|
ỦY BAN NHÂN
DÂN |
CỘNG HÒA XÃ
HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 6925/QĐ-UBND |
Đà Nẵng, ngày 12 tháng 12 năm 2017 |
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC CÔNG BỐ BỘ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ TÀI CHÍNH THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
Căn Cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính;
Căn cứ Nghị định số 48/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2013 và Nghị định số 92/2017/NĐ-CP ngày 07 tháng 8 năm 2017 của Chính phủ Sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính;
Căn cứ Thông tư số 05/2014/TT-BTP ngày 07 tháng 02 năm 2014 của Bộ Tư pháp Hướng dẫn công bố, niêm yết thủ tục hành chính và báo cáo về tình hình, kết quả thực hiện kiểm soát thủ tục hành chính;
Xét đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính thành phố Đà Nẵng,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Công bố kèm theo Quyết định này Bộ thủ tục hành chính (TTHC) thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Tài chính thành phố Đà Nẵng, bao gồm: 15 TTHC thuộc 04 lĩnh vực (trong đó: 05 TTHC giữ nguyên, 09 TTHC được sửa đổi và 01 TTHC bổ sung mới) và 01 TTHC hủy bỏ.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 7095/QĐ-UBND ngày 18 tháng 10 năm 2016 của Chủ tịch UBND thành phố Đà Nẵng về việc công bố bộ thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Tài chính.
Điều 3. Chánh Văn phòng UBND thành phố, Giám đốc Sở Tài chính thành phố, Thủ trưởng các cơ quan, ban, ngành thành phố và tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận: |
CHỦ TỊCH |
BỘ THỦ TỤC
HÀNH CHÍNH THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ TÀI CHÍNH THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
(Công
bố kèm theo Quyết định số: 6925/QĐ-UBND ngày 12 tháng 12 năm 2017 của Chủ tịch Ủy ban
nhân dân thành phố Đà Nẵng)
Phần I. DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
I. DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH GIỮ NGUYÊN
|
TT |
Tên Thủ tục hành chính |
Thực hiện |
Lĩnh vực |
||
|
Một cửa |
Một cửa liên thông |
Khác |
|||
|
1 |
Xác nhận viện trợ đối với nguồn viện trợ không hoàn lại của nước ngoài trực tiếp cho địa phương |
x |
|
|
Tài chính ngân sách |
|
2 |
Điều chuyển tài sản nhà nước tại các cơ quan, tổ chức, đơn vị (dịch vụ công trực tuyến mức 3) |
|
x |
|
Quản lý Giá và công sản |
|
3 |
Thanh lý tài sản nhà nước tại các cơ quan, tổ chức, đơn vị (dịch vụ công trực tuyến mức 3) |
|
x |
|
Quản lý Giá và công sản |
|
4 |
Thẩm định, phê duyệt dự toán mua sắm, kế hoạch lựa chọn nhà thầu, hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu các gói thầu mua sắm thường xuyên |
|
x |
|
Quản lý Giá và công sản |
|
5 |
Thẩm định, phê duyệt kết quả lựa chọn nhà thầu các gói thầu mua sắm thường xuyên |
|
x |
|
Quản lý Giá và công sản |
II. DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH SỬA ĐỔI, BỔ SUNG
|
TT |
Tên Thủ tục hành chính |
Thực hiện |
Lĩnh vực |
||
|
Một cửa |
Một cửa liên thông |
Khác |
|||
|
1 |
Thẩm định và thông báo kết quả thẩm định quyết toán ngân sách nhà nước quận, huyện |
x |
|
|
Tài chính ngân sách |
|
2 |
Xét duyệt quyết toán chi phí xử lý tang vật, phương tiện vi phạm hành chính bị tạm giữ, tịch thu theo thủ tục hành chính |
x |
|
|
Tài chính ngân sách |
|
3 |
Trình bổ sung kinh phí cho các đơn vị, địa phương |
|
x |
|
Tài chính ngân sách |
|
4 |
Xét duyệt, kiểm tra và thông báo kết quả thẩm định quyết toán năm đối với các đơn vị HCSN |
x |
|
|
Tài chính ngân sách |
|
5 |
Thẩm tra, phê duyệt quyết toán vốn đầu tư dự án hoàn thành |
|
x |
|
Tài chính Đầu tư |
|
6 |
Thẩm định phương án giá hàng hóa, dịch vụ do nhà nước quy định giá |
x |
|
|
Quản lý Giá và công sản |
|
7 |
Thẩm tra dự toán thiết bị thuộc các dự án đầu tư từ nguồn vốn đầu tư công |
x |
|
|
Quản lý Giá và công sản |
|
8 |
Cấp Giấy chứng nhận đăng ký mã số các đơn vị sử dụng ngân sách (Dịch vụ công trực tuyến mức 4) |
x |
|
|
Tin học và Thống kê |
|
9 |
Cấp Giấy chứng nhận đăng ký mã số công trình xây dựng cơ bản (Dịch vụ công trực tuyến mức 4) |
x |
|
|
Tin học và Thống kê |
III. DANH MỤC THỦ TỤC THÊM MỚI BỔ SUNG
|
TT |
Tên Thủ tục hành chính |
Thực hiện |
Lĩnh vực |
||
|
Một cửa |
Một cửa liên thông |
Khác |
|||
|
1 |
Kê khai giá dịch vụ lưu trú du lịch (Dịch vụ công trực tuyến mức 4) |
x |
|
|
Quản lý Giá và công sản |
IV. DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH HỦY BỎ
|
TT |
Tên thủ tục |
Lĩnh vực |
Lý do |
|
1 |
Hoàn trả các khoản thu ngân sách nhà nước (hoàn trả tiền sử dụng đất đơn vị đã nộp ngân sách nhà nước) |
Tài chính ngân sách |
Căn cứ quy định tại Luật Quản lý thuế số 78/2006/QH11 ngày 29/11/2006; Luật sửa đổi bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế; Nghị định số 83/2013/NĐ-CP ngày 22/7/2013 của Chính phủ; Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 06/11/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế; Luật sửa đổi bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế và Nghị định số 83/2013/NĐ-CP ngày 22/7/2013 của Chính phủ thì tiền sử dụng đất là khoản thu do cơ quan Thuế quản lý thu theo quy định của pháp luật. Theo quy định tại khoản 2, Điều 10, Thông tư 328/2016/TT-BTC ngày 26/12/2016 về hướng dẫn thu và quản lý các khoản thu NSNN qua KBNN thì cơ quan Thuế, Hải quan có trách nhiệm thực hiện quy trình, thủ tục hoàn trả đối với các khoản thu do đơn vị quản lý. Do đó, việc giải quyết thủ tục hoàn trả tiền sử dụng đất đơn vị đã nộp ngân sách nhà nước do cơ quan Thuế thực hiện theo quy định. Đồng thời, từ năm 2012, Sở Tài chính đã thực hiện chuyển giao việc giải quyết thủ tục hoàn trả tiền sử dụng đất đơn vị đã nộp ngân sách nhà nước cho Cục Thuế thành phố Đà Nẵng. |
Phần II
NỘI DUNG CỤ THỂ CỦA TỪNG THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ
I. LĨNH VỰC TÀI CHÍNH NGÂN SÁCH
1. Thủ tục: Thẩm định và thông báo kết quả thẩm định quyết toán ngân sách nhà nước quận, huyện (Phần chữ in nghiêng là nội dung sửa đổi bổ sung)
a) Trình tự thực hiện: Các phòng Tài chính - Kế hoạch quận, huyện gửi báo cáo Quyết toán ngân sách năm về Sở Tài chính (qua Bộ phận tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả thuộc Sở) để thẩm định;
Sở Tài chính tiến hành thẩm định theo các nội dung như sau:
- Kiểm tra danh mục báo cáo quyết toán năm theo quy định tại Thông tư số
342/2016/TT-BTC ngày 30/12/2016 của Bộ Tài chính và tại các văn bản quy định có liên quan; nếu thiếu thì đề nghị Phòng Tài chính - Kế hoạch lập và gửi bổ sung ngay cho đủ;
- Xem xét, xác định tính chính xác và hợp pháp của số liệu quyết toán của
các khoản tăng, giảm so dự toán được giao;
- Kiểm tra số quyết toán thu ngân sách các cấp so với số thu đã nộp ngân
sách tại Kho bạc Nhà nước;
- Kiểm tra số bổ sung từ ngân sách thành phố cho ngân sách các quận, huyện
so với số liệu theo dõi tại Sở Tài chính và số liệu hạch toán qua Kho bạc Nhà nước;
- Kiểm tra việc thực hiện các kiến nghị của cơ quan nhà nước có thẩm quyền
qua công tác kiểm toán, thanh tra, thẩm định quyết toán;
- Nhận xét về quyết toán năm: Thời gian gửi báo cáo quyết toán cho Sở Tài
chính và thuyết minh, giải trình số liệu quyết toán;
- Căn cứ báo cáo quyết toán thu, chi của ngân sách các quận, huyện, Sở Tài
chính thẩm định và ra thông báo quyết toán năm gửi UBND quận, huyện, đồng gửi phòng Tài chính - Kế hoạch các quận huyện; trường hợp thay đổi số liệu quyết toán thì gửi Uỷ ban nhân dân các quận, huyện phải điều chỉnh quyết toán theo đúng quy định. Khi thực hiện thẩm định quyết toán năm của ngân sách các quận, huyện Sở Tài chính có quyền yêu cầu cơ quan tài chính cấp dưới bổ sung thêm những thông tin và số liệu cần thiết cho việc thẩm định quyết toán; Yêu cầu cơ quan có trách nhiệm xuất toán, thu hồi các khoản chi không đúng chế độ và ra lệnh nộp ngay các khoản phải nộp vào ngân sách nhà nước theo chế độ quy định; Kiến nghị Ủy ban nhân dân các quận, huyện điều chỉnh lại quyết toán ngân sách nếu có sai sót.
b) Cách thức thực hiện: Đơn vị gửi hồ sơ đến Sở Tài chính (qua Bộ phận tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả thuộc Sở hoặc tiếp nhận qua dịch vụ bưu chính).
4
c) Thành phần hồ sơ
- Báo cáo quyết toán thu, chi ngân sách các quận huyện theo quy định tại
Thông tư số 342/2016/TT-BTC ngày 30/12/2016 của Bộ Tài chính.
- Các biểu mẫu, tài liệu, hồ sơ liên quan theo hướng dẫn về quyết toán ngân
sách của Sở Tài chính (nếu có).
d) Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
đ) Thời hạn giải quyết: 25 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ.
e) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức.
h) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Sở Tài chính.
g) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Văn bản thông báo kết quả thẩm
định quyết toán ngân sách năm.
i) Phí, lệ phí: Không có.
k) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không có
l) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không có.
m) Căn cứ pháp lý
- Luật Ngân sách nhà nước số 83/2015/QH13 ngày 25/6/2015;
- Thông tư số 342/2016/TT-BTC ngày 30/12/2016 của Bộ Tài chính quy
định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị định số 163/2016/NĐ-CP ngày 21/12/2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Ngân sách nhà nước;
- Thông tư của Bộ Tài chính hướng dẫn xét duyệt, thẩm định và thông báo
quyết toán năm đối với các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp, tổ chức được ngân sách nhà nước hỗ trợ và ngân sách các cấp;
- Quyết định số 4391/QĐ-UBND ngày 05/6/2012 của UBND thành phố về
việc Quy định thời hạn xử lý ngân sách cuối năm và lập báo cáo quyết toán ngân sách nhà nước hàng năm và Nghị quyết số 92/2017/NQ-HĐND ngày 07/7/2017 của HĐND thành phố về quy định thời hạn phê chuẩn quyết toán ngân sách cấp huyện và cấp xã; thời gian Ủy ban nhân dân các cấp gửi báo cáo đến các ban của Hội đồng nhân dân, Thường trực Hội đồng nhân dân, Hội đồng nhân dân cùng cấp và quy định các biểu mẫu phục vụ công tác lập báo cáo của Ủy ban nhân dân các cấp.
2. Thủ tục: Xét duyệt quyết toán chi phí xử lý tang vật, phương tiện vi
phạm hành chính bị tạm giữ, tịch thu theo thủ tục hành chính
a) Trình tự thực hiện
5
Các đơn vị có văn bản đề nghị Sở Tài chính thanh quyết toán chi phí chống buôn lậu, chi phí xử lý hàng tịch thu, chi phí phục vụ thu xử phạt vi phạm hành chính kèm theo chứng từ chi phí có liên quan (bản gốc).
Trên cơ sở các văn bản quy định của Chính phủ, của Bộ Tài chính và của UBND thành phố, Sở Tài chính thực hiện kiểm tra chứng từ có liên quan. Sau đó ban hành quyết định, lập Thông tri duyệt y quyết toán và Ủy nhiệm chi để trích kinh phí từ tài khoản tạm thu, tạm giữ thanh toán cho đơn vị.
b) Cách thức thực hiện: Đơn vị gửi hồ sơ đến Sở Tài chính (qua Bộ phận tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả thuộc Sở hoặc tiếp nhận qua dịch vụ bưu chính).
c) Thành phần hồ sơ
- Văn bản đề nghị;
- Bảng tổng hợp các chi phí đề nghị được cấp và toàn bộ các chứng từ chi phí
liên quan;
- Chứng từ nộp tiền vào ngân sách nhà nước các khoản thu xử phạt vi phạm
hành chính, bán hàng tịch thu;
- Các tài liệu, hồ sơ liên quan (nếu có).
d) Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
đ) Thời hạn giải quyết: 05 ngày làm việc.
e) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức.
g) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Sở Tài chính
h) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định xử lý tiền bán tài sản
tịch thu, Thông tri duyệt y quyết toán và Ủy nhiệm chi của Sở Tài chính.
i) Phí, lệ phí: Không có.
k) Tên mẫu đơn, tờ khai: Không có.
l) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không có.
m) Căn cứ pháp lý
- Luật Ngân sách nhà nước số 83/2015/QH13 ngày 25/6/2015;
- Thông tư số 342/2016/TT-BTC ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Bộ Tài
chính quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị định số 163/2016/NĐ-CP ngày 21/12/2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Ngân sách nhà nước;
- Thông tư số 173/2013/TT-BTC ngày 20 tháng 11 năm 2013 của Bộ Tài
chính về việc hướng dẫn một số nội dung về quản lý, xử lý tang vật, phương tiện vi phạm hành chính bị tạm giữ, tịch thu theo thủ tục hành chính;
- Luật Xử lý vi phạm hành chính số 15/2012/QH13;
6
- Nghị định số 29/2014/NĐ-CP ngày 10/4/2014 của Chính phủ quy định về
thẩm quyền, thủ tục xác lập quyền sở hữu của Nhà nước về tài sản và quản lý, xử lý tài sản được xác lập quyền sở hữu của Nhà nước;
- Quyết định số 20/2016/QĐ-TTg ngày 11/5/2016 của Thủ tướng Chính phủ
quy định hỗ trợ kinh phí cho hoạt động chống buôn lậu, gian lận thương mại, hàng giả và thanh toán chi phí quản lý, xử lý tài sản bị tịch thu theo quy định của pháp luật trong lĩnh vực chống buôn lậu, gian lận thương mại, hàng giả;
- Thông tư số 16/2017/TT-BTC ngày 28/02/2017 của Bộ Tài chính quy định
chi tiết một số điều của Quyết định số 20/2016/QĐ-TTg ngày 11/5/2016 của Thủ tướng Chính phủ quy định hỗ trợ kinh phí cho hoạt động chống buôn lậu, gian lận thương mại, hàng giả và thanh toán chi phí quản lý, xử lý tài sản bị tịch thu theo quy định của pháp luật trong lĩnh vực chống buôn lậu, gian lận thương mại, hàng giả.
3. Thủ tục: Trình bổ sung kinh phí cho các đơn vị, địa phương
a) Trình tự thực hiện:
Bước 1: Các Sở, ban, ngành, địa phương, đơn vị có văn bản đề nghị bổ sung kinh phí (thành phần hồ sơ quy định tại điểm c khoản này), gửi Sở Tài chính (qua Bộ phận tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả thuộc Sở).
Bước 2: Bộ phận tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả kiểm tra tính đầy đủ, hợp lệ của hồ sơ; yêu cầu bổ sung, hoàn thiện nếu hồ sơ chưa đầy đủ, chưa hợp lệ và chuyển hồ sơ phòng chuyên môn; Phòng chuyên môn căn cứ chủ trương của cấp có thẩm quyền; chính sách, chế độ, tiêu chuẩn, định mức chi ngân sách quy định, thực hiện thẩm định và trình lãnh đạo Sở phê duyệt.
