|
ỦY
BAN NHÂN DÂN |
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 707/QĐ-UBND |
Vĩnh Phúc, ngày 24 tháng 3 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
PHÊ DUYỆT ĐỀ ÁN NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG VẬN TẢI HÀNH KHÁCH CÔNG CỘNG BẰNG XE BUÝT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH VĨNH PHÚC GIAI ĐOẠN 2021-2025
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH VĨNH PHÚC
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015;
Căn cứ Luật Giao thông đường bộ ngày 13/11/2008;
Căn cứ Thông báo số 163-TB/TU ngày 04/3/2021 của Tỉnh ủy Vĩnh Phúc thông báo ý kiến của Ban Thường vụ Tỉnh ủy về chủ trương thực hiện Đề án Nâng cao chất lượng vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc giai đoạn 2021-2025;
Theo đề nghị của Sở Giao thông vận tải tại Tờ trình số 563/TTr-SGTVT ngày 15/3/2021.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt kèm theo Quyết định này “Đề án nâng cao chất lượng vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc giai đoạn 2021-2025”.
Điều 2. Giao Sở Giao thông vận tải chủ trì, phối hợp với các Sở ngành UBND các huyện, thành phố và các đơn vị liên quan xây dựng Kế hoạch triển khai Đề án nâng cao chất lượng vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc giai đoạn 2021-2025.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.
Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Thủ trưởng các Sở, ban, ngành, đoàn thể; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố và các cơ quan, tổ chức có liên quan căn cứ Quyết định thi hành./.
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN KT. CHỦ TỊCH PHÓ CHỦ TỊCH Nguyễn Văn Khước |
I. 1.2. Hiện trạng phương tiện giao thông
Tính đến tháng 12/2019, trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc có 634.066 xe máy, 43.186 ô tô. Tỷ lệ phương tiện giao thông trên dân số đạt 550 xe máy/1.000 dân, 45 ô tô/1.000 dân (26 ô tô con/1.000 dân).
Bảng 1.1-3: Thống kê phương tiện giao thông trên địa bàn tình Vĩnh Phúc giai đoạn 2012-2019
I. Nguồn: Cục Đăng kiểm Việt Nam, Ban An toàn giao thông tỉnh Vĩnh Phúc, 2020
Tăng trưởng phương tiện giao thông giai đoạn 2012-2019 đạt 5,80%/năm, trong đó xe máy: 5,17%/năm, ô tô con tăng trưởng rất cao, đạt 24,33%/năm.
Việc phát triển xe máy, ô tô con, kèm theo đó là tính tiện lợi, phù hợp với cấu trúc đô thị và tập quán sinh sống của người dân của phương tiện cá nhân dẫn đến tỷ lệ sử dụng phương tiện giao thông cơ giới cá nhân lớn. Do đó, để thu hút người dân sử dụng VTHKCC cần xây dựng dịch vụ đảm bảo chất lượng tốt, đáp ứng yêu cầu và nhu cầu đi lại của người dân.
TT | Phương tiện | 2012 | 2013 | 2014 | 2015 | 2016 | 2017 | 2018 | 2019 |
1 | Ô tô | 16.385 | 18.196 | 20.633 | 24.848 | 31.339 | 37.551 | 43.186 | 52.299 |
- | Xe con | 6.677 | 7.856 | 9.412 | 11.820 | 15.388 | 19.010 | 24.960 | 30.509 |
- | Xe khách | 662 | 762 | 752 | 794 | 907 | 1.001 | 1.114 | 1.142 |
- | Xe tải | 8.759 | 9.292 | 10.130 | 11.616 | 14.254 | 16.597 | 18.125 | 19.461 |
- | Xe khác | 287 | 286 | 339 | 618 | 790 | 943 | 987 | 1.187 |
2 | Xe máy | 450.155 | 478.980 | 514.225 | 513.787 | 516.984 | 609.049 | 621.564 | 634.066 |
Tổng | 466.540 | 497.176 | 534.858 | 538.635 | 548.323 | 646.600 | 666.750 | 686.365 |
I. 2. Hiện trạng hệ thống vận tải hành khách trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc
Hiện nay, hệ thống vận tải hành khách chính trên địa bàn tỉnh bao gồm các loại hình: xe buýt, xe taxi, xe hợp đồng, du lịch và xe tuyến cố định.
Năm 2019, sản lượng VTHKCC đạt 20,44 triệu lượt hành khách, đáp ứng khoảng 2,57% nhu cầu đi lại của người dân, trong đó:
I. 3.2.3. Đường riêng, làn riêng cho xe buýt
Hiện nay chưa có làn đường dành riêng cho xe buýt, xe buýt vẫn lưu thông chung với các loại phương tiện giao thông khác (ô tô con, xe máy, xe đạp,...) trên những tuyến đường hỗn hợp, ảnh hưởng đến hoạt động của xe buýt, gây mất trật tự an toàn giao thông khi xe ra vào các điểm đón trả khách.
I. 3.3. Phương tiện xe buýt
Hiện nay có 66 phương tiện đăng ký hoạt động kinh doanh VTHKCC bằng xe buýt do 02 doanh nghiệp quản lý. Năm 2019, toàn bộ đoàn phương tiện đã được đầu tư mới, các phương tiện cỡ trung bình, từ 50-60 chỗ, phù hợp với điều kiện kết cấu hạ tầng giao thông trên tuyến (có bề rộng mặt đường trên 10 m).
Toàn bộ 100% xe buýt đảm bảo tiêu chuẩn khí thải EURO IV theo điều kiện an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường được quy định. Trang thiết bị bố trí trên phương tiện đảm bảo theo các quy định hiện hành đối với phương tiện VTHKCC bằng xe buýt:
- Bên ngoài xe: bảng thông tin điện tử sử dụng đèn Led số hiệu tuyến, điểm đầu - điểm cuối; thông tin về giá vé, số điện thoại đường dây nóng.
- Bên trong xe: niêm yết biển số xe, số hiệu tuyến, sơ đồ, vị trí điểm đầu cuối và các điểm dừng dọc tuyến, niêm yết giá vé và số điện thoại đường dây nóng của doanh nghiệp và Sở GTVT, nội quy hoạt động trên tuyến, biển báo ghế ưu tiên, loa thông báo thông tin điểm dừng cho hành khách.
- Ngoài ra trang thiết bị trên xe bao gồm các dụng cụ như búa thoát hiểm, bình chữa cháy, thiết bị giám sát hành trình, hộp y tế.
Về cơ bản, phương tiện xe buýt được đầu tư mới, đảm bảo chất lượng dịch vụ tốt, đáp ứng được nhu cầu của hành khách. Tuy nhiên, đối với phương tiện buýt hiện nay còn tồn tại một số vấn đề sau:
- Về chủng loại phương tiện: hiện nay toàn bộ phương tiện là loại cỡ trung bình, từ 50-60 chỗ lượng hành khách bình quân/ chuyến chỉ đạt 40-50% sức chứa, cá biệt một số tuyến như tuyến VP-08 và VP-05 bình quân khoảng 10 người/ chuyến (15-20% sức chứa), việc sử dụng phương tiện từ 55-60 chỗ là chưa phù hợp, dư thừa năng lực. Do đó cần nghiên cứu bố trí các loại phương tiện cỡ nhỏ (dưới 40 chỗ), hoạt động vào giờ thấp điểm, khi lượng hành khách sử dụng không nhiều nhằm giảm chi phí hoạt động.
- Trên phương tiện chưa lắp đặt camera giám sát để theo dõi, giám sát an ninh, trật tự trên xe buýt và các hành vi của nhân viên, hành khách.
- Về nhận diện phương tiện: hình ảnh phương tiện chưa được chú trọng, chưa mang tính đặc trưng, chưa phân biệt màu sắc theo loại tuyến (các tuyến kế cận, nội tỉnh, trục chính, buýt gom, các tuyến buýt phục vụ đối tượng đặc thù như công nhân (đi qua các khu công nghiệp), học sinh (qua các trường học),…).
I. 3.4. Doanh nghiệp kinh doanh vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt
Hiện nay, trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc có 02 đơn vị kinh doanh VTHKCC bằng xe buýt, trong đó:
- Công ty Cổ phần vận tải ô tô Vĩnh Phúc: hoạt động trên 06 tuyến VP-01, VP-03, VP-04, VP-05, VP-06 và VP-08.
- Công ty TNHH MTV vận tải ô tô Vĩnh Phúc: hoạt động trên 02 tuyến VP-07, VP-09.
Mạng lưới VTHKCC bằng xe buýt được khai thác tập trung bởi số lượng ít các doanh nghiệp có năng lực, đảm bảo điều kiện thuận lợi trong công tác quản lý, điều hành và nâng cao chất lượng dịch vụ VTHKCC bằng xe buýt.
I. 3.5. Sản lượng VTHKCC bằng xe buýt
Năm 2019, sản lượng VTHKCC bằng xe buýt đạt 3,49 triệu lượt hành khách, đáp ứng 0,44% nhu cầu đi lại. So với năm 2010, sản lượng VTHKCC bằng xe buýt đã giảm 2,43 lần và liên tục suy giảm trong giai đoạn 2014-2019, bình quân giảm 15,26%/năm.
Hình 1.3-3: Sản lượng vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt tỉnh Vĩnh Phúc giai đoạn 2010-2019
I. Một số tuyến sụt giảm sản lượng mạnh như:
- Tuyến VP-08 giảm 3,4 lần so với năm 2010, giảm bình quân 22,56%/năm giai đoạn 2014-2019;
- Tuyến VP-01 giảm 4 lần so với năm 2010, giảm bình quân 18,78%/năm giai đoạn 2014-2019;
- Tuyến VP-06 giảm 2,08 lần so với năm 2010, giảm bình quân 18,45%/năm giai đoạn 2011-2019.
Bảng 1.3-1: Sản lượng vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt tỉnh Vĩnh Phúc giai đoạn 2010-2019
I. Nguồn: Sở GTVT tỉnh Vĩnh Phúc, 2020
Mặc dù hệ thống VTHKCC bằng xe buýt đã được quan tâm: đầu tư đổi mới phương tiện, trợ giá hoạt động VTHKCC bằng xe buýt,... tuy nhiên sản lượng liên tục suy giảm do một số nguyên nhân chính như luồng tuyến chưa hợp lý, chưa kết nối được các khu vực phát sinh thu hút như các khu đô thị mới, khu công nghiệp (phía Tây Bắc); thói quen đi lại bằng phương tiện giao thông cá nhân của người dân (đặc biệt là xe máy do khả năng lưu thông thuận tiện), điều kiện thời tiết, điều kiện tiếp cận hệ thống VTHKCC bằng xe buýt còn bất cập,...

Tuyến | 2010 | 2014 | 2015 | 2016 | 2017 | 2018 | 2019 |
VP-01 | 2.920.930 | 2.112.018 | 1.828.180 | 1.293.273 | 997.289 | 919.871 | 730.975 |
VP-03 | 1.329.014 | 1.323.462 | 1.173.249 | 899.830 | 746.064 | 800.814 | 614.099 |
VP-04 | 700.906 | 685.310 | 538.377 | 441.630 | 345.600 | 352.459 | 347.346 |
VP-05 | 758.245 | 531.595 | 496.479 | 453.652 | 345.600 | 245.605 | 256.116 |
VP-06 | 475.972 | 835.224 | 785.679 | 746.436 | 716.437 | 267.870 | 228.535 |
VP-07 | 840.227 | 907.256 | 857.450 | 739.383 | 655.389 | 605.150 | 656.030 |
VP-08 | 695.710 | 759.764 | 701.794 | 612.880 | 446.091 | 298.923 | 202.383 |
VP-09 | 787.450 | 871.106 | 781.655 | 632.678 | 508.740 | 453.577 | 456.452 |
Tổng | 8.510.464 | 8.027.749 | 7.164.878 | 5.821.778 | 4.763.227 | 3.946.287 | 3.493.955 |
I. 3.6. Vé, công tác trợ giá và các cơ chế chính sách hỗ trợ phát triển hoạt động VTHKCC bằng xe buýt trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc
Hiện nay, VTHKCC bằng xe buýt trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc được hỗ trợ phát triển thông qua các hình thức: hỗ trợ lãi suất vay đầu tư hệ thống KCHT phục vụ VTHKCC bằng xe buýt và mua sắm mới phương tiện; cơ chế hỗ trợ chi phí cho hoạt động VTHKCC bằng xe buýt (trợ giá) theo Quyết định số 18/2018/QĐ-UBND ngày 21/8/2018 của UBND tỉnh Vĩnh Phúc.
I. 3.6.1. Các loại vé và giá vé
Hiện nay có 02 loại vé trên tất cả các tuyến buýt:
- Vé lượt với mức giá vé 7.000 đồng, 8.000 đồng và 10.000 đồng.
- Vé tháng: mới chỉ có vé tháng một tuyến, với mức giá 150.000 đồng với đối tượng không ưu tiên và 120.000 đồng với đối tượng ưu tiên (người có công với cách mạng, người cao tuổi, học sinh, sinh viên là công dân Việt Nam).
Bảng 1.3-2: So sánh loại vé, mức giá vé, đối tượng ưu tiên tại một số tỉnh, thành phố trên địa bàn cả nước
I. Nguồn: Sở GTVT tỉnh Vĩnh Phúc, thống kê Tư vấn, 2020
Theo bảng so sánh có thể thấy, mức giá vé xe buýt Vĩnh Phúc còn tương đối cao so với mặt bằng chung tại một số tỉnh, thành phố. Ngoài ra, việc không phân loại giá vé theo khoảng cách cũng không phù hợp đối với hành khách (do hành khách đi xe buýt thường xuyên có cự ly di chuyển thường dưới 10 km, tuy nhiên phải chi trả mức giá cao so với quãng đường di chuyển).
