|
UBND TỈNH NGHỆ AN Số: 72/2003/QĐ-UB |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ---------------------------- tỉnh Nghệ An, ngày 08 tháng 07 năm 2003 |
QUYẾT ĐỊNH CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH NGHỆ AN
Về việc ban hành và kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật
trên địa bàn tỉnh Nghệ An.
____________
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH NGHỆ AN
- Căn cứ Luật tổ chức HĐND và UBND (sửa đổi) ngày 21/6/1994;
- Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 12/11/1996; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 27/12/2002;
Căn cứ Nghị định 101/CP ngày 23/9/1997của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật.
Xét đề nghị của ông Chánh văn phòng HĐND và UBND tỉnh và Giám đốc Sở Tư pháp.
QUYẾT ĐỊNH
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về việc ban hành và kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật trên địa bàn tỉnh Nghệ An.
Điều2. Quyết định này có hiệu lực sau 15 ngày kể từ ngày ký; Thay thế Quyết định số 1588/QĐ-UB ngày 29 tháng 4 năm 1997 của UBND tỉnh Nghệ An ban hành bản quy định về việc ban hành văn bản quy phạm pháp luật trên địa bàn tỉnh.
Điều 3. Các ông: Chánh văn phòng HĐND và UBND tỉnh, Giám đốc Sở Tư pháp, Giám đốc các Sở, Thủ trưởng các ban, ngành cấp tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện,Thành phố Vinh, Thị xã Cửa Lò chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH NGHỆ ANCHỦ TỊCH
(Đã ký)
Nguyễn Thế Trung
QUY ĐỊNH
Về việc ban hành và kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật trên địa bàn tỉnh Nghệ An.
(Ban hành kèm theo Quyết định số 72/2003/QĐ- UB ngày 08 tháng 8 năm 2003 của UBND tỉnh Nghệ An)
Chương I
NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1: Phạm vi, đối tượng điều chỉnh
1. Văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và ủy ban nhân dân (viết tắt là HĐND và UBND) là văn bản được ban hành dưới hình thức Nghị quyết của HĐND; Quyết định, Chỉ thị của UBND theo trình tự, thủ tục do pháp luật quy định, trong đó có các quy tắc xử sự chung, được Nhà nước bảo đảm thực hiện nhằm điều chỉnh các quan hệ xã hội theo định hướng xã hội chủ nghĩa, có hiệu lực trong phạm vi địa phương.
2. Bản quy định này áp dụng cho:
a) Việc ban hành văn bản quy phạm pháp luật của UBND các cấp;
b) Việc kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật và văn bản có chứa quy phạm pháp luật do HĐND, UBND cấp huyện, xã ban hành, văn bản có chứa quy phạm pháp luật do cơ quan chuyên môn của UBND các cấp ban hành.
Điều 2. Căn cứ để ban hành văn bản quy phạm pháp luật:
1. Hiến pháp;
2. Luật, Nghị quyết của Quốc hội;
3. Pháp lệnh, Nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội;
4. Lệnh, Quyết định của Chủ tịch nước;
5. Nghị quyết, Nghị định của Chính phủ, Quyết định, Chỉ thị của Thủ tướng Chính phủ
6. Quyết định, Chỉ thị, Thông tư của Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ;
7. Nghị quyết, Quyết định, Chỉ thị của cấp ủy Đảng cùng cấp và cấp trên.
8. Nghị quyết của HĐND cùng cấp và cấp trên;
9. Quyết định, Chỉ thị của UBND cấp trên;
10. Nhu cầu thực tiễn trong công tác quản lý của địa phương.
Điều 3. Tính hợp pháp và thống nhất của văn bản quy phạm pháp luật.
Văn bản quy phạm pháp luật ban hành phải bảo đảm:
1. Thể chế hóa kịp thời những chủ trương của cấp ủy Đảng, cụ thể hoá pháp luật của Nhà nước, phục vụ yêu cầu quản lý Nhà nước trên địa bàn;
2. Văn bản phải phù hợp với quy định của pháp luật; không được trái với văn bản của cấp trên;
3. Văn bản ban hành phải đúng trình tự, thủ tục, thẩm quyền và hình thức theo quy định của pháp luật;
4. Văn bản ban hành phải đảm bảo hiệu lực về thời gian, không gian và đối tượng áp dụng;
5. Ngôn ngữ sử dụng phải chính xác, phổ thông, cách diễn đạt phải đơn giản, dễ hiểu.
Điều 4. Hiệu lực của văn bản quy phạm pháp luật
1. Văn bản quy phạm pháp luật có hiệu lực trong phạm vi địa phương đối với mọi tổ chức và cá nhân. Trường hợp văn bản chỉ có hiệu lực trong phạm vi nhất định của địa phương hoặc chỉ áp dụng đối với một số đối tượng thì phải xác định ngay trong văn bản đó.
2. Văn bản quy phạm pháp luật có hiệu lực sau 15 ngày kể từ ngày ký, trừ trường hợp văn bản đó quy định ngày có hiệu lực khác.