Bước 3: Trình UBND thành phố xem xét quyết định bổ sung kinh phí: Sở Tài chính (Bộ phận tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả thuộc Sở) nộp hồ sơ (Văn bản của Sở Tài chính) và nhận kết quả (Văn bản phê duyệt của UBND thành phố) tại bộ phận tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả của Văn phòng UBND thành phố.
Bước 4: Tổ chức, cá nhân liên hệ Bộ phận tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả thuộc Sở để nhận hồ sơ đã giải quyết theo thời gian quy định.
b) Cách thức thực hiện: Đơn vị trực tiếp gửi hồ sơ đến và nhận kết quả tại Sở Tài chính (qua Bộ phận tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả thuộc Sở).
c) Thành phần hồ sơ
- Văn bản đề nghị bổ sung kinh phí của đơn vị, địa phương;
- Dự toán chi tiết kinh phí theo định mức, tiêu chuẩn, chế độ quy định;
- Các Văn bản của UBND thành phố đồng ý về chủ trương bổ sung kinh phí
cho các đơn vị, địa phương.
d) Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
7
đ) Thời hạn giải quyết (kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định):
- Đối với hồ sơ thông thường: 10 ngày làm việc, gồm:
+ Thời gian giải quyết tại Sở Tài chính là: 05 ngày.
+ Thời gian giải quyết tại UBND thành phố là: 05 ngày.
- Đối với các trường hợp phải lấy ý kiến các đơn vị liên quan thì thời gian giải
quyết tại Sở Tài chính được kéo dài thêm không quá 03 ngày làm việc để lấy ý kiến tham gia của các đơn vị.
e) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức.
g) Cơ quan trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính: Sở Tài chính; cơ quan có
thẩm quyền quyết định: UBND thành phố.
h) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định phê duyệt của UBND
thành phố.
i) Phí, lệ phí: Không có.
k) Tên mẫu đơn, tờ khai: Không có.
l) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không có.
m) Căn cứ pháp lý
- Luật Ngân sách nhà nước số 83/2015 ngày 25/6/2015 và các văn bản hướng
dẫn thực hiện Luật ngân sách nhà nước;
- Văn bản của UBND thành phố thống nhất về chủ trương bổ sung kinh phí
cho các đơn vị.
4. Thủ tục: Xét duyệt, kiểm tra và thông báo kết quả thẩm định quyết toán năm đối với các đơn vị HCSN
a) Trình tự thực hiện
- Bước 1: Các đơn vị gửi văn bản và hồ sơ quyết toán năm đến Sở Tài chính
(qua Bộ phận tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả thuộc Sở) để kiểm tra.
- Bước 2: Phòng chuyên môn kiểm tra tính đầy đủ hồ sơ, tài liệu báo cáo
quyết toán năm của đơn vị theo quy định tại chế độ kế toán hành chính sự nghiệp hiện hành (ban hành kèm theo Quyết định 19/2006/QĐ-BTC ngày 30/3/2006 của Bộ Tài chính) và Báo cáo quyết toán quy định tại các văn bản khác có liên quan (nếu có); nếu thiếu thì yêu cầu đơn vị bổ sung hồ sơ tài liệu và trình lãnh đạo Sở xem xét, phê duyệt quyết toán năm cho đơn vị.
- Bước 3: Thông báo kết quả xét duyệt, kiểm tra quyết toán năm và chuyển
đến đơn vị theo đường bưu điện.
8
!
b) Cách thức thực hiện: Báo cáo quyết toán năm của đơn vị gửi Sở Tài chính (qua Bộ phận tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả thuộc Sở hoặc tiếp nhận qua dịch vụ bưu chính).
c) Thành phần hồ sơ
- Báo cáo quyết toán năm của đơn vị.
- Biên bản xét duyệt (hoặc thẩm tra) quyết toán ngân sách năm.
- Các tài liệu, hồ sơ khác (nếu có).
d) Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
đ) Thời hạn giải quyết: 30 ngày làm việc.
e) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức.
g) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Sở Tài chính TP Đà Nẵng
h) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Biên bản xét duyệt quyết toán,
Thông báo thẩm tra quyết toán năm.
i) Phí, lệ phí: Không có.
k) Tên mẫu đơn, tờ khai:
- Biểu mẫu số 03: Biên bản xét duyệt (hoặc kiểm tra) quyết toán ngân sách
năm;
- Thông báo xét duyệt (hoặc kiểm tra) quyết toán ngân sách năm: theo biểu
số 04 của Bộ Tài chính hướng dẫn xét duyệt, thẩm định và thông báo quyết toán năm đối với các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp, tổ chức được ngân sách hỗ trợ và ngân sách các cấp;
l) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không có.
m) Căn cứ pháp lý
- Luật Ngân sách nhà nước số 83/2015 ngày 25/6/2015 và các văn bản hướng
dẫn thực hiện Luật Ngân sách nhà nước;
- Quyết định số 19/2006/QĐ-BTC ngày 30 tháng 3 năm 2006 của Bộ Tài
chính ban hành chế độ kế toán hành chính sự nghiệp;
- Thông tư số 185/2010/TT-BTC ngày 15 tháng 11 năm 2010 của Bộ Tài
chính về hướng dẫn sửa đổi bổ sung Chế độ kế toán hành chính sự nghiệp ban hành kèm theo Quyết định số 19/2006/QĐ-BTC ngày 30 tháng 3 năm 2006 của Bộ Tài chính;
- Thông tư của Bộ Tài chính hướng dẫn xét duyệt, thẩm định và thông báo
quyết toán năm đối với các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp, tổ chức được ngân sách nhà nước hỗ trợ và ngân sách các cấp;
9
- Các văn bản quy định chế độ chi tiêu và tiêu chuẩn, định mức sử dụng ngân
sách của Nhà nước và thành phố.
- Quyết định số 4391/QĐ-UBND ngày 05/6/2012 của UBND thành phố về
việc Quy định thời hạn xử lý ngân sách cuối năm và lập báo cáo quyết toán ngân sách nhà nước hàng năm và Nghị quyết số 92/2017/NQ-HĐND ngày 07/7/2017 của HĐND thành phố về quy định thời hạn phê chuẩn quyết toán ngân sách cấp huyện và cấp xã; thời gian Ủy ban nhân dân các cấp gửi báo cáo đến các ban của Hội đồng nhân dân, Thường trực Hội đồng nhân dân, Hội đồng nhân dân cùng cấp và quy định các biểu mẫu phục vụ công tác lập báo cáo của Ủy ban nhân dân các cấp.
MẪU ĐƠN, MẪU TỜ KHAI KÈM THEO
(Đính kèm các mẫu đơn, mẫu tờ khai)
Biểu 03
I. MẪU BIÊN BẢN XÉT DUYỆT QUYẾT TOÁN
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
...., ngày .... tháng ....năm ...
BIÊN BẢN
Xét duyệt (hoặc thẩm định) quyết toán ngân sách năm ...
Đơn vị được xét duyệt (hoặc thẩm định):
Mã chương: :
I. Thành phần xét duyệt (hoặc thẩm định):
1. Đại diện đơn vị dự toán được xét duyệt (hoặc thẩm định): Ông, bà ................ Chức vụ ...
2. Đại diện cơ quan, đơn vị xét duyệt (hoặc thẩm định):
Ông, bà. .Chức vụ.
3.
II. Nội dung xét duyệt (hoặc thẩm định):
1. Phạm vi xét duyệt (hoặc thẩm định):
Quyết toán ngân sách năm ...... (không bao gồm quyết toán vốn.
2. Số liệu quyết toán:
a) Thu, chi hoạt động sự nghiệp và hoạt động sản xuất kinh doanh:
|
- Tổng số thu trong năm:
- Tổng số chi trong năm:
|
.. đồng
...đồng
|
(Số liệu chi tiết theo Phụ lục 3.1 đính kèm)
b) Quyết toán chi ngân sách:
|
- Tổng dự toán được giao trong năm:
- Tổng số kinh phí quyết toán:
|
đồng
đồng
10
|
(Số liệu chi tiết theo Phụ lục 3.2 đính kèm)
c) Tình hình thực hiện kiến nghị của kiểm toán, thanh tra, cơ quan tài chính
(lập theo Biểu 01 kèm theo Thông tư này).
3. Thuyết minh số liệu quyết toán:
Nêu rõ nguyên nhân chênh lệch giữa số liệu xét duyệt, hoặc thẩm định với số
liệu báo cáo của đơn vị được xét duyệt hoặc thẩm định (nếu có).
III. Nhận xét và kiến nghị:
1. Nhận xét: !.....
2. Kiến nghị:
Biên bản này được lập thành ... bản: ... ./.
|
Đại diện đơn vị được xét duyệt
(hoặc thẩm định)
Thủ trưởng đơn vị
(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu )
|
Đại diện .... (tên cơ quan tài chính,
hoặc đơn vị dự toán cấp trên)
(Ký, ghi rõ họ tên )
11
|
Biểu 04
|
Tên cơ quan tài chính, hoặc
đơn vị dự toán cấp trên
|
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
|
|
Tên cơ quan tài chính, hoặc
đơn vị dự toán cấp trên
|
|
|
Số: /TB-.
|
..., ngày.... tháng ...năm...
|
THÔNG BÁO
Xét duyệt (hoặc kiểm tra) quyết toán ngân sách năm .....
Đơn vị được thông báo: ....
Mã chương: ....
Căn cứ báo cáo quyết toán ngân sách năm .... của ......(tên đơn vị được thông
báo) và biên bản xét duyệt (hoặc thẩm định) quyết toán ngày .../.../... giữa .... (tên đơn vị) và ..... (tên đơn vị);
..(tên cơ quan, đơn vị thông báo) thông báo xét duyệt (hoặc thẩm
định) quyết toán ngân sách năm .... (không bao gồm ... ...) của .... (tên đơn vị
được thông báo) như sau:
I. Phần số liệu quyết toán:
1. Thu, chi hoạt động sự nghiệp và hoạt động sản xuất kinh doanh:
|
- Tổng số thu trong năm:
- Tổng số chi trong năm:
|
.. đồng
..đồng
|
(Số liệu chi tiết theo Phụ lục 4.1 đính kèm)
2. Quyết toán chi ngân sách:
|
- Tổng dự toán được giao trong năm:
- Tổng số kinh phí quyết toán:
(Số liệu chi tiết theo Phụ lục 4.2 đính kèm)
|
đồng
đồng
|
3. Tình hình thực hiện kiến nghị của kiểm toán, thanh tra, cơ quan tài chính (lập theo Biểu 01 kèm theo Thông tư này).
Phần thuyết minh số liệu quyết toán: Nêu rõ nguyên nhân chênh lệch giữa số liệu xét duyệt, hoặc thẩm định với số liệu báo cáo của đơn vị được xét duyệt, hoặc thẩm định (nếu có).
II. Nhận xét và kiến nghị:
1. Nhận xét:
- Về chấp hành thời hạn nộp báo cáo quyết toán:
- Về các mẫu biểu báo cáo quyết toán:
|
2. Kiến nghị:
Nơi nhận:
|
THỦ TRƯỞNG CƠ QUAN TÀI CHÍNH,
HOẶC ĐƠN VỊ DỰ TOÁN CẤP TRÊN
(Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)
|
12
5. Thủ tục: Xác nhận viện trợ đối với nguồn viện trợ không hoàn lại của nước ngoài trực tiếp cho địa phương
a) Trình tự thực hiện
- Bước 1: Tổ chức, cơ quan, đơn vị hoàn thiện hồ sơ, biểu mẫu, kê khai đầy
đủ các tài liệu trong Tờ khai xác nhận viện trợ và chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác của số liệu và nội dung do mình kê khai, gửi Sở Tài chính (qua Bộ phận tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả thuộc Sở).
- Bước 2: Bộ phận tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả kiểm tra tính đầy đủ, hợp lệ
của hồ sơ; yêu cầu bổ sung, hoàn thiện nếu hồ sơ chưa đầy đủ, chưa hợp lệ và chuyển hồ sơ phòng chuyên môn; phòng chuyên môn kiểm tra tính chính xác của Tờ khai và các chứng từ kèm theo; đối chiếu với hồ sơ tài liệu pháp lý; chứng từ chứng minh viện trợ của tổ chức, cá nhân nước ngoài viện trợ cho dự án, cơ quan, đơn vị; tỷ giá quy đổi ngoại tệ sang đồng Việt Nam và các hồ sơ liên quan khác, trình ký Tờ khai xác nhận viện trợ.
- Bước 3: Vào sổ theo dõi Tờ khai xác nhận viện trợ đã được ký duyệt,
chuyển trả kết quả lại cho Bộ phận tiếp nhận hồ sơ.
b) Cách thức thực hiện: Hồ sơ được nộp trực tiếp tại Sở Tài chính (qua Bộ
phận tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả thuộc Sở hoặc tiếp nhận qua dịch vụ bưu chính). Tờ khai xác nhận viện trợ, sau khi ký xác nhận, cơ quan tài chính giữ 02 bản, các bản còn lại chuyển lại cho tổ chức, cơ quan, đơn vị sử dụng viện trợ thông qua Bộ phận tiếp nhận hồ sơ.
c) Thành phần hồ sơ
- Tờ khai xác nhận viện trợ của đơn vị;
- Giấy báo có kinh phí viện trợ; Văn kiện chương trình, dự án và văn bản phê duyệt của cấp có thẩm quyền; Hiệp định, thoả thuận hoặc cam kết quốc tế về viện trợ. Kế hoạch tài chính, dự toán ngân sách hoặc thông báo phân bổ vốn viện trợ. Các tài liệu, chứng từ cụ thể để chứng minh hàng hoá (bằng hiện vật); các hồ sơ, tài liệu khác có liên quan (06 bộ).
d) Số lượng hồ sơ: 06 bộ
đ) Thời hạn giải quyết: 06 ngày làm việc.
e) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức.
g) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Sở Tài chính TP Đà Nẵng.
h) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Văn bản xác nhận.
i) Phí, lệ phí: Không có.
k) Tên mẫu đơn, tờ khai:
- Mẫu C3-HD/XNVT: Tờ khai xác nhận viện trợ bằng tiền;
13
- Mẫu C2-HD/XNVT: Tờ khai xác nhận viện trợ hang hoá, dịch vụ trong nước;
- Mẫu C1-HD/XNVT: Tờ khai xác nhận viện trợ hang hoá nhập khẩu.
l) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không có.
m) Căn cứ pháp lý
- Nghị định số 93/2009/NĐ-CP ngày 22 tháng 10 năm 2009 của Chính phủ
Ban hành Quy chế quản lý và sử dụng viện trợ phi Chính phủ nước ngoài.
- Thông tư số 225/2010/TT-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2010 của Bộ Tài
chính Quy định chế độ quản lý tài chính nhà nước đối với viện trợ không hoàn lại của nước ngoài thuộc nguồn thu ngân sách nhà nước.
- Thông tư 109/2007/TT-BTC ngày 10/9/2007 của Bộ Tài chính về hướng
dẫn chế độ quản lý tài chính Nhà nước đối với viện trợ phi chính phủ nước ngoài không thuộc nguồn thu Ngân sách nhà nước.
14
MẪU TỜ KHAI VIỆN TRỢ
Mẫu C1-HD/XNVT
(Ban hành kèm theo Phụ lục 1a Thông tư số 82/2007/TT-BTC
ngày 12/7/2007 của Bộ Tài chính)
TỜ KHAI XÁC NHẬN VIỆN TRỢ HÀNG HÓA NHẬP KHẨU
NƠI ĐĂNG KÝ TỜ KHAI Tờ khai số. ./XNVT Cán bộ tiếp nhận
|
Bộ Tài chính..
Sở Tài chính..
|
Ngày đăng ký
Sổ đăng ký XNVT
(Ký và ghi rõ họ tên)
I. PHẦN DÀNH CHO NGƯỜI KHAI
|
Mã số đơn vị sử dụng
- Nguyên tệ:. Mã số thuế:
9. Loại hình viện trợ: Viện trợ xây dựng công trình Viện trợ phi dự án
Số TT 10. Chứng từ nhận hàng 11. Tên hàng hóa 12. Số lượng Nguyên tệ 13. 14.Quy USD Trị giá 15. Quy VND
15
Tỷ giá quy đổi: Nguyên tệ/USD:. ..; VND/USD..
