Quay lại

Quyết định 720/QĐ-BVHTTDL năm 2020 quy định về tiêu chí, tiêu chuẩn, nội dung, quy trình và định mức kinh tế - kỹ thuật tổ chức các sự kiện của Việt Nam và quốc tế liên quan đến lĩnh vực gia đình do Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch ban hành

BỘ VĂN HÓA, THỂ THAO
VÀ DU LỊCH
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 720/QĐ-BVHTTDL

Hà Nội, ngày 04 tháng 03 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

BAN HÀNH QUY ĐỊNH VỀ TIÊU CHÍ, TIÊU CHUẨN, NỘI DUNG, QUY TRÌNH VÀ ĐỊNH MỨC KINH TẾ-KỸ THUẬT TỔ CHỨC CÁC SỰ KIỆN CỦA VIỆT NAM VÀ QUỐC TẾ LIÊN QUAN ĐẾN LĨNH VỰC GIA ĐÌNH.

BỘ TRƯỞNG BỘ VĂN HÓA, THỂ THAO VÀ DU LỊCH

Căn cứ Nghị định số 79/2017/NĐ-CP ngày 17 tháng 7 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch;

Căn cứ Quyết định số 1992/QĐ-TTg ngày 11 tháng 12 năm 2017 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành danh mục dịch vụ sự nghiệp công sử dụng ngân sách nhà nước trong lĩnh vực văn hóa, gia đình, thể thao và du lịch;

Xét đề nghị của Vụ trưởng Vụ Gia đình và Vụ trưởng Vụ Kế hoạch, Tài chính,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về tiêu chí, tiêu chuẩn, nội dung, quy trình và định mức kinh tế - kỹ thuật tổ chức các sự kiện của Việt Nam và quốc tế liên quan đến lĩnh vực gia đình.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.

Điều 3. Chánh Văn phòng Bộ, Vụ trưởng Vụ Kế hoạch, Tài chính, Vụ trưởng Vụ Gia đình, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.


Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Bộ trưởng;
- Các Thứ trưởng;
- Các đơn vị trực thuộc Bộ;
- Các Sở: VHTTDL, VHTT.
- Lưu: VT, GĐ, LĐA(120).

BỘ TRƯỞNG




Nguyễn Ngọc Thiện

QUY ĐỊNH

VỀ TIÊU CHÍ, TIÊU CHUẨN, NỘI DUNG, QUY TRÌNH VÀ ĐỊNH MỨC KINH TẾ - KỸ THUẬT TỔ CHỨC CÁC SỰ KIỆN CỦA VIỆT NAM VÀ QUỐC TẾ LIÊN QUAN ĐẾN LĨNH VỰC GIA ĐÌNH
(Ban hành theo Quyết định số: 720/QĐ-BVHTTDL ngày 04 tháng 03 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch)

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Quy định này quy định về tiêu chí, tiêu chuẩn, nội dung, quy trình và định mức kinh tế - kỹ thuật tổ chức các sự kiện của Việt Nam và quốc tế liên quan đến lĩnh vực gia đình có sử dụng ngân sách nhà nước.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

Quy định này áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc tổ chức các sự kiện của Việt Nam và quốc tế về lĩnh vực gia đình có sử dụng ngân sách nhà nước.

Điều 3. Hướng dẫn áp dụng

1. Quy định tiêu chí, tiêu chuẩn, nội dung, quy trình cung cấp dịch vụ, định mức kinh tế - kỹ thuật tổ chức các sự kiện của Việt Nam và quốc tế liên quan đến lĩnh vực gia đình được ban hành để sử dụng vào việc xây dựng dự toán tổ chức các sự kiện trên.

2. Định mức kinh tế - kỹ thuật là mức hao phí cần thiết về lao động, nguyên vật liệu, máy móc thiết bị, dụng cụ và phương tiện để hoàn thành một đơn vị sản phẩm (hoặc khối lượng công việc nhất định), trong một điều kiện cụ thể của hoạt động tổ chức các sự kiện của Việt Nam và quốc tế liên quan đến lĩnh vực gia đình.

