Quay lại

Quyết định 72/2004/QĐ-UB v/v Thành lập Ban Tôn giáo tỉnh Bình Phước

UBND TỈNH BÌNH PHƯỚC
-------

Số: 72/2004/QĐ-UB

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

----------------------------

tỉnh Bình Phước, ngày 29 tháng 07 năm 2004

QUYẾT ĐỊNH CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH

V/v Thành lập Ban Tôn giáo tỉnh Bình Phước

________________________

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BÌNH PHƯỚC

Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003;

Căn cứ Nghị định số 22/2004/NĐ-CP ngày 12/01/2004 của Chính phủ về kiện toàn tổ chức bộ máy làm công tác tôn giáo thuộc UBND các cấp.

Căn cứ Thông tư 25/2004/TT-BNV ngày 19/4/2004 của Bộ Nội vụ: hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức cơ quan chuyên môn giúp UBND quản lý Nhà nước về công tác Tôn giáo ở địa phương.

Căn cứ kết luận cuộc họp của Ban Thường vụ Tỉnh ủy ngày 04/5/2004 về chủ trương tách Ban Dân tộc và Tôn giáo thành 02 Ban: Ban dân tộc và Ban Tôn giáo (tại Thông báo số 421TB/TU ngày 07/5/2004 của Tỉnh ủy)

Xét đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ và trưởng ban Dân tộc và Tôn giáo.

QUYẾT ĐỊNH

Điều 1: Thành lập“Ban Tôn giáo tỉnh Bình Phước”

Điều 2: Tổ chức và hoạt động của Ban Tôn giáo tỉnh thực hiện theo bản Quy chế được ban hành kèm theo Quyết định này.

Điều 3: Chấm dứt hiệu lực thi hành Quyết định số 104/2000/QĐ-UB ngày 15/11/2000 của UBND tỉnh về việc thành lập Ban Dân tộc và Tôn giáo Tỉnh.

Điều 4: Các ông (bà): Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Nội vụ, trưởng Ban Dân tộc và Tôn giáo, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thủ trưởng các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này kể từ ngày ký.

T/M UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH

CHỦ TỊCH

(Đã ký)

Nguyễn Tấn Hưng

QUY CHẾ

TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA BAN TÔN GIÁO TỈNH BÌNH PHƯỚC.

(Ban hành kèm theo Quyết định số 72/2004/QĐ-UB ngày 29/07/2004 của UBND tỉnh Bình Phước)

________________________

CHƯƠNG I

:
VỊ TRÍ, CHỨC NĂNG.

Điều 1: Ban Tôn giáo tỉnh Bình Phước (dưới đây gọi tắt là Ban) là cơ quan chuyên môn của UBND tỉnh. Ban chịu sự chỉ đạo, quản lý về công tác tôn giáo của UBND tỉnh, đồng thời chịu sự chỉ đạo, hướng dẫn và kiểm tra về chuyên môn nghiệp vụ của Ban Tôn giáo Chính phủ.

Ban được sử dụng con dấu riêng để hoạt động. Cơ sở vật chất, kinh phí hoạt động, thực hiện chế độ tiền lương, chính sách cán bộ, công chức của Ban; phương tiện và điều kiện làm việc của Ban do Văn phòng UBND tỉnh chịu trách nhiệm thực theo quy định của Nhà nước.

Điều 2: Ban Tôn giáo tỉnh có chức năng tham mưu, giúp UBND tỉnh quản lý Nhà nước về lĩnh vực công tác Tôn giáo trên địa bàn tỉnh và thực hiện một số nhiệm vụ, quyền hạn theo sự phân công của UBND tỉnh.

CHƯƠNG II

:
NHIỆM VỤ VÀ QUYỀN HẠN

Điều 3: Ban có những nghĩa vụ và quyền hạn sau:

1. Trình UBND tỉnh các quyết định, chỉ thị về lĩnh vực công tác tôn giáo thuộc phạm vi quản lý.

2. Trình UBND tỉnh các chương trình, kế hoạch công tác dài hạn và hàng năm, các dự án quan trọng thuộc lĩnh vực tôn giáo trên địa bàn tỉnh.

