Quay lại

Quyết định 711/QĐ-BTP năm 2017 công bố thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung trong lĩnh Bổ trợ tư pháp thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Tư pháp

BỘ TƯ PHÁP
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 711/QĐ-BTP

Hà Nội, ngày 23 tháng 5 năm 2017

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC CÔNG BỐ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH ĐƯỢC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG TRONG LĨNH VỰC BỔ TRỢ TƯ PHÁP THUỘC PHẠM VI QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC CỦA BỘ TƯ PHÁP

BỘ TRƯỞNG BỘ TƯ PHÁP

Căn cứ Nghị định số 22/2013/NĐ-CP ngày 13/3/2013 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tư pháp;

Căn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08/6/2010 của Chính phủ về Kiểm soát thủ tục hành chính;

Căn cứ Nghị định số 48/2013/NĐ-CP ngày 14/5/2013 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính;

Căn cứ Thông tư số 05/2014/TT-BTP ngày 07/02/2014 của Bộ Tư pháp hướng dẫn công bố, niêm yết thủ tục hành chính và báo cáo về tình hình, kết quả thực hiện kiểm soát thủ tục hành chính;

Xét đề nghị của Cục trưởng Cục Bổ trợ tư pháp và Vụ trưởng Vụ Các vấn đề chung về xây dựng pháp luật,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Công bố kèm theo Quyết định này các thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung trong lĩnh vực bổ trợ tư pháp thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Tư pháp.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.

Điều 3. Cục trưởng Cục Bổ trợ tư pháp, Vụ trưởng Vụ Các vấn đề chung về xây dựng pháp luật và Thủ trưởng các đơn vị thuộc Bộ Tư pháp có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Bộ trưởng ( để b/c);
- Các Thứ trưởng ( để biết);
- Sở Tư pháp các tỉnh, thành phố trực thuộc TW ( để t/h)
- Cổng thông tin điện tử Bộ Tư pháp;
- Lưu: VT, BTTB.

KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG




Trần Tiến Dũng

Phụ lục I


THỦ TỤC HÀNH CHÍNH SỬA ĐỔI, BỔ SUNG TRONG LĨNH VỰC LUẬT SƯ THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA BỘ TƯ PHÁP


(kèm theo Quyết định số 711/QĐ-BTP ngày 23 tháng 5 năm 2017 của


Bộ trưởng Bộ Tư pháp)


PHẦN I. DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH


STT
Số hồ sơ TTHC
Tên thủ tục hành chính
Tên VBQPPL quy định nội dung sửa đổi, bổ sung
Cơ quan thực hiện
A. Thủ tục hành chính cấp Trung ương
A. Thủ tục hành chính cấp Trung ương
A. Thủ tục hành chính cấp Trung ương
A. Thủ tục hành chính cấp Trung ương
A. Thủ tục hành chính cấp Trung ương
B-BTP-276881-TT
Cấp Chứng chỉ hành nghề luật sư đối với người đạt yêu cầu kiểm tra kết quả tập sự hành nghề luật sư
Thông tư số 220/2016/TT-BTC của Bộ trưởng Bộ Tài chính ngày 10/11/2016 quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý phí, lệ phí trong lĩnh vực hoạt động luật sư
Bộ Tư pháp
B-BTP-276883-TT
Cấp Chứng chỉ hành nghề luật sư đối với người được miễn tập sự hành nghề luật sư
Thông tư số 220/2016/TT-BTC của Bộ trưởng Bộ Tài chính ngày 10/11/2016 quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý phí, lệ phí trong lĩnh vực hoạt động luật sư
Bộ Tư pháp
B-BTP-276890-TT
Cấp lại Chứng chỉ hành nghề luật sư đối với những trường hợp bị thu hồi Chứng chỉ hành nghề luật sư quy định tại các điểm a, b, c, e và k khoản 1 Điều 18 của Luật luật sư
Thông tư số 220/2016/TT-BTC của Bộ trưởng Bộ Tài chính ngày 10/11/2016 quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý phí, lệ phí trong lĩnh vực hoạt động luật sư
Bộ Tư pháp
B-BTP-276892-TT
Cấp lại Chứng chỉ hành nghề luật sư đối với những trường hợp bị thu hồi Chứng chỉ hành nghề luật sư quy định tại các điểm d và đ khoản 1 Điều 18 của Luật luật sư
Thông tư số 220/2016/TT-BTC của Bộ trưởng Bộ Tài chính ngày 10/11/2016 quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý phí, lệ phí trong lĩnh vực hoạt động luật sư
Bộ Tư pháp
B-BTP-276891-TT
Cấp lại Chứng chỉ hành nghề luật sư đối với những trường hợp bị thu hồi Chứng chỉ hành nghề luật sư quy định tại các điểm g, h và i khoản 1 Điều 18 của Luật luật sư
Thông tư số 220/2016/TT-BTC của Bộ trưởng Bộ Tài chính ngày 10/11/2016 quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý phí, lệ phí trong lĩnh vực hoạt động luật sư
Bộ Tư pháp
B-BTP-276977-TT
B-BTP-276978-TT
Cấp lại Chứng chỉ hành nghề luật sư trong trường hợp bị mất, bị rách, bị cháy hoặc vì lý do khác không cố ý
Thông tư số 220/2016/TT-BTC của Bộ trưởng Bộ Tài chính ngày 10/11/2016 quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý phí, lệ phí trong lĩnh vực hoạt động luật sư
Bộ Tư pháp
B-BTP-276979-TT
Cấp giấy phép thành lập Công ty luật nước ngoài
Thông tư số 220/2016/TT-BTC của Bộ trưởng Bộ Tài chính ngày 10/11/2016 quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý phí, lệ phí trong lĩnh vực hoạt động luật sư
Bộ Tư pháp
B-BTP-276980-TT
Cấp Giấy phép thành lập chi nhánh của tổ chức hành nghề luật sư nước ngoài tại Việt Nam
Thông tư số 220/2016/TT-BTC của Bộ trưởng Bộ Tài chính ngày 10/11/2016 quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý phí, lệ phí trong lĩnh vực hoạt động luật sư
Bộ Tư pháp
B-BTP-276981-TT
Cấp Giấy phép thành lập chi nhánh của công ty luật nước ngoài tại Việt Nam
Thông tư số 220/2016/TT-BTC của Bộ trưởng Bộ Tài chính ngày 10/11/2016 quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý phí, lệ phí trong lĩnh vực hoạt động luật sư
Bộ Tư pháp
B-BTP-276982-TT
Thay đổi nội dung giấy phép thành lập của chi nhánh, công ty luật nước ngoài tại Việt Nam
Thông tư số 220/2016/TT-BTC của Bộ trưởng Bộ Tài chính ngày 10/11/2016 quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý phí, lệ phí trong lĩnh vực hoạt động luật sư
Bộ Tư pháp
B-BTP-276990-TT
Cấp Giấy phép hành nghề tại Việt Nam của luật sư nước ngoài
Thông tư số 220/2016/TT-BTC của Bộ trưởng Bộ Tài chính ngày 10/11/2016 quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý phí, lệ phí trong lĩnh vực hoạt động luật sư
Bộ Tư pháp
B-BTP-276991-TT
Gia hạn Giấy phép hành nghề luật sư tại Việt Nam cho luật sư nước ngoài
Thông tư số 220/2016/TT-BTC của Bộ trưởng Bộ Tài chính ngày 10/11/2016 quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý phí, lệ phí trong lĩnh vực hoạt động luật sư
Bộ Tư pháp
B-BTP-276997-TT
Cấp lại Giấy phép thành lập chi nhánh, công ty luật nước ngoài
Thông tư số 220/2016/TT-BTC của Bộ trưởng Bộ Tài chính ngày 10/11/2016 quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý phí, lệ phí trong lĩnh vực hoạt động luật sư
Bộ Tư pháp
B-BTP-276998-TT
Cấp lại Giấy phép hành nghề tại Việt Nam của luật sư nước ngoài
Thông tư số 220/2016/TT-BTC của Bộ trưởng Bộ Tài chính ngày 10/11/2016 quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý phí, lệ phí trong lĩnh vực hoạt động luật sư
Bộ Tư pháp
B. Thủ tục hành chính cấp tỉnh
B. Thủ tục hành chính cấp tỉnh
B. Thủ tục hành chính cấp tỉnh
B. Thủ tục hành chính cấp tỉnh
B. Thủ tục hành chính cấp tỉnh
B-BTP-276999-TT
Đăng ký hoạt động của tổ chức hành nghề luật sư
Thông tư số 215/2016/TT-BTC ngày 10 tháng 11 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dung phí cung cấp thông tin doanh nghiệp, lệ phí đăng ký doanh nghiệp
Sở Tư pháp
B-BTP-277000-TT
Thay đổi nội dung đăng ký hoạt động của tổ chức hành nghề luật sư
Thông tư số 215/2016/TT-BTC ngày 10 tháng 11 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dung phí cung cấp thông tin doanh nghiệp, lệ phí đăng ký doanh nghiệp
Sở Tư pháp
B-BTP-277001-TT
Thay đổi người đại diện theo pháp luật của Văn phòng luật sư, công ty luật trách nhiệm hữu hạn một thành viên
Thông tư số 215/2016/TT-BTC ngày 10 tháng 11 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dung phí cung cấp thông tin doanh nghiệp, lệ phí đăng ký doanh nghiệp
Sở Tư pháp
B-BTP-277002-TT
Thay đổi người đại diện theo pháp luật của công ty luật trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên, công ty luật hợp danh
Thông tư số 215/2016/TT-BTC ngày 10 tháng 11 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dung phí cung cấp thông tin doanh nghiệp, lệ phí đăng ký doanh nghiệp
Sở Tư pháp
B-BTP-277003-TT
Đăng ký hoạt động của chi nhánh của tổ chức hành nghề luật sư
Thông tư số 215/2016/TT-BTC ngày 10 tháng 11 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dung phí cung cấp thông tin doanh nghiệp, lệ phí đăng ký doanh nghiệp
Sở Tư pháp
B-BTP-277008-TT
Đăng ký hoạt động của chi nhánh, công ty luật nước ngoài
Thông tư số 220/2016/TT-BTC của Bộ trưởng Bộ Tài chính ngày 10/11/2016 quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý phí, lệ phí trong lĩnh vực hoạt động luật sư
Sở Tư pháp
B-BTP-277009-TT
Thay đổi nội dung Giấy đăng ký hoạt động của chi nhánh, công ty luật nước ngoài
Thông tư số 220/2016/TT-BTC của Bộ trưởng Bộ Tài chính ngày 10/11/2016 quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý phí, lệ phí trong lĩnh vực hoạt động luật sư
Sở Tư pháp
B-BTP-277019-TT
Đăng ký hoạt động của chi nhánh của công ty luật nước ngoài tại Việt Nam
Thông tư số 220/2016/TT-BTC của Bộ trưởng Bộ Tài chính ngày 10/11/2016 quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý phí, lệ phí trong lĩnh vực hoạt động luật sư
Sở Tư pháp
B-BTP-277020-TT
Cấp lại Giấy đăng ký hoạt động của chi nhánh, công ty luật nước ngoài
Thông tư số 220/2016/TT-BTC của Bộ trưởng Bộ Tài chính ngày 10/11/2016 quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý phí, lệ phí trong lĩnh vực hoạt động luật sư
Sở Tư pháp

PHẦN II. NỘI DUNG CỦA TỪNG THỦ TỤC HÀNH CHÍNH


A. THỦ TỤC HÀNH CHÍNH CẤP TRUNG ƯƠNG


1. Cấp Chứng chỉ hành nghề luật sư đối với người đạt yêu cầu kiểm tra kết quả tập sự hành nghề luật sư


Trình tự thực hiện:


Người đạt yêu cầu kiểm tra kết quả tập sự hành nghề luật sư có hồ sơ đề nghị cấp Chứng chỉ hành nghề luật sư gửi Ban chủ nhiệm Đoàn luật sư.


Trong thời hạn bảy ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Ban chủ nhiệm Đoàn luật sư chuyển hồ sơ cho Sở Tư pháp kèm theo bản xác nhận người đề nghị cấp Chứng chỉ hành nghề luật sư có đủ tiêu chuẩn luật sư theo quy định của Luật luật sư.


Trong thời hạn bảy ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Sở Tư pháp có trách nhiệm kiểm tra hồ sơ, trong trường hợp cần thiết thì tiến hành xác minh tính hợp pháp của hồ sơ và có văn bản đề nghị kèm theo hồ sơ cấp Chứng chỉ hành nghề luật sư gửi Bộ Tư pháp.


Trong thời hạn hai mươi ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Bộ trưởng Bộ Tư pháp quyết định cấp Chứng chỉ hành nghề luật sư; trong trường hợp từ chối phải thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do cho người đề nghị cấp Chứng chỉ hành nghề luật sư và Sở Tư pháp nơi gửi hồ sơ đề nghị cấp Chứng chỉ hành nghề luật sư.


Cách thức thực hiện: Hồ sơ được gửi trực tiếp hoặc thông qua hệ thống bưu chính đến Đoàn luật sư.


Thành phần hồ sơ:


- Đơn đề nghị cấp Chứng chỉ hành nghề luật sư theo mẫu do Bộ Tư pháp ban hành;


- Phiếu lý lịch tư pháp;


- Giấy chứng nhận sức khoẻ;


- Bản sao Bằng cử nhân luật hoặc bản sao Bằng thạc sỹ luật;


- Bản sao Giấy chứng nhận kiểm tra kết quả tập sự hành nghề luật sư.


Số lượng hồ sơ : 01 bộ.


Thời hạn giải quyết:


Trong thời hạn bảy ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Ban chủ nhiệm Đoàn luật sư chuyển hồ sơ cho Sở Tư pháp kèm theo bản xác nhận người đề nghị cấp Chứng chỉ hành nghề luật sư có đủ tiêu chuẩn luật sư theo quy định của Luật luật sư.


Trong thời hạn bảy ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Sở Tư pháp có trách nhiệm kiểm tra hồ sơ, trong trường hợp cần thiết thì tiến hành xác minh tính hợp pháp của hồ sơ và có văn bản đề nghị kèm theo hồ sơ cấp Chứng chỉ hành nghề luật sư gửi Bộ Tư pháp.


Trong thời hạn hai mươi ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Bộ trưởng Bộ Tư pháp quyết định cấp Chứng chỉ hành nghề luật sư.


Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính : Cá nhân.


Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính : Bộ Tư pháp.


Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Chứng chỉ hành nghề luật sư.


Phí, lệ phí:


Lệ phí: 100.000 đồng/hồ sơ.


Phí: 800.00 đồng/hồ sơ.


Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Mẫu TP-LS-01 ban hành kèm Thông tư số 02/2015/TT-BTP ngày 16/01/2015 của Bộ Tư pháp quy định một số mẫu giấy tờ về luật sư và hành nghề luật sư.


Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:


Người đề nghị cấp Chứng chỉ hành nghề luật sư phải có đủ các tiêu chuẩn quy định tại Điều 10 của Luật luật sư: công dân Việt Nam trung thành với Tổ quốc, tuân thủ Hiến pháp và pháp luật, có phẩm chất đạo đức tốt, có bằng cử nhân luật, đã được đào tạo nghề luật sư, đã qua thời gian tập sự hành nghề luật sư, có sức khoẻ bảo đảm hành nghề luật sư thì có thể trở thành luật sư.


