Quay lại

Quyết định 72/2008/QĐ-UBND về bảng giá các loại đất năm 2009 trên địa bàn tỉnh Long An do Ủy ban nhân dân tỉnh Long An ban hành

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH LONG AN
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
---------

Số: 72/2008/QĐ-UBND

Tân An, ngày 19 tháng 12 năm 2008

QUYẾT ĐỊNH

BAN HÀNH BẢNG GIÁ CÁC LOẠI ĐẤT NĂM 2009 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LONG AN

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LONG AN

Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003; Căn cứ Luật Đất đai ngày 26/11/2003; Căn cứ Nghị định số 188/2004/NĐ-CP ngày 16/11/2004 của Chính phủ và Thông tư số 114/2004/TT.BTC ngày 26/11/2004 của Bộ Tài chính về phương pháp xác định giá đất và khung giá các loại đất; Căn cứ Nghị định số 17/2006/NĐ-CP ngày 27/01/2006 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định hướng dẫn thi hành Luật Đất đai Nghị định số 187/2004/NĐ-CP về việc chuyển công ty nhà nước thành công ty cổ phần; Căn cứ Nghị định số 84/2007/NĐ-CP ngày 25/5/2007 của Chính phủ quy định bổ sung về việc cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, thu hồi đất, thực hiện quyền sử dụng đất, trình tư, thủ tục bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất và giải quyết khiếu nại về đất đai; Căn cứ Nghị định số 123/2007/NĐ-CP ngày 27/7/2007 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 188/2004/NĐ-CP ngày 16/11/2004 về phương pháp xác định giá đất và khung giá các loại đất; Căn cứ ý kiến của Đại biểu HĐND tỉnh – khóa VII tại kỳ họp thứ 19, từ ngày 03 – 05/12/2008; Xét đề nghị số 2475/STC-QLNN ngày 30/10/2008 của Sở Tài chính,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo quyết định này bảng giá các loại đất năm 2009 trên địa bàn tỉnh Long An.

Điều 2. Bảng giá đất tại Điều 1 của quyết định này được sử dụng làm căn cứ để:

1) Tính thuế đối với việc sử dụng đất và thuế thu nhập từ chuyển quyền sử dụng đất theo quy định của Pháp luật;

2) Tính tiền sử dụng đất và tiền thuê đất khi giao đất, cho thuê đất không thông qua đấu giá quyền sử dụng đất hoặc đấu thầu dự án có sử dụng đất cho các trường hợp quy định tại Điều 34Điều 35 của Luật Đất đai năm 2003;

3) Tính giá trị quyền sử dụng đất khi giao đất không thu tiền sử dụng đất cho các tổ chức, cá nhân trong các trường hợp quy định tại Điều 33 của Luật Đất đai năm 2003;

4) Xác định giá trị quyền sử dụng đất để tính vào giá trị tài sản của doanh nghiệp nhà nước khi doanh nghiệp cổ phần hóa, lựa chọn hình thức giao đất có thu tiền sử dụng đất theo quy định tại khoản 3 Điều 59 của Luật Đất đai năm 2003;

5) Tính giá trị quyền sử dụng đất để thu lệ phí trước bạ theo quy định của Pháp luật;

6) Tính giá trị quyền sử dụng đất để bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh, lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng và phát triển kinh tế quy định tại Điều 39, Điều 40 của Luật Đất đai năm 2003;

7) Tính tiền bồi thường và xác định mức để xử phạt vi phạm hành chính đối với người có hành vi vi phạm Pháp luật về đất đai mà gây thiệt hại cho Nhà nước theo quy định của Pháp luật.

Điều 3. Trường hợp Nhà nước giao đất, cho thuê đất theo hình thức đấu giá quyền sử dụng đất, hoặc đấu thầu dự án có sử dụng đất, thì mức giá trúng đấu giá quyền sử dụng đất hoặc trúng đấu thầu dự án có sử dụng đất không được thấp hơn mức giá theo quy định tại Điều 1.

Quyết định này không áp dụng đối với người có quyền sử dụng đất thỏa thuận về giá đất khi thực hiện các quyền chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại quyền sử dụng đất; góp vốn bằng quyền sử dụng đất.

Điều 4. Các tổ chức được Nhà nước cho phép chuyển mục đích sử dụng đất, chuyển từ hình thức thuê đất sang giao đất có thu tiền sử dụng đất, giao đất có thu tiền sử dụng đất không thông qua hình thức đấu giá quyền sử dụng đất hoặc đấu thầu dự án có sử dụng đất; Nhà nước bồi thường thiệt hại khi thu hồi đất; doanh nghiệp Nhà nước tiến hành cổ phần hóa lựa chọn hình thức giao đất mà giá đất tại quyết định này chưa sát với giá chuyển nhượng quyền sử dụng đất thực tế trên thị trường trong điều kiện bình thường thì UBND các huyện, thị xã dự kiến mức giá đề nghị cơ quan có chức năng thẩm định trình UBND tỉnh quyết định mức giá cụ thể cho phù hợp để thực hiện và quyết định này được gởi đến Thường trực HĐND tỉnh để báo cáo.

Điều 5. Trường hợp trong năm 2009 UBND các huyện thị xã cần bổ sung hoặc điều chỉnh giá đất tại một số vị trí của một số loại đất thì phải lập văn bản nêu rõ cơ sở hình thành, nguyên nhân đề nghị bổ sung hoặc điều chỉnh giá đất gởi cơ quan có chức năng thẩm định trình UBND tỉnh xem xét quyết định và quyết định này được gởi đến Thường trực HĐND tỉnh để báo cáo.

Điều 6. - Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 01/01/2009 đến ngày 31/12/2009.

- Các trường hợp hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất đã nộp đủ hồ sơ hợp lệ xin cấp Giấy chứng nhận, xin chuyển mục đích sử dụng đất tại Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất trước ngày 01/01/2009 (có xác nhận bằng văn bản của cơ quan tiếp nhận) thì được áp dụng theo giá đất do UBND tỉnh quyết định tại thời điểm nộp đủ hồ sơ hợp lệ.

- Các phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư được UBND cấp có thẩm quyền phê duyệt trước ngày 01/01/2009 đã công bố ra dân và đang thực hiện chi trả thì thực hiện theo phương án đã phê duyệt.

- Giao Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, Chủ tịch UBND các xã, phường, thị trấn niêm yết công khai bảng giá đất của địa phương.

Điều 7. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, thủ trưởng các sở ban ngành, Đoàn thể, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, Chủ tịch UBND các xã, phường, thị trấn và người sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Long An thi hành quyết định này./.

Nơi nhận:
- Bộ Tài chính;
- Bộ Tài nguyên và MT;
- Bộ Tư pháp – Cục kiểm tra văn bản;
- TT.TU, TT.HĐND tỉnh;
- CT, PCT.UBND tỉnh;
- Như điều 7;
- Phòng NC.TH;
- Lưu: VT, STC, Nh;
QD_GIA DAT_2009

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
CHỦ TỊCH





Dương Quốc Xuân


BẢNG GIÁ CÁC LOẠI ĐẤT


Ban hành kèm theo Quyết định số 72/2009/QĐ-UBND ngày 19/12/2008 của Ủy ban nhân dân tỉnh Long An


A. NHỮNG QUI ĐỊNH CHUNG:


I. VỀ NGUYÊN TẮC XÁC ĐỊNH GIÁ CÁC LOẠI ĐẤT:


1- Đối với nhóm đất nông nghiệp:


Giá đất được xác định dựa vào điều kiện thuận lợi về giao thông theo từng địa bàn xã, phường, thị trấn và theo từng loại đất.


Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm hướng dẫn việc chuyển đổi hệ thống chỉ tiêu mã (ký hiệu) các loại đất ghi trên giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trước đây (theo Luật Đất đai năm 1993) sang các loại đất: đất trồng cây hàng năm, đất trồng cây lâu năm, đất rừng sản xuất, đất nuôi trồng thủy sản (theo Luật Đất đai năm 2003) để áp dụng đơn giá đất tại phần II, phụ lục I của quyết định này.


2- Đối với nhóm đất phi nông nghiệp:


a- Đối với đất ở: Giá đất được xác định cụ thể theo từng địa bàn huyện, thị và từng vị trí đất dựa vào các điều kiện kết cấu hạ tầng thuận lợi cho sinh hoạt, sản xuất, kinh doanh và cung cấp dịch vụ.


b- Đối với đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp: Giá đất được xác định bằng 90% giá đất ở.


c- Đối với đất nghĩa trang, nghĩa địa: Giá đất được xác định bằng giá đất nông nghiệp cùng vị trí hoặc loại đất nông nghiệp liền kề, trường hợp liền kề nhiều loại đất thì tính theo giá đất nông nghiệp cao nhất. Riêng trường hợp sử dụng vào mục đích kinh doanh được xác định bằng giá đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp.


d- Đối với đất xây dựng trụ sở cơ quan, đất xây dựng các công trình sự nghiệp của Nhà nước: Giá đất được xác định bằng giá đất ở.


e- Đối với đất phi nông nghiệp khác: Giá đất được xác định bằng giá đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp.


3- Đối với nhóm đất chưa sử dụng:


Đối với các loại đất chưa xác định mục đích sử dụng (đất bằng chưa sử dụng) thì căn cứ vào giá đất của loại đất nông nghiệp liền kề để xác định.


Đối với đất chưa sử dụng được cấp có thẩm quyền cho phép đưa vào sử dụng thì căn cứ vào giá đất cùng loại, cùng mục đích sử dụng để xác định giá đất.


II. VỀ NGUYÊN TẮC ÁP DỤNG GIÁ ĐẤT:


1- Giá đất phải được xác định theo đúng mục đích sử dụng đất ghi trên giấy chứng nhận quyền sử dụng đất được cấp theo qui định của pháp luật; quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.


2- Trường hợp chuyển nhượng quyền sử dụng đất đối với thửa đất có 02 cách tính giá thì giá đất để tính thuế thu nhập chuyển quyền sử dụng đất và lệ phí trước bạ được xác định theo giá đất áp dụng cho người nhận quyền sử dụng đất.


3- Trường hợp thửa đất có nhiều phạm vi tính thì giá đất để thực hiện nghĩa vụ tài chính được xác định theo đơn giá đất bình quân gia quyền của thửa đất.


4- Trong trường hợp tính toán cụ thể mà đơn giá đất ở thấp hơn đơn giá đất nông nghiệp thì được tính bằng giá đất nông nghiệp, đồng thời chi cục thuế phải có trách nhiệm báo cáo UBND huyện, thị xã biết để kiến nghị điều chỉnh lại cho phù hợp trong thời gian gần nhất.


5- Khi tiếp nhận hồ sơ của các tổ chức được Nhà nước cho phép chuyển mục đích sử dụng đất, chuyển từ hình thức thuê đất sang giao đất có thu tiền sử dụng đất, giao đất có thu tiền sử dụng đất Sở Tài nguyên và Môi trường có văn bản yêu cầu UBND huyện, thị xã liên quan có ý kiến về giá đất gởi cơ quan có chức năng tổ chức thẩm định:


- Trường hợp giá thẩm định cao hơn bảng giá đất hiện hành thì phải trình UBND tỉnh xem xét quyết định;


- Trường hợp giá thẩm định bằng giá đất hiện hành thì lập văn bản báo cáo UBND tỉnh.


6- Để đảm bảo tính chính xác trong việc xác định giá của từng thửa đất, cơ quan chức năng có thẩm quyền đo đạc chịu trách nhiệm về việc thể hiện đúng trên bản đồ địa chính vị trí đất theo các đoạn, đường giao thông thủy bộ và diện tích đất theo từng phạm vi tính của thửa đất như quy định của bảng giá đất.


7- Đối với cá nhân, hộ gia đình khi được áp dụng cách tính có lợi nhất cho người sử dụng đất tại điểm 2, mục II, Phụ lục II đối với đất ở thì giá đất nông nghiệp được áp dụng theo quy định tại phần II, phụ lục I để xác định khoản chênh lệch tiền sử dụng đất phải nộp khi được chuyển mục đích sử dụng đất từ đất nông nghiệp sang đất phi nông nghiệp là đất ở.


8- Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc phát sinh thì UBND huyện, thị xã phản ảnh bằng văn bản về cơ quan chức năng biết để phối hợp với các cơ quan có liên quan đề xuất hướng xử lý trình UBND tỉnh xem xét quyết định.


B. GIÁ CÁC LOẠI ĐẤT: Được sắp xếp theo 03 phụ lục như sau:

PHỤ LỤC I: BẢNG GIÁ NHÓM ĐẤT NÔNG NGHIỆP

PHỤ LỤC II: BẢNG GIÁ ĐẤT Ở

PHỤ LỤC III: BẢNG GIÁ ĐẤT SẢN XUẤT KINH DOANH PHI NÔNG NGHIỆP

PHỤ LỤC I


BẢNG GIÁ NHÓM ĐẤT NÔNG NGHIỆP (ĐVT: đ/m2)


I. BẢNG GIÁ NHÓM ĐẤT NÔNG NGHIỆP: Được xây dựng riêng cho từng huyện, thị và chia ra thành 03 phần như sau:


Phần I: Đất nông nghiệp (không phân biệt loại đất) có vị trí tiếp giáp đường giao thông.


Phần II: Đất nông nghiệp (phân biệt theo loại đất trồng cây hàng năm, cây lâu năm, rừng sản xuất và nuôi trồng thủy sản) không thuộc quy định tại phần I và phần III.


Phần III: Đất nông nghiệp (không phân biệt loại đất) có vị trí tiếp giáp sông, kênh.


II. NHỮNG QUY ĐỊNH ĐỐI VỚI BẢNG GIÁ NHÓM ĐẤT NÔNG NGHIỆP:


1. Trong phạm vi 50m đầu ven đường giao thông thủy, bộ:


a) Thửa đất nông nghiệp có vị trí tiếp giáp đường giao thông thủy, bộ hoặc thửa đất nông nghiệp không có vị trí tiếp giáp đường giao thông thủy, bộ nhưng cùng chủ sử dụng với thửa đất có vị trí tiếp giáp đường giao thông thủy, bộ thì được áp dụng theo giá đất tại phần I hoặc phần III, phụ lục I Bảng giá đất nông nghiệp.


b) Thửa đất nông nghiệp không có vị trí tiếp giáp đường giao thông thủy, bộ và không cùng chủ sử dụng với thửa đất có vị trí tiếp giáp đường giao thông thủy, bộ được tính bằng 70% đơn giá đất tại phần I hoặc phần III, phụ lục I Bảng giá đất nông nghiệp. Sau khi tính toán nếu thấp hơn đơn giá đất từ sau mét thứ 50 đến mét thứ 100 đối với Quốc lộ và Đường tỉnh thì được áp dụng theo đơn giá đất từ sau mét thứ 50 đến mét thứ 100 hoặc nếu thấp hơn đơn giá đất tại phần II đối với các đường giao thông thủy, bộ còn lại thì được áp dụng theo đơn giá đất tại phần II.


2. Từ sau mét thứ 50 trở vào: Áp dụng theo đơn giá đất tại phụ lục I Bảng giá đất nông nghiệp đối với thửa đất nông nghiệp có vị trí tiếp giáp và không tiếp giáp đường giao thông thủy, bộ.


3. Thửa đất nông nghiệp áp dụng được nhiều cách tính:


Trường hợp thửa đất nông nghiệp có vị trí tiếp giáp nhiều đường giao thông thủy, bộ như qui định tại phần I và phần III nên có nhiều giá đất khác nhau thì phần diện tích đất trong phạm vi 50m đầu sẽ được xác định lần lượt theo phạm vi tính có giá đất cao nhất, phần diện tích đất còn lại từ sau mét thứ 50 trở vào (nếu có) cũng được xác định theo cách tính nêu trên.


PHẦN I: ĐẤT NÔNG NGHIỆP CÓ VỊ TRÍ TIẾP GIÁP ĐƯỜNG GIAO THÔNG


STT

VỊ TRÍ

PHẠM VI TÍNH

50m đầu

Từ sau mét thứ 50 đến mét thứ 100

Từ sau mét thứ 100 trở vào và bên trong

Phường, Thị trấn

Phường, Thị trấn

A

QUỐC LỘ

Áp dụng theo giá đất tại phần II, phụ lục I

1

QL 1A

162.000

135.000

135.000

108.000

2

QL 50

135.000

108.000

108.000

90.000

3

QL 62

Thị xã Tân An

162.000

135.000

135.000

108.000

Thủ Thừa

135.000

108.000

108.000

90.000

Mộc Hóa

70.000

50.000

50.000

40.000

Thạnh Hóa, Tân Thạnh,

90.000

70.000

70.000

60.000

4

QL N2

Bến Lức

135.000

108.000

108.000

90.000

Đức Hòa

135.000

108.000

108.000

90.000

Thủ Thừa

108.000

90.000

90.000

70.000

Thạnh Hóa

70.000

50.000

50.000

40.000

Tân Thạnh

30.000

B

ĐƯỜNG TỈNH

1

Thị xã Tân An

162.000

135.000

135.000

108.000

2

Bến Lức

135.000

108.000

108.000

90.000

3

Đức Hòa

135.000

108.000

108.000

90.000

Riêng ĐT 830 nối dài

108.000

90.000

90.000

70.000

4

Tân Trụ

108.000

90.000

70.000

50.000

5

Châu Thành

108.000

90.000

70.000

50.000

Riêng ĐT 827D (Lộ Thanh niên)

70.000

50.000

6

Thủ Thừa

108.000

90.000

90.000

70.000

7

Cần Đước

135.000

108.000

108.000

60.000

8

Cần Giuộc (kể cả ĐH 11, HL 12 và HL 19)

135.000

108.000

108.000

65.000

9

Đức Huệ

60.000

40.000

40.000

16.000

10

Thạnh Hóa

60.000

40.000

40.000

35.000

11

Tân Thạnh

ĐT 829

85.000

50.000

60.000

35.000

ĐT 837

50.000

30.000

30.000

26.000

12

Mộc Hóa

50.000

30.000

20.000

12.000

13

Vĩnh Hưng

30.000

20.000

20.000

12.000

14

Tân Hưng

30.000

20.000

20.000

12.000


C

ĐƯỜNG HUYỆN

50m đầu

Từ sau mét thứ 50 trở vào và bên trong

Phường, Thị trấn

1

Thị xã Tân An

Áp dụng theo giá đất tại phần II, phụ lục I

2

Bến Lức

108.000

90.000

3

Đức Hòa

108.000

90.000

4

Tân Trụ

90.000

70.000

5

Châu Thành

90.000

70.000

6

Thủ Thừa

90.000

70.000

7

Cần Đước

108.000

60.000

8

Cần Giuộc

108.000

65.000

9

Đức Huệ

40.000

16.000

10

Thạnh Hóa

40.000

35.000

11

Tân Thạnh

50.000

30.000

12

Mộc Hóa

20.000

12.000

13

Vĩnh Hưng

20.000

12.000

14

Tân Hưng

20.000

12.000

D

CÁC ĐƯỜNG KHÁC

50m đầu

Từ sau mét thứ 50 trở vào và bên trong

I

Các đường có tên bằng chữ hoặc bằng số và các khu dân cư tập trung (trừ các QL, ĐT qui định tại điểm A, B nêu trên)

Phường, Thị trấn

1

Thị xã Tân An

Áp dụng theo giá đất tại phần II, phụ lục I

- Phường 1, 2, 3

162.000

- Phường 4, 5, 6, 7, Tân Khánh, Khánh Hậu và các xã còn lại

135.000

108.000

2

Bến Lức

162.000

135.000

3

Đức Hòa

90.000

70.000

4

Tân Trụ

108.000

90.000

5

Châu Thành

90.000

70.000

Áp dụng theo giá đất tại phần II, phụ lục I

6

Thủ Thừa

135.000

108.000

7

Cần Đước

135.000

108.000

8

Cần Giuộc

135.000

108.000

9

Đức Huệ

60.000

40.000

10

Thạnh Hóa

60.000

40.000

11

Tân Thạnh

50.000

30.000

12

Mộc Hóa

50.000

30.000

13

Vĩnh Hưng

30.000

20.000

14

Tân Hưng

30.000

20.000

II

Các đường chưa có tên và đường giao thông khác nền đường ≥ 3m, có trải đá, sỏi đỏ, bêtông hoặc nhựa

1

Huyện Đức Hòa

80.000

70.000

Áp dụng theo giá đất tại phần II, phụ lục I

2

Thị xã Tân An và các huyện còn lại

Áp dụng giá đất nông nghiệp cao nhất trên địa bàn xã, phường, thị trấn tại phần II, phụ lục I


PHẦN II: ĐẤT NÔNG NGHIỆP KHÔNG THUỘC QUY ĐỊNH TẠI PHẦN I VÀ PHẦN III


STT

ĐƠN VỊ

Đất trồng cây hàng năm

Đất trồng cây lâu năm

Đất rừng sản xuất

Đất nuôi trồng thủy sản

1

THỊ XÃ TÂN AN

- Phường

85.000

85.000

45.000

55.000

- Xã

75.000

75.000

40.000

50.000

2

BẾN LỨC

- Thị trấn Bến Lức và các xã Mỹ Yên, Long Hiệp, Phước Lợi, Thanh Phú, Tân Bửu

90.000

90.000

70.000

70.000

- Các xã Nhựt Chánh, Thạnh Đức, An Thạnh

80.000

80.000

60.000

60.000

- Các xã Lương Hòa, Lương Bình, Tân Hòa

65.000

65.000

45.000

45.000

- Các xã Bình Đức, Thạnh Lợi, Thạnh Hòa

50.000

50.000

35.000

35.000

3

ĐỨC HÒA

- Thị trấn Đức Hòa, Thị trấn Hậu Nghĩa và các xã Đức Hòa Đông, Đức Hòa Hạ, Hựu Thạnh

60.000

60.000

45.000

45.000

- Các xã Mỹ Hạnh Bắc, Mỹ Hạnh Nam, Đức Lập Thượng, Đức Lập Hạ, Đức Hòa Thượng, Hòa Khánh Đông

55.000

55.000

40.000

40.000

- Thị trấn Hiệp Hòa và các xã Tân Mỹ, Hòa Khánh Nam, Hòa Khánh Tây, Tân Phú, Hiệp Hòa

45.000

45.000

30.000

30.000

- Các xã Lộc Giang, An Ninh Đông, An Ninh Tây

40.000

40.000

25.000

25.000

4

TÂN TRỤ

- Thị trấn Tân Trụ và các xã Bình Lãng, Lạc Tấn, Quê Mỹ Thạnh, Mỹ Bình, An Nhựt Tân, Bình Tịnh

65.000

65.000

40.000

50.000

- Các xã Tân Phước Tây, Bình Trinh Đông, Nhựt Ninh, Đức Tân

55.000

55.000

30.000

40.000

5

CHÂU THÀNH

- Thị trấn Tầm Vu và các xã Hòa Phú, Vĩnh Công, Bình Quới, Dương Xuân Hội, Long Trì, Phú Ngãi Trị, Hiệp Thạnh

50.000

50.000

30.000

30.000

- Các xã An Lục Long, Phước Tân Hưng, Thanh Phú Long, Thuận Mỹ, Thanh Vĩnh Đông

40.000

40.000

30.000

30.000

6

THỦ THỪA

- Thị trấn Thủ Thừa (phía nam) và các xã Nhị Thành, Bình Thạnh

65.000

65.000

45.000

45.000

- Thị trấn Thủ Thừa (phía bắc) và các xã Mỹ Phú, Bình An (phía nam), Mỹ An (phía đông)

55.000

55.000

40.000

40.000

- Các xã Mỹ Thạnh, Mỹ Lạc và Bình An (phía bắc), Mỹ An (phía tây từ Rạch Hàng Bần – Tiền Giang)