3. Hướng dẫn, kiểm tra và chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật, chương trình kế hoạch, dự án đã được phê duyệt. Thông tin, tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật về các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý.

4. Hướng dẫn, chỉ đạo, kiểm tra và tổ chức thực hiện trên địa bàn tỉnh các chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước về tôn giáo; bảo đảm quyền tự do tín ngưỡng, tôn giáo, theo hoặc không theo một tôn giáo nào của công dân, quyền sinh hoạt tôn giáo bình thường theo đúng pháp luật; bảo đảm sự bình đẳng giữa các tôn giáo trước pháp luật; chống mọi hành vi xâm phạm tự do tín ngưỡng, tôn giáo hoặc lợi dụng tín ngưỡng tôn giáo để làm trái pháp luật và chính sách của Nhà nước.

5. Giúp UBND tỉnh xem xét việc đề nghị sửa chữa các công trình thờ tự, tín ngưỡng, tôn giáo của tổ chức tôn giáo theo quy định của pháp luật.

6. Được UBND tỉnh ủy quyền chủ trì, phối hợp với các cơ quan chuyên môn cùng cấp thẩm định các yêu cầu của tổ chức và cá nhân tôn giáo trên các lĩnh vực như:
- Tổ chức đại hội, hội nghị của các tổ chức tôn giáo trên địa bàn tỉnh.
- Việc nhập tu, bổ nhiệm, phong chức, phong thẩm, thuyên chuyển các chức sắc, chức việc, nhà tu hành trong phạm vi tỉnh.

7. Giúp UBND tỉnh thực hiện quản lý nhà nước đối với hoạt động quốc tế của nhà tu hành, chức sắc, chức việc, nhân sỹ tôn giáo theo quy định của pháp luật.

8. Làm đầu mối liên hệ giữa chính quyền địa phương với tổ chức tôn giáo trên địa bàn tỉnh.

9. Tham gia quản lý các khu di tích lịch sử, danh lam thắng cảnh, có liên quan đến tôn giáo trên địa bàn tỉnh.

10. Nghiên cứu xây dựng, đề xuất với UBND tỉnh về chính sách và thực hiện chính sách đối với tổ chức tôn giáo và chức sắc, nhân sỹ tôn giáo theo phân cấp của cơ quan có thẩm quyền.

11. Chủ trì, phối hợp với các cơ quan chuyên môn, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh, các đoàn thể quần chúng có liên quan trong việc tuyên truyền và vận đông quần chúng nhân dân, tín đồ, các chức sắc, chức việc, nhà tu hành các tôn giáo chấp hành nghiêm chỉnh đường lối, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước về tôn giáo trên địa bàn tỉnh.

12. Thực hiện công tác hợp tác quốc tế về lĩnh vực công tác tôn giáo và các lĩnh vực công tác được giao theo quy định của pháp luật và sự phân công của UBND tỉnh.

13. Thực hiện công tác khen thưởng và đề xuất với cấp có thẩm quyền khen thưởng theo thẩm quyền về lĩnh vực công tác tôn giáo.

14. Thực hiện công tác thanh tra, kiểm tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo, chống tham nhũng, tiêu cực và xử lý các vi phạm pháp luật trong lĩnh vực công tác được UBND tỉnh giao theo quy định của pháp luật.

15. Hướng dẫn chuyên môn nghiệp vụ về công tác tôn giáo đối với các cơ quan, đơn vị trên địa bàn tỉnh.

16. Tổ chức nghiên cứu, ứng dụng các tiến bộ khoa học, công nghệ; xây dựng hệ thống thông tin, lưu trữ, cung cấp số liệu vào công tác quản lý và chuyên môn, nghiệp vụ.

17. Thực hiện chế độ báo cáo theo định kỳ và yêu cầu đột xuất về tình hình thực hiện nhiệm vụ được giao với UBND tỉnh và Ban Tôn giáo Chính phủ.

18. Quản lý tổ chức bộ máy, biên chế, thực hiện chế độ tiền lương và các chính sách, chế độ đãi ngộ, khen thưởng, kỷ luật, đào tạo, bồi dưỡng về chuyên môn nghiệp vụ đối với cán bộ, công chức thuộc thẩm quyền quản lý.

