|
UBND TỈNH HƯNG YÊN Số: 71/2003/QĐ-UB |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ---------------------------- tỉnh Hưng Yên, ngày 31 tháng 12 năm 2003 |
QUYẾT ĐỊNH CỦA UBND TỈNH HƯNG YÊN
Về việc Ban hành Đề án thực hiện chiến lược quốc gia về dinh dưỡng
tỉnh Hưng Yên giai đoạn 2003 - 2005, định hướng đến 2010
___________________________
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH HƯNG YÊN
Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 21/6/1994;
Căn cứ Quyết định số 21/2001/QĐ-TTg ngày 22/02/2001 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt chiến lược quốc gia về dinh dưỡng giai đoạn 2001 - 2010 ;
Xét đề nghị của Giám đốc Sở Y tế Hưng Yên tại Tờ trình số 582/TT-YT ngày 04/9/2003.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo quyết định này “Đề án thực hiện chiến lược quốc gia về dinh dưỡng tỉnh Hưng Yên giai đoạn 2003 - 2005, định hướng đến 2010”.
Điều 2. Các ông Chánh Văn Phòng HĐND và UBND tỉnh; thủ trưởng các sở, ngành, đoàn thể tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã căn cứ quyết định thi hành.
TM. UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH
CHỦ TỊCH
(Đã ký)
Nguyễn Đình Phách
ĐỀ ÁN
Thực hiện Chiến lược quốc gia về dinh dưỡng tỉnh Hưng Yên
giai đoạn 2003-2005, định hướng đến 2010
(Ban hành theo Quyết định số 71/2003/QĐ-UB ngày 31 tháng 12 năm 2003
của Ủy ban nhân dân tỉnh Hưng Yên)
___________________
Phần thứ nhất
KẾT QUẢ THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH DINH DƯỠNG
TỈNH HƯNG YÊN TỪ NĂM 2000-2002
1. Tình hình an ninh lương thực, thực phẩm
Hưng Yên là một tỉnh thuộc vùng châu thổ sông Hồng, diện tích 923km2, dân số gần 1,1 triệu người; số hộ nông dân chiếm > 80%. Trước khi tái lập tỉnh nền kinh tế phát triển chậm, nhận thức về dinh dưỡng hợp lý của nhân dân còn hạn chế, cơ sở hạ tầng nông thôn và giao thông đi lại còn nhiều khó khăn. Từ khi tỉnh được tái lập đến nay, nhờ sự quan tâm của các cấp ủy Đảng, chính quyền đời sống nhân dân đã được nâng lên một bước rõ rệt. Số hộ nghèo còn 5,25%, thu nhập bình quân đầu người khoảng 420USD/người/năm.
Tình hình an ninh lương thực ở các vùng trong tỉnh tương đối ổn định, bữa ăn của nhân dân đã có cải thiện về số lượng và chất lượng cũng như về đảm bảo vệ sinh. Kiến thức về nuôi dưỡng và chăm sóc trẻ em, thực hành dinh dưỡng hợp lý của bà mẹ và nhân dân được nâng lên một bước.
Tuy nhiên những vùng chỉ có sản xuất nông nghiệp không có nghề phụ nhiều hộ còn gặp khó khăn trong cuộc sống vì thế ảnh hưởng đến không nhỏ đến tình hình chăm sóc dinh dưỡng.
2. Tình hình SDDTE và chăm sóc sức khỏe bà mẹ
Tiêu chí
Năm
1997
1998
1999
2000
2001
2002
Suy dinh dưỡng trẻ em
45%
42%
39,8%
36%
34,1%
33,4%
- Tỷ lệ trẻ sơ sinh nhẹ cân (dưới 2500g) năm 2000 là 9% đến năm 2002 tỷ lệ này còn 6,5%.
- Tỷ lệ phụ nữ thiếu máu do thiếu sắt khi mang thai năm 2002 là 45%.
Nhìn chung tình trạng SDD trẻ em ở tỉnh ta trong năm qua còn ở mức rất cao, cao hơn bình quân chung của các tỉnh trong khu vực đồng bằng sông Hồng và toàn quốc (toàn quốc 31,8% năm 2002). Tốc độ giảm tỷ lệ trẻ em bình quân hàng năm của tỉnh ta chậm, năm 2002 chỉ giảm được 0,7%.
3. Hoạt động phòng chống thiếu vi chất dinh dưỡng
3.1- Phòng chống thiếu vitamin A
- Chương trình phòng chống thiếu Vitamin A tại tỉnh đã đi vào hoạt động có nề nếp. Hàng năm triển khai tốt hai vòng chiến dịch uống Vitamin A cho trẻ từ 6 đến 36 tháng tuổi đạt tỷ lệ 100%, trên phạm vi 160 xã, phường.
- Việc phân phối Vitamin A đảm bảo thường xuyên cho các đối tượng là bà mẹ sau đẻ trong vòng một tháng và trẻ em dưới 5 tuổi mắc các bệnh nhiễm trùng. Không còn tình trạng trẻ bị mù do thiếu vitamin A.
Tuy nhiên, tỷ lệ bệnh nhiễm trùng ở trẻ còn cao, khẩu phần ăn chưa cân đối, còn ít các loại thực phẩm giàu Vitamin A nhất là ở các vùng nông thôn.
