Quay lại

Quyết định 7069/QĐ-UB về việc chuẩn y Điều lệ Hội Liên hiệp Văn học - Nghệ thuật thành phố Đà Nẵng

UBND THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
-------

Số: 7069/QĐ-UB

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

----------------------------

thành phố Đà Nẵng, ngày 14 tháng 11 năm 2001

QUYẾT ĐỊNH CỦA CHỦ TỊCH UBND

THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG

Về việc chuẩn y Điều lệ Hội Liên hiệp Văn học - Nghệ thuật thành phố Đà Nẵng

________________________

CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN

- Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân (sửa đổi) ngày 21 tháng 6 năm 1994;

- Căn cứ Chỉ thị số 01/CT ngày 05 tháng 01 năm 1989 của Chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng (nay là Thủ tướng Chính phủ) về việc tổ chức và hoạt động của các Hội quần chúng; Hướng dẫn số 07/TTCP ngày 06 tháng 01 năm 1989 của Ban Tổ chức - Cán bộ Chính phủ hướng dẫn thực hiện Chỉ thị này;

- Xét đề nghị của Hội Liên hiệp Văn học - Nghệ thuật thành phố Đà Nẵng (Công văn số 77/VHNT ngày 17 tháng 10 năm 2001), ý kiến đề nghị của Sở Văn hóa - Thông tin, Sở Tư pháp, Sở Tài chính - Vật giá, Văn phòng HĐND và UBND thành phố, Ban Tuyên giáo Thành ủy và Ban Tổ chức Thành ủy Đà Nẵng;

- Theo đề nghị của Trưởng ban Ban Tổ chức chính quyền TP Đà Nẵng,

QUYẾT ĐỊNH

Điều 1: Chuẩn y Điều lệ Hội Liên hiệp Văn học - Nghệ thuật thành phố Đà Nẵng.

Điều 2: Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký.

Điều 3: Chánh Văn phòng HĐND và UBND thành phố, Trưởng- ban Ban Tổ chức chính quyền, Giám đốc các Sở: Văn hóa - thông tin, Tư pháp, Sở Tài chính - Vật giá, Thủ trưởng các cơ quan có liên quan và Hội Liên hiệp Văn học - Nghệ thuật thành phố căn cứ Quyết định thi hành.

CHỦ TỊCHUBNDTHÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG

(Đã ký)

NGUYỄN BÁ THANH

ĐIỀU LỆ

HỘI LIÊN HIỆP VĂN HỌC - NGHỆ THUẬT THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG

________________________

CHƯƠNGI

NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1: Tên gọi: Hội Liên hiệp Văn học - Nghệ thuật thành phố Đà Nẵng

Điều 2:

1. Hội Liên hiệp Văn học - Nghệ thuật thành phố Đà Nẵng là tổ chức chính trị - xã hội - nghề nghiệp của những người hoạt động văn học - nghệ thuật trong phạm vi thành phố Đà Nẵng;

2. Hội Liên hiệp Văn học - Nghệ thuật thành phố Đà Nẵng hoạt động trong khuôn khổ pháp luật của Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, dưới sự lãnh đạo trực tiếp của Ban Chấp hành Đảng bộ Đảng Cộng sản Việt Nam thành phố, sự quản lý Nhà nước của UBND thành phố, là thành viên của Ủy ban Mặt trân Tổ quốc Việt Nam thành phố và Liên hiệp các Hội Văn học - Nghệ thuật Việt Nam;

Điều 3: Hội Liên hiệp Văn học - Nghệ thuật thành phố Đà Nẵng tập hợp, đoàn kết các văn nghệ sĩ, tạo điều kiện thuận lợi cho anh chị em trong lao động sáng tạo, bằng các tác phẩm văn học - nghệ thuật góp phần xây dựng nền văn hóa Việt Nam tiên tiến, đậm đà bản sắc dân tộc, xây dựng con người mới đáp ứng yêu cầu sự nghiệp đổi mới của đất nước, vì dân giàu, nước mạnh, xã hội công bằng, dân chủ và văn minh, vì sự nghiệp xây dựng thành phố Đà Nang thành một trong những trung tâm kinh tế, văn hóa của cả nước.