Người thuộc một trong những trường hợp sau đây thì không được cấp Chứng chỉ hành nghề luật sư:


- Không đủ tiêu chuẩn luật sư quy định tại Điều 10 của Luật luật sư;


- Đang là cán bộ, công chức, viên chức; sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân quốc phòng trong cơ quan, đơn vị thuộc Quân đội nhân dân; sĩ quan, hạ sĩ quan, công nhân trong cơ quan, đơn vị thuộc Công an nhân dân;


- Không thường trú tại Việt Nam;


- Đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự; đã bị kết án mà chưa được xoá án tích về tội phạm do vô ý hoặc tội phạm ít nghiêm trọng do cố ý; đã bị kết án về tội phạm nghiêm trọng do cố ý, tội phạm rất nghiêm trọng do cố ý, tội phạm đặc biệt nghiêm trọng do cố ý kể cả trường hợp đã được xóa án tích;


- Đang bị áp dụng biện pháp xử lý hành chính đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc, cơ sở giáo dục bắt buộc;


- Mất năng lực hành vi dân sự hoặc bị hạn chế năng lực hành vi dân sự;


- Những người đang là cán bộ, công chức, viên chức, sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân quốc phòng trong cơ quan, đơn vị thuộc Quân đội nhân dân; sĩ quan, hạ sĩ quan, công nhân trong cơ quan, đơn vị thuộc Công an nhân dân bị buộc thôi việc mà chưa hết thời hạn ba năm, kể từ ngày quyết định buộc thôi việc có hiệu lực.


Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:


- Luật luật sư số 65/2006/QH11 ngày 29/6/2006; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật luật sư số 20/2012/QH13 ngày 20/11/2012.


- Thông tư số 02/2015/TT-BTP ngày 16/01/2015 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp quy định một số mẫu giấy tờ về luật sư và hành nghề luật sư.


- Thông tư số 220/2016/TT-BTC ngày 10/11/2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý phí, lệ phí trong lĩnh vực hoạt động luật sư.


CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM


Độc lập - Tự do - Hạnh phúc


ĐƠN ĐỀ NGHỊ


CẤP CHỨNG CHỈ HÀNH NGHỀ LUẬT SƯ


Kính gửi: Bộ Tư pháp


Tên tôi là (ghi bằng chữ in hoa): ....................................................... Nam/Nữ...............


Ngày sinh: ................/............./...................... Quốc tịch: ................................................


Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú:.....................................................................................


...........................................................................................................................................


Chỗ ở hiện nay: ................................................................................................................


Điện thoại: ...................................................... Email: .....................................................


Chứng minh nhân dân số: ................................................................................................


Ngày cấp: ......../......../........................ Nơi cấp:................................................................


Đã đạt kết quả kiểm tra tập sự hành nghề luật sư kỳ ...................... năm ...................


Được miễn tập sự hành nghề luật sư (ghi rõ lý do):........................................................


Quá trình hoạt động của bản thân (từ khi tốt nghiệp đại học đối với người phải qua đào tạo nghề luật sư, trong quá trình công tác tại các cơ quan đối với người được miễn đào tạo nghề luật sư):


......................................................................................................................................


..........................................................................................................................................


...........................................................................................................................................


...........................................................................................................................................


Khen thưởng, kỷ luật (từ khi tốt nghiệp đại học đối với người phải qua đào tạo nghề luật sư, trong quá trình công tác tại các cơ quan đối với người được miễn đào tạo nghề luật sư):


……….............................................................................................................................


...........................................................................................................................................


...........................................................................................................................................


...........................................................................................................................................


Tôi đề nghị được cấp Chứng chỉ hành nghề luật sư. Tôi xin chịu trách nhiệm về những nội dung nêu trên và cam đoan tuân thủ các nguyên tắc hành nghề luật sư, thực hiện đầy đủ các quyền và nghĩa vụ của luật sư do pháp luật quy định.


Tỉnh (thành phố), ngày tháng năm
Người làm đơn
(Ký và ghi rõ họ tên)

Ghi chú: Phần in nghiêng là nội dung sửa đổi, bổ sung.


2. Cấp Chứng chỉ hành nghề luật sư đối với người được miễn tập sự hành nghề luật sư


Trình tự thực hiện:


Người được miễn tập sự hành nghề luật sư có hồ sơ đề nghị cấp Chứng chỉ hành nghề luật sư gửi Sở Tư pháp nơi người đó thường trú.


Trong thời hạn bảy ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Sở Tư pháp có trách nhiệm kiểm tra hồ sơ, trong trường hợp cần thiết thì tiến hành xác minh tính hợp pháp của hồ sơ và có văn bản đề nghị kèm theo hồ sơ cấp Chứng chỉ hành nghề luật sư gửi Bộ Tư pháp.


Trong thời hạn hai mươi ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Bộ trưởng Bộ Tư pháp quyết định cấp Chứng chỉ hành nghề luật sư; trong trường hợp từ chối phải thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do cho người đề nghị cấp Chứng chỉ hành nghề luật sư và Sở Tư pháp nơi gửi hồ sơ đề nghị cấp Chứng chỉ hành nghề luật sư.


Cách thức thực hiện: Hồ sơ được gửi trực tiếp hoặc thông qua hệ thống bưu chính đến Sở Tư pháp.


Thành phần hồ sơ:


- Đơn đề nghị cấp Chứng chỉ hành nghề luật sư theo mẫu do Bộ Tư pháp ban hành;


- Phiếu lý lịch tư pháp;


- Giấy chứng nhận sức khoẻ;


- Bản sao Bằng cử nhân luật hoặc bản sao Bằng thạc sỹ luật trừ những người là giáo sư, phó giáo sư chuyên ngành luật, tiến sỹ luật;


- Bản sao giấy tờ chứng minh là người được miễn tập sự hành nghề luật sư quy định tại khoản 1 Điều 16 của Luật luật sư bao gồm một trong các giấy tờ sau đây: Bản sao Quyết định bổ nhiệm thẩm phán, kiểm sát viên, điều tra viên hoặc Nghị quyết của Hội đồng nhân dân, Biên bản bầu thẩm phán của Hội đồng nhân dân đối với trường hợp thẩm phán do Hội đồng nhân dân cấp huyện, cấp tỉnh bầu; Bản sao Quyết định phong hàm Giáo sư, Phó Giáo sư chuyên ngành luật sư hoặc bản sao bằng tiến sỹ luật; Bản sao Quyết định bổ nhiệm thẩm tra viên cao cấp ngành Tòa án, kiểm tra viên cao cấp ngành Kiểm sát, chuyên viên cao cấp, nghiên cứu viên cao cấp, giảng viên cao cấp chuyên ngành luật; các giấy tờ hợp pháp khác chứng minh là người được miễn tập sự hành nghề luật sư.


Số lượng hồ sơ: 01 bộ.


Thời hạn giải quyết:


Trong thời hạn bảy ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Sở Tư pháp có trách nhiệm kiểm tra hồ sơ, trong trường hợp cần thiết thì tiến hành xác minh tính hợp pháp của hồ sơ và có văn bản đề nghị kèm theo hồ sơ cấp Chứng chỉ hành nghề luật sư gửi Bộ Tư pháp.


Trong thời hạn hai mươi ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Bộ trưởng Bộ Tư pháp quyết định cấp Chứng chỉ hành nghề luật sư.


Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cá nhân.


Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Bộ Tư pháp.


Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Chứng chỉ hành nghề luật sư.


Phí, lệ phí:


Lệ phí: 100.000 đồng/hồ sơ.


Phí: 800.000 đồng/hồ sơ.


Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Mẫu TP-LS-01 ban hành kèm Thông tư số 02/2015/TT-BTP ngày 16/01/2015 của Bộ Tư pháp quy định một số mẫu giấy tờ về luật sư và hành nghề luật sư.


Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:


Người đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề luật sư phải có đủ các tiêu chuẩn quy định tại Điều 10 của Luật luật sư “Công dân Việt Nam trung thành với Tổ quốc, tuân thủ Hiến pháp và pháp luật, có phẩm chất đạo đức tốt, có bằng cử nhân luật, đã được đào tạo nghề luật sư, đã qua thời gian tập sự hành nghề luật sư, có sức khoẻ bảo đảm hành nghề luật sư thì có thể trở thành luật sư”.


Người thuộc một trong những trường hợp sau đây thì không được cấp Chứng chỉ hành nghề luật sư:


- Không đủ tiêu chuẩn luật sư quy định tại Điều 10 của Luật luật sư;


- Đang là cán bộ, công chức, viên chức; sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân quốc phòng trong cơ quan, đơn vị thuộc Quân đội nhân dân; sĩ quan, hạ sĩ quan, công nhân trong cơ quan, đơn vị thuộc Công an nhân dân;


- Không thường trú tại Việt Nam;


- Đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự; đã bị kết án mà chưa được xoá án tích về tội phạm do vô ý hoặc tội phạm ít nghiêm trọng do cố ý; đã bị kết án về tội phạm nghiêm trọng do cố ý, tội phạm rất nghiêm trọng do cố ý, tội phạm đặc biệt nghiêm trọng do cố ý kể cả trường hợp đã được xóa án tích;


- Đang bị áp dụng biện pháp xử lý hành chính đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc, cơ sở giáo dục bắt buộc;


- Mất năng lực hành vi dân sự hoặc bị hạn chế năng lực hành vi dân sự;


- Những người đang là cán bộ, công chức, viên chức; sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân quốc phòng trong cơ quan, đơn vị thuộc Quân đội nhân dân; sĩ quan, hạ sĩ quan, công nhân trong cơ quan, đơn vị thuộc Công an nhân dân bị buộc thôi việc mà chưa hết thời hạn ba năm, kể từ ngày quyết định buộc thôi việc có hiệu lực.


Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:


- Luật luật sư số 65/2006/QH11 ngày 29/6/2006; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật luật sư số 20/2012/QH13 ngày 20/11/2012.


- Thông tư số 17/2011/TT-BTP ngày 14/10/2011 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp hướng dẫn một số quy định của Luật luật sư, Nghị định quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật luật sư, Nghị định hướng dẫn thi hành các quy định của Luật luật sư về tổ chức xã hội - nghề nghiệp của luật sư.


- Thông tư số 02/2015/TT-BTP ngày 16/01/2015 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp quy định một số mẫu giấy tờ về luật sư và hành nghề luật sư.


- Thông tư số 220/2016/TT-BTC ngày 10/11/2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý phí, lệ phí trong lĩnh vực hoạt động luật sư.


CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM


Độc lập - Tự do - Hạnh phúc


ĐƠN ĐỀ NGHỊ


CẤP CHỨNG CHỈ HÀNH NGHỀ LUẬT SƯ


Kính gửi: Bộ Tư pháp


Tên tôi là (ghi bằng chữ in hoa): ....................................................... Nam/Nữ...............


Ngày sinh: ................/............./...................... Quốc tịch: ................................................


Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú:.....................................................................................


...........................................................................................................................................


Chỗ ở hiện nay: ................................................................................................................


Điện thoại: ...................................................... Email: .....................................................


Chứng minh nhân dân số: ................................................................................................


Ngày cấp: ......../......../........................ Nơi cấp:.................................................................


Đã đạt kết quả kiểm tra tập sự hành nghề luật sư kỳ ...................... năm ........................


Được miễn tập sự hành nghề luật sư (ghi rõ lý do):..........................................................


Quá trình hoạt động của bản thân (từ khi tốt nghiệp đại học đối với người phải qua đào tạo nghề luật sư, trong quá trình công tác tại các cơ quan đối với người được miễn đào tạo nghề luật sư):


…………………...............................................................................................................


..........................................................................................................................................


...........................................................................................................................................


...........................................................................................................................................


Khen thưởng, kỷ luật (từ khi tốt nghiệp đại học đối với người phải qua đào tạo nghề luật sư, trong quá trình công tác tại các cơ quan đối với người được miễn đào tạo nghề luật sư):


……...............................................................................................................................


...........................................................................................................................................


...........................................................................................................................................


...........................................................................................................................................


Tôi đề nghị được cấp Chứng chỉ hành nghề luật sư. Tôi xin chịu trách nhiệm về những nội dung nêu trên và cam đoan tuân thủ các nguyên tắc hành nghề luật sư, thực hiện đầy đủ các quyền và nghĩa vụ của luật sư do pháp luật quy định.


Tỉnh (thành phố), ngày tháng năm
Người làm đơn
(Ký và ghi rõ họ tên)

Ghi chú: Phần in nghiêng là nội dung sửa đổi, bổ sung.


3. Cấp lại Chứng chỉ hành nghề luật sư đối với những trường hợp bị thu hồi Chứng chỉ hành nghề luật sư quy định tại các điểm a, b, c, e và k khoản 1 Điều 18 của Luật luật sư


Trình tự thực hiện:


Người đã bị thu hồi Chứng chỉ hành nghề luật sư quy định tại các điểm a, b, c, e và k khoản 1 Điều 18 của Luật luật sư khi đáp ứng đủ các tiêu chuẩn luật sư quy định tại Luật luật sư và lý do bị thu hồi Chứng chỉ không còn có hồ sơ đề nghị cấp lại Chứng chỉ hành nghề luật sư gửi Ban chủ nhiệm Đoàn luật sư.


Trong thời hạn bảy ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Ban chủ nhiệm Đoàn luật sư chuyển hồ sơ cho Sở Tư pháp kèm theo bản xác nhận người đề nghị cấp lại Chứng chỉ hành nghề luật sư có đủ tiêu chuẩn luật sư theo quy định của Luật luật sư.


Trong thời hạn bảy ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Sở Tư pháp có trách nhiệm kiểm tra hồ sơ, trong trường hợp cần thiết thì tiến hành xác minh tính hợp pháp của hồ sơ và có văn bản đề nghị kèm theo hồ sơ cấp lại Chứng chỉ hành nghề luật sư gửi Bộ Tư pháp.


Trong thời hạn hai mươi ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Bộ trưởng Bộ Tư pháp quyết định cấp lại Chứng chỉ hành nghề luật sư


Cách thức thực hiện: Hồ sơ được gửi trực tiếp hoặc thông qua hệ thống bưu chính đến Đoàn luật sư.


Thành phần hồ sơ:


- Đơn đề nghị cấp lại Chứng chỉ hành nghề luật sư;


- Phiếu lý lịch tư pháp;


- Giấy chứng nhận sức khoẻ;


- Bản sao Bằng cử nhân luật hoặc bản sao Bằng thạc sỹ luật trừ những người là giáo sư, phó giáo sư chuyên ngành luật, tiến sỹ luật;


- Quyết định cấp Chứng chỉ hành nghề luật sư trước đây;


- Bản sao Giấy chứng nhận kiểm tra kết quả tập sự hành nghề luật sư đối với người đạt yêu cầu kiểm tra hoặc bản sao giấy tờ chứng minh là người được miễn tập sự hành nghề luật sư quy định tại khoản 1 Điều 16 của Luật luật sư đối với trường hợp miễn tập sự hành nghề luật sư quy định tại khoản 1 Điều 16 của Luật luật sư bao gồm một trong các giấy tờ sau đây:


+ Bản sao Quyết định bổ nhiệm thẩm phán, kiểm sát viên, điều tra viên hoặc Nghị quyết của Hội đồng nhân dân, Biên bản bầu thẩm phán của Hội đồng nhân dân đối với trường hợp thẩm phán do Hội đồng nhân dân cấp huyện, cấp tỉnh bầu.


+ Bản sao Quyết định phong hàm Giáo sư, Phó Giáo sư chuyên ngành luật sư hoặc bản sao bằng tiến sỹ luật.


+ Bản sao Quyết định bổ nhiệm thẩm tra viên cao cấp ngành Tòa án, kiểm tra viên cao cấp ngành Kiểm sát, chuyên viên cao cấp, nghiên cứu viên cao cấp, giảng viên cao cấp chuyên ngành luật.


+ Các giấy tờ hợp pháp khác chứng minh là người được miễn tập sự hành nghề luật sư.


