Quay lại

Quyết định 71/2005/QĐ-UB v/v ban hành Đề án quy hoạch mạng lưới trường trung học chuyên nghiệp trên địa bàn thành phố Đà Nẵng giai đoạn 2005-2010

UBND THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
-------

Số: 71/2005/QĐ-UB

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

----------------------------

thành phố Đà Nẵng, ngày 10 tháng 06 năm 2005

QUYẾT ĐỊNH CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG

V/v ban hành Đề án quy hoạch mạng lưới trường trung học chuyên nghiệp trên địa bàn thành phố Đà Nẵng giai đoạn 2005-2010

________________________

ỦY BAN NHÂN DÂN

- Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;

- Căn cứ Luật Giáo dục ngày 12 tháng 12 năm 1998;

- Căn cứ Quyết định số 201/2001/QĐ-TTg ngày 28/12/2001 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Chiến lược phát triển giáo dục 2001-2010;

- Căn cứ Nghị quyết số 90/1997/CP của Chính phủ về phương hướng và chủ trương xã hội hóa các hoạt động giáo dục, y tế, văn hóa;

- Căn cứ Quyết định số 113/2001/QĐ-TTg ngày 30/7/2001 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt (điều chỉnh) quy hoạch tổng thể kinh tế - xã hội thành phố Đà Nẵng thời kỳ 2001-2010;

- Theo đề nghị của Giám đốc sở Giáo dục và Đào tạo tại Công văn số 143/GD&ĐT-THHC ngày 24 tháng 01 năm 2005,

QUYẾT ĐỊNH

Điều 1 : Ban hành kèm theo Quyết định này Đề án quy hoạch mạng lưới trường trung học chuyên nghiệp trên địa bàn thành phố giai đoạn 2005-2010.

Điều 2 : Quyết định này có hiệu lực sau 15 ngày, kể từ ngày ký. Các quy định trước đây của UBND thành phố Đà Nẵng trái với nội dung của Đề án này đều không còn hiệu lực thi hành.

Điều 3 : Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố, Giám đốc sở Giáo dục và Đào tạo, Thủ trưởng các cơ quan chuyên môn thuộc UBND thành phố, Chủ tịch UBND các quận, huyện, các tổ chức, cá nhân có liên quan căn cứ Quyết định thi hành.

TM. UBND THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG

CHỦ TỊCH

(Đã ký)

Hoàng Tuấn Anh

NHƯNG CHỮ VIẾT TẮT

- Bê tông cốt thép : BTCT

- Cao đẳng : CĐ

- Công nghiệp hóa, hiện đại hóa: CNH, HĐH

- Công nghệ thông tin : CNTT

- Cơ sở vật chất-kỹ thuật : CSVC-KT

- Dạy nghề : DN

- Đại học : ĐH

- Mầm non : MN

- Mẫu giáo : MG

- Trung học chuyên nghiệp : THCN

- Trung học cơ sở : THCS

- Trung học phổ thông : THPT

- Trung ương : TW

Phần thứ nhất

THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN GIÁO DỤC THCN THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
I. Tình hình phát triển giáo dục và đào tạo thành phố Đà Nẵng
Sự nghiệp giáo dục và đào tạo của thành phố Đà Nẵng trong những năm qua đã có những bước phát triển mạnh mẽ. Quy mô giáo dục phát triển nhanh ở tất cả các bậc học, ngành học; mạng lưới trường lớp mầm non, phổ thông được quy hoạch tổng thể, trải đều trên khắp các quận, huyện; cơ sở vật chất trường học được dâu tư cơ bản và có trọng điểm; đội ngũ cán bộ quản ỉý và giáo viên dược kiện toàn cả về số lượng lẫn chất lượng. Đà Nẵng được công nhận đạt chuẩn quốc gia về phổ cập giáo dục tiểu học đúng độ tuổi vào tháng 3/2000, hoàn thành công tác xóa mù chữ đến người cuối cùng trong độ tuổi 15-35 vào tháng 12/2002; có 47/47 xã, phường đạt tiêu chuẩn phổ cập THCS vào tháng 7/2003 và hiện nay cả 47/47 xã, phương đều dạt chuẩn phổ cập THCS đúng độ tuổi; đến tháng 12/2004 dã có 32/47 xã, phương đạt chuẩn phổ cập bậc trung học (gồm THPT, THCN và DN). Giáo dục không chính quy phát triển mạnh trên khắp các địa bàn của thành phố.
Mặc dù so với các tỉnh, thành phố trên cả nước, Đà Nẵng đang là một trong những tỉnh, thành phố đứng ở vị trí dẫn đầu về hoạt động giáo dục và đào tạo, nhưng chất lượng và hiệu quả vẫn chưa đạt dược như mong muôn. Đội ngũ giáo viên tuy đã được củng cố nhưng vẫn còn một số hạn chế về năng lực sư phạm; CSVC-KT ở một số cơ sở giáo dục, nhất là giáo dục mầm non, giáo dục thường xuyên còn khó khăn; việc phân luồng học sinh đạt tỷ lệ chưa cao.
II. Thực trạng mạng lưới trường THCN trên địa bàn thành phố Đà Nẵng

1. Những thành tựu
Thành phô Đà Nẵng có hệ thông trường lớp đào tạo đa dạng về loại hình, cấp độ, ngành nghề. Riêng hệ thông cơ sở đào tạo THCN gồm có 8 trường THCN (trong đó có 2 trường THCN thuộc các bộ, ngành TW, 6 trường địa phương) và 3 trường CĐ mới được nâng cấp vẫn đang tiếp tục đào tạo THCN. Ngoài ra, trên dịa bàn Đà Nẩng có 2 trường ĐH, 2 trường CĐ tham gia đào tạo nhân lực bậc THCN, tuy nhiên số lượng đào tạo không đáng kể.
Trong 18 năm qua (1986-2004), thực hiện chủ trương đổi mới ngành giáo dục chuyên nghiệp của Bộ Giáo dục và Đào tạo, tỉnh Quảng Nam- Đà Nẩng trước đây và thành phố Đà Nẩng hiện nay đã từng bước phôi hợp với các bộ, ngành TW quy hoạch, sắp xếp lại hệ thông các trường THCN. Trên địa bàn thành phố Đà Nẩng có một số trường thuộc các Bộ : Thương mại, Kế hoạch và Đầu tư, Giao thông vận tải, Y tế, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Giáo dục và Đào tạo, một số trường thuộc sự quản lý của địa phương.
Trên cơ sở sắp xếp mạng lưới, thành phố đã hoàn chỉnh việc thực hiện đăng ký danh mục đào tạo theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo, thực hiện tốt chức
năng quản lý nhà nước với các trường TW và quản lý toàn diện đối với các trường địa phương.
Danh sách các trường và danh mục các ngành nghê đào tạo được thông kê tại Phụ lục 1 và Phụ lục 2 của Đề án này.
Ưu điểm nổi bật của hệ thông đào tạo THCN trên địa bàn thành phố Đà Nẩng trong thời gian qua :
- Từng bước sắp xếp hệ thống tinh gọn, ít chồng chéo hơn trong chức năng đào tạo; quy mô đào tạo được mở rộng; đa dạng hóa loại hình, câp độ đào tạo. Trong những năm qua, hệ thông dào tạo trên địa bàn thành phố đã cung cấp một nguồn nhân lực đáng kể về số lượng, đa dạng về loại hình, bước đầu đã đáp ứng về chất lượng phục vụ yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội của Đà Nang và các tỉnh trong khu vực. Quy mô các trường do sở Giáo dục và Đào tạo quản lý nhà nước được thông kê các Phụ lục 3a và 3b.
- Xây dựng được đội ngũ làm công tác quản lý, tổ chức đào tạo, từng bước cải thiện điều kiện cơ sở vật chất và trang thiết bị đào tạo, từ đó chất lượng đào tạo ngày một được nâng cao. Tinh hình đội ngũ giáo viên và cơ sở vật chất của các trường do Sở Giáo dục và Đào tạo quản lý nhà nước được thông kê tại các Phụ lục 4, 5 và 6.
- Cơ chế quản lý trường theo mô hình Bộ, ngành chủ quản đã huy động được nhiều nguồn vốn đầu tư cho các trường, đào tạo gắn chặt với sử dụng trong từng giai đoạn và ở lĩnh vực thiếu lao động. Đồng thời, một số trường triển khai đào tạo đa dạng, đa ngành, đa cấp độ, góp phần tăng nguồn thu, giải quyết vân đề tồn tại của các trường trong giai đoạn khủng hoảng đào tạo những năm đầu đổi mới.