Đối với vé tháng, hiện nay chưa có loại vé tháng liên tuyến, mới chỉ có loại vé tháng 1 tuyến dẫn đến chỉ thu hút được số lượng ít hành khách đi lại thường xuyên trên tuyến đó, không hấp dẫn người dân sử dụng thường xuyên trên toàn mạng lưới do khi sử dụng VTHKCC bằng xe buýt, đặc biệt đối với mạng lưới xe buýt như Vĩnh Phúc hiện nay, hành khách thường phải chuyển từ 2 tuyến trở lên, khi đó chi phí sử dụng VTHKCC bằng xe buýt tương đối cao so với các địa phương khác và cao hơn so với chi phí sử dụng xe máy (tối thiểu 300.000 đồng đối với đối tượng không ưu tiên và 240.000 đồng đối với đối tượng ưu tiên). Bên cạnh đó, mức hỗ trợ đối với các đối tượng ưu tiên còn khá thấp: mới chỉ giảm 20% cho học sinh, sinh viên, người cao tuổi, người có công với cách mạng, so với một số địa phương khác có hệ thống VTHKCC bằng xe buýt phát triển như Hà Nội, thành phố Hồ Chí Minh hay Đà Nẵng, mức hỗ trợ và đối tượng ưu tiên còn rất hạn chế.
TT | Mức giá vé | Vĩnh Phúc | Hải Phòng | Đà Nẵng | Hà Nội | Tp. HCM |
I | Vé lượt | |||||
1 | Dưới 15 km (đồng/vé/lượt) | 7.000-10.000 đồng, không quy định theo khoảng cách | 8.000 | 6.000 | 7.000 | 5.000 |
2 | Từ 15 km đến dưới 25 km (đồng/vé/lượt) | 12.000 | 6.000 | 7.000 | 6.000 | |
3 | Từ 25 km đến 30 km (đồng/vé/lượt) | 13.000 | 6.000 | 8.000 | 7.000 | |
4 | Từ 30 km đến 35 km (đồng/vé/lượt) | 13.000 | 6.000 | 9.000 | 7.000 | |
5 | Trên 35 km (đồng/vé/lượt) | 15.000 | 6.000 | 9.000 | 7.000 | |
II | Vé tháng | Sử dụng hình thức vé tập | ||||
1 | Vé tháng 1 tuyến | Có | Có | Có | Có | |
- | Đối tượng không ưu tiên | 150.000 | 200.000-300.000 | 90.000 | 100.000 | |
- | Đối tượng ưu tiên | 120.000 | Giảm 25% | 45.000 | 50.000 | |
2 | Vé tháng liên tuyến | Không | Không | Có | Có | |
- | Đối tượng không ưu tiên | - | - | 90.000 | 200.000 | |
- | Đối tượng ưu tiên | - | - | 45.000 | 100.000 | |
III | Đối tượng ưu tiên | |||||
1 | Người khuyết tật nặng và đặc biệt nặng | Miễn phí | Miễn phí | Miễn phí | Miễn phí | Miễn phí |
2 | Trẻ em dưới 6 tuổi | Miễn phí | Miễn phí | Miễn phí | Miễn phí | Miễn phí |
3 | Người có công với cách mạng | Giảm 20% | Giảm 25% | Miễn phí | Miễn phí | Miễn phí |
4 | Người cao tuổi | Giảm 20% | Giảm 25% | Giảm 50% | Miễn phí | Miễn phí |
5 | Học sinh, sinh viên | Giảm 20% | Giảm 25% | Giảm 50% | Giảm 50% | Giảm 40-60% |
6 | Hộ nghèo | Không | Không | Giảm 50% | Miễn phí | Không |
6 | Công nhân các KCN | Không | Không | Giảm 50% | Giảm 50% | Không |
7 | Cán bộ, nhân viên mua vé tháng theo hình thức tập thể | Không | Không | Không | Giảm 30% | Không |
- Hải Phòng: theo Quyết định số 22/2018/QĐ-UBND ngày 20/8/2018. - TP. Hà Nội: theo Quyết định số 18/2014/QĐ-UBND , Nghị quyết số 07/2019/NQ-HĐND . - TP. Hồ Chí Minh: theo Quyết định 20/2014 ngày 30/5/2014 và các văn bản điều chỉnh mức giá vé của UBND thành phố. - Đà Nẵng: theo Quyết định số 4428/QĐ-UBND ngày 17/6/2015 | ||||||
I. 3.6.2. Công tác trợ giá và cơ chế chính sách hỗ trợ hoạt động VTHKCC bằng xe buýt trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc
Hoạt động VTHKCC bằng xe buýt được sự quan tâm, lãnh chỉ đạo của Tỉnh ủy, HĐND, UBND tỉnh và phối hợp chặt chẽ của các sở ngành, địa phương và đặc biệt là sự ủng hộ của người dân trong tỉnh.
Giai đoạn 2010-2019: Thực hiện theo Nghị quyết 12/2007/NQ-HĐND ngày 04/7/2007 của Hội đồng Nhân dân tỉnh Vĩnh Phúc về việc đầu tư hạ tầng mạng lưới xe buýt và cơ chế hỗ trợ cho vận chuyển hành khách công cộng bằng xe buýt trên địa bàn tỉnh. Quyết định số 256/2006/QĐ-TTg ngày 09/11/2006 của Thủ tướng Chính Phủ ban hành Quy chế đấu thầu, đặt hàng, giao kế hoạch thực hiện sản xuất và cung ứng sản phẩm, dịch vụ công ích. Quyết toán kinh phí hoạt động xe buýt theo thực tế, phần lỗ được bù giá, hỗ trợ kinh phí.
Giai đoạn giữa năm 2019 đến nay các doanh nghiệp xe buýt đang hoạt động theo hình thức đấu thầu cung cấp dịch vụ (giai đoạn 2019-2024) được hỗ trợ kinh phí hàng năm theo Quyết định số 2246/QĐ-UBND ngày 28/9/2018 của UBND tỉnh Vĩnh Phúc về việt phê duyệt dự toán chi phí cho 08 tuyến xe buýt trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc làm cơ sở để tổ chức đấu thầu, lựa chọn nhà thầu cung cấp dịch vụ vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt. Hàng năm các đơn vị kinh doanh vận tải bằng xe buýt căn cứ hợp đồng giao thầu được ký kết với Sở GTVT tổng hợp chi phí trình Sở GTVT quyết toán kinh phí hoạt động. Sở GTVT có trách nhiệm trình UBND tỉnh phê duyệt quyết toán kinh phí hoạt động xe buýt của năm. Giai đoạn này thực hiện dựa trên các Quyết định số 18/2018/QĐ-UBND ngày 21/8/2018 của UBND tỉnh Vĩnh Phúc về ban hành quy định về cơ chế hỗ trợ phát triển hoạt động vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc; Quyết định số 1208/QĐ-CT ngày 31/3/2016 của UBND tỉnh Vĩnh Phúc về việc phê duyệt định mức kinh tế - kỹ thuật áp dụng cho vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc (theo Thông tư số 65/2014/TT-BGTVT ngày 10/11/2014 của Bộ GTVT; Quyết định số 3141/QĐ-UBND ngày 11/12/2019 của UBND tỉnh Vĩnh Phúc về việc phê duyệt dự án đầu tư phương tiện phục vụ vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc).
Bảng 1.3-3: Kết quả đấu thầu và lựa chọn nhà thầu cung cấp dịch vụ VTHKCC bằng xe buýt trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc trong 05 năm
Đơn vị tính: 1.000 đồng
I. Nguồn: Sở GTVT tỉnh Vĩnh Phúc, 2020
Việc trợ giá đối với hoạt động xe buýt là yếu tố hết sức quan trọng, góp phần giảm giá vé và nâng cao chất lượng dịch vụ, thu hút người dân sử dụng dịch vụ VTHKCC bằng xe buýt. Tuy nhiên, nếu so sánh với một số địa phương khác, mức trợ giá của buýt Vĩnh Phúc vẫn còn tương đối thấp: bình quân khoảng 45 tỷ/năm/8 tuyến, so với thành phố Đà Nẵng trợ giá 80 tỷ/năm/12 tuyến, TP. Hà Nội và TP. Hồ Chí Minh khoảng 1.300 tỷ/năm/100 tuyến.
Bên cạnh đó, theo Quyết định số 18/2018/QĐ-UBND ngày 21/8/2018 của UBND tỉnh Vĩnh Phúc ban hành quy định về cơ chế hỗ trợ phát triển hoạt động vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc, doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ VTHKCC bằng xe buýt được hỗ trợ lãi suất vay đầu tư hệ thống KCHT phục vụ VTHKCC bằng xe buýt và mua sắm mới phương tiện VTHKCC bằng xe buýt với mức hỗ trợ bằng 80% lãi suất vay trong hạn tại các tổ chức tín dụng.
Với cơ chế chính sách trên, năm 2019, toàn bộ doanh nghiệp đã đầu tư mới 100% đoàn phương tiện đảm bảo chất lượng phục vụ tốt.
TT | Tên tuyến | Tổng chi phí | Doanh thu | Trợ giá |
I | Đơn vị trúng thầu: Công ty Cổ phần vận tải ô tô Vĩnh Phúc | |||
1 | VP-01: Bồ Sao - KCN Quang Minh | 106.571.754 | 71.157.707 | 35.414.047 |
2 | VP-03: Vĩnh Yên - Tam Sơn | 54.959.844 | 25.147.710 | 29.812.134 |
3 | VP-04: Vĩnh Yên - Cao Đại | 33.628.782 | 13.146.660 | 20.482.122 |
4 | VP-05: Vĩnh Yên - Vĩnh Thịnh | 39.497.059 | 13.203.513 | 26.293.546 |
5 | VP-06: Vĩnh Yên - Quang Sơn | 38.863.259 | 18.001.334 | 20.861.925 |
6 | VP-08: Phúc Yên - BX Vĩnh Tường | 49.092.119 | 19.944.558 | 29.147.561 |
II | Đơn vị trúng thầu: Công ty TNHH MTV Vận tải ô tô Vĩnh Phúc | |||
1 | VP-07: Vĩnh Yên - Bồ Lý | 45.978.677 | 18.643.815 | 27.334.862 |
2 | VP-09: Phúc Yên - Kim Xá | 52.444.084 | 16.618.520 | 35.825.564 |
TỔNG CỘNG | 421.035.578 | 195.863.817 | 225.171.761 | |
I. 3.7. Công tác quản lý nhà nước về hoạt động VTHKCC bằng xe buýt
Hệ thống VTHKCC bằng xe buýt hiện nay được quản lý bởi các Sở, ban ngành và doanh nghiệp kinh doanh vận tải với các chức năng như sau:
- Sở GTVT: tổ chức kiểm tra, giám sát quá trình hoạt động của các đơn vị kinh doanh vận tải hành khách bằng xe buýt theo nội dung được đấu thầu, đặt hàng; Tổ chức nghiệm thu kết quả hoạt động trên tuyến để làm cơ sở tạm ứng và thanh toán cho các doanh nghiệp; Quyết toán kinh phí của các đơn vị kinh doanh vận tải hành khách bằng xe buýt trình Sở tài chính thẩm định, trình UBND tỉnh phê duyệt quyết toán. Hiện nay, VTHKCC bằng xe buýt được quản lý trực tiếp bởi Phòng Quản lý vận tải trực thuộc Sở GTVT, là đơn vị quản lý kiêm nhiệm, chưa có đơn vị chuyên trách như trung tâm quản lý hoạt động VTHKCC, do đó việc giám sát và quản lý chất lượng dịch vụ xe buýt còn hạn chế.
Hình 1.3-4: Mô hình quản lý hoạt động VTHKCC bằng xe buýt tại Vĩnh Phúc
I. Tại các địa phương có hệ thống VTHKCC phát triển như TP. Hà Nội hay TP. Hồ Chí Minh (có trên 100 tuyến buýt), hay các thành phố có mạng lưới vừa và nhỏ như Hải Phòng (08 tuyến), Đà Nẵng (20 tuyến) đều thành lập trung tâm quản lý giao thông công cộng trực thuộc Sở GTVT quản lý chuyên trách đối với hệ thống GTCC nói chung, trong đó có VTHKCC bằng xe buýt.
*) Tại Hà Nội:
UBND thành phố Hà Nội là cấp quyết định: Mô hình tổ chức, quản lý hoạt động VTHKCC; Quyết định hình thức, giá vé xe buýt nội đô.
Sở GTVT Hà Nội và các Sở, Ngành khác có liên quan là cơ quan tham mưu cho Thành phố về quản lý, hoạt động VTHKCC; thẩm định các đề xuất liên quan đến cơ chế, chính sách liên quan trước khi thành phố phê duyệt.
Trung tâm Quản lý và Điều hành Giao thông đô thị là cơ quan trực thuộc Sở GTVT có chức năng quản lý các hoạt động liên quan đến vận tải trong thành phố; trực tiếp chịu trách nhiệm toàn bộ các khâu in ấn, phát hành các loại thẻ, vé xe buýt trên địa bàn Thành phố; cấp phát cho các đơn vị vận tải; Chủ trì và phối hợp với các đơn vị liên quan thực hiện công tác quyết toán chi phí VTHKCC.