Điều 4: Hội Liên hiệp Văn học - Nghệ thuật thành phố Đà Nẵng có tư cách pháp nhân, được sử dụng con dấu và mở tài khoản theo quy định hiện hành của Nhà nước.

CHƯƠNG II

NHIỆM VỤ VÀ QUYỀN HẠN

Điều 5: Hội Liên hiệp Văn học - Nghệ thuật thành phố Đà Nẵng có những nhiệm vụ chủ yếu sau đây:

1. Tập hợp, đoàn kết, động viên tạo điều kiện thuận lợi về tinh thần và vật chất cho văn nghệ sĩ sáng tạo nhiều tác phẩm có giá trị phục vụ sự nghiệp phát triển văn học - nghệ thuật, sự nghiệp đổi mới của thành phố và của cả nước;

2. Chú trọng phát hiện và bồi dưỡng, giúp đỡ các tài năng văn học - nghệ thuật trẻ;

3. Bồi dưỡng nâng cao trình độ chính trị, nghề nghiệp, chuyên môn cho hội viên;

4. Bảo vệ các quyền xã hội và nghề nghiệp của giới văn học - nghệ thuật, trong đó có quyền tự do sáng tác, quyền tác giả v.v... đồng thời kiên quyết chống lại các quan điểm sai trái, các khuynh hướng sáng tác không lành mạnh, các tác phẩm độc hại...

5. Phối hợp với các cơ quan hữu quan nghiên cứu, đề xuất với các cơ quan Đảng, Nhà nước về các chính sách, chế độ đối với văn nghệ sĩ, về cơ chế hoạt động của Hội nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho sự nghiệp phát triển văn học - nghệ thuật của thành phố;

6. Tăng cường việc giao lưu, hợp tác, trao đổi kinh nghiệm, mở rộng các hoạt động văn học - nghệ thuật với các địa phương, đơn vị trong thành phố, trong nước và nước ngoài theo quy định của luật pháp Việt Nam;

7. Tranh thủ sự hỗ trợ của Ủy ban toàn quốc Liên hiệp các Hội Văn học - Nghệ thuật Việt Nam, của các hội chuyên ngành Trung ương. Hợp tác chặt chẽ với các Chi hội chuyên ngành Trung ương tại Đà Nẵng;

8. Xét tặng giải thưởng của Hội và đề xuất để Ủy ban nhân dân thành phố xét tặng giải thưởng văn học - nghệ thuật của thành phố. Khen thưởng và xem xét đề nghị các cấp có thẩm quyền khen thưởng tập thể, cá nhân hội viên có thành tích bằng các hình thức khen thưởng khác.

Điều 6: Quyền hạn của Hội:

1. Được thành lập các tổ chức trực thuộc theo đúng các quy định hiện hành của pháp luật;

2. Tham gia ý kiến vào việc soạn thảo các văn bản, chính sách do địa phương ban hành có liên quan đến lĩnh vực văn học - nghệ thuật;

3. Tham gia Hội đồng Nghệ thuật của thành phố và các Hội đồng tư vấn có liên quan;

4. Tham gia xét chọn các giải thưởng văn học - nghệ thuật của thành phố, xét đề nghị các danh hiệu nghệ sĩ v.v...

CHƯƠNG III

TỔ CHỨC CỦA HỘI

Điều 7:

1. Hệ thông tổ chức của Hội Liên hiệp Văn học - Nghệ thuật thành phố Đà Nẵng bao gồm các Hội, Phân hội chuyên ngành: Văn học, Sân khấu, Âm nhạc, Múa, Mỹ thuật, Nhiếp ảnh, Điện ảnh, Văn nghệ Dân gian và Kiến trúc...

2. Các tổ chức trực thuộc Hội Liên hiệp Văn học - Nghệ thuật thành phố Đà Nẵng:

a. Văn phòng;

b. Cơ quan ngôn luận: Tạp chí Non Nước;

c. Các Ban chuyên môn.