40.000

40.000

25.000

25.000

- Long Thuận, Long Thạnh, Tân Thành, Long Thành, Tân Lập

30.000

30.000

15.000

15.000

7

CẦN ĐƯỚC

- Thị trấn Cần Đước và các xã Long Khê, Long Định, Long Trạch, Long Hòa, Long Cang, Long Sơn, Tân Trạch, Phước Vân

65.000

65.000

50.000

50.000

- Các xã Mỹ Lệ, Tân Lân, Phước Đông, Tân Ân, Tân Chánh, Phước Tuy, Long Hựu Đông và Long Hựu Tây

55.000

55.000

45.000

45.000

8

CẦN GIUỘC

- Thị trấn Cần Giuộc và các xã Phước Lý, Long Thượng, Tân Kim

65.000

65.000

40.000

40.000

- Các xã Long Hậu, Phước Hậu, Mỹ Lộc, Trường Bình, Long An, Thuận Thành và Phước Lâm

55.000

55.000

35.000

35.000

- Các xã Tân Tập, Phước Vĩnh Đông, Phước Vĩnh Tây, Đông Thạnh, Phước Lại và Long Phụng

50.000

50.000

35.000

35.000

9

ĐỨC HUỆ

- Thị trấn Đông Thành và xã Bình Hòa Nam, Mỹ Quí Tây

14.000

16.000

10.000

10.000

- Các xã Mỹ Thạnh Đông, Mỹ Thạnh Bắc, Bình Hòa Bắc và Bình Thành

10.000

12.000

6.000

6.000

- Các xã Bình Hòa Hưng, Mỹ Quí Đông, Mỹ Thạnh Tây, Mỹ Bình

8.000

9.000

5.000

5.000

10

THẠNH HÓA

- Thị trấn Thạnh Hóa, Tân Đông, Thuận Nghĩa Hòa

30.000

35.000

30.000

20.000

- Các xã Tân Tây, Thủy Đông

20.000

25.000

20.000

10.000

- Các xã Thạnh Phước, Thạnh Phú, Thủy Tây

15.000

18.000

15.000

8.000

- Các xã Tân Hiệp, Thuận Bình, Thạnh An

10.000

15.000

10.000

6.000

11

TÂN THẠNH

- Các xã Tân Hòa, Nhơn Ninh, Tân Ninh và Tân Thành

26.000

26.000

14.000

13.000

- Các xã Hậu Thạnh Đông, Nhơn Hòa Lập, Tân Lập

22.000

22.000

14.000

11.000

- Thị trấn Tân Thạnh và các xã Nhơn Hòa, Tân Bình, Hậu Thạnh Tây, Bắc Hòa, Kiến Bình

18.000

18.000

14.000

11.000

12

MỘC HÓA

10.000

10.000

8.000

8.000

13

VĨNH HƯNG

10.000

10.000

8.000

8.000

14

TÂN HƯNG

10.000

10.000

8.000

8.000


PHẦN III: ĐẤT NÔNG NGHIỆP CÓ VỊ TRÍ TIẾP GIÁP SÔNG, KÊNH


STT

ĐƠN VỊ

50m đầu

Từ sau mét thứ 50 trở vào và bên trong

Phường, Thị trấn

1

Đức Hòa

Áp dụng theo giá đất tại phần II, phụ lục I

Sông Vàm Cỏ Đông

90.000

80.000

Kênh An Hạ

70.000

Kênh Thầy Cai và kênh ranh 364

70.000

Các kênh sườn của kênh An Hạ, kênh Thầy Cai, kênh ranh 364 và các kênh nhánh của sông Vàm Cỏ Đông

60.000

2

Châu Thành

Ven sông Vàm Cỏ Tây

50.000

3

Cần Đước

Ven sông Vàm Cỏ, sông Vàm Cỏ Đông, Kênh Nước Mặn, sông Rạch Cát

100.000

Ven đê bao sông Vàm Cỏ, sông Vàm Cỏ Đông, Kênh Nước Mặn, sông Rạch Cát

100.000

Ven sông, kênh, đê bao còn lại áp dụng theo giá đất tại phần II, phụ lục I

4

Thạnh Hóa

a

Ven sông Vàm Cỏ Tây

- Các xã Thuận Nghĩa Hòa, Thủy Tây, Thị trấn Thạnh Hóa

40.000

Áp dụng theo giá đất tại phần II, phụ lục I

- Các xã Tân Đông, Tân Tây, Thủy Đông

35.000

- Thạnh Phước, Thạnh Phú

25.000

b

Ven các kênh Dương Văn Dương, An Xuyên

35.000

c

Ven kênh Nam Lộ 62

- Ranh Thủ Thừa – Kênh 19

48.000

- Kênh 19 – Kênh 21

40.000

- Kênh 21 – Cầu Bún Bà Của

35.000

d

Ven các kênh cặp lộ GTNT

35.000

e

Ven sông, kênh còn lại áp dụng theo giá đất tại phần II phụ lục I

5

Mộc Hóa

20.000

12.000

6

Vĩnh Hưng

Sông Vàm Cỏ - Lò Gạch; sông Măng Đa – Cả Môn, sông Cái Cỏ - Long Khốt; Kênh 28; Kênh Hưng Điền; Kênh Tân Thành – Lò Gạch

15.000

12.000

Áp dụng theo giá đất tại phần II, phụ lục I

7

Tân Hưng

Ven sông Vàm Cỏ

15.000

12.000

Ven các kênh Hồng Ngự, Sông Trăng, 79, Cái Cỏ, Phước Xuyên, Tân Thành, Lò Gạch

15.000

12.000

Ven sông, kênh còn lại áp dụng theo giá đất tại phần II phụ lục I

PHỤ LỤC II


BẢNG GIÁ ĐẤT Ở (ĐVT: đ/m2)


I. BẢNG GIÁ ĐẤT Ở: Được xây dựng riêng cho từng huyện, thị và chia ra thành 03 phần như sau:


Phần I: Đất ở có vị trí tiếp giáp đường giao thông.


A. Các tuyến đường quốc lộ


B. Các tuyến đường tỉnh


C. Các tuyến đường huyện


D. Các tuyến đường khác


I- Các đường có tên


II- Các đường chưa có tên


Các tuyến đường giao thông nền đường lớn hơn hoặc bằng 3m, có trải đá, sỏi đỏ, bê tông, hoặc nhựa.


E. Các khu dân cư tập trung


Phần II: Đất ở không thuộc quy định tại phần I và phần III.


Phần III: Đất ở có vị trí tiếp giáp sông, kênh.


* GHI CHÚ:


+ Đường giao thông là tên gọi nói chung, bao gồm: Quốc lộ; Đường tỉnh; Đường huyện; Hương lộ; các đường có tên bằng chữ hoặc bằng số; các đường chưa có tên; lối đi công cộng; hẽm; bờ kênh công cộng xe gắn máy hai bánh lưu thông được.


+ Nền đường là bề rộng của đường bao gồm mặt đường và lề đường.


+ Đất có vị trí tiếp giáp sông, kênh phạm vi tính được xác định như sau:


. Phía có bờ sông, kênh: Phạm vi tính được xác định từ mép bờ sông, kênh.


. Phía không có bờ sông, kênh: phạm vi tính được xác định từ mép sông, kênh.


II. NHỮNG QUI ĐỊNH ĐỐI VỚI BẢNG GIÁ ĐẤT Ở:


1. Phạm vi tính:


a) Trong phạm vi 50 m đầu ven đường giao thông thủy, bộ:


a1- Thửa đất ở có vị trí tiếp giáp đường giao thông thủy, bộ hoặc thửa đất ở không có vị trí tiếp giáp đường giao thông thủy, bộ nhưng cùng chủ sử dụng với thửa đất có vị trí tiếp giáp đường giao thông thủy, bộ thì được áp dụng theo giá đất tại phần I hoặc phần III, mục I Bảng giá đất ở.


a2- Thửa đất ở không có vị trí tiếp giáp đường giao thông thủy, bộ và không cùng chủ sử dụng với thửa đất có vị trí tiếp giáp đường giao thông thủy, bộ được tính bằng 70% đơn giá đất tại phần I hoặc phần III, mục I Bảng giá đất ở.


b) Từ sau mét thứ 50 trở vào:


b1- Đối với Quốc lộ, Đường tỉnh (điểm A, B phần I, mục I Bảng giá đất ở):


- Từ sau mét thứ 50 đến mét thứ 100 được tính bằng 30% đơn giá đất tại phần I, mục I Bảng giá đất ở.


- Từ sau mét thứ 100 trở vào được tính theo đơn giá đất tại phần II, mục I Bảng giá đất ở.


b2- Các đường giao thông thủy, bộ còn lại (trừ Quốc lộ, Đường tỉnh) được tính theo đơn giá đất tại phần II, mục I Bảng giá đất ở.


2. Thửa đất ở áp dụng được nhiều cách tính:


- Trường hợp thửa đất ở có vị trí tiếp giáp nhiều đường giao thông thủy, bộ như qui định tại phần I và phần III nên có nhiều giá đất khác nhau thì phần diện tích đất trong phạm vi 50m đầu sẽ được xác định lần lượt theo phạm vi tính có giá đất cao nhất, phần diện tích đất còn lại từ sau mét thứ 50 trở vào (nếu có) cũng được xác định theo cách tính nêu trên.


- Trường hợp thửa đất ở không có vị trí tiếp giáp đường giao thông thủy, bộ như qui định tại điểm a2, điểm b nêu trên hoặc thuộc nhóm đất ở tại phần II, mục I Bảng giá đất ở thì áp dụng cách tính có lợi nhất cho người sử dụng đất.


3. Đối với đất ở tại các giao điểm thuộc đoạn, đường giao thông thủy bộ nào thì tính theo giá đất của đoạn, đường giao thông thủy bộ đó, trường hợp tại giao điểm chưa rõ vị trí để áp dụng giá đất thì được xác định theo tim đường hoặc tâm điểm của vị trí định giá (không tính giá trung bình cộng).


4. Giá đất sau khi tính theo qui định tại điểm 1 và điểm 2 nếu thấp hơn giá đất tại phần II thì áp dụng theo giá đất tại phần II.


1. THỊ XÃ TÂN AN


STT

TÊN ĐƯỜNG

ĐOẠN TỪ . . . ĐẾN HẾT

ĐƠN GIÁ (đ/m2)

PHƯỜNG

PHẦN I: NHÓM ĐẤT Ở CÓ VỊ TRÍ TIẾP GIÁP ĐƯỜNG GIAO THÔNG

A

QUỐC LỘ (QL)

1

QL 1A

Ranh TXTA và Thủ Thừa – Ngã 3 Thủ Thừa

1.600.000

Ngã ba Thủ Thừa – QL 62

2.500.000

QL 62 – Hết Trường Lý Tự Trọng

3.300.000

Hết Trường Lý Tự Trọng – Hết ranh khu Du lịch hồ Khánh Hậu

2.100.000

Hết ranh khu Du lịch hồ Khánh Hậu – Ranh Tiền Giang và Long An

1.600.000

2

Đường tránh TXTA

1.300.000

3

QL 62

Quốc lộ I A – Hết trường THCS Thống Nhất

6.000.000

Hết trường THCS Thống Nhất – Đường tránh Thị xã Tân An

4.500.000

Đường tránh Thị xã Tân An - Cống Cần Đốt

2.800.000

Cống Cần Đốt – UBND xã Lợi Bình Nhơn

2.500.000

UBND xã Lợi Bình Nhơn - Ranh TXTA và Thủ Thừa

2.000.000

B

ĐƯỜNG TỈNH (ĐT)

1

ĐT 833 (đường Tổng Uẩn)

Quốc lộ I A - Cầu Tổng Uẩn

1.500.000

Cầu Tổng Uẩn – Hết ranh Thị xã

1.200.000

2

ĐT 834 (đường vào Thủ Thừa)

Quốc lộ I A – Đường dây điện 220KV

1.300.000

3

ĐT còn lại

Đường dây điện 220KV - Hết ranh Thị xã

900.000

C

ĐƯỜNG HUYỆN, THỊ

D

CÁC ĐƯỜNG KHÁC

I

Các đường có tên

*

Các đường có tên bằng chữ

1

Bạch Đằng

5.000.000

2

Bùi Thị Đồng (một đoạn đường số 3)

5.000.000

3

Bảo Định

Cổng sau Bến xe khách LA – Hùng Vương

4.000.000

4

Đường số 9 (Bình Quân 1)

Quốc lộ 1A – Nguyễn Cửu Vân

1.500.000

5

Đường số 10 (Bình Quân 2)

Quốc lộ 1A – Nguyễn Cửu Vân

1.000.000

6

Châu Thị Kim

Nguyễn Đình Chiểu – Huỳnh Văn Tạo

4.500.000

Huỳnh Văn Tạo - Bờ Kênh Phường 3

4.000.000

Bờ kênh Phuờng 3 – Đường 277

2.500.000

Đường 277 – Cầu cây Bần

1.700.000

Cầu cây Bần – Cầu Bà Lý

900.000

Cầu Bà Lý - Hết ranh Thị xã

800.000

7

Cử Luyện (Đường vào Cty Lương thực)

Quốc lộ 1A – Cao Văn Lầu

1.700.000

Cao Văn Lầu – Bến đò

1.000.000

8

Cao Văn Lầu

800.000

9

Cách Mạng Tháng Tám

Phan Văn Đạt – Nguyễn Huệ

3.500.000

Nguyễn Huệ - Nguyễn Trung Trực

6.000.000

Nguyễn Trung Trực – Hai Bà Trưng

5.200.000

10

Đỗ Trình Thoại

Quốc lộ IA - UBND xã Hướng Thọ Phú

1.300.000

UBND xã Hướng Thọ Phú – Hết ranh Thị xã

900.000

11

Huỳnh Văn Gấm

3.300.000

12

Hồ Văn Long

3.300.000

13

Huỳnh Thị Mai

Nguyễn Trung Trực - Trương Định

1.800.000

14

Huỳnh Văn Đảnh

Nguyễn Đình Chiểu - Nguyễn Thái Bình

1.800.000

15

Huỳnh Văn Nhứt

Phía bên trái tính từ đường Hùng Vương

1.800.000

Phía bên phải tính từ đường Hùng Vương

1.000.000

16

Huỳnh Văn Tạo

Nguyễn Đình Chiểu - Châu Thị Kim

1.800.000

17

Huỳnh Việt Thanh

3.300.000

18

Hoàng Hoa Thám

3.300.000

19

Huỳnh Hữu Thống

Nguyễn Đình Chiểu – Huỳnh Văn Nhứt

1.800.000

20

Hai Bà Trưng

6.000.000

21

Hùng Vương

Quốc lộ 62 - Quốc lộ IA

8.000.000

Quốc lộ IA – Đường số 2

16.000.000

Đường số 2 (Ngân hàng Đầu tư và Phát triển) – Nguyễn Cửu Vân

12.000.000

Nguyễn Cửu Vân – Huỳnh Văn Nhứt

1.800.000

Huỳnh Văn Nhứt – Nguyễn Đình Chiểu

13.000.000

22

Lộ Dương

Cổng 1 Lăng Nguyễn Huỳnh Đức – Cổng 2

1.200.000

23

Lý Thường Kiệt

2.400.000

24

Lê Lợi

Trương Định - Ngô Quyền

9.000.000

25

Lê Văn Tao

4.500.000

26

Lê Thị Thôi

Phần láng bê tông nhựa nóng

2.600.000

Phần láng bê tông xi măng

1.500.000

27

Lãnh Binh Tiến

Nguyễn Duy - Nguyễn Trung Trực

9.000.000

28

Lý Công Uẩn

Trương Định – Thủ Khoa Huân

4.500.000

29

Mai Thị Tốt

Trương Định – Hùng Vương

10.000.000

30

Nguyễn Thái Bình

3.000.000

31

Nguyễn Thanh Cần

3.000.000

32

Nguyễn Đình Chiểu

Trần Hưng Đạo - Trương Định

6.000.000

Trương Định – Châu Thị Kim

9.000.000

Châu Thị Kim – Nguyễn Văn Rành

6.000.000

Nguyễn Văn Rành – Kênh 6 Nguyên

3.000.000

Kênh 6 Nguyên – Hết ranh Thị xã

2.000.000

33

Nguyễn Duy

Trương Định - Ngô Quyền

9.000.000

34

Nguyễn Thị Hạnh

Huỳnh Văn Gấm - Cống Rạch Mương

1.400.000

Cống Rạch Mương – Hết đường

1.000.000

35

Nguyễn Thái Học

3.500.000

36

Nguyễn Huệ

Hoàng Hoa Thám – Thủ Khoa Huân

5.000.000

37

Ngô Quyền

Nguyễn Trung Trực - Nguyễn Huệ

6.000.000

38

Nguyễn Văn Rành

Nguyễn Đình Chiểu – Sông Bảo Định

1.500.000

39

Phan Văn Đạt

Cách mạng tháng 8 – Nguyễn Huệ (Phía trên)

3.500.000

Cách mạng tháng 8 – Thủ Khoa Huân (Phía bờ sông)

2.000.000

40

Nguyễn Thông

Nguyễn Đình Chiểu – Huỳnh Văn Đảnh

4.500.000

Huỳnh Văn Đảnh – Trần Văn Nam

3.700.000

Nguyễn Minh Trường – Hết ranh Bệnh viện

2.000.000

Hết ranh Bệnh viện – Hết ranh Thị xã

1.400.000

41

Nguyễn Công Trung

Nguyễn Thông - Nguyễn Thái Bình

1.400.000

42

Nguyễn Trung Trực

QL 1A – Võ Văn Tần

11.000.000

Võ Văn Tần – Trương Định

14.000.000

Trương Định – Cách mạng tháng 8

12.000.000

43

Nguyễn Minh Trường

Nguyễn Đình Chiểu – Nguyễn Thông

1.500.000

Nguyễn Thông – Đê phường 3 – Bình Tâm

1.300.000

Đê phường 3 – Bình Tâm – Sông Vàm Cỏ Tây

1.000.000

44

Nguyễn Cửu Vân

Phía bên phải tính từ đường Hùng Vương

Hùng Vương – Đường vào nhà công vụ

2.500.000

Đường vào nhà công vụ - Hết đường

1.600.000

Phía bên trái tính từ đường Hùng Vương

Hùng Vương – Đường vào nhà công vụ

1.250.000

Đường vào nhà công vụ - Hết đường

800.000

45

Phạm Thị Đẩu

Hùng Vương - QL 62

4.200.000

46

Phạm Văn Chiêu

Quốc lộ 62 - Hết đường

2.500.000

47

Phan Bội Châu

3.000.000

48

Phan Đình Phùng

3.000.000

49

Phan Văn Lại

Đầu đường đến ngã tư Phan Văn Trạch

2.000.000

50

Quyết Thắng

Bên có lộ

700.000

Bên kênh không lộ

500.000

51

Trần Minh Châu

Bến đò Chú Tiết - ĐT 833

700.000

52

Thủ Khoa Huân

Hai Bà Trưng - Đầu hẽm 216 Thu Khoa Huân

4.500.000

Hẽm 216 đến hết đường – Phía trên

3.500.000

Hẽm 216 đến hết đường – Phía bờ sông

2.000.000

53

Trần Hưng Đạo

Nguyễn Đình Chiểu – Nguyễn Huệ

4.500.000

54

Trần Văn Nam

Sông Vàm Cỏ – Nguyễn Thái Bình

1.300.000

Nguyễn Thái Bình – Nguyễn Đình Chiểu

1.800.000

55

Trương Định

Lý Thường Kiệt– Nguyễn Đình Chiểu

5.000.000

Nguyễn Đình Chiểu – Nguyễn Trung Trực

14.000.000

Nguyễn Trung Trực – Cầu Trương Định

11.000.000

Cầu Trương Định - Võ Văn Tần

7.000.000

Võ Văn Tần - Quốc lộ I A

8.000.000

56

Trương Công Xưởng

Lê Lợi - Nguyễn Đình Chiểu

5.000.000

57

Võ Thị Kế

Huỳnh Việt Thanh – Nguyễn Thanh Cần

2.800.000

58

Võ Văn Tần

Trương Định – QL 1A

11.000.000

59

Võ Công Tồn

Thủ Khoa Huân – Cách Mạng Tháng Tám

5.500.000

Cách Mạng Tháng Tám – Thủ Khoa Huân

5.000.000

60

Sương Nguyệt Anh

QL 62 – Hùng Vương

3.500.000

61

Nguyễn Thị Bảy

Nút giao thông P6 QL 62 – Phan Văn Lại

2.100.000

Phan Văn Lại – QL 62

1.600.000

62

Võ Ngọc Quận

Nguyễn Thị Bảy - Phạm Văn Trạch

1.600.000

63

Phạm Văn Trạch

Phan Văn Lại – Võ Ngọc Quận

1.000.000

64

Xuân Hòa – P6

QL 62 (phường 6) – Ranh phường 4

900.000

65

Xuân Hòa – P4

Ranh phường 4 – 6 đến QL 1A

900.000

66

Xuân Hòa – Khánh Hậu

Ranh đường Xuân Hòa phường 4-6 đến Lộ Dương

900.000

67

Sương Nguyệt Anh (Cư xá)

Hùng Vương - Đường số 4

2.500.000

*

Các đường có tên gọi khác

1

Lộ Giồng Dinh (Đường Lộ Dương - Kênh Xáng) - Khánh Hậu

Lộ Dương - Kinh Xáng

450.000

2

Đê bao ấp 1, 2 - Hướng Thọ Phú

Đê bao Tỉnh - đê bao ấp 2

350.000

3

Đê bao ấp 2 - Hướng Thọ Phú

Đê bao Tỉnh - đê bao ấp 1, 2

550.000

4

Đê Bao Kinh xáng – Khánh Hậu

Kinh Xáng - lộ Ấp Dinh

400.000

5

Đường 68 - P2

Hùng Vương - Sương Nguyệt Anh (cư xá)

2.000.000

6

Đường 129 - phường 3 (cặp Thị Đội)

Châu Thị Kim - Nguyễn Đình Chiểu

1.200.000

7

Đường 144 (cư xá Hải quan) – P3

Châu Thị Kim - đường số 2 khu tái định cư đối diện công viên thị xã

1.200.000

8

Đường 277 (kênh 6 Nguyên) - P7

Châu Thị Kim - 827

700.000

9

Đường 3 Ngàn - P7

Châu Thị Kim - đường 827

800.000

10

Đường 30/4 - Tân Khánh

Cầu Thủ Tửu - Lộ Lò Lu

700.000

Ngã tư Lò Lu - Lộ Ấp Cầu

500.000

11

Đường 471 (cặp UBND phường 3)

Nguyễn Đình Chiểu - Trần Văn Nam

1.200.000

12

Đường 5 An

Châu Thị Kim - ranh xã Trung Hòa

250.000

13

Đường 51 (Hẻm 6) - Phường 3

Nguyễn Thông - Huỳnh Văn Đảnh

1.400.000

14

Đường ấp 1 – Hướng Thọ Phú

Đỗ Trình Thoại - đê bao Tỉnh

550.000

15

Đường ấp 2 – Bình Tâm

Nguyễn Thông đến đê bao Phường 3 - Bình Tâm

1.000.000

16

Đường ấp 3 (lộ Cổng Vàng)- Hướng Thọ Phú

Đỗ Trình Thoại (cặp UBND Xã Hướng Thọ Phú) - ngã 3 lộ Ấp 3

650.000

17

Đường ấp 4 - Hướng Thọ Phú

Trường học cấp 2 Hướng Thọ Phú (cũ) – ngã 3 đê bao tỉnh

700.000

18

Đường ấp 5 - P5

ĐT 833 - cầu Bà Rịa

600.000

19

Đường ấp Cầu - Tân Khánh

Quốc lộ I A - Lộ 30/4

500.000

20

Đường Ấp Dinh - Khánh Hậu

Lộ dương - đê bao Kinh Xáng

450.000

21

Đường ấp Nhơn Thuận – Nhơn Thạnh Trung (TL 833 - Đê Nhơn Trị)