Các Doanh nghiệp vận tải (Tổng Công ty vận tải Hà Nội Transerco): Trực tiếp thực hiện việc phát hành thẻ, bán tem vé tháng, vé lượt cho khách hàng theo Hợp đồng đặt hàng với Thành phố (qua đại diện là TRAMOC).
Hình 1.3-5: Mô hình quản lý điều hành VTHKCC bằng xe buýt tại Hà Nội
I. *) Tại Tp. Hồ Chí Minh
Trung tâm Quản lý giao thông công cộng thành phố Hồ Chí Minh trực thuộc Sở GTVT theo Quyết định số 79/QĐ-UBND ngày 09/01/2018 của UBND Thành phố có chức năng, nhiệm vụ như sau:
- Chức năng:
+ Quản lý hoạt động VTHKCC trên địa bàn Thành phố (gồm các loại hình xe buýt, xe taxi, đường sắt đô thị, xe điện, buýt đường thủy, xe đưa rước học sinh, sinh viên, công nhân...); đồng thời thực hiện một số nhiệm vụ, quyền hạn do Giám đốc Sở GTVT giao hoặc theo sự ủy quyền.
+ Tổ chức điều hành các hoạt động VTHKCC theo đúng quy định; tuyên truyền, thông tin về hoạt động VTHKCC; quản lý, điều phối, hướng dẫn và kiểm tra giám sát hoạt động khai thác, chất lượng phục vụ VTHKCC. Quản lý, khai thác, sử dụng hệ thống KCHT phục vụ hoạt động VTHKCC (không bao gồm hệ thống KCHT đường sắt đô thị, buýt đường thủy).
- Nhiệm vụ:
+ Xây dựng các đề án, đề tài, kế hoạch phát triển VTHKCC hàng năm, 5 năm và dài hạn trên địa bàn TP. Hồ Chí Minh và VTHKCC đến các tỉnh liền kề.
+ Xây dựng, tham mưu chính sách về vốn, giá vé, cơ cấu vé, mức trợ giá, chi phí, cơ sở phân bổ giữa các loại hình vận tải hành khách công cộng. Tổ chức, quản lý hệ thống vé VTHKCC đa phương thức trên địa bàn TP. Hồ Chí Minh.
+ Chủ trì thực hiện trong việc quản lý, khai thác hệ thống thông tin và cơ sở dữ liệu thuộc hệ thống giao thông công cộng thành phố bao gồm: dữ liệu từ thiết bị giám sát hành trình xe buýt, xe buýt nhanh BRT, buýt đường thủy, đường sắt đô thị, taxi, xe khách tuyến cố định, và các dữ liệu khác thuộc hệ thống giao thông công cộng; Phối hợp với các cơ quan khác trong việc khai thác dữ liệu từ hệ thống đèn tín hiệu giao thông, camera giám sát giao thông, dữ liệu thuộc hệ thống thẻ, vé liên thông; dữ liệu từ các thiết bị ngoại vi khác liên quan tới hệ thống giao thông thông minh (ITS) trên địa bàn Thành phố.
+ Tổ chức đấu thầu, đặt hàng ký kết các hợp đồng với các đơn vị cung ứng dịch vụ trong hoạt động vận tải hành khách công cộng và quản lý chất lượng dịch vụ theo các quy định của pháp luật.
+ Làm đầu mối tiếp nhận, kiểm tra và thanh quyết toán tiền trợ giá cho các doanh nghiệp vận tải hoặc các đầu mối theo quy định. Xác nhận, tái xác nhận kết quả vận chuyển các hoạt động vận chuyển, làm cơ sở cho báo cáo thống kê, thanh quyết toán trợ giá. Đôn đốc, hướng dẫn các doanh nghiệp vận tải báo cáo quyết toán trợ giá theo đúng thời gian quy định.
+ Quản lý, khai thác, tổ chức duy tu bảo trì và sử dụng có hiệu quả hệ thống kết cấu hạ tầng phục vụ hoạt động vận tải hành khách công cộng, quản lý khai thác các bãi đậu xe theo phân cấp của Sở Giao thông vận tải (không bao gồm hệ thống kết cấu hạ tầng đường sắt đô thị và buýt đường thủy).
+ Tổ chức kiểm tra, giám sát việc thực hiện hợp đồng và xử lý vi phạm hợp đồng được ký kết giữa Trung tâm và các doanh nghiệp vận tải theo quy định.
+ Làm chủ đầu tư các dự án đầu tư, xây dựng kết cấu hạ tầng giao thông công cộng (gồm các dự án xây dựng mới; công tác duy tu, sửa chữa, cải tạo), các dự án đầu tư phương tiện vận tải hành khách công cộng đường bộ, hệ thống công nghệ thông tin, trang thiết bị cho hoạt động vận tải hành khách công cộng của Thành phố và các dự án ứng dụng công nghệ thông tin phục vụ cho hoạt động quản lý và phát triển hệ thống giao thông công cộng.
+ Tiếp nhận, xử lý hồ sơ cấp phù hiệu, biển hiệu cho xe ô tô tham gia kinh doanh vận tải hành khách đường bộ và một số loại giấy phép của hoạt động vận tải hành khách theo phân cấp của Sở Giao thông vận tải.
+ Tổ chức khai thác các nguồn thu từ hoạt động quản lý điều hành công cộng theo quy định gồm: Nguồn thu từ hoạt động khai thác dịch vụ sự nghiệp; Nguồn thu từ hoạt động do nhà nước đặt hàng đối với dịch vụ công; Nguồn thu phí và lệ phí được để lại theo quy định; Nguồn thu từ các hoạt động khác (nếu có).
+ Quản lý tài chính và tài sản được giao, tổ chức thực hiện ngân sách được phân bổ theo quy định của pháp luật, tổ chức thu các loại phí, lệ phí theo quy định của pháp luật. Quản lý cán bộ, viên chức của đơn vị theo quy định hiện hành và phân cấp quản lý cán bộ của Nhà nước, của Thành phố.
Như vậy có thể thấy, để quản lý tốt chất lượng dịch vụ và đảm bảo sự phát triển VTHKCC bằng xe buýt đáp ứng được các mục tiêu, yêu cầu đặt ra cần thiết thành lập trung tâm quản lý VTHKCC chuyên trách hoạt động VTHKCC nói chung trên địa bàn tỉnh, đặc biệt là hoạt động VTHKCC bằng xe buýt.


I. 3.8. Chất lượng nguồn nhân lực phục vụ vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc
Tiêu chuẩn đánh giá nhân sự yêu cầu đối với việc tham gia hoạt động VTHKCC bằng xe buýt trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc cụ thể như sau:
PHỤ LỤC 1:
HIỆN TRẠNG HOẠT ĐỘNG VTHKCC BẰNG XE BUÝT GIAI ĐOẠN 2010-2019
Tuyến VP 07 BX Vĩnh Yên - Bồ Lý
|
TT |
Chỉ tiêu |
ĐVT |
Năm 2010 |
Năm 2011 |
Năm 2012 |
Năm 2013 |
Năm 2014 |
Năm 2015 |
Năm 2016 |
Năm 2017 |
Năm 2018 |
Năm 2019 |
|
1 |
Số lượt xe chạy BQ/ngày |
Lượt |
44 |
44 |
44 |
52 |
52 |
52 |
52 |
52 |
52 |
52 |
|
2 |
Loại xe |
Buýt |
Daewoo (TQ) |
Daewoo (TQ) |
Daewoo (TQ) |
Daewoo (TQ) |
Daewoo (TQ) |
Daewoo (TQ) |
Daewoo (TQ) |
Daewoo (TQ) |
Daewoo (TQ) |
Daewoo |
|
3 |
Số lượng xe |
Chiếc |
7 |
7 |
7 |
8 |
8 |
8 |
8 |
8 |
8 |
7 |
|
4 |
Số chỗ |
|
64 |
64 |
64 |
64 |
64 |
64 |
64 |
64 |
64 |
60 |
|
5 |
Đời xe |
Năm sx |
2009 |
2009 |
2009 |
2009 |
2009 |
2009 |
2009 |
2009 |
2009 |
2019 |
|
6 |
Điều hòa |
|
Có |
Có |
Có |
Có |
Có |
Có |
Có |
Có |
Có |
Có |
|
7 |
Tiêu chuẩn khí thải |
|
EURO II |
EURO II |
EURO II |
EURO II |
EURO II |
EURO II |
EURO II |
EURO II |
EURO II |
EURO IV |
|
8 |
Bảng thông tin điện tử, camera, loa thông báo |
|
Không |
Không |
Không |
Không |
Không |
Không |
Không |
Không |
Không |
Có |
|
9 |
Sản lượng hành khách |
Người |
840.227 |
827.467 |
930.829 |
730.204 |
907.256 |
857.450 |
739.383 |
655.389 |
605.150 |
656.030 |
|
10 |
Doanh thu |
1.000đ |
5.959.732 |
7.577.194 |
7.843.810 |
9.442.236 |
9.288.064 |
7.724.356 |
6.711.503 |
7.311.343 |
7.882.773 |
7.932.836 |
|
- |
Doanh thu vé tháng |
" |
474.930 |
535.740 |
582.060 |
643.710 |
797.370 |
812.190 |
739.710 |
656.910 |
693.510 |
750.060 |
|
- |
Doanh thu vé lượt |
" |
2.167.675 |
2.386.185 |
2.476.725 |
2.542.600 |
3.168.399 |
2.760.618 |
2.223.123 |
1.965.376 |
1.467.942 |
1.598.345 |
|
- |
Doanh thu trợ giá |
" |
3.317.127 |
4.655.269 |
4.785.025 |
6.255.926 |
5.322.295 |
4.151.548 |
3.748.670 |
4.689.057 |
5.721.321 |
5.584.431 |
Tuyến VP 08 Phúc Yên - BX Vĩnh Tường
|
TT |
Chỉ tiêu |
ĐVT |
Năm 2010 |
Năm 2011 |
Năm 2012 |
Năm 2013 |
Năm 2014 |
Năm 2015 |
Năm 2016 |
Năm 2017 |
Năm 2018 |
Năm 2019 |
|
1 |
Số lượt xe chạy BQ/ngày |
Số lượt xe chạy BQ/ngày |
Lượt |
48 |
48 |
48 |
48 |
48 |
48 |
48 |
48 |
48 |
|
2 |
Loại xe |
Loại xe |
Buýt |
Trasinco 3-2 |
Trasinco 3-2 |
Trasinco 3-2 |
Trasinco 3-2 |
Trasinco 3-2 |
Trasinco 3-2 |
Trasinco 3-2 |
Trasinco 3-2 |
Trasinco 3-2 |
|
3 |
Số lượng xe |
Số lượng xe |
Chiếc |
10 |
10 |
10 |
10 |
10 |
10 |
10 |
10 |
10 |
|
4 |
Số chỗ |
Số chỗ |
|
50 |
50 |
50 |
50 |
50 |
50 |
50 |
50 |
50 |
|
5 |
Đời xe |
Đời xe |
Năm sx |
2009 |
2009 |
2009 |
2009 |
2009 |
2009 |
2009 |
2009 |
2009 |
|
6 |
Điều hòa |
Điều hòa |
|
Có |
Có |
Có |
