Quay lại

Quyết định 72/2006/QĐ-UBND về việc ban hành giá đất trên địa bàn huyện Buôn Đôn

UBND TỈNH ĐẮK LẮK
-------

Số: 72/2006/QĐ-UBND

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

----------------------------

tỉnh Đắk Lắk, ngày 29 tháng 12 năm 2006

QUYẾT ĐỊNH

Về việc ban hành giá đất trên địa bàn huyện Buôn Đôn

---------------------

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH

Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003;

Căn cứ Luật Đất đai ngày 26/11/2003;

Căn cứ Nghị định số 188/2004/NĐ-CP ngày 16/11/2004 của Chính phủ; Thông tư số 114/2004/TT-BTC ngày 26/11/2004 của Bộ Tài chính hướng dẫn phương pháp xác định giá đất và khung giá các loại đất;

Căn cứ Nghị quyết số 44/2006/NQ-HĐND ngày 14/12/2006 của Hội đồng nhân dân tỉnh về mức giá đất tại các huyện, thành phố;

Xét nghị của Giám đốc Sở Tài chính tại Tờ trình số 1846/TTr-STC ngày 27/12/2006,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành giá đất trên địa bàn huyện Buôn Đôn như 03 Phụ lục kèm theo.

Điều 2. Giá đất được quy định tại Điều 1 được sử dụng làm căn cứ:

1. Tính thuế đối với việc sử dụng đất và chuyển quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật.

2. Tính tiền sử dụng đất và tiền thuê đất khi giao đất, cho thuê đất không thông qua đấu giá quyền sử dụng đất hoặc đấu thầu dự án có sử dụng đất cho các trường hợp quy định tại Điều 34, Điều 35 của Luật Đất đai năm 2003.

3. Tính giá trị quyền sử dụng đất khi giao đất không thu tiền sử dụng đất cho các tổ chức, cá nhân trong các trường hợp quy định tại Điều 33 của Luật Đất đai năm 200

4. Xác định giá trị quyền sử dụng đất để tính vào giá trị tài sản của doanh nghiệp khi doanh nghiệp cổ phần hoá, lựa chọn hình thức giao đất có thu tiền sử dụng đất theo quy định tại khoản 3, Điều 59 của Luật Đất đai năm 2003.

5. Tính giá trị quyền sử dụng đất để thu lệ phí trước bạ khi chuyển quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật.

6. Tính giá trị quyền sử dụng đất để bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh, lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng và phát triển kinh tế quy định tại Điều 39, Điều 40 của Luật Đất đai năm 2003.

7. Tính tiền bồi thường đối với người có hành vi vi phạm pháp luật về đất đai mà gây thiệt hại cho Nhà nước theo quy định của pháp luật.

Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở: Tài chính, Tài nguyên và Môi trường, Xây dựng, Cục trưởng Cục thuế; Thủ trưởng các Sở, ban, ngành có liên quan; Chủ tịch UBND huyện Buôn Đôn; các đơn vị, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/2007. Quyết định này thay thế Quyết định số 22/2006/QĐ-UBND ngày 22/03/2006 của UBND tỉnh về việc ban hành giá đất trên địa bàn huyện Buôn Đôn.

Nơi nhận: - Như Điều 3; - TT. Tỉnh uỷ (để b/cáo); - TT HĐND tỉnh (nt); - Đoàn Đại biểu Quốc hội tỉnh; - Ủy ban MTTQVN tỉnh; - Vụ Pháp chế, Cục Quản lý giá - Bộ Tài chính - Cục Kiểm tra VB - Bộ Tư pháp; - CT, PCT. UBND tỉnh; - Sở Tư pháp; - Báo Đắk Lắk, Đài PT&TH tỉnh; - Lãnh đạo VP. UBND tỉnh; - TT Công báo, TT Tin học tỉnh; - Các BP: NLN, TH, CN, NC; - Lưu VT, TM.


TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH


(đã ký)


Lữ Ngọc Cư

PHỤ LỤC I


GIÁ ĐT Ở TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN BUÔN ĐÔN
(Kèm theo Quyết định số 72/2006/QĐ-UBND ngày 29 tháng 12 năm 2006 của UBND tỉnh)


TT


Tên xã, thị trn, tên đường


Đoạn đường


Mức giá (đng/m2)


Từ


Đến


I


Khu quy hoạch trung tâm huyện


1


Tỉnh lộ 1


Ngã 3 nhà ông Thao


Hết Ngã 3 Nghĩa trang Liệt sỹ


210.000


Hết Ngã 3 Nghĩa trang Liệt sỹ


Hết Ngã 4 Viện Kiểm sát


280.000


Hết Ngã 4 Viện Kiểm sát,


Ngã 4 Bưu điện


500.000


Ngã 4 Bưu điện


Ngã 4 Đài Truyền thanh


500.000


Ngã 4 Đài Truyền thanh


Ngã 4 Chi nhánh điện Buôn Đôn - EaSúp


300.000


Ngã 4 Chi nhánh điện Buôn Đôn - EaSúp


Ngã 4 Hạt Kiểm lâm


210.000


Ngã 4 Hạt Kiểm lâm


Hết dốc 50


140.000


2


Các đường ngang


Ngã 4 Đài Truyền thanh


Hết đường nhựa (đường đi đồi cày)


240.000


Hết đường nhựa (đường đi đồi cày)


Đồi cày


100.000


Ngã 4 Đài Truyền thanh


Ngã 3 trường Hồ Tùng Mậu


240.000


Ngã 3 trường Hồ Tùng Mậu


Cổng Trung tâm Y tế


150.000


Cổng Trung tâm Y tế


Hết đường nhựa


100.000


Hết đường nhựa


Giáp sông Sêrêpốk


70.000


Ngã 4 Thư viện


Ngã 3 đường bao phía Đông (vào TT Chính trị)


150.000


Ngã 4 Thư viện


Ngã 3 đường bao phía Tây


150.000


Ngã 3 Tỉnh lộ 1


Hết đường ngang (lô A7.2)


250.000


Hết đường ngang (lô A7.2)


Giáp quy hoạch huyện phía Tây


100.000


Tỉnh lộ 1


Hết lô A7


600.000


Đường dọc đường lô A7


250.000


Tỉnh lộ


Ngã 3 lô A6


600.000


Ngã 3 lô A6


Hết quy hoạch phía Tây


250.000


Đường dọc lô A6


250.000


Tỉnh lộ 1


Hết trụ sở phòng Tài chính KH


150.000


Ngã 4 Bưu đỉện


Ngã 3 Dân số


150.000


Ngã 3 Dân số


Hết quy hoạch phía Đông


150.000


Ngã 3 Dân số


Đường ngang lô B2


90.000


Đường bao phía Đông


70.000


Ngã 3 Dân số (lô A1, A4).


Đường Nghĩa trang Liệt sỹ


100.000


Tỉnh lộ 1


Nghĩa trang Liệt sỹ


250.000


3


Các đường ngang lô B1, B2


150.000


4


Các đường ngang lô A2, A3


150.000


5


Các đường dọc lô A2, A3


100.000


6


Các khu dân cư có trục đường >= 3,5m


60.000


7


Các khu dân cư còn lại


40.000


II


Xã EaNuôl


1


Tỉnh lộ 1


Ranh giới xã với TP Buôn Ma Thuột


Ranh giới xã với TP Buôn Ma Thuột + 500m


350.000


Ranh giới xã với TP Buôn Ma Thuột +


Cầu buôn Niêng


300.000


Cầu buôn Niêng


Ngã 3 mỏ đá Lâm Phong


170.000


Ngã 3 mỏ đá Lâm Phong


Cầu M'thar


100.000


Cầu M'thar


Cổng trường Bùi Thị Xuân


100.000


Cổng trường Bùi Thị Xuân


Ngã 3 cây xăng


200.000


Ngã 3 cây xăng


Giáp ranh xã Tân Hoà


110.000


2


Đường ngang


Ngã 3 Đại Đồng


Nghĩa địa Đại Đồng


150.000


Nghĩa địa Đại Đồng


Giáp ranh huyện CưJút (ĐắkNông)