Đối với văn bản quy phạm pháp luật quy định biện pháp thi hành trong trường hợp khẩn cấp thì có thể quy định hiệu lực sớm hơn và phải được xác định cụ thể trong văn bản.
Điều 5. Sửa đổi, bổ sung, thay thế, bãi bỏ hoặc đình chỉ thi hành văn bản QPPL.
1. Văn bản quy phạm pháp luật của HĐND và UBND ban hành chỉ được sửa đổi, bổ sung, thay thế hoặc bãi bỏ bằng một văn bản quy phạm pháp luật tương ứng do HĐND và UBND đã ban hành văn bản đó hoặc bị đình chỉ thi hành, bãi bỏ bằng một văn bản của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền.
2. Văn bản sửa đổi, bổ sung, thay thế, bãi bỏ hoặc đình chỉ việc thi hành văn bản quy phạm pháp luật khác phải xác định rõ tên văn bản, điều khoản của văn bản bị sửa đổi, bổ sung, thay thế, bãi bỏ hoặc đình chỉ thi hành.
Điều 6. Số, ký hiệu văn bản
1. Văn bản quy phạm pháp luật của UBND phải được đánh số thứ tự cùng với năm ban hành và phải có ký hiệu cho từng loại văn bản.
2. Việc đánh số thứ tự phải bắt đầu từ số 01 theo từng loại văn bản của từng năm ban hành loại văn bản đó.
Năm ban hành văn bản phải được ghi đầy đủ các số.
Điều 7. Sao gửi, lưu trữ văn bản
Văn bản quy phạm pháp luật của UBND các cấp sau khi ban hành phải được gửi kịp thời đến:
a) Cơ quan tổ chức thực hiện;
b) Cơ quan Nhà nước cấp trên trực tiếp;
c) Cơ quan có trách nhiệm giúp UBND kiểm tra và xử lý văn bản theo quy định tại Điều 20 của bản Quy định này.
d) Cơ quan chịu trách nhiệm xuất bản tập văn bản quy phạm pháp luật của tỉnh (nếu là văn bản do BBND tỉnh ban hành), của huyện (nếu là văn bản do UBND huyện ban hành).
e) Các cơ quan, tổ chức hữu quan khác.
f) Bản gốc văn bản quy phạm pháp luật của UBND phải được lưu trữ theo quy định của pháp luật về lưu trữ.
Điều 8. Tập hợp, hệ thống và đảng văn bản
1. Văn bản quy phạm pháp luật của HĐND và UBND tỉnh phải được tập hợp, hệ thống và đăng trong tập văn bản quy phạm pháp luật của tỉnh, thời hạn là 03 tháng 1 kỳ.
2. Văn bản quy phạm pháp luật của HĐND và UBND cấp huyện phải được tập hợp, hệ thông hóa và đăng dưới hình thức phù hợp, thời hạn là 6 tháng hoặc một năm.
Chương II
TRÌNH TỰ, THỦ TỤC BAN HÀNH VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT CỦA UBND CÁC CẤP
Điều 9. Lập chương trình ban hành văn bản quy phạm pháp luật.
1. Hàng năm, UBND tỉnh, UBND cấp huyện quyết định chương trình ban hành văn bản quy phạm pháp luật của cấp mình.
Văn phòng HĐND và UBND tỉnh và Sở Tư pháp, văn phòng HĐND và UBND cấp huyện ( bộ phận tư pháp) có trách nhiệm tham mưu xây dựng chương trình ban hành văn bản quy phạm pháp luật của UBND cấp mình trên cơ sở các căn cứ được quy định tại Khoản 2 của Điều này và ý kiến đề xuất của Thủ trưởng các cơ quan chuyên môn cùng cấp, Chủ tịch UBND cấp dưới.
2. Căn cứ để lập chương trình ban hành văn bản quy phạm pháp luật hàng năm:
a) Chủ trương của cấp ủy Đảng, văn bản quy phạm pháp luật của cơ quan Nhà nước cấp trên, Nghị quyết của HĐND cùng cấp và yêu cầu quản lý Nhà nước trên các lĩnh vực.
b) Chương trình điều hành công tác trong năm của UBND cấp mình;
c) Nhu cầu thực tiễn ở địa phương;
3. Nội dung chương trình xây dựng văn bản quy phạm pháp luật hàng năm bao gồm:
a) Tiêu đề, hình thức, trích yếu nội dung văn bản quy phạm pháp luật cần ban hành;
b) Cơ quan chủ trì và cơ quan tham gia soạn thảo;
c) Thời gian soạn thảo, thẩm định và trình UBND ban hành;
d) Kinh phí thực hiện và các điều kiện đảm bảo cho việc xây dựng và ban hành văn bản.
4. Trong trường hợp cần thiết UBND có thể điều chỉnh chương trình ban hành văn bản QPPL hàng năm.
Điều 10. Thành lập Ban soạn thảo
1. Căn cứ vào chưong trình ban hành văn bản QPPL đã được UBND phê duyệt, đối với văn bản quy phạm pháp luật quan trọng, Thủ trưởng các cơ quạn được giao chủ trì soạn thảo phải phối hợp với các cơ quan, tổ chức được giao phối hợp soạn thảo thành lập Ban soạn thảo.