Có |
Có |
Có |
Có |
Có |
Có |
|
7 |
Tiêu chuẩn khí thải |
Tiêu chuẩn khí thải |
|
EURO II |
EURO II |
EURO II |
EURO II |
EURO II |
EURO II |
EURO II |
EURO II |
EURO II |
|
8 |
Bảng thông tin điện tử, camera, loa thông báo |
Bảng thông tin điện tử, camera, loa thông báo |
|
Không |
Không |
Không |
Không |
Không |
Không |
Không |
Không |
Không |
|
9 |
Sản lượng hành khách |
Sản lượng hành khách |
Người |
695.710 |
696.180 |
769.927 |
812.552 |
759.764 |
701.794 |
612.880 |
446.091 |
298.923 |
|
10 |
Doanh thu |
Doanh thu |
1.000đ |
9.189.861 |
8.222.153 |
9.399.543 |
9.534.935 |
9.351.851 |
8.663.377 |
7.313.261 |
7.829.319 |
8.305.867 |
|
- |
Doanh thu vé tháng |
Doanh thu vé tháng |
" |
219.510 |
243.270 |
326.130 |
389.250 |
631.980 |
659.610 |
669.758 |
524.804 |
327.690 |
|
- |
Doanh thu vé lượt |
Doanh thu vé lợt |
" |
4.173.023 |
3.267.396 |
3.397.016 |
3.395.836 |
3.638.064 |
3.197.008 |
2.365.760 |
1.589.648 |
1.187.368 |
|
- |
Doanh thu trợ giá |
Doanh thu trợ giá |
" |
4.797.328 |
4.711.487 |
5.676.397 |
5.749.849 |
5.081.807 |
4.806.759 |
4.277.743 |
5.714.867 |
6.790.809 |
Tuyến VP 01 Bồ Sao - KCN Quang Minh
|
TT |
Chỉ tiêu |
ĐVT |
Năm 2010 |
Năm 2011 |
Năm 2012 |
Năm 2013 |
Năm 2014 |
Năm 2015 |
Năm 2016 |
Năm 2017 |
Năm 2018 |
Năm 2019 |
|
1 |
Số lượt xe chạy BQ/ngày |
Lượt |
Lượt |
44 |
44 |
44 |
98 |
98 |
98 |
98 |
98 |
98 |
|
2 |
Loại xe |
Buýt |
Buýt |
Transinco |
Transinco |
Transinco |
Daewoo |
Daewoo |
Daewoo |
Daewoo |
Daewoo |
Daewoo |
|
3 |
Số lượng xe |
Chiếc |
Chiếc |
16 |
16 |
16 |
16 |
16 |
16 |
16 |
16 |
16 |
|
4 |
Số chỗ |
|
|
45 |
45 |
45 |
60 |
60 |
60 |
60 |
60 |
60 |
|
5 |
Đời xe |
Năm sx |
Năm sx |
2009 |
2009 |
2009 |
2013 |
2013 |
2013 |
2013 |
2013 |
2013 |
|
6 |
Điều hòa |
|
|
Có |
Có |
Có |
Có |
Có |
Có |
Có |
Có |
Có |
|
7 |
Tiêu chuẩn khí thải |
|
|
EURO II |
EURO II |
EURO II |
EURO II |
EURO II |
EURO II |
EURO II |
EURO II |
EURO II |
|
8 |
Bảng thông tin điện tử, camera, loa thông báo |
|
|
Có |
Có |
Có |
Có |
Có |
Có |
Có |
Có |
Có |
|
9 |
Sản lượng hành khách |
Người |
Người |
2.920.930 |
2.468.623 |
2.333.632 |
1.068.317 |
2.112.018 |
1.828.180 |
1.293.273 |
997.289 |
919.871 |
|
10 |
Doanh thu |
1.000đ |
1.000đ |
11.649.923 |
13.861.795 |
15.305.640 |
25.664.406 |
25.458.793 |
21.899.769 |
20.364.128 |
20.620.798 |
21.368.897 |
|
- |
Doanh thu vé tháng |
" |
" |
1.677.002 |
1.696.470 |
1.372.530 |
1.670.340 |
1.608.510 |
1.384.770 |
1.277.310 |
860.340 |
678.900 |
|
- |
Doanh thu vé lượt |
" |
" |
8.707.496 |
9.767.297 |
9.941.260 |
13.307.280 |
13.538.780 |
11.685.730 |
9.586.530 |
7.463.240 |
6.047.510 |
|
- |
Doanh thu trợ giá |
" |
" |
1.265.425 |
2.398.028 |
3.991.850 |
10.686.786 |
10.311.503 |
8.829.269 |
9.500.288 |
12.297.218 |
14.642.487 |
Tuyến VP 03 BX Vĩnh Yên - Sông Lô
|
TT |
Chỉ tiêu |
ĐVT |
Năm 2010 |
Năm 2011 |
Năm 2012 |
Năm 2013 |
Năm 2014 |
Năm 2015 |
Năm 2016 |
Năm 2017 |
Năm 2018 |
Năm 2019 |
|
1 |
Số lượt xe chạy BQ/ngày |
Lượt |
44 |
44 |
44 |
60 |
60 |
60 |
60 |
60 |
60 |
60 |
|
2 |
Loại xe |
Buýt |
SAMCO |
SAMCO |
SAMCO |
SAMCO |
SAMCO |
SAMCO |
SAMCO |
SAMCO |
SAMCO |
Daewoo |
|
3 |
Số lượng xe |
Chiếc |
10 |
10 |
10 |
10 |
10 |
10 |
10 |
10 |
10 |
10 |
|
4 |
Số chỗ |
|
47 |
47 |
47 |
47 |
47 |
47 |
47 |
47 |
47 |
60 |
|
5 |
Đời xe |
Năm sx |
2007 |
2007 |
2007 |
2007 |
2007 |
2007 |
2007 |
2007 |
2007 |
2019 |
|
6 |
Điều hòa |
|
Có |
Có |
Có |
Có |
Có |
Có |
Có |
Có |
Có |
Có |
|
7 |
Tiêu chuẩn khí thải |
|
EURO II |
EURO II |
EURO II |
EURO II |
EURO II |
EURO II |
EURO II |
EURO II |
EURO II |
EURO IV |
|
8 |
Bảng thông tin điện tử, camera, loa thông báo |
|
Có |
Có |
Có |
Có |
Có |
Có |
Có |
Có |
Có |
Có |
|
9 |
Sản lượng hành khách |
Người |
1.329.014 |
1.283.046 |
1.359.922 |
1.404.865 |
1.323.462 |
1.173.249 |
899.830 |
746.064 |
800.814 |
614.099 |
|
10 |
Doanh thu |
1.000đ |
5.951.970 |
7.543.014 |
8.493.974 |
9.363.821 |
8.448.473 |
7.940.971 |
7.313.958 |
8.124.455 |
8.763.670 |
8.707.171 |
|
- |
Doanh thu vé tháng |
" |
629.790 |
843.870 |
1.014.750 |
1.082.700 |
1.362.930 |
1.418.460 |
1.130.580 |
1.010.970 |
889.110 |
770.610 |
|
- |
Doanh thu vé lượt |
" |
3.496.120 |
3.818.820 |
3.594.545 |
3.566.125 |
3.925.458 |
3.472.238 |
2.715.930 |
1.997.793 |
1.358.938 |
1.552.474 |
|
- |
Doanh thu trợ giá |
" |
1.826.060 |
2.880.324 |
3.884.679 |
4.714.996 |
3.160.085 |
3.050.273 |
3.467.448 |
5.115.692 |
6.515.622 |
6.384.087 |
Tuyến VP 04 BX Vĩnh Yên - Cao Đại
|
TT |
Chỉ tiêu |
ĐVT |
Năm 2010 |
Năm 2011 |
Năm 2012 |
Năm 2013 |
Năm 2014 |
Năm 2015 |
Năm 2016 |
Năm 2017 |
Năm 2018 |
Năm 2019 |
|
1 |
Số lượt xe chạy BQ/ngày |
Lượt |
44 |
44 |
44 |
44 |
44 |
44 |
44 |
44 |
44 |
44 |
|
2 |
Loại xe |
Buýt |
Trasinco 3-2 |
Trasinco 3-2 |
Trasinco 3-2 |
Trasinco 3-2 |
Trasinco 3-2 |
Trasinco 3-2 |
Trasinco 3-2 |
Trasinco 3-2 |
Trasinco 3-2 |
SAMCO |
|
3 |
Số lượng xe |
Chiếc |
7 |
7 |
7 |
7 |
7 |
7 |
7 |
7 |
7 |
7 |
|
4 |
Số chỗ |
|
50 |
50 |
50 |
50 |
50 |
50 |
50 |
50 |
50 |
51 |
|
5 |
Đời xe |
Năm sx |
2008 |
2008 |
2008 |
2008 |
2008 |
2008 |
2008 |
2008 |
2008 |
2019 |
|
6 |
Điều hòa |
|
Có |
Có |
Có |
Có |
Có |
Có |
Có |
Có |
Có |
Có |
|
7 |
Tiêu chuẩn khí thải |
|
EURO II |
EURO II |
EURO II |
EURO II |
EURO II |
EURO II |
EURO II |
EURO II |
EURO II |
EURO IV |
|
8 |
Bảng thông tin điện tử, camera, loa thông báo |
|
Không |
Không |
Không |
Không |
Không |
Không |
Không |
Không |
Không |
Có |
|
9 |
Sản lượng hành khách |
Người |
700.906 |
637.128 |
647.377 |
692.109 |
685.310 |
538.377 |
441.630 |
345.600 |
352.459 |
347.346 |
|
10 |
Doanh thu |
1.000đ |
4.705.430 |
5.438.386 |
6.034.096 |
6.499.222 |
5.998.680 |
5.119.499 |
4.989.320 |
5.022.864 |
5.651.963 |
5.503.811 |
|
- |
Doanh thu vé tháng |
" |
320.280 |
361.830 |
406.800 |
494.610 |
715.260 |
617.070 |
468.750 |
386.640 |
476.940 |
352.380 |
|
- |
Doanh thu vé lượt |
" |
1.903.130 |
1.987.725 |
1.980.955 |
1.924.245 |
2.000.016 |
1.737.106 |
1.531.530 |
1.123.612 |
909.013 |
919.233 |
|
- |
Doanh thu trợ giá |
" |
2.482.020 |
3.088.831 |
3.646.341 |
4.080.367 |
3.283.404 |
2.765.323 |
2.989.040 |
3.512.612 |
4.266.010 |
4.232.198 |
Tuyến VP 06 BX Vĩnh Yên - Quang Sơn
|
TT |
Chỉ tiêu |
ĐVT |
Năm 2010 |
Năm 2011 |
Năm 2012 |
Năm 2013 |
Năm 2014 |
Năm 2015 |
Năm 2016 |
Năm 2017 |
Năm 2018 |
Năm 2019 |
|
1 |
Số lượt xe chạy BQ/ngày |
Lượt |
44 |
44 |
44 |
44 |
48 |
52 |
52 |
52 |
52 |
52 |
|
2 |
Loại xe |
Buýt |
Samco |
Samco |
Samco |
Samco |
Samco |
Samco |
Samco |
Samco |
Samco |
Samco |
|
3 |
Số lượng xe |
Chiếc |
7 |
7 |
7 |
7 |
8 |
8 |
8 |
8 |
8 |
7 |
|
4 |
Số chỗ |
|
47 |
47 |
47 |
47 |
47 |
47 |
47 |
47 |
47 |
51 |
|
5 |
Đời xe |
Năm sx |
2009 |
2009 |
2009 |
2009 |
2009 |
2009 |
2009 |
2009 |
2009 |
2018 |
|
6 |
Điều hòa |
|
Có |
Có |
Có |
Có |
Có |
Có |
Có |
Có |
Có |
Có |
|
7 |
Tiêu chuẩn khí thải |
|
EURO II |
EURO II |
EURO II |
EURO II |
EURO II |
EURO II |
EURO II |
EURO II |
EURO II |
EURO IV |
|
8 |
Bảng thông tin điện tử, camera, loa thông báo |
|
Không |
Không |
Không |
Không |
Không |
Không |
Không |
Không |
Không |
Có |
|
9 |
Sản lượng hành khách |
Người |
475.972 |
519.709 |
709.017 |
838.952 |
835.224 |
785.679 |
746.436 |
716.437 |
267.870 |
228.535 |
|
10 |
Doanh thu |
1.000đ |
5.092.000 |
6.712.456 |
7.311.907 |
7.184.925 |
7.794.507 |
6.916.115 |
5.986.046 |
6.162.230 |
6.480.968 |
3.924.656 |
|
- |
Doanh thu vé tháng |
" |
495.930 |
496.495 |
603.210 |
699.420 |
937.560 |