2. Những khó khăn, tồn tại
Nhìn vào góc độ quản lý, mạng lưới đào tạo THCN trên địa bàn thành phố Đà Nấng hiện nay đang bộc lộ những vân đề cần giải quyết ;
- Mạng lưới trường lớp, loại hình và cấp độ đào tạo chưa đáp ứng nhu cầu nhân lực đa dạng và phong phú. Do đầu môi quản lý chưa thống nhất nên việc quy hoạch ngành nghề đào tạo gặp khó khăn. Do thiếu sự điều phôi, quy hoạch chung, một số ngành nghề được tập trung đào tạo (như kế toán, tin học...) dẫn đến khủng hoảng thừa. Một số ngành khác như : sửa chữa cơ khí, xây dựng, chế biến sau thu hoạch... thì lại ít trường quan tâm đào tạo. Do thực hiện cơ chế hiệp quản là chủ yếu, nên công tác quản lý có lúc bị chồng chéo hoặc bị bỏ trống.
- Việc đầu tư cho quản lý đào tạo có nơi rất mỏng, công tác quản lý các trường không thật chặt chẽ.
- Đang có sự mâu thuẫn lớn giữa quy mô đào tạo nhỏ bé hiện nay với đòi hỏi phải nhanh chóng có được một đội ngũ cán bộ THCN, công nhân lành nghề phục vụ cho CNH, HĐH. Chất lượng đào tạo mới chỉ đáp ứng được yêu cầu trước mắt của một số ngành, nếu so với yêu cầu sắp tới sẽ có sự bất cập lớn. Trang thiết bị dạy học còn lạc hậu, đội ngũ chậm được đào tạo, bồi dưỡng. Nhiều ngành đào tạo có chất lượng chưa cao. Chưa thích ứng ngay với sản xuất và dịch vụ.
- Chưa gắn liền giữa đào tạo với sử dụng, nhà trường và sản xuất. Mô hình nhân lực chưa được xác định rõ ràng, yêu cầu các cấp độ nhân lực chưa có cơ sở để thiết kế.
Những nguyên nhân chủ quan và khách quan dẫn đến những tồn tại nói trên là :
- Một số ngành, cấp quản lý chưa có nhận thức đầy đủ về vai trò của nhân lực trong sự phát triển kinh tế - xã hội, vì vậy chưa có sự quan tâm đúng mức; nguồn lực cho giáo dục chuyên nghiệp quá nhỏ bé.
- Công tác quản lý giáo dục chuyên nghiệp bị thu hẹp liên tục và chia xẻ bởi quá nhiều đầu mối quản lý.
- Hệ thông chính sách dành cho ngành giáo dục THCN chưa phù hợp, không đồng bộ.
- Nội dung chương trình, phương pháp đào tạo THCN chậm đổi mới, chưa gắn chặt với sản xuất, chưa thích ứng với thị trường sức lao động.
- Giáo dục THCN chịu ảnh hưởng không nhỏ của những biến động kinh tế - xã hội, những mặt tiêu cực của cơ chế thị trường.
Bước vào thời kỳ mới, đặc biệt từ khi có Nghị quyết số 33-NQ/TW của Bộ Chính trị về xây dựng và phát triển thành phố Đà Nẵng trong thời kỳ công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước và Nghị quyết số 39-NQ/TW, ngày 16/8/2004 của Bộ Chính trị về phát triển kinh tế - xã hội và bảo đảm quốc phòng, an ninh vùng Bắc Trung Bộ và duyên hải Trung Bộ đến năm 2010, thành phố Đà Nẵng nằm trong khu vực phát triển kinh tế năng động của miền Trung, với vị trí và tầm quan trọng chiến lược của thành phố đôi với khu vực đòi hỏi phải cung cấp một đội ngũ nhân lực với số lượng lớn, chất lượng cao, ngành nghề và cấp độ đa dạng. Cơ cấu kinh tế thành phố với trên 70% là công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, thương mại - du lịch và dịch vụ nhưng lao động được đào tạo chỉ chiếm tỷ lệ khoảng gần 30% tổng số lao động là quá thấp. Dự báo trong những năm tới thành phố Đà Nẵng và khu vực có nhu cầu lớn về số lượng và chất lượng nhân lực.

Phần thứ hai

NHỮNG ĐỊNH HƯỚNG, MỤC TIÊU VÀ CƠ SỞ DỰ BÁO SỐ LIỆU
QUY HOẠCH, PHÁT TRIỂN GIÁO DỤC THCN THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
I. Những văn bản pháp lý trong quy hoạch mạng lưới trường THCN.
A. Các văn kiện của Đảng

1. Văn kiện Hội nghị lần thứ 2, BCH Trung ương khóa VIII.

2. Nghị quyết số 33-NQ/TW ngày 16/10/2003 của Bộ Chính trị về xây dựng và phát triển thành phố Đà Nang trong thời kỳ công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước.

3. Chương trình hành động của Thành ủy số 16-CTr/TU ngày 19/11/2003 về thực hiện Nghị quyết số 33-NQ/TU của Bộ Chính trị về xây dựng và phát triển thành phố Đà Nang trong thời kỳ công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước.

4. Kế hoạch số 19/KH/TU ngày 5/11/2003 của Thành ủy về triển khai quán triệt, tổ chức thực hiện Nghị quyết số 33-NQ/TU của Bộ Chính trị.

5. Văn kiện Đại hội lần thứ XVIII Đảng bộ thành phố Đà Nẵng.
B. Các văn bản quy phạm pháp luật của Nhà nước

1. Luật Giáo dục ngày 12 tháng 12 năm 1998.

2. Quyết định số 201/2001/QĐ-TTg ngày 28/12/2001 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Chiên lược phát triển giáo dục 2001-2010.

3. Nghị quyết số 90/1997/CP của Chính phủ về phương hướng và chủ trương xã hội hóa các hoạt động giáo dục, y tế, văn hóa.

4. Nghị định số 73/1999/NĐ-CP của Chính phủ về chính sách khuyến khích xã hội hóa đối với các hoạt động trong lĩnh vực giáo dục, y tế, văn hóa, thể thao.

5. Quyết định số 113/2001/QĐ-TTg ngày 30/7/2001 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt (điều chỉnh) Quy hoạch tổng thể kinh tế - xã hội thành phố Đà Nang thời kỳ 2001 đến 2010.