100.000


3


Các khu dân cư có trục đường >= 3,5m


60.000


4


Các khu dân cư còn lại


40.000


III


Xã EaBar


1


Tỉnh lộ 5


Giáp ranh xã CuôcK'Nia


Trường Lê Văn Tám


140.000


Trường Lê Văn Tám


Ngã 4 chợ cũ


300.000


Ngã 4 chợ cũ


Cửa hàng xe Hon da Toàn


600.000


Cửa hàng xe Hon da Toàn


Cổng UBND xã


420.000


Cổng UBND xã


Cổng thôn 8


350.000


Cổng thôn 8


Nhà ông Hạnh thôn 6


300.000


Nhà ông Hạnh thôn 6


Nhà bà Trai thôn 5


420.000


Nhà bà Trai thôn 5


Rẫy ông Mỹ (Châu Sơn)


210.000


Rẫy ông Mỹ (Châu Sơn)


Đầu dốc cầu Tiết Canh


150.000


Đầu dốc cầu Tiết Canh


Ngã 3 Đài tưởng niệm


100.000


Ngã 3 Đài tưởng niệm


Nhà ông Ma Oan


150.000


Nhà ông Ma Oan


Giáp ranh thành phố Buôn Ma Thuột


140.000


2


Đường ngang


Ngã 4 chợ cũ


Nhà ông Bơi


200.000


Nhà ông Bơi


Ngã 4 chợ cũ


140.000


Ngã 4 chợ cũ


Cửa hàng nông sản Thanh Bình


300.000


Cửa hàng nông sản Thanh Bình


Nhà bà Liên


100.000


Nhà bà Liên


Ngã tư nhà bà Diện


150.000


Ngã tư nhà bà Diện


Nhà ông Hiếu


210.000


Nhà ông Hiếu


Giáp ranh xã EaM’nang


80.000


Nhà bà Diện


Cầu cây Sung


140.000


Cầu cây Sung


Giáp ranh Cuôc K'nia


70.000


3


Đường giao thông


Ngã 3 ông Nhiễu


Nhà ông La (Đường lô 2)


210.000


4


Các khu dân cư có trục đường >= 3,5m


40.000


5


Các khu dân cư còn lại


24.000


IV


Xã Cuôc K'nia


1


Các đường giao thông nông thôn


Giáp ranh xã Tân Hoà


Ngã 3 thôn 3


170.000


Ngã 3 thôn 3


Ngã 3 ông Hạnh


210.000


Ngã 3 ông Hạnh


Giáp ranh xã EaBar


150.000


Ngã 3 thôn 3


Đập cây Sung


80.000


Đập cây Sung


Giáp ranh EaM'nang (huyện CưM'gar)


70.000


Ngã 3 EaM'nang


Xã EaBar


50.000


Ngã 3 thôn 6


Giáp thôn 17 xã EaBar


140.000


Ngã 3 thôn 9


Giáp đường đi xã EaBar


60.000


2


Các khu dân cư có trục đường >= 3,5m


40.000


3


Các khu dân cư còn lại


24.000


V


Tân Hoà


1


Tỉnh lộ 1


Giáp ranh xã EaNuôl (cầu suối cạn)


Ngã 3 ông Khéo thôn 9


110.000


Ngã 3 ông Khéo thôn 9


Ngã 4 ông Toàn (hết thôn 9)


250.000


Thôn 10


Giáp ranh thôn 11


320.000


Giáp ranh thôn 11


Hết thôn 12


160.000


Thôn 13


180.000


Giáp thôn 13


Ngã 3 ông Thao (khu QH huyện)


210.000


2


Đường dọc lô E, F, D


60.000


3


Các đường ngang


Ngã 3 Tân Tiến


Ngã 3 nhà ông Dũng (Huy)


280.000


Ngã 3 nhà ông Dũng (Huy)


Ngã 3 ông Đang


250.000


Ngã 3 ông Đang


Ngã 3 ông Báo (thôn 4)


150.000


Ngã 3 ông Báo (thôn 4)


Ngã 3 Cao Thành Sơn


210.000


Ngã 3 Cao Thành Sơn


Giáp xã Cuôc K'nia


140.000


Tỉnh lộ 1 (Ngã 3 nhà bà Lợi)


Cổng chợ


60.000


Tỉnh lộ 1 (Ngã 3 Bưu điện VH xã)