3. Định mức kinh tế - kỹ thuật tại Quy định này là định mức tối đa. Căn cứ vào điều kiện thực tế, cơ quan, đơn vị xem xét áp dụng định mức cho phù hợp để làm cơ sở cho việc xây dựng dự toán tổ chức các sự kiện.

4. Kinh phí tổ chức dịch vụ sự nghiệp công được quản lý, sử dụng theo đúng định mức, tiêu chuẩn, chế độ do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành, trong phạm vi dự toán chi ngân sách hàng năm được cấp có thẩm quyền phê duyệt. Các khoản chi phí thực tế, các dịch vụ thuê mướn khác khi thanh toán phải có đầy đủ báo giá, hợp đồng, hóa đơn và các chứng từ hợp pháp, hợp lệ theo quy định pháp luật. Đối với các nội dung chi trả dịch vụ thuê ngoài nếu thuộc phạm vi phải đấu thầu thì thực hiện theo quy định của pháp luật về đấu thầu.

5. Trong trường hợp có những phát sinh ngoài Quy định này, cơ quan, đơn vị xây dựng dự toán kinh phí, báo cáo và trình cấp có thẩm quyền quyết định.

6. Cơ quan, đơn vị thực hiện dịch vụ sự nghiệp công có trách nhiệm xây dựng dự toán, thanh toán và quyết toán kinh phí theo quy định của pháp luật.

Điều 4. Cơ sở xây dựng định mức kinh tế - kỹ thuật

1. Nghị định số 91/2017/NĐ-CP ngày 31 tháng 7 năm 2017 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thi đua, Khen thưởng.

2. Nghị định số 21/2015/NĐ-CP ngày 14 tháng 02 năm 2015 của Chính phủ quy định về nhuận bút, thù lao đối với tác phẩm điện ảnh, mỹ thuật, nhiếp ảnh, sân khấu và các loại hình nghệ thuật biểu diễn khác.

3. Quyết định số 1992/QĐ-TTg ngày 11 tháng 12 năm 2017 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Danh mục dịch vụ sự nghiệp công sử dụng ngân sách nhà nước trong lĩnh vực văn hóa, gia đình, thể thao và du lịch.

4. Thông tư số 23/2015/TT-BLĐTBXH ngày 23 tháng 06 năm 2005 của Bộ Lao động, Thương binh và Xã hội hướng dẫn thực hiện một số điều về tiền lương của Nghị định số 05/2015/NĐ-CP ngày 12 tháng 01 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết về hướng dẫn thi hành một số nội dung của Bộ luật Lao động.

4. Thông tư số 09/2016/TT-BVHTTDL ngày 14 tháng 10 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định về tổ chức thi, liên hoan văn nghệ quần chúng.

5. Thông tư số 40/2017/TT-BTC ngày 28 tháng 4 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định chế độ công tác phí, chế độ chi hội nghị.

6. Thông tư số 71/2018/TT-BTC ngày 10 tháng 8 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định chế độ tiếp khách nước ngoài vào làm việc tại Việt Nam, chế độ chi tổ chức hội nghị, hội thảo quốc tế tại Việt Nam và chế độ tiếp khách trong nước.

Điều 5. Nguyên tắc tổ chức

1. Bảo đảm chất lượng, hiệu quả nhiệm vụ được giao.

2. Các nội dung, định mức không được vượt quá tiêu chuẩn, chế độ quy định hiện hành của Nhà nước.

3. Tính đúng, tính đủ, phù hợp với quy định của pháp luật hiện hành và tính chất của nhiệm vụ được giao.

Điều 6. Tiêu chí, tiêu chuẩn của việc tổ chức các sự kiện của Việt Nam và quốc tế liên quan đến lĩnh vực gia đình