3.2- Phòng chống thiếu máu do thiếu sắt
Đây là vấn đề thiếu vi chất dinh dưỡng quan trọng, hiện nay nhóm đối tượng có nguy cơ cao là phụ nữ có thai, phụ nữ tuổi sinh đẻ và trẻ em. Qua điều tra cho thấy:
- Tỷ lệ phụ nữ có thai thiếu máu dinh dưỡng năm 2000 là 57% hiện nay là 45%.
- Tỷ lệ phụ nữ tuổi sinh đẻ thiếu máu dinh dưỡng năm 2000 là 48% hiện nay là 36%.
Nguyên nhân chính của thiếu máu do thiếu sắt là khẩu phần ăn còn thiếu các thực phẩm giàu chất sắt. Chương trình phòng chống thiếu máu do thiếu sắt được triển khai tại tỉnh còn ở diện hẹp, mới triển khai được 30 xã của 5 huyện, thị chủ yếu là bổ sung viên sắt uống cho đối tượng phụ nữ có thai.
3.3- Phòng chống thiếu hụt iốt:
- Các bệnh rối loạn do thiếu iốt còn khá phổ biến ở tỉnh ta như bướu cổ do thiếu iốt, đặc biệt là tuổi học đường còn chiếm từ 8 - 12%; số người bị các chứng bệnh do thiếu hụt iốt còn nhiều.
- Chương trình quốc gia phòng chống thiếu iốt đã được triển khai trên địa bàn toàn tỉnh, nhưng qua điều tra tỷ lệ người dân sử dụng muối iốt ở tỉnh ta mới đạt 72%, tỉnh ta chưa có cơ sở trộn chế biến muối iốt, nhiều cơ sở kinh doanh muối iốt không đảm bảo chất lượng.
4- Tình hình vệ sinh an toàn thực phẩm
- Theo số liệu thống kê tỉnh Hưng Yên từ năm 1997 đến nay toàn tỉnh có 41 vụ ngộ độc thực phẩm với 571 người mắc và 2 ca tử vong. Trong 41 vụ có 6 vụ với số người mắc là 30 người trở lên, 1 vụ có số người mắc trên 100 người.
- Nguyên nhân chính các vụ ngộ độc thực phẩm chủ yếu là do thức ăn nhiễm phải khuẩn và độc tố vi khuẩn bởi các điều kiện vệ sinh tại nơi sản xuất, nơi buôn bán không đảm bảo chủ yếu xảy ra ở các cơ sở sản xuất thủ công tại gia đình.
- Trên địa bàn tỉnh có 15 bếp ăn trên 100 người và 25 bếp ăn có trên 50-100 người. Tuy chưa có vụ ngộ độc thức ăn xảy ra tại các bếp ăn tập thể nhưng đây cũng là một nguy cơ tiềm ẩn.
ĐÁNH GIÁ CHUNG
* Những thuận lợi
- Tình hình dinh dưỡng được các cấp ủy Đảng, chính quyền quan tâm, các ban ngành đoàn thể nhiệt tình tham gia và cộng đồng hưởng ứng.
- Nhận thức và thực hành về dinh dưỡng của người dân đã từng bước được nâng cao đáng kể.
- Các chỉ tiêu về chăm sóc sức khỏe trong đó có tỷ lệ SDD trẻ em hàng năm được tỉnh Đảng bộ đưa vào thành chỉ tiêu phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh.
- Chính phủ, Bộ Y tế đã có những văn bản chỉ đạo thực hiện chiến lược quốc gia về dinh dưỡng là cơ sở để địa phương triển khai hoạt động.
* Những tồn tại
- Tỷ lệ SDD trẻ em ở tỉnh ta còn quá cao (33,4% năm 2002), việc giáo dục dinh dưỡng làm thay đổi tập quán ăn uống không hợp lý trong nhân dân là công việc rất khó, lâu dài.
- Nhận thức của nhiều ngành, nhiều cấp về tầm quan trọng của vấn đề dinh dưỡng chưa được coi trọng.
- Nguồn ngân sách của Nhà nước đầu tư cho dinh dưỡng còn hạn hẹp, không có sự hỗ trợ về ngân sách của tỉnh.
* Nguyên nhân
- Hưng Yên vẫn là tỉnh nghèo, mật độ dân cư đông với dân số trên một triệu người, thu nhập bình quân đầu người khu vực nông thôn còn rất thấp do vậy đời sống kinh tế của người dân ở vùng nông thôn còn rất khó khăn, kiến thức về dinh dưỡng còn hạn chế. Đó chính là nguyên nhân sâu xa dẫn đến tình trạng SDD trẻ em ở tỉnh ta còn rất cao.
- Các nguyên nhân trực tiếp của SDD là do ăn uống chưa hợp lý, các yếu tố thực hành chăm sóc, nhận thức hiểu biết của các bà mẹ, kiến thức thực hành chăm sóc dinh dưỡng trẻ em. Qua khảo sát, hiện nay mới có 26% trẻ em dưới 2 tuổi được nuôi hoàn toàn bằng sữa mẹ trong 4 tháng đầu, 35% các bà mẹ có con nhỏ biết cách chế biến bữa ăn bổ sung hợp lý, 60% trẻ em dưới 5 tuổi chưa được ăn đủ số lượng bữa ăn trong ngày, 50% dưới 2 tuổi chưa được ăn bổ sung hoa quả xen kẽ trong các bữa chính.