3. Việc thành lập và giải thể các tổ chức của Hội phải đúng theo quy định của pháp luật hiện hành.

Điều 8: Cơ quan lãnh đạo cao nhất của Hội Liên hiệp Văn học - Nghệ thuật thành phố Đà Nang là Đại hội toàn thể hoặc Đại hội đại biểu hội viên. Đại hội thường kỳ tổ chức 5 năm họp một lần do Ban Chấp hành triệu tập sau khi các Hội, Phân hội chuyên ngành tiến hành đại hội xong. Đại hội bất thường khi có 2/3 số hội viên yêu cầu.

Đại hội thường kỳ có những nhiệm vụ, quyền hạn sau:

1. Kiểm điểm, đánh giá hoạt động của Hội trong nhiệm kỳ qua và quyết định nhiệm vụ, phương hướng trong thời gian đến;

2. Bầu Ban Chấp hành, Ban Kiểm tra của Hội;

3. Thông qua việc sửa đổi Điều lệ (nếu có).

Điều 9: Cơ quan lãnh đạo cao nhất của Hội Liên hiệp Văn học - Nghệ thuật thành phố Đà Nẵng giữa 2 nhiệm kỳ đại hội là Ban Chấp hành do Đại hội toàn thể hoặc Đại hội đại biểu hội viên bầu ra được UBND thành phố công nhận. Ban Chấp hành có nhiệm vụ và quyền hạn:

1. Bầu Ban Thường vụ, số lượng không quá 1/3 ủy viên Ban Chấp hành;

2. Bầu Chủ tịch, các Phó Chủ tịch trong số ủy viên Thường vụ;

3. Trong trường hợp cần thiết, được bầu bổ sung ủy viên Ban Chấp hành nhưng không được bầu quá 1/4 ủy viên do Đại hội bầu ra;

4. Tổ chức thực hiện Nghị quyết của Đại hội và điều hành toàn bộ hoạt động của Hội giữa 2 nhiệm kỳ;

5. Xem xét quyết định về kinh phí hoạt động; đề xuất việc thành lập các Hội chuyên ngành; quyết định thành lập Phân hội, các tổ chức trực thuộc; đề nghị việc khen thưởng và kỷ luật của các tổ chức thành viên, các đơn vị trực thuộc, hội viên và các công việc khác.

Điều 10: Ban Kiểm tra Hội do Đại hội toàn thể hoặc Đại hội đại biểu bầu ra từ một số ủy viên Ban Chấp hành và đại diện một số Hội chuyên ngành, có nhiệm vụ và quyền hạn:

1. Kiểm tra việc thực hiện các Nghị quyết của Đai hội và Điều lệ này;

2. Kiểm tra hoạt động của Ban Chấp hành, Ban Thường vụ, các Hội, Phân hội chuyên ngành;

3. Kiểm tra tài chính của Hội;

4. Giải quyết các khiếu nại, tố cáo của hội viên.

Điều 11: Ban Thường vụ Hội thay mặt Ban Chấp hành điều hành công việc của Hội giữa hai kỳ họp Ban Chấp hành có nhiệm vụ và quyền hạn sau:

1. Theo dõi và trực tiếp chỉ đạo hoạt động của các Hội chuyên ngành, Phân hội, cơ quan ngôn luận của Hội, Văn phòng Hội..., tổ chức thi hành Điều lệ Hội;

2. Chuẩn bị nội dung và tổ chức các kỳ họp của Ban Chấp hành; đề xuất bổ sung thành viên Ban Chấp hành; đề xuất việc thành lập Hội chuyên ngành; thành lập Phân hội chuyên ngành, các tổ chức trực thuộc để Ban Chấp hành xem xét, quyết định;

3. Chuẩn y kết nạp hội viên, xóa tên khỏi danh sách hội viên theo đề nghị của Ban Chấp hành Hội chuyên ngành;

4. Quan hệ với chính quyền, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc, đoàn thể ở địa phương, các tổ chức và cá nhân trong và ngoài nước tranh thủ sự giúp đỡ, hỗ trợ cho hoạt động của Hội theo quy định của pháp luật;

5. Thực hiện chế độ thông tin báo cáo định kỳ sáu tháng, năm cho cơ quan có thẩm quyền cho phép thành lập Hội, cơ quan quản lý Hội.