Vào lô F


60.000


4


Các khu dân cư có trục đường >= 3,5m


50.000


4


Các khu dân cư còn lại


24.000


VI


Xã EaVel


1


Tỉnh lộ 1


Dốc 50


Nhà ông Trung


110.000


Nhà ông Trung


Cống thuỷ lợi


180.000


Cống thủy lợi


Cầu Eatul


140.000


Cầu Eatul


Trạm điện 15KVA


110.000


Trạm điện 15KVA


Nhà ông Nội


80.000


Nhà ông Nội


Nhà ông Bảy


140.000


Nhà ông Bảy


Cầu 33


140.000


2


Đường ngang


Tỉnh lộ 1


Đường vào thôn 8 + 100m


70.000


Đường vào thôn 8 + 100m


Đập dâng Nà Xô


50.000


Tỉnh lộ 1


Thôn 9 (Đỉnh dốc)


70.000


Đỉnh dốc 500m


Đỉnh dốc 500m + 2.500m


50.000


Từ 3000m


4.500m


60.000


Đường buôn Tul B


Vào thôn 9


50.000


Đường Tỉnh lộ 1


Đến 500m (đường vào NàWel)


60.000


Từ 500m


Cống Nà Wel


50.000


Cống Nà Wel


Giáp sông Sêrêpốk


60.000


3


Các đường buôn Tul A


70.000


4


Các đường buôn Tul B


70.000


5


Các khu dân cư có trục đường >= 3,5m


40.000


6


Các khu dân cư còn lại


24.000


VII


Xã EaHuar


1


Tỉnh lộ 1


Cầu 33


Cầu 34


140.000


Cầu 34


Cầu 35


140.000


Cầu 35


Giáp ranh xã Krông Na


110.000


2


Đường ngang


Tỉnh lộ 1


Cầu Nà Xược


60.000


Cầu Nà Xược


Cuối thôn 7


50.000


Cuối thôn 7


Giáp CưM'gar


40.000


Tỉnh lộ 1


Buôn Rếch A


70.000


Buôn Rếch A


Thác 7 nhánh


60.000


Tỉnh lộ 1


Buôn Rếch B


40.000


3


Các khu dân cư có trục đường >= 3,5m


40.000


4


Các khu dân cư còn lại


24.000


VIII


Xã Krông Na


1


Tỉnh lộ 1


Giáp ranh xã EaHuar


Ngã 4 xưởng chế biến gỗ


110.000


Ngã 4 xưởng chế biến gỗ


Cây xăng


140.000


Cây xăng


Ngã 3 đường vào buôn Trí


150.000


Ngã 3 đường vào buôn Trí


Ngã 4 Bản Đôn


110.000


Ngã 4 Bản Đôn


Đập Đắk Minh


80.000


Đập Đắk Minh


Giáp ranh huyện EaSúp


40.000


2


Đường ngang


Tỉnh lộ 1


Ngã 3 Khăm Thưng


100.000


Ngã 3 Khăm Thưng


Cầu Buôn Trí


140.000


Cầu Buôn Trí


Ngã 4 Bản Đôn


80.000


Quán cà phê vầng trăng


Nhà Bun Koong Lào


40.000


Nhà Bun Koong Lào


Hết buôn Trí B


40.000


Ngã 4 Bản Đôn


Buôn EaMar


40.000


Tỉnh lộ 1


Hạt Kiểm lâm Vườn Quốc gia YookĐôn


40.000


Tỉnh lộ 1


Khu du lịch hồ ĐắkMinh


50.000


Tỉnh lộ 1


Buôn Đ'răng Phốk


40.000


3


Đất khu dân cư còn lại


24.000

PHỤ LỤC II


GIÁ ĐẤT SẢN XUẤT KD PHI NÔNG NGHIỆP, ĐẤT TRỒNG CÂY LÂU NĂM,


HÀNG NĂM, ĐẤT LÂM NGHIỆP, ĐẤT NUÔI TRỒNG THUỶ SẢN


(Ban hành kèm theo Quyết định s 72/2006/QĐ-UBND ngày 29/12/2006 của UBND tỉnh)