- Bên cạnh đó các bệnh nhiễm khuẩn hô hấp, ỉa chảy cấp tính ở trẻ em trong những năm qua tuy đã giảm và không có dịch lớn xảy ra nhưng vẫn còn là những bệnh phổ biến ở trẻ em nông thôn và là nguyên nhân trực tiếp gây nên tình trạng SDD trẻ em.
- Bên cạnh đó các bệnh nhiễm khuẩn hô hấp, ỉa chảy cấp tính ở trẻ em trong những năm qua tuy đã giảm và không có dịch lớn xảy ra nhưng vẫn còn là những bệnh phổ biến ở trẻ em nông thôn và là nguyên nhân trực tiếp gây nên tình trạng SDD trẻ em.
- Hoạt động chăm sóc sức khỏe trẻ em qua các chương trình chăm sóc sức khỏe ban đầu đã có những tiến bộ, tuy nhiên những điều kiện thiết yếu để chăm sóc sức khỏe như nước sạch, công trình vệ sinh, hệ thống nhà trẻ còn nhiều bất cập.
Phần thứ hai
KẾ HOẠCH THỰC HIỆN
A. MỤC TIÊU CHIẾN LƯỢC QUỐC GIA DINH DƯỠNG GIAI ĐOẠN 2003-2010
I- Mục tiêu tổng quát
Đảm bảo đến năm 2010 tình trạng dinh dưỡng của nhân dân được cải thiện rõ rệt, các gia đình trước hết là trẻ em và bà mẹ được nuôi dưỡng và chăm sóc hợp lý, bữa ăn của người dân ở tất cả các vùng đủ hơn về số lượng, cải thiện hơn về chất lượng, đảm bảo về an toàn vệ sinh, hạn chế các vấn đề sức khỏe mới nảy sinh có liên quan tới dinh dưỡng. Chú ý vệ sinh môi trường để giảm ốm đau cho trẻ em.
II- Mục tiêu cụ thể
1- Người dân được nâng cao về kiến thức và thực hành dinh dưỡng hợp lý
- Tỷ lệ bà mẹ có kiến thức và thực hành dinh dưỡng đúng cho trẻ ốm tăng từ 35% năm 2002 lên 60% năm 2005 và 70% vào năm 2010.
- Tỷ lệ bà mẹ cho con bú hoàn toàn 4 tháng từ 26% năm 2002 lên 45% vào năm 2005 và 60% vào năm 2010.
- Tỷ lệ phụ nữ trong tuổi sinh đẻ được huấn luyện về dinh dưỡng và kiến thức làm mẹ đạt 30% vào năm 2005 và 45% vào năm 2010.
2- Giảm tỷ lệ suy dinh dưỡng ở trẻ em và bà mẹ
- Tỷ lệ suy dinh dưỡng cân nặng theo tuổi ở trẻ em dưới 5 tuổi chung cho toàn tỉnh giảm từ 33,4% năm 2002 xuống còn 25% vào năm 2005 (mỗi năm giảm 1,2% - 1,5%) và xuống dưới còn 20% vào năm 2010.
- Tỷ lệ suy dinh dưỡng bào thai còn 5% năm 2002 và 3% năm 2010.
- Tỷ lệ thiếu năng lượng kéo dài ở phụ nữ tuổi sinh đẻ mỗi năm giảm 15%.
3- Giải quyết cơ bản tình trạng thiếu vitamin A, thiếu hụt iốt và giảm tình trạng thiếu máu dinh dưỡng
- Cơ bản loại trừ tình trạng loét giác mạc hoạt tính do thiếu Vitamin A.
- Căn bản loại trừ các rối loạn do thiếu hụt iốt: Tỷ lệ bướu cổ trẻ em 8-12 tuổi còn < 5% đến năm 2005, tỉ lệ hộ dân dùng muối iốt đạt > 90% vào năm 2010.
- Tỷ lệ thiếu máu do thiếu sắt ở phụ nữ có thai còn 30% vào năm 2005 và 25% vào năm 2010.
4- Cải thiện rõ rệt tình trạng vệ sinh an toàn thực phẩm:
Giảm thiểu số vụ ngộ độc thực phẩm hàng loạt (≥ 30 người mắc/vụ).
Hạn chế đến mức thấp nhất số người chết do ngộ độc thực phẩm.
B- CÁC GIẢI PHÁP CHỦ YẾU
1- Giáo dục dinh dưỡng toàn dân và đào tạo phát triển nguồn lực
- Đưa kiến thức dinh dưỡng vào cuộc sống tới từng hộ gia đình, đối tượng cụ thể thông qua các kênh thông tin đại chúng, chú trọng tới công tác phổ cập kiến thức dinh dưỡng và tư vấn dinh dưỡng tại cộng đồng.
- Khuyến khích và tạo điều kiện để người dân có thể áp dụng những kiến thức về chăm sóc dinh dưỡng trong thực hành dinh dưỡng hợp lý. Phối hợp giữa các cơ quan, ban, ngành, đoàn thể, các cấp chính quyền nhằm nâng cao hiệu quả công tác giáo dục truyền thông dinh dưỡng.
- Đào tạo đội ngũ cán bộ chuyên môn về dinh dưỡng cho các cấp, chú trọng tới đào tạo và hình thành mạng lưới chuyên môn về dinh dưỡng tại tuyến cơ sở.