Điều 12: Chủ tịch Hội do Ban Chấp hành Hội bầu ra, đồng thời là Thủ trưởng cơ quan Hội, chịu trách nhiệm phụ trách chung và trực tiếp phụ trách một số lĩnh vực. Chủ tịch Hội chịu trách nhiệm trước cấp trên, Ban Chấp hành, Ban Thường vụ Hội và pháp luật về toàn bộ hoạt động của Hội.

Điều 13: Phó Chủ tịch Hội là người giúp việc Chủ tịch, được Ban Chấp hành hoặc Ban Thường vụ Hội, Chủ tịch Hội phân công chỉ đạo trực tiếp một số mặt công tác của Hội; có trách nhiệm quản lý, điều hành các mặt công tác được Hội giao.

Điều 14: Hội chuyên ngành:

1. Hội chuyên ngành do UBND thành phố cho phép thành lập trên cơ sở đề nghị của Hội Liên hiệp Văn học - Nghệ thuật thành phố và là thành viên của Hội Liên hiệp Văn học - Nghệ thuật thành phố Đà Nẵng;

2. Các Hội chuyên ngành có tư cách pháp nhân, có con dấu và tài khoản;

3. Ban Chấp hành Hội chuyên ngành do Đại hội toàn thể hoặc Đại hội đại biểu hội viên bầu ra và được UBND thành phố công nhận; chức danh người đứng đầu gọi là Tổng Thư ký do Ban Chấp hành Hội chuyên ngành bầu ra trong số ủy viên Ban Chấp hành;

4. Nhiệm kỳ của Hội chuyên ngành theo nhiệm kỳ của Hội Liên hiệp Văn học - Nghệ thuật thành phố;

5. Hội chuyên ngành được sử dụng chung trụ sở của Hội Liên hiệp Văn học - Nghệ thuật thành phố. Văn phòng Hội kiêm nhiệm công tác văn phòng của các Hội chuyên ngành;

6. Việc tổ chức Đại hội, việc bầu Ban Chấp hành, nhiệm vụ và quyền hạn của Ban Chấp hành, việc xét kết nạp hội viên... của Hội chuyên ngành được quy định cụ thể tại Quy chế tổ chức và hoạt động của từng hội trên cơ sở nguyên tắc của Điều lệ này và quy định hiện hành của pháp luật.

Điều 15: Phân hội chuyên ngành:

1. Phân hội chuyên ngành do Hội Liên hiệp Văn học - Nghệ thuật Đà Nẵng thành lập;

2. Phân Hội chuyên ngành không có tư cách pháp nhân, không sử dụng con dấu và tài khoản riêng;

3. Ban Điều hành Phân hội và Phân hội trưởng chuyên ngành do hội viên bầu ra được Ban Chấp hành Hội Liên hiệp Văn học - Nghệ thuật Đà Nẵng công nhận;

4. Nhiệm kỳ của Phân hội chuyên ngành theo nhiệm kỳ của Hội Liên hiệp Văn học - Nghệ thuật Đà Nẵng.

Điều 16: Cơ quan ngôn luận:

1. 'Tạp chí Non Nước" là cơ quan ngôn luận của Hội Liên hiệp Văn học - Nghệ thuật Đà Nẵng, hoạt động theo Luật Báo chí hiện hành;

2. Tổng Biên tập Tạp chí do Ban Chấp hành bầu trong số ủy viên Ban Thường vụ Hội và được cơ quan có thẩm quyền công nhận.

Điều 17: Văn phòng Hội do Ban Thường vụ Hội trực tiếp chỉ đạo, có nhiệm vụ giúp Ban Chấp hành, Ban Thường vụ và các Hội, Phân hội chuyên ngành thực hiện mọi công tác hành chính và nghiệp vụ. Ban Thường vụ Hội quy định cơ cấu, chức năng, nhiệm vụ Văn phòng Hội.