- Giấy tờ chứng minh lý do bị thu hồi Chứng chỉ hành nghề luật sư không còn.


Số lượng hồ sơ: 01 bộ.


Thời hạn giải quyết:


Trong thời hạn bảy ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Ban chủ nhiệm Đoàn luật sư chuyển hồ sơ cho Sở Tư pháp kèm theo bản xác nhận người đề nghị cấp lại Chứng chỉ hành nghề luật sư có đủ tiêu chuẩn luật sư theo quy định của Luật luật sư.


Trong thời hạn bảy ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Sở Tư pháp có trách nhiệm kiểm tra hồ sơ, trong trường hợp cần thiết thì tiến hành xác minh tính hợp pháp của hồ sơ và có văn bản đề nghị kèm theo hồ sơ cấp lại Chứng chỉ hành nghề luật sư gửi Bộ Tư pháp.


Trong thời hạn hai mươi ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Bộ trưởng Bộ Tư pháp quyết định cấp lại Chứng chỉ hành nghề luật sư.


Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cá nhân.


Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Bộ Tư pháp.


Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Chứng chỉ hành nghề luật sư.


Phí, lệ phí:


Lệ phí: 100.000 đồng/hồ sơ.


Phí: 800.000 đồng/hồ sơ


Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không.


Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:


Người đã bị thu hồi Chứng chỉ hành nghề luật sư quy định tại các điểm a, b, c, e và k khoản 1 Điều 18 của Luật này được xem xét cấp lại Chứng chỉ hành nghề luật sư khi đáp ứng đủ các tiêu chuẩn luật sư quy định tại Luật này và lý do bị thu hồi Chứng chỉ không còn.


Căn cứ pháp lý:


- Luật số 20/2012/QH13 ngày 20/11/2012 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật luật sư.


- Thông tư số 17/2011/TT-BTP ngày 14/10/2011 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp hướng dẫn một số quy định của Luật luật sư, Nghị định quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật luật sư, Nghị định hướng dẫn thi hành các quy định của Luật luật sư về tổ chức xã hội - nghề nghiệp của luật sư.


- Thông tư số 220/2016/TT-BTC ngày 10/11/2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý phí, lệ phí trong lĩnh vực hoạt động luật sư.


Ghi chú: Phần in nghiêng là nội dung sửa đổi, bổ sung.


4. Cấp lại Chứng chỉ hành nghề luật sư đối với những trường hợp bị thu hồi Chứng chỉ hành nghề luật sư quy định tại các điểm d và đ khoản 1 Điều 18 của Luật luật sư


Trình tự thực hiện:


Người đã bị thu hồi Chứng chỉ hành nghề luật sư quy định tại các điểm d và đ khoản 1 Điều 18 của Luật luật sư được xem xét cấp lại Chứng chỉ hành nghề luật sư khi có đề nghị cấp lại Chứng chỉ hành nghề luật sư.


Trong thời hạn bảy ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Ban chủ nhiệm Đoàn luật sư chuyển hồ sơ cho Sở Tư pháp kèm theo bản xác nhận người đề nghị cấp lại Chứng chỉ hành nghề luật sư có đủ tiêu chuẩn luật sư theo quy định của Luật luật sư.


Trong thời hạn bảy ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Sở Tư pháp có trách nhiệm kiểm tra hồ sơ, trong trường hợp cần thiết thì tiến hành xác minh tính hợp pháp của hồ sơ và có văn bản đề nghị kèm theo hồ sơ cấp lại Chứng chỉ hành nghề luật sư gửi Bộ Tư pháp.


Trong thời hạn hai mươi ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Bộ trưởng Bộ Tư pháp quyết định cấp lại Chứng chỉ hành nghề luật sư.


Cách thức thực hiện: Hồ sơ được gửi trực tiếp hoặc thông qua hệ thống bưu chính đến Đoàn luật sư.


Thành phần hồ sơ:


- Đơn đề nghị cấp lại Chứng chỉ hành nghề luật sư;


- Phiếu lý lịch tư pháp;


- Giấy chứng nhận sức khoẻ;


- Bản sao Bằng cử nhân luật hoặc bản sao Bằng thạc sỹ luật trừ những người là giáo sư, phó giáo sư chuyên ngành luật, tiến sỹ luật;


- Quyết định cấp Chứng chỉ hành nghề luật sư trước đây;


- Bản sao Giấy chứng nhận kiểm tra kết quả tập sự hành nghề luật sư đối với người đạt yêu cầu kiểm tra hoặc bản sao giấy tờ chứng minh là người được miễn tập sự hành nghề luật sư theo quy định tại khoản 1 Điều 16 của Luật luật sư bao gồm một trong các giấy tờ sau đây:


+ Bản sao Quyết định bổ nhiệm thẩm phán, kiểm sát viên, điều tra viên hoặc Nghị quyết của Hội đồng nhân dân, Biên bản bầu thẩm phán của Hội đồng nhân dân đối với trường hợp thẩm phán do Hội đồng nhân dân cấp huyện, cấp tỉnh bầu.


+ Bản sao Quyết định phong hàm Giáo sư, Phó Giáo sư chuyên ngành luật sư hoặc bản sao bằng tiến sỹ luật.


+ Bản sao Quyết định bổ nhiệm thẩm tra viên cao cấp ngành Tòa án, kiểm tra viên cao cấp ngành Kiểm sát, chuyên viên cao cấp, nghiên cứu viên cao cấp, giảng viên cao cấp chuyên ngành luật.


+ Các giấy tờ hợp pháp khác chứng minh là người được miễn tập sự hành nghề luật sư.


Số lượng hồ sơ: 01 bộ.


Thời hạn giải quyết:


Trong thời hạn bảy ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Ban chủ nhiệm Đoàn luật sư chuyển hồ sơ cho Sở Tư pháp kèm theo bản xác nhận người đề nghị cấp lại Chứng chỉ hành nghề luật sư có đủ tiêu chuẩn luật sư theo quy định của Luật luật sư.


Trong thời hạn bảy ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Sở Tư pháp có trách nhiệm kiểm tra hồ sơ, trong trường hợp cần thiết thì tiến hành xác minh tính hợp pháp của hồ sơ và có văn bản đề nghị kèm theo hồ sơ cấp lại Chứng chỉ hành nghề luật sư gửi Bộ Tư pháp.


Trong thời hạn hai mươi ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Bộ trưởng Bộ Tư pháp quyết định cấp lại Chứng chỉ hành nghề luật sư.


Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cá nhân.


Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Bộ Tư pháp.


Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Chứng chỉ hành nghề luật sư.


Phí, lệ phí:


Lệ phí: 100.000 đồng/hồ sơ


Phí: 800.000 đồng/hồ sơ


Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không.


Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:


Người đã bị thu hồi Chứng chỉ hành nghề luật sư quy định tại điểm d và điểm đ khoản 1 Điều 18 của Luật này được xem xét cấp lại Chứng chỉ hành nghề luật sư khi có đề nghị cấp lại Chứng chỉ hành nghề luật sư.


Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:


- Luật số 20/2012/QH13 ngày 20/11/2012 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật luật sư.


- Thông tư số 17/2011/TT-BTP ngày 14/10/2011 của Bộ Tư pháp hướng dẫn một số quy định của Luật luật sư, Nghị định quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật luật sư, Nghị định hướng dẫn thi hành các quy định của Luật luật sư về tổ chức xã hội - nghề nghiệp của luật sư.


- Thông tư số 220/2016/TT-BTC ngày 10/11/2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý phí, lệ phí trong lĩnh vực hoạt động luật sư.


Ghi chú: Phần in nghiêng là nội dung sửa đổi, bổ sung.


5. Cấp lại Chứng chỉ hành nghề luật sư đối với những trường hợp bị thu hồi Chứng chỉ hành nghề luật sư quy định tại các điểm g, h và i khoản 1 Điều 18 của Luật luật sư


Trình tự thực hiện :


Người đã bị thu hồi Chứng chỉ hành nghề luật sư quy định tại các điểm g, h và i khoản 1 Điều 18 của Luật luật sư thì được xem xét cấp lại Chứng chỉ hành nghề luật sư khi có đủ tiêu chuẩn tại Điều 10 của Luật này và thuộc một trong các điều kiện sau đây:


- Sau thời hạn ba năm, kể từ ngày có quyết định thu hồi Chứng chỉ hành nghề luật sư do bị xử lý kỷ luật bằng hình thức xoá tên khỏi danh sách luật sư của Đoàn luật sư;


- Thời hạn tước quyền sử dụng Chứng chỉ hành nghề luật sư đã hết hoặc đã chấp hành xong quyết định áp dụng biện pháp xử lý hành chính đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc, cơ sở giáo dục bắt buộc;


- Đã được xóa án tích trừ trường hợp quy định tại khoản 4 Điều 19 Luật luât sư.


Trong thời hạn bảy ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Ban chủ nhiệm Đoàn luật sư chuyển hồ sơ cho Sở Tư pháp kèm theo bản xác nhận người đề nghị cấp lại Chứng chỉ hành nghề luật sư có đủ tiêu chuẩn luật sư theo quy định của Luật luật sư.


Trong thời hạn bảy ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Sở Tư pháp có trách nhiệm kiểm tra hồ sơ, trong trường hợp cần thiết thì tiến hành xác minh tính hợp pháp của hồ sơ và có văn bản đề nghị kèm theo hồ sơ cấp lại Chứng chỉ hành nghề luật sư gửi Bộ Tư pháp.


Trong thời hạn hai mươi ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Bộ trưởng Bộ Tư pháp quyết định cấp lại Chứng chỉ hành nghề luật sư


Cách thức thực hiện: Hồ sơ được gửi trực tiếp hoặc thông qua hệ thống bưu chính đến Đoàn luật sư.


Thành phần hồ sơ:


- Đơn đề nghị cấp lại Chứng chỉ hành nghề luật sư;


- Phiếu lý lịch tư pháp;


- Giấy chứng nhận sức khoẻ;


- Bản sao Bằng cử nhân luật hoặc bản sao Bằng thạc sỹ luật trừ những người là giáo sư, phó giáo sư chuyên ngành luật, tiến sỹ luật;


- Quyết định cấp Chứng chỉ hành nghề luật sư trước đây;


- Bản sao Giấy chứng nhận kiểm tra kết quả tập sự hành nghề luật sư đối với người đạt yêu cầu kiểm tra hoặc bản sao giấy tờ chứng minh là người được miễn tập sự hành nghề luật sư quy định tại khoản 1 Điều 16 của Luật luật sư đối với trường hợp miễn tập sự hành nghề luật sư quy định tại khoản 1 Điều 16 của Luật luật sư bao gồm một trong các giấy tờ sau đây:


Bản sao Quyết định bổ nhiệm thẩm phán, kiểm sát viên, điều tra viên hoặc Nghị quyết của Hội đồng nhân dân, Biên bản bầu thẩm phán của Hội đồng nhân dân đối với trường hợp thẩm phán do Hội đồng nhân dân cấp huyện, cấp tỉnh bầu.


Bản sao Quyết định phong hàm Giáo sư, Phó Giáo sư chuyên ngành luật sư hoặc bản sao bằng tiến sỹ luật.


Bản sao Quyết định bổ nhiệm thẩm tra viên cao cấp ngành Tòa án, kiểm tra viên cao cấp ngành Kiểm sát, chuyên viên cao cấp, nghiên cứu viên cao cấp, giảng viên cao cấp chuyên ngành luật.


Các giấy tờ hợp pháp khác chứng minh là người được miễn tập sự hành nghề luật sư.


- Bản sao quyết định xử lý kỷ luật bằng hình thức xoá tên khỏi danh sách luật sư của Đoàn luật sư đối với trường hợp bị xử lý kỷ luật bằng hình thức xoá tên khỏi danh sách luật sư của Đoàn luật sư; bản sao Quyết định xử phạt hành chính bằng hình thức tước quyền sử dụng Chứng chỉ hành nghề luật sư có thời hạn đối với trường hợp bị xử phạt hành chính bằng hình thức tước quyền sử dụng Chứng chỉ hành nghề luật sư; bản sao Quyết định áp dụng biện pháp xử lý hành chính đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc, cơ sở giáo dục bắt buộc trong trường hợp bị áp dụng biện pháp xử lý hành chính đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc, cơ sở giáo dục bắt buộc; bản sao bản án Bản án đã có hiệu lực và Quyết định xóa án tích đối với trường hợp bị kết án về tội phạm do vô ý, tội phạm ít nghiêm trọng do cố ý.


Số lượng hồ sơ: 01 bộ.


Thời hạn giải quyết: Trong thời hạn hai mươi ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Bộ trưởng Bộ Tư pháp quyết định cấp lại Chứng chỉ hành nghề luật sư.


Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cá nhân.


Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Bộ Tư pháp.


Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Chứng chỉ hành nghề luật sư.


Phí, lệ phí: Không.


Lệ phí: 100.000 đồng/hồ sơ.


Phí: 800.000 đồng/hồ sơ.


Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không.


Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:


Người đã bị thu hồi Chứng chỉ hành nghề luật sư quy định tại các điểm g, h và i khoản 1 Điều 18 của Luật luật sư thì được xem xét cấp lại Chứng chỉ hành nghề luật sư khi có đủ tiêu chuẩn tại Điều 10 của Luật luật sư và thuộc một trong các điều kiện sau đây:


- Sau thời hạn ba năm, kể từ ngày có quyết định thu hồi Chứng chỉ hành nghề luật sư do bị xử lý kỷ luật bằng hình thức xoá tên khỏi danh sách luật sư của Đoàn luật sư;


- Thời hạn tước quyền sử dụng Chứng chỉ hành nghề luật sư đã hết hoặc đã chấp hành xong quyết định áp dụng biện pháp xử lý hành chính đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc, cơ sở giáo dục bắt buộc;


- Đã được xóa án tích trừ trường hợp bị thu hồi Chứng chỉ hành nghề luật sư do bị kết án về tội phạm nghiêm trong do cố ý, tội phạm rất nghiêm trọng do cố ý, tội phạm đặc biệt nghiêm trọng do cố ý.


Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:


- Luật số 20/2012/QH13 ngày 20/11/2012 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật luật sư.


- Thông tư số 17/2011/TT-BTP ngày 14/10/2011 của Bộ Tư pháp hướng dẫn một số quy định của Luật luật sư, Nghị định quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật luật sư, Nghị định hướng dẫn thi hành các quy định của Luật luật sư về tổ chức xã hội - nghề nghiệp của luật sư.


- Thông tư số 220/2016/TT-BTC ngày 10/11/2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý phí, lệ phí trong lĩnh vực hoạt động luật sư.


Ghi chú: Phần in nghiêng là nội dung sửa đổi, bổ sung.


6. Cấp lại Chứng chỉ hành nghề luật sư trong trường hợp bị mất, bị rách, bị cháy hoặc vì lý do khác không cố ý


6.1. Đối với người đạt yêu cầu kiểm tra kết quả tập sự hành nghề luật sư


Trình tự thực hiện:


- Trong trường hợp Chứng chỉ hành nghề luật sư bị mất, bị rách, bị cháy hoặc vì lý do khác không cố ý, luật sư gửi hồ sơ đề nghị cấp lại Chứng chỉ hành nghề luật sư đến Đoàn luật sư nơi luật sư đó là thành viên.


- Trong thời hạn bảy ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Ban Chủ nhiệm Đoàn luật sư có văn bản đề nghị cấp lại Chứng chỉ hành nghề luật sư kèm theo hồ sơ gửi Bộ Tư pháp.


- Trong thời hạn hai mươi ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ cấp Chứng chỉ hành nghề luật sư, Bộ trưởng Bộ Tư pháp cấp Chứng chỉ hành nghề luật sư; trong trường hợp từ chối phải thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do cho người đề nghị cấp lại Chứng chỉ hành nghề luật sư và Ban chủ nhiệm Đoàn luật sư.