6. Quyết định 117/QĐ-UB ngày 07/7/2004 của UBND thành phố Đà Nẵng về việc phê duyệt chương trình "Phát triển giáo dục và đào tạo, khoa học và công nghệ, nâng cao chất lượng đào tạo nguồn nhân lực có trình độ cao, đáp ứng yêu cầu của thời kỳ công nghiệp hóa, hiện đại hóa".

7. Kế hoạch phát triển giáo dục và đào tạo thành phố Đà Nẵng giai đoạn 2001-2005.

8. Quyết định số 179/2003/QĐ-UB ngày 25/12/2003 của UBND thành phố về việc ban hành chương trình công tác năm 2004 của UBND thành phố.

9. Các văn bản liên quan đến chủ trương phát triển các lĩnh vực kinh tế - xã hội của thành phố.
II. Những định hướng và mục tiêu quy hoạch mạng lưới giáo dục THCN

1. Định hướng phát triển kinh tế - xã hội của thành phố đến năm 2010.
Theo Quyết định số 113/2001/QĐ-TTg ngày 30/7/2001 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt (điều chỉnh) Quy hoạch tổng thể kinh tê - xã hội thành phô Đà Nẵng thời kỳ 2001 đến 2010, xác định đến năm 2010, "xây dựng Đà Nẵng trở thành một trong những trung tâm kinh tế - văn hóa lớn của miền Trung và cả nước, với các chức năng cơ bản là một trung tâm công nghiệp, thương mại, du lịch và dịch vụ của miền Trung; thành phố cảng, đầu môi giao thông quan trọng (cảng biển, sân bay quốc tê, giao thông xuyên Việt, xuyên Á) về trung chuyển và vận tải trong nước và quốc tê; là trung tâm bưu chính viễn thông và tài chính - ngân hàng và là một trong những trung tâm văn hóa - thể thao, giáo dục - đào tạo, trung tâm khoa học - công nghệ của miền Trung; Đà Nang còn là một trong những địa bàn giữ vị trí chiến lược quan trọng về quốc phòng, an ninh khu vực miền Trung, Tây Nguyên và cả nước".
Trong cơ cấu kinh tế của Đà Nẵng vào năm 2020, ngành dịch vụ sẽ chiếm tỷ trọng trên 50% GDP. Các ngành mũi nhọn được chuyển dịch theo hướng từ công nghiệp, dịch vụ sử dụng lao động giản đơn sang cơ khí, điện tử, CNTT và các loại công nghiệp, dịch vụ có hàm lượng chất xám cao. GDP bình quân đâu người đến năm 2020 phấn đấu đạt khoảng 3.800-4.000 USD/người. Đà Nẩng sẽ trỏ thành một trong những trung tâm khoa học và công nghệ, đào tạo nguồn nhân lực và là một trung tâm lớn về dịch vụ đa dạng theo hướng CNH, HĐH của miên Trung và cả nước.