19. Quản lý tài sản, tài chính của cơ quan theo theo quy định của pháp luật và phân cấp của UBND tỉnh.

20. Thực hiện các nhiệm vụ khác do UBND tỉnh giao.

CHƯƠNG III

:
TỔ CHỨC BỘ MÁY VÀ CHẾ ĐỘ LÀM VIỆC

Điều 4: Cơ cấu của Ban:

1/ Lãnh đạo Ban:
Ban Tôn giáo tỉnh do 01 Trưởng Ban điều hành và có 01 Phó Trưởng Ban giúp việc cho Trưởng Ban. Các chức vụ này do UBND tỉnh bổ nhiệm theo tiêu chuẩn chức danh do cơ quan Nhà nước có thẩm quyền ban hành và theo quy định của Đảng và Nhà nước về quản lý cán bộ.

2/ Tổ nghiệp vụ: gồm các chuyên viên có kiến thức và trình độ, năng lực giúp Trưởng Ban thực hiện chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của Ban đã được quy định.

3/ Biên chế của Ban thuộc biên chế quản lý Nhà nước được tính chung trong tổng biên chế của văn phòng UBND tỉnh do UBND tỉnh giao hàng năm.

Điều 5: Chế độ làm việc

1/ Ban làm việc theo chế độ thủ trưởng. Trưởng Ban trực tiếp chỉ đạo Tổ nghiệp vụ thực hiện có hiệu quả chức năng, nhiệm vụ đã được quy định Trưởng Ban quyết định mọi vấn đề thuộc phạm vi chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Ban và là người chịu trách nhiệm cao nhất trước UBND tỉnh về mọi mặt hoạt động của Ban, đồng thời chịu trách nhiệm trước Ban Tôn giáo Chính phủ về các lĩnh vực công tác chuyên môn, nghiệp vụ của Ban và trước pháp luật. Phó Trưởng Ban giúp việc cho Trưởng Ban được Trưởng Ban phân công phụ trách một số lĩnh vực công tác. Phó Trưởng Ban chịu trách nhiệm trước Trưởng Ban, đồng thời cùng Trưởng Ban liên đới chịu trách nhiệm trước cấp trên và trước pháp luật về phần việc được phân công phụ trách.

2/ Công chức của Ban được lãnh đạo Ban trực tiếp giao công việc, có trách nhiệm hoàn thành các công việc được giao và chịu trách nhiệm trước lãnh đạo Ban về phần công việc được giao thực hiện.

3/ Ban họp giao ban hàng tuần để kiểm điểm tình hình thực hiện công tác trong tuần và xây dựng chương trình công tác cho tuần kế tiếp, đồng thời tổ chức các cuộc họp bất thường để phổ biến, triển khai các nhiệm vụ đột xuất, cấp bách của UBND tỉnh và Ban Tôn giáo Chính phủ giao.

CHƯƠNG IV

:
ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 6: Bản Quy chế này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Việc sửa đổi, bổ sung bản Quy chế này do Trưởng Ban và Giám đốc Sở Nội vụ đề nghị UBND tỉnh xem xét quyết định.

Chấm dứt hiệu lực thi hành bản Quy chế được ban hành kèm theo Quyết định số 104/2000/QĐ-UB ngày 15/11/2000 của UBND tỉnh về việc thành lập Ban Dân tộc và Tôn giáo Tỉnh

Tổng quan văn bản

Số ký hiệu72/2004/QĐ-UB
Ngày ban hành29/07/2004
Loại văn bảnQuyết định
Ngày có hiệu lực29/07/2004
Nguồn thu thậpCơ sở dữ liệu
Ngày đăng công báo---
Cơ quan ban hành / Người kýUBND tỉnh Đồng Nai / Nguyễn Tấn Hưng
Phạm viBình Phước
Trích yếuV/v Thành lập Ban Tôn giáo tỉnh Bình Phước
Tình trạng hiệu lựcCòn hiệu lực

Chưa có thông tin lược đồ

Văn bản này hiện chưa được cập nhật dữ liệu về lược đồ liên quan.