Đảm bảo việc tổ chức các sự kiện phải thiết thực, có ý nghĩa, phù hợp với chức năng, nhiệm vụ quản lý nhà nước, cụ thể:

1. Tuyên truyền trọng điểm và kịp thời các chủ trương của Đảng, chính sách pháp luật của Nhà nước về lĩnh vực gia đình.

2. Tuyên truyền các sự kiện, ngày lễ của Việt Nam và quốc tế liên quan đến lĩnh vực gia đình, nhằm tôn vinh những giá trị nhân văn sâu sắc, khẳng định vị trí, vai trò và tầm quan trọng của lĩnh vực gia đình đối với sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc.

3. Quy mô tổ chức các sự kiện được thực hiện thống nhất và đạt hiệu quả theo yêu cầu tại Trung ương và cấp khu vực do Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch chủ trì, phối hợp tổ chức.

4. Chất lượng, kết quả của việc tổ chức sự kiện phải phù hợp với quy mô, yêu cầu nhằm đúng chủ trương, chủ đề tuyên truyền; đảm bảo các yếu tố về kỹ thuật, chất lượng chương trình; đảm bảo tiết kiệm, an toàn, hiệu quả khi tổ chức.

Chương II

NHỮNG QUY ĐỊNH CỤ THỂ

Điều 7. Các sự kiện của Việt Nam và quốc tế liên quan đến lĩnh vực gia đình

Kỷ niệm Ngày quốc tế Hạnh phúc (20/3); Hưởng ứng Ngày Quốc tế về Gia đình (15/5), Ngày Gia đình Việt Nam (28/6); Tháng hành động quốc gia về phòng, chống bạo lực gia đình; Ngày Thế giới xóa bỏ bạo lực với phụ nữ và trẻ em gái (25/11) và các sự kiện có liên quan đến lĩnh vực gia đình khác.

Điều 8. Nội dung, quy trình tổ chức các sự kiện của Việt Nam và quốc tế liên quan đến lĩnh vực gia đình

1. Bước Khảo sát, tiền trạm địa điểm tổ chức;

2. Bước Ban hành Kế hoạch và các văn bản triển khai (Quyết định tổ chức, Quyết định thành lập Ban Chỉ đạo, Ban Tổ chức và các Tiểu ban).

3. Bước Giấy mời Lãnh đạo Đảng, Nhà nước, các bộ, ban, ngành, cơ quan, đơn vị và tổ chức, cá nhân đăng ký tham gia.

4. Bước Tổng hợp thông tin đại biểu đăng ký tham gia.

5. Bước Tổ chức Họp báo (tùy thuộc vào quy mô, tính chất từng cuộc).

6. Bước Xây dựng dự thảo các bài phát biểu có liên quan.

7. Bước Xây dựng Kịch bản các chương trình liên quan đến nội dung tổ chức sự kiện.

8. Bước Lập dự toán tổng thể kinh phí tổ chức sự kiện

9. Bước Công tác hậu cần chuẩn bị tổ chức sự kiện, cụ thể:

a) Thuê phương tiện đi lại, tổ chức hội họp, chi công tác phí, lưu trú trong quá trình tổ chức sự kiện theo quy định hiện hành;
Ban chỉ đạo tham gia chỉ đạo tổ chức sự kiện; ban tổ chức tham gia lập kế hoạch, duyệt chương trình và các tiểu ban giúp việc cho ban tổ chức, thành viên tiểu ban thư ký làm việc trong những ngày diễn ra sự kiện được chi thù lao theo quy định hiện hành;
Nhân sự làm thêm ngoài giờ phục vụ công tác chuẩn bị nội dung, kế hoạch và công tác hậu cần được thanh toán theo quy định hiện hành.

