Quay lại

Quyết định 69/2026/QĐ-UBND về Định mức kinh tế - kỹ thuật xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai trên địa bàn tỉnh Cà Mau

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH CÀ MAU
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 69/2026/QĐ-UBND

Cà Mau, ngày 13 tháng 5 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

BAN HÀNH ĐỊNH MỨC KINH TẾ - KỸ THUẬT XÂY DỰNG CƠ SỞ DỮ LIỆU ĐẤT ĐAI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH CÀ MAU

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 87/2025/QH15;

Căn cứ Luật Đất đai số 31/2024/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 43/2024/QH15, Luật số 47/2024/QH15, Luật số 58/2024/QH15, Luật số 71/2025/QH15, Luật số 84/2025/QH15, Luật số 93/2025/QH15, Luật số 95/2025/QH15, Luật số 146/2025/QH15, Luật số 147/2025/QH15;

Căn cứ Nghị định số 32/2019/NĐ-CP ngày 10 tháng 4 năm 2019 của Chính phủ Quy định giao nhiệm vụ, đặt hàng hoặc đấu thầu cung cấp sản phẩm, dịch vụ công sử dụng ngân sách nhà nước từ nguồn kinh phí chi thường xuyên được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 111/2025/NĐ-CP;

Căn cứ Nghị định số 60/2021/NĐ-CP ngày 21 tháng 6 năm 2021 của Chính phủ Quy định cơ chế tự chủ tài chính của đơn vị sự nghiệp công lập được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 111/2025/NĐ-CP;

Căn cứ Nghị định số 101/2024/NĐ-CP ngày 29 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ quy định về điều tra cơ bản đất đai; đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất và Hệ thống thông tin đất đai;

Căn cứ Thông tư số 25/2024/TT-BTNMT ngày 26 tháng 11 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về quy trình xây dựng cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai;

Căn cứ Thông tư số 23/2025/TT-BNNMT ngày 20 tháng 6 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định phân cấp, phân định thẩm quyền quản lý nhà nước trong lĩnh vực đất đai;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường tại Tờ trình số 291/TTr-SNNMT ngày 02 tháng 4 năm 2026; ý kiến thành viên Ủy ban Nhân dân tỉnh được Văn phòng Ủy ban Nhân dân tỉnh tổng hợp tại Văn bản số 1926/VP-NNXD ngày 07 tháng 5 năm 2026.

Ủy ban nhân dân ban hành Quyết định Ban hành Định mức kinh tế - kỹ thuật xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai trên địa bàn tỉnh Cà Mau.

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Định mức kinh tế - kỹ thuật xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai trên địa bàn tỉnh Cà Mau.

Điều 2. Hiệu lực thi hành

1. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 25 tháng 5 năm 2026.

2. Quyết định số 26/2025/QĐ-UBND ngày 15 tháng 6 năm 2025 của Ủy ban Nhân dân tỉnh ban hành Định mức kinh tế - kỹ thuật xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai trên địa bàn tỉnh Cà Mau hết hiệu lực kể từ ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành.

3. Quy định chuyển tiếp

a) Trường hợp phương án thiết kế kỹ thuật - dự toán kinh phí đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt trước ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành thì thực hiện theo phương án thiết kế kỹ thuật - dự toán kinh phí đã phê duyệt.

b) Trường hợp trước ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành mà chưa có quyết định phê duyệt phương án thiết kế kỹ thuật - dự toán kinh phí thì thực hiện theo quy định của Quyết định này.

Điều 3. Tổ chức thực hiện

Chánh Văn phòng Ủy ban Nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường; Thủ trưởng các sở, ban, ngành tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã và các đơn vị, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.


Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Văn phòng Chính phủ (b/c);
- Bộ Nông nghiệp và Môi trường (b/c);
- Cục KTVB&TCTHPL - Bộ Tư pháp;
- Thường trực Tỉnh ủy;
- Thường trực HĐND tỉnh;
- Ủy ban MTTQVN tỉnh;
- CT, PCT UBND tỉnh;
- Các sở, ban, ngành tỉnh;
- UBND các xã, phường;
- LĐVP UBND tỉnh;
- Cổng thông tin điện tử tỉnh;
- Các Phòng: NN-XD (Q03/5), KT-TH, NC;
- Lưu: VT, TH240/5.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Lê Văn Sử

ĐỊNH MỨC


KINH TẾ - KỸ THUẬT XÂY DỰNG CƠ SỞ DỮ LIỆU ĐẤT ĐAI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH CÀ MAU
(Ban hành kèm theo Quyết định số 69/2026/QĐ-UBND)


Phần I


QUY ĐỊNH CHUNG


Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Định mức kinh tế - kỹ thuật xây dựng cơ sở dữ liệu (sau đây viết tắt là CSDL) đất đai áp dụng trên địa bàn tỉnh Cà Mau quy định định mức lao động, vật tư và thiết bị sử dụng trong công tác thực hiện xây dựng, cập nhật các CSDL thành phần của CSDL đất đai sau đây:


1. CSDL địa chính.


2. CSDL thống kê, kiểm kê đất đai.


3. CSDL quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất.


4. CSDL giá đất.


5. CSDL điều tra, đánh giá, bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất.


Điều 2. Đối tượng áp dụng

Định mức kinh tế - kỹ thuật này áp dụng cho các cơ quan quản lý nhà nước về Nông nghiệp và Môi trường, đơn vị sự nghiệp công lập, các công ty nhà nước, các tổ chức và cá nhân có liên quan đến việc thực hiện các công việc về xây dựng CSDL đất đai.


Điều 3. Cơ sở để xây dựng Định mức kinh tế - kỹ thuật


1. Nghị định số 106/2020/NĐ-CP ngày 10 tháng 9 năm 2020 của Chính phủ về vị trí việc làm và số lượng người làm việc trong đơn vị sự nghiệp công lập;


2. Nghị định số 145/2020/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2020 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Bộ luật Lao động về điều kiện lao động và quan hệ lao động;


3. Thông tư liên tịch số 52/2015/TTLT-BTNMT-BNV ngày 08 tháng 12 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường và Bộ trưởng Bộ Nội vụ quy định mã số và tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành địa chính;


4. Thông tư số 136/2017/TT-BTC ngày 22 tháng 12 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định lập, quản lý, sử dụng kinh phí chi hoạt động kinh tế đối với các nhiệm vụ chi về tài nguyên môi trường;


5. Thông tư số 16/2021/TT-BTNMT ngày 27 tháng 9 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định xây dựng định mức kinh tế - kỹ thuật thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Tài nguyên và Môi trường;


6. Thông tư số 12/2022/TT-BTNMT ngày 24 tháng 10 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường sửa đổi, bổ sung một số quy định về tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp viên chức ngành tài nguyên và môi trường;


7. Thông tư số 141/2025/TT-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ quản lý, tính hao mòn, khấu hao tài sản cố định tại cơ quan, tổ chức, đơn vị và tài sản cố định do Nhà nước giao cho doanh nghiệp quản lý không tính thành phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp;


8. Thông tư số 08/2024/TT-BTNMT ngày 31 tháng 7 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về thống kê, kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất;


9. Thông tư số 09/2024/TT-BTNMT ngày 31 tháng 7 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về nội dung, cấu trúc, kiểu thông tin cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai và yêu cầu kỹ thuật đối với phần mềm ứng dụng của Hệ thống thông tin quốc gia về đất đai;


10. Thông tư số 10/2024/TT-BTNMT ngày 31 tháng 7 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về hồ sơ địa chính, Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất;


11. Thông tư số 11/2024/TT-BTNMT ngày 31 tháng 7 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định kỹ thuật điều tra, đánh giá đất đai; kỹ thuật bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất;


12. Thông tư số 25/2024/TT-BTNMT ngày 26 tháng 11 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về quy trình xây dựng cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai;


13. Thông tư số 26/2024/TT-BTNMT ngày 26 tháng 11 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định kỹ thuật về đo đạc lập bản đồ địa chính;


14. Thông tư số 29/2024/TT-BTNMT ngày 12 tháng 12 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định kỹ thuật về lập, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất;


15. Thông tư số 23/2025/TT-BNNMT ngày 20 tháng 6 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định phân cấp, phân định thẩm quyền quản lý nhà nước trong lĩnh vực đất đai.


Điều 4. Quy định về sử dụng định mức kinh tế - kỹ thuật


1. Định mức kinh tế - kỹ thuật này là căn cứ để tính đơn giá sản phẩm xây dựng CSDL đất đai; làm căn cứ lập dự toán và quyết toán giá trị sản phẩm xây dựng CSDL đất đai áp dụng trên địa bàn tỉnh Cà Mau.


2. Thành phần định mức

Định mức kinh tế - kỹ thuật xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai bao gồm các thành phần định mức sau: Định mức lao động, định mức thiết bị, định mức dụng cụ và định mức vật liệu.


a) Định mức lao động: Là thời gian lao động trực tiếp cần thiết để sản xuất ra một sản phẩm (hoặc để thực hiện một bước công việc hoặc thực hiện một công việc cụ thể).


- Nội dung công việc: Liệt kê mô tả nội dung công việc, các thao tác cơ bản, thao tác chính để thực hiện bước công việc.


- Định biên: Xác định cấp bậc lao động kỹ thuật để thực hiện từng nội dung công việc theo quy định tại Thông tư liên tịch số 52/2015/TTLT-BTNMT-BNV ngày 08 tháng 12 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường và Bộ trưởng Bộ Nội vụ quy định mã số và tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành địa chính được quy định chung về các ngạch tương đương là kỹ sư phù hợp với yêu cầu thực hiện của từng nội dung công việc.


- Định mức: Thời gian lao động trực tiếp cần thiết hoàn thành một sản phẩm; đơn vị tính là công cá nhân hoặc công nhóm/đơn vị sản phẩm.


- Công lao động bao gồm:


+ Công đơn (công cá nhân): Là mức lao động xác định cho một cá nhân có cấp bậc kỹ thuật cụ thể, trực tiếp thực hiện một bước công việc tạo ra sản phẩm.


+ Công nhóm: Là mức lao động xác định cho một nhóm người có cấp bậc kỹ thuật cụ thể, trực tiếp thực hiện một bước công việc tạo ra sản phẩm.


+ Ngày công làm việc: 8 giờ đối với lao động bình thường và 6 giờ đối với lao động nặng nhọc.


- Thời gian lao động thực hiện theo quy định của pháp luật về thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi.


b) Định mức thiết bị


- Máy móc thiết bị, phần mềm cần thiết để sản xuất theo từng nội dung công việc tạo ra một đơn vị sản phẩm. Đối với những máy móc thiết bị có sử dụng điện hoặc sử dụng nhiên liệu cần được xác định công suất tiêu hao của từng loại máy móc thiết bị.


- Số ca người lao động trực tiếp sử dụng máy móc thiết bị, phần mềm cần thiết để sản xuất ra một đơn vị sản phẩm.


- Định mức tiêu hao điện năng, tiêu hao nhiên liệu trong thời gian sử dụng máy móc thiết bị để sản xuất ra một đơn vị sản phẩm phù hợp với công suất tiêu hao của máy móc thiết bị.


- Thiết bị lưu trữ: Là thiết bị điện tử phục vụ lưu trữ dữ liệu bao gồm hộp điều khiển (Box) và ổ cứng (HDD) có dung lượng 4TB.


- Thiết bị mạng: Là thiết bị chia mạng (Switch) 24 cổng (Port).


- Thời hạn sử dụng máy móc thiết bị: Thực hiện theo quy định tại 141/2025/TT-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính và các quy định của pháp luật có liên quan.


c) Định mức dụng cụ


- Dụng cụ cần thiết để sản xuất theo từng nội dung công việc tạo ra một đơn vị sản phẩm, đối với những công cụ, dụng cụ có sử dụng điện hoặc sử dụng nhiên liệu cần được xác định công suất tiêu hao.


- Thời hạn sử dụng dụng cụ được phân làm các nhóm cơ bản sau:


+ Các dụng cụ đồ thủy tinh (bóng đèn điện và các dụng cụ tương tự): Thời hạn sử dụng là 01 năm (12 tháng);


+ Các dụng cụ đồ nhựa (thước kẻ các loại, hộp, ống đựng và các dụng cụ tương tự): Thời hạn sử dụng là 03 năm (36 tháng);


+ Các dụng cụ đồ gỗ (bàn, ghế, tủ và các dụng cụ tương tự): Thời hạn sử dụng là 8 năm (96 tháng);


+ Các dụng cụ điện tử (máy in, máy tính tay, máy ảnh, máy hút ẩm, máy hút bụi, quạt và các dụng cụ tương tự): Thời hạn sử dụng là 07 năm (84 tháng).


- Số ca dụng cụ được người lao động trực tiếp sử dụng để sản xuất ra một đơn vị sản phẩm trong điều kiện bình thường, bao gồm cả tiêu hao năng lượng, nhiên liệu trong quá trình sử dụng thiết bị, dụng cụ phù hợp với công suất tiêu hao của dụng cụ.


- Định mức tiêu hao điện năng, tiêu hao nhiên liệu trong thời gian sử dụng dụng cụ để sản xuất ra một đơn vị sản phẩm.


Mức điện năng trong các bảng định mức đã được tính theo công thức sau:


Mức điện = (Công suất thiết bị/giờ x 08 giờ x số ca sử dụng thiết bị) + 5% hao hụt.


d) Định mức vật liệu


- Danh mục vật liệu cần thiết để sản xuất theo từng nội dung công việc tạo ra một đơn vị sản phẩm.


- Số lượng vật liệu cần thiết để sản xuất ra một đơn vị sản phẩm.


+ Đơn vị sản phẩm tính mức tương ứng với đơn vị sản phẩm phần định mức lao động. Trường hợp định mức vật liệu tính chung cho sản phẩm cuối cùng (cho nhiều bước công việc) thì xác định hệ số phân bổ mức cho từng bước công việc tương ứng ở phần định mức lao động.


3. Định mức kinh tế - kỹ thuật này được xây dựng theo quy định kỹ thuật (nội dung, phương pháp, quy trình) tại Thông tư số 25/2024/TT-BTNMT ngày 26 tháng 11 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về quy trình xây dựng cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 23/2025/TT-BNNMT của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định phân cấp, phân định thẩm quyền quản lý nhà nước trong lĩnh vực đất đai.


Trường hợp có văn bản pháp luật thay thế hoặc sửa đổi bổ sung Thông tư này thì việc lập dự toán kinh phí của các nhiệm vụ, dự án có liên quan đến xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai trên địa bàn tỉnh Cà Mau sẽ dựa trên cơ sở định mức kinh tế - kỹ thuật này và các quy định kỹ thuật mới để vận dụng theo các hạng mục nội dung công việc tương đương.


Điều 5. Quy định viết tắt


Nội dung viết tắt

Viết tắt

Định mức kinh tế - kỹ thuật

Định mức KT-KT

Định mức

ĐM

Định mức lao động

ĐMLĐ

Đơn vị tính

ĐVT

Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất; Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở; Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.

GCN

Cơ sở dữ liệu

CSDL

Hồ sơ

HS

Đơn vị hành chính

ĐVHC

Kỹ sư bậc 1

KS1

Kỹ sư bậc 2

KS2

Kỹ sư bậc 3

KS3

Kỹ sư bậc 4

KS4


Phần II

ĐỊNH MỨC KINH TẾ - KỸ THUẬT


Chương I


CƠ SỞ DỮ LIỆU ĐỊA CHÍNH


Điều 6. Xây dựng CSDL địa chính đối với trường hợp đã thực hiện đăng ký, cấp giấy chứng nhận


1. Định mức lao động


a) Xây dựng CSDL địa chính (Không bao gồm nội dung xây dựng dữ liệu không gian đất đai nền và quét giấy tờ pháp lý, xử lý tệp tin)


Bảng số 01


STT

Nội dung công việc

Định biên

Định mức
(công nhóm/thửa)

1

Công tác chuẩn bị

1.1

Lập kế hoạch thi công chi tiết: xác định thời gian, địa điểm, khối lượng và nhân lực thực hiện từng bước công việc; lập kế hoạch làm việc với các đơn vị có liên quan đến công tác xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính trên địa bàn thi công

Nhóm 2 (1KS1+1KS4)

0,0010

1.2

Chuẩn bị nhân lực, địa điểm làm việc; Chuẩn bị vật tư, thiết bị, dụng cụ, phần mềm phục vụ cho công tác xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính đối với trường hợp đã thực hiện đăng ký, cấp Giấy chứng nhận.

Nhóm 2 (1KS1+1KS2)

0,0010

2

Thu thập tài liệu, dữ liệu

2.1

Thu thập tài liệu, dữ liệu thu thập cho việc xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính

Nhóm 2 (1KS1+1KS3)

0,0038

2.2

Vận chuyển tài liệu thu thập đến địa điểm thực hiện số hóa.

Nhóm 2 (1KS1+1KS3)

0,0038

3

Rà soát, đánh giá, phân loại và sắp xếp tài liệu, dữ liệu

3.1

Rà soát, đánh giá tài liệu, dữ liệu; lập báo cáo kết quả thực hiện

1KS3

0,0054

3.2

Phân loại thửa đất; lập biểu tổng hợp

1KS3

0,0063

4

Xây dựng dữ liệu không gian địa chính

4.1

Chuẩn hóa các lớp đối tượng không gian địa chính

4.1.1

Lập bảng đối chiếu giữa lớp đối tượng không gian địa chính với nội dung tương ứng trong bản đồ địa chính để tách, lọc các đối tượng từ nội dung bản đồ địa chính

1KS3

0,0013

4.1.2

Chuẩn hóa các lớp đối tượng không gian địa chính chưa phù hợp với quy định kỹ thuật về CSDL đất đai

1KS3

0,0068

4.1.3

Rà soát chuẩn hóa thông tin thuộc tính cho từng đối tượng không gian địa chính theo quy định kỹ thuật về CSDL đất đai

1KS3

0,0125

4.2

Chuyển đổi các lớp đối tượng không gian địa chính từ tệp (File) bản đồ số vào CSDL theo phạm vi đơn vị hành chính cấp xã

1KS3

0,0015

4.3

Đối với khu vực chưa có bản đồ địa chính

4.3.1

Chuyển đổi bản trích đo địa chính theo hệ tọa độ quốc gia VN-2000 vào dữ liệu không gian địa chính

1KS3

0,0250

4.3.2

Chuyển đổi vào dữ liệu không gian địa chính và định vị trên dữ liệu không gian đất đai nền sơ đồ, bản trích đo địa chính chưa theo hệ tọa độ quốc gia VN-2000 hoặc bản đồ giải thửa dạng số

1KS3

0,0500

4.3.3

Quét và định vị sơ bộ trên dữ liệu không gian đất đai nền sơ đồ, bản trích đo địa chính theo hệ tọa độ giả định hoặc bản đồ giải thửa dạng giấy

1KS3

0,0250

4.4

Đối với trường hợp tài liệu đo đạc địa chính mới (bản đồ địa chính, mảnh trích đo địa chính) đã được cơ quan có thẩm quyền kiểm tra, nghiệm thu xác nhận thay thế tài liệu, số liệu đo đạc đã sử dụng để đăng ký, cấp Giấy chứng nhận trước đây nhưng chưa cấp đổi Giấy chứng nhận thì thông tin về số thứ tự thửa đất, ranh giới thửa và diện tích thửa đất được xác định theo tài liệu đo đạc mới.

1KS3

0,0250

5

Xây dựng dữ liệu thuộc tính địa chính

5.1

Kiểm tra tính đầy đủ thông tin của thửa đất, lựa chọn tài liệu theo thứ tự ưu tiên

1KS3

0,0100

5.2

Lập bảng tham chiếu số thửa cũ và số thửa mới đối với các thửa đất đã được cấp Giấy chứng nhận theo bản đồ cũ nhưng chưa cấp đổi Giấy chứng nhận

1KS3

0,0050

5.3

Nhập thông tin từ tài liệu đã lựa chọn. Cụ thể theo từng loại thửa đất như sau:

5.3.1

Loại I: Thửa đất loại A (đã được cấp Giấy chứng nhận chưa có tài sản gắn liền với đất; K=1)

1KS3

0,1095

5.3.2

Loại II: Thửa đất loại B (đã được cấp Giấy chứng nhận và có tài sản gắn liền với đất); Thửa đất loại D (Căn hộ, văn phòng, cơ sở dịch vụ thương mại trong nhà chung cư, nhà hỗn hợp đã được cấp GCN; K=1,2)

1KS3

0,1314

5.3.3

Loại III: Thửa đất loại C (Giấy chứng nhận cấp chung cho nhiều thửa đất; K=0,5)

1KS3

0,05475

5.3.4

Loại IV: Thửa đất loại E (thửa đất đã đăng ký đất đai nhưng chưa hoặc không được cấp Giấy chứng nhận; K=0,5)

1KS3

0,05475

5.3.5

Loại V: Thửa đất loại G (thửa đất đã đăng ký, cấp Giấy chứng nhận nhưng không thu thập được tài liệu theo yêu cầu để xây dựng cơ sở dữ liệu; K=0,5)

1KS3

0,05475

5.3.6

Loại VI: Thửa đất loại H (thửa đất chưa đăng ký đất đai; K=0,2)

1KS3

0,0219

6

Hoàn thiện dữ liệu địa chính

6.1

Hoàn thiện 100% thông tin trong CSDL

1KS3

0,0100

6.2

Thực hiện xuất sổ địa chính theo định dạng tệp tin PDF.

1KS3

0,0025

7

Xây dựng siêu dữ liệu địa chính

7.1

Thu nhận các thông tin cần thiết để xây dựng siêu dữ liệu (thông tin mô tả dữ liệu) địa chính

1KS2

0,0038

7.2

Nhập thông tin siêu dữ liệu địa chính cho từng đơn vị hành chính cấp xã

1KS1

0,0001

8

Đối soát, tích hợp dữ liệu vào hệ thống (do Văn phòng Đăng ký đất đai thực hiện)

8.1

Đối soát thông tin của tất cả các thửa đất trong cơ sở dữ liệu đất đai với nguồn tài liệu, dữ liệu đã sử dụng để xây dựng cơ sở dữ liệu.

1KS1

0,0075

8.2

Thực hiện ký số sổ địa chính, ký số vào các tài liệu quét của dữ liệu phi cấu trúc.

1KS4

0,0050

8.3

Tích hợp dữ liệu đã được đối soát vào hệ thống đang quản lý, vận hành cơ sở dữ liệu đất đai ở địa phương.

1KS3

0,0100

9

Phục vụ kiểm tra, nghiệm thu CSDL địa chính

9.1

Chuẩn bị tài liệu và phục vụ giám sát, kiểm tra, nghiệm thu; tổng hợp, xác định khối lượng sản phẩm đã thực hiện theo định kỳ hàng tháng, theo công đoạn công trình và kết thúc công trình; lập biên bản bàn giao dữ liệu theo quy định tại Phụ lục VIII ban hành kèm theo Thông tư 25/2024/TT-BTNMT (do Đơn vị thi công thực hiện)

1KS2

0,0023


Ghi chú:


(1) Công tác chuẩn bị phải được triển khai đồng thời tất cả các thửa đất của đơn vị hành chính xã.


(2) Đối với định mức xây dựng dữ liệu không gian địa chính thì phải xác định rõ nguồn dữ liệu sử dụng, trong đó định mức được xác định như sau:


- Đối với khu vực đang sử dụng bản đồ địa chính dạng giấy hoặc chưa được thành lập trong hệ tọa độ quốc gia VN-2000 thì trước khi xây dựng dữ liệu không gian phải thực hiện số hóa chuyển đổi hệ tọa độ và biên tập nội dung bản đồ theo quy định;


- Chuẩn hóa các lớp đối tượng không gian địa chính chưa phù hợp với quy định kỹ thuật về CSDL đất đai tại Mục 4.1.2 Bảng số 01 đã bao gồm các nội dung công việc: Gộp các thành phần tiếp giáp nhau của cùng một đối tượng thành một đối tượng duy nhất phù hợp với thông tin thuộc tính của đối tượng theo phạm vi đơn vị hành chính cấp xã; bổ sung, chỉnh sửa các thửa đất đã thay đổi hình thể, kích thước theo tình trạng hồ sơ cấp Giấy chứng nhận, hồ sơ đăng ký biến động; bổ sung, chỉnh sửa thửa đất bị chồng lấn diện tích do đo đạc địa chính, cấp Giấy chứng nhận trên nền các bản đồ có tỷ lệ khác nhau hoặc thời điểm đo đạc khác nhau; rà soát dữ liệu không gian của từng đơn vị hành chính để xử lý các lỗi dọc biên giữa các xã tiếp giáp nhau;


- Định mức tại Mục 4.4 Bảng số 01 chỉ áp dụng đối với khu vực đã thực hiện dồn điền đổi thửa nhưng chưa thực hiện đo đạc bản đồ địa chính mới.


(3) Khi tính định mức nhập thông tin từ tài liệu đã lựa chọn tại Mục 5.3 Bảng 01 cho từng loại thửa đất được điều chỉnh theo các hệ số như sau:


+ Loại I: Thửa đất loại A (đã được cấp Giấy chứng nhận chưa có tài sản gắn liền với đất) K = 1,0;


+ Loại II: Thửa đất loại B (đã được cấp Giấy chứng nhận và có tài sản gắn liền với đất); Thửa đất loại D (Căn hộ, văn phòng, cơ sở dịch vụ - thương mại trong nhà chung cư, nhà hỗn hợp đã được cấp Giấy chứng nhận) K = 1,2;


+ Loại III: Thửa đất loại C (Giấy chứng nhận cấp chung cho nhiều thửa đất) hệ số K = 0,5;


+ Loại IV: Thửa đất loại E (chưa được cấp Giấy chứng nhận hoặc không được cấp Giấy chứng nhận) K = 0,5.


+ Loại V: Thửa đất loại G (thửa đất đã đăng ký, cấp Giấy chứng nhận nhưng không thu thập được tài liệu theo yêu cầu để xây dựng cơ sở dữ liệu; K=0,5).


+ Loại VI: Thửa đất loại H (thửa đất chưa đăng ký đất đai); K=0,2.


(4) Mục 7 Bảng số 01: Xây dựng siêu dữ liệu địa chính được cập nhật dữ liệu trên phạm vi toàn xã hoặc các khu vực có thay đổi về chất lượng dữ liệu, không cập nhật cho từng thửa đất.


(5) Trong trường hợp tổ chức xây dựng CSDL đất đai kết hợp với tổ chức sắp xếp lại kho lưu trữ tài liệu đất đai thì định mức sắp xếp kho lưu trữ được tính theo định mức kinh tế - kỹ thuật về lưu trữ tài liệu đất đai và Định mức xây dựng CSDL đất đai không tính Mục 3.3 Bảng số 01.


b) Xây dựng dữ liệu không gian đất đai nền


Bảng số 02


STT

Nội dung công việc

Định biên

Định mức (Công/xã)

1

Xây dựng dữ liệu không gian đất đai nền

1.1

Xử lý biên theo quy định về bản đồ đối với các tài liệu bản đồ tiếp giáp nhau

1KS3

5

1.2

Tách, lọc và chuẩn hóa các lớp đối tượng không gian đất đai nền

1KS3

12

1.3

Chuyển đổi các lớp đối tượng không gian đất đai nền từ tệp (File) bản đồ số vào CSDL

1KS3

3

1.4

Gộp các thành phần tiếp giáp nhau của cùng một đối tượng không gian đất đai nền thành một đối tượng duy nhất phù hợp với thông tin thuộc tính của đối tượng theo phạm vi đơn vị hành chính cấp xã

1KS3

10

1.5

Xây dựng, bổ sung lớp tim đường cho lớp giao thông dạng vùng đối với trường hợp trên bản đồ địa chính chưa có lớp tim đường theo phân cấp đường giao thông. Lớp tim đường được xác định là đường trung tâm (center line) của đối tượng đường giao thông;

1KS3

10

2

Tích hợp dữ liệu không gian đất đai nền

2.1

Xử lý tiếp biên dữ liệu không gian đất đai nền giữa các đơn vị hành chính cấp xã liền kề

1KS3

12

2.2

Tích hợp dữ liệu không gian đất đai nền vào cơ sở dữ liệu đất đai để quản lý, vận hành, khai thác sử dụng.

1KS3

5


Ghi chú:


(1) Khi tính định mức cho từng xã cụ thể thì căn cứ vào nguồn tài liệu bản đồ thực tế của xã đó để tính theo công thức: Mx = M x K.


Trong đó:


- Mx là định mức của xã cần tính;


- M là định mức tại Bảng số 02;


- K là hệ số của nguồn tài liệu để xây dựng dữ liệu không gian đất đai nền:


+ Trường hợp sử dụng bản đồ địa chính đã phủ kín hệ số K = 1;


+ Trường hợp sử dụng từ nguồn bản đồ hiện trạng hệ số K = 0,5;


+ Trường hợp sử dụng từ nguồn bản đồ địa chính nhưng chưa phủ kín và phải kết hợp với bản đồ hiện trạng hệ số K = 0,8.


(2) Nội dung công việc tại Mục 2.2 Bảng số 02 do Văn phòng Đăng ký đất đai thực hiện.


c) Xây dựng dữ liệu đất đai phi cấu trúc về cơ sở dữ liệu địa chính


Bảng số 03


STT

Nội dung công việc

ĐVT

Định biên

Định mức (công/ĐVT)

1

Quét giấy tờ pháp lý về quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất

1.1

Quét trang A3

Trang A3

1KS1

0,0120

1.2

Quét trang A4

Trang A4

1KS1

0,0080

2

Xử lý các tệp tin quét thành các tệp tin theo quy định về dữ liệu đất đai phi cấu trúc; lưu trữ dưới định dạng tệp tin PDF (ở định dạng không chỉnh sửa được); chất lượng hình ảnh số phải sắc nét và rõ ràng, các hình ảnh được sắp xếp theo cùng một hướng, hình ảnh phải được quét vuông góc, không được cong vênh

Trang A3, A4

1KS1

0,0040

3

Nhập thông tin mô tả của dữ liệu phi cấu trúc và tạo liên kết dữ liệu đất đai phi cấu trúc với thửa đất trong cơ sở dữ liệu.

Thửa

1KS1

0,0100


Ghi chú: Trong trường hợp tổ chức xây dựng CSDL đất đai kết hợp với tổ chức sắp xếp lại kho lưu trữ tài liệu đất đai thì định mức sắp xếp kho lưu trữ được tính theo Định mức Kinh tế - kỹ thuật về lưu trữ tài liệu đất đai và hạng mục quét (scan) tài liệu của công tác tổ chức sắp xếp lại kho lưu trữ tài liệu đất đai không được tính khối lượng các tài liệu quét trong quá trình xây dựng CSDL đất đai.


2. Định mức thiết bị


a) Xây dựng CSDL địa chính (Không bao gồm nội dung xây dựng dữ liệu không gian đất đai nền và quét giấy tờ pháp lý, xử lý tệp tin)


Bảng số 04


STT

Danh mục thiết bị

ĐVT

Công suất (KW/h)

Định mức (ca/thửa)

1

Công tác chuẩn bị

1.1

Lập kế hoạch thi công chi tiết: Xác định thời gian, địa điểm, khối lượng và nhân lực thực hiện của từng bước công việc; lập kế hoạch làm việc với các đơn vị có liên quan đến công tác xây dựng CSDL địa chính trên địa bàn thi công

-

Máy tính để bàn

Cái

0,4

0,0008

-

Điều hoà nhiệt độ

Cái

2,2

0,0001

-

Điện năng

KW

0,0005

1.2

Chuẩn bị nhân lực, địa điểm làm việc; chuẩn bị vật tư, thiết bị, dụng cụ, phần mềm phục vụ cho công tác xây dựng CSDL địa chính

-

Máy tính để bàn

Cái

0,4

0,0008

-

Điều hoà nhiệt độ

Cái

2,2

0,0001

-

Điện năng

KW

0,0005

2

Thu thập tài liệu, dữ liệu

-

Máy tính để bàn

Cái

0,4

0,0030

-

Điều hoà nhiệt độ

Cái

2,2

0,0003

-

Điện năng

KW

0,0018

3

Rà soát, đánh giá, phân loại và sắp xếp tài liệu, dữ liệu

3.1

Rà soát, đánh giá tài liệu, dữ liệu; lập báo cáo kết quả thực hiện

-

Máy tính để bàn

Cái

0,4

0,0043

-

Điều hoà nhiệt độ

Cái

2,2

0,0004

-

Điện năng

KW

0,0025

3.2

Phân loại thửa đất; lập biểu tổng hợp

-

Máy tính để bàn

Cái

0,4

0,0050

-

Điều hoà nhiệt độ

Cái

2,2

0,0004

-

Điện năng

KW

0,0029

3.3

Làm sạch, sắp xếp và đánh số thứ tự theo quy định về hồ sơ địa chính đối với Hồ sơ đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất

-

Máy tính để bàn

Cái

0,4

0,0054

-

Điều hoà nhiệt độ

Cái

2,2

0,0005

-

Điện năng

KW

0,0032

4

Xây dựng dữ liệu không gian địa chính

4.1

Chuẩn hóa các lớp đối tượng không gian địa chính

4.1.1

Lập bảng đối chiếu giữa lớp đối tượng không gian địa chính với nội dung tương ứng trong bản đồ địa chính để tách, lọc các đối tượng từ nội dung bản đồ địa chính

-

Máy tính để bàn

Cái

0,4

0,0010

-

Phần mềm biên tập bản đồ

Bộ

0,0010

-

Điều hoà nhiệt độ

Cái

2,2

0,0001

-

Điện năng

KW

0,0006

4.1.2

Chuẩn hóa các lớp đối tượng không gian địa chính chưa phù hợp với quy định kỹ thuật về CSDL đất đai

-

Máy tính để bàn

Cái

0,4

0,0054

-

Phần mềm biên tập bản đồ

Bộ

0,0054

-

Điều hoà nhiệt độ

Cái

2,2

0,0005

-

Điện năng

KW

0,0032

4.1.3

Rà soát chuẩn hóa thông tin thuộc tính cho từng đối tượng không gian địa chính theo quy định kỹ thuật về CSDL đất đai

-

Máy tính để bàn

Cái

0,4

0,0100

-

Phần mềm biên tập bản đồ

Bộ

0,0100

-

Điều hoà nhiệt độ

Cái

2,2

0,0008

-

Điện năng

KW

0,0058

4.2

Chuyển đổi các lớp đối tượng không gian địa chính từ tệp (File) bản đồ số vào CSDL theo phạm vi đơn vị hành chính cấp xã

-

Máy tính để bàn

Cái

0,4

0,0012

-

Phần mềm biên tập bản đồ

Bộ

0,0012

-

Điều hoà nhiệt độ

Cái

2,2

0,0001

-

Máy chủ

Cái

1

0,0003

-

Hệ quản trị dữ liệu không gian

Bộ

0,0003

-

Điện năng

KW

0,0010

4.3

Đối với khu vực chưa có bản đồ địa chính

4.3.1

Chuyển đổi bản trích đo địa chính theo hệ tọa độ quốc gia VN-2000 vào dữ liệu không gian địa chính

-

Máy tính để bàn

Cái

0,4

0,0400

-

Phần mềm biên tập bản đồ

Bộ

0,0400

-

Điều hoà nhiệt độ

Cái

2,2

0,0033

-

Máy chủ

Cái

1

0,0100

-

Hệ quản trị dữ liệu không gian

Bộ

0,0100

-

Điện năng

KW

0,0333

4.3.2

Chuyển đổi vào dữ liệu không gian địa chính và định vị trên dữ liệu không gian đất đai nền sơ đồ, bản trích đo địa chính chưa theo hệ tọa độ quốc gia VN-2000 hoặc bản đồ giải thửa dạng số

-

Máy tính để bàn

Cái

0,4

0,0200

-

Phần mềm biên tập bản đồ

Bộ

0,0200

-

Điều hoà nhiệt độ

Cái

2,2

0,0017

-

Máy chủ

Cái

1

0,0050

-

Hệ quản trị dữ liệu không gian

Bộ

0,0050

-

Điện năng

KW

0,0167

4.3.3

Quét và định vị sơ bộ trên dữ liệu không gian đất đai nền sơ đồ, bản trích đo địa chính theo hệ tọa độ giả định hoặc bản đồ giải thửa dạng giấy

-

Máy tính để bàn

Cái

0,4

0,0200

-

Phần mềm biên tập bản đồ

Bộ

0,0200

-

Điều hoà nhiệt độ

Cái

2,2

0,0017

-

Máy chủ

Cái

1

0,0050

-

Hệ quản trị dữ liệu không gian

Bộ

0,0050

-

Điện năng

KW

0,0167

4.4

Định vị khu vực dồn điền đổi thửa trên dữ liệu không gian đất đai nền trên cơ sở các hồ sơ, tài liệu hiện có

-

Máy tính để bàn

Cái

0,4

0,0200

-

Phần mềm biên tập bản đồ

Bộ

0,0200

-

Điều hoà nhiệt độ

Cái

2,2

0,0017

-

Máy chủ

Cái

1

0,0050

-

Hệ quản trị dữ liệu không gian

Bộ

0,0050

-

Điện năng

KW

0,0167

5

Xây dựng dữ liệu thuộc tính địa chính

5.1

Kiểm tra tính đầy đủ thông tin của thửa đất, lựa chọn tài liệu theo thứ tự ưu tiên

-

Máy tính để bàn

Cái

0,4

0,0080

-

Điều hoà nhiệt độ

Cái

2,2

0,0007

-

Điện năng

KW

0,0047

5.2

Lập bảng tham chiếu số thửa cũ và số thửa mới đối với các thửa đất đã được cấp Giấy chứng nhận theo bản đồ cũ nhưng chưa cấp đổi Giấy chứng nhận

-

Máy tính để bàn

Cái

0,4

0,0040

-

Điều hoà nhiệt độ

Cái

2,2

0,0003

-

Điện năng

KW

0,0023

5.3

Nhập thông tin từ tài liệu đã lựa chọn

-

Máy tính để bàn

Cái

0,4

0,0876

-

Máy in laser

Cái

0,6

0,0058

-

Điều hoà nhiệt độ

Cái

2,2

0,0073

-

Máy chủ

Cái

1

0,0219

-

Hệ quản trị CSDL thuộc tính

Bộ

0,0219

-

Thiết bị mạng

Bộ

0,1

0,0219

-

Điện năng

KW

0,0787

6

Hoàn thiện dữ liệu địa chính

6.1

Hoàn thiện 100% thông tin trong CSDL

-

Máy tính để bàn

Cái

0,4

0,0080

-

Điều hoà nhiệt độ

Cái

2,2

0,0007

-

Máy chủ

Cái

1

0,0020

-

Hệ quản trị dữ liệu không gian

Bộ

0,0010

-

Hệ quản trị CSDL thuộc tính

Bộ

0,0010

-

Điện năng

KW

0,0067

6.2

Xuất sổ địa chính (điện tử) theo khuôn dạng tệp tin PDF

-

Máy tính để bàn

Cái

0,4

0,0020

-

Điều hoà nhiệt độ

Cái

2,2

0,0002

-

Máy chủ

Cái

1

0,0005

-

Hệ quản trị CSDL thuộc tính

Bộ

0,0005

-

Điện năng

KW

0,0017

7

Xây dựng siêu dữ liệu địa chính

7.1

Thu nhận các thông tin cần thiết để xây dựng siêu dữ liệu (thông tin mô tả dữ liệu) địa chính

-

Máy tính để bàn

Cái

0,4

0,0030

-

Điều hoà nhiệt độ

Cái

2,2

0,0003

-

Điện năng

KW

0,0018

7.2

Nhập thông tin siêu dữ liệu địa chính cho từng đơn vị hành chính cấp xã

-

Máy tính để bàn

Cái

0,4

0,00008

-

Điều hoà nhiệt độ

Cái

2,2

0,00001

-

Máy chủ

Cái

1

0,00002

-

Hệ quản trị CSDL thuộc tính

Bộ

0,00002

-

Điện năng

KW

0,00005

8

Đối soát, tích hợp dữ liệu vào hệ thống (do Văn phòng Đăng ký đất đai thực hiện)

8.1

Đối soát thông tin của thửa đất trong CSDL với nguồn tài liệu, dữ liệu đã sử dụng để xây dựng CSDL

-

Máy tính để bàn

Cái

0,4

0,0060

-

Điều hoà nhiệt độ

Cái

2,2

0,0005

-

Máy chủ

Cái

1

0,0015

-

Hệ quản trị CSDL thuộc tính

Bộ

0,0008

-

Điện năng

KW

0,0050

8.2

Ký số vào sổ địa chính (điện tử)

-

Máy tính để bàn

Cái

0,4

0,0040

-

Điều hoà nhiệt độ

Cái

2,2

0,0013

-

Máy chủ

Cái

1

0,0010

-

Hệ quản trị CSDL thuộc tính

Bộ

0,0040

-

Điện năng

KW

0,0055

8.3

Tích hợp dữ liệu vào hệ thống theo định kỳ hàng tháng phục vụ quản lý, vận hành, khai thác sử dụng

-

Máy tính để bàn

Cái

0,4

0,0080

-

Điều hoà nhiệt độ

Cái

2,2

0,0027

-

Máy chủ

Cái

1

0,0020

-

Hệ quản trị dữ liệu không gian

Bộ

0,0010

-

Hệ quản trị CSDL thuộc tính

Bộ

0,0010

-

Điện năng

KW

0,0111

9

Phục vụ kiểm tra, nghiệm thu CSDL địa chính

9.1

Chuẩn bị tài liệu và phục vụ giám sát, kiểm tra, nghiệm thu; tổng hợp, xác định khối lượng sản phẩm đã thực hiện theo định kỳ hàng tháng, theo công đoạn công trình và kết thúc công trình; lập biên bản bàn giao dữ liệu theo quy định tại Phụ lục VIII ban hành kèm theo Thông tư 25/2024/TT-BTNMT (do Đơn vị thi công thực hiện)

-

Máy tính để bàn

Cái

0,4

0,0018

-

Điều hoà nhiệt độ

Cái

2,2

0,0002

-

Điện năng

KW

0,0011


b) Xây dựng dữ liệu không gian đất đai nền


Bảng số 05


STT

Danh mục thiết bị

ĐVT

Công suất (KW/h)

Định mức
(tính cho 01 xã)