2. Đối với các dự thảo văn bản QPPL có phạm vi điều chỉnh rộng, phức tạp, liên quan đến nhiều ngành, nhiều lĩnh vực ở địa phương thì cơ quan chủ trì soạn thảo đề nghị Chủ tịch UBND cùng cấp thành lập Ban soạn thảo.
Thành phần Ban soạn thảo do Chủ tịch UBND tỉnh thành lập bao gồm đại diện của cơ quan được giao chủ trì soạn thảo, phối hợp soạn thảo, Sở Tư pháp (nếu là văn bản của cấp tỉnh) hoặc Văn phòng HĐND và UBND cấp huyện (bộ phận tư pháp), (nếu là văn bản của cấp huyện); Thủ trưởng cơ quan chủ trì soạn thảo là Trưởng ban.
Điều 11. Tổ chức soạn thảo văn bản QPPL.
1. Việc soạn thảo văn bản quy phạm pháp luật được tiến hành theo các công việc sau:
a) Tập hợp, hệ thống, nghiên cứu chủ trương, chính sách của cấp ủy Đảng, văn bản của cơ quan Nhà nước cấp trên, Nghị quyết của HĐND cùng cấp có liên quan đến đối tượng, nội dung và phạm vi điều chỉnh của văn bản;
b) Đánh giá các văn bản QPPL hiện hành có liên quan đến nội dung văn bản quy phạm pháp luật cần ban hành;
c) Khảo sát, phân tích, đánh giá thực trạng quan hệ xã hội ở địa phương và các vấn đề khác có liên quan đến nội dung chính của dự thảo;
d) Chuẩn bị đề cương: Dự thảo văn bản;
e) Tổ chức lấy ý kiến cơ quan, tổ chức, cá nhân hữu quan và các đối tượng chịu sự tác động trực tiếp của văn bản trong phạm vi và với hình thức thích hợp, tuỳ theo tính chất và nội dung của từng dự thảo;
g) Xác định văn bản hoặc từng phần văn bản dự kiến bãi bỏ;
h) Lấy ý kiến thẩm định của cơ quan tư pháp (nếu là cấp tỉnh, cấp xã), Văn phòng HĐND và UBND cấp huyện (nếu là cấp huyện).
i) Hoàn chỉnh dự thảo và tờ trình trình cơ qu an có thẩm quyền ban hành;
2. Các cơ quan được phân công phối hợp soạn thảo có trách nhiệm phối hợp chặt chẽ với các cơ quan được phân công chủ trì soạn thảo để soạn thảo văn bản quy phạm pháp luật có chất lượng, bảo đảm thời gian.
3. Văn phòng HĐND và UBND, cơ quan tư pháp cấp tỉnh và cấp xã có trách nhiệm giúp đỡ cơ quan được phân công chủ trì soạn thảo văn bản quy phạm pháp luật khi có yêu cầu.
Điều 12. Tham gia ý kiến xây dựng dự thảo văn bản QPPL.
1. Trách nhiệm tham gia ý kiến của các Ban, Ngành có liên quan:
a) Căn cứ vào tính chất và nội dung của dự thảo, cơ quan chủ trì soạn thảo gửi dự thảo, bản thuyết minh dự thảo và các tài liệu có liên quan tới cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan để tham gia ý kiến trước khi trình UBND ký ban hành.
Trong thời hạn 5 ngày kể từ ngấy nhận được đề nghị của cơ quan chủ trì soạn thảo, cơ quan, tổ chức, cá nhân được đề nghị tham gia ý kiến phải có ý kiến bằng văn bản gửi cho cơ quan chủ trì soạn thảo.
b) Đối với các dự thảo văn bản QPPL có nội dung phức tạp, liên quan đến nhiều ngành, nhiều lĩnh vực thì cơ quan chủ trì soạn thảo tổ chức Hội nghị để lấy ý kiến tham gia dự thảo.
2. Mặt trận Tổ quốc và các tổ chức thành viên của Mặt trận, các cơ quan, tổ chức và cá nhân ở địa phương có quyền tham gia góp ý kiến xây dựng văn bản quy phạm pháp luật.
3. Lấy ý kiến nhân dân về dự thảo văn bản QPPL:
a) Tùy theo tính chất và nội dung dự thảo, UBND quyết định việc tổ chức lấy ý kiến nhân dân về dự thảo văn bản quy phạm pháp luật trước lúc ban hành với hình thức phù hợp.
b) Cá nhân góp ý kiến về dự thảo văn bản thông qua cơ quan, tổ chức của mình; trực tiếp gửi thư góp ý tới văn phòng HĐND và UBND, cơ quan chủ trì soạn thảo, cơ quan Tư pháp hoặc thông qua các cơ quan thông tin đại chúng.
