|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 724/QĐ-UBND |
Vĩnh Long, ngày 02 tháng 8 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC CÔNG BỐ DANH MỤC 21 THỦ TỤC HÀNH CHÍNH ĐƯỢC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG VÀ PHÊ DUYỆT QUY TRÌNH NỘI BỘ GIẢI QUYẾT THỦ TỤC HÀNH CHÍNH TRONG CÁC LĨNH VỰC PHÁT THANH, TRUYỀN HÌNH VÀ THÔNG TIN ĐIỆN TỬ; BÁO CHÍ; XUẤT BẢN, IN VÀ PHÁT HÀNH XUẤT BẢN PHẨM THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ VĂN HÓA, THỂ THAO VÀ DU LỊCH TỈNH VĨNH LONG
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH VĨNH LONG
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính; Nghị định số 48/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2013 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính; Nghị định số 92/2017/NĐ-CP ngày 07 tháng 8 năm 2017 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính;
Căn cứ Thông tư số 02/2017/TT-VPCP ngày 31 tháng 10 năm 2017 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ hướng dẫn về nghiệp vụ kiểm soát thủ tục hành chính;
Căn cứ Quyết định số 669/QĐ-UBND ngày 24 tháng 7 năm 2025 về việc ủy quyền cho Giám đốc Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch trực tiếp giải quyết và ký phê duyệt kết quả giải quyết đối với 21 thủ tục hành chính trong các lĩnh vực phát thanh, truyền hình và thông tin điện tử; báo chí; xuất bản, in và phát hành xuất bản phẩm trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch tại Tờ trình số 55/TTr-SVHTTDL ngày 31 tháng 7 năm 2025.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Công bố kèm theo Quyết định này danh mục 21 thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung trong các lĩnh vực phát thanh, truyền hình và thông tin điện tử; báo chí; xuất bản, in và phát hành xuất bản phẩm thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch tỉnh Vĩnh Long (Phụ lục I kèm theo).
Bãi bỏ 03 thủ tục hành chính (số thứ tự 15, 16 và 17) lĩnh vực phát thanh, truyền hình và thông tin điện tử ban hành kèm theo Quyết định số 1284/QĐ- UBND ngày 27 tháng 6 năm 2025 về việc công bố danh mục thủ tục hành chính mới ban hành; được sửa đổi, bổ sung; bị bãi bỏ và quy trình nội bộ giải quyết thủ tục hành chính thuộc phạm vi chức năng quản lý của Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch tỉnh Vĩnh Long; Bãi bỏ 10 thủ tục hành chính (số thứ tự 01 đến 10) lĩnh vực báo chí ban hành kèm theo Quyết định số 1284/QĐ-UBND ngày 27 tháng 6 năm 2025 về việc công bố danh mục thủ tục hành chính mới ban hành; được sửa đổi, bổ sung; bị bãi bỏ và quy trình nội bộ giải quyết thủ tục hành chính thuộc phạm vi chức năng quản l của Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch tỉnh Vĩnh Long; Bãi bỏ 04 thủ tục hành chính (số thứ tự 11 đến 14) lĩnh vực xuất bản, in và phát hành xuất bản phẩm, Bãi bỏ 04 thủ tục hành chính (số thứ tự 18, 28, 29 và 30) được ban hành kèm theo Quyết định số 445/QĐ-UBND ngày 19 tháng 3 năm 2025 về việc công bố danh mục thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung thuộc phạm vi chức năng quản lý của Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch tỉnh Vĩnh Long.
Điều 2. Phê duyệt 21 quy trình nội bộ trong tiếp nhận, giải quyết các thủ tục hành chính được công bố tại Điều 1 Quyết định này (Phụ lục III kèm theo).
Điều 3. Giao Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch thực hiện các nội dung sau:
1. Tổ chức thực hiện đúng nội dung thủ tục hành chính được công bố kèm theo Quyết định này.
2. Phối hợp với Sở Khoa học và Công nghệ
a) Công khai đầy đủ danh mục, nội dung các thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết (Phụ lục II kèm theo) trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về thủ tục hành chính và Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính tỉnh.
b) Xây dựng quy trình điện tử trong tiếp nhận và giải quyết thủ tục hành chính trên Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính tỉnh đảm bảo đúng quy trình nội bộ đã được phê duyệt.
3. Căn cứ cách thức thực hiện của từng thủ tục hành chính được công bố tại Quyết định này phối hợp với Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh bổ sung vào Danh mục thủ tục hành chính thực hiện tại Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh; Danh mục thủ tục hành chính thực hiện tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả qua dịch vụ bưu chính công ích; Danh mục thủ tục hành chính thực hiện dịch vụ công trực tuyến.
4. Phối hợp với Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh niêm yết công khai đầy đủ danh mục nội dung cụ thể của từng thủ tục hành chính tại Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh.
Điều 4. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Thủ trưởng các sở, ban, ngành tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường và tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. Quyết định có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký./.
|
|
KT. CHỦ TỊCH |
PHỤ LỤC I
DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH ĐƯỢC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ VĂN HÓA, THỂ THAO VÀ DU LỊCH TỈNH VĨNH LONG (Kèm theo Quyết định số 724/QĐ-UBND ngày 02 tháng 8 năm 2025 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Vĩnh Long)
DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH ĐƯỢC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG
|
STT |
Mã TTHC |
Tên TTHC |
Thời gian giải quyết |
Địa điểm thực hiện |
Phí, Lệ phí |
Căn cứ pháp lý |
|
I |
Lĩnh vực Phát thanh, truyền hình và thông tin điện tử |
|
||||
|
1 |
2.002772.H61 |
Thủ tục cấp giấy xác nhận thông báo cung cấp dịch vụ mạng xã hội |
05 ngày làm việc |
Bộ phận tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả - Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch |
Không |
- Nghị định số 147/2024/NĐ-CP ngày 09/11/2024 của Chính phủ quản lý, cung cấp, sử dụng dịch vụ Internet và thông tin trên mạng. - Nghị định số 138/2025/NĐ-CP ngày 12/6/2025 của Chính phủ quy định về phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực văn hóa, thể thao và du lịch. - Quyết định số 669/QĐ-UBND ngày 24/7/2025 về việc ủy quyền cho Giám đốc Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch trực tiếp giải quyết và ký phê duyệt kết quả giải quyết đối với 21 thủ tục hành chính trong các lĩnh vực phát thanh, truyền hình và thông tin điện tử; báo chí; xuất bản, in và phát hành xuất bản phẩm trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long. |
|
2 |
2.002773.H61 |
Thủ tục sửa đổi, bổ sung giấy xác nhận thông báo cung cấp dịch vụ mạng xã hội |
05 ngày làm việc |
Bộ phận tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả - Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch |
Không |
- Nghị định số 147/2024/NĐ-CP ngày 09/11/2024 của Chính phủ quản lý, cung cấp, sử dụng dịch vụ Internet và thông tin trên mạng. - Nghị định số 138/2025/NĐ-CP ngày 12/6/2025 của Chính phủ quy định về phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực văn hóa, thể thao và du lịch. - Quyết định số 669/QĐ-UBND ngày 24/7/2025 về việc ủy quyền cho Giám đốc Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch trực tiếp giải quyết và ký phê duyệt kết quả giải quyết đối với 21 thủ tục hành chính trong các lĩnh vực phát thanh, truyền hình và thông tin điện tử; báo chí; xuất bản, in và phát hành xuất bản phẩm trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long. |
|
3 |
2.002774.H61 |
Thủ tục cấp lại Giấy xác nhận thông báo cung cấp dịch vụ mạng xã hội |
03 ngày làm việc |
Bộ phận tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả - Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch |
Không |
- Nghị định số 147/2024/NĐ-CP ngày 09/11/2024 của Chính phủ quản lý, cung cấp, sử dụng dịch vụ Internet và thông tin trên mạng. - Nghị định số 138/2025/NĐ-CP ngày 12/6/2025 của Chính phủ quy định về phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực văn hóa, thể thao và du lịch. - Quyết định số 669/QĐ-UBND ngày 24/7/2025 về việc ủy quyền cho Giám đốc Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch trực tiếp giải quyết và ký phê duyệt kết quả giải quyết đối với 21 thủ tục hành chính trong các lĩnh vực phát thanh, truyền hình và thông tin điện tử; báo chí; xuất bản, in và phát hành xuất bản phẩm trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long. |
|
II |
Lĩnh vực Báo chí |
|
|
|
|
|
|
4 |
1.013781.H61 |
Thủ tục chấp thuận thay đổi nội dung ghi trong giấy phép hoạt động báo chí đối với cơ quan báo chí của địa phương |
10 ngày làm việc |
Bộ phận tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả - Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch |
Không |
- Luật Báo chí số 103/2016/QH13 ngày 05/4/2016. - Nghị định số 138/2025/NĐ-CP ngày 12/6/2025 của Chính phủ quy định về phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực văn hóa, thể thao và du lịch. - Thông tư số 41/2020/TT-BTTTT ngày 24/12/2020 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông quy định chi tiết và hướng dẫn việc cấp giấy phép hoạt động báo in, tạp chí in và báo điện tử, tạp chí điện tử, xuất bản thêm ấn phẩm, thực hiện hai loại hình báo chí, mở chuyên trang của báo điện tử và tạp chí điện tử, xuất bản phụ trương, xuất bản bản tin, xuất bản đặc san. - Quyết định số 669/QĐ-UBND ngày 24/7/2025 về việc ủy quyền cho Giám đốc Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch trực tiếp giải quyết và ký phê duyệt kết quả giải quyết đối với 21 thủ tục hành chính trong các lĩnh vực phát thanh, truyền hình và thông tin điện tử; báo chí; xuất bản, in và phát hành xuất bản phẩm trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long. |
|
5 |
1.013782.H61 |
Thủ tục cấp giấy phép xuất bản thêm ấn phẩm đối với cơ quan báo chí của địa phương |
10 ngày làm việc |
Bộ phận tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả - Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch |
Không |
- Luật Báo chí số 103/2016/QH13 ngày 05/4/2016. - Nghị định số 138/2025/NĐ-CP ngày 12/6/2025 của Chính phủ quy định về phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực văn hóa, thể thao và du lịch. - Thông tư số 41/2020/TT-BTTTT ngày 24/12/2020 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông quy định chi tiết và hướng dẫn việc cấp giấy phép hoạt động báo in, tạp chí in và báo điện tử, tạp chí điện tử, xuất bản thêm ấn phẩm, thực hiện hai loại hình báo chí, mở chuyên trang của báo điện tử và tạp chí điện tử, xuất bản phụ trương, xuất bản bản tin, xuất bản đặc san. - Quyết định số 669/QĐ-UBND ngày 24/7/2025 về việc ủy quyền cho Giám đốc Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch trực tiếp giải quyết và ký phê duyệt kết quả giải quyết đối với 21 thủ tục hành chính trong các lĩnh vực phát thanh, truyền hình và thông tin điện tử; báo chí; xuất bản, in và phát hành xuất bản phẩm trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long. |
|
6 |
1.013783.H61 |
Thủ tục cấp giấy phép sửa đổi, bổ sung những nội dung ghi trong giấy phép xuất bản thêm ấn phẩm đối với cơ quan báo chí của địa phương |
10 ngày làm việc |
Bộ phận tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả - Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch |
Không |
- Luật Báo chí số 103/2016/QH13 ngày 05/4/2016. - Nghị định số 138/2025/NĐ-CP ngày 12/6/2025 của Chính phủ quy định về phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực văn hóa, thể thao và du lịch. - Thông tư số 41/2020/TT-BTTTT ngày 24/12/2020 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông quy định chi tiết và hướng dẫn việc cấp giấy phép hoạt động báo in, tạp chí in và báo điện tử, tạp chí điện tử, xuất bản thêm ấn phẩm, thực hiện hai loại hình báo chí, mở chuyên trang của báo điện tử và tạp chí điện tử, xuất bản phụ trương, xuất bản bản tin, xuất bản đặc san. - Quyết định số 669/QĐ-UBND ngày 24/7/2025 về việc ủy quyền cho Giám đốc Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch trực tiếp giải quyết và ký phê duyệt kết quả giải quyết đối với 21 thủ tục hành chính trong các lĩnh vực phát thanh, truyền hình và thông tin điện tử; báo chí; xuất bản, in và phát hành xuất bản phẩm trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long. |
|
7 |
1.013784.H61 |
Thủ tục chấp thuận thay đổi nội dung ghi trong giấy phép xuất bản thêm ấn phẩm báo chí đối với cơ quan báo chí của địa phương |
10 ngày làm việc |
Bộ phận tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả - Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch |
Không |
- Luật Báo chí số 103/2016/QH13 ngày 05/4/2016. - Nghị định số 138/2025/NĐ-CP ngày 12/6/2025 của Chính phủ quy định về phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực văn hóa, thể thao và du lịch. - Thông tư số 41/2020/TT-BTTTT ngày 24/12/2020 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông quy định chi tiết và hướng dẫn việc cấp giấy phép hoạt động báo in, tạp chí in và báo điện tử, tạp chí điện tử, xuất bản thêm ấn phẩm, thực hiện hai loại hình báo chí, mở chuyên trang của báo điện tử và tạp chí điện tử, xuất bản phụ trương, xuất bản bản tin, xuất bản đặc san. - Quyết định số 669/QĐ-UBND ngày 24/7/2025 về việc ủy quyền cho Giám đốc Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch trực tiếp giải quyết và ký phê duyệt kết quả giải quyết đối với 21 thủ tục hành chính trong các lĩnh vực phát thanh, truyền hình và thông tin điện tử; báo chí; xuất bản, in và phát hành xuất bản phẩm trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long. |
|
8 |
1.013785.H61 |
Thủ tục cấp giấy phép xuất bản phụ trương đối với cơ quan báo chí của địa phương |
10 ngày làm việc |
Bộ phận tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả - Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch |
Không |
- Luật Báo chí số 103/2016/QH13 ngày 05/4/2016. - Nghị định số 138/2025/NĐ-CP ngày 12/6/2025 của Chính phủ quy định về phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực văn hóa, thể thao và du lịch. - Thông tư số 41/2020/TT-BTTTT ngày 24/12/2020 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông quy định chi tiết và hướng dẫn việc cấp giấy phép hoạt động báo in, tạp chí in và báo điện tử, tạp chí điện tử, xuất bản thêm ấn phẩm, thực hiện hai loại hình báo chí, mở chuyên trang của báo điện tử và tạp chí điện tử, xuất bản phụ trương, xuất bản bản tin, xuất bản đặc san. - Quyết định số 669/QĐ-UBND ngày 24/7/2025 về việc ủy quyền cho Giám đốc Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch trực tiếp giải quyết và ký phê duyệt kết quả giải quyết đối với 21 thủ tục hành chính trong các lĩnh vực phát thanh, truyền hình và thông tin điện tử; báo chí; xuất bản, in và phát hành xuất bản phẩm trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long. |
|
9 |
1.013786.H61 |
Thủ tục cấp giấy phép sửa đổi, bổ sung những nội dung giấy phép xuất bản phụ trương đối với cơ quan báo chí của địa phương |
10 ngày làm việc |
Bộ phận tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả - Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch |
Không |
- Luật Báo chí số 103/2016/QH13 ngày 05/4/2016; - Nghị định số 138/2025/NĐ-CP ngày 12/6/2025 của Chính phủ quy định về phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực văn hóa, thể thao và du lịch. - Thông tư số 41/2020/TT-BTTTT ngày 24/12/2020 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông quy định chi tiết và hướng dẫn việc cấp giấy phép hoạt động báo in, tạp chí in và báo điện tử, tạp chí điện tử, xuất bản thêm ấn phẩm, thực hiện hai loại hình báo chí, mở chuyên trang của báo điện tử và tạp chí điện tử, xuất bản phụ trương, xuất bản bản tin, xuất bản đặc san. - Quyết định số 669/QĐ-UBND ngày 24/7/2025 về việc ủy quyền cho Giám đốc Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch trực tiếp giải quyết và ký phê duyệt kết quả giải quyết đối với 21 thủ tục hành chính trong các lĩnh vực phát thanh, truyền hình và thông tin điện tử; báo chí; xuất bản, in và phát hành xuất bản phẩm trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long. |
|
10 |
1.013787.H61 |
Thủ tục chấp thuận thay đổi nội dung ghi trong giấy phép xuất bản phụ trương đối với cơ quan báo chí của địa phương |
10 ngày làm việc |
Bộ phận tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả - Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch |
Không |
- Luật Báo chí số 103/2016/QH13 ngày 05/4/2016; - Nghị định số 138/2025/NĐ-CP ngày 12/6/2025 của Chính phủ quy định về phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực văn hóa, thể thao và du lịch. - Thông tư số 41/2020/TT-BTTTT ngày 24/12/2020 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông quy định chi tiết và hướng dẫn việc cấp giấy phép hoạt động báo in, tạp chí in và báo điện tử, tạp chí điện tử, xuất bản thêm ấn phẩm, thực hiện hai loại hình báo chí, mở chuyên trang của báo điện tử và tạp chí điện tử, xuất bản phụ trương, xuất bản bản tin, xuất bản đặc san. - Quyết định số 669/QĐ-UBND ngày 24/7/2025 về việc ủy quyền cho Giám đốc Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch trực tiếp giải quyết và ký phê duyệt kết quả giải quyết đối với 21 thủ tục hành chính trong các lĩnh vực phát thanh, truyền hình và thông tin điện tử; báo chí; xuất bản, in và phát hành xuất bản phẩm trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long. |