1

Xây dựng dữ liệu không gian đất đai nền

1.1

Xử lý biên theo quy định về bản đồ đối với các tài liệu bản đồ tiếp giáp nhau

-

Máy tính để bàn

Cái

0,4

4,00

-

Phần mềm biên tập bản đồ

Bộ

4,00

-

Điều hoà nhiệt độ

Cái

2,2

0,33

-

Điện năng

KW

2,33

1.2

Tách, lọc và chuẩn hóa các lớp đối tượng không gian đất đai nền

-

Máy tính để bàn

Cái

0,4

9,60

-

Phần mềm biên tập bản đồ

Bộ

9,60

-

Điều hoà nhiệt độ

Cái

2,2

0,80

-

Điện năng

KW

5,60

1.3

Chuyển đổi các lớp đối tượng không gian đất đai nền từ tệp (File) bản đồ số vào CSDL

-

Máy tính để bàn

Cái

0,4

2,56

-

Phần mềm biên tập bản đồ

Bộ

2,56

-

Điều hoà nhiệt độ

Cái

2,2

0,21

-

Điện năng

KW

1,49

1.4

Gộp các thành phần tiếp giáp nhau của cùng một đối tượng không gian đất đai nền thành một đối tượng duy nhất phù hợp với thông tin thuộc tính của đối tượng theo phạm vi đơn vị hành chính cấp xã

-

Máy tính để bàn

Cái

0,4

7,68

-

Phần mềm biên tập bản đồ

Bộ

7,68

-

Điều hoà nhiệt độ

Cái

2,2

0,64

-

Điện năng

KW

4,48

2

Tích hợp dữ liệu không gian đất đai nền

2.1

Xử lý tiếp biên dữ liệu không gian đất đai nền giữa các đơn vị hành chính cấp xã liền kề

-

Máy tính để bàn

Cái

0,4

9,60

-

Phần mềm biên tập bản đồ

Bộ

9,60

-

Điều hoà nhiệt độ

Cái

2,2

0,80

-

Điện năng

KW

5,60

2.2

Tích hợp dữ liệu không gian đất đai nền vào CSDL đất đai để quản lý, vận hành, khai thác sử dụng

-

Máy tính để bàn

Cái

0,4

4,00

-

Phần mềm biên tập bản đồ

Bộ

4,00

-

Máy chủ

Cái

1

1,00

-

Hệ quản trị dữ liệu không gian

Bộ

1,00

-

Điều hoà nhiệt độ

Cái

2,2

0,33

-

Điện năng

KW

2,33


c) Xây dựng dữ liệu đất đai phi cấu trúc về cơ sở dữ liệu địa chính


Bảng số 06


STT

Danh mục thiết bị

ĐVT

Công suất (KW/h)

Định mức (Ca/ trang; Ca/thửa đất)

1

Quét giấy tờ pháp lý về quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất (Tính cho trang A4 hoặc A3)

1.1

Quét trang A3

-

Máy tính để bàn

Cái

0,4

0,0096

-

Máy quét A3

Cái

0,8

0,0096

-

Thiết bị lưu trữ hồ sơ quét

Cái

0,4

0,0096

-

Điều hoà nhiệt độ

Cái

2,2

0,0008

-

Điện năng

KW

0,0171

1.2

Quét trang A4

-

Máy tính để bàn

Cái

0,4

0,0064

-

Máy quét A4

Cái

0,6

0,0064

-

Thiết bị lưu trữ hồ sơ quét

Cái

0,4

0,0064

-

Điều hoà nhiệt độ

Cái

2,2

0,0005

-

Điện năng

KW

0,0101

2

Xử lý các tệp tin quét thành tệp (File) hồ sơ quét dạng số của thửa đất, lưu trữ dưới khuôn dạng tệp tin PDF (ở định dạng không chỉnh sửa được) (Tính theo trang)

-

Máy tính để bàn

Cái

0,4

0,0032

-

Điều hoà nhiệt độ

Cái

2,2

0,0003

-

Điện năng

KW

0,0019

3

Tạo liên kết hồ sơ quét dạng số với thửa đất trong CSDL (Tính cho 01 thửa đất)

-

Máy tính để bàn

Cái

0,4

0,0080

-

Máy chủ

Cái

1

0,0020

-

Hệ quản trị CSDL thuộc tính

Bộ

0,0020

-

Điều hoà nhiệt độ

Cái

2,2

0,0007

-

Điện năng

KW

0,0067


3. Định mức dụng cụ


a) Xây dựng CSDL địa chính (Không bao gồm nội dung xây dựng dữ liệu không gian đất đai nền và quét giấy tờ pháp lý, xử lý tệp tin)


Bảng số 07


STT

Danh mục dụng cụ

ĐVT

Thời hạn (tháng)

Định mức
(tính cho 01 thửa)

1

Dập ghim

Cái

24

0,0786

2

Ổ ghi đĩa DVD

Cái

60

0,1310

3

Ghế

Cái

60

0,3931

4

Bàn làm việc

Cái

60

0,3931

5

Quạt trần 0,1 KW

Cái

60

0,0983

6

Đèn neon 0,04 KW

Cái

12

0,3931

7

Điện năng

KW

0,0511


Ghi chú: Phân bổ mức dụng cụ cho từng nội dung công việc tính theo hệ số tại Bảng số 08


Bảng số 08


STT

Nội dung công việc

Hệ số

1

Công tác chuẩn bị

1.1

Lập kế hoạch thi công chi tiết: Xác định thời gian, địa điểm, khối lượng và nhân lực thực hiện của từng bước công việc; lập kế hoạch làm việc với các đơn vị có liên quan đến công tác xây dựng CSDL địa chính trên địa bàn thi công

0,0030

1.2

Chuẩn bị nhân lực, địa điểm làm việc; chuẩn bị vật tư, thiết bị, dụng cụ, phần mềm phục vụ cho công tác xây dựng CSDL địa chính

0,0030

2

Thu thập tài liệu, dữ liệu

0,0113

3

Rà soát, đánh giá, phân loại và sắp xếp tài liệu, dữ liệu

3.1

Rà soát, đánh giá tài liệu, dữ liệu; lập báo cáo kết quả thực hiện

0,0160

3.2

Phân loại thửa đất; lập biểu tổng hợp

0,0187

3.3

Làm sạch, sắp xếp và đánh số thứ tự theo quy định về hồ sơ địa chính đối với Hồ sơ đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất

0,0202

4

Xây dựng dữ liệu không gian địa chính

4.1

Chuẩn hóa các lớp đối tượng không gian địa chính

4.1.1

Lập bảng đối chiếu giữa lớp đối tượng không gian địa chính với nội dung tương ứng trong bản đồ địa chính để tách, lọc các đối tượng từ nội dung bản đồ địa chính

0,0039

4.1.2

Chuẩn hóa các lớp đối tượng không gian địa chính chưa phù hợp với quy định kỹ thuật về CSDL đất đai

0,0202

4.1.3

Rà soát chuẩn hóa thông tin thuộc tính cho từng đối tượng không gian địa chính theo quy định kỹ thuật về CSDL đất đai

0,0371

4.2

Chuyển đổi các lớp đối tượng không gian địa chính từ tệp (File) bản đồ số vào CSDL theo phạm vi đơn vị hành chính cấp xã

0,0044

4.3

Đối với khu vực chưa có bản đồ địa chính

4.3.1

Chuyển đổi bản trích đo địa chính theo hệ tọa độ quốc gia VN- 2000 vào dữ liệu không gian địa chính

0,0742

4.3.2

Chuyển đổi vào dữ liệu không gian địa chính và định vị trên dữ liệu không gian đất đai nền sơ đồ, bản trích đo địa chính chưa theo hệ tọa độ quốc gia VN-2000 hoặc bản đồ giải thửa dạng số

0,1483

4.3.3

Quét và định vị sơ bộ trên dữ liệu không gian đất đai nền sơ đồ, bản trích đo địa chính theo hệ tọa độ giả định hoặc bản đồ giải thửa dạng giấy

0,0742

4.4

Định vị khu vực dồn điền đổi thửa trên dữ liệu không gian đất đai nền trên cơ sở các hồ sơ, tài liệu hiện có

0,0742

5

Xây dựng dữ liệu thuộc tính địa chính

5.1

Kiểm tra tính đầy đủ thông tin của thửa đất, lựa chọn tài liệu để lấy thông tin. Lập bảng tổng hợp tài liệu, dữ liệu thu thập để xây dựng CSDL địa chính theo quy định tại Phụ lục V ban hành kèm theo Thông tư 25/2024/TT-BTNMT

0,0297

5.2

Lập bảng tham chiếu số tờ, số thửa và diện tích đối với các thửa đất đã được cấp GCN theo bản đồ cũ nhưng chưa cấp đổi GCN theo BĐĐC mới

0,0147

5.3

Nhập thông tin từ tài liệu đã lựa chọn tại khoản 1 Điều 10 Thông tư 25/2024/TT-BTNMT vào CSDL địa chính

0,3247

5.4

Lập bảng thông tin chưa đồng bộ giữa dữ liệu thuộc tính địa chính và dữ liệu không gian của CSDL địa chính theo quy định tại Phụ lục VI ban hành kèm theo Thông tư 25/2024/TT- BTNMT

0,0147

6

Hoàn thiện dữ liệu địa chính

6.1

Thực hiện rà soát đảm bảo 100% thông tin trong CSDL địa chính tuân thủ theo đúng quy định về nội dung, cấu trúc, kiểu thông tin của CSDL quốc gia về đất đai

0,0297

6.2

Xuất sổ địa chính (điện tử) theo khuôn dạng tệp tin PDF

0,0074

7

Xây dựng siêu dữ liệu địa chính

7.1

Thu nhận các thông tin cần thiết để xây dựng siêu dữ liệu (thông tin mô tả dữ liệu) địa chính

0,0113

7.2

Nhập thông tin siêu dữ liệu địa chính. Siêu dữ liệu địa chính được lập theo đơn vị hành chính cấp xã đối với phạm vi CSDL địa chính đã được xây dựng và được cập nhật khi có thay đổi thông tin

0,0003

8

Đối soát, tích hợp dữ liệu vào hệ thống (do Văn phòng đăng ký đất đai thực hiện)

8.1

Đối soát thông tin của thửa đất trong CSDL với nguồn tài liệu, dữ liệu đã sử dụng để xây dựng CSDL

0,0222

8.2

Thực hiện ký số sổ địa chính, ký số vào các tài liệu quét của dữ liệu phi cấu trúc

8.2.1

Thực hiện ký số sổ địa chính

0,0148

8.2.2

Thực hiện ký số vào các tài liệu quét của dữ liệu phi cấu trúc

0,0297

8.3

Tích hợp dữ liệu vào hệ thống theo định kỳ hàng tháng phục vụ quản lý, vận hành, khai thác sử dụng

0,0297

9

Phục vụ kiểm tra, nghiệm thu CSDL địa chính

9.1

Chuẩn bị tư liệu, tài liệu và phục vụ giám sát, kiểm tra, nghiệm thu; tổng hợp, xác định khối lượng sản phẩm đã thực hiện theo định kỳ hàng tháng, theo công đoạn công trình và khi kết thúc công trình. Lập biên bản bàn giao dữ liệu địa chính

0,0068

9.2

Chuẩn bị tài liệu và phục vụ giám sát, kiểm tra, nghiệm thu; tổng hợp, xác định khối lượng sản phẩm đã thực hiện theo định kỳ, theo công đoạn công trình và kết thúc công trình (do Văn phòng đăng ký đất đai thực hiện)

0,0048


b) Xây dựng dữ liệu không gian đất đai nền


Bảng số 09


STT

Danh mục dụng cụ

ĐVT

Thời hạn (tháng)

Định mức
(tính ca/01 xã)

1

Dập ghim

Cái

24

9,360

2

Ổ ghi đĩa DVD

Cái

60

15,600

3

Ghế

Cái

60

46,800

4

Bàn làm việc

Cái

60

46,800

5

Quạt trần 0,1 KW

Cái

60

11,700

6

Đèn neon 0,04 KW

Cái

12

46,800

7

Điện năng

KW

6,084


Ghi chú: phân bổ mức dụng cụ cho từng nội dung công việc tính theo hệ số tại Bảng số 10


Bảng số 10


STT

Nội dung công việc

Hệ số

1

Xây dựng dữ liệu không gian đất đai nền

1.1

Xử lý biên theo quy định về bản đồ đối với các tài liệu bản đồ tiếp giáp nhau

0,1068

1.2

Tách, lọc và chuẩn hóa các lớp đối tượng không gian đất đai nền

0,2564

1.3

Chuyển đổi các lớp đối tượng không gian đất đai nền từ tệp (File) bản đồ số vào CSDL

0,0684

1.4

Gộp các thành phần tiếp giáp nhau của cùng một đối tượng không gian đất đai nền thành một đối tượng duy nhất phù hợp với thông tin thuộc tính của đối tượng theo phạm vi đơn vị hành chính cấp xã

0,2052

2

Tích hợp dữ liệu không gian đất đai nền

2.1

Xử lý tiếp biên dữ liệu không gian đất đai nền giữa các đơn vị hành chính cấp xã liền kề

0,2564

2.2

Tích hợp dữ liệu không gian đất đai nền vào CSDL đất đai để quản lý, vận hành, khai thác sử dụng

0,1068


c) Xây dựng dữ liệu đất đai phi cấu trúc về cơ sở dữ liệu địa chính


Bảng số 11


STT

Nội dung công việc và danh mục dụng cụ

ĐVT

Thời hạn

Định mức

1

Quét giấy tờ pháp lý về quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất

1.1

Quét trang A3

Trang A3

-

Dập ghim

Cái

24

0,0062

-

Ổ ghi đĩa DVD

Cái

60

0,0104

-

Ghế

Cái

60

0,0240

-

Bàn làm việc

Cái

60

0,0240

-

Quạt trần 0,1 Kw

Cái

60

0,0060

-

Đèn neon 0,04 Kw

Cái

12

0,0240

-

Điện năng

KW

0,0031

1.2

Quét trang A4

Trang A4

-

Dập ghim

Cái

24

0,0094

-

Ổ ghi đĩa DVD

Cái

60

0,0094

-

Ghế

Cái

60

0,0240

-

Bàn làm việc

Cái

60

0,0240

-

Quạt trần 0,1 Kw

Cái

60

0,0060

-

Đèn neon 0,04 Kw

Cái

12

0,0240

-

Điện năng

Kw

0,0031

2

Xử lý các tệp tin quét thành tệp (File) hồ sơ quét dạng số của thửa đất, lưu trữ dưới khuôn dạng tệp tin PDF (ở định dạng không chỉnh sửa được)

Trang A3, A4

-

Ghế

Cái

60

0,0200

-

Bàn làm việc

Cái

60

0,0200

-

Quạt trần 0,1 Kw

Cái

60

0,0050

-

Đèn neon 0,04 Kw

Cái

12

0,0200

-

Điện năng

Kw

0,0026

3

Tạo liên kết hồ sơ quét dạng số với thửa đất trong CSDL

Thửa

-

Ghế

Cái

60

0,0100

-

Bàn làm việc

Cái

60

0,0100

-

Quạt trần 0,1 Kw

Cái

60

0,0025

-

Đèn neon 0,04 Kw

Cái

12

0,0100

-

Điện năng

Kw

0,0013


4. Định mức vật liệu


a) Xây dựng CSDL địa chính (Không bao gồm nội dung xây dựng dữ liệu không gian đất đai nền và quét giấy tờ pháp lý, xử lý tệp tin)


Bảng số 12


STT

Danh mục vật liệu

ĐVT

Định mức
(tính cho 01 thửa)

1

Giấy in A4

Gram

0,0025

2

Mực in laser

Hộp

0,0006

3

Sổ

Quyển

0,0019

4

Bút bi

Cái

0,0063

5

Đĩa DVD

Cái

0,0063

6

Hộp ghim kẹp

Hộp

0,0025

7

Hộp ghim dập

Hộp

0,0038

8

Cặp để tài liệu

Cái

0,0038

9

Hộp đựng tài liệu

Hộp

0,0100


Ghi chú: Phân bổ mức vật liệu từ Mục 1 đến Mục 8 Bảng số 12 theo các nội dung công việc tại Bảng số 13. Riêng Mục 9 Bảng số 12 chỉ áp dụng cho Mục 3.3 Bảng số 13.


Bảng số 13


STT

Nội dung công việc

Hệ số

1

Công tác chuẩn bị

1.1

Lập kế hoạch thi công chi tiết: Xác định thời gian, địa điểm, khối lượng và nhân lực thực hiện của từng bước công việc; lập kế hoạch làm việc với các đơn vị có liên quan đến công tác xây dựng CSDL địa chính trên địa bàn thi công

0,0030

1.2

Chuẩn bị nhân lực, địa điểm làm việc; Chuẩn bị vật tư, thiết bị, dụng cụ, phần mềm phục vụ cho công tác xây dựng CSDL địa chính

0,0030

2

Thu thập tài liệu, dữ liệu

0,0113

3

Rà soát, đánh giá, phân loại và sắp xếp tài liệu, dữ liệu

3.1

Rà soát, đánh giá tài liệu, dữ liệu; lập báo cáo kết quả thực hiện

0,0160

3.2

Phân loại thửa đất; lập biểu tổng hợp

0,0187

3.3

Làm sạch, sắp xếp và đánh số thứ tự theo quy định về hồ sơ địa chính đối với hồ sơ đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất

0,0202

4

Xây dựng dữ liệu không gian địa chính

4.1

Chuẩn hóa các lớp đối tượng không gian địa chính

4.1.1

Lập bảng đối chiếu giữa lớp đối tượng không gian địa chính với nội dung tương ứng trong bản đồ địa chính để tách, lọc các đối tượng từ nội dung bản đồ địa chính

0,0039

4.1.2

Chuẩn hóa các lớp đối tượng không gian địa chính chưa phù hợp với quy định kỹ thuật về CSDL đất đai

0,0202

4.1.3

Rà soát chuẩn hóa thông tin thuộc tính cho từng đối tượng không gian địa chính theo quy định kỹ thuật về CSDL đất đai

0,0371

4.2

Chuyển đổi các lớp đối tượng không gian địa chính từ tệp (File) bản đồ số vào CSDL theo phạm vi đơn vị hành chính cấp xã

0,0044

4.3

Đối với khu vực chưa có bản đồ địa chính

4.3.1

Chuyển đổi bản trích đo địa chính theo hệ tọa độ quốc gia VN- 2000 vào dữ liệu không gian địa chính

0,0742

4.3.2

Chuyển đổi vào dữ liệu không gian địa chính và định vị trên dữ liệu không gian đất đai nền sơ đồ, bản trích đo địa chính chưa theo hệ tọa độ quốc gia VN-2000 hoặc bản đồ giải thửa dạng số

0,1483

4.3.3

Quét và định vị sơ bộ trên dữ liệu không gian đất đai nền sơ đồ, bản trích đo địa chính theo hệ tọa độ giả định hoặc bản đồ giải thửa dạng giấy

0,0742

4.4

Định vị khu vực dồn điền đổi thửa trên dữ liệu không gian đất đai nền trên cơ sở các hồ sơ, tài liệu hiện có

0,0742

5

Xây dựng dữ liệu thuộc tính địa chính

5.1

Kiểm tra tính đầy đủ thông tin của thửa đất, lựa chọn tài liệu để lấy thông tin. Lập bảng tổng hợp tài liệu, dữ liệu thu thập để xây dựng CSDL địa chính theo quy định tại Phụ lục V ban hành kèm theo Thông tư 25/2024/TT-BTNMT

0,0297

5.2

Lập bảng tham chiếu số tờ, số thửa và diện tích đối với các thửa đất đã được cấp GCN theo bản đồ cũ nhưng chưa cấp đổi GCN theo BĐĐC mới

0,0147

5.3

Nhập thông tin từ tài liệu đã lựa chọn tại khoản 1 Điều 10 Thông tư 25/2024/TT-BTNMT vào CSDL địa chính

0,3247

5.4

Lập bảng thông tin chưa đồng bộ giữa dữ liệu thuộc tính địa chính và dữ liệu không gian của CSDL địa chính theo quy định tại Phụ lục VI ban hành kèm theo Thông tư 25/2024/TT-BTNMT

0,0147

6

Hoàn thiện dữ liệu địa chính

6.1

Hoàn thiện 100% thông tin trong CSDL

0,0297

6.2

Xuất sổ địa chính (điện tử) theo khuôn dạng tệp tin PDF

0,0074

7

Xây dựng siêu dữ liệu địa chính

7.1

Thu nhận các thông tin cần thiết để xây dựng siêu dữ liệu (thông tin mô tả dữ liệu) địa chính

0,0113

7.2

Nhập thông tin siêu dữ liệu địa chính cho từng đơn vị hành chính cấp xã

0,0003

8

Đối soát, tích hợp dữ liệu vào hệ thống (do Văn phòng đăng ký đất đai thực hiện)

8.1

Đối soát thông tin của thửa đất trong CSDL với nguồn tài liệu, dữ liệu đã sử dụng để xây dựng CSDL

0,0222

8.2

Thực hiện ký số sổ địa chính, ký số vào các tài liệu quét của dữ liệu phi cấu trúc

8.2.1

Thực hiện ký số sổ địa chính

0,0148

8.2.2

Thực hiện ký số vào các tài liệu quét của dữ liệu phi cấu trúc

0,0311

8.3

Tích hợp dữ liệu vào hệ thống theo định kỳ hàng tháng phục vụ quản lý, vận hành, khai thác sử dụng CSDL đất đai ở địa phương

0,0297

9

Phục vụ kiểm tra, nghiệm thu CSDL địa chính

9.1

Chuẩn bị tài liệu và phục vụ giám sát, kiểm tra, nghiệm thu; tổng hợp, xác định khối lượng sản phẩm đã thực hiện theo định kỳ hàng tháng, theo công đoạn công trình và kết thúc công trình; lập biên bản bàn giao dữ liệu theo quy định tại Phụ lục VIII ban hành kèm theo Thông tư 25/2024/TT-BTNMT (do Đơn vị thi công thực hiện)

0,0068

9.2

Chuẩn bị tài liệu và phục vụ giám sát, kiểm tra, nghiệm thu; tổng hợp, xác định khối lượng sản phẩm đã thực hiện theo định kỳ, theo công đoạn công trình và kết thúc công trình (do Văn phòng đăng ký đất đai thực hiện)

0,0048


b) Xây dựng dữ liệu không gian đất đai nền


Bảng số 14


STT

Danh mục vật liệu

ĐVT

Định mức
(tính cho 01 xã)

1

Giấy in A4

Gram

2,0

2

Mực in laser

Hộp

1,0

3

Sổ

Quyển

2,0

4

Bút bi

Cái

5,0

5

Đĩa DVD

Cái

5,0

6

Hộp ghim kẹp

Hộp

2,0

7

Hộp ghim dập

Hộp

1,0

8

Cặp để tài liệu

Cái

2,0


Ghi chú: Phân bổ mức vật liệu cho từng nội dung công việc tính theo hệ số tại Bảng số 15


Bảng số 15


STT

Nội dung công việc

Hệ số

1

Xây dựng dữ liệu không gian đất đai nền

1.1

Xử lý biên theo quy định về bản đồ đối với các tài liệu bản đồ tiếp giáp nhau

0,1068

1.2

Tách, lọc và chuẩn hóa các lớp đối tượng không gian đất đai nền

0,2564

1.3

Chuyển đổi các lớp đối tượng không gian đất đai nền từ tệp (File) bản đồ số vào CSDL

0,0684

1.4

Gộp các thành phần tiếp giáp nhau của cùng một đối tượng không gian đất đai nền thành một đối tượng duy nhất phù hợp với thông tin thuộc tính của đối tượng theo phạm vi đơn vị hành chính cấp xã

0,2052

2

Tích hợp dữ liệu không gian đất đai nền

2.1

Xử lý tiếp biên dữ liệu không gian đất đai nền giữa các đơn vị hành chính cấp xã liền kề

0,2564

2.2

Tích hợp dữ liệu không gian đất đai nền vào CSDL đất đai để quản lý, vận hành, khai thác sử dụng

0,1068


c) Xây dựng dữ liệu đất đai phi cấu trúc về cơ sở dữ liệu địa chính


Bảng số 16


STT

Nội dung công việc và danh mục vật liệu

ĐVT

Định mức

1

Quét giấy tờ pháp lý về quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất

1.1

Quét trang A3

Trang A3

-

Giấy in A4

Gram

0,0008

-

Mực in laser

Hộp

0,0002

-

Sổ

Quyển

0,0006

-

Bút bi

Cái

0,0019

-

Đĩa DVD

Cái

0,0036

-

Hộp ghim kẹp

Hộp

0,0017

-

Hộp ghim dập

Hộp

0,0025

-

Cặp để tài liệu

Cái

0,0012

1.2

Quét trang A4

Trang A4

-

Giấy in A4

Gram

0,0008

-

Mực in laser

Hộp

0,0002

-

Sổ

Quyển

0,0006

-

Bút bi

Cái

0,0019

-

Đĩa DVD

Cái

0,0027

-

Hộp ghim kẹp

Hộp

0,0010

-

Hộp ghim dập

Hộp

0,0015

-

Cặp để tài liệu

Cái

0,0012

2

Xử lý các tệp tin quét thành tệp (File) hồ sơ quét dạng số của thửa đất, lưu trữ dưới khuôn dạng tệp tin PDF (ở định dạng không chỉnh sửa được)

Trang A3, A4

-

Giấy in A4

Gram

0,0006

-

Mực in laser

Hộp

0,0002

-

Sổ

Quyển

0,0005

-

Bút bi

Cái

0,0016

-

Cặp để tài liệu

Cái

0,0010

3

Tạo liên kết hồ sơ quét dạng số với thửa đất trong CSDL

Thửa

-

Giấy in A4

Gram

0,0003

-

Mực in laser

Hộp

0,0001

-

Sổ

Quyển

0,0002

-

Bút bi

Cái

0,0008

-

Cặp để tài liệu

Cái

0,0005


Điều 7. Chuyển đổi, bổ sung, hoàn thiện CSDL địa chính đã xây dựng trước ngày 01 tháng 8 năm 2024 (ngày Thông tư số 09/2024/TT-BTNMT có hiệu lực thi hành)


1. Định mức lao động


a) Chuyển đổi, bổ sung hoàn thiện dữ liệu địa chính (Không bao gồm nội dung xây dựng dữ liệu không gian đất đai nền)


Bảng số 17


STT

Nội dung công việc

Định biên

Định mức
(Công nhóm/Thửa)

1

Công tác chuẩn bị

1.1

Lập kế hoạch thi công chi tiết: xác định thời gian, địa điểm, khối lượng và nhân lực thực hiện của từng bước công việc; lập kế hoạch làm việc với các đơn vị có liên quan đến công tác chuyển đổi, bổ sung, hoàn thiện cơ sở dữ liệu địa chính trên địa bàn thi công.

Nhóm 2 (1KS1+1KS4)

0,0003

1.2

Chuẩn bị nhân lực, địa điểm làm việc; chuẩn bị vật tư, thiết bị, dụng cụ, cài đặt phần mềm phục vụ cho công tác chuyển đổi, bổ sung, hoàn thiện CSDL địa chính

Nhóm 2 (1KS1+1KS2)

0,0003

2

Chuyển đổi dữ liệu địa chính

2.1

Lập mô hình chuyển đổi cấu trúc dữ liệu của cơ sở dữ liệu địa chính đã xây dựng sang cấu trúc dữ liệu của cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai.

1KS3

0,0010

2.2

Chuyển đổi cấu trúc dữ liệu không gian địa chính

1KS2

0,0003

2.3

Chuyển đổi cấu trúc dữ liệu thuộc tính địa chính

1KS2

0,0003

2.4

Chuyển đổi cấu trúc dữ liệu phi cấu trúc về địa chính.

1KS2

0,0004

3

Rà soát, bổ sung dữ liệu địa chính

3.1

Rà soát 100% số thửa đất đã thực hiện chuyển đổi theo quy định của cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai.

1KS3

0,0020

3.2

Rà soát, bổ sung dữ liệu không gian địa chính

1KS1

0,0013

3.3

Rà soát, bổ sung dữ liệu thuộc tính địa chính

1KS1

0,0137

4

Hoàn thiện dữ liệu địa chính

4.1

Thực hiện rà soát đảm bảo 100% thông tin trong cơ sở dữ liệu tuân thủ theo đúng quy định về nội dung, cấu trúc, kiểu thông tin của cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai sau khi chuyển đổi, bổ sung.

1KS3

0,0020

4.2

Thực hiện xuất sổ địa chính theo quy định đối với những thửa đất chưa có sổ địa chính hoặc nội dung đã thay đổi.

1KS3

0,0025

5

Xây dựng siêu dữ liệu địa chính

5.1

Chuyển đổi siêu dữ liệu địa chính theo mô hình chuyển đổi cấu trúc dữ liệu đã lập quy định tại khoản 1 Điều 17 của Thông tư 25/2024/TT-BTNMT

1KS3

0,0001

5.2

Thu nhận bổ sung các thông tin cần thiết để xây dựng siêu dữ liệu địa chính (thu nhận bổ sung thông tin)

1KS2

0,0019

5.3

Nhập bổ sung thông tin cho siêu dữ liệu địa chính theo từng đơn vị hành chính cấp xã đối với phạm vi cơ sở dữ liệu địa chính đã được xây dựng và được cập nhật khi có thay đổi thông tin.

1KS1

0,0001

6

Đối soát, tích hợp dữ liệu vào hệ thống

6.1

Đối soát thông tin của thửa đất trong cơ sở dữ liệu đã được chuyển đổi, bổ sung với nguồn tài liệu, dữ liệu đã sử dụng để xây dựng cơ sở dữ liệu đối với trường hợp phải xuất mới sổ địa chính.

1KS1

0,0050

6.2

Thực hiện ký số sổ địa chính đối với trường hợp phải xuất mới sổ địa chính.

1KS4

0,0050

6.3

Tích hợp dữ liệu sau khi chuyển đổi, bổ sung vào hệ thống đang quản lý, vận hành cơ sở dữ liệu đất đai ở địa phương.

1KS3

0,0100

7

Bổ sung, hoàn thiện cơ sở dữ liệu địa chính đã được xây dựng theo quy định của Thông tư số 75/2015/TT- BTNMT quy định kỹ thuật về cơ sở dữ liệu đất đai

7.1

Chuyển đổi nội dung, cấu trúc, kiểu thông tin của cơ sở dữ liệu địa chính.

1KS2

0,0001

7.2

Rà soát, bổ sung dữ liệu không gian đất đai nền, dữ liệu không gian địa chính.

1KS1

0,0013

7.3

Rà soát, bổ sung dữ liệu thuộc tính địa chính.

1KS1

0,0137

7.4

Rà soát, bổ sung siêu dữ liệu địa chính.

1KS1

0,0001

8

Phục vụ kiểm tra, nghiệm thu CSDL địa chính

8.1

Chuẩn bị tài liệu và phục vụ giám sát, kiểm tra, nghiệm thu; tổng hợp, xác định khối lượng sản phẩm đã thực hiện theo công đoạn công trình và kết thúc công trình; lập biên bản bàn giao dữ liệu theo quy định tại Phụ lục VIII ban hành kèm theo Thông tư 25/2024/TT-BTNMT (do Đơn vị thi công thực hiện)

1KS1

0,0010


b) Xây dựng dữ liệu không gian đất đai nền


Bảng số 18


STT

Nội dung công việc

Định biên

Định mức (Công/xã)

1

Xây dựng dữ liệu không gian đất đai nền

1.1

Tách, lọc và chuẩn hóa các lớp đối tượng không gian đất đai nền

1KS3

6

1.2

Chuyển đổi các lớp đối tượng không gian đất đai nền từ tệp (File) bản đồ số vào CSDL

1KS3

2

1.3

Xây dựng, bổ sung lớp tim đường cho lớp giao thông dạng vùng đối với trường hợp trên bản đồ địa chính chưa có lớp tim đường theo phân cấp đường giao thông. Lớp tim đường được xác định là đường trung tâm (center line) của đối tượng đường giao thông;

1KS3

10

2

Tích hợp dữ liệu không gian đất đai nền

2.1

Tích hợp dữ liệu không gian đất đai nền vào CSDL đất đai để quản lý, vận hành, khai thác sử dụng

1KS3

3


Ghi chú: Dữ liệu không gian đất đai nền đảm bảo được phủ kín phạm vi đơn vị hành chính cấp xã.


2. Định mức thiết bị


a) Chuyển đổi, bổ sung hoàn thiện dữ liệu địa chính (Không bao gồm nội dung xây dựng dữ liệu không gian đất đai nền)


Bảng số 19


STT

Danh mục thiết bị

ĐVT

Công suất (KW/h)

Định mức (Ca/thửa)

1

Công tác chuẩn bị

1.1

Lập kế hoạch thi công chi tiết: Xác định thời gian, địa điểm, khối lượng và nhân lực thực hiện của từng bước công việc; lập kế hoạch làm việc với các đơn vị có liên quan đến công tác chuyển đổi, bổ sung, hoàn thiện CSDL địa chính trên địa bàn thi công

-

Máy tính để bàn

Cái

0,4

0,000240

-

Điều hoà nhiệt độ

Cái

2,2

0,000020

-

Điện năng

KW

0,000140

1.2

Chuẩn bị nhân lực, địa điểm làm việc; chuẩn bị vật tư, thiết bị, dụng cụ, cài đặt phần mềm phục vụ cho công tác chuyển đổi, bổ sung, hoàn thiện CSDL địa chính

-

Máy tính để bàn

Cái

0,4

0,000240

-

Điều hoà nhiệt độ

Cái

2,2

0,000020

-

Điện năng

KW

0,000140

2

Chuyển đổi dữ liệu địa chính

2.1

Lập mô hình chuyển đổi cấu trúc dữ liệu của CSDL địa chính đã xây dựng sang cấu trúc dữ liệu hiện hành

-

Máy tính để bàn

Cái

0,4

0,000800

-

Điều hoà nhiệt độ

Cái

2,2

0,000067

-

Điện năng

KW

0,000467

2.2

Chuyển đổi cấu trúc dữ liệu không gian địa chính

-

Máy tính để bàn

Cái

0,4

0,000240

-

Máy chủ

Cái

1

0,000060

-

Hệ quản trị dữ liệu không gian

Bộ

0,000060

-

Điều hoà nhiệt độ

Cái

2,2

0,000020

-

Điện năng

KW

0,000200

2.3

Chuyển đổi cấu trúc dữ liệu thuộc tính địa chính

-

Máy tính để bàn

Cái

0,4

0,000240

-

Máy chủ

Cái

1

0,000060

-

Hệ quản trị CSDL thuộc tính

Bộ

0,000060

-

Điều hoà nhiệt độ

Cái

2,2

0,000020

-

Điện năng

KW

0,000200

2.4

Chuyển đổi cấu trúc dữ liệu hồ sơ quét

-

Máy tính để bàn

Cái

0,4

0,000080

-

Máy chủ

Cái

1

0,000020

-

Điều hoà nhiệt độ

Cái

2,2

0,000007

-

Điện năng

KW

0,000047

3

Bổ sung, hoàn thiện dữ liệu địa chính

3.1

Rà soát, bổ sung dữ liệu không gian địa chính

-

Máy tính để bàn

Cái

0,4

0,001040

-

Máy chủ

Cái

1

0,000260

-

Hệ quản trị dữ liệu không gian

Bộ

0,000260

-

Điều hoà nhiệt độ

Cái

2,2

0,000087

-

Điện năng

KW

0,000867

3.2

Rà soát, bổ sung dữ liệu thuộc tính địa chính

-

Máy tính để bàn

Cái

0,4

0,010948

-

Máy chủ

Cái

1

0,002737

-

Hệ quản trị CSDL thuộc tính

Bộ

0,002737

-

Điều hoà nhiệt độ

Cái

2,2

0,000912

-

Điện năng

KW

0,009124

3.3

Thực hiện hoàn thiện 100% thông tin trong CSDL đã được chuyển đổi, bổ sung

-

Máy tính để bàn

Cái

0,4

0,001600

-

Máy chủ

Cái

1

0,000400

-

Hệ quản trị CSDL thuộc tính

Bộ

0,000200

-

Hệ quản trị dữ liệu không gian

Bộ

0,000200

-

Điều hoà nhiệt độ

Cái

2,2

0,000133

-

Điện năng

KW

0,001333

3.4

Thực hiện xuất Sổ địa chính (điện tử) đối với những thửa đất chưa có Sổ địa chính (điện tử)

-

Máy tính để bàn

Cái

0,4

0,002000

-

Máy chủ

Cái

1

0,000500

-

Hệ quản trị CSDL thuộc tính

Bộ

0,000500

-

Điều hoà nhiệt độ

Cái

2,2

0,000667

-

Điện năng

KW

0,002767

4

Xây dựng siêu dữ liệu địa chính

4.1

Chuyển đổi siêu dữ liệu địa chính

-

Máy tính để bàn

Cái

0,4

0,000080

-

Máy chủ

Cái

1

0,000020

-

Hệ quản trị CSDL thuộc tính

Bộ

0,000020

-

Điều hoà nhiệt độ

Cái

2,2

0,000007

-

Điện năng

KW

0,000067

4.2

Thu nhận bổ sung các thông tin cần thiết để xây dựng siêu dữ liệu địa chính (thu nhận bổ sung thông tin)

-

Máy tính để bàn

Cái

0,4

0,001500

-

Điều hoà nhiệt độ

Cái

2,2

0,000125

-

Điện năng

KW

0,000875

4.3

Nhập bổ sung thông tin siêu dữ liệu địa chính cho từng đơn vị hành chính cấp xã

-

Máy tính để bàn

Cái

0,4

0,000080

-

Máy chủ

Cái

1

0,000020

-

Hệ quản trị CSDL thuộc tính

Bộ

0,000020

-

Điều hoà nhiệt độ

Cái

2,2

0,000007

-

Điện năng

KW

0,000067

5

Đối soát, tích hợp dữ liệu vào hệ thống (do VPĐKĐĐ thực hiện)

5.1

Đối soát thông tin của thửa đất trong CSDL đã được chuyển đổi, bổ sung với nguồn tài liệu, dữ liệu đã sử dụng để xây dựng CSDL đối với trường hợp phải xuất mới sổ địa chính (điện tử)

-

Máy tính để bàn

Cái

0,4

0,004000

-

Máy chủ

Cái

1

0,001000

-

Hệ quản trị CSDL thuộc tính

Bộ

0,001000

-

Điều hoà nhiệt độ

Cái

2,2

0,000333

-

Điện năng

KW

0,003333

5.2

Thực hiện ký số vào Sổ địa chính (điện tử) đối với trường hợp xuất mới sổ địa chính (điện tử)

-

Máy tính để bàn

Cái

0,4

0,004000

-

Máy chủ

Cái

1

0,001000

-

Hệ quản trị CSDL thuộc tính

Bộ

0,001000

-

Điều hoà nhiệt độ

Cái

2,2

0,000333

-

Điện năng

KW

0,003333

6

Phục vụ kiểm tra, nghiệm thu CSDL địa chính

6.1

Chuẩn bị tài liệu và phục vụ giám sát, kiểm tra, nghiệm thu; tổng hợp, xác định khối lượng sản phẩm đã thực hiện theo công đoạn công trình và kết thúc công trình; lập biên bản bàn giao dữ liệu theo quy định tại Phụ lục VIII ban hành kèm theo Thông tư 25/2024/TT-BTNMT (do Đơn vị thi công thực hiện)

-

Máy tính để bàn

Cái

0,4

0,000800

-

Điều hoà nhiệt độ

Cái

2,2

0,000067

-

Điện năng

KW

0,000467


b) Xây dựng dữ liệu không gian đất đai nền


Bảng số 20


STT

Danh mục thiết bị

ĐVT

Công suất (KW/h)

Định mức
(tính cho 01 xã)

1

Xây dựng dữ liệu không gian đất đai nền

1.1

Tách, lọc và chuẩn hóa các lớp đối tượng không gian đất đai nền

-

Máy tính để bàn

Cái

0,4

4,80

-

Phần mềm biên tập bản đồ

Bộ

4,80

-

Điều hoà nhiệt độ

Cái

2,2

0,40

-

Điện năng

KW

2,80

1.2

Chuyển đổi các lớp đối tượng không gian đất đai nền từ tệp (File) bản đồ số vào CSDL

-

Máy tính để bàn

Cái

0,4

1,28

-

Phần mềm biên tập bản đồ

Bộ

1,28

-

Điều hoà nhiệt độ

Cái

2,2

0,11

-

Điện năng

KW

0,75

2

Tích hợp dữ liệu không gian đất đai nền

2.1

Tích hợp dữ liệu không gian đất đai nền vào CSDL đất đai để quản lý, vận hành, khai thác sử dụng

-

Máy tính để bàn

Cái

0,4

2,00

-

Máy chủ

Cái

1

0,50

-

Hệ quản trị dữ liệu không gian

Bộ

2,00

-

Điều hoà nhiệt độ

Cái

2,2

0,17

-

Điện năng

KW

1,67


3. Định mức dụng cụ


a) Chuyển đổi, bổ sung hoàn thiện dữ liệu địa chính (Không bao gồm nội dung xây dựng dữ liệu không gian đất đai nền)


Bảng số 21


STT

Danh mục dụng cụ

ĐVT

Thời hạn

Định mức
(Ca/01 thửa đất)

1

Dập ghim

Cái

24

0,0070

2

Ổ ghi đĩa DVD

Cái

60

0,0116

3

Ghế

Cái

60

0,0349

4

Bàn làm việc

Cái

60

0,0349

5

Quạt trần 0,1 KW

Cái

60

0,0087

6

Đèn neon 0,04 KW

Cái

12

0,0349

7

Điện năng

KW

0,0045


Ghi chú: Phân bổ mức dụng cụ cho từng nội dung công việc tính theo hệ số tại Bảng số 22


Bảng số 22


STT

Nội dung công việc

Hệ số

1

Công tác chuẩn bị

1.1

Lập kế hoạch thi công chi tiết: Xác định thời gian, địa điểm, khối lượng và nhân lực thực hiện của từng bước công việc; lập kế hoạch làm việc với các đơn vị có liên quan đến công tác chuyển đổi, bổ sung, hoàn thiện CSDL địa chính trên địa bàn thi công

0,0086

1.2

Chuẩn bị nhân lực, địa điểm làm việc; chuẩn bị vật tư, thiết bị, dụng cụ, cài đặt phần mềm phục vụ cho công tác chuyển đổi, bổ sung, hoàn thiện CSDL địa chính

