Quay lại

Quyết định 7236/1998/QĐ-UB v/v Ban hành quy chế tổ chức và hoạt động của Thanh tra thành phố Đà Nẵng

UBND THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
-------

Số: 7236/1998/QĐ-UB

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

----------------------------

thành phố Đà Nẵng, ngày 19 tháng 12 năm 1998

QUYẾT ĐỊNH CỦA UBND THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG

V/v Ban hành quy chế tổ chức và hoạt động của Thanh tra thành phố Đà Nẵng

________________________

ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG

- Căn cứ Luật tổ chức HĐND và UBND (sửa đổi) ngày 21/6/1994.

- Căn cứ Pháp lệnh Thanh tra ngày 29/3/1990.

- Căn cứ Nghị định số 244/HĐBT ngày 30/6/1990 của Hội đồng Bộ trưởng (nay là Chính phủ) về tổ chức hệ thống Thanh tra Nhà nước và biện pháp bảo đảm hoạt động thanh tra.

- Theo đề nghị của Chánh thanh tra thành phố Đà Nẵng tại Tờ trình số 280/TT-TTg ngày 16/9/1998.

QUYẾT ĐỊNH

Điều 1: Ban hành kèm theo quyết định này Quy chế tổ chức hoạt động của Thanh tra thành phố Đà Nẵng.

Điều 2: Quyết định này có hiệu lực sau 15 ngày kể từ ngày ký.

Điều 3: Chánh Văn phòng UBND thành phố, Chánh Thanh tra thành phố, Thủ trưởng các cơ quan chuyên môn thuộc UBND thành phố, Chủ tịch UBND quận, huyện căn cứ quyết định thi hành.

TM ỦY BAN NHÂN DÂN

THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG

CHỦ TỊCH

(Đã ký)

NGUYỄN BÁ THANH

QUY CHẾ

TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA THANH TRA TP ĐÀ NNG

(Ban hành kèm theo Quyết định số 7236 ngày 19 tháng 12 năm 1998 của UBND TPĐN)

________________________

Chương I

NHỮNG QUY ĐỊNH

Điều 1: Thanh tra TP ĐN là cơ quan chuyên môn thuộc UBND TP ĐN có chức năng giúp UBND TP ĐN thực hiện việc quản lý nhà nước về công tác thanh tra và thực hiện quyền thanh tra trên địa bàn TP ĐN, chịu sự quản lý chỉ đạo trực tiếp của Chủ tịch UBND TP ĐN, đồng thời chịu sự chỉ đạo, hướng dẫn của Thanh tra Nhà nước về công tác tổ chức, nghiệp vụ thanh tra.

Điều 2: Thanh tra thành phố làm việc theo chế độ thủ trưởng. Chánh Thanh tra thành phố chịu trách nhiệm trước Chủ tịch UBND TP và Tổng Thanh tra Nhà nước về các mặt công tác của cơ quan và chịu trách nhiệm về việc thi hành nhiệm vụ, công vụ của cán bộ, công chức thuộc quyền theo quy định của pháp luật. Cán bộ, công chức của Thanh tra thành phố phải chấp hành nghiêm chỉnh sự lãnh đạo, chỉ đạo và phân công của Chánh thanh tra thành phố.

Chương II

CƠCÂU TỔCHỨC VÀ NHIỆMVỤ, QUYỀN HẠN

Điều 3: Bộ máy của Thanh tra TP ĐN gồm có:

1. Lãnh đạo gồm có: Chánh Thanh tra và một số Phó Chánh thanh tra (gọi tắt là lãnh đạo), trong đó có 01 Phó Chánh Thanh tra thường trực. Việc bổ nhiệm, miễn nhiệm Chánh và Phó Chánh Thanh tra thành phố thực hiện theo điều 16 pháp lệnh Thanh tra và khoản 2, điều 3 Nghị định 244/HĐBT ngày 30/06/1990 của Hội đồng Bộ trưởng (nay là Chính phủ).

2. Các phòng chuyên môn:
+ Văn phòng-Tổng hợp
+ Phòng thanh tra kinh tế-Xã hội.
+ Phòng thanh tra xét khiếu tố.
+ Phòng tiếp dân.
Chánh thanh tra thành phố quy định cụ thổ chức năng, nhiệm vụ và mối quan hệ công tác của các phòng chuyên môn.

Điều 4: Biên chế của Thanh tra TP ĐN do Chủ tịch UBND TP ĐN quyết định trên cơ sở đề nghị của Trưởng Ban tổ chức Chính quyền và Chánh thanh tra TP ĐN.

Điều 5: Nhiệm vụ, quyền hạn của Thanh tra thành phố được quy định tại điều 17 pháp lệnh Thanh tra.

Điều 6: Chánh Thanh tra thành phố thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn theo quy định tại điều 18 Pháp lệnh Thanh tra và điều 24 Quy chế làm việc của UBND TP ĐN (ban hành kèm theo Quyết định số 2125/1998/QĐ-UB ngày 21/4/1998 của UBND TP ĐN).