2. Định hướng của mạng lưới trường THCN địa phương đến năm 2010

2. 1. Mục tiêu phát triển nguồn nhân lực đến năm 2010 :
- Tăng tỷ lệ học sinh phổ thông được hướng nghiệp để có kỹ năng lao động kỹ thuật lên 80% vào năm 2005 và 95% vào năm 2010.
- Tăng tỷ lệ lực lượng lao động có tay nghề theo các hình thức khác nhau trên tổng số người hành nghề chính thức lên 30% vào năm 2005 và 50% vào năm 2010.
- Đào tạo lại, bồi dưỡng nâng cấp cho những ngươi lao động, đặc biệt là đội ngũ viên chức nhà nước, các doanh nghiệp. Đào tạo một số chuyên gia đầu ngành ở một số lĩnh vực kinh tế - xã hội mũi nhọn của thành phố. Tăng tỷ lệ bồi dưỡng, đào tạo lại người lao động làm việc trong nên kinh tế quốc dân bình quân theo chu kỳ 5 năm 1 lân từ 20-30% vào năm 2005 và 30-50% vào năm 2010".
Quan điểm chỉ đạo việc phát triển nguồn nhân lực của thành phố Đà Nẵng đến năm 2010 :
Để phát triển nguồn nhân lực phục vụ sự nghiệp CNH, HĐH của thành phố đến năm 2010, cần quán triệt các quan điểm sau :
- Phát triển nguồn nhân lực phải phù hợp với phát triển kinh tế - xã hội;
- Đầu tư cho con người là đầu tư cho phát triển;
- Tôn vinh sử dụng nhân tài, nhân lực trình độ cao;
- Xã hội hóa công tác phát triển nguồn nhân lực;
- Phân hóa loại hình, cấp độ nhân lực theo các hướng, phù hợp với các loại hình kinh tế - xã hội;
- Liên thông, liên kết, giao thoa trong đào tạo, quản lý và sử dụng nguồn nhân lực.
Các quan điểm trên cần quán triệt đầy đủ và thường xuyên trong quá trình quy hoạch phát triển nguồn nhân lực ở tất cả các cấp độ, loại hình đào tạo.
3. Phương hướng quy hoạch mạng lưới giáo dục THCN :
Phương hướng quy hoạch mạng lưới trường THCN của thành phố được xác định trên cơ sở : dân số của thành phố đến năm 2010, nhu cầu sử dụng lao động của các cơ quan, đơn vị thành phố và các vùng lân cận đến năm 2010.
Việc quy hoạch mạng lưới trường THCN trên địa bàn thành phố Đà Nẵng cần đạt được các yêu cầu sau :
3.1. Góp phân đào tạo và bồi dưỡng đội ngũ nhân lực bậc THCN trong các lĩnh vực kinh tế, kỳ thuật, văn hóa, xã hội phù hợp với yêu cầu và khả năng phát triển kinh tế-xã hội của thành phố và khu vực trong vòng 10-15 năm tới; đồng thời phải đảm bảo cơ câu về ngành nghề, về trình độ, loại hình và chất lượng phục vụ cho các thành phần kinh tế, có tính đến hợp tác lao động quốc tế.
3. Mạng lưới trường lớp đa dạng trong một thể thông nhất, hoàn chỉnh.
- Có các trường do các bộ, ngành, tổng công ty cấp TW và có các trường do địa phương quản lý.
- Có các trường công lập, ngoài công lập.
3.3. Phải đảm bảo sự liên thông, liên kết, phân công đào tạo, bồi dưỡng trong phạm vi các ngành, các trường TW và địa phương; vừa phục vụ cho địa phương, cho các ngành TW và các địa phương trong khu vực; phát huy triệt để sự đóng góp của các trường ĐH, CĐ trên địa bàn và đào tạo nhân lực bậc THCN cho địa phương và khu vực.
3.4. Xây dựng mạng lưới, hệ thông đào tạo THCN phù hợp với yếu cầu phát triển kinh tế - xã hội của thành phố. Do điều kiện đầu tư cho giáo dục THCN sắp tới của thành phố chưa thể đáp ứng được yêu cầu, nhưng lại phải đẩy nhanh sự phát triển kinh tế - xã hội với tốc độ cao để đuổi kịp các thành phố lớn trong nước, thậm chí các nước trong khu vực; mặt khác phải đảm bảo tính công bằng xã hội cho mọi người, góp phần phát triển hài hòa thành thị và nông thôn. Vì vậy giáo dục nghề nghiệp phát triển theo 2 hướng ;
- Mũi nhọn : Đào tạo đội ngũ kỹ thuật viên trung cấp đủ khả năng tiếp cận và sử dụng thành thạo các phương tiện kỹ thuật và công nghệ hiện đại.
Theo hướng này, bên cạnh mở thêm trường ĐH, CĐ, một số trường THCN sẽ được xây dựng thành trường chất lượng cao để đào tạo các ngành nghề đạt trình độ chuẩn khu vực và chuẩn quốc tế nhằm đáp ứng nguồn nhân lực cho các khu công nghệ cao, khu chế xuất, khu công nghiệp tập trung có tính đến xuất khẩu lao động.
Cùng với việc phát huy hiệu quả đào tạo của các trường thành viên của Đại học Đà Nẵng, Đại học Dân lập Duy Tân, các trường cao đẳng và THCN, thành phố phối hợp với Bộ Giáo dục và Đào tạo, các bộ, ngành Trung ương xây dựng hệ thống cơ sở giáo dục THCN chất lượng cao ở một số ngành trọng điểm phục vụ cho thành phố và cả khu vực.
- Đại trà : Mở rộng các loại hình đào tạo THCN trên cơ sở từng bước phổ cập ngành nghề cho đa số người lao động, tuyển đầu vào từ THCS.
3.5. Hệ thống các cơ sở giáo dục THCN cần phát triển theo các yêu cầu :
- Một trường đào tạo có thể tham gia đào tạo đa ngành, đa cấp độ. Đảm bảo môi liên thông giữa giáo dục THCN, giáo dục phổ thông, giáo dục đại học và dạy nghề. Đảm bảo mổi quan hệ giữa đào tạo và sử dụng.
- Môi trường THCN trong hệ thống phải xác định rõ được mục tiêu đào tạo, ngành nghề đào tạo, kế hoạch và nội dung chương trình đào tạo. Đôi tượng đào tạo và phục vụ, tiêu chuẩn và địa bàn tuyển sinh, cấp bậc trình độ và thời gian đào tạo, lực lượng tuyển sinh hàng năm và quy mô trường lớp, phương thức và chế độ hợp đồng đào tạo theo địa chỉ sử dụng học sinh sau khi tốt nghiệp.
Từ đó xác định bộ máy, biên chế, xây dựng cơ sở vật chất, trang bị các điều kiện đào tạo để đảm bảo chất lượng đào tạo ổn định trong 10-15 năm tới.
- Hoạt động của hệ thông mạng lưới trường lớp đào tạo trong giai đoạn tới phải cải tiên việc biên soạn lại mục tiêu, nội dung chương trình, cải tiến phương pháp dạy học theo xu hướng tiếp cận hiện đại, thích ứng nhanh với sự phát triển kinh tế - xã hội, khoa học và công nghệ, phục vụ đắc lực cho sự nghiệp CNH, HĐH.
- Nâng tỉ lệ lao động đã qua đào tạo ở các trình độ của thành phố vào năm 2010 đạt 50%, trong đó THCN 10%, công nhân kỹ thuật 27%. Thu hút học sinh trong độ tuổi vào học các trường THCN đạt 10,3% vào năm 2005 và 17% năm 2010 (trong đó học sinh thuộc các tỉnh, thành khác chiếm từ 3,2-4%).
III. Những cơ sở để dự báo số liệu quy hoạch và phát triển mạng lưới trường THCN
1. Cơ sở dự báo số học sinh THCN, sô' ngành, sô' trường đào tạo THCN trên địa bàn thành phố
1.1. Dự báo dân số thành phố Đà Nẵng đến 2010 và 2015 : theo dự báo này, dân số Đà Nẵng đến năm 2005 có trên 78284 người, đến 2015 có trên 947.276 người.
1. Dự báo dân số trong độ tuổi đi học THCN của thành phô' Đà Nẩng đên năm 2015 : (xem phụ lục 7).
1.3. Dự báo cơ câu quy mô học sinh THCN toàn thành phô':
Để đảm bảo thu hút học sinh trong độ tuổi vào học các trường THCN đạt 10,3% vào năm 2005 và 17% năm 2010 (trong đó học sinh thuộc các tỉnh, thành khác chiếm từ 3,2 - 4%) thì số lượng học sinh học các trường THCN tăng từ 8.313 học sinh năm 2000 lên 26.355 học sinh năm 2005 và lên 35.025 học sinh năm 2010.
1.3.1. Cơ cấu theo cấp quản lý :
- Các trường THCN Trung ương chiếm 41% học sinh THCN, trong đó hệ chính quy chiếm 74%, hệ tại chức chiếm 26%.
- Các trường THCN địa phương chiếm 59% học sinh THCN, trong đó hệ chính quy chiếm 92%, hệ tại chức chiếm 8%.
1.3. Cơ cấu theo hệ chính quy :
- Các trường đào tạo THCN Trung ương chiếm 36% học sinh.
- Các trường đào tạo THCN địa phương chiếm 64% học sinh.
1.3.3. Cơ cấu theo hệ tại chức :
- Các trường đào tạo THCN Trung ương chiếm 70% học sinh.
- Các trường đào tạo THCN địa phương chiếm 30% học sinh.
(Xem phụ lục 8)
Dự báo kế hoạch tuyển sinh học sinh THCN
Số lượng học sinh tuyển vào các trường THCN tăng từ 1410 học sinh năm 2003 lên 14.175 học sinh năm 2005 và lên 18.440 học sinh năm 2010.
Dự báo cơ cấu tuyển sinh THCN toàn thành phố :
- Cơ cấu theo cấp quản lý :
+ Các trường THCN Trung ương chiếm bình quân 41% học sinh tuyển mới, trong đó hệ chính quy chiếm 76%, hệ tại chức chiếm 24%.
+ Các trường THCN địa phương chiếm bình quân 59% học sinh tuyển mới, trong đó hệ chính quy chiếm 90%, hệ tại chức chiêm 10%.
- Cơ cấu theo hệ chính quy :
+ Các trường THCN Trung ương chiếm 37% học sinh tuyển mới.
+ Các trường THCN địa phương chiếm 63% học sinh tuyển mới.
- Cơ cấu theo hệ tại chức :
+ Các trường THCN Trung ương chiếm 63% học sinh tuyển mới.
+ Các trường THCN địa phương chiếm 27% học sinh tuyển mới.
(Xem phụ lục 9)
IV. Phương án quy hoạch cụ thể
1. Sắp xếp và quy hoạch mạng lưới trường THCN trên địa bàn thành phố một cách hợp lý
Quy mô trường lớp bình quân trong giai đoạn 2004-2010 là 000 học sinh/40 lớp/trường THCN. Tùy theo ngành nghề đào tạo cụ thể, quy mô mỗi trường từ 1.500- 500 học sinh.
1.1. Giai đoạn 2005-2007 :
- Củng cố hệ thông trường đào tạo THCN hiện có. Các trường : Cao đẳng Giao thông vận tải 2, Cao đẳng Kinh tế - Kế hoạch, Cao đẳng Lương thực - Thực phẩm, Cao đẳng Thế dục Thể thao Đà Nang, Trung học Kỹ thuật y tê II, Trung học Thương mại Trung ương II, Trung học Văn hóa - nghệ thuật, Trung tâm đào tạo Kỹ thuật nghiệp vụ đường sắt, các trường THCN ngoài công lập sẽ từng bước được củng cố, đa dạng hóa cấp độ, loại hình đào tạo, nâng cấp cơ sở vật chất, trang thiết bị để đào tạo các loại hình kỹ thuật viên trung học có chất lượng phục vụ các yêu cầu nhân lực của các ngành, lĩnh vực.