4. Cơ quan chủ trì soạn thảo có trách nhiệm nghiên cứu và tiếp thu các ý kiến tham gia để chỉnh lý dự thảo và báo cáo về việc tiếp thu ý kiến khi trình ký văn bản.
Điều 13. Thẩm định dự thảo văn bản quy phạm pháp luật.
a) Sở Tư pháp có trách nhiệm thẩm định văn bản quy phạm pháp luật do UBND tỉnh ban hành;
b) Văn phòng HĐND và UBND cấp huyện (bộ phận tư pháp) có trách nhiệm thẩm định văn bản quy phạm pháp luật do UBND cấp huyện ban hành;
c) Ban Tư pháp xã có trách nhiệm thẩm định văn bản quy phạm pháp luật do UBND cấp xã ban hành.
2. Cơ quan chủ trì soạn thảo văn bản QPPL phải gửi hồ sơ dự thảo (bao gồm: Dự thảo văn bản, các văn bản là căn cứ pháp lý trực tiếp để ban hành văn bản và các tài liệu khác có liên quan đến việc ban hành văn bản) cho cơ quan có trách nhiệm thẩm định để thẩm định trước khi trình UBND ký ban hành.
3. Những nội dung cần phải thẩm định:
a) Sự cần thiết ban hành văn bản;
b) Đối tượng điều chỉnh, phạm vi điều chỉnh của văn bản;
c) Thẩm quyền ban hành văn bản, nội dung, hình thức văn bản;
d) Tính hợp hiến, hợp pháp của văn bản; tính thống nhất của văn bản;
e) Tính khả thi của văn bản;
4. Kết quả thẩm định phải được gửi cho cơ quan chủ trì soạn thảo chậm nhất là 5 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ thẩm định. Trong trường hợp cần thiết cơ quan có trách nhiệm thẩm định văn bản có quyền yêu cầu cơ quan chủ trì soạn thảo cung cấp thêm thông tin, tài liệu khác và thuyết trình về dự thảo.
Điều 14. Hồ sơ, thủ tục trình văn bản quy phạm pháp luật
1. Hồ sơ trình văn bản quy phạm pháp luật gồm:
a) Tờ trình và thuyết minh về dự thảo văn bản quy phạm pháp luật do Thủ trưởng cơ quan chủ trì soạn thảo và cơ quan có trách nhiệm thẩm định văn bản ký;
b) Dự thảo văn bản quy phạm pháp luật;
c) Ý kiến tham gia của các ngành có liên quan;
d) Các văn bản, tài liệu làm căn cứ, cơ sở để ban hành văn bản.
2. Thủ tục trình văn bản quy phạm pháp luật:
Cơ quan chủ trì soạn thảo lập đủ hồ sơ theo quy định tại Khoản 1 Điều này gửi đến Chánh Văn phòng HĐND và UBND cùng cấp xem xét để trình UBND ký ban hành.
Điều 15. Ban hành văn bản quy phạm pháp luật.
Việc ban hành văn bản quy phạm pháp luật của UBND các cấp phải tuân theo trình tự sau:
1. Khi quyết định những vấn đề quan trọng của địa phương, UBND thảo luận tập thể và quyết định theo đa số. Quyết định của UBND phải được quá nửa số thành viên dự họp biểu quyết tán thành và phải được Chủ tịch UBND ký ban hành.
2. Chủ tịch UBND thay mặt UBND ký ban hành các văn bản quy phạm phắp luật về những chủ trương, chính sách quan trọng; Các Phó Chủ tịch UBND được Chủ tịch UBND ủy quyền ký ban hành những văn bản quy phạm pháp luật về những vấn đề thuộc ngành, lĩnh vực được phân công phụ trách
3. Thời gian ký ban hành văn bản chậm nhất là 5 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ. Trường hợp dự thảo văn bản chưa được ký ban hành thì người ký hoặc Chánh Văn phòng HĐND và UBND phải có ý kiến về những vấn đề cần phải chỉnh lý và thời hạn trình lại dự thảo văn bản.
4. Người ký văn bản phải chịu trách nhiệm cá nhân trước UBND. Nếu văn bản ký sai quy trình, sai nội dung khi thực hiện gây hậu quả xấu thì người ký văn bản và tổ chức, cá nhân tham mưu trực tiếp phải liên đới chịu trách nhiệm.
Điều 16. Tổ chức thực hiện văn bản quy phạm pháp luật.
1. Văn bản quy phạm pháp luật sau khi được ban hành, UBND các cấp, Thủ trưởng các ngành, cơ quan, đơn vị có liên quan phải tổ chức tuyên truyền, phổ biến, triển khai các biện pháp thực hiệrr và thường xuyên kiểm tra đôn đốc, nắm tình hình thực hiện ở địa phương, ngành, đơn vị mình.
2. Các ngành, các cấp phải định kỳ 6 tháng báo cáo kết quả thực hiện văn bản quy phạm pháp luật ở địa phương, ngành mình cho UBND (qua Văn phòng HĐND và UBND, cơ quan Tư pháp cùng cấp) và cơ quan chủ quản cấp trên. Trong trường hợp việc thực hiện văn bản quy phạm pháp luật có khó khăn, vướng mắc phải kịp thời báo cáo với UBND để xử lý.