0,0086

2

Chuyển đổi dữ liệu địa chính

2.1

Lập mô hình chuyển đổi cấu trúc dữ liệu của CSDL địa chính đã xây dựng sang cấu trúc dữ liệu hiện hành

0,0287

2.2

Chuyển đổi cấu trúc dữ liệu không gian địa chính

0,0086

2.3

Chuyển đổi cấu trúc dữ liệu thuộc tính địa chính

0,0086

2.4

Chuyển đổi cấu trúc dữ liệu hồ sơ quét

0,0029

3

Bổ sung, hoàn thiện dữ liệu địa chính

3.1

Rà soát, bổ sung dữ liệu không gian địa chính

0,0373

3.2

Rà soát, bổ sung dữ liệu thuộc tính địa chính

0,3925

3.3

Thực hiện hoàn thiện 100% thông tin trong CSDL đã được chuyển đổi, bổ sung

0,0574

3.4

Thực hiện xuất Sổ địa chính (điện tử) đối với những thửa đất chưa có Sổ địa chính (điện tử)

0,0717

4

Xây dựng siêu dữ liệu địa chính

4.1

Chuyển đổi siêu dữ liệu địa chính theo mô hình chuyển đổi cấu trúc dữ liệu đã lập quy định tại khoản 1 Điều 17 của Thông tư 25/2024/TT- BTNMT

0,0029

4.2

Thu nhận bổ sung các thông tin cần thiết để xây dựng siêu dữ liệu địa chính (thu nhận bổ sung thông tin)

0,0538

4.3

Nhập bổ sung thông tin siêu dữ liệu địa chính cho từng đơn vị hành chính cấp xã

0,0029

5

Đối soát, tích hợp dữ liệu vào hệ thống (do VPĐKĐĐ thực hiện)

5.1

Đối soát thông tin của thửa đất trong CSDL đã được chuyển đổi, bổ sung với nguồn tài liệu, dữ liệu đã sử dụng để xây dựng CSDL đối với trường hợp phải xuất mới sổ địa chính (điện tử)

0,1434

5.2

Thực hiện ký số vào Sổ địa chính (điện tử) đối với trường hợp xuất mới sổ địa chính (điện tử)

0,1434

5.3

Tích hợp dữ liệu đã được đối soát vào hệ thống đang quản lý, vận hành CSDL đất đai ở địa phương

0,2132

6

Phục vụ kiểm tra, nghiệm thu CSDL địa chính

6.1

Chuẩn bị tài liệu và phục vụ giám sát, kiểm tra, nghiệm thu; tổng hợp, xác định khối lượng sản phẩm đã thực hiện theo công đoạn công trình và kết thúc công trình; lập biên bản bàn giao dữ liệu theo quy định tại Phụ lục VIII ban hành kèm theo Thông tư 25/2024/TT-BTNMT (do Đơn vị thi công thực hiện)

0,0287


b) Xây dựng dữ liệu không gian đất đai nền


Bảng số 23


STT

Danh mục dụng cụ

ĐVT

Thời hạn

Định mức
(Ca/01 xã)

1

Dập ghim

Cái

24

2,020

2

Ổ ghi đĩa DVD

Cái

60

3,300

3

Ghế

Cái

60

10.000

4

Bàn làm việc

Cái

60

10.000

5

Quạt trần 0,1 KW

Cái

60

2,500

6

Đèn neon 0,04 KW

Cái

12

10.000

7

Điện năng

KW

1,430


Ghi chú: Phân bổ mức dụng cụ cho từng nội dung công việc tính theo hệ số tại Bảng số 24


Bảng số 24


STT

Nội dung công việc

Hệ số

1

Xây dựng dữ liệu không gian đất đai nền

1.1

Tách, lọc và chuẩn hóa các lớp đối tượng không gian đất đai nền

0,5941

1.2

Chuyển đổi các lớp đối tượng không gian đất đai nền từ tệp (File) bản đồ số vào CSDL

0,1584

2

Tích hợp dữ liệu không gian đất đai nền

2.1

Tích hợp dữ liệu không gian đất đai nền vào CSDL đất đai để quản lý, vận hành, khai thác sử dụng

0,2475


4. Định mức vật liệu


a) Chuyển đổi, bổ sung hoàn thiện dữ liệu địa chính (Không bao gồm nội dung xây dựng dữ liệu không gian đất đai nền)


Bảng số 25


STT

Danh mục vật liệu

ĐVT

Định mức
(tính cho 01thửa đất)

1

Giấy in A4

Gram

0,0019

2

Mực in laser

Hộp

0,0004

3

Sổ

Quyển

0,0013

4

Bút bi

Cái

0,0063

5

Đĩa DVD

Cái

0,0063

6

Hộp ghim kẹp

Hộp

0,0006

7

Hộp ghim dập

Hộp

0,0006

8

Cặp để tài liệu

Cái

0,0006


Ghi chú: Phân bổ mức vật liệu cho từng nội dung công việc tính theo hệ số tại Bảng số 26


Bảng số 26


STT

Nội dung công việc

Hệ số

1

Công tác chuẩn bị

1.1

Lập kế hoạch thi công chi tiết: Xác định thời gian, địa điểm, khối lượng và nhân lực thực hiện của từng bước công việc; lập kế hoạch làm việc với các đơn vị có liên quan đến công tác chuyển đổi, bổ sung, hoàn thiện CSDL địa chính trên địa bàn thi công

0,0086

1.2

Chuẩn bị nhân lực, địa điểm làm việc; chuẩn bị vật tư, thiết bị, dụng cụ, cài đặt phần mềm phục vụ cho công tác chuyển đổi, bổ sung, hoàn thiện CSDL địa chính

0,0086

2

Chuyển đổi dữ liệu địa chính

2.1

Lập mô hình chuyển đổi cấu trúc dữ liệu của CSDL địa chính đã xây dựng sang cấu trúc dữ liệu hiện hành

0,0287

2.2

Chuyển đổi cấu trúc dữ liệu không gian địa chính

0,0086

2.3

Chuyển đổi cấu trúc dữ liệu thuộc tính địa chính

0,0086

2.4

Chuyển đổi cấu trúc dữ liệu hồ sơ quét

0,0029

3

Bổ sung, hoàn thiện dữ liệu địa chính

3.1

Rà soát, bổ sung dữ liệu không gian địa chính

0,0373

3.2

Rà soát, bổ sung dữ liệu thuộc tính địa chính

0,3925

3.3

Thực hiện hoàn thiện 100% thông tin trong CSDL đã được chuyển đổi, bổ sung

0,0574

3.4

Thực hiện xuất Sổ địa chính (điện tử) đối với những thửa đất chưa có Sổ địa chính (điện tử)

0,0717

4

Xây dựng siêu dữ liệu địa chính

4.1

Chuyển đổi siêu dữ liệu địa chính

0,0029

4.2

Thu nhận bổ sung các thông tin cần thiết để xây dựng siêu dữ liệu địa chính (thu nhận bổ sung thông tin)

0,0538

4.3

Nhập bổ sung thông tin siêu dữ liệu địa chính cho từng đơn vị hành chính cấp xã

0,0029

5

Đối soát, tích hợp dữ liệu vào hệ thống (do VPĐKĐĐ thực hiện)

5.1

Đối soát thông tin của thửa đất trong CSDL đã được chuyển đổi, bổ sung với nguồn tài liệu, dữ liệu đã sử dụng để xây dựng CSDL đối với trường hợp phải xuất mới sổ địa chính (điện tử)

0,1434

5.2

Thực hiện ký số vào Sổ địa chính (điện tử) đối với trường hợp xuất mới sổ địa chính (điện tử)

0,1434

5.3

Tích hợp dữ liệu đã được đối soát vào hệ thống đang quản lý, vận hành CSDL đất đai ở địa phương

0,2132

6

Phục vụ kiểm tra, nghiệm thu CSDL địa chính

6.1

Chuẩn bị tài liệu và phục vụ giám sát, kiểm tra, nghiệm thu; tổng hợp, xác định khối lượng sản phẩm đã thực hiện theo công đoạn công trình và kết thúc công trình; lập biên bản bàn giao dữ liệu theo quy định tại Phụ lục VIII ban hành kèm theo Thông tư 25/2024/TT- BTNMT (do Đơn vị thi công thực hiện)

0,0287


b) Xây dựng dữ liệu không gian đất đai nền


Bảng số 27


STT

Danh mục vật liệu

ĐVT

Định mức
(tính cho 01 xã)

1

Giấy in A4

Gram

1,0

2

Mực in laser

Hộp

0,1

3

Sổ

Quyển

1,0

4

Bút bi

Cái

5,0

5

Đĩa DVD

Cái

2,0

6

Hộp ghim kẹp

Hộp

0,2

7

Hộp ghim dập

Hộp

0,2

8

Cặp để tài liệu

Cái

1,0


Ghi chú: phân bổ mức vật liệu cho từng bước công việc tính theo hệ số tại Bảng số 28


Bảng số 28


STT

Các bước công việc

Hệ số

1

Xây dựng dữ liệu không gian đất đai nền

1.1

Tách, lọc và chuẩn hóa các lớp đối tượng không gian đất đai nền

0,5941

1.2

Chuyển đổi các lớp đối tượng không gian đất đai nền từ tệp (File) bản đồ số vào CSDL

0,1584

2

Tích hợp dữ liệu không gian đất đai nền

2.1

Tích hợp dữ liệu không gian đất đai nền vào CSDL đất đai để quản lý, vận hành, khai thác sử dụng

0,2475


Điều 8. Xây dựng CSDL địa chính đối với trường hợp thực hiện đồng bộ với lập, chỉnh lý bản đồ địa chính và đăng ký đất đai, cấp giấy chứng nhận


1. Định mức lao động


Việc xây dựng CSDL địa chính đối với trường hợp thực hiện đồng bộ với lập, chỉnh lý bản đồ địa chính và đăng ký đất đai, cấp giấy chứng nhận thì được áp dụng định mức theo quy định về đo đạc lập bản đồ địa chính, đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất, lập hồ sơ địa chính, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất. Các nội dung khác liên quan đến việc xây dựng CSDL địa chính tính như sau:


Bảng số 29


STT

Nội dung công việc

Định mức

1

Thu thập tài liệu, dữ liệu

Thu thập tài liệu phục vụ công tác xây dựng CSDL địa chính

Áp dụng 0,5 lần định mức tại Mục 2 Bảng số 01

2

Lập, chỉnh lý bản đồ địa chính gắn với xây dựng dữ liệu không gian

2.1

Xây dựng dữ liệu không gian đất đai nền

Áp dụng định mức tại các Mục 1.2; 1.3; 1.4 và 2.2 Bảng số 02

2.2

Xây dựng dữ liệu không gian địa chính

Áp dụng định mức tại Mục 4.2 Bảng số 01

3

Xây dựng siêu dữ liệu địa chính

Áp dụng định mức tại Mục 7 Bảng số 01

4

Tích hợp dữ liệu vào hệ thống

Áp dụng 0,25 lần định mức tại Mục 8.3 Bảng số 01

5

Phục vụ kiểm tra, nghiệm thu CSDL địa chính

Áp dụng định mức tại Mục 9 Bảng số 01


Ghi chú:


Đối với các địa bàn đã xây dựng CSDL địa chính mà chưa vận hành theo mô hình tập trung cấp tỉnh thì được áp dụng định mức quy định tại mục 4 Bảng số 29 để thực hiện tích hợp vào hệ thống CSDL tập trung cấp tỉnh.


2. Định mức thiết bị


Bảng số 30


STT

Nội dung công việc

Định mức

1

Thu thập tài liệu, dữ liệu

Thu thập tài liệu phục vụ công tác xây dựng CSDL địa chính

Áp dụng 0,5 lần định mức tại Mục 2 Bảng số 04

2

Lập, chỉnh lý bản đồ địa chính gắn với xây dựng dữ liệu không gian

2.1

Xây dựng dữ liệu không gian đất đai nền

Áp dụng định mức tại các Mục 1.2; 1.3; 1.4 và 2.2 Bảng số 05

2.2

Xây dựng dữ liệu không gian địa chính

Áp dụng định mức tại Mục 4.2 Bảng số 04

3

Xây dựng siêu dữ liệu địa chính

Áp dụng định mức tại Mục 7 Bảng số 04

4

Tích hợp dữ liệu vào hệ thống

Áp dụng 0,25 lần định mức tại Mục 8.3 Bảng số 04

5

Phục vụ kiểm tra, nghiệm thu CSDL địa chính

Áp dụng định mức tại Mục 9 Bảng số 04


Ghi chú: Các nội dung công việc: nhập thông tin do người sử dụng đất kê khai, đăng ký và nhập bổ sung thông tin dữ liệu về GCN phục vụ cho việc xây dựng dữ liệu thuộc tính đối với trường hợp thực hiện đồng bộ với lập, chỉnh lý bản đồ địa chính và đăng ký đất đai, cấp giấy chứng nhận thì được tính thêm định mức thiết bị Máy chủ và Hệ quản trị CSDL thuộc tính tại Mục 5.3 Bảng số 04.


3. Định mức dụng cụ


Bảng số 31


STT

Nội dung công việc

Định mức

1

Thu thập tài liệu, dữ liệu

Thu thập tài liệu phục vụ công tác xây dựng CSDL địa chính

Áp dụng 0,5 lần định mức tại Mục 2 Bảng số 08

2

Lập, chỉnh lý bản đồ địa chính gắn với xây dựng dữ liệu không gian

2.1

Xây dựng dữ liệu không gian đất đai nền

Áp dụng định mức tại các Mục 1.2; 1.3; 1.4 và 2.2 Bảng số 10

2.2

Xây dựng dữ liệu không gian địa chính

Áp dụng định mức tại Mục 4.2 Bảng số 08

3

Xây dựng siêu dữ liệu địa chính

Áp dụng định mức tại Mục 7 Bảng số 08

4

Tích hợp dữ liệu vào hệ thống

Áp dụng 0,25 lần định mức tại Mục 8.3 Bảng số 08

5

Phục vụ kiểm tra, nghiệm thu CSDL địa chính

Áp dụng định mức tại Mục 9 Bảng số 08


4. Định mức vật liệu


Bảng số 32


STT

Nội dung công việc

Định mức

1

Thu thập tài liệu, dữ liệu

Thu thập tài liệu phục vụ công tác xây dựng CSDL địa chính

Áp dụng 0,5 lần định mức tại Mục 2 Bảng số 13

2

Lập, chỉnh lý bản đồ địa chính gắn với xây dựng dữ liệu không gian

2.1

Xây dựng dữ liệu không gian đất đai nền

Áp dụng định mức tại các Mục 1.2; 1.3; 1.4 và 2.2 Bảng số 15

2.2

Xây dựng dữ liệu không gian địa chính

Áp dụng định mức tại các Mục 4.2 Bảng số 13

3

Xây dựng siêu dữ liệu địa chính

Áp dụng định mức tại Mục 7 Bảng số 13

4

Tích hợp dữ liệu vào hệ thống

Áp dụng 0,25 lần định mức tại Mục 8.3 Bảng số 13

5

Phục vụ kiểm tra, nghiệm thu CSDL địa chính

Áp dụng định mức tại Mục 9 Bảng số 13


Điều 9. Chỉnh lý cơ sở dữ liệu đất đai khi thực hiện sắp xếp đơn vị hành chính cấp tỉnh và cấp xã


1. Định mức lao động


Việc chỉnh lý cơ sở dữ liệu đất đai được thực hiện đồng thời với việc chỉnh lý hồ sơ địa chính. Việc chỉnh lý, bổ sung vào cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai được tính như sau:


Bảng số 33


STT

Nội dung công việc

Định mức

1

Công tác chuẩn bị

1.1

Lập kế hoạch thi công chi tiết

Áp dụng 0,1 lần định mức tại Mục 1.1 Bảng số 01

1.2

Chuẩn bị nhân lực, địa điểm làm việc; Chuẩn bị vật tư, thiết bị, dụng cụ, phần mềm phục vụ cho công tác chỉnh lý cơ sở dữ liệu đất đai khi thực hiện sắp xếp đơn vị hành chính thành phố, xã, phường, đặc khu

Áp dụng 0,1 lần định mức tại Mục 1.2 Bảng số 01

2

Thu thập tài liệu, dữ liệu

2.1

Thu thập các tài liệu, dữ liệu đất đai bao gồm: hồ sơ địa chính, bản đồ địa chính đã được chỉnh lý sau khi sắp xếp đơn vị hành chính

Áp dụng 0,1 lần định mức tại Mục 2.1 Bảng số 01

2.2

Lập bản tham chiếu các thửa đất, tài sản gắn liền với đất của cơ sở dữ liệu đất đai cần chỉnh lý sau khi sắp xếp đơn vị hành chính

Áp dụng 0,1 lần định mức tại Mục 3.2 Bảng số 01

3

Chỉnh lý dữ liệu không gian đất đai

3.1

Chỉnh lý dữ liệu không gian đất đai nền theo địa giới hành chính mới do cơ quan có thẩm quyền phê duyệt

Áp dụng định mức tại các Mục 1.2; 1.5; 2.1 và 2.2 Bảng số 02

3.2

Chỉnh lý dữ liệu không gian của thửa đất, tài sản gắn liền với đất: cập nhật, bổ sung các thông tin về mã đơn vị hành chính xã, phường, đặc khu, số hiệu tờ bản đồ; số thửa đất; địa chỉ theo đơn vị hành chính mới

Áp dụng 0,1 lần định mức tại Mục 4.1.3 Bảng số 01

4

Chỉnh lý dữ liệu thuộc tính địa chính

4.1

Cập nhật, bổ sung nhóm dữ liệu về thửa đất và nhóm dữ liệu về tài sản gắn liền với đất với các trường thông tin về mã đơn vị hành chính, số hiệu tờ bản đồ, số thửa đất, địa chỉ theo đơn vị hành chính mới

Áp dụng 0,1 lần định mức tại Mục 5.1 và mục 5.3 Bảng số 01

5

Cập nhật dữ liệu đất đai phi cấu trúc của tài liệu về địa chính để đảm bảo liên kết tới dữ liệu thửa đất

Áp dụng 0,1 lần định mức tại Mục 3 Bảng số 03

6

Đối soát, tích hợp dữ liệu vào hệ thống đang quản lý, vận hành cơ sở dữ liệu đất đai ở địa phương

Áp dụng 0,1 lần định mức tại Mục 8.1 và mục 8.3 Bảng số 01


2. Định mức thiết bị


Bảng số 34


STT

Nội dung công việc

Định mức

1

Công tác chuẩn bị

1.1

Lập kế hoạch thi công chi tiết

Áp dụng 0,1 lần định mức tại Mục 1.1 Bảng số 04

1.2

Chuẩn bị nhân lực, địa điểm làm việc; Chuẩn bị vật tư, thiết bị, dụng cụ, phần mềm phục vụ cho công tác chỉnh lý cơ sở dữ liệu đất đai khi thực hiện sắp xếp đơn vị hành chính thành phố, xã, phường, đặc khu

Áp dụng 0,1 lần định mức tại Mục 1.2 Bảng số 04

2

Thu thập tài liệu, dữ liệu

2.1

Thu thập các tài liệu, dữ liệu đất đai bao gồm: hồ sơ địa chính, bản đồ địa chính đã được chỉnh lý sau khi sắp xếp đơn vị hành chính

Áp dụng 0,1 lần định mức tại Mục 2 Bảng số 04

2.2

Lập bản tham chiếu các thửa đất, tài sản gắn liền với đất của cơ sở dữ hậu đất đai cần chỉnh lý sau khi sắp xếp đơn vị hành chính

Áp dụng 0,1 lần định mức tại Mục 2 Bảng số 04

3

Chỉnh lý dữ liệu không gian đất đai

3.1

Chỉnh lý dữ liệu không gian đất đai nền theo địa giới hành chính mới do cơ quan có thẩm quyền phê duyệt

Áp dụng định mức tại các Mục 1.2; 1.4; 2.1 và 2.2 Bảng số 05

3.2

Chỉnh lý dữ liệu không gian của thửa đất, tài sản gắn liền với đất: cập nhật, bổ sung các thông tin về mã đơn vị hành chính xã, phường, đặc khu, số hiệu tờ bản đồ; số thửa đất; địa chỉ theo đơn vị hành chính mới

Áp dụng 0,1 lần định mức tại Mục 4.1.3 Bảng số 04

4

Chỉnh lý dữ liệu thuộc tính địa chính

Cập nhật, bổ sung nhóm dữ liệu về thửa đất và nhóm dữ liệu về tài sản gắn liền với đất với các trường thông tin về mã đơn vị hành chính, số hiệu là bản đồ, số thửa đất, địa chỉ theo đơn vị hành chính mới

Áp dụng 0,1 lần định mức tại Mục 5.1 và mục 5.3 Bảng số 04

5

Cập nhật dữ liệu đất đai phi cấu trúc của tài liệu về địa chính để đảm bảo liên kết; tới dữ liệu thửa đất

Áp dụng định mức tại Mục 3 Bảng số 06

6

Đối soát, tích hợp dữ liệu vào hệ thống đang quản lý, vận hành cơ sở dữ liệu đất đai ở địa phương

Áp dụng 0,1 lần định mức tại Mục 8.1 và mục 8.3 Bảng số 04


Ghi chú: Các nội dung công việc: nhập thông tin do người sử dụng đất kê khai, đăng ký và nhập bổ sung thông tin dữ liệu về giấy chứng nhận phục vụ cho việc cập nhật dữ liệu thuộc tính đối với trường hợp chỉnh lý cơ sở dữ liệu đất đai khi thực hiện sắp xếp đơn vị hành chính thành phố, xã, phường, đặc khu thì được tính thêm định mức thiết bị máy chủ và hệ quản trị CSDL thuộc tính tại Mục 5.3 Bảng số 04.


3. Định mức dụng cụ


Bảng số 35


STT

Nội dung công việc

Định mức

1

Công tác chuẩn bị

1.1

Lập kế hoạch thi công chi tiết

Áp dụng 0,1 lần định mức tại Mục 1.1 Bảng số 08

1.2

Chuẩn bị nhân lực, địa điểm làm việc; Chuẩn bị vật tư, thiết bị, dụng cụ, phần mềm phục vụ cho công tác chỉnh lý cơ sở dữ liệu đất đai khi thực hiện sắp xếp đơn vị hành chính thành phố, xã, phường, đặc khu

Áp dụng 0,1 lần định mức tại Mục 1.2 và mục 1.3 Bảng số 08

2

Thu thập tài liệu, dữ liệu

2.1

Thu thập các tài liệu, dữ liệu đất đai bao gồm: hồ sơ địa chính, bản đồ địa chính đã được chỉnh lý sau khi sắp xếp đơn vị hành chính

Áp dụng 0,1 lần định mức tại Mục 2 Bảng số 08

2.2

Lập bản tham chiếu các thửa đất, tài sản gắn liền với đất của cơ sở dữ liệu đất đai cần chỉnh lý sau khi sắp xếp đơn vị hành chính

Áp dụng 0,1 lần định mức tại Mục 2 Bảng số 08

3

Chỉnh lý dữ liệu không gian đất đai

3.1

Chỉnh lý dữ liệu không gian đất đai nền theo địa giới hành chính mới do cơ quan có thẩm quyền phê duyệt

Áp dụng định mức tại các Mục 1.2; 1.4; 2.1 và 2.2 Bảng số 10

3.2

Chỉnh lý dữ liệu không gian của thửa đất, tài sản gắn liền với đất: cập nhật, bổ sung các thông tin về mã đơn vị hành chính xã, phường, đặc khu, số hiệu tờ bản đồ; số thửa đất; địa chỉ theo đơn vị hành chính mới

Áp dụng 0,1 lần định mức tại Mục 4.1.3 Bảng số 08

4

Chỉnh lý dữ liệu thuộc tính địa chính

Cập nhật, bổ sung nhóm dữ liệu về thửa đất và nhóm dữ liệu về tài sản gắn liền với đất với các trường thông tin về mã đơn vị hành chính; số liệu tờ bản đồ, số thửa đất, địa chỉ theo đơn vị hành chính mới

Áp dụng 0,1 lần định mức tại Mục 5.1 và mục 5.3 Bảng số 08

5

Cập nhật dữ liệu đất đai phi cấu trúc của tài liệu về địa chính để đảm bảo liên kết tới dữ liệu thửa đất

Áp dụng 0,1 lần định mức tại Mục 3 Bảng số 11

6

Đối soát; tích hợp dữ liệu vào hệ thống đang quản lý, vận hành cơ sở dữ liệu đất đai ở địa phương

Áp dụng 0,1 lần định mức tại Mục 8.1 và mục 8.3 Bảng số 08


4. Định mức vật liệu


Bảng số 36


STT

Nội dung công việc

Định mức

1

Công tác chuẩn bị

1.1

Lập kế hoạch thi công chi tiết:

Áp dụng 0,1 lần định mức tại Mục 1.1 Bảng số 13

1.2

Chuẩn bị nhân lực, địa điểm làm việc; Chuẩn bị vật tư, thiết bị, dụng cụ, phần mềm phục vụ cho công tác chỉnh lý cơ sở dữ liệu đất đai khi thực hiện sắp xếp đơn vị hành chính thành phố, xã, phường; đặc khu

Áp dụng 0,1 lần định mức tại Mục 1.2 và mục 1.3 Bảng số 13

2

Thu thập tài liệu, dữ liệu

2.1

Thu thập các tài liệu, dữ liệu đất đai bao gồm: hồ sơ địa chính, bản đồ địa chính đã được chỉnh lý sau khi sắp xếp đơn vị hành chính

Áp dụng 0,1 lần định mức tại Mục 2.1 Bảng số 13

2.2

Lập bản tham chiếu các thửa đất, tài sản gắn liền với đất của cơ sở dữ liệu đất đai cần chỉnh lý sau khi sắp xếp đơn vị hành chính

Áp dụng 0,1 lần định, mức tại Mục 2.2 Bảng số 13

3

Chỉnh lý dữ liệu không gian đất đai

3.1

Chỉnh lý dữ liệu không gian đất đai nền theo địa giới hành chính mới do cơ quan có thẩm quyền phê duyệt

Áp dụng định mức tại các Mục 1.2; 1.4; 2.1 và 2.2 Bảng số 15

3.2

Chỉnh lý dữ liệu không gian của thửa đất, tài sản gắn liền với đất: cập nhật bổ sung các thông tin về mã đơn vị hành chính xã, phường, đặc khu, số hiệu tờ bản đồ; số thửa đất; địa chỉ theo đơn vị hành chính mới

Áp dụng 0,1 lần định mức tại Mục 4.1.3 Bảng số 13

4

Chỉnh lý dữ liệu thuộc tính địa chính

4.1

Cập nhật, bổ sung nhóm dữ liệu về thửa đất và nhóm dữ liệu về tài sản gắn liền với đất với các trường thông tin về mã đơn vị hành chính, số hiệu tờ bản đồ, số thửa đất, địa chỉ theo đơn vị hành chính mới

Áp dụng 0,1 lần định mức tại Mục 5.1 và mục 5.3 Bảng số 13

5

Cập nhật dữ liệu đất đai phi cấu trúc của tài liệu về địa chính để đảm bảo liên kết tới dữ liệu thửa đất

Áp dụng 0,1 lần định mức tại Mục 3 Bảng số 16

6

Đối soát, tích hợp dữ liệu vào hệ thống đang quản lý, vận hành cơ sở dữ liệu đất đai ở địa phương

Áp dụng 0,1 lần định mức tại Mục 8.1 và mục 8.3 Bảng số 13


Chương II


CƠ SỞ DỮ LIỆU THỐNG KÊ, KIỂM KÊ ĐẤT ĐAI


Điều 10. Xây dựng CSDL thống kê, kiểm kê đất đai cấp xã


1. Định mức lao động


a) Công tác chuẩn bị; Xây dựng siêu dữ liệu thống kê, kiểm kê đất đai;


Bảng số 37


STT

Nội dung công việc

Định biên

Định mức (Công nhóm/xã)

1

Công tác chuẩn bị

1.1

Lập kế hoạch thi công chi tiết: xác định thời gian, địa điểm, khối lượng và nhân lực thực hiện từng bước công việc; lập kế hoạch làm việc với các đơn vị có liên quan đến công tác xây dựng CSDL thống kê, kiểm kê đất đai trên địa bàn thi công

Nhóm 2 (1KS1+1KS4)

0,2500

1.2

Chuẩn bị nhân lực, địa điểm làm việc;

Nhóm 2 (1KS1+1KS2)

0,1000

1.3

Chuẩn bị vật tư, thiết bị, dụng cụ, phần mềm phục vụ cho công tác xây dựng CSDL thống kê, kiểm kê đất đai

Nhóm 2 (1KS1+1KS2)

0,1000

2

Xây dựng siêu dữ liệu thống kê, kiểm kê đất đai

2.1

Thu nhận các thông tin cần thiết để xây dựng siêu dữ liệu (thông tin mô tả dữ liệu) thống kê, kiểm kê đất đai

1KS1

0,5000

2.2

Nhập thông tin siêu dữ liệu kiểm kê đất đai

1KS1

0,2500

3

Tích hợp dữ liệu vào hệ thống

3.1

Thực hiện tích hợp dữ liệu thống kê, kiểm kê đất đai đã được đối soát vào hệ thống đang quản lý, vận hành CSDL đất đai ở địa phương. Việc tích hợp dữ liệu phải được thực hiện sau khi nhận được sản phẩm bàn giao để kịp thời đưa vào quản lý, vận hành, khai thác sử dụng

1KS3

0,5000

4

Phục vụ kiểm tra, nghiệm thu CSDL thống kê, kiểm kê đất đai

4.1

Đơn vị thi công chuẩn bị tài liệu và phục vụ giám sát kiểm tra, nghiệm thu

1KS2

0,1500

4.2

Đóng gói giao nộp CSDL thống kê, kiểm kê đất đai

1KS2

0,1000


b) Thu thập tài liệu, dữ liệu; Rà soát, đánh giá, phân loại và sắp xếp tài liệu, dữ liệu; quét giấy tờ pháp lý và xử lý tệp tin; Xây dựng dữ liệu thuộc tính thống kê, kiểm kê đất đai; đối soát hoàn thiện dữ liệu thống kê, kiểm kê đất đai


Bảng số 38


STT

Nội dung công việc

Định biên

Định mức
(Công nhóm/Kỳ kiểm kê hoặc năm thống kê)

1

Thu thập tài liệu, dữ liệu

1.1

Thu thập tài liệu, dữ liệu thống kê

1KS3

0,100

1.2

Thu thập tài liệu, dữ liệu kiểm kê

Nhóm 2 (1KS1+1KS3)

0,250

1.3

Vận chuyển tài liệu thu thập đến địa điểm thực hiện số hóa

Nhóm 2 (1KS1+1KS3)

0,250

2

Rà soát, đánh giá, phân loại và sắp xếp tài liệu, dữ liệu

2.1

Rà soát, đánh giá, phân loại và sắp xếp tài liệu, dữ liệu thống kê và lập báo cáo kết quả thực hiện theo khoản 1 Điều 60 Thông tư số 25/2024/TT-BTNMT

1KS3

0,100

2.2

Rà soát, đánh giá, phân loại và sắp xếp tài liệu, dữ liệu kiểm kê và lập báo cáo kết quả thực hiện theo khoản 1 Điều 60 Thông tư số 25/2024/TT-BTNMT

Nhóm 2 (1KS2+1KS3)

0,200

3

Xây dựng dữ liệu đất đai phi cấu trúc về thống kê, kiểm kê đất đai

3.1

Quét các giấy tờ đưa vào cơ sở dữ liệu thống kê, kiểm kê đất đai. Chế độ quét của thiết bị được thiết lập theo hệ màu RGB với định dạng PDF

3.1.1

Quét trang A3

KS1

0.012

3.1.2

Quét trang A4

KS1

0.008

3.2

Xử lý các tệp tin quét thành các tệp tin theo quy định về dữ liệu thống kê, kiểm kê đất đai phi cấu trúc; lưu trữ dưới định dạng tệp tin PDF (ở định dạng không chỉnh sửa được)( Trang A3, A4)

1KS1

0,004

3.3

Nhập thông tin mô tả của dữ liệu phi cấu trúc và tạo liên kết giữa dữ liệu phi cấu trúc về thống kê, kiểm kê đất đai với các đối tượng không gian

1KS2

0,200

3.4

Đối với các tài liệu dạng số mà không liên kết với các đối tượng không gian thì tạo danh mục tra cứu dữ liệu phi cấu trúc trong cơ sở dữ liệu thống kê, kiểm kê đất đai

1KS2

0,200

3.5

Vận chuyển, bàn giao tài liệu cho đơn vị quản lý hồ sơ, tài liệu

Nhóm 2 (1KS1+1KS3)

0,250

4

Xây dựng dữ liệu thuộc tính thống kê, kiểm kê đất đai

4.1

Nhập dữ liệu thuộc tính thống kê, kiểm kê đất đai

1KS2

0,200

4.2

Đối với tài liệu, số liệu là báo cáo dạng số thì tạo danh mục tra cứu trong CSDL thống kê, kiểm kê đất đai

1KS2

0,200

5

Đối soát, hoàn thiện dữ liệu thống kê, kiểm kê đất đai

5.1

Đối soát đảm bảo 100% thông tin trong cơ sở dữ liệu thống kê đất đai tuân thủ theo đúng quy định về nội dung, cấu trúc, kiểu thông tin của cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai

1KS3

0,400

5.2

Đối soát đảm bảo 100% thông tin trong cơ sở dữ liệu kiểm kê đất đai tuân thủ theo đúng quy định về nội dung, cấu trúc, kiểu thông tin của cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai

Nhóm 2 (1KS2+1KS3)

0,500


c) Xây dựng dữ liệu không gian kiểm kê đất đai


Bảng số 39


STT

Nội dung công việc

Định biên

Định mức
(Công /lớp dữ liệu)

1

Chuẩn hóa các lớp đối tượng không gian kiểm kê đất đai

1.1

Lập bảng đối chiếu giữa lớp đối tượng không gian kiểm kê đất đai với nội dung tương ứng trong bản đồ kiểm kê đất đai và lập bảng đối chiếu giữa lớp đối tượng không gian kiểm kê đất đai với nội dung tương ứng trong bản đồ hiện trạng sử dụng đất để tách, lọc các đối tượng từ nội dung bản đồ kiểm kê đất đai và bản đồ hiện trạng sử dụng đất

1KS3

1,000

1.2

Chuẩn hóa các lớp đối tượng không gian kiểm kê đất đai chưa phù hợp với quy định của cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai

1KS3

1,500

1.3

Nhập bổ sung các thông tin thuộc tính cho đối tượng không gian kiểm kê đất đai còn thiếu (nếu có)

1KS3

0,300

1.4

Rà soát chuẩn hóa thông tin thuộc tính cho từng đối tượng không gian kiểm kê đất đai theo quy định của cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai; nhập bổ sung các thông tin thuộc tính cho đối tượng không gian kiểm kê đất đai còn thiếu (nếu có)

1KS3

1,000

2

Chuyển đổi và tích hợp không gian kiểm kê đất đai

2.1

Chuyển đổi các lớp đối tượng không gian kiểm kê đất đai từ tệp (File) bản đồ số vào CSDL theo đơn vị hành chính

1KS3

0,300

2.2

Rà soát dữ liệu không gian để xử lý các lỗi dọc biên giữa các đơn vị hành chính tiếp giáp nhau. Trường hợp có mâu thuẫn cần xử lý đồng bộ với các loại hồ sơ có liên quan, kết quả xử lý các đối tượng còn mâu thuẫn được lập thành bảng kết quả xử lý biên các đối tượng còn mâu thuẫn theo quy định tại Phụ lục IV kèm theo Thông tư số 25/2024/TT-BTNMT

1KS3

0,500


Ghi chú:


(1) Trường hợp xây dựng CSDL thống kê, kiểm kê được thực hiện đồng thời với công tác thống kê, kiểm kê đất đai được quy định như sau:


- Các nội dung thực hiện thống kê, kiểm kê đất đai áp dụng theo Thông tư quy định về Định mức kinh tế - kỹ thuật thống kê, kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất.


- Đối với việc xây dựng CSDL thống kê, kiểm kê đất đất đai của các kỳ trước thì thực hiện theo các bước và định mức tại Bảng 37, Bảng 38, Bảng 39;


- Đối với việc xây dựng CSDL thống kê, kiểm kê đất đất đai của các kỳ hiện tại thì thực hiện cập nhật CSDL thống kê, kiểm kê theo các bước công việc như sau:


+ Đối với CSDL thống kê: Áp dụng bước công việc và định mức tại Mục 2 và Mục 3.2 Bảng 37; Mục 3, Mục 4 và Mục 5 Bảng 38;


+ Đối với CSDL kiểm kê: Áp dụng bước công việc và định mức tại Mục 2 và Mục 3.2 Bảng 37; Mục 3, Mục 4 và Mục 5 Bảng 38; Mục 2 Bảng 39;


(2) Công việc tại Mục 3.2 Bảng 37 do Văn phòng Đăng ký đất đai thực hiện.


(3) Nội dung công việc “Quét giấy tờ pháp lý và xử lý tệp tin” tại Mục 3.1; Mục 3.2 Bảng 38 phải bổ sung thêm công việc và định mức tại các Mục 1 và Mục 2 Bảng 03.


(4) Đơn vị tính “Lớp dữ liệu” tại Bảng 39 là một lớp dữ liệu không gian hiện trạng sử dụng đất hoặc lớp dữ liệu không gian điều tra khoanh vẽ của một xã theo quy định kỹ thuật về CSDL đất đai.


(5) Định mức tại Mục 1 Bảng 39 tính cho một xã trung bình có bản đồ khoanh vẽ, bản đồ hiện trạng sử dụng đất tỷ lệ 1: 5000. Khi tính mức cho từng xã cụ thể thì căn cứ vào tỷ lệ bản đồ hiện trạng sử dụng đất của xã đó để tính theo công thức sau:


Mt = M x K


Trong đó:


- Mt: Là mức lao động cần tính;


- M: Là mức Chuẩn hóa các lớp đối tượng không gian kiểm kê đất đai tại Mục 1 Bảng số 39;


- K: Là hệ số điều chỉnh định mức chuẩn hóa các lớp đối tượng không gian kiểm kê đất đai (được xác định theo Bảng 40).


Bảng số 40


STT

Nội dung công việc

Hệ số K điều chỉnh định mức

Tỷ lệ 1:2.000

Tỷ lệ 1:5.000

Tỷ lệ 1:10.000

Tỷ lệ 1:25.000

Chuẩn hóa các lớp đối tượng không gian kiểm kê đất đai

1

Lập bảng đối chiếu giữa lớp đối tượng không gian kiểm kê đất đai với nội dung tương ứng trong bản đồ kết quả điều tra kiểm kê, bản đồ hiện trạng sử dụng đất để tách, lọc các đối tượng từ nội dung bản đồ kết quả điều tra kiểm kê, bản đồ hiện trạng sử dụng đất

0,9

1,0

1,15

1,30

2

Chuẩn hóa các lớp đối tượng không gian kiểm kê đất đai chưa phù hợp với quy định của cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai

0,9

1,0

1,15

1,30

3

Nhập bổ sung các thông tin thuộc tính cho đối tượng không gian kiểm kê đất đai còn thiếu (nếu có)

0,9

1,0

1,15

1,30

4

Rà soát chuẩn hóa thông tin thuộc tính cho từng đối tượng không gian kiểm kê đất đai theo quy định của cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai; nhập bổ sung các thông tin thuộc tính cho đối tượng không gian kiểm kê đất đai còn thiếu (nếu có)

0,9

1,0

1,15

1,30


2. Định mức thiết bị


a) Công tác chuẩn bị; xây dựng siêu dữ liệu thống kê, kiểm kê đất đai;


Bảng số 41


STT

Danh mục thiết bị

ĐVT

Công suất (KW/h)

Định mức (tính cho 01 xã)

1

Công tác chuẩn bị

1.1

Lập kế hoạch thi công chi tiết: xác định thời gian, địa điểm, khối lượng và nhân lực thực hiện từng bước công việc; lập kế hoạch làm việc với các đơn vị có liên quan đến công tác xây dựng CSDL thống kê, kiểm kê đất đai trên địa bàn thi công

-

Máy tính để bàn

Cái

0,4

0,2000

-

Điều hoà nhiệt độ

Cái

2,2

0,0167

-

Điện năng

KW

0,1167

1.2

Chuẩn bị nhân lực, địa điểm làm việc; chuẩn bị vật tư, thiết bị, dụng cụ, phần mềm phục vụ cho công tác xây dựng CSDL thống kê, kiểm kê đất đai

-

Máy tính để bàn

Cái

0,4

0,1600

-

Điều hoà nhiệt độ

Cái

2,2

0,0133

-

Điện năng

KW

0,0933

2

Xây dựng siêu dữ liệu thống kê, kiểm kê đất đai

2.1

Thu nhận các thông tin cần thiết để xây dựng siêu dữ liệu (thông tin mô tả dữ liệu) thống kê, kiểm kê đất đai

-

Máy tính để bàn

Cái

0,4

0,4000

-

Điều hoà nhiệt độ

Cái

2,2

0,0333

-

Điện năng

KW

0,2333

2.2

Nhập thông tin siêu dữ liệu kiểm kê đất đai

-

Máy tính để bàn

Cái

0,4

0,2000

-

Điều hoà nhiệt độ

Cái

2,2

0,0167

-

Điện năng

KW

0,1167

3

Phục vụ kiểm tra, nghiệm thu CSDL thống kê, kiểm kê đất đai

3.1

Đơn vị thi công chuẩn bị tài liệu và phục vụ giám sát kiểm tra, nghiệm thu.

-

Máy tính để bàn

Cái

0,4

0,1200

-

Máy in laser

Cái

0,6

0,0080

-

Điều hoà nhiệt độ

Cái

2,2

0,0100

-

Điện năng

KW

0,0748

3.2

Thực hiện kiểm tra tổng thể CSDL thống kê, kiểm kê đất đai và tích hợp vào hệ thống ngay sau khi được nghiệm thu để phục vụ quản lý, vận hành, khai thác sử dụng.