Phía đường từ TL 833 - đê Nhơn Trị

600.000

Phía kênh từ TL 833 - đê Nhơn Trị

400.000

22

Đường Bắc Thủ Tửu - Khánh Hậu

QL 1A – Nguyễn Cửu Vân

600.000

23

Đường bến đò Đồng Dư – Bình Tâm

Nguyễn Đình Chiểu - Bến đò Đồng Dư

500.000

24

Đường Bến đò Sáu Bay - Bình Tâm

Nguyễn Đình Chiểu - bến đò Sáu Bay

500.000

25

Đường Bình Cư 3 - Phường 6

QL62 - Nguyễn Thị Hạnh

1.500.000

26

Đường Bình Đông -P3 (Xóm vườn gần)

Nguyễn Thông đến Đê bao Phường 3 - Bình Tâm

800.000

27

Đường Bình Trung – Nhơn Thạnh Trung (TL 833 - cống trường học)

Phía đường từ TL 833 đến đê P5 – NTT

500.000

Phía kênh từ TL 833 đến đê P5 – NTT

400.000

28

Đường cặp Cty Chăn nuôi - P6

QL62 - Nguyễn Thị Bảy

1.000.000

29

Đường Cầu Bà Lý - An Vĩnh Ngãi

Châu Thị Kim - hết ranh Thị xã (đường đi xã Trung Hòa - Tiền Giang)

300.000

30

Đường Cầu Đình Nhơn Trị - Nhơn Thạnh Trung

Cầu Đình – Đê bao Nhơn Trị

400.000

31

Đường cầu Phú Tâm - Bình Tâm

Nguyễn Thông – Cầu Phú Tâm

500.000

32

Đường cống Rạch Rót - P6

Phan Văn Lại - đường 378

700.000

33

Đường đê ấp 5 - P5

Cầu Bà Rịa - giáp ranh Thủ Thừa

500.000

34

Đường đê chống lũ - Lợi Bình Nhơn

Từ Quốc lộ 62(Chợ Rạch Chanh) - sông Vàm Cỏ Tây

400.000

35

Đường đê đội 7 khu phố Thọ Cang - P5

đường ấp 5 - ĐT 833

500.000

36

Đường đê Nhơn Trị – Nhơn Thạnh Trung

TL 833 - đường Cầu Đình

450.000

37

Đường đê phường 3 - Bình Tâm

Nguyễn Minh Trường - Nguyễn Thông

600.000

38

Đường đê phường 5 - Nhơn Thạnh Trung

Trần Minh Châu - ranh NTT

550.000

Ranh P5 - NTT (TMC) đến cống ông Dặm

500.000

39

Đường đê Rạch Chanh – Rạch Gốc - Lợi Bình Nhơn

QL 62 – Rạch Gốc

400.000

40

Đường đê rạch Châu Phê (2 bên) - P5

Cao Văn Lầu - ĐT 833, Trần Minh Châu - Nhơn Hoà 1

550.000

41

Đường đê Rạch Gốc – Kênh Xáng – Lợi Bình Nhơn

Rạch Gốc - Kênh Xáng

400.000

42

Đường đê Tỉnh – Hướng Thọ Phú

Ngã 3 lộ Ấp 4 – Hết ranh

500.000

43

Đường Đình An Trị - P7

Châu Thị Kim - Sông Bảo Định

800.000

44

Đường Đình Bình Lập - P3

Nguyễn Thái Bình - Hẻm 147 NTB

1.000.000

Hẻm 147 NTB - Trần Văn Nam

700.000

45

Đường giữa chợ Tân An - P1

Trương Định - đầu nhà lồng chợ Tân An

8.000.000

46

Đường GTNT ấp Bình An A - Lợi Bình Nhơn

Từ kênh Chín Bắc đến đê chống lũ Rạch Chanh - Rạch Gốc

350.000

47

Đường GTNT ấp Bình An B

Tư nguyên đến Đường Cao Tốc

300.000

48

Đường GTNT ấp Bình An B

Từ cống Tư Dư - quán ông Cung

300.000

49

Đường GTNT ấp Ngãi Lợi

Từ khu đô thị đến ấp Ngãi Lợi A

400.000

50

Đường GTNT ấp Ngãi Lợi B - Lợi Bình Nhơn

Từ kênh Chín Bắc đến đê chống lũ Rạch Gốc - Kênh Xáng

350.000

51

Đường GTNT cấp 6 - Lợi Bình Nhơn

Từ cầu Máng đến cầu Mới

400.000

52

Đường GTNT liên ấp Ngãi Lợi A - Bình An A – Lợi Bình Nhơn

Kênh 9 Bắc - nhà anh Út Mẫm

350.000

53

Đường Hai Tình – An Vĩnh Ngãi

Châu Thị Kim - Sông Bảo Định

300.000

54

Đường hẽm 139 Nguyễn Đình Chiểu, Phường 1

Nguyễn Đình Chiểu (cặp Sở Tư pháp tỉnh Long An) - hết đường

1.000.000

55

Đường hẽm 147 Nguyễn Thái Bình

Nguyễn Thái Bình - đường đình Bình Lập

1.000.000

56

Đường hẻm 182 - Châu Thị Kim – P3

Châu Thị Kim - HVN

1.200.000

57

Đường Hẻm 203 - P6

Nhà bà Châu - Nhà Ông Thầm

750.000

58

Đường hẻm 278 - Châu Thị Kim – P7

CTK - hết đường

800.000

59

Đường hẻm 401 QL 1A - P4

QL1 - hết đường (giữa trường Lê Qúy Đôn và Bảo tàng tỉnh Long An)

400.000

60

Đường hẽm 46 Thủ Khoa Huân, Phường 1

Thủ Khoa Huân - hết đường

1.000.000

61

Đường hẽm 61 Sương Nguyệt Anh, Phường 2

Sương Nguyệt Anh - Quốc lộ 62

1.500.000

62

Đường hẽm 62, Phường 4

Nguyễn Cữu Vân - nhánh đường số 1

1.000.000

63

Đường hẻm thông QL 62 - Khu dân cư Kiến Phát

Quốc lộ 62 - khu dân cư Kiến Phát

1.500.000

64

Đường kênh 25 – có lộ - P6

Nguyễn Thị Hạnh - Khu dân cư trung tâm phường 6

400.000

65

Đường kênh 25 – không lộ - P6

Nguyễn Thị Hạnh - Khu dân cư trung tâm phường 6

300.000

66

Đường kênh 6 Văn - Phường 3

Nguyễn Minh Trường - hết đoạn (bên đường)

1.000.000

Nguyễn Minh Trường - hết đoạn (bên kênh)

400.000

67

Đường kênh 9 Bụng (Xuân Hòa 2) – P6

Có lộ

300.000

Không lộ

250.000

68

Đường kênh Ba Mao - P6

Có lộ

400.000

Không lộ

250.000

69

Đường kênh Chính Bắc - Lợi Bình Nhơn

Đê Rạch Chanh Rạch Gốc - cầu Máng

400.000

70

Đường kênh Chính Nam - Lợi Bình Nhơn

Từ cầu Máng đến lộ Giồng Dinh

400.000

71

Đường kênh Khánh Hậu Đông – Xuân Hòa 2 - P6

Có lộ

500.000

Không lộ

300.000

72

Đường kênh Lò Gạch (Xuân Hòa 2) - P6

Xuân Hòa - hết đường

350.000

73

Đường kênh Năm Giác, P7-AVN

CTK – TL 827

600.000

74

Đường Kênh Tình Tang - An Vĩnh Ngãi

Châu Thị Kim – ĐT 827

300.000

75

Đường liên xã Bình Tâm - Bình Đông (Xóm vườn xa)

Nguyễn Thông đến Đê bao Phường 3 - Bình Tâm

600.000

76

Đường liên xã Bình Tâm – Bình Nam

Lộ ấp 4 (827B) - cuối ấp Bình Nam (827A)

600.000

77

Đường lộ 30/4 - P7

Châu Thị Kim – Đường Xóm Ngọn

500.000

Ranh Phường 7 - Vĩnh Hòa

300.000

78

Đường Lộ Đình -Nhơn Thạnh Trung

TL 833 - cầu Đình

650.000

79

Đường lộ liên xã An Vĩnh Ngãi - Khánh Hậu - An Vĩnh Ngãi

Châu Thị Kim – Sông Bảo Định

400.000

80

Đường Lò Lu - Tân Khánh

Quốc lộ I A - Cầu Liên xã - An Vĩnh Ngãi (bên trái)

600.000

Bên phải (có kinh Lò Lu)

450.000

81

Đường lộ Nhơn Hòa 1 - P5

ĐT 833 - Trần Minh Châu

700.000

82

Đường lộ Tư Vĩnh - An Vĩnh Ngãi

Châu Thị Kim – Đường lộ Năm Giác

350.000

83

Đường Sáu Bé - P4

Khu nhà công vụ - hết đường

800.000

84

Đường Sáu Quận - An Vĩnh Ngãi

Châu Thị Kim - lộ tẻ Trung Hòa

300.000

85

Đường số 1 - P2

Cổng chính Đài Truyền hình - Đường số 3

10.000.000

86

Đường số 1 (đường ấp 4) Phường 5-Hướng Thọ Phú

QL 1A - Đường tránh TXTA

1.100.000

Đường tránh TXTA - ngã 3 đường lộ ấp 4

700.000

87

Đường số 1 (nhánh), Phường 4

Đường số 1 - Nguyễn Cữu Vân

1.000.000

88

Đường số 1- P4 (Đường vào Tịnh Xá Ngọc Thành)

Bảo Định - Đến hết phần đường có bê tông nhựa

3.000.000

89

Đường số 11 - P4

Quốc lộ 1A - bệnh xá Công an (Hậu cần)

700.000

90

Đường số 2 - P2

Bảo Định - Trương Định

11.000.000

91

Đường số 2 (đường chợ Phường 4)

QLI - Nguyễn Cửu Vân

2.000.000

92

Đường số 2 (đường Xóm Bún) - P5

QL1 - ĐT 833

1.500.000

93

Đường số 3 - P2

Đường số 1 - Đường số 2

8.000.000

94

Đường số 3 (đường vào Hội CCB tỉnh) - Phường 4

QL1 - Sương Nguyệt Anh nối dài

2.500.000

95

Đường số 4 - P2

Bảo Định - Hùng Vương

4.500.000

96

Đường số 4 (đường 172)- Phường 1, 3

Nguyễn Thái Bình đến ngã 3 Ao

1.500.000

Từ ngã 3 Ao đến Nguyễn Công Trung

1.200.000

97

Đường số 4 (đường Bình Cư) - P4

QL1A - QL62

2.500.000

98

Đường số 5 (đường vào chùa Thiên Khánh) - P4

QL1 - đường số 4

1.400.000

99

Đường số 5 A - P2

(Phía trước tiểu công viên)

9.000.000

100

Đường số 5 B - P2

Đường số 3 - Trương Định

8.000.000

101

Đường số 6 - P2

Mặt sau Công ty Phát triển nhà - mặt sau Ban Quản lý các khu công nghiệp

3.000.000

102

Đường số 6 (vào nghĩa địa phường 4)

Quốc lộ I A - đường tránh

1.000.000

Đường tránh - Nghĩa trang

600.000

103

Đường số 7 - P4

QL 1A - Xuân Hòa

500.000

104

Đường Tập đoàn 6 Nhơn Thuận - Nhơn Thạnh Trung

Đường Lộ Đình - cầu Ông Thơ

500.000

105

Đường Tập đoàn 8 Nhơn Thuận - Nhơn Thạnh Trung

Đường Cầu Đình - đường Nhơn Thuận

500.000

106

Đường Thủ Tửu - Tân Khánh

Quốc lộ I A - Lộ 30/4

1.000.000

107

Đường Trường học Bình Nam – Bình Tâm

Nguyễn Đình Chiểu - Đường liên ấp 4 – Bình Nam

400.000

108

Đường Trường Phú Nhơn - P5

Cử Luyện - lộ khu phố Bình Phú

700.000

109

Đường Tư Hiền - P7

Châu Thị Kim đến đường Nguyễn Đình Chiểu

500.000

110

Đường Vành Đai Công viên phường 1 - phường 3

Hùng Vương - Hai Bà Trưng

9.000.000

111

Đường vào bãi rác – Lợi Bình Nhơn

Quốc lộ 62 – đường Kênh 9 Bắc

700.000

112

Đường vào cầu Tân An cũ - P5

Cầu sắt cũ – Trạm Đăng Kiểm

1.500.000

113

Đường vào cư xá xây lắp - P6

Nguyễn Thị Hạnh - hết đường

700.000

114

Đuờng vào DNTN T&G - P6

QL62 - kho vật tư Tỉnh Đội

1.000.000

115

Đường vào Trung tâm Khuyến nông - P5

QL 1A - Ranh xã Hướng Thọ Phú

700.000

116

Đường vào Trung tâm xúc tiến việc làm - P6

Quốc lộ 62 - cổng Chi nhánh trường dạy nghề Long An

2.000.000

117

Đường ven sông Bảo Định

Kênh vành đai Phường 3 đến ranh Phường 7 - An Vĩnh Ngãi

500.000

Từ ranh Phường 7 đến rạch Cây Bần

300.000

Từ rạch Cây Bần đến cầu liên xã

250.000

118

Đường Vĩnh Bình – An Vĩnh Ngãi

Châu Thị Kim - ĐT 827

300.000

119

Đường Vĩnh Hòa - An Vĩnh Ngãi

Châu Thị Kim - Xóm Ngọn

300.000

120

Đường vòng sân bóng Tỉnh Đội - P6

Quốc lộ 62 - Xuân Hoà (Phường 6)

1.000.000

121

Đường xóm biền - P6

Nguyễn Thị Hạnh - hết đường

500.000

122

Đường Xóm Chùa – P7

Châu Thị Kim - Sông Bảo Định

600.000

123

Đường xóm Đập - P6

Nhánh đường Xuân Hoà (chữ U)

500.000

124

Đường Xóm Đình - P6

Nguyễn Thị Hạnh (gần Chùa Hội Nguyên) - hết đường

600.000

125

Đường Xóm Đình - P6

Xuân Hòa 2

500.000

126

Đường Xóm Đình XH 2 nối dài - P6

Xuân Hòa 2

500.000

127

Đường Xóm Ngọn - An Vĩnh Ngãi

Châu Thị Kim - ĐT 827

350.000

128

Đường Xóm Tương - An Vĩnh Ngãi

Châu Thị Kim – Ranh Hòa Phú

300.000

129

Đường Xuân Hòa 1 đến ngọn Mã Lách - Lợi Bình Nhơn

QL 62 - ngọn Mã Lách

450.000

Từ ngọn Mã Lách đến đường dây điện Xuân Hòa

400.000

130

Hẻm 402 QL 1A - P4

QL1 - hết đường (bên hông Cty In Phan Văn Mảng)

400.000

131

Khu đất ở công chức Cục Thuế - P4

Các đường nội bộ

400.000

132

Lộ Khu phố Bình Phú - P5

đường số 2 - Cao Văn Lầu

700.000

133

Lộ Rạch Đào - Lợi Bình Nhơn

Đường Bãi Rác - cầu Ông Giá

350.000

134

Tỉnh lộ 49 cũ (Rạch Chanh) – Lợi Bình Nhơn

QL 62 - sông Rạch Chanh mới

600.000

135

Đường giao thông có nền đường ≥ 3m, có trải đá, sỏi đỏ, bêtông hoặc láng nhựa

Phường nội thị (1, 2, 3, 4)

450.000

Phường 5, 6, 7, Tân Khánh, Khánh Hậu

300.000

250.000

E

CÁC KHU DÂN CƯ TẬP TRUNG

*

CÁC CƯ XÁ

1

Cư xá - Khu vực cầu đường 714

Đường chính (đường nhựa)

1.500.000

Đường chính (đường đá đỏ)

1.000.000

Các đường, hẻm còn lại

500.000

2

Cư xá Công ty Giao Thông, Phường 5

đường  3 m

600.000

đường < 3 m

400.000

3

Cư xá Công ty Lương Thực

đường  3 m

600.000

đường < 3 m

400.000

4

Cư xá Công ty Xây Lắp

500.000

5

Cư xá Phường III (A+B)

Các căn đầu hồi bên ngoài tiếp giáp đường chính cư xá

1.200.000

Các căn còn lại

700.000

6

Cư xá Phường IV

Các căn đầu hồi bên ngoài tiếp giáp đường chính cư xá

1.000.000

Các căn còn lại

500.000

7

Cư xá Sương Nguyệt Anh

1.200.000

8

Cư xá Thống Nhất

2.500.000

*

CÁC KHU DÂN CƯ

1

Khu dân cư ADC (đối điện Bệnh viện Đa khoa Long An), Phường 3

Tất cả các đường

2.000.000

2

Khu dân cư Bình Tâm

Khu kinh doanh

1.200.000

Khu cán bộ công nhân viên chức

800.000

Khu tái định cư

650.000

3

Khu dân cư Công ty ĐTXD phường 6

Đường song hành khu vực đường vòng tránh TXTA

4.000.000

Đường Hùng Vương nối dài

5.000.000

Đường số 1 và đường số 2

3.500.000

Các đường còn lại

2.500.000

4

Khu nhà công vụ

Loại 1

1.300.000

Loại 2

1.100.000

5

Khu dân cư Dịch vụ - Thương mại Nam trung tâm hành chánh phường 6 (Công ty Cổ phần Thái Dương đầu tư)

Hùng Vương nối dài

5.000.000

Đường số 1 (liên khu vực)

3.500.000

Đường số 2, 3, 5

2.500.000

Đường số 4, 6

2.000.000

6

Khu dân cư Đại Dương phường 6

Đường số 1 (đường đôi)

2.500.000

Các đường còn lại

1.500.000

7

Khu dân cư đối diện công viên phường 3

Đường số 1

Giao với đường Hùng Vương

5.000.000

Đường số 2

Giao với đường số 1

3.500.000

Đường số 3

Giao với đường số 2

3.000.000

8

Khu dân cư Lainco

Đường số 1, 2 (đường đôi) và một phần đường số 12 và đường số 13 khu thương mại

2.000.000

Các đường còn lại

1.500.000

9

Khu dân cư Nam trung tâm phường 6 (Công ty Kiến Phát)

Hùng Vương nối dài

5.000.000

Đường số 1 nối dài + đường liên khu vực

3.500.000

Đường số 4 nối dài, đường số 6

2.500.000

Đường số 2, 3, 5

2.000.000

10

Khu dân cư phường 5 – Công ty Cổ phần Địa ốc Long An

Đường số 1 và đường số 3

2.000.000

Đường số 2, đường số 4 (Đoạn từ đường số 3 đến đường số 7), đường số 8, đường số 9 và đường số 13

1.500.000

11

Khu dân cư Thành Tài bờ kênh P7

Các đường nội bộ

1.500.000

PHẦN II: NHÓM ĐẤT Ở KHÔNG THUỘC QUY ĐỊNH TẠI PHẦN I VÀ PHẦN III

Phường nội thị (1, 2, 3, 4)

350.000

Phường 5, 6, 7, Tân Khánh, Khánh Hậu

250.000

220.000

PHẦN III: NHÓM ĐẤT Ở CÓ VỊ TRÍ TIẾP GIÁP SÔNG, KÊNH


2- HUYỆN BẾN LỨC


STT

TÊN ĐƯỜNG

ĐOẠN TỪ . . . ĐẾN HẾT

ĐƠN GIÁ (đ/m2)

THỊ TRẤN

PHẦN I: NHÓM ĐẤT Ở CÓ VỊ TRÍ TIẾP GIÁP ĐƯỜNG GIAO THÔNG

A

QUỐC LỘ (QL)

*

QL IA

Ranh Thành phố Hồ Chí Minh - Ngã ba Long Hiệp (đường vào ấp Chánh)

2.000.000

Ngã ba Long Hiệp - Đường Nguyễn Văn Tiếp (đường số 10)

1.500.000

Đường Nguyễn Văn Tiếp - Bến xe (Chợ mới Bến Lức)

3.000.000

Bến xe (Chợ mới Bến Lức) - Đường vào Khu du lịch sinh thái

1.000.000

Đường vào Khu du lịch sinh thái - Cầu Ván

1.200.000

*

QL N2

Sông Vàm Cỏ Đông-Thủ Thừa

300.000

B

ĐƯỜNG TỈNH (ĐT)

1

ĐT 830 (kể cả phía cặp kênh)

Cầu An Thạnh – Ngã 3 lộ tẻ

800.000

Ngã 3 lộ tẻ- Cầu Rạch Mương

600.000

Cầu Rạch Mương – Ranh Đức Hòa

500.000

2

ĐT 832

Quốc lộ 1 A - Cầu Bắc Tân

800.000

Cầu Bắc Tân – Cầu Kinh

500.000

Cầu Kinh – Ranh Tân Trụ

400.000

3

ĐT 835

Quốc lộ 1 A - Đường Phước Lợi, Phước Lý

1.500.000

Đường Phước Lợi, Phước Lý – ĐT 835C

1.200.000

ĐT 835C - Cầu Long Khê

1.000.000

4

ĐT 835B

QLIA – Ranh Cần Giuộc

500.000

5

ĐT 835C

Ngã 3 Phước Lợi (ĐT 835) – Ranh Cần Đước

400.000

6

Tỉnh lộ 16B

QL 1A – Ranh Cần Đước

400.000

7

ĐT (Hương lộ 8)

Đường Nguyễn Văn Tiếp – Cống Ba Cụm

600.000

Cống Ba Cụm – Ranh TPHCM

800.000

C

ĐƯỜNG HUYỆN (ĐH)

1

Đường Hương lộ 10

Ngã 5 Tân Bửu – Cầu Ông Thòn

600.000

2

Đường Mỹ Yên – Tân Bửu

QL 1A - đường HL 8

450.000

D

CÁC ĐƯỜNG KHÁC

I

Các đường có tên

1

Phan Văn Mảng (HL 16)

Ranh Cần Đước (cầu Long Kim) – Nguyễn Trung Trực

370.000

Nguyễn Trung Trực – QLIA

450.000

2

Nguyễn Hữu Thọ (Trừ Khu dân cư Mai Thị Non)

QL 1A - Cầu An Thạnh

3.000.000

3

Đường vào công ty Cơ khí Long An

QL 1 A–Chân cầu Bến lức cũ

1.000.000

4

Đường Võ Công Tồn

QL 1A - Cầu An Thạnh

2.500.000

5

Huỳnh Châu Sổ (Lộ ấp Vàm)

UBND Thị trấn - hết ranh phố chợ mới

2.000.000

Ranh phố chợ mới-cuối đường

1.200.000

6

Đường Võ Ngọc Quận

Đường Huỳnh Châu Sổ - Phạm Văn Ngũ

2.000.000

7

Phạm Văn Ngũ

Bến xe mới Bến Lức – Cuối đường

1.500.000

8

Nguyễn Văn Tuôi

QL 1 A – Nguyễn Trung Trực

400.000

9

Nguyễn Trung Trực (Trừ Khu dân cư Long Kim 2 và Khu dân cư Thuận Đạo)

QL 1 A – Ranh Cần Đước

600.000

10

Đường vào Công ty Lê Long (Bà Chánh Thâu)

Cầu An Thạnh - Cuối đường

400.000

11

Đường Nguyễn Văn Nhâm

Đường Phước Tú – Đường số 9 (ngã ba lộ tẻ)

400.000

12

Đường Mai Thị Non

Ðường Nguyễn Hữu Thọ - Đường Nguyễn Văn Tiếp

2.500.000

13

Đường Nguyễn Văn Tiếp

QL 1A-Đường Nguyễn Văn Siêu

600.000

14

Đường Trần Thế Sinh

QL 1A - Hết ranh Thị trấn

400.000

15

Đường Nguyễn Văn Siêu (HL8)