3. Trong trường hợp cần thiết, nếu văn bản quy phạm pháp luật của UBND tỉnh có quy định, các Sở, Ban, ngành căn cứ vào chức năng quản lý Nhà nước của mình có thể ban hành văn bản hướng dẫn, làm rõ một số nội dung cần thiết để thực hiện văn bản quy phạm pháp luật nhưng phải đảm bảo sự phù hợp, thống nhất với văn bản được hướng dẫn.
4. Các cơ quan thông tin đại chúng có trách nhiệm phối hợp với cơ quan chủ quản, Văn phòng HĐND và UBND và cơ quan tư pháp cùng cấp thường xuyên thông tin về văn bản quy phạm pháp luật mới ban hành; tuyên truyền, phổ biến, giới thiệu các văn bản quy phạm pháp luật để các cấp, các ngành và cán bộ, nhân dân trên địa bàn được biết và thi hành.
Chương III
KIỂM TRA VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT VÀ CÁC VẪN BẢN CÓ CHƯA QUY PHẠM PHÁP LUẬT
Điều 17. Mục đích, nội dung kiểm tra văn bản.
1. Việc kiểm tra văn bản được tiến hành nhằm phát hiện, xử lý những văn bản trái pháp luật để đảm bảo tính hợp hiến, hợp pháp của văn bản, tính thống nhất của hệ thống pháp luật, tăng cường trật tự, kỷ cương trong công tác ban hành văn bản quy phạm pháp luật và hiệu quả quản lý Nhà nước bằng pháp luật.
2. Nội dung kiểm tra văn bản bao gồm:
a) Sự phù hợp của nội dung văn bản với thẩm quyền của cơ quan ban hành văn bản;
b) Sự phù hợp của hình thức văn bản với nội dung văn bản đó;
c) Sự phù hợp của văn bản với Hiến pháp, Luật, Nghị quyết của Quốc hội và văn bản của cơ quan Nhà nước cấp trên.
Điều 18. Nguyên tắc kiểm tra, xử lý văn bản trái pháp luật.
1. Việc kiểm tra văn bản được tiến hành trên cơ sở các nguyên tắc sau:
a) Việc kiểm tra văn bản phải được thực hiện thường xuyên, kịp thời nhằm phát hiện và xử lý văn bản trái pháp luật;
b) Kết hợp tự kiểm tra của cơ quan ban hành văn bản với kiểm tra của cơ quan kiểm tra văn bản;
c) Kết hợp giữa kiểm tra thường xuyên vói kiểm tra theo chuyên đề, địa bàn và kiểm tra trọng điểm.
d) Đảm bảo sự phối hợp chặt chẽ giữa các cơ quan có liên quan trong việc kiểm tra văn bản và sự tham gia của các tổ chức, cá nhân vào hoạt động kiểm tra văn bản.
2. Khi phát hiện văn bản được kiểm tra có dấu hiệu trái pháp luật, cơ quan kiểm tra văn bản có trách nhiệm thông báo ngay để cơ quan ban hành văn bản kịp thời xử lý, trong trường hợp cơ quan ban hành văn bản không xử lý văn bản trái pháp luật thì cơ quan kiểm tra văn bản có trách nhiệm xử lý theo thẩm quyền.
Điều 19. Phương thức kiểm tra văn bản
1. Việc kiểm tra văn bản được tiến hành bằng các phương thức sau đây:
2. Tự kiểm tra của cơ quan ban hành văn bản;
a) Kiểm tra của cơ quan kiểm tra văn bạn theo nhiệm vụ được phân công, bao gồm:
b) Kiểm tra văn bản do cơ quan ban hành văn bản gửi đến (kiểm tra thường xuyên);
c) Tổ chức đoàn kiểm tra để kiểm tra văn bản (theo định kỳ 6 tháng hoặc một năm).
Điều 20. Văn bản được kiểm tra
Văn bản được kiểm tra bao gồm:
1. Văn bản quy phạm pháp luật của UBND tỉnh (tự kiểm tra);
2. Văn bản quy phạm pháp luật của HĐND cấp huyện, cấp xã;
3. Văn bản quy phạm pháp luật của UBND cấp huyện, cấp xã;
4. Văn bản hành chính thông thường do HĐND, UBND, Chủ tịch UBND cấp huyện, cấp xã ban hành có chứa quy phạm pháp luật;
5. Văn bản có chứa quy phạm pháp luật do cơ quan chuyên môn của UBND các cấp ban hành.
Điều 21. Tự kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật.
1. UBND các cấp trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình có trách nhiệm thường xuyên tự kiểm tra văn bản QPPL do mình ban hành để kịp thời phát hiện và xử lý các văn bản quy phạm pháp luật có sai sót về nội dung và hình thức, trái pháp luật, mâu thuẫn, chồng chéo hoặc không phù hợp với tình hình phát triển của địa phương.