2- Phòng chống suy dinh dưỡng prôtêin - năng lượng ở trẻ em và bà mẹ
- Triển khai chương trình phòng chống suy dinh dưỡng ở trẻ em. Tập trung ưu tiên chăm sóc cho trẻ em < 2 tuổi.
- Thực hiện định hướng dự phòng, cải thiện chất lượng chăm sóc dinh dưỡng và sức khỏe của người mẹ, đặc biệt trong giai đoạn mang thai và cho con bú.
- Các cấp chính quyền cần đưa mục tiêu dinh dưỡng vào mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội của địa phương và có kế hoạch hỗ trợ về kinh phí và nguồn lực cho việc duy trì, đẩy mạnh các hoạt động này.
3- Phòng chống thiếu vi chất dinh dưỡng
- Phối hợp nhiều giải pháp khác nhau (tuyên truyền giáo dục, bổ sung vi chất đa dạng hóa bữa ăn…) nhằm duy trì kết quả đã đạt được.
- Tiếp tục bổ sung Vitamin A, viên sắt/a.folic cho các đối tượng theo quy định. Thực hiện có hiệu quả chương trình iốt hóa các loại muối ăn về phòng chống các rối loạn do thiếu hụt iốt.
- Khuyến khích đa dạng hóa bữa ăn, sử dụng nguồn thực phẩm lại chỗ, kỹ thuật chế biến, bảo quản thực phẩm hạn chế hao hụt vi chất.
- Giám sát chặt chẽ tình trạng thiếu vi chất của các đối tượng nhân dân.
4- Đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm
- Đẩy mạnh công tác tuyên truyền giáo dục về chất lượng và vệ sinh an toàn thực phẩm và công tác tập huấn chuyên môn nghiệp vụ.
- Tăng cường hiệu lực hoạt động thanh kiểm tra, giám sát nguy cơ ô nhiễm thực phẩm, ngộ độc thực phẩm và thu nhập đầy đủ thông tin về ngộ độc thực phẩm và thu thập đầy đủ thông tin về ngộ độc thực phẩm.
- Đẩy mạnh hợp tác liên ngành về quản lý chất lượng vệ sinh an toàn thực phẩm.
5- Theo dõi, đánh giá, giám sát các mục tiêu dinh dưỡng
Định kỳ hàng năm tổ chức đánh giá kết quả đạt được của các nhóm mục tiêu đề ra.
C. KẾ HOẠCH HÀNH ĐỘNG
1- Giáo dục dinh dưỡng và đào tạo
- Cung cấp tài liệu truyền thông những kiến thức cơ bản về dinh dưỡng xuống tận xã, phường: phòng chống suy dinh dưỡng trẻ em, dinh dưỡng hợp lý cho các lứa tuổi khác nhau…
- Tổ chức các chiến dịch truyền thông hàng năm trên địa bàn toàn tỉnh vào những thời điểm: ngày vi chất dinh dưỡng, tuần lễ dinh dưỡng và phát triển, tuần lễ nuôi con bằng sữa mẹ, hội thi kiến thức thực hành dinh dưỡng…
- Mỗi năm mở từ 2-3 lớp tập huấn tuyên truyền bồi dưỡng kiến thức dinh dưỡng hợp lý ở tuyến cơ sở (y tế, giáo viên, phụ nữ, thanh niên, công đoàn…). Chú trọng đến nhóm đối tượng là phụ nữ tuổi sinh đẻ. Đặc biệt phụ nữ đang cho con bú để họ có đầy đủ kiến thức làm mẹ và hiểu hết tác dụng của việc nuôi con bằng sữa mẹ.
- Đến năm 2005 xây dựng được chuyên mục “Dinh dưỡng hợp lý” trên đài truyền hình, báo Hưng Yên.
- Cử cán bộ theo học các khóa đào tạo, đào tạo lại về dinh dưỡng, tại tuyến Trung ương, đưa giáo dục dinh dưỡng vào giảng dạy ở các nhà trường theo chỉ đạo của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
2- Phòng chống suy dinh dưỡng ở trẻ em và bà mẹ
- Truyền thông giáo dục dinh dưỡng trên các phương tiện thông tin đại chúng, thực hiện công tác tư vấn dinh dưỡng tại hộ gia đình, khuyến khích các gia đình thực hiện 8 nội dung hoạt động dinh dưỡng.
- Phổ cập kiến thức chăm sóc dinh dưỡng cho phụ nữ có thai và cho bà mẹ nuôi con dưới 2 tuổi, trang bị kiến thức dinh dưỡng tối thiểu, thiết yếu cho phụ nữ tuổi thành niên, hướng dẫn thực hành chế biến thức ăn cho phụ nữ có thai.
- Tuyên truyền thực hiện cho trẻ bú sữa mẹ sớm và nuôi con hoàn toàn bằng sữa mẹ đến 6 tháng, hướng dẫn thực hành chế biến thức ăn bổ sung cho trẻ dưới 2 tuổi.
- Theo dõi tăng trưởng: cân, chấm biểu đồ tăng trưởng trẻ em dưới 2 tháng tuổi, cân trẻ em dưới 5 tuổi 2 lần/năm. (Dịp 1/6 và tuần lễ dinh dưỡng và phát triển).
- Hướng dẫn thực hành chế biến thức ăn bổ sung cho trẻ em dưới 2 tuổi.