Ðường Nguyễn Hữu Thọ - Đường Nguyễn Văn Tiếp

2.000.000

16

Đường Nguyễn Minh Trung

Ðường Nguyễn Hữu Thọ - Trường THPT Nguyễn Hữu Thọ

1.500.000

II

Các đường chưa có tên

1

Xã Phước Lợi

Đường vào trường cấp 2

400.000

Lộ khu 2 ấp Chợ

300.000

Đường ga xe lửa cũ

UBND xã Phước Lợi – Ngã ba Phước Toàn

800.000

2

Xã Mỹ Yên

Cầu chợ cá Gò Đen – QL 1A

800.000

3

Xã Tân Bửu

Ngã năm Tân Bửu – Chợ

700.000

4

Xã Thạnh Đức

Lộ Thạnh Đức

Quốc lộ IA - cầu Bà Lư

400.000

Cầu Bà Lư - cầu Vàm Thủ Đoàn

350.000

Lộ Thạnh Đức– Phân xưởng 4

300.000

5

Xã An Thạnh

Đường An Thạnh - Rạch tre

ĐT 830 - Cầu Rạch Tre

300.000

Cầu Rạch Tre - Ranh TPHCM

250.000

6

Xã Lương Hòa, Tân Hòa

Đường Gia Miệng

ĐT 830 – Kênh Gò Dung

250.000

7

Xã Nhựt Chánh

Đường lộ Đốc Tưa

QL 1A - Cuối đường

350.000

8

Đường giao thông khác nền đường ≥ 3m, có trải đá, sỏi đỏ, bêtông hoặc nhựa

- Thị trấn Bến Lức và các xã Mỹ Yên, Long Hiệp, Phước Lợi, Thanh Phú, Tân Bửu

250.000

- Các xã Nhựt Chánh, Thạnh Đức, An Thạnh

200.000

- Các xã Lương Hòa, Lương Bình, Tân Hòa

190.000

- Các xã Bình Đức, Thạnh Lợi, Thạnh Hòa

150.000

E

CÁC KHU DÂN CƯ TẬP TRUNG

1

Khu chợ Bến Lức

Chợ cũ Bến Lức

Mặt trước

1.000.000

Mặt sau

500.000

Chợ mới Bến Lức

Đường Mai Thị Tốt, Bùi Thị Đồng (Dãy trước)

3.500.000

Đường Mai Thị Tốt, Bùi Thị Đồng (Dãy sau)

2.500.000

Khu bến xe mới

Lô ngoài

800.000

Lô trong

700.000

2

Khu chợ Phước Lợi

Dãy phố mặt trước

1.200.000

Dãy phố mặt sau

800.000

3

Khu chợ Tân Bửu

Ngã ba chợ - sông Tân Bửu

700.000

4

Khu Chợ Lương Hòa

ĐT 830 - Sông Vàm Cỏ Đông

250.000

5

Khu Chợ Lương Bình

ĐT 830 – Sông Vàm Cỏ Đông

400.000

6

Khu dân cư Mai Thị Non (Trung tâm PTQĐ tỉnh)

Mặt tiền đường Nguyễn Hữu Thọ

6.000.000

Các đường từ số 1 đến số 10

3.000.000

7

Khu dân cư Nhựt Chánh – xã Nhựt Chánh (Trung tâm PTQĐ tỉnh)

Các đường số 1, 2, 4

3.500.000

Đường số 3, 5, 6

3.000.000

8

Khu dân cư Mỹ Yên (Công ty Thép Long An)

Các đường số 1

3.000.000

Đường số 2 và đường số 9

2.000.000

Các đường còn lại

1.500.000

9

Khu dân cư Phú An xã Thạnh Đức

1.200.000

10

Khu dân cư Thanh Yến xã Nhựt Chánh

1.000.000

11

Khu dân cư Thuận Đạo

Đường số 1

5.500.000

Đường số 2

4.500.000

Đường số 10, 11

4.000.000

Đường số 9

3.500.000

Đường số 5, 7, 14, 4B

3.000.000

12

Khu dân cư Long Kim 2

Đoạn giáp Nguyễn Trung Trực

4.000.000

Đường số 1

3.500.000

Đường số 2

3.000.000

Các đường còn lại

1.800.000

PHẦN II: NHÓM ĐẤT Ở KHÔNG THUỘC QUY ĐỊNH TẠI PHẦN I VÀ PHẦN III

- Thị trấn Bến Lức và các xã Mỹ Yên, Long Hiệp, Phước Lợi, Thanh Phú, Tân Bửu

200.000

- Các xã Nhựt Chánh, Thạnh Đức, An Thạnh

180.000

- Các xã Lương Hòa, Lương Bình, Tân Hòa

150.000

- Các xã Bình Đức, Thạnh Lợi, Thạnh Hòa

100.000

PHẦN III: NHÓM ĐẤT Ở CÓ VỊ TRÍ TIẾP GIÁP SÔNG, KÊNH


3- HUYỆN ĐỨC HÒA


STT

TÊN ĐƯỜNG

ĐOẠN TỪ . . . ĐẾN HẾT

ĐƠN GIÁ (đ/m2)

THỊ TRẤN

PHẦN I : NHÓM ĐẤT Ở CÓ VỊ TRÍ TIẾP GIÁP ĐƯỜNG GIAO THÔNG

A

QUỐC LỘ (QL)

I

QL N2

Ngã 3 Hòa Khánh - cách 150 m

1.000.000

Ngã 3 Hòa Khánh 150m- cầu Đức Hòa

500.000

II

ĐƯỜNG TỈNH (ĐT)

1

ĐT 821

Ranh Trãng Bàng (Tây Ninh) - cách ngã 3 Lộc Giang 150m

250.000

Cách ngã 3 Lộc Giang 150m (hướng cầu Quang) – cách 150m ngã Lộc Giang hướng Bến Đò

400.000

Cách 150m ngã Lộc Giang (hướng Bến Đo) - cách bến đò Lộc Giang 150m

250.000

Cách bến đò Lộc Giang 150m - Sông Vàm Cỏ Đông

400.000

2

ĐT 822

Cầu Tân Thái (ranh TPHCM) - ngã tư Tân Mỹ 150m

300.000

150m cách ngã tư Tân Mỹ (đường cầu Tân Thái) - cách ngã 4 Tân Mỹ (hướng xã Hiệp Hòa) 150m

800.000

150m cách ngã 4 Tân Mỹ (hướng Hiệp Hòa) – cầu Đúc ngoài

300.000

Cầu Đúc ngoài - Ngã 3 Thị trấn Hiệp Hòa

200.000

Ngã 3 Thị trấn Hiệp Hòa - ngã 3 cây xăng

300.000

Ngã 3 cây xăng - cầu Đức Huệ

400.000

3

ĐT 823

Cầu Thầy Cai - cách 150m ngã tư Đức Lập

1.000.000

Cách 150m ngã tư Đức Lập (phía Củ Chi) - cách 150m ngã tư Đức Lập (hướng Hậu Nghĩa)

1.200.000

Cách 150m ngã tư Đức Lập (hướng Hậu Nghĩa) – đường Nguyễn thị Hạnh

900.000

Đường Nguyễn Thị Hạnh - đường Châu văn Liêm

1.200.000

Đường Châu Văn Liêm - ngã tư Hậu Nghĩa

1.500.000

Ngã tư Hậu Nghĩa - đường Nguyễn Trọng Thế

1.000.000

Đường Nguyễn Trọng Thế - Kênh cầu Duyên cũ

200.000

Kênh cầu Duyên cũ – cách chợ Hóc Thơm 150m

170.000

Cách chợ Hóc Thơm 150m - sông Vàm Cỏ Đông

255.000

4

ĐT 824 (kể cả phía cặp kênh)

Cầu Tàu - Cầu Cá trong

1.000.000

Cầu Cá trong – đường Võ Văn Tần

1.500.000

Đường Võ Văn Tần - ĐT 825

3.000.000

ĐT 825 – đường Võ Văn Ngân

2.000.000

Đường Võ Văn Ngân - cách tua I (ĐH Thượng) 150m

1.500.000

150m cách tua I (phía TTĐức Hòa) - 150m cách tua I (phía Mỹ hạnh)

1.500.000

150m cách tua I (phía Mỹ Hạnh) – cách ngã 3 Mỹ Hạnh 150m

600.000

Cách ngã 3 Mỹ Hạnh 150m (phía tua I) - cách ngã 3 Mỹ Hạnh 150m (phía Hốc Môn)

1.200.000

150m cách ngã 3 Mỹ Hạnh (phía Hốc Môn) - cầu kênh ranh xã Xuân Thới Thượng (Huyện Hốc Môn)

1.000.000

5

ĐT 825

Cầu đôi Kênh Ranh (xã Lê Minh Xuân-Bình Chánh) - kênh mới xã Đức Hòa Hạ

1.500.000

Kinh mới xã Đức Hòa Hạ- ĐT 824

2.000.000

Đoạn tiếp giáp trùng ĐT 824-825

2.000.000

ĐT 824 – đường Nguyễn Thị Thọ (Ngọc Châu)

1.200.000

Đường Nguyễn Thị Thọ - cầu Láng ven

800.000

Từ Cầu Láng Ven - cách ngã 3 Hòa Khánh 150m

600.000

Ngã 3 Hòa Khánh kéo dài 150m về 2 phía (Đức Hòa, Hậu Nghĩa)

1.000.000

Cách 150m ngã 3 Hòa Khánh (phía Hòa Khánh) – Cầu Ba Sa

600.000

Cầu Ba Sa - đường Nguyễn Trọng Thế (ngã 3 Công An)

900.000

Đường Nguyễn Trọng Thế - đường 3/2

1.700.000

Đường 3/2 - đường nhà ông Mùi

1.400.000

Đường nhà ông Mùi – cách ngã 3 Sò Đo 150m

500.000

Cách 150m ngã 3 Sò Đo (phía Hậu Nghĩa) - cách 150m ngã 3 Sò Đo (phía Tân Mỹ)

600.000

Cách 150m ngã 3 Sò Đo (phíaTân Mỹ) - 150m cách ngã 4 Tân Mỹ (hướng Sò Đo)

350.000

Cách 150m ngã 4 Tân Mỹ (hướng Sò Đo) - 150m cách ngã 4 Tân Mỹ (hướng An Ninh)

800.000

150m cách ngã 4 Tân Mỹ (hướng An Ninh) – cách đường An Ninh 150m

250.000

Cách đường An Ninh 150m (hướng Tân Mỹ) – cách đường An Ninh 150m (hướng Lộc Giang)

300.000

Cách đường An Ninh 150m (hướng Lộc Giang) – cách ngã 3 Lộc Giang 150m

250.000

Cách ngã 3 Lộc Giang 150m - trung tâm ngã 3 Lộc Giang

400.000

6

ĐT 830 và ĐT 830 nối dài (kể cả phía cặp kênh)

Ranh Xã Lương Bình – Cây số 17

500.000

Cây số 17 - Cầu An Hạ

700.000

Cầu An Hạ - ngã 3 Hựu Thạnh

1.000.000

Ngã 3 Hựu Thạnh - Cầu ông Huyện

250.000

Cầu ông Huyện - Rạch Hóc Thơm

200.000

Rạch Hóc Thơm -Đường Tân Phú

200.000

C

ĐƯỜNG HUYỆN

1

Đường Mỹ Hạnh

ĐT 823 - cách 150m

1.000.000

Cách 150m - Cống Gò Mối

700.000

Cống Gò Mối – đường Đình Mỹ Hạnh

500.000

Đường Đình Mỹ Hạnh - ĐT 824

600.000

2

Đường Đức Hòa Thượng

Cống Gò Mối – cách ĐT 824 - 150m

500.000

150m cách ĐT 824 - ĐT 824

1.000.000

3

Đường Đức Hòa Đông

500.000

4

Đường Tân Phú

ĐT 825 - Đình Hậu Nghĩa

1.000.000

Đình Hậu Nghĩa - Rạch Nhum

200.000

5

Đường Bàu Công

Sò Đo - cách 150m

300.000

Sò Đo 150m - đường Tân Hội

250.000

Đường Tân Hội - kênh Thầy Cai

200.000

6

Đường An Ninh

ĐT 825 - cách 150m

300.000

ĐT 825 - 150m - sông Vàm Cỏ Đông

250.000

7

Đường Sa Bà

ĐT 825 - cách 150m

800.000

ĐT 825 -150m - Sông Vàm Cỏ Đông

200.000

8

Đường Tân Hội

ĐT 823 - cách 150m

800.000

ĐT 823-150m - đường Bàu Công

300.000

9

Đường Bàu Sen

250.000

10

Đường Lục Viên

250.000

11

Đường Kênh 3

Đường Tỉnh 825 - Kênh 3

200.000

Kênh 3 - sông Vàm cỏ Đông

120.000

12

Đường Tân Bình (xã Hòa Khánh Tây)

120.000

13

Đường Ấp Chánh (Sò Đo -Tân Phú)

120.000

14

Đường An Thuận (xã An Ninh Đông)

120.000

15

Đường An Sơn (xã An Ninh Tây)

120.000

16

Đường vào KCN Tân Đức (xã Đức Hòa Hạ)

600.000

17

Đường nội bộ khu dân cư Tân Đức, Hải Sơn, Ngọc Phong

400.000

18

Đường vào Nghĩa trang Tân Đức (Thị trấn Đức Hòa và xã Đức Hòa Hạ)

300.000

19

Đường KCN Đức Hòa II, III

400.000

20

Đường cặp kênh Thầy Cai (xã Đức Lập Hạ, Mỹ Hạnh Bắc, Tân Mỹ)

300.000

D

CÁC ĐƯỜNG KHÁC

I

Các đường có tên

a

Thị trấn Đức Hòa

1

Đường Võ Văn Tần

Ngã 3 cây xăng – chợ

4.500.000

Chợ - Bến xe

3.000.000

Bến xe – ĐT 824

800.000

2

Đường Võ Văn Tây

2.500.000

3

Đường bến kênh (2 đường cặp kênh)

700.000

4

Khu vực bến xe mới

2.500.000

5

Đường Nguyễn Văn Phước

700.000

6

Đường Trần Văn Hý

700.000

7

Đường Nguyễn Văn Dương

400.000

8

Đường Nguyễn Thị Thọ

400.000

9

Đường Võ Văn Ngân

ĐT 824 (ngã 3 chùa) - ĐT 825

400.000

ĐT 825 - ĐT 824 (quán bà Thân)

800.000

10

Đường Út An

400.000

11

Đường 3 Ngừa

400.000

b

Thị trấn Hậu Nghĩa

1

Đường Nguyễn Trung Trực

ĐT 825 - đường Nguyễn Văn Đẹp

1.300.000

Phần trùng với đường Nguyễn Văn Đẹp

1.500.000

Đường Nguyễn Văn Đẹp - đường 3/2 (kể cả Kiốt chợ)

4.500.000

2

Đường số 2 chợ Bàu Trai

Đường 3/2 - đường Nguyễn Trung Trực

4.000.000

3

Đường phía sau chợ Bàu Trai

Đường số 2 – đường 3/2

3.000.000

4

Đường Nguyễn Văn Đẹp (trừ phần trùng đường Nguyễn Trung Trực)

700.000

5

Đường 3 tháng 2

Kênh Ba Sa -đường Châu Văn Liêm

300.000

Đường Châu Văn Liêm - đường Nguyễn Trọng Thế

500.000

Đường Nguyễn Trọng Thế - đường Võ Tấn Đồ

900.000

Đường Võ Tấn Đồ - đường Nguyễn Trung Trực

1.300.000

Đường Nguyễn Trung Trực - đường Xóm Rừng

3.500.000

Đường Xóm Rừng – Đ T 825

1.300.000

6

Đường Huỳnh Công Thân

3.200.000

7

Đường Nguyễn thị Nhỏ

500.000

8

Đường Huỳnh văn Tạo

500.000

9

Đoạn đường

Đường Nguyễn thị Nhỏ - đường Võ Tấn Đồ

400.000

10

Đường Hùynh văn Một

400.000

11

Đường Nguyễn Thị Tân

400.000

12

Đường Xóm Rừng (đường theo lộ giếng nước cũ)

Đường 3/2 – nhà ông 9 Hoanh

1.000.000

Nhà Ông 9 Hoanh - nhà bà 4 Suông

600.000

Đoạn còn lại đến đường Nguyễn Thị Hạnh

400.000

13

Đường Võ Tấn Đồ

500.000

14

Đường Nguyễn Văn Nguyên

300.000

15

Đường Nguyễn Văn Phú

300.000

16

Đường Lê Văn Cảng

300.000

17

Đường Nguyễn Công Trứ

300.000

18

Đường Trần Văn Liếu

300.000

19

Đường Nguyễn Trọng Thế

Kênh Bàu Trai - ĐT 825

400.000

ĐT 825 - đường Châu Văn Liêm

500.000

Đường Châu Văn Liêm – Trương Thị Giao

400.000

20

Đường 29 tháng 4

500.000

21

Đường Châu Văn Liêm

ĐT 823 - đường Nguyễn Trọng Thế

500.000

Đường Nguyễn Trọng Thế - ĐT 825

300.000

22

Đường Trương Thị Giao

400.000

23

Đường Nguyễn Thị Hạnh

400.000

C

Thị trấn Hiệp Hòa

1

Đường Trương Công Xưởng

300.000

2

Đường Lê Minh Xuân

200.000

3

Đường 23 tháng 11

200.000

4

Đường Hùynh Thị Hương

200.000

5

Đoạn đường

ĐT 822 - UBND Thị trấn Hiệp Hòa

300.000

6

Đoạn đường

UBND Thị trấn Hiệp Hòa - Cổng Công ty đường

200.000

7

Đoạn đường

Cổng công ty đường - nhà ông Tiền

200.000

8

Đường sau chợ cũ

200.000

II

Các đường chưa có tên

a

Thị trấn Đức Hòa

1

Các đường nhựa, bê tông ≥ 3m còn lại

400.000

2

Các đường sỏi đỏ ≥ 3m còn lại

350.000

3

Các đường đất ≥ 3m còn lại

250.000

b

Thị trấn Hậu Nghĩa

1

Các đường nhựa, bê tông ≥ 3m còn lại

300.000

2

Các đường sỏi đỏ ≥ 3m còn lại

250.000

3

Các đường đất ≥ 3m còn lại

200.000

c

Thị trấn Hiệp Hòa

1

Các đường nhựa, bê tông ≥ 3m còn lại

150.000

2

Các đường trải sỏi đỏ ≥ 3m còn lại

130.000

3

Các đường đất ≥ 3m còn lại

110.000

d

Các xã có đường giao thông có nền đường ≥ 3m còn lại

1

Xã Đức Hòa Hạ, Đức Hòa Đông

250.000

2

Xã Mỹ Hạnh Bắc, Mỹ Hạnh Nam, Đức Lập Thượng và Đức Lập Hạ

200.000

3

Các xã Tân Mỹ, Đức Hòa Thượng, Hòa Khánh Đông và Hựu Thạnh

180.000

4

Xã Hiệp Hòa, Lộc Giang

140.000

5

Các xã Hòa Khánh Nam, An Ninh Đông, Hòa Khánh Tây, Tân Phú, An Ninh Tây

100.000

E

CÁC KHU DÂN CƯ TẬP TRUNG

1

Khu dân cư Thị trấn Hiệp Hòa

ĐT 822

400.000

ĐT 822–UBND Thị trấn Hiệp Hòa

300.000

Các đường còn lại

200.000

2

Cụm dân cư vượt lũ An Ninh Tây

Đường An Ninh

250.000

Các đường còn lại

100.000

3

Cụm dân cư vượt lũ Tân Phú

ĐT 830 nối dài

200.000

Các đường còn lại

100.000

4

Cụm dân cư vượt lũ Kênh 2 xã Hòa Khánh Tây

ĐT 830 nối dài

200.000

Các đường còn lại

100.000

5

Cụm dân cư vượt lũ Hòa Khánh Nam

ĐT 830 nối dài

200.000

Các đường còn lại

100.000

PHẦN II: NHÓM ĐẤT Ở KHÔNG THUỘC QUY ĐỊNH TẠI PHẦN I VÀ PHẦN III

1

Thị trấn Hậu Nghĩa, Thị trấn Đức Hòa, các xã Đức Hòa Đông, Đức Hòa Hạ

100.000

2

Các xã Mỹ Hạnh Bắc, Mỹ Hạnh Nam, Đức Lập Thượng và Đức Lập Hạ, HựuThạnh

90.000

3

Các xã Tân Mỹ, Đức Hòa Thượng, Hòa Khánh Đông

80.000

4

Thị trấn Hiệp Hòa và các xã Hiệp Hòa, Lộc Giang, Hòa Khánh Nam, Hòa Khánh Tây

70.000

5

Các xã Tân Phú, An Ninh Đông và An Ninh Tây

60.000

PHẦN III : NHÓM ĐẤT Ở CÓ VỊ TRÍ TIẾP GIÁP SÔNG, KÊNH

1

Sông Vàm Cỏ Đông

250.000

2

Kênh An Hạ

200.000

3

Kênh Thầy Cai và kênh ranh 364

160.000

4

Các kênh sườn của kênh An Hạ, kênh Thầy Cai, kênh ranh 364 và các kênh nhánh của sông Vàm Cỏ Đông

Thị trấn Hậu Nghĩa, Thị trấn Đức Hòa, các xã Đức Hòa Đông và Đức Hòa Hạ

130.000

Các xã Mỹ Hạnh Bắc, Mỹ Hạnh Nam, Đức Lập Thượng, Đức Lập Hạ, HựuThạnh

110.000

Các xã Tân Mỹ, Đức Hòa Thượng, Hòa Khánh Đông

90.000

Các xã Hiệp Hòa, Lộc Giang và Thị trấn Hiệp Hòa

80.000

Các xã Hòa Khánh Nam, Hòa Khánh Tây, Tân Phú, An Ninh Đông và An Ninh Tây

70.000


4- HUYỆN TÂN TRỤ


STT

TÊN ĐƯỜNG

ĐOẠN TỪ . . . ĐẾN HẾT

ĐƠN GIÁ (đ/m2)

THỊ TRẤN

PHẦN I: NHÓM ĐẤT Ở CÓ VỊ TRÍ TIẾP GIÁP ĐƯỜNG GIAO THÔNG

A

QUỐC LỘ (QL)

B

ĐƯỜNG TỈNH (ĐT)

1

ĐT 832

Ranh xã Nhựt Chánh (Bến Lức) - Cách ngã tư An Lái 300m

400.000

Cách ngã tư An Lái 300m (về hướng Nhựt Tảo) - ngã ba ĐT 832 và ĐT 833B

350.000

Cầu Dây Nhựt Tảo – Cách ngã tư Tân Phước Tây 300m

250.000

Cách ngã tư Tân Phước Tây 300m (về hướng Nhựt Ninh) - Cách ngã ba Nhựt Ninh 300m

250.000

2

ĐT 833

Ranh Thị xã Tân An - Cầu Ông Liễu

900.000

Cầu Ông Liễu kéo dài 200m về ngã tư Lạc Tấn

1.500.000

Mét thứ 201 - Ngã tư Lạc Tấn kéo dài 300m về phía Tân Trụ

2.200.000

Ngã tư Lạc Tấn về Tân Trụ mét thứ 301 - Cách cầu Bình Lãng 500m

600.000

Cách cầu Bình Lãng 500m – Cầu Bình Lãng

1.000.000

Cầu Bình Lãng - Về Tân Trụ 500m

650.000

Mét thứ 501 - Cống qua lộ Bình Hoà (Bình Tịnh)