- Xây dựng mới 2 trường THCN dáp ứng cho nhu câu đào tạo các ngành nghê : du lịch, dịch vụ, công nghệ. Địa diểm xây dựng mới 2 trường THCN tại các khu vực Liên Chiểu, Ngũ Hành Sơn.
1. Giai đoạn 2007-2010 :
- Nâng cấp 2-3 trường THCN ngoài công lập thành trương cao đẳng đào tạo đa cấp, đa ngành phục vụ cho nhu cầu nhân lực của các ngành kinh tế - xã hội.
- Nâng cấp trường Trung học Văn hóa - nghệ thuật thành trường Cao đẳng Văn hóa - Nghệ thuật đào tạo đa cấp độ các chuyên ngành về văn hóa nghệ thuật phục vụ nhu cầu nhân lực ngành văn hóa, giáo dục và các nhu cầu của xã hội.
- Xây dựng mới 2 trường THCN tại quận Thanh Khê và huyện Hòa Vang đáp ứng cho nhu cầu đào tạo các ngành nghề : sửa chữa, hóa dầu, du lịch, dịch vụ, bưu chính - viễn thông - CNTT.
Những cơ sở đào tạo mới thành lập nhằm giải quyết vân dề đào tạo nhân lực bậc THCN cho thành phố, đồng thời phân luồng học sinh sau khi tốt nghiệp THCS (phân đấu đến năm 2010 có khoảng 40% số học sinh tốt nghiệp THCS sẽ đào tạo THCN hoặc học nghê).
Xác định ngành nghìề đào tạo từ nay đến năm 2010 đáp ứng yêu cầu phát triển KT-XH của thành phố
1. Củng cố danh mục ngành nghề hiện có : Tiếp tục rà soát danh mục ngành nghề hiện có của các trường THCN, xây dựng chương trình khung thông nhất trong toàn thành phố.
Mở rộng danh mục nghề đào tạo : để đảm bảo cung cấp cho các ngành sản xuất theo các khu vực công nghiệp tập trung, các khu chê xuất và các nhu cầu về lao động phục vụ các lĩnh vực kinh tế - xã hội khác, cần mơ rộng danh mục các loại hình ngành nghề đào tạo để đảm bảo đáp ứng sự chuyển đổi cơ câu kinh tế, phân chia lĩnh vực nghề nghiệp và quốc tế hóa việc đào tạo.
Dự kiến từ nay đến năm 2010, một số ngành, nghê phải mở mới như sau :
1. Đối với các ngành thuộc lĩnh vực công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, xây dựng công nghiệp và dân dụng, mở thêm các ngành nghề :
- Gia công, sửa chữa lắp ráp các thiết bị chuyên ngành về điện, điện tử, điện lạnh, máy vi tính, ô tô, các thiết bị công nghệ cao.
- Các ngành nghề về cơ khí, điều khiển máy xây dựng, mộc công nghệ cao, nề công nghệ cao, sản xuất vật liệu xây dựng, điều khiển máy công nghiệp và dân dụng.
- Hóa dầu, chế biến các sản phẩm từ đầu...
Đổì với các ngành thuộc lĩnh vực dịch vụ, mở thêm các ngành nghề :
- Hướng dẫn du lịch, kinh doanh du lịch, văn hóa du lịch, bảo tàng bảo tồn, phục chế cổ vật, điêu khắc đá, điêu khắc gỗ.
- Phục vụ khách sạn, phục vụ buồng, phục vụ bàn, bếp trưởng, quầy trưởng, pha chế rượu và giải khát...
- Quản lý thị trường, quản lý đô thị, quản lý môi trường.
- Nhân viên bán hàng các loại : dược, thực phẩm...
- May, dệt, thêu...
3. Đối với các ngành thuộc lĩnh vực nông - lâm - ngư nghiệp : mở thêm các ngành nghề :
- Địa chính, quản lý đất đai, quản lý tài nguyên rừng, quản lý đô thị...
- Chế biến hải sản, nông sản, lâm sản...
- Sửa chữa máy thủy, hậu cần thủy sản...
Căn cứ vào danh mục này, các trường THCN được quy hoạch mở thêm ngành sẽ thiết kế nội dung chương trình đào tạo phù hợp.
3. Quy mô phát triển từng nhóm ngành nghề đến năm 2010 (xem phụ lục 10).
4. Quy mô phát triển THCN ở các trường TW và địa phương :
4.1. Quy mô phát triển các trường TW đến năm 2010 (xem phụ lục 11).
4. Quy mô phát triển chung cho các trường địa phương đến 2010 (xem phụ lục 12)
3. Kế hoạch về CSVC-KT cho các trường THCN
3.1. Kế hoạch về CSVC-KT cho các trường THCN hiện có :
Củng cố mạng lưới trường THCN hiện có với CSVC-KT đồng bộ và hiện đại. Việc đàu tư xây dựng một hệ thông mạng lưới trường, lớp đủ các điều kiện thiết yếu phục vụ tốt cho việc dạy học là một yêu cầu tất yếu của sự phát triển giáo dục THCN trong giai đoạn hiện nay về kế hoạch xây dựng CSVC-KT của các trường THCN hiện có phải đảm bảo đáp ứng quy mô đầu tư và cơ sở vật chất - kỹ thuật. Ngoài việc đầu tư xây dựng kiên cố về cơ sở vật chất, bao gồm phòng học, nhà xưởng, khu thí nghiệm thực hành, khu hiệu bộ, khu giáo dục thể chất (nhà đa năng), sân bóng đá mini, sân bóng chuyền, bể bơi đạt tiêu chuẩn, nhà trường còn phải được đầu tư đồng bộ các thiết bị kỹ thuật hiện đại để có thể giảng dạy và tổ chức thí nghiệm thực hành tại các xưởng trường có chất lượng cho tất cả bộ môn, trước hết là các bộ môn khoa học thực nghiệm, kỹ thuật.
Các trường cũng sẽ có cơ chê phối hợp chặt chẽ với các nhà máy, xí nghiệp trong thành phố và khu vực và dành một quỹ thời gian cần thiết để học sinh được thực hành ở các nhà máy, xí nghiệp, gắn học với hành, kết hợp chặt chẽ giữa lý luận và thực tiễn.
Việc đầu tư xây dựng phải đảm bảo tính đồng bộ và chuẩn hóa về mặt quy phạm (khu học tập, khu thí nghiệm thực hành, nhà xưởng, kho xưởng, khu hiệu bộ, sân chơi, bãi tập... đều đảm bảo quy phạm) :
- Đảm bảo đủ phòng học tối thiểu để học 2 ca/phòng.
- Đảm bảo đủ các phòng bộ môn, thí nghiệm thực hành và có dủ trang thiết bị phục vụ học lý thuyết và thực hành nghề.
- Mạng CNTT - viễn thông.
- Đầu tư xây dựng nhà xưởng, kho cho các ngành nghê đang dào tạo.
- Xây dựng tường rào và cổng, đảm bảo thoát hiểm khi cần thiết và hạn chế tai nạn hay xảy ra khi tan trường.
- Xây nhà để xe dành riêng cho học sinh và giáo viên.
- Xây dựng khu sân chơi, bãi tập.
- Quy hoạch, trang bị cơ sở hạ tầng kỹ thuật gồm : cây xanh sân vườn, cấp thoát nước, điện chiếu sáng và cứu hỏa.
- Hệ thống điện đủ sức cho máy móc thiết bị vận hành.
3. Kế hoạch CSVC-KT cho các trường THCN mới :
3.1. Giai đoạn 2005-2007 :
Xây dựng mới 2 trường THCN đáp ứng cho nhu cầu đào tạo các ngành nghề : du lịch, dịch vụ, công nghệ. Việc đầu tư xây dựng mới phải dảm bảo tính đồng bộ và chuẩn hóa về mặt quy phạm như đã nêu trên.
3. Giai doạn 2007-2010 :
Xây dựng mới 2 trường THCN đáp ứng cho nhu cầu đào tạo các ngành nghề như sửa chữa, hóa dầu, du lịch, dịch vụ, CNTT-viễn thông. Việc đầu tư xây dựng mới phải đảm bảo tính đồng bộ và chuẩn hóa về mặt quy phạm như đã nêu trên, cụ thể :
- Phòng học : có kết cấu nhà ít nhất 2 tầng, cấp 2, khung, sàn tầng, sàn mái BTCT chịu lực, có phòng nghi chuyển tiết cho giáo viên, phòng trực học sinh, khu vệ sinh học sinh khép kín.
- Phòng học bộ môn :
+ Đảm bảo đủ các phòng bộ môn, thí nghiệm thực hành và có đủ trang thiết bị phục vụ học lý thuyết và thực hành nghề.
+ Phòng học thực hành nghề : có đầy đủ phòng học nghề tương ứng với các ngành nghề đang đào tạo.
- Mạng CNTT - viễn thông.
- Nhà đa chức năng : Tương tự nhà thi đấu có mái che. Dùng để học các môn thể thao trong nhà như cầu lông, bóng bàn, bóng chuyền, bóng rổ và cũng là nơi để tập trung học sinh toàn trường để thính giảng, hội nghị, tọa đàm...
- Nhà thư viện, truyền thông : gồm phòng đọc dành riêng cho giáo viên và học sinh, phòng mục lục, phòng trưng bày, kho sách và phòng truyền thông.
- Khôi hành chính : bao gồm các phòng làm việc của hiệu trưởng, phó hiệu trưởng, tiếp khách, giáo vụ, tài vụ, văn thư - thủ quỹ, văn phòng đoàn, công đoàn - đảng ủy, phòng họp hội đông, y tế, văn phòng bộ môn, thường trực, nhà kho, công trình vệ sinh khép kín.
- Khu sân chơi, bãi tập : đảm bảo diện tích tốì thiểu 4m2/học sinh.
V. Kế hoạch nhu cầu về đất cho các trường THCN
1. Yêu cầu chung
- Căn cứ Tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam TCXD VN 60:2003 "Trường dạy nghề - tiêu chuẩn thiết kế" và tiêu chuẩn về đất của các trường THPT được ban hành theo tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3978:1984 để tính toán nhu cầu về đất cho các trường THCN.
- Về địa điểm xây dựng phải đảm bảo các điều kiện về địa hình, địa chất công trình và hạ tầng kỹ thuật, cụ thể :
+ Địa hình : tương đối bằng phẳng.
+ Hạ tầng kỹ thuật : cấp điện, cấp nước, thoát nước dều phải đâu tư mới theo hệ thông cấp, thoát khu vực.
Kế hoạch về đất
1. Giai đoạn 2005-2007 :
Xây dựng mới 2 trường THCN tại các khu vực Liên Chiểu, Ngũ Hành Sơn. Diện tích đất tối thiểu của mỗi trường là 20.000m
Giai đoạn 2007-2010 :
Xây dựng mới 2 trường THCN tại các khu vực Thanh Khê, Hòa Vang. Diện tích đất tối thiểu của mỗi trường là 20.000m
Do các trường xây mới thuộc loại hình trường ngoài công lập, nên các trường thành lập mới phải được UBND thành phố quan tâm, bố trí đất và thực hiện các chê độ chính sách miễn giảm thuế, miễn giảm tiền thuê đất... theo Nghị quyết số 90/1997/CP của Chính phủ về phương hướng và chủ trương xã hội hóa các hoạt động giáo dục, y tế, văn hóa và Nghị định số 73/1999 của Chính phủ về chính sách khuyến khích xã hội hóa đốì với các hoạt động trong lĩnh vực giáo dục, y tế, văn hóa, thể thao.
VI. Xác định quy mô đầu tư
Với các nhiệm vụ đặt ra, quy mô trường lớp bình quân trong giai đoạn 2005-2010 là 1.500-000 học sinh/trường THCN.
Căn cứ Tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam TCXD VN 60:2003 "Trường dạy nghề - Tiêu chuẩn thiết kế", quy mô đầu tư cho một trường THCN 1.500 - 000 học sinh được tính toán như sau :
I. Nhiệm vụ thiết kế cho một trường THCN
1.1. Xác định số lớp
Học sinh trường THCN được chia mỗi lớp không quá 50 học sinh.
Số học sinh : 1.500-000, sô' lớp : 30-40.