Giám sát kiểm tra, cung cấp sản phẩm dinh dưỡng cho một số bà mẹ, trẻ em vùng nông thôn khó khăn.
- Mỗi năm tổ chức một lập tập huấn cho mạng lưới giám sát dinh dưỡng, cán bộ 2 trung tâm (TTYTDP và TTBVTE-KHHGDD) về kỹ thuật đánh giá tình trạng dinh dưỡng ở tuyến cơ sở.
3- Phòng thiếu vi chất dinh dưỡng
- Bổ sung Vitamin A liều cao cho 100% trẻ từ 6-36 tháng tuổi mỗi năm 2 lần và bà mẹ sau đẻ.
- Bổ sung viên sắt/a.folic theo hướng dự phòng cho phụ nữ 15-35 tuổi, phụ nữ có thai và cho con bú hàng năm theo phác đồ thích hợp; triển khai tốt ở các xã điểm đến năm 2005 mở rộng triển khai trên địa bàn toàn tỉnh.
- Thực hiện iốt hóa các loại muối dùng cho người và động vật, giám sát chất lượng muối, độ bao phủ và giám sát các chỉ tiêu cải thiện tình trạng thiếu iốt, đến năm 2005 độ bao phủ đạt trên 80% và năm 2010 đạt trên 90%.
- Thực hiện các chương trình về dinh dưỡng theo sự chỉ đạo từ phía Trung ương.
4- Đảm bảo chất lượng vệ sinh an toàn thực phẩm
- Tổ chức tập huấn về công tác quản lý chất lượng, vệ sinh an toàn thực phẩm; kỹ năng kiểm nghiệm vệ sinh an toàn thực phẩm; phân phối các tài liệu, giáo trình về vệ sinh an toàn thực phẩm cho tuyến cơ sở.
- Đẩy mạnh thực hiện việc áp dụng hệ thống quản lý chất lượng, vệ sinh an toàn thực phẩm trong các cơ sở chế biến, kinh doanh lương thực, thực phẩm.
- Củng cố và tăng cường trang thiết bị phòng xét nghiệm của Trung tâm y tế dự phòng, cung cấp các test thử nhanh cho các đội y tế dự phòng tuyến huyện.
- Khảo sát thường kỳ nguy cơ gây ô nhiễm thực phẩm tại các khu trọng điểm; khu chợ, nơi chế biến thực phẩm lớn…
- Tăng cường công tác thanh, kiểm tra, giám sát việc thực hiện công tác đảm bảo chất lượng VSATTP của các đơn vị và việc chấp hành của các cơ sở sản xuất, chế biến thực phẩm.
- Phối hợp với Sở Nông nghiệp và PTNT kiểm tra vệ sinh tại các khu giết mổ tập trung, khu vực linh doanh thực phẩm tươi sống: Mỗi năm xây dựng từ 1-2 chợ kiểu mẫu đạt tiêu chuẩn VSATTP.
- Tăng cường công tác giám sát dịch bệnh, chuẩn bị mọi phương tiện, thuốc men sẵn sàng dập tắt các vụ dịch, hạn chế tối đa tử vong có thể xảy ra.
- Củng cố hệ thống thống kê báo cáo tình hình bệnh tiêu chảy, các vụ ngộ độc thức ăn.
- Tổ chức thực hiện pháp lệnh VSATTP.
5- Dinh dưỡng hợp lý và phòng chống các bệnh mãn tính liên quan đến dinh dưỡng
- Khảo sát đánh giá hiểu biết của người dân về dinh dưỡng hợp lý, cách chế biến thức ăn, cách sử dụng thực phẩm trong gia đình và thực hiện mô hình VAC tại từng gia đình.
- Hướng dẫn người dân thực hiện tốt lời khuyên dinh dưỡng hợp lý qua hệ thống truyền thanh, các hội thi về dinh dưỡng …
- Phòng chống các bệnh đương ruột, bệnh nhiễm trùng cho mọi lứa tuổi, tập trung vào lưới tuổi các cháu dưới 5 tuổi.
- Điều tra xác định tỷ lệ béo phì và hướng dẫn cách dự phòng cho mọi người dân.
- Biên chế hoặc cử cán bộ đi đào tạo về dinh dưỡng của các bệnh viện huyện, tỉnh, trước hết đến năm 2005 củng cố và nâng cao hiệu quả hoạt động khoa dinh dưỡng của bệnh viện đa khoa tỉnh.
6- Theo dõi, đánh giá, giám sát các mục tiêu dinh dưỡng
- Đánh giá hàng năm tỷ lệ suy dinh dưỡng trẻ em.
- Củng cố mạng lưới, tập huấn, trang bị cho đội ngũ giám sát viên dinh dưỡng từ tỉnh đến xã.
- Thu thập, phân tích số liệu hàng năm theo dõi các mục tiêu của chiến lược và có các biện pháp bổ sung.
- Năm 2005 tiến hành tổng điều tra đánh giá giữa kỳ theo hướng dẫn của Trung ương.
Phần thứ ba
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
I- Thiết lập hệ thống tổ chức
Thành lập Ban chỉ đạo trên cơ sở là Ban điều hành mục tiêu phòng chống SSDDTE tỉnh, thêm thành phần Sở Nông nghiệp và PTNT, Hội Nông dân, Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh …
+ Thành lập 03 tiểu ban:
- Tiểu ban truyển thông giáo dục.
- Tiểu ban phòng chống SDDTE và chăm sóc bà mẹ.