Điều 7: Nhiệm vụ, quyền hạn của Phó Chánh Thanh tra:

1. Phó Chánh Thanh tra thành phố là người giúp việc Chánh Thanh tra thành phố trong việc lãnh đạo chung cơ quan và được Chánh Thanh tra phân công phụ trách và giải quyết một số công việc cụ thể của Thanh tra thành phố. Chịu trách nhiệm trước Chánh Thanh tra thành phố và cấp trên về lĩnh vực mình được phân công.

2. Được.sử dụng quyền của Chánh Thanh tra thành phố để giải quyết các công việc được giao và ký thay Chánh Thanh tra thành phố một số văn bản mà Chánh Thanh tra ủy nhiệm và chịu trách

3. Phó Chánh Thanh tra thành phố được phân công thường trực giải quyết công việc hàng ngày của Thanh tra thành phố; thay mặt Chánh Thanh tra thành phố lãnh đạo, chỉ đạo công tác của Thanh tra thành phố khi Chánh Thanh tra đi vắng; được Chánh Thanh tra phân công một số lĩnh vực công tác.

4. Trong phạm vi quyền hạn được giao, các Phó Chánh Thanh tra chủ động xử lý công việc, trường hợp có những nội dung phức tạp có liên quan đến nhiều cấp, nhiều lĩnh vực thì phải báo cáo với Chánh Thanh tra thành phố quyết định.

Điều 8: Phòng là đơn vị chuyên môn trực thuộc Thanh tra thành phố có chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được quy định tại điểm 1, mục 3 Thông tư 124/TT-TTr ngày 18/07/1990 của Thanh tra Nhà nước "Hướng dẫn về tổ chức của các tổ chức Thanh tra Nhà nước".

Điều 9: Thanh tra viên và cán bộ, công chức Thanh tra thành phố:

1. Thanh tra viên:

a. Tiêu chuẩn Thanh tra viên được quy định tại điều 3 Quy chế Thanh tra viên ban hành, kèm theo Nghị định 191/HĐBT ngày 18/06/1991 của Hội đồng Bộ trưởng (nay là Chính phủ).

b. Thanh tra viên khi thực hiện nhiệm vụ thanh tra có nhiệm vụ, quyền hạn được quy định tại pháp lệnh Thanh tra ngày 01/04/1990 và các văn bản pháp luật khác.

c. Trong hoạt động Thanh tra, Thanh tra viên:
- Chỉ tuân theo pháp luật và phải chịu trách nhiệm cá nhân trước pháp luật về kết luận, kiến nghị, quyết định thanh tra của mình.
- Thực hiện nhiệm vụ theo quyết định của lãnh đạo Thanh tra thành phố.

2. Cán bộ, công chức:

a. Tất cả cán bộ, công chức cơ quan Thanh tra thành phố phải nghiêm chỉnh chấp hành các chủ trương, chính sách của Đảng và pháp luật của Nhà nước, quy chế của ngành và sự phân công của lãnh đạo cơ quan.

b. Chấp hành nghiêm chỉnh chế độ bảo vệ bí mật quốc gia và danh mục bí mật Nhà nước trong ngành thanh tra.

c. Thực hiện tốt kỷ luật lao động, làm việc đúng giờ với năng suất, chất lượng và hiệu quả cao.
Khi tiến hành thanh tra, kiểm tra, thanh tra viên và cán bộ, công chức thanh tra không được tự ý đến nhà riêng các đối tượng đang thanh tra, kiểm tra, xét khiếu tố và không tiếp họ tại nhà riêng; không mua bán, đổi cho, nhận quà biếu dưới bất cứ hình thức nào của cá nhân và đơn vị mà mình đang thanh tra, xét và giải quyết khiếu nại, tố cáo.

Điều 10: Thanh tra thành phố phải tổ chức tiếp công dân tại cơ quan Thanh tra thành phố. Hằng ngày phải cử cán bộ tiếp dân để nhận đơn thư khiếu nại, tố cáo của công dân. Khi tiếp dân phải giữ thái độ lịch sự, hòa nhã, lắng nghe, ghi chép đầy đủ ý kiến phản ánh của nhân dân đồng thời có trách nhiệm giải thích cho nhân dân theo đúng pháp luật. Nghiêm cấm mọi hành vi cửa quyền, hách dịch, sách nhiễu, gây khó khăn phiền hà đối với nhân dân trong khi giải quyết công việc.

Chương III

CHẾ ĐỘ LÀM VIỆC

Điều 11:

1. Hàng năm Thanh tra TP ĐN phải căn cứ vào chươpg trình công tác của Thanh tra Nhà nước và các chỉ tiêu, nhiệm vụ phát triển kinh tế- xã hội của HĐND và UBND thành phố để xây dựng

2. Thanh tra thành phố chủ động thực hiện nhiệm vụ theo chương trình kế hoạch đã đề ra, đồng thời có trách nhiệm thi hành nhiệm vụ đột xuất do Thường vụ Thành ủy, UBND thành phó và Thanh tra Nhà nước giao.

Điều 12:

1. Hàng tháng, Thanh tra thành phố phải họp để kiểm điểm
đánh giá kết quả công tác tháng qua, bàn chương trình công tác tháng tới và báo cáo kết quả lên UBND thành phố và Thanh tra Nhà nước.