C. PHẦN KÊ KHAI BỔ SUNG
16. Hàng hóa viện trợ phân bổ theo đơn vị sử dụng (khai bổ sung khi hàng hóa viện trợ nhập khẩu tại mục B được phân bổ cho nhiều đơn vị sử dụng viện trợ)
Số Tên đơn vị sử dụng viện Trị giá được phân bổ
TT trợ Nguyên tệ Quy ra USD Quy ra VND
Tổng cộng
17. Chi tiết "Viện trợ xây dựng công trình"
(Khai bổ sung khi hàng hóa viện trợ nhập khẩu để xây dựng công trình chìa khóa trao tay) Tên công trình, hạng mục công trình:
Chủ đầu tư:
|
Điện thoại:
Mã số đơn vị sử dụng NSNN (nếu có):.
Cơ quan cấp trên của chủ đầu tư:.
Điện thoại:
|
.Fax:
Mã số thuế
.Fax:..
|
|
Mã số đơn vị sử dụng NSNN (nếu có):.
Địa điểm xây dựng công trình.
|
..Mã số thuế
|
Quyết định đầu tư: Số:.. ngày: của:
Tổng mức đầu tư được duyệt:.
|
Phân theo nguồn vốn:
Thời gian khởi công:.
|
- Vốn NSNN hỗ trợ (nếu có)..
- Vốn viện trợ nước ngoài
- Vốn khác.
Thời gian dự kiến hoàn thành:
|
18. Tôi xin cam đoan và chịu trách nhiệm trước pháp luật về nội dung kê khai trên đây.
.., ngày... ..tháng .. .năm
(Người khai ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)
II. PHẦN DÀNH CHO CƠ QUAN TÀI CHÍNH
19. Sau khi thẩm tra tài liệu, cơ quan tài chính xác nhận số hàng hóa nhập khẩu tại tờ khai xác nhận viện trợ này được mua sắm bằng nguồn viện trợ không hoàn lại nước ngoài.
, ngày... ....tháng .... ..năm
(Người có thẩm quyền ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)
16
Mẫu C2-HD/XNVT
(Ban hành kèm theo Phụ lục 1b Thông tư số 82/2007/TT-BTC
ngày 12/7/2007 của Bộ Tài chính)
TỜ KHAI XÁC NHẬN VIỆN TRỢ HÀNG HÓA, DỊCH VỤ TRONG NƯỚC
NƠI ĐĂNG KÝ TỜ KHAI Tờ khai số ../XNVT Cán bộ tiếp nhận
|
Bộ Tài chính.
Sở Tài chính.
|
Ngày đăng ký
Sổ đăng ký XNVT...
(Ký và ghi rõ họ tên)
|1. PHẦN DÀNH CHO NGƯỜI KHAI
A. DỮ LIỆU CƠ BẢN
|
1. Tên tổ chức viện trợ: 5. Chủ dự án: 8. Các đơn vị sử dụng viện
Tên:. trợ
thuộc: Địa chỉ: 1. Tên đơn vị:..
- Chính phủ Tel/Fax:.
- TC quốc tế . Mã số đơn vị sử dụng Địa chỉ:
- Phi chính phủ: NSNN(nếu có):. Tel/Fax:.
2. Tên chương trình, ,dự án 6. Cơ quan chủ quản dự án: Mã số đơn vị sử dụng
viện trợ: Tên:.... NSNN (nếu có):...
|
Địa chỉ:
Tel/Fax:
|
Mã số thuế:
2. Tên đơn vị:..
|
Thời gian thực hiện: Mã số đơn vị sử dụng NSNN Địa chỉ: ..
Từ:... (nếu có):
Đến:.. 7. Đơn vị bán hàng, cung cấp Tel/FaX: ..
3. Tổng giá trị viện trợ, dịch vụ: Mã số đơn vị sử dụng
chương trình, dự án: Tên:.. NSNN (nếu có):...
- Nguyên tệ: Địa chỉ: Mã số thuế:...
|
- Quy ra USD:
4. Văn bản phê duyệt của cấp có thẩm quyền:
|
3. Tên đơn vị:.
Tel/Fax:.
Địa chỉ:
|
Số: ngày. Tel/FaX:
của: Mã số đơn vị sử dụng
9. Loại hình viện trợ: Viện trợ xây dựng công trình Viện trợ phi dự án
|
Số
TT
|
10. Chứng
từ nhận
hàng
|
11. Tên hàng
hóa
|
12. Số
lượng
|
Trị giá
|
Trị giá
|
|
Số
TT
|
10. Chứng
từ nhận
hàng
|
11. Tên hàng
hóa
|
12. Số
lượng
|
13. Đơn giá
(chưa có thuế)
|
14. Thành tiền
|
17
C. PHẦN KÊ KHAI BỔ SUNG
15. Hàng hóa viện trợ phân bổ theo đơn vị sử dụng
(khai bổ sung khi hàng hóa, dịch vụ mua trong nước tại mục B được phân bổ cho nhiều đơn
vị sử dụng viện trợ)
Trị giá được phân bổ
Số TT Tên đơn vị sử dụng viện trợ Tên hàng hoá, dịch vụ Số lượng Trị giá
Tổng cộng
16. Chi tiết "Viện trợ xây dựng công trình"
(Khai bổ sung khi hàng hóa viện trợ nhập khẩu
để xây dựng công trình chìa khóa trao tay)
Tên công trình, hạng mục công trình:
Chủ đầu tư: ..
|
Điện thoại:
Mã số đơn vị sử dụng NSNN (nếu có):.
Cơ quan cấp trên của chủ đầu tư:..
Điện thoại:
Mã số đơn vị sử dụng NSNN (nếu có):.
Địa điểm xây dựng công trình..
|
.Fax:.
Mã số thuế
Fax:.....
Mã số thuế.
|
Quyết định đầu tư: Số:. ngày: ... của:.
Tổng mức đầu tư được duyệt:.
|
Phân theo nguồn vốn:
Thời gian khởi công:..
|
- Vốn NSNN hỗ trợ (nếu có).
- Vốn viện trợ nước ngoài.
- Vốn khác
.Thời gian dự kiến hoàn thành:.
|
17. Tôi xin cam đoan và chịu trách nhiệm trước pháp luật về nội dung kê khai trên đây.
,ngày.... tháng.. ..năm
(Người khai ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)
II. PHẦN DÀNH CHO CƠ QUAN TÀI CHÍNH
18. Sau khi thẩm tra tài liệu, cơ quan tài chính xác nhận số hàng hóa, dịch vụ mua trong nước tại Tờ khai xác nhận viện trợ này được mua sắm bằng nguồn viện trợ không hoàn lại nước ngoài.
., ngày........ tháng năm
(Người có thẩm quyền ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)
18
Mẫu C3-HD/XNVT
(Ban hành kèm theo Phụ lục 1c Thông tư số 82/2007/TT-BTC
ngày 12/7/2007 của Bộ Tài chính)
TỜ KHAI XÁC NHẬN VIỆN TRỢ BẰNG TIỀN
|
NƠI ĐĂNG KÝ TỜ KHAI
|
Tờ khai số
|
./XNVT
|
Cán bộ tiếp nhận
|
|
Bộ Tài chính.
Sở Tài chính
|
Ngày đăng ký.
Số đăng ký XNVT.
|
(Ký và ghi rõ họ tên)
|
I. PHẦN DÀNH CHO NGƯỜI KHAI
A. DỮ LIỆU CƠ BẢN
1. Tên tổ chức viện trợ: 5. Chủ dự án: 8. Các đơn vị sử dụng viện trợ:
Tên:. 1. Tên đơn vị:..
thuộc: Địa chỉ: Địa chỉ:
- Chính phủ Tel/FaX:. Tel/Fax:.
- TC quốc tế Mã số đơn vị sử dụng NSNN Mã số đơn vị sử dụng NSNN
- Phi chính phủ: (nếu có):.. (nếu có):..
2. Tên chương trình, dự án viện 6. Cơ quan chủ quản dự án: Mã số thuế:
trợ: Tên:. 2. Tên đơn vị:
Địa chỉ:
Thời gian thực hiện: TEL/FAX:. Địa chỉ:
Từ: Mã số đơn vị sử dụng NSNN TEl/FAX:.
Đến:. (nếu có): Mã số đơn vị sử dụng NSNN
3. Tổng giá trị viện trợ, chương 7. Đơn vị được ủy nhiệm nhận (nếu có): ...
trình, dự án: tiền viện trợ (nếu có): Mã số thuế:
- Nguyên tệ:. Tên: 3. Tên đơn vị:.
- Quy ra USD: Địa chỉ: Địa chỉ:
|
4. Văn bản phê duyệt của cấp
|
Tel/FaX:.
|
có thẩm quyền: Tel/FaX: Mã số đơn vị sử dụng NSNN
Số: ngày. (nếu có):....
của: Mã số thuế:
B. HÀNG HOÁ VIỆN TRỢ NHẬP KHẨU
|
9. Loại hình viện trợ: Viện trợ xây dựng công trình Hỗ trợ ngân sách
Viện trợ phi dự án
|
9. Loại hình viện trợ: Viện trợ xây dựng công trình Hỗ trợ ngân sách
Viện trợ phi dự án
|
9. Loại hình viện trợ: Viện trợ xây dựng công trình Hỗ trợ ngân sách
Viện trợ phi dự án
|
9. Loại hình viện trợ: Viện trợ xây dựng công trình Hỗ trợ ngân sách
Viện trợ phi dự án
|
9. Loại hình viện trợ: Viện trợ xây dựng công trình Hỗ trợ ngân sách
Viện trợ phi dự án
|
9. Loại hình viện trợ: Viện trợ xây dựng công trình Hỗ trợ ngân sách
Viện trợ phi dự án
|
|
10. Chứng từ
nhận tiền
|
11. Đơn vị
chuyển tiền
|
12.TK
nhận tiền
|
Tổng số tiền viện trợ được nhận
|
Tổng số tiền viện trợ được nhận
|
Tổng số tiền viện trợ được nhận
|
|
10. Chứng từ
nhận tiền
|
11. Đơn vị
chuyển tiền
|
12.TK
nhận tiền
|
13. Nguyên tệ
|
14. Quy ra
USD
|
15. Quy ra
VND
|
19
Tỷ giá quy đổi: Nguyên tệ/USD:.. ; VND/USD..
C. PHẦN KÊ KHAI BỔ SUNG
16. Tiền viện trợ phân bổ theo đơn vị sử dụng
(khai bổ sung khi số tiền viện trợ tại mục B được phân bổ cho nhiều đơn vị sử dụng viện trợ)
Số Tên đơn vị sử dụng viện Trị giá được phân bổ
TT trợ Nguyên tệ Quy ra USD Quy ra VND
Tổng cộng
17. Chi tiết "Viện trợ xây dựng công trình"
(Khai bổ sung khi tiền viện trợ để xây dưng công trình chìa khóa trao tay)
Tên công trình, hạng mục công trình:
Chủ đầu tư:..
|
Điện thoại:
Mã số đơn vị sử dụng NSNN (nếu có):..
Cơ quan cấp trên của chủ đầu tư:
Điện thoại:.
Mã số đơn vị sử dụng NSNN (nếu có):...
Địa điểm xây dựng công trình.
|
..Fax:
.Mã số thuế
..Fax:
Mã số thuế
|
Quyết định đầu tư: Số:.. ... ngày:. của:
Tổng mức đầu tư được duyệt:
|
Phân theo nguồn vốn:
Thời gian khởi công:
|
- Vốn NSNN hỗ trợ (nếu có).
- Vốn viện trợ nước ngoài.
- Vốn khác.
..Thời gian dự kiến hoàn thành:
|
18. Tôi xin cam đoan và chịu trách nhiệm trước pháp luật về nội dung kê khai trên đây.
, ngày.... ..tháng .... năm
(Người khai ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)
20
II. PHẦN DÀNH CHO CƠ QUAN TÀI CHÍNH
19. Sau khi thẩm tra tài liệu, cơ quan tài chính xác nhận số tiền viện trợ tại Tờ khai xác nhận
viện trợ này là viện trợ không hoàn lại nước ngoài.
ngày.. ...tháng ... ..năm
(Người có thẩm quyền ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)
(Phụ lục 2 Thông tư số 82/2007/TT-BTC ngày 12/7/2007 của Bộ Tài chính)
BẢNG KỂ XÁC NHẬN VIỆN TRỢ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH
A. NHỮNG DỮ KIỆN CƠ BẢN:
1. Tên dự án, chương trình:
2. Nhà tài trợ:
3. Tên công trình, hạng mục công trình:
4. Chủ đầu tư:
- Địa chỉ:..
|
- Điện thoại:
- Mã số đơn vị sử dụng NSNN (nếu có)..
5. Địa điểm xây dựng công trình:
6. Quyết định đầu tư (số..., ngày..., của...).
7. Tổng mức đầu tư được duyệt:
Trong đó:- Vốn NSNN hỗ trợ (nếu có).
- Vốn viện trợ:
- Vốn khác:.
8. Thời gian khởi công:
|
Fax:.
Mã số thuế.
.Thời gian hoàn thành
|
|
B. BẢNG KÊ XÁC NHẬN VIỆN TRỢ CÔNG TRÌNH:
|
B. BẢNG KÊ XÁC NHẬN VIỆN TRỢ CÔNG TRÌNH:
|
B. BẢNG KÊ XÁC NHẬN VIỆN TRỢ CÔNG TRÌNH:
|
B. BẢNG KÊ XÁC NHẬN VIỆN TRỢ CÔNG TRÌNH:
|
B. BẢNG KÊ XÁC NHẬN VIỆN TRỢ CÔNG TRÌNH:
|
B. BẢNG KÊ XÁC NHẬN VIỆN TRỢ CÔNG TRÌNH:
|
B. BẢNG KÊ XÁC NHẬN VIỆN TRỢ CÔNG TRÌNH:
|
B. BẢNG KÊ XÁC NHẬN VIỆN TRỢ CÔNG TRÌNH:
|
B. BẢNG KÊ XÁC NHẬN VIỆN TRỢ CÔNG TRÌNH:
|
B. BẢNG KÊ XÁC NHẬN VIỆN TRỢ CÔNG TRÌNH:
|
|
Số TT
|
Tờ khai xác nhận
viện trợ
|
Tờ khai xác nhận
viện trợ
|
Tờ khai xác nhận
viện trợ
|
Trị giá XNVT (đồng VNĐ)
|
Trị giá XNVT (đồng VNĐ)
|
Trị giá XNVT (đồng VNĐ)
|
Trị giá XNVT (đồng VNĐ)
|
Thực tế
đã SD
cho
công
trình
(theo
quyết
toán
năm
|
Chênh
lệch
|
|
Số TT
|
Số
|
Ngày
đăng
ký
|
Số
đăng
ký
|
Viện trợ
hàng
hóa NK
|
Viện
trợ
hàng
hóa
DV
trong
nước
|
Viện trợ
bằng
tiền
|
Tổng
cộng
|
Thực tế
đã SD
cho
công
trình
(theo
quyết
toán
năm
|
Chênh
lệch
|
|
1
|
2
|
3
|
4
|
5
|
6
|
7
|
8
|
9
|
10
|
21
|
C. THUYẾT MINH SỐ TIỀN CHÊNH LỆCH (10) = (8) - (9)
|
C. THUYẾT MINH SỐ TIỀN CHÊNH LỆCH (10) = (8) - (9)
|
C. THUYẾT MINH SỐ TIỀN CHÊNH LỆCH (10) = (8) - (9)
|
C. THUYẾT MINH SỐ TIỀN CHÊNH LỆCH (10) = (8) - (9)
|
C. THUYẾT MINH SỐ TIỀN CHÊNH LỆCH (10) = (8) - (9)
|
C. THUYẾT MINH SỐ TIỀN CHÊNH LỆCH (10) = (8) - (9)
|
C. THUYẾT MINH SỐ TIỀN CHÊNH LỆCH (10) = (8) - (9)
|
C. THUYẾT MINH SỐ TIỀN CHÊNH LỆCH (10) = (8) - (9)
|
C. THUYẾT MINH SỐ TIỀN CHÊNH LỆCH (10) = (8) - (9)
|
C. THUYẾT MINH SỐ TIỀN CHÊNH LỆCH (10) = (8) - (9)
|
|
E. XÁC NHẬN CỦA CƠ QUAN TÀI CHÍNH
Cơ quan tài chính xác nhận số liệu viện trợ tại Bảng kê xác nhận viện trợ xây dựng công trình này.