- Tiểu ban Giám sát và đảm bảo chất lượng VSATTP.
+ Nhiệm vụ của Ban chỉ đạo:
- Xây dựng kế hoạch và tổ chức triển khai các hoạt động nhằm đạt được các mục tiêu về dinh dưỡng đã đề ra theo từng thời kỳ, từng giai đoạn.
- Thống nhất, điều phối mọi hoạt động trong lĩnh vực dinh dưỡng và các lĩnh vực khác có liên quan trong phạm vi chức năng, quyền hạn.
- Sử dụng có hiệu quả nguồn tài chính.
- Định kỳ 6 tháng báo cáo kết quả kết quả thực hiện về UBND tỉnh Bộ y tế.
II- Tiến độ triển khai
* Giai đoạn I (2003 - 2005): Triển khai các hoạt động trọng tâm nhằm cải thiện dinh dưỡng, chú trọng công tác giáo dục, huấn luyện.
Mục tiêu cụ thể đến năm 2005
1- Người dân được nâng cao về kiến thức và thực hành dinh dưỡng hợp lý:
- Tỷ lệ bà mẹ có kiến thức và thực hành dinh dưỡng đúng cho trẻ ốm tăng từ 35% trăm 2002 lên 60% vào năm 2005.
- Tỷ lệ bà mẹ cho con bú hoàn toàn 4 tháng từ 26% năm 2002 lên 45% vào năm 2005.
- Tỷ lệ phụ nữ trong tuổi sinh đẻ được huấn luyện về dinh dưỡng và kiến thức làm mẹ đạt 30% vào năm 2005.
2- Giảm tỷ lệ suy dinh dưỡng ở trẻ em và bà mẹ:
- Tỷ lệ suy dinh dưỡng cân nặng theo tuổi ở trẻ em dưới 5 tuổi chung cho toàn tỉnh giảm từ 33,4% năm 2002 xuống còn 25% vào năm 2005.
- Tỷ lệ suy dinh dưỡng bào thai còn 5% vào năm 2005.
- Tỷ lệ thiếu năng lượng kéo dài ở phụ nữ tuổi sinh đẻ mỗi năm giảm 1,5%.
3- Giải quyết cơ bản tình trạng thiếu Vitamin A, thiếu hụt iốt và giảm tình trạng thiếu máu dinh dưỡng
- Căn bản loại trừ tình trạng loét giác mạc hoạt tính do thiếu Vitamin A.
- Căn bản loại trừ các dối loạn do thiếu muối iốt: tỷ lệ bướu cổ trẻ em 8-12 tuổi còn < 5%, tỷ lệ hộ dân dùng muối iốt đạt > 80% vào năm 2005.
- Tỷ lệ thiếu máu do thiếu sắt ở phụ nữ có thai còn 30% vào năm 2005.
4- Cải thiện rõ rệt tình trạng vệ sinh an toàn thực phẩm:
- Giảm thiểu số vụ ngộ độc thực phẩm hàng loạt (≥ 30 người mắc/vụ).
- Hạn chế đến mức thấp nhất số người chết do ngộ độc thực phẩm.
Kế hoạch hành động
1- Truyền thông dinh dưỡng và đào tạo
- Cung cấp tài liệu truyền thông những kiến thức cơ bản về dinh dưỡng xuống tận xã phường. Tổ chức các chiến dịch truyền thông hàng năm trên địa bàn toàn tỉnh vào những thời điểm ngày vi chất dinh dưỡng, tuần lễ dinh dưỡng và phát triển, tuần lễ nuôi con bằng sữa mẹ, hội thi kiến thức thực hành về dinh dưỡng …
- Mở các lớp tập huấn tuyên truyền bồi dưỡng kiến thức dinh dưỡng, hợp lý ở tuyến cơ sở (y tế, giáo viên, phụ nữ, thanh niên, công đoàn v.v..). Chú trọng đến nhóm đối tượng là phụ nữ tuổi sinh đẻ. Đặc biệt phụ nữ đang cho con bú để họ có đầy đủ kiến thức làm mẹ và hiểu hết tác dụng của việc nuôi con bằng sữa mẹ.
- Năm 2003: 02 lớp.
- Năm 2004: 03 lớp.
- Năm 2005: 03 lớp.
- Đến năm 2005 xây dựng được chuyên mục “dinh dưỡng hợp lý” trên đài truyền hình, báo Hưng Yên.
2- Phòng chống suy dinh dưỡng trẻ em và bà mẹ
- Trang bị kiến thức dinh dưỡng tối thiểu, thiết yếu cho phụ nữ tuổi vị thành niên, hướng dẫn thực hành chế biến thức ăn cho phụ nữ có thai.
- Tuyên truyền thực hiện cho trẻ bú sữa mẹ sớm và nuôi con hoàn toàn bằng sữa mẹ đến 6 tháng, hướng dẫn thực hành chế thức ăn bổ sung cho trẻ dưới 2 tuổi.
- Theo dõi tăng trưởng: cân, chấm biểu đồ tăng trưởng trẻ em dưới 2 tuổi hàng tháng, cân trẻ em dưới 5 tuổi 2 lần/năm.
- Hướng dẫn thực hành chế biến thức ăn bổ sung cho trẻ dưới 2 tuổi.