1.037.880 |
961.290 |
857.910 |
912.180 |
461.238 |
|
- |
Doanh thu vé lượt |
" |
2.376.070 |
2.572.190 |
2.389.395 |
2.395.740 |
2.762.910 |
2.687.545 |
2.425.661 |
2.164.855 |
2.220.218 |
991.221 |
|
- |
Doanh thu trợ giá |
" |
2.220.000 |
3.643.771 |
4.319.302 |
4.089.765 |
4.094.037 |
3.190.690 |
2.599.095 |
3.139.465 |
3.348.570 |
2.472.197 |
Tuyến VP 05 BX Vĩnh Yên - Vĩnh Thịnh
|
TT |
Chỉ tiêu |
ĐVT |
Năm 2010 |
Năm 2011 |
Năm 2012 |
Năm 2013 |
Năm 2014 |
Năm 2015 |
Năm 2016 |
Năm 2017 |
Năm 2018 |
Năm 2019 |
|
1 |
Số lượt xe chạy BQ/ngày |
Lượt |
44 |
44 |
44 |
44 |
44 |
44 |
44 |
44 |
44 |
44 |
|
2 |
Loại xe |
Buýt |
Daewoo |
Daewoo |
Daewoo |
Daewoo |
Daewoo |
Daewoo |
Daewoo |
Daewoo |
Daewoo |
SAMCO |
|
3 |
Số lượng xe |
Chiếc |
8 |
8 |
8 |
8 |
8 |
8 |
8 |
8 |
8 |
8 |
|
4 |
Số chỗ |
|
71 |
71 |
71 |
71 |
71 |
71 |
71 |
71 |
71 |
51 |
|
5 |
Đời xe |
Năm sx |
2008 |
2008 |
2008 |
2008 |
2008 |
2008 |
2008 |
2008 |
2008 |
2019 |
|
6 |
Điều hòa |
|
Có |
Có |
Có |
Có |
Có |
Có |
Có |
Có |
Có |
Có |
|
7 |
Tiêu chuẩn khí thải |
|
EURO II |
EURO II |
EURO II |
EURO II |
EURO II |
EURO II |
EURO II |
EURO II |
EURO II |
EURO IV |
|
8 |
Bảng thông tin điện tử, camera, loa thông báo |
|
Không |
Không |
Không |
Không |
Không |
Không |
Không |
Không |
Không |
Có |
|
9 |
Sản lượng hành khách |
Người |
758.245 |
660.433 |
665.180 |
637.840 |
531.595 |
496.479 |
453.652 |
345.600 |
245.605 |
256.116 |
|
10 |
Doanh thu |
1.000đ |
5.395.400 |
7.123.877 |
8.102.845 |
8.876.570 |
8.553.950 |
6.779.931 |
6.219.111 |
6.732.247 |
7.112.397 |
6.962.138 |
|
- |
Doanh thu vé tháng |
" |
321.690 |
278.910 |
331.410 |
296.040 |
435.000 |
489.810 |
510.750 |
386.640 |
285.930 |
435.390 |
|
- |
Doanh thu vé lượt |
" |
2.182.775 |
2.427.360 |
2.370.430 |
2.253.550 |
2.262.841 |
1.823.486 |
1.470.784 |
1.123.612 |
806.995 |
821.961 |
|
- |
Doanh thu trợ giá |
" |
2.890.935 |
4.417.607 |
5.401.005 |
6.326.980 |
5.856.109 |
4.466.635 |
4.237.577 |
5.221.995 |
6.019.472 |
5.704.787 |
Tuyến VP 09 Phúc Yên - Kim Xá
|
TT |
Chỉ tiêu |
ĐVT |
Năm 2010 |
Năm 2011 |
Năm 2012 |
Năm 2013 |
Năm 2014 |
Năm 2015 |
Năm 2016 |
Năm 2017 |
Năm 2018 |
Năm 2019 |
|
1 |
Số lượt xe chạy BQ/ngày |
Lượt |
48 |
48 |
48 |
54 |
54 |
54 |
54 |
54 |
54 |
54 |
|
2 |
Loại xe |
Buýt |
Couty (3-2) |
Couty (3-2) |
Couty (3-2) |
Couty (3-2) |
Couty (3-2) |
Couty (3-2) |
Couty (3-2) |
Couty (3-2) |
Couty (3-2) |
Samco |
|
3 |
Số lượng xe |
Chiếc |
9 |
9 |
9 |
10 |
10 |
10 |
10 |
10 |
10 |
9 |
|
4 |
Số chỗ |
|
40 |
40 |
40 |
40 |
40 |
40 |
40 |
40 |
40 |
51 |
|
5 |
Đời xe |
Năm sx |
2009 |
2009 |
2009 |
2009 |
2009 |
2009 |
2009 |
2009 |
2009 |
2018 |
|
6 |
Điều hòa |
|
Có |
Có |
Có |
Có |
Có |
Có |
Có |
Có |
Có |
Có |
|
7 |
Tiêu chuẩn khí thải |
|
EURO II |
EURO II |
EURO II |
EURO II |
EURO II |
EURO II |
EURO II |
EURO II |
EURO II |
EURO IV |
|
8 |
Bảng thông tin điện tử, camera, loa thông báo |
|
Không |
Không |
Không |
Không |
Không |
Không |
Không |
Không |
Không |
Có |
|
9 |
Sản lượng hành khách |
Người |
787.450 |
963.842 |
974.102 |
713.220 |
871.106 |
781.655 |
632.678 |
508.740 |
453.577 |
456.452 |
|
10 |
Doanh thu |
1.000đ |
7.717.354 |
8.391.304 |
8.453.820 |
9.898.812 |
9.848.358 |
8.585.619 |
7.348.466 |
7.763.656 |
8.150.232 |
8.631.526 |
|
- |
Doanh thu vé tháng |
" |
533.010 |
607.560 |
676.500 |
721.050 |
915.330 |
847.710 |
707.490 |
579.270 |
535.140 |
540.750 |
|
- |
Doanh thu vé lượt |
" |
2.482.584 |
2.251.086 |
2.305.860 |
2.346.510 |
2.704.412 |
2.303.792 |
1.765.328 |
1.371.272 |
1.135.616 |
1.132.192 |
|
- |
Doanh thu trợ giá |
" |
4.701.760 |
5.532.658 |
5.471.460 |
6.831.252 |
6.228.616 |
5.434.117 |
4.875.648 |
5.813.114 |
6.479.476 |
6.958.584 |
PHỤ LỤC 2:
DANH MỤC CÁC ĐIỂM DỪNG, NHÀ CHỜ THEO TUYẾN
|
Tuyến |
Biển báo buýt |
QL/TL |
Lộ trình |
S.Lg |
Nhà chờ |
S.Lg |
|
01 |
Bồ Sao |
QL2 |
|
0 |
Bồ Sao |
2 |
|
|
Ngã 3 Hòa Loan |
QL2 |
Km 49+00 |
2 |
|
|
|
|
Cổng trường nghề - Hòa Loan |
QL2 |
Km 48+300 |
2 |
|
|
|
|
Đồi Me - Yên Lập |
QL2 |
Km 47+600 |
2 |
|
|
|
|
Bến xe Vĩnh Tường |
QL2 |
Km 46+100 |
2 |
|
|
|
|
Ngã 3 Tân Tiến |
QL2 |
Km 45+500 |
2 |
Trước phòng khám đa khoa Tân Tiến |
1 |
|
|
Ngã 3 Đại Đồng |
QL2 |
Km 45+00 |
2 |
|
|
|
|
Ngã 3 Nghĩa Hưng |
QL2 |
Km 44+00 |
2 |
|
|
|
|
Cầu Kiệu |
QL2 |
Km 42+00 |
2 |
|
|
|
|
Ngã 3 Đồng Văn |
QL2 |
Km 41+00 |
2 |
Ngã 3 Đồng Văn |
1 |
|
|
|
|
|
|
Bến xe buýt TT Vĩnh Phúc |
3 |
|
|
Cây Xăng Quân Đội |
QL2 |
Km 40+400 |
2 |
|
|
|
|
Ngã tư Hợp Thịnh |
QL2 |
Km 39+200 |
2 |
Ngã tư Hợp Thịnh |
1 |
|
|
Trường C3 Vĩnh Yên |
QL2 |
Km 38+200 |
2 |
Trường cấp 3 Vĩnh Yên |
2 |
|
|
Ngã tư Quán Tiên |
QL2 |
Km 37+600 |
2 |
|
|
|
|
Trường CĐKTKTVP |
QL2 |
Km 37+150 |
2 |
Trường CĐKTKTVP |
1 |
|
|
UBND P. Đồng Tâm |
QL2 |
Km 36+500 |
2 |
UBND P. Đồng Tâm |
1 |
|
|
Ngã 3 Tam Dương |
QL2 |
Km 36+100 |
2 |
|
|
|
|
Cầu Oai |
QL2 |
Km 35+550 |
2 |
Cầu Oai |
1 |
|
|
Ngã tư T50 |
QL2 |
Km 34+750 |
1 |
|
|
|
|
Ngõ rẽ Xóm Gạch |
QL2 |
Km 34+250 |
2 |
Ngõ rẽ Xóm Gạch |
2 |
|
|
Kho bạc Nhà nước tỉnh |
QL2 |
Km 33+900 |
2 |
Kho bạc Nhà nước tỉnh |
2 |
|
|
Hồ Láp |
QL2 |
Km 33+250 |
2 |
Hồ Láp |
2 |
|
|
Đầu đường Bà Triệu |
QL2 |
Km 32+600 |
2 |
|
|
|
|
Ngân hàng Á Châu |
QL2 |
Km 31+970 |
1 |
Ngân hàng Á Châu |
1 |
|
|
Xổ số Vĩnh Phúc |
QL2 |
Km 31+300 |
2 |
Xổ số Vĩnh Phúc |
2 |
|
|
Siêu thị coop.mark |
|
Đường Tôn Đức Thắng |
2 |
Siêu thị coop.mark |
2 |
|
|
Ngõ 70 đg Tôn Đ Thắng |
|
Đường Tôn Đức Thắng |
1 |
|
|
|
|
Cuối đường Tôn Đ Thắng |
|
Đường Tôn Đức Thắng |
1 |
Cuối đường Tôn Đ Thắng |
1 |
|
|
Cty Shinwon |
|
Nguyễn Tất Thành |
2 |
Cty Shinwon |
3 |
|
|
Cty may Vina korea |
|
Nguyễn Tất Thành |
2 |
Cty may Vina korea |
4 |
|
|
Cty Power đối diện bến xe cũ |
|
Nguyễn Tất Thành |
2 |
Cty Power đối diện bến xe cũ |
2 |
|
|
Bến xe Vĩnh Yên |
|
|
|
Bến xe Vĩnh Yên |
3 |
|
|
Phố Đình Ấm |
QL2 cũ |
|
2 |
|
|
|
|
Big C Vĩnh Phúc |
QL2 |
Km 28+100 |
2 |
Big C Vĩnh Phúc |
2 |
|
|
BOT trạm thu phí |
|
Km 26+700 |
2 |
BOT trạm thu phí |
1 |
|
|
Cầu Các Hương Canh |
QL2 |
Km 25+00 |
2 |
|
|
|
|
CA H. Bình Xuyên |
QL2 |
Km 25+750 |
2 |
CA H. Bình Xuyên |
2 |
|
|
Cổng UB huyện Bình Xuyên |
QL2 |
Km 25+100 |
2 |
Cổng UB huyện Bình Xuyên |
1 |
|
|
Chợ Hương Canh |
QL2 |
Km 24+150 |
2 |
|
|
|
|
Chi cục thuế Bình Xuyên |
QL2 |
|
2 |
Chi cục thuế Bình Xuyên |
2 |
|
|
Ngã ba đầm cả |
QL2 |
Km 23+250 |
2 |
Ngã ba đầm cả |
2 |
|
|
Đường vào KCN Bình Xuyên |
QL2 |
Km 21+850 |
2 |
Đường vào KCN Bình Xuyên |
2 |
|
|
Thép Việt Đức |
QL2 |
Km 21+200 |
2 |
Thép Việt Đức |
1 |
|
|
Kếu |
QL2 |
Km 21+100 |
2 |
|
|
|
|
Cầu Tiền Châu |
QL2 |
Km 18+400 |
1 |
|
|
|
|
Nhà hàng Ánh Tuyết |
QL2 |
Km 17+850 |
2 |
|
|
|
|
Nghĩa trang Phúc Yên |
QL2 |
Km 16+700 |
2 |
Nghĩa trang Phúc Yên |
1 |
|
|
|
|
|
|
Trước cổng cty HonDa |
1 |
|
Tổng b.báo xe buýt 01 |
|
|
85 |
|
50 |
|
|
Tuyến |
Biển báo buýt |
QL.TL |
Lộ trình |
S.Lg |
Nhà chờ |
S.Lg |
|
03 |
Cổng UBND X Vân Hội |
ĐT.305 |
Km 14+100 |
2 |
Cổng UBND xã Vân Hội |
1 |
|
|
Cầu Vân Tập |
ĐT.305 |
Km 14+900 |
2 |
|
|
|
|
Thôn Lực Điền xã Hoàng Lâu |
ĐT.305 |
|
2 |
|
|
|
|
UBND Xã Hoàng Lâu |
ĐT.305 |
Km 15+700 |
2 |
UBND Xã Hoàng Lâu |
1 |
|
|
Nhà VH xã Hoàng Lâu |
ĐT.305 |
|
2 |
Nhà VH xã Hoàng Lâu |
2 |
|
|
Chợ Vàng |
ĐT.305 |
Km 16+500 |
2 |
|
|
|
|
Ngã ba đi Hoàng Đan |
ĐT.305 |
Km 17+700 |
2 |
|
|
|
|
Đê Đồng Ích |
ĐT.305 |
Km 18+900 |
2 |
Đê Đồng Ích |
1 |
|
|
Ngã ba Đồng Ích |
ĐT.305 |
Km 19+900 |
2 |
|
|
|
|