CHƯƠNG IV

HỘI VIÊN

Điều 18: Hội viên của các Hội, Phân hội chuyên ngành cũng là hội viên của Hội Liên hiệp Văn học - Nghệ thuật thành phố Đà Nẵng.

Điều 19: Điều kiện và thủ tục gia nhập Hội:

1. Là những người hoạt động văn học - nghệ thuật trong thành phố bao gồm các lĩnh vực: Sáng tác, biểu diễn, sưu tầm, nghiên cứu, lý luận, phê bình, biên soạn, dịch thuật...

a. Công dân có phẩm chất, đạo đức tốt, không phải đang trong thời kỳ bị truy cứu trách nhiệm hình sự hoặc trong thời gian chờ thụ lý án;

b. Có tác phẩm được công bố, có chất lượng nhất định;

c. Tán thành Điều lệ và tự nguyện gia nhập Hội.
(Các Hội chuyên ngành sẽ có quy định cụ thể)

2. Việc xét kết nạp hội viên và xóa tên khỏi danh sách hội viên của các Hội chuyên ngành do Ban Chấp hành Hội chuyên ngành quyết định với sự chuẩn y của Ban Thường vụ Hội Liên hiệp Văn học - Nghệ thuật thành phố.

Điều 20: Nhiệm vụ của hội viên:

1. Chấp hành Điều lệ Hội, thực hiện các Nghị quyết của Hội chuyên ngành và Hội Liên hiệp Văn học - Nghệ thuật thành phố, tham gia đều đặn các sinh hoạt của Hội;

2. Không ngừng nâng cao trình độ chính trị và nghề nghiệp, lao động sáng tạo để có nhiều tác phẩm, công trình có giá trị và hiệu quả xã hội;

3. Đoàn kết, giúp đỡ, động viên nhau trong công việc cũng như trong cuộc sống. Đóng góp ý kiến xây dựng Hội. Phát hiện và bồi dưỡng những tài năng trẻ.

4. Thường xuyên báo cáo các hoạt động của mình với Hội;

5. Đóng hội phí đầy đủ.

Điều 21: Hội viên có quyền:

1. Được tham dự mọi sinh hoật nghề nghiệp của Hội;

2. Được tham gia mọi công việc của Hội, kiểm tra, phê bình, chất vấn mọi hoạt động của Hội. Được thông báo thường xuyên về các hoạt động của Hội;

3. Được Hội giúp đỡ tạo điều kiện thuận lợi cho hoạt động nghề nghiệp, được hưởng mọi quyền iợi tinh thần và vật chất do Hội có khả năng tạo ra cho hội viên;

4. Được bầu cử, ứng cử vào các cơ quan lãnh đạo của Hội;

5. Được khen thưởng và đề nghị các cấp khent thưởng;

6. Được cấp thẻ Hội viên;

7. Được quyền xin ra khỏi Hội.

CHƯƠNG V

CHẾ ĐỘ LÀM VIỆC VÀ MỐI QUAN HỆCÔNG TÁCCỦA HỘI

Điều 22: Hội Liên hiệp Văn học - Nghệ thuật thành phố Đà Nẵng làm việc theo nguyên tắc tập trung dân chủ.

Điều 23:

1. Ban chấp hành mỗi quý họp một lần. Tùy trường hợp cụ thể, có thể tổ chức họp bất thường;

2. Ban Thường vụ mỗi tháng họp một lần. Tùy trường hợp cụ thể, có thể tổ chức họp bất thường;

3. Chủ tịch, Phó Chủ tịch Hội hội ý xử lý công việc hàng tuần.

Điều 24:

1. Hội Liên hiệp Văn học - Nghệ thuật thành phố Đà Nẵng chịu sự lãnh đạo của Ban Thường vụ Thành ủy, chịu sự quản lý Nhà nước của UBND thành phố Đà Nẵng.