1. Giá đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp tại địa bàn huyện là đất để xây dựng các công trình phục vụ sản xuất, kinh doanh của các tổ chức, hộ cá thể tính bằng 70% so với giá đất ở tại vị trí gần kề được quy định tại Phụ lục I được ban hành kèm theo Quyết định này và không điều chỉnh (hệ số K) cho phần diện tích đất sâu từ 20m trở lên so với lộ giới. Đối với giá đất để quyết định đơn giá thuê đất của các đơn vị thuê đất, đã sử dụng đất trước ngày 31/12/2006 được xác định theo mức giá đất được quy định theo Quyết định số 22/2006/QĐ-UBND ngày 22/03/2006 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc ban hành giá đất trên địa bàn huyện Buôn Đôn.


2. Giá đất nông nghiệp


2.1. Giá đất trồng cây lâu năm, cây hàng năm:


Đơn vị tính: Đồng/m2


Đất trồng


Hạng


Cây hàng năm


Cây lâu năm


Lúa nước 1 v


Lúa nước 2 v


Khác


1


5.500


6.000


4.400


4.400


2


4.500


5.000


3.300


3.300


3


3.700


4.200


2.200


2.200


4


3.000


3.500


1.700


1.700


5


2.300


2.800


1.400


1.400


6


1.500


2.000


1.100


-


- Giá đất trồng cây hàng năm, cây lâu năm của các thôn, buôn thuộc khu vực quy họach Trung tâm huyện được tính bằng 1,5 lần so với mức giá trên.


- Đối với đất nông nghiệp nằm xen kẽ khu vực đất ở tại nông thôn thì giá đất được tính bằng 2 lần so với mức giá đất trồng cây lâu năm hạng cao nhất cùng vùng do UBND tỉnh quy định. Giá đất nông nghiệp trồng cây lâu năm, cây hàng năm tại khu vực quy hoạch Trung tâm huyện đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt quy hoạch là đất phi nông nghiệp, chưa được chuyển mục đích sử dụng đất từ đất nông nghiệp sang đất phi nông nghiệp, đã và triển khai thực hiện quy họach trong năm 2007 được tính bằng 4 lần so với giá đất nông nghiệp cùng hạng trên địa bàn.


- Hạng đất nông nghiệp dùng để xác định giá đất áp dụng theo hạng đất tính thuế sử dụng đất nông nghiệp ở địa phương được cấp có thẩm quyền phê chuẩn theo quy định của Luật Thuế sử dụng đất nông nghiệp.


2.2. Giá đất có mặt nước nuôi trồng thuỷ sản:


Đơn vị tính: Đng/m2


V trí đất


Đất thuận lợi


Đất không thuận li


Thị trấn


3.000


2.000


Các xã


2.000


1.500


- Đất thuận lợi là đất có nước ngọt thường xuyên đối lưu, đất không thuận lợi là đất không có nước ngọt thường xuyên đối lưu.


- Đối với đất là ao, hồ nằm xen kẽ nằm trong khu vực đất ở tại nông thôn nhưng không được cấp có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận đất ở thì giá đất được tính bằng 1,5 lần so với mức giá đất trồng cây lâu năm hạng cao nhất cùng vùng do UBND tỉnh quy định.


2.3. Giá đất lâm nghiệp:


TT


Loi đất


Mức giá (đồng/m2)


01


Đất đỏ bazan


3.000


02


Đất đen, đất nâu, đất nâu thẩm


2.500


03


Đất xám


2.000


04


Đất xói mòn trơ sỏi đá


800


05


Đất khác


1.800


- Đối với đất lâm nghiệp tại thị trấn được tính bằng 1,5 lần mức giá trên.


- Đất lâm nghiệp gồm đất rừng sản xuất, đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng.


- Đất khác gồm: Đất gley; Đất mới biến đổi; Đất có tầng sét chất, cơ giới phân ly; Đất nứt nẻ.


Trường hợp đất nông nghiệp (đất trồng cây lâu năm, hàng năm, đất có mặt nước nuôi trong thủy sản, đt lâm nghiệp) có chênh lệch so với giá đất thành phố Buôn Ma Thuột thì được tính thêm 50% phần chênh lệch đối với các thửa đất cùng hạng nằm trong phạm vi cách địa giới thành phố Buôn Ma Thuột 1.000 m.