Cách thức thực hiện: Hồ sơ được gửi trực tiếp hoặc thông qua hệ thống bưu chính đến Đoàn luật sư.


Thành phần hồ sơ:


- Văn bản đề nghị cấp lại Chứng chỉ hành nghề luật sư của Ban Chủ nhiệm Đoàn luật sư;


- Đơn đề nghị cấp lại Chứng chỉ hành nghề luật sư, trong đó nêu rõ lý do, số Chứng chỉ hành nghề luật sư;


- Phiếu lý lịch tư pháp;


- Bản sao Bằng cử nhân luật hoặc bản sao Bằng thạc sỹ luật;


- Bản sao Giấy chứng nhận tốt nghiệp đào tạo nghề luật sư


- Bản sao Giấy chứng nhận kiểm tra kết quả tập sự hành nghề luật sư;


- Giấy chứng nhận sức khoẻ.


Số lượng hồ sơ: 01 bộ.


Thời hạn giải quyết: Trong thời hạn 20 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ của Ban Chủ nhiệm Đoàn luật sư.


Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Bộ Tư pháp.


Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cá nhân.


Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không.


Phí, lệ phí:


Lệ phí: 100.000 đồng/hồ sơ.


Phí: 800.000 đồng/hồ sơ.


Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Chứng chỉ hành nghề luật sư.


Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:


Người thuộc một trong những trường hợp sau đây thì không được cấp lại Chứng chỉ hành nghề luật sư:


- Không đủ tiêu chuẩn luật sư quy định tại Điều 10 của Luật luật sư;


- Đang là cán bộ, công chức, viên chức; sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân quốc phòng trong cơ quan, đơn vị thuộc Quân đội nhân dân; sĩ quan, hạ sĩ quan, công nhân trong cơ quan, đơn vị thuộc Công an nhân dân;


- Không thường trú tại Việt Nam;


- Đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự; đã bị kết án mà chưa được xoá án tích về tội phạm do vô ý hoặc tội phạm ít nghiêm trọng do cố ý; đã bị kết án về tội phạm nghiêm trọng do cố ý, tội phạm rất nghiêm trọng do cố ý, tội phạm đặc biệt nghiêm trọng do cố ý kể cả trường hợp đã được xóa án tích;


- Đang bị áp dụng biện pháp xử lý hành chính đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc, cơ sở giáo dục bắt buộc;


- Mất năng lực hành vi dân sự hoặc bị hạn chế năng lực hành vi dân sự;


- Những người đang là cán bộ, công chức, viên chức, sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân quốc phòng trong cơ quan, đơn vị thuộc Quân đội nhân dân; sĩ quan, hạ sĩ quan, công nhân trong cơ quan, đơn vị thuộc Công an nhân dân bị buộc thôi việc mà chưa hết thời hạn ba năm, kể từ ngày quyết định buộc thôi việc có hiệu lực.


Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:


- Luật luật sư số 65/2006/QH11 ngày 29/6/2006, được sửa đổi, bổ sung bởi Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật luật sư số 20/2012/QH13 ngày 20/11/2012.


- Thông tư số 17/2011/TT-BTP ngày 14/10/2011 của Bộ Tư pháp hướng dẫn một số quy định của Luật luật sư, Nghị định quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật luật sư, Nghị định hướng dẫn thi hành các quy định của Luật luật sư về tổ chức xã hội - nghề nghiệp của luật sư;


- Thông tư số 220/2016/TT-BTC ngày 10/11/2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý phí, lệ phí trong lĩnh vực hoạt động luật sư.


Ghi chú: Phần in nghiêng là nội dung sửa đổi, bổ sung.


6.2. Đối với người được miễn đào tạo nghề luật sư và miễn tập sự hành nghề luật sư


Trình tự thực hiện:


- Trong trường hợp Chứng chỉ hành nghề luật sư bị mất, bị rách, bị cháy hoặc vì lý do khác không cố ý, luật sư gửi hồ sơ đề nghị cấp lại Chứng chỉ hành nghề luật sư đến Đoàn luật sư nơi luật sư đó là thành viên.


- Trong thời hạn bảy ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Ban Chủ nhiệm Đoàn luật sư có văn bản đề nghị cấp lại Chứng chỉ hành nghề luật sư kèm theo hồ sơ gửi Bộ Tư pháp.


- Trong thời hạn hai mươi ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ cấp Chứng chỉ hành nghề luật sư, Bộ trưởng Bộ Tư pháp cấp Chứng chỉ hành nghề luật sư; trong trường hợp từ chối phải thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do cho người đề nghị cấp Chứng chỉ hành nghề luật sư và Ban chủ nhiệm Đoàn luật sư.


Cách thức thực hiện: Hồ sơ được gửi trực tiếp hoặc thông qua hệ thống bưu chính đến Đoàn luật sư.


Thành phần hồ sơ:


- Văn bản đề nghị cấp lại Chứng chỉ hành nghề luật sư của Ban Chủ nhiệm Đoàn luật sư;


- Đơn đề nghị cấp lại Chứng chỉ hành nghề luật sư, trong đó nêu rõ lý do, số Chứng chỉ hành nghề luật sư;


- Phiếu lý lịch tư pháp;


- Bản sao Bằng cử nhân luật hoặc bản sao Bằng thạc sỹ luật hoặc bản sao Bằng tiến sỹ luật;


- Giấy chứng nhận sức khoẻ;


- Bản sao giấy tờ chứng minh là người được miễn tập sự hành nghề luật sư quy định tại khoản 1 Điều 16 của Luật luật sư bao gồm một trong các giấy tờ sau đây: Bản sao Quyết định bổ nhiệm thẩm phán, kiểm sát viên, điều tra viên hoặc Nghị quyết của Hội đồng nhân dân, Biên bản bầu thẩm phán của Hội đồng nhân dân đối với trường hợp thẩm phán do Hội đồng nhân dân cấp huyện, cấp tỉnh bầu; Bản sao Quyết định phong hàm Giáo sư, Phó Giáo sư chuyên ngành luật sư hoặc bản sao bằng tiến sỹ luật; Bản sao Quyết định bổ nhiệm thẩm tra viên cao cấp ngành Tòa án, kiểm tra viên cao cấp ngành Kiểm sát, chuyên viên cao cấp, nghiên cứu viên cao cấp, giảng viên cao cấp chuyên ngành luật; các giấy tờ hợp pháp khác chứng minh là người được miễn tập sự hành nghề luật sư.


Số lượng hồ sơ: 01 bộ.


Thời hạn giải quyết: Trong thời hạn 20 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ của Ban Chủ nhiệm Đoàn luật sư.


Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Bộ Tư pháp.


Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Bộ Tư pháp


Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cá nhân.


Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không.


Phí, lệ phí:


Lệ phí: 100.000 đồng/hồ sơ.


Phí: 800.000 đồng/hồ sơ.


Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Chứng chỉ hành nghề luật sư.


Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:


- Không đủ tiêu chuẩn luật sư quy định tại Điều 10 của Luật luật sư;


- Đang là cán bộ, công chức, viên chức; sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân quốc phòng trong cơ quan, đơn vị thuộc Quân đội nhân dân; sĩ quan, hạ sĩ quan, công nhân trong cơ quan, đơn vị thuộc Công an nhân dân;


- Không thường trú tại Việt Nam;


- Đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự; đã bị kết án mà chưa được xoá án tích về tội phạm do vô ý hoặc tội phạm ít nghiêm trọng do cố ý; đã bị kết án về tội phạm nghiêm trọng do cố ý, tội phạm rất nghiêm trọng do cố ý, tội phạm đặc biệt nghiêm trọng do cố ý kể cả trường hợp đã được xóa án tích;


- Đang bị áp dụng biện pháp xử lý hành chính đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc, cơ sở giáo dục bắt buộc;


- Mất năng lực hành vi dân sự hoặc bị hạn chế năng lực hành vi dân sự;


- Những người đang là cán bộ, công chức, viên chức, sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân quốc phòng trong cơ quan, đơn vị thuộc Quân đội nhân dân; sĩ quan, hạ sĩ quan, công nhân trong cơ quan, đơn vị thuộc Công an nhân dân bị buộc thôi việc mà chưa hết thời hạn ba năm, kể từ ngày quyết định buộc thôi việc có hiệu lực.


Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:


- Luật luật sư số 65/2006/QH11 ngày 29/6/2006, được sửa đổi, bổ sung bởi Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật luật sư số 20/2012/QH13 ngày 20/11/2012.


- Thông tư số 17/2011/TT-BTP ngày 14/10/2011 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp hướng dẫn một số quy định của Luật Luật sư, Nghị định quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Luật sư, Nghị định hướng dẫn thi hành các quy định của Luật Luật sư về tổ chức xã hội - nghề nghiệp của Luật sư;


- Thông tư số 220/2016/TT-BTC ngày 10/11/2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý phí, lệ phí trong lĩnh vực hoạt động luật sư.


Ghi chú: Phần in nghiêng là nội dung sửa đổi, bổ sung.


7. Cấp giấy phép thành lập Công ty luật nước ngoài


Trình tự thực hiện:


Tổ chức hành nghề luật sư nước ngoài phải có hồ sơ thành lập công ty luật nước ngoài gửi Bộ Tư pháp. Trong thời hạn sáu mươi ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ và lệ phí, Bộ Tư pháp xem xét cấp Giấy phép thành lập công ty luật nước ngoài; trường hợp từ chối phải thông báo bằng văn bản.


Cách thức thực hiện: Hồ sơ được gửi trực tiếp hoặc thông qua hệ thống bưu chính đến Bộ Tư pháp.


Thành phần hồ sơ:


- Đơn đề nghị thành lập công ty luật nước ngoài;


- Bản sao giấy tờ chứng minh việc thành lập hợp pháp của tổ chức hành nghề luật sư nước ngoài do cơ quan, tổ chức có thẩm quyền của nước ngoài cấp; bản sao Giấy đăng ký hoạt động của tổ chức hành nghề luật sư Việt Nam đối với hình thức liên doanh;


- Bản giới thiệu về hoạt động của tổ chức hành nghề luật sư nước ngoài; bản giới thiệu về hoạt động của tổ chức hành nghề luật sư Việt Nam đối với hình thức liên doanh;


- Danh sách luật sư nước ngoài dự kiến làm việc tại công ty; danh sách luật sư Việt Nam dự kiến làm việc tại công ty kèm theo bản sao Thẻ luật sư;


- Dự thảo Điều lệ công ty luật nước ngoài; hợp đồng liên doanh đối với hình thức liên doanh.


Số lượng hồ sơ : 01 bộ.


Thời hạn giải quyết:


Trong thời hạn sáu mươi ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ và lệ phí, Bộ Tư pháp xem xét cấp Giấy phép thành lập công ty luật nước ngoài.


Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức.


Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Bộ Tư pháp.


Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy phép thành lập công ty luật nước ngoài.


Phí: 20.000.000 đồng/hồ sơ.


Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Mẫu TP-LS-012,TP-LS-013,TP-LS-014 ban hành kèm Thông tư số 02/2015/TT-BTP ngày 16/01/2015 của Bộ Tư pháp quy định một số mẫu giấy tờ về luật sư và hành nghề luật sư.


Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:


Tổ chức hành nghề luật sư nước ngoài đã được thành lập và đang hành nghề luật sư hợp pháp tại nước ngoài được phép hành nghề tại Việt Nam theo quy định của Luật này khi có đủ các điều kiện sau đây:


- Cam kết và bảo đảm tuân thủ Hiến pháp và pháp luật của nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam;


- Cam kết và bảo đảm có ít nhất hai luật sư nước ngoài, kể cả Trưởng chi nhánh, Giám đốc công ty luật nước ngoài có mặt và hành nghề tại Việt Nam từ 183 ngày trở lên trong khoảng thời gian liên tục mười hai tháng;


- Trưởng chi nhánh, Giám đốc công ty luật nước ngoài tại Việt Nam phải có ít nhất hai năm liên tục hành nghề luật sư.


Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:


Luật luật sư số 65/2006/QH11.


Nghị định số 123/2013/NĐ-CP ngày 14/10/2013 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Luật sư.


Thông tư số 02/2015/TT-BTP ngày 16/01/2015 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp quy định một số mẫu giấy tờ về luật sư và hành nghề luật sư.


Thông tư số 220/2016/TT-BTC ngày 10/11/2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý phí, lệ phí trong lĩnh vực hoạt động luật sư.


Tên tổ chức hành nghề luật sư nước ngoài
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

ĐƠN ĐỀ NGHỊ THÀNH LẬP CÔNG TY LUẬT TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN 100% VỐN NƯỚC NGOÀI TẠI VIỆT NAM


Kính gửi: Bộ Tư pháp


Tên tôi là (ghi bằng chữ in hoa): ........................................................................................,


người đứng đầu của .................................................................................................................


(Tên đầy đủ của tổ chức hành nghề luật sư nước ngoài ghi bằng chữ in hoa)


Quốc tịch:................................. thành lập ngày......... /........ /.................................................


Địa chỉ trụ sở chính:..........................................................................................................................


....................................................................................................................................


Điện thoại:.........................................Fax: ....................................................................


Email:...................................................... Website:………………………………………


Đề nghị cho phép thành lập công ty luật trách nhiệm hữu hạn 100% vốn nước ngoài tại Việt Nam với các nội dung sau đây:


1. Tên gọi đầy đủ của công ty (ghi bằng chữ in hoa): .....................................................


.......................................................................................................................................................


2. Địa chỉ trụ sở của công ty:.................................................................................................


3. Lĩnh vực hành nghề của công ty:


.......................................................................................................................................................


.......................................................................................................................................................


.......................................................................................................................................................


4. Thời hạn hoạt động của công ty: .....................................................................................


.......................................................................................................................................................


5. Họ và tên luật sư - Giám đốc công ty..............................................................................


.......................................................................................................................................................


Hộ chiếu hoặc Chứng minh nhân dân số: .................................................................................


Ngày cấp: ......./ ......./....... Cơ quan cấp: ......................................................................................


Giấy phép hành nghề luật sư nước ngoài tại Việt Nam hoặc Thẻ luật sư số: .................. cấp ngày:...../...../.....


6. Chúng tôi cam kết có ít nhất 02 luật sư nước ngoài, kể cả Giám đốc công ty có mặt và hành nghề tại Việt Nam, mỗi luật sư nước ngoài có thời gian hành nghề tại Việt Nam từ 183 ngày trở lên trong khoảng thời gian liên tục 12 tháng; đồng thời tuân thủ pháp luật Việt Nam và hoạt động đúng với nội dung ghi trong Giấy phép thành lập công ty.


7. Dự kiến kế hoạch hoạt động của công ty tại Việt Nam


.......................................................................................................................................................


.......................................................................................................................................................


Tỉnh (thành phố) ....., ngày.... tháng..... năm.....


Người đứng đầu
tổ chức hành nghề luật sư nước ngoài


(Ký tên, đóng dấu)


Tên tổ chức hành nghề luật sư nước ngoài
Tên tổ chức hành nghề luật sư Việt Nam
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

ĐƠN ĐỀ NGHỊ THÀNH LẬP
CÔNG TY LUẬT TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN DƯỚI HÌNH THỨC


LIÊN DOANH TẠI VIỆT NAM


Kính gửi: Bộ Tư pháp


Chúng tôi là (ghi bằng chữ in hoa) ............................................................................................


.......................................................................................................................................................


người đứng đầu của tổ chức hành nghề luật sư nước ngoài và tổ chức hành nghề luật sư Việt Nam:


1. Tên đầy đủ của tổ chức luật sư nước ngoài (ghi bằng chữ in hoa):................................


.......................................................................................................................................................