2. Sở Tư pháp, Văn phòng HĐND và UBND cấp huyện (bộ phận tư pháp), Ban Tư pháp là đầu mối giúp UBND cùng cấp tổ chức thực hiện việc tự kiểm tra văn bản; Các cơ quan, đơn vị hữu quan khác có trách nhiệm phối hợp và cung cấp kịp thời thông tin, tài liệu có liên quan để thực hiện việc tự kiểm tra văn bản.
3. Việc tự kiểm tra văn bản được thực hiện theo các phương thức sau:
a) Định kỳ 6 tháng hoặc một năm tổ chức rà soát, hệ thống hóa các văn bản do mình ban hành;
b) Kịp thời tổ chức ngay việc kiểm tra văn bản do mình ban hành khi;
- Tình hình kinh tế - xã hội thay đổi hoặc khi cơ quan Nhà nước cấp trên ban hành văn bản mdi làm cho nội dung văn bản do mình ban hành không còn phù hợp;
- Nhận được thông tin của cơ quan chịu trách nhiệm phát hành tập văn bản quy phạm pháp luật hoặc yêu cầu, kiến nghị của cơ quan, tổ chức, cá nhân có trách nhiệm về văn bản do mình ban hành có nội dung trái pháp luật cần phải xem xét, xử lý.
Điều 22. Trách nhiệm của Chủ tịch UBND tỉnh và Chủ tịch UBND câp huyện trong việc kiểm tra và xử lý văn bản trái pháp luật.
1. Trong việc kiểm tra, xử lý văn bản trái pháp luật, Chủ tịch UBND tỉnh và Chủ tịch UBND cấp huyện có trách nhiệm:
a) Tổ chức việc kiểm tra văn bản theo thẩm quyền;
b) Đình chỉ việc thi hành hoặc bãi bỏ Quyết định, Chỉ thị trái pháp luật của UBND cấp dưới trực tiếp;
c) Đình chỉ việc thi hành Nghị quyết trái pháp luật của HĐND cấp dưới trực tiếp và đề nghị HĐND cấp mình bãi bỏ;
d) Bãi bỏ văn bản do cơ quan chuyên môn cùng cấp ban hành trái pháp luật.
2. Sở Tư pháp, Văn phòng HĐND và UBND cấp huyện (bộ phận tư pháp) có trách nhiệm giúp Chủ tịch UBND cùng cấp tổ chức công tác kiểm tra văn bản, báo cáo kết quả kiểm tra và kiến nghị việc xử lý văn bản trái pháp luật theo thẩm quyền.
Điều 23. Trách nhiệm thực hiện vỉệc kiểm tra văn bản của Sở Tư pháp.
1. Sở Tư pháp có trách nhiệm giúp Chủ tịch UBND tỉnh trực tiếp thực hiện việc kiểm tra các văn bản quy phạm pháp luật sau đây:
a) Nghị quyết của HĐND cấp huyện;
b) Quyết định, Chỉ thị của UBND cấp huyện;
2. Sở Tư pháp có trách nhiệm kiểm tra các văn bản sau đây khi phát hiện hoặc nhận được thông tin, phản ánh, kiến nghị của các cơ quan, tổ chức, cá nhân và các phương tiện thông tin đại chúng:
a) Văn bản hành chính thông thường nhưng có chứa quy phạm pháp luật do HĐND, UBND cấp huyện ban hành;
b) Văn bản có chứa quy phạm pháp luật do Chủ tịch UBND cấp huyện, cơ quan chuyên môn của UBND cấp tỉnh ban hành;
Điều 24. Trách nhiệm thực hiện việc kiểm tra văn bản của Văn phòng HĐND và UBND cấp huyện (bộ phận tư pháp)
1. Văn phòng HĐND và UBND cấp huyện (bộ phận tư pháp) có trách nhiệm giúp Chủ tịch UBND cấp huyện trực tiếp thực hiện việc kiểm tra các văn bản quy phạm pháp luật sau đây:
a) Nghị quyết của HĐND cấp xã;
b) Quyết định, Chỉ thị của UBND cấp xã;
2. Văn phòng HĐND và UBND cấp huyện (bộ phận tư pháp) có trách nhiệm kiểm tra các văn bản sau đây khi phát hiện hoặc nhận được thông tin, phản ánh, kiến nghị của các cơ quan, Tổ chức, cá nhân và các phương tiện thông tin đại chúng:
a) Văn bản hành chính thông thường nhưng có chứa quy phạm pháp luật do HĐND, UBND cấp xã ban hành;
b) Văn bản có chứa quy phạm pháp luật do Chủ tịch UBND cấp xã, cơ quan chuyên môn của UBND cấp huyện ban hành.
Điều 25. Trách nhiệm của cơ quan có văn bản được kiểm tra.
1. Chậm nhất sau 3 ngày, kể từ ngày, ký ban hành văn bản quy phạm pháp luật, cơ quan ban hành văn bản có trách nhiệm gửi văn bản quy phạm pháp luật đến cơ quan kiểm tra văn bản theo quy định sau:
a) Văn bản quy phạm pháp luật của HĐND, UBND cấp huyện phải gửi đến Sở Tư pháp;
b) Văn bản quy phạm pháp luật của HĐND, UBND cấp xã phải gửi đến Văn phòng HĐND và UBND cấp huyện (bộ phận tư pháp).