|
11 |
1.013788.H61 |
Thủ tục cấp giấy phép xuất bản đặc san đối với các cơ quan, tổ chức ở địa phương |
10 ngày làm việc |
Bộ phận tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả - Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch |
Không |
- Luật Báo chí số 103/2016/QH13 ngày 05/4/2016; - Nghị định số 138/2025/NĐ-CP ngày 12/6/2025 của Chính phủ quy định về phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực văn hóa, thể thao và du lịch. - Thông tư số 41/2020/TT-BTTTT ngày 24/12/2020 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông quy định chi tiết và hướng dẫn việc cấp giấy phép hoạt động báo in, tạp chí in và báo điện tử, tạp chí điện tử, xuất bản thêm ấn phẩm, thực hiện hai loại hình báo chí, mở chuyên trang của báo điện tử và tạp chí điện tử, xuất bản phụ trương, xuất bản bản tin, xuất bản đặc san. - Quyết định số 669/QĐ-UBND ngày 24/7/2025 về việc ủy quyền cho Giám đốc Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch trực tiếp giải quyết và ký phê duyệt kết quả giải quyết đối với 21 thủ tục hành chính trong các lĩnh vực phát thanh, truyền hình và thông tin điện tử; báo chí; xuất bản, in và phát hành xuất bản phẩm trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long. |
|
12 |
1.013789.H61 |
Thủ tục chấp thuận thay đổi nội dung trong giấy phép xuất bản đặc san đối với các cơ quan, tổ chức ở địa phương |
07 ngày làm việc |
Bộ phận tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả - Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch |
Không |
- Luật Báo chí số 103/2016/QH13 ngày 05/4/2016. - Nghị định số 138/2025/NĐ-CP ngày 12/6/2025 của Chính phủ quy định về phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực văn hóa, thể thao và du lịch. - Thông tư số 41/2020/TT-BTTTT ngày 24/12/2020 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông quy định chi tiết và hướng dẫn việc cấp giấy phép hoạt động báo in, tạp chí in và báo điện tử, tạp chí điện tử, xuất bản thêm ấn phẩm, thực hiện hai loại hình báo chí, mở chuyên trang của báo điện tử và tạp chí điện tử, xuất bản phụ trương, xuất bản bản tin, xuất bản đặc san. - Quyết định số 669/QĐ-UBND ngày 24/7/2025 về việc ủy quyền cho Giám đốc Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch trực tiếp giải quyết và ký phê duyệt kết quả giải quyết đối với 21 thủ tục hành chính trong các lĩnh vực phát thanh, truyền hình và thông tin điện tử; báo chí; xuất bản, in và phát hành xuất bản phẩm trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long. |
|
13 |
1.013790.H61 |
Thủ tục tiếp nhận đăng ký danh mục báo chí nhập khẩu |
10 ngày làm việc |
Bộ phận tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả - Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch |
Không |
- Luật Báo chí số 103/2016/QH13 ngày 05/4/2016. - Nghị định số 138/2025/NĐ-CP ngày 12/6/2025 của Chính phủ quy định về phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực văn hóa, thể thao và du lịch. - Quyết định số 669/QĐ-UBND ngày 24/7/2025 về việc ủy quyền cho Giám đốc Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch trực tiếp giải quyết và ký phê duyệt kết quả giải quyết đối với 21 thủ tục hành chính trong các lĩnh vực phát thanh, truyền hình và thông tin điện tử; báo chí; xuất bản, in và phát hành xuất bản phẩm trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long. |
|
III |
Lĩnh vực Xuất bản, in và phát hành xuất bản phẩm |
|
||||
|
14 |
1.013698.H61 |
Thủ tục cấp giấy phép thành lập văn phòng đại diện tại Việt Nam của Nhà xuất bản nước ngoài, tổ chức phát hành xuất bản phẩm nước ngoài |
07 ngày làm việc |
Bộ phận tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả - Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch |
Không |
- Luật Xuất bản ngày 20/11/2012. - Nghị định số 195/2013/NĐ-CP ngày 21/11/2013 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Xuất bản. - Nghị định số 150/2018/NĐ-CP ngày 07/11/2018 của Chính phủ sửa đổi một số Nghị định liên quan đến điều kiện đầu tư kinh doanh và thủ tục hành chính trong lĩnh vực thông tin và truyền thông. - Nghị định số 104/2022/NĐ-CP ngày 21/12/2022 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định liên quan đến việc nộp xuất trình sổ hộ khẩu, sổ tạm trú giấy khi thực hiện thủ tục hành chính, cung cấp dịch vụ công. - Nghị định số 138/2025/NĐ-CP ngày 12/6/2025 của Chính phủ quy định về phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực văn hóa, thể thao và du lịch. - Quyết định số 669/QĐ-UBND ngày 24/7/2025 về việc ủy quyền cho Giám đốc Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch trực tiếp giải quyết và ký phê duyệt kết quả giải quyết đối với 21 thủ tục hành chính trong các lĩnh vực phát thanh, truyền hình và thông tin điện tử; báo chí; xuất bản, in và phát hành xuất bản phẩm trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long. |
|
15 |
1.013699.H61 |
Thủ tục cấp lại giấy phép thành lập văn phòng đại diện tại Việt Nam của Nhà xuất bản nước ngoài, tổ chức phát hành xuất bản phẩm nước ngoài |
05 ngày làm việc |
Bộ phận tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả - Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch |
Không |
- Luật Xuất bản ngày 20/11/2012; - Nghị định số 195/2013/NĐ-CP ngày 21/11/2013 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Xuất bản. - Nghị định số 150/2018/NĐ-CP ngày 07/11/2018 của Chính phủ sửa đổi một số Nghị định liên quan đến điều kiện đầu tư kinh doanh và thủ tục hành chính trong lĩnh vực thông tin và truyền thông. - Nghị định số 138/2025/NĐ-CP ngày 12/6/2025 của Chính phủ quy định về phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực văn hóa, thể thao và du lịch. - Quyết định số 669/QĐ-UBND ngày 24/7/2025 về việc ủy quyền cho Giám đốc Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch trực tiếp giải quyết và ký phê duyệt kết quả giải quyết đối với 21 thủ tục hành chính trong các lĩnh vực phát thanh, truyền hình và thông tin điện tử; báo chí; xuất bản, in và phát hành xuất bản phẩm trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long. |
|
16 |
1.013700.H61 |
Thủ tục gia hạn giấy phép thành lập văn phòng đại diện tại Việt Nam của Nhà xuất bản nước ngoài, tổ chức phát hành xuất bản phẩm nước ngoài |
05 ngày làm việc |
Bộ phận tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả - Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch |
Không |
- Luật Xuất bản ngày 20/11/2012. - Nghị định số 195/2013/NĐ-CP ngày 21/11/2013 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Xuất bản. - Nghị định số 150/2018/NĐ-CP ngày 07/11/2018 của Chính phủ sửa đổi một số Nghị định liên quan đến điều kiện đầu tư kinh doanh và thủ tục hành chính trong lĩnh vực thông tin và truyền thông. - Nghị định số 138/2025/NĐ-CP ngày 12/6/2025 của Chính phủ quy định về phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực văn hóa, thể thao và du lịch. - Quyết định số 669/QĐ-UBND ngày 24/7/2025 về việc ủy quyền cho Giám đốc Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch trực tiếp giải quyết và ký phê duyệt kết quả giải quyết đối với 21 thủ tục hành chính trong các lĩnh vực phát thanh, truyền hình và thông tin điện tử; báo chí; xuất bản, in và phát hành xuất bản phẩm trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long. |
|
17 |
1.013701.H61 |
Thủ tục điều chỉnh, bổ sung thông tin trong giấy phép thành lập văn phòng đại diện tại Việt Nam của Nhà xuất bản nước ngoài, tổ chức phát hành xuất bản phẩm nước ngoài |
05 ngày làm việc |
Bộ phận tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả - Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch |
Không |
- Luật Xuất bản ngày 20/11/2012. - Nghị định số 195/2013/NĐ-CP ngày 21/11/2013 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Xuất bản. - Thông tư số 09/2025/TT-BVHTTDL ngày 12/6/2025 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định về phân cấp, phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp trong lĩnh vực văn hóa, thể thao và du lịch. - Quyết định số 669/QĐ-UBND ngày 24/7/2025 về việc ủy quyền cho Giám đốc Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch trực tiếp giải quyết và ký phê duyệt kết quả giải quyết đối với 21 thủ tục hành chính trong các lĩnh vực phát thanh, truyền hình và thông tin điện tử; báo chí; xuất bản, in và phát hành xuất bản phẩm trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long. |
|
18 |
1.003868.00 0.00.00.H61 |
Cấp giấy phép xuất bản tài liệu không kinh doanh |
10 ngày làm việc |
Bộ phận tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả - Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch |
+ Tài liệu in trên giấy: 7.500 đồng/trang quy chuẩn; + Tài liệu điện tử dưới dạng đọc: 3.000 đồng/phút; + Tài liệu điện tử dưới dạng nghe, nhìn: 13.500 đồng/phút. |
- Luật Xuất bản ngày 20 tháng 11 năm 2012. - Nghị định số 195/2013/NĐ-CP ngày 21 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Xuất bản. - Thông tư số 214/2016/TT-BTC ngày 10/11/2016 của Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí thẩm định nội dung tài liệu không kinh doanh để cấp giấy phép xuất bản, lệ phí cấp giấy phép nhập khẩu xuất bản phẩm không kinh doanh và lệ phí đăng ký nhập khẩu xuất bản phẩm để kinh doanh; - Thông tư số 01/2020/TT-BTTTT ngày 07 tháng 02 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Xuất bản và Nghị định số 195/2013/NĐ-CP ngày 21 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Xuất bản. - Thông tư số 23/2023/TT -BTTTT ngày 31 tháng 12 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 01/2020/TT - BTTTT ngày 07 tháng 02 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Xuất bản và Nghị định số 195/2013/NĐ-CP ngày 21 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Xuất bản. - Nghị định số 138/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định về phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực văn hóa, thể thao và du lịch. - Thông tư số 64/2025/TT-BTC ngày 30 tháng 6 năm 2025 của Bộ Tài chính quy định mức thu, miễn một số khoản phí, lệ phí nhằm hỗ trợ cho doanh nghiệp, người dân. - Quyết định số 669/QĐ-UBND ngày 24/7/2025 về việc ủy quyền cho Giám đốc Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch trực tiếp giải quyết và ký phê duyệt kết quả giải quyết đối với 21 thủ tục hành chính trong các lĩnh vực phát thanh, truyền hình và thông tin điện tử; báo chí; xuất bản, in và phát hành xuất bản phẩm trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long. |
|
19 |
1.003483.00 0.00.00.H61 |
Cấp giấy phép tổ chức triển lãm, hội chợ xuất bản phẩm |
05 ngày làm việc |
Bộ phận tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả - Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch |
Không |
- Luật Xuất bản ngày 20 tháng 11 năm 2012. - Nghị định số 195/2013/NĐ-CP ngày 21 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Xuất bản. - Thông tư số 01/2020/TT-BTTTT ngày 07 tháng 02 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Xuất bản và Nghị định số 195/2013/NĐ-CP ngày 21 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Xuất bản. - Thông tư số 23/2023/TT-BTTTT ngày 31 tháng 12 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 01/2020/TT - BTTTT ngày 07 tháng 02 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Xuất bản và Nghị định số 195/2013/NĐ-CP ngày 21 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Xuất bản. - Nghị định số 138/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định về phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực văn hóa, thể thao và du lịch. - Quyết định số 669/QĐ-UBND ngày 24/7/2025 về việc ủy quyền cho Giám đốc Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch trực tiếp giải quyết và ký phê duyệt kết quả giải quyết đối với 21 thủ tục hành chính trong các lĩnh vực phát thanh, truyền hình và thông tin điện tử; báo chí; xuất bản, in và phát hành xuất bản phẩm trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long. |
|
20 |
1.003114.00 0.00.00.H61 |
Cấp giấy xác nhận đăng ký hoạt động phát hành xuất bản phẩm |
05 ngày làm việc |
Bộ phận tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả - Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch |
Không |
- Luật Xuất bản ngày 20 tháng 11 năm 2012. - Nghị định số 195/2013/NĐ-CP ngày 21 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Xuất bản. - Thông tư số 01/2020/TT -BTTTT ngày 07 tháng 02 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Xuất bản và Nghị định số 195/2013/NĐ-CP ngày 21 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Xuất bản. - Thông tư số 23/2023/TT -BTTTT ngày 31 tháng 12 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 01/2020/TT- BTTTT ngày 07 tháng 02 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Xuất bản và Nghị định số 195/2013/NĐ-CP ngày 21 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Xuất bản. - Nghị định số 138/2025/NĐ-CP 24 ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định về phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực văn hóa, thể thao và du lịch. - Quyết định số 669/QĐ-UBND ngày 24/7/2025 về việc ủy quyền cho Giám đốc Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch trực tiếp giải quyết và ký phê duyệt kết quả giải quyết đối với 21 thủ tục hành chính trong các lĩnh vực phát thanh, truyền hình và thông tin điện tử; báo chí; xuất bản, in và phát hành xuất bản phẩm trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long. |
|
21 |
1.008201.00 0.00.00.H61 |
Cấp lại giấy xác nhận đăng ký hoạt động phát hành xuất bản phẩm |
05 ngày làm việc |
Bộ phận tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả - Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch |
Không |
- Luật Xuất bản ngày 20 tháng 11 năm 2012. - Nghị định số 195/2013/NĐ-CP ngày 21 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Xuất bản; - Thông tư số 01/2020/TT -BTTTT ngày 07 tháng 02 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Xuất bản và Nghị định số 195/2013/NĐ-CP ngày 21 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Xuất bản. - Thông tư số 23/2023/TT-BTTTT ngày 31 tháng 12 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 01/2020/TT-BTTTT ngày 07 tháng 02 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Xuất bản và Nghị định số 195/2013/NĐ-CP ngày 21 tháng 11 25 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Xuất bản. - Thông tư số 09/2025/TT-BVHTTDL ngày 12/6/2025 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định về phân cấp, phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp trong lĩnh vực văn hóa, thể thao và du lịch. - Quyết định số 669/QĐ-UBND ngày 24/7/2025 về việc ủy quyền cho Giám đốc Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch trực tiếp giải quyết và ký phê duyệt kết quả giải quyết đối với 21 thủ tục hành chính trong các lĩnh vực phát thanh, truyền hình và thông tin điện tử; báo chí; xuất bản, in và phát hành xuất bản phẩm trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long. |
PHỤ LỤC II
NỘI DUNG
CỤ THỂ CỦA THỦ TỤC HÀNH CHÍNH ĐƯỢC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT
CỦA SỞ VĂN HÓA, THỂ THAO VÀ DU LỊCH TỈNH VĨNH LONG
(Kèm theo Quyết định
số 724/QĐ-UBND ngày 02 tháng 8 năm 2025 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Vĩnh
Long)
A. THỦ TỤC HÀNH CHÍNH CẤP TỈNH
I. LĨNH VỰC PHÁT THANH, TRUYỀN HÌNH VÀ THÔNG TIN ĐIỆN TỬ
1. Thủ tục cấp giấy xác nhận thông báo cung cấp dịch vụ mạng xã hội - Mã TTHC: 2.002772.H61 (Dịch vụ công trực tuyến toàn trình)
1.1. Trình tự thực hiện
- Trước khi cung cấp dịch vụ mạng xã hội, cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp phải gửi trực tiếp, qua bưu chính hoặc trực tuyến 01 bộ hồ sơ đến cơ quan chuyên môn về văn hóa thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp đóng trụ sở chính.
- Trường hợp hồ sơ không đúng theo quy định, trong 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, cơ quan chuyên môn về văn hóa thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phải có văn bản thông báo yêu cầu hoàn thiện hồ sơ.
- Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ đúng theo quy định, cơ quan chuyên môn về văn hóa thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh cấp Giấy xác nhận thông báo cung cấp dịch vụ mạng xã hội theo Mẫu số 02 tại Danh mục 4 kèm theo Phụ lục Nghị định số 138/2025/NĐ-CP và gửi qua địa chỉ thư điện tử của cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp được cấp xác nhận thông báo một đoạn mã (thể hiện biểu tượng mạng xã hội đã thông báo). Trường hợp từ chối phải có văn bản trả lời và nêu rõ lý do.
- Cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp thực hiện gắn đoạn mã đã được cấp vào nội dung mô tả dịch vụ trên kho ứng dụng (nếu có) và trên mạng xã hội. Đoạn mã được liên kết đến mục số liệu cấp phép trên Cổng thông tin điện tử của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch (Cục Phát thanh, truyền hình và thông tin điện tử).
1.2. Cách thức thực hiện: Nộp hồ sơ trực tuyến trên Cổng dịch vụ công quốc gia, địa chỉ: https://dichvucong.gov.vn hoặc trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính công ích.
1.3. Thành phần, số lượng hồ sơ:
- Thành phần hồ sơ:
(1) Thông báo cung cấp dịch vụ mạng xã hội theo Mẫu số 01 tại Danh mục 4 kèm theo Phụ lục Nghị định số 138/2025/NĐ-CP.