Quốc tịch:............................................... thành lập ngày ........... /............/............................


Địa chỉ trụ sở chính:.............................................................................................................


Điện thoại: ...................................................... Fax:................................................................


Email:…………………………………………Website:…………….…………………………


2. Tên đầy đủ của tổ chức hành nghề luật sư Việt Nam (ghi bằng chữ in hoa):


…………………………………………………………………………………………………


Giấy đăng ký hoạt động số ........................ do Sở Tư pháp tỉnh (thành phố) ............................. cấp ngày: ………/…………/…………………………..........


Địa chỉ trụ sở:..........................................................................................................................


.................................................................................................................................................


Điện thoại:................................................................ Fax:................................................................


Email: ....................................................... Website: ....................................................................


Đề nghị cho phép thành lập công ty luật trách nhiệm hữu hạn dưới hình thức liên doanh tại Việt Nam với các nội dung sau đây:


1. Tên gọi đầy đủ của công ty luật (ghi bằng chữ in hoa): ……….…………………...........


.......................................................................................................................................................


2. Địa chỉ trụ sở của công ty:..............................................................................................


3. Lĩnh vực hành nghề của công ty:


.......................................................................................................................................................


.......................................................................................................................................................


4. Thời hạn hoạt động của công ty: ....................................................................................


.......................................................................................................................................................


5. Họ và tên luật sư - Giám đốc công ty:....................................................................................


Quốc tịch: ....................................................Ngày sinh: ......../......../...........................................


Hộ chiếu hoặc Chứng minh nhân dân số: .................................................................................


Ngày cấp: ......./ ......./....... Cơ quan cấp: ...................................................................................


Giấy phép hành nghề luật sư nước ngoài tại Việt Nam hoặc Thẻ luật sư số: ................... cấp ngày: ...../...../.....


6. Chúng tôi cam kết có ít nhất 02 luật sư nước ngoài, kể cả Giám đốc công ty có mặt và hành nghề tại Việt Nam, mỗi luật sư nước ngoài có thời gian hành nghề tại Việt Nam từ 183 ngày trở lên trong khoảng thời gian liên tục 12 tháng; đồng thời tuân thủ pháp luật Việt Nam và hoạt động đúng với nội dung ghi trong Giấy phép thành lập công ty.


7. Dự kiến kế hoạch hoạt động của công ty tại Việt Nam


.......................................................................................................................................................


.......................................................................................................................................................


Tỉnh (thành phố)....., ngày...... tháng.... năm ......


Người đứng đầu
Tổ chức hành nghề luật sư Việt Nam
(Ký tên và đóng dấu)
Người đứng đầu
Tổ chức hành nghề luật sư nước ngoài
(Ký tên, đóng dấu)

Tên tổ chức hành nghề luật sư nước ngoài
Tên tổ chức hành nghề luật sư Việt Nam
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

ĐƠN ĐỀ NGHỊ THÀNH LẬP
CÔNG TY LUẬT HỢP DANH GIỮA TỔ CHỨC HÀNH NGHỀ LUẬT SƯ NƯỚC NGOÀI VÀ CÔNG TY LUẬT HỢP DANH VIỆT NAM


Kính gửi: Bộ Tư pháp


Chúng tôi là (ghi bằng chữ in hoa) ...........................................................................................


.......................................................................................................................................................


người đứng đầu của tổ chức hành nghề luật sư nước ngoài và tổ chức hành nghề luật sư Việt Nam:


1. Tên đầy đủ của tổ chức hành nghề luật sư nước ngoài (ghi bằng chữ in hoa):......................


Quốc tịch:........................................... thành lập ngày ............../............/...............................


Địa chỉ trụ sở chính:................................................................................................................


Điện thoại: .................................................................. Fax:.......................................................


Email:………………………………………...…Website:………….………………….............


2. Tên đầy đủ của công ty luật hợp danh Việt Nam (ghi bằng chữ in hoa): ...................


…………………………………………………………………………………………………


Giấy đăng ký hoạt động số .................... do Sở Tư pháp tỉnh (thành phố) ..................................... cấp ngày: ………/…………/………………….............................


Địa chỉ trụ sở:...........................................................................................................................


Điện thoại: ................................................................ Fax:...............................................................


Email:…………………………………....…Website:…………………………………………..


Đề nghị cho phép thành lập công ty luật hợp danh với các nội dung sau đây:


1. Tên gọi đầy đủ của công ty luật (ghi bằng chữ in hoa): ……………....…………………


.......................................................................................................................................................


2. Địa chỉ trụ sở của công ty:......................................................................................................


3. Lĩnh vực hành nghề của công ty:


.......................................................................................................................................................


.......................................................................................................................................................


4. Thời hạn hoạt động của công ty: ....................................................................................


.......................................................................................................................................................


5. Họ và tên luật sư - Giám đốc công ty:....................................................................................


Quốc tịch: ........................................................Ngày sinh: ......../......../.......................................


Hộ chiếu hoặc Chứng minh nhân dân số: ..................................................................................


Ngày cấp: ......./ ......./....... Cơ quan cấp: ......................................................................................


Giấy phép hành nghề luật sư nước ngoài tại Việt Nam hoặc Thẻ luật sư số: .................. cấp ngày: ...../...../.....


6. Chúng tôi cam kết có ít nhất 02 luật sư nước ngoài, kể cả Giám đốc công ty có mặt và hành nghề tại Việt Nam, mỗi luật sư nước ngoài có thời gian hành nghề tại Việt Nam từ 183 ngày trở lên trong khoảng thời gian liên tục 12 tháng; đồng thời tuân thủ pháp luật Việt Nam và hoạt động đúng với nội dung ghi trong Giấy phép thành lập công ty.


7. Dự kiến kế hoạch hoạt động của công ty tại Việt Nam


.......................................................................................................................................................


.......................................................................................................................................................


Tỉnh (thành phố)....., ngày...... tháng.... năm ......


Người đứng đầu
Công ty luật hợp danh Việt Nam
(Ký tên và đóng dấu)
Người đứng đầu
Tổ chức hành nghề luật sư nước ngoài
(Ký tên, đóng dấu)

Ghi chú: Phần in nghiêng là nội dung sửa đổi, bổ sung.


8. Cấp Giấy phép thành lập chi nhánh của tổ chức hành nghề luật sư nước ngoài tại Việt Nam


Trình tự thực hiện:


Tổ chức hành nghề luật sư nước ngoài phải có hồ sơ thành lập chi nhánh của tổ chức hành nghề luật sư nước ngoài tại Việt Nam gửi Bộ Tư pháp. Trong thời hạn sáu mươi ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ và lệ phí, Bộ Tư pháp xem xét cấp Giấy phép thành lập chi nhánh; trường hợp từ chối phải thông báo bằng văn bản.


Cách thức thực hiện: Hồ sơ được gửi trực tiếp hoặc thông qua hệ thống bưu chính đến Bộ Tư pháp.


Thành phần hồ sơ:


- Đơn đề nghị thành lập chi nhánh;


- Bản sao giấy tờ chứng minh việc thành lập hợp pháp của tổ chức hành nghề luật sư nước ngoài do cơ quan, tổ chức có thẩm quyền của nước ngoài cấp;


- Bản giới thiệu về hoạt động của tổ chức hành nghề luật sư nước ngoài;


- Danh sách luật sư nước ngoài dự kiến làm việc tại chi nhánh;


- Quyết định cử luật sư làm Trưởng chi nhánh.


Số lượng hồ sơ: 01 bộ.


Thời hạn giải quyết:


Trong thời hạn sáu mươi ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ và lệ phí, Bộ Tư pháp xem xét cấp Giấy phép thành lập chi nhánh của tổ chức hành nghề luật sư nước ngoài tại Việt Nam.


Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức.


Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Bộ Tư pháp.


Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy phép thành lập chi nhánh của tổ chức hành nghề luật sư nước ngoài tại Việt Nam.


Phí: 20.000.000 đồng/hồ sơ.


Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Mẫu TP-LS-011 ban hành kèm Thông tư số 02/2015/TT-BTP ngày 16/01/2015 của Bộ Tư pháp quy định một số mẫu giấy tờ về luật sư và hành nghề luật sư.


Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:


Tổ chức hành nghề luật sư nước ngoài đã được thành lập và đang hành nghề luật sư hợp pháp tại nước ngoài được phép hành nghề tại Việt Nam theo quy định của Luật này khi có đủ các điều kiện sau đây:


- Cam kết và bảo đảm tuân thủ Hiến pháp và pháp luật của nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam;


- Cam kết và bảo đảm có ít nhất hai luật sư nước ngoài, kể cả Trưởng chi nhánh, Giám đốc công ty luật nước ngoài có mặt và hành nghề tại Việt Nam từ 183 ngày trở lên trong khoảng thời gian liên tục mười hai tháng;


- Trưởng chi nhánh, Giám đốc công ty luật nước ngoài tại Việt Nam phải có ít nhất hai năm liên tục hành nghề luật sư.


Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:


Luật luật sư số 65/2006/QH11 ngày 29/6/2006, được sửa đổi, bổ sung bởi Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật luật sư số 20/2012/QH13 ngày 20/11/2012.


Thông tư số 02/2015/TT-BTP ngày 16/01/2015 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp quy định một số mẫu giấy tờ về luật sư và hành nghề luật sư.


Thông tư số 220/2016/TT-BTC ngày 10/11/2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý phí, lệ phí trong lĩnh vực hoạt động luật sư.


Tên tổ chức hành nghề luật sư nước ngoài
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

ĐƠN ĐỀ NGHỊ THÀNH LẬP CHI NHÁNH CỦA TỔ CHỨC HÀNH NGHỀ LUẬT SƯ NƯỚC NGOÀI TẠI VIỆT NAM


Kính gửi: Bộ Tư pháp


Tên tôi là (ghi bằng chữ in hoa): .....................................................................................


người đứng đầu của .........................................................................................................


(Tên đầy đủ của tổ chức hành nghề luật sư nước ngoài ghi bằng chữ in hoa)


Quốc tịch:............................ thành lập ngày.......... /........ /..............................................


Địa chỉ trụ sở chính:.........................................................................................................


Điện thoại: ...................................................... Fax: ........................................................


Email:...................................................... Website:………………………......................


Đề nghị cho phép thành lập chi nhánh tại Việt Nam với các nội dung sau đây:


1. Tên gọi đầy đủ của chi nhánh (ghi bằng chữ in hoa): .................................................


2. Địa chỉ trụ sở của chi nhánh:.......................................................................................


3. Lĩnh vực hành nghề của chi nhánh:


...........................................................................................................................................


...........................................................................................................................................


...........................................................................................................................................


4. Thời hạn hoạt động của chi nhánh: .............................................................................


...........................................................................................................................................


5. Họ và tên luật sư - Trưởng chi nhánh...........................................................................


Quốc tịch: ........................................................Ngày sinh: ........./......../...........................


Hộ chiếu hoặc Chứng minh nhân dân số: .......................................................................


Ngày cấp: ......./ ......./....... .Cơ quan cấp: ........................................................................


Giấy phép hành nghề luật sư nước ngoài tại Việt Nam hoặc Thẻ luật sư số: .................. cấp ngày:...../...../.....


6. Chúng tôi cam kết có ít nhất 02 luật sư nước ngoài, kể cả Trưởng chi nhánh có mặt và hành nghề tại Việt Nam, mỗi luật sư nước ngoài có thời gian hành nghề tại Việt Nam từ 183 ngày trở lên trong khoảng thời gian liên tục 12 tháng; đồng thời tuân thủ pháp luật Việt Nam và hoạt động đúng với nội dung ghi trong Giấy phép thành lập chi nhánh.


7. Dự kiến kế hoạch hoạt động của chi nhánh tại Việt Nam


...........................................................................................................................................


...........................................................................................................................................


Tỉnh (thành phố) ....., ngày.... tháng..... năm.....


Người đứng đầu
tổ chức hành nghề luật sư nước ngoài


(Ký tên, đóng dấu)


Ghi chú: Phần in nghiêng là nội dung sửa đổi, bổ sung.


9. Cấp Giấy phép thành lập chi nhánh của công ty luật nước ngoài tại Việt Nam


Trình tự thực hiện:


Công ty luật nước ngoài tại Việt Nam phải có hồ sơ thành lập chi nhánh gửi Bộ Tư pháp. Trong thời hạn ba mươi ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ và lệ phí, Bộ Tư pháp xem xét cấp Giấy phép thành lập chi nhánh; trường hợp từ chối phải thông báo bằng văn bản.


Cách thức thực hiện: Hồ sơ được gửi trực tiếp hoặc thông qua hệ thống bưu chính đến Bộ Tư pháp.


Thành phần hồ sơ:


- Đơn đề nghị thành lập chi nhánh;


- Bản sao Giấy phép thành lập công ty luật nước ngoài;


- Giấy uỷ quyền cho luật sư làm Trưởng chi nhánh;


- Bản sao Giấy phép hành nghề của luật sư được uỷ quyền làm Trưởng chi nhánh;


- Giấy tờ chứng minh về trụ sở của chi nhánh.


Số lượng hồ sơ: 01 bộ.


Thời hạn giải quyết:


Trong thời hạn ba mươi ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ và lệ phí, Bộ Tư pháp xem xét cấp Giấy phép thành lập chi nhánh.


Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức.


Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Bộ Tư pháp.


Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy phép thành lập chi nhánh của công ty luật nước ngoài tại Việt Nam.


Phí: 3.000.000 đồng/hồ sơ.


Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Mẫu TP-LS-15 ban hành kèm Thông tư số 02/2015/TT-BTP ngày 16/01/2015 của Bộ Tư pháp quy định một số mẫu giấy tờ về luật sư và hành nghề luật sư.


Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không.


Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:


Luật luật sư số 65/2006/QH11.


Thông tư số 02/2015/TT-BTP ngày 16/01/2015 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp quy định một số mẫu giấy tờ về luật sư và hành nghề luật sư.


Thông tư số 220/2016/TT-BTC ngày 10/11/2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý phí, lệ phí trong lĩnh vực hoạt động luật sư.


Tên công ty luật nước ngoài tại Việt Nam
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY PHÉP THÀNH LẬP CHI NHÁNH CỦA


CÔNG TY LUẬT NƯỚC NGOÀI TẠI VIỆT NAM


Kính gửi: Bộ Tư pháp


Tôi tên là (ghi bằng chữ in hoa): .....................................................................................


Giám đốc công ty (Tên đầy đủ của công ty luật nước ngoài thành lập chi nhánh của công ty ghi bằng chữ in hoa): .......……….................................................................…


Giấy phép thành lập Công ty số: .....................cấp ngày: .............. /......./........................


Giấy đăng ký hoạt động:...............................................do Sở Tư pháp tỉnh (thành phố) ……………………cấp ngày:.........../........../...............


Địa chỉ trụ sở: ..................................................................................................................


...........................................................................................................................................


Điện thoại:.............................Fax: ...........................Email:............................................


Lĩnh vực hành nghề tư vấn pháp luật:


...........................................................................................................................................


...........................................................................................................................................


Đề nghị cho phép thành lập chi nhánh của công ty luật nước ngoài tại Việt Nam


với các nội dung sau đây:


1. Tên của chi nhánh (ghi bằng chữ in hoa): .................................................................


2. Địa chỉ trụ sở của chi nhánh: .....................................................................................


.........................................................................................................................................


Điện thoại: ............................Fax: ...........................Email:...........................................


Website: .........................................................................................................................


3. Lĩnh vực hành nghề của chi nhánh:


........................................................................................................................................


.........................................................................................................................................


....................……………...................................................................................................


..................................................................…………….....................................................4. Trưởng chi nhánh:


Họ, tên (ghi bằng chữ in hoa):…………………….………………Nam/Nữ…..............