2. Cung cấp đầy đủ, kịp thời các văn bản, tài liệu, số liệu thông tin có liên quan đến văn bản là đốì tượng kiểm tra theo yêu cầu của cơ quan kiểm tra hoặc Đoàn Kiểm tra liên ngành và giải trình khi cần thiết; Tạo điều kiện thuận lợi cho cơ quan kiểm tra văn bản, người làm công tác kiểm tra thực hiện nhiệm vụ kiểm tra văn bản.
3. Khi nhận được yêu cầu, kiến nghị của cơ quan kiểm tra văn bản phải kịp thời nghiên cứu, sửa đổi, đình chỉ việc thi hành hoặc bãi bỏ văn bản trái pháp luật theo thẩm quyền.
4. Báo cáo với Chủ tịch UBND cấp trên và thông báo với cơ quan có thẩm quyền kiểm tra kết quả xử lý văn bản trái pháp luật của mình.
Điều 26. Trình tự, thủ tục, kiểm tra, xử lý vàn bản trái pháp luật của Sở Tư pháp.
1. Khi phát hiện văn bản quy phạm pháp luật do HĐND, UBND cấp huyện ban hành có nội dung trái pháp luật, Sở Tư pháp thông báo đến cơ quan ban hành văn bản về văn bản trái pháp luật đó; đồng thời báo cáo Chủ tịch UBND tỉnh.
Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày nhận được thông báo, cơ quan ban hành văn bản có trách nhiệm trả lời về việc xử lý văn bản.
Trong trường hợp không đồng ỷ với phương án xử lý của cơ quan ban hành văn bản, Sở Tư pháp có trách nhiệm báo cáo về nội dung trái pháp luật của văn bản để Chủ tịch UBND tỉnh xem xét, quyết định.
2. Khi phát hiện văn bản hành chính thông thường có chứa quy phạm pháp luật do HĐND, UBND, Chủ tịch UBND cấp huyện hoặc cơ quan chuyên môn của UBND tỉnh ban hành có nội dung trái pháp luật, Sở Tư pháp đề nghị cơ quan đã ban hành văn bản xem xét, bãi bỏ. Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận được đề nghị, cơ quan ban hành văn bản có trách nhiệm xem xét, bãi bỏ văn bản. Nếu cơ quan ban hành văn bản không bãi bỏ thì Sở Tư pháp kiến nghị Chủ tịch UBND tỉnh bãi bỏ.
3. Khi kiến nghị xử lý các văn bản trái pháp luật, Sở Tư pháp đề nghị cơ quan có thẩm quyền xác định trách nhiệm của cơ quan, cá nhân đã ban hành văn bản trái pháp luật.
Điều 27. Thủ tục, trình tự kiểm tra, xử lý văn bản trái pháp luật của Văn phòng HĐND và UBND cấp huyện (bộ phận tư pháp)
1. Khi phát hiện văn bản quy phạm pháp luật do HĐND, UBND cấp xã ban hành có nội dung trái pháp luật, Văn phòng HĐND và UBND cấp huyện (bộ phận tư pháp) báo cáo để Chủ tịch UBND cấp huyện thông báo đến cơ quan ban hành văn bản về văn bản trái pháp luật đó.
Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày nhận được thông báo, cơ quan ban hành văn bản có trách nhiệm trả lời về việc xử lý văn bản.
Trong trường hợp không đồng ý với phương án xử lý của cơ quan ban hành văn bản, Văn phòng HĐND và UBND cấp huyện (bộ phận tư pháp) có trách nhiệm báo cáo với Chủ tịch UBND cấp huyện về nội dung trái pháp luật của văn bản để xem xét, quyết định.
2. Khi phát hiện văn bản hành chính thông thường có chứa quy phạm pháp luật do HĐND, UBND, Chủ tịch UBND cấp xã hoặc cơ quan chuyên môn của UBND cấp huyện ban hành có nội dung trái pháp luật thì Văn phòng HĐND và UBND cấp huyện (bộ phận tư pháp) đề nghị cơ quan đã ban hành văn bản xem xét, bãi bỏ. Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận được đề nghị, cơ quan ban hành văn bản có trách nhiệm xem xét, bãi bỏ văn bản. Nếu cơ quan ban hành văn bản không bãi bỏ thì Văn phòng HĐND và UBND cấp huyện (bộ phận tư pháp) kiến nghị Chủ tịch UBND cấp huyện bãi bỏ.
3. Khi kiên nghị xử lý các văn bản trái pháp luật, Văn phòng HĐND và UBND cấp huyện (bộ phận tư pháp) đề nghị cơ quan có thẩm quyền xác định trách nhiệm của cơ quan, cá nhân đã ban hành văn bản trái pháp luật.