, ngày..... tháng .. năm
(ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)
|
E. XÁC NHẬN CỦA CƠ QUAN TÀI CHÍNH
Cơ quan tài chính xác nhận số liệu viện trợ tại Bảng kê xác nhận viện trợ xây dựng công trình này.
, ngày..... tháng .. năm
(ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)
|
E. XÁC NHẬN CỦA CƠ QUAN TÀI CHÍNH
Cơ quan tài chính xác nhận số liệu viện trợ tại Bảng kê xác nhận viện trợ xây dựng công trình này.
, ngày..... tháng .. năm
(ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)
|
E. XÁC NHẬN CỦA CƠ QUAN TÀI CHÍNH
Cơ quan tài chính xác nhận số liệu viện trợ tại Bảng kê xác nhận viện trợ xây dựng công trình này.
, ngày..... tháng .. năm
(ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)
|
E. XÁC NHẬN CỦA CƠ QUAN TÀI CHÍNH
Cơ quan tài chính xác nhận số liệu viện trợ tại Bảng kê xác nhận viện trợ xây dựng công trình này.
, ngày..... tháng .. năm
(ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)
|
E. XÁC NHẬN CỦA CƠ QUAN TÀI CHÍNH
Cơ quan tài chính xác nhận số liệu viện trợ tại Bảng kê xác nhận viện trợ xây dựng công trình này.
, ngày..... tháng .. năm
(ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)
|
D. CHỦ ĐẦU TƯ CÔNG TRÌNH
, ngày ....tháng năm
(ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)
|
D. CHỦ ĐẦU TƯ CÔNG TRÌNH
, ngày ....tháng năm
(ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)
|
D. CHỦ ĐẦU TƯ CÔNG TRÌNH
, ngày ....tháng năm
(ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)
|
D. CHỦ ĐẦU TƯ CÔNG TRÌNH
, ngày ....tháng năm
(ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)
|
22
II. LĨNH VỰC TÀI CHÍNH ĐẦU TƯ
Thủ tục: Thẩm tra, phê duyệt quyết toán vốn đầu tư dự án hoàn thành
a) Trình tự thực hiện
- Bước 1: Các tổ chức, đơn vị lập hồ sơ quyết toán vốn đầu tư dự án hoàn
thành theo quy định tại Thông tư 09/2016/TT-BTC ngày 18/01/2016 của Bộ Tài chính và nộp hồ sơ tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Sở Tài chính.
Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả kiểm tra tính pháp lý và tính đầy đủ của hồ
sơ quyết toán vốn đầu tư, viết Giấy biên nhận và chuyển hồ sơ đến phòng Tài chính đầu tư trong ngày để thẩm tra.
- Bước 2: Phòng Tài chính đầu tư kiểm tra hồ sơ, tổ chức thẩm tra và đề xuất
xử lý.
- Bước 3: Lãnh đạo Sở xem xét phê duyệt kết quả thẩm tra đối với dự án
thuộc thẩm quyền của Sở hoặc trình UBND thành phố phê duyệt kết quả thẩm tra quyết toán dự án thuộc thẩm quyền.
- Bước 4: Trả kết quả cho tổ chức, công dân hoặc trình UBND thành phố phê
duyệt kết quả thẩm tra quyết toán, cụ thể:
+ Trả kết quả cho tổ chức, công dân: đối với công trình, hạng mục công trình
thuộc nhóm C.
+ Trình UBND thành phố phê duyệt kết quả thẩm tra quyết toán: đối với
công trình, hạng mục công trình thuộc nhóm A, B.
- Bước 5: Sở Tài chính (Bộ phận tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả thuộc Sở)
nộp hồ sơ (Tờ trình của Sở Tài chính) và nhận kết quả (Quyết định phê duyệt của
UBND thành phố) tại bộ phận tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả của Văn phòng UBND thành phố.
- Bước 6: Tổ chức, cá nhân liên hệ Bộ phận tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả
thuộc Sở để nhận hồ sơ đã giải quyết theo thời gian quy định.
b) Cách thức thực hiện: Nộp hồ sơ và nhận kết quả trực tiếp tại Sở Tài chính
(qua Bộ phận tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả).
c) Thành phần hồ sơ
- Đối với dự án hoàn thành, hạng mục công trình hoàn thành; dự án dừng thực hiện vĩnh viễn có khối lượng thi công xây dựng, lắp đặt thiết bị
+ Tờ trình đề nghị phê duyệt quyết toán của chủ đầu tư (bản chính). Trường
hợp thuê kiểm toán độc lập thực hiện kiểm toán, tờ trình phải nêu rõ những nội dung thống nhất, nội dung không thống nhất và lý do không thống nhất giữa chủ đầu tư và đơn vị kiểm toán độc lập;
+ Biểu mẫu báo cáo quyết toán theo quy định tại Thông tư 09/2016/TT-BTC
23
(bản chính; từ mẫu số 01/QTDA đến mẫu số 07/QTDA);
+ Toàn bộ các văn bản pháp lý có liên quan theo Mẫu số 02/QTDA (bản
chính hoặc bản do chủ đầu tư sao y bản chính);
+ Hồ sơ quyết toán của từng hợp đồng gồm bản chính các tài liệu: hợp đồng
xây dựng; các biên bản nghiệm thu khối lượng hoàn thành theo giai đoạn thanh toán; các văn bản phê duyệt điều chỉnh, bổ sung, phát sinh, thay đổi (nếu có); biên bản nghiệm thu khối lượng hoàn thành toàn bộ hợp đồng; bảng tính giá trị quyết toán hợp đồng (quyết toán A-B); hồ sơ hoàn công, nhật ký thi công xây dựng công trình đối với hợp đồng có công việc thi công xây dựng (bản chính hoặc bản do chủ đầu tư sao y bản chính); biên bản thanh lý hợp đồng đối với trường hợp đã đủ điều kiện thanh lý hợp đồng theo quy định của pháp luật về hợp đồng; các tài liệu khác theo thỏa thuận trong hợp đồng;
+ Biên bản nghiệm thu công trình hoặc hạng mục công trình độc lập hoàn
thành đưa vào sử dụng, văn bản chấp thuận kết quả nghiệm thu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền (bản chính);
+ Báo cáo kiểm toán quyết toán dự án hoàn thành của đơn vị kiểm toán độc
lập trong trường hợp thuê kiểm toán độc lập thực hiện kiểm toán (bản chính);
+ Kết luận thanh tra, biên bản kiểm tra, báo cáo kiểm toán của các cơ quan
thanh tra, kiểm tra, Kiểm toán Nhà nước trong trường hợp các cơ quan thanh tra, kiểm tra, Kiểm toán Nhà nước thực hiện thanh tra, kiểm tra, kiểm toán dự án; kết quả điều tra của các cơ quan pháp luật trong trường hợp chủ đầu tư vi phạm pháp luật bị cơ quan pháp luật điều tra; báo cáo tình hình chấp hành các báo cáo trên của chủ đầu tư.
- Đối với dự án quy hoạch sử dụng nguồn vốn đầu tư phát triển (nếu có); dự án dừng thực hiện vĩnh viễn chưa có khối lượng thi công xây dựng, lắp đặt thiết bị
+ Tờ trình đề nghị phê duyệt quyết toán của chủ đầu tư (bản chính);
+ Biểu mẫu Báo cáo quyết toán theo quy định tại Thông tư 09/2016/TT-BTC
(bản chính; các mẫu số 03, 07, 08/QTDA);
+ Toàn bộ các văn bản pháp lý có liên quan theo Mẫu số 02/QTDA (bản
chính hoặc bản do chủ đầu tư sao y bản chính);
+ Hồ sơ quyết toán của từng hợp đồng gồm bản chính các tài liệu: hợp đồng
xây dựng; các biên bản nghiệm thu khối lượng hoàn thành theo giai đoạn thanh toán; các văn bản phê duyệt điều chỉnh, bổ sung, phát sinh, thay đổi (nếu có); biên bản nghiệm thu khối lượng hoàn thành toàn bộ hợp đồng; bảng tính giá trị quyết toán hợp đồng (quyết toán A-B); biên bản thanh lý hợp đồng đối với trường hợp đã đủ điều kiện thanh lý hợp đồng theo quy định của pháp luật về hợp đồng;
+ Báo cáo kiểm toán quyết toán dự án hoàn thành của đơn vị kiểm toán độc
24
lập trong trường hợp thuê kiểm toán độc lập thực hiện kiểm toán;
+ Kết luận thanh tra, biên bản kiểm tra, báo cáo kiểm toán của các cơ quan thanh tra, kiểm tra, Kiểm toán Nhà nước trong trường hợp các cơ quan thanh tra, kiểm tra, Kiểm toán Nhà nước thực hiện thanh tra, kiểm tra, kiểm toán dự án; kết quả điều tra của các cơ quan pháp luật trong trường hợp chủ đầu tư vi phạm pháp luật bị cơ quan pháp luật điều tra; báo cáo tình hình chấp hành các báo cáo trên của chủ đầu tư.
- Trong quá trình thẩm tra, khi cơ quan thẩm tra quyết toán có văn bản yêu cầu, chủ đầu tư có trách nhiệm xuất trình các tài liệu khác có liên quan để phục vụ công tác thẩm tra quyết toán.
- Trường hợp nhà thầu không thực hiện quyết toán hợp đồng theo quy định, chủ đầu tư có văn bản yêu cầu nhà thầu thực hiện quyết toán hợp đồng hoặc bổ sung hoàn thiện hồ sơ, tài liệu quyết toán hợp đồng kèm theo thời hạn thực hiện (theo Mẫu số 14/QTDA). Sau khi chủ đầu tư đã gửi văn bản lần thứ 03 đến nhà thầu, nhưng nhà thầu vẫn không thực hiện các nội dung theo yêu cầu; chủ đầu tư được căn cứ những hồ sơ thực tế đã thực hiện của hợp đồng để lập hồ sơ quyết toán (không cần bao gồm quyết toán A-B), xác định giá trị đề nghị quyết toán trình cấp có thẩm quyền phê duyệt. Nhà thầu chịu hoàn toàn các tổn thất, thiệt hại (nếu có) và có trách nhiệm chấp hành quyết định phê duyệt quyết toán dự án của cấp có thẩm quyền.
d) Số lượng hồ sơ: 01 bộ
đ) Thời hạn giải quyết
- Nhóm 1: Đối với công trình, hạng mục công trình có giá trị quyết toán dưới 01 tỷ đồng:
+ Công trình, hạng mục công trình nhóm A, B: 39 ngày, gồm:
* Thời gian giải quyết tại Sở Tài chính chính là: 32 ngày.
* Thời gian giải quyết tại UBND thành phố là: 07 ngày.
+ Công trình, hạng mục công trình nhóm C: 24 ngày (tại Sở Tài chính).
- Nhóm 2: Đối với công trình, hạng mục công trình có giá trị quyết toán từ 01 tỷ đồng đến 20 tỷ đồng:
+ Công trình, hạng mục công trình nhóm A, B: 48 ngày, gồm:
* Thời gian giải quyết tại Sở Tài chính là: 42 ngày.
* Thời gian giải quyết tại UBND thành phố là 06 ngày.
+ Công trình, hạng mục công trình nhóm C: 24 ngày (tại Sở Tài chính).
- Nhóm 3: Đối với công trình, hạng mục công trình có giá trị quyết toán trên 20 tỷ đồng:
25
+ Công trình, hạng mục công trình nhóm A: 62 ngày, gồm:
* Thời gian giải quyết tại Sở Tài chính là: 55 ngày.
* Thời gian giải quyết tại UBND thành phố là 07 ngày.
+ Công trình, hạng mục công trình nhóm B: 46 ngày, gồm:
* Thời gian giải quyết tại Sở Tài chính là: 40 ngày.
* Thời gian giải quyết tại UBND thành phố là 06 ngày.
+ Công trình, hạng mục công trình nhóm C: 22 ngày (tại Sở Tài chính).
e) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức
g) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:
+ Đối với công trình, hạng mục công trình nhóm A, B: Cơ quan trực tiếp thực
hiện TTHC: Sở Tài chính; cơ quan có thẩm quyền quyết định: UBND thành phố.
+ Đối với công trình, hạng mục công trình nhóm C: Sở Tài chính.
h) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định phê duyệt quyết toán dự
án hoàn thành của Sở Tài chính hoặc UBND thành phố (theo phân cấp).
i) Chi phí: Theo quy định tại Thông tư 09/2016/TT-BTC của Bộ Tài chính.
Định mức chi phí thẩm tra, phê duyệt quyết toán dự án hoàn thành được xác
định trên cơ sở tổng mức đầu tư được duyệt (hoặc được điều chỉnh) của dự án cụ thể và tỷ lệ quy định tại Bảng Định mức chi phí thẩm tra, phê duyệt quyết toán dưới đây:
Tổng mức đầu tư (Tỷ đồng) ≤5 10 50 100 500 1.000 10.000 ≥
Thẩm tra, phê duyệt (%) 0,95 0,65 0,475 0,375 0,225 0,15 0,08
k) Tên mẫu đơn, tờ khai: Không có.
l) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không có.
m) Căn cứ pháp lý
- Thông tư số 09/2016/TT-BTC ngày 18 tháng 01 năm 2016 của Bộ Tài
chính quy định về quyết toán dự án hoàn thành thuộc nguồn vốn ngân sách nhà nước;
- Quyết định số 15/2016/QĐ-UBND ngày 20 tháng 5 năm 2016 của UBND
thành phố Đà Nẵng Ban hành Quy định một số nội dung về mua sắm, quản lý đầu tư và xây dựng trên địa bàn thành phố Đà Nẵng;
26
- Kế hoạch vốn bố trí cho công trình qua các năm và các văn bản cấp phát vốn;
- Hệ thống định mức kinh tế- kỹ thuật, đơn giá XDCB, các văn bản, quy định
về quản lý dự án đầu tư xây dựng, quản lý chi phí đầu tư xây dựng, đấu thầu, hợp đồng xây dựng và chế độ tài chính đầu tư do Trung ương và UBND thành phố Đà Nẵng ban hành.
III. LĨNH VỰC QUẢN LÝ GIÁ VÀ CÔNG SẢN
1. Thủ tục: Điều chuyển tài sản nhà nước tại các cơ quan, tổ chức, đơn vị (dịch vụ công trực tuyến mức 3)
a) Trình tự thực hiện
- Bước 1: Cơ quan, tổ chức, đơn vị lập hồ sơ gửi Sở Tài chính qua Bộ phận
tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả.
- Bước 2: Sở Tài chính kiểm tra, chuyển hồ sơ đã giải quyết cho Bộ phận tiếp
nhận hồ sơ và trả kết quả của Sở; hoặc liên thông trình UBND thành phố phê duyệt đối với những hồ sơ thuộc thẩm quyền phê duyệt của UBND thành phố và nhận kết quả (văn bản phê duyệt của UBND thành phố) tại Bộ phận tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả của Văn phòng UBND thành phố.
- Bước 3: Bộ phận tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả thuộc Sở Tài chính trả kết
quả cho cơ quan, tổ chức, đơn vị.
b) Cách thức thực hiện:
- Trực tuyến qua website của Sở Tài chính.
- Trường hợp có khó khăn trong việc lập hồ sơ trực tuyến (không có máy
tính, máy scan, đường truyền không ổn định,...) thì có thể nộp hồ sơ trực tiếp đến Bộ phận tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả thuộc Sở Tài chính.
c) Thành phần hồ sơ:
- Công văn đề nghị chuyển tài sản của cơ quan, tổ chức, đơn vị có tài sản;
- Công văn đề nghị được tiếp nhận tài sản của cơ quan, tổ chức, đơn vị nhận
tài sản;
- Danh mục tài sản đề nghị điều chuyển (được lập theo quy định tại Thông tư
số 09/2012/TT-BTC).
d) Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
đ) Thời hạn giải quyết:
|
TT
|
Giá trị
|
Thời hạn giải quyết
(ngày làm việc)
|
Thời hạn giải quyết
(ngày làm việc)
|
Thời hạn giải quyết
(ngày làm việc)
|
|
TT
|
Giá trị
|
Sở Tài
chính
|
UBND
TPĐN
|
Tổng
cộng
|
|
1
|
Tài sản thuộc thẩm quyền quyết định của Sở
|
10
|
10
|
27
Tài chính
Tài sản thuộc thẩm quyền quyết định của
2 UBND thành phố (đất khuôn viên trụ sở, trụ sở làm việc, các tài sản gắn liền với đất, 10 5 15
phương tiện giao thông vận tải)
e) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cơ quan, tổ chức, đơn vị.
g) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:
+ Tài sản thuộc thẩm quyền quyết định của UBND thành phố (đất khuôn
viên trụ sở, trụ sở làm việc, các tài sản gắn liền với đất, phương tiện giao thông vận tải): Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Sở Tài chính; cơ quan có thẩm quyền quyết định: UBND thành phố.