Ngày sinh:……….../..……./……..……. … Quốc tịch:...........................................


Hộ chiếu hoặc Chứng minh nhân dân số: .......................................................................


Ngày cấp: ......./ ......./....... Cơ quan cấp: ......................................................................


Giấy phép hành nghề luật sư nước ngoài tại Việt Nam hoặc Thẻ luật sư số: ................. cấp ngày: ...../...../.....


Điện thoại:…………………..Fax: …………………Email:…………………………...


Chúng tôi cam kết tuân thủ pháp luật Việt Nam và hoạt động đúng với nội dung ghi trong Giấy phép thành lập chi nhánh.


Tỉnh (thành phố)....., ngày...... tháng.... năm ......


Người đứng đầu
công ty luật nước ngoài tại Việt Nam
(Ký tên, đóng dấu)

Ghi chú: Phần in nghiêng là nội dung sửa đổi, bổ sung.


10. Thay đổi nội dung giấy phép thành lập của chi nhánh, công ty luật nước ngoài tại Việt Nam


Trình tự thực hiện:


Chi nhánh, công ty luật nước ngoài có dự định thay đổi về tên; chuyển trụ sở từ tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương này sang tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương khác; Trưởng Chi nhánh, Giám đốc công ty luật nước ngoài; lĩnh vực hành nghề thì phải làm đơn gửi Bộ Tư pháp.


Trong thời hạn ba mươi ngày, kể từ ngày nhận được đơn đề nghị thay đổi, Bộ Tư pháp xem xét và ra văn bản chấp thuận.


Cách thức thực hiện: Hồ sơ được gửi trực tiếp hoặc thông qua hệ thống bưu chính đến Bộ Tư pháp.


Thành phần hồ sơ: Đơn đề nghị thay đổi.


Số lượng hồ sơ: 01 bộ.


Thời hạn giải quyết:


Trong thời hạn ba mươi ngày, kể từ ngày nhận được đơn đề nghị thay đổi, Bộ Tư pháp xem xét và ra văn bản chấp thuận.


Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức.


Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Bộ Tư pháp.


Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Văn bản chấp thuận đề nghị thay đổi nội dung Giấy phép thành lập chi nhánh, công ty luật nước ngoài.


Phí: 4.000.000 đồng/hồ sơ.


Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không.


Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không.


Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:


Luật luật sư số 65/2006/QH11 ngày 29/6/2006.


Thông tư số 220/2016/TT-BTC ngày 10/11/2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý phí, lệ phí trong lĩnh vực hoạt động luật sư.


Ghi chú: Phần in nghiêng là nội dung sửa đổi, bổ sung.


11. Cấp Giấy phép hành nghề tại Việt Nam của luật sư nước ngoài


Trình tự thực hiện:


Luật sư nước ngoài hành nghề tại Việt Nam phải có hồ sơ cấp Giấy phép hành nghề luật sư tại Việt Nam gửi Bộ Tư pháp. Trong thời hạn ba mươi ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ và lệ phí, Bộ Tư pháp cấp Giấy phép hành nghề luật sư tại Việt Nam cho luật sư nước ngoài; trường hợp từ chối phải thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do.


Cách thức thực hiện: Hồ sơ được gửi trực tiếp hoặc thông qua hệ thống bưu chính đến Bộ Tư pháp.


Thành phần hồ sơ:


- Đơn đề nghị cấp Giấy phép hành nghề luật sư tại Việt Nam;


- Giấy tờ xác nhận là luật sư của tổ chức hành nghề luật sư nước ngoài được cử vào hành nghề tại Việt Nam hoặc giấy tờ xác nhận về việc tuyển dụng của chi nhánh, công ty luật nước ngoài tại Việt Nam, tổ chức hành nghề luật sư Việt Nam, nơi luật sư nước ngoài dự kiến làm việc;


- Bản sao Chứng chỉ hành nghề luật sư; bản tóm tắt lý lịch nghề nghiệp; phiếu lý lịch tư pháp hoặc giấy tờ khác thay thế.


Số lượng hồ sơ: 01.


Thời hạn giải quyết:


Trong thời hạn ba mươi ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ và lệ phí, Bộ Tư pháp cấp Giấy phép hành nghề luật sư tại Việt Nam cho luật sư nước ngoài.


Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cá nhân.


Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Bộ Tư pháp.


Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy phép hành nghề tại Việt Nam của luật sư nước ngoài.


Phí: 5.000.000 đồng/hồ sơ.


Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Mẫu TP-LS-16 ban hành kèm Thông tư số 02/2015/TT-BTP ngày 16/01/2015 của Bộ Tư pháp quy định một số mẫu giấy tờ về luật sư và hành nghề luật sư.


Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:


Luật sư nước ngoài đáp ứng đủ các điều kiện sau đây thì được cấp Giấy phép hành nghề luật sư tại Việt Nam:


- Có Chứng chỉ hành nghề luật sư đang còn hiệu lực do cơ quan, tổ chức có thẩm quyền của nước ngoài cấp;


- Có kinh nghiệm tư vấn pháp luật nước ngoài, pháp luật quốc tế;


- Cam kết tuân thủ Hiến pháp, pháp luật của nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Quy tắc đạo đức và ứng xử nghề nghiệp luật sư Việt Nam;


- Được tổ chức hành nghề luật sư nước ngoài cử vào hành nghề tại Việt Nam hoặc được chi nhánh, công ty luật nước ngoài tại Việt Nam, tổ chức hành nghề luật sư của Việt Nam đồng ý tuyển dụng vào làm việc tại các tổ chức đó.


Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:


Luật luật sư số 65/2006/QH11.


Thông tư số 02/2015/TT-BTP ngày 16/01/2015 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp quy định một số mẫu giấy tờ về luật sư và hành nghề luật sư.


Thông tư số 220/2016/TT-BTC ngày 10/11/2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý phí, lệ phí trong lĩnh vực hoạt động luật sư.


CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM


Độc lập - Tự do - Hạnh phúc


ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY PHÉP
HÀNH NGHỀ TẠI VIỆT NAM CỦA LUẬT SƯ NƯỚC NGOÀI


Kính gửi: Bộ Tư pháp


Tôi tên là (tên đầy đủ của luật sư nước ngoài ghi bằng chữ in hoa)...............................


...........................................................................................................................................


Ngày sinh:.......... /........./.......... Quốc tịch:.......................................................................


Số hộ chiếu................................... có giá trị đến ngày ............. /............ /.......................


Địa chỉ thường trú: ...........................................................................................................


Chứng chỉ hành nghề luật sư được cấp ngày:............./............../.....................................


Nơi cấp:....................................................................................................................................


Bày tỏ nguyện vọng xin được cấp Giấy phép hành nghề luật sư nước ngoài tại Việt Nam để hành nghề luật sư tại:……………......................................................................


…………………………………………………………(tên chi nhánh/công ty luật nước ngoài, tổ chức hành nghề luật sư Việt Nam)


Địa chỉ trụ sở: .................................................................................................................


Lĩnh vực hành nghề tư vấn pháp luật:


......................................................................................................................................................................................................................................................................................


...........................................................................................................................................


Thời hạn hành nghề tại Việt Nam:....................................................................................


Tôi xin cam kết tuân thủ pháp luật Việt Nam và hoạt động đúng với nội dung ghi trong Giấy phép hành nghề luật sư nước ngoài tại Việt Nam.


Tỉnh (thành phố)......., ngày..... tháng... năm.....


Luật sư nước ngoài


(Ký và ghi rõ họ tên)


Ghi chú: Phần in nghiêng là nội dung sửa đổi, bổ sung.


12. Gia hạn Giấy phép hành nghề luật sư tại Việt Nam cho luật sư nước ngoài


Trình tự thực hiện:


Luật sư nước ngoài muốn gia hạn Giấy phép hành nghề tại Việt Nam thì chậm nhất ba mươi ngày trước khi hết thời hạn hoạt động ghi trong Giấy phép, gửi hồ sơ đến Bộ Tư pháp.


Trong thời hạn bảy ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Bộ Tư pháp quyết định việc gia hạn Giấy phép hành nghề luật sư tại Việt Nam cho luật sư nước ngoài.


Cách thức thực hiện: Hồ sơ được gửi trực tiếp hoặc thông qua hệ thống bưu chính đến Bộ Tư pháp.


Thành phần hồ sơ:


- Giấy đề nghị gia hạn Giấy phép hành nghề luật sư tại Việt Nam có xác nhận của tổ chức hành nghề luật sư nước ngoài hoặc tổ chức hành nghề luật sư Việt Nam về việc tuyển dụng luật sư đó;


- Bản chính Giấy phép hành nghề luật sư tại Việt Nam;


- Ý kiến của Sở Tư pháp về quá trình hành nghề của luật sư nước ngoài tại Việt Nam.


Số lượng hồ sơ: 01.


Thời hạn giải quyết:


Trong thời hạn bảy ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Bộ Tư pháp quyết định việc gia hạn Giấy phép hành nghề luật sư tại Việt Nam cho luật sư nước ngoài.


Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cá nhân.


Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Bộ Tư pháp.


Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định việc gia hạn Giấy phép hành nghề luật sư tại Việt Nam cho luật sư nước ngoài.


Phí: 3.000.000 đồng/hồ sơ.


Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không.


Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không.


Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:


Luật luật sư số 65/2006/QH11 ngày 29/6/2006; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật luật sư số 20/2012/QH13 ngày 20/11/2012.


Thông tư số 220/2016/TT-BTC ngày 10/11/2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý phí, lệ phí trong lĩnh vực hoạt động luật sư.


Ghi chú: Phần in nghiêng là nội dung sửa đổi, bổ sung.


13. Cấp lại Giấy phép thành lập chi nhánh, công ty luật nước ngoài


Trình tự thực hiện:


- Trong trường hợp Giấy phép thành lập chi nhánh, công ty luật nước ngoài bị mất, bị rách, bị cháy hoặc vì lý do khác không cố ý, chi nhánh, công ty luật nước ngoài gửi hồ sơ đề nghị cấp lại Giấy phép thành lập chi nhánh, công ty luật nước ngoài đến Bộ Tư pháp.


- Trong thời hạn ba mươi ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Bộ Tư pháp cấp lại Giấy phép hành nghề tại Việt Nam cho luật sư nước ngoài.


Cách thức thực hiện: Hồ sơ được gửi trực tiếp hoặc thông qua hệ thống bưu chính đến Bộ Tư pháp.


Thành phần hồ sơ:


- Giấy đề nghị cấp lại Giấy phép thành lập chi nhánh, công ty luật nước ngoài, trong đó nêu rõ lý do, số Giấy phép.


- Các giấy tờ theo quy định tại Điều 78 của Luật luật sư.


Số lượng hồ sơ: 01 bộ.


Thời hạn giải quyết: Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.


Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức.


Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Bộ Tư pháp.


Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không.


Phí: 20.000.000 đồng/hồ sơ.


Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy phép thành lập chi nhánh, công ty luật nước ngoài.


Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không.


Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:


- Luật luật sư số 65/2006/QH11 ngày 29 t6 năm 2006; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật luật sư số 20/2012/QH13 ngày 20 tháng 11 năm 2012;


- Thông tư số 17/2011/TT-BTP ngày 14/10/2011 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp hướng dẫn một số quy định của Luật Luật sư, Nghị định quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Luật sư, Nghị định hướng dẫn thi hành các quy định của Luật Luật sư về tổ chức xã hội - nghề nghiệp của Luật sư;


- Thông tư số 220/2016/TT-BTC ngày 10/11/2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý phí, lệ phí trong lĩnh vực hoạt động luật sư.


Ghi chú: Phần in nghiêng là nội dung sửa đổi, bổ sung.


14. Cấp lại Giấy phép hành nghề tại Việt Nam của luật sư nước ngoài


Trình tự thực hiện:


- Trong trường hợp Giấy phép hành nghề tại Việt Nam của luật sư nước ngoài bị mất, bị rách, bị cháy hoặc vì lý do khác không cố ý, luật sư nước ngoài gửi hồ sơ đề nghị cấp lại Giấy phép hành nghề tại Việt Nam đến Bộ Tư pháp.


- Trong thời hạn mười lăm ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Bộ Tư pháp cấp lại Giấy phép hành nghề tại Việt Nam cho luật sư nước ngoài.


Cách thức thực hiện: Hồ sơ được gửi trực tiếp hoặc thông qua hệ thống bưu chính đến Bộ Tư pháp.


Thành phần hồ sơ:


- Giấy đề nghị cấp lại Giấy phép hành nghề của luật sư nước ngoài, trong đó nêu rõ lý do, số Giấy phép; Giấy đề nghị phải có xác nhận của tổ chức hành nghề luật sư nơi luật sư đó đang làm việc;


- Các giấy tờ quy định tại Điều 82 của Luật luật sư.


Số lượng hồ sơ: 01 bộ.


Thời hạn giải quyết: Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.


Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cá nhân.


Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Bộ Tư pháp


Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không.


Phí: 5.000.000 đồng/hồ sơ.


Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy phép hành nghề tại Việt Nam của luật sư nước ngoài.


Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không.


Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:


- Luật luật sư số 65/2006/QH11 ngày 29 tháng 6 năm 2006; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật luật sư số 20/2012/QH13 ngày 20 tháng 11 năm 2012;


- Thông tư số 17/2011/TT-BTP ngày 14/10/2011 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp hướng dẫn một số quy định của Luật Luật sư, Nghị định quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Luật sư, Nghị định hướng dẫn thi hành các quy định của Luật Luật sư về tổ chức xã hội - nghề nghiệp của Luật sư;


- Thông tư số 220/2016/TT-BTC ngày 10/11/2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý phí, lệ phí trong lĩnh vực hoạt động luật sư.


Ghi chú: Phần in nghiêng là nội dung sửa đổi, bổ sung.


B. THỦ TỤC HÀNH CHÍNH CẤP TỈNH


1. Đăng ký hoạt động của tổ chức hành nghề luật sư


Trình tự thực hiện:


Tổ chức hành nghề luật sư đăng ký hoạt động tại Sở Tư pháp ở địa phương nơi có Đoàn luật sư mà Trưởng văn phòng luật sư hoặc Giám đốc công ty luật là thành viên. Công ty luật do luật sư ở các Đoàn luật sư khác nhau cùng tham gia thành lập thì đăng ký hoạt động tại Sở Tư pháp ở địa phương nơi có trụ sở của công ty.


Trong thời hạn mười ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, Sở Tư pháp cấp Giấy đăng ký hoạt động cho văn phòng luật sư; trong trường hợp từ chối thì phải thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do, người bị từ chối cấp Giấy đăng ký hoạt động có quyền khiếu nại theo quy định của pháp luật.


Cách thức thực hiện: Hồ sơ được gửi trực tiếp hoặc thông qua hệ thống bưu chính đến Sở Tư pháp.


Thành phần hồ sơ:


- Giấy đề nghị đăng ký hoạt động theo mẫu thống nhất;


- Dự thảo Điều lệ của công ty luật;


- Bản sao Chứng chỉ hành nghề luật sư, bản sao Thẻ luật sư của luật sư thành lập văn phòng luật sư, thành lập hoặc tham gia thành lập công ty luật;


- Giấy tờ chứng minh về trụ sở của tổ chức hành nghề luật sư.


Số lượng hồ sơ: 01 bộ.


Thời hạn giải quyết:


Trong thời hạn mười ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, Sở Tư pháp cấp Giấy đăng ký hoạt động cho tổ chức hành nghề luật sư.


Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức.


Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Sở Tư pháp.


Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy đăng ký hoạt động cho tổ chức hành nghề luật sư.


Lệ phí: 200.000 đồng/hồ sơ.


Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Mẫu TP-LS-02, TP-LS-03 ban hành kèm Thông tư số 02/2015/TT-BTP ngày 16/01/2015 của Bộ Tư pháp quy định một số mẫu giấy tờ về luật sư và hành nghề luật sư.


Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không.


Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:


Luật luật sư số 65/2006/QH11 ngày 29/6/2006.


Nghị định số 123/2013/NĐ-CP ngày 14/10/2013 của Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật luật sư.


Thông tư số 02/2015/TT-BTP ngày 16/01/2015 của Bộ Tư pháp quy định một số mẫu giấy tờ về luật sư và hành nghề luật sư.


Thông tư số 215/2016/TT-BTC ngày 10/11/ 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dung phí cung cấp thông tin doanh nghiệp, lệ phí đăng ký doanh nghiệp.


CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM


Độc lập - Tự do - Hạnh phúc


GIẤY ĐỀ NGHỊ


ĐĂNG KÝ HOẠT ĐỘNG CỦA VĂN PHÒNG LUẬT SƯ, CÔNG TY LUẬT TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN MỘT THÀNH VIÊN


Kính gửi: Sở Tư pháp tỉnh (thành phố)………………………………


Tên tôi là (ghi bằng chữ in hoa): ......................................…… Ngày sinh: ...../....../......


Là thành viên Đoàn luật sư tỉnh (thành phố)................................................................


Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú: ....................................................................................


...........................................................................................................................................


Chỗ ở hiện nay: ...............................................................................................................


Điện thoại:........................................Email:......................................................................


Tên cơ quan, tổ chức đã ký hợp đồng lao động: ..............................................................


Địa chỉ cơ quan, tổ chức đã ký hợp đồng lao động:.........................................................


Số điện thoại: ............................... Fax: ............................... Email: .............................


Số hợp đồng lao động: .....................................................................................................


Thời gian đã làm việc tại cơ quan, tổ chức: ....................................................................


Đăng ký hoạt động cho văn phòng luật sư, công ty luật trách nhiệm hữu hạn một thành viên với nội dung sau đây:


1. Tên gọi dự kiến của văn phòng luật sư/công ty luật (tên gọi đầy đủ ghi bằng chữ in hoa): ................................................................................................................................


Tên giao dịch (nếu có): ....................................................................................................


2. Địa chỉ trụ sở: ..........................................................................................................................................


Điện thoại:...................... Fax: ....................... Email:....................................................


Website: .........................................................................................................................


3. Người đại diện theo pháp luật:


Họ và tên: .....................Nam/Nữ: ………. Ngày sinh: …….../……./……


Chứng minh nhân dân số : ..............................................................................................


Ngày cấp: ……/……./…............... Nơi cấp:…………....................................................


Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú: ....................................................................................


...........................................................................................................................................Thẻ luật sư số……….. do Liên đoàn luật sư Việt Nam cấp ngày: ......... /......./…..........


Là thành viên Đoàn luật sư tỉnh (thành phố): ..................................................................


4. Lĩnh vực đăng ký hoạt động:


...................................................................................................................................……


...............................................................................................................................………


Tôi cam đoan nghiêm chỉnh tuân thủ pháp luật và thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ do pháp luật quy định.


Tỉnh (thành phố), ngày tháng năm


Người đại diện theo pháp luật


CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM


Độc lập - Tự do - Hạnh phúc


GIẤY ĐỀ NGHỊ


ĐĂNG KÝ HOẠT ĐỘNG CỦA CÔNG TY LUẬT HỢP DANH, CÔNG TY LUẬT TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN HAI THÀNH VIÊN TRỞ LÊN


Kính gửi: Sở Tư pháp tỉnh (thành phố)……………………………………


Chúng tôi gồm các luật sư có tên trong danh sách sau đây:


Stt
Họ tên
Năm sinh
Thẻ luật sư (ghi rõ số và ngày cấp)
Thành viên Đoàn luật sư tỉnh (thành phố)
Số điện thoại liên hệ

Đăng ký hoạt động cho công ty luật hợp danh, công ty luật trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên với các nội dung sau đây:


Tên gọi dự kiến của công ty luật (tên gọi đầy đủ ghi bằng chữ in hoa): ...........................................................................................................................................Tên giao dịch (nếu có): ...................................................................................................


2. Địa chỉ trụ sở: ..............................................................................................................


...........................................................................................................................................Điện thoại:…………………Fax: …………………Email:……………………………


Website:…………………………………………………………………………………3. Người đại diện theo pháp luật:


Họ và tên: ……………………… Nam/Nữ:………Ngày sinh: …../…../…...


Chứng minh nhân dân số: …………………………Ngày cấp: ………/……..../…….....


Nơi cấp:………….............................................................................................................


Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú: .....................................................................................


...........................................................................................................................................


Chỗ ở hiện nay: ………………………………………………………………………....


…………………………………………………………………………...………………


Thẻ luật sư số……….. do Liên đoàn luật sư Việt Nam cấp ngày: ......... /......./…..........


Là thành viên Đoàn luật sư tỉnh (thành phố): ........................................................


4. Lĩnh vực đăng ký hoạt động:


................................................................................................................................……...............................................................................................................................………..............................................................................................................................………… Chúng tôi cam đoan nghiêm chỉnh tuân thủ pháp luật và thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ do pháp luật quy định.


Tỉnh (thành phố), ngày tháng năm


Chữ ký của các luật sư thành viên


(ghi rõ họ tên của từng luật sư thành viên)


Ghi chú: Phần in nghiêng là nội dung sửa đổi, bổ sung.


2. Thay đổi nội dung đăng ký hoạt động của tổ chức hành nghề luật sư


Trình tự thực hiện:


Khi có sự thay đổi tên, địa chỉ trụ sở, chi nhánh, văn phòng giao dịch, lĩnh vực hành nghề, danh sách luật sư thành viên, người đại diện theo pháp luật của tổ chức hành nghề luật sư, các nội dung khác trong hồ sơ đăng ký hoạt động thì trong thời hạn mười ngày làm việc, kể từ ngày quyết định thay đổi, tổ chức hành nghề luật sư phải đăng ký với Sở Tư pháp nơi tổ chức hành nghề luật sư đăng ký hoạt động.


Cách thức thực hiện: Hồ sơ được gửi trực tiếp hoặc thông qua hệ thống bưu chính đến Sở Tư pháp.


Thành phần hồ sơ:


Giấy đề nghị thay đổi nội dung đăng ký hoạt động của tổ chức hành nghề luật sư.


Số lượng hồ sơ: 01 bộ.


Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức.


Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Sở Tư pháp.


Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy đăng ký hành nghề luật sư.


Lệ phí: 200.000 đồng/hồ sơ.


Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Mẫu TP-LS-06 ban hành kèm Thông tư số 02/2015/TT-BTP ngày 16/01/2015 của Bộ Tư pháp quy định một số mẫu giấy tờ về luật sư và hành nghề luật sư.


Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không.


Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:


Luật Luật sư số 65/2006/QH11 ngày 29/6/2006.


Thông tư số 02/2015/TT-BTP ngày 16/01/2015 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp quy định một số mẫu giấy tờ về luật sư và hành nghề luật sư.


Thông tư số 215/2016/TT-BTC ngày 10/11/2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí cung cấp thông tin doanh nghiệp, lệ phí đăng ký doanh nghiệp.


Tên tổ chức hành nghề luật sư
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

GIẤY ĐỀ NGHỊ


THAY ĐỔI NỘI DUNG ĐĂNG KÝ HOẠT ĐỘNG


CỦA TỔ CHỨC HÀNH NGHỀ LUẬT SƯ


Kính gửi: Sở Tư pháp tỉnh (thành phố)…………………………


1. Tên gọi đầy đủ của tổ chức hành nghề luật sư (ghi bằng chữ in hoa): …….........


...........................................................................................................................................2. Tên giao dịch của tổ chức hành nghề luật sư (nếu có):……………………..............


...........................................................................................................................................3. Giấy đăng ký hoạt động số: ............................................................do Sở Tư pháp tỉnh (thành phố) .................................cấp ngày: ................../............./.............................


4. Địa chỉ trụ sở: ..............................................................................................................


...........................................................................................................................................Điện thoại:........................... Fax: ................... Email: ...................................................


5. Lĩnh vực đăng ký hoạt động:........................................................................................


........................................................................................................................................... Đăng ký thay đổi nội dung đăng ký hoạt động


của tổ chức hành nghề luật sư như sau:


................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................. Tỉnh (thành phố), ngày tháng năm


Người đại diện theo pháp luật


(ký, ghi rõ họ tên, chức vụ và đóng dấu)


Ghi chú: Phần in nghiêng là nội dung sửa đổi, bổ sung.


3. Thay đổi người đại diện theo pháp luật của Văn phòng luật sư, công ty luật trách nhiệm hữu hạn một thành viên


Trình tự thực hiện:


Khi có sự thay đổi người đại diện theo pháp luật của văn phòng luật sư, công ty luật trách nhiệm hữu hạn một thành viên thì trong thời hạn mười ngày làm việc, kể từ ngày quyết định thay đổi, văn phòng luật sư, công ty luật trách nhiệm hữu hạn một thành viên phải đăng ký với Sở Tư pháp nơi tổ chức hành nghề luật sư đăng ký hoạt động.


Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Sở Tư pháp cấp lại Giấy đăng ký hoạt động cho văn phòng luật sư, công ty luật trách nhiệm hữu hạn một thành viên trong đó ghi rõ nội dung thay đổi người đại diện theo pháp luật; trường hợp từ chối phải thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do


Cách thức thực hiện: Hồ sơ được gửi trực tiếp hoặc thông qua hệ thống bưu chính đến Sở Tư pháp.


Thành phần hồ sơ:


- Giấy đề nghị thay đổi người đại diện theo pháp luật;


- Giấy đăng ký hoạt động của văn phòng luật sư, công ty luật trách nhiệm hữu hạn một thành viên;


- Văn bản thỏa thuận giữa người đại diện theo pháp luật cũ và người dự kiến là đại diện theo pháp luật đối với việc thực hiện các quyền, nghĩa vụ của văn phòng luật sư, công ty luật;


- Họ, tên, số và ngày cấp Thẻ luật sư của người dự kiến là đại diện theo pháp luật.


Số lượng hồ sơ: 01 bộ.


Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức.


Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Sở Tư pháp.


Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy đăng ký hoạt động của văn phòng luật sư, công ty luật trách nhiệm hữu hạn một thành viên.


Lệ phí: 200.000 đồng/hồ sơ.


Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Mẫu TP-LS-06 ban hành kèm Thông tư số 02/2015/TT-BTP ngày 16/01/2015 của Bộ Tư pháp quy định một số mẫu giấy tờ về luật sư và hành nghề luật sư.


Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:


Người đại diện theo pháp luật của văn phòng luật sư, công ty luật trách nhiệm hữu hạn một thành viên phải là luật sư chủ sở hữu của văn phòng luật sư, công ty luật.


Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.


- Luật Luật sư số 65/2006/QH11 ngày 29/6/2006.


- Nghị định số 123/2013/NĐ-CP ngày 14/10/2013 của Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật luật sư.


Thông tư số 02/2015/TT-BTP ngày 16/01/2015 của Bộ Tư pháp quy định một số mẫu giấy tờ về luật sư và hành nghề luật sư.


Thông tư số 215/2016/TT-BTC ngày 10/11/2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí cung cấp thông tin doanh nghiệp, lệ phí đăng ký doanh nghiệp.


Tên tổ chức hành nghề luật sư
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

GIẤY ĐỀ NGHỊ


THAY ĐỔI NỘI DUNG ĐĂNG KÝ HOẠT ĐỘNG


CỦA TỔ CHỨC HÀNH NGHỀ LUẬT SƯ


Kính gửi: Sở Tư pháp tỉnh (thành phố)......................................


1. Tên gọi đầy đủ của tổ chức hành nghề luật sư (ghi bằng chữ in hoa): ........................


...........................................................................................................................................2. Tên giao dịch của tổ chức hành nghề luật sư (nếu có):...............................................


...........................................................................................................................................3. Giấy đăng ký hoạt động số: ............................................................do Sở Tư pháp tỉnh (thành phố) .......................................cấp ngày: …..….../…….../................................


4. Địa chỉ trụ sở: ..............................................................................................................


...........................................................................................................................................Điện thoại:...............................Fax: ......................Email: ..............................................


5. Lĩnh vực đăng ký hoạt động:........................................................................................


........................................................................................................................................... Đăng ký thay đổi nội dung đăng ký hoạt động


của tổ chức hành nghề luật sư như sau:


................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................. Tỉnh (thành phố), ngày tháng năm


Người đại diện theo pháp luật


(ký, ghi rõ họ tên, chức vụ và đóng dấu)


Ghi chú: Phần in nghiêng là nội dung sửa đổi, bổ sung.


4. Thay đổi người đại diện theo pháp luật của công ty luật trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên, công ty luật hợp danh


Trình tự thực hiện:


Khi có sự thay đổi người đại diện theo pháp luật của công ty luật trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên, công ty luật hợp danh trong hồ sơ đăng ký hoạt động thì trong thời hạn mười ngày làm việc, kể từ ngày quyết định thay đổi, công ty luật trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên, công ty luật hợp danh phải đăng ký với Sở Tư pháp nơi tổ chức hành nghề luật sư đăng ký hoạt động.


Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Sở Tư pháp cấp lại Giấy đăng ký hoạt động cho công ty luật trách nhiệm hữu hạn 2 thành viên trở lên, công ty luật hợp danh, trong đó ghi rõ nội dung thay đổi người đại diện theo pháp luật; trường hợp từ chối phải thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do.


Cách thức thực hiện: Hồ sơ được gửi trực tiếp hoặc thông qua hệ thống bưu chính đến Sở Tư pháp.


Thành phần hồ sơ:


Giấy đề nghị thay đổi nội dung đăng ký hoạt động của tổ chức hành nghề luật sư.


Số lượng hồ sơ: 01 bộ.


Thời hạn giải quyết: Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Sở Tư pháp cấp lại Giấy đăng ký hoạt động cho công ty luật trách nhiệm hữu hạn 2 thành viên trở lên, công ty luật hợp danh, trong đó ghi rõ nội dung thay đổi người đại diện theo pháp luật; trường hợp từ chối phải thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do.


Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức.


Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Sở Tư pháp.


Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy đăng ký hoạt động của công ty luật trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên, công ty luật hợp danh.


Lệ phí: 200.000 đồng/hồ sơ.


Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Mẫu TP-LS-06 ban hành kèm Thông tư số 02/2015/TT-BTP ngày 16/01/2015 của Bộ Tư pháp quy định một số mẫu giấy tờ về luật sư và hành nghề luật sư.


Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:


Người đại diện theo pháp luật của công ty luật trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên, công ty luật hợp danh phải là luật sư và là thành viên của công ty luật.


Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:


Luật Luật sư số 65/2006/QH11 ngày 29/6/2006.


Nghị định số 123/2013/NĐ-CP ngày 14/10/2013 của Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật luật sư.


Thông tư số 02/2015/TT-BTP ngày 16/01/2015 của Bộ Tư pháp quy định một số mẫu giấy tờ về luật sư và hành nghề luật sư.


Thông tư số 215/2016/TT-BTC ngày 10/11/2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí cung cấp thông tin doanh nghiệp, lệ phí đăng ký doanh nghiệp.


Ghi chú: Phần in nghiêng là nội dung sửa đổi, bổ sung.


5. Đăng ký hoạt động của chi nhánh của tổ chức hành nghề luật sư


Trình tự thực hiện:


Tổ chức hành nghề luật sư phải có hồ sơ đăng ký hoạt động của chi nhánh gửi Sở Tư pháp. Trong thời hạn bảy ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, Sở Tư pháp cấp Giấy đăng ký hoạt động cho chi nhánh; trường hợp từ chối thì phải thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do. Người bị từ chối có quyền khiếu nại theo quy định của pháp luật.