Km 24 thôn Hoàng Trung |
ĐT.305 |
Km 24+00 |
2 |
|
|
|
|
Cây xăng Tiên Lữ |
ĐT.305 |
Km 21+00 |
2 |
|
|
|
|
Bưu điện xã Tiên Lữ |
ĐT.305 |
Km 21+800 |
2 |
|
|
|
|
UBND xã Tiên Lữ |
ĐT.305 |
Km 22+500 |
2 |
UBND xã Tiên Lữ |
2 |
|
|
Xóm Voi |
ĐT.305 |
Km 23+700 |
2 |
|
|
|
|
Ngã ba Xuân Lôi |
ĐT.305 |
Km 24+900 |
2 |
Ngã ba Xuân Lôi |
1 |
|
|
Ngã ba đi Đồng Thịnh |
ĐT.305 |
Km 25+300 |
2 |
Ngã ba đi Đồng Thịnh |
1 |
|
|
Trung tâm dạy nghề Lập Thạch |
ĐT.305 |
Km 25+800 |
2 |
|
|
|
|
Chi cục Thuế Lập Thạch |
ĐT.305 |
Km 27+00 |
2 |
|
|
|
|
Bến xe cũ Lập Thạch |
ĐT.305 |
Km 28+200 |
2 |
Bến xe cũ Lập Thạch |
1 |
|
|
Ngã tư TT Lập Thạch |
ĐT.307 |
Km 10+400 |
2 |
Ngã tư TT Lập Thạch |
1 |
|
|
Cổng UBND Huyện Lập Thạch |
ĐT.307 |
Km 11+200 |
2 |
Cổng UBND Huyện Lập Thạch |
1 |
|
|
Ngã ba TT Y tế Lập Thạch |
ĐT.307 |
Km 12+200 |
2 |
Ngã ba TT Y tế Lập Thạch |
1 |
|
|
Đầu xã Tân Lập |
ĐT.307 |
Km 13+00 |
2 |
|
|
|
|
Gần trạm bơm xã Tân Lập |
ĐT.307 |
Km 13+900 |
2 |
|
|
|
|
Trường tiểu học Tân Lập |
ĐT.307 |
Km 14+800 |
2 |
Trường tiểu học Tân Lập |
1 |
|
|
Nghĩa trang Tân Lập |
ĐT.307 |
Km 15+500 |
2 |
Nghĩa trang Tân Lập |
1 |
|
|
Cây Xăng Nhạo Sơn |
ĐT.307 |
Km 16+050 |
1 |
Cây Xăng Nhạo Sơn |
1 |
|
|
Chợ Nhạo Sơn |
ĐT.307B |
Km 0+050 |
2 |
Chợ Nhạo Sơn |
1 |
|
|
UBND Huyện Sông Lô |
ĐT.307B |
Km 1+100 |
2 |
UBND Huyện Sông Lô |
1 |
|
|
Trường tiểu học Tam Sơn |
ĐT.307B |
Km 1+500 |
2 |
Trường tiểu học Tam Sơn |
1 |
|
|
Tổng biển buýt 03 |
|
|
59 |
|
17 |
|
Tuyến |
Biển báo buýt |
QL.TL |
Lộ trình |
S.Lg |
Nhà chờ |
S.Lg |
|
04 |
Gạch Đoàn Kết |
QL.2C |
Km 16+800 |
2 |
Gạch Đoàn kết |
2 |
|
Ngã 3 Cầu Mới Đồng Lạc |
QL.2C |
Km 15+500 |
2 |
|
|
|
|
Ngã tư Đồng Văn |
QL.2C |
Km 14+200 |
2 |
|
|
|
|
Cột Km 12 |
QL.2C |
Km 12+00 |
2 |
|
|
|
|
Đg rẽ thôn Phương Doanh |
QL.2C |
Km 13+500 |
2 |
Đg rẽ thôn Phương Doanh |
1 |
|
|
Ngã tư Vân Xuân |
QL.2C |
Km 11++900 |
2 |
|
|
|
|
Cầu Xuân Lại |
QL.2C |
Km 9+200 |
2 |
|
|
|
|
Cổng BV H Vĩnh Tường |
QL.2C |
Km 8+800 |
0 |
Cổng BV H Vĩnh Tường |
2 |
|
|
Ngã tư Vũ Di (UBND huyện) |
ĐT.304 |
Km 8+00 |
2 |
Ngã tư Vũ Di |
2 |
|
|
NVH TT Vĩnh Tường |
ĐT.304 |
Km 7+600 |
2 |
NVH TT Vĩnh Tường |
2 |
|
|
Vực Xanh Vĩnh Tường |
ĐT.304 |
Km 7+200 |
2 |
|
|
|
|
Trường PTTH Lê Xoay |
ĐT.304 |
Km 6+500 |
2 |
Trường PTTH Lê Xoay |
1 |
|
|
Ngã Ba đi Thượng Trưng |
ĐT.304 |
Km 5+200 |
2 |
|
|
|
|
Nghĩa trang Thổ Tang |
ĐT.304 |
Đg Bê Tông |
2 |
Nghĩa trang Thổ Tang |
1 |
|
|
Phúc Sơn - Thổ Tang |
ĐT.304 |
Đg Bê Tông |
2 |
|
|
|
|
Đường rẽ xóm Thụ |
ĐT.304 |
Đg Bê Tông |
2 |
|
|
|
|
UBND Thượng Trưng |
|
Đg Bê Tông |
2 |
UBND Thượng Trưng |
2 |
|
|
Cổng trường tiểu học Thượng Trưng |
|
Đg Bê Tông |
2 |
Cổng trường tiểu học Thượng Trưng |
2 |
|
|
Trường THCS Nguyễn Kiến |
|
Đg Bê Tông |
2 |
Trường THCS Nguyễn Kiến |
2 |
|
|
Bưu điện xã Tân Cương |
|
Đg Bê Tông |
2 |
|
|
|
|
Dốc đê Tân Cương |
|
Đg Bê Tông |
2 |
Dốc đê Tân Cương |
2 |
|
|
Đường rẽ xóm Bãi - Cao Đại |
|
Đg Bê Tông |
2 |
|
|
|
|
UBND xã Cao Đại |
|
Đg Bê Tông |
2 |
UBND xã Cao Đại |
1 |
|
|
|
Tổng biển báo buýt 04 |
|
|
44 |
|
10 |
|
Tuyến |
Vị trí & lý trình |
QL.TL |
Lộ trình |
S.Lg |
Nhà chờ |
S.Lg |
|
05 |
Quán Tiên |
ĐT.305 |
|
1 |
|
|
|
|
Cầu Hốp |
ĐT.305 |
Km 12+400 |
2 |
Cầu hốp |
2 |
|
|
Ngõ Xóm Hốp |
ĐT.305 |
Km 11+800 |
1 |
|
|
|
|
Giữa làng Vật Cách - Đồng Cương |
ĐT.305 |
Km 9+600 |
2 |
|
|
|
|
UBND Đồng Cương |
ĐT.305 |
Km 9+00 |
2 |
UBND Đồng Cương |
2 |
|
|
Cổng làng Tín Chỉ - Đ. Cương |
ĐT.305 |
Km 8+600 |
2 |
|
|
|
|
Cổng làng Cung Thượng |
ĐT.305 |
Km 7+900 |
2 |
Cổng làng Cung Thượng |
2 |
|
|
Bưu điện Bình Định |
ĐT.305 |
Km 7+200 |
2 |
|
|
|
|
Ngã tư Yên Quán |
ĐT.305 |
Km 6+300 |
2 |
Ngã tư Yên Quán |
1 |
|
|
Cổng làng VH Vĩnh Tiên |
ĐT.305 |
Km 5+600 |
2 |
|
|
|
|
Cổng UBND H Y.Lạc |
ĐT.305 |
Km 4+900 |
2 |
Cổng UBND H Y.Lạc |
1 |
|
|
Bệnh viện H. Yên Lạc |
ĐT.305 |
Km 4+400 |
2 |
Bệnh viện H. Yên Lạc |
1 |
|
|
Ngã ba Gốc Đề |
ĐT.305 |
Km 3+200 |
2 |
|
|
|
|
Cổng làng Trại Lớn |
ĐT.305 |
Km 3+600 |
2 |
Cổng làng Trại Lớn |
2 |
|
|
Ngã ba Lâm Xuyên |
ĐT.305 |
Km 2+500 |
2 |
|
|
|
|
Cầu kênh Yên Phương |
ĐT.305 |
Km 0+800 |
2 |
|
|
|
|
Bưu điện Yên Phương |
đg đê SH |
|
2 |
Bưu điện Yên Phương |
1 |
|
|
Dốc đê Yên Phương |
đg đê SH |
Km 23+500 |
1 |
|
|
|
|
Trường C3 Yên Lạc 2 |
|
Đg đê tả SH |
2 |
Trường C3 Yên Lạc 2 |
2 |
|
|
Cổng trường cấp 2 Yên Lạc 2 |
|
Đg đê tả SH |
2 |
Cổng trường cấp 2 Yên Lạc 2 |
2 |
|
|
Điếm canh đê số 5 Liên Châu |
|
Đg đê tả SH |
2 |
|
|
|
|
Điếm canh đê số 4 Liên Châu |
|
Đg đê tả SH |
2 |
|
|
|
|
Dốc đê đường vào UBND xã Liên Châu |
|
Đg đê tả SH |
2 |
|
|
|
|
Điểm canh đê xã Liên Châu |
|
Đg đê tả SH |
2 |
|
|
|
|
Địa phận xã Liên Châu |
|
Đg đê tả SH |
2 |
|
|
|
|
Tượng đài chiến thắng Đại Tự |
|
Đg đê tả SH |
2 |
|
|
|
|
Đường rẽ đi Yên Đồng |
|
Đg đê tả SH |
2 |
|
|
|
|
Điểm canh đê số 2 Đại Tự |
|
Đg đê tả SH |
2 |
|
|
|
|
Điểm canh đê số 1 Đại Tự |
|
Đg đê tả SH |
2 |
|
|
|
|
Giữa thôn Tân An - Ngũ Kiên |
|
Đg đê tả SH |
2 |
|
|
|
|
Ngã ba vào UBND Ngũ Kiên |
|
Đg đê tả SH |
2 |
|
|
|
|
Chợ chùa Ngũ Kiên |
|
Đg đê tả SH |
2 |
|
|
|
|
Đường rẽ đi Yên Đồng |
|
Đg đê tả SH |
2 |
|
|
|
|
UBND xã Tứ Trưng cũ |
|
Đg đê tả SH |
2 |
UBND xã Tứ Trưng cũ |
2 |
|
|
UBND xã Tứ Trưng mới |
|
Đg đê tả SH |
2 |
|
|
|
|
Bến xe TT Vĩnh Tường |
ĐT.304 |
|
0 |
|
3 |
|
|
Ngã tư Vũ Di - Đường xã Tứ Trưng |
|
Đg đê tả SH |
2 |
|
|
|
|
Đường rẽ UBND xã Tam Phúc |
QL.2C |
Km 7+350 |
2 |
|
|
|
|
Chùa Tam Phúc |
QL.2C |
Km 5+500 |
2 |
|
|
|
|
Trường THPT Đội Cấn |
QL.2C |
Km 5+200 |
2 |
Trường THPT Đội Cấn |
2 |
|
|
Điếm Canh Đê |
QL.2C |
Km 4+950 |
2 |
|
|
|
|
Hoàng Xá - Vĩnh Thịnh |
QL.2C |
Km 3+800 |
2 |
Hoàng Xá - Vĩnh Thịnh |
2 |
|
|
Đầu xóm Vĩnh Thịnh |
QL.2C |
Km 3+300 |
2 |
|
|
|
|
Trường tiểu học Vĩnh Thịnh |
QL.2C |
Km 1+800 |
2 |
Trường tiểu học Vĩnh Thịnh |
2 |
|
|
Bến phà Vĩnh Thịnh |
QL.2C |
|
1 |
|
|
|
|
Tổng biển báo buýt 05 |
|
|
84 |
|
7 |
|
Tuyến |
Biển báo buýt |
QL.TL |
Lộ trình |
S.Lg |
Nhà chờ |
S.Lg |
|
06 |
Chợ đình Đông Đạo |
QL.2C |
Km 20+500 |
2 |
|
|
|
Trường Dân tộc Nội trú tỉnh |
QL.2C |
Km 22+300 |
2 |
Trường Dân tộc Nội trú tỉnh |
1 |
|
|
Trường C1,C2 Thanh Vân |
QL.2C |
Km 23+100 |
2 |
|
|
|
|
Cầu Thanh Vân |
QL.2C |
Km 23+610 |
2 |
Cầu Thanh Vân |
1 |
|
|
Xóm Thị Thanh Vân |
QL.2C |
Km 24+300 |
2 |
|
|
|
|
Cổng nhà máy Hoa quả |
QL.2C |
Km 25+00 |
2 |
Cổng nhà máy Hoa quả |
1 |
|
|
Xóm Hủng Đạo Tú |
QL.2C |
Km 25+500 |
2 |
|
|
|
|
cổng nhà máy bê tông Đạo Tú |
QL.2C |
Km 26+300 |
2 |
cổng nhà máy bê tông Đạo Tú |
1 |
|
|
Xóm Lẻ Đạo Tú |
QL.2C |
Km 27+350 |
2 |
|
|
|
|
Gầm cầu Cao Tốc |
QL.2C |
Km 28+200 |
2 |
Gầm cầu Cao Tốc |
2 |
|
|
Long Trì Hợp Hòa |
QL.2C |
Km 28+800 |
2 |
|
|
|
|
UBND huyện Tam Dương |
QL.2C |
Km 29+300 |
2 |
UBND huyện Tam Dương |
2 |
|
|
Ngã tư Me |
QL.2C |
Km 29+900 |
2 |
Ngã tư Me |
1 |
|
|
Chợ Me |
QL.2C |
Km 30+300 |
2 |
|
|
|
|
Trường C1,C2 Hợp Hòa |
QL.2C |
Km 31+150 |
2 |
Trường C1,C2 Hợp Hòa |
1 |
|
|
BĐ thị trấn Hợp Hòa |
QL.2C |
Km 31+650 |
2 |
|
|
|
|
Sân bóng Vinh Phú |
QL.2C |
Km 32+100 |
2 |
|
|
|
|
Cầu Làng Đồi |
QL.2C |
Km 32+700 |
2 |
|
|
|
|
Cầu Đôi Đồng Tĩnh |
QL.2C |
Km 34+350 |
2 |
Cầu Đôi Đồng Tĩnh |
2 |
|
|
Ngã Ba chợ Diện |
QL.2C |
Km 35+600 |
2 |
|
|
|
|
Kè đá Đồng Tĩnh |
QL.2C |
Km 36+400 |
2 |
|
|
|
|
Cầu Liễn Sơn |
QL.2C |
Km 37+500 |
2 |
|
|
|
|
Ngã Ba Thái Hòa |
QL.2C |
Km 38+600 |
2 |
Ngã Ba Thái Hòa |
2 |
|
|
Trường THPT Thái Hòa |
QL.2C |
Km 39+050 |