+ Tài sản còn lại: Sở Tài chính.
h) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định điều chuyển tài sản của
Sở Tài chính hoặc của UBND thành phố (theo phân cấp).
i) Phí, lệ phí, chi phí: Không có.
k) Tên mẫu đơn, tờ khai: Không có.
1) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không có.
m) Căn cứ pháp lý
- Luật Quản lý, sử dụng tài sản nhà nước ngày 03 tháng 6 năm 2008.
- Nghị định số 52/2009/NĐ-CP ngày 03 tháng 6 năm 2009 của Chính phủ về
quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quản lý, sử dụng tài sản nhà nước và Nghị định số 04/2016/NĐ-CP ngày 06 tháng 01 năm 2016 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 52/2009/NĐ-CP;
- Quyết định số 32/2015/QĐ-TTg ngày 04 tháng 8 năm 2015 của Thủ tướng
Chính phủ quy định tiêu chuẩn, định mức và chế độ quản lý, sử dụng xe ôtô trong cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập, Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ.
- Quyết định số 58/2015/QĐ-TTg ngày 17 tháng 11 năm 2015 của Thủ tướng
Chính phủ quy định tiêu chuẩn, định mức, chế độ quản lý, sử dụng máy móc, thiết bị của cơ quan nhà nước, tổ chức, đơn vị sự nghiệp công lập.
- Thông tư số 245/2009/TT-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2009 của Bộ Tài
chính quy định thực hiện một số nội dung của Nghị định số 52/2009/NĐ-CP và Thông tư số 09/2012/TT-BTC ngày 19 tháng 01 năm 2012 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Thông tư số 245/2009/TT-BTC.
- Quyết định số 15/2011/QĐ-UBND ngày 25 tháng 5 năm 2011 của UBND
thành phố Đà Nẵng ban hành Quy định về phân cấp quản lý tài sản nhà nước tại các cơ quan, đơn vị, tổ chức trên địa bàn thành phố Đà Nẵng (hoặc văn bản thay thế).
28
2. Thủ tục: Thanh lý tài sản nhà nước tại các cơ quan, tổ chức, đơn vị (dịch vụ công trực tuyến mức 3)
a) Trình tự thực hiện
- Bước 1: Cơ quan, tổ chức, đơn vị lập hồ sơ gửi Sở Tài chính qua Bộ phận
tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả.
- Bước 2: Sở Tài chính kiểm tra, chuyển hồ sơ đã giải quyết cho Bộ phận tiếp
nhận hồ sơ và trả kết quả của Sở; hoặc liên thông trình UBND thành phố phê duyệt đối với những hồ sơ thuộc thẩm quyền phê duyệt của UBND thành phố và nhận kết quả (văn bản phê duyệt của UBND thành phố) tại Bộ phận tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả của Văn phòng UBND thành phố.
- Bước 3: Bộ phận tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả thuộc Sở Tài chính trả kết
quả cho cơ quan, tổ chức, đơn vị.
b) Cách thức thực hiện:
- Trực tuyến qua website của Sở Tài chính.
- Trường hợp có khó khăn trong việc lập hồ sơ trực tuyến (không có máy
tính, máy scan, đường truyền không ổn định,...) thì có thể nộp hồ sơ trực tiếp đến Bộ phận tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả thuộc Sở Tài chính.
c) Thành phần hồ sơ:
- Văn bản đề nghị thanh lý tài sản nhà nước;
- Danh mục tài sản đề nghị thanh lý (được lập theo quy định tại Thông tư số
09/2012/TT-BTC);
- Đối với các loại tài sản mà pháp luật có quy định khi thanh lý cần có ý kiến
xác nhận chất lượng tài sản của cơ quan chuyên môn thì phải gửi kèm ý kiến bằng văn bản của các cơ quan này.
d) Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
đ) Thời hạn giải quyết:
|
TT
|
Giá trị
|
Thời hạn giải quyết
(ngày làm việc)
|
Thời hạn giải quyết
(ngày làm việc)
|
Thời hạn giải quyết
(ngày làm việc)
|
|
TT
|
Giá trị
|
Sở Tài
chính
|
UBND
TPĐN
|
Tổng
cộng
|
|
1
|
Tài sản thuộc thẩm quyền quyết định của Sở Tài chính
|
10
|
10
|
|
|
2
|
Tài sản thuộc thẩm quyền quyết định của
UBND thành phố (đất khuôn viên trụ sở, trụ sở làm việc, các tài sản gắn liền với đất,
phương tiện giao thông vận tải)
|
10
|
5
|
15
|
e) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cơ quan, tổ chức, đơn vị.
29
g) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:
+ Đối với tài sản thuộc thẩm quyền quyết định của UBND thành phố (đất
khuôn viên trụ sở, trụ sở làm việc, các tài sản gắn liền với đất, phương tiện giao thông vận tải): Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Sở Tài chính; cơ quan có thẩm quyền quyết định: UBND thành phố.
+ Đối với tài sản còn lại: Sở Tài chính.
h) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định điều chuyển tài sản của
Sở Tài chính hoặc của UBND thành phố (theo phân cấp).
i) Phí, lệ phí, chi phí: Không có.
k) Tên mẫu đơn, tờ khai: Không có.
l) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không có.
m) Căn cứ pháp lý
- Luật Quản lý, sử dụng tài sản nhà nước ngày 03 tháng 6 năm 2008.
- Nghị định số 52/2009/NĐ-CP ngày 03 tháng 6 năm 2009 của Chính phủ về
quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quản lý, sử dụng tài sản nhà nước và Nghị định số 04/2016/NĐ-CP ngày 06 tháng 01 năm 2016 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 52/2009/NĐ-CP;
- Quyết định số 32/2015/QĐ-TTg ngày 04 tháng 8 năm 2015 của Thủ tướng
Chính phủ quy định tiêu chuẩn, định mức và chế độ quản lý, sử dụng xe ôtô trong cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập, Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước năm giữ 100% vốn điều lệ.
- Quyết định số 58/2015/QĐ-TTg ngày 17 tháng 11 năm 2015 của Thủ tướng
Chính phủ quy định tiêu chuẩn, định mức, chế độ quản lý, sử dụng máy móc, thiết bị của cơ quan nhà nước, tổ chức, đơn vị sự nghiệp công lập.
- Thông tư số 245/2009/TT-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2009 của Bộ Tài
chính quy định thực hiện một số nội dung của Nghị định số 52/2009/NĐ-CP và Thông tư số 09/2012/TT-BTC ngày 19 tháng 01 năm 2012 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Thông tư số 245/2009/TT-BTC.
- Quyết định số 15/2011/QĐ-UBND ngày 25 tháng 5 năm 2011 của UBND
thành phố Đà Nẵng ban hành Quy định về phân cấp quản lý tài sản nhà nước tại các cơ quan, đơn vị, tổ chức trên địa bàn thành phố Đà Nẵng (hoặc văn bản thay thế).
3. Thủ tục: Thẩm định, phê duyệt dự toán mua sắm, kế hoạch lựa chọn nhà thầu, hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu các gói thầu mua sắm thường xuyên
a) Trình tự thực hiện
- Bước 1: Cơ quan, tổ chức, đơn vị lập hồ sơ gửi Sở Tài chính qua Bộ phận
tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả.
- Bước 2: Sở Tài chính kiểm tra, chuyển hồ sơ đã giải quyết cho Bộ phận tiếp
nhận hồ sơ và trả kết quả của Sở; hoặc liên thông trình UBND thành phố phê duyệt
30
đối với những hồ sơ thuộc thẩm quyền phê duyệt của UBND thành phố và nhận kết quả (văn bản phê duyệt của UBND thành phố) tại Bộ phận tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả của Văn phòng UBND thành phố.
- Bước 3: Bộ phận tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả thuộc Sở Tài chính trả kết
quả cho cơ quan, tổ chức, đơn vị.
b) Cách thức thực hiện: Nộp hồ sơ và nhận kết quả tại Bộ phận tiếp nhận hồ
sơ và trả kết quả thuộc Sở Tài chính.
c) Thành phần hồ sơ:
- Tờ trình đề nghị phê duyệt dự toán mua sắm, kế hoạch lựa chọn nhà thầu,
hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu;
- Dự thảo hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu;
- Chứng thư và Báo cáo kết quả thẩm định giá của cơ quan, tổ chức có chức
năng hoặc nhiệm vụ cung cấp dịch vụ thẩm định giá.
- Văn bản chủ trương, nguồn kinh phí mua sắm và các hồ sơ, tài liệu khác có
liên quan.
d) Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
đ) Thời hạn giải quyết:
|
TT
|
Giá trị
|
Nội dung
giải quyết
|
Thời hạn giải quyết
(ngày làm việc)
|
Thời hạn giải quyết
(ngày làm việc)
|
Thời hạn giải quyết
(ngày làm việc)
|
|
TT
|
Giá trị
|
Nội dung
giải quyết
|
Sở Tài
chính
|
UBND
TPĐN
|
Tổng
cộng
|
|
1
|
Trên 100 triệu đến
dưới 02 tỷ đồng
|
Dự toán mua sắm
|
15
|
15
|
|
|
1
|
Trên 100 triệu đến
dưới 02 tỷ đồng
|
KHLCNT, HSMT, HSYC
|
15
|
15
|
|
|
2
|
Từ 02 tỷ đồng
trở lên
|
Dự toán mua sắm
|
15
|
5
|
25
|
|
2
|
Từ 02 tỷ đồng
trở lên
|
KHLCNT, HSMT, HSYC
|
15
|
5
|
25
|
e) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cơ quan, tổ chức, đơn vị.
h) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:
- Giá trị trên 100 triệu đến dưới 02 tỷ đồng: Sở Tài chính
- Giá trị từ 02 tỷ đồng trở lên: Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Sở Tài chính; cơ quan có thẩm quyền quyết định: UBND thành phố.
i) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định phê duyệt của Sở Tài chính hoặc của UBND thành phố (theo phân cấp).
k) Chi phí: Theo quy định tại Điểm b, Khoản 3, Điều 9 Nghị định số 63/2014/NĐ-CP, cụ thể: Mức thu chi phí thẩm định hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu được tính bằng 0,05% giá gói thầu nhưng tối thiểu là 1.000.000 đồng và tối đa là
50.000.000 đồng.
31
l) Tên mẫu đơn, tờ khai: Không có.
m) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không có.
n) Căn cứ pháp lý
- Luật Đấu thầu số 43/2013/QH13 ngày 26 tháng 11 năm 2013 của Quối hội
Nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam;
- Nghị định số 63/2014/NĐ-CP ngày 26 tháng 6 năm 2014 của Chính phủ
quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đấu thầu về lựa chọn nhà thầu;
- Thông tư số 58/2016/TT-BTC ngày 29 tháng 3 năm 2016 của Bộ Tài chính
quy định chi tiết việc sử dụng vốn nhà nước để mua sắm nhằm duy trì hoạt động thường xuyên của cơ quan nhà nước, đơn vị thuộc lực lượng vũ trang nhân dân, đơn vị sự nghiệp công lập, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp;
- Quyết định số 15/2011/QĐ-UBND ngày 25 tháng 5 năm 2011 của UBND
thành phố Đà Nẵng ban hành Quy định về phân cấp quản lý tài sản nhà nước tại các cơ quan, đơn vị, tổ chức trên địa bàn thành phố Đà Nẵng (hoặc văn bản thay thế);
- Quyết định số 15/2016/QĐ-UBND ngày 20 tháng 5 năm 2016 của UBND
thành phố Đà Nẵng về việc ban hành Quy định một số nội dung về mua sắm, quản lý đầu tư và xây dựng trên địa bàn thành phố Đà Nẵng;
4. Thủ tục: Thẩm định, phê duyệt kết quả lựa chọn nhà thầu các gói thầu mua sắm thường xuyên
a) Trình tự thực hiện
- Bước 1: Cơ quan, tổ chức, đơn vị lập hồ sơ gửi Sở Tài chính qua Bộ phận
tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả.
- Bước 2: Sở Tài chính kiểm tra, chuyển hồ sơ đã giải quyết cho Bộ phận tiếp
nhận hồ sơ và trả kết quả của Sở; hoặc liên thông trình UBND thành phố phê duyệt đối với những hồ sơ thuộc thẩm quyền phê duyệt của UBND thành phố và nhận kết quả (văn bản phê duyệt của UBND thành phố) tại Bộ phận tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả của Văn phòng UBND thành phố.
- Bước 3: Bộ phận tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả thuộc Sở Tài chính trả kết
quả cho cơ quan, tổ chức, đơn vị.
b) Cách thức thực hiện: Nộp hồ sơ và nhận kết quả tại Bộ phận tiếp nhận hồ
sơ và trả kết quả thuộc Sở Tài chính.
c) Thành phần hồ sơ:
- Tờ trình đề nghị phê duyệt kết quả lựa chọn nhà thầu;
- Báo cáo kết quả đánh giá hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất của Tổ chuyên gia;
- Biên bản thương thảo hợp đồng;
32
- Bản chụp các hồ sơ, tài liệu: Hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu, biên bản đóng thầu, mở thầu, hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất của các nhà thầu và những tài liệu khác có liên quan; trường hợp đã tiến hành thẩm định danh sách nhà thầu đáp ứng yêu cầu về kỹ thuật thì chỉ gửi biên bản mở hồ sơ đề xuất về tài chính và bản chụp hồ sơ đề xuất về tài chính của các nhà thầu đáp ứng yêu cầu về kỹ thuật.
d) Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
đ) Thời hạn giải quyết:
|
TT
|
Giá trị
|
Thời hạn giải quyết
(ngày làm việc)
|
Thời hạn giải quyết
(ngày làm việc)
|
Thời hạn giải quyết
(ngày làm việc)
|
|
TT
|
Giá trị
|
Sở Tài
chính
|
UBND
TPĐN
|
Tổng
cộng
|
|
1
|
Trên 100 triệu đến dưới 02 tỷ đồng
|
15
|
15
|
|
|
2
|
Từ 02 tỷ đồng trở lên đến 10 tỷ đồng
|
10
|
5
|
15
|
|
3
|
Trên 10 tỷ đồng
|
15
|
5
|
20
|
e) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cơ quan, tổ chức, đơn vị.
g) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:
- Giá trị trên 100 triệu đến dưới 02 tỷ đồng: Sở Tài chính
- Giá trị từ 02 tỷ đồng trở lên: Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Sở Tài
chính; cơ quan có thẩm quyền quyết định: UBND thành phố
h) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định phê duyệt của Sở Tài
chính hoặc của UBND thành phố (theo phân cấp).
i) Chi phí: Theo quy định tại Khoản 5, Điều 9 Nghị định số 63/2014/NĐ-CP,
cụ thể: Mức thu chi phí thẩm định kết quả lựa chọn nhà thầu được tính bằng 0,05% giá gói thầu nhưng tối thiểu là 1.000.000 đồng và tối đa là 50.000.000 đồng.
k) Tên mẫu đơn, tờ khai: Không có.
l) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không có.
m) Căn cứ pháp lý
- Luật Đấu thầu số 43/2013/QH13 ngày 26 tháng 11 năm 2013 của Quối hội
Nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam;
- Nghị định số 63/2014/NĐ-CP ngày 26 tháng 6 năm 2014 của Chính phủ
quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đấu thầu về lựa chọn nhà thầu;
- Thông tư số 58/2016/TT-BTC ngày 29 tháng 3 năm 2016 của Bộ Tài chính
quy định chi tiết việc sử dụng vốn nhà nước để mua sắm nhằm duy trì hoạt động thường xuyên của cơ quan nhà nước, đơn vị thuộc lực lượng vũ trang nhân dân, đơn vị sự nghiệp công lập, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp;
33
- Quyết định số 15/2011/QĐ-UBND ngày 25 tháng 5 năm 2011 của UBND
thành phố Đà Nẵng ban hành Quy định về phân cấp quản lý tài sản nhà nước tại các cơ quan, đơn vị, tổ chức trên địa bàn thành phố Đà Nẵng;
- Quyết định số 15/2016/QĐ-UBND ngày 20 tháng 5 năm 2016 của UBND
thành phố Đà Nẵng về việc ban hành Quy định một số nội dung về mua sắm, quản lý đầu tư và xây dựng trên địa bàn thành phố Đà Nẵng;
5. Thủ tục: Thẩm định phương án giá hàng hóa, dịch vụ do Nhà nước quy định giá
a) Trình tự thực hiện:
- Bước 1: Cơ quan, tổ chức, đơn vị lập hồ sơ gửi Sở Tài chính qua Tổ Tiếp
nhận hồ sơ và trả kết quả.