650.000

Cống qua lộ Bình Hòa (Bình Tịnh) – Cách ranh Thị Trấn và Bình Tịnh 200m

1.000.000

Cách ranh Thị Trấn và Bình Tịnh 200m - Ranh Thị Trấn và Bình Tịnh

1.300.000

Ranh Thị Trấn và Bình Tịnh – Giáp đoạn cuối đường Trương Gia Mô

1.300.000

Đoạn cuối đường Trương Gia Mô – Ranh Thị trấn và Đức Tân

500.000

Ranh Thị trấn và Đức Tân - Cách cầu Triêm Đức 300m về phía Nhựt Ninh

400.000

Mét thứ 301 - Cách ngã ba Nhựt Ninh 300m

200.000

Cách ngã ba Nhựt Ninh 300m - Nhà bia truyền thống xã Nhựt Ninh

200.000

Nhà bia truyền thống xã Nhựt Ninh - hết ĐT 833

200.000

3

ĐT 833B

Ngã tư Lạc Tấn – Kéo dài 550m về phía Nhựt Tảo

1.800.000

Sau mét thứ 550 - Cống 5 Chì

600.000

Cống 5 Chì – Cầu Tấn Đức

300.000

Cầu Tấn Đức – Kênh ấp 1+2

400.000

Kênh ấp 1+2 - ĐT 832

400.000

4

ĐT Cai Tài

Ngã tư Lạc Tấn - Hết ranh Lạc Tấn

1.800.000

Ranh Lạc Tấn và Quê Mỹ Thạnh – Hết ranh đất nhà Út Hoanh

1.200.000

Hết ranh đất nhà Út Hoanh - Cống 6 Liêm

500.000

Cống 6 Liêm - Ngã 3 Hương lộ Mỹ Bình

600.000

Ngã 3 Hương lộ Mỹ Bình – Ranh Thủ Thừa

600.000

C

ĐƯỜNG HUYỆN (ĐH)

1

Đường Huỳnh Văn Đảnh

Cầu Tre - ĐT 833

450.000

2

Hương lộ Bình Hòa (Đức Tân)

ĐT 833 kéo dài 300m

200.000

Mét thứ 301 đến hết đường

150.000

3

Hương lộ Nhựt Long (Miễu Ông Bần Quỳ)

200.000

4

Hương lộ Đám lá Tối trời

100.000

5

Hương lộ 25

Cầu Tân Trụ kéo dài 100m (về xã Tân Phước Tây)

1.200.000

Mét thứ 101 - Cách ngã tư Tân Phước Tây 300m

450.000

Hết đất trụ sở UBND xã Tân Phước Tây - Hương lộ Bần Cao

300.000

Hương lộ Bần Cao - Hết đường

300.000

6

Hương lộ Bần Cao (Lộ Đình Tân Phước Tây)

150.000

7

Hương lộ Cầu Trắng

Cầu Trắng - ĐT 832

400.000

8

Hương lộ Đình (Bình Trinh Đông)

160.000

9

Hương lộ Cống Bần (Bình Tịnh)

ĐT 833 vào 300 m

250.000

Mét thứ 301 - Hết đường

250.000

10

Hương lộ Bình An (Bình Lãng)

150.000

11

Hương lộ Thanh Phong (Bình Lãng)

150.000

12

Hương lộ Ông Huyện

ĐT Cai Tài vào 200m

800.000

Mét 201 - hết đường

500.000

13

Hương lộ Mỹ Bình

ĐT Cai Tài – Cầu Nhum

600.000

Cầu Nhum – Tiếp giáp ĐT 832

700.000

14

Hương lộ An Lái

600.000

15

Hương lộ Cầu Quay

300.000

D

CÁC ĐƯỜNG KHÁC

I

Các đường có tên

1

Trương Gia Mô

700.000

2

Nguyễn Trung Trực

Bến phà - Bến xe Tân Trụ

1.500.000

Bến xe Tân Trụ - Nguyễn Văn Tiến

1.800.000

Nguyễn Văn Tiến – Đầu chợ Tân Trụ cũ (hết ranh đất nhà số 188 Nguyễn Trung Trực)

2.000.000

3

Nguyễn Văn Tiến

Nguyễn Trung Trực – Hết đường

1.000.000

Nguyễn Trung Trực – Cầu Tân Trụ

1.200.000

4

Huỳnh Văn Đảnh

Nguyễn Văn Tiến – Cầu Tre

500.000

II

Các đường chưa có tên

*

Thị trấn

1

Đường Ấp Chiến lược

300.000

2

Đường vào Trung tâm Hướng nghiệp

800.000

3

Đường vào Cầu Trắng

Nguyễn Trung Trực - Cầu Trắng

600.000

4

Đường vào Chùa Phước Ân

250.000

5

Đường vào Cầu Tre mới

Nguyễn Văn Tiến - Cầu Tre mới

900.000

*

Các xã

1

Ngã tư Tân Phước Tây

300m về 3 ngã: Thị trấn, Nhựt Ninh, Bình Trinh Đông; và từ ngã tư Tân Phước Tây đến hết đất trụ sở UBND xã Tân Phước Tây

500.000

2

Ngã ba Nhựt Ninh

300m về các ngã

400.000

3

Ngã tư An Lái

300m về 2 ngã Nhựt Chánh và Nhựt Tảo

1.000.000

4

Ngã ba ĐT Cai Tài - Chợ Cai Tài (Cầu Cai Tài cũ)

250.000

5

Đường giao thông khác nền đường ≥ 3m, có trải đá, sỏi đỏ, bêtông hoặc nhựa

Thị trấn

200.000

Các xã Bình Lãng, Lạc Tấn, Quê Mỹ Thạnh, Mỹ Bình, An Nhựt Tân, Bình Tịnh

150.000

Các xã Tân Phước Tây, Bình Trinh Đông, Nhựt Ninh, Đức Tân

120.000

E

CÁC KHU DÂN CƯ TẬP TRUNG

1

Chợ Nhật Tảo

Dốc Cầu Dây - Ngã ba ĐT 832 và ĐT 833B

600.000

UBND xã An Nhựt Tân - Khu di tích Nguyễn Trung Trực

600.000

2

Chợ Tân Trụ cũ (thị trấn)

Hai dãy phố chính: từ ranh đất nhà số 190 Nguyễn Trung Trực đến hết dãy phố (tính cả hai bên)

1.600.000

Hẻm đầu cổng thánh thất Tân Trụ đến hết hẻm (đến cuối căn thứ 8 của dãy phố)

800.000

Ngã ba giếng nước cũ - sông Cầu Chợ Tân Trụ (kể cả ngã rẽ vào chợ Tân Trụ)

500.000

3

Chợ Bình Hoà (thị trấn)

Dãy đâu lưng 10 căn phố

1.200.000

Dãy phố còn lại

1.200.000

PHẦN II: NHÓM ĐẤT Ở KHÔNG THUỘC QUY ĐỊNH TẠI PHẦN I VÀ PHẦN III

Thị trấn

150.000

Các xã Bình Lãng, Lạc Tấn, Quê Mỹ Thạnh, Mỹ Bình, An Nhựt Tân, Bình Tịnh

120.000

Các xã Tân Phước Tây, Bình Trinh Đông, Nhựt Ninh, Đức Tân

100.000

PHẦN III: NHÓM ĐẤT Ở CÓ VỊ TRÍ TIẾP GIÁP SÔNG, KÊNH


5- HUYỆN CHÂU THÀNH


STT

TÊN ĐƯỜNG

ĐOẠN TỪ . . . ĐẾN HẾT

ĐƠN GIÁ (đ/m2)

THỊ TRẤN

PHẦN I: NHÓM ĐẤT Ở CÓ VỊ TRÍ TIẾP GIÁP ĐƯỜNG GIAO THÔNG

A

QUỐC LỘ (QL)

B

ĐƯỜNG TỈNH (ĐT)

1

ĐT 827A

Ranh Thị xã Tân An – Lộ An Thạnh cộng 100m (đoạn Hòa Phú – Bình Quới)

700.000

Lộ An Thạnh cộng 101m – Cổng trường THCS Vĩnh Công

400.000

Cổng trường THCS Vĩnh Công – Cổng trụ sở UBND xã Vĩnh Công

500.000

Cổng trụ sở UBND xã Vĩnh Công – Cầu Vĩnh Công

800.000

Cầu Vĩnh Công – Cổng trụ sở UBND xã Hiệp Thạnh trừ 200m

400.000

Cổng trụ sở UBND xã Hiệp Thạnh kéo dài về 2 hướng, mỗi hướng 200m

600.000

Cổng trụ sở UBND xã Hiệp Thạnh cộng 200m – Ranh Thị trấn Tầm Vu

600.000

Ranh Thị trấn Tầm Vu – Cầu Thầy Sơn

600.000

Cầu Thầy Sơn – Hết ranh Huyện đội

1.200.000

Hết ranh Huyện đội – Ngã tư cầu Vuông kéo dài về hướng Thanh Phú Long 200m

600.000

Ngã tư cầu Vuông cộng 200m – Cầu Phú Lộc

300.000

Cầu Phú Lộc – Hết ranh Trường Tiểu học Thanh Phú Long B

800.000

Hết ranh Trường Tiểu học Thanh Phú Long B – Cổng trụ sở UBND xã Thuận Mỹ trừ 300m

300.000

Cổng trụ sở UBND xã Thuận Mỹ kéo dài về 2 hướng, mỗi hướng 300m

800.000

Cổng trụ sở UBND xã Thuận Mỹ cộng 300m – Ranh Trường mẫu giáo xã Thanh Vĩnh Đông

300.000

Ranh Trường mẫu giáo xã Thanh Vĩnh Đông – Hết ĐT 827A

500.000

2

ĐT 827B

Cống Bình Tâm – Cổng UBND xã Bình Quới

400.000

Cổng UBND xã Bình Quới – Đầu đường Nguyễn Thông

500.000

Đường Nguyễn Thông–Cống Eo Đéc

300.000

Cống Eo Đéc – Cống Chợ Giữa

400.000

Cống Chợ Giữa – Hết ĐT 827B

600.000

3

ĐT 827C

ĐT 827A – Cầu Dựa

1.000.000

Cầu Dựa – Hết ranh huyện

500.000

4

ĐT 827D (Lộ Thanh niên)

ĐT 827B – Bến đò

250.000

5

Đường 879 (Tiền Giang)

Đoạn nằm trên đất xã An Lục Long

500.000

6

Đường Bình Cách

ĐT 827A – ranh Tiền Giang

600.000

C

ĐƯỜNG HUYỆN (ĐH)

1

Lộ Hòa Phú – An Vĩnh Ngãi

ĐT 827A – ranh xã An Vĩnh Ngãi (TXTA)

400.000

2

Đường An Thạnh – Hòa Phú

ĐT 827B – ĐT 827A

200.000

ĐT 827A – ranh Tiền Giang

300.000

3

Lộ Dừa (Vĩnh Công)

ĐT 827A hướng về Bình Quới 500m

600.000

ĐT 827A cộng 500m – Cầu Nhất Võng

300.000

Cầu Nhất Võng – ĐT 827B

400.000

4

Lộ Kênh Nổi (Hiệp Thạnh – Phú Ngãi Trị)

ĐT 827A – ĐT 827B

200.000

5

Đường Phan Văn Đạt nối dài

Sông Tầm Vu – Nhà truyền thống huyện

800.000

6

Đường Nguyễn Thông (kể cả cặp kênh) (HL 27)

ĐT 827A – Hết ranh Thị trấn Tầm Vu

1.000.000

Hết ranh Thị trấn Tầm Vu – ĐT 827B

400.000

7

Đường 30/4

ĐT 827A – Cầu Chùa

800.000

Cầu Chùa - Hết ranh Thị trấn Tầm Vu

500.000

Hết ranh Thị trấn Tầm Vu – ĐT 827B

200.000

8

Đường Phan Văn Đạt

ĐT 827A – Cầu ông Khối

800.000

9

Đường Lò muối – Cống đá

ĐT 827A – Cống ngang mới

800.000

Cống ngang mới - Cống đá (ĐT 827A)

500.000

10

Đường chiến lược (Thị trấn Tầm Vu)

ĐT 827A ( UBND TT Tầm Vu) hướng về đường Phan Văn Đạt 200m

800.000

ĐT 827A cộng 200m – đường Phan Văn Đạt

600.000

11

Đường Thâm Nhiên – Cầu Đôi

ĐT 827A hướng về Cầu Đôi 150m

400.000

ĐT 827A hướng về Thâm Nhiên 150m

400.000

ĐT cộng 150m – Thâm Nhiên (ĐT 827B)

200.000

ĐT 827A cộng 150m – Cầu Đôi (Ranh Tiền Giang)

200.000

12

Lộ Dừa (Thanh Phú Long)

ĐT 827A hướng vô Lộ dừa 500m

500.000

ĐT 827A cộng 500m – Cuối Lộ dừa (Sông Tra)

200.000

13

Lộ Thầy Ban

ĐT 827A – Đê bao Sông Tra

150.000

14

Đường An Khương Thới

ĐT 827A – Cầu Quan

300.000

Cầu Quan - Bến đò Bà Nhờ

250.000

Ngã ba (đường tẻ xuống bến đò bà Nhờ) - cuối đường An Khương Thới

150.000

15

Đường Ao Sen – Bà Hùng

ĐT 827A – Đê bao Sông Tra

150.000

16

Lộ cột đèn đỏ

ĐT 827A – Cột đèn đỏ (sông Vàm Cỏ)

150.000

17

Đường Chiến lược (xã Dương Xuân Hội)

Cầu Hồi Xuân – Ranh Tiền Giang

200.000

18

Đường T2 (Long Trì)

ĐT 827C – Ranh Tiền Giang

200.000

19

Đường liên xã Long Trì – An Lục Long – Thanh Phú Long

Ranh Tiền Giang – Cầu Sắt (ranh Long Trì – An Lục Long)

200.000

Cầu Sắt – Lộ Dừa (Thanh Phú Long)

150.000

Lộ Dừa (Thanh Phú Long) – Cầu 30/4 (ĐT 827A)

150.000

20

Đê bao sông Tra giai đoạn 1

Lộ Dừa (Thanh Phú Long) – UBND xã Thanh Vĩnh Đông

150.000

D

CÁC ĐƯỜNG KHÁC

I

Các đường có tên

II

Các đường chưa có tên

Đường giao thông khác nền đường ≥ 3m, có trải đá, sỏi đỏ, bêtông hoặc nhựa

200.000

150.000

E

CÁC KHU DÂN CƯ TẬP TRUNG

1

Chợ Hòa Phú

Hai dãy phố chợ

700.000

2

Chợ Vĩnh Công

Hai dãy phố chợ

500.000

3

Chợ Tầm Vu

Hai dãy phố chợ

+ ĐT 827A – Cầu Móng

Dãy mé sông

2.000.000

Dãy còn lại

1.500.000

+ Cầu Móng – Cầu Tạm (Khu chợ cá)

600.000

4

Hai dãy Đình Dương Xuân Hội

Cầu Móng – Trường TH Thị trấn Tầm Vu A

+ Bên lộ nhựa

800.000

+ Bên còn lại

600.000

5

Chợ Thuận Mỹ

Hai dãy phố chợ

1.000.000

6

Khu vực xã Bình Quới

Ngã tư UBND xã Bình Quới – đường vòng đến ngã ba lộ mới

400.000

Ngã ba Kỳ Son cũ – hết dãy Nhà lồng chợ cũ

250.000

Ngã ba Kỳ Son cũ – Bến đò Bình Quới (Sông Vàm Cỏ Tây)

250.000

PHẦN II: NHÓM ĐẤT Ở KHÔNG THUỘC QUY ĐỊNH TẠI PHẦN I VÀ PHẦN III

Thị trấn Tầm Vu và các xã Hòa Phú, Vĩnh Công, Bình Quới, Hiệp Thạnh, Dương Xuân Hội, Long Trì, Phú Ngãi Trị

100.000

80.000

Các xã An Lục Long, Phước Tân Hưng, Thanh Phú Long, Thuận Mỹ, Thanh Vĩnh Đông

70.000

PHẦN III: NHÓM ĐẤT Ở CÓ VỊ TRÍ TIẾP GIÁP SÔNG, KÊNH


6- HUYỆN THỦ THỪA


STT

TÊN ĐƯỜNG

ĐOẠN TỪ . . . ĐẾN HẾT

ĐƠN GIÁ (đ/m2)

THỊ TRẤN

PHẦN I : NHÓM ĐẤT Ở CÓ VỊ TRÍ TIẾP GIÁP ĐƯỜNG GIAO THÔNG

A

QUỐC LỘ (QL)

1

QL IA

Cầu Ván- đường vào cư xá Công ty Dệt

1.500.000

Đường vào cư xá Công ty Dệt - Cầu Voi

1.800.000

Cầu Voi- Ranh Thị xã Tân An

1.700.000

2

QL 62

Ranh TXTA - Hết khu đất kho Rạch Chanh

1.500.000

Ngã tư Mỹ Phú (kể cả các dãy phố chợ) -Về các ngã đến mét thứ 200

1.200.000

Cống Bắc Đông (cộng, trừ) 500m về mỗi phía

1.400.000

Các đoạn còn lại

1.100.000

3

Tuyến N2

Ranh huyện Bến Lức - Ranh huyện Thạnh Hóa

300.000

B

ĐƯỜNG TỈNH (ĐT)

1

ĐT 834

Ranh Thị xã – Cống đập làng

1.100.000

2

Đường Vàm Thủ - Bình Hòa Tây

Cầu Vàm Thủ - Ngọn Bà Mía (ranh Mỹ Lạc – Long Thuận)

350.000

Ngọn Bà Mía – Trà Cú

250.000

C

ĐƯỜNG HUYỆN (ĐH)

1

ĐH 6 (HL6)

Quốc lộ I A – Cống Cầu móng

1.000.000

Cống Cầu móng – Cầu Xây

1.400.000

2

ĐH 7 (HL7)

Bệnh viện – Cầu Ông Trọng

900.000

Cầu Ông Trọng – Ngã ba Cây Da

400.000

Ngã ba Cây Da – Ranh Bến Lức (đường đất)

250.000

3

Hương lộ 28

Bến đò Phú Thượng - Ngã tư Mỹ Phú (trừ 200m)

500.000

Ngã tư Mỹ Phú (trừ 200m)– Phú Mỹ

600.000

D

CÁC ĐƯỜNG KHÁC

I

Các đường có tên

1

Thủ Khoa Thừa

Cầu Xây – Đường Trưng Nhị

2.700.000

2

Trưng Nhị

3.200.000

3

Trưng Trắc

3.200.000

4

Võ Hồng Cúc

Trưng Trắc – Nguyễn Trung Trực

2.500.000

5

Nguyễn Văn Thời

UBND Thị trấn– Trường mẫu giáo

1.700.000

Trường mẫu giáo – Nguyễn Trung Trực

1.200.000

6

Nguyễn Trung Trực

1.200.000

7

Trương Công Định

Đình Vĩnh Phong - Nguyễn Trung Trực

1.600.000

Nguyễn Trung Trực - Công an Huyện

1.500.000

Đường vào nhà lồng chợ

1.000.000

Công an Huyện – Cầu Rạch Đào

1.400.000

8

Phan Văn Tình

Cống Đập Làng (Chùa Phật Huệ) - Cư xá Ngân hàng

1.500.000

Cư xá Ngân hàng - Trưng Trắc, Trưng Nhị

2.700.000

II

Các đường chưa có tên

A

Thị trấn Thủ Thừa

1

Đường HL6–Huyện đội

500.000

2

Đường trước Bệnh viện

Ngã 3 Trường trung học Thủ Thừa – HL7

1.400.000

3

Đường trước Chi cục Cục thuế

Cổng UBND huyện - Cổng bệnh viện

1.600.000

4

Đường Tòa án cũ

Trưng Nhị - Rạch Cây Gáo

700.000

5

Đường vào giếng nước

Phan Văn Tình - Giếng nước

800.000

6

Đường vào cư xá Ngân hàng

Phan Văn Tình – cư xá Ngân hàng (đoạn nhựa)

700.000

7

Đường lộ gãy lò vôi

HL 6 - Cầu Thủ Thừa

900.000

8

Nhánh rẽ cầu Thủ Thừa – HL7

500.000

9

Đường cầu Thủ Thừa - Cụm dân cư Mỹ Thạnh

Đường cầu Thủ Thừa - Cầu Mương Khai

600.000

Cầu Mương Khai - Cụm dân cư Mỹ Thạnh

300.000

B

Các xã còn lại

1

Lộ Vàm Kinh (HL 7)

Các đoạn khu tam giác Vàm Thủ

600.000

Khu tam giác cống Rạch Đào

500.000

2

Lộ đê Vàm Cỏ Tây

UBND xã Bình An – ranh Thị xã

500.000

3

Lộ làng ấp 3 (Mỹ An)

QL 62 - Kênh Láng Cò

400.000

Kênh Láng Cò – Kênh Nhị Mỹ

300.000

4

Lộ Cầu dây Mỹ Phước

QL 62 - Cầu dây Mỹ Phước

300.000

5

Lộ nối HL 6 – HL 7

HL 6 – HL 7

600.000

6

Đường vào Chợ Cầu Voi

QL 1A vào 200m

600.000

7

Lộ Bình Cang

QL 1A – Chùa Kim Cang

700.000

8

Lộ Cai Tài

QL 1A – ranh Mỹ Bình

800.000

9

Lộ Bo Bo Bình Thành

Kênh Thủ Thừa – Kênh T8

250.000

10

Lộ Bà Phổ

Cầu dây Vàm Thủ - Ranh TXTA

600.000

11

Lộ làng số 5

Ngã 3 Bà Phổ - ĐT 834

500.000

12

Đường giao thông khác: nền đường ≥ 3m, có trải đá, sỏi đỏ, bêtông hoặc nhựa

- Thị trấn Thủ Thừa (phía Nam)

400.000

- Thị trấn Thủ Thừa (phía Bắc)

300.000

- Các xã Nhị Thành, Bình Thạnh

300.000

- Các xã Mỹ Phú, Bình An (phía Nam), Mỹ An

250.000

- Các xã Mỹ Thạnh, Mỹ Lạc, Long Thuận, Long Thạnh, Tân Thành, Bình An (phía Bắc), Long Thành, Tân Lập