(2) Bản sao Quyết định thành lập đối với các cơ quan và Quyết định thành lập, Điều lệ hoạt động đối với tổ chức hội, đoàn thể.
- Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
1.4. Thời hạn giải quyết: 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
1.5. Đối tượng thực hiện: Cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp.
1.6. Cơ quan thực hiện TTHC:
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch (ủy quyền Giám đốc Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch giải quyết tại Quyết định số 669/QĐ-UBND ngày 24 tháng 7 năm 2025).
- Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch.
1.7. Mẫu đơn, tờ khai: Thông báo cung cấp dịch vụ mạng xã hội theo Mẫu số 01 tại Danh mục 4 kèm theo Phụ lục Nghị định số 138/2025/NĐ-CP của Chính phủ.
1.8. Kết quả thực hiện: Giấy xác nhận thông báo cung cấp dịch vụ mạng xã hội.
1.9. Phí, lệ phí: Không quy định.
1.10. Yêu cầu, điều kiện:
(1) Là cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp được thành lập theo pháp luật Việt Nam, có chức năng, nhiệm vụ hoặc ngành nghề đăng ký kinh doanh đã được đăng tải trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp phù hợp với dịch vụ mạng xã hội cung cấp.
(2) Đã đăng ký sử dụng tên miền để cung cấp dịch vụ mạng xã hội và đáp ứng quy định tại Điều 26 Nghị định số 147/2024/NĐ-CP, cụ thể như sau:
- Đối với cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp không phải là cơ quan báo chí, tên miền, tên trang không được giống hoặc trùng với tên cơ quan báo chí hoặc có những từ ngữ (bằng tiếng Việt hoặc tiếng nước ngoài tương đương) có thể gây nhầm lẫn là cơ quan báo chí hoặc hoạt động báo chí như: Báo, đài, tạp chí, tin, tin tức, phát thanh, truyền hình, truyền thông, thông tấn, thông tấn xã.
- Mạng xã hội sử dụng tên miền “.vn” là tên miền chính và lưu trữ dữ liệu người sử dụng dịch vụ tại hệ thống máy chủ có địa chỉ IP ở Việt Nam.
- Tên miền “.vn” phải được cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp đề nghị cấp phép đăng ký sử dụng, còn thời hạn sử dụng ít nhất là 06 tháng tại thời điểm đề nghị cấp phép và phải tuân thủ quy định về quản lý và sử dụng tài nguyên Internet. Đối với tên miền quốc tế phải có xác nhận sử dụng tên miền hợp pháp cho cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp đề nghị cấp phép.
(3) Đáp ứng các điều kiện về tổ chức, nhân sự và kỹ thuật theo quy định tại Điều 27 Nghị định số 147/2024/NĐ-CP, cụ thể như sau:
(3.1) Điều kiện về tổ chức, nhân sự:
- Có bộ phận quản lý nội dung, thông tin và bộ phận quản lý kỹ thuật. Nhân sự chịu trách nhiệm quản lý nội dung, thông tin là người có quốc tịch Việt Nam;
- Có trụ sở chính với địa chỉ và số điện thoại liên hệ rõ ràng và liên hệ được.
(3.2) Điều kiện về kỹ thuật:
Thiết lập hệ thống thiết bị kỹ thuật có khả năng đáp ứng các yêu cầu sau:
- Lưu trữ tối thiểu 02 năm đối với các thông tin về tài khoản, thời gian đăng nhập, đăng xuất, địa chỉ IP của người sử dụng dịch vụ và nhật ký xử lý thông tin được đăng tải; thực hiện xóa thông tin của người sử dụng dịch vụ tại Việt Nam sau khi hết hạn thời gian lưu trữ theo quy định của pháp luật;
- Tiếp nhận và xử lý cảnh báo thông tin vi phạm từ người sử dụng dịch vụ;
- Phát hiện, cảnh báo và ngăn chặn truy nhập bất hợp pháp, các hình thức tấn công trên môi trường mạng và tuân theo những tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật an toàn thông tin mạng theo quy định của pháp luật;
- Có phương án dự phòng bảo đảm duy trì hoạt động an toàn, liên tục và khắc phục khi có sự cố xảy ra, trừ những trường hợp bất khả kháng theo quy định của pháp luật;
- Đảm bảo phải có ít nhất 01 hệ thống máy chủ đặt tại Việt Nam, cho phép tại thời điểm bất kỳ có thể đáp ứng việc thanh tra, kiểm tra, lưu trữ, cung cấp thông tin trên toàn bộ các trang thông tin điện tử, mạng xã hội do cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp sở hữu theo quy định.
(3.3) Ngoài việc bảo đảm các điều kiện kỹ thuật theo quy định trên, hệ thống kỹ thuật thiết lập mạng xã hội phải có khả năng đáp ứng các yêu cầu sau:
- Lưu trữ thông tin của người sử dụng dịch vụ từ Việt Nam khi đăng ký tài khoản mạng xã hội, bao gồm: Họ và tên, ngày tháng năm sinh, số điện thoại di động tại Việt Nam (hoặc số định danh cá nhân); trường hợp người sử dụng dịch vụ là trẻ em (dưới 16 tuổi) thì cha, mẹ hoặc người giám hộ theo pháp luật dân sự của trẻ em đăng ký tài khoản bằng thông tin của cha, mẹ hoặc người giám hộ theo pháp luật dân sự của trẻ em và có trách nhiệm giám sát, quản lý nội dung trẻ em truy cập, đăng tải và chia sẻ thông tin trên mạng xã hội;
- Thực hiện xác thực tài khoản của người sử dụng dịch vụ mạng xã hội bằng số điện thoại di động tại Việt Nam. Chỉ trong trường hợp người sử dụng xác nhận không có số điện thoại di động tại Việt Nam, tổ chức, doanh nghiệp cung cấp dịch vụ mạng xã hội thực hiện xác thực tài khoản bằng số định danh cá nhân theo quy định của pháp luật về định danh và xác thực điện tử.
Trường hợp người sử dụng dịch vụ sử dụng tính năng livestream với mục đích thương mại, tổ chức, doanh nghiệp cung cấp dịch vụ mạng xã hội thực hiện xác thực tài khoản bằng số định danh cá nhân theo quy định của pháp luật về định danh và xác thực điện tử.
Bảo đảm chỉ những tài khoản đã xác thực mới được đăng tải thông tin (viết bài, bình luận, livestream) và chia sẻ thông tin trên mạng xã hội.
- Ngăn chặn hoặc loại bỏ thông tin vi phạm các quy định tại Điều 8 Luật An ninh mạng, vi phạm quy định về sở hữu trí tuệ khi có yêu cầu từ Bộ VHTT&DL, Bộ Công an, hoặc cơ quan có thẩm quyền theo pháp luật chuyên ngành;
- Thiết lập cơ chế cảnh báo và sử dụng các công cụ lọc thông tin khi người sử dụng đăng thông tin có nội dung vi phạm Điều 8 Luật An ninh mạng.
(4) Có biện pháp quản lý nội dung, thông tin theo quy định tại Điều 28 Nghị định số 147/2024/NĐ-CP, cụ thể như sau:
- Có Thỏa thuận cung cấp và sử dụng dịch vụ mạng xã hội bảo đảm đầy đủ các nội dung được quy định tại điểm d khoản 2 Điều 29 Nghị định số 147/2024/NĐ-CP; đăng tải Thỏa thuận cung cấp và sử dụng dịch vụ mạng xã hội trên trang chủ mạng xã hội; bảo đảm người sử dụng dịch vụ phải đồng ý Thỏa thuận cung cấp và sử dụng dịch vụ mạng xã hội (bằng phương thức điện tử) thì mới có thể sử dụng được các dịch vụ, tính năng của mạng xã hội;
- Có nhân sự trực 24/7 để xử lý các vấn đề gồm: Tiếp nhận, xử lý và phản hồi các yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền theo quy định của pháp luật Việt Nam; giải quyết và phản hồi khiếu nại từ người sử dụng dịch vụ Việt Nam;
- Có giải pháp kiểm duyệt nội dung đăng tải trên mạng xã hội;
- Có biện pháp bảo vệ thông tin của người sử dụng dịch vụ;
- Bảo đảm quyền quyết định của người sử dụng dịch vụ trong việc cho phép thu thập thông tin của mình hoặc cung cấp cho cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân khác;
- Không sắp xếp nội dung đăng tải của người sử dụng theo các chuyên mục cố định; không đăng tải hoặc cho người sử dụng (bao gồm cả nhân sự của cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp cung cấp dịch vụ mạng xã hội) sản xuất nội dung dưới hình thức phóng sự, điều tra, phỏng vấn báo chí và đăng tải lên mạng xã hội. Đối với các cơ quan báo chí đăng tải nội dung trên mạng xã hội thì thực hiện theo quy định tại điểm g khoản 6 Điều 24 Nghị định 147/2024/NĐ-CP;
- Phân loại và hiển thị cảnh báo các nội dung không phù hợp với trẻ em; triển khai giải pháp bảo vệ trẻ em trên môi trường mạng theo quy định của pháp luật về bảo vệ trẻ em.
1.11. Căn cứ pháp lý:
- Nghị định số 138/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định về phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực văn hóa, thể thao và du lịch.
- Nghị định số 147/2024/NĐ-CP ngày 09 tháng 11 năm 2024 của Chính phủ quản lý, cung cấp, sử dụng dịch vụ Internet và thông tin trên mạng.
- Quyết định số 669/QĐ-UBND ngày 24 tháng 7 năm 2025 về việc ủy quyền cho Giám đốc Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch trực tiếp giải quyết và ký phê duyệt kết quả giải quyết đối với 21 thủ tục hành chính trong các lĩnh vực phát thanh, truyền hình và thông tin điện tử; báo chí; xuất bản, in và phát hành xuất bản phẩm trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long.
Ghi chú: Phần chữ in nghiêng là nội dung được sửa đổi, bổ sung.
Mẫu số 01
|
TÊN CƠ QUAN, TỔ CHỨC, DOANH NGHIỆP |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: …. |
.….., ngày … tháng … năm ... |
THÔNG BÁO CUNG CẤP DỊCH VỤ MẠNG XÃ HỘI
Kính gửi: …………………………
(Tên cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp) thông báo cung cấp dịch vụ mạng xã hội như sau:
Phần 1. Tên cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp cung cấp dịch vụ mạng xã hội: ….
- Địa chỉ trụ sở chính:……
- Địa chỉ trụ sở giao dịch:…
- Quyết định thành lập/Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp/Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh/Giấy chứng nhận đầu tư số: ….. do …. cấp ngày … tháng … năm … tại …
- Điện thoại: ……………. Website …….………………
Phần 2. Mô tả tóm tắt về thông báo cung cấp dịch vụ mạng xã hội
1. Tên mạng xã hội (nếu có):
2. Mục đích cung cấp dịch vụ mạng xã hội: ………………………………
3. Loại hình dịch vụ mạng xã hội: (dịch vụ tạo tài khoản, kênh (channel) cung cấp nội dung, trang thông tin điện tử cá nhân …)……………………
4. Phương thức cung cấp dịch vụ: ................................................................
a) Trên trang thông tin điện tử tại tên miền: .................................................
b) Qua ứng dụng … phân phối trên kho ứng dụng: ....................................
5. Quy trình quản lý: …
6. Nhà cung cấp dịch vụ kết nối Internet: ...................................................
7. Địa điểm đặt hệ thống máy chủ cung cấp dịch vụ tại Việt Nam: .............
8. Nhân sự chịu trách nhiệm quản lý nội dung thông tin trên mạng xã hội:
a) Nhân sự chịu trách nhiệm trước pháp luật:
- Họ và tên: ...................................................................................................
- Chức danh: .................................................................................................
- Số điện thoại liên lạc (cả cố định và di động): ...........................................
b) Nhân sự quản lý nội dung:
- Họ và tên: ....................................................................................................
- Chức danh: ..................................................................................................
- Số điện thoại liên lạc (cả cố định và di động): ...........................................
Phần 3. Tài liệu kèm theo
1. ...................................................................................................................
2. ...................................................................................................................
Phần 4. Cam kết
(Tên cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp) xin cam kết thực hiện đầy đủ các quy định tại Nghị định số 147/2024/NĐ-CP ngày 09 tháng 11 năm 2024 của Chính phủ quản lý, cung cấp, sử dụng dịch vụ Internet và thông tin trên mạng, cụ thể:
1. Các thông tin cung cấp trong hồ sơ thông báo cung cấp dịch vụ mạng xã hội là đúng sự thật.
2. Chấp hành nghiêm chỉnh các quy định của pháp luật Việt Nam về hoạt động quản lý, cung cấp, sử dụng dịch vụ Internet và thông tin trên mạng; tuân thủ nghiêm các quy định về trách nhiệm của tổ chức, doanh nghiệp cung cấp dịch vụ mạng xã hội.
|
Nơi nhận: |
XÁC
NHẬN CỦA NGƯỜI CHỊU TRÁCH NHIỆM TRƯỚC PHÁP LUẬT/ NGƯỜI ĐỨNG ĐẦU CƠ QUAN, TỔ
CHỨC, DOANH NGHIỆP |
2. Thủ tục sửa đổi, bổ sung giấy xác nhận thông báo cung cấp dịch vụ mạng xã hội - Mã TTHC: 2.002773.H61 (Dịch vụ công trực tuyến toàn trình)
2.1. Trình tự thực hiện
- Cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp gửi trực tiếp, qua bưu chính hoặc trực tuyến đơn đề nghị sửa đổi, bổ sung giấy xác nhận thông báo cung cấp dịch vụ mạng xã hội theo Mẫu số 03 tại Danh mục 4 kèm theo Phụ lục Nghị định số 138/2025/NĐ-CP đến cơ quan chuyên môn về văn hóa thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
- Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được đơn đề nghị đúng theo quy định, cơ quan chuyên môn về văn hóa thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh cấp sửa đổi, bổ sung Giấy xác nhận thông báo cung cấp dịch vụ mạng xã hội theo Mẫu số 02 tại Danh mục 4 kèm theo Phụ lục Nghị định số 138/2025/NĐ-CP. Trường hợp từ chối phải có văn bản trả lời và nêu rõ lý do.
2.2. Cách thức thực hiện: Nộp hồ sơ trực tuyến trên Cổng dịch vụ công quốc gia, địa chỉ: https://dichvucong.gov.vn hoặc trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính công ích.
2.3. Thành phần, số lượng hồ sơ:
- Thành phần hồ sơ:
(1) Đơn đề nghị sửa đổi, bổ sung giấy xác nhận thông báo cung cấp dịch vụ mạng xã hội theo Mẫu số 03 tại Danh mục 4 kèm theo Phụ lục Nghị định số 138/2025/NĐ-CP.
- Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
2.4. Thời hạn giải quyết: 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
2.5. Đối tượng thực hiện: Cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp.
2.6. Cơ quan thực hiện TTHC:
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch (ủy quyền Giám đốc Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch giải quyết tại Quyết định số 669/QĐ-UBND ngày 24 tháng 7 năm 2025).
- Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch.
2.7. Mẫu đơn, tờ khai: Đơn đề nghị sửa đổi, bổ sung giấy xác nhận thông báo cung cấp dịch vụ mạng xã hội theo Mẫu số 03 tại Danh mục 4 kèm theo Phụ lục Nghị định số 138/2025/NĐ-CP.
2.8. Kết quả thực hiện: Giấy xác nhận thông báo cung cấp dịch vụ mạng xã hội sau khi cập nhật các nội dung sửa đổi, bổ sung và ghi rõ ngày cấp Giấy xác nhận lần đầu, ngày cấp sửa đổi, bổ sung.
2.9. Phí, lệ phí: Không quy định.
2.10. Yêu cầu, điều kiện: Không quy định.
2.11. Căn cứ pháp lý:
- Nghị định số 138/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định về phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực văn hóa, thể thao và du lịch.
- Nghị định số 147/2024/NĐ-CP ngày 09 tháng 11 năm 2024 của Chính phủ quản lý, cung cấp, sử dụng dịch vụ Internet và thông tin trên mạng.
- Quyết định số 669/QĐ-UBND ngày 24 tháng 7 năm 2025 về việc ủy quyền cho Giám đốc Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch trực tiếp giải quyết và ký phê duyệt kết quả giải quyết đối với 21 thủ tục hành chính trong các lĩnh vực phát thanh, truyền hình và thông tin điện tử; báo chí; xuất bản, in và phát hành xuất bản phẩm trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long.
Ghi chú: Phần chữ in nghiêng là nội dung được sửa đổi, bổ sung.
Mẫu số 03
|
TÊN CƠ QUAN, TỔ CHỨC, DOANH NGHIỆP |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: …. |
.….., ngày … tháng … năm ... |
ĐƠN ĐỀ
NGHỊ SỬA ĐỔI, BỔ SUNG GIẤY XÁC NHẬN
THÔNG BÁO CUNG CẤP DỊCH VỤ MẠNG XÃ HỘI
Kính gửi: ………………………………
(Tên cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp) thay đổi nội dung thông báo cung cấp dịch vụ mạng xã hội như sau:
Phần 1. Thông tin chung
1. Tên cơ quan chủ quản (nếu có):………………………………………….
2. Tên cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp: ………………………
3. Địa chỉ trụ sở chính:……
4. Địa chỉ trụ sở giao dịch:…..