2 |
|
|
|
|
Đường rẽ UBND Thái Hòa |
QL.2C |
Km 39+750 |
2 |
|
|
|
|
Đường rẽ đền Đông Định |
QL.2C |
Km 40+270 |
2 |
Đường rẽ đền Đông Định |
2 |
|
|
Cầu Đất Bắc Bình |
QL.2C |
Km 41+500 |
2 |
|
|
|
|
Chợ Chang Bắc Bình |
QL.2C |
Km 42+00 |
2 |
Chợ Chang Bắc Bình |
2 |
|
|
Phòng Khám ĐK Bắc Bình |
QL.2C |
Km 42+750 |
2 |
Phòng Khám ĐK Bắc Bình |
1 |
|
|
UBND Bắc Bình |
QL.2C |
Km 43+500 |
2 |
|
|
|
|
Trường C2 Bắc Bình |
QL.2C |
Km 44+200 |
2 |
|
|
|
|
Thôn Phú Cường - Hợp Lý |
QL.2C |
Km 45+200 |
2 |
Thôn Phú Cường - Hợp Lý |
1 |
|
|
UBND Hợp Lý |
QL.2C |
Km 46+400 |
2 |
UBND Hợp Lý |
1 |
|
|
Khu 7 Hợp Lý |
QL.2C |
Km 47+100 |
2 |
|
|
|
|
Đường rẽ UBND Quang Sơn |
QL.2C |
Km 47+600 |
2 |
Đường rẽ UBND Quang Sơn |
2 |
|
|
Thôn Kiên Đình Quang Sơn |
QL.2C |
Km 48+200 |
2 |
|
|
|
|
Điểm cuối xã QS |
QL.2C |
Km 49+450 |
0 |
|
|
|
|
|
Tổng biển buýt 06 |
|
|
72 |
|
11 |
|
Tuyến |
Biển báo buýt |
QL.TL |
Lộ trình |
S.Lg |
Nhà chờ |
S.Lg |
|
07 |
Đỉnh Dốc Láp |
QL.2B |
Km 0+300 |
2 |
|
|
|
|
Vòng xuyến KĐT Hà Tiên |
QL.2B |
Km 1+00 |
2 |
Vòng xuyến KĐT Hà Tiên |
2 |
|
|
Chùa Hà |
QL.2B |
|
2 |
Chùa Hà |
1 |
|
|
Trg TC Nghề số 11 |
QL.2B |
|
2 |
Trg TC Nghề số 11 |
1 |
|
|
Nghĩa trang TPVY |
QL.2B |
Km 4+800 |
2 |
|
|
|
|
Dốc Hữu Thủ |
QL.2B |
Km 5+900 |
2 |
|
|
|
|
Trường Tăng |
QL.2B |
Km 6+100 |
2 |
Trường Tăng |
2 |
|
|
Khu dân cư |
QL.2B |
Km 6+700 |
2 |
|
|
|
|
Cửa hàng XD Quân Đội |
QL.2B |
Km 7+400 |
2 |
|
|
|
|
Đầu đường giao cắt 2B mới và cũ |
QL.2B |
Km 8+200 |
2 |
|
|
|
|
Kiểm Lâm Tam Đảo |
QL.2B |
Km 8+700 |
2 |
Kiểm Lâm Tam Đảo |
2 |
|
|
Bưu điện Tam Đảo |
QL.2B |
Km 9+200 |
2 |
|
|
|
|
UBND Huyện Tam Đảo |
QL.2B |
Km 10+00 |
2 |
|
|
|
|
CA Tam Đảo |
QL.2B |
Km 10+600 |
2 |
CA Tam Đảo |
2 |
|
|
Trung tâm y tế tam đảo |
QL.2B |
Km 17+600 |
2 |
Trung tâm y tế tam đảo |
2 |
|
|
Cầu tre Hồ Sơn |
ĐT.302 |
Km 19+600 |
2 |
|
|
|
|
cổng xóm làng Mạ |
ĐT.302 |
Km 20+100 |
2 |
|
|
|
|
Cổng trường THPT Tam Đảo |
ĐT.302 |
Km 21+00 |
2 |
Cổng trường THPT Tam Đảo |
2 |
|
|
Ngã ba đi Tam Quan |
ĐT.302 |
Km 22+00 |
2 |
Ngã ba đi Tam Quan |
2 |
|
|
Xóm Nhân Lý |
ĐT.302 |
Km 23+00 |
2 |
|
|
|
|
Đền Trình |
ĐT.302 |
Km 24+00 |
2 |
|
|
|
|
Ngã ba Thiền Viện |
ĐT.302 |
Km 25+100 |
2 |
Ngã ba Thiền Viện |
2 |
|
|
chân dốc UBND Đại Đình |
ĐT.302 |
Km 25+800 |
2 |
|
|
|
|
Đường vào Tây Thiên |
ĐT.302 |
Km 26+400 |
2 |
Đường vào Tây Thiên |
1 |
|
|
Xóm Sơn Đình |
ĐT.302 |
Km 27+900 |
2 |
|
|
|
|
Xóm Sơn Đình |
ĐT.302 |
Km 27+400 |
2 |
|
|
|
|
Xóm Đồng Lĩnh |
ĐT.302 |
Km 28+400 |
2 |
|
|
|
|
Xóm Lục Liệu |
ĐT.302 |
Km 29+300 |
2 |
|
|
|
|
Xóm Tân Đồng |
ĐT.302 |
Km 29+800 |
2 |
|
|
|
|
Ngã ba Đạo Trù |
ĐT.302 |
Km 30+200 |
2 |
|
|
|
|
UBND Đạo Trù |
ĐT.302 |
Km 31+500 |
2 |
UBND Đạo Trù |
2 |
|
|
Trại giam Vĩnh Quang |
ĐT.302 |
Km 32+100 |
2 |
|
|
|
|
Ngầm tràn Yên Dương |
ĐT.302 |
Km 32+600 |
2 |
|
|
|
|
Trường PTTH Tam Đảo II |
ĐT.302 |
Km 33+200 |
2 |
Trường PTTH Tam Đảo II |
2 |
|
|
Đầu cầu Trang |
ĐT.302 |
Km 35+200 |
2 |
Đầu cầu Trang |
2 |
|
|
Tổng biển buýt 07 |
|
|
70 |
|
13 |
|
Tuyến |
Biển báo buýt |
QL.TL |
Lộ trình |
S.Lg |
Nhà chờ |
S.Lg |
|
08 |
Cổng Viện 74 |
|
Đg TX P. Yên |
2 |
|
|
|
|
Ngã tư bến xe Phúc Yên |
|
Đg TX P. Yên |
2 |
|
|
|
|
NH Công Thương P. Yên |
|
Đg TX P. Yên |
2 |
|
|
|
|
Khu Bách hóa (P. Trưng Trắc) |
|
Đg TX P. Yên |
2 |
|
|
|
|
Đầu phố Sóc Sơn |
|
Đg TX P. Yên |
2 |
|
|
|
|
Cổng XN Cơ khí 2 |
|
Đg TX P. Yên |
2 |
|
|
|
|
Ngõ 12 Đường Trần Phú |
|
Đg TX P. Yên |
2 |
|
|
|
|
Ngõ 16 Đường Trần Phú |
|
Đg TX P. Yên |
2 |
Ngõ 16 Đường Trần Phú |
2 |
|
|
UBND xã Nam Viêm |
|
Đg TT Xuân Hòa |
2 |
UBND xã Nam Viêm |
2 |
|
|
Cây xăng Xuân Hòa |
|
Đg TT Xuân Hòa |
2 |
|
|
|
|
NH Công Thương Xuân Hòa |
|
Đg TT Xuân Hòa |
2 |
NH Công Thương Xuân Hòa |
2 |
|
|
Ngã tư Xuân Hòa |
|
Đg TT Xuân Hòa |
2 |
|
|
|
|
ĐH Sư phạm II |
|
Đg TT Xuân Hòa |
2 |
ĐH Sư phạm II |
2 |
|
|
Khu KTX ĐHSPII |
|
Đg TT Xuân Hòa |
2 |
|
|
|
|
Trường CĐ Nghề cơ điện |
|
Đg TT Xuân Hòa |
2 |
|
|
|
|
XN Điện Quang 23 BQP |
|
Đg TT Xuân Hòa |
2 |
|
|
|
|
Cổng nhà máy xe đạp Xuân Hòa |
|
Đg TT Xuân Hòa |
2 |
Cổng nhà máy xe đạp Xuân Hòa |
2 |
|
|
Ngõ 12 Đường Phạm Văn Đồng |
|
Đg Phạm Văn Đồng |
2 |
|
|
|
|
Xóm Quảng Tự - Đg Phạm Văn Đồng |
|
Đg Phạm Văn Đồng |
1 |
|
|
|
|
Đầu đường ĐT310 |
ĐT.310 |
|
2 |
|
|
|
|
Hạt quản lý đường bộ |
ĐT.310 |
|
2 |
|
|
|
|
Ngã tư Trung Mỹ - Bình Xuyên |
ĐT.310 |
|
2 |
Ngã tư Trung Mỹ - Bình Xuyên |
2 |
|
|
Ngã ba KCN Bá Thiện |
ĐT.310 |
|
2 |
Ngã ba KCN Bá Thiện |
2 |
|
|
Nhà thờ Bảo Sơn - Bá Hiến |
ĐT.310B |
Đg KCN |
2 |
|
|
|
|
Trung tâm KCN Bá Thiện 2 |
ĐT.310B |
Đg KCN |
2 |
|
|
|
|
Đầu đường rẽ Trung Mỹ |
ĐT.310B |
Đg KCN |
2 |
|
|
|
|
Đầu khu tái định cư Bá Thiện |
ĐT.310B |
Đg KCN |
2 |
Đầu khu tái định cư Bá Thiện |
2 |
|
|
Cổng BQL KCN Bình Xuyên 2 |
ĐT.310B |
Đg KCN |
2 |
|
|
|
|
Miếu Bá Cầu |
ĐT.310B |
Đg KCN |
2 |
|
|
|
|
Cầu vượt đường sắt |
ĐT.310B |
Đg KCN |
2 |
|
|
|
|
Xóm Bá Cầu |
ĐT.310B |
Đg KCN |
2 |
|
|
|
|
Cty PIAGIO |
ĐT.310B |
Đg KCN |
2 |
Cty PIAGIO |
2 |
|
|
Ngã ba đầm Cả |
ĐT.310B |
Đg KCN |
1 |
|
|
|
|
Đầu đường xã Tân Phong |
ĐT.303 |
|
2 |
|
|
|
|
Đạo Đức |
ĐT.303 |
|
2 |
|
|
|
|
Đường rẽ Phú Xuân |
ĐT.303 |
|
2 |
|
|
|
|
Cổng làng Láng 2 |
ĐT.303 |
|
2 |
Cổng làng Láng 2 |
2 |
|
|
Cổng làng Láng 1 |
ĐT.303 |
|
2 |
|
|
|
|
Cầu Trắng Đinh Xã, Nguyệt Đức |
ĐT.303 |
|
2 |
Cầu Trắng Đinh Xã, Nguyệt Đức |
1 |
|
|
Công ty gốm Tân Thịnh |
ĐT.303 |
|
2 |
|
|
|
|
Khu Di tích chùa Vĩnh Sơn |
ĐT.303 |
|
2 |
Khu Di tích chùa Vĩnh Sơn |
3 |
|
|
Cổng làng VH Vĩnh Đông |
ĐT.303 |
|
2 |
|
|
|
|
Trường THCS TT Yên Lạc |
ĐT.303 |
|
2 |
Trường THCS TT Yên Lạc |
2 |
|
|
Cổng UBND Xã Tam Hồng |
ĐT.303 |
|
2 |
|
|
|
|
Cổng làng Bình Lâm - Tam Hồng |
ĐT.303 |
|
2 |
|
|
|
|
Cuối thôn Yên Tâm - Yên Đồng |
ĐT.303 |
|
2 |
|
|
|
|
Trường Tiểu học Yên Đồng |
ĐT.303 |
|
2 |
Trường Tiểu học Yên Đồng |
1 |
|
|
Cuối thôn Yên Thị - Tứ Trưng |
ĐT.303 |
|
2 |
|
|
|
|
Bxe TT Vĩnh Tường |
ĐT.304 |
|
|
|
|
|
|
Tổng biển buýt 08 |
|
|
94 |
|
13 |
|
Tuyến |
Biển báo buýt |
QL.TL |
Lộ trình |
S.Lg |
Nhà chờ |
S.Lg |
|
09 |
Xóm Chùa Tối - k.Xá |
|
|
2 |
|
|
|
|
Xóm Hoàng Tân - Kim Xá |
|
|
2 |
|
|
|
|
Thôn Cẩm Thiền |
|
|
2 |
|
|
|
|
Ngã ba chợ Vàng |
ĐT.305 |
Km 16+500 |
2 |
|
|
|
|
Xóm chằm Hoàng Đan |
ĐT.309 |
Km 7+900 |
2 |
|
|
|
|
UBND Hoàng Đan |
ĐT.309 |
Km 8+200 |
2 |
UBND Hoàng Đan |
2 |
|
|
Xóm Bắc Hoàng Đan |
ĐT.309 |
Km 9+100 |
2 |
|
|
|
|
Z72 Đường đi Duy Phiên |
ĐT.309 |
Km 9+900 |
2 |
|
|
|
|
Xóm Ngọc Thanh rẽ cầu Bì La |
ĐT.309 |
Km 10+700 |
2 |
|
|
|
|
BVĐK Tam Dương |
ĐT.309 |
Km 11+700 |
2 |
BVĐK Tam Dương |
2 |
|
|
Xóm Đồi Hợp Hòa |
ĐT.309 |
Km 12+100 |
2 |
|
|
|
|
Bưu điện Tam Dương |
ĐT.309 |
Km 12+600 |
2 |
|
|
|
|
Đường rẽ xóm Bảo Chúc |
ĐT.309 |
Km 13+00 |
2 |
|
|
|
|
Địa phận thị trấn H. Hòa |
ĐT.309 |
Km 13+600 |
2 |
|
|
|
|
Xóm Bồ Yên Hướng Đạo |
ĐT.309 |
Km 14+650 |
2 |
Xóm Bồ Yên Hướng Đạo |
2 |
|
|
Đình Hướng Đạo |
ĐT.309B |
Km 0+400 |
2 |
|
|
|
|
Xóm Giếng Mát Hướng Đạo |
ĐT.309B |
Km 1+300 |
2 |
|
|
|
|
Địa phận xã Hướng Đạo |
ĐT.309B |
Km 2+00 |
2 |
|
|
|
|
Xóm Láy xã Hướng Đạo |
ĐT.309B |
Km 2+800 |
2 |
|
|
|
|
Xóm Ninh Hà - Kim Long |
ĐT.309B |
Km 4+00 |
2 |
Xóm Ninh Hà - Kim Long |
2 |
|
|
Xóm đồng Bông - Kim Long |
ĐT.309B |
Km 4+600 |
2 |
|
|
|
|
Chợ số 8 Kim Long |
ĐT.309B |
Km 5+200 |
2 |
|
|
|
|
UBND Xã Kim Long |
ĐT.309B |
Km 5+700 |
2 |
UBND Xã Kim Long |
2 |
|
|
Cổng xóm số 8 Kim Long |
|
|