-

Máy tính để bàn

Cái

0,4

0,4000

-

Máy in laser

Cái

0,6

0,0267

-

Điều hoà nhiệt độ

Cái

2,2

0,0333

-

Máy chủ

Cái

1

0,1000

-

Hệ quản trị CSDL thuộc tính

Bộ

0,1000

-

Hệ quản trị dữ liệu không gian

Bộ

0,1000

-

Thiết bị mạng

Bộ

0,1

0,4000

-

Điện năng

KW

0,3893

3.3

Đóng gói giao nộp CSDL thống kê, kiểm kê đất đai

-

Máy tính để bàn

Cái

0,4

0,0800

-

Máy in laser

Cái

0,6

0,0053

-

Điều hoà nhiệt độ

Cái

2,2

0,0067

-

Điện năng

KW

0,0499


b) Thu thập tài liệu, dữ liệu; rà soát, đánh giá, phân loại và sắp xếp tài liệu, dữ liệu; quét giấy tờ pháp lý và xử lý tệp tin; xây dựng dữ liệu thuộc tính thống kê, kiểm kê đất đai; đối soát hoàn thiện dữ liệu thống kê, kiểm kê đất đai


Bảng số 42


STT

Danh mục thiết bị

ĐVT

Công suất (KW/h)

Định mức (tính cho 01 kỳ kiểm kê hoặc 01 năm thống kê)

1

Thu thập tài liệu, dữ liệu

1.1

Thu thập tài liệu, dữ liệu thống kê

-

Máy tính để bàn

Cái

0,4

0,0800

-

Điều hoà nhiệt độ

Cái

2,2

0,0067

-

Điện năng

KW

0,0467

1.2

Thu thập tài liệu, dữ liệu kiểm kê

-

Máy tính để bàn

Cái

0,4

0,2000

-

Điều hoà nhiệt độ

Cái

2,2

0,0167

-

Điện năng

KW

0,1167

2

Rà soát, đánh giá, phân loại và sắp xếp tài liệu, dữ liệu

2.1

Rà soát, đánh giá, phân loại và sắp xếp tài liệu, dữ liệu thống kê và lập báo cáo kết quả thực hiện

-

Máy tính để bàn

Cái

0,4

0,0800

-

Điều hoà nhiệt độ

Cái

2,2

0,0067

-

Điện năng

KW

0,0467

2.2

Rà soát, đánh giá, phân loại và sắp xếp tài liệu, dữ liệu kiểm kê và lập báo cáo kết quả thực hiện

-

Máy tính để bàn

Cái

0,4

0,1600

-

Điều hoà nhiệt độ

Cái

2,2

0,0133

-

Điện năng

KW

0,0933

3

Xây dựng dữ liệu đất đai phi cấu trúc về thống kê, kiểm kê đất đai

-

Máy tính để bàn

Cái

0,4

0,0800

-

Máy chủ

Cái

1

0,0200

-

Hệ quản trị CSDL thuộc tính

Bộ

0,0200

-

Thiết bị mạng

Bộ

0,1

0,0800

-

Điều hoà nhiệt độ

Cái

2,2

0,0067

-

Điện năng

KW

0,0467

4

Xây dựng dữ liệu thuộc tính thống kê, kiểm kê đất đai

4.1

Đối với tài liệu, số liệu là bảng, biểu dạng số

4.1.1

Lập mô hình chuyển đổi CSDL thống kê, kiểm kê đất đai

-

Máy tính để bàn

Cái

0,4

0,1600

-

Điều hoà nhiệt độ

Cái

2,2

0,0133

-

Điện năng

KW

0,0933

4.1.2

Chuyển đổi vào CSDL thống kê, kiểm kê đất đai

-

Máy tính để bàn

Cái

0,4

0,3200

-

Máy chủ

Cái

1

0,0800

-

Hệ quản trị CSDL thuộc tính

Bộ

0,0200

-

Thiết bị mạng

Bộ

0,1

0,3200

-

Điều hoà nhiệt độ

Cái

2,2

0,0267

-

Điện năng

KW

0,1867

4.2

Nhập dữ liệu thuộc tính thống kê, kiểm kê đất đai

-

Máy tính để bàn

Cái

0,4

0,1600

-

Máy chủ

Cái

1

0,0400

-

Hệ quản trị CSDL thuộc tính

Bộ

0,0100

-

Thiết bị mạng

Bộ

0,1

0,1600

-

Điều hoà nhiệt độ

Cái

2,2

0,0133

-

Điện năng

KW

0,0933

4.3

Đối với tài liệu, số liệu là báo cáo dạng số thì tạo danh mục tra cứu trong CSDL thống kê, kiểm kê đất đai

-

Máy tính để bàn

Cái

0,4

0,1600

-

Máy chủ

Cái

1

0,0400

-

Hệ quản trị CSDL thuộc tính

Bộ

0,0100

-

Thiết bị mạng

Bộ

0,1

0,1600

-

Điều hoà nhiệt độ

Cái

2,2

0,0133

-

Điện năng

KW

0,0933

5

Đối soát, hoàn thiện dữ liệu thống kê, kiểm kê đất đai

5.1

Đối soát, hoàn thiện dữ liệu thống kê đất đai

-

Máy tính để bàn

Cái

0,4

0,3200

-

Điều hoà nhiệt độ

Cái

2,2

0,0267

-

Điện năng

KW

0,1867

5.2

Đối soát, hoàn thiện dữ liệu kiểm kê đất đai

-

Máy tính để bàn

Cái

0,4

0,4000

-

Điều hoà nhiệt độ

Cái

2,2

0,0333

-

Điện năng

KW

0,2333


c) Xây dựng dữ liệu không gian kiểm kê đất đai


Bảng số 43


STT

Danh mục thiết bị

ĐVT

Công suất (KW/h)

Định mức (tính cho 01 lớp dữ liệu)

1

Chuẩn hóa các lớp đối tượng không gian kiểm kê đất đai

1.1

Lập bảng đối chiếu giữa lớp đối tượng không gian kiểm kê đất đai với nội dung tương ứng trong bản đồ kiểm kê đất đai và lập bảng đối chiếu giữa lớp đối tượng không gian kiểm kê đất đai với nội dung tương ứng trong bản đồ hiện trạng sử dụng đất để tách, lọc các đối tượng từ nội dung bản đồ kiểm kê đất đai và bản đồ hiện trạng sử dụng đất

-

Máy tính để bàn

Cái

0,4

0,8000

-

Phần mềm biên tập bản đồ

Bộ

0,4

0,8000

-

Điều hoà nhiệt độ

Cái

2,2

0,0667

-

Điện năng

KW

0,4667

1.2

Chuẩn hóa các lớp đối tượng không gian kiểm kê đất đai chưa phù hợp với quy định của cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai

-

Máy tính để bàn

Cái

0,4

1,2000

-

Phần mềm biên tập bản đồ

Bộ

0,4

1,2000

-

Điều hoà nhiệt độ

Cái

2,2

0,1000

-

Điện năng

KW

0,7000

1.3

Nhập bổ sung các thông tin thuộc tính cho đối tượng không gian kiểm kê đất đai còn thiếu (nếu có)

-

Máy tính để bàn

Cái

0,4

0,2400

-

Phần mềm biên tập bản đồ

Bộ

0,4

0,2400

-

Điều hoà nhiệt độ

Cái

2,2

0,0200

-

Điện năng

KW

0,1400

1.4

Rà soát chuẩn hóa thông tin thuộc tính cho từng đối tượng không gian kiểm kê đất đai theo quy định của cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai; nhập bổ sung các thông tin thuộc tính cho đối tượng không gian kiểm kê đất đai còn thiếu (nếu có)

-

Máy tính để bàn

Cái

0,4

0,8000

-

Phần mềm biên tập bản đồ

Bộ

0,4

0,8000

-

Điều hoà nhiệt độ

Cái

2,2

0,0667

-

Điện năng

KW

0,4667

2

Chuyển đổi và tích hợp không gian kiểm kê đất đai

2.1

Chuyển đổi các lớp đối tượng không gian kiểm kê đất đai từ tệp (File) bản đồ số vào CSDL theo đơn vị hành chính

-

Máy tính để bàn

Cái

0,4

0,2400

-

Phần mềm biên tập bản đồ

Bộ

0,4

0,2400

-

Máy chủ

Cái

1

0,0600

-

Hệ quản trị dữ liệu không gian

Bộ

0,0150

-

Thiết bị mạng

Bộ

0,1

0,2400

-

Điều hoà nhiệt độ

Cái

2,2

0,0200

-

Điện năng

KW

0,1400

2.2

Rà soát dữ liệu không gian để xử lý các lỗi dọc biên giữa các đơn vị hành chính tiếp giáp nhau

-

Máy tính để bàn

Cái

0,4

0,4000

-

Phần mềm biên tập bản đồ

Bộ

0,4

0,4000

-

Máy chủ

Cái

1

0,1000

-

Hệ quản trị dữ liệu không gian

Bộ

0,0250

-

Thiết bị mạng

Bộ

0,1

0,4000

-

Điều hoà nhiệt độ

Cái

2,2

0,0333

-

Điện năng

KW

0,2333


3. Định mức dụng cụ


a). Công tác chuẩn bị; xây dựng siêu dữ liệu thống kê, kiểm kê đất đai


Bảng số 44


STT

Danh mục dụng cụ

ĐVT

Thời hạn (tháng)

Định mức
(tính cho 01 xã)

1

Dập ghim

Cái

24

0,3900

2

Ổ ghi đĩa DVD

Cái

60

0,6500

3

Ghế

Cái

60

1,9500

4

Bàn làm việc

Cái

60

1,9500

5

Quạt trần 0,1 KW

Cái

60

0,4875

6

Đèn neon 0,04 KW

Cái

12

1,9500

7

Điện năng

KW

0,2535


Ghi chú: Phân bổ mức dụng cụ cho từng nội dung công việc tính theo hệ số tại Bảng số 45


Bảng số 45


STT

Nội dung công việc

Hệ số

1

Công tác chuẩn bị

1.1

Lập kế hoạch thi công chi tiết: xác định thời gian, địa điểm, khối lượng và nhân lực thực hiện từng bước công việc; lập kế hoạch làm việc với các đơn vị có liên quan đến công tác xây dựng CSDL thống kê, kiểm kê đất đai trên địa bàn thi công

0,1282

1.2

Chuẩn bị nhân lực, địa điểm làm việc; Chuẩn bị vật tư, thiết bị, dụng cụ, phần mềm phục vụ cho công tác xây dựng CSDL thống kê, kiểm kê đất đai

0,1026

2

Xây dựng siêu dữ liệu thống kê, kiểm kê đất đai

2.1

Thu nhận các thông tin cần thiết để xây dựng siêu dữ liệu (thông tin mô tả dữ liệu) thống kê, kiểm kê đất đai

0,2564

2.2

Nhập thông tin siêu dữ liệu kiểm kê đất đai

0,1282

3

Tích hợp dữ liệu vào hệ thống

3.1

Thực hiện tích hợp dữ liệu thống kê, kiểm kê đất đai đã được đối soát vào hệ thống đang quản lý, vận hành CSDL đất đai ở địa phương. Việc tích hợp dữ liệu phải được thực hiện sau khi nhận được sản phẩm bàn giao để kịp thời đưa vào quản lý, vận hành, khai thác sử dụng

0,2564

4

Phục vụ kiểm tra, nghiệm thu CSDL thống kê, kiểm kê đất đai

4.1

Đơn vị thi công chuẩn bị tài liệu và phục vụ giám sát kiểm tra, nghiệm thu

0,0769

4.2

Lập biên bản bàn giao dữ liệu theo quy định tại Phụ lục VIII ban hành kèm theo Thông tư 25/2024/TT-BTNMT

0,0513


b) Thu thập tài liệu, dữ liệu; rà soát, đánh giá, phân loại và sắp xếp tài liệu, dữ liệu; quét giấy tờ pháp lý và xử lý tệp tin; xây dựng dữ liệu thuộc tính thống kê, kiểm kê đất đai; đối soát hoàn thiện dữ liệu thống kê, kiểm kê đất đai


Bảng số 46


STT

Danh mục dụng cụ

ĐVT

Thời hạn (tháng)

Định mức
(tính cho 01 kỳ kiểm kê hoặc 01 năm thống kê)

1

Dập ghim

Cái

24

0,4900

2

Ổ ghi đĩa DVD

Cái

60

0,8167

3

Ghế

Cái

60

2,4500

4

Bàn làm việc

Cái

60

2,4500

5

Quạt trần 0,1 KW

Cái

60

0,6125

6

Đèn neon 0,04 KW

Cái

12

2,4500

7

Điện năng

KW

0,3185


Ghi chú: Phân bổ mức dụng cụ cho từng nội dung công việc tính theo hệ số tại Bảng số 47


Bảng số 47


STT

Nội dung công việc

Hệ số

1

Thu thập tài liệu, dữ liệu

1.1

Thu thập tài liệu, dữ liệu thống kê

0,0408

1.2

Thu thập tài liệu, dữ liệu kiểm kê

0,1020

2

Rà soát, đánh giá, phân loại và sắp xếp tài liệu, dữ liệu

2.1

Rà soát, đánh giá, phân loại và sắp xếp tài liệu, dữ liệu thống kê và lập báo cáo kết quả thực hiện

0,0408

2.2

Rà soát, đánh giá, phân loại và sắp xếp tài liệu, dữ liệu kiểm kê và lập báo cáo kết quả thực hiện

0,0816

3

Xây dựng dữ liệu đất đai phi cấu trúc về thống kê, kiểm kê đất đai

Tạo danh mục tra cứu dữ liệu phi cấu trúc trong cơ sở dữ liệu thống kê, kiểm kê đất đai

0,0408

4

Xây dựng dữ liệu thuộc tính thống kê, kiểm kê đất đai

4.1

Đối với tài liệu, số liệu là bảng, biểu dạng số

4.1.1

Lập mô hình chuyển đổi CSDL thống kê, kiểm kê đất đai

0,0816

4.1.2

Chuyển đổi vào CSDL thống kê, kiểm kê đất đai

0,1633

4.2

Đối với tài liệu, số liệu là báo cáo dạng số thì tạo danh mục tra cứu trong CSDL thống kê, kiểm kê đất đai

0,0816

5

Đối soát, hoàn thiện dữ liệu thống kê, kiểm kê đất đai

5.1

Đối soát, hoàn thiện dữ liệu thống kê đất đai

0,1633

5.2

Đối soát, hoàn thiện dữ liệu kiểm kê đất đai

0,2042


c) Xây dựng dữ liệu không gian kiểm kê đất đai


Bảng số 48


STT

Danh mục dụng cụ

ĐVT

Thời hạn (tháng)

Định mức
(tính cho 01 lớp dữ liệu)

1

Dập ghim

Cái

24

0,9200

2

Ổ ghi đĩa DVD

Cái

60

1,5333

3

Ghế

Cái

60

4,6000

4

Bàn làm việc

Cái

60

4,6000

5

Quạt trần 0,1 KW

Cái

60

1,1500

6

Đèn neon 0,04 KW

Cái

12

4,6000

7

Điện năng

KW

0,5980


Ghi chú: Phân bổ mức dụng cụ cho từng nội dung công việc tính theo hệ số tại Bảng số 49


Bảng số 49


STT

Nội dung công việc

Hệ số

1

Chuẩn hóa các lớp đối tượng không gian kiểm kê đất đai

1.1

Lập bảng đối chiếu giữa lớp đối tượng không gian kiểm kê đất đai với nội dung tương ứng trong bản đồ kiểm kê đất đai và lập bảng đối chiếu giữa lớp đối tượng không gian kiểm kê đất đai với nội dung tương ứng trong bản đồ hiện trạng sử dụng đất để tách, lọc các đối tượng từ nội dung bản đồ kiểm kê đất đai và bản đồ hiện trạng sử dụng đất

0,2174

1.2

Chuẩn hóa các lớp đối tượng không gian kiểm kê đất đai chưa phù hợp với quy định của cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai

0,3261

1.3

Nhập bổ sung các thông tin thuộc tính cho đối tượng không gian kiểm kê đất đai còn thiếu (nếu có)

0,0652

1.4

Rà soát chuẩn hóa thông tin thuộc tính cho từng đối tượng không gian kiểm kê đất đai theo quy định của cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai; nhập bổ sung các thông tin thuộc tính cho đối tượng không gian kiểm kê đất đai còn thiếu (nếu có)

0,2174

2

Chuyển đổi và tích hợp không gian kiểm kê đất đai

2.1

Chuyển đổi các lớp đối tượng không gian kiểm kê đất đai từ tệp (file) bản đồ số của bản đồ kiểm kê đất đai và bản đồ hiện trạng sử dụng đất vào cơ sở dữ liệu theo đơn vị hành chính

0,0652

2.2

Rà soát dữ liệu không gian để xử lý các lỗi dọc biên giữa các đơn vị hành chính tiếp giáp nhau

0,1087


4. Định mức vật liệu


a) Công tác chuẩn bị; xây dựng siêu dữ liệu thống kê, kiểm kê đất đai; phục vụ kiểm tra, nghiệm thu CSDL thống kê, kiểm kê đất đai


Bảng số 50


STT

Danh mục vật liệu

ĐVT

Định mức
(tính cho 01 xã)

1

Giấy in A4

Gram

0,110

2

Mực in laser

Hộp

0,011

3

Sổ

Quyển

0,219

4

Bút bi

Cái

0,876

5

Đĩa DVD

Cái

0,438

6

Hộp ghim kẹp

Hộp

0,110

7

Hộp ghim dập

Hộp

0,066

8

Cặp để tài liệu

Cái

0,438


Ghi chú: Phân bổ mức vật liệu cho từng nội dung công việc tính theo hệ số tại Bảng số 51


Bảng số 51


STT

Nội dung công việc

Hệ số

1

Công tác chuẩn bị

1.1

Lập kế hoạch thi công chi tiết: xác định thời gian, địa điểm, khối lượng và nhân lực thực hiện từng bước công việc; lập kế hoạch làm việc với các đơn vị có liên quan đến công tác xây dựng CSDL thống kê, kiểm kê đất đai trên địa bàn thi công

0,1282

1.2

Chuẩn bị nhân lực, địa điểm làm việc; Chuẩn bị vật tư, thiết bị, dụng cụ, phần mềm phục vụ cho công tác xây dựng CSDL thống kê, kiểm kê đất đai

0,1026

2

Xây dựng siêu dữ liệu thống kê, kiểm kê đất đai

2.1

Thu nhận các thông tin cần thiết để xây dựng siêu dữ liệu (thông tin mô tả dữ liệu) thống kê, kiểm kê đất đai

0,2564

2.2

Nhập thông tin siêu dữ liệu kiểm kê đất đai

0,1282

3

Tích hợp dữ liệu vào hệ thống

3.1

Thực hiện tích hợp dữ liệu thống kê, kiểm kê đất đai đã được đối soát vào hệ thống đang quản lý, vận hành CSDL đất đai ở địa phương. Việc tích hợp dữ liệu phải được thực hiện sau khi nhận được sản phẩm bàn giao để kịp thời đưa vào quản lý, vận hành, khai thác sử dụng

0,2564

4

Phục vụ kiểm tra, nghiệm thu CSDL thống kê, kiểm kê đất đai

4.1

Đơn vị thi công chuẩn bị tài liệu và phục vụ giám sát kiểm tra, nghiệm thu.

0,0769

4.2

Đóng gói giao nộp CSDL thống kê, kiểm kê đất đai

0,0513


b) Thu thập tài liệu, dữ liệu; rà soát, đánh giá, phân loại và sắp xếp tài liệu, dữ liệu; quét giấy tờ pháp lý và xử lý tệp tin; xây dựng dữ liệu thuộc tính thống kê, kiểm kê đất đai; đối soát hoàn thiện dữ liệu thống kê, kiểm kê đất đai


Bảng số 52


STT

Danh mục vật liệu

ĐVT

Định mức
(tính cho 01 kỳ kiểm kê hoặc 01 năm thống kê)

1

Giấy in A4

Gram

0,132

2

Mực in laser

Hộp

0,013

3

Sổ

Quyển

0,264

4

Bút bi

Cái

1,056

5

Đĩa DVD

Cái

0,528

6

Hộp ghim kẹp

Hộp

0,132

7

Hộp ghim dập

Hộp

0,079

8

Cặp để tài liệu

Cái

0,528


Ghi chú: Phân bổ mức vật liệu cho từng nội dung công việc tính theo hệ số tại Bảng số 53


Bảng số 53


STT

Nội dung công việc

Hệ số

1

Thu thập tài liệu, dữ liệu

1.1

Thu thập tài liệu, dữ liệu thống kê

0,0408

1.2

Thu thập tài liệu, dữ liệu kiểm kê

0,1020

2

Rà soát, đánh giá, phân loại và sắp xếp tài liệu, dữ liệu

2.1

Rà soát, đánh giá, phân loại và sắp xếp tài liệu, dữ liệu thống kê và lập báo cáo kết quả thực hiện

0,0408

2.2

Rà soát, đánh giá, phân loại và sắp xếp tài liệu, dữ liệu kiểm kê và lập báo cáo kết quả thực hiện

0,0816

3

Xây dựng dữ liệu đất đai phi cấu trúc về thống kê, kiểm kê đất đai

Tạo danh mục tra cứu dữ liệu phi cấu trúc trong cơ sở dữ liệu thống kê, kiểm kê đất đai

0,0408

4

Xây dựng dữ liệu thuộc tính thống kê, kiểm kê đất đai

4.1

Đối với tài liệu, số liệu là bảng, biểu dạng số

0,0816

4.2

Đối với tài liệu, số liệu là báo cáo dạng số thì tạo danh mục tra cứu trong CSDL thống kê, kiểm kê đất đai

0,0816

5

Đối soát, hoàn thiện dữ liệu thống kê, kiểm kê đất đai

5.1

Đối soát, hoàn thiện dữ liệu thống kê đất đai

0,1633

5.2

Đối soát, hoàn thiện dữ liệu kiểm kê đất đai

0,2042


c) Xây dựng dữ liệu không gian kiểm kê đất đai


Bảng số 54


STT

Danh mục dụng cụ

ĐVT

Định mức
(tính cho 01 lớp dữ liệu)

1

Giấy in A4

Gram

0,258

2

Mực in laser

Hộp

0,026

3

Sổ

Quyển

0,517

4

Bút bi

Cái

2,067

5

Đĩa DVD

Cái

1,034

6

Hộp ghim kẹp

Hộp

0,258

7

Hộp ghim dập

Hộp

0,155

8

Cặp để tài liệu

Cái

1,034


Ghi chú: Phân bổ mức vật liệu cho từng nội dung công việc tính theo hệ số tại Bảng số 55


Bảng số 55


STT

Nội dung công việc

Hệ số

1

Chuẩn hóa các lớp đối tượng không gian kiểm kê đất đai

1.1

Lập bảng đối chiếu giữa lớp đối tượng không gian kiểm kê đất đai với nội dung tương ứng trong bản đồ kiểm kê đất đai và lập bảng đối chiếu giữa lớp đối tượng không gian kiểm kê đất đai với nội dung tương ứng trong bản đồ hiện trạng sử dụng đất để tách, lọc các đối tượng từ nội dung bản đồ kiểm kê đất đai và bản đồ hiện trạng sử dụng đất

0,2174

1.2

Chuẩn hóa các lớp đối tượng không gian kiểm kê đất đai chưa phù hợp với quy định của cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai

0,3261

1.3

Nhập bổ sung các thông tin thuộc tính cho đối tượng không gian kiểm kê đất đai còn thiếu (nếu có)

0,0652

1.4

Rà soát chuẩn hóa thông tin thuộc tính cho từng đối tượng không gian kiểm kê đất đai theo quy định của cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai; nhập bổ sung các thông tin thuộc tính cho đối tượng không gian kiểm kê đất đai còn thiếu (nếu có)

0,2174

2

Chuyển đổi và tích hợp không gian kiểm kê đất đai

2.1

Chuyển đổi các lớp đối tượng không gian kiểm kê đất đai từ tệp (file) bản đồ số của bản đồ kiểm kê đất đai và bản đồ hiện trạng sử dụng đất vào cơ sở dữ liệu theo đơn vị hành chính

0,0652

2.2

Rà soát dữ liệu không gian để xử lý các lỗi dọc biên giữa các đơn vị hành chính tiếp giáp nhau

0,1087


Điều 11. Xây dựng CSDL thống kê, kiểm kê đất đai cấp tỉnh


1. Định mức lao động


a) Công tác chuẩn bị; xây dựng siêu dữ liệu thống kê, kiểm kê đất đai


Bảng số 56


STT

Nội dung công việc

Định biên

Định mức (Công nhóm/tỉnh)

1

Công tác chuẩn bị

1.1

Lập kế hoạch thi công chi tiết: xác định thời gian, địa điểm, khối lượng và nhân lực thực hiện từng bước công việc; lập kế hoạch làm việc với các đơn vị có liên quan đến công tác xây dựng CSDL thống kê, kiểm kê đất đai trên địa bàn thi công

Nhóm 2 (1KS1+1KS4)

2,000

1.2

Chuẩn bị nhân lực, địa điểm làm việc;

Nhóm 2 (1KS1+1KS2)

1,000

1.3

Chuẩn bị vật tư, thiết bị, dụng cụ, phần mềm phục vụ cho công tác xây dựng CSDL thống kê, kiểm kê đất đai

Nhóm 2 (1KS1+1KS2)

1,000

2

Xây dựng siêu dữ liệu thống kê, kiểm kê đất đai

2.1

Thu nhận các thông tin cần thiết để xây dựng siêu dữ liệu (thông tin mô tả dữ liệu) thống kê, kiểm kê đất đai

1KS1

1,000

2.2

Nhập thông tin siêu dữ liệu kiểm kê đất đai

1KS1

0,500

3

Tích hợp dữ liệu vào hệ thống

3.1

Thực hiện tích hợp dữ liệu thống kê, kiểm kê đất đai đã được đối soát vào hệ thống đang quản lý, vận hành CSDL đất đai ở địa phương. Việc tích hợp dữ liệu phải được thực hiện sau khi nhận được sản phẩm bàn giao để kịp thời đưa vào quản lý, vận hành, khai thác sử dụng

1KS3

3,000

4

Phục vụ kiểm tra, nghiệm thu CSDL thống kê, kiểm kê đất đai

4.1

Đơn vị thi công chuẩn bị tài liệu và phục vụ giám sát kiểm tra, nghiệm thu

1KS2

1,000

4.2

Lập biên bản bàn giao dữ liệu theo quy định tại Phụ lục VIII ban hành kèm theo Thông tư 25/2024/TT-BTNMT

1KS2

1,000


b) Thu thập tài liệu, dữ liệu; rà soát, đánh giá, phân loại và sắp xếp tài liệu, dữ liệu; quét giấy tờ pháp lý và xử lý tệp tin; xây dựng dữ liệu thuộc tính thống kê, kiểm kê đất đai; đối soát hoàn thiện dữ liệu thống kê, kiểm kê đất đai


Bảng số 57


STT

Nội dung công việc

Định biên

Định mức
(Công nhóm/01 năm thống kê hoặc 01 kỳ kiểm kê)

1

Thu thập tài liệu, dữ liệu

1.1

Thu thập tài liệu, dữ liệu thống kê

1KS3

2,000

1.2

Thu thập tài liệu, dữ liệu kiểm kê

Nhóm 2 (1KS1+1KS3)

3,000

1.3

Vận chuyển tài liệu thu thập đến địa điểm thực hiện số hóa

Nhóm 2
(1KS1 + 1KS3)

0,500

2

Rà soát, đánh giá, phân loại và sắp xếp tài liệu, dữ liệu

2.1

Rà soát, đánh giá, phân loại và sắp xếp tài liệu, dữ liệu thống kê và lập báo cáo kết quả thực hiện theo khoản 1 Điều 60 Thông tư số 25/2024/TT-BTNMT

1KS3

2,000

2.2

Rà soát, đánh giá, phân loại và sắp xếp tài liệu, dữ liệu kiểm kê và lập báo cáo kết quả thực hiện theo khoản 1 Điều 60 Thông tư số 25/2024/TT-BTNMT

Nhóm 2 (1KS2+1KS3)

5,000

3

Xây dựng dữ liệu đất đai phi cấu trúc về thống kê, kiểm kê đất đai

3.1

Quét các giấy tờ đưa vào cơ sở dữ liệu thống kê, kiểm kê đất đai. Chế độ quét của thiết bị được thiết lập theo hệ màu RGB với định dạng PDF

3.1.1

Quét trang A3

KS1

0.012

3.1.2

Quét trang A4

KS1

0.008

3.2

Xử lý các tệp tin quét thành các tệp tin theo quy định về dữ liệu thống kê, kiểm kê đất đai phi cấu trúc; lưu trữ dưới định dạng tệp tin PDF (ở định dạng không chỉnh sửa được)

1KS1

0,004

3.3

Nhập thông tin mô tả của dữ liệu phi cấu trúc và tạo liên kết giữa dữ liệu phi cấu trúc về thống kê, kiểm kê đất đai với các đối tượng không gian

1KS1

0,200

3.4

Đối với các tài liệu dạng số mà không liên kết với các đối tượng không gian thì tạo danh mục tra cứu dữ liệu phi cấu trúc trong cơ sở dữ liệu thống kê, kiểm kê đất đai

1KS1

1,0000

3.5

Vận chuyển, bàn giao tài liệu cho đơn vị quản lý hồ sơ, tài liệu

Nhóm 2 (1KS1+1KS3)

0,500

4

Xây dựng dữ liệu thuộc tính thống kê, kiểm kê đất đai

4.1

Nhập dữ liệu thuộc tính thống kê, kiểm kê đất đai

1KS2

0,400

4.2

Đối với tài liệu, số liệu là báo cáo dạng số thì tạo danh mục tra cứu trong CSDL thống kê, kiểm kê đất đai

1KS2

1,500

5

Đối soát, hoàn thiện dữ liệu thống kê, kiểm kê đất đai

5.1

Đối soát đảm bảo 100% thông tin trong cơ sở dữ liệu thống kê đất đai tuân thủ theo đúng quy định về nội dung, cấu trúc, kiểu thông tin của cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai

1KS3

1,000

5.2

Đối soát đảm bảo 100% thông tin trong cơ sở dữ liệu kiểm kê đất đai tuân thủ theo đúng quy định về nội dung, cấu trúc, kiểu thông tin của cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai

Nhóm 2 (1KS2+1KS3)

2,500


c) Xây dựng dữ liệu không gian kiểm kê đất đai


Bảng số 58


STT

Nội dung công việc

Định biên

Định mức (Công/lớp dữ liệu)

1

Chuẩn hóa các lớp đối tượng không gian kiểm kê đất đai

1.1

Lập bảng đối chiếu giữa lớp đối tượng không gian kiểm kê đất đai với nội dung tương ứng trong bản đồ kiểm kê đất đai và lập bảng đối chiếu giữa lớp đối tượng không gian kiểm kê đất đai với nội dung tương ứng trong bản đồ hiện trạng sử dụng đất để tách, lọc các đối tượng từ nội dung bản đồ kiểm kê đất đai và bản đồ hiện trạng sử dụng đất

1KS3

5,000

1.2

Chuẩn hóa các lớp đối tượng không gian kiểm kê đất đai chưa phù hợp với quy định của cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai

1KS3

7,000

1.3

Nhập bổ sung các thông tin thuộc tính cho đối tượng không gian kiểm kê đất đai còn thiếu (nếu có)

1KS3

1,000

1.4

Rà soát chuẩn hóa thông tin thuộc tính cho từng đối tượng không gian kiểm kê đất đai theo quy định của cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai; nhập bổ sung các thông tin thuộc tính cho đối tượng không gian kiểm kê đất đai còn thiếu (nếu có)

1KS3

7,000

2

Chuyển đổi và tích hợp không gian kiểm kê đất đai

2.1

Chuyển đổi các lớp đối tượng không gian kiểm kê đất đai từ tệp (file) bản đồ số của bản đồ kiểm kê đất đai và bản đồ hiện trạng sử dụng đất vào cơ sở dữ liệu theo đơn vị hành chính

1KS3

2,000

2.2

Rà soát dữ liệu không gian để xử lý các lỗi dọc biên giữa các đơn vị hành chính tiếp giáp nhau. Trường hợp có mâu thuẫn cần xử lý đồng bộ với các loại hồ sơ có liên quan, kết quả xử lý các đối tượng còn mâu thuẫn được lập thành bảng kết quả xử lý biên các đối tượng còn mâu thuẫn theo quy định tại Phụ lục IV kèm theo Thông tư số 25/2024/TT-BTNMT

1KS3

3,000


Ghi chú:


(1) Trường hợp xây dựng CSDL thống kê, kiểm kê được thực hiện đồng thời với công tác thống kê, kiểm kê đất đai được quy định như sau:


- Các nội dung thực hiện thống kê, kiểm kê đất đai áp dụng theo Thông tư quy định về Định mức kinh tế - kỹ thuật thống kê, kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất.


- Đối với việc xây dựng CSDL thống kê, kiểm kê đất đất đai của các kỳ trước thì thực hiện theo các bước và định mức tại Bảng 56, Bảng 57, Bảng 58;


- Đối với việc xây dựng CSDL thống kê, kiểm kê đất đất đai của các kỳ hiện tại thì thực hiện cập nhật CSDL thống kê, kiểm kê theo các bước công việc như sau:


+ Đối với CSDL thống kê: Áp dụng bước công việc và định mức tại Mục 2 và Mục 3.2 Bảng 56; Mục 3, Mục 4 và Mục 5 Bảng 57;


+ Đối với CSDL kiểm kê: Áp dụng bước công việc và định mức tại Mục 2 và Mục 3.2 Bảng 56; Mục 3, Mục 4 và Mục 5 Bảng 57; Mục 2 Bảng 58;


(2) Công việc tại Mục 3.2 Bảng 56 do Văn phòng Đăng ký đất đai thực hiện


(3) Nội dung công việc “Quét giấy tờ pháp lý và xử lý tệp tin” tại Mục 3.1 và Mục 3.2 Bảng 57 phải bổ sung thêm công việc và định mức tại các Mục 1 và Mục 2 Bảng 03


(4) Đơn vị tính “Lớp dữ liệu” tại Bảng 58 là một lớp dữ liệu không gian hiện trạng sử dụng đất của một tỉnh theo Quy định kỹ thuật về CSDL đất đai.


(5) Định mức tại Mục 1 Bảng 58 nêu trên tính cho một tỉnh trung bình có bản đồ hiện trạng sử dụng đất tỷ lệ 1:50.000. Khi tính mức cho từng tỉnh cụ thể thì căn cứ vào tỷ lệ bản đồ hiện trạng sử dụng đất của tỉnh đó để tính theo công thức sau:


Mt = M x K


Trong đó:


- Mt: Là mức lao động cần tính;


- M: Là mức Chuẩn hóa các lớp đối tượng không gian kiểm kê đất đai tại Mục 1 Bảng số 58;


- K: Là hệ số điều chỉnh định mức chuẩn hóa các lớp đối tượng không gian kiểm kê đất đai (được xác định theo Bảng 59).


Bảng số 59


STT

Nội dung công việc

Hệ số K điều chỉnh định mức

Tỷ lệ 1:25.000

Tỷ lệ 1:50.000

Tỷ lệ 1:100.000

Chuẩn hóa các lớp đối tượng không gian kiểm kê đất đai

1

Lập bảng đối chiếu giữa lớp đối tượng không gian kiểm kê đất đai với nội dung tương ứng trong bản đồ kiểm kê đất đai và lập bảng đối chiếu giữa lớp đối tượng không gian kiểm kê đất đai với nội dung tương ứng trong bản đồ hiện trạng sử dụng đất để tách, lọc các đối tượng từ nội dung bản đồ kiểm kê đất đai và bản đồ hiện trạng sử dụng đất

0,9

1,0

1,1

2

Chuẩn hóa các lớp đối tượng không gian kiểm kê đất đai chưa phù hợp với quy định của cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai

0,9

1,0

1,1

3

Nhập bổ sung các thông tin thuộc tính cho đối tượng không gian kiểm kê đất đai còn thiếu (nếu có)

0,9

1,0

1,1

4

Rà soát chuẩn hóa thông tin thuộc tính cho từng đối tượng không gian kiểm kê đất đai theo quy định của cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai; nhập bổ sung các thông tin thuộc tính cho đối tượng không gian kiểm kê đất đai còn thiếu (nếu có)

0,9

1,0

1,1


2. Định mức thiết bị


a) Công tác chuẩn bị; xây dựng siêu dữ liệu thống kê, kiểm kê đất đai


Bảng số 60


STT

Danh mục thiết bị

ĐVT

Công suất (KW/h)

Định mức (tính cho 01 tỉnh)

1

Công tác chuẩn bị

1.1

Lập kế hoạch thi công chi tiết: xác định thời gian, địa điểm, khối lượng và nhân lực thực hiện từng bước công việc; lập kế hoạch làm việc với các đơn vị có liên quan đến công tác xây dựng CSDL thống kê, kiểm kê đất đai trên địa bàn thi công

-

Máy tính để bàn

Cái

0,4

1,6000

-

Điều hoà nhiệt độ

Cái

2,2

0,1333

-

Điện năng

KW

0,9333

1.2

Chuẩn bị nhân lực, địa điểm làm việc; Chuẩn bị vật tư, thiết bị, dụng cụ, phần mềm phục vụ cho công tác xây dựng CSDL thống kê, kiểm kê đất đai

-

Máy tính để bàn

Cái

0,4

1,6000

-

Điều hoà nhiệt độ

Cái

2,2

0,1333

-

Điện năng

KW

0,9333

2

Xây dựng siêu dữ liệu thống kê, kiểm kê đất đai

2.1

Thu nhận các thông tin cần thiết để xây dựng siêu dữ liệu (thông tin mô tả dữ liệu) thống kê, kiểm kê đất đai

-

Máy tính để bàn

Cái

0,4

0,8000

-

Điều hoà nhiệt độ

Cái

2,2

0,0667

-

Điện năng

KW

0,4667

2.2

Nhập thông tin siêu dữ liệu kiểm kê đất đai

-

Máy tính để bàn

Cái

0,4

0,4000

-

Điều hoà nhiệt độ

Cái

2,2

0,0333

-

Điện năng

KW

0,2333

3

Phục vụ kiểm tra, nghiệm thu CSDL thống kê, kiểm kê đất đai

3.1

Đơn vị thi công chuẩn bị tài liệu và phục vụ giám sát kiểm tra, nghiệm thu.

-

Máy tính để bàn

Cái

0,4

0,8000

-

Máy chủ

Cái

1

0,2000

-

Hệ quản trị CSDL thuộc tính

Bộ

0,2000

-

Hệ quản trị dữ liệu không gian

Bộ

0,2000

-

Thiết bị mạng

Bộ

0,1

0,8000

-

Máy in laser

Cái

0,6

0,0533

-

Điều hoà nhiệt độ

Cái

2,2

0,0667

-

Điện năng

KW

0,4987

3.2

Thực hiện kiểm tra tổng thể CSDL thống kê, kiểm kê đất đai và tích hợp vào hệ thống ngay sau khi được nghiệm thu để phục vụ quản lý, vận hành, khai thác sử dụng.