1. 2. Yêu cầu vê khu đát xây dựng

1. 2. Địa điểm xây dựng trường THCN cần phải :
- Phù hợp với quy hoạch các điểm dân cư và mạng lưới trường THCN;
- Gần các cơ sở sản xuất có ngành nghề mà trường đào tạo như xí nghiệp công nghiệp, công trường xây dựng, nông trường, lâm trường, bến cảng v.v...

1. 2.2. Khu đất xây dựng trường THCN cần bảo đảm các yêu cầu sau :
- Yên tĩnh cho việc giảng dạy và học tập;
- Giao thông thuận tiện và an toàn;
- Thuận tiện cho việc cung câ'p điện, nước;
- Ở trên nền đâ't tô't, cao ráo;
- Đảm bảo khoảng cách ly vệ sinh đôi với các xí nghiệp công nghiệp thải ra chất độc hại.
2.3. Yêu cầu về diện tích : tiêu chuẩn quy định như sau :
Sốhọc sinh
Toàn trường
Khu học tập
Khu rèn luyệnthể chất
Khu phục vụ sinh hoạt
1000 ÷ 1500
27 ÷ 30m2/hs
12 ÷ 14m2/hs
5 ÷ 6m2/hs
10m2/hs
Với quy định này, trường 500-2.000 học sinh cần diện tích 54.000m2. Hiện nay các thành phô' lớn thường không đáp ứng được diện tích này, vì thế điều lệ trường trung học quy định diện tích trung bình tối thiểu là 10m2/hs. Theo quy định này, trường 500-2.000 học sinh cần diện tích tôi thiểu là 20.000m2.

1. 2.4. Mật độ xây dựng công trình của trường THCN không nhỏ hơn 20% và không lớn hơn 40%.

1. 3. Yêu cầu về giải pháp thiết kế
Trường THCN bao gồm các khôi chức năng công trình chủ yếu sau:
- Khôi học tập;
- Khối thực hành - lao động;
- Khối phục vụ học tập;
- Khối rèn luyện thể chất (TDTT);
- Khối hành chính quản trị và phụ trợ;
- Khối phục vụ sinh hoạt (với trường có nội trú).
Giải pháp thiết kế trường THCN phải phù hợp với dây chuyền công nghệ, điều kiện khí hậu, kinh tế, đất đai; phù hợp với vị trí và tầm quan trọng của công trình trong hệ thống xây dựng ở địa phương, đồng thời phải phù hợp với mục tiêu đào tạo của trường, bảo đảm mối liên hệ chặt chẽ giữa các công trình nhằm phục vụ tốt cho học tập và sinh hoạt.
Thành phần, cơ cấu và diện tích các phòng trong các khối của trường được xác định trên cơ sở quy mô, cơ cấu tổ chức, ngành nghề đào tạo, kế hoạch giảng dạy của mỗi trường THCN.