PHỤ LỤC III


CÁCH XÁC ĐỊNH GIÁ CỦA MỘT SỐ TRƯỜNG HỢP CỤ THỂ


(Ban hành kèm theo Quyết định s 72/2006/QĐ-UBND ngày 29/12/2006 của UBND tỉnh)


1. Giá đất mặt tiền của mỗi đường phố, đường trục chính trong phạm vi tính từ lộ giới vào sâu đến 20m, mức giá đất cụ thể như Phụ lục I ban hành kèm theo Quyết định này, từ mét thứ 21 đến mét thứ 50 tính bằng 70%, từ mét thứ 51 trở đi tính bằng 50% so với giá đất ở vị trí mặt tiền cùng thửa (kể c đất ở vị trí hẻm).


2. Đối với những thửa đất tại vị trí ở các giao lộ với nhiều đường có mức giá đất khác nhau thì xác định giá theo đường có mức giá cao nhất.


3. Đối với những thửa đất mặt tiền đường có một phần đất nằm khuất sau lô đất mặt tiền của chủ sử dụng khác thì phần diện tích bị che khuất này được tính bằng 0,7 mức giá đất mặt tiền cùng lô đất đó (chỉ được áp dụng đối với phần có diện tích đt bị che khut bởi mặt tiền và có chiều rộng bị che khuất ln hơn 2m).


Giới hạn mặt tiền từ lộ giới vào sâu đến 20m, A là phần đất của chủ A có một phần đất bị che khuất bởi đất của chủ B.


Ghi chú:


d: Chiều rộng của phần đất bị che khuất phải lớn hơn 2m.


a1: Phần diện tích đất không bị che khuất được tính theo giá đất mặt tiền.


a2: Phần diện tích đất bị che khuất bởi phần đất mặt tiền của chủ khác.


4. Giá các lô đất nằm trong hẻm của đường phố thuộc đô thị:


Giá đất được xác định tùy thuộc vào chiều rộng hẻm, vị trí của hẻm và tính bằng hệ số so với đất mặt tiền đường có hẻm (trừ những hẻm đã có giá cụ thể). Hẻm được chia làm các loại sau:


a. Loại hẻm:


- Hẻm loại 1: Có chiều rộng từ 5m trở lên.


- Hẻm loại 2: Có chiều rộng từ 3m đến dưới 5m.


- Hẻm loại 3: Có chiều rộng từ 2m đến dưới 3m.


- Hẻm loại 4: Có chiều rộng dưới 2m.


b. Cấp loại hẻm:


- Hẻm cấp 1: Là thửa đất có vị trí ở mặt tiền của hẻm chính.


- Hẻm cấp 2: Là thửa đất có vị trí hẻm của hẻm cấp 1.


- Hẻm cấp 3: Là thửa đất có vị trí hẻm của hẻm cấp 2.


Bảng hệ số của hẻm so với mặt tiền đường có hẻm:


Loại hẻm


Cấp hẻm


Hẻm loại 1


Hẻm loạỉ 2


Hẻm loại 3


Hẻm loại 4


Hẻm cấp 1


0,40


0,30


0,25


0,20


Hẻm cấp 2


0,25


0,20


0,15


0,10


Hẻm cấp 3


0,15


0,12


0,10


0,06


Trường hợp đường phố, đường giao thông là đường nhựa, bê tông có hẻm là đường đất thì mức giá của hẻm đường đất được tính bằng 0,8 mức giá trên.


c. Đối với các hẻm được tính theo hệ số trên có vị trí từ lộ giới vào sâu đến 50m, từ sau 50m đến 150m được nhân với hệ số 0,7; từ sau 150m đến 300m được nhân với hệ số 0,5; từ sau 300m trở đi được nhân với hệ số 0,4 so với mức giá đoạn hẻm sâu đến 50m (áp dụng đi với cả thửa đt của cùng một chủ sử dụng đt nằm trước và sau ở ranh giới trên theo mức giá cao hơn).


- Trường hợp một hẻm thông nhau với nhiều đường phố chính, giá các thửa đất tính theo vị trí hẻm của đường phố chính, nếu không xác định được thửa đất mang tên đường hẻm nào thì tính theo đường vào gần nhất và thuận lợi nhất.