-

Máy tính để bàn

Cái

0,4

2,4000

-

Máy in laser

Cái

0,6

0,1600

-

Điều hoà nhiệt độ

Cái

2,2

0,2000

-

Máy chủ

Cái

1

0,6000

-

Hệ quản trị CSDL thuộc tính

Bộ

0,6000

-

Hệ quản trị dữ liệu không gian

Bộ

0,6000

-

Thiết bị mạng

Bộ

0,1

2,4000

-

Điện năng

KW

2,3360

3.3

Đóng gói giao nộp CSDL thống kê, kiểm kê đất đai

-

Máy tính để bàn

Cái

0,4

0,8000

-

Máy chủ

Cái

1

0,6000

-

Hệ quản trị CSDL thuộc tính

Bộ

0,2000

-

Hệ quản trị dữ liệu không gian

Bộ

0,2000

-

Thiết bị mạng

Bộ

0,1

2,4000

-

Máy in laser

Cái

0,6

0,0533

-

Điều hoà nhiệt độ

Cái

2,2

0,0667

-

Điện năng

KW

0,4987


b) Thu thập tài liệu, dữ liệu; rà soát, đánh giá, phân loại và sắp xếp tài liệu, dữ liệu; quét giấy tờ pháp lý và xử lý tệp tin; xây dựng dữ liệu thuộc tính thống kê, kiểm kê đất đai; đối soát hoàn thiện dữ liệu thống kê, kiểm kê đất đai


Bảng số 61


STT

Danh mục thiết bị

ĐVT

Công suất (KW/h)

Định mức
(tính cho 01 kỳ kiểm kê hoặc 01 năm thống kê)

1

Thu thập tài liệu, dữ liệu

1.1

Thu thập tài liệu, dữ liệu thống kê

-

Máy tính để bàn

Cái

0,4

1,6000

-

Điều hoà nhiệt độ

Cái

2,2

0,1333

-

Điện năng

KW

0,9333

1.2

Thu thập tài liệu, dữ liệu kiểm kê

-

Máy tính để bàn

Cái

0,4

2,4000

-

Điều hoà nhiệt độ

Cái

2,2

0,2000

-

Điện năng

KW

1,4000

2

Rà soát, đánh giá, phân loại và sắp xếp tài liệu, dữ liệu

2.1

Rà soát, đánh giá, phân loại và sắp xếp tài liệu, dữ liệu thống kê và lập báo cáo kết quả thực hiện

-

Máy tính để bàn

Cái

0,4

1,6000

-

Điều hoà nhiệt độ

Cái

2,2

0,1333

-

Điện năng

KW

0,9333

2.2

Rà soát, đánh giá, phân loại và sắp xếp tài liệu, dữ liệu kiểm kê và lập báo cáo kết quả thực hiện

-

Máy tính để bàn

Cái

0,4

4,0000

-

Điều hoà nhiệt độ

Cái

2,2

0,3333

-

Điện năng

KW

2,3333

3

Xây dựng dữ liệu đất đai phi cấu trúc về thống kê, kiểm kê đất đai

Tạo danh mục tra cứu dữ liệu phi cấu trúc trong cơ sở dữ liệu thống kê, kiểm kê đất đai

-

Máy tính để bàn

Cái

0,4

0,8000

-

Máy chủ

Cái

1

0,2000

-

Hệ quản trị CSDL thuộc tính

Bộ

0,2000

-

Thiết bị mạng

Bộ

0,1

0,8000

-

Điều hoà nhiệt độ

Cái

2,2

0,0667

-

Điện năng

KW

0,4667

4

Xây dựng dữ liệu thuộc tính thống kê, kiểm kê đất đai

4.1

Nhập dữ liệu thuộc tính thống kê, kiểm kê đất đai

-

Máy tính để bàn

Cái

0,4

0,8000

-

Máy chủ

Cái

1

0,2000

-

Hệ quản trị CSDL thuộc tính

Bộ

0,2000

-

Thiết bị mạng

Bộ

0,1

0,8000

-

Điều hoà nhiệt độ

Cái

2,2

0,0667

-

Điện năng

KW

0,4667

4.2

Đối với tài liệu, số liệu là báo cáo dạng số thì tạo danh mục tra cứu trong CSDL thống kê, kiểm kê đất đai

-

Máy tính để bàn

Cái

0,4

1,2000

-

Máy chủ

Cái

1

0,3000

-

Hệ quản trị CSDL thuộc tính

Bộ

0,3000

-

Thiết bị mạng

Bộ

0,1

1,2000

-

Điều hoà nhiệt độ

Cái

2,2

0,1000

-

Điện năng

KW

0,7000

5

Đối soát, hoàn thiện dữ liệu thống kê, kiểm kê đất đai

5.1

Đối soát đảm bảo 100% thông tin trong cơ sở dữ liệu thống kê đất đai tuân thủ theo đúng quy định về nội dung, cấu trúc, kiểu thông tin của cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai

-

Máy tính để bàn

Cái

0,4

0,8000

-

Điều hoà nhiệt độ

Cái

2,2

0,0667

-

Điện năng

KW

0,4667

5.2

Đối soát đảm bảo 100% thông tin trong cơ sở dữ liệu kiểm kê đất đai tuân thủ theo đúng quy định về nội dung, cấu trúc, kiểu thông tin của cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai

-

Máy tính để bàn

Cái

0,4

2,0000

-

Điều hoà nhiệt độ

Cái

2,2

0,1667

-

Điện năng

KW

1,1667


c) Xây dựng dữ liệu không gian kiểm kê đất đai


Bảng số 62


STT

Danh mục thiết bị

ĐVT

Công suất (KW/h)

Định mức (tính cho 01 lớp dữ liệu)

1

Chuẩn hóa các lớp đối tượng không gian kiểm kê đất đai

1.1

Lập bảng đối chiếu giữa lớp đối tượng không gian kiểm kê đất đai với nội dung tương ứng trong bản đồ kiểm kê đất đai và lập bảng đối chiếu giữa lớp đối tượng không gian kiểm kê đất đai với nội dung tương ứng trong bản đồ hiện trạng sử dụng đất để tách, lọc các đối tượng từ nội dung bản đồ kiểm kê đất đai và bản đồ hiện trạng sử dụng đất

-

Máy tính để bàn

Cái

0,4

4,0000

-

Phần mềm biên tập bản đồ

Bộ

0,4

4,0000

-

Điều hoà nhiệt độ

Cái

2,2

0,3333

-

Điện năng

KW

2,3333

1.2

Chuẩn hóa các lớp đối tượng không gian kiểm kê đất đai chưa phù hợp với quy định của cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai

-

Máy tính để bàn

Cái

0,4

5,6000

-

Phần mềm biên tập bản đồ

Bộ

0,4

5,6000

-

Điều hoà nhiệt độ

Cái

2,2

0,4667

-

Điện năng

KW

3,2667

1.3

Nhập bổ sung các thông tin thuộc tính cho đối tượng không gian kiểm kê đất đai còn thiếu (nếu có)

-

Máy tính để bàn

Cái

0,4

0,8000

-

Phần mềm biên tập bản đồ

Bộ

0,4

0,8000

-

Điều hoà nhiệt độ

Cái

2,2

0,0667

-

Điện năng

KW

0,4667

1.4

Rà soát chuẩn hóa thông tin thuộc tính cho từng đối tượng không gian kiểm kê đất đai theo quy định của cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai; nhập bổ sung các thông tin thuộc tính cho đối tượng không gian kiểm kê đất đai còn thiếu (nếu có)

-

Máy tính để bàn

Cái

0,4

5,6000

-

Phần mềm biên tập bản đồ

Bộ

0,4

5,6000

-

Điều hoà nhiệt độ

Cái

2,2

0,4667

-

Điện năng

KW

3,2667

2

Chuyển đổi và tích hợp không gian kiểm kê đất đai

2.1

Chuyển đổi các lớp đối tượng không gian kiểm kê đất đai từ tệp (file) bản đồ số của bản đồ kiểm kê đất đai và bản đồ hiện trạng sử dụng đất vào cơ sở dữ liệu theo đơn vị hành chính

-

Máy tính để bàn

Cái

0,4

1,6000

-

Phần mềm biên tập bản đồ

Bộ

0,4

1,6000

-

Máy chủ

Cái

1

0,4000

-

Hệ quản trị dữ liệu không gian

Bộ

0,1000

-

Thiết bị mạng

Bộ

0,1

1,6000

-

Điều hoà nhiệt độ

Cái

2,2

0,1333

-

Điện năng

KW

0,9333

2.2

Rà soát dữ liệu không gian để xử lý các lỗi dọc biên giữa các đơn vị hành chính tiếp giáp nhau

-

Máy tính để bàn

Cái

0,4

2,4000

-

Phần mềm biên tập bản đồ

Bộ

0,4

2,4000

-

Máy chủ

Cái

1

0,6000

-

Hệ quản trị dữ liệu không gian

Bộ

0,1500

-

Thiết bị mạng

Bộ

0,1

2,4000

-

Điều hoà nhiệt độ

Cái

2,2

0,2000

-

Điện năng

KW

1,4000


3. Định mức dụng cụ


a) Công tác chuẩn bị; xây dựng siêu dữ liệu thống kê, kiểm kê đất đai


Bảng số 63


STT

Danh mục dụng cụ

ĐVT

Thời hạn (tháng)

Định mức
(tính cho 01 tỉnh)

1

Dập ghim

Cái

24

2,1000

2

Ổ ghi đĩa DVD

Cái

60

3,5000

3

Ghế

Cái

60

10,5000

4

Bàn làm việc

Cái

60

10,5000

5

Quạt trần 0,1 KW

Cái

60

2,6250

6

Đèn neon 0,04 KW

Cái

12

10,5000

7

Điện năng

KW

1,3650


Ghi chú: Phân bổ mức dụng cụ cho từng nội dung công việc tính theo hệ số tại Bảng số 64


Bảng số 64


STT

Nội dung công việc

Hệ số

1

Công tác chuẩn bị

1.1

Lập kế hoạch thi công chi tiết: xác định thời gian, địa điểm, khối lượng và nhân lực thực hiện từng bước công việc; lập kế hoạch làm việc với các đơn vị có liên quan đến công tác xây dựng CSDL thống kê, kiểm kê đất đai trên địa bàn thi công

0,1905

1.2

Chuẩn bị nhân lực, địa điểm làm việc; chuẩn bị vật tư, thiết bị, dụng cụ, phần mềm phục vụ cho công tác xây dựng CSDL thống kê, kiểm kê đất đai

0,1905

2

Xây dựng siêu dữ liệu thống kê, kiểm kê đất đai

2.1

Thu nhận các thông tin cần thiết để xây dựng siêu dữ liệu (thông tin mô tả dữ liệu) thống kê, kiểm kê đất đai

0,0952

2.2

Nhập thông tin siêu dữ liệu kiểm kê đất đai

0,0476

3

Tích hợp dữ liệu vào hệ thống

3.1

Thực hiện tích hợp dữ liệu thống kê, kiểm kê đất đai đã được đối soát vào hệ thống đang quản lý, vận hành CSDL đất đai ở địa phương. Việc tích hợp dữ liệu phải được thực hiện sau khi nhận được sản phẩm bàn giao để kịp thời đưa vào quản lý, vận hành, khai thác sử dụng

0,2858

4

Phục vụ kiểm tra, nghiệm thu CSDL thống kê, kiểm kê đất đai

4.1

Đơn vị thi công chuẩn bị tài liệu và phục vụ giám sát kiểm tra, nghiệm thu

0,0952

4.2

Lập biên bản bàn giao dữ liệu theo quy định tại Phụ lục VIII ban hành kèm theo Thông tư 25/2024/TT-BTNMT

0,0952


b) Thu thập tài liệu, dữ liệu; rà soát, đánh giá, phân loại và sắp xếp tài liệu, dữ liệu; quét giấy tờ pháp lý và xử lý tệp tin; xây dựng dữ liệu thuộc tính thống kê, kiểm kê đất đai; đối soát hoàn thiện dữ liệu thống kê, kiểm kê đất đai


Bảng số 65


STT

Danh mục dụng cụ

ĐVT

Thời hạn (tháng)

Định mức
(tính cho 01 kỳ kiểm kê hoặc 01 năm thống kê)

1

Dập ghim

Cái

24

3,9000

2

Ổ ghi đĩa DVD

Cái

60

6,5000

3

Ghế

Cái

60

19,5000

4

Bàn làm việc

Cái

60

19,5000

5

Quạt trần 0,1 KW

Cái

60

4,8750

6

Đèn neon 0,04 KW

Cái

12

19,5000

7

Điện năng

KW

2,5350


Ghi chú: Phân bổ mức dụng cụ cho từng nội dung công việc tính theo hệ số tại Bảng số 66


Bảng số 66


STT

Nội dung công việc

Hệ số

1

Thu thập tài liệu, dữ liệu

1.1

Thu thập tài liệu, dữ liệu thống kê

0,1026

1.2

Thu thập tài liệu, dữ liệu kiểm kê

0,1538

2

Rà soát, đánh giá, phân loại và sắp xếp tài liệu, dữ liệu

2.1

Rà soát, đánh giá, phân loại và sắp xếp tài liệu, dữ liệu thống kê và lập báo cáo kết quả thực hiện

0,1026

2.2

Rà soát, đánh giá, phân loại và sắp xếp tài liệu, dữ liệu kiểm kê và lập báo cáo kết quả thực hiện

0,2564

3

Xây dựng dữ liệu đất đai phi cấu trúc về thống kê, kiểm kê đất đai

3.1

Tạo danh mục tra cứu dữ liệu phi cấu trúc trong cơ sở dữ liệu thống kê, kiểm kê đất đai

0,0513

4

Xây dựng dữ liệu thuộc tính thống kê, kiểm kê đất đai

4.1

Nhập dữ liệu thuộc tính thống kê, kiểm kê đất đai

0,0256

4.2

Đối với tài liệu, số liệu là báo cáo dạng số thì tạo danh mục tra cứu trong CSDL thống kê, kiểm kê đất đai

0,0769

5

Đối soát, hoàn thiện dữ liệu thống kê, kiểm kê đất đai

5.1

Đối soát đảm bảo 100% thông tin trong cơ sở dữ liệu thống kê đất đai tuân thủ theo đúng quy định về nội dung, cấu trúc, kiểu thông tin của cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai

0,0513

5.2

Đối soát đảm bảo 100% thông tin trong cơ sở dữ liệu kiểm kê đất đai tuân thủ theo đúng quy định về nội dung, cấu trúc, kiểu thông tin của cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai

0,1282


c) Xây dựng dữ liệu không gian kiểm kê đất đai


Bảng số 67


STT

Danh mục dụng cụ

ĐVT

Thời hạn (tháng)

Định mức (tính cho 01 lớp dữ liệu)

1

Dập ghim

Cái

24

5,0000

2

Ổ ghi đĩa DVD

Cái

60

8,3333

3

Ghế

Cái

60

25,0000

4

Bàn làm việc

Cái

60

25,0000

5

Quạt trần 0,1 KW

Cái

60

6,2500

6

Đèn neon 0,04 KW

Cái

12

25,0000

7

Điện năng

KW

3,2500


Ghi chú: Phân bổ mức dụng cụ cho từng nội dung công việc tính theo hệ số tại Bảng số 68


Bảng số 68


STT

Nội dung công việc

Hệ số

1

Chuẩn hóa các lớp đối tượng không gian kiểm kê đất đai

1.1

Lập bảng đối chiếu giữa lớp đối tượng không gian kiểm kê đất đai với nội dung tương ứng trong bản đồ kiểm kê đất đai và lập bảng đối chiếu giữa lớp đối tượng không gian kiểm kê đất đai với nội dung tương ứng trong bản đồ hiện trạng sử dụng đất để tách, lọc các đối tượng từ nội dung bản đồ kiểm kê đất đai và bản đồ hiện trạng sử dụng đất

0,2000

1.2

Chuẩn hóa các lớp đối tượng không gian kiểm kê đất đai chưa phù hợp với quy định của cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai

0,2800

1.3

Nhập bổ sung các thông tin thuộc tính cho đối tượng không gian kiểm kê đất đai còn thiếu (nếu có)

0,0400

1.4

Rà soát chuẩn hóa thông tin thuộc tính cho từng đối tượng không gian kiểm kê đất đai theo quy định của cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai; nhập bổ sung các thông tin thuộc tính cho đối tượng không gian kiểm kê đất đai còn thiếu (nếu có)

0,2800

2

Chuyển đổi và tích hợp không gian kiểm kê đất đai

2.1

Chuyển đổi các lớp đối tượng không gian kiểm kê đất đai từ tệp (File) bản đồ số vào CSDL theo đơn vị hành chính

0,0800

2.2

Rà soát dữ liệu không gian để xử lý các lỗi dọc biên giữa các đơn vị hành chính tiếp giáp nhau

0,1200


4. Định mức vật liệu


a) Công tác chuẩn bị; xây dựng siêu dữ liệu thống kê, kiểm kê đất đai; phục vụ kiểm tra, nghiệm thu CSDL thống kê, kiểm kê đất đai


Bảng số 69


STT

Danh mục vật liệu

ĐVT

Định mức
(tính cho 01 tỉnh)

1

Giấy in A4

Gram

0,764

2

Mực in laser

Hộp

0,095

3

Sổ

Quyển

1,528

4

Bút bi

Cái

3,819

5

Đĩa DVD

Cái

1,909

6

Hộp ghim kẹp

Hộp

0,764

7

Hộp ghim dập

Hộp

0,382

8

Cặp để tài liệu

Cái

1,909


Ghi chú: Phân bổ mức vật liệu cho từng nội dung công việc tính theo hệ số tại Bảng số 70


Bảng số 70


STT

Nội dung công việc

Hệ số

1

Công tác chuẩn bị

1.1

Lập kế hoạch thi công chi tiết: xác định thời gian, địa điểm, khối lượng và nhân lực thực hiện từng bước công việc; lập kế hoạch làm việc với các đơn vị có liên quan đến công tác xây dựng CSDL thống kê, kiểm kê đất đai trên địa bàn thi công

0,1905

1.2

Chuẩn bị nhân lực, địa điểm làm việc; Chuẩn bị vật tư, thiết bị, dụng cụ, phần mềm phục vụ cho công tác xây dựng CSDL thống kê, kiểm kê đất đai

0,1905

2

Xây dựng siêu dữ liệu thống kê, kiểm kê đất đai

2.1

Thu nhận các thông tin cần thiết để xây dựng siêu dữ liệu (thông tin mô tả dữ liệu) thống kê, kiểm kê đất đai

0,0952

2.2

Nhập thông tin siêu dữ liệu kiểm kê đất đai

0,0476

3

Tích hợp dữ liệu vào hệ thống

3.1

Thực hiện tích hợp dữ liệu thống kê, kiểm kê đất đai đã được đối soát vào hệ thống đang quản lý, vận hành CSDL đất đai ở địa phương. Việc tích hợp dữ liệu phải được thực hiện sau khi nhận được sản phẩm bàn giao để kịp thời đưa vào quản lý, vận hành, khai thác sử dụng

0,2858

4

Phục vụ kiểm tra, nghiệm thu CSDL thống kê, kiểm kê đất đai

4.1

Đơn vị thi công chuẩn bị tài liệu và phục vụ giám sát kiểm tra, nghiệm thu

0,0952

4.2

Lập biên bản bàn giao dữ liệu theo quy định tại Phụ lục VIII ban hành kèm theo Thông tư 25/2024/TT-BTNMT

0,0952


b) Thu thập tài liệu, dữ liệu; rà soát, đánh giá, phân loại và sắp xếp tài liệu, dữ liệu; quét giấy tờ pháp lý và xử lý tệp tin; xây dựng dữ liệu thuộc tính thống kê, kiểm kê đất đai; đối soát hoàn thiện dữ liệu thống kê, kiểm kê đất đai


Bảng số 71


STT

Danh mục vật liệu

ĐVT

Định mức
(tính cho 01 kỳ kiểm kê hoặc 01 năm thống kê)

1

Giấy in A4

Gram

1,418

2

Mực in laser

Hộp

0,177

3

Sổ

Quyển

2,837

4

Bút bi

Cái

7,092

5

Đĩa DVD

Cái

3,546

6

Hộp ghim kẹp

Hộp

1,418

7

Hộp ghim dập

Hộp

0,709

8

Cặp để tài liệu

Cái

3,546


Ghi chú: Phân bổ mức vật liệu cho từng nội dung công việc tính theo hệ số tại Bảng số 72


Bảng số 72


STT

Nội dung công việc

Hệ số

1

Thu thập tài liệu, dữ liệu

1.1

Thu thập tài liệu, dữ liệu thống kê

0,1026

1.2

Thu thập tài liệu, dữ liệu kiểm kê

0,1538

2

Rà soát, đánh giá, phân loại và sắp xếp tài liệu, dữ liệu

2.1

Rà soát, đánh giá, phân loại và sắp xếp tài liệu, dữ liệu thống kê và lập báo cáo kết quả thực hiện

0,1026

2.2

Rà soát, đánh giá, phân loại và sắp xếp tài liệu, dữ liệu kiểm kê và lập báo cáo kết quả thực hiện

0,2564

3

Xây dựng dữ liệu đất đai phi cấu trúc về thống kê, kiểm kê đất đai

Tạo danh mục tra cứu dữ liệu phi cấu trúc trong cơ sở dữ liệu thống kê, kiểm kê đất đai

0,0513

4

Xây dựng dữ liệu thuộc tính thống kê, kiểm kê đất đai

4.1

Nhập dữ liệu thuộc tính thống kê, kiểm kê đất đai

0,0256

4.2

Đối với tài liệu, số liệu là báo cáo dạng số thì tạo danh mục tra cứu trong CSDL thống kê, kiểm kê đất đai

0,0769

5

Đối soát, hoàn thiện dữ liệu thống kê, kiểm kê đất đai

5.1

Đối soát đảm bảo 100% thông tin trong cơ sở dữ liệu thống kê đất đai tuân thủ theo đúng quy định về nội dung, cấu trúc, kiểu thông tin của cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai

0,0513

5.2

Đối soát đảm bảo 100% thông tin trong cơ sở dữ liệu kiểm kê đất đai tuân thủ theo đúng quy định về nội dung, cấu trúc, kiểu thông tin của cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai

0,1282


c) Xây dựng dữ liệu không gian kiểm kê đất đai


Bảng số 73


STT

Danh mục vật liệu

ĐVT

Định mức
(tính cho 01 lớp dữ liệu)

1

Giấy in A4

Gram

1,818

2

Mực in laser

Hộp

0,227

3

Sổ

Quyển

3,636

4

Bút bi

Cái

9,089

5

Đĩa DVD

Cái

4,545

6

Hộp ghim kẹp

Hộp

1,818

7

Hộp ghim dập

Hộp

0,909

8

Cặp để tài liệu

Cái

4,545


Ghi chú: Phân bổ mức vật liệu cho từng nội dung công việc tính theo hệ số tại Bảng số 74


Bảng số 74


STT

Nội dung công việc

Hệ số

1

Chuẩn hóa các lớp đối tượng không gian kiểm kê đất đai

1.1

Lập bảng đối chiếu giữa lớp đối tượng không gian kiểm kê đất đai với nội dung tương ứng trong bản đồ kiểm kê đất đai và lập bảng đối chiếu giữa lớp đối tượng không gian kiểm kê đất đai với nội dung tương ứng trong bản đồ hiện trạng sử dụng đất để tách, lọc các đối tượng từ nội dung bản đồ kiểm kê đất đai và bản đồ hiện trạng sử dụng đất

0,2000

1.2

Chuẩn hóa các lớp đối tượng không gian kiểm kê đất đai chưa phù hợp với quy định của cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai

0,2800

1.3

Nhập bổ sung các thông tin thuộc tính cho đối tượng không gian kiểm kê đất đai còn thiếu (nếu có)

0,0400

1.4

Rà soát chuẩn hóa thông tin thuộc tính cho từng đối tượng không gian kiểm kê đất đai theo quy định của cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai; nhập bổ sung các thông tin thuộc tính cho đối tượng không gian kiểm kê đất đai còn thiếu (nếu có)

0,2800

2

Chuyển đổi và tích hợp không gian kiểm kê đất đai

2.1

Chuyển đổi các lớp đối tượng không gian kiểm kê đất đai từ tệp (File) bản đồ số vào CSDL theo đơn vị hành chính

0,0800

2.2

Rà soát dữ liệu không gian để xử lý các lỗi dọc biên giữa các đơn vị hành chính tiếp giáp nhau

0,1200


Chương III


CƠ SỞ DỮ LIỆU QUY HOẠCH, KẾ HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT


Điều 12. Xây dựng CSDL quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cấp xã


1. Định mức lao động


a) Công tác chuẩn bị; xây dựng siêu dữ liệu quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất


Bảng số 75


STT

Nội dung công việc

Định biên

Định mức (Công nhóm/xã)

1

Công tác chuẩn bị

1.1

Lập kế hoạch thi công chi tiết: xác định thời gian, địa điểm, khối lượng và nhân lực thực hiện của từng bước công việc; kế hoạch làm việc với các đơn vị có liên quan đến công tác xây dựng CSDL quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất trên địa bàn thi công

Nhóm 2 (1KS1+1KS4)

2,000

1.2

Chuẩn bị nhân lực, địa điểm làm việc;

Nhóm 2 (1KS1+1KS2)

1,000

1.3

Chuẩn bị vật tư, thiết bị, dụng cụ, phần mềm cho công tác xây dựng cơ sở dữ liệu quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất

Nhóm 2 (1KS1+1KS2)

1,000

2

Xây dựng siêu dữ liệu quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất

2.1

Thu nhận các thông tin cần thiết để xây dựng siêu dữ liệu (thông tin mô tả dữ liệu) quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất

1KS1

3,000

2.2

Nhập thông tin siêu dữ liệu quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất

1KS1

1,000

3

Tích hợp dữ liệu vào hệ thống

3.1

Thực hiện tích hợp dữ liệu quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã được đối soát vào hệ thống đang quản lý, vận hành CSDL đất đai ở địa phương. Việc tích hợp dữ liệu phải được thực hiện sau khi nhận được sản phẩm bàn giao để kịp thời đưa vào quản lý, vận hành, khai thác CSDL đất đai

1KS3

5,000

4

Kiểm tra, nghiệm thu CSDL quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất

4.1

Đơn vị thi công chuẩn bị tài liệu và phục vụ giám sát, kiểm tra, nghiệm thu

1KS2

2,000

4.2

Lập biên bản bàn giao dữ liệu theo quy định tại Phụ lục VIII ban hành kèm theo Thông tư 25/2024/TT-BTNMT

1KS2

2,000


b) Thu thập tài liệu, dữ liệu; rà soát, đánh giá, phân loại và sắp xếp tài liệu, dữ liệu; quét giấy tờ pháp lý và xử lý tệp tin; xây dựng dữ liệu thuộc tính quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất; đối soát hoàn thiện dữ liệu quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất


Bảng số 76


STT

Nội dung công việc

Định biên

Định mức
(Công nhóm/01 kỳ quy hoạch hoặc 01 kỳ kế hoạch)

1

Thu thập tài liệu, dữ liệu

1.1

Tài liệu, dữ liệu được thu thập cho việc xây dựng cơ sở dữ liệu quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cấp xã gồm: Quy hoạch tỉnh, quy hoạch sử dụng đất cấp tỉnh; quy hoạch đô thị của thành phố đối với trường hợp không lập quy hoạch sử dụng đất cấp tỉnh; các quy hoạch có tính chất kỹ thuật, chuyên ngành; kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của địa phương; điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội của địa phương; hiện trạng sử dụng đất, biến động đất đai, tiềm năng đất đai và kết quả thực hiện quy hoạch sử dụng đất thời kỳ trước của cấp xã; nhu cầu, khả năng sử dụng đất của các ngành, lĩnh vực và của địa phương; định mức sử dụng đất, tiến bộ khoa học và công nghệ có liên quan đến việc sử dụng đất

Nhóm 2 (1KS1+1KS3)

4,000

1.2

Vận chuyển tài liệu thu thập đến địa điểm thực hiện số hóa

Nhóm 2 (1KS1+1KS3)

2,000

2

Rà soát, đánh giá, phân loại và sắp xếp tài liệu, dữ liệu

2.1

Rà soát, đánh giá mức độ đầy đủ về các thành phần, nội dung của tài liệu, dữ liệu; xác định được thời gian xây dựng, mức độ đầy đủ thông tin, tính pháp lý của từng tài liệu, dữ liệu để lựa chọn sử dụng cho việc xây dựng CSDL quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất

2.1.1

Phân loại, lựa chọn tài liệu để xây dựng dữ liệu không gian quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất

1KS3

10,000

2.1.2

Phân loại, lựa chọn tài liệu để xây dựng dữ liệu thuộc tính quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất

1KS3

8,000

2.2

Làm sạch và sắp xếp tài liệu quy hoạch sử dụng đất theo trình tự thời gian hình thành tài liệu quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất

Nhóm 2 (1KS2+1KS4)

5,000

2.3

Lập báo cáo kết quả thực hiện tại khoản 1 Điều 42, Thông tư số 25/2024/TT-BTNMT và lựa chọn tài liệu, dữ liệu nguồn

1KS2

3,000

3

Xây dựng dữ liệu đất đai phi cấu trúc về quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất

3.1

- Quét các giấy tờ của bộ số liệu, tài liệu về quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất (A3)

1KS1

0.012

- Quét các giấy tờ của bộ số liệu, tài liệu về quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất (A4)

1KS1

0.008

3.2

Xử lý các tệp tin quét thành các tệp tin theo quy định về dữ liệu quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất phi cấu trúc; lưu trữ dưới định dạng tệp tin PDF (ở định dạng không chỉnh sửa được)

1KS1

0,004

3.3

Đối với tài liệu dạng số mà không liên kết với các đối tượng không gian thì tạo danh mục tra cứu dữ liệu phi cấu trúc trong cơ sở dữ liệu quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất

1KS1

0,500

3.4

Nhập thông tin mô tả của dữ liệu phi cấu trúc và tạo liên kết giữa dữ liệu phi cấu trúc về quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất với các đối tượng không gian

1KS2

1,000

3.5

Vận chuyển, bàn giao tài liệu cho đơn vị quản lý hồ sơ, tài liệu

Nhóm 2 (1KS1+1KS3)

0,500

4

Xây dựng dữ liệu thuộc tính quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất

4.1

Đối với tài liệu, số liệu là báo cáo dạng số thì tạo danh mục tra cứu trong CSDL quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất

1KS2

1,000

4.2

Nhập dữ liệu thuộc tính quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất

1KS1

2,000

5

Đối soát, hoàn thiện dữ liệu quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất

5.1

Đối soát đảm bảo 100% thông tin trong cơ sở dữ liệu quy hoạch sử dụng đất tuân thủ theo đúng quy định về nội dung, cấu trúc, kiểu thông tin của cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai

Nhóm 2 (1KS1+1KS2)

5,000

5.2

Đối soát đảm bảo 100% thông tin trong cơ sở dữ liệu kế hoạch sử dụng đất tuân thủ theo đúng quy định về nội dung, cấu trúc, kiểu thông tin của cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai

Nhóm 2 (1KS1+1KS2)

2,000


c) Xây dựng dữ liệu không gian quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất


Bảng số 77


STT

Nội dung công việc

Định biên

Định mức
(Công/lớp dữ liệu)

1

Xây dựng dữ liệu không gian quy hoạch

1.1

Chuẩn hóa các lớp đối tượng không gian quy hoạch sử dụng đất

1.1.1

Lập bảng đối chiếu giữa lớp đối tượng không gian quy hoạch sử dụng đất với nội dung tương ứng trong bản đồ quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất để tách, lọc các đối tượng cần thiết từ nội dung bản đồ quy hoạch sử dụng đất

1KS3

3,000

1.1.2

Chuẩn hóa các lớp đối tượng không gian quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất theo quy định về cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai

1KS3

10,000

1.1.3

Rà soát, chuẩn hóa thông tin thuộc tính cho từng đối tượng không gian quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất theo quy định về cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai

1KS3

8,500

1.2

Chuyển đổi và tích hợp không gian quy hoạch sử dụng đất

1.2.1

Chuyển đổi các lớp đối tượng không gian quy hoạch sử dụng đất của bản đồ vào CSDL đất đai theo đơn vị hành chính

1KS3

2,500

1.2.2

Nhập bổ sung các trường thông tin thuộc tính cho từng đối tượng không gian quy hoạch sử dụng đất theo quy định về cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai

1KS3

0,500

1.2.3

Rà soát dữ liệu không gian để xử lý các lỗi dọc biên giữa các đơn vị hành chính tiếp giáp nhau. Trường hợp có mâu thuẫn cần xử lý đồng bộ với các loại hồ sơ có liên quan, thống kê kết quả xử lý các đối tượng còn mâu thuẫn thành bảng kết quả xử lý biên các đối tượng còn mâu thuẫn theo quy định tại Phụ lục IV ban hành kèm theo Thông tư số 25/2024/TT-BTNMT

1KS3

4,700

2

Xây dựng dữ liệu không gian kế hoạch

2.1

Chuẩn hóa các lớp đối tượng không gian kế hoạch sử dụng đất chưa phù hợp

1KS3

2,500

2.2

Rà soát chuẩn hóa thông tin thuộc tính cho từng đối tượng không gian kế hoạch sử dụng đất

1KS3

2,125

2.3

Chuyển đổi các lớp đối tượng không gian kế hoạch sử dụng đất của bản đồ, bản vẽ vị trí công trình, dự án vào CSDL đất đai theo đơn vị hành chính

1KS3

0,625

2.4

Nhập bổ sung các trường thông tin thuộc tính cho từng đối tượng không gian kế hoạch sử dụng đất theo quy định về cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai

1KS3

0,500


Ghi chú:


(1) Trường hợp xây dựng CSDL quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất được thực hiện đồng thời với công tác lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất được quy định như sau:


- Các nội dung thực hiện lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đai áp dụng theo Thông tư ban hành quy định về Định mức kinh tế - kỹ thuật lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất.


- Đối với việc xây dựng CSDL quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất của các kỳ trước thì thực hiện theo các bước và định mức tại Bảng 75, Bảng 76 và Bảng 77;


- Đối với việc xây dựng CSDL quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất của kỳ hiện tại thì thực hiện cập nhật CSDL quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất theo các bước công việc như sau:


+ Đối với CSDL quy hoạch sử dụng đất: Áp dụng bước công việc và định mức tại Mục 2 và Mục 3.2 Bảng 75; Mục 3 và Mục 4 Bảng 76; Mục 1.2 Bảng 77;


+ Đối với dữ liệu kế hoạch sử dụng đất: Áp dụng bước công việc và định mức tại Mục 2 và Mục 3.2 Bảng 75; Mục 3 và Mục 4 Bảng 76; Mục 2.3 Bảng 77;


(2) Công việc tại Mục 3.2 Bảng 75 do Văn phòng Đăng ký đất đai thực hiện


(3) Nội dung công việc “Quét giấy tờ pháp lý và xử lý tệp tin” tại Mục 3.1 và


Mục 3.2 Bảng 75 phải bổ sung thêm công việc và định mức tại các Mục 1 và Mục 2 Bảng 03


(4) Đơn vị tính “Lớp dữ liệu” tại Bảng 77 là một lớp dữ liệu không gian quy hoạch sử dụng đất hoặc kế hoạch sử dụng đất của một xã theo Quy định kỹ thuật về CSDL đất đai.


(5) Định mức tại Mục 1.1 Bảng 77 tính cho một xã trung bình có bản đồ quy hoạch sử dụng đất tỷ lệ 1:5.000. Khi tính mức cho từng xã cụ thể thì căn cứ vào tỷ lệ bản đồ quy hoạch sử dụng đất của xã đó để tính theo công thức sau:


Mt = M x K


Trong đó:


- Mt: Là mức lao động cần tính;


- M: Là mức Chuẩn hóa các lớp đối tượng không gian quy hoạch sử dụng đất đai tại Mục 1.1 Bảng số 77;


- K: Là hệ số điều chỉnh định mức chuẩn hóa các lớp đối tượng không gian quy hoạch sử dụng đất (được xác định theo Bảng 78).


Bảng số 78


STT

Nội dung công việc

Hệ số K điều chỉnh định mức

Tỷ lệ 1:2.000

Tỷ lệ 1:5.000

Tỷ lệ 1:10.000

Tỷ lệ 1:25.000

I

Chuẩn hóa các lớp đối tượng không gian quy hoạch sử dụng đất

1

Lập bảng đối chiếu giữa lớp đối tượng không gian quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất với nội dung tương ứng trong bản đồ quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất để tách, lọc các đối tượng cần thiết từ nội dung bản đồ quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất

0,9

1,0

1,15

1,30

2

Chuẩn hóa các lớp đối tượng không gian quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất theo quy định về cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai

0,9

1,0

1,15

1,30

3

Rà soát, chuẩn hóa thông tin thuộc tính cho từng đối tượng không gian quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất theo quy định về cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai

0,9

1,0

1,15

1,30


2. Định mức thiết bị


a) Công tác chuẩn bị; xây dựng siêu dữ liệu quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất; kiểm tra, nghiệm thu CSDL quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất


Bảng số 79


STT

Danh mục thiết bị

ĐVT

Công suất (KW/h)

Định mức (tính cho 01 xã)

1

Công tác chuẩn bị

1.1

Lập kế hoạch thi công chi tiết: xác định thời gian, địa điểm, khối lượng và nhân lực thực hiện của từng bước công việc; kế hoạch làm việc với các đơn vị có liên quan đến công tác xây dựng CSDL quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất trên địa bàn thi công

-

Máy tính để bàn

Cái

0,4

1,6000

-

Điều hoà nhiệt độ

Cái

2,2

0,1333

-

Điện năng

KW

0,9333

1.2

Chuẩn bị nhân lực, địa điểm làm việc; Chuẩn bị vật tư, thiết bị, dụng cụ, phần mềm cho công tác xây dựng CSDL quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất.

-

Máy tính để bàn

Cái

0,4

1,6000

-

Điều hoà nhiệt độ

Cái

2,2

0,1333

-

Điện năng

KW

0,9333

2

Xây dựng siêu dữ liệu quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất

2.1

Thu nhận các thông tin cần thiết để xây dựng siêu dữ liệu (thông tin mô tả dữ liệu) quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất

-

Máy tính để bàn

Cái

0,4

2,4000

-

Điều hoà nhiệt độ

Cái

2,2

0,2000

-

Điện năng

KW

1,4000

2.2

Nhập thông tin siêu dữ liệu quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất

-

Máy tính để bàn

Cái

0,4

0,8000

-

Máy chủ

Cái

1

0,2000

-

Hệ quản trị CSDL thuộc tính

Bộ

0,2000

-

Thiết bị mạng

Bộ

0,1

0,8000

-

Điều hoà nhiệt độ

Cái

2,2

0,0667

-

Điện năng

KW

0,4667

3

Kiểm tra, nghiệm thu CSDL quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất

3.1

Đơn vị thi công chuẩn bị tài liệu và phục vụ giám sát kiểm tra, nghiệm thu

-

Máy tính để bàn

Cái

0,4

1,6000

-

Máy in laser

Cái

0,6

0,1067

-

Điều hoà nhiệt độ

Cái

2,2

0,1333

-

Máy chủ

Cái

1

0,4000

-

Hệ quản trị CSDL thuộc tính

Bộ

0,4000

-

Hệ quản trị dữ liệu không gian

Bộ

0,1000

-

Thiết bị mạng

Bộ

0,1

1,6000

-

Điện năng

KW

1,5573

3.2

Thực hiện kiểm tra tổng thể CSDL quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất và tích hợp vào hệ thống ngay sau khi được nghiệm thu phục vụ quản lý, vận hành, khai thác sử dụng

-

Máy tính để bàn

Cái

0,4

4,0000

-

Điều hoà nhiệt độ

Cái

2,2

0,3333

-

Máy chủ

Cái

1

1,0000

-

Hệ quản trị CSDL thuộc tính

Bộ

1,0000

-

Hệ quản trị dữ liệu không gian

Bộ

0,2500

-

Thiết bị mạng

Bộ

0,1

4,0000

-

Điện năng

KW

3,7333

3.3

Đóng gói giao nộp CSDL quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất

-

Máy tính để bàn

Cái

0,4

1,6000

-

Máy in laser

Cái

0,6

0,1067

-

Điều hoà nhiệt độ

Cái

2,2

0,1333

-

Máy chủ

Cái

1

0,4000

-

Hệ quản trị CSDL thuộc tính

Bộ

0,4000

-

Hệ quản trị dữ liệu không gian

Bộ

0,1000

-

Thiết bị mạng

Bộ

0,1

1,6000

-

Điện năng

KW

1,5573


b) Thu thập tài liệu, dữ liệu; rà soát, đánh giá, phân loại và sắp xếp tài liệu, dữ liệu; quét giấy tờ pháp lý và xử lý tệp tin; xây dựng dữ liệu thuộc tính quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất; đối soát hoàn thiện dữ liệu quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất


Bảng số 80


STT

Danh mục thiết bị

ĐVT

Công suất (KW/h)

Định mức
(tính cho 01 kỳ quy hoạch hoặc 01 kỳ kế hoạch)

1

Thu thập tài liệu, dữ liệu

-

Máy tính để bàn

Cái

0,4

3,2000

-

Điều hoà nhiệt độ

Cái

2,2

0,2667

-

Điện năng

KW

1,8667

2

Rà soát, đánh giá, phân loại và sắp xếp tài liệu, dữ liệu

2.1

Rà soát, đánh giá mức độ đầy đủ về các thành phần, nội dung của tài liệu, dữ liệu; xác định được thời gian xây dựng, mức độ đầy đủ thông tin, tính pháp lý của từng tài liệu, dữ liệu để lựa chọn sử dụng cho việc xây dựng CSDL quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất

2.1.1

Phân loại, lựa chọn tài liệu để xây dựng dữ liệu không gian quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất

-

Máy tính để bàn

Cái

0,4

8,0000

-

Điều hoà nhiệt độ

Cái

2,2

0,6667

-

Điện năng

KW

4,6667

2.1.2

Phân loại, lựa chọn tài liệu để xây dựng dữ liệu thuộc tính quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất

-

Máy tính để bàn

Cái

0,4

6,4000

-

Điều hoà nhiệt độ

Cái

2,2

0,5333

-

Điện năng

KW

3,7333

2.2

Làm sạch và sắp xếp tài liệu quy hoạch sử dụng đất theo trình tự thời gian hình thành tài liệu quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất

-

Máy tính để bàn

Cái

0,4

4,0000

-

Điều hoà nhiệt độ

Cái

2,2

0,3333

-

Điện năng

KW

2,3333

2.3

Lập báo cáo kết quả thực hiện và lựa chọn tài liệu, dữ liệu nguồn

-

Máy tính để bàn

Cái

0,4

2,4000

-

Điều hoà nhiệt độ

Cái

2,2

0,2000

-

Điện năng

KW

1,4000

3

Xây dựng dữ liệu đất đai phi cấu trúc về quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất

Tạo danh mục tra cứu dữ liệu phi cấu trúc trong cơ sở dữ liệu quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất

-

Máy tính để bàn

Cái

0,4

0,4000

-

Máy chủ

Cái

1

0,1000

-

Hệ quản trị CSDL thuộc tính

Bộ

0,1000

-

Thiết bị lưu trữ hồ sơ quét

Cái

0,4

0,1000

-

Thiết bị mạng

Bộ

0,1

0,4000

-

Điều hoà nhiệt độ

Cái

2,2

0,0333

-

Điện năng

KW

0,2333

4

Xây dựng dữ liệu thuộc tính quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất

4.1

Đối với tài liệu, số liệu là báo cáo dạng số thì tạo danh mục tra cứu trong CSDL quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất

-

Máy tính để bàn

Cái

0,4

0,8000

-

Máy chủ

Cái

1

0,2000

-

Hệ quản trị CSDL thuộc tính

Bộ

0,2000

-

Thiết bị mạng

Bộ

0,1

0,8000

-

Điều hoà nhiệt độ

Cái

2,2

0,0667

-

Điện năng

KW

0,4667

4.2

Nhập dữ liệu thuộc tính quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất

-

Máy tính để bàn

Cái

0,4

1,6000

-

Máy chủ

Cái

1

0,4000

-

Hệ quản trị CSDL thuộc tính

Bộ

0,4000

-

Thiết bị mạng

Bộ

0,1

1,6000

-

Điều hoà nhiệt độ

Cái

2,2

0,1333

-

Điện năng

KW

0,9333

5

Đối soát, hoàn thiện dữ liệu quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất

5.1

Đối soát đảm bảo 100% thông tin trong cơ sở dữ liệu quy hoạch sử dụng đất tuân thủ theo đúng quy định về nội dung, cấu trúc, kiểu thông tin của cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai

-

Máy tính để bàn

Cái

0,4

4,0000

-

Phần mềm biên tập bản đồ

Bộ

0,4

4,0000

-

Máy chủ

Cái

1

1,0000

-

Hệ quản trị CSDL thuộc tính

Bộ

1,0000

-

Hệ quản trị dữ liệu không gian

Bộ

0,2500

-

Thiết bị mạng

Bộ

0,1

4,0000

-

Điều hoà nhiệt độ

Cái

2,2

0,3333

-

Điện năng

KW

2,3333

5.2

Đối soát đảm bảo 100% thông tin trong cơ sở dữ liệu kế hoạch sử dụng đất tuân thủ theo đúng quy định về nội dung, cấu trúc, kiểu thông tin của cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai

-

Máy tính để bàn

Cái

0,4

1,6000

-

Phần mềm biên tập bản đồ

Bộ

0,4

1,6000

-

Máy chủ

Cái

1

0,4000

-

Hệ quản trị CSDL thuộc tính

Bộ

0,4000

-

Hệ quản trị dữ liệu không gian

Bộ

0,1000

-

Thiết bị mạng

Bộ

0,1

1,6000

-

Điều hoà nhiệt độ

Cái

2,2

0,1333

-

Điện năng

KW

0,9333


c) Xây dựng dữ liệu không gian quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất


Bảng số 81


STT

Danh mục thiết bị

ĐVT

Công suất
(KW/h)

Định mức (tính cho 01 lớp dữ liệu)

1

Xây dựng dữ liệu không gian quy hoạch

1.1

Chuẩn hóa các lớp đối tượng không gian quy hoạch sử dụng đất

1.1.1

Lập bảng đối chiếu giữa lớp đối tượng không gian quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất với nội dung tương ứng trong bản đồ quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất để tách, lọc các đối tượng cần thiết từ nội dung bản đồ quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất

-

Máy tính để bàn

Cái

0,4

2,4000

-

Phần mềm biên tập bản đồ

Bộ

0,4

2,4000

-

Điều hoà nhiệt độ

Cái

2,2

0,2000

-

Điện năng

KW

1,4000

1.1.2

Chuẩn hóa các lớp đối tượng không gian quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất theo quy định về cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai

-

Máy tính để bàn

Cái

0,4

8,0000

-

Phần mềm biên tập bản đồ

Bộ

0,4

8,0000

-

Điều hoà nhiệt độ

Cái

2,2

0,6667

-

Điện năng

KW

4,6667

1.1.3

Rà soát, chuẩn hóa thông tin thuộc tính cho từng đối tượng không gian quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất theo quy định về cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai

-

Máy tính để bàn

Cái

0,4

6,8000

-

Phần mềm biên tập bản đồ

Bộ

0,4

6,8000

-

Điều hoà nhiệt độ

Cái

2,2

0,5667

-

Điện năng

KW

3,9667

1.2

Chuyển đổi và tích hợp không gian quy hoạch sử dụng đất

1.2.1

Chuyển đổi các lớp đối tượng không gian quy hoạch sử dụng đất của bản đồ vào CSDL đất đai theo đơn vị hành chính

-

Máy tính để bàn

Cái

0,4

2,0000

-

Phần mềm biên tập bản đồ

Bộ

0,4

2,0000

-

Máy chủ

Cái

1

0,5000

-

Hệ quản trị dữ liệu không gian

Bộ

0,1250

-

Thiết bị mạng

Bộ

0,1

2,0000

-

Điều hoà nhiệt độ

Cái

2,2

0,1667

-

Điện năng

KW

1,1667

1.2.2

Rà soát dữ liệu không gian để xử lý các lỗi dọc biên giữa các đơn vị hành chính tiếp giáp nhau. Trường hợp có mâu thuẫn cần xử lý đồng bộ với các loại hồ sơ có liên quan, thống kê kết quả xử lý các đối tượng còn mâu thuẫn thành bảng kết quả xử lý biên các đối tượng còn mâu thuẫn theo quy định tại Phụ lục IV ban hành kèm theo Thông tư số 25/2024/TT-BTNMT

-

Máy tính để bàn

Cái

0,4

3,7600

-

Phần mềm biên tập bản đồ

Bộ

0,4

3,7600

-

Máy chủ

Cái

1

0,9400

-

Hệ quản trị dữ liệu không gian

Bộ

0,2350

-

Thiết bị mạng

Bộ

0,1

3,7600

-

Điều hoà nhiệt độ

Cái

2,2

0,3133

-

Điện năng

KW

2,1933

2

Xây dựng dữ liệu không gian kế hoạch

2.1

Chuẩn hóa các lớp đối tượng không gian kế hoạch sử dụng đất chưa phù hợp

-

Máy tính để bàn

Cái

0,4

2,0000

-

Phần mềm biên tập bản đồ

Bộ

0,4

2,0000

-

Điều hoà nhiệt độ

Cái

2,2

0,1667

-

Điện năng

KW

1,1667

2.2

Rà soát chuẩn hóa thông tin thuộc tính cho từng đối tượng không gian kế hoạch sử dụng đất

-

Máy tính để bàn

Cái

0,4

1,7000

-

Phần mềm biên tập bản đồ

Bộ

0,4

1,7000

-

Điều hoà nhiệt độ

Cái

2,2

0,1417

-

Điện năng

KW

0,9917

2.3

Chuyển đổi các lớp đối tượng không gian kế hoạch sử dụng đất của bản đồ, bản vẽ vị trí công trình, dự án vào CSDL đất đai theo đơn vị hành chính

-

Máy tính để bàn

Cái

0,4

0,5000

-

Phần mềm biên tập bản đồ

Bộ

0,4

0,5000

-

Máy chủ

Cái

1

0,1250

-

Hệ quản trị dữ liệu không gian

Bộ

0,0313

-

Thiết bị mạng

Bộ

0,1

0,5000

-

Điều hoà nhiệt độ

Cái

2,2

0,0417

-

Điện năng

KW

0,2917


3. Định mức dụng cụ


a) Công tác chuẩn bị; xây dựng siêu dữ liệu quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất


Bảng số 82


STT

Danh mục dụng cụ

ĐVT

Thời hạn (tháng)

Định mức
(tính cho 01 xã)

1

Dập ghim

Cái

24

3,4000

2

Ổ ghi đĩa DVD

Cái

60

5,6667

3

Ghế

Cái

60

17,0000

4

Bàn làm việc

Cái

60

17,0000

5

Quạt trần 0,1 KW

Cái

60

4,2500

6

Đèn neon 0,04 KW

Cái

12

17,0000

7

Điện năng

KW

2,2100


Ghi chú: Phân bổ mức dụng cụ cho từng nội dung công việc tính theo hệ số tại Bảng số 83


Bảng số 83


STT

Nội dung công việc

Hệ số

1

Công tác chuẩn bị

1.1

Lập kế hoạch thi công chi tiết: Xác định thời gian, địa điểm, khối lượng và nhân lực thực hiện của từng bước công việc; kế hoạch làm việc với các đơn vị có liên quan đến công tác xây dựng CSDL quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất trên địa bàn thi công

0,1176

1.2

Chuẩn bị nhân lực, địa điểm làm việc; chuẩn bị vật tư, thiết bị, dụng cụ, phần mềm cho công tác xây dựng CSDL quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất.

0,1176

2

Xây dựng siêu dữ liệu quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất

2.1

Thu nhận các thông tin cần thiết để xây dựng siêu dữ liệu (thông tin mô tả dữ liệu) quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất

0,1765

2.2

Nhập thông tin siêu dữ liệu quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất

0,0588

3

Kiểm tra, nghiệm thu CSDL quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất

3.1

Đơn vị thi công chuẩn bị tài liệu và phục vụ giám sát kiểm tra, nghiệm thu

0,1176

3.2

Thực hiện kiểm tra tổng thể CSDL quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất và tích hợp vào hệ thống ngay sau khi được nghiệm thu phục vụ quản lý, vận hành, khai thác sử dụng

0,2942

3.3

Đóng gói giao nộp CSDL quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất

0,1177


b) Thu thập tài liệu, dữ liệu; rà soát, đánh giá, phân loại và sắp xếp tài liệu, dữ liệu; quét giấy tờ pháp lý và xử lý tệp tin; xây dựng dữ liệu thuộc tính quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất; đối soát hoàn thiện dữ liệu quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất.


Bảng số 84


STT

Danh mục dụng cụ

ĐVT

Thời hạn (tháng)

Định mức
(tính cho 01 kỳ quy hoạch hoặc 01 kỳ kế hoạch)

1

Dập ghim

Cái

24

8,7000

2

Ổ ghi đĩa DVD

Cái

60

14,5000

3

Ghế

Cái

60

43,5000

4

Bàn làm việc

Cái

60

43,5000

5

Quạt trần 0,1 KW

Cái

60

10,8750

6

Đèn neon 0,04 KW

Cái

12

43,5000

7

Điện năng

KW

5,6550


Ghi chú: Phân bổ mức dụng cụ cho từng nội dung công việc tính theo hệ số tại Bảng số 85


Bảng số 85


STT

Nội dung công việc

Hệ số

1

Thu thập tài liệu, dữ liệu

0,0920

2

Rà soát, đánh giá, phân loại và sắp xếp tài liệu, dữ liệu

2.1

Rà soát, đánh giá mức độ đầy đủ về các thành phần, nội dung của tài liệu, dữ liệu; xác định được thời gian xây dựng, mức độ đầy đủ thông tin, tính pháp lý của từng tài liệu, dữ liệu để lựa chọn sử dụng cho việc xây dựng CSDL quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất

2.1.1

Phân loại, lựa chọn tài liệu để xây dựng dữ liệu không gian quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất

0,2299

2.1.2

Phân loại, lựa chọn tài liệu để xây dựng dữ liệu thuộc tính quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất

0,1839

2.2

Làm sạch và sắp xếp tài liệu quy hoạch sử dụng đất theo trình tự thời gian hình thành tài liệu quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất

0,1149

2.3

Lập báo cáo kết quả thực hiện tại khoản 1 Điều 42, Thông tư số 25/2024/TT-BTNMT và lựa chọn tài liệu, dữ liệu nguồn

0,0690

3

Xây dựng dữ liệu đất đai phi cấu trúc về quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất

Tạo danh mục tra cứu dữ liệu phi cấu trúc trong cơ sở dữ liệu quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất

0,0115

4

Xây dựng dữ liệu thuộc tính quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất

4.1

Đối với tài liệu, số liệu là báo cáo dạng số thì tạo danh mục tra cứu trong CSDL quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất

0,0230

4.2

Nhập dữ liệu thuộc tính quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất

0,0460

5

Đối soát, hoàn thiện dữ liệu quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất

5.1

Đối soát đảm bảo 100% thông tin trong cơ sở dữ liệu quy hoạch sử dụng đất tuân thủ theo đúng quy định về nội dung, cấu trúc, kiểu thông tin của cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai

0,1149

5.2

Đối soát đảm bảo 100% thông tin trong cơ sở dữ liệu kế hoạch sử dụng đất tuân thủ theo đúng quy định về nội dung, cấu trúc, kiểu thông tin của cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai

0,0459


c) Xây dựng dữ liệu không gian quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất


Bảng số 86


STT

Danh mục dụng cụ

ĐVT

Thời hạn (tháng)

Định mức
(tính cho 01 lớp dữ liệu)

1

Dập ghim

Cái

24

6,7900

2

Ổ ghi đĩa DVD

Cái

60

11,3167

3

Ghế

Cái

60

33,9500

4

Bàn làm việc

Cái

60

33,9500

5

Quạt trần 0,1 KW

Cái

60

8,4875

6

Đèn neon 0,04 KW

Cái

12

33,9500

7

Điện năng

KW

4,4135


Ghi chú: Phân bổ mức dụng cụ cho từng nội dung công việc tính theo hệ số tại Bảng số 87


Bảng số 87


STT

Nội dung công việc

Hệ số

1

Xây dựng dữ liệu không gian quy hoạch

1.1

Chuẩn hóa các lớp đối tượng không gian quy hoạch sử dụng đất

1.1.1

Lập bảng đối chiếu giữa lớp đối tượng không gian quy hoạch sử dụng đất với nội dung tương ứng trong bản đồ quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất để tách, lọc các đối tượng cần thiết từ nội dung bản đồ quy hoạch sử dụng đất

0,0884

1.1.2

Chuẩn hóa các lớp đối tượng không gian quy hoạch sử dụng đất chưa phù hợp

0,2946

1.1.3

Rà soát chuẩn hóa thông tin thuộc tính cho từng đối tượng không gian quy hoạch sử dụng đất

0,2504

1.2

Chuyển đổi và tích hợp không gian quy hoạch sử dụng đất

1.2.1

Chuyển đổi các lớp đối tượng không gian quy hoạch sử dụng đất của bản đồ vào CSDL đất đai theo đơn vị hành chính

0,0736

1.2.2

Rà soát dữ liệu không gian để xử lý các lỗi dọc biên giữa các đơn vị hành chính tiếp giáp nhau. Trường hợp có mâu thuẫn cần xử lý đồng bộ với các loại hồ sơ có liên quan, thống kê kết quả xử lý các đối tượng còn mâu thuẫn.

0,1384

2

Xây dựng dữ liệu không gian kế hoạch

2.1

Chuẩn hóa các lớp đối tượng không gian kế hoạch sử dụng đất chưa phù hợp

0,0736

2.2

Rà soát chuẩn hóa thông tin thuộc tính cho từng đối tượng không gian kế hoạch sử dụng đất

0,0626

2.3

Chuyển đổi các lớp đối tượng không gian kế hoạch sử dụng đất của bản đồ, bản vẽ vị trí công trình, dự án vào CSDL đất đai theo đơn vị hành chính

0,0184


4. Định mức vật liệu


a) Công tác chuẩn bị; xây dựng siêu dữ liệu quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất


Bảng số 88


STT

Danh mục dụng vật liệu

ĐVT

Định mức
(tính cho 01 xã)

1

Giấy in A4

Gram

0,919

2

Mực in laser

Hộp

0,092

3

Sổ

Quyển

1,839

4

Bút bi

Cái

1,839

5

Đĩa DVD

Cái

1,839

6

Hộp ghim kẹp

Hộp

0,919

7

Hộp ghim dập

Hộp

0,919

8

Cặp để tài liệu

Cái

0,919


Ghi chú: Phân bổ mức vật liệu cho từng nội dung công việc tính theo hệ số tại Bảng số 89


Bảng số 89


STT

Nội dung công việc

Hệ số

1

Công tác chuẩn bị

1.1

Lập kế hoạch thi công chi tiết: Xác định thời gian, địa điểm, khối lượng và nhân lực thực hiện của từng bước công việc; kế hoạch làm việc với các đơn vị có liên quan đến công tác xây dựng CSDL quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất trên địa bàn thi công

0,1176

1.2

Chuẩn bị nhân lực, địa điểm làm việc; chuẩn bị vật tư, thiết bị, dụng cụ, phần mềm cho công tác xây dựng CSDL quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất.

0,1176

2

Xây dựng siêu dữ liệu quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất

2.1

Thu nhận các thông tin cần thiết để xây dựng siêu dữ liệu (thông tin mô tả dữ liệu) quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất

0,1765

2.2

Nhập thông tin siêu dữ liệu quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất

0,0588

3

Kiểm tra, nghiệm thu CSDL quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất

3.1

Đơn vị thi công chuẩn bị tài liệu và phục vụ giám sát kiểm tra, nghiệm thu

0,1176

3.2

Thực hiện kiểm tra tổng thể CSDL quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất và tích hợp vào hệ thống ngay sau khi được nghiệm thu phục vụ quản lý, vận hành, khai thác sử dụng

0,2942

3.3

Đóng gói giao nộp CSDL quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất

0,1177


b) Thu thập tài liệu, dữ liệu; rà soát, đánh giá, phân loại và sắp xếp tài liệu, dữ liệu; quét giấy tờ pháp lý và xử lý tệp tin; xây dựng dữ liệu thuộc tính quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất; đối soát hoàn thiện dữ liệu quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất


Bảng số 90


STT

Danh mục dụng vật liệu

ĐVT

Định mức
(tính cho 01 kỳ quy hoạch hoặc 01 kỳ kế hoạch)

1

Giấy in A4

Gram

2,354

2

Mực in laser

Hộp

0,235

3

Sổ

Quyển

4,709

4

Bút bi

Cái

4,709

5

Đĩa DVD

Cái

4,709

6

Hộp ghim kẹp

Hộp

2,354

7

Hộp ghim dập

Hộp

2,354

8

Cặp để tài liệu

Cái

2,354


Ghi chú: Phân bổ mức vật liệu cho từng nội dung công việc tính theo hệ số tại Bảng số 91


Bảng số 91


STT

Nội dung công việc

Hệ số

1

Thu thập tài liệu, dữ liệu

0,0920

2

Rà soát, đánh giá, phân loại và sắp xếp tài liệu, dữ liệu

2.1

Rà soát, đánh giá mức độ đầy đủ về các thành phần, nội dung của tài liệu, dữ liệu; xác định được thời gian xây dựng, mức độ đầy đủ thông tin, tính pháp lý của từng tài liệu, dữ liệu để lựa chọn sử dụng cho việc xây dựng CSDL quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất

2.1.1

Phân loại, lựa chọn tài liệu để xây dựng dữ liệu không gian quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất

0,2299

2.1.2

Phân loại, lựa chọn tài liệu để xây dựng dữ liệu thuộc tính quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất

0,1839

2.2

Làm sạch và sắp xếp tài liệu quy hoạch sử dụng đất theo trình tự thời gian hình thành tài liệu quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất

0,1149

2.3

Lập báo cáo kết quả thực hiện và lựa chọn tài liệu, dữ liệu nguồn

0,0690

3

Xây dựng dữ liệu đất đai phi cấu trúc về quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất

Tạo danh mục tra cứu dữ liệu phi cấu trúc trong cơ sở dữ liệu quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất

0,0115

4

Xây dựng dữ liệu thuộc tính quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất

4.1

Đối với tài liệu, số liệu là bảng, biểu dạng số thì thực hiện như sau

4.1.1

Lập mô hình chuyển đổi CSDL quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất

0,0230

4.1.2

Chuyển đổi vào CSDL quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất

0,0460

4.2

Đối với tài liệu, số liệu là báo cáo dạng số thì tạo danh mục tra cứu trong CSDL quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất

0,0230

4.3

Nhập dữ liệu thuộc tính quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất

0,0460

5

Đối soát, hoàn thiện dữ liệu quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất

5.1

Đối soát đảm bảo 100% thông tin trong cơ sở dữ liệu quy hoạch sử dụng đất tuân thủ theo đúng quy định về nội dung, cấu trúc, kiểu thông tin của cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai

0,1149

5.2

Đối soát đảm bảo 100% thông tin trong cơ sở dữ liệu kế hoạch sử dụng đất tuân thủ theo đúng quy định về nội dung, cấu trúc, kiểu thông tin của cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai

0,0459


c) Xây dựng dữ liệu không gian quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất


Bảng số 92


STT

Danh mục dụng vật liệu

ĐVT

Định mức
(tính cho 01 lớp dữ liệu)

1

Giấy in A4

Gram

1,834

2

Mực in laser

Hộp

0,183

3

Sổ

Quyển

3,667

4

Bút bi

Cái

3,667

5

Đĩa DVD

Cái

3,667

6

Hộp ghim kẹp

Hộp

1,834

7

Hộp ghim dập

Hộp

1,834

8

Cặp để tài liệu

Cái

1,834


Ghi chú: Phân bổ mức vật liệu cho từng nội dung công việc tính theo hệ số tại Bảng số 93


Bảng số 93


STT

Nội dung công việc

Hệ số

1

Xây dựng dữ liệu không gian quy hoạch

1.1

Chuẩn hóa các lớp đối tượng không gian quy hoạch sử dụng đất

1.1.1

Lập bảng đối chiếu giữa lớp đối tượng không gian quy hoạch sử dụng đất với nội dung tương ứng trong bản đồ quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất để tách, lọc các đối tượng cần thiết từ nội dung bản đồ quy hoạch sử dụng đất

0,0884

1.1.2

Chuẩn hóa các lớp đối tượng không gian quy hoạch sử dụng đất chưa phù hợp

0,2946

1.1.3

Rà soát chuẩn hóa thông tin thuộc tính cho từng đối tượng không gian quy hoạch sử dụng đất

0,2504

1.2

Chuyển đổi và tích hợp không gian quy hoạch sử dụng đất

1.2.1

Chuyển đổi các lớp đối tượng không gian quy hoạch sử dụng đất của bản đồ vào CSDL đất đai theo đơn vị hành chính

0,0736

1.2.2

Rà soát dữ liệu không gian để xử lý các lỗi dọc biên giữa các đơn vị hành chính tiếp giáp nhau. Trường hợp có mâu thuẫn cần xử lý đồng bộ với các loại hồ sơ có liên quan, thống kê kết quả xử lý các đối tượng còn mâu thuẫn.

0,1384

2

Xây dựng dữ liệu không gian kế hoạch

2.1

Chuẩn hóa các lớp đối tượng không gian kế hoạch sử dụng đất chưa phù hợp

0,0736

2.2

Rà soát chuẩn hóa thông tin thuộc tính cho từng đối tượng không gian kế hoạch sử dụng đất

0,0626

2.3

Chuyển đổi các lớp đối tượng không gian kế hoạch sử dụng đất của bản đồ, bản vẽ vị trí công trình, dự án vào CSDL đất đai theo đơn vị hành chính

0,0184


Điều 13. Xây dựng CSDL quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cấp tỉnh


1. Định mức lao động


a) Công tác chuẩn bị; xây dựng siêu dữ liệu quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất


Bảng số 94


STT

Nội dung công việc

Định biên

Định mức
(Công nhóm/tỉnh)

1

Công tác chuẩn bị

1.1

Lập kế hoạch thi công chi tiết: xác định thời gian, địa điểm, khối lượng và nhân lực thực hiện của từng bước công việc; kế hoạch làm việc với các đơn vị có liên quan đến công tác xây dựng CSDL quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất trên địa bàn thi công

Nhóm 2 (1KS1+1KS4)

5,000

1.2

Chuẩn bị nhân lực, địa điểm làm việc;

Nhóm 2 (1KS1+1KS2)

2,000

1.3

Chuẩn bị vật tư, thiết bị, dụng cụ, phần mềm cho công tác xây dựng CSDL quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất.

Nhóm 2 (1KS1+1KS2)

3,000

2

Xây dựng siêu dữ liệu quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất

2.1

Thu nhận các thông tin cần thiết để xây dựng siêu dữ liệu (thông tin mô tả dữ liệu) quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất

1KS1

4,000

2.2

Nhập thông tin siêu dữ liệu quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất

1KS1

1,500

3

Tích hợp dữ liệu vào hệ thống

3.1

Thực hiện tích hợp dữ liệu quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã được đối soát vào hệ thống đang quản lý, vận hành CSDL đất đai ở địa phương. Việc tích hợp dữ liệu phải được thực hiện sau khi nhận được sản phẩm bàn giao để kịp thời đưa vào quản lý, vận hành, khai thác CSDL đất đai

1KS3

6,000

4

Kiểm tra, nghiệm thu CSDL quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất

4.1

Đơn vị thi công chuẩn bị tài liệu và phục vụ giám sát, kiểm tra, nghiệm thu

1KS2

3,000

4.2

Lập biên bản bàn giao dữ liệu theo quy định tại Phụ lục VIII ban hành kèm theo Thông tư 25/2024/TT-BTNMT

1KS2

3,000


b) Thu thập tài liệu, dữ liệu; rà soát, đánh giá, phân loại và sắp xếp tài liệu, dữ liệu; quét giấy tờ pháp lý và xử lý tệp tin; xây dựng dữ liệu thuộc tính quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất; đối soát hoàn thiện dữ liệu quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất


Bảng số 95


STT

Nội dung công việc

Định biên

Định mức
(Công nhóm/01 kỳ quy hoạch hoặc 01 kỳ kế hoạch)

1

Thu thập tài liệu, dữ liệu

1.1

Tài liệu, dữ liệu được thu thập cho việc xây dựng cơ sở dữ liệu quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cấp xã gồm: Quy hoạch tỉnh, quy hoạch sử dụng đất cấp tỉnh; quy hoạch đô thị của thành phố đối với trường hợp không lập quy hoạch sử dụng đất cấp tỉnh; các quy hoạch có tính chất kỹ thuật, chuyên ngành; kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của địa phương; điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội của địa phương; hiện trạng sử dụng đất, biến động đất đai, tiềm năng đất đai và kết quả thực hiện quy hoạch sử dụng đất thời kỳ trước của cấp xã; nhu cầu, khả năng sử dụng đất của các ngành, lĩnh vực và của địa phương; định mức sử dụng đất, tiến bộ khoa học và công nghệ có liên quan đến việc sử dụng đất









Nhóm 2 (1KS1+1KS3)

8,000

1.2

Vận chuyển tài liệu thu thập đến địa điểm thực hiện số hóa

Nhóm 2
(1KS1+1KS3)

2,000

2

Rà soát, đánh giá, phân loại và sắp xếp tài liệu, dữ liệu

2.1

Rà soát, đánh giá mức độ đầy đủ về các thành phần, nội dung của tài liệu, dữ liệu; xác định được thời gian xây dựng, mức độ đầy đủ thông tin, tính pháp lý của từng tài liệu, dữ liệu để lựa chọn sử dụng cho việc xây dựng CSDL quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất

2.1.1

Phân loại, lựa chọn tài liệu để xây dựng dữ liệu không gian quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất

1KS3

20,000

2.1.2

Phân loại, lựa chọn tài liệu để xây dựng dữ liệu thuộc tính quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất

1KS3

16,000

2.2

Làm sạch và sắp xếp tài liệu quy hoạch sử dụng đất theo trình tự thời gian hình thành tài liệu quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất


Nhóm 2 (1KS2+1KS4)

9,000

2.3

Lập báo cáo kết quả thực hiện tại khoản 1 Điều 42, Thông tư số 25/2024/TT-BTNMT và lựa chọn tài liệu, dữ liệu nguồn

1KS2

7,500

3

Xây dựng dữ liệu đất đai phi cấu trúc về quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất

3.1

- Quét các giấy tờ của bộ số liệu, tài liệu về quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất (A3)

1KS1

0.012

- Quét các giấy tờ của bộ số liệu, tài liệu về quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất (A4)

1KS1

0.008

3.2

Xử lý các tệp tin quét thành các tệp tin theo quy định về dữ liệu quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất phi cấu trúc; lưu trữ dưới định dạng tệp tin PDF (ở định dạng không chỉnh sửa được)

1KS1

0,004

3.3

Đối với tài liệu dạng số mà không liên kết với các đối tượng không gian thì tạo danh mục tra cứu dữ liệu phi cấu trúc trong cơ sở dữ liệu quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất

1KS1

1,500

3.4

Nhập thông tin mô tả của dữ liệu phi cấu trúc và tạo liên kết giữa dữ liệu phi cấu trúc về quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất với các đối tượng không gian

1KS1

2,000

3.5

Vận chuyển, bàn giao tài liệu cho đơn vị quản lý hồ sơ, tài liệu

Nhóm 2 (1KS1 + 1KS3)

2,000

4

Xây dựng dữ liệu thuộc tính quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất

4.1

Đối với tài liệu, số liệu là báo cáo dạng số thì tạo danh mục tra cứu trong CSDL quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất

1KS2

1,700

4.2

Nhập dữ liệu thuộc tính quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất

1KS1

7,000

5

Đối soát, hoàn thiện dữ liệu quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất

5.1

Đối soát đảm bảo 100% thông tin trong cơ sở dữ liệu quy hoạch sử dụng đất tuân thủ theo đúng quy định về nội dung, cấu trúc, kiểu thông tin của cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai

Nhóm 2 (1KS1+1KS2)

10,000

5.2

Đối soát đảm bảo 100% thông tin trong cơ sở dữ liệu kế hoạch sử dụng đất tuân thủ theo đúng quy định về nội dung, cấu trúc, kiểu thông tin của cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai

Nhóm 2 (1KS1+1KS2)

5,000


c) Xây dựng dữ liệu không gian quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất


Bảng số 96


STT

Nội dung công việc

Định biên

Định mức
(Công/lớp dữ liệu)

1

Xây dựng dữ liệu không gian quy hoạch

1.1

Chuẩn hóa các lớp đối tượng không gian quy hoạch sử dụng đất

1.1.1

Lập bảng đối chiếu giữa lớp đối tượng không gian quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất với nội dung tương ứng trong bản đồ quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất để tách, lọc các đối tượng cần thiết từ nội dung bản đồ quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất

1KS3

5,100

1.1.2

Chuẩn hóa các lớp đối tượng không gian quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất theo quy định về cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai

1KS3

17,000

1.1.3

Rà soát, chuẩn hóa thông tin thuộc tính cho từng đối tượng không gian quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất theo quy định về cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai

1KS3

14,450

1.2

Chuyển đổi và tích hợp không gian quy hoạch sử dụng đất

1.2.1

Chuyển đổi các lớp đối tượng không gian quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất của bản đồ vào cơ sở dữ liệu đất đai theo đơn vị hành chính

1KS3

4,250

1.2.2

Nhập bổ sung các trường thông tin thuộc tính cho từng đối tượng không gian quy hoạch sử dụng đất theo quy định về cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai

1KS3

1,000

1.2.3

Rà soát dữ liệu không gian để xử lý các lỗi dọc biên giữa các đơn vị hành chính tiếp giáp nhau. Trường hợp có mâu thuẫn cần xử lý đồng bộ với các loại hồ sơ có liên quan, thống kê kết quả xử lý các đối tượng còn mâu thuẫn thành bảng kết quả xử lý biên các đối tượng còn mâu thuẫn theo quy định tại Phụ lục IV ban hành kèm theo Thông tư số 25/2024/TT-BTNMT

1KS3

7,990

2

Xây dựng dữ liệu không gian kế hoạch

2.1

Chuẩn hóa các lớp đối tượng không gian kế hoạch sử dụng đất chưa phù hợp

1KS3

8,500

2.2

Rà soát chuẩn hóa thông tin thuộc tính cho từng đối tượng không gian kế hoạch sử dụng đất

1KS3

7,225

2.3

Chuyển đổi các lớp đối tượng không gian kế hoạch sử dụng đất của bản đồ, bản vẽ vị trí công trình, dự án vào CSDL đất đai theo đơn vị hành chính

1KS3

2,125

2.4

Nhập bổ sung các trường thông tin thuộc tính cho từng đối tượng không gian kế hoạch sử dụng đất theo quy định về cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai

1KS3

1,000


Ghi chú:


(1) Trường hợp xây dựng CSDL quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất được thực hiện đồng thời với công tác lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất được quy định như sau:


- Các nội dung thực hiện lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đai áp dụng theo Thông tư Quy định về Định mức kinh tế - kỹ thuật lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất.


- Đối với việc xây dựng CSDL quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất của các kỳ trước thì thực hiện theo các bước và định mức tại Bảng 94, Bảng 95 và Bảng 96;


- Đối với việc xây dựng CSDL quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất của kỳ hiện tại thì thực hiện cập nhật CSDL quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất theo các bước công việc như sau:


+ Đối với CSDL quy hoạch sử dụng đất: Áp dụng bước công việc và định mức tại Mục 2 và Mục 3.2 Bảng 94; Mục 3 và Mục 4, Bảng 95; Mục 1.2 Bảng 96;


+ Đối với dữ liệu kế hoạch sử dụng đất: Áp dụng bước công việc và định mức tại Mục 2 và Mục 3.2 Bảng 94; Mục 3 và Mục 4 Bảng 95; Mục 2.3 Bảng 96;


(2) Công việc tại Mục 3.2 Bảng 94 do Văn phòng Đăng ký đất đai thực hiện


(3) Nội dung công việc “Quét giấy tờ pháp lý và xử lý tệp tin” tại Mục 3.1 và Mục 3.2 Bảng 95 phải bổ sung thêm công việc và định mức tại các Mục 1 và Mục 2 Bảng 03


(4) Đơn vị tính “Lớp dữ liệu” tại Bảng 96 là một lớp dữ liệu không gian quy hoạch sử dụng đất hoặc kế hoạch sử dụng đất của một xã theo quy định kỹ thuật về CSDL đất đai.


(5) Định mức tại Mục 1.1 Bảng 96 tính cho một tỉnh trung bình có bản đồ quy hoạch sử dụng đất tỷ lệ 1:50.000. Khi tính mức cho từng tỉnh cụ thể thì căn cứ vào tỷ lệ bản đồ quy hoạch sử dụng đất của tỉnh đó để tính theo công thức sau:


Mt = M x K


Trong đó:


- Mt: Là mức lao động cần tính;


- M: Là mức Chuẩn hóa các lớp đối tượng không gian quy hoạch sử dụng đất đai tại Mục 1.1 Bảng số 96;


- K: Là hệ số điều chỉnh định mức chuẩn hóa các lớp đối tượng không gian quy hoạch sử dụng đất (Được xác định theo Bảng 97).


Bảng số 97


STT

Nội dung công việc

Hệ số K điều chỉnh định mức

Tỷ lệ 1:25.000

Tỷ lệ 1:50.000

Tỷ lệ 1:100.000

Chuẩn hóa các lớp đối tượng không gian quy hoạch sử dụng đất

1

Lập bảng đối chiếu giữa lớp đối tượng không gian quy hoạch sử dụng đất với nội dung tương ứng trong bản đồ quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất để tách, lọc các đối tượng cần thiết từ nội dung bản đồ quy hoạch sử dụng đất

0,9

1,0

1,1

2

Chuẩn hóa các lớp đối tượng không gian quy hoạch sử dụng đất chưa phù hợp

0,9

1,0

1,1

3

Rà soát chuẩn hóa thông tin thuộc tính cho từng đối tượng không gian quy hoạch sử dụng đất

0,9

1,0

1,1


2. Định mức thiết bị


a) Công tác chuẩn bị; xây dựng siêu dữ liệu quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất


Bảng số 98


STT

Danh mục thiết bị

ĐVT

Công suất (KW/h)

Định mức (tính cho 01 tỉnh)

1

Công tác chuẩn bị

1.1

Lập kế hoạch thi công chi tiết: xác định thời gian, địa điểm, khối lượng và nhân lực thực hiện của từng bước công việc; kế hoạch làm việc với các đơn vị có liên quan đến công tác xây dựng CSDL quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất trên địa bàn thi công

-

Máy tính để bàn

Cái

0,4

4,0000

-

Điều hoà nhiệt độ

Cái

2,2

0,3333

-

Điện năng

KW

2,3333

1.2

Chuẩn bị nhân lực, địa điểm làm việc; chuẩn bị vật tư, thiết bị, dụng cụ, phần mềm cho công tác xây dựng CSDL quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất

-

Máy tính để bàn

Cái

0,4

4,0000

-

Điều hoà nhiệt độ

Cái

2,2

0,3333

-

Điện năng

KW

2,3333

2

Xây dựng siêu dữ liệu quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất

2.1

Thu nhận các thông tin cần thiết để xây dựng siêu dữ liệu (thông tin mô tả dữ liệu) quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất

-

Máy tính để bàn

Cái

0,4

3,2000

-

Điều hoà nhiệt độ

Cái

2,2

0,2667

-

Điện năng

KW

1,8667

2.2

Nhập thông tin siêu dữ liệu quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất

-

Máy tính để bàn

Cái

0,4

1,2000

-

Máy chủ

Cái

1

0,3000

-

Hệ quản trị CSDL thuộc tính

Bộ

0,3000

-

Thiết bị mạng

Bộ

0,1

1,2000

-

Điều hoà nhiệt độ

Cái

2,2

0,1000

-

Điện năng

KW

0,7000

3

Kiểm tra, nghiệm thu CSDL quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất

3.1

Đóng gói giao nộp CSDL quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất

-

Máy tính để bàn

Cái

0,4

2,4000

-

Máy in laser

Cái

0,6

0,1600

-

Điều hoà nhiệt độ

Cái

2,2

0,2000

-

Máy chủ

Cái

1

0,6000

-

Hệ quản trị CSDL thuộc tính

Bộ

0,6000

-

Hệ quản trị dữ liệu không gian

Bộ

0,1500

-

Thiết bị mạng

Bộ

0,1

2,4000

-

Điện năng

KW

2,3360

3.2

Thực hiện kiểm tra tổng thể CSDL quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất và tích hợp vào hệ thống ngay sau khi được nghiệm thu phục vụ quản lý, vận hành, khai thác sử dụng

-

Máy tính để bàn

Cái

0,4

4,8000

-

Điều hoà nhiệt độ

Cái

2,2

0,4000

-

Máy chủ

Cái

1

1,2000

-

Hệ quản trị CSDL thuộc tính

Bộ

1,2000

-

Hệ quản trị dữ liệu không gian

Bộ

0,3000

-

Thiết bị mạng

Bộ

0,1

4,8000

-

Điện năng

KW

4,4800

3.3

Đóng gói giao nộp CSDL quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất

-

Máy tính để bàn

Cái

0,4

2,4000

-

Máy in laser

Cái

0,6

0,1600

-

Điều hoà nhiệt độ

Cái

2,2

0,2000

-

Máy chủ

Cái

1

0,6000


b) Thu thập tài liệu, dữ liệu; rà soát, đánh giá, phân loại và sắp xếp tài liệu, dữ liệu; quét giấy tờ pháp lý và xử lý tệp tin; xây dựng dữ liệu thuộc tính quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất; đối soát hoàn thiện dữ liệu quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất


Bảng số 99


STT

Danh mục thiết bị

ĐVT

Công suất (KW/h)

Định mức
(tính cho 01 kỳ quy hoạch hoặc 01 kỳ kế hoạch)

1

Thu thập tài liệu, dữ liệu

-

Máy tính để bàn

Cái

0,4

6,4000

-

Điều hoà nhiệt độ

Cái

2,2

0,5333

-

Điện năng

KW

3,7333

2

Rà soát, đánh giá, phân loại và sắp xếp tài liệu, dữ liệu

2.1

Rà soát, đánh giá mức độ đầy đủ về các thành phần, nội dung của tài liệu, dữ liệu; xác định được thời gian xây dựng, mức độ đầy đủ thông tin, tính pháp lý của từng tài liệu, dữ liệu để lựa chọn sử dụng cho việc xây dựng CSDL quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất

2.1.1

Phân loại, lựa chọn tài liệu để xây dựng dữ liệu không gian quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất

-

Máy tính để bàn

Cái

0,4

16,0000

-

Điều hoà nhiệt độ

Cái

2,2

1,3333

-

Điện năng

KW

9,3333

2.1.2

Phân loại, lựa chọn tài liệu để xây dựng dữ liệu thuộc tính quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất

-

Máy tính để bàn

Cái

0,4

12,8000

-

Điều hoà nhiệt độ

Cái

2,2

1,0667

-

Điện năng

KW

7,4667

2.2

Làm sạch và sắp xếp tài liệu quy hoạch sử dụng đất theo trình tự thời gian hình thành tài liệu quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất

-

Máy tính để bàn

Cái

0,4

7,2000

-

Điều hoà nhiệt độ

Cái

2,2

0,6000

-

Điện năng

KW

4,2000

2.3

Lập báo cáo kết quả thực hiện tại khoản 1 Điều 42, Thông tư số 25/2024/TT-BTNMT và lựa chọn tài liệu, dữ liệu nguồn

-

Máy tính để bàn

Cái

0,4

6,0000

-

Điều hoà nhiệt độ

Cái

2,2

0,5000

-

Điện năng

KW

3,5000

3

Xây dựng dữ liệu đất đai phi cấu trúc về quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất

Tạo danh mục tra cứu dữ liệu phi cấu trúc trong cơ sở dữ liệu quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất

-

Máy tính để bàn

Cái

0,4

1,2000

-

Máy chủ

Cái

1

0,3000

-

Hệ quản trị CSDL thuộc tính

Bộ

0,3000

-

Thiết bị lưu trữ hồ sơ quét

Cái

0,4

0,3000

-

Thiết bị mạng

Bộ

0,1

1,2000

-

Điều hoà nhiệt độ

Cái

2,2

0,1000

-

Điện năng

KW

0,7000

4

Xây dựng dữ liệu thuộc tính quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất

4.1

Đối với tài liệu, số liệu là báo cáo dạng số thì tạo danh mục tra cứu trong CSDL quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất

-

Máy tính để bàn

Cái

0,4

1,3600

-

Máy chủ

Cái

1

0,3400

-

Hệ quản trị CSDL thuộc tính

Bộ

0,3400

-

Thiết bị mạng

Bộ

0,1

1,3600

-

Điều hoà nhiệt độ

Cái

2,2

0,1133

-

Điện năng

KW

0,7933

4.2

Nhập dữ liệu thuộc tính quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất

-

Máy tính để bàn

Cái

0,4

5,6000

-

Máy chủ

Cái

1

1,4000

-

Hệ quản trị CSDL thuộc tính

Bộ

1,4000

-

Thiết bị mạng

Bộ

0,1

5,6000

-

Điều hoà nhiệt độ

Cái

2,2

0,4667

-

Điện năng

KW

3,2667

5

Đối soát, hoàn thiện dữ liệu quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất

5.1

Đối soát đảm bảo 100% thông tin trong cơ sở dữ liệu quy hoạch sử dụng đất tuân thủ theo đúng quy định về nội dung, cấu trúc, kiểu thông tin của cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai

-

Máy tính để bàn

Cái

0,4

8,0000

-

Phần mềm biên tập bản đồ

Bộ

0,4

8,0000

-

Máy chủ

Cái

1

2,0000

-

Hệ quản trị CSDL thuộc tính

Bộ

2,0000

-

Hệ quản trị dữ liệu không gian

Bộ

0,5000

-

Thiết bị mạng

Bộ

0,1

8,0000

-

Điều hoà nhiệt độ

Cái

2,2

0,6667

-

Điện năng

KW

4,6667

5.2

Đối soát đảm bảo 100% thông tin trong cơ sở dữ liệu kế hoạch sử dụng đất tuân thủ theo đúng quy định về nội dung, cấu trúc, kiểu thông tin của cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai

-

Máy tính để bàn

Cái

0,4

4,0000

-

Phần mềm biên tập bản đồ

Bộ

0,4

0,3333

-

Máy chủ

Cái

1

1,0000

-

Hệ quản trị CSDL thuộc tính

Bộ

1,0000

-

Hệ quản trị dữ liệu không gian

Bộ

0,2500

-

Thiết bị mạng

Bộ

0,1

4,0000

-

Điều hoà nhiệt độ

Cái

2,2

0,3333

-

Điện năng

KW

2,3333


c) Xây dựng dữ liệu không gian quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất


Bảng số 100


STT

Danh mục thiết bị

ĐVT

Công suất (KW/h)

Định mức
(tính cho 01 lớp dữ liệu)

1

Xây dựng dữ liệu không gian quy hoạch

1.1

Chuẩn hóa các lớp đối tượng không gian quy hoạch sử dụng đất

1.1.1

Lập bảng đối chiếu giữa lớp đối tượng không gian quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất với nội dung tương ứng trong bản đồ quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất để tách, lọc các đối tượng cần thiết từ nội dung bản đồ quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất

-

Máy tính để bàn

Cái

0,4

4,0800

-

Phần mềm biên tập bản đồ

Bộ

0,4

4,0800

-

Điều hoà nhiệt độ

Cái

2,2

0,3400

-

Điện năng

KW

2,3800

1.1.2

Chuẩn hóa các lớp đối tượng không gian quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất theo quy định về cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai

-

Máy tính để bàn

Cái

0,4

13,6000

-

Phần mềm biên tập bản đồ

Bộ

0,4

13,6000

-

Điều hoà nhiệt độ

Cái

2,2

1,1333

-

Điện năng

KW

7,9333

1.1.3

Rà soát, chuẩn hóa thông tin thuộc tính cho từng đối tượng không gian quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất theo quy định về cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai

-

Máy tính để bàn

Cái

0,4

11,5600

-

Phần mềm biên tập bản đồ

Bộ

0,4

11,5600

-

Điều hoà nhiệt độ

Cái

2,2

0,9633

-

Điện năng

KW

6,7433

1.2

Chuyển đổi và tích hợp không gian quy hoạch sử dụng đất

1.2.1

Chuyển đổi các lớp đối tượng không gian quy hoạch sử dụng đất của bản đồ vào CSDL đất đai theo đơn vị hành chính

-

Máy tính để bàn

Cái

0,4

3,4000

-

Phần mềm biên tập bản đồ

Bộ

0,4

3,4000

-

Máy chủ

Cái

1

0,8500

-

Hệ quản trị dữ liệu không gian

Bộ

0,2125

-

Thiết bị mạng

Bộ

0,1

3,4000

-

Điều hoà nhiệt độ

Cái

2,2

0,2833

-

Điện năng

KW

1,9833

1.2.2

Rà soát dữ liệu không gian để xử lý các lỗi dọc biên giữa các đơn vị hành chính tiếp giáp nhau. Trường hợp có mâu thuẫn cần xử lý đồng bộ với các loại hồ sơ có liên quan, thống kê kết quả xử lý các đối tượng còn mâu thuẫn thành bảng kết quả xử lý biên các đối tượng còn mâu thuẫn theo quy định tại Phụ lục IV ban hành kèm theo Thông tư số 25/2024/TT-BTNMT

-

Máy tính để bàn

Cái

0,4

6,3920

-

Phần mềm biên tập bản đồ

Bộ

0,4

6,3920

-

Máy chủ

Cái

1

1,5980

-

Hệ quản trị dữ liệu không gian

Bộ

0,3995

-

Thiết bị mạng

Bộ

0,1

6,3920

-

Điều hoà nhiệt độ

Cái

2,2

0,5327

-

Điện năng

KW

3,7287

2

Xây dựng dữ liệu không gian kế hoạch

2.1

Chuẩn hóa các lớp đối tượng không gian kế hoạch sử dụng đất chưa phù hợp

-

Máy tính để bàn

Cái

0,4

6,8000

-

Phần mềm biên tập bản đồ

Bộ

0,4

6,8000

-

Điều hoà nhiệt độ

Cái

2,2

0,5667

-

Điện năng

KW

3,9667

2.2

Rà soát chuẩn hóa thông tin thuộc tính cho từng đối tượng không gian kế hoạch sử dụng đất

-

Máy tính để bàn

Cái

0,4

5,7800

-

Phần mềm biên tập bản đồ

Bộ

0,4

5,7800

-

Điều hoà nhiệt độ

Cái

2,2

0,4817

-

Điện năng

KW

3,3717

2.3

Chuyển đổi các lớp đối tượng không gian kế hoạch sử dụng đất của bản đồ, bản vẽ vị trí công trình, dự án vào CSDL đất đai theo đơn vị hành chính

-

Máy tính để bàn

Cái

0,4

1,7000

-

Phần mềm biên tập bản đồ

Bộ

0,4

1,7000

-

Máy chủ

Cái

1

0,4250

-

Hệ quản trị dữ liệu không gian

Bộ

0,1063

-

Thiết bị mạng

Bộ

0,1

1,7000

-

Điều hoà nhiệt độ

Cái

2,2

0,1417

-

Điện năng

KW

0,9917


3. Định mức dụng cụ


a) Công tác chuẩn bị; xây dựng siêu dữ liệu quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất


Bảng số 101


STT

Danh mục dụng cụ

ĐVT

Thời hạn (tháng)

Định mức
(tính cho 01 tỉnh)

1

Dập ghim

Cái

24

5,5000

2

Ổ ghi đĩa DVD

Cái

60

9,1667

3

Ghế

Cái

60

27,5000

4

Bàn làm việc

Cái

60

27,5000

5

Quạt trần 0,1 KW

Cái

60

6,8750

6

Đèn neon 0,04 KW

Cái

12

27,5000

7

Điện năng

KW

3,5750


Ghi chú: Phân bổ mức dụng cụ cho từng nội dung công việc tính theo hệ số tại Bảng số 102


Bảng số 102


STT

Nội dung công việc

Hệ số

1

Công tác chuẩn bị

1.1

Lập kế hoạch thi công chi tiết: xác định thời gian, địa điểm, khối lượng và nhân lực thực hiện của từng bước công việc; kế hoạch làm việc với các đơn vị có liên quan đến công tác xây dựng CSDL quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất trên địa bàn thi công

0,1818

1.2

Chuẩn bị nhân lực, địa điểm làm việc; chuẩn bị vật tư, thiết bị, dụng cụ, phần mềm cho công tác xây dựng CSDL quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất.