- Bước 2: Sở Tài chính kiểm tra, chuyển hồ sơ đã giải quyết cho Tổ Tiếp
nhận hồ sơ và trả kết quả của Sở.
- Bước 3: Tổ tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả thuộc Sở Tài chính trả kết quả
cho cơ quan, tổ chức, đơn vị.
b) Cách thức thực hiện:
Tổ chức có nộp hồ sơ gửi trực tiếp đến Tổ tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả
thuộc Sở Tài chính.
c) Thành phần hồ sơ:
- Công văn đề nghị định giá, điều chỉnh giá theo mẫu quy định tại Phụ lục số
2a ban hành kèm Thông tư số 56/2014/TT-BTC;
- Phương án giá thực hiện theo mẫu quy định tại Phụ lục số 2a ban hành kèm
Thông tư số 56/2014/TT-BTC. Nội dung Phương án giá được quy định chi tiết tại Khoản 3 và Khoản 4, Điều 9 Thông tư số 56/2014/TT-BTC;
- Văn bản tổng hợp ý kiến tham gia của các cơ quan liên quan, đính kèm bản
sao ý kiến của các cơ quan theo quy định (nếu có);
- Các tài liệu khác có liên quan.
d) Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
đ) Thời hạn giải quyết: 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ phương
án giá theo quy định.
e) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cơ quan, tổ chức, đơn vị.
g) Cơ quan trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính: Sở Tài chính.
h) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Văn bản thông báo ý kiến thẩm định
phương án giá hàng hóa, dịch vụ của Sở Tài chính.
i) Phí, lệ phí: Không có.
34
k) Tên mẫu đơn, tờ khai: Theo hướng dẫn tại Thông tư số 56/2014/TT-BTC
ngày 28 tháng 4 năm 2014 của Bộ Tài chính.
l) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không có.
m) Căn cứ pháp lý
- Luật Giá số 11/2012/QH13 ngày 20 tháng 6 năm 2012 của Quối hội Nước
Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam;
- Nghị định số 177/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ
quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giá;
- Thông tư số 56/2014/TT-BTC ngày 28 tháng 4 năm 2014 của Bộ Tài chính
hướng dẫn thực hiện Nghị định số 177/2013/NĐ-CP;
- Quyết định số 26/2014/QĐ-UBND ngày 20 tháng 8 năm 2014 của UBND
thành phố Đà Nẵng ban hành Quy định quản lý nhà nước về giá trên địa bàn thành phố Đà Nẵng;
6. Thủ tục: Thẩm tra dự toán thiết bị thuộc các dự án đầu tư xây dựng công trình sử dụng nguồn vốn đầu tư công
a) Trình tự thực hiện
- Bước 1: Cơ quan, tổ chức, đơn vị lập hồ sơ gửi Sở Tài chính qua Bộ phận
tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả.
- Bước 2: Sở Tài chính kiểm tra, chuyển hồ sơ đã giải quyết cho Bộ phận tiếp
nhận hồ sơ và trả kết quả của Sở.
- Bước 3: Bộ phận tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả thuộc Sở Tài chính trả kết
quả cho cơ quan, tổ chức, đơn vị.
b) Cách thức thực hiện: Nộp hồ sơ và nhận kết quả tại Bộ phận tiếp nhận hồ
sơ và trả kết quả thuộc Sở Tài chính.
c) Thành phần hồ sơ:
- Tờ trình thẩm định dự toán thiết bị thuộc dự án đầu tư xây dựng công trình
sử dụng nguồn vốn đầu tư công.
- Hồ sơ dự toán thiết bị và các hồ sơ bản vẽ thiết kế thi công, lắp đặt, thuyết
minh, chỉ dẫn kỹ thuật, hình ảnh minh họa thiết bị (nếu có).
- Quyết định phê duyệt dự án hoặc Báo cáo kinh tế kỹ thuật (kèm theo chi
tiết tổng mức đầu tư được duyệt).
- Chứng thư và Báo cáo kết quả thẩm định giá của doanh nghiệp có chức
năng cung cấp dịch vụ thẩm định giá.
- Chứng nhận hành nghề, năng lực của doanh nghiệp thẩm định giá, hợp
đồng và thanh lý hợp đồng thẩm định giá.
d) Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
35
đ) Thời hạn giải quyết: 16 ngày.
e) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cơ quan, tổ chức, đơn vị.
g) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Sở Tài chính.
h) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Văn bản thông báo kết quả thẩm tra dự toán thiết bị của Sở Tài chính.
i) Phí: Theo quy định tại Thông tư số 75/2014/TT-BTC, số phí thẩm tra phải nộp được xác định theo công thức sau:
Số phí thẩm tra phải nộp = Chi phí thiết bị trong dự toán xây dựng x Mức thu. Trong đó:
- Chi phí thiết bị trong dự toán xây dựng dựng công trình: Là chi phí thiết bị chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng trong dự toán công trình hoặc dự toán gói thầu được duyệt.
- Mức thu: Được quy định tại Bảng số 2 của Phụ lục I ban hành kèm Thông tư số 75/2014/TT-BTC, cụ thể theo bảng sau:
ĐVT: Tỷ lệ%
|
TT
|
Loại công trình
|
Chi phí thiết bị (chưa có thuế GTGT) trong dự toán công trình hoặc dự toán gói thầu được duyệt (tỷ đồng)
|
Chi phí thiết bị (chưa có thuế GTGT) trong dự toán công trình hoặc dự toán gói thầu được duyệt (tỷ đồng)
|
Chi phí thiết bị (chưa có thuế GTGT) trong dự toán công trình hoặc dự toán gói thầu được duyệt (tỷ đồng)
|
Chi phí thiết bị (chưa có thuế GTGT) trong dự toán công trình hoặc dự toán gói thầu được duyệt (tỷ đồng)
|
Chi phí thiết bị (chưa có thuế GTGT) trong dự toán công trình hoặc dự toán gói thầu được duyệt (tỷ đồng)
|
Chi phí thiết bị (chưa có thuế GTGT) trong dự toán công trình hoặc dự toán gói thầu được duyệt (tỷ đồng)
|
Chi phí thiết bị (chưa có thuế GTGT) trong dự toán công trình hoặc dự toán gói thầu được duyệt (tỷ đồng)
|
Chi phí thiết bị (chưa có thuế GTGT) trong dự toán công trình hoặc dự toán gói thầu được duyệt (tỷ đồng)
|
Chi phí thiết bị (chưa có thuế GTGT) trong dự toán công trình hoặc dự toán gói thầu được duyệt (tỷ đồng)
|
|
TT
|
Loại công trình
|
<15
|
50
|
100
|
200
|
500
|
1.000
|
2.000
|
5.0008.000
|
|
|
1
|
Công trình dân dụng
|
0,160
|
0,106
|
0,083
|
0,062
|
0,046
|
0,038
|
0,028
|
0,021
|
0,018
|
|
2
|
Công trình công nghiệp
|
0,185
|
0,121
|
0,094
|
0,072
|
0,055
|
0,041
|
0,033
|
0,023
|
0,020
|
|
3
|
Công trình giao thông
|
0,106
|
0,068
|
0,054
|
0,041
|
0,031
|
0,024
|
0,020
|
0,0140,012
|
|
|
4
|
Công trình nông nghiệp và phát triển nông thôn
|
0,117
|
0,076
|
0,060
|
0,046
|
0,035
|
0,026
|
0,022
|
0,0160,014
|
|
|
5
|
Công trình hạ tầng kỹ
thuật
|
0,122
|
0,082
|
0,062
|
0,047
|
0,037
|
0,029
|
0,024
|
0,0170
|
0,014
|
Trường hợp công trình có chi phí thiết bị nằm giữa các chi phí đã quy định mức thu cụ thể trong Biểu mức phí ban hành kèm theo Thông tư này thì số phí thẩm tra phải nộp được xác định theo công thức sau:
Nb - Na
Nt=Nb x (Gt- Gb)
Ga - Gb
Trong đó:
- Nt: Mức thu theo chi phí thiết bị cần tính (đơn vị tính: Tỷ lệ %);
- Gt: Chi phí thiết bị cần tính định mức (đơn vị tính: Giá trị công trình);
36
- Ga: Chi phí thiết bị cận trên chi phí cần tính định mức (đơn vị tính: Giá trị);
- G: Chi phí thiết bị cận dưới chi phí cần tính định mức (đơn vị tính: Giá trị);
- Na: Mức thu tương ứng với Ga (đơn vị tính: Tỷ lệ %);
- N Mức thu tương ứng với G, (đơn vị tính: Tỷ lệ %).
k) Tên mẫu đơn, tờ khai: Không có.
l) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không có.
m) Căn cứ pháp lý
- Luật Giá ngày 20 tháng 6 năm 2012;
- Luật Đầu tư công ngày 18 tháng 6 năm 2014;
- Nghị định số 89/2013/NĐ-CP ngày 06 tháng 8 năm 2013 của Chính phủ
quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Giá về thẩm định giá;
- Nghị định số 59/2015/NĐ-CP ngày 18 tháng 6 năm 2015 của Chính phủ về
quản lý dự án đầu tư xây dựng;
- Nghị định số 32/2015/NĐ-CP ngày 25 tháng 3 năm 2015 của Chính phủ về
quản lý chi phí đầu tư xây dựng;
- Thông tư số 75/2014/TT-BTC ngày 12 tháng 6 năm 2014 của Bộ Tài chính
quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm tra thiết kế công trình xây dựng;
- Quyết định số 15/2016/QĐ-UBND ngày 20 tháng 5 năm 2016 của UBND
thành phố Đà Nẵng về việc ban hành Quy định một số nội dung về mua sắm, quản lý đầu tư và xây dựng trên địa bàn thành phố Đà Nẵng;
7. Thủ tục Kê khai giá dịch vụ lưu trú du lịch (Thủ tục bổ sung mới)
a) Trình tự thực hiện
- Bước 1: Tổ chức, cá nhân kinh doanh lưu trú du lịch lập văn bản kê khai
giá (theo mẫu quy định tại Thông tư số 233/2016/TT-BTC) gửi đến Sở Tài chính.
- Bước 2: Trong thời hạn 02 ngày làm việc, trường hợp Sở Tài chính có ý kiến
đề nghị giải trình về mức giá kê khai thì tổ chức, cá nhân phải có văn bản giải trình.
Sau 02 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận văn bản kê khai giá hoặc văn bản
giải trình, Sở Tài chính không có ý kiến thì tổ chức, cá nhân được thực hiện theo mức giá đã kê khai hoặc mức giá kê khai điều chỉnh.
b) Cách thức thực hiện:
- Trực tuyến qua website của Sở Tài chính.
- Trường hợp có khó khăn trong việc lập hồ sơ trực tuyến (không có máy
tính, máy scan, đường truyền không ổn định,...) thì có thể nộp hồ sơ trực tiếp đến Tổ tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả thuộc Sở Tài chính.
c) Thành phần hồ sơ:
37
- Văn bản kê khai giá dịch vụ lưu trú du lịch và Bảng kê khai mức giá;
- Trường hợp lần đầu thực hiện kê khai giá với cơ quan quản lý nhà nước về giá
đối với sản phẩm mới thì gửi kèm theo Bảng xây dựng hình thành mức giá dịch vụ.
d) Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
đ) Thời hạn giải quyết: 02 ngày làm việc.
e) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức, cá nhân.
g) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Sở Tài chính.
h) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Ý kiến của cơ quan quản lý giá.
i) Phí, lệ phí, chi phí: Không có.
k) Tên mẫu đơn, tờ khai: Văn bản kê khai giá và Bảng kê khai mức giá.
l) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không có."
m) Căn cứ pháp lý
- Luật Giá ngày 20 tháng 6 năm 2012;
- Nghị định số 177/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ
quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giá; Nghị định số 149/2016/NĐ-CP ngày 11 tháng 11 năm 2016 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 177/2013/NĐ-CP;
- Thông tư 56/2014/TT-BTC ngày 28 tháng 4 năm 2014 của Bộ Tài chính
hướng dẫn thực hiện Nghị định số 177/2013/NĐ-CP; Thông tư số 233/2016/TT-
BTC ngày 11 tháng 11 năm 2016 của Bộ Tài chính về sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư 56/2014/TT-BTC;
38
MẪU VĂN BẢN KÊ KHAI GIÁ
|
Tên đơn vị thực hiện
kê khai giá
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
|
Số ..... i /. ngày... tháng... năm
V/v kê khai giá dịch vụ
lưu trú du lịch
Kính gửi: Sở Tài chính thành phố Đà Nẵng
... (tên đơn vị kê khai giá) gửi Bảng kê khai mức giá hàng hoá, dịch vụ (đính
kèm).
Mức giá kê khai này thực hiện từ ngày ..../.... /.
... (tên đơn vị kê khai giá) xin chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính đúng
đắn của mức giá mà chúng tôi đã kê khai./.
|
Nơi nhận:
- Như trên;
|
THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ
(Ký tên, đóng dấu)
|
- Lưu:
- Họ và tên người nộp Biểu mẫu:
- Địa chỉ đơn vị thực hiện kê khai:
- Số điện thoại liên lạc:
- Email:
- Số fax:
Ghi nhận ngày nộp Văn bản kê khai giá
của Sở Tài chính
(Sở Tài chính tiếp nhận Văn bản kê khai giá ghi ngày, tháng, năm nhận được Văn
bản kê khai giá và đóng dấu công văn đến)
39
|
Tên đơn vị
thực hiện kê khai giá
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA
VIỆT NAM
Độc lập -Tự do - Hạnh phúc
,ngày...... tháng .... năm.
BẢNG KÊ KHAI MỨC GIÁ CỤ THỂ
|
(Kèm theo công văn số.. ngày tháng năm của ..)
1. Mức giá kê khai:
|
S
T
T
|
Loại
phòng/Quy
cách, chất
lượng phòng
|
Số
hiệu
phòng
|
Đơn
vị
tính
|
Mức giá kê
khai
hiện hành
|
Mức
giá kê
khai
mới
|
Mức
tăng/
giảm
|
Tỷ lệ
tăng/giả
m
|
Ghi
chú
|
- Mức giá kê khai nêu trên đã bao gồm thuế GTGT và các loại phí (nếu có).
- Mức giá kê khai nêu trên quy định số khách lưu trú tối đa là ...... người
trong một buồng, phòng lưu trú.
Trường hợp cơ sở kinh doanh đồng ý khách lưu trú ghép thêm người trong
buồng, phòng so với số khách lưu trú tối đa như nêu trên thì phải ghi rõ mức phụ thu đối với khách ở ghép.
- Mức giá kê khai trước liền kề tại công văn số .ngày.......của (tên
đơn vị kê khai giá)
2. Phân tích nguyên nhân, nêu rõ biến động của các yếu tố hình thành giá tác động làm tăng hoặc giảm giá dịch vụ, cụ thể:
|
STT
|
Các yếu tố hình thành giá
|
Đơn
vị
tính
|
Đơn giá
trước khi
điều
chỉnh
|
Đơn giá
điều
chỉnh
|
Tăng
(+)
hoặc
giảm
(-)
|
Nguyên
nhân
|
|
1
|
Chi phí nguyên, nhiên vật
liệu
|
|||||
|
2
|
Chi phí nhân công
|
|||||
|
3
|
Chi phí khác
|
3. Ghi rõ các chính sách và mức khuyến mãi, giảm giá hoặc chiết khấu đối
với các đối tượng khách hàng (nếu có)
Mức giá thực hiện kể từ ngày.../ .../....
40
IV. LĨNH VỰC TIN HỌC VÀ THỐNG KÊ
1. Thủ tục: Cấp Giấy chứng nhận đăng ký mã số đơn vị quan hệ với ngân sách cho các đơn vị dự toán, đơn vị sử dụng ngân sách Nhà nước và các đơn vị khác có quan hệ với ngân sách (Dịch vụ công trực tuyến mức 4)
a) Trình tự thực hiện
- Bước 1: Tổ chức, cơ quan, đơn vị hoàn thiện hồ sơ, biểu mẫu, kê khai đầy
đủ trong Tờ khai đăng ký mã số theo quy định tại Thông tư 185/2015/TT-BTC ngày 17/11/2015 của Bộ Tài chính về hướng dẫn đăng ký, cấp và sử dụng mã số đơn vị có quan hệ với ngân sách về mã số các đơn vị có quan hệ với ngân sách.