Điều 28. Thành lập Đoàn kiểm tra liên ngành
1. Khi cần thiết, UBND tỉnh hoặc UBND cấp huyện thành lập Đoàn kiểm tra để kiểm tra văn bản theo chuyên đề, theo ngành, lĩnh vực hoặc theo địa bàn. Thành viên của Đoàn kiểm tra liên ngành bao gồm: cơ quan Tư pháp, Văn phòng HĐND và UBNB, ngành quản lý của lĩnh vực văn bản, các ngành có liên quan.
2. Đoàn kiểm tra liên ngành thực hiện việc kiểm tra theo thủ tục, trình tự kiểm tra, xử lý văn bản trái pháp luật như quy định tại Điều 26 và Điều 27 của Quy định này.
Điều 29. Quản lý Nhà nước về công tác kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật.
1. UBND tỉnh, UBND cấp huyện thực hiện quản lý Nhà nước về công tác kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật trên phạm vi địa phương mình.
2. Sở Tư pháp, Văn phòng HĐND và UBND cấp huyện giúp UBND cùng cấp thực hiện quản lý Nhà nước về công tác kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật, có nhiệm vụ:
a) Trình UBND cùng cấp ban hành kế hoạch kiểm tra văn bản ở địa phương và tổ chức thực hiện kế hoạch đó.
b) Đôn đốc, chỉ đạo công tác kiểm tra văn bản ở địa phương;
c) Tổ chức bồi dưỡng, hướng dẫn chuyên môn nghiệp vụ kiểm tra văn bản ở địa phương;
d) Thực hiện chế độ thống kê, báo cáo về công tác kiểm tra văn bản;
e) Quản lý kinh phí kiểm tra văn bản của địa phương;
f) Giúp UBND cùng cấp giải quyết khiếu nại, tố cáo về kiểm tra văn bản theo thẩm quyền.
g) Sơ kết, tổng kết công tác kiểm tra văn bản của địa phương.
Chương IV
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 30. Kinh phí phục vụ cho hoạt động ban hành và kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật.
1. Hàng năm, UBND các cấp, các ngành chức năng chịu trách nhiệm bố trí kinh phí phục vụ cho hoạt động ban hành và kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật của UBND cấp mình, bao gồm:
a) Kinh phí phục vụ cho hoạt động ban hành văn bản quy phạm pháp luật;
b) Kinh phí phục vụ cho hoạt động kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật;
c) Kinh phí phục vụ cho hoạt động rà soát văn bản quy phạm pháp luật.
d) Kinh phí phục vụ cho hoạt động hệ thông hóa và xuất bản văn bản quy phạm pháp luật.
2. Kinh phí phục vụ cho việc ban hành văn bản quy phạm pháp luật được lập và cấp căn cứ vào Chương trình ban hành văn bản quy phạm pháp luật hàng năm và dự toán kinh phí đã được UBND phê duyệt; kinh phí phục vụ cho hoạt động kiểm tra, rà soát, hệ thống hóa và xuất bản văn bản quy phạm pháp luật được lập và cấp vào ngân sách hàng năm của cơ quan, đơn vị.
3. Giao cho SỞTư pháp, Văn phòng HĐND và UBND cấp huyện, xã chịu trách nhiệm lập dự toán và quản lý kinh phí ban hành và kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật của UBND cấp mình.
4. Cơ quan tài chính cùng cấp chịu trách nhiệm cấp kinh phí đầy đủ và kịp thời để đảm bảo cho các hoạt động ban hành và kiểm tra văn bản QPPL được quy định tại khoản 1 Điều này.
Điều 31. Tổng kết việc ban hành và kiểm tra văn bản
1. UBND các cấp có trách nhiệm hàng năm tổng kết việc ban hành và kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật.
2. Văn phòng HĐND và UBND và cơ quan tư pháp cùng cấp có trách nhiệm giúp UBND tổng kết tình hình ban hành và kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật, báo cáo kết quả và đề xuất các biện pháp xử lý.
Điều 32. Trách nhiệm tổ chức thực hiện.
1. Chánh Văn phòng HĐND và UBND tỉnh, Giám đốc Sở Tư pháp chịu trách nhiệm hướng dẫn, đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện quy định này và định kỳ 6 tháng một lần báo cáo tình hình thực hiện với Chủ tịch UBND tỉnh.
2. Giám đốc các Sở, Thủ trưởng các Ban, ngành cấp tỉnh, Chủ tịch UBND cấp huyện chịu trách nhiệm thực hiện nghiêm túc bản quy định này trong ngành mình, địa phương mình.
3. Cơ quan, tổ chức, cá nhân thực hiện tốt bản quy định này thì được khen thưởng; nếu vi phạm thì sẽ bị xử lý theo quy định của pháp luật hiện hành.
4. Trong quá trình tổ chức thực hiện, nếu có vấn đề gì vướng mắc, các ngành, các cấp, báo cáo với UBND tỉnh (qua Văn phòng HĐND và UBND tỉnh, Sở Tư pháp) để xem xét sửa đổi, bổ sung cho phù hợp.