0,1818

2

Xây dựng siêu dữ liệu quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất

2.1

Thu nhận các thông tin cần thiết để xây dựng siêu dữ liệu (thông tin mô tả dữ liệu) quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất

0,1455

2.2

Nhập thông tin siêu dữ liệu quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất

0,0545

3

Thực hiện tích hợp dữ liệu quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã được đối soát vào hệ thống đang quản lý, vận hành CSDL đất đai ở địa phương. Việc tích hợp dữ liệu phải được thực hiện sau khi nhận được sản phẩm bàn giao để kịp thời đưa vào quản lý, vận hành, khai thác CSDL đất đai

0,2182

4

Kiểm tra, nghiệm thu CSDL quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất

4.1

Đơn vị thi công chuẩn bị tài liệu và phục vụ giám sát, kiểm tra, nghiệm thu

0,1091

4.2

Lập biên bản bàn giao dữ liệu theo quy định tại Phụ lục VIII ban hành kèm theo Thông tư 25/2024/TT-BTNMT

0,1091


b) Thu thập tài liệu, dữ liệu; rà soát, đánh giá, phân loại và sắp xếp tài liệu, dữ liệu; quét giấy tờ pháp lý và xử lý tệp tin; xây dựng dữ liệu thuộc tính quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất; đối soát hoàn thiện dữ liệu quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất


Bảng số 103


STT

Danh mục dụng cụ

ĐVT

Thời hạn (tháng)

Định mức
(tính cho 01 kỳ quy hoạch hoặc 01 kỳ kế hoạch)

1

Dập ghim

Cái

24

18,0200

2

Ổ ghi đĩa DVD

Cái

60

30,0333

3

Ghế

Cái

60

90,1000

4

Bàn làm việc

Cái

60

90,1000

5

Quạt trần 0,1 KW

Cái

60

22,5250

6

Đèn neon 0,04 KW

Cái

12

90,1000

7

Điện năng

KW

11,7130


Ghi chú: Phân bổ mức dụng cụ cho từng nội dung công việc tính theo hệ số tại Bảng số 104


Bảng số 104


STT

Nội dung công việc

Hệ số

1

Thu thập tài liệu, dữ liệu

0,0888

2

Rà soát, đánh giá, phân loại và sắp xếp tài liệu, dữ liệu

2.1

Rà soát, đánh giá mức độ đầy đủ về các thành phần, nội dung của tài liệu, dữ liệu; xác định được thời gian xây dựng, mức độ đầy đủ thông tin, tính pháp lý của từng tài liệu, dữ liệu để lựa chọn sử dụng cho việc xây dựng CSDL quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất

2.1.1

Phân loại, lựa chọn tài liệu để xây dựng dữ liệu không gian quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất

0,2220

2.1.2

Phân loại, lựa chọn tài liệu để xây dựng dữ liệu thuộc tính quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất

0,1776

2.2

Làm sạch và sắp xếp tài liệu quy hoạch sử dụng đất theo trình tự thời gian hình thành tài liệu quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất

0,0999

2.3

Lập báo cáo kết quả thực hiện tại khoản 1 Điều 42, Thông tư số 25/2024/TT-BTNMT và lựa chọn tài liệu, dữ liệu nguồn

0,0832

3

Xây dựng dữ liệu đất đai phi cấu trúc về quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất

3.1

Tạo danh mục tra cứu dữ liệu phi cấu trúc trong cơ sở dữ liệu quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất

0,0166

4

Xây dựng dữ liệu thuộc tính quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất

4.1

Đối với tài liệu, số liệu là bảng, biểu dạng số thì thực hiện như sau

4.1.1

Lập mô hình chuyển đổi CSDL quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất

0,0111

4.1.2

Chuyển đổi vào CSDL quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất

0,0377

4.2

Đối với tài liệu, số liệu là báo cáo dạng số thì tạo danh mục tra cứu trong CSDL quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất

0,0189

4.3

Nhập dữ liệu thuộc tính quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất

0,0777

5

Đối soát, hoàn thiện dữ liệu quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất

5.1

Đối soát đảm bảo 100% thông tin trong cơ sở dữ liệu quy hoạch sử dụng đất tuân thủ theo đúng quy định về nội dung, cấu trúc, kiểu thông tin của cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai

0,1110

5.2

Đối soát đảm bảo 100% thông tin trong cơ sở dữ liệu kế hoạch sử dụng đất tuân thủ theo đúng quy định về nội dung, cấu trúc, kiểu thông tin của cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai

0,0555


c) Xây dựng dữ liệu không gian quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất


Bảng số 105


STT

Danh mục dụng cụ

ĐVT

Thời hạn (tháng)

Định mức
(tính cho 01 lớp dữ liệu)

1

Dập ghim

Cái

24

13,3280

2

Ổ ghi đĩa DVD

Cái

60

22,2133

3

Ghế

Cái

60

66,6400

4

Bàn làm việc

Cái

60

66,6400

5

Quạt trần 0,1 KW

Cái

60

16,6600

6

Đèn neon 0,04 KW

Cái

12

66,6400

7

Điện năng

KW

8,6632


Ghi chú: Phân bổ mức dụng cụ cho từng nội dung công việc tính theo hệ số tại Bảng số 106


Bảng số 106


STT

Nội dung công việc

Hệ số

1

Xây dựng dữ liệu không gian quy hoạch

1.1

Chuẩn hóa các lớp đối tượng không gian quy hoạch sử dụng đất

1.1.1

Lập bảng đối chiếu giữa lớp đối tượng không gian quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất với nội dung tương ứng trong bản đồ quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất để tách, lọc các đối tượng cần thiết từ nội dung bản đồ quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất

0,0765

1.1.2

Chuẩn hóa các lớp đối tượng không gian quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất theo quy định về cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai

0,2551

1.1.3

Rà soát, chuẩn hóa thông tin thuộc tính cho từng đối tượng không gian quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất theo quy định về cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai

0,2168

1.2

Chuyển đổi và tích hợp không gian quy hoạch sử dụng đất

1.2.1

Chuyển đổi các lớp đối tượng không gian quy hoạch sử dụng đất của bản đồ vào CSDL đất đai theo đơn vị hành chính

0,0638

1.2.2

Rà soát dữ liệu không gian để xử lý các lỗi dọc biên giữa các đơn vị hành chính tiếp giáp nhau. Trường hợp có mâu thuẫn cần xử lý đồng bộ với các loại hồ sơ có liên quan, thống kê kết quả xử lý các đối tượng còn mâu thuẫn thành bảng kết quả xử lý biên các đối tượng còn mâu thuẫn theo quy định tại Phụ lục IV ban hành kèm theo Thông tư số 25/2024/TT-BTNMT

0,1199

2

Xây dựng dữ liệu không gian kế hoạch

2.1

Chuẩn hóa các lớp đối tượng không gian kế hoạch sử dụng đất chưa phù hợp

0,1276

2.2

Rà soát chuẩn hóa thông tin thuộc tính cho từng đối tượng không gian kế hoạch sử dụng đất

0,1084

2.3

Chuyển đổi các lớp đối tượng không gian kế hoạch sử dụng đất của bản đồ, bản vẽ vị trí công trình, dự án vào CSDL đất đai theo đơn vị hành chính

0,0319


4. Định mức vật liệu


a) Công tác chuẩn bị; xây dựng siêu dữ liệu quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất


Bảng số 107


STT

Danh mục vật liệu

ĐVT

Định mức
(tính cho 01 tỉnh)

1

Giấy in A4

Gram

1,138

2

Mực in laser

Hộp

0,152

3

Sổ

Quyển

2,276

4

Bút bi

Cái

3,035

5

Đĩa DVD

Cái

2,276

6

Hộp ghim kẹp

Hộp

1,517

7

Hộp ghim dập

Hộp

1,517

8

Cặp để tài liệu

Cái

1,517


Ghi chú: Phân bổ mức vật liệu cho từng nội dung công việc tính theo hệ số tại Bảng số 108


Bảng số 108


STT

Nội dung công việc

Hệ số

1

Công tác chuẩn bị

1.1

Lập kế hoạch thi công chi tiết: xác định thời gian, địa điểm, khối lượng và nhân lực thực hiện của từng bước công việc; kế hoạch làm việc với các đơn vị có liên quan đến công tác xây dựng CSDL quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất trên địa bàn thi công

0,1818

1.2

Chuẩn bị nhân lực, địa điểm làm việc; chuẩn bị vật tư, thiết bị, dụng cụ, phần mềm cho công tác xây dựng CSDL quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất.

0,1818

2

Xây dựng siêu dữ liệu quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất

2.1

Thu nhận các thông tin cần thiết để xây dựng siêu dữ liệu (thông tin mô tả dữ liệu) quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất

0,1455

2.2

Nhập thông tin siêu dữ liệu quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất

0,0545

3

Kiểm tra, nghiệm thu CSDL quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất

3.1

Đơn vị thi công chuẩn bị tài liệu và phục vụ giám sát kiểm tra, nghiệm thu

0,1091

3.2

Thực hiện kiểm tra tổng thể CSDL quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất và tích hợp vào hệ thống ngay sau khi được nghiệm thu phục vụ quản lý, vận hành, khai thác sử dụng

0,2182

3.3

Đóng gói giao nộp CSDL quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất

0,1091


b) Thu thập tài liệu, dữ liệu; rà soát, đánh giá, phân loại và sắp xếp tài liệu, dữ liệu; quét giấy tờ pháp lý và xử lý tệp tin; xây dựng dữ liệu thuộc tính quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất; đối soát hoàn thiện dữ liệu quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất


Bảng số 109


STT

Danh mục vật liệu

ĐVT

Định mức
(tính cho 01 kỳ quy hoạch hoặc 01 kỳ kế hoạch)

1

Giấy in A4

Gram

3,727

2

Mực in laser

Hộp

0,497

3

Sổ

Quyển

7,454

4

Bút bi

Cái

9,939

5

Đĩa DVD

Cái

7,454

6

Hộp ghim kẹp

Hộp

4,969

7

Hộp ghim dập

Hộp

4,969

8

Cặp để tài liệu

Cái

4,969


Ghi chú: Phân bổ mức vật liệu cho từng nội dung công việc tính theo hệ số tại Bảng số 110


Bảng số 110


STT

Nội dung công việc

Hệ số

1

Thu thập tài liệu, dữ liệu

0,0888

2

Rà soát, đánh giá, phân loại và sắp xếp tài liệu, dữ liệu

2.1

Rà soát, đánh giá mức độ đầy đủ về các thành phần, nội dung của tài liệu, dữ liệu; xác định được thời gian xây dựng, mức độ đầy đủ thông tin, tính pháp lý của từng tài liệu, dữ liệu để lựa chọn sử dụng cho việc xây dựng CSDL quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất

2.1.1

Phân loại, lựa chọn tài liệu để xây dựng dữ liệu không gian quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất

0,2220

2.1.2

Phân loại, lựa chọn tài liệu để xây dựng dữ liệu thuộc tính quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất

0,1776

2.2

Làm sạch và sắp xếp tài liệu quy hoạch sử dụng đất theo trình tự thời gian hình thành tài liệu quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất

0,0999

2.3

Lập báo cáo kết quả thực hiện tại khoản 1 Điều 42, Thông tư số 25/2024/TT-BTNMT và lựa chọn tài liệu, dữ liệu nguồn

0,0832

3

Xây dựng dữ liệu đất đai phi cấu trúc về quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất

Tạo danh mục tra cứu dữ liệu phi cấu trúc trong cơ sở dữ liệu quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất

0,0166

4

Xây dựng dữ liệu thuộc tính quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất

4.1

Đối với tài liệu, số liệu là báo cáo dạng số thì tạo danh mục tra cứu trong CSDL quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất

0,0189

4.2

Nhập dữ liệu thuộc tính quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất

0,0777

5

Đối soát, hoàn thiện dữ liệu quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất

5.1

Đối soát, hoàn thiện dữ liệu quy hoạch sử dụng đất

0,1110

5.2

Đối soát, hoàn thiện dữ liệu kế hoạch sử dụng đất

0,0555


c) Xây dựng dữ liệu không gian quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất


Bảng số 111


STT

Danh mục vật liệu

ĐVT

Định mức
(tính cho 01 lớp dữ liệu)

1

Giấy in A4

Gram

2,757

2

Mực in laser

Hộp

0,368

3

Sổ

Quyển

5,514

4

Bút bi

Cái

7,352

5

Đĩa DVD

Cái

5,514

6

Hộp ghim kẹp

Hộp

3,676

7

Hộp ghim dập

Hộp

3,676

8

Cặp để tài liệu

Cái

3,676


Ghi chú: Phân bổ mức vật liệu cho từng nội dung công việc tính theo hệ số tại Bảng số 112.


Bảng số 112


STT

Nội dung công việc

Hệ số

1

Xây dựng dữ liệu không gian quy hoạch

1.1

Chuẩn hóa các lớp đối tượng không gian quy hoạch sử dụng đất

1.1.1

Lập bảng đối chiếu giữa lớp đối tượng không gian quy hoạch sử dụng đất với nội dung tương ứng trong bản đồ quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất để tách, lọc các đối tượng cần thiết từ nội dung bản đồ quy hoạch sử dụng đất

0,0765

1.1.2

Chuẩn hóa các lớp đối tượng không gian quy hoạch sử dụng đất chưa phù hợp

0,2551

1.1.3

Rà soát chuẩn hóa thông tin thuộc tính cho từng đối tượng không gian quy hoạch sử dụng đất

0,2168

1.2

Chuyển đổi và tích hợp không gian quy hoạch sử dụng đất

1.2.1

Chuyển đổi các lớp đối tượng không gian quy hoạch sử dụng đất của bản đồ vào CSDL đất đai theo đơn vị hành chính

0,0638

1.2.2

Rà soát dữ liệu không gian để xử lý các lỗi dọc biên giữa các đơn vị hành chính tiếp giáp nhau. Trường hợp có mâu thuẫn cần xử lý đồng bộ với các loại hồ sơ có liên quan, thống kê kết quả xử lý các đối tượng còn mâu thuẫn.

0,1199

2

Xây dựng dữ liệu không gian kế hoạch

2.1

Chuẩn hóa các lớp đối tượng không gian kế hoạch sử dụng đất chưa phù hợp

0,1276

2.2

Rà soát chuẩn hóa thông tin thuộc tính cho từng đối tượng không gian kế hoạch sử dụng đất

0,1084

2.3

Chuyển đổi các lớp đối tượng không gian kế hoạch sử dụng đất của bản đồ, bản vẽ vị trí công trình, dự án vào CSDL đất đai theo đơn vị hành chính

0,0319


Chương IV


CƠ SỞ DỮ LIỆU GIÁ ĐẤT


Điều 14. Xây dựng cơ sở dữ liệu giá đất


1. Định mức lao động


a) Công tác chuẩn bị; thu thập tài liệu, dữ liệu; rà soát, đánh giá, phân loại và sắp xếp tài liệu, dữ liệu; quét giấy tờ pháp lý và xử lý tệp tin; xây dựng siêu dữ liệu giá đất


Bảng số 113


STT

Nội dung công việc

Định biên

Định mức (Công nhóm/xã)

1

Công tác chuẩn bị

1.1

Lập kế hoạch thi công chi tiết: xác định thời gian, địa điểm, khối lượng và nhân lực thực hiện của từng bước công việc; kế hoạch làm việc với các đơn vị có liên quan đến công tác xây dựng cơ sở dữ liệu giá đất trên địa bàn thi công.

Nhóm 2 (1KS1+1KS4)

2,000

1.2

Chuẩn bị nhân lực, địa điểm làm việc.

Nhóm 2 (1KS1+1KS2)

2,000

1.3

Chuẩn bị vật tư, thiết bị, dụng cụ, phần mềm cho công tác xây dựng cơ sở dữ liệu giá đất.

Nhóm 2 (1KS1+1KS2)

2,000

2

Thu thập tài liệu, dữ liệu

2.1

Thu thập dữ liệu, tài liệu

Nhóm 2 (1KS1+1KS3)

6,000

2.2

Vận chuyển tài liệu thu thập đến địa điểm thực hiện số hóa.

Nhóm 2 (1KS1+1KS3)

6,000

3

Rà soát, đánh giá, phân loại và sắp xếp tài liệu, dữ liệu

3.1

Rà soát, đánh giá, phân loại

1KS3

15,000

3.2

Lập báo cáo kết quả thực hiện

1KS3

2,000

4

Xây dựng dữ liệu đất đai phi cấu trúc về giá đất

4.1

Tạo danh mục tra cứu dữ liệu phi cấu trúc trong cơ sở dữ liệu giá đất đối với các tài liệu dạng số mà không liên kết với các đối tượng không gian

1KS1

2,000

4.2

Quét các giấy tờ của bộ tài liệu về giá đất.

4.2.1

Quét trang A3

1KS1

0,012

4.2.2

Quét trang A4

1KS1

0,008

4.3

Xử lý các tệp tin quét thành tệp (File) hồ sơ quét dạng số của thửa đất, lưu trữ dưới khuôn dạng tệp tin PDF (ở định dạng không chỉnh sửa được)

1KS1

0,004

4.4

Nhập thông tin mô tả của dữ liệu phi cấu trúc và tạo liên kết giữa dữ liệu phi cấu trúc về giá đất với các đối tượng không gian.

1KS1

1,010

4.5

Vận chuyển, bàn giao tài liệu cho đơn vị quản lý hồ sơ, tài liệu.

1KS1

12,000

5

Tích hợp dữ liệu vào hệ thống

5.1

Thực hiện kiểm tra tổng thể CSDL giá đất và tích hợp vào hệ thống ngay sau khi được nghiệm thu phục vụ quản lý, vận hành, khai thác sử dụng

1KS3

5,000

6

Kiểm tra, nghiệm thu CSDL giá đất

6.1

Đơn vị thi công chuẩn bị tài liệu và phục vụ giám sát, kiểm tra, nghiệm thu.

1KS2

10,000

6.2

Lập biên bản bàn giao dữ liệu theo quy định tại Phụ lục VIII ban hành kèm theo Thông tư 25/2024/TT-BTNMT

1KS2

2,000


b) Xây dựng dữ liệu thuộc tính giá đất; đối soát hoàn thiện dữ liệu giá đất


Bảng số 114


STT

Nội dung công việc

Định biên

Định mức
(Công/thửa)

Xây dựng dữ liệu thuộc tính giá đất; đối soát hoàn thiện dữ liệu giá đất

1

Xây dựng dữ liệu thuộc tính giá đất

1.1

Dữ liệu giá đất theo bảng giá đất đối với địa phương đã ban hành bảng giá đất đến từng thửa đất

1KS1

0,0162

1.2

Dữ liệu về giá thửa đất: dữ liệu về giá đất được xác định trong các trường hợp: giá đất cụ thể; giá đất trong hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất; giá đất trúng đấu giá; giá đất thu thập thông qua điều tra khảo sát, phiếu thu thập thông tin về thửa đất.

1KS1

0,0421

1.3

Dữ liệu vị trí thửa đất, tên đường, phố hoặc tên đoạn đường, đoạn phố hoặc khu vực theo bảng giá đất, hệ số điều chỉnh giá đất (đối với thửa đất đã có Phiếu chuyển thông tin để xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai)

1KS1

0,0150

2

Đối soát, hoàn thiện dữ liệu và xây dựng siêu dữ liệu giá đất

2.1

Đối soát và hoàn thiện chất lượng dữ liệu giá đất với các tài liệu giá đất đã sử dụng để xây dựng CSDL giá đất

1KS3

0,0147

2.2

Xây dựng siêu dữ liệu giá đất

2.2.1

Thu nhận các thông tin cần thiết để xây dựng siêu dữ liệu (thông tin mô tả dữ liệu) giá đất

1KS1

3,000

2.2.2

Nhập thông tin siêu dữ liệu giá đất.

1KS1

1,000


Ghi chú:


(1) Nội dung công việc “Quét giấy tờ pháp lý và xử lý tệp tin” tại Mục 4 Bảng 113 phải bổ sung thêm công việc và định mức tại các Mục 1, Mục 2 và Mục 3 Bảng 03


c) Xây dựng dữ liệu không gian giá đất.


Bảng số 115


STT

Nội dung công việc

Định biên

Định mức (Công/ vùng thửa)

1

Chuẩn hóa các lớp đối tượng không gian giá đất

1.1

Chuẩn hóa các lớp đối tượng không gian giá đất: lớp vùng giá trị; lớp thửa đất chuẩn; lớp dữ liệu thửa đất cụ thể;

1KS3

0,0068

1.2

Rà soát chuẩn hóa thông tin thuộc tính cho từng đối tượng không gian giá đất theo quy định về cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai.

1KS3

0,0125

2

Chuyển đổi và tích hợp không gian giá đất:

2.1

Chuyển đổi các lớp đối tượng không gian giá đất vào cơ sở dữ liệu đất đai theo đơn vị hành chính;

1KS3

0,0015

2.2

Rà soát dữ liệu không gian để xử lý các lỗi dọc biên giữa các đơn vị hành chính tiếp giáp nhau.

1KS3

0,0125


2. Định mức thiết bị


a) Công tác chuẩn bị; thu thập tài liệu, dữ liệu; rà soát, đánh giá, phân loại và sắp xếp tài liệu, dữ liệu; quét giấy tờ pháp lý và xử lý tệp tin; xây dựng siêu dữ liệu giá đất; kiểm tra, nghiệm thu CSDL giá đất


Bảng số 116


STT

Danh mục thiết bị

ĐVT

Công suất (KW/h)

Định mức (tính cho 01 xã)

1

Công tác chuẩn bị

1.1

Lập kế hoạch thi công chi tiết: xác định thời gian, địa điểm, khối lượng và nhân lực thực hiện của từng bước công việc; kế hoạch làm việc với các đơn vị có liên quan đến công tác xây dựng CSDL giá đất trên địa bàn thi công

-

Máy tính để bàn

Cái

0,40

1,600

-

Điều hoà nhiệt độ

Cái

2,20

0,1333

-

Điện năng

KW

0,9333

1.2

Chuẩn bị nhân lực, địa điểm làm việc; chuẩn bị vật tư, thiết bị, dụng cụ, phần mềm cho công tác xây dựng CSDL giá đất

-

Máy tính để bàn

Cái

0,40

1,600

-

Điều hoà nhiệt độ

Cái

2,20

0,1333

-

Điện năng

KW

0,9333

2

Thu thập tài liệu, dữ liệu

Thu thập dữ liệu, tài liệu

-

Máy tính để bàn

Cái

0,40

4,8000

-

Điều hoà nhiệt độ

Cái

2,20

0,4000

-

Điện năng

KW

2,8000

3

Rà soát, đánh giá, phân loại và sắp xếp tài liệu, dữ liệu

3.1

Rà soát, đánh giá, phân loại

-

Máy tính để bàn

Cái

0,40

12,0000

-

Điều hoà nhiệt độ

Cái

2,20

1,0000

-

Điện năng

KW

7,0000

3.2

Làm sạch, sắp xếp theo các nhóm dữ liệu giá đất, theo trình tự thời gian hình thành tài liệu, dữ liệu.

-

Máy tính để bàn

Cái

0,40

4,0000

-

Điều hoà nhiệt độ

Cái

2,20

0,3333

-

Điện năng

KW

2,3333

3.3

Lập báo cáo kết quả thực hiện

-

Máy tính để bàn

Cái

0,40

1,6000

-

Điều hoà nhiệt độ

Cái

2,20

0,1333

-

Điện năng

KW

0,9333

4

Xây dựng dữ liệu đất đai phi cấu trúc về giá đất

Tạo danh mục tra cứu hồ sơ quét trong CSDL giá đất

-

Máy tính để bàn

Cái

0,40

1,6000

-

Máy chủ

Cái

1

0,4000

-

Hệ quản trị CSDL thuộc tính

Bộ

0,4000

-

Thiết bị lưu trữ hồ sơ quét

Cái

0,4

0,4000

-

Thiết bị mạng

Bộ

0,1

1,6000

-

Điều hoà nhiệt độ

Cái

2,20

0,1333

-

Điện năng

KW

0,9333

5

Xây dựng siêu dữ liệu giá đất

5.1

Thu nhận các thông tin cần thiết để xây dựng siêu dữ liệu (thông tin mô tả dữ liệu) giá đất

-

Máy tính để bàn

Cái

0,40

2,4000

-

Điều hoà nhiệt độ

Cái

2,20

0,2000

-

Điện năng

KW

1,4000

5.2

Nhập thông tin siêu dữ liệu giá đất.

-

Máy tính để bàn

Cái

0,4

0,8000

-

Máy chủ

Cái

1

0,2000

-

Hệ quản trị CSDL thuộc tính

Bộ

0,2000

-

Thiết bị mạng

Bộ

0,1

0,8000

-

Điều hoà nhiệt độ

Cái

2,2

0,0667

-

Điện năng

KW

0,4667

6

Kiểm tra, nghiệm thu CSDL giá đất

6.1

Đơn vị thi công chuẩn bị tài liệu và phục vụ giám sát, kiểm tra, nghiệm thu.

-

Máy tính để bàn

Cái

0,4

8,0000

-

Máy in laser

Cái

0,6

0,5333

-

Điều hoà nhiệt độ

Cái

2,2

0,6667

-

Máy chủ

Cái

1

2,0000

-

Hệ quản trị CSDL thuộc tính

Bộ

2,0000

-

Thiết bị mạng

Bộ

0,1

8,0000

-

Điện năng

KW

7,7867

6.2

Thực hiện kiểm tra tổng thể CSDL giá đất và tích hợp vào hệ thống ngay sau khi được nghiệm thu phục vụ quản lý, vận hành, khai thác sử dụng

-

Máy tính để bàn

Cái

0,40

4,0000

-

Điều hoà nhiệt độ

Cái

2,20

0,3333

-

Điện năng

KW

2,3333

6.3

Đóng gói giao nộp CSDL giá đất

-

Máy tính để bàn

Cái

0,4

1,6000

-

Máy in laser

Cái

0,6

0,1067

-

Điều hoà nhiệt độ

Cái

2,2

0,1333

-

Máy chủ

Cái

1

0,4000

-

Hệ quản trị CSDL thuộc tính

Bộ

0,4000

-

Thiết bị mạng

Bộ

0,1

1,6000

-

Điện năng

KW

1,5573


b) Xây dựng dữ liệu thuộc tính giá đất; đối soát hoàn thiện dữ liệu giá đất


Bảng số 117


STT

Danh mục thiết bị

ĐVT

Công suất (KW/h)

Định mức (tính cho 01 thửa đất)

1

Xây dựng dữ liệu thuộc tính giá đất

1.1

Nhập dữ liệu thuộc tính giá đất vào CSDL giá đất gồm

1.1.1

Dữ liệu giá đất theo bảng giá đất đối với địa phương đã ban hành bảng giá đất đến từng thửa đất

-

Máy tính để bàn

Cái

0,4

0,0130

-

Máy chủ

Cái

1

0,0032

-

Hệ quản trị CSDL thuộc tính

Bộ

0,0032

-

Thiết bị lưu trữ hồ sơ quét

Cái

0,4

0,0130

-

Thiết bị mạng

Bộ

0,1

0,0130

-

Điều hoà nhiệt độ

Cái

2,2

0,0011

-

Điện năng

KW

0,0076

1.1.2

Dữ liệu về giá thửa đất: dữ liệu về giá đất được xác định trong các trường hợp: giá đất cụ thể; giá đất trong hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất; giá đất trúng đấu giá; giá đất thu thập thông qua điều tra khảo sát, phiếu thu thập thông tin về thửa đất.

-

Máy tính để bàn

Cái

0,4

0,0194

-

Máy chủ

Cái

1

0,0049

-

Hệ quản trị CSDL thuộc tính

Bộ

0,0049

-

Thiết bị mạng

Bộ

0,1

0,0194

-

Điều hoà nhiệt độ

Cái

2,2

0,0016

-

Điện năng

KW

0,0113

1.1.3

Dữ liệu vị trí thửa đất, tên đường, phố hoặc tên đoạn đường, đoạn phố hoặc khu vực theo bảng giá đất, hệ số điều chỉnh giá đất (đối với thửa đất đã có Phiếu chuyển thông tin để xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai)

-

Máy tính để bàn

Cái

0,4

0,0120

-

Máy chủ

Cái

1

0,0030

-

Hệ quản trị CSDL thuộc tính

Bộ

0,0030

-

Thiết bị mạng

Bộ

0,1

0,0120

-

Điều hoà nhiệt độ

Cái

2,2

0,0010

-

Điện năng

KW

0,0070

2

Đối soát, hoàn thiện dữ liệu giá đất

Đối soát và hoàn thiện chất lượng dữ liệu giá đất với các tài liệu giá đất đã sử dụng để xây dựng CSDL giá đất

-

Máy tính để bàn

Cái

0,4

0,0117

-

Máy chủ

Cái

1

0,0029

-

Hệ quản trị CSDL thuộc tính

Bộ

0,0029

-

Thiết bị mạng

Bộ

0,1

0,0117

-

Điều hoà nhiệt độ

Cái

2,2

0,0010

-

Điện năng

KW

0,0068


3. Định mức dụng cụ


a) Công tác chuẩn bị; thu thập tài liệu, dữ liệu; rà soát, đánh giá, phân loại và sắp xếp tài liệu, dữ liệu; quét giấy tờ pháp lý và xử lý tệp tin; xây dựng siêu dữ liệu giá đất


Bảng số 118


STT

Danh mục dụng cụ

ĐVT

Thời hạn (tháng)

Định mức
(tính cho 01 xã)

1

Dập ghim

Cái

24

11,0000

2

Ổ ghi đĩa DVD

Cái

60

18,3333

3

Ghế

Cái

60

55,0000

4

Bàn làm việc

Cái

60

55,0000

5

Quạt trần 0,1 KW

Cái

60

13,7500

6

Đèn neon 0,04 KW

Cái

12

55,0000

7

Điện năng

KW

7,1500


Ghi chú: Phân bổ mức dụng cụ cho từng nội dung công việc tính theo hệ số tại Bảng số 119


Bảng số 119


STT

Nội dung công việc

Hệ số

1

Công tác chuẩn bị

1.1

Lập kế hoạch thi công chi tiết: xác định thời gian, địa điểm, khối lượng và nhân lực thực hiện của từng bước công việc; kế hoạch làm việc với các đơn vị có liên quan đến công tác xây dựng CSDL giá đất trên địa bàn thi công

0,0364

1.2

Chuẩn bị nhân lực, địa điểm làm việc; chuẩn bị vật tư, thiết bị, dụng cụ, phần mềm cho công tác xây dựng CSDL giá đất

0,0364

2

Thu thập tài liệu, dữ liệu

Thu thập dữ liệu, tài liệu

0,1091

3

Rà soát, đánh giá, phân loại và sắp xếp tài liệu, dữ liệu

3.1

Rà soát, đánh giá, phân loại

0,2727

3.2

Làm sạch, sắp xếp theo các nhóm dữ liệu giá đất, theo trình tự thời gian hình thành tài liệu, dữ liệu.

0,0909

3.3

Lập báo cáo kết quả thực hiện

0,0364

4

Xây dựng dữ liệu đất đai phi cấu trúc về giá đất

Tạo danh mục tra cứu hồ sơ quét trong CSDL giá đất

0,0364

5

Xây dựng siêu dữ liệu giá đất

5.1

Thu nhận các thông tin cần thiết để xây dựng siêu dữ liệu (thông tin mô tả dữ liệu) giá đất

0,0545

5.2

Nhập thông tin siêu dữ liệu giá đất.

0,0182

6

Kiểm tra, nghiệm thu CSDL giá đất

6.1

Đơn vị thi công chuẩn bị tài liệu và phục vụ giám sát, kiểm tra, nghiệm thu.

0,1818

6.2

Thực hiện kiểm tra tổng thể CSDL giá đất và tích hợp vào hệ thống ngay sau khi được nghiệm thu phục vụ quản lý, vận hành, khai thác sử dụng

0,0909

6.3

Đóng gói giao nộp CSDL giá đất

0,0363


b) Xây dựng dữ liệu thuộc tính giá đất; đối soát hoàn thiện dữ liệu giá đất


Bảng số 120


STT

Danh mục dụng cụ

ĐVT

Thời hạn (tháng)

Định mức
(tính cho 01 thửa đất)

1

Dập ghim

Cái

24

0,0176

2

Ổ ghi đĩa DVD

Cái

60

0,0293

3

Ghế

Cái

60

0,0880

4

Bàn làm việc

Cái

60

0,0880

5

Quạt trần 0,1 KW

Cái

60

0,0220

6

Đèn neon 0,04 KW

Cái

12

0,0880

7

Điện năng

KW

0,0114


Ghi chú: Phân bổ mức dụng cụ cho từng nội dung công việc tính theo hệ số tại Bảng số 121


Bảng số 121


STT

Nội dung công việc

Hệ số

1

Xây dựng dữ liệu thuộc tính giá đất

Nhập dữ liệu thuộc tính giá đất vào CSDL giá đất gồm

1.1

Dữ liệu giá đất theo bảng giá đất đối với địa phương đã ban hành bảng giá đất đến từng thửa đất

0,1841

1.2

Dữ liệu về giá thửa đất: dữ liệu về giá đất được xác định trong các trường hợp: giá đất cụ thể; giá đất trong hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất; giá đất trúng đấu giá; giá đất thu thập thông qua điều tra khảo sát, phiếu thu thập thông tin về thửa đất.

0,2762

1.3

Dữ liệu vị trí thửa đất, tên đường, phố hoặc tên đoạn đường, đoạn phố hoặc khu vực theo bảng giá đất, hệ số điều chỉnh giá đất (đối với thửa đất đã có Phiếu chuyển thông tin để xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai)

0,1705

2

Đối soát, hoàn thiện dữ liệu giá đất

2.1

Đối soát và hoàn thiện chất lượng dữ liệu giá đất với các tài liệu giá đất đã sử dụng để xây dựng CSDL giá đất

0,1666


4. Định mức vật liệu


a) Công tác chuẩn bị; thu thập tài liệu, dữ liệu; rà soát, đánh giá, phân loại và sắp xếp tài liệu, dữ liệu; quét giấy tờ pháp lý và xử lý tệp tin; xây dựng siêu dữ liệu giá đất


Bảng số 122


STT

Danh mục vật liệu

ĐVT

Định mức
(tính cho 01 xã)

1

Giấy in A4

Gram

4,991

2

Mực in laser

Hộp

0,998

3

Sổ

Quyển

4,991

4

Bút bi

Cái

14,974

5

Đĩa DVD

Cái

4,991

6

Hộp ghim kẹp

Hộp

5,990

7

Hộp ghim dập

Hộp

5,990

8

Cặp để tài liệu

Cái

8,984


Ghi chú: Phân bổ mức vật liệu cho từng nội dung công việc tính theo hệ số tại Bảng số 123


Bảng số 123


STT

Nội dung công việc

Hệ số

1

Công tác chuẩn bị

1.1

Lập kế hoạch thi công chi tiết: xác định thời gian, địa điểm, khối lượng và nhân lực thực hiện của từng bước công việc; kế hoạch làm việc với các đơn vị có liên quan đến công tác xây dựng CSDL giá đất trên địa bàn thi công

0,0364

1.2

Chuẩn bị nhân lực, địa điểm làm việc; chuẩn bị vật tư, thiết bị, dụng cụ, phần mềm cho công tác xây dựng CSDL giá đất

0,0364

2

Thu thập tài liệu, dữ liệu

Thu thập dữ liệu, tài liệu

0,1091

3

Rà soát, đánh giá, phân loại và sắp xếp tài liệu, dữ liệu

3.1

Rà soát, đánh giá, phân loại

0,2727

3.2

Làm sạch, sắp xếp theo các nhóm dữ liệu giá đất, theo trình tự thời gian hình thành tài liệu, dữ liệu.

0,0909

3.3

Lập báo cáo kết quả thực hiện

0,0364

4

Xây dựng dữ liệu đất đai phi cấu trúc về giá đất

Tạo danh mục tra cứu hồ sơ quét trong CSDL giá đất

0,0364

5

Xây dựng siêu dữ liệu giá đất

5.1

Thu nhận các thông tin cần thiết để xây dựng siêu dữ liệu (thông tin mô tả dữ liệu) giá đất

0,0545

5.2

Nhập thông tin siêu dữ liệu giá đất.