2 |
|
|
|
|
Ngã ba đi Tam Đảo đường 2B cũ |
|
Km 7+00 |
2 |
|
|
|
|
Ngã tư km6 đường đi Quang Hà |
|
Km 12+100 |
2 |
Ngã tư km6 đường đi Quang Hà |
2 |
|
|
Cty gạch ốp lát An Thịnh |
|
Km 10+700 |
2 |
|
|
|
|
Ngã tư Sơn Bỉ TT Gia Khánh |
|
Km 9+900 |
2 |
|
|
|
|
Chợ chiều Gia Khánh |
|
Km 9+350 |
2 |
|
|
|
|
UBND TT Gia Khánh |
|
Km 8+700 |
2 |
UBND TT Gia Khánh |
1 |
|
|
Chợ Lớn TT Gia Khánh |
|
Km 7+800 |
2 |
|
|
|
|
Trường C3 Quang Hà |
|
Km 7+600 |
2 |
Trường C3 Quang Hà |
1 |
|
|
Cây xăng Thanh Tùng |
|
Km 7+00 |
2 |
|
|
|
|
Trường THPT Nguyễn Duy Thì |
|
Km 6+600 |
2 |
Trường THPT Nguyễn Duy Thì |
2 |
|
|
Trường C1,C2 Hương Sơn |
|
Km 5+400 |
2 |
Trường C1,C2 Hương Sơn |
2 |
|
|
Ngã Tư Tam Lộng |
|
Km 4+800 |
2 |
|
|
|
|
Địa phận xã Hương Sơn |
|
Km 4+400 |
2 |
|
|
|
|
Địa phận xã Tam Hợp |
|
Km 3+400 |
2 |
|
|
|
|
Trường cơ khí Nông nghiệp |
|
Km 2+800 |
2 |
Trường cơ khí Nông nghiệp |
1 |
|
|
Qua Nghĩa trang Trần Hưng Đạo |
|
Km 2+100 |
2 |
|
|
|
|
Địa phận xã Tam Hợp |
|
Km 1+700 |
2 |
Địa phận xã Tam Hợp |
2 |
|
|
Đầu xã Tân Hợp |
|
Km 1+00 |
2 |
|
|
|
|
Ngã ba Hương Canh |
|
Km 0+400 |
2 |
|
|
|
|
Ngã ba Hương Canh |
|
Km 0+500 |
2 |
|
|
|
|
Tổng biển buýt 09 |
|
|
88 |
596 Biển báo |
3 |
PHỤ LỤC 3:
KHÁI TOÁN KINH PHÍ ĐẦU TƯ PHẦN MỀM, TRANG THIẾT BỊ CNTT PHỤC VỤ QUẢN LÝ ĐIỀU HÀNH HOẠT ĐỘNG VTHKCC BẰNG XE BUÝT
|
TT |
Nội dung |
Chi phí (đồng) |
Ghi chú |
|
I |
Chi phí xây dựng hệ thống |
5.000.000.000 |
|
|
1 |
Phần mềm quản lý |
1.000.000.000 |
|
|
2 |
Ứng dụng khai thác |
1.000.000.000 |
|
|
3 |
Khảo sát xây dựng CSDL |
1.500.000.000 |
|
|
4 |
Xây dựng CSHT CNTT |
1.500.000.000 |
|
|
II |
Chi phí khai thác hệ thống |
|
|
|
1 |
Lắp đặt thiết bị GSHT (1 lần) |
5.100.000 |
Cho 1 phương tiện (66x5.100.000= 336.000.000) |
|
2 |
Bảo trì phần mềm |
50.000.000 |
Hàng năm |
|
3 |
Bảo trì ứng dụng |
61.000.000 |
Hàng năm |
|
4 |
Dịch vụ dữ liệu di động (Sim4G) |
30.000-50.000 |
Hàng tháng |
PHỤ LỤC 4:
MẪU PHIẾU KHẢO SÁT
Phụ lục 4.1: Phiếu khảo sát đối tượng sử dụng xe buýt
Đề án “Nâng cao chất lượng dịch vụ VTHKCC bằng xe buýt trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc giai đoạn 2021-2025”
Cán bộ khảo sát:………………………………………………………………………………
Ngày khảo sát: .………………….
Tuyến số:
I. Đối tượng sử dụng xe buýt
|
TT |
Tên trạm |
Số lượng và đối tượng hành khách (HK) lên tại trạm |
||||||
|
Học sinh, sinh viên |
Nhân viên văn phòng, cán bộ công nhân viên |
Kinh doanh, buôn bán |
Công nhân |
Nông dân |
Lao động tự do |
Khác |
||
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
II. Mục đích chuyến đi
|
TT |
Tên trạm |
Mục đích chuyến đi |
||||||
|
Đi học |
Đi làm |
Đi chơi |
Khám chữa bệnh |
Thăm nom |
Vãng lai |
Khác |
||
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Phụ lục 4.2: Phiếu điều tra xã hội học về chất lượng VTHKCC bằng xe buýt
Đề án “Nâng cao chất lượng dịch vụ VTHKCC bằng xe buýt trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc giai đoạn 2021-2025”
Cán bộ khảo sát:………………………………………………………………………………
Ngày khảo sát: .………………….
I. Thông tin chung về người được điều tra, phỏng vấn
|
1. |
Giới tính: |
|
Nam |
|
Nữ |
|
|
|
|
|
|
|
|
2. |
Độ tuổi: |
|
Dưới 16 |
|
Từ 25 đến 55 |
|
|
|
|
Từ 16 đến 24 |
|
Trên 55 |
|
|
|
|
|
|
|
|
3. |
Nghề nghiệp: |
|
Học sinh/sinh viên |
|
Công nhân |
|
|
|
|
NVVP, cán bộ, viên chức |
|
Nông dân |
|
|
|
|
Kinh doanh, buôn bán |
|
Lao động tự do |
|
|
|
|
Khác (ghi rõ): |
|
|
II. Phần câu hỏi về QUAN ĐIỂM đối với XE BUÝT
4. Anh/ chị có sử dụng xe buýt không?
|
|
Có |
|
Không |
|
Thỉnh thoảng |
5. Mức độ thường xuyên sử dụng xe buýt của anh/ chị?
|
|
> 10 lần/tuần |
|
6-10 lần/ tuần |
|
1-5 lần/ tuần |
6. Đánh giá của anh/ chị về mức giá vé hiện nay
6a Giá vé lượt (đồng)
|
|
Thấp |
|
Bình thường |
|
Cao |
6b Giá vé tháng đối với đối tượng không ưu tiên (đồng)
|
|
Thấp |
|
Bình thường |
|
Cao |
7. Theo anh/ chị, mức giá vé xe buýt hợp lý là bao nhiêu?
7a Giá vé lượt (đồng)
|
|
5.000-7.000 |
|
7.000-10.000 |
|
>10.000 |
7b Giá vé tháng đối tượng không ưu tiên (đồng)
|
|
50.000-100.000 |
|
100.000-150.000 |
|
150.000-200.000 |
8. Khoảng cách từ nhà của anh/ chị ra điểm dừng xe buýt gần nhất
|
|
<200m |
|
200-500m |
|
500-1.000m |
|
|
>1.000m |
|
Không xác định |
|
|
9. Thời gian chờ đợi lâu nhất mà anh/ chị có thể chấp nhận nếu sử dụng xe buýt?
|
|
<10 phút |
|
10-15 phút |
|
15-20 phút |
|
|
20-30 phút |
|
> 30 phút |
|
|
10. Đánh giá của anh/ chị về chất lượng VTHKCC bằng xe buýt Vĩnh Phúc
|
Rất kém< 3 điểm |
Kém: 3-5 điểm |
Trung bình: 5-7 điểm |
|
Khá: 7-9 điểm |
Tốt: >9 điểm |
|
|
- Thông tin xe buýt |
…… điểm |
|
|
- Tần suất chạy xe |
…… điểm |
|
|
- Thái độ nhân viên |
…… điểm |
|
|
- Chất lượng phương tiện |
…… điểm |
|
|
- Tiện nghi tại nhà chờ |
…… điểm |
|
|
- Tiếp cận nhà chờ |
…… điểm |
|
|
- Mạng lưới tuyến hợp lý |
…… điểm |
|
|
- An toàn, an ninh |
…… điểm |
|
11. Theo anh/ chị, VTHKCC bằng xe buýt tỉnh Vĩnh Phúc cần điều chỉnh vấn đề gì
|
TT |
Vấn đề đề |
Ý kiến |
|||
|
- |
Cải thiện giá vé phù hợp |
|
Đồng ý |
|
Không đồng ý |
|
- |
Cải thiện thái độ nhân viên phục vụ |
|
Đồng ý |
|
Không đồng ý |
|
- |
Cải thiện chất lượng phương tiện |
|
Đồng ý |
|
Không đồng ý |
|
- |
Bố trí điểm dừng, nhà chờ hợp lý, bổ sung điểm dừng, nhà chờ tại các khu công nghiệp, khu dân cư |
|
Đồng ý |
|
Không đồng ý |
|
- |
Tăng cường cung cấp thông tin thông qua các phần mềm trên thiết bị di dộng, trên trang web |
|
Đồng ý |
|
Không đồng ý |
|
- |
Tăng tần suất phục vụ |
|
Đồng ý |
|
Không đồng ý |
|
- |
Điều chỉnh mạng lưới tuyến |
|
Đồng ý |
|
Đồng ý |
12. Góp ý khác của anh chị về chất lượng dịch vụ VTHKCC bằng xe buýt tỉnh Vĩnh Phúc
………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
Xin trân trọng cảm ơn!
PHỤ LỤC 5:
ĐỀ XUẤT DANH MỤC NHÀ CHỜ CẢI TẠO, ĐIỀU CHỈNH ĐẢM BẢO YÊU CẦU KỸ THUẬT, AN TOÀN GIAO THÔNG
|
TT |
Nhà chờ |
Vị trí |
|
I |
Vĩnh Yên |
|
|
1 |
Kho bạc Nhà nước tỉnh |
QL2, Km 33+900 |
|
2 |
Xóm Gạch |
QL2, Km 34+250 |
|
3 |
Bưu điện Đồng Tâm |
QL2, Km 36+500 |
|
4 |
Ngã tư Hợp Thịnh |
QL2, Km 39+200 |
|
5 |
BOT trạm thu phí |
QL2, Km 26+700 |
|
II |
Phúc Yên, Vĩnh Tường |
|
|
1 |
Trước cổng cty HonDa |
QL2, Km 14+600 |
|
2 |
Thép Việt Đức QL2 |
QL2 |
|
3 |
Vòng xuyến KCN Bình Xuyên |
QL2, Km 21+850 |
|
4 |
Ngã ba Đàm Cả |
QL2, Km 23+250 |
|
5 |
Gần lối rẽ UBND xã Trung Mỹ |
ĐT.310 |
|
III |
Tam Dương |
|
|
1 |
Bờ tường UBND xã Hợp Lý |
QL2C |
|
2 |
Ngã tư Me |
QL.2C, Km 30+300 |
|
3 |
Thôn Phú Cường xã Hợp Lý |
QL.2C |
|
IV |
Vĩnh Tường |
|
|
1 |
Bờ rào cổng Trụ sở phòng cháy huyện Vĩnh Tường |
QL.2C, Km 13+500 |
|
2 |
Cạnh cổng trường THPT Đội Cấn |
QL.2C |
|
3 |
Cổng trường THPT Lê Xoay |
|
|
V |
Tam Đảo |
|
|
1 |
Bờ tường UBND xã Đạo Trù |
ĐT.302 |
|
2 |
Bờ tường trường THPT Tam Đảo II |
ĐT.302 |
|
VI |
Yên Lạc |
|
|
1 |
Đường Bình Định - Cốc Lâm |
ĐT.305 |
|
2 |
Gần cầu Trắng - Định Xá, Nguyệt Đức |
ĐT.303 |
|
VII |
Lập Thạch |
|
|
1 |
Đê Đồng Ích |
ĐT.305 |
|
2 |
Cổng Chợ Xuân Lôi |
ĐT.305 |
|
VIII |
Sông Lô |
|
|
1 |
Bờ rào gần nghĩa trang Nhạo Sơn |
ĐT.307 |
1 Tuyến VP-02 Xuân Hòa (Phúc Yên) – Mê Linh Plaza đã có quy hoạch năm 2007, tuy nhiên trùng 1 phần với tuyến VP-01 và tuyến 92,58 (Hà Nội) nên chưa khai thác.
2 Khoảng cách từ từ nhà, cơ quan, trường học đến điểm dừng, nhà chờ, điểm đầu cuối, điểm trung chuyển xe buýt trong bán kính dưới 500m.
3 Theo kết quả khảo sát nhu cầu sử dụng dịch vụ VTHKCC bằng xe buýt đối với học sinh, sinh viên là 78,3%, công nhân là 84,1%.