200.000

E

CÁC KHU DÂN CƯ TẬP TRUNG

1

Cụm dân cư vượt lũ (DCVL) xã Bình An

Cặp lộ đê Vàm Cỏ Tây

900.000

Các đường còn lại trong khu dân cư

500.000

2

Cụm DCVL xã Mỹ Thạnh

Cặp lộ Vàm Thủ - Trà Cú

780.000

Cặp lộ cụm dân cư – Mương Khai

650.000

Các đường còn lại trong khu dân cư

450.000

3

Cụm DCVL xã Mỹ Lạc

Cặp lộ Vàm Thủ - Trà Cú

850.000

Cặp lộ bờ nam – kênh T3

850.000

Các đường còn lại trong khu dân cư

750.000

4

Cụm DCVL xã Long Thuận

Cặp lộ Vàm Thủ - Trà Cú

620.000

Các đường còn lại trong khu dân cư

310.000

5

Cụm DCVL xã Long Thạnh

Cặp lộ Vàm Thủ - Trà Cú

410.000

Các đường còn lại trong khu dân cư

310.000

6

Cụm DCVL Thị trấn Thủ Thừa

Cặp lộ cầu dây

1.000.000

Các đường còn lại trong khu dân cư

670.000

7

Cụm DCVL xã Mỹ An

Lộ cặp ấp 3 vào khu dân cư

420.000

Các đường còn lại trong khu dân cư

300.000

8

Cụm DCVL xã Long Thành

Cặp lộ UBND xã – Quốc lộ N2

400.000

Các đường còn lại trong khu dân cư

300.000

9

Cụm DCVL xã Tân Lập

Cặp lộ Bobo

350.000

Các đường còn lại trong khu dân cư

300.000

10

Cụm DCVL Liên xã

Cặp lộ từ Mương Khai – Cụm DCVL Mỹ Thạnh

440.000

Cặp lộ từ cụm dân cư liên xã – cầu dây Thủ Thừa

440.000

Các đường còn lại trong khu dân cư

330.000

11

Tuyến DCVL Mỹ Thạnh

Cặp lộ Vàm Thủ - Trà Cú

620.000

12

Tuyến DCVL Mỹ Lạc

Cặp lộ Vàm Thủ - Trà Cú

620.000

13

Tuyến dân cư ấp 2, Long Thạnh

Cặp lộ Vàm Thủ - Trà Cú

500.000

14

Tuyến dân cư ấp 3, Long Thạnh

Cặp lộ Vàm Thủ - Trà Cú

500.000

15

Tuyến dân cư N2, đoạn 1, Long Thạnh

Cặp Quốc lộ N2

780.000

16

Tuyến dân cư cầu dây 1, Long Thuận

Cặp kinh Bà Giải

250.000

17

Tuyến dân cư cầu dây 2, Long Thuận

Cặp kênh Bà Mía

220.000

18

Tuyến dân cư N2, đoạn 2, Long Thành

Cặp Quốc lộ N2

780.000

19

Tuyến dân cư Bobo 1, Tân Lập

Cặp lộ Bobo

300.000

20

Tuyến dân cư Bobo 2, Tân Thành

Cặp lộ Bobo

300.000

21

Tuyến dân cư ấp 2, Mỹ Phú

Cặp HL 28

1.000.000

Các đường còn lại trong khu dân cư

620.000

22

Tuyến dân cư ấp 3, Mỹ Phú

Cặp HL 28

1.120.000

Các đường còn lại trong khu dân cư

750.000

23

Tuyến dân cư ấp 4, Mỹ Phú

Cặp HL 28

750.000

24

Đất khu dân cư thị trấn

Đường Phan Văn Tình

2.800.000

Đường số 7, số 8

1.300.000

Đường số 3

1.000.000

Các đường còn lại trong khu dân cư

900.000

PHẦN II: NHÓM ĐẤT Ở KHÔNG THUỘC QUY ĐỊNH TẠI PHẦN I VÀ PHẦN III

1

Thị trấn Thủ Thừa (phía Nam)

250.000

2

Thị trấn Thủ Thừa (phía Bắc)

200.000

3

Các xã Nhị Thành, Bình Thạnh

200.000

4

Các xã Mỹ Phú, Bình An (phía Nam), Mỹ An

170.000

5

Các xã Mỹ Thạnh, Mỹ Lạc, Long Thuận, Long Thạnh, Tân Thành, Bình An (phía Bắc), Long Thành, Tân Lập

150.000

PHẦN III: NHÓM ĐẤT Ở CÓ VỊ TRÍ TIẾP GIÁP SÔNG, KÊNH


7- HUYỆN CẦN ĐƯỚC


STT

TÊN ĐƯỜNG

ĐOẠN TỪ . . . ĐẾN HẾT

ĐƠN GIÁ (đ/m2)

THỊ TRẤN

PHẦN I: NHÓM ĐẤT Ở CÓ VỊ TRÍ TIẾP GIÁP ĐƯỜNG GIAO THÔNG

A

QUỐC LỘ (QL)

QL 50

Ranh Cần Giuộc - cầu Chợ Trạm

1.200.000

Cầu Chợ Trạm kéo dài 100m về phía Cần Đước

900.000

Cách cầu Chợ Trạm 100m – Cách ngã ba Tân Lân 100m

700.000

Ngã ba Tân Lân kéo dài về các ngã 100m

1.400.000

Cách Ngã Ba Tân Lân 100m - Cống Cầu Chùa

1.700.000

Cống Cầu Chùa - Hết ranh Khu dân cư 1A

4.500.000

Hết ranh Khu dân cư 1A- Đường vào trạm biến điện

2.000.000

Đường vào trạm biến điện - hết ranh Thị Trấn

1.200.000

Hết ranh Thị Trấn - Ngã ba Kinh trừ 150m

800.000

Ngã ba Kinh 150m về 2 phía

900.000

Ngã ba Kinh cộng 150m - Ngã ba bến phà

600.000

Ngã ba bến phà - Bến phà mới

900.000

Ngã ba bến phà - Bến phà cũ

600.000

B

ĐƯỜNG TỈNH (ĐT)

1

ĐT 16

Ranh Bến Lức (Cầu Long Kim) - Cách ngã tư An Thuận 150m (Trừ Khu dân cư chợ Long Cang)

370.000

Ngã tư An Thuận kéo dài 150m về 2 phía

450.000

Cách ngã tư An Thuận từ mét thứ 151 - Cách ngã ba Long Sơn 100m

350.000

Ngã ba Long Sơn kéo dài 100m về các ngã

400.000

Cách ngã ba Long Sơn từ mét thứ 101 - Cách ngã tư Tân Trạch 100m

300.000

Ngã tư Tân Trạch kéo dài 100m về 2 phía

400.000

Cách ngã tư Tân Trạch từ mét 101 - Ranh Mỹ Lệ

300.000

Ranh Mỹ Lệ - Cách ngã ba Chợ Đào 50m

400.000

Ngã ba Chợ Đào phạm vi 50m

500.000

2

ĐT 16B

Ranh Bến Lức (cầu ông Tổng) – Ngã ba vào bến đò Long Cang (trừ đoạn trùng giữa ĐT 16B và ĐT 16)

400.000

3

ĐT 19

Đầu đường – Cách ngã tư giao lộ ĐT 826 50m

800.000

Ngã tư giao lộ ĐT 826 kéo dài 50m về 2 phía

1.200.000

Cách ngã tư giao lộ 826 50m - Cách ngã tư Chợ Trạm 50m

350.000

Ngã tư Chợ Trạm kéo dài 50m về các phía

1.200.000

Cách ngã Tư Chợ Trạm 50m - Ranh Cần Giuộc

400.000

4

ĐT 826 (lộ nhựa)

Cầu Tràm kéo dài 200m về phía Cần Đước

800.000

Cách cầu tràm từ mét 201 – Cách ngã tư Xoài Đôi 150m

700.000

Ngã tư Xoài Đôi 150m về 2 phía

1.000.000

Cách ngã tư Xoài Đôi 150m - Mũi Tàu Long Hòa (UBND xã Long Hòa)

800.000

Mũi Tàu Long Hòa - Bưu Cục Rạch Kiến

1.200.000

Bưu Cục Rạch Kiến - Hạt Đường Bộ

700.000

Hạt Đường Bộ - Ngã ba Chợ Đào

600.000

Ngã ba Chợ Đào - Đình Vạn Phước

700.000

Đình Vạn Phước - Cách ngã ba Tân Lân 100m

500.000

5

ĐT 826B

Ngã ba Kinh - Cầu sắt cũ

500.000

Cầu sắt cũ - Ngã ba UBND Long Hựu Đông

450.000

Ngã ba UBND xã Long Hựu Đông - Đồn Rạch Cát

400.000

6

ĐT 835

Cầu Long Khê - Ngã Cách ngã tư Xoài Đôi giao lộ 150m

800.000

Cách ngã tư Xoài Đôi 150m - giáp ranh Cần Giuộc

600.000

Ngã tư Xoài Đôi 150m về 2 phía

1.000.000

7

ĐT 835C

Ranh Bến Lức (cầu Bà Đắc) - Cách ngã tư mả ông huyện 100m

400.000

Ngã tư mả ông huyện kéo dài 100m về các ngã

400.000

Cách ngã tư mã ông huyện 100m - Cách ngã tư An Thuận 150m

350.000

Ngã tư An Thuận kéo dài 150m về 2 phía

450.000

8

ĐT 835D

Ngã tư An Thuận kéo dài 150m về 2 phía

450.000

Cách ngã tư An Thuận 150m - Cách ngã ba cống Long Hoà 150m

350.000

Ngã ba cống Long Hoà kéo dài 150m

600.000

9

Các đường tỉnh còn lại

Thị trấn Cần Đước

500.000

Các xã Long Khê, Long Định, Long Trạch, Long Hòa, Long Cang

350.000

Các xã Mỹ Lệ, Long Sơn, Tân Trạch, Tân Lân, Phước Đông và Phước Vân

300.000

Các xã Tân Ân, Tân Chánh, Phước Tuy, Long Hựu Đông và Long Hựu Tây

250.000

C

ĐƯỜNG HUYỆN (ĐH)

1

Hương lộ 17

Cách ngã ba Long Sơn 100m - Bến đò Nhật Tảo

300.000

2

Hương lộ 19

50m đầu tiếp giáp ĐT 19

800.000

Sau mét thứ 50 - Cầu Rạch Kiến

600.000

Cầu Rạch Kiến - Cống hương lộ 19

500.000

Cống hương lộ 19 - Cách ngã tư Tân Trạch 100m

300.000

Ngã tư Tân Trạch kéo dài 100m về 2 phía

450.000

Cách ngã tư Tân Trạch 100m - Bến đò Bến Bạ

300.000

3

Hương lộ 19/5

50m đầu tiếp giáp QL 50

600.000

Cách lộ 50m - Trạm y tế xã Tân Lân

300.000

Trạm y tế xã Tân Lân - Cách TL 826B, 50m

200.000

50m cuối tiếp giáp tỉnh lộ 826B

300.000

4

Hương lộ 21

Cầu kinh 30/4 - Cầu Hàn

300.000

Cầu Hàn – UBND xã Phước Tuy + 50m

350.000

Cách UB xã Phước Tuy 50m - Bến đò Xã Bảy

250.000

5

Hương lộ 22

Ranh Thị trấn Cần Đước - ngã ba Tân Ân + 50m

450.000

Ngã ba Tân Ân + 50m - Cách bến đò Bà Nhờ 50m

300.000

Bến đò Bà Nhờ + 50m

400.000

6

Hương lộ 24

50m đầu tiếp giáp HL 22

450.000

Mét thứ 51 – Cách cuối hương lộ 24 - 200m

400.000

Cuối HL 24 + 200m về 3 ngã

1.000.000

7

Hương lộ 82

50m đầu tiếp giáp TL 826B

450.000

Mét thứ 51 - Cách UBND xã Long Hựu Tây 100m

250.000

Cách UBND xã Long Hựu Tây kéo dài 200m về 2 phía

700.000

Cách UBND xã Long Hựu Tây 100m – cuối HL 82

250.000

8

Đường CN Long Cang- Long Định

Ranh Bến Lức-Sông Vàm cỏ Đông

600.000

D

CÁC ĐƯỜNG KHÁC

I

Các đường có tên

1

Trần Hưng Đạo

QL 50 – Nguyễn Thị Minh Khai

4.500.000

Nguyễn Thị Minh Khai – Hết khu dân cư Thị trấn Cần Đước

3.500.000

Hết khu dân cư Thị trấn Cần Đước – Ngã 4 Chú Sổ

3.000.000

Ngã 4 Chú Sổ – Mặt đập Cầu Cống

1.000.000

Mặt đập Cầu Cống – Đình khu 6

800.000

2

Hồ Văn Huê

Đội thuế Thị trấn – Ngã 4 Chú Sổ

1.500.000

Ngã 4 Chú Sổ – Ngã 3 Sáu Khải

1.800.000

Ngã 3 Sáu Khải – Cầu kinh 30/4

600.000

3

Nguyễn Trãi

QL 50 – Xóm Trầu khu 5 Thị trấn Cần Đước

1.200.000

4

Võ Thị Sáu

Nhà Mười Phương - Nhà máy Công Nghệ

400.000

5

Lê Hồng Phong

Ngã 3 Sáu Khải – Giáp ranh Tân Ân

600.000

6

Nguyễn Văn Trỗi

QL 50 – Sông Vàm Mương

400.000

7

Nguyễn Thị Minh Khai

Trần Hưng Đạo – Nhà Hai Giác

400.000

8

Chu Văn An

QL 50 – Trung tâm giáo dục thường xuyên

400.000

9

Nguyễn Trung Trực

QL 50 – Nhà Ba Đỉnh

400.000

10

Trương Định

QL 50 – Cầu Quyết Tâm

400.000

11

Trần Phú

QL 50 – Ngân hàng NNPTNT huyện Cần Đước

600.000

12

Nguyễn Văn Tiến

Trần Hưng Đạo – Nguyễn Trãi

400.000

13

Nguyễn Huệ

QL 50 – Đường số 2

4.000.000

14

Đường số 2

Trần Hưng Đạo - Nhà Tiến Nghĩa

4.000.000

II

Các đường chưa có tên

1

Đường từ Đình khu 6 - Cầu kinh ấp 7 xã Tân Ân

Đình khu 6 (Chùa Phật Mẫu - Cầu kinh ấp 7 xã Tân Ân

350.000

2

Đường 19/5 nối dài

Trạm y tế Tân Lân - Đê bao Rạch Cát

150.000

3

Đường kinh Năm Kiểu

ĐT 835 – Đầu cuối đê Trị Yên

150.000

4

Đê Trị Yên

Đầu cầu Long Khê (ĐT 835) – Cầu Tràm (ĐT 826)

150.000

5

Đường kinh ấp 4 Long Định

ĐT 16 – Đê bao Rạch Chanh

150.000

6

Đê bao Thuỷ sản

UBND xã Long Hựu Đông – Hương lộ 82 (lộ Mỹ Điền)

120.000

7

Đê bao sông Vàm Cỏ và sông Vàm Cỏ Đông

Đê bao sông Rạch Cát - Ngã ba sông Vàm cỏ

150.000

Ngã ba sông Vàm cỏ – Rạch Mương lá

150.000

Rạch Mương Lá - Bến đò Xã Bảy

150.000

Bến đò Xã Bảy - Bến đò Bến Bạ

150.000

Bến đò Bến Bạ - Cuối ĐT 16 B

150.000

Cuối ĐT 16 - Sông Rạch Chanh

150.000

8

Đê bao Rạch Cát

x Long Hựu Đông, Tân Lân, Phước Đông

150.000

9

Đê bao Sông Vàm Mương thuộc xã Tân Chánh, Tân Ân

Ngã ba sông Vàm Cỏ - Hết đê bao

120.000

10

Đường giao thông khác còn lại nền đường ≥ 3m, có trải sỏi đỏ hoặc bêtông hoặc nhựa

Thị trấn Cần Đước

300.000

Các xã Long Khê, Long Định, Long Trạch, Long Hòa, Long Cang

200.000

Các xã Mỹ Lệ, Long Sơn, Tân Trạch, Tân Lân, Phước Đông và Phước Vân

180.000

Các xã Tân Ân, Tân Chánh, Phước Tuy, Long Hựu Đông và Long Hựu Tây

150.000

E

CÁC KHU DÂN CƯ TẬP TRUNG

1

Chợ mới Cần Đước

Dãy phố A (Mặt tiền QL 50)

5.000.000

Dãy phố B

4.000.000

Dãy phố C

3.000.000

2

Khu vực Thị Tứ Long Hòa

Chợ mới

Dãy A, B, C

3.500.000

Dãy D - Rạch cũ

3.000.000

Rạch cũ - HL 19

2.000.000

3

Khu dân cư Cầu Chùa

Dãy phố đối diện khu phố thương mại Khang Gia

1.500.000

Các vị trí còn lại

600.000

4

Khu dân cư Thị trấn Cần Đước

Lô A (Mặt tiền đường Trần Hưng Đạo)

5.000.000

Lô B (Mặt tiền đường Nguyễn Huệ)

4.000.000

Lô C (Mặt tiền đường Nguyễn Huệ, đối diện lô B)

4.000.000

5

Khu cư xá Ngân hàng

Mặt tiền đường từ ranh Huyện ủy – Cuối cư xá Ngân hàng

600.000

6

Khu dân cư Chợ Tân Chánh

1.800.000

7

Khu dân cư Chợ Long Hựu Tây

1.000.000

8

Khu dân cư Chợ Đào

750.000

9

Khu dân cư chợ Long Cang

Mặt tiền tỉnh lộ 16 (50 mét đầu)

1.000.000

Các vị trí còn lại (từ sau mét thứ 50 đến mét thứ 100)

800.000

10

Khu dân cư bến xe Rạch Kiến

7 lô đầu kể từ tỉnh lộ 826

3.000.000

Các lô còn lại

2.500.000

11

Khu dân cư chợ Kinh Nước Mặn

Ngã 3 ĐT 826B - Chợ Long Hựu Đông

800.000

12

Khu Tái định cư Cụm công nghiệp và cầu cảng xã Phước Đông

Tiếp giáp QL 50

2.000.000

Các vị trí còn lại

1.500.000

13

Khu TĐC của Trung tâm Phát triển quỹ đất

Mặt tiền chợ, đường Công nghiệp, Tỉnh lộ 16B

2.500.000

Các vị trí còn lại

2.000.000

14

Khu TĐC Bình Điền thuộc xã Long Định

Đất loại I (tiếp giáp ĐT 16)

2.500.000

Các vị trí còn lại

2.000.000

15

Khu TĐC Cầu Tràm

Đất loại I: Đường số 1, 6

2.500.000

Đất loại II: Đường số 2, 3, 4, 5

2.000.000

Đất loại III: Đường số 7, lộ liên ấp

1.500.000

PHẦN II: NHÓM ĐẤT Ở KHÔNG THUỘC QUY ĐỊNH PHẦN I VÀ PHẦN III

1

Thị trấn Cần Đước

200.000

2

Các xã Long Khê, Long Định, Long Trạch, Long Hòa, Long Cang

100.000

3

Các xã Mỹ Lệ, Long Sơn, Tân Trạch, Tân Lân, Phước Đông và Phước Vân

85.000

4

Các xã Tân Ân, Tân Chánh, Phước Tuy, Long Hựu Đông và Long Hựu Tây

80.000

PHẦN III: NHÓM ĐẤT Ở CÓ VỊ TRÍ TIẾP GIÁP SÔNG, KÊNH

Sông Vàm Cỏ, Vàm Cỏ Đông

Sông Rạch Cát - Sông Rạch Chanh

150.000

Kinh Nước Mặn

Sông Vàm Cỏ - Sông Rạch Cát

120.000

Sông Rạch Cát

Sông Vàm Cỏ - Ranh Cần Giuộc

120.000


8- HUYỆN CẦN GIUỘC


STT

TÊN ĐƯỜNG

ĐOẠN TỪ . . . ĐẾN HẾT

ĐƠN GIÁ (đ/m2)

THỊ TRẤN

PHẦN I: NHÓM ĐẤT Ở CÓ VỊ TRÍ TIẾP GIÁP ĐƯỜNG GIAO THÔNG

A

QUỐC LỘ (QL)

QL 50

Ranh TP - ngã ba Tân Kim kéo dài thêm 100m về phía Cần Giuộc

1.500.000

Cách ngã 3 lộ mới 100m (về phía Thành phố) - Cầu Cần Giuộc

1.500.000

Cầu Cần Giuộc - Ngã 5 mũi tàu kéo dài 150m về phía Cần Đước

1.700.000

Ngã 3 Kế Mỹ kéo dài 100m về 2 phía (Cần Đước, Cần Giuộc)

1.000.000

Cách ngã tư Chợ trạm 150m - hết ranh Cần Giuộc

1.200.000

Các đoạn còn lại

800.000

B

ĐƯỜNG TỈNH (ĐT)

1

ĐT 835A

Ngã 5 mũi tàu kéo dài 150m

1.700.000

Ngã 3 Mỹ Lộc (giáp HL 20) kéo dài 100m về 2 phía (về phía Cần Giuộc và Ngã tư Xoài Đôi)

550.000

Ngã 3 Mỹ Lộc (giáp ĐT 835B) kéo dài 100m về 2 phía

550.000

2

ĐT 835B

Ngã tư Phước Lý kéo dài 100m về 2 phía (Long Thượng và Phước Lý)

750.000

Cầu Long Thượng kéo dài 200m về phía UBND xã Long Thượng

450.000

3

ĐT 826

Ranh Tp.HCM - Ngã tư Phước Lý

800.000

Ngã tư Phước Lý kéo dài 100m về phía cầu Tràm

750.000

Mét thứ 101 – Cầu Tràm

500.000

4

ĐT Trị Yên (Lộ mới)

Ngã năm Mũi Tàu – Ngã 3 QL 50 (Ngã 3 Tám Chẻo)

800.000

5

HL 12

Cầu Rạch Dơi (TPHCM) – Thất Cao Đài

750.000

UBND Xã Long Hậu 100m về hai phía

450.000

Ngã 3 Tân Thanh kéo dài 100m về 2 phía (Phước Vĩnh Tây – Long Hậu)

600.000

Nhà lồng Chợ núi 100m về 2 phía

400.000

Ngã 4 Đông Thạnh kéo dài 200m về 2 phía (cầu ông Hiếu và Phước Vĩnh Tây)

450.000

6

HL 19

Ngã 4 Đông Thạnh – Kéo dài 200m về 2 phía (Long Phụng và Tân Tập)

450.000

Trường Tiểu học Tân Tập - Cổng UBND xã Tân Tập kéo dài 100m

550.000

Ngã tư chợ Trạm kéo dài 50m về 2 phía theo HL 19

1.200.000

7

ĐT còn lại (kể cả HL 12 )

- Các xã Phước Lý, Long Thượng, Tân Kim

450.000

- Các xã Phước Hậu, Mỹ Lộc, Trường Bình, Long An, Thuận Thành, Phước Lâm và Long Hậu

400.000

- Các xã Tân Tập, Phước Vĩnh Đông, Phước Vĩnh Tây, Đông Thạnh, Phước Lại và Long Phụng

350.000

C

ĐƯỜNG HUYỆN (ĐH)

1

ĐH 11

Ranh Hưng Long, Bình Chánh (Tp.HCM) - Cách ngã ba Tân Kim 100m

1.000.000

Cách ngã ba Tân Kim 100m-QL 50

1.500.000

2

ĐH 20

300.000

3

ĐH còn lại

- Các xã Phước Lý, Long Thượng, Tân Kim

250.000

- Các xã Phước Hậu, Mỹ Lộc, Trường Bình, Long An, Thuận Thành, Phước Lâm và Long Hậu

150.000

- Các xã Tân Tập, Phước Vĩnh Đông, Phước Vĩnh Tây, Đông Thạnh, Phước Lại và Long Phụng

100.000

D

CÁC ĐƯỜNG KHÁC

I

Các đường có tên

1

Đường Thanh Hà

QL50 – ĐT Trị Yên

500.000

2

Lãnh Binh Thái

Trương Công Định - Trương Văn Vạn (kể cả Bến ghe vùng hạ)