- Bước 2: Sở Tài chính tiếp nhận hồ sơ; kiểm tra các thông tin trên Tờ khai và
tính đầy đủ của các hồ sơ; liên hệ với đơn vị để bổ sung, sửa đổi (nếu còn thiếu); lập thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký mã số đơn vị có quan hệ với ngân sách.
- Bước 3: Vào sổ theo dõi. Tổ chức, cơ quan, đơn vị nhận Giấy chứng nhận
đăng ký mã số đơn vị có quan hệ với ngân sách điện tử qua Hệ thống dịch vụ công trực tuyến cấp mã số mức độ 4 (trường hợp tiếp nhận trực tuyến) hoặc trực tiếp tại Bộ phận tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả thuộc Sở Tài chính (trường hợp tiếp nhận trực tiếp.
b) Cách thức thực hiện:
Trực tuyến qua Hệ thống dịch vụ công trực tuyến cấp mã số mức độ 4 của
Bộ Tài chính: http://mstt.mof.gov.vn.
Trường hợp có khó khăn về việc lập hồ sơ trực tuyến (không có máy tính,
không thể scan hồ sơ, tài liệu...) thì tổ chức có thể nộp hồ sơ cấp Giấy chứng nhận đăng ký mã số công trình XDCB gửi trực tiếp đến Bộ phận tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả thuộc Sở Tài chính.
c) Thành phần hồ sơ
Trường hợp 1: Đăng ký mã số đơn vị có quan hệ với ngân sách cho các đơn
vị dự toán, đơn vị sử dụng ngân sách nhà nước
- Tờ khai đăng ký mã số ĐVQHNS dùng cho đơn vị dự toán, đơn vị sử dụng
ngân sách Nhà nước, đơn vị khác có quan hệ với ngân sách theo mẫu số 01-MSNS-
BTC tại Phụ lục kèm theo Thông tư số 185/2015/TT-BTC.
- Bảng thống kê đơn vị đề nghị cấp mã số ĐVQHNS (dùng cho đơn vị sử
dụng ngân sách, đơn vị dự toán) theo mẫu số 07-MSNS-BTC tại Phụ lục kèm theo Thông tư số 185/2015/TT-BTC được xác nhận thông tin bởi cơ quan chủ quản hoặc bản sao hợp lệ văn bản thành lập đơn vị.
Trường hợp 2: Đăng ký mã số đơn vị có quan hệ với ngân sách cho các đơn
vị khác có quan hệ với ngân sách.
41
- Tờ khai đăng ký mã số ĐVQHNS dùng cho đơn vị dự toán, đơn vị sử dụng
ngân sách Nhà nước, đơn vị khác có quan hệ với ngân sách theo mẫu số 01-MSNS-
BTC tại Phụ lục kèm theo Thông tư số 185/2015/TT-BTC.
- Bản sao hợp lệ các giấy tờ sau đây:
+ Văn bản thành lập đơn vị;
+ Các văn bản của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền giao nhiệm vụ, kinh phí
cho đơn vị.
Trường hợp 3: Đăng ký thay đổi thông tin về mã số đơn vị có quan hệ với
ngân sách.
- Trường hợp đơn vị có quan hệ với ngân sách nếu có thay đổi các chỉ tiêu
đăng ký mã số ĐVQHNS như tên đơn vị, địa chỉ đơn vị, tên cơ quan chủ quản cấp trên thì đơn vị gửi Thông báo đến Sở Tài chính. Nội dung Thông báo thực hiện theo Mẫu số 06-MSNS-BTC tại Phụ lục kèm theo Thông tư số 185/2015/TT-BTC.
d) Số lượng hồ sơ: 01 bộ
đ) Thời hạn giải quyết:
- Theo phương thức nộp trực tiếp đến Bộ phận tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả
thuộc Sở Tài chính: 03 ngày làm việc.
- Theo phương thức nộp trực tuyến qua Dịch vụ công trực tuyến đăng ký mã
số ĐVQHNS: 02 ngày làm việc.
e) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức
g) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Sở Tài chính TP Đà Nẵng
h) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Mẫu Giấy chứng nhận mã số
ĐVQHNS điện tử dùng cấp cho đơn vị dự toán, đơn vị sử dụng ngân sách, các đơn vị khác có quan hệ với ngân sách theo mẫu số 05A-MSNS-BTC tại Phụ lục kèm theo Thông tư 185/2015/TT-BTC ngày 17/11/2015 của Bộ Tài chính.
i) Phí, lệ phí: Không có
k) Tên mẫu đơn, tờ khai:
- Mẫu số 01-MSNS-BTC tại Phụ lục kèm theo Thông tư số 185/2015/TT-
BTC, Tờ khai đăng ký mã số đơn vị có quan hệ với ngân sách dùng cho đơn vị dự toán, đơn vị sử dụng ngân sách nhà nước, đơn vị khác có quan hệ với ngân sách.
- Mẫu số 06-MSNS-BTC tại Phụ lục kèm theo Thông tư số 185/2015/TT-
BTC, Thông báo thay đổi thông tin mã số đơn vị có quan hệ với ngân sách.
- Mẫu số 07-MSNS-BTC tại Phụ lục kèm theo Thông tư số 185/2015/TT-
BTC, Bảng thống kê đơn vị đề nghị cấp mã số đơn vị có quan hệ với ngân sách.
l) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không có
42
m) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính
- Thông tư 185/2015/TT-BTC ngày 17/11/2015 của Bộ Tài chính về hướng
dẫn đăng ký, cấp và sử dụng mã số đơn vị có quan hệ với ngân sách.
- Quyết định số 336/QĐ-BTC ngày 26/02/2016 của Bộ Tài chính về việc
công bố thủ tục hành chính trong lĩnh vực đăng ký mã số đơn vị có quan hệ với ngân sách thuộc thẩm quyền giải quyết của Bộ Tài chính.
43
MẪU CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN ĐĂNG KÝ MÃ SỐ CÁC ĐVQHNS
1. Mẫu số 01-MSNS-BTC: Mẫu tờ khai đăng ký mã số đơn vị có quan hệ với ngân sách dùng cho các đơn vị dự toán, đơn vị sử dụng ngân sách Nhà nước, đơn vị khác có quan hệ với ngân sách (Ban hành kèm theo Thông tư số 185/2015/TT-BTC ngày 17/11/2015 của Bộ Tài chính).
Mẫu số: 01-MSNS-BTC
Bộ, ngành; Tỉnh/TP: CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
TỜ KHAI ĐĂNG KÝ MÃ SỐ ĐƠN VỊ CÓ QUAN HỆ VỚI NGÂN SÁCH DÙNG CHO ĐƠN VỊ DỰ TOÁN, ĐƠN VỊ SỬ DỤNG NGÂN SÁCH NHÀ
NƯỚC, ĐƠN VỊ KHÁC CÓ QUAN HỆ VỚI NGÂN SÁCH
1. Tên đơn vị:.
2. Loại hình đơn vị:
|
01- Đơn vị sự nghiệp kinh tế
02- Đơn vị sự nghiệp nghiên cứu
khoa học
03- Đơn vị sự nghiệp giáo dục - đào
tạo
04- Đơn vị sự nghiệp y tế
05- Đơn vị sự nghiệp văn hóa thông
tin
06- Đơn vị quản lý hành chính
3. Chương Ngân sách:
4. Cấp dự toán:
|
07- Doanh nghiệp Nhà nước
08- Quỹ tài chính Nhà nước ngoài
ngân sách
09- Ban quản lý dự án đầu tư
10- Các đơn vị được hỗ trợ ngân
sách
11- Đơn vị khác
|
4.1. Đơn vị có được đơn vị nào giao dự toán kinh phí hoạt động không?
Không□ Có□
Nếu chọn "Có" đề nghị ghi rõ tên đơn vị giao dự toán kinh phí hoạt động cho đơn vị:
4.2. Đơn vị có giao dự toán kinh phí hoạt động cho đơn vị nào không?
44
Không□ Có□
Nếu chọn "Có" đề nghị ghi rõ tên từ 1 đến 3 đơn vị được đơn vị giao dự toán kinh phí:
5. Đơn vị cấp trên quản lý trực tiếp
- Tên đơn vị cấp trên quản lý trực tiếp:
- Mã số đơn vị cấp trên quản lý trực tiếp:
6. Văn bản thành lập đơn vị
- Số văn bản: ...
- Ngày ký văn bản:
- Cơ quan ra văn bản:
7. Địa điểm
- Tỉnh, thành phố:
- Quận, huyện:
- Xã, phường:
- Số nhà, đường phố:
8. Thông tin về người đại diện đăng ký mã số ĐVQHNS
- Họ và tên người đại diện: ..
- Điện thoại cơ quan:
- Điện thoại di động:
- Email: .
Ngày tháng năm
THỦ TRƯỞNG CƠ QUAN, TỔ
CHỨC, ĐƠN VỊ
(ký tên, đóng dấu)
45.
2. Mẫu số 06-MSNS-BTC: Thông báo thay đổi thông tin mã số đơn vị có quan hệ với ngân sách (Ban hành kèm theo Thông tư số 185/2015/TT-BTC ngày 17/11/2015 của Bộ Tài chính).
Mẫu số 06-MSNS-BTC
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
THÔNG BÁO
THAY ĐỔI THÔNG TIN MÃ SỐ ĐƠN VỊ CÓ QUAN HỆ VỚI NGÂN SÁCH
1. Tên Đơn vị/Dự án đầu tư:
2. Mã số ĐVQHNS đã được cấp:
3. Địa chỉ Đơn vị/Chủ đầu tư:
Đơn vị xin thông báo thay đổi thông tin chỉ tiêu đăng ký mã số đơn vị có quan hệ với ngân sách như sau:
|
STT
|
Chỉ tiêu thay đổi
(1)
|
Thông tin đăng ký
cũ (2)
|
Thông tin đăng ký
mới (3)
|
|
1
|
Ví dụ 1: Tiêu chí số 4: cấp dự toán
|
Cấp dự toán: 3
|
Cấp dự toán: 2
|
|
2
|
|||
4. Thông tin về người đại diện đăng ký thay đổi thông tin mã số ĐVQHNS
4.1. Họ và tên người đại diện:
4.2. Điện thoại cơ quan:
4.3. Điện thoại di động:.
4.4. Email:
Ngày tháng năm
THỦ TRƯỞNG CƠ QUAN, TỔ CHỨC,
ĐƠN VỊ
(ký tên, đóng dấu)
46
3. Mẫu số 07-MSNS-BTC: Bảng thống kê đơn vị đề nghị cấp mã số đơn vị có quan hệ với ngân sách (Dùng cho đơn vị sử dụng ngân sách, đơn vị dự toán) (Ban hành kèm theo Thông tư số 185/2015/TT-BTC ngày 17/11/2015 của Bộ Tài chính).
Mẫu số 07-MSNS-BTC
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
BẢNG THỐNG KÊ ĐƠN VỊ ĐỀ NGHỊ
CẤP MÃ SỐ ĐƠN VỊ CÓ QUAN HỆ VỚI NGÂN SÁCH
(Dùng cho đơn vị Chủ quản xác nhận)
1. Bộ, ngành; Tỉnh/thành phố:
2. Số lượng đơn vị:
|
STT
|
Tên
đơn vị
|
Loại
hình
đơn vị
|
Chương ngân
sách
|
Cấp
dự
toán
|
Đơn vị
cấp trên quản lý
trực tiếp
|
Địa điểm
|
Địa điểm
|
Địa điểm
|
|
STT
|
Tên
đơn vị
|
Loại
hình
đơn vị
|
Chương ngân
sách
|
Cấp
dự
toán
|
Đơn vị
cấp trên quản lý
trực tiếp
|
Tỉnh/
thành
phố
|
Quận/
huyện
|
Xã/phường
|
|
1
|
||||||||
|
2
|
||||||||
Ngày tháng năm
THỦ TRƯỞNG CƠ QUAN CHỦ QUẢN
XÁC NHẬN
(Ký tên, đóng dấu)
47
2. Thủ tục: Cấp Giấy chứng nhận đăng ký mã số đơn vị quan hệ ngân sách cho các dự án đầu tư (Dịch vụ công trực tuyến mức 4)
a) Trình tự thực hiện
- Bước 1: Tổ chức, cơ quan, đơn vị hoàn thiện hồ sơ, biểu mẫu, kê khai đầy
đủ trong Tờ khai đăng ký mã số theo quy định tại Thông tư 185/2015/TT-BTC ngày 17/11/2015 của Bộ Tài chính về hướng dẫn đăng ký, cấp và sử dụng mã số đơn vị có quan hệ với ngân sách về mã số các đơn vị có quan hệ với ngân.
- Bước 2: Sở Tài chính tiếp nhận hồ sơ; kiểm tra các thông tin trên Tờ khai
và tính đầy đủ của các hồ sơ; liên hệ với đơn vị để bổ sung, sửa đổi (nếu còn thiếu); lập thủ tục cấp Cấp Giấy chứng nhận đăng ký mã số công trình XDCB.
- Bước 3: Vào sổ theo dõi. Tổ chức, cơ quan, đơn vị nhận Giấy chứng nhận
đăng ký mã số đơn vị có quan hệ với ngân sách điện tử qua Hệ thống dịch vụ công trực tuyến cấp mã số mức độ 4 (trường hợp tiếp nhận trực tuyến) hoặc trực tiếp tại Bộ phận tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả thuộc Sở Tài chính (trường hợp tiếp nhận trực tiếp).
b) Cách thức thực hiện
Trực tuyến qua Hệ thống dịch vụ công trực tuyến cấp mã số mức độ 4 của
Bộ Tài chính: http://mstt.mof.gov.vn.
Trường hợp có khó khăn về việc lập hồ sơ trực tuyến (không có máy tính,
không thể scan hồ sơ, tài liệu...) thì tổ chức có thể nộp hồ sơ cấp Giấy chứng nhận đăng ký mã số công trình XDCB gửi trực tiếp đến Bộ phận tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả thuộc Sở Tài chính.
c) Thành phần, số lượng hồ sơ:
Trường hợp 1: Đăng ký mã số đơn vị có quan hệ với ngân sách cho các dự
án đầu tư giai đoạn chuẩn bị đầu tư.
- Tờ khai đăng ký mã số ĐVQHNS dùng cho các dự án đầu tư giai đoạn
chuẩn bị đầu tư theo mẫu số 02-MSNS-BTC tại Phụ lục kèm theo Thông tư số 185/2015/TT-BTC.
- Bản sao hợp lệ Quyết định hoặc Văn bản thông báo của cấp có thẩm quyền
phê duyệt chủ trương đầu tư dự án.
Trường hợp 2: Đăng ký mã số đơn vị có quan hệ với ngân sách cho các dự
án đầu tư giai đoạn thực hiện dự án.
- Tờ khai đăng ký mã số ĐVQHNS dùng cho các dự án đầu tư giai đoạn thực
hiện dự án theo mẫu số 03-MSNS-BTC tại Phụ lục kèm theo Thông tư số 185/2015/TT-BTC.
48
- Bản sao hợp lệ một trong các giấy tờ sau đây:
+ Quyết định đầu tư dự án;
+ Quyết định phê duyệt báo cáo kinh tế - kỹ thuật đối với các dự án chỉ lập
báo cáo kinh tế - kỹ thuật;
+ Các quyết định điều chỉnh dự án (nếu có).
Trường hợp 3: Đăng ký bổ sung thông tin chuyển giai đoạn dự án đầu tư.
- Thông báo chuyển giai đoạn dự án đầu tư theo mẫu số 04-MSNS-BTC tại
Phụ lục kèm theo Thông tư số 185/2015/TT-BTC.
- Bản sao hợp lệ một trong các giấy tờ sau đây:
+ Quyết định đầu tư dự án;
+ Quyết định phê duyệt báo cáo kinh tế - kỹ thuật đối với các dự án chỉ lập
báo cáo kinh tế - kỹ thuật;
+ Các quyết định điều chỉnh dự án (nếu có).
Trường hợp 4: Đăng ký thay đổi thông tin về mã số đơn vị có quan hệ với
ngân sách.