2. Hội Liên hiệp Văn học - Nghệ thuật thành phố Đà Nẵng thực hiện nhiệm vụ của một Hội thành viên Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam thành phố và Liên hiệp các Hội Văn học - Nghệ thuật Việt Nam;

3. Hội Liêp hiệp Văn học - Nghệ thuật thành phố Đà Nẵng thực hiện chế độ thông tin báo cáo định kỳ cho Ban Thường vụ Thành ủy, UBNĐ thành phố, UBMTTQVN thành phố, Ban Tuyên giáo Thành ủy, Sở Văn hóa - Thông tin và Ban Tổ chức chính quyền thành phố.

Điều 25: Mối quan hệ giữa Hội Liên hiệp Văn học - Nghệ thuật thành phố với các Hội, Phân hội chuyên ngành và các đơn vị trực thuộc:

1. Hội, Phân hội chuyên ngành, các đơn vị trực thuộc chịu sự lãnh đạo trực tiếp và toàn diện của Ban Chấp hành Hội Liên hiệp Văn học - Nghệ thuật thành phố;

2. Hội, Phân hội chuyên ngành, các đơn vị trực thuộc có trách nhiệm thực hiện chế độ thông tin báo cáo định kỳ hàng tháng, quý, sáu tháng, năm đối với Hội Liên hiệp Văn học - Nghệ thuật thành phố;

3. Về tổ chức, nhân sự, đại hội, Quy chế Tổ chức và hoạt động của Hội, Phân hội chuyên ngành do Ban Chấp hành Hội Liên hiệp Văn học - Nghệ thuật thành phố xem xét quyết định hoặc trình cho UBND thành phố quyết định.

Điều 26: Hoạt động của tổ chức Đảng, đoàn thể chính trị của Hội Liên hiệp Văn học - Nghệ thuật thành phố, Hội, Phân hội chuyên ngành thực hiện theo quy định của Điều lệ Đảng Cộng sản Việt Nam, Điều lệ của các đoàn thể chính trị và theo hướng dẫn của Ban Tổ chức Thành ủy Đà Nẵng.

CHƯƠNG VI

TÀI CHÍNH, TÀI SẢN CỦA HỘI

Điều 27: Tài chính của Hội bao gồm:

1. Nguồn thu:

a. Ngân sách của UBND thành phố tài trợ;

b. Hội phí của hội viên (mức hội phí do Đại hội quy định và giao cho Hội, Phân hội chuyên ngành thu và trích nộp một phần. Tỷ lệ trích nộp do Đại hội toàn thể hoặc Đại hội đại biểu của Hội biểu quyết thông qua);

c. Các khoản đóng góp tự nguyện và tài trợ bằng tiền, tài sản của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước phù hợp với các quy định của pháp luật;

d. Tiền và tài sản của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước ủy quyền cho Hội tài trợ có mục đích theo địa chỉ cụ thể phù hợp với mục đích, phạm vi hoạt động của Hội và theo quy định của pháp luật;

e. Những khoản thu từ hoạt động dịch vụ (nếu có) theo quy định của pháp luật.

2. Quản lý tài chính của Hội:

a. Các khoản chi của Hội do Chủ tịch Hội quyết định trên cơ sở kế hoạch của Ban Chấp hành và đề xuất của Ban Thường vụ;

b. Tổ chức kế toán – thống kê của Hội theo đúng quy định của Pháp lệnh Kế toán Thông kê và các văn bản hiện hành của Nhà nước; chấp hành các chế độ, quy định về hóa đơn, chứng từ kế toán;

c. Mở sổ theo dõi và thống kê đầy đủ danh sách các tổ chức, cá nhân đóng góp tài trợ và được tài trợ, phản ánh đầy đủ các nghiệp vụ phát sinh;

d. Chịu sự thanh tra, kiểm tra về việc thu, quản lý và sử dụng nguồn thu của cơ quan tài chính. Cung cấp các thông tin cần thiết cho các cơ quan quản lý chức năng của Nhà nước khi có yêu cầu theo đúng quy định của pháp luật;

e. Hàng năm, Ban Chấp hành, Ban Thường vụ và Chủ tịch Hội có trách nhiệm công bố công khai danh sách và mức đóng góp, tài trợ của các tổ chức, cá nhân đã đóng góp, tài trợ cho Hội, báo cáo tài chính hàng quý và quyết toán năm theo từng nội dung thu, chi.