5.000.000

3

Trương Văn Vạn

Trương Văn Vạn (Đoạn Bến ghe)-10 căn đầu

2.500.000

Hết 10 căn đầu - Cầu xi măng

1.000.000

4

Công trường Phước Lộc

5.000.000

5

Trương Công Định

4.000.000

6

Thống Chế Sĩ

4.000.000

7

Châu Hồng Kiệt

Riêng 2 căn nhà đầu góc Lãnh Binh Thái

5.000.000

Căn thứ ba - QL50

1.500.000

QL50 - Cầu Chợ mới

500.000

8

Đặng Vĩnh Phúc

Riêng 2 căn nhà đầu góc Châu Hồng Kiệt

1.500.000

Căn thứ 3 – Hết ranh Bệnh viện mới

1.200.000

Ngã năm mũi tàu vào 100m

1.200.000

Đoạn còn lại

600.000

9

Đồ Chiểu

Bến đò – Viên Ngộ

3.500.000

10

Tổng Đốc Phương

3.500.000

11

Đốc Phủ Lý

3.500.000

12

Thượng Nghị Trung

Trương Công Định - Tổng Đốc Phương

3.000.000

Tổng Đốc Phương – Đốc Phủ Lý

1.500.000

13

Đường Mỹ Đức Hầu

1.000.000

14

Viên Ngộ

2.000.000

15

Nguyễn Hữu Thinh

1.000.000

16

Đường bến đò

Riêng 2 căn nhà đầu góc Lãnh Binh Thái

5.000.000

Đoạn còn lại

3.500.000

17

Đường Phước Thành

QL50 – Đặng Vĩnh Phúc

600.000

18

Đường Lò Đường

600.000

II

Các đường chưa có tên

*

Thị trấn Cần Giuộc

1

Đoạn đường

Lãnh Binh Thái – Chùa Bà

2.000.000

2

Đường rạp chiếu phim cũ

3.500.000

3

Đường Chùa Bà

2.000.000

4

Đường Cầu Tràm

2.000.000

*

Xã Long Thượng

ĐT 835B (ĐH13) - Cầu Tân Điền

400.000

Chợ Long Thượng

450.000

*

Xã Phước Lại

Bến phà - Ngã ba Tân Thanh

600.000

*

Đường giao thông khác nền đường ≥ 3m, có trải đá, sỏi đỏ, bêtông hoặc nhựa và HL 19 đoạn còn lại (đoạn đi qua xã Long An – Long Phụng bến đò Thủ Bộ cũ)

- Thị trấn Cần Giuộc

300.000

- Các xã Phước Lý, Long Thượng, Tân Kim

250.000

- Các xã Phước Hậu, Mỹ Lộc, Trường Bình, Long An, Thuận Thành, Phước Lâm và Long Hậu

150.000

- Các xã Tân Tập, Phước Vĩnh Đông, Phước Vĩnh Tây, Đông Thạnh, Phước Lại và Long Phụng

100.000

E

KHU DÂN CƯ TẬP TRUNG

Khu vực chợ mới

Đường Trị Yên – Cầu Chợ Mới

1.500.000

Đường Trị Yên – Lô B

750.000

Phần còn lại

400.000

PHẦN II: NHÓM ĐẤT Ở KHÔNG THUỘC QUY ĐỊNH TẠI PHẦN I VÀ PHẦN III

- Thị trấn Cần Giuộc

210.000

- Các xã Phước Lý, Long Thượng, Tân Kim

110.000

- Các xã Phước Hậu, Mỹ Lộc, Trường Bình, Long An, Thuận Thành, Phước Lâm và Long Hậu

85.000

- Các xã Tân Tập, Phước Vĩnh Đông, Phước Vĩnh Tây, Đông Thạnh, Phước Lại và Long Phụng

60.000

PHẦN III: NHÓM ĐẤT Ở CÓ VỊ TRÍ TIẾP GIÁP SÔNG, KÊNH


9- HUYỆN ĐỨC HUỆ


STT

TÊN ĐƯỜNG

ĐOẠN TỪ . . . ĐẾN HẾT

ĐƠN GIÁ (đ/m2)

THỊ TRẤN

PHẦN I: NHÓM ĐẤT Ở CÓ VỊ TRÍ TIẾP GIÁP ĐƯỜNG GIAO THÔNG

A

QUỐC LỘ (QL)

B

ĐƯỜNG TỈNH (ĐT)

1

ĐT 822

Cầu Đức Huệ – vòng xoay

500.000

2

ĐT 838

Bến Phà – ĐT 839

300.000

ĐT 839 - Km3

400.000

Km3 – cua ấp 6

300.000

Cua ấp 6 – Cầu Rạch Cối

- Phía tiếp giáp đường

250.000

- Phía tiếp giáp kênh

150.000

Cầu Rạch Cối – ngã rẽ ĐT 838B

200.000

Ngã rẽ MTT – Km9-400

170.000

Km9-400 – Ngã 3 ông Tỵ+200m

200.000

Ngã 3 ông Tỵ+200m – Cầu Bà Vòm+400m

100.000

Cầu Bà Vòm+400m – Cầu Mỹ Bình-200m

400.000

Cầu Mỹ Bình-200m – Cổng đồn biên phòng-300m

250.000

Cổng đồn biên phòng-300m – Trạm Hải quan+200m

400.000

Trạm Hải quan+200m – Biên giới Campuchia

300.000

3

ĐT 838B

ĐT 838 – Ranh đất nhà ông 3 Lực

140.000

Ranh đất nhà ông 3 Lực – Cống rọc Thác Lác-200m

200.000

Cống rọc Thác Lác-200m - Cống rọc Thác Lác cộng 200m

150.000

Cống rọc Thác Lác cộng 200m – Hết ranh đất cụm dân cư

250.000

Hết ranh đất cụm dân cư – Hết ĐT 838B

150.000

4

ĐT 838C

ĐT 838 – Kênh Quốc phòng

150.000

Kênh Quốc phòng – Ngã rẽ Sơ Rơ trừ 300m

100.000

Ngã rẽ Sơ Rơ trừ 300m – Cầu đường Xuồng (Ranh huyện Trảng Bàng, tỉnh Tây Ninh)

200.000

5

ĐT 839

ĐT 838 – Đường đi ấp 2

350.000

Đường đi ấp 2 – Cầu Mỏ Heo trừ 300m

- Tiếp giáp đường

300.000

- Tiếp giáp kênh

150.000

Cầu Mỏ Heo trừ 300m – Ranh đất trạm xăng Hạnh Dung

- Phía tiếp giáp đường

150.000

- Phía tiếp giáp kênh

100.000

Ranh đất trạm xăng Hạnh Dung – Kênh lô 9

- Phía tiếp giáp đường

200.000

- Phía tiếp giáp kênh

150.000

Kênh lô 9 - Cống Hai Quang

- Phía tiếp giáp đường

150.000

- Phía tiếp giáp kênh

100.000

Cống Hai Quang – Hết ranh đất Khu di tích lịch sử cách mạng

300.000

Hết ranh đất Khu di tích lịch sử cách mạng – Hết ranh đất huyện Đức Huệ

200.000

C

ĐƯỜNG HUYỆN (ĐH)

D

CÁC ĐƯỜNG KHÁC

I

Các đường có tên

II

Các đường chưa có tên

1

Đường vào Bệnh viện

ĐT 838 – rạch Gốc

300.000

2

Đường vào Trại giam

ĐT 838 – rạch Gốc

250.000

3

Đường vào Trạm cấp nước

ĐT 838 – phòng Giáo dục

300.000

4

Đường nhà Ông 5 Ải

ĐT 838 – rạch Gốc

150.000

5

Đường nhà Ông Dùm

150.000

6

Đường nhà Bà Út Sự

ĐT 838 – kênh Cầu Sập

150.000

7

Đường vào nhà Ông 4 Nhị

200.000

8

Đường Nhà Văn Hóa

250.000

9

Đường từ kênh rạch Gốc– Cầu Chữ Y

250.000

10

Cầu Chữ Y – kênh rạch Cối

200.000

11

Đường vào Trung tâm Dạy nghề

ĐT 838 – Rạch Gốc

250.000

12

Đường vào ấp 2

ĐT 839 – Nhà ông Hai Cậy

150.000

13

Đường vào ấp 2

Nhà ông 2 Cậy – Trường ấp 2 Mỹ Thạnh Đông

100.000

14

ĐT 838 - Hết ranh đất nhà 6 Mềm

- Tiếp giáp đường

150.000

- Tiếp giáp kênh

100.000

15

Đường số 10

ĐT 838 - Cầu chữ Y

- Tiếp giáp đường

300.000

- Tiếp giáp kênh

200.000

16

Đường giáp Trường cấp 2 Thị trấn Đông Thành

ĐT 838 – Kênh Rạch Gốc

Tiếp giáp đường

150.000

Tiếp giáp kênh

100.000

17

Đường Bình Hòa Bắc (Nhánh rẽ vào trụ sở UBND xã Bình Hòa Bắc)

ĐT 839 – Bến đò Trà Cú

- Phía tiếp giáp đường

200.000

- Phía tiếp giáp kênh

150.000

18

Đường Cây Điệp

ĐT 839 – Bến đò Trà Cú

- Phía tiếp giáp đường

200.000

- Phía tiếp giáp kênh

150.000

19

Đường dốc cầu Trà Cú

Dốc cầu Trà Cú - Đồn Trà Cú

200.000

20

Đường về xã Bình Hòa Nam

Từ kênh Trà Cú – Giáp ranh Thạnh Lợi, Bến Lức

- Phía tiếp giáp đường

150.000

- Phía tiếp giáp kênh

100.000

21

ĐT 839 (Manh Manh) - đến hết con lộ UBND xã Mỹ Bình

100.000

22

Đường giao thông khác nền đường ≥ 3m, có trải đá, sỏi đỏ, bêtông hoặc nhựa

Phía tiếp giáp đường

100.000

60.000

Phía tiếp giáp kênh

60.000

40.000

E

CÁC KHU DÂN CƯ TẬP TRUNG

Khu phố chợ Bến phà

200.000

Khu phố chợ Rạch Gốc

ĐT 839 - Trạm bơm

200.000

ĐT 839 – Chợ Rạch Gốc

200.000

PHẦN II: NHÓM ĐẤT Ở KHÔNG THUỘC QUY ĐỊNH TẠI PHẦN I VÀ PHẦN III

Thị trấn

50.000

30.000

PHẦN III: NHÓM ĐẤT Ở CÓ VỊ TRÍ TIẾP GIÁP SÔNG, KÊNH


10- HUYỆN THẠNH HÓA


STT

TÊN ĐƯỜNG

ĐOẠN TỪ . . . ĐẾN HẾT

ĐƠN GIÁ (đ/m2)

THỊ TRẤN

PHẦN I: NHÓM ĐẤT Ở CÓ VỊ TRÍ TIẾP GIÁP ĐƯỜNG GIAO THÔNG

A

QUỐC LỘ (QL)

1

QL 62

Ranh Thủ Thừa – Cầu Ông Nhượng

500.000

Cầu Ông Nhượng – Cầu La Khoa

350.000

Cầu La Khoa - Kinh Tam Lang

300.000

Kinh Tam Lang - Cầu Bến Kè

280.000

Cầu Bến Kè - Cầu lâm nghiệp I

350.000

Cầu lâm nghiệp I – Bún bà Của

400.000

Bún bà Của – Cầu Kênh 2

300.000

Cầu Kênh 2 - Cầu cá tôm (giáp ranh Tân Thạnh)

250.000

2

QL N2

QL 62 – Sông Vàm Cỏ Tây

300.000

Sông Vàm Cỏ Tây – Ranh Thủ Thừa

250.000

B

ĐƯỜNG TỈNH (ĐT)

1

ĐT 836

Cách QL 62 trên 50m – Cầu Lâm Trường

300.000

Cầu Lâm Trường - Cầu sân bay

250.000

Cầu sân bay – Ngã ba lộ trung tâm (giáp ĐT 836)

300.000

2

ĐT 839

Ranh Đức Huệ - Kênh T4

100.000

3

ĐT còn lại

150.000

C

ĐƯỜNG HUYỆN

1

Đường liên xã Thuận Nghĩa Hòa, Thạnh Phú, Thạnh Phước

100.000

2

Đường xã Thạnh An

QL 62 – Ngã 5 Bắc Đông

100.000

3

N2 – Thuận Bình

70.000

4

Bún Bà Của – Thạnh An

50.000

D

CÁC ĐƯỜNG KHÁC

I

Các đường có tên

II

Các đường chưa có tên

1

Lộ Trung tâm

500.000

2

Các đường khác trong nội ô Thị trấn

Đường số 1 (Công an huyện – QL N2)

400.000

Cầu (QL N2) – Bến kè

200.000

Đường Thị trấn – Bến Kè (Công an huyện – Cầu N2)

350.000

QL 62 – Cầu Bến Kè (Sông Vàm Cỏ)

100.000

Đường số 4 (Bưu điện đến đầu đường Thị trấn – Bến Kè)

1.000.000

Đường số 2 (Lộ trung tâm – Trường cấp 2 Thị trấn)

200.000

3

Đường giao thông khác nền đường ≥ 3m, có trải đá, sỏi đỏ, bêtông hoặc nhựa

- Thị trấn Thạnh Hóa

150.000

- Các xã Thuận Nghĩa Hòa, Thạnh Phước, Thạnh Phú, Tân Tây, Thủy Đông, Thủy Tây, Tân Hiệp, Tân Đông

75.000

- Xã Thuận Bình, Thạnh An

40.000

E

CÁC KHU DÂN CƯ TẬP TRUNG

Khu dân cư Trung tâm Thị trấn Thạnh Hóa

Đường số 1, 7, 8, 9 và đường từ Bưu điện – Ngân hàng

2.000.000

Đường số 2, 3, 4, 5, 6, 10

1.000.000

G

CỤM, TUYẾN DÂN CƯ VƯỢT LŨ

1

Thị trấn Thạnh Hóa

- Dãy nền cặp đường lộ Trung tâm

500.000

- Đường số 2, 4, 7, 10, 11, 14, 17, 18, 21, 24

400.000

- Đường số 3, 5, 6, 8, 9, 12, 13, 15, 16, 19, 20, 22, 23

300.000

2

Xã Tân Hiệp

- Đường số 1

500.000

- Đường số 3, 4, 8

300.000

- Đường số 5, 6, 7, 9

200.000

3

Các xã Thuận Nghĩa Hòa, Thạnh Phước, Thạnh Phú, Tân Tây, Thủy Đông, Thủy Tây

250.000

4

Xã Tân Đông

400.000

5

Xã Thuận Bình, Thạnh An

150.000

PHẦN II: NHÓM ĐẤT Ở KHÔNG THUỘC QUY ĐỊNH TẠI PHẦN I VÀ PHẦN III

Thị trấn Thạnh Hóa

50.000

Xã Tân Đông

50.000

Các xã Thuận Nghĩa Hòa, Thạnh Phước, Thạnh Phú, Tân Tây, Thủy Đông, Thủy Tây, Tân Hiệp

40.000

Các xã Thuận Bình, Thạnh An

25.000

PHẦN III: NHÓM ĐẤT Ở CÓ VỊ TRÍ TIẾP GIÁP SÔNG, KÊNH

1

Ven sông Vàm Cỏ Tây

- Các xã Thuận Nghĩa Hòa, Thủy Tây, Thị trấn Thạnh Hóa

80.000

- Các xã Tân Đông, Tân Tây, Thủy Đông

80.000

- Thạnh Phước, Thạnh Phú

60.000

2

Ven các kênh Dương Văn Dương, An Xuyên

70.000

3

Ven kênh Nam Lộ 62

- Xã Tân Đông

Ranh Thủ Thừa – Kênh 19

60.000

- Xã Tân Tây

Kênh 19 – Kênh 21

55.000

- Xã Thạnh An, Thủy Tây

Kênh 21 – Cầu Bún Bà Của

50.000

4

Ven các kênh cặp lộ GTNT

50.000

5

Ven sông, kênh còn lại áp dụng theo giá đất tại phần II


11- HUYỆN TÂN THẠNH


STT

TÊN ĐƯỜNG

ĐOẠN TỪ . . . ĐẾN HẾT

ĐƠN GIÁ (đ/m2)

THỊ TRẤN

PHẦN I: NHÓM ĐẤT Ở CÓ VỊ TRÍ TIẾP GIÁP ĐƯỜNG GIAO THÔNG

A

QUỐC LỘ (QL)

QL 62

Ranh Thạnh Hóa – Ranh đất 2 Đát

200.000

Hết đất 2 Đát – Ranh Kiến Bình Thị trấn

260.000

Ranh Kiến Bình Thị trấn - Trường cấp 3

360.000

Trường cấp 3 - Cầu Kênh 12

720.000

Cầu Kênh 12 – Hết đất nhà ông Sáu Tài

960.000

Ranh nhà ông Sáu Tài - Ranh Kiến Bình Thị trấn

480.000

Ranh Kiến Bình Thị trấn – Hết đất nhà 10 Rùm

180.000

Ranh nhà 10 Rùm – Cầu 7 thước

150.000

Cầu 7 thước - Ranh Mộc Hóa Tân Thạnh

110.000

B

ĐƯỜNG TỈNH (ĐT)

1

ĐT 837

Phòng VHTT - Cầu Cà Nhíp

480.000

Cầu Cà nhíp – Hết ranh Thị trấn

150.000

Hết ranh Thị trấn - Cầu Bằng Lăng

100.000

Cầu Bằng Lăng – Cầu nhà thờ

720.000

Cầu nhà thờ - Cầu Bùi Cũ

100.000

Cầu Bùi Cũ - Trường cấp 3 Hậu Thạnh Đông

150.000

Trường cấp 3 Hậu Thạnh Đông – Ranh Trung tâm Nông sản Hậu Thạnh Đông

300.000

Trung tâm Nông sản Hậu Thạnh Đông - Hết đất cây xăng 5 Tùng

480.000

Ranh cây xăng 5 Tùng - UBND xã Hậu Thạnh Tây

100.000

UBND xã Hậu Thạnh Tây - Kinh Ranh Tháp Mười

100.000

2

ĐT 829 (TL29)

Cầu kênh 12 - Hết ranh cầu đường

480.000

Cầu đường Tân Thạnh - Kinh Hiệp Thành

150.000

Kênh Hiệp Thành - Cầu 2 Hạt (Ranh Tiền Giang)

110.000

C

ĐƯỜNG HUYỆN (ĐH)

D

CÁC ĐƯỜNG KHÁC

I

Các đường có tên

1

Huỳnh Việt Thanh

Kênh Xẻo Điển – Chân cầu Tân Thạnh

150.000

Chân cầu Tân Thạnh – Nhà ông Lê Kim Kiều

3.000.000

Nhà ông Lê Kim Kiều – Kênh 12 (Cầu dây)

3.000.000

Kênh 12 (Cầu dây) – Nhà ông Chín Dũng

90.000

Nhà ông Chín Dũng – Ranh xã Kiến Bình

60.000

2

30 tháng 4

Phía Đông

Cầu Vợi – Cầu sắt kênh Hậu cụm dân cư số 2

780.000

Cầu sắt kênh Hậu cụm dân cư số 2 – Kênh Hiệp Thành

520.000

Phía Tây

Cầu vợi – Kênh Hiệp Thành

120.000

3

Lê Văn Trầm

Trung tâm GDTX – Cầu Cà Nhíp

150.000

4

Tháp Mười

Cầu dây – Trạm xăng dầu Hai Bánh

70.000

Trạm xăng dầu Hai Bánh – Đá Biên

60.000

II

Các đường chưa có tên

Phía Tây Cà nhíp

60.000

2

Đường giao thông nền đường ≥ 3m, có trải đá, sỏi đỏ hoặc bê tông hoặc nhựa

- Thị trấn Tân Thạnh

100.000

- Các xã Tân Hòa, Nhơn Ninh, Tân Ninh, Tân Thành

70.000

- Các xã Hậu Thạnh Đông, Nhơn Hòa Lập, Tân Lập, Bắc Hòa

60.000

- Các xã Nhơn Hòa, Tân Bình, Hậu Thạnh Tây, Kiến Bình

50.000

E

CÁC KHU DÂN CƯ TẬP TRUNG

1

Chợ Tân Thạnh

Dãy phố 2

Nhà 2 Nhiêu - Cuối Dãy phố 2 (Nhà Ba Trọng)

2.400.000

Trần Công Vịnh

Nhà bà Bảnh – Nhà Sơn Ngọ

2.400.000

Trần Công Vịnh

Nhà Ngọc Anh - Nhà ông Lành

1.800.000

Nguyễn Văn Khánh

Nhà Sáu Hằng – Ngã ba bến xe

3.000.000

2

Các xã

- Chợ Hậu Thạnh Đông

1.200.000

- Chợ Nhơn Ninh

480.000

- Chợ Tân Ninh

600.000

PHẦN II: NHÓM ĐẤT Ở KHÔNG THUỘC QUY ĐỊNH TẠI PHẦN I VÀ PHẦN III

- Thị trấn Tân Thạnh

50.000

- Các xã Tân Hòa, Nhơn Ninh, Tân Ninh, Tân Thành

42.000

- Các xã Hậu Thạnh Đông, Nhơn Hòa Lập, Tân Lập

35.000

- Các xã Nhơn Hòa, Tân Bình, Hậu Thạnh Tây, Bắc Hòa, Kiến Bình

30.000

PHẦN III: NHÓM ĐẤT Ở CÓ VỊ TRÍ TIẾP GIÁP SÔNG, KÊNH


12- HUYỆN MỘC HÓA


STT

TÊN ĐƯỜNG

ĐOẠN TỪ . . . ĐẾN HẾT

ĐƠN GIÁ (đ/m2)

THỊ TRẤN

PHẦN I: NHÓM ĐẤT Ở CÓ VỊ TRÍ TIẾP GIÁP ĐƯỜNG GIAO THÔNG

A

QUỐC LỘ (QL)

QL 62

Ranh Tân Thạnh – Cầu 79

150.000

Cầu 79 - Cầu Quảng Cụt

200.000

C. Quảng Cụt - Nghĩa trang liệt sĩ

500.000

500.000

Nghĩa Trang liệt sĩ - Cầu Cửa Đông

800.000

Cầu Cửa Đông - Cầu Cá Rô

4.000.000

Cầu Cá Rô - Cầu Mộc Hóa

2.000.000

Cầu Mộc Hóa - Cửa khẩu Bình Hiệp

700.000

B

ĐƯỜNG TỈNH (ĐT)

150.000

C

ĐƯỜNG HUYỆN (ĐH)

100.000

D

CÁC ĐƯỜNG KHÁC

I

Các đường có tên

1

Trần Hưng Đạo

Bạch Đằng – Hùng Vương

6.000.000

Hùng Vương - Phan Chu Trinh

4.000.000

2

Lý Thường Kiệt

Bạch Đằng - Hùng Vương

6.000.000

Hùng Vương - Phan Chu Trinh

5.000.000

Phan Chu Trinh – QL 62

4.000.000

3

Hùng Vương

Thiên Hộ Dương – Lê Lợi

6.000.000

Lê Lợi – Huỳnh Việt Thanh

4.000.000

4

Hùng Vương nối dài

600.000

5

Bạch Đằng

Huỳnh Việt Thanh – Lê Lợi (trong đê)

1.350.000

Huỳnh Việt Thanh – Lê Lợi (ngoài đê)

1.000.000

Lê Lợi –Đường 30/4 (trong đê)

2.200.000

Lê Lợi –Đường 30/4 (ngoài đê)

1.600.000

Đường 30/4-Hẻm 228 (trong đê)

1.000.000

Đường 30/4-Hẻm 228 (ngoài đê)

700.000

Hẻm 228 – Ngô Quyền

500.000

6

Lê Lợi

Bạch Đằng - Hùng Vương

4.000.000

Hùng Vương - Nguyễn Du

3.000.000

Nguyễn Du - QL 62 (Đốc Binh Kiều) (trong đê)

1.200.000

Nguyễn Du - QL 62 (Đốc Binh Kiều) (ngoài đê)

1.000.000

7

Lê Lợi nối dài

QL 62 - khu vườn ươm

1.200.000

Khu vườn ươm - cuối tuyến Lê Lợi

500.000

8

Võ Tánh

4.000.000

9

Nguyễn Du

Thiên Hộ Dương – Lê Lợi

2.500.000

Lê Lợi - Huỳnh Việt Thanh

850.000

10

Lý Tự Trọng

2.500.000

11

Nguyễn-T-Minh Khai

2.500.000

12

Huỳnh Việt Thanh

Trong đê

850.000

Ngoài đê

600.000

13

Phan Chu Trinh

Lê Lợi – Đường 30/4

2.500.000

Đường 30/4 - Hai Bà Trưng

1.500.000

14

Thiên Hộ Dương

Bạch Đằng – QL 62 (Đốc Binh Kiều)