b) Thuê địa điểm tổ chức các hoạt động của sự kiện (mặt bằng, điện nước, an ninh, vệ sinh .v.v..); thuê máy móc, trang thiết bị (âm thanh, ánh sáng, laptop, máy chiếu, màn hình Led .v.v..), dụng cụ, đạo cụ, trang trí (hoa, thiết kế pano, maket, phướn.v.v..) và dịch vụ liên quan khác như sân khấu, nhà bạt, bàn, ghế, bục phát biểu, dù che, vải bọc sân khấu (theo thực tế, tùy thuộc quy mô, tính chất từng cuộc); In ấn, nhân bản tài liệu, biểu mẫu, giấy mời kèm phong bì, văn phòng phẩm, phù hiệu, biển hiệu, hoa cài.v.v..MC chương trình (Nam, Nữ);

c) Khen thưởng: In giấy chứng nhận, khung giấy chứng nhận; bằng khen, khung bằng khen; cờ lưu niệm, hoa tươi.v.v. trao tặng đối tượng nhận khen thưởng.

d) Hoạt động thông tin, tuyên truyền trước, trong và sau quá trình tổ chức sự kiện như chụp ảnh, quay phim làm tư liệu; xây dựng các tin, bài, số chuyên đề và xây dựng clip, phóng sự tuyên truyền; chi cho đại biểu là phóng viên truyền hình, phát thanh, báo chí viết bài tuyên truyền cho sự kiện.

đ) Xây dựng Kịch bản điều hành tổng thể sự kiện; kịch bản chương trình nghệ thuật; đạo diễn chương trình, thẩm định chương trình nghệ thuật. Căn cứ vào quy mô, chất lượng, thỏa thuận với tác giả, chi trả thù lao theo hình thức Hợp đồng khoán gọn (tùy theo quy mô, tính chất của từng sự kiện có lồng ghép Chương trình biểu diễn nghệ thuật, tối đa không quá 60 phút).

e) Công việc phát sinh khác.

10. Bước Đề xuất Khen thưởng theo chuyên đề: Bằng khen của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, Bằng khen của Bộ trưởng.

11. Bước Tổ chức tuyên truyền trên các phương tiện thông tin đại chúng trước, trong và sau quá trình tổ chức.

12. Bước Huy động các lực lượng tham gia, cổ vũ sự kiện (nếu có)

13. Bước Tổ chức các hoạt động, sự kiện.

14. Bước Bế mạc, tổng kết.

15. Bước Họp ban tổ chức rút kinh nghiệm.

16. Bước Thanh, quyết toán kinh phí theo quy định tài chính hiện hành.

Điều 9. Định mức kinh tế - kỹ thuật tổ chức các sự kiện của Việt Nam và quốc tế liên quan đến lĩnh vực gia đình

1. Số lượng thành viên tham gia tổ chức:

a) Ban Chỉ đạo: Thành viên tham gia trực tiếp chỉ đạo chương trình sự kiện tối đa không quá 5 người;

b) Ban tổ chức: Thành viên của ban tổ chức tối đa không quá 10 người;
Chỉ huy động các lực lượng tham gia, cổ vũ cho sự kiện: tối đa không quá 300 người.

c) Tổ giúp việc: Thành viên tham gia tổ giúp việc phục vụ công tác chuẩn bị, công tác hậu cần tối đa không quá 20 người.

2. Đối với sự kiện lớn có lồng ghép Chương trình biểu diễn nghệ thuật: căn cứ vào quy mô, chất lượng của từng sự kiện, thỏa thuận với tác giả, cá nhân, chi trả thù lao theo hình thức Hợp đồng khoán gọn, gồm:

a) 01 kịch bản điều hành tổng thể chương trình sự kiện;

b) 01 kịch bản chương trình nghệ thuật;

c) Đạo diễn; phó đạo diễn chương trình; biên đạo múa; trợ lý biên đạo múa; nhạc sỹ hòa âm, phối khí; họa sĩ thiết kế mỹ thuật sân khấu, thiết kế phục trang, đạo cụ; người thiết kế ánh sáng chương trình; người dẫn chương trình (MC), các ca sĩ, nghệ sĩ và diễn viên tham gia được thanh toán thù lao theo quy định.

d) Thẩm định chương trình nghệ thuật.