5. Quyết định thành lập/Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp/Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh/Giấy chứng nhận đầu tư số: ….. do …. cấp ngày … tháng … năm … tại …
6. Điện thoại: ……………. Website …….………………
7. Giấy xác nhận thông báo cung cấp dịch vụ mạng xã hội số: …………
Phần 2. Mô tả tóm tắt về thay đổi thông báo cung cấp dịch vụ mạng xã hội
1. Nội dung thay đổi:
2. Lý do thay đổi:
Phần 3. Tài liệu kèm theo
1. .....................................................................................................................
2. ...................................................................................................................
Phần 4. Cam kết
(Tên cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp) xin cam kết thực hiện đầy đủ các quy định tại Nghị định số 147/2024/NĐ-CP ngày 09 tháng 11 năm 2024 của Chính phủ quản lý, cung cấp, sử dụng dịch vụ Internet và thông tin trên mạng, cụ thể:
1. Các thông tin cung cấp trong hồ sơ thông báo cung cấp dịch vụ mạng xã hội là đúng sự thật.
2. Chấp hành nghiêm chỉnh các quy định của pháp luật Việt Nam về hoạt động quản lý, cung cấp, sử dụng dịch vụ Internet và thông tin trên mạng; tuân thủ nghiêm các quy định về trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp cung cấp dịch vụ mạng xã hội.
|
Nơi nhận: |
XÁC
NHẬN CỦA NGƯỜI CHỊU TRÁCH NHIỆM TRƯỚC PHÁP LUẬT/ NGƯỜI ĐỨNG ĐẦU CƠ QUAN, TỔ
CHỨC, DOANH NGHIỆP |
3. Thủ tục cấp lại giấy xác nhận thông báo cung cấp dịch vụ mạng xã hội - Mã TTHC: 2.002774.H61 (Dịch vụ công trực tuyến toàn trình)
3.1. Trình tự thực hiện
- Cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp có Giấy xác nhận bị mất, bị hư hại không còn sử dụng được thì gửi trực tiếp, qua bưu chính hoặc trực tuyến văn bản đề nghị đến cơ quan chuyên môn về văn hóa thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp đóng trụ sở chính để được cấp lại.
- Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị, cơ quan chuyên môn về văn hóa thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh cấp lại Giấy xác nhận thông báo cung cấp dịch vụ mạng xã hội theo Mẫu số 02 tại Danh mục 4 kèm theo Phụ lục Nghị định số 138/2025/NĐ- CP. Trường hợp từ chối phải có văn bản trả lời và nêu rõ lý do.
3.2. Cách thức thực hiện: Nộp hồ sơ trực tuyến trên Cổng dịch vụ công quốc gia, địa chỉ: https://dichvucong.gov.vn hoặc trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính công ích.
3.3. Thành phần, số lượng hồ sơ:
- Thành phần hồ sơ:
(1) Văn bản đề nghị cấp lại.
- Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
3.4. Thời hạn giải quyết: 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
3.5. Đối tượng thực hiện: Cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp.
3.6. Cơ quan thực hiện TTHC:
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch (ủy quyền Giám đốc Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch giải quyết tại Quyết định số 669/QĐ-UBND ngày 24 tháng 7 năm 2025).
- Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch.
3.7. Mẫu đơn, tờ khai: Không quy định.
3.8. Kết quả thực hiện: Giấy xác nhận thông báo cung cấp dịch vụ mạng xã hội được cấp lại.
3.9. Phí, lệ phí: Không quy định.
3.11. Căn cứ pháp lý:
- Nghị định số 138/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định về phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực văn hóa, thể thao và du lịch.
- Nghị định số 147/2024/NĐ-CP ngày 09 tháng 11 năm 2024 của Chính phủ quản lý, cung cấp, sử dụng dịch vụ Internet và thông tin trên mạng.
- Quyết định số 669/QĐ-UBND ngày 24 tháng 7 năm 2025 về việc ủy quyền cho Giám đốc Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch trực tiếp giải quyết và ký phê duyệt kết quả giải quyết đối với 21 thủ tục hành chính trong các lĩnh vực phát thanh, truyền hình và thông tin điện tử; báo chí; xuất bản, in và phát hành xuất bản phẩm trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long.
Ghi chú: Phần chữ in nghiêng là nội dung được sửa đổi, bổ sung.
II. LĨNH VỰC BÁO CHÍ
4. Thủ tục chấp thuận thay đổi nội dung ghi trong giấy phép hoạt động báo chí đối với cơ quan báo chí của địa phương - Mã số: 1.013781.H61 (Dịch vụ công trực tuyến toàn trình)
4.1. Trình tự thực hiện
- Giấy phép hoạt động báo chí gồm: (1) giấy phép hoạt động báo in, (2) giấy phép hoạt động tạp chí in, (3) giấy phép hoạt động báo điện tử, (4) giấy phép hoạt động tạp chí điện tử, (5) giấy phép xuất bản thêm ấn phẩm báo chí, (6) giấy phép hoạt động báo in và báo điện tử, (7) giấy phép hoạt động tạp chí in và tạp chí điện tử.
- Khi thay đổi các nội dung ghi trong Giấy phép hoạt động báo chí theo quy định tại khoản 3 Điều 20 Luật Báo chí (hình thức trình bày, vị trí của tên gọi cơ quan báo chí, chuyên trang; kỳ hạn xuất bản, số trang, khuôn khổ; những nội dung thay đổi không quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 20 Luật Báo chí), cơ quan chủ quản báo chí lập 01 bộ hồ sơ đề nghị chấp thuận việc thay đổi gửi đến cơ quan chuyên môn về văn hóa thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
- Trường hợp hồ sơ không đúng theo quy định, trong 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, cơ quan chuyên môn về văn hóa thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có văn bản thông báo yêu cầu hoàn thiện hồ sơ.
- Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ đúng theo quy định, cơ quan chuyên môn về văn hóa thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm xem xét, trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chấp thuận bằng văn bản; trường hợp không chấp thuận phải thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do.
4.2. Cách thức thực hiện: Nộp hồ sơ trực tuyến trên Cổng dịch vụ công quốc gia, địa chỉ: https://dichvucong.gov.vn hoặc trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính công ích.
4.3. Thành phần, số lượng hồ sơ:
- Thành phần hồ sơ:
(1) Đối với thay đổi nội dung ghi trong giấy phép hoạt động báo in, giấy phép hoạt động tạp chí in, thay đổi nội dung loại hình báo in, tạp chí in trong giấy phép thực hiện hai loại hình báo chí. Hồ sơ gồm có:
+ Văn bản đề nghị của cơ quan chủ quản báo chí;
+ Mẫu trình bày tên gọi ấn phẩm báo chí dự kiến thay đổi có xác nhận của cơ quan chủ quản báo chí (đối với trường hợp thay đổi hình thức trình bày, vị trí của tên gọi ấn phẩm báo chí).
(2) Đối với thay đổi nội dung ghi trong giấy phép hoạt động báo điện tử, giấy phép hoạt động tạp chí điện tử, thay đổi nội dung loại hình báo điện tử, tạp chí điện tử trong giấy phép thực hiện hai loại hình báo chí. Hồ sơ gồm có:
+ Văn bản đề nghị của cơ quan chủ quản báo chí;
+ Mẫu trình bày tên gọi cơ quan báo chí, tên gọi chuyên trang dự kiến thay đổi có xác nhận của cơ quan chủ quản báo chí (đối với trường hợp thay đổi hình thức trình bày, vị trí tên gọi cơ quan báo chí, tên gọi chuyên trang);
+ Mẫu trình bày giao diện trang chủ của báo điện tử, tạp chí điện tử, chuyên trang dự kiến thay đổi có xác nhận của cơ quan chủ quản báo chí (đối với trường hợp thay đổi giao diện trang chủ của báo điện tử, tạp chí điện tử, chuyên trang).
- Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
4.4. Thời hạn giải quyết: 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
4.5. Đối tượng thực hiện: Cơ quan chủ quản cơ quan báo chí của địa phương
4.6. Cơ quan thực hiện TTHC:
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch (ủy quyền Giám đốc Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch giải quyết tại Quyết định số 669/QĐ-UBND ngày 24 tháng 7 năm 2025).
- Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch.
4.7. Mẫu đơn, tờ khai: Không quy định.
4.8. Kết quả thực hiện: Văn bản chấp thuận.
4.9. Phí, lệ phí: Không quy định.
4.10. Yêu cầu, điều kiện: Không quy định.
4.11. Căn cứ pháp lý:
- Luật Báo chí số 103/2016/QH13 ngày 05 tháng 4 năm 2016.
- Nghị định số 138/2025/NĐ-CP ngày 12/6/2025 của Chính phủ quy định về phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực văn hóa, thể thao và du lịch.
- Thông tư số 41/2020/TT-BTTTT ngày 24/12/2020 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông quy định chi tiết và hướng dẫn việc cấp giấy phép hoạt động báo in, tạp chí in và báo điện tử, tạp chí điện tử, xuất bản thêm ấn p hẩm, thực hiện hai loại hình báo chí, mở chuyên trang của báo điện tử và tạp chí điện tử, xuất bản phụ trương, xuất bản bản tin, xuất bản đặc san.
- Quyết định số 669/QĐ-UBND ngày 24 tháng 7 năm 2025 về việc ủy quyền cho Giám đốc Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch trực tiếp giải quyết và ký phê duyệt kết quả giải quyết đối với 21 thủ tục hành chính trong các lĩnh vực phát thanh, truyền hình và thông tin điện tử; báo chí; xuất bản, in và phát hành xuất bản phẩm trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long.
Ghi chú: Phần chữ in nghiêng là nội dung được sửa đổi, bổ sung.
5. Thủ tục cấp giấy phép xuất bản thêm ấn phẩm đối với cơ quan báo chí của địa phương - Mã TTHC: 1.013782.H61 (Dịch vụ công trực tuyến toàn trình)
5.1. Trình tự thực hiện
- Cơ quan chủ quản báo chí gửi trực tiếp, qua bưu chính hoặc trực tuyến 01 bộ hồ sơ đến cơ quan chuyên môn về văn hóa thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi có trụ sở chính của cơ quan chủ quản báo chí.
- Trường hợp hồ sơ không đúng theo quy định, trong 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, cơ quan chuyên môn về văn hóa thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có văn bản thông báo yêu cầu hoàn thiện hồ sơ.
- Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ đúng theo quy định, cơ quan chuyên môn về văn hóa thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh cấp giấy phép xuất bản thêm ấn phẩm báo chí theo Mẫu số 02 tại Danh mục 2 kèm theo Phụ lục Nghị định số 138/2025/NĐ-CP ngày 12/6/2025 của Chính phủ; trường hợp từ chối cấp phải thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do.
5.2. Cách thức thực hiện: Nộp hồ sơ trực tuyến trên Cổng dịch vụ công quốc gia, địa chỉ: https://dichvucong.gov.vn hoặc trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính công ích.
5.3. Thành phần, số lượng hồ sơ:
- Thành phần hồ sơ:
(1) Văn bản đề nghị của cơ quan chủ quản báo chí;
(2) Tờ khai đề nghị cấp giấy phép xuất bản thêm ấn phẩm báo chí theo mẫu quy định;
(3) Đề án xuất bản thêm ấn phẩm báo chí (có chữ ký của người có thẩm quyền và đóng dấu hoặc ký số của cơ quan chủ quản báo chí) và các tài liệu kèm theo.
Đề án gồm các nội dung sau: sự cần thiết và cơ sở pháp lý; trình bày việc đáp ứng đầy đủ các điều kiện quy định tại Điều 30 Luật Báo chí; kết cấu và nội dung chính của ấn phẩm báo chí, quy trình xuất bản và quản lý nội dung.
Đối với tạp chí in, ngoài đáp ứng điều kiện trên, Đề án cần thể hiện rõ về nội dung thông tin chuyên sâu, chuyên ngành, giới thiệu, đăng tải kết quả nghiên cứu khoa học, tham gia tư vấn, phản biện chính sách về lĩnh vực thuộc chức năng, nhiệm vụ của cơ quan chủ quản báo chí.
(4) Mẫu trình bày tên gọi ấn phẩm báo chí có xác nhận của cơ quan chủ quản báo chí; đối với trình bày tên gọi tạp chí in thể hiện rõ cụm từ “tạp chí” có cỡ chữ tối thiểu bằng 1/3 cỡ chữ của tên tạp chí in.
- Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
5.4. Thời hạn giải quyết: 10 ngày làm việc kể từ khi nhận được hồ sơ đầy đủ.
5.5. Đối tượng thực hiện: Cơ quan chủ quản cơ quan báo chí của địa phương
5.6. Cơ quan thực hiện TTHC:
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch (ủy quyền Giám đốc Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch giải quyết tại Quyết định số 669/QĐ-UBND ngày 24 tháng 7 năm 2025).
- Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch.
5.7. Mẫu đơn, tờ khai: Tờ khai đề nghị cấp giấy phép xuất bản thêm ấn phẩm báo chí theo Mẫu số 01 tại Danh mục 2 kèm theo Phụ lục Nghị định số 138/2025/NĐ-CP ngày 12/6/2025 của Chính phủ;
5.8. Kết quả thực hiện: Giấy phép xuất bản thêm ấn phẩm báo chí.
5.9. Phí, lệ phí: Không quy định.
5.10. Yêu cầu, điều kiện:
Cơ quan báo chí có đủ điều kiện theo quy định tại Điều 30 Luật Báo chí:
- Có tôn chỉ, mục đích phù hợp với tôn chỉ, mục đích của cơ quan báo chí; đối tượng phục vụ.
- Có phương án về tổ chức và nhân sự bảo đảm hoạt động của ấn phẩm báo chí.
- Có tên và hình thức trình bày tên ấn phẩm báo chí.
- Có các điều kiện cơ sở vật chất, kỹ thuật; phương án tài chính.
5.11. Căn cứ pháp lý:
- Luật Báo chí số 103/2016/QH13 ngày 05 tháng 4 năm 2016.
- Nghị định số 138/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định về phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực văn hóa, thể thao và du lịch.
- Thông tư số 41/2020/TT-BTTTT ngày 24 tháng 12 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông quy định chi tiết và hướng dẫn việc cấp giấy phép hoạt động báo in, tạp chí in và báo điện tử, tạp chí điện tử, xuất bản thêm ấn phẩm, thực hiện hai loại hình báo chí, mở chuyên trang của báo điện tử và tạp chí điện tử, xuất bản phụ trương, xuất bản bản tin, xuất bản đặc san.
- Quyết định số 669/QĐ-UBND ngày 24 tháng 7 năm 2025về việc ủy quyền cho Giám đốc Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch trực tiếp giải quyết và ký phê duyệt kết quả giải quyết đối với 21 thủ tục hành chính trong các lĩnh vực phát thanh, truyền hình và thông tin điện tử; báo chí; xuất bản, in và phát hành xuất bản phẩm trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long.
Ghi chú: Phần chữ in nghiêng là nội dung được sửa đổi, bổ sung.
Mẫu số 01
|
CƠ QUAN CHỦ QUẢN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
TỜ KHAI
ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY PHÉP XUẤT BẢN THÊM ẤN PHẨM BÁO CHÍ
1. Tên cơ quan báo chí:
- Địa chỉ: ..........................................................................................................
- Điện thoại: ……………………………. Fax: .......................................
- Giấy phép hoạt động báo chí: ........................................................................
2. Tên gọi ấn phẩm báo chí/phụ trương: ......................................................
3. Tôn chỉ, mục đích: .....................................................................................
(Trường hợp có nhiều ấn phẩm báo chí thì cơ quan chủ quản báo chí thể hiện tôn chỉ, mục đích đối với từng ấn phẩm báo chí, phù hợp với tôn chỉ, mục đích của cơ quan báo chí)
4. Đối tượng phục vụ: ....................................................................................
5. Thể thức xuất bản:
- Ngôn ngữ thể hiện: ........................................................................................
- Kỳ hạn xuất bản: ...........................................................................................
- Thời gian phát hành (ghi rõ phát hành vào các ngày nào trong tuần/tháng): ...........
- Khuôn khổ: ...................................................................................................
- Số trang: .......................................................................................................
(Trường hợp có nhiều ấn phẩm báo chí thì cơ quan, tổ chức đề nghị cấp giấy phép thể hiện các nội dung tại mục này đối với từng ấn phẩm báo chí)
Cơ quan chủ quản báo chí cam kết những điều trên đây và các tài liệu trong hồ sơ đề nghị cấp giấy phép là đúng quy định pháp luật.
|
|
....
ngày ... tháng ... năm 20... |
6. Thủ tục cấp giấy phép sửa đổi, bổ sung những nội dung ghi trong giấy phép xuất bản thêm ấn phẩm đối với cơ quan báo chí của địa phương - Mã TTHC: 1.013783.H61 (Dịch vụ công trực tuyến toàn trình)
6.1. Trình tự thực hiện:
- Khi thay đổi các nội dung theo quy định tại khoản 2 Điều 20 Luật Báo chí ghi trong giấy phép xuất bản thêm ấn phẩm báo chí, cơ quan chủ quản báo chí gửi trực tiếp, qua bưu chính hoặc trực tuyến 01 bộ hồ sơ đến cơ quan chuyên môn về văn hóa thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
- Trường hợp hồ sơ không đúng theo quy định, trong 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, cơ quan chuyên môn về văn hóa thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có văn bản thông báo yêu cầu hoàn thiện hồ sơ.
- Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định, cơ quan chuyên môn về văn hóa thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm xem xét, trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh cấp giấy phép theo Mẫu số 03 tại Danh mục 2 kèm theo Phụ lục Nghị định số 138/2025/NĐ-CP ngày 12/6/2025 của Chính phủ; trường hợp từ chối cấp phải thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do.
6.2. Cách thức thực hiện: Nộp hồ sơ trực tuyến trên Cổng dịch vụ công quốc gia, địa chỉ: https://dichvucong.gov.vn hoặc trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính công ích.
6.3. Thành phần, số lượng hồ sơ:
- Thành phần hồ sơ:
(1) Văn bản đề nghị của cơ quan chủ quản báo chí;
(2) Báo cáo đánh giá việc thực hiện tôn chỉ, mục đích theo giấy phép của cơ quan báo chí (đối với trường hợp thay đổi tôn chỉ, mục đích);
(3) Mẫu trình bày tên gọi ấn phẩm báo chí, có xác nhận của cơ quan chủ quản báo chí; đối với trình bày tên gọi tạp chí in thể hiện rõ cụm từ “tạp chí” có cỡ chữ tối thiểu bằng 1/3 cỡ chữ của tên tạp chí in.
- Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
6.4. Thời hạn giải quyết: 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
6.5. Đối tượng thực hiện: Cơ quan chủ quản cơ quan báo chí của địa phương
6.6. Cơ quan thực hiện TTHC:
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch (ủy quyền Giám đốc Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch giải quyết tại Quyết định số 669/QĐ-UBND ngày 24 tháng 7 năm 2025).
- Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch.
6.7. Mẫu đơn, tờ khai: Không quy định.
6.8. Kết quả thực hiện: Giấy phép sửa đổi, bổ sung những nội dung ghi trong giấy phép xuất bản thêm ấn phẩm báo chí.
6.9. Phí, lệ phí: Không quy định.
6.10. Yêu cầu, điều kiện: Không quy định.
6.11. Căn cứ pháp lý:
- Luật Báo chí số 103/2016/QH13 ngày 05 tháng 4 năm 2016.
- Nghị định số 138/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định về phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực văn hóa, thể thao và du lịch.
- Thông tư số 41/2020/TT-BTTTT ngày 24 tháng 12 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông quy định chi tiết và hướng dẫn việc cấp giấy phép hoạt động báo in, tạp chí in và báo điện tử, tạp chí điện tử, xuất bản thêm ấn phẩm, thực hiện hai loại hình báo chí, mở chuyên trang của báo điện tử và tạp chí điện tử, xuất bản phụ trương, xuất bản bản tin, xuất bản đặc san.
- Quyết định số 669/QĐ-UBND ngày 24 tháng 7 năm 2025 về việc ủy quyền cho Giám đốc Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch trực tiếp giải quyết và ký phê duyệt kết quả giải quyết đối với 21 thủ tục hành chính trong các lĩnh vực phát thanh, truyền hình và thông tin điện tử; báo chí; xuất bản, in và phát hành xuất bản phẩm trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long.
Ghi chú: Phần chữ in nghiêng là nội dung được sửa đổi, bổ sung.
7. Thủ tục chấp thuận thay đổi nội dung ghi trong giấy phép xuất bản thêm ấn phẩm báo chí đối với cơ quan báo chí của địa phương - Mã TTHC: 1.013784.H61 (Dịch vụ công trực tuyến toàn trình)
7.1. Trình tự thực hiện
- Khi thay đổi các nội dung theo quy định tại khoản 3 Điều 20 Luật Báo chí (hình thức trình bày, vị trí của tên gọi của ấn phẩm báo chí; những nội dung thay đổi không quy định tại Khoản 1 và Khoản 2 Điều 20 Luật Báo chí), cơ quan chủ quản báo chí lập 01 bộ hồ sơ đề nghị chấp thuận việc thay đổi gửi đến cơ quan chuyên môn về văn hóa thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
- Trường hợp hồ sơ không đúng theo quy định, trong 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, cơ quan chuyên môn về văn hóa thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có văn bản thông báo yêu cầu hoàn thiện hồ sơ.
- Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định, cơ quan chuyên môn về văn hóa thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm xem xét, trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chấp thuận bằng văn bản; trường hợp không chấp thuận phải thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do.
7.2. Cách thức thực hiện: Nộp hồ sơ trực tuyến trên Cổng dịch vụ công quốc gia, địa chỉ: https://dichvucong.gov.vn hoặc trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính công ích.
7.3. Thành phần, số lượng hồ sơ:
- Thành phần hồ sơ:
(1) Văn bản đề nghị của cơ quan chủ quản báo chí;
(2) Mẫu trình bày tên gọi ấn phẩm báo chí dự kiến thay đổi có xác nhận của cơ quan chủ quản báo chí.
- Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
7.4. Thời hạn giải quyết: 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
7.5. Đối tượng thực hiện: Cơ quan chủ quản cơ quan báo chí của địa phương
7.6. Cơ quan thực hiện TTHC:
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch (ủy quyền Giám đốc Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch giải quyết tại Quyết định số 669/QĐ-UBND ngày 24 tháng 7 năm 2025).
- Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch.
7.7. Mẫu đơn, tờ khai: Không quy định.
7.8. Kết quả thực hiện: Văn bản chấp thuận.
7.9. Phí, lệ phí: Không quy định.
7.10. Yêu cầu, điều kiện: Không quy định.
7.11. Căn cứ pháp lý:
- Luật Báo chí số 103/2016/QH13 ngày 05 tháng 4 năm 2016;
- Nghị định số 138/2025/NĐ-CP ngày 12/6/2025 của Chính phủ quy định về phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực văn hóa, thể thao và du lịch.
- Thông tư số 41/2020/TT-BTTTT ngày 24/12/2020 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông quy định chi tiết và hướng dẫn việc cấp giấy phép hoạt động báo in, tạp chí in và báo điện tử, tạp chí điện tử, xuất bản thêm ấn p hẩm, thực hiện hai loại hình báo chí, mở chuyên trang của báo điện tử và tạp chí điện tử, xuất bản phụ trương, xuất bản bản tin, xuất bản đặc san.
- Quyết định số 669/QĐ-UBND ngày 24 tháng 7 năm 2025 về việc ủy quyền cho Giám đốc Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch trực tiếp giải quyết và ký phê duyệt kết quả giải quyết đối với 21 thủ tục hành chính trong các lĩnh vực phát thanh, truyền hình và thông tin điện tử; báo chí; xuất bản, in và phát hành xuất bản phẩm trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long.
Ghi chú: Phần chữ in nghiêng là nội dung được sửa đổi, bổ sung.
8. Thủ tục cấp giấy phép xuất bản phụ trương đối với cơ quan báo chí của địa phương - Mã TTHC: 1.013785.H61 (Dịch vụ công trực tuyến toàn trình)
8.1. Trình tự thực hiện
- Cơ quan chủ quản báo chí gửi trực tiếp, qua bưu chính hoặc trực tuyến 01 bộ hồ sơ đến cơ quan chuyên môn về văn hóa thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi có trụ sở chính của cơ quan chủ quản báo chí.
- Trường hợp hồ sơ không đúng theo quy định, trong 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, cơ quan chuyên môn về văn hóa thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có văn bản thông báo yêu cầu hoàn thiện hồ sơ.
- Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định, cơ quan chuyên môn về văn hóa thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm xem xét, trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh cấp giấy phép xuất bản phụ trương theo Mẫu số 04 tại Danh mục 2 kèm theo Phụ lục Nghị định số 138/2025/NĐ-CP ngày 12/6/2025 của Chính phủ; trường hợp không cấp phải thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do.
8.2. Cách thức thực hiện: Nộp hồ sơ trực tuyến trên Cổng dịch vụ công quốc gia, địa chỉ: https://dichvucong.gov.vn hoặc trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính công ích.
8.3. Thành phần, số lượng hồ sơ:
- Thành phần hồ sơ:
(1) Văn bản đề nghị của cơ quan chủ quản báo chí;
(2) Tờ khai đề nghị cấp giấy phép xuất bản phụ trương theo Mẫu số 01 tại Danh mục 2 kèm theo Phụ lục này;
(3) Đề án xuất bản phụ trương (có chữ ký của người có thẩm quyền và đóng dấu hoặc ký số của cơ quan chủ quản báo chí), các tài liệu kèm theo. Đề án gồm các nội dung sau: sự cần thiết và cơ sở pháp lý; trình bày việc đáp ứng đầy đủ các điều kiện quy định tại Điều 30 Luật Báo chí; kết cấu và nội dung chính của phụ trương;
- Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
8.4. Thời hạn giải quyết: 10 ngày làm việc kể từ khi nhận được hồ sơ đầy đủ.
8.5. Đối tượng thực hiện: Cơ quan chủ quản cơ quan báo chí của địa phương
8.6. Cơ quan thực hiện TTHC:
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch (ủy quyền Giám đốc Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch giải quyết tại Quyết định số 669/QĐ-UBND ngày 24 tháng 7 năm 2025).
- Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch.
8.7. Mẫu đơn, tờ khai: Tờ khai đề nghị cấp giấy phép xuất bản thêm ấn phẩm báo chí theo Mẫu số 01 tại Danh mục 2 kèm theo Phụ lục Nghị định số 138/2025/NĐ-CP ngày 12/6/2025 của Chính phủ;
8.8. Kết quả thực hiện: Giấy phép xuất bản phụ trương.
8.9. Phí, lệ phí: Không quy định.
8.10. Yêu cầu, điều kiện:
Cơ quan báo chí có đủ điều kiện theo quy định tại Điều 30 Luật Báo chí:
- Có tôn chỉ, mục đích phù hợp với tôn chỉ, mục đích của cơ quan báo chí; đối tượng phục vụ.
- Có phương án về tổ chức và nhân sự bảo đảm hoạt động của ấn phẩm báo chí.
- Có tên và hình thức trình bày tên ấn phẩm báo chí.
- Có các điều kiện cơ sở vật chất, kỹ thuật; phương án tài chính.
8.11. Căn cứ pháp lý:
- Luật Báo chí số 103/2016/QH13 ngày 05 tháng 4 năm 2016;
- Nghị định số 138/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định về phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực văn hóa, thể thao và du lịch.
- Thông tư số 41/2020/TT-BTTTT ngày 24/12/2020 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông quy định chi tiết và hướng dẫn việc cấp giấy phép hoạt động báo in, tạp chí in và báo điện tử, tạp chí điện tử, xuất bản thêm ấn phẩm, thực hiện hai loại hình báo chí, mở chuyên trang của báo điện tử và tạp chí điện tử, xuất bản phụ trương, xuất bản bản tin, xuất bản đặc san.
- Quyết định số 669/QĐ-UBND ngày 24 tháng 7 năm 2025 về việc ủy quyền cho Giám đốc Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch trực tiếp giải quyết và ký phê duyệt kết quả giải quyết đối với 21 thủ tục hành chính trong các lĩnh vực phát thanh, truyền hình và thông tin điện tử; báo chí; xuất bản, in và phát hành xuất bản phẩm trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long.
Ghi chú: Phần chữ in nghiêng là nội dung được sửa đổi, bổ sung.
Mẫu số 01
|
CƠ QUAN CHỦ QUẢN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
TỜ KHAI
ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY PHÉP XUẤT BẢN PHỤ TRƯƠNG
1. Tên cơ quan báo chí:
- Địa chỉ: ..........................................................................................................
- Điện thoại: ……………………………. Fax: .......................................
- Giấy phép hoạt động báo chí: ........................................................................
2. Tên gọi phụ trương: ......................................................
3. Tôn chỉ, mục đích: .....................................................................................
(Trường hợp có nhiều phụ trương thì cơ quan chủ quản báo chí thể hiện tôn chỉ, mục đích đối với từng phụ trương, phù hợp với tôn chỉ, mục đích của cơ quan báo chí)
4. Đối tượng phục vụ: ....................................................................................
5. Thể thức xuất bản:
- Ngôn ngữ thể hiện: ........................................................................................
- Kỳ hạn xuất bản: ...........................................................................................
- Thời gian phát hành (ghi rõ phát hành vào các ngày nào trong tuần/tháng):
...........................................................................................................................
- Khuôn khổ: ...................................................................................................
- Số trang: .......................................................................................................
(Trường hợp có nhiều phụ trương thì cơ quan, tổ chức đề nghị cấp giấy phép thể hiện các nội dung tại mục này đối với từng phụ trương)
Cơ quan chủ quản báo chí cam kết những điều trên đây và các tài liệu trong hồ sơ đề nghị cấp giấy phép là đúng quy định pháp luật.
|
|
....
ngày ... tháng ... năm 20... |
9. Thủ tục cấp giấy phép sửa đổi, bổ sung những nội dung giấy phép xuất bản phụ trương đối với cơ quan báo chí của địa phương - Mã TTHC: 1.013786.H61 (Dịch vụ công trực tuyến toàn trình)
9.1. Trình tự thực hiện
- Khi thay đổi các nội dung theo quy định tại khoản 2 Điều 20 Luật Báo chí (tôn chỉ, mục đích; tên gọi phụ trương), cơ quan chủ quản báo chí gửi trực tiếp, qua bưu chính hoặc trực tuyến 01 bộ hồ sơ đến cơ quan chuyên môn về văn hóa thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
- Trường hợp hồ sơ không đúng theo quy định, trong 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, cơ quan chuyên môn về văn hóa thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có văn bản thông báo yêu cầu hoàn thiện hồ sơ.
- Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định, cơ quan chuyên môn về văn hóa thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm xem xét, trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh cấp giấy phép theo Mẫu số 05 tại Danh mục 2 kèm theo Phụ lục Nghị định số 138/2025/NĐ-CP ngày 12/6/2025 của Chính phủ; trường hợp không cấp phải thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do.
9.2. Cách thức thực hiện: Nộp hồ sơ trực tuyến trên Cổng dịch vụ công quốc gia, địa chỉ: https://dichvucong.gov.vn hoặc trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính công ích.
9.3. Thành phần, số lượng hồ sơ:
- Thành phần hồ sơ:
(1) Văn bản đề nghị của cơ quan chủ quản báo chí;
(2) Báo cáo đánh giá việc thực hiện tôn chỉ, mục đích theo giấy phép của phụ trương (đối với trường hợp thay đổi tôn chỉ, mục đích);
(3) Mẫu trình bày tên gọi phụ trương có xác nhận của cơ quan chủ quản báo chí (đối với trường hợp thay đổi tên gọi phụ trương).
- Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
9.4. Thời hạn giải quyết: 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
9.5. Đối tượng thực hiện: Cơ quan chủ quản cơ quan báo chí của địa phương
9.6. Cơ quan thực hiện TTHC:
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch (ủy quyền Giám đốc Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch giải quyết tại Quyết định số 669/QĐ-UBND ngày 24 tháng 7 năm 2025).
- Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch.
9.7. Mẫu đơn, tờ khai: Không quy định.
9.8. Kết quả thực hiện: Giấy phép sửa đổi, bổ sung những nội dung giấy phép xuất bản phụ trương
9.9. Phí, lệ phí: Không quy định.
9.10. Yêu cầu, điều kiện: Không quy định.
9.11. Căn cứ pháp lý:
- Luật Báo chí số 103/2016/QH13 ngày 05 tháng 4 năm 2016.
- Nghị định số 138/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định về phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực văn hóa, thể thao và du lịch.
- Thông tư số 41/2020/TT-BTTTT ngày 24 tháng 12 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông quy định chi tiết và hướng dẫn việc cấp giấy phép hoạt động báo in, tạp chí in và báo điện tử, tạp chí điện tử, xuất bản thêm ấn phẩm, thực hiện hai loại hình báo chí, mở chuyên trang của báo điện tử và tạp chí điện tử, xuất bản phụ trương, xuất bản bản tin, xuất bản đặc san.
- Quyết định số 669/QĐ-UBND ngày 24 tháng 7 năm 2025về việc ủy quyền cho Giám đốc Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch trực tiếp giải quyết và ký phê duyệt kết quả giải quyết đối với 21 thủ tục hành chính trong các lĩnh vực phát thanh, truyền hình và thông tin điện tử; báo chí; xuất bản, in và phát hành xuất bản phẩm trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long.
Ghi chú: Phần chữ in nghiêng là nội dung được sửa đổi, bổ sung.
10. Thủ tục chấp thuận thay đổi nội dung ghi trong giấy phép xuất bản phụ trương đối với cơ quan báo chí của địa phương - Mã TTHC: 1.013787.H61 (Dịch vụ công trực tuyến toàn trình)
10.1. Trình tự thực hiện
- Khi thay đổi các nội dung theo quy định tại khoản 3 Điều 20 Luật Báo chí (hình thức trình bày, vị trí của tên gọi phụ trương; kỳ hạn xuất bản, số trang, khuôn khổ; những nội dung thay đổi không quy định tại Khoản 1 và Khoản 2 Điều 20 Luật Báo chí), cơ quan chủ quản báo chí lập 01 bộ hồ sơ đề nghị chấp thuận việc thay đổi gửi đến cơ quan chuyên môn về văn hóa thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
- Trường hợp hồ sơ không đúng theo quy định, trong 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, cơ quan chuyên môn về văn hóa thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có văn bản thông báo yêu cầu hoàn thiện hồ sơ.
- Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định, cơ quan chuyên môn về văn hóa thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm xem xét, trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chấp thuận bằng văn bản; trường hợp không chấp thuận phải thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do.
10.2. Cách thức thực hiện: Nộp hồ sơ trực tuyến trên Cổng dịch vụ công quốc gia, địa chỉ: https://dichvucong.gov.vn hoặc trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính công ích.
10.3. Thành phần, số lượng hồ sơ:
- Thành phần hồ sơ:
(1) Văn bản đề nghị của cơ quan chủ quản báo chí;
(2) Mẫu trình bày tên gọi phụ trương dự kiến thay đổi có xác nhận của cơ quan chủ quản báo chí (đối với trường hợp thay đổi hình thức trình bày, vị trí của tên gọi phụ trương).
- Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
10.4. Thời hạn giải quyết: 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
10.5. Đối tượng thực hiện: Cơ quan chủ quản cơ quan báo chí của địa phương
10.6. Cơ quan thực hiện TTHC:
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch (ủy quyền Giám đốc Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch giải quyết tại Quyết định số 669/QĐ-UBND ngày 24 tháng 7 năm 2025).
- Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch.
10.7. Mẫu đơn, tờ khai: Không quy định.
10.8. Kết quả thực hiện: Văn bản chấp thuận.
10.9. Phí, lệ phí: Không quy định.
10.10. Yêu cầu, điều kiện: Không quy định.
10.11. Căn cứ pháp lý:
- Luật Báo chí số 103/2016/QH13 ngày 05 tháng 4 năm 2016.
- Nghị định số 138/2025/NĐ-CP ngày 12/6/2025 của Chính phủ quy định về phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực văn hóa, thể thao và du lịch.
- Thông tư số 41/2020/TT-BTTTT ngày 24/12/2020 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông quy định chi tiết và hướng dẫn việc cấp giấy phép hoạt động báo in, tạp chí in và báo điện tử, tạp chí điện tử, xuất bản thêm ấn phẩm, thực hiện hai loại hình báo chí, mở chuyên trang của báo điện tử và tạp chí điện tử, xuất bản phụ trương, xuất bản bản tin, xuất bản đặc san.
- Quyết định số 669/QĐ-UBND ngày 24 tháng 7 năm 2025 về việc ủy quyền cho Giám đốc Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch trực tiếp giải quyết và ký phê duyệt kết quả giải quyết đối với 21 thủ tục hành chính trong các lĩnh vực phát thanh, truyền hình và thông tin điện tử; báo chí; xuất bản, in và phát hành xuất bản phẩm trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long.
Ghi chú: Phần chữ in nghiêng là nội dung được sửa đổi, bổ sung.
11. Thủ tục cấp giấy phép xuất bản đặc san đối với các cơ quan, tổ chức ở địa phương - Mã số: 1.013788.H61 (Dịch vụ công trực tuyến toàn trình)
11.1. Trình tự thực hiện:
- Cơ quan, tổ chức có nhu cầu xuất bản đặc san gửi trực tiếp, qua bưu chính hoặc trực tuyến 01 bộ hồ sơ đến cơ quan chuyên môn về văn hóa thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
- Trường hợp hồ sơ không đúng theo quy định, trong 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, cơ quan chuyên môn về văn hóa thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có văn bản thông báo yêu cầu hoàn thiện hồ sơ.
- Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định, cơ quan chuyên môn về văn hóa thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm xem xét, trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh cấp giấy phép xuất bản đặc san theo Mẫu số 07 tại Danh mục 2 kèm theo Phụ lục Nghị định số 138/2025/NĐ-CP ngày 12/6/2025 của Chính phủ; trường hợp không cấp phải thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do.
11.2. Cách thức thực hiện: Nộp hồ sơ trực tuyến trên Cổng dịch vụ công quốc gia, địa chỉ: https://dichvucong.gov.vn hoặc trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính công ích.
11.3. Thành phần, số lượng hồ sơ:
- Thành phần hồ sơ:
(1) Tờ khai đề nghị cấp giấy phép xuất bản đặc san theo Mẫu số 06 tại Danh mục 2 kèm theo Phụ lục Nghị định số 138/2025/NĐ-CP;
(2) Mẫu trình bày tên gọi đặc san có xác nhận của cơ quan chủ quản báo chí và bản dịch tiếng Việt được công chứng (đối với tên gọi đặc san thể hiện bằng tiếng nước ngoài).
- Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
11.4. Thời hạn giải quyết: 10 ngày làm việc kể từ khi nhận được hồ sơ đầy đủ.
11.5. Đối tượng thực hiện: Cơ quan, tổ chức.
11.6. Cơ quan thực hiện TTHC:
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch (ủy quyền Giám đốc Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch giải quyết tại Quyết định số 669/QĐ-UBND ngày 24 tháng 7 năm 2025).
- Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch.
11.7. Mẫu đơn, tờ khai: Tờ khai đề nghị cấp giấy phép xuất bản đặc san theo Mẫu số 06 tại Danh mục 2 kèm theo Phụ lục Nghị định số 138/2025/NĐ-CP ngày 12/6/2025 của Chính phủ.
11.8. Kết quả thực hiện: Giấy phép xuất bản đặc san.
11.9. Phí, lệ phí: Không quy định.
11.10. Yêu cầu, điều kiện:
- Có người có nghiệp vụ báo chí chịu trách nhiệm về việc xuất bản đặc san;
- Tổ chức bộ máy hoạt động phù hợp bảo đảm cho việc xuất bản đặc san;
- Xác định rõ tên đặc san, mục đích xuất bản, nội dung thông tin, đối tượng phục vụ, phạm vi phát hành, ngôn ngữ thể hiện, khuôn khổ, số trang, số lượng, nơi in, thời gian xuất bản;
- Có địa điểm làm việc chính thức của cơ quan, tổ chức xin cấp giấy phép.
11.11. Căn cứ pháp lý:
- Luật Báo chí số 103/2016/QH13 ngày 05 tháng 4 năm 2016;
- Nghị định số 138/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định về phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực văn hóa, thể thao và du lịch.
- Thông tư số 41/2020/TT-BTTTT ngày 24 tháng 12 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông quy định chi tiết và hướng dẫn việc cấp giấy phép hoạt động báo in, tạp chí in và báo điện tử, tạp chí điện tử, xuất bản thêm ấn phẩm, thực hiện hai loại hình báo chí, mở chuyên trang của báo điện tử và tạp chí điện tử, xuất bản phụ trương, xuất bản bản tin, xuất bản đặc san.
- Quyết định số 669/QĐ-UBND ngày 24 tháng 7 năm 2025 về việc ủy quyền cho Giám đốc Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch trực tiếp giải quyết và ký phê duyệt kết quả giải quyết đối với 21 thủ tục hành chính trong các lĩnh vực phát thanh, truyền hình và thông tin điện tử; báo chí; xuất bản, in và phát hành xuất bản phẩm trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long.
Ghi chú: Phần chữ in nghiêng là nội dung được sửa đổi, bổ sung.
Mẫu số 06
|
CƠ QUAN, TỔ CHỨC |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
TỜ KHAI
ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY PHÉP XUẤT BẢN ĐẶC SAN
1. Tên cơ quan, tổ chức đề nghị cấp giấy phép xuất bản đặc san: .………
- Địa chỉ: …………………………………………………………………….
- Điện thoại: ……………………………………… Fax: ………………….
- Quyết định/Giấy phép thành lập/Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp/Các giấy tờ khác…………………… Cấp ngày: …………………………
- Địa chỉ thư điện tử: ………………………………………………………
2. Người chịu trách nhiệm xuất bản đặc san:
- Họ và tên: …………… Sinh ngày: ………… Quốc tịch: ………………….
- Chức danh: ………………………………………………………………
- Số CMND/Căn cước công dân (hoặc Hộ chiếu) số: …… Nơi cấp: ……….
- Địa chỉ liên lạc: …………………………………………………………
- Trình độ chuyên môn, nghiệp vụ: …………………………………………
3. Tên gọi của đặc san: ….…………………………………………………
4. Mục đích xuất bản: ………………………………………………………
5. Nội dung thông tin: ………………………………………………………
6. Đối tượng phục vụ: ………………………………………………………
7. Phạm vi phát hành: ……………………………………………………
8. Thể thức xuất bản:
- Ngôn ngữ thể hiện: …………………………………………………………
- Khuôn khổ: ………………………………………………………………
- Số trang: ……………………………………………………………………
- Số lượng: …………………………………………………………………
- Thời gian xuất bản: …………………………………………………………
9. Địa điểm xuất bản bản tin: ………………………………………………
Cơ quan, tổ chức đề nghị cấp giấy phép xuất bản đặc san cam kết những điều trên đây và các tài liệu trong hồ sơ đề nghị cấp giấy phép là đúng quy định pháp luật.
|
|
....,
ngày... tháng... năm 20... |
12. Thủ tục chấp thuận thay đổi nội dung trong giấy phép xuất bản đặc san đối với các cơ quan, tổ chức ở địa phương - Mã TTHC: 1.013789.H61 (Dịch vụ công trực tuyến toàn trình)
12.1. Trình tự thực hiện
- Cơ quan, tổ chức có nhu cầu thay đổi một trong các nội dung ghi trong giấy phép xuất bản đặc san gửi trực tiếp, qua bưu chính hoặc trực tuyến 01 bộ hồ sơ đến cơ quan chuyên môn về văn hóa thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
- Trường hợp hồ sơ không đúng theo quy định, trong 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, cơ quan chuyên môn về văn hóa thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có văn bản thông báo yêu cầu hoàn thiện hồ sơ.
- Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định, cơ quan chuyên môn về văn hóa thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm xem xét, trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chấp thuận bằng văn bản; trường hợp không chấp thuận phải thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do.
12.2. Cách thức thực hiện: Nộp hồ sơ trực tuyến trên Cổng dịch vụ công quốc gia, địa chỉ: https://dichvucong.gov.vn hoặc trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính công ích.
12.3. Thành phần, số lượng hồ sơ:
- Thành phần hồ sơ:
(1) Văn bản đề nghị thay đổi của cơ quan, tổ chức;
(2) Mẫu trình bày tên gọi đặc san có xác nhận của cơ quan chủ quản báo chí đề nghị cấp giấy phép và bản dịch tiếng Việt được công chứng (đối với trường hợp thay đổi tên gọi đặc san thể hiện bằng tiếng nước ngoài).
- Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
12.4. Thời hạn giải quyết: 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
12.5. Đối tượng thực hiện: Cơ quan, tổ chức.
12.6. Cơ quan thực hiện TTHC:
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch (ủy quyền Giám đốc Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch giải quyết tại Quyết định số 669/QĐ-UBND ngày 24 tháng 7 năm 2025).
- Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch.
12.7. Mẫu đơn, tờ khai: Không quy định.
12.8. Kết quả thực hiện: Văn bản chấp thuận.
12.9. Phí, lệ phí: Không quy định.
12.10. Yêu cầu, điều kiện: Không quy định.
12.11. Căn cứ pháp lý:
- Luật Báo chí số 103/2016/QH13 ngày 05 tháng 4 năm 2016;
- Nghị định số 138/2025/NĐ-CP ngày 1 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định về phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực văn hóa, thể thao và du lịch.
- Thông tư số 41/2020/TT-BTTTT ngày 24 tháng 12 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông quy định chi tiết và hướng dẫn việc cấp giấy phép hoạt động báo in, tạp chí in và báo điện tử, tạp chí điện tử, xuất bản thêm ấn phẩm, thực hiện hai loại hình báo chí, mở chuyên trang của báo điện tử và tạp chí điện tử, xuất bản phụ trương, xuất bản bản tin, xuất bản đặc san.
- Quyết định số 669/QĐ-UBND ngày 24 tháng 7 năm 2025về việc ủy quyền cho Giám đốc Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch trực tiếp giải quyết và ký phê duyệt kết quả giải quyết đối với 21 thủ tục hành chính trong các lĩnh vực phát thanh, truyền hình và thông tin điện tử; báo chí; xuất bản, in và phát hành xuất bản phẩm trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long.
Ghi chú: Phần chữ in nghiêng là nội dung được sửa đổi, bổ sung.
13. Thủ tục tiếp nhận đăng ký danh mục báo chí nhập khẩu – Mã TTHC: 1.013790.H61 (Dịch vụ công trực tuyến toàn trình)
13.1. Trình tự thực hiện:
- Cơ sở xuất nhập khẩu báo chí do Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch cấp giấy phép có nhu cầu nhập khẩu báo in, tạp chí in gửi trực tiếp, qua bưu chính hoặc trực tuyến văn bản đề nghị kèm danh mục báo chí nhập khẩu đến cơ quan chuyên môn về văn hóa thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi cơ sở nhập khẩu báo chí đặt trụ sở chính hoặc nơi có cửa khẩu nhập khẩu báo chí trước khi nhập khẩu báo chí trong thời hạn ít nhất 01 ngày làm việc.
- Cơ quan chuyên môn về văn hóa thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm nghiên cứu, báo cáo Ủy ban nhân dân cấp tỉnh về đăng ký danh mục báo chí nhập khẩu của cơ sở xuất nhập khẩu báo chí.
13.2. Cách thức thực hiện: Nộp hồ sơ trực tuyến trên Cổng dịch vụ công quốc gia, địa chỉ: https://dichvucong.gov.vn hoặc trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính công ích.
13.3. Thành phần, số lượng hồ sơ:
- Thành phần hồ sơ:
(1) Văn bản đề nghị của cơ sở xuất nhập khẩu báo chí.
(2) Danh mục báo chí nhập khẩu.
- Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
13.4. Thời hạn giải quyết: 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định.
13.5. Đối tượng thực hiện: Cơ sở xuất nhập khẩu báo chí.
13.6. Cơ quan thực hiện TTHC:
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch (ủy quyền Giám đốc Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch giải quyết tại Quyết định số 669/QĐ-UBND ngày 24 tháng 7 năm 2025).
- Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch.
13.7. Mẫu đơn, tờ khai: Không quy định.
13.8. Kết quả thực hiện: Không quy định.
13.9. Phí, lệ phí: Không quy định.
13.10. Yêu cầu, điều kiện: Không quy định.
13.11. Căn cứ pháp lý:
- Luật Báo chí số 103/2016/QH13 ngày 05 tháng 4 năm 2016.
- Nghị định số 138/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định về phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực văn hóa, thể thao và du lịch.
- Quyết định số 669/QĐ-UBND ngày 24 tháng 7 năm 2025 về việc ủy quyền cho Giám đốc Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch trực tiếp giải quyết và ký phê duyệt kết quả giải quyết đối với 21 thủ tục hành chính trong các lĩnh vực phát thanh, truyền hình và thông tin điện tử; báo chí; xuất bản, in và phát hành xuất bản phẩm trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long.
Ghi chú: Phần chữ in nghiêng là nội dung được sửa đổi, bổ sung.
III. LĨNH VỰC XUẤT BẢN, IN VÀ PHÁT HÀNH XUẤT BẢN PHẨM
14. Thủ tục cấp giấy phép thành lập văn phòng đại diện tại Việt Nam của Nhà xuất bản nước ngoài, tổ chức phát hành xuất bản phẩm nước ngoài - Mã TTHC: 1.013698.H61 (Dịch vụ công trực tuyến toàn trình)
14.1. Trình tự thực hiện:
- Nhà xuất bản nước ngoài, tổ chức phát hành xuất bản phẩm nước ngoài (bao gồm doanh nghiệp, tổ chức được thành lập tại nước ngoài hoạt động đa ngành nghề, đa lĩnh vực trong đó có xuất bản, phát hành xuất bản phẩm) gửi trực tiếp, qua bưu chính hoặc trực tuyến 01 bộ hồ sơ đến cơ quan chuyên môn về văn hóa thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi dự kiến đặt trụ sở văn phòng đại diện.
- Trường hợp hồ sơ không đúng theo quy định, trong 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, cơ quan chuyên môn về văn hóa thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phải có văn bản thông báo yêu cầu hoàn thiện hồ sơ.
- Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định, cơ quan chuyên môn về văn hóa thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh cấp giấy phép thành lập văn phòng đại diện theo Mẫu số 03 tại Danh mục 3 kèm theo Phụ lục Nghị định số 138/2025/NĐ-CP ngày 12/6/2025 của Chính phủ; trường hợp từ chối cấp phải thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do.
- Giấy phép thành lập văn phòng đại diện có thời hạn 05 năm, kể từ ngày cấp và có thể được gia hạn, mỗi lần gia hạn không quá 05 năm.
14.2. Cách thức thực hiện: Nộp hồ sơ trực tuyến trên Cổng dịch vụ công quốc gia, địa chỉ: https://dichvucong.gov.vn hoặc trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính công ích.
14.3. Thành phần, số lượng hồ sơ:
- Thành phần hồ sơ:
(1) Đơn đề nghị cấp/cấp lại giấy phép thành lập văn phòng đại diện tại Việt Nam giấy phép theo Mẫu số 01 tại Danh mục 3 kèm theo Phụ lục Nghị định số 138/2025/NĐ-CP;
(2) Văn bản của cơ quan có thẩm quyền nước ngoài xác nhận nhà xuất bản, tổ chức phát hành xuất bản phẩm đang hoạt động hợp pháp tại nước đặt trụ sở chính;
(3) Bản sao bằng tốt nghiệp đại học trở lên hoặc giấy tờ chứng minh được phép thường trú tại Việt Nam của người đứng đầu văn phòng đại diện do cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cấp.