- Trường hợp đơn vị có quan hệ với ngân sách nếu có thay đổi các chỉ tiêu
đăng ký mã số ĐVQHNS như tên đơn vị, tên dự án, tên chủ đầu tư, địa chỉ đơn vị, địa chỉ chủ đầu tư, tên cơ quan chủ quản cấp trên thì đơn vị gửi Thông báo đến Sở Tài chính. Nội dung Thông báo thực hiện theo Mẫu số 06-MSNS-BTC tại Phụ lục kèm theo Thông tư số 185/2015/TT-BTC.
d) Số lượng hồ sơ: 01 bộ
đ) Căn cứ pháp lý
- Thông tư 185/2015/TT-BTC ngày 17/11/2015 của Bộ Tài chính về hướng
dẫn đăng ký, cấp và sử dụng mã số đơn vị có quan hệ với ngân sách;
- Quyết định số 336/QĐ-BTC ngày 26/02/2016 của Bộ Tài chính về việc
công bố thủ tục hành chính trong lĩnh vực đăng ký mã số đơn vị có quan hệ với ngân sách thuộc thẩm quyền giải quyết của Bộ Tài chính.
e) Thời hạn giải quyết:
- Theo phương thức nộp trực tiếp trực tiếp đến Bộ phận tiếp nhận hồ sơ và
trả kết quả thuộc Sở Tài chính: 03 ngày làm việc
- Theo phương thức nộp trực tuyến qua Dịch vụ công trực tuyến đăng kỹ mã
số ĐVQHNS: 02 ngày làm việc
g) Phí, lệ phí: Không có.
h) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức
49
i) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Sở Tài chính TP Đà Nẵng
k) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Mẫu Giấy chứng nhận mã số ĐVQHNS điện tử dùng cấp dự án đầu tư theo mẫu số 05B-MSNS-BTC tại Phụ lục kèm theo Thông tư 185/2015/TT-BTC ngày 17/11/2015 của Bộ Tài chính.
l) Tên mẫu đơn, tờ khai:
- Mẫu số 02-MSNS-BTC tại Phụ lục kèm theo Thông tư số 185/2015/TT-
BTC, Tờ khai đăng ký mã số đơn vị có quan hệ với ngân sách dùng cho các dự án đầu tư ở giai đoạn chuẩn bị đầu tư.
- Mẫu số 03-MSNS-BTC tại Phụ lục kèm theo Thông tư số 185/2015/TT-
BTC, Tờ khai đăng ký mã số đơn vị có quan hệ với ngân sách dùng cho các dự án đầu tư ở giai đoạn thực hiện dự án.
- Mẫu số 04-MSNS-BTC tại Phụ lục kèm theo Thông tư số 185/2015/TT-
BTC, Thông báo chuyển giai đoạn dự án đầu tư dùng cho các dự án đầu tư.
- Mẫu số 06-MSNS-BTC tại Phụ lục kèm theo Thông tư số 185/2015/TT-
BTC, Thông báo thay đổi thông tin mã số đơn vị có quan hệ với ngân sách.
m) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không có.
50
MẪU CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN ĐĂNG KÝ MÃ SỐ ĐƠN VỊ QUAN HỆ
NGÂN SÁCH CHO CÁC DỰ ÁN ĐẦU TƯ
1. Mẫu số 02-MSNS-BTC: Mẫu tờ khai đăng ký mã số đơn vị có quan hệ với ngân sách (Dùng cho các dự án đầu tư ở giai đoạn chuẩn bị đầu tư) (Ban hành kèm theo Thông tư số 185/2015/TT-BTC ngày 17/11/2015 của Bộ Tài chính).
Mẫu số: 02-MSNS-BTC
Bộ, ngành; Tỉnh/TP: CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
TỜ KHAI ĐĂNG KÝ MÃ SỐ ĐƠN VỊ CÓ QUAN HỆ VỚI NGÂN SÁCH DÙNG CHO CÁC DỰ ÁN ĐẦU TƯ Ở GIAI ĐOẠN CHUẨN BỊ ĐẦU TƯ
1. Tên dự án đầu tư:
2. Dự án cấp trên (đối với tiểu dự án):
2.1. Tên dự án cấp trên:
2.2. Mã dự án cấp trên:
3. Chủ đầu tư:
3.1. Tên chủ đầu tư:
3.2. Mã số đơn vị có quan hệ với ngân sách:
3.3. Địa chỉ chủ đầu tư:
- Tỉnh, Thành phố:
|
- Quận, huyện:
- Số nhà, đường phố:
- Điện thoại (cố định hoặc di động):
- Email: .
4. Ban quản lý dự án (nếu có):
4.1. Tên Ban quản lý dự án:
4.2. Mã số đơn vị có quan hệ với ngân sách:
4.3. Địa chỉ Ban quản lý dự án:
- Tỉnh, Thành phố:
- Quận, huyện:
- Xã, phường:
|
Xã, phường:
51
|
- Số nhà, đường phố:
- Điện thoại:
- Email:
5. Cơ quan chủ quản cấp trên:
5.1. Tên cơ quan chủ quản cấp trên:
5.2. Mã số đơn vị có quan hệ với ngân sách:
6. Quyết định hoặc văn bản thông báo phê duyệt chủ trương đầu tư dự án:
6.1. Cơ quan ra Quyết định/văn bản:
6.2. Số Quyết định/văn bản:
6.3. Ngày ra Quyết định/văn bản:
6.4. Người ký Quyết định/văn bản:
6.5. Tổng kinh phí chuẩn bị đầu tư (nếu có):
6.6. Nguồn vốn:
|
Nguồn vốn
|
Tỉ lệ nguồn vốn
|
7. Thông tin về người đại diện đăng ký mã số ĐVQHNS:
7.1. Họ và tên người đại diện:
7.2. Điện thoại cơ quan:
7.3. Điện thoại di động:
7.4. Email:
Ngày tháng năm
THỦ TRƯỞNG CƠ QUAN, TỔ CHỨC,
ĐƠN VỊ
(ký tên, đóng dấu)
.52
2. Mẫu số 03-MSNS-BTC: Mẫu tờ khai đăng ký mã số đơn vị có quan hệ với ngân sách (Dùng cho các dự án đầu tư ở giai đoạn thực hiện dự án) (Ban hành kèm theo Thông tư số 185/2015/TT-BTC ngày 17/11/2015 của Bộ Tài chính).
Mẫu số: 03-MSNS-BTC
Bộ, ngành; Tỉnh/TP: CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
TỜ KHAI ĐĂNG KÝ MÃ SỐ ĐƠN VỊ CÓ QUAN HỆ VỚI NGÂN SÁCH DÙNG CHO CÁC DỰ ÁN ĐẦU TƯ Ở GIAI ĐOẠN THỰC HIỆN DỰ ÁN
1. Tên dự án đầu tư:.
2. Nhóm dự án đầu tư
|
□ Dự án quan trọng quốc gia
□ Dự án nhóm A
3. Hình thức dự án
|
□ Dự án nhóm B
□ Dự án nhóm C
|
□ Xây dựng mới □ Cải tạo mở rộng □ Cải tạo sửa chữa
4. Hình thức quản lý thực hiện dự án
□ Chủ đầu tư trực tiếp thực hiện □ Ban QLDA đầu tư xây dựng chuyên
|
ngành
□Ban QLDA đầu tư xây dựng khu
vực
|
quản lý dự án
□ Quản lý dự án của Tổng thầu
xây dựng (EPC)
|
□ Ban QLDA đầu tư xây dựng một dự □ Thuê tư vấn quản lý dự án
án đối với các dự án sử dụng vốn nhà
nước quy mô nhóm A có công trình
cấp đặc biệt, có áp dụng công nghệ
cao
5. Dự án cấp trên (đối với tiểu dự án)
5.1. Tên dự án cấp trên:
5.2. Mã dự án cấp trên:
6. Chủ đầu tư
6.1. Tên chủ đầu tư:
6.2. Mã số đơn vị có quan hệ với ngân sách:
53
6.3. Địa chỉ chủ đầu tư:
- Tỉnh, thành phố:
- Quận, huyện:
- Xã, phường:
- Số nhà, đường phố:
- Điện thoại:
- Email:
7. Ban quản lý dự án (nếu có)
7.1. Tên Ban Quản lý dự án:
7.2. Mã số đơn vị có quan hệ với ngân sách:
7.3. Địa chỉ Ban quản lý dự án:
- Tỉnh, thành phố:
- Quận, huyện:
- Xã, phường:
- Số nhà, đường phố:
- Điện thoại:
- Email:.
8. Cơ quan chủ quản cấp trên
8.1. Tên cơ quan chủ quản cấp trên:
8.2. Mã số đơn vị có quan hệ với ngân sách:
9. Quyết định đầu tư
9.1. Cơ quan ra quyết định:
9.2. Số quyết định:
9.3. Ngày quyết định:
9.4. Người ký quyết định:
9.5. Thời gian bắt đầu thực hiện được duyệt:..
9.6. Thời gian hoàn thành dự án được duyệt:..
9.7. Tổng mức đầu tư xây dựng dự án:
|
o Chi phí xây dựng:
o Chi phí thiết bị:
o Chi phí đền bù giải phóng mặt bằng
|
o Chi phí dự phòng:
o Chi phí quản lý dự án:
o Chi phí tư vấn đầu tư xây
54
|
キ
tái định cư: dựng:
o Chi phí khác:
9.8. Nguồn vốn đầu tư:
|
Nguồn vốn
|
Tỉ lệ nguồn vốn
|
9.9. Địa điểm thực hiện dự án:
Quốc gia Tỉnh, thành phố Quận, huyện Xã, phường
9.10. Ngành kinh tế (nếu có):
|
Mã ngành kinh tế
|
Tên ngành kinh tế
|
10. Thông tin về người đại diện đăng ký mã số ĐVQHNS
10.1. Họ và tên người đại diện:
10.2. Điện thoại cơ quan:
10.3. Điện thoại di động:
10.4. Email:
Ngày tháng năm
THỦ TRƯỞNG CƠ QUAN, TỔ
CHỨC, ĐƠN VỊ
(ký tên, đóng dấu)
55
3. Mẫu số 04-MSNS-BTC: Mẫu Thông báo chuyển giai đoạn dự án đầu tư (Ban hành kèm theo Thông tư số 185/2015/TT-BTC ngày 17/11/2015 của Bộ Tài chính).
Mẫu số: 04-MSNS-BTC
Bộ, ngành; Tỉnh/TP: CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
THÔNG BÁO CHUYỂN GIAI ĐOẠN DỰ ÁN ĐẦU TƯ
DÙNG CHO CÁC DỰ ÁN ĐẦU TƯ
Tên dự án đầu tư:
Mã số đơn vị có quan hệ với ngân sách đã cấp cho dự án đầu tư:
Địa chỉ Chủ đầu tư:
Thông báo thay đổi/bổ sung chỉ tiêu đăng ký mã số đơn vị có quan hệ với ngân sách dùng cho dự án đầu tư như sau:
1. Nhóm dự án đầu tư
□ Dự án quan trọng quốc gia □ Dự án nhóm B
|
□ Dự án nhóm A
2. Hình thức dự án
|
□ Dự án nhóm C
|
□ Xây dựng mới □ Cải tạo mở rộng □ Cải tạo sửa chữa
3. Hình thức quản lý thực hiện dự án
□ Ban QLDA đầu tư xây dựng □ Chủ đầu tư trực tiếp thực hiện quản
|
chuyên ngành
□ Ban QLDA đầu tư xây dựng khu
vực
□ Ban QLDA đầu tư xây dựng một
|
lý dự án
□ Quản lý dự án của Tổng thầu xây
dựng (EPC)
|
□ Thuê tư vấn quản lý dự án
dự án đối với các dự án sử dụng
vốn nhà nước quy mô nhóm A có
công trình cấp đặc biệt, có áp dụng
công nghệ cao
4. Quyết định đầu tư
4.1. Số quyết định:
4.2. Cơ quan ra quyết định:
4.3. Ngày quyết định:
4.4. Người ký quyết định:
4.5. Thời gian bắt đầu thực hiện:
4.6. Thời gian hoàn thành dự án:
4.7. Tổng mức đầu tư xây dựng công trình:
56
|
o Chi phí xây dựng:
o Chi phí thiết bị:
o Chi phí đền bù giải phóng
mặt bằng tái định cư
4.8. Nguồn vốn đầu tư:
|
o Chi phí dự phòng:
o Chi phí quản lý dự án:
o Chi phí tư vấn đầu tư xây dựng:
o Chi phí khác:
|
|
Nguồn vốn
|
Tỉ lệ nguồn vốn
|
4.9. Địa điểm thực hiện dự án:
|
Quốc gia
|
Tỉnh, thành phố
|
Quận, huyện
|
Xã, phường
|
5. Thông tin về người đại diện đăng ký mã số ĐVQHNS
5.1. Họ và tên người đại diện:
5.2. Điện thoại cơ quan:
5.3. Điện thoại di động:
5.4. Email:
Ngày tháng năm
THỦ TRƯỞNG CƠ QUAN, TỔ
CHỨC, ĐƠN VỊ
(ký tên, đóng dấu)
57
4. Mẫu số 05A-MSNS-BTC: Giấy chứng nhận mã số đơn vị có quan hệ với ngân sách điện tử (Dùng cho đơn vị dự toán, đơn vị sử dụng ngân sách và các đơn vị khác có quan hệ với ngân sách) (Ban hành kèm theo Thông tư số 185/2015/TT- BTC ngày 17/11/2015 Bộ Tài chính).
Mẫu số: 05A-MSNS-BTC
CƠ QUAN TÀI CHÍNH CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
GIẤY CHỨNG NHẬN
MÃ SỐ ĐƠN VỊ CÓ QUAN HỆ VỚI NGÂN SÁCH ĐIỆN TỬ
(Dùng cho đơn vị dự toán, đơn vị sử dụng ngân sách, đơn vị khác có quan hệ
với ngân sách)
MÃ SỐ
TÊN ĐƠN VỊ
ĐỊA CHỈ ĐƠN VỊ
CƠ QUAN CHỦ QUẢN
Nơi in mã vạch
58
5. Mẫu số 05B-MSNS-BTC: Giấy chứng nhận mã số đơn vị có quan hệ với ngân sách sử dụng điện tử (Dùng cho các dự án đầu tư) (Ban hành kèm theo Thông tư số 185/2015/TT-BTC ngày 17/11/2015 của Bộ Tài chính).
Mẫu số: 05B-MSNS-BTC
CƠ QUAN TÀI CHÍNH CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
GIẤY CHỨNG NHẬN
MÃ SỐ ĐƠN VỊ CÓ QUAN HỆ VỚI NGÂN SÁCH ĐIỆN TỬ
(Dùng cho dự án đầu tư)
MÃ SỐ
TÊN DỰ ÁN ĐẦU TƯ
CHỦ ĐẦU TƯ
ĐỊA CHỈ CHỦ ĐẦU TƯ
Nơi in mã
vạch
59
6. Mẫu số 06-MSNS-BTC: Thông báo thay đổi thông tin mã số đơn vị có quan hệ với ngân sách (Ban hành kèm theo Thông tư số 185/2015/TT-BTC ngày 17/11/2015 của Bộ Tài chính).
Mẫu số 06-MSNS-BTC
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
THÔNG BÁO
THAY ĐỔI THÔNG TIN MÃ SỐ ĐƠN VỊ CÓ QUAN HỆ VỚI NGÂN SÁCH
1. Tên Đơn vị/Dự án đầu tư:
2. Mã số ĐVQHNS đã được cấp:
3. Địa chỉ Đơn vị/Chủ đầu tư:
Đơn vị xin thông báo thay đổi thông tin chỉ tiêu đăng ký mã số đơn vị có quan hệ với ngân sách như sau:
|
STT
|
Chỉ tiêu thay đổi
(1)
|
Thông tin đăng ký
cũ (2)
|
Thông tin đăng ký
mới (3)
|
|
1
|
Ví dụ 1: Tiêu chí số 4: cấp dự toán
|
Cấp dự toán: 3
|
Cấp dự toán: 2
|
|
2
.
|
|||
|
2
.
|
|||
|
2
.
|
|||
|
2
.
|
4. Thông tin về người đại diện đăng ký thay đổi thông tin mã số ĐVQHNS
4.1. Họ và tên người đại diện:
4.2. Điện thoại cơ quan:
4.3. Điện thoại di động:
4.4. Email:
Ngày tháng năm
THỦ TRƯỞNG CƠ QUAN, TỔ CHỨC,
ĐƠN VỊ
(ký tên, đóng dấu)
60