3. Khen thưởng: Theo quy định pháp luật hiện hành.

4. Bảng Định mức kinh tế - kỹ thuật tổ chức các sự kiện của Việt Nam và quốc tế liên quan đến lĩnh vực gia đình được quy định tại Phụ lục Quy định này.

Điều 10. Triển khai thực hiện

Trong quá trình triển khai thực hiện, nếu có vướng mắc, phát sinh, cơ quan, đơn vị có liên quan báo cáo Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch xem xét, quyết định./.

PHỤ LỤC

ĐỊNH MỨC KINH TẾ - KỸ THUẬT TỔ CHỨC CÁC SỰ KIỆN CỦA VIỆT NAM VÀ QUỐC TẾ LIÊN QUAN ĐẾN LĨNH VỰC GIA ĐÌNH


STT

Nội dung

Định mức kinh tế - kỹ thuật

ĐVT

Định mức

Ghi chú

I

Công tác chuẩn bị

1

Nhân sự đi công tác khảo sát, tiền trạm

Người/ Ngày

02/ 02

2

Họp Ban chỉ đạo, Ban tổ chức

Người/ Buổi

20/ 05

3

Thiết kế, in ấn Giấy mời, phong bì

Bộ

500

4

Văn phòng phẩm, in tài liệu

Bộ

500

5

Thiết kế, in ấn phù hiệu, thẻ đại biểu

Cái

500

6

Khung bằng khen, giấy khen; khung giấy chứng nhận, giấy chứng nhận

Bộ

300

7

Tổ chức Họp báo (01 cuộc)

7.1

Thành viên chủ trì

Người

03

7.2

Phóng viên

Người

80

II

Công tác tổ chức thực hiện

1

Địa điểm: (bao gồm mặt bằng, điện, nước, an ninh, vệ sinh...)

Ngày

02

Trong nhà và ngoài trời

2

Thảm đỏ và sân khấu (dựng)

m2

500

Tổ chức ngoài trời

3

Bàn

Chiếc

50

Tổ chức ngoài trời

4

Ghế

Chiếc

500

Tổ chức ngoài trời

5

Nhà bạt/dù che

Chiếc

01/20

Tổ chức ngoài trời

6

Bục, bệ phát biểu, micro

Bộ

01

7

Âm thanh, ánh sáng:

- Ánh sáng, bao gồm hệ thống đèn chiếu sáng; hiệu ứng tạo khói.

- Âm thanh, bao gồm hệ thống loa, âm ly, micro...

Bộ

01

Số lượng, công suất, chủng loại của thiết bị: Căn cứ vào tính chất, quy mô của từng sự kiện để đề xuất cấp có thẩm quyền quyết định.

8

Hội trường có sân khấu

HT

01

Tổ chức trong nhà

9

Màn hình Led

Chiếc/ m2

01/ 100

10

Thiết kế, in: Pano lớn (maket sự kiện)

Cái/ m2

02/ 200

11

Thiết kế, in: phướn, standy, băng rôn

Cái

100

12

Lễ tân áo dài phục vụ

Người

04

13

Huy động lực lượng tham gia, cổ vũ cho sự kiện

Người

300

14

Trang trí hoa tươi

-

Hoa bục phát biểu

Lẵng

01

-

Hoa trang trí quanh sàn sân khấu

Bộ

01

-

Hoa bàn vip

Bát

06

-

Hoa tươi tặng đại biểu

300

15

Ban Chỉ đạo, Ban Tổ chức và Tổ giúp việc đi công tác

Người

20

16

Xe đưa đón, đi lại cho Ban Chỉ đạo, Ban Tổ chức và Tổ giúp việc

Người/ Xe

20/ 03

Xe từ 4-16 chỗ theo thực tế

17

Tổng duyệt sự kiện

Người/ Lần

10/ 01

III

Đối với sự kiện có lồng ghép Chương trình nghệ thuật

(tối đa 60 phút)