Điều 28: Tài chính của Hội, Phân hội chuyên ngành:

1. Kinh phí do Hội Liên hiệp Văn học - Nghệ thuật thành phố Đà Nẵng phân bổ;

2. Hội phí của hội viên (mức hội phí do Đại hội quy định và giao cho Hội, Phân hội chuyên ngành thu, sau khi đã trích nộp cho Hội Liên hiệp Văn học - Nghệ thuật thành phố);

3. Các nguồn thu hợp pháp khác (tài trợ, hoạt động dịch vụ...).

Điều 29: Tài sản của Hội thuộc quyền sở hữu tập thể, được quản lý và sử dụng theo đúng quy định của Nhà nước.

CHƯƠNG VII

KHEN THƯỞNG VÀ KỶ LUẬT

Điều 30:

1. Hội viên nào có thành tích xuất sắc trong hoạt động Hội sẽ được Hội quyết định các hình thức khen thưởng hoặc đề nghị cấp trên khen thưởng;

2. Hội viên nào vi phạm pháp luật Nhà nước, Điều lệ, Nghị quyết của Hội, làm ảnh hưởng xấu đến danh dự và lợi ích của Hội, tùy theo mức độ mà xử lý bằng các hình thức khiển trách, cảnh cáo, bãi miễn hoặc khai trừ khỏi Hội;

3. Hội viên ngừng hoạt động sáng tạo văn học - nghệ thuật, bỏ sinh hoạt quá một năm, không đóng hội phí sáu tháng mà không có lý do chính đáng sẽ bị xóa tên khỏi danh sách hội viên. Người bị xóa tên sau thời gian một năm, nếu đủ điều kiện có thể được công nhận lại là hội viên.

Điều 31:

1. Việc khen thưởng hội viên do các Hội, Phân hội chuyên ngành đề nghị;

2. Việc khai trừ và xóa tên khỏi danh sách hội viên của các Hội chuyên ngành do Ban Chấp hành Hội chuyên nganh quyết định với sự chuẩn y của Ban Thường vụ Hội Liên hiệp Văn học - Nghệ thuật thành phố Đà Nẵng;

3. Hội viên bị khai trừ, xóa tên khỏi danh sách hội viên-Hội chuyên ngành đương nhiên bị khai trừ, xóa tên khỏi danh sách hội viên Hội Liên hiệp Văn học - Nghệ thuật thành phố Đà Nẵng.

CHƯƠNG VIII

ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 32: Điều lệ này gồm 8 Chương, 32 Điều và có hiệu lực thi hành theo Quyết định chuẩn y của UBND thành phố.

Chỉ có Đại hội toàn thể hoặc Đại hội đại biểu Hội Liên hiệp Văn học - Nghệ thuật thành phố Đà Nẵng mới có quyền sửa đổi, bổ sung Điều lệ này và phải được UBND thành phố chuẩn y.

Tổng quan văn bản

Số ký hiệu7069/QĐ-UB
Ngày ban hành14/11/2001
Loại văn bảnQuyết định
Ngày có hiệu lực24/11/2001
Nguồn thu thậpCơ sở dữ liệu
Ngày đăng công báo---
Cơ quan ban hành / Người kýUBND thành phố Đà Nẵng / Nguyễn Bá Thanh
Phạm viĐà Nẵng
Trích yếuVề việc chuẩn y Điều lệ Hội Liên hiệp Văn học - Nghệ thuật thành phố Đà Nẵng
Tình trạng hiệu lựcCòn hiệu lực

Chưa có thông tin lược đồ

Văn bản này hiện chưa được cập nhật dữ liệu về lược đồ liên quan.