3- Phòng thiếu vi chất dinh dưỡng
- Duy trì kết quả uống Vitamin A liều cao cho trẻ từ 6-36 tháng tuổi mỗi năm 2 lần và bà mẹ sau đẻ.
- Hướng dẫn bổ sung viên sắt/a.folic theo hướng dẫn dự phòng cho phụ nữ 15 – 35 tuổi, phụ nữ có thai và cho con bú theo phác đồ thích hợp cho 10/10 huyện, thị xã.
- Tuyên truyền, giám sát chất lượng muối; 10/10 huyện, thị xã.
4- Đảm bảo chất lượng vệ sinh an toàn thực phẩm
- Quản lý chất lượng, vệ sinh an toàn thực phẩm > 80% cơ sở chế biến, kinh doanh thực phẩm. 100% các bếp ăn tập thể được quản lý.
- Bổ sung trang thiết bị hiện đại cho phòng xét nghiệm của trung tâm y tế dự phòng tỉnh, cung cấp các xét nghiệm nhanh cho các đội y tế dự phòng tuyến huyện.
- Tăng cường công tác thanh, kiểm tra, giám sát việc thực hiện công tác đảm bảo chất lượng VSATTP của các đơn vị và việc chấp hành của các cơ sở sản suất, chế biến thực phẩm.
- Tăng cường công tác giám sát dịch bệnh, chuẩn bị mọi phương tiện, thuốc men sẵn sàng dập tắt các dịch vụ, hạn chế tối đa tử vong có thể xảy ra.
5- Theo dõi, đánh giá, giám sát các mục tiêu dinh dưỡng
- Đánh giá hàng năm tỷ lệ suy dinh dưỡng trẻ em.
- Củng cố mạng lưới, tập huấn, trang bị cho đội ngũ giám sát viên dinh dưỡng từ tỉnh đến xã.
- Thu nhập, phân tích số liệu hàng năm theo dõi các mục tiêu của chiến lược và có các biện pháp bổ sung.
- Năm 2005 tiến hành tổng điều tra đánh giá giữa kỳ theo hướng dẫn của Trung ương.
* Giai đoạn II (từ 2006 – 2010): Tiếp tục các mục tiêu giai đoạn 1, tăng cường các biện pháp thực hành dinh dưỡng.
Mục tiêu cụ thể đến năm 2010
1- Người dân được nâng cao kiến thức và thực hành dinh dưỡng hợp lý
- Tỷ lệ bà mẹ có kiến thức và thực hành dinh dưỡng đúng cho trẻ ốm tăng từ 60% năm 2005 lên 70% vào năm 2010.
- Tỷ lệ bà mẹ cho con bú hoàn toàn 4 tháng từ 45% năm 2005 lên 60% vào năm 2010.
- Tỷ lệ phụ nữ trong tuổi sinh đẻ được huấn luyện về dinh dưỡng và kiến thức làm mẹ từ 30% năm 2005 lên 45% vào năm 2010.
2- Giảm tỷ lệ suy dinh dưỡng ở trẻ em và bà mẹ
- Tỷ lệ suy dinh dưỡng cân nặng theo tuổi ở trẻ em dưới 5 tuổi chung cho - Toàn tỉnh giảm từ 25% năm 2005 xuống còn dưới 20% vào năm 2010.
- Tỷ lệ suy dinh dưỡng bào thai còn 3% vào năm 2010.
- Tỷ lệ thiếu năng lượng kéo dài ở phụ nữ tuổi sinh đẻ mỗi năm giảm 1,5%.
3- Giải quyết cơ bản tình trạng thiếu Vitamin A, thiếu hụt iốt và giảm tình trạng thiếu máu dinh dưỡng
- Căn bản loại trừ tình trạng loét giác mạc hoạt tính do thiếu Vitamin A.
- Căn bản loại trừ các rối loạn do thiếu hụt iốt.
- Tỷ lệ bứu cổ ở trẻ em 8-12 tuổi còn < 5%, tỷ lệ hộ dân dùng muối iốt đạt trên 90% vào năm 2010.
- Tỷ lệ thiếu máu do thiếu sắt ở phụ nữ có thai còn 25% vào năm 2010.
4- Cải thiện rõ rệt vệ sinh an toàn thực phẩm
- Giảm thiểu số vụ ngộ độc thực phẩm hàng loạt (≥ 30 người mắc/vụ).
- Hạn chế đến mức thấp nhất số người chết do ngộ độc thực phẩm.
Kế hoạch hành động
1- Giáo dục dinh dưỡng và đào tạo
- Duy trì tổ chức, các chiến dịch truyền thông vào thời điểm.
- Tiếp tục mở các lớp tập huấn tuyên truyền bồi dưỡng kiến thức dinh dưỡng hợp lý cho phụ nữ tuổi sinh đẻ và phụ nữ đang cho con bú, mỗi năm mở được 2-3 lớp.
- Năm 2006 thành lập được phòng tư vấn dinh dưỡng hợp lý đặt tại TTYTDP.
2- Phòng chống suy dinh dưỡng trẻ em và bà mẹ
- Hướng dẫn thực hành chế biến thức ăn bổ sung cho trẻ dưới 2 tuổi mỗi năm 1 lần.
- Giám sát kiểm tra, cung cấp sản phẩm dinh dưỡng thích hợp cho số bà mẹ, trẻ em vùng nông thôn khó khăn.