1

Kịch bản chương trình nghệ thuật

KB

01

2

Đạo diễn và Phó đạo diễn

Người

02

3

Biên đạo múa và Trợ lý biên đạo múa

Người

02

4

Nhạc sỹ hòa âm, phối khí, âm thanh

Người

02

5

Họa sỹ thiết kế mỹ thuật sân khấu

Người

02

6

Thiết kế ánh sáng chương trình

Người

02

7

Thiết kế phục trang, đạo cụ

Người

01

8

Người dẫn chương trình

Người

02

9

Ca sỹ, nghệ sỹ, diễn viên

Người

100

10

Trang phục, đạo cụ

Bộ

100

11

Thiết kế, thi công, lắp đặt, dàn dựng, trang trí sân khấu, đạo cụ phục vụ

Bộ/ Ngày

01/ 02

12

Trang thiết bị âm thanh, ánh sáng

Bộ bổ sung

01

Bổ sung thêm ngoài trang thiết bị có sẵn theo yêu cầu

13

Dựng clip nghệ thuật minh họa

Clip

01

14

Màn hình Led

Cái/m2

02/ 200

15

Sơ duyệt, tổng duyệt sự kiện

Người/ Lần

10/ 02

IV

Công tác tuyên truyền

1

Thông cáo báo chí

Bài

01

2

Bài viết/chuyên đề đăng báo:

- Báo Trung ương

- Báo địa phương

Đơn vị

Đơn vị

05

02

Tối đa

3

Đài truyền hình đưa tin/phóng sự:

- Đài Trung ương

- Đài địa phương

Đơn vị

Đơn vị

04

01

Tối đa

4

Dựng clip, phóng sự tuyên truyền tại sự kiện

Clip

01

Tối đa 15 phút

5

Đại biểu là phóng viên báo chí, truyền hình đưa tin tuyên truyền

Người/ buổi

80/ 02

Họp báo và sự kiện chính thức

V

Thiết kế, thi công lắp đặt không gian triển lãm

Tại sảnh ngoài (đối với sự kiện tổ chức trong nhà)

1

Giá trưng bày

Cái

10

2

Bo, viền khung tác phẩm

Cái

200

3

Trình bày tác phẩm

Người/ Buổi

02/ 02

4

Ti vi, máy chiếu, màn chiếu, loa, micro, đèn chiếu

Bộ/ Ngày

01/ 02

5

Nhân công trưng bày, tháo dỡ

Người/ Buổi

04/ 02

6

Nhuận bút cho tác giả, tác phẩm

TP

200

7

Xe tải vận chuyển (khứ hồi)

Xe/ Ngày

01/ 02

VI

Các công việc khác

1

Bảo vệ, an ninh, y tế, vệ sinh.

Người/ Ngày

50/ 02

2

Ban Tổ chức và Tổ giúp việc làm thêm ngoài giờ trong những ngày tổ chức sự kiện

Người/ Công

20/ 10


Tổng quan văn bản

Số ký hiệu720/QĐ-BVHTTDL
Ngày ban hành04/03/2020
Loại văn bảnQuyết định
Ngày có hiệu lực04/03/2020
Nguồn thu thậpCơ sở dữ liệu
Ngày đăng công báo---
Cơ quan ban hành / Người kýBộ Văn hóa - Thể thao và Du lịch / Nguyễn Ngọc Thiện
Phạm viTrung ương, Bộ Văn hóa - Thể thao và Du lịch
Trích yếuNăm 2020 quy định về tiêu chí, tiêu chuẩn, nội dung, quy trình và định mức kinh tế - kỹ thuật tổ chức các sự kiện của Việt Nam và quốc tế liên quan đến lĩnh vực gia đình do Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch ban hành
Tình trạng hiệu lựcCòn hiệu lực

Chưa có thông tin lược đồ

Văn bản này hiện chưa được cập nhật dữ liệu về lược đồ liên quan.