- Trong trường hợp hẻm chính (hẻm cp 1, 2, 3) đổi hướng nhưng không phân nhánh thì không được coi là hẻm phụ (hm cấp 2, 3, 4).


d. Đối với các lô đất có vị trí ở hẻm nhưng có độ dốc lớn hơn 250 so với mặt đường chính thì giá đất được tính bằng 0,5 lần so với đất ở các hẻm cùng loại bình thường khác.


5. Các thửa đất ở góc đường (kể cả thửa đất không giao với đường khác) được nhân với hệ số điều chỉnh (lần) như sau:


Đường giao


Thửa đất ở trên đường


Từ 20 m trở lên


Dưới 20m


Từ 20m trở lên


1,20


1,15


Dưới 20m


1,15


1,10


6. Trường hợp giá trên một trục đường có giao lộ hoặc địa danh nhưng giá hai đoạn (hai bên) khác nhau, nếu giá chênh lệch giữa 02 đoạn lớn hơn 15% và đoạn đường có giá chênh lệch thấp hơn có chiều dài lớn hơn 100m thì đoạn có giá thấp trong khoảng 100m, 100m tiếp theo được cộng thêm phần chênh lệch giá giữa 2 đoạn theo mức 80% và 50%.


Theo quy định, giá đất trong Phụ lục I của đường Nguyễn Văn A từ đầu đường đến giao đường 1 có giá: 4.000.000 đồng/m2, từ đường 1 đến đường 2 có giá 2.500.000 đồng/m2. Cách xác định giá của 100m tính từ giao lộ với đường 1 (trong đoạn từ đường 1 đến đường 2) của đường Nguyễn Văn A như sau: 2.500.000 + (4.000.000 - 2.500.000) x 80% = 3.700 000 đồng/m2, đoạn 100m tiếp theo có mức giá: 2.500.000 + (4.000.000 - 2.500.000) x 50% = 3.250.000 đồng/m2.


7. Trường hợp giá chuyển nhượng quyền sử dụng đất trên thị trường biến động tăng từ 20% trở lên, giảm từ 10% trở lên so với mức giá đã được ban hành và biến động liên tục từ 60 ngày trở lên, Sở Tài chính chủ trì cùng với Sở Tài nguyên và Môi trường, Sở Xây dựng, Cục Thuế tỉnh, UBND huyện xây dựng lại mức giá, trình UBND tỉnh quyết định hoặc trình Hội đồng nhân dân tỉnh cho ý kiến để điều chỉnh cho phù hợp.


8. Đối với một số trường hợp cụ thể (vị trí đất chưa được UBND tỉnh quy định giá, giao đất có thu tiền sử dụng đất không qua đu giá quyền sử dụng đất, đấu giá quyền sử dụng đất để giao đất hoặc thuê đất, đu thầu dự án có sử dụng đất, bản nhà thuộc sở hữu nhà nưc trừ trường hợp bán nhà cho người đang thuê theo Nghị định 61/CP ngày 05/07/1994 ca Chính phủ .v.v...): Căn cứ vào mức giá đã được quy định, Sở Tài chính chủ trì cùng với Sở Tài nguyên & Môi trường, Sở Xây dựng, Cục Thuế tỉnh, UBND huyện xây dựng mức giá, trình UBND tỉnh quyết định nhưng mức giá không thấp hơn mức giá đã được UBND tỉnh quy định (trừ vị trí đất chưa được UBND tnh quy định giá).

Tổng quan văn bản

Số ký hiệu72/2006/QĐ-UBND
Ngày ban hành29/12/2006
Loại văn bảnQuyết định
Ngày có hiệu lực01/01/2007
Nguồn thu thậpCơ sở dữ liệu
Ngày đăng công báo---
Cơ quan ban hành / Người kýUBND tỉnh Đắk Lắk / Lữ Ngọc Cư
Phạm viĐắk Lắk
Trích yếuVề việc ban hành giá đất trên địa bàn huyện Buôn Đôn
Tình trạng hiệu lựcHết hiệu lực toàn bộ

Chưa có thông tin lược đồ

Văn bản này hiện chưa được cập nhật dữ liệu về lược đồ liên quan.