Cách thức thực hiện: Hồ sơ được gửi trực tiếp hoặc thông qua hệ thống bưu chính đến Sở Tư pháp.


Thành phần hồ sơ:


- Giấy đề nghị đăng ký hoạt động của chi nhánh;


- Bản sao Giấy đăng ký hoạt động của tổ chức hành nghề luật sư thành lập chi nhánh;


- Quyết định thành lập chi nhánh;


- Bản sao Chứng chỉ hành nghề luật sư và bản sao Thẻ luật sư của Trưởng chi nhánh;


- Giấy tờ chứng minh về trụ sở của chi nhánh..


Số lượng hồ sơ: 01 bộ.


Thời hạn giải quyết:


Trong thời hạn bảy ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, Sở Tư pháp cấp Giấy đăng ký hoạt động cho chi nhánh


Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính : Tổ chức.


Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính : Sở Tư pháp.


Kết quả thực hiện thủ tục hành chính : Giấy đăng ký hoạt động cho chi nhánh của tổ chức hành nghề luật sư.


Lệ phí: 100.000 đồng/hồ sơ.


Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Mẫu TP-LS-04 ban hành kèm Thông tư số 02/2015/TT-BTP ngày 16/01/2015 của Bộ Tư pháp quy định một số mẫu giấy tờ về luật sư và hành nghề luật sư.


Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không.


Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:


Luật luật sư số 65/2006/QH11 ngày 29 tháng 6 năm 2006 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật luật sư số 20/2012/QH13 ngày 20 tháng 11 năm 2012.


Nghị định số 123/2013/NĐ-CP ngày 14/10/2013 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật luật sư.


Thông tư số 02/2015/TT-BTP ngày 16/01/2015 của Bộ Tư pháp quy định một số mẫu giấy tờ về luật sư và hành nghề luật sư.


Thông tư số 215/2016/TT-BTC ngày 10/11/2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí cung cấp thông tin doanh nghiệp, lệ phí đăng ký doanh nghiệp.


Tên tổ chức hành nghề luật sư
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

GIẤY ĐỀ NGHỊ


ĐĂNG KÝ HOẠT ĐỘNG CỦA CHI NHÁNH


TỔ CHỨC HÀNH NGHỀ LUẬT SƯ


Kính gửi: Sở Tư pháp tỉnh (thành phố)…………………………………


1. Tên gọi đầy đủ của tổ chức hành nghề luật sư đặt chi nhánh (ghi bằng chữ in hoa): .....……….............……………….........................................……………………………


Tên giao dịch (nếu có):……………………………………………………………………...


2. Giấy đăng ký hoạt động số: ............................................................ do Sở Tư pháp tỉnh (thành phố)……………………………………………..cấp ngày:…….../……./..........


3. Địa chỉ trụ sở: ……………………………………………………………………..………


.......................................................................................................................................................


Điện thoại:………………………Fax: ……………………Email:…………………………


4. Lĩnh vực đăng ký hoạt động:


.......................................................................................................................................................


.......................................................................................................................................................


Đăng ký hoạt động cho chi nhánh với nội dung sau đây:


1. Tên của chi nhánh (ghi bằng chữ in hoa): ……………………………………….......


2. Địa chỉ trụ sở của chi nhánh:……………………….…………………………………...


…………………………………………………………………………………………………...


Điện thoại:……………………… Fax: …………………… Email:………………………


Website:………………………………………………………………………………………..


3. Trưởng chi nhánh:


Họ, tên (ghi bằng chữ in hoa):………………………………… Nam/Nữ: …................


Ngày sinh:……….../..……./……..……. …


Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú:…….…………………..………….…………………….


....................................................................................................….............…..............................


Chỗ ở hiện nay: ………………………………………………………………………............


…………………………………………………………………………………………………...


Chứng minh nhân dân số:………………………….. Ngày cấp: ……./……..../.................


Nơi cấp:……..............................................................................................................................


Thẻ luật sư số……….. do Liên đoàn luật sư Việt Nam cấp ngày: ........ /......./….......


Là thành viên Đoàn luật sư tỉnh (thành phố): ................................................................


4. Lĩnh vực đăng ký hoạt động của chi nhánh:


.......................................................................................................................................................


.......................................................................................................................................................


....................……………...............................................................................................................


..................................................................…………….................................................................


Chúng tôi xin cam đoan nghiêm chỉnh tuân thủ pháp luật và thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ do pháp luật quy định.


Tỉnh (thành phố), ngày tháng năm


Người đề nghị


(Ký, ghi rõ họ tên, chức vụ và đóng dấu)


Ghi chú: Phần in nghiêng là nội dung sửa đổi, bổ sung.


6. Đăng ký hoạt động của chi nhánh, công ty luật nước ngoài


Trình tự thực hiện:


Trong thời hạn sáu mươi ngày, kể từ ngày được cấp Giấy phép thành lập, chi nhánh, công ty luật nước ngoài phải đăng ký hoạt động tại Sở Tư pháp ở địa phương nơi đặt trụ sở.


Trong thời hạn mười ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, Sở Tư pháp cấp Giấy đăng ký hoạt động cho chi nhánh, công ty luật nước ngoài.


Cách thức thực hiện: Hồ sơ được gửi trực tiếp hoặc thông qua hệ thống bưu chính đến Sở Tư pháp.


Thành phần hồ sơ:


- Bản sao Giấy phép thành lập chi nhánh, công ty luật nước ngoài;


- Giấy tờ chứng minh về trụ sở.


Thời hạn giải quyết:


Trong thời hạn mười ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, Sở Tư pháp cấp Giấy đăng ký hoạt động cho chi nhánh, công ty luật nước ngoài.


Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức.


Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Sở Tư pháp.


Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy đăng ký hoạt động của chi nhánh, công ty luật nước ngoài tại Việt Nam.


Phí: 2.000.000 đồng/hồ sơ.


Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không.


Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không.


Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:


Luật luật sư số 65/2006/QH11 ngày 29 tháng 6 năm 2006; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật luật sư số 20/2012/QH13 ngày 20 tháng 11 năm 2012.


Thông tư số 220/2016/TT-BTC ngày 10/11/2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý phí, lệ phí trong lĩnh vực hoạt động luật sư.


Ghi chú: Phần in nghiêng là nội dung sửa đổi, bổ sung.


7. Thay đổi nội dung Giấy đăng ký hoạt động của chi nhánh, công ty luật nước ngoài


Trình tự thực hiện:


Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày nhận được văn bản chấp thuận thay đổi nội dung Giấy phép thành lập chi nhánh, công ty luật nước ngoài thì chi nhánh, công ty luật nước ngoài phải đăng ký việc thay đổi tại Sở Tư pháp ở địa phương nơi đặt trụ sở.


Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Sở Tư pháp thực hiện việc đăng ký thay đổi nội dung Giấy đăng ký hoạt động bằng cách cấp lại Giấy đăng ký hoạt động cho chi nhánh, công ty luật nước ngoài


Cách thức thực hiện: Hồ sơ được gửi trực tiếp hoặc thông qua hệ thống bưu chính đến Sở Tư pháp.


Thành phần hồ sơ:


- Giấy đề nghị thay đổi đăng ký hoạt động của chi nhánh, công ty luật nước ngoài;


- Bản sao Giấy phép thành lập của chi nhánh, công ty luật nước ngoài;


- Văn bản chấp thuận thay đổi nội dung Giấy phép thành lập của Bộ Tư pháp.


Thời hạn giải quyết:


Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Sở Tư pháp thực hiện việc đăng ký thay đổi nội dung Giấy đăng ký hoạt động bằng cách cấp lại Giấy đăng ký hoạt động cho chi nhánh, công ty luật nước ngoài.


Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức.


Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Sở Tư pháp.


Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy đăng ký hoạt động của chi nhánh, công ty luật nước ngoài tại Việt Nam.


Phí: 1.000.000 đồng/hồ sơ.


Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai : Không.


Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính : Không.


Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: Không.


Luật luật sư số 65/2006/QH11 ngày 29 tháng 6 năm 2006; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật luật sư số 20/2012/QH13 ngày 20 tháng 11 năm 2012.


Nghị định số 123/2013/NĐ-CP ngày 14/10/2013 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật luật sư.


Thông tư số 220/2016/TT-BTC ngày 10/11/2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý phí, lệ phí trong lĩnh vực hoạt động luật sư.


Ghi chú: Phần in nghiêng là nội dung sửa đổi, bổ sung.


8. Đăng ký hoạt động của chi nhánh của công ty luật nước ngoài tại Việt Nam


Trình tự thực hiện:


Công ty luật nước ngoài phải nộp hồ sơ đăng ký hoạt động của chi nhánh của công ty tại trụ sở Sở Tư pháp địa phương nơi có trụ sở của chi nhánh.


Cách thức thực hiện: Gửi trực tiếp hoặc thông qua hệ thống bưu chính.


Thành phần hồ sơ:


- Giấy đề nghị đăng ký hoạt động của chi nhánh của công ty luật nước ngoài tại Việt Nam;


- Bản sao Giấy phép thành lập chi nhánh của công ty luật nước ngoài tại Việt Nam;


- Giấy tờ chứng minh trụ sở của chi nhánh của công ty luật nước ngoài tại Việt Nam.


Số lượng hồ sơ: 01 bộ.


Thời hạn giải quyết: 07 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.


Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Công ty luật nước ngoài tại Việt Nam.


Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Sở Tư pháp.


Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy đăng ký hoạt động cho chi nhánh của công ty luật nước ngoài tại Việt Nam.


Phí : 600.000 đồng/hồ sơ.


Tên mẫu đơn, mẫu t khai: Mẫu TP-LS-17 ban hành kèm Thông tư số 02/2015/TT-BTP ngày 16/01/2015 của Bộ Tư pháp quy định một số mẫu giấy tờ về luật sư và hành nghề luật sư.


Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không.


Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:


- Nghị định số 123/2013/NĐ-CP ngày 14/10/2013 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật luật sư.


- Thông tư số 02/2015/TT-BTP ngày 16/01/2015 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp quy định một số mẫu giấy tờ về luật sư và hành nghề luật sư.


- Thông tư số 220/2016/TT-BTC ngày 10/11/2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý phí, lệ phí trong lĩnh vực hoạt động luật sư.


Tên Công ty luật n ư ớc ngoài tại Việt Nam
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

GIẤY ĐỀ NGHỊ ĐĂ NG KÝ HOẠT Đ ỘNG CỦA CHI NHÁNH CỦA


CÔNG TY LUẬT N Ư ỚC NGOÀI TẠI VIỆT NAM


Kính gửi: Sở Tư pháp tỉnh/ thành phố......


Tên gọi đầy đủ của công ty luật nước ngoài dự kiến đặt chi nhánh (ghi bằng chữ in hoa) : ……………................................................................................................................................


…………………………………………………………………………………………………


Giấy phép thành lập số: …………..…… cấp ngày: ………… /…………/………….............


Giấy đăng ký hoạt động số: ......................... do Sở Tư pháp tỉnh (thành phố) …………… cấp ngày:…….../……./.....................


Địa chỉ trụ sở: ……………………………………………………………………..………..............


.......................................................................................................................................................Điện thoại:………………………Fax: ………………Email:………………………….........


Lĩnh vực hành nghề tư vấn pháp luật:


....................................................................................................................................................


.......................................................................................................................................................


Đăng ký hoạt động cho chi nhánh với nội dung sau đây:


1. Tên của chi nhánh (ghi bằng chữ in hoa) : …………………………………………….........


2. Địa chỉ trụ sở của chi nhánh:…………………………………………………………............


…………………………………………………………………………………………………............


Điện thoại:………………………Fax: ……………………Email:……………………........


Website:………………………………………………………………………....


3. Lĩnh vực hành nghề của chi nhánh:


..................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................…………….................................................................................................................................................................................…………….................................................................4. Trưởng chi nhánh:


Họ, tên (ghi bằng chữ in hoa) :…………………….………………………Nam/Nữ…...........


Ngày sinh:……….../..……./……..……Quốc tịch:......................................................................


Hộ chiếu hoặc Chứng minh nhân dân số: ................................................................................


Ngày cấp: ......./ ......./....... Cơ quan cấp: ......................................................................................


Giấy phép hành nghề luật sư nước ngoài tại Việt Nam hoặc Thẻ luật sư số: ................. cấp ngày: ...../...../.....


Điện thoại:…………………..Fax: …………………Email:………………………….........……..


Chúng tôi cam kết tuân thủ pháp luật Việt Nam và hoạt động đúng với nội dung ghi trong Giấy phép thành lập chi nhánh.


Tỉnh (thành phố)....., ngày...... tháng.... năm ......


Người đứng đầu
Công ty luật nước ngoài tại Việt Nam
(Ký tên, đóng dấu)

Ghi chú: Phần in nghiêng là nội dung sửa đổi, bổ sung.


9. Cấp lại Giấy đăng ký hoạt động của chi nhánh, công ty luật nước ngoài


Trình tự thực hiện:


- Trong trường hợp Giấy đăng ký hoạt động của chi nhánh, công ty luật nước ngoài bị mất, bị rách, bị cháy hoặc vì lý do khác không cố ý, chi nhánh, công ty luật nước ngoài gửi hồ sơ đề nghị cấp lại Giấy đăng ký hoạt động đến Sở Tư pháp nơi có trụ sở của chi nhánh, công ty luật nước ngoài.


- Trong thời hạn mười ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Sở Tư pháp cấp lại Giấy đăng ký hoạt động cho chi nhánh, công ty luật nước ngoài.


Cách thức thực hiện: Hồ sơ được gửi trực tiếp hoặc thông qua hệ thống bưu chính đến Sở Tư pháp.


Thành phần hồ sơ:


- Giấy đề nghị cấp lại Giấy đăng ký hoạt động của chi nhánh, công ty luật nước ngoài, trong đó nêu rõ lý do, số Giấy đăng ký hoạt động;


- Bản sao Giấy phép thành lập chi nhánh, công ty luật nước ngoài;


- Giấy tờ chứng minh về trụ sở.


Số lượng hồ sơ: 01 bộ.


Thời hạn giải quyết: Trong thời hạn mười ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.


Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Sở Tư pháp.


Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức.


Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không.


Phí: 2.000.000 đồng/hồ sơ.


Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy đăng ký hoạt động của chi nhánh, công ty luật nước ngoài.


Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính : Không.


Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:


- Luật luật sư số 65/2006/QH11 ngày 29 tháng 6 năm 2006; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật luật sư số 20/2012/QH13 ngày 20 tháng 11 năm 2012;


- Thông tư số 17/2011/TT-BTP ngày 14/10/2011 của Bộ Tư pháp hướng dẫn một số quy định của Luật luật sư, Nghị định quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật luật sư, Nghị định hướng dẫn thi hành các quy định của Luật luật sư về tổ chức xã hội - nghề nghiệp của luật sư.


- Thông tư số 220/2016/TT-BTC ngày 10/11/2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý phí, lệ phí trong lĩnh vực hoạt động luật sư.


Ghi chú: Phần in nghiêng là nội dung sửa đổi, bổ sung.

Tổng quan văn bản

Số ký hiệu711/QĐ-BTP
Ngày ban hành23/05/2017
Loại văn bảnQuyết định
Ngày có hiệu lực23/05/2017
Nguồn thu thậpCơ sở dữ liệu
Ngày đăng công báo---
Cơ quan ban hành / Người kýBộ Tư pháp / Trần Tiến Dũng
Phạm viTrung ương, Bộ Tư pháp
Trích yếuNăm 2017 công bố thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung trong lĩnh Bổ trợ tư pháp thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Tư pháp
Tình trạng hiệu lựcCòn hiệu lực

Chưa có thông tin lược đồ

Văn bản này hiện chưa được cập nhật dữ liệu về lược đồ liên quan.