0,0182

6

Kiểm tra, nghiệm thu CSDL giá đất

6.1

Đơn vị thi công chuẩn bị tài liệu và phục vụ giám sát, kiểm tra, nghiệm thu.

0,1818

6.2

Thực hiện kiểm tra tổng thể CSDL giá đất và tích hợp vào hệ thống ngay sau khi được nghiệm thu phục vụ quản lý, vận hành, khai thác sử dụng

0,0909

6.3

Đóng gói giao nộp CSDL giá đất

0,0363


b) Xây dựng dữ liệu thuộc tính giá đất; đối soát hoàn thiện dữ liệu giá đất


Bảng số 124


STT

Danh mục vật liệu

ĐVT

Định mức
(tính cho 01 thửa đất)

1

Giấy in A4

Gram

0,0086

2

Mực in laser

Hộp

0,0017

3

Sổ

Quyển

0,0086

4

Bút bi

Cái

0,0259

5

Đĩa DVD

Cái

0,0086

6

Hộp ghim kẹp

Hộp

0,0103

7

Hộp ghim dập

Hộp

0,0103

8

Cặp để tài liệu

Cái

0,0155


Ghi chú: Phân bổ mức vật liệu cho từng nội dung công việc tính theo hệ số tại Bảng số 125


Bảng số 125


STT

Nội dung công việc

Hệ số

1

Xây dựng dữ liệu thuộc tính giá đất

Nhập dữ liệu thuộc tính giá đất vào CSDL giá đất gồm

1.1

Dữ liệu giá đất theo bảng giá đất đối với địa phương đã ban hành bảng giá đất đến từng thửa đất

0,1841

1.2

Dữ liệu về giá thửa đất: dữ liệu về giá đất được xác định trong các trường hợp: giá đất cụ thể; giá đất trong hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất; giá đất trúng đấu giá; giá đất thu thập thông qua điều tra khảo sát, phiếu thu thập thông tin về thửa đất.

0,2762

1.3

Dữ liệu vị trí thửa đất, tên đường, phố hoặc tên đoạn đường, đoạn phố hoặc khu vực theo bảng giá đất, hệ số điều chỉnh giá đất (đối với thửa đất đã có Phiếu chuyển thông tin để xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai)

0,1705

2

Đối soát, hoàn thiện dữ liệu giá đất

2.1

Đối soát và hoàn thiện chất lượng dữ liệu giá đất với các tài liệu giá đất đã sử dụng để xây dựng CSDL giá đất

0,1666


Chương V


CƠ SỞ DỮ LIỆU ĐIỀU TRA, ĐÁNH GIÁ, BẢO VỆ, CẢI TẠO, PHỤC HỒI ĐẤT


Điều 15. Xây dựng cơ sở dữ liệu điều tra, đánh giá, bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất


1. Định mức lao động


a) Công tác chuẩn bị; xây dựng siêu dữ liệu điều tra, đánh giá, bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất; tích hợp dữ liệu vào hệ thống; kiểm tra, nghiệm thu CSDL điều tra, đánh giá, bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất.


Bảng số 126


STT

Nội dung công việc

Định biên

Định mức (Công nhóm/tỉnh)

1

Công tác chuẩn bị

1.1

Lập kế hoạch thi công chi tiết: xác định thời gian, địa điểm, khối lượng và nhân lực thực hiện của từng bước công việc; kế hoạch làm việc với các đơn vị có liên quan đến công tác xây dựng CSDL điều tra, đánh giá, bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất

Nhóm 2 (1KS2 +1KS4)

5,000

1.2

Chuẩn bị nhân lực, địa điểm làm việc; chuẩn bị vật tư, thiết bị, dụng cụ, phần mềm phục vụ cho công tác xây dựng CSDL điều tra, đánh giá, bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất

Nhóm 2 (1KS1+1KS2)

5,000

2

Xây dựng siêu dữ liệu điều tra, đánh giá, bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất

2.1

Thu nhận các thông tin cần thiết để xây dựng siêu dữ liệu

1KS1

4,000

2.2

Nhập thông tin siêu dữ liệu

1KS1

1,500

3

Tích hợp dữ liệu vào hệ thống

Thực hiện tích hợp dữ liệu điều tra, đánh giá, bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất đã được đối soát vào hệ thống đang quản lý, vận hành CSDL đất đai ở địa phương. Việc tích hợp dữ liệu phải được thực hiện sau khi nhận được sản phẩm bàn giao để kịp thời đưa vào quản lý, vận hành, khai thác CSDL đất đai

1KS3

6,000

4

Kiểm tra, nghiệm thu CSDL điều tra, đánh giá, bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất

4.1

Đơn vị thi công chuẩn bị tài liệu và phục vụ giám sát, kiểm tra, nghiệm thu

1S2

3,000

4.2

Lập biên bản bàn giao dữ liệu theo quy định tại Phụ lục VIII ban hành kèm theo Thông tư 25/2024/TT-BTNMT. Đóng gói giao nộp CSDL điều tra, đánh giá, bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất

1KS2

3,000


b) Thu thập tài liệu, dữ liệu; xây dựng dữ liệu thuộc tính điều tra, đánh giá, bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất; xây dựng dữ liệu đất đai phi cấu trúc về điều tra, đánh giá, bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất; đối soát, hoàn thiện dữ liệu và xây dựng siêu dữ liệu điều tra, đánh giá, bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất.


Bảng số 127


STT

Nội dung công việc

Định biên

Định mức (Công nhóm/01 kỳ điều tra)

1

Thu thập tài liệu, dữ liệu

Nhóm 2 (1KS2+1KS3)

8,000

2

Xây dựng dữ liệu thuộc tính điều tra, đánh giá, bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất

2.1

Nhập dữ liệu thuộc tính điều tra, đánh giá, bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất

1KS1

7,000

2.2

Đối với tài liệu, số liệu là bảng, biểu dạng số thì thực hiện như sau

2.2.1

Lập mô hình chuyển đổi CSDL điều tra, đánh giá, bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất

1KS3

1,000

2.2.2

Chuyển đổi vào CSDL điều tra, đánh giá, bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất

1KS2

3,400

3

Xây dựng dữ liệu đất đai phi cấu trúc về điều tra, đánh giá, bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất

3.1

Quét các giấy tờ của bộ số liệu, tài liệu điều tra, đánh giá, bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất (tính theo trang)

3.1.1

Quét trang A3

1KS1

0,012

3.1.2

Quét trang A4

1KS1

0,008

3.2

Xử lý các tệp tin quét thành các tệp tin theo quy định về dữ liệu điều tra, đánh giá, bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất phi cấu trúc; lưu trữ dưới định dạng tệp tin PDF (ở định dạng không chỉnh sửa được) (tính theo trang)

1KS1

0,004

3.3

Nhập thông tin mô tả của dữ liệu phi cấu trúc và tạo liên kết giữa dữ liệu phi cấu trúc về điều tra, đánh giá, bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất với các đối tượng không gian

1KS1

1,500

3.4

Đối với tài liệu đã có ở dạng số mà không liên kết với các đối tượng không gian thì tạo danh mục tra cứu dữ liệu phi cấu trúc trong CSDL điều tra, đánh giá, bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất

1KS2

1,700

3.5

Vận chuyển, bàn giao tài liệu

Nhóm 2 (1KS1+1KS2)

8,000

4

Đối soát, hoàn thiện dữ liệu điều tra, đánh giá, bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất

Đối soát đảm bảo 100% thông tin trong CSDL điều tra, đánh giá, bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất tuân thủ theo đúng quy định về nội dung, cấu trúc, kiểu thông tin của CSDL quốc gia về đất đai

Nhóm 2 (1KS1+1KS2)

10,000


c) Xây dựng dữ liệu không gian điều tra, đánh giá, bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất.


Bảng số 128


STT

Nội dung công việc

Định biên

Định mức (Công/lớp dữ liệu)

1

Chuẩn hóa các lớp đối tượng không gian điều tra, đánh giá, bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất

1.1

Tách, lọc các đối tượng từ nội dung các lớp dữ liệu

1KS3

5,100

1.2

Chuẩn hóa các lớp đối tượng các lớp dữ liệu

1KS3

17,000

1.3

Nhập bổ sung các thông tin thuộc tính cho đối tượng không gian điều tra, đánh giá, bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất còn thiếu (nếu có)

1KS3

1,000

1.4

Rà soát chuẩn hóa thông tin thuộc tính cho từng đối tượng không gian điều tra, đánh giá, bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất

1KS3

14,450

2

Chuyển đổi và tích hợp dữ liệu không gian điều tra, đánh giá, bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất

2.1

Chuyển đổi các lớp dữ liệu không gian điều tra, đánh giá, bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất từ tệp (file) bản đồ số vào CSDL đất đai

1KS3

4,250

2.2

Rà soát dữ liệu không gian điều tra, đánh giá, bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất để xử lý các lỗi dọc biên giữa các đơn vị hành chính tiếp giáp nhau

1KS3

7,990


Ghi chú:


(1) Các nội dung thực hiện điều tra, đánh giá, bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất thì áp dụng theo Định mức kinh tế kỹ thuật điều tra, đánh giá đất đai áp dụng trên địa bàn tỉnh Cà Mau.


(2) Định mức tại Mục 1 Bảng số 128 tính cho một tỉnh trung bình có bản đồ điều tra, đánh giá, bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất tỷ lệ 1:50.000. Khi tính mức cho tỉnh thì căn cứ vào tỷ lệ bản đồ điều tra, đánh giá, bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất của tỉnh đó để tính theo công thức sau:


Mt = M x K


Trong đó:


- Mt: Là mức lao động cần tính;


- M: Là mức chuẩn hóa các lớp đối tượng không gian điều tra, đánh giá, bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất đai tại Mục 1 Bảng số 128;


- K: Là hệ số điều chỉnh định mức chuẩn hóa các lớp đối tượng không gian điều tra, đánh giá, bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất (được xác định theo Bảng số 129).


Bảng số 129


STT

Nội dung công việc

Hệ số K điều chỉnh định mức

Tỷ lệ 1:25.000

Tỷ lệ 1:50.000

Tỷ lệ 1:100.000

Chuẩn hóa các lớp đối tượng không gian điều tra, đánh giá, bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất

1

Tách, lọc các đối tượng từ nội dung các lớp dữ liệu

0,9

1,0

1,1

2

Chuẩn hóa các lớp đối tượng các lớp dữ liệu

0,9

1,0

1,1

3

Nhập bổ sung các thông tin thuộc tính cho đối tượng không gian điều tra, đánh giá, bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất còn thiếu (nếu có)

0,9

1,0

1,1

4

Rà soát chuẩn hóa thông tin thuộc tính cho từng đối tượng không gian điều tra, đánh giá, bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất

0,9

1,0

1,1


2. Định mức thiết bị


a) Công tác chuẩn bị; xây dựng siêu dữ liệu điều tra, đánh giá, bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất; tích hợp dữ liệu vào hệ thống; kiểm tra, nghiệm thu CSDL điều tra, đánh giá, bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất.


Bảng số 130


STT

Danh mục thiết bị

ĐVT

Công suất (KW/h)

Định mức (tính cho 01 tỉnh)

1

Công tác chuẩn bị

1.1

Lập kế hoạch thi công chi tiết: xác định thời gian, địa điểm, khối lượng và nhân lực thực hiện của từng bước công việc; kế hoạch làm việc với các đơn vị có liên quan đến công tác xây dựng CSDL điều tra, đánh giá, bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất

-

Máy tính để bàn

Cái

0,4

4,0000

-

Điều hoà nhiệt độ

Cái

2,2

0,3333

-

Điện năng

KW

2,3333

1.2

Chuẩn bị nhân lực, địa điểm làm việc; chuẩn bị vật tư, thiết bị, dụng cụ, phần mềm phục vụ cho công tác xây dựng CSDL điều tra, đánh giá, bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất

-

Máy tính để bàn

Cái

0,4

4,0000

-

Điều hoà nhiệt độ

Cái

2,2

0,3333

-

Điện năng

KW

2,3333

2

Xây dựng siêu dữ liệu điều tra, đánh giá, bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất

2.1

Thu nhận các thông tin cần thiết để xây dựng siêu dữ liệu

-

Máy tính để bàn

Cái

0,4

3,2000

-

Điều hoà nhiệt độ

Cái

2,2

0,2667

-

Điện năng

KW

1,8667

2.2

Nhập thông tin siêu dữ liệu

-

Máy tính để bàn

Cái

0,4

1,2000

-

Máy chủ

Cái

1

0,3000

-

Hệ quản trị CSDL thuộc tính

Bộ

0,3000

-

Thiết bị mạng

Bộ

0,1

1,2000

-

Điều hoà nhiệt độ

Cái

2,2

0,1000

-

Điện năng

KW

0,7000

3

Thực hiện tích hợp dữ liệu điều tra, đánh giá, bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất đã được đối soát vào hệ thống đang quản lý, vận hành CSDL đất đai ở địa phương. Việc tích hợp dữ liệu phải được thực hiện sau khi nhận được sản phẩm bàn giao để kịp thời đưa vào quản lý, vận hành, khai thác CSDL đất đai

-

Máy tính để bàn

Cái

0,4

4,8000

-

Điều hoà nhiệt độ

Cái

2,2

0,4000

-

Máy chủ

Cái

1

1,2000

-

Hệ quản trị CSDL thuộc tính

Bộ

1,2000

-

Hệ quản trị dữ liệu không gian

Bộ

0,3000

-

Thiết bị mạng

Bộ

0,1

4,8000

-

Điện năng

KW

4,4800

4

Kiểm tra, nghiệm thu CSDL điều tra, đánh giá, bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất

4.1

Đơn vị thi công chuẩn bị tài liệu và phục vụ giám sát, kiểm tra, nghiệm thu

-

Máy tính để bàn

Cái

0,4

2,4000

-

Máy in laser

Cái

0,6

0,1600

-

Điều hoà nhiệt độ

Cái

2,2

0,2000

-

Máy chủ

Cái

1

0,6000

-

Hệ quản trị CSDL thuộc tính

Bộ

0,6000

-

Hệ quản trị dữ liệu không gian

Bộ

0,1500

-

Thiết bị mạng

Bộ

0,1

2,4000

-

Điện năng

KW

2,3360

4.2

Lập biên bản bàn giao dữ liệu theo quy định tại Phụ lục VIII ban hành kèm theo Thông tư 25/2024/TT- BTNMT. Đóng gói giao nộp CSDL điều tra, đánh giá, bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất

-

Máy tính để bàn

Cái

0,4

2,4000

-

Máy in laser

Cái

0,6

0,1600

-

Điều hoà nhiệt độ

Cái

2,2

0,2000

-

Máy chủ

Cái

1

0,6000

-

Hệ quản trị CSDL thuộc tính

Bộ

0,6000

-

Hệ quản trị dữ liệu không gian

Bộ

0,1500

-

Thiết bị mạng

Bộ

0,1

2,4000

-

Điện năng

KW

2,3360


b) Thu thập tài liệu, dữ liệu; xây dựng dữ liệu thuộc tính điều tra, đánh giá, bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất; xây dựng dữ liệu đất đai phi cấu trúc về điều tra, đánh giá, bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất; đối soát, hoàn thiện dữ liệu và xây dựng siêu dữ liệu điều tra, đánh giá, bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất.


Bảng số 131


STT

Danh mục thiết bị

ĐVT

Công suất (KW/h)

Định mức (Công nhóm/01 kỳ điều tra)

1

Thu thập tài liệu, dữ liệu

-

Máy tính để bàn

Cái

0,4

6,4000

-

Điều hoà nhiệt độ

Cái

2,2

0,5333

-

Điện năng

KW

3,7333

2

Xây dựng dữ liệu thuộc tính điều tra, đánh giá, bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất

2.1

Nhập dữ liệu thuộc tính điều tra, đánh giá, bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất

-

Máy tính để bàn

Cái

0,4

5,6000

-

Máy chủ

Cái

1

1,4000

-

Hệ quản trị CSDL thuộc tính

Bộ

1,4000

-

Thiết bị mạng

Bộ

0,1

5,6000

-

Điều hoà nhiệt độ

Cái

2,2

0,4667

-

Điện năng

KW

3,2667

2.2

Đối với tài liệu, số liệu là bảng, biểu dạng số thì thực hiện như sau

2.2.1

Lập mô hình chuyển đổi CSDL điều tra, đánh giá, bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất

-

Máy tính để bàn

Cái

0,4

0,8000

-

Điều hoà nhiệt độ

Cái

2,2

0,0667

-

Điện năng

KW

0,4667

2.2.2

Chuyển đổi vào CSDL điều tra, đánh giá, bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất

-

Máy tính để bàn

Cái

0,4

2,7200

-

Máy chủ

Cái

1

0,6800

-

Hệ quản trị CSDL thuộc tính

Bộ

0,6800

-

Thiết bị mạng

Bộ

0,1

2,7200

-

Điều hoà nhiệt độ

Cái

2,2

0,2267

-

Điện năng

KW

1,5867

3

Xây dựng dữ liệu đất đai phi cấu trúc về điều tra, đánh giá, bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất

3.1

Quét các giấy tờ của bộ số liệu, tài liệu điều tra, đánh giá, bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất (tính theo trang)

3.1.1

Quét trang A3

-

Máy tính để bàn

Cái

0,4

0,0096

-

Máy quét A3

Cái

0,8

0,0096

-

Thiết bị lưu trữ hồ sơ quét

Cái

0,4

0,0096

-

Điều hoà nhiệt độ

Cái

2,2

0,0008

-

Điện năng

KW

0,0171

3.1.2

Quét trang A4

-

Máy tính để bàn

Cái

0,4

0,0064

-

Máy quét A4

Cái

0,6

0,0064

-

Thiết bị lưu trữ hồ sơ quét

Cái

0,4

0,0064

-

Điều hoà nhiệt độ

Cái

2,2

0,0005

-

Điện năng

KW

0,0101

13.2

Xử lý các tệp tin quét thành các tệp tin theo quy định về dữ liệu điều tra, đánh giá, bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất phi cấu trúc; lưu trữ dưới định dạng tệp tin PDF (ở định dạng không chỉnh sửa được) (tính theo trang)

-

Máy tính để bàn

Cái

0,4

0,0032

-

Điều hoà nhiệt độ

Cái

2,2

0,0003

-

Điện năng

KW

0,0019

3.3

Nhập thông tin mô tả của dữ liệu phi cấu trúc và tạo liên kết giữa dữ liệu phi cấu trúc về điều tra, đánh giá, bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất với các đối tượng không gian

-

Máy tính để bàn

Cái

0,4

1,2000

-

Máy chủ

Cái

1

0,3000

-

Hệ quản trị CSDL thuộc tính

Bộ

0,3000

-

Thiết bị lưu trữ hồ sơ quét

Cái

0,4

0,3000

-

Thiết bị mạng

Bộ

0,1

1,2000

-

Điều hoà nhiệt độ

Cái

2,2

0,1000

-

Điện năng

KW

0,7000

3.4

Đối với tài liệu đã có ở dạng số mà không liên kết với các đối tượng không gian thì tạo danh mục tra cứu dữ liệu phi cấu trúc trong CSDL điều tra, đánh giá, bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất

-

Máy tính để bàn

Cái

0,4

1,3600

-

Máy chủ

Cái

1

0,3400

-

Hệ quản trị CSDL thuộc tính

Bộ

0,3400

-

Thiết bị mạng

Bộ

0,1

1,3600

-

Điều hoà nhiệt độ

Cái

2,2

0,1133

-

Điện năng

KW

0,7933

3.5

Vận chuyển, bàn giao tài liệu

-

Máy tính để bàn

Cái

0,4

6,4000

-

Điều hoà nhiệt độ

Cái

2,2

0,5333

-

Điện năng

KW

3,7333

4

Đối soát, hoàn thiện dữ liệu điều tra, đánh giá, bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất

Đối soát đảm bảo 100% thông tin trong CSDL điều tra, đánh giá, bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất tuân thủ theo đúng quy định về nội dung, cấu trúc, kiểu thông tin của CSDL quốc gia về đất đai

-

Máy tính để bàn

Cái

0,4

8,0000

-

Phần mềm biên tập bản đồ

Bộ

0,4

8,0000

-

Máy chủ

Cái

1

2,0000

-

Hệ quản trị CSDL thuộc tính

Bộ

2,0000

-

Hệ quản trị dữ liệu không gian

Bộ

0,5000

-

Thiết bị mạng

Bộ

0,1

8,0000

-

Điều hoà nhiệt độ

Cái

2,2

0,6667

-

Điện năng

KW

4,6667


c) Xây dựng dữ liệu không gian điều tra, đánh giá, bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất.


Bảng số 132


STT

Danh mục thiết bị

ĐVT

Công suất (KW/h)

Định mức (tính cho 01 lớp dữ liệu)

1

Chuẩn hóa các lớp đối tượng không gian điều tra, đánh giá, bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất

1.1

Tách, lọc các đối tượng từ nội dung các lớp dữ liệu

-

Máy tính để bàn

Cái

0,4

4,0800

-

Phần mềm biên tập bản đồ

Bộ

0,4

4,0800

-

Điều hoà nhiệt độ

Cái

2,2

0,3400

-

Điện năng

KW

2,3800

1.2

Chuẩn hóa các lớp đối tượng các lớp dữ liệu

-

Máy tính để bàn

Cái

0,4

13,6000

-

Phần mềm biên tập bản đồ

Bộ

0,4

13,6000

-

Điều hoà nhiệt độ

Cái

2,2

1,1333

-

Điện năng

KW

7,9333

1.3

Nhập bổ sung các thông tin thuộc tính cho đối tượng không gian điều tra, đánh giá, bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất còn thiếu (nếu có)

-

Máy tính để bàn

Cái

0,4

0,8000

-

Phần mềm biên tập bản đồ

Bộ

0,4

0,8000

-

Điều hoà nhiệt độ

Cái

2,2

0,0667

-

Điện năng

KW

0,4667

1.4

Rà soát chuẩn hóa thông tin thuộc tính cho từng đối tượng không gian điều tra, đánh giá, bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất

-

Máy tính để bàn

Cái

0,4

11,5600

-

Phần mềm biên tập bản đồ

Bộ

0,4

11,5600

-

Điều hoà nhiệt độ

Cái

2,2

0,9633

-

Điện năng

KW

6,7433

2

Chuyển đổi và tích hợp dữ liệu không gian điều tra, đánh giá, bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất

2.1

Chuyển đổi các lớp dữ liệu không gian điều tra, đánh giá, bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất từ tệp (file) bản đồ số vào CSDL đất đai

-

Máy tính để bàn

Cái

0,4

3,4000

-

Phần mềm biên tập bản đồ

Bộ

0,4

3,4000

-

Máy chủ

Cái

1

0,8500

-

Hệ quản trị dữ liệu không gian

Bộ

0,2125

-

Thiết bị mạng

Bộ

0,1

3,4000

-

Điều hoà nhiệt độ

Cái

2,2

0,2833

-

Điện năng

KW

1,9833

2.2

Rà soát dữ liệu không gian điều tra, đánh giá, bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất để xử lý các lỗi dọc biên giữa các đơn vị hành chính tiếp giáp nhau

-

Máy tính để bàn

Cái

0,4

6,3920

-

Phần mềm biên tập bản đồ

Bộ

0,4

6,3920

-

Máy chủ

Cái

1

1,5980

-

Hệ quản trị dữ liệu không gian

Bộ

0,3995

-

Thiết bị mạng

Bộ

0,1

6,3920

-

Điều hoà nhiệt độ

Cái

2,2

0,5327

-

Điện năng

KW

3,7287


3. Định mức dụng cụ


a) Công tác chuẩn bị; xây dựng siêu dữ liệu điều tra, đánh giá, bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất; tích hợp dữ liệu vào hệ thống; kiểm tra, nghiệm thu CSDL điều tra, đánh giá, bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất.


Bảng số 133


STT

Danh mục dụng cụ

ĐVT

Thời hạn (tháng)

Định mức
(tính cho 01 tỉnh)

1

Dập ghim

Cái

24

5,5000

2

Ổ ghi đĩa DVD

Cái

60

9,1667

3

Ghế

Cái

60

27,5000

4

Bàn làm việc

Cái

60

27,5000

5

Quạt trần 0,1 KW

Cái

60

6,8750

6

Đèn neon 0,04 KW

Cái

12

27,5000

7

Điện năng

KW

3,5750


Ghi chú: Phân bổ mức dụng cụ cho từng nội dung công việc tính theo hệ số tại Bảng số 134.


Bảng số 134


STT

Nội dung công việc

Hệ số

1

Công tác chuẩn bị

1.1

Lập kế hoạch thi công chi tiết: xác định thời gian, địa điểm, khối lượng và nhân lực thực hiện của từng bước công việc; kế hoạch làm việc với các đơn vị có liên quan đến công tác xây dựng CSDL điều tra, đánh giá, bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất

0,1818

1.2

Chuẩn bị nhân lực, địa điểm làm việc; chuẩn bị vật tư, thiết bị, dụng cụ, phần mềm phục vụ cho công tác xây dựng CSDL điều tra, đánh giá, bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất

0,1818

2

Xây dựng siêu dữ liệu điều tra, đánh giá, bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất

2.1

Thu nhận các thông tin cần thiết để xây dựng siêu dữ liệu

0,1455

2.2

Nhập thông tin siêu dữ liệu

0,0545

3

Thực hiện tích hợp dữ liệu điều tra, đánh giá, bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất đã được đối soát vào hệ thống đang quản lý, vận hành CSDL đất đai ở địa phương. Việc tích hợp dữ liệu phải được thực hiện sau khi nhận được sản phẩm bàn giao để kịp thời đưa vào quản lý, vận hành, khai thác CSDL đất đai

0,2182

4

Kiểm tra, nghiệm thu CSDL điều tra, đánh giá, bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất

4.1

Đơn vị thi công chuẩn bị tài liệu và phục vụ giám sát, kiểm tra, nghiệm thu

0,1091

4.2

Lập biên bản bàn giao dữ liệu theo quy định tại Phụ lục VIII ban hành kèm theo Thông tư 25/2024/TT-BTNMT. Đóng gói giao nộp CSDL điều tra, đánh giá, bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất

0,1091


b) Thu thập tài liệu, dữ liệu; xây dựng dữ liệu thuộc tính điều tra, đánh giá, bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất; xây dựng dữ liệu đất đai phi cấu trúc về điều tra, đánh giá, bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất; đối soát, hoàn thiện dữ liệu và xây dựng siêu dữ liệu điều tra, đánh giá, bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất.


Thu thập tài liệu, dữ liệu; rà soát, đánh giá, phân loại tài liệu, dữ liệu; xây dựng dữ liệu thuộc tính điều tra, đánh giá, bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất; Xây dựng dữ liệu đất đai phi cấu trúc về điều tra, đánh giá, bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất (không bao gồm nội dung quét các giấy tờ và xử lý tệp tin quét); đối soát, hoàn thiện dữ liệu và xây dựng siêu dữ liệu điều tra, đánh giá, bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất.


Bảng số 135


STT

Danh mục dụng cụ

ĐVT

Thời hạn (tháng)

Định mức
(Công nhóm/01 kỳ điều tra)

1

Dập ghim

Cái

24

7,7504

2

Ổ ghi đĩa DVD

Cái

60

12,9173

3

Ghế

Cái

60

38,7520

4

Bàn làm việc

Cái

60

38,7520

5

Quạt trần 0,1 KW

Cái

60

9,6880

6

Đèn neon 0,04 KW

Cái

12

38,7520

7

Điện năng

KW

5,0378


Ghi chú: Phân bổ mức dụng cụ cho từng nội dung công việc tính theo hệ số tại Bảng số 136.


Bảng số 136


STT

Nội dung công việc

Hệ số

1

Thu thập tài liệu, dữ liệu

0,1971

2

Xây dựng dữ liệu thuộc tính điều tra, đánh giá, bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất

2.1

Nhập dữ liệu thuộc tính điều tra, đánh giá, bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất

0,1724

2.2

Đối với tài liệu, số liệu là bảng, biểu dạng số thì thực hiện như sau

2.2.1

Lập mô hình chuyển đổi CSDL điều tra, đánh giá, bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất

0,0246

2.2.2

Chuyển đổi vào CSDL điều tra, đánh giá, bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất

0,0837

3

Xây dựng dữ liệu đất đai phi cấu trúc về điều tra, đánh giá, bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất

3.3

Nhập thông tin mô tả của dữ liệu phi cấu trúc và tạo liên kết giữa dữ liệu phi cấu trúc về điều tra, đánh giá, bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất với các đối tượng không gian

0,0369

3.4

Đối với tài liệu đã có ở dạng số mà không liên kết với các đối tượng không gian thì tạo danh mục tra cứu dữ liệu phi cấu trúc trong CSDL điều tra, đánh giá, bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất

0,0419

3.5

Vận chuyển, bàn giao tài liệu

0,1971

4

Đối soát, hoàn thiện dữ liệu điều tra, đánh giá, bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất

Đối soát đảm bảo 100% thông tin trong CSDL điều tra, đánh giá, bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất tuân thủ theo đúng quy định về nội dung, cấu trúc, kiểu thông tin của CSDL quốc gia về đất đai

0,2463


Quét các giấy tờ và xử lý tệp tin quét.


Bảng số 137


STT

Nội dung công việc và danh mục dụng cụ

ĐVT

Thời hạn

Định mức

1

Quét các giấy tờ của bộ số liệu, tài liệu điều tra, đánh giá, bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất (tính theo trang)

1.1

Quét trang A3

-

Dập ghim

Cái

24

0,0062

-

Ổ ghi đĩa DVD

Cái

60

0,0104

-

Ghế

Cái

60

0,0240

-

Bàn làm việc

Cái

60

0,0240

-

Quạt trần 0,1 Kw

Cái

60

0,0060

-

Đèn neon 0,04 Kw

Cái

12

0,0240

-

Điện năng

KW

0,0031

1.2

Quét trang A4

-

Dập ghim

Cái

24

0,0094

-

Ổ ghi đĩa DVD

Cái

60

0,0094

-

Ghế

Cái

60

0,0240

-

Bàn làm việc

Cái

60

0,0240

-

Quạt trần 0,1 Kw

Cái

60

0,0060

-

Đèn neon 0,04 Kw

Cái

12

0,0240

-

Điện năng

Kw

0,0031

2

Xử lý các tệp tin quét thành các tệp tin theo quy định về dữ liệu điều tra, đánh giá, bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất phi cấu trúc; lưu trữ dưới định dạng tệp tin PDF (ở định dạng không chỉnh sửa được) (tính theo trang)

-

Ghế

Cái

60

0,0200

-

Bàn làm việc

Cái

60

0,0200

-

Quạt trần 0,1 Kw

Cái

60

0,0050

-

Đèn neon 0,04 Kw

Cái

12

0,0200

-

Điện năng

Kw

0,0026


c) Xây dựng dữ liệu không gian điều tra, đánh giá, bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất.


Bảng số 138


STT

Danh mục dụng cụ

ĐVT

Thời hạn (tháng)

Định mức
(tính cho 01 lớp dữ liệu)

1

Dập ghim

Cái

24

9,7574

2

Ổ ghi đĩa DVD

Cái

60

16,2624

3

Ghế

Cái

60

48,7871

4

Bàn làm việc

Cái

60

48,7871

5

Quạt trần 0,1 KW

Cái

60

12,1968

6

Đèn neon 0,04 KW

Cái

12

48,7871

7

Điện năng

KW

6,3423


Ghi chú: Phân bổ mức dụng cụ cho từng nội dung công việc tính theo hệ số tại Bảng số 139.


Bảng số 139


STT

Nội dung công việc

Hệ số

1

Chuẩn hóa các lớp đối tượng không gian điều tra, đánh giá, bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất

1.1

Tách, lọc các đối tượng từ nội dung các lớp dữ liệu

0,1024

1.2

Chuẩn hóa các lớp đối tượng các lớp dữ liệu

0,3414

1.3

Nhập bổ sung các thông tin thuộc tính cho đối tượng không gian điều tra, đánh giá, bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất còn thiếu (nếu có)

0,0201

1.4

Rà soát chuẩn hóa thông tin thuộc tính cho từng đối tượng không gian điều tra, đánh giá, bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất

0,2902

2

Chuyển đổi và tích hợp dữ liệu không gian điều tra, đánh giá, bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất

2.1

Chuyển đổi các lớp dữ liệu không gian điều tra, đánh giá, bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất từ tệp (file) bản đồ số vào CSDL đất đai

0,0854

2.2

Rà soát dữ liệu không gian điều tra, đánh giá, bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất để xử lý các lỗi dọc biên giữa các đơn vị hành chính tiếp giáp nhau

0,1605


4. Định mức vật liệu


a) Công tác chuẩn bị; xây dựng siêu dữ liệu điều tra, đánh giá, bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất; tích hợp dữ liệu vào hệ thống; kiểm tra, nghiệm thu CSDL điều tra, đánh giá, bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất.


Bảng số 140


STT

Danh mục vật liệu

ĐVT

Định mức
(tính cho 01 tỉnh)

1

Giấy in A4

Gram

1,138

2

Mực in laser

Hộp

0,152

3

Sổ

Quyển

2,276

4

Bút bi

Cái

3,035

5

Đĩa DVD

Cái

2,276

6

Hộp ghim kẹp

Hộp

1,517

7

Hộp ghim dập

Hộp

1,517

8

Cặp để tài liệu

Cái

1,517


Ghi chú: Phân bổ mức vật liệu cho từng nội dung công việc tính theo hệ số tại Bảng số 141.


Bảng số 141


STT

Nội dung công việc

Hệ số

1

Công tác chuẩn bị

1.1

Lập kế hoạch thi công chi tiết: xác định thời gian, địa điểm, khối lượng và nhân lực thực hiện của từng bước công việc; kế hoạch làm việc với các đơn vị có liên quan đến công tác xây dựng CSDL điều tra, đánh giá, bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất

0,1818

1.2

Chuẩn bị nhân lực, địa điểm làm việc; chuẩn bị vật tư, thiết bị, dụng cụ, phần mềm phục vụ cho công tác xây dựng CSDL điều tra, đánh giá, bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất

0,1818

2

Xây dựng siêu dữ liệu điều tra, đánh giá, bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất

2.1

Thu nhận các thông tin cần thiết để xây dựng siêu dữ liệu

0,1455

2.2

Nhập thông tin siêu dữ liệu

0,0545

3

Thực hiện tích hợp dữ liệu điều tra, đánh giá, bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất đã được đối soát vào hệ thống đang quản lý, vận hành CSDL đất đai ở địa phương. Việc tích hợp dữ liệu phải được thực hiện sau khi nhận được sản phẩm bàn giao để kịp thời đưa vào quản lý, vận hành, khai thác CSDL đất đai

0,2182

4

Kiểm tra, nghiệm thu CSDL điều tra, đánh giá, bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất

4.1

Đơn vị thi công chuẩn bị tài liệu và phục vụ giám sát, kiểm tra, nghiệm thu

0,1091

4.2

Lập biên bản bàn giao dữ liệu theo quy định tại Phụ lục VIII ban hành kèm theo Thông tư 25/2024/TT-BTNMT. Đóng gói giao nộp CSDL điều tra, đánh giá, bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất

0,1091


b) Thu thập tài liệu, dữ liệu; xây dựng dữ liệu thuộc tính điều tra, đánh giá, bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất; xây dựng dữ liệu đất đai phi cấu trúc về điều tra, đánh giá, bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất; đối soát, hoàn thiện dữ liệu và xây dựng siêu dữ liệu điều tra, đánh giá, bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất.


Thu thập tài liệu, dữ liệu; rà soát, đánh giá, phân loại tài liệu, dữ liệu; xây dựng dữ liệu thuộc tính điều tra, đánh giá, bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất; Xây dựng dữ liệu đất đai phi cấu trúc về điều tra, đánh giá, bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất (không bao gồm nội dung quét các giấy tờ và xử lý tệp tin quét); đối soát, hoàn thiện dữ liệu và xây dựng siêu dữ liệu điều tra, đánh giá, bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất.


Bảng số 142


STT

Danh mục vật liệu

ĐVT

Định mức
(Công nhóm/01 kỳ điều tra)

1

Giấy in A4

Gram

1,6794

2

Mực in laser

Hộp

0,2239

3

Sổ

Quyển

3,3588

4

Bút bi

Cái

4,4785

5

Đĩa DVD

Cái

3,3588

6

Hộp ghim kẹp

Hộp

2,2390

7

Hộp ghim dập

Hộp

2,2390

8

Cặp để tài liệu

Cái

2,2390


Ghi chú: Phân bổ mức vật liệu cho từng nội dung công việc tính theo hệ số tại Bảng số 143.


Bảng số 143


STT

Nội dung công việc

Hệ số

1

Thu thập tài liệu, dữ liệu

0,1971

2

Xây dựng dữ liệu thuộc tính điều tra, đánh giá, bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất

2.1

Nhập dữ liệu thuộc tính điều tra, đánh giá, bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất

0,1724

2.2

Đối với tài liệu, số liệu là bảng, biểu dạng số thì thực hiện như sau

2.2.1

Lập mô hình chuyển đổi CSDL điều tra, đánh giá, bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất

0,0246

2.2.2

Chuyển đổi vào CSDL điều tra, đánh giá, bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất

0,0837

3

Xây dựng dữ liệu đất đai phi cấu trúc về điều tra, đánh giá, bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất

3.3

Nhập thông tin mô tả của dữ liệu phi cấu trúc và tạo liên kết giữa dữ liệu phi cấu trúc về điều tra, đánh giá, bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất với các đối tượng không gian

0,0369

3.4

Đối với tài liệu đã có ở dạng số mà không liên kết với các đối tượng không gian thì tạo danh mục tra cứu dữ liệu phi cấu trúc trong CSDL điều tra, đánh giá, bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất

0,0419

3.5

Vận chuyển, bàn giao tài liệu

0,1971

4

Đối soát, hoàn thiện dữ liệu điều tra, đánh giá, bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất

Đối soát đảm bảo 100% thông tin trong CSDL điều tra, đánh giá, bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất tuân thủ theo đúng quy định về nội dung, cấu trúc, kiểu thông tin của CSDL quốc gia về đất đai

0,2463


Quét các giấy tờ và xử lý tệp tin quét.


Bảng số 144


STT

Nội dung công việc và danh mục vật liệu

ĐVT

Định mức

1

Quét các giấy tờ của bộ số liệu, tài liệu điều tra, đánh giá, bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất (tính theo trang)

1.1

Quét trang A3

-

Giấy in A4

Gram

0,0008

-

Mực in laser

Hộp

0,0002

-

Sổ

Quyển

0,0006

-

Bút bi

Cái

0,0019

-

Đĩa DVD

Cái

0,0036

-

Hộp ghim kẹp

Hộp

0,0017

-

Hộp ghim dập

Hộp

0,0025

-

Cặp để tài liệu

Cái

0,0012

1.2

Quét trang A4

-

Giấy in A4

Gram

0,0008

-

Mực in laser

Hộp

0,0002

-

Sổ

Quyển

0,0006

-

Bút bi

Cái

0,0019

-

Đĩa DVD

Cái

0,0027

-

Hộp ghim kẹp

Hộp

0,0010

-

Hộp ghim dập

Hộp

0,0015

-

Cặp để tài liệu

Cái

0,0012

2

Xử lý các tệp tin quét thành các tệp tin theo quy định về dữ liệu điều tra, đánh giá, bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất phi cấu trúc; lưu trữ dưới định dạng tệp tin PDF (ở định dạng không chỉnh sửa được) (tính theo trang)

-

Giấy in A4

Gram

0,0006

-

Mực in laser

Hộp

0,0002

-

Sổ

Quyển

0,0005

-

Bút bi

Cái

0,0016

-

Cặp để tài liệu

Cái

0,0010


c) Xây dựng dữ liệu không gian điều tra, đánh giá, bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất.


Bảng số 145


STT

Danh mục vật liệu

ĐVT

Định mức
(tính cho 01 lớp dữ liệu)

1

Giấy in A4

Gram

2,0911

2

Mực in laser

Hộp

0,2785

3

Sổ

Quyển

4,1822

4

Bút bi

Cái

5,7460

5

Đĩa DVD

Cái

4,2186

6

Hộp ghim kẹp

Hộp

2,7639

7

Hộp ghim dập

Hộp

2,7276

8

Cặp để tài liệu

Cái

2,8730


Ghi chú: Phân bổ mức vật liệu cho từng nội dung công việc tính theo hệ số tại Bảng số 146.


Bảng số 146


STT

Nội dung công việc

Hệ số

1

Chuẩn hóa các lớp đối tượng không gian điều tra, đánh giá, bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất

1.1

Tách, lọc các đối tượng từ nội dung các lớp dữ liệu

0,1024

1.2

Chuẩn hóa các lớp đối tượng các lớp dữ liệu

0,3414

1.3

Nhập bổ sung các thông tin thuộc tính cho đối tượng không gian điều tra, đánh giá, bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất còn thiếu (nếu có)

0,0201

1.4

Rà soát chuẩn hóa thông tin thuộc tính cho từng đối tượng không gian điều tra, đánh giá, bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất

0,2902

2

Chuyển đổi và tích hợp dữ liệu không gian điều tra, đánh giá, bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất

0,0000

2.1

Chuyển đổi các lớp dữ liệu không gian điều tra, đánh giá, bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất từ tệp (file) bản đồ số vào CSDL đất đai

0,0854

2.2

Rà soát dữ liệu không gian điều tra, đánh giá, bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất để xử lý các lỗi dọc biên giữa các đơn vị hành chính tiếp giáp nhau

0,1605

Tổng quan văn bản

Số ký hiệu69/2026/QĐ-UBND
Ngày ban hành13/05/2026
Loại văn bảnQuyết định
Ngày có hiệu lực25/05/2026
Nguồn thu thậpCơ sở dữ liệu
Ngày đăng công báo---
Cơ quan ban hành / Người kýUBND tỉnh Cà Mau / Lê Văn Sử
Phạm viCà Mau
Trích yếuVề Định mức kinh tế - kỹ thuật xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai trên địa bàn tỉnh Cà Mau
Tình trạng hiệu lựcCòn hiệu lực

Chưa có thông tin lược đồ

Văn bản này hiện chưa được cập nhật dữ liệu về lược đồ liên quan.