1.800.000

QL 62 (Đốc Binh Kiều) - Ngô Quyền

1.800.000

15

Hai Bà Trưng

3.000.000

16

Ngô Quyền

QL 62 (Đốc Binh Kiều) - Bạch Đằng

850.000

QL 62 (Đốc Binh Kiều) - Thiên Hộ Dương

700.000

17

Phạm Ngọc Thạch

(khu cư xá giáo dục cũ)

950.000

18

Lê Hồng Phong

(Kênh xáng cũ)

950.000

19

Võ Thị Sáu

(Trương Vĩnh Ký cũ)

1.200.000

20

Đường 30/4

7.000.000

II

Các đường chưa có tên

1

Hẻm QL 62 cặp khu bến xe

950.000

2

Hẻm Biên phòng

950.000

3

Hẻm phía tây bến xe khách

950.000

4

Hẻm cặp sân vận động

600.000

5

Các hẻm đường Bạch Đằng

350.000

6

Hẻm Bạch Đằng (5m)

1.300.000

7

Các hẻm đường Lê Lợi

600.000

8

Nhánh rẽ đường Lê Lợi

700.000

9

Các hẻm cặp đường Lê lợi nối dài

500.000

10

Hẻm 75 (đường Hai Bà Trưng)

600.000

11

Hẻm Phạm Ngọc Thạch kéo dài

350.000

12

Hẻm sau khách sạn A (Hẻm 37)

1.400.000

13

Hẻm phía sau UBND huyện (Hẻm 42)

700.000

14

Hẻm phía sau Trường Huỳnh Việt Thanh (hẻm 38)

700.000

15

Hẻm QL 62 (Cặp rạch Cá Rô)

Cầu Cá Rô – Tr. Bổ túc Văn hóa

700.000

Trường Bổ túc Văn hóa – Kinh Huyện ủy

200.000

16

Hẽm số 13 của QL 62

700.000

17

Hẽm số 52 (thuộc hẽm ra QL 62)

500.000

18

Đất cặp đường băng sân bay

1.200.000

19

Hẽm số 49 đường Nguyễn Du

600.000

20

Hẽm số 19 (Thanh tra cũ)

600.000

21

Đoạn đường

Đê Huỳnh Việt Thanh – Đầu hẽm số 2

500.000

22

Hẽm số 2 cầu dây

350.000

*

Đường giao thông khác nền đường ≥ 3m, có trải đá, sỏi đỏ, bêtông hoặc nhựa

300.000

100.000

E

CÁC KHU DÂN CƯ TẬP TRUNG

1

Khu qui hoạch ao rau muống (đường bên trong)

1.100.000

2

Cư xá Cán bộ (mặt hậu làng thương phế binh cũ) + khu dân cư khu phố 5

500.000

3

Đất khu vườn ươm

200.000

PHẦN II: NHÓM ĐẤT Ở KHÔNG THUỘC QUY ĐỊNH TẠI PHẦN I VÀ PHẦN III

Thị trấn

Phía trong đê bao

200.000

Phía ngoài đê bao

100.000

50.000

PHẦN III: NHÓM ĐẤT Ở CÓ VỊ TRÍ TIẾP GIÁP SÔNG, KÊNH

1

Ven sông Vàm Cỏ Tây

100.000

2

Ven kênh 79

80.000


13- HUYỆN VĨNH HƯNG


STT

TÊN ĐƯỜNG

ĐOẠN TỪ . . . ĐẾN HẾT

ĐƠN GIÁ (đ/m2)

THỊ TRẤN

PHẦN I: NHÓM ĐẤT Ở CÓ VỊ TRÍ TIẾP GIÁP ĐƯỜNG GIAO THÔNG

A

QUỐC LỘ (QL)

B

ĐƯỜNG TỈNH (ĐT)

1

ĐT 831

Ranh Mộc Hóa (xã Bình Tân) và Vĩnh Hưng (xã Tuyên Bình) – Ranh xã Vĩnh Bình và Thị trấn Vĩnh Hưng

100.000

Ranh xã Vĩnh Bình và Thị trấn Vĩnh Hưng - Cầu Rọc Bùi

300.000

Cầu Rọc Bùi - đường Tuyên Bình

2.000.000

Cầu kênh 28 – Ranh Thị trấn Vĩnh Hưng và xã Vĩnh Thuận

200.000

Ranh Thị trấn Vĩnh Hưng và xã Vĩnh Thuận - Bến phà Cả Môn (Sông Vàm Cỏ Tây)

100.000

2

Đường tỉnh còn lại

100.000

C

ĐƯỜNG HUYỆN (ĐH)

80.000

D

CÁC ĐƯỜNG KHÁC

I

Các đường có tên

1

Đường Bình Thành Thôn A – B

3.000.000

2

Đường cặp đê bao phía Nam (bên trong)

Tuyên Bình - Võ Văn Ngân

2.500.000

Võ Văn Ngân - Đường 30/4

2.000.000

Đường 30/4 - Nguyễn Thị Hạnh (đê bao phía Tây)

1.500.000

3

Đường Tuyên Bình

Bến xe - Đường CMT8

2.000.000

CMT8 - Tháp Mười

1.500.000

4

Đường Cách mạng tháng tám

Khu dân cư Bến xe – Tuyên Bình

1.000.000

Tuyên Bình - Sương Nguyệt Ánh

2.000.000

Sương Nguyệt Ánh - Đường 30/4

2.500.000

Đường 30/4 - đường 3/2

2.000.000

Đường 3/2 - Đường Nguyễn Thị Hạnh

1.000.000

5

Đường Huỳnh Văn Đảnh

1.000.000

6

Đường Nguyễn Trung Trực

1.000.000

7

Đường Huỳnh Văn Tạo

1.000.000

8

Đường Nguyễn Hữu Huân

1.000.000

9

Đường Sương Nguyệt Ánh

1.000.000

10

Đường Bùi Thị Đồng

1.000.000

11

Đường Võ Văn Ngân

1.000.000

12

Đường Nguyễn Văn Tiếp

1.000.000

13

Đường Nguyễn Thái Học

1.000.000

14

Đường Long Khốt

Đê bao phía Nam (ĐT 831) - Tháp Mười

2.000.000

Tháp Mười - Huỳnh Việt Thanh

800.000

15

Đường Võ Văn Tần

Đường CMT8 – Tháp Mười

1.000.000

Tháp Mười - Huỳnh Việt Thanh

600.000

16

Đường 30/4

Đê bao phía Nam (ĐT 831) - Nguyễn Thái Bình

1.500.000

Nguyễn Thái Bình - Huỳnh Việt Thanh (đê bao phía Bắc)

800.000

17

Đường 3/2

Đê bao phía Nam (ĐT 831) - Nguyễn Thái Bình

1.500.000

Nguyễn Thái Bình - Huỳnh Việt Thanh

800.000

18

Đường Tháp Mười

1.500.000

19

Đường Nguyễn Thái Bình

Đê bao phía Đông - đường 3/2

1.000.000

Đường 3/2 - Nguyễn Thị Hạnh (đê bao phía Tây)

600.000

20

Đường Nguyễn Thị Hạnh (bên trong)

300.000

21

Đường Huỳnh Việt Thanh (bên trong)

300.000

22

Đê bao phía Đông (bên trong)

Huỳnh Việt Thanh – Tháp Mười

400.000

Đê bao phía Đông (bên ngoài)

Huỳnh Việt Thanh – Tháp Mười

300.000

23

Đường Nhật Tảo

Đê bao phía Nam (ĐT 831) – Nguyễn Thị Hồng

1.200.000

Nguyễn Thị Hồng – Huỳnh Việt Thanh

600.000

24

Đường Nguyễn Thị Bảy

1.000.000

25

Đường Nguyễn An Ninh

600.000

26

Đường Tháp Mười Một

400.000

27

Đường Nguyễn Thị Hồng

400.000

28

Đường 1B, 2B khu dân cư bến xe

1.000.000

29

Đoạn nhánh 4, 5 đường CMT8

400.000

30

Các đường quy hoạch chi tiết trong khu dân cư lô H

800.000

II

Các đường chưa có tên

1

Đường quy hoạch chi tiết trong khu dân cư Bàu Sậy

800.000

2

Đường số 9 Khu dân cư Bàu Sậy (mặt chợ Bàu Sậy)

1.200.000

3

Đường quy hoạch chi tiết trong khu dân cư Rọc Bùi

800.000

4

Đường quy hoạch chi tiết trong khu dân cư Bến xe mở rộng

1.000.000

5

Đường quy hoạch chi tiết trong khu dân cư Ngân hàng – Phòng Hạ tầng Kinh tế

600.000

6

Đường quy hoạch khu dân cư phía sau Huyện ủy

600.000

7

Đường giao thông khác nền đường ≥ 3m, có trải đá, sỏi đỏ, bêtông hoặc nhựa

300.000

70.000

E

CÁC KHU DÂN CƯ TẬP TRUNG

1

Khu dân cư Bình Châu A và cụm dân cư vượt lũ Bình Châu B

ĐT 831

500.000

Các đường còn lại

250.000

2

Cụm dân cư vượt lũ Vĩnh Bình

ĐT 831

400.000

ĐT 831 C

300.000

Các đường còn lại

200.000

3

Cụm dân cư vượt lũ Vĩnh Thuận

ĐT 831

300.000

Các đường còn lại

150.000

4

Cụm dân cư vượt lũ Gò Châu Mai

ĐT Vĩnh Hưng - Khánh Hưng

500.000

Các đường còn lại

250.000

5

Cụm dân cư vượt lũ còn lại

Đường tỉnh

200.000

Đường huyện

150.000

Các đường còn lại

100.000

PHẦN II: NHÓM ĐẤT Ở KHÔNG THUỘC QUY ĐỊNH TẠI PHẦN I VÀ PHẦN III

Thị trấn

Ngoài đê bao

100.000

Trong đê bao

200.000

35.000

PHẦN III: NHÓM ĐẤT Ở CÓ VỊ TRÍ TIẾP GIÁP SÔNG, KÊNH


14- HUYỆN TÂN HƯNG


STT

TÊN ĐƯỜNG

ĐOẠN TỪ . . . ĐẾN HẾT

ĐƠN GIÁ (đ/m2)

THỊ TRẤN

PHẦN I: NHÓM ĐẤT Ở CÓ VỊ TRÍ TIẾP GIÁP ĐƯỜNG GIAO THÔNG

A

QUỐC LỘ (QL)

B

ĐƯỜNG TỈNH (ĐT)

300.000

100.000

C

ĐƯỜNG HUYỆN (ĐH)

150.000

70.000

D

CÁC ĐƯỜNG KHÁC

I

Các đường có tên

1

Đường 3/2

(Đường số 1)

Đường Lê Quý Đôn - Đường Lê Lai

1.200.000

Đường Lê Lai - Đường Phan Chu Trinh

2.500.000

Đường Nguyễn Trãi - Đường Hai Bà Trưng

1.000.000

2

Đường Phan Chu Trinh

(Đường số 2)

Đường 3/2 - Đường 24/3

1.200.000

Đường 24/3 - Đường Hoàng Hoa Thám

3.000.000

(Đường số 14)

Đường Trần Hưng Đạo - Đường 30/4

1.500.000

3

Đường Trần Hưng Đạo

Đường Hoàng Hoa Thám - Đường 30/4

3.000.000

(Đường số 2)

Đường 30/4 - Đường Lê Quý Đôn

800.000

4

Đường 30/4

(Đường số 3)

Đường Lý Thường Kiệt - Đường 3/2

2.000.000

Đường 3/2 - Đường Trần Hưng Đạo

2.500.000

Đường Trần Hưng Đạo - Đường Lê Quý Đôn

1.500.000

(CDC khu C Thị Trấn)

Đường Bạch Đằng - Đường Quang Trung

500.000

5

Đường Phan Đình Phùng

(Đường số 4)

Đường 3/2 - Đường Trần Hưng Đạo

1.500.000

6

Đường Nguyễn Trung Trực

(Đường số 5)

Đường 3/2 - Đường Trần Hưng Đạo

3.200.000

7

Đường Hoàng Hoa Thám

(Đường số 6)

Đường 3/2 - Đường Phan Chu Trinh

3.200.000

8

Đường Nguyễn Văn Trỗi

(Đường số 7)

Đường 3/2 - Đường Phan Chu Trinh

1.500.000

9

Đường 24/3

(Đường số 8)

Đường Lý Thường Kiệt – Đường 3/2

2.000.000

Đường 3/2 - Đường Phan Chu Trinh

2.000.000

10

Đường Tháp Mười

(Đường số 11)

Đường 3/2 – Đường Huỳnh Văn Đảnh

1.000.000

11

Đường Hỳnh Văn Đảnh

(Đường số 12)

Đường 24/3 - Đường Phan Chu Trinh

1.000.000

12

Đường Phùng Hưng

(Đường số 19)

Đường 30/4 - Đường 24/3

1.200.000

13

Đường Nguyễn Đình Chiểu

(Đường số 20)

Đường 30/4 - Đường 24/3

1.200.000

14

Đường Lý Thường Kiệt

(Đường số 21)

Đường 30/4 - Đường 24/3

1.000.000

Đường 24/3- Đường 3/2

800.000

(Đường khu H - K)

Đường 30/4 - Đường Lê Lai

800.000

(Đường khu B)

Đường Lê Lai - Đường Ngô Quyền

800.000

(Đường khu B)

Đường Ngô Quyền - Đường Võ Thị Sáu

800.000

15

Đường Bùi Thị Xuân

Đường 3/2 - Đường Lý Thường Kiệt

600.000

16

Đường Nguyễn Thị Hạnh

Đường 3/2 - Đường Lý Thường Kiệt

600.000

17

Đường Láng Sen

Đường Hoàng Hoa Thám - Đường 24/3

600.000

18

Đường Nguyễn Thái Bình

Đường 30/4 - Đường Nguyễn Trung Trực

600.000

19

Đường Lê Quý Đôn

Đường 3/2 - Đường Lê Thị Hồng Gấm

600.000

20

Đường Võ Thị Sáu

Đường 3/2 - Đường Lê Quý Đôn

600.000

21

Đường Lê Thị Hồng Gấm

Đường 3/2 - Đường Lê Quý Đôn

600.000

22

Đường Hồng Sến

Đường Võ Thị Sáu - Đường Lê Thị Hồng Gấm

600.000

23

Đường Đốc Binh Kiều

Đường Võ Thị Sáu - Đường Lê Thị Hồng Gấm

600.000

24

Đường Phan Đình Giót

Đường Ngô Quyền - Đường Lê Lai

600.000

25

Đường Tôn Đức Thắng

Đường Nguyễn Trãi - Đường Hai Bà Trưng

500.000

26

Đường Nguyễn Trãi

Đường Tôn Đức Thắng - TDC kênh 79 Thị Trấn

500.000

27

Đường Gò Gòn

Đường 3/2 - Đường Nguyễn Trãi

500.000

28

Đường Nguyễn Thị Minh Khai

Đường 3/2 - Đường Nguyễn Trãi

500.000

29

Đường CM tháng 8

Đường Tôn Đức Thắng - Đường Nguyễn Trãi

500.000

30

Đường Lê Lợi

Đường Tôn Đức Thắng - Đường Nguyễn Trãi

500.000

31

Đường Võ Văn Tần

Đường 3/2 - Đường Nguyễn Trãi

500.000

32

Đường Nguyễn Thiện Thuật

Đường 3/2 - Đường Nguyễn Trãi

500.000

33

Đường Hai Bà Trưng

Đường Tôn Đức Thắng - Đường Nguyễn Trãi

500.000

34

Đường Nguyễn Trãi

Đường Gò Gòn - Đường Hai Bà Trưng

500.000

35

Đường Hoàng Văn Thụ

Đường Nguyễn Thị Minh Khai - Đường Lê Lợi

500.000

36

Đường Trần Quốc Toản

Đường CM tháng 8 - Đường Lê Lợi

500.000

37

Đường Ngô Quyền

Đường Lê Quý Đôn - Đường Lý Thường Kiệt

500.000

38

Đường Trương Định

Đường 30/4 - Đường Ngô Quyền

800.000

39

Đường Nguyễn Thái Bình

Đường 30/4 - Đường Thủ Khoa Huân

800.000

40

Đường Nguyễn Văn Tiếp

Đường Trần Hưng Đạo - Đường Nguyễn Thái Bình

600.000

41

Đường Thủ Khoa Huân

Đường Trần Hưng Đạo - Đường Lý Thường Kiệt

800.000

42

Đường Lê Lai

Đường Trần Hưng Đạo - Đường Lý Thường Kiệt

800.000

43

Đường Bạch Đằng

Đường 30/4 - Huyện Đội

350.000

44

Đường Nguyễn Du

Đường 30/4 - Đường Trần Văn Ơn

150.000

45

Đường Quang Trung

Đường Lãnh Binh Tiến - Đường 30/4

150.000

46

Đường Phan Bội Châu

Đường 30/4 - Đường Quang Trung

150.000

47

Đường Thiên Hộ Dương

Đường Huyện Thanh Quan - Đường Huỳnh Nho

150.000

48

Đường Lương Chánh Tồn

Đường Ngô Sĩ Liên - Đường Dương Văn Dương

150.000

49

Đường Trần Văn Ơn

Đường Bạch Đằng - Đường Quang Trung

150.000

50

Đường Huyện Thanh Quan

Đường Nguyễn Du - Đường Phan Bội Châu

150.000

51

Đường Huỳnh Nho

Đường Nguyễn Du - Đường Quang Trung

150.000

52

Đường Trần Văn Trà

Đường Bạch Đằng - Đường 30/4

150.000

53

Đường Ngô Sĩ Liên

Đường Nguyễn Du - Đường Quang Trung

150.000

54

Đường Dương Văn Dương

Đường Nguyễn Du - Đường Phan Bội Châu

150.000

55

Đường Tô Vĩnh Diện

Đường Nguyễn Du - Đường Quang Trung

150.000

56

Đường Lãnh Binh Tiến

Đường Bạch Đằng - Đường Phan Bội Châu

150.000

57

Đường D 18

Đường Phan Bội Châu - Đường Quang Trung

150.000

58

Khu Gò Thiềng A

Đường có mặt ≥ 9m

800.000

Đường có mặt = 7m

600.000

Đường có mặt ≤ 6m

400.000

II

Các đường chưa có tên

Đường giao thông khác nền đường ≥ 3m, có trải đá, sỏi đỏ, bêtông hoặc nhựa

120.000

60.000

E

CÁC KHU DÂN CƯ TẬP TRUNG

I

Thị trấn Tân Hưng

1

Tuyến dân cư khu A

Đường cặp kênh 79

350.000

Các đường còn lại phía trong

150.000

2

Tuyến dân cư cặp ĐT 831

500.000

II

Xã Hưng Điền B

1

Cụm dân cư

Đường 79 Tân Hưng – Hưng Điền

1.200.000

Đường Tân Thành – Lò Gạch

1.000.000

Đường hai dãy phố chợ đối diện chợ

2.000.000

Các đường còn lại

150.000

2

Tuyến dân cư Gò Pháo

Các đường

100.000

III

Xã Hưng Điền

Cụm dân cư

Đường 79

200.000

Các đường còn lại

100.000

IV

Xã Vĩnh Thạnh

1

Cụm dân cư

Cặp đường tỉnh 831

500.000

Đường hai dãy phố chợ đối diện chợ

700.000

Các đường còn lại

100.000

2

Tuyến DC cặp đường kênh 79

Thị trấn – Lâm Trường

100.000

3

Tuyến dân cư cặp đường tỉnh 831

Đoạn đã san lắp mặt bằng

200.000

Đoạn chưa san lắp mặt bằng

65.000

V

Xã Vĩnh Đại

1

Cụm dân cư

Đường kênh 79

1.000.000

Đường hai dãy phố chợ đối diện chợ

1.000.000

Đường kênh Ngang

500.000

Đường còn lại

100.000

2

Tuyến dân cư 79

100.000

VI

Xã Vĩnh Lợi

Cụm dân cư

Đường hai dãy phố đối diện chợ

600.000

Các đường còn lại

100.000

VII

Các cụm, tuyến dân cư trên địa bàn các xã còn lại

100.000

PHẦN II: NHÓM ĐẤT Ở KHÔNG THUỘC QUY ĐỊNH TẠI PHẦN I VÀ PHẦN III

Thị trấn

40.000

Các xã

20.000

PHẦN III: NHÓM ĐẤT Ở CÓ VỊ TRÍ TIẾP GIÁP SÔNG, KÊNH

1

Ven sông Vàm Cỏ

30.000

2

Ven các kênh Hồng Ngự, Sông Trăng, 79, Cái Cỏ, Phước Xuyên, Tân Thành-Lò Gạch

70.000

30.000

3

Ven sông, kênh còn lại áp dụng theo giá đất tại phần II

PHỤ LỤC III


BẢNG GIÁ ĐẤT SẢN XUẤT KINH DOANH PHI NÔNG NGHIỆP


STT

ĐƠN VỊ

GIÁ ĐẤT SẢN XUẤT KINH DOANH PHI NÔNG NGHIỆP

1

Các xã thuộc huyện, thị xã

Được tính bằng 90% giá đất ở tại phụ lục II nhưng mức tối đa không vượt quá 1.620.000 đ/m2 và mức tối thiểu không được thấp hơn giá đất nông nghiệp tại phụ lục I

2

Các phường thuộc thị xã Tân An

Được tính bằng 90% giá đất ở tại phụ lục II nhưng mức tối đa không vượt quá 16.200.000 đ/m2 và mức tối thiểu không được thấp hơn giá đất nông nghiệp tại phụ lục I

3

Thị trấn thuộc huyện đô thị loại IV

Được tính bằng 90% giá đất ở tại phụ lục II nhưng mức tối đa không vượt quá 10.200.000 đ/m2 và mức tối thiểu không được thấp hơn giá đất nông nghiệp tại phụ lục I

4

Các thị trấn thuộc các huyện đô thị loại V

Được tính bằng 90% giá đất ở tại phụ lục II nhưng mức tối đa không vượt quá 5.400.000 đ/m2 và mức tối thiểu không được thấp hơn giá đất nông nghiệp tại phụ lục I


Ghi chú:


1. Các trường hợp chuyển mục đích sử dụng đất, chuyển từ thuê đất sang giao đất có thu tiền sử dụng đất khi tính khấu trừ tiền sử dụng đất, được xác định theo từng phạm vi tính và không được cấn trừ tiền sử dụng đất của phạm vi tính này sang tiền sử dụng đất của phạm vi tính khác.


2. Các khu, cụm công nghiệp có vị trí tiếp giáp đường giao thông thủy, bộ như quy định tại phụ lục II thì được xác định bằng 90% giá đất ở tại phụ lục II. Riêng đối với các đường nội bộ trong khu, cụm công nghiệp được xác định bằng 70% giá đất ở có vị trí tiếp giáp đường giao thông nền đường ≥ 3m, có trải đá, sỏi đỏ, bê tông hoặc nhựa cùng khu vực và không được thấp hơn 90% giá đất ở tại phần II, mục I Bảng giá đất ở./.

Tổng quan văn bản

Số ký hiệu72/2008/QĐ-UBND
Ngày ban hành19/12/2008
Loại văn bảnQuyết định
Ngày có hiệu lực01/01/2009
Nguồn thu thậpCơ sở dữ liệu
Ngày đăng công báo---
Cơ quan ban hành / Người kýUBND tỉnh Tây Ninh / Dương Quốc Xuân
Phạm viLong An
Trích yếuVề bảng giá các loại đất năm 2009 trên địa bàn tỉnh Long An do Ủy ban nhân dân tỉnh Long An ban hành
Tình trạng hiệu lựcHết hiệu lực toàn bộ

Chưa có thông tin lược đồ

Văn bản này hiện chưa được cập nhật dữ liệu về lược đồ liên quan.