(Trường hợp hồ sơ bằng tiếng nước ngoài thì phải có bản dịch sang tiếng Việt được công chứng).
- Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
14.4. Thời hạn giải quyết: 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
14.5. Đối tượng thực hiện: Tổ chức nước ngoài
14.6. Cơ quan thực hiện TTHC:
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch (ủy quyền Giám đốc Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch giải quyết tại Quyết định số 669/QĐ-UBND ngày 24 tháng 7 năm 2025).
- Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch.
14.7. Mẫu đơn, tờ khai: Đơn đề nghị cấp/cấp lại giấy phép thành lập văn phòng đại diện tại Việt Nam theo Mẫu số 01 tại Danh mục 3 kèm theo Phụ lục Nghị định số 138/2025/NĐ-CP ngày 12/6/2025 của Chính phủ.
14.8. Kết quả thực hiện: Giấy phép thành lập văn phòng đại diện tại Việt Nam của Nhà xuất bản nước ngoài, tổ chức phát hành xuất bản phẩm nước ngoài theo Mẫu số 03 tại Danh mục 3 kèm theo Phụ lục Nghị định số 138/2025/NĐ-CP ngày 12/6/2025 của Chính phủ.
14.9. Phí, lệ phí: Không quy định.
14.10. Yêu cầu, điều kiện:
Điều kiện thành lập, nội dung hoạt động của văn phòng đại diện tại Việt Nam của nhà xuất bản nước ngoài, của tổ chức phát hành xuất bản phẩm nước ngoài:
(1) Điều kiện thành lập:
- Nhà xuất bản, tổ chức phát hành xuất bản phẩm đang hoạt động hợp pháp tại nước ngoài;
- Nhân sự dự kiến bổ nhiệm làm người đứng đầu văn phòng đại diện phải thường trú tại Việt Nam, có đủ năng lực hành vi dân sự theo quy định của pháp luật, có trình độ đại học trở lên, không trong thời gian bị truy cứu trách nhiệm hình sự hoặc chấp hành bản án có hiệu lực pháp luật của tòa án.
(2) Nội dung hoạt động:
Văn phòng đại diện phải tuân thủ quy định của Luật Xuất bản, Nghị định 195/2013/NĐ-CP, Nghị định 150/2018/NĐ-CP và các quy định khác của pháp luật Việt Nam về Văn phòng đại diện và được thực hiện các hoạt động sau đây:
- Giới thiệu, trưng bày, triển lãm, quảng cáo hoặc hình thức khác theo quy định của pháp luật Việt Nam về tổ chức và xuất bản phẩm của nhà xuất bản hoặc tổ chức phát hành xuất bản phẩm do mình đại diện;
- Hỗ trợ các hoạt động xúc tiến thương mại, hợp tác, trao đổi về bản quyền, xuất bản, in, phát hành xuất bản phẩm cho nhà xuất bản, tổ chức phát hành xuất bản phẩm do mình đại diện.
14.11. Căn cứ pháp lý:
- Luật Xuất bản ngày 20 tháng 11 năm 2012;
- Nghị định số 195/2013/NĐ-CP ngày 21 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Xuất bản;
- Nghị định số 150/2018/NĐ-CP ngày 07 tháng 11 năm 2018 của Chính phủ sửa đổi một số Nghị định liên quan đến điều kiện đầu tư kinh doanh và thủ tục hành chính trong lĩnh vực thông tin và truyền thông;
- Nghị định số 104/2022/NĐ-CP ngày 21 tháng 12 năm 2022 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định liên quan đến việc nộp xuất trình sổ hộ khẩu, sổ tạm trú giấy khi thực hiện thủ tục hành chính, cung cấp dịch vụ công.
- Nghị định số 138/2025/NĐ-CP ngày 12/6/2025 của Chính phủ quy định về phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực văn hóa, thể thao và du lịch.
- Quyết định số 669/QĐ-UBND ngày 27/7/2025 về việc ủy quyền cho Giám đốc Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch trực tiếp giải quyết và ký phê duyệt kết quả giải quyết đối với 21 thủ tục hành chính trong các lĩnh vực phát thanh, truyền hình và thông tin điện tử; báo chí; xuất bản, in và phát hành xuất bản phẩm trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long.
Ghi chú: Phần chữ in nghiêng là nội dung được sửa đổi, bổ sung.
Mẫu số 01
|
TÊN CQ, TC CHỦ QUẢN (NẾU CÓ) |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số:........./.........(nếu có) |
.….., ngày … tháng … năm ... |
ĐƠN ĐỀ NGHỊ
Cấp/cấp lại giấy phép thành lập văn phòng đại diện tại Việt Nam
Kính gửi: .............(1)
- Tên đầy đủ của nhà xuất bản nước ngoài, tổ chức phát hành xuất bản phẩm nước ngoài:
......................................................................................................................................................
- Trụ sở chính (địa chỉ):.......................................................................................................
- Số điện thoại: ............................. .................................... E-mail:.....................................
- Chức năng, nội dung và phạm vi hoạt động của nhà xuất bản nước ngoài, tổ chức phát hành xuất bản phẩm nước ngoài: ..................................................................................................
Đề nghị . .............(1) cấp giấy phép thành lập văn phòng đại diện tại Việt Nam (… (2)) cho nhà xuất bản, tổ chức phát hành xuất bản phẩm chúng tôi với các thông tin sau đây:
1. Địa chỉ văn phòng đại diện tại Việt Nam: .......................................................................
2. Thông tin người đứng đầu văn phòng đại diện:
- Họ và tên:..........................................................................................................................
- Quốc tịch:....................... .....................................................................................
- Hộ chiếu số/ Căn cước công dân số..., cấp ngày…… tháng ... năm …, nơi cấp…
3. Nội dung hoạt động của văn phòng đại diện:............................... ...................... ..........
.............................................................................................................................................
4. Kèm theo đơn này gồm các giấy tờ sau đây (3): ..............................................................
Chúng tôi cam kết thực hiện đúng các quy định của pháp luật Việt Nam và các điều ước quốc tế có liên quan về văn phòng đại diện.
|
|
NGƯỜI
ĐẠI DIỆN THEO PHÁP LUẬT |
_________________
(1) Ghi tên cơ quan cấp giấy phép.
(2) Ghi “lần đầu” hoặc “cấp lại”;
(3) Căn cứ vào đề nghị cấp lần đầu hoặc cấp lại để gửi kèm theo các giấy tờ tương ứng phù hợp với quy định của pháp luật.
15. Thủ tục cấp lại giấy phép thành lập văn phòng đại diện tại Việt Nam của Nhà xuất bản nước ngoài, tổ chức phát hành xuất bản phẩm nước ngoài - Mã TTHC: 1.013699.H61 (Dịch vụ công trực tuyến toàn trình)
15.1. Trình tự thực hiện
- Trường hợp Giấy phép bị mất, bị hư hỏng, nhà xuất bản nước ngoài, tổ chức phát hành xuất bản phẩm nước ngoài gửi trực tiếp, qua bưu chính hoặc trực tuyến đơn đề nghị cấp lại giấy phép theo Mẫu số 01 tại Danh mục 3 kèm theo Phụ lục Nghị định số 138/2025/NĐ-CP ngày 12/6/2025 của Chính phủ đến cơ quan chuyên môn về văn hóa thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi nhà xuất bản nước ngoài, tổ chức phát hành xuất bản phẩm nước ngoài đặt văn phòng đại diện tại Việt Nam.
- Trường hợp hồ sơ không đúng theo quy định, trong 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, cơ quan chuyên môn về văn hóa thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phải có văn bản thông báo yêu cầu hoàn thiện hồ sơ.
- Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định, cơ quan chuyên môn về văn hóa thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh cấp lại giấy phép thành lập văn phòng đại diện theo Mẫu số 03 tại Danh mục 3 kèm theo Phụ lục Nghị định số 138/2025/NĐ-CP ngày 12/6/2025 của Chính phủ; trường hợp từ chối cấp phải thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do.
15.2. Cách thức thực hiện: Nộp hồ sơ trực tuyến trên Cổng dịch vụ công quốc gia, địa chỉ: https://dichvucong.gov.vn hoặc trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính công ích.
15.3. Thành phần, số lượng hồ sơ:
- Thành phần hồ sơ:
(1) Đơn đề nghị cấp/cấp lại giấy phép thành lập văn phòng đại diện tại Việt Nam theo Mẫu số 01 tại Danh mục 3 kèm theo Phụ lục Nghị định số 138/2025/NĐ-CP;
- Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
15.4. Thời hạn giải quyết: 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
15.5. Đối tượng thực hiện: Tổ chức nước ngoài
15.6. Cơ quan thực hiện TTHC:
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch (ủy quyền Giám đốc Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch giải quyết tại Quyết định số 669/QĐ-UBND ngày 24 tháng 7 năm 2025).
- Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch.
15.7. Mẫu đơn, tờ khai: Đơn đề nghị cấp/cấp lại giấy phép thành lập văn phòng đại diện tại Việt Nam theo Mẫu số 01 tại Danh mục 3 kèm theo Phụ lục Nghị định số 138/2025/NĐ-CP ngày 12/6/2025 của Chính phủ.
15.8. Kết quả thực hiện: Giấy phép thành lập văn phòng đại diện tại Việt Nam của Nhà xuất bản nước ngoài, tổ chức phát hành xuất bản phẩm nước ngoài theo Mẫu số 03 tại Danh mục 3 kèm theo Phụ lục Nghị định số 138/2025/NĐ-CP ngày 12/6/2025 của Chính phủ.
15.9. Phí, lệ phí: Không quy định.
15.10. Yêu cầu, điều kiện: Không quy định
15.11. Căn cứ pháp lý:
- Luật Xuất bản ngày 20 tháng 11 năm 2012.
- Nghị định số 195/2013/NĐ-CP ngày 21 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Xuất bản.
- Nghị định số 150/2018/NĐ-CP ngày 07 tháng 11 năm 2018 của Chính phủ sửa đổi một số Nghị định liên quan đến điều kiện đầu tư kinh doanh và thủ tục hành chính trong lĩnh vực thông tin và truyền thông.
- Nghị định số 138/2025/NĐ-CP ngày 12/6/2025 của Chính phủ quy định về phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực văn hóa, thể thao và du lịch.
- Quyết định số 669/QĐ-UBND ngày 24 tháng 7 năm 2025 về việc ủy quyền cho Giám đốc Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch trực tiếp giải quyết và ký phê duyệt kết quả giải quyết đối với 21 thủ tục hành chính trong các lĩnh vực phát thanh, truyền hình và thông tin điện tử; báo chí; xuất bản, in và phát hành xuất bản phẩm trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long.
Ghi chú: Phần chữ in nghiêng là nội dung được sửa đổi, bổ sung.
Mẫu số 01
|
TÊN CQ, TC CHỦ QUẢN (NẾU CÓ) |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số:........./.........(nếu có) |
.….., ngày … tháng … năm ... |
ĐƠN ĐỀ NGHỊ
Cấp/cấp lại giấy phép thành lập văn phòng đại diện tại Việt Nam
Kính gửi: .............(1)
- Tên đầy đủ của nhà xuất bản nước ngoài, tổ chức phát hành xuất bản phẩm nước ngoài:
......................................................................................................................................................
- Trụ sở chính (địa chỉ):.......................................................................................................
- Số điện thoại: ............................. .................................... E-mail:.....................................
- Chức năng, nội dung và phạm vi hoạt động của nhà xuất bản nước ngoài, tổ chức phát hành xuất bản phẩm nước ngoài: ..................................................................................................
Đề nghị . .............(1) cấp giấy phép thành lập văn phòng đại diện tại Việt Nam (… (2)) cho nhà xuất bản, tổ chức phát hành xuất bản phẩm chúng tôi với các thông tin sau đây:
1. Địa chỉ văn phòng đại diện tại Việt Nam: .......................................................................
2. Thông tin người đứng đầu văn phòng đại diện:
- Họ và tên:..........................................................................................................................
- Quốc tịch:....................... .....................................................................................
- Hộ chiếu số/ Căn cước công dân số..., cấp ngày…… tháng ... năm …, nơi cấp…
3. Nội dung hoạt động của văn phòng đại diện:............................... ...................... ..........
.............................................................................................................................................
4. Kèm theo đơn này gồm các giấy tờ sau đây (3): ..............................................................
Chúng tôi cam kết thực hiện đúng các quy định của pháp luật Việt Nam và các điều ước quốc tế có liên quan về văn phòng đại diện.
|
|
NGƯỜI
ĐẠI DIỆN THEO PHÁP LUẬT |
_________________
(1) Ghi tên cơ quan cấp giấy phép.
(2) Ghi “lần đầu” hoặc “cấp lại”;
(3) Căn cứ vào đề nghị cấp lần đầu hoặc cấp lại để gửi kèm theo các giấy tờ tương ứng phù hợp với quy định của pháp luật.
16. Thủ tục gia hạn giấy phép thành lập văn phòng đại diện tại Việt Nam của Nhà xuất bản nước ngoài, tổ chức phát hành xuất bản phẩm nước ngoài - Mã TTHC: 1.013700.H61 (Dịch vụ công trực tuyến toàn trình)
16.1. Trình tự thực hiện:
- Ít nhất 20 ngày làm việc, trước ngày giấy phép hết hạn, nhà xuất bản nước ngoài, tổ chức phát hành xuất bản phẩm nước ngoài gửi trực tiếp, qua bưu chính hoặc trực tuyến 01 bộ hồ sơ đến cơ quan chuyên môn về văn hóa thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh đề nghị gia hạn giấy phép.
- Trường hợp hồ sơ không đúng theo quy định, trong 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, cơ quan chuyên môn về văn hóa thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phải có văn bản thông báo yêu cầu hoàn thiện hồ sơ.
- Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định, cơ quan chuyên môn về văn hóa thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh gia hạn giấy phép theo Mẫu số 03 tại Danh mục 3 kèm theo kèm theo Phụ lục Nghị định số 138/2025/NĐ-CP; trường hợp từ chối gia hạn phải thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do.
16.2. Cách thức thực hiện: Nộp hồ sơ trực tuyến trên Cổng dịch vụ công quốc gia, địa chỉ: https://dichvucong.gov.vn hoặc trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính công ích.
16.3. Thành phần, số lượng hồ sơ:
- Thành phần hồ sơ:
(1) Đơn đề nghị gia hạn giấy phép thành lập văn phòng đại diện tại Việt Nam theo Mẫu số 02 tại Danh mục 3 kèm theo Phụ lục Nghị định số 138/2025/NĐ-CP.
- Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
16.4. Thời hạn giải quyết: 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
16.5. Đối tượng thực hiện: Tổ chức nước ngoài
16.6. Cơ quan thực hiện TTHC:
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch (ủy quyền Giám đốc Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch giải quyết tại Quyết định số 669/QĐ-UBND ngày 24 tháng 7 năm 2025).
- Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch.
16.7. Mẫu đơn, tờ khai: Đơn đề nghị gia hạn giấy phép thành lập văn phòng đại diện tại Việt Nam theo Mẫu số 02 tại Danh mục 3 kèm theo Phụ lục Nghị định số 138/2025/NĐ-CP ngày 12/6/2025 của Chính phủ.
16.8. Kết quả thực hiện: Phụ lục kèm theo Giấy phép thành lập văn phòng đại diện tại Việt Nam của Nhà xuất bản nước ngoài, tổ chức phát hành xuất bản phẩm nước ngoài tại Mẫu số 03 tại Danh mục 3 kèm theo Phụ lục Nghị định số 138/2025/NĐ-CP ngày 12/6/2025 của Chính phủ.
16.9. Phí, lệ phí: Không quy định.
16.10. Yêu cầu, điều kiện: Không quy định
16.11. Căn cứ pháp lý:
- Luật Xuất bản ngày 20 tháng 11 năm 2012;
- Nghị định số 195/2013/NĐ-CP ngày 21 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Xuất bản;
- Nghị định số 150/2018/NĐ-CP ngày 07 tháng 11 năm 2018 của Chính phủ sửa đổi một số Nghị định liên quan đến điều kiện đầu tư kinh doanh và thủ tục hành chính trong lĩnh vực thông tin và truyền thông.
- Nghị định số 138/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định về phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực văn hóa, thể thao và du lịch.
- Quyết định số 669/QĐ-UBND ngày 24 tháng 7 năm 2025 về việc ủy quyền cho Giám đốc Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch trực tiếp giải quyết và ký phê duyệt kết quả giải quyết đối với 21 thủ tục hành chính trong các lĩnh vực phát thanh, truyền hình và thông tin điện tử; báo chí; xuất bản, in và phát hành xuất bản phẩm trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long.
Ghi chú: Phần chữ in nghiêng là nội dung được sửa đổi, bổ sung.
Mẫu số 02
|
TÊN CQ, TC CHỦ QUẢN (NẾU CÓ) |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số:........./.........(nếu có) |
.….., ngày … tháng … năm ... |
ĐƠN ĐỀ NGHỊ
Gia hạn giấy phép thành lập văn phòng đại diện tại Việt Nam
Kính gửi: .............(1)
- Tên đầy đủ của nhà xuất bản nước ngoài, tổ chức phát hành xuất bản phẩm nước ngoài:
......................................................................................................................................................