2. Hàng năm, UBND thành phố tổ chức hoặc ủy quyền cho Thanh tra thành phố tổ chức sơ kết 06 tháng, tổng kết năm để kiểm điểm kết quả công tác thanh tra, thảo luận và quyết định phương hướng công tác thanh tra của năm tới và phải được Chủ tịch UBND thành phố thông qua.
Thành phần, thời gian hội nghị do Thanh tra thành phố đề xuất và UBND thành phố quyết định.

Điều 13: Cán bộ, công chức của Thanh tra thành phố đi công tác, tham quan, học tập... phải thực hiện đúng quy định của UBND thành phố và các quy định của pháp luật.

Chương IV

QUAN HỆ CÔNG TÁC

Điều 14: Đối với UBND thành phố, Thanh tra thành phố chịu sự lãnh đạo, chỉ đạo và quản lý trực tiếp toàn diện của UBND thành phố. Chấp hành nghiêm chỉnh các quyết định, Chỉ thị của UBND thành phố và báo cáo xin ý kiến chỉ đạo về những vân đề vượt quá quyền hạn được giao, chịu sự kiểm tra, kiểm soát của UBND thành phố đối với các hoạt động quản lý được giao. Thực hiện chế độ báo cáo công tác định kỳ, đột xuất với UBND thành phố. Có trách nhiệm báo cáo về hoạt động thanh tra với HĐND thành phố.

Điều 15: Hàng quý, Chủ tịch UBND thành phố (hoặc Phó Chủ tịch) sẽ làm việc với lãnh đạo Thanh tra thành phố ít nhất một lần để nghe báo cáo tình hình công tác đã qua, quyết định chương trình công tác tới và giải quyết những tồn tại vượt thẩm quyền của Thanh tra thành phố.

Điều 16: Đối với Thanh tra Nhà nước, Thanh tra thành phố chịu sự chỉ đạo, hướng dẫn kiểm tra về tổ chức, nghiệp vụ thanh tra và có trách nhiệm báo cáo tình hình công tác tổ chức, chuyên môn với Thanh tra Nhà nước theo chế độ định kỳ, đột xuất và chuyên đề.

Điều 17: Đối với UBND các quận, huyện, các sở, ngành (sau đây gọi là ngành):

1. Thanh tra việc thực hiện chính sách, pháp luật, nhiệm vụ, kế hoạch Nhà nước của Thủ trưởng các ngành, Chủ tịch UBND quận, huyện; hướng dẫn kiểm tra các ngành, các cơ quan, đơn vị thuộc quận, huyện thực hiện Pháp lệnh Thanh tra, Pháp lệnh khiếu nại, tố cáo của công dân.

2. Thanh tra thành phố có trách nhiệm tham gia ý kiến với lãnh đạo UBND các quận, huyện, các ngành trong việc sắp xếp, bố trí, bổ nhiệm, miễn nhiệm thay đổi cán bộ chủ chốt và thanh tra. viên đang làm công tác thanh tra tại đơn vị. Trường hợp giữa quận, huyện, ngành và Thanh tra thành phố không thống nhất thì Thanh tra thành phố trình UBND thành phố xem xét giải quyết.

Chương V

KHEN THƯỞNG VÀ KỶ LUẬT

Điều 18: Thanh tra viên, cán bộ, công chức có thành tích xuất sắc trong việc thực hiện nhiệm vụ công tác được khen thưởng kịp thời theo quy định của Nhà nước.

Điều 19: Cán bộ, công chức có hành vi vi phạm quy chế này và các quy định của pháp luật thì tùy theo tính chất, mức độ vi phạm sẽ bị xử lý nghiêm minh theo quy định của pháp luật hiện hành.

Chương VI

ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 20: Chánh Văn phòng UBND thành phố, Chánh Thanh tra thành phố chịu trách nhiệm hướng dẫn, theo dõi và định kỳ báo cáo với UBND thành phố về thi hành quy chế này.

Điều 21: Trong quá trình thực hiện bản Quy chế này, nếu có những vấn đề mới phát sinh hoặc vướng mắc, tổ chức, cá nhân kịp thời phản ánh với UBNĐ thành phố (thông qua Thanh tra thành phố) để điều chỉnh, bổ sung, sửa đổi cho phù hợp.

Tổng quan văn bản

Số ký hiệu7236/1998/QĐ-UB
Ngày ban hành19/12/1998
Loại văn bảnQuyết định
Ngày có hiệu lực03/01/1999
Nguồn thu thậpCơ sở dữ liệu
Ngày đăng công báo---
Cơ quan ban hành / Người kýUBND thành phố Đà Nẵng / Nguyễn Bá Thanh
Phạm viĐà Nẵng
Trích yếuV/v Ban hành quy chế tổ chức và hoạt động của Thanh tra thành phố Đà Nẵng
Tình trạng hiệu lựcHết hiệu lực toàn bộ

Chưa có thông tin lược đồ

Văn bản này hiện chưa được cập nhật dữ liệu về lược đồ liên quan.