3- Theo dõi, đánh giá, giám sát các mục tiêu dinh dưỡng
- Đánh giá hàng năm tỷ lệ suy dinh dưỡng trẻ em.
- Thu thập, phân tích số liệu hàng năm theo dõi các mục tiêu của chiến lược và có các biện pháp bổ sung.
- Năm 2010 tiến hành tổng điều tra đánh giá hết kỳ theo hướng dẫn của Trung ương.
III- Dự kiến kế hoạch kinh phí
Dự chi tiết kinh phí giai đoạn 2003 - 2005
TT
Các nhóm hoạt động
Kinh phí dự kiến (triệu đồng)
Phụ ghi
2003
2004
2005
1
Giáo dục và Đào tạo dinh dưỡng
40
60
70
2
Phòng chống SDD trẻ em
448
515
593
Mục tiêu phòng chống SDD trẻ em
3
Phòng chống thiếu Vitamin A, thiếu hụt iốt, thiếu sắt
165
190
219
Mục tiêu phòng chống
4
Thực phẩm và đảm bảo chất lượng VSATTP
245
292
336
Chương trình quốc gia
5
Giám sát dinh dưỡng
15
20
30
6
Hỗ trợ tuyến huyện, xã công tác truyền thông tại cộng đồng
20
50
70
Cộng
942
1127
1318
Dự kiến kinh phí giai đoạn 2006 -2010:
TT
Các nhóm hoạt động
Kinh phí dự kiến (triệu đồng)
Phụ ghi
2006
2007
2008
2009
2010
1
Giáo dục và Đào tạo dinh dưỡng
60
60
70
70
70
2
Phòng chống SDD trẻ em
682
784
901
1036
1191
Mục tiêu phòng chống SDD trẻ em
3
Phòng chống thiếu Vitamin A, thiếu hụt iốt, thiếu sắt
252
290
333
383
440
Mục tiêu phòng chống RLTIO
4
Thực phẩm và đảm bảo chất lượng VSATTP
386
444
510
586
674
Chương trình quốc gia
5
Giám sát dinh dưỡng
35
40
46
52
59
6
Hỗ trợ tuyến huyện, xã công tác truyền thông tại cộng đồng
30
40
50
60
80
Cộng
1445
1658
1910
2302
3514
IV- Phối hợp liên ngành và nhiệm vụ các ngành, thành viên
1- Sở Y tế
- Là cơ quan thường trực của Chương trình hành động quốc gia về dinh dưỡng, xây dựng kế hoạch, phối hợp với các ngành tổ chức thực hiện.
- Chỉ đạo 2 đơn vị: Trung tâm y tế dự phòng, Trung tâm bảo vệ bà mẹ trẻ em và kế hoạch hóa gia đình, triển khai có hiệu quả các hoạt động phân công.
2- Ủy ban Dân số gia đình và trẻ em
- Phối hợp với các ngành tuyên truyền giáo dục bà mẹ cách nuôi con và sử dụng biểu đồ tăng trưởng trẻ em. Bổ sung các thực phẩm tại chỗ để phục hồi các trẻ em suy dinh dưỡng nặng, xây dựng mô hình VAC gia đình, chăm sóc sức khỏe ban đầu vv…
- Củng cố mạng lưới công tác viên dân số có kiến thức về dinh dưỡng, về sức khỏe dinh dưỡng ở các cụm dân cư.
3- Sở nông nghiệp và phát triển nông thôn
- Xây dựng nhu cầu sản xuất lương thực, thực phẩm để đảm bảo đủ số lượng và chất lượng, đảm bảo an ninh thực phẩm.
- Tích cực áp dụng các biện pháp chuyển dịch cơ cấu cây trồng vật nuôi, đa dạng hóa sản xuất nông nghiệp, phát triển hệ sinh thái VAC.
4- Sở giáo dục và Đào tạo
Triển khai chương tình giáo dục dinh dưỡng ở các lớp từ mẫu giáo đến cao đẳng, chú ý xây dựng các trường mầm non điểm về thực hành dinh dưỡng.
5- Sở văn hóa - thông tin, Báo Hưng Yên và Đài PTTH tỉnh
- Tuyên truyền phổ biến các kiến thức và kinh nghiệm về ăn uống hợp lý, cải thiện bữa ăn gia đình, phát triển hệ sinh thái VAC đảm bảo vệ sinh thực phẩm, phòng chống suy dinh dưỡng.
- Sử dụng các loại hình nghệ thuật để phổ biến các thông tin về dinh dưỡng và thực phẩm.
6- Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính - Vật giá
- Xây dựng kế hoạch đảm bảo nguồn lực cần thiết cho các chương trình hoạt động.
- Cân đối đảm bảo tài chính cho các chương trình dinh dưỡng đã được duyệt và đề xuất kinh phí đối ứng của tỉnh.
7- Hội Liên hiệp phụ nữ, Liên đoàn lao động, Hội Nông dân và một số hội quần chúng
- Phối hợp với các ngành thành viên phổ biến kiến thức về dinh dưỡng cho các hội viên gương mẫu thực hiện và vận động cộng đồng cùng tham gia.
- Triển khai các hoạt động cụ thể góp phần cải thiện dinh dưỡng và VSTP.
8- UBND các huyện, thị xã
Chỉ đạo Ban chăm sóc sức khỏe ban đầu chỉ đạo cac hoạt động dinh dưỡng theo sự hướng dẫn của các ngành.