2. Quy mô đầu tư và khái toán cho một trường THCN
- Phòng học : có kết câu nhà ít nhât 3 tâng, nhà cấp 2, có phòng nghỉ chuyển tiết cho giáo viên, phòng trực học sinh, khu vệ sinh học sinh khép kín.
số phòng học ; 30-40 lớp/1,5 ca ~ 30 phòng
Khái toán : 30 phòng X 150 triệu đồng/phòng = 4,5 tỉ đồng
- Giảng đường lớn (600 chỗ) :
Khái toán : 600 chỗ X 2m2/chỗ X 2 triệu đồng/m2 = 2,4 tỉ đồng
- Giảng đường nhỏ (150 chỗ), số lượng 2 :
Khái toán : 150 chỗ X l,5m2/chỗ X 1,8 triệu đồng/m2 X 2= 0,8 tỉ đồng
- Phòng học bộ môn :
Đảm bảo đủ các phòng bộ môn, thí nghiệm thực hành và có đủ trang thiết bị phục vụ học văn hóa và học nghề.
Khái toán : 4 phòng X 300 triệu đồng/phòng = 1,2 tỉ đồng
- Phòng học nghề : có đầy đủ phòng học nghề tương ứng với các ngành nghề đang đào tạo.
Khái toán : 6 phòng X 300 triệu đồng/phòng = 1,8 tỉ đồng
- Nhà đa chức năng :
Tương tự nhà thi đấu có mái che. Dùng để học các môn thể thao trong nhà như cầu lông, bóng bàn, bóng chuyền, bóng rổ và cũng là nơi để tập trung học sinh toàn trường để thính giảng, hội nghị, tọa đàm... Kích thước tối thiểu 24 X 36m
- Khái toán : 864m2 X 1,2 triệu đồng/m2 = 1 tỉ đồng
- Nhà thư viện, truyền thông :
Gồm phòng đọc dành riêng cho giáo viên và học sinh, phòng mục lục, phòng trưng bày, kho sách và phòng truyền thông.
Khái toán : 2 phòng X 300 triệu đồng/phòng = 0,6 tỉ đồng
- Khôi hành chính : bao gồm các phòng làm việc của hiệu trưởng, phó hiệu trưởng, tiếp khách, giáo vụ, tài vụ, văn thư - thủ quỹ, văn phòng đoàn, công đoàn - đảng ủy, phòng họp hội đồng, y tế, văn phòng bộ môn, thường trực, nhà kho, công trình vệ sinh khép kín.
Khái toán : 8 phòng X 150 triệu đồng/phòng = 1,2 tỉ đồng
- Khu sân chơi, bãi tập : đảm bảo diện tích tối thiểu cho mỗi học sinh là 4m Khái toán : 0,5 tỉ đồng.
- Cơ sở hạ tầng khác : Khái toán : 1 tỉ đồng.
Tổng kinh phí xây lắp : 17,4 tỉ đồng
Thiết bị : 17,4 tỉ đồng
Tổng khái toán cho 1 trường : 34,8 tỉ đồng

3. Quy mô đâu tư cho mạng lưới trường THCN
- Số trường xây mới hoàn toàn : 4 trường THCN (số 1 đến số4)
- Trường xây dựng lại tại địa điểm mới : 01 trường (trường Văn hóa - Nghệ thuật)

3. 1. Tổng diện tích đất cần bổ sung : 115.000m2
Trong đó : - 4 trường THCN mới : 80.000m2
- Trường Văn hóa - Nghệ thuật : 20.000m2
- Bổ sung cho các trường hiện có : 15.000m2
Đối với các trường THCN địa phương đã được UBND thành phố bố trí và đang chuyển quyền sử dụng đất cho các trường từ 000-6.000m2, và phải mở rộng, bổ sung đủ 15.000m2.

3. 2. Tổng khái toán : 174 tỉ đồng
Chia ra :
- Vốn ngân sách đầu tư cho Trường Trung học Văn hóa - Nghệ thuật 34,8 tỉ đồng.
- Vốn huy động đầu tư cho 4 trường THCN còn lại 139,2 tỉ đồng.

4. Phân kỳ đầu tư

4. 1. Giai đoạn 2004-2007 :
+ Xây dựng trường Trung học Văn hóa - Nghệ thuật trong 2 năm 2005, 2006.
+ Xây dựng mới 2 trường THCN đáp ứng cho nhu cầu đào tạo các ngành nghề : du lịch, dịch vụ, CNTT.
- Trường THCN số 1 đặt tại phường Hòa Khánh, quận Liên Chiểu.
- Trường THCN số 2 đặt tại phường Khuê Mỹ, quận Ngũ Hành Sơn.
Tổng diện tích đất (giai đoạn 1) : 75.000m2
(Trong đó : bổ sung cho Trường Văn hóa - Nghệ thuật 20.000m2, bổ sung cho các trường hiện có 15.000m2 và 3 trường xây mới là 40.000m2)
Tổng khái toán cho 3 trường : 104,4 tỉ đồng
Trong đó, ngân sách : 34,8 tỉ đồng

4. 2. Giai đoạn 2007-2010
Xây dựng mới 2 trường THCN đáp ứng cho nhu cầu đào tạo các ngành nghề : du lịch, dịch vụ, CNTT.
- Trường THCN số 3 đặt tại phường Thanh Lộc Đán, quận Thanh Khê.
- Trường THCN số 4 dặt tại xã Hòa Phong, huyện Hòa Vang
Tổng diện tích đất (giai đoạn 2) : 40.000m2
Tổng khái toán cho 2 trường : 69,6 tỉ đồng

Phần thứ ba

ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN ĐỀ ÁN
I. Điều kiện thực hiện đề án quy hoạch mạng lưới trường THCN 1. Về đất đai
Trên cơ sở đất tôi thiểu 6m2/học sinh ở nội thành và 10m2/học sinh ỡ ngoại thành thì đến năm 2010, diện tích đất cần bổ sung cho các trường THCN hiện có là 35.000m2, diện tích đất cần cho 4 trường THCN xây dựng mới là 80.000m2.
Để giải quyết đất đai cho các trường THCN đảm bảo, tiết kiệm, tránh lãng phí giữa các trường học, hướng giải quyết vân đê này là :
- Sử dụng thật hợp lý diện tích đất đai hiện có kết hợp bổ sung đảm bảo diện tích tối thiểu cho các trường THCN ngoài công lập hiện có.
- Các khu dân cư mới hình thành tại các địa bàn nói trên phải có quy hoạch dành quỹ đất để xây dựng trường THCN.
Đồì với trường Trung học Văn hỏa - Nghệ thuật, UBND thành phố bố trí cho trường 10.000-15.000m2 đất để xây dựng trường mới ở khu vực quận Ngũ Hành Sơn.

2. Về nguồn vốn
- Đối với trường Trung học Văn hóa - nghệ thuật : UBND thành phố bố trí vốn để xây dựng trường mới.
- Đối với các trường THCN ngoài công lập hiện có : lập kế hoạch xây dựng CSVC-KT và hàng năm phải có kế hoạch bỏ trí kinh phí đâu tư xây dựng cơ bản để đến giai đoạn 2007-2010 có đầy đủ CSVC-KT theo yêu cầu.
- Đôi với 4 trường THCN ngoài công lập thành lập mới : khi thành lập mới phải có đủ các điều kiện đáp ứng các yêu cầu đề ra.
II. Quản lý và tổ chức thực hiện đê án quy hoạch trường THCN
Quy chế quản lý quy hoạch mạng lưới trường THCN thành phô nhằm quản lý sử dụng đất xây dựng trường học đúng mục đích, đúng quy mô, đảm bảo xây dựng trường đúng tiêu chuẩn, đảm bảo yêu cầu của công tác dạy - học theo quy định chung của nhà nước. Đồng thời theo quy chê còn xác định những trình tự, thủ tục, trách nhiệm và môi quan hệ giữa sở, ban, ngành và UBND các quận, huyện, xã, phường trong quá trình quản lý thực hiện quy hoạch mạng lưới trường THCN trên địa bàn thành phố đến năm 2010.

1. Quản lý sử dụng đất xây dựng trường THCN
Quản lý đất được quy hoạch cho xây dựng trường THCN nhằm tăng cường hiệu lực của Luật đất đai bằng cách quy định thành các văn bản pháp quy được ƯBND thành phố Đà Nẵng phê duyệt.
- Đất dự kiến bố trí để xây dựng mới và mở rộng trường học trong quy hoạch đã được phê duyệt cho các trường học, được giao cho cấp có thẩm quyền liên quan chịu trách nhiệm làm thủ tục để được cấp giây chứng nhận quyền sử dụng dất và quản lý quá trình sử dụng.
- Đất đã quy hoạch để xây dựng trường học (có diện tích cụ thể theo dự án) được giao cho các chủ trường và cấp có thẩm quyền quản lý trực tiếp và chịu trách nhiệm sử dụng đất đúng mục đích đã quy hoạch cho trường học, không được bố trí sử dụng sai mục đích đã được UBND thành phố phê duyệt.
- Mọi trường hợp sử dụng đất sai mục đích đã quy hoạch cho trường học mà chưa có quyết định của UBND thành phố đều bị xử lý và thu hồi đất.

2. Quản lý quy hoạch xây dựng, cải tạo và nâng cấp mạng lưới trường THCN
- Quản lý quy hoạch xây dựng, cải tạo và nâng cấp mạng lưới trường lớp THCN nhằm đảm bảo những quyết định đưa ra phải đồng bộ và tuân thủ quy hoạch tổng thể kinh tế - xã hội của thành phố nói chung, quy hoạch mạng lưới trường lớp THCN nói riêng; đồng thời đảm bảo thực hiện đúng quy định hiện hành của Nhà nước, của UBND thành phố trong lĩnh vực xây dựng cơ bản.
- Quản lý quy hoạch cho trường học bao gồm :
+ Quản lý quy hoạch chi tiết : mỗi trường THCN căn cứ vào quy mô đã được quy hoạch, tiến hành quy hoạch chi tiết sử dụng mặt bằng theo tiêu chuẩn và quy mồ phát triển của bậc học được cấp có thẩm quyền phê duyệt. Quy hoạch chi tiết phải nghiên cứu các nội dung sau :
. Đánh giá thực trạng quỹ đất và đất dự kiến phát triển và mở rộng.
. Đánh giá hiện trạng cơ sở vật chất và đề xuất phương án quy hoạch tổng mặt bằng.
. Phân kỳ đầu tư và xây dựng cho phù hợp.
+ Quản lý quy mô xây dựng phù hợp với quy hoạch và khả năng nguồn kinh phí địa phương, của trường.
+ Quản lý tầng cao xây dựng.
+ Hướng bố trí các khối lớp học và khu phục vụ...
+ Kiểu kiến trúc
+ Hệ số sử dụng đất.
+ Hệ số sử dụng diện tích xây dựng.
- Các điều kiện phải đảm bảo :
+ Đường nội bộ, cây xanh, bóng mát, sân chơi, vườn trường...
+ Thoát nạn, thoát hiểm, phòng cháy, chữa cháy
+ Các điều kiện về an toàn giao thông, vệ sinh môi trường, ánh sáng và sự yên tĩnh cần thiết nhằm đảm bảo sức khỏe cho học sinh.
- Các dự án xây dựng phải đảm bảo các yêu cầu trên và được các cơ quan chức năng thẩm định theo chức năng, tuân thủ trình tự xây dựng cơ bản, trinh UBND thành phố phê duyệt dự án và quy mô đầu tư thì mới được triển khai thực hiện.
Phần thứ tư
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Để đảm bảo triển khai có hiệu quả Đề án quy hoạch mạng lưới trường THCN thành phố đến năm 2010, UBND thành phố phân công trách nhiệm như sau :

1. Sở Giáo dục và Đào tạo là cơ quan thường trực, tham mưu cho UBND chỉ đạo

2. triển khai thực hiện Đề án, đồng thời làm đầu mối theo dõi, tổng hợp tình hình thực hiện đề án và định kỳ báo cáo UBND thành phố.

2. Chủ thể các trường THCN tham mưu giúp sở Giáo dục và Đào tạo trong quá trình quản lý quỹ đất xây dựng mạng lưới trường học đã được quy hoạch. Các dự án xây dựng trường, hô sơ thiết kê phải được thông qua sở Giáo dục và Đào tạo để kiểm tra về tính sư phạm, khả năng sử dụng và các điều kiện khác của trường khi trình các cấp có thẩm quyền phê duyệt.

3. Các sở, ban, ngành trên cơ sở Đề án này, phối hợp với Sở Giáo dục và Đào tạo triển khai thực hiện quy hoạch mạng lưới trường THCN liên quan đến ngành, đơn vị mình.

4. UBND các quận, huyện cùng các trường phát hiện những vi phạm về xây dựng không theo quy hoạch, phát hiện các trường hợp cấp giấy phép xây dựng trái với quy hoạch chi tiết trường THCN đã được duyệt, phải kịp thời báo cáo UBND các quận, huyện để xử lý.

5. Sở Kế hoạch và Đầu tư chịu trách nhiệm :
- Chủ trì và phôi hợp với các ngành liên quan nghiên cứu đề xuất chính sách thu hút đâu tư nhằm thúc đẩy phát triển nhân lực dành cho bậc THCN, trình UBND thành phốban hành. Thời gian hoàn thành : Quý III/200
- Thực hiện việc lồng ghép kế hoạch phát triển nhân lực bậc THCN trong kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội hàng năm, 5 năm của thành phố.

6. Sở Tài nguyên và Môi trường phôi hợp với Sở Xây dựng và các Ban quản lý Dự án quy hoạch, bố trí quỹ đất để phát triển các trường THCN theo Đề án.

7. Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư cân đối và bố trí nguồn vốn thực hiện Đê án.
Trong quá trình triển khai thực hiện Đề án, nếu có gì vướng mắc, cần báo cáo kịp thời UBND thành phố chỉ đạo, giải quyết.

Tổng quan văn bản

Số ký hiệu71/2005/QĐ-UB
Ngày ban hành10/06/2005
Loại văn bảnQuyết định
Ngày có hiệu lực25/06/2005
Nguồn thu thậpCơ sở dữ liệu
Ngày đăng công báo---
Cơ quan ban hành / Người kýUBND thành phố Đà Nẵng / Hoàng Tuấn Anh
Phạm viĐà Nẵng
Trích yếuV/v ban hành Đề án quy hoạch mạng lưới trường trung học chuyên nghiệp trên địa bàn thành phố Đà Nẵng giai đoạn 2005-2010
Tình trạng hiệu lựcHết hiệu lực toàn bộ

Chưa có thông tin lược đồ

Văn bản này hiện chưa được cập nhật dữ liệu về lược đồ liên quan.