- Trụ sở chính (địa chỉ):.......................................................................................................
- Số điện thoại: ............................. .................................... E-mail:.....................................
- Chức năng, nội dung và phạm vi hoạt động của nhà xuất bản nước ngoài, tổ chức phát hành xuất bản phẩm nước ngoài:…………………………………………(2) được cấp Giấy phép thành lập văn phòng đại diện tại Việt Nam số ……/GP-…
Nay, giấy phép thành lập văn phòng đại diện của chúng tôi đã hết hạn. Đề nghị .............(1) gia hạn giấy phép theo quy định của pháp luật đến ngày…..tháng ….. năm…..
Chúng tôi cam kết thực hiện đúng các quy định của pháp luật Việt Nam về văn phòng đại diện tại Việt Nam của nhà xuất bản, của tổ chức phát hành xuất bản phẩm nước ngoài và các quy định pháp luật, điều ước quốc tế có liên quan.
|
|
NGƯỜI
ĐẠI DIỆN THEO PHÁP LUẬT |
____________________
(1) Ghi tên cơ quan gia hạn giấy phép.
(2) Tên nhà xuất bản/tổ chức phát hành xuất bản phẩm nước ngoài.
17. Thủ tục điều chỉnh, bổ sung thông tin trong giấy phép thành lập văn phòng đại diện tại Việt Nam của Nhà xuất bản nước ngoài, tổ chức phát hành xuất bản phẩm nước ngoài - Mã số: 1.013701.H61 (Dịch vụ công trực tuyến toàn trình)
17.1. Trình tự thực hiện
- Chậm nhất 05 ngày làm việc, kể từ ngày có một trong các thay đổi về người đứng đầu, tên gọi, nội dung hoạt động, văn phòng đại diện gửi trực tiếp, qua bưu chính hoặc trực tuyến 01 hồ sơ theo quy định đến cơ quan chuyên môn về văn hóa thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
- Trường hợp hồ sơ không đúng theo quy định, trong 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, cơ quan chuyên môn về văn hóa thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phải có văn bản thông báo yêu cầu hoàn thiện hồ sơ.
- Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định, cơ quan chuyên môn về văn hóa thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xác nhận thông tin thay đổi vào giấy phép thành lập văn phòng đại diện theo Mẫu số 04 tại Danh mục kèm theo Phụ lục Thông tư số 09/2025/TT-BVHTTDL; trường hợp không xác nhận phải có văn bản trả lời nêu rõ lý do.
17.2. Cách thức thực hiện: Nộp hồ sơ trực tuyến trên Cổng dịch vụ công quốc gia, địa chỉ: https://dichvucong.gov.vn hoặc trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính công ích.
17.3. Thành phần, số lượng hồ sơ:
- Thành phần hồ sơ:
(1) Đơn đề nghị điều chỉnh, bổ sung thông tin trong giấy phép thành lập văn phòng đại diện tại Việt Nam theo Mẫu số 03 tại Danh mục kèm theo Phụ lục Thông tư số 09/2025/TT-BVHTTDL;
(2) Bản sao giấy phép thành lập văn phòng đại diện; bản sao bằng cử nhân hoặc các văn bằng giáo dục đại học khác của người đứng đầu văn phòng đại diện.
(3) Trường hợp người đứng đầu văn phòng đại diện có quốc tịch nước ngoài nộp bản sao giấy tờ chứng minh được phép thường trú tại Việt Nam do cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cấp khi chưa hoàn thành việc liên thông cơ sở dữ liệu chuyên ngành giữa các bộ, ngành, địa phương.
Hồ sơ đề nghị điều chỉnh, bổ sung thông tin trong giấy phép thành lập văn phòng đại diện được lập thành 01 bộ bằng tiếng Việt (trường hợp hồ sơ bằng tiếng nước ngoài thì phải có bản dịch sang tiếng Việt được công chứng),
- Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
17.4. Thời hạn giải quyết: 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
17.5. Đối tượng thực hiện: Tổ chức nước ngoài
17.6. Cơ quan thực hiện TTHC:
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch (ủy quyền Giám đốc Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch giải quyết tại Quyết định số 669/QĐ-UBND ngày 24 tháng 7 năm 2025).
- Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch.
17.7. Mẫu đơn, tờ khai: Đơn đề nghị điều chỉnh, bổ sung thông tin trong giấy phép thành lập văn phòng đại diện tại Việt Nam theo Mẫu số 03 tại Danh mục kèm theo Phụ lục Thông tư số 09/2025/TT-BVHTTDL.
17.8. Kết quả thực hiện: Phụ lục xác nhận điều chỉnh, thay đổi thông tin thay đổi vào giấy phép thành lập văn phòng đại diện theo Mẫu số 04 tại Danh mục kèm theo Phụ lục Thông tư số 09/2025/TT-BVHTTDL.
17.9. Phí, lệ phí: Không quy định.
17.10. Yêu cầu, điều kiện: Không quy định
17.11. Căn cứ pháp lý:
- Luật Xuất bản ngày 20 tháng 11 năm 2012.
- Nghị định số 195/2013/NĐ-CP ngày 21 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Xuất bản.
- Thông tư số 09/2025/TT-BVHTTDL ngày 12/6/2025 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định về phân cấp, phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp trong lĩnh vực văn hóa, thể thao và du lịch.
- Quyết định số 669/QĐ-UBND ngày 24 tháng 7 năm 2025 về việc ủy quyền cho Giám đốc Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch trực tiếp giải quyết và ký phê duyệt kết quả giải quyết đối với 21 thủ tục hành chính trong các lĩnh vực phát thanh, truyền hình và thông tin điện tử; báo chí; xuất bản, in và phát hành xuất bản phẩm trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long.
Ghi chú: Phần chữ in nghiêng là nội dung được sửa đổi, bổ sung.
Mẫu số 03
|
TÊN CQ, TC CHỦ QUẢN (NẾU CÓ) |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số:........./.........(nếu có) |
.….., ngày … tháng … năm ... |
ĐƠN ĐỀ NGHỊ
Điều
chỉnh, bổ sung thông tin trong giấy phép
thành lập văn phòng đại diện tại Việt Nam
Kính gửi: ……..(1)
- Tên đầy đủ của nhà xuất bản nước ngoài, tổ chức phát hành xuất bản phẩm nước ngoài:
......................................................................................................................................................
- Trụ sở chính (địa chỉ): ....................................................................................................
- Số điện thoại:........................... .................................... E-mail:.....................................
- Chức năng, nội dung và phạm vi hoạt động của nhà xuất bản nước ngoài, tổ chức phát hành xuất bản phẩm nước ngoài: ..................................................................................................
Đề nghị ……..(1) điều chỉnh, bổ sung thông tin thay đổi vào Giấy phép thành lập văn phòng đại diện tại Việt Nam số:…… cấp ngày.......... tháng......... năm......... theo các thông tin, cụ thể sau:
- Tên gọi………….……………………………………………………...
- Địa chỉ văn phòng đại diện tại Việt Nam: ......................................................................
- Họ và tên người đứng đầu văn phòng đại diện: .............................................................
- Quốc tịch người đứng đầu văn phòng đại diện :..................................
- Số căn cước công dân hoặc Số hộ chiếu người đứng đầu văn phòng đại diện ..............cấp ngày......tháng.....năm.....tại.........................................................
- Nội dung hoạt động của văn phòng đại diện:.................................................................
Kèm theo đơn này là bản sao Giấy phép thành lập văn phòng đại diện nói trên. Chúng tôi cam kết thực hiện đúng các quy định của pháp luật Việt Nam về văn phòng đại diện tại Việt Nam của nhà xuất bản, của tổ chức phát hành xuất bản phẩm nước ngoài và các quy định pháp luật, điều ước quốc tế có liên quan.
|
|
NGƯỜI
ĐẠI DIỆN THEO PHÁP LUẬT |
(1) Cơ quan có thẩm quyền cấp phép
18. Thủ tục cấp giấy phép xuất bản tài liệu không kinh doanh – Mã TTHC 1.003868.000.00.00.H61 (Dịch vụ công trực tuyến toàn trình)
18.1. Trình tự thực hiện:
- Ủy ban nhân dân cấp tỉnh cấp có thẩm quyền cấp giấy phép xuất bản tài liệu không kinh doanh của:
+ Cơ quan, tổ chức ở trung ương và tổ chức nước ngoài;
+ Cơ quan, tổ chức khác có tư cách pháp nhân, chi nhánh, văn phòng đại diện tại địa phương của cơ quan, tổ chức ở trung ương.
- Cơ quan, tổ chức đề nghị cấp giấy phép xuất bản tài liệu không kinh doanh gửi trực tiếp, qua bưu chính hoặc trực tuyến 01 bộ hồ sơ đến cơ quan chuyên môn về văn hóa thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
- Trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định, cơ quan chuyên môn về văn hóa thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh cấp giấy phép xuất bản tài liệu không kinh doanh theo Mẫu số 05 tại Danh mục 3 kèm theo Phụ lục Nghị định số 138/2025/NĐ-CP; đóng dấu vào 02 bản thảo tài liệu và lưu lại một bản, 01 bản trả lại cho tổ chức đề nghị cấp phép; trường hợp không cấp giấy phép phải có văn bản trả lời nêu rõ lý do.
- Trường hợp hồ sơ không đúng theo quy định, trong 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, cơ quan chuyên môn về văn hóa thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có văn bản thông báo yêu cầu hoàn thiện hồ sơ.
18.2. Cách thức thực hiện: Nộp hồ sơ trực tuyến trên Cổng dịch vụ công quốc gia, địa chỉ: https://dichvucong.gov.vn hoặc trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính công ích.
18.3. Thành phần, số lượng hồ sơ:
- Thành phần hồ sơ:
(1) Đơn đề nghị cấp giấy phép xuất bản tài liệu không kinh doanh theo Mẫu số 04 tại Danh mục 3 kèm theo Phụ lục Nghị định số 138/2025/NĐ-CP;
(2) 02 bản thảo tài liệu có đóng dấu treo của cơ quan, tổ chức đề nghị cấp giấy phép xuất bản tại trang đầu và giáp lai giữa các trang bản thảo hoặc 01 bản thảo lưu trong thiết bị lưu trữ điện tử với định dạng không cho phép can thiệp, sửa đổi. Trường hợp tài liệu không kinh doanh xuất bản dạng điện tử thì nộp 01 bản thảo điện tử có chữ ký số của thủ trưởng cơ quan, tổ chức đề nghị cấp phép xuất bản;
(3) Đối với tài liệu bằng tiếng nước ngoài, tiếng dân tộc thiểu số Việt Nam phải kèm theo bản dịch tiếng Việt có đóng dấu của cơ quan, tổ chức đề nghị cấp giấy phép xuất bản;
(4) Ý kiến xác nhận bằng văn bản:
+ Đối với tài liệu của các đơn vị quân đội nhân dân, công an nhân dân phải có ý kiến của Bộ Quốc phòng, Bộ Công an hoặc cơ quan được Bộ Quốc phòng, Bộ Công an ủy quyền.
+ Đối với tài liệu lịch sử Đảng, chính quyền địa phương; tài liệu phục vụ nhiệm vụ chính trị của địa phương phải có ý kiến của tổ chức đảng, cơ quan cấp trên.
- Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
18.4. Thời hạn giải quyết: 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
18.5. Đối tượng thực hiện: Tổ chức, doanh nghiệp
18.6. Cơ quan thực hiện TTHC:
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch (ủy quyền Giám đốc Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch giải quyết tại Quyết định số 669/QĐ-UBND ngày 24 tháng 7 năm 2025).
- Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch.
18.7. Mẫu đơn, tờ khai: Đơn đề nghị cấp giấy phép xuất bản tài liệu không kinh doanh theo Mẫu số 04 tại Danh mục 3 kèm theo Phụ lục Nghị định số 138/2025/NĐ-CP
18.8. Kết quả thực hiện: Giấy phép xuất bản tài liệu không kinh doanh theo Mẫu số 05 tại Danh mục 3 kèm theo Phụ lục Nghị định số 138/2025/NĐ-CP.
18.9. Phí, lệ phí: Phí thẩm định nội dung tài liệu để cấp giấy phép:
+ Tài liệu in trên giấy: 15.000 đồng/trang quy chuẩn;
+ Tài liệu điện tử dưới dạng đọc: 6.000 đồng/phút;
+ Tài liệu điện tử dưới dạng nghe, nhìn: 27.000 đồng/phút.
18.10. Yêu cầu, điều kiện: Không quy định.
18.11. Căn cứ pháp lý:
- Luật Xuất bản ngày 20 tháng 11 năm 2012.
- Nghị định số 195/2013/NĐ-CP ngày 21 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Xuất bản.
- Thông tư số 214/2016/TT-BTC ngày 10 tháng 11 năm 2016 của Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí thẩm định nội dung tài liệu không kinh doanh để cấp giấy phép xuất bản, lệ phí cấp giấy phép nhập khẩu xuất bản phẩm không kinh doanh và lệ phí đăng ký nhập khẩu xuất bản phẩm để kinh doanh.
- Thông tư số 01/2020/TT-BTTTT ngày 07 tháng 02 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật xuất bản và Nghị định số 195/2013/NĐ-CP ngày 21 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật xuất bản.
- Thông tư số 23/2023/TT-BTTTT ngày 31 tháng 12 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 01/2020/TT-BTTTT ngày 07 tháng 02 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật xuất bản và Nghị định số 195/2013/NĐ-CP ngày 21 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật xuất bản.
- Nghị định số 138/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định về phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực văn hóa, thể thao và du lịch.
- Quyết định số 669/QĐ-UBND ngày 24 tháng 7 năm 2025 về việc ủy quyền cho Giám đốc Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch trực tiếp giải quyết và ký phê duyệt kết quả giải quyết đối với 21 thủ tục hành chính trong các lĩnh vực phát thanh, truyền hình và thông tin điện tử; báo chí; xuất bản, in và phát hành xuất bản phẩm trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long.
Ghi chú: Phần chữ in nghiêng là nội dung được sửa đổi, bổ sung.
Mẫu số 04
|
TÊN CƠ QUAN CHỦ QUẢN (NẾU CÓ)… |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số:………./……(nếu có) |
.….., ngày … tháng … năm ... |
ĐƠN ĐỀ NGHỊ
Cấp giấy phép xuất bản tài liệu không kinh doanh
Kính gửi: .................................................................. (1)
1. Tên cơ quan, tổ chức đề nghị cấp giấy phép xuất bản:.........................................
2. Số giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc giấy chứng nhận đầu tư hoặc giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp (đối với doanh nghiệp); Số quyết định thành lập (đối với đơn vị sự nghiệp công lập); Số giấy phép hoạt động (đối với cơ quan, tổ chức nước ngoài) (2)
Cơ quan cấp……………………ngày .….tháng….năm ……….………………
3. Địa chỉ:..................................................................................................................
Số điện thoại: ............................................................................................................
Email: ........................................................................................................................
4. Tên tài liệu: ...........................................................................................................
5. Xuất xứ (nếu là tài liệu dịch từ tiếng nước ngoài): ...............................................
Người dịch (cá nhân hoặc tập thể): ...........................................................................
6. Hình thức tài liệu: .................................................................................................
7. Số trang (hoặc dung lượng - byte):…………Phụ bản (nếu có): ..........................
8. Khuôn khổ (định dạng): ......... cm. Số lượng in: ........................................... bản
9. Ngôn ngữ xuất bản:...............................................................................................
10. Tên, địa chỉ cơ sở in:...........................................................................................
11. Mục đích xuất bản: .............................................................................................
12. Nội dung tóm tắt của tài liệu: .............................................................................
13. Kèm theo đơn này gồm :………………………………………………….. (3)
Chúng tôi cam kết thực hiện thực hiện đúng nội dung giấy phép xuất bản, thực hiện việc in/đăng tải đúng nội dung tài liệu tại cơ sở in có giấy phép in xuất bản phẩm và tuân thủ các quy định pháp luật về xuất bản, sở hữu trí tuệ.
|
XÁC
NHẬN CỦA CƠ QUAN CHỦ QUẢN HOẶC CƠ QUAN NHÀ NƯỚC CÓ THẨM QUYỀN(*) |
NGƯỜI
ĐỨNG ĐẦU CƠ QUAN/ TỔ CHỨC |
____________________
1 Ghi tên cơ quan cấp giấy phép.
2 Trường hợp cơ quan, tổ chức đề nghị cấp giấy phép là cơ quan Đảng, Nhà nước không bắt buộc phải ghi các thông tin quy định tại mục này.
3 Ghi rõ trong đơn các tài liệu đính kèm quy định.
(*) Phần này áp dụng đối với tài liệu không kinh doanh là kỷ yếu hội thảo, hội nghị, ngành nghề (trừ trường hợp cơ quan, tổ chức đề nghị cấp giấy phép là cơ quan Đảng, Nhà nước).
19. Thủ tục cấp giấy xác nhận đăng ký hoạt động phát hành xuất bản phẩm - Mã TTHC 1.003114.000.00.00.H61 (Dịch vụ công trực tuyến toàn trình)
19.1. Trình tự thực hiện:
- Trước khi hoạt động, cơ sở phát hành là doanh nghiệp, đơn vị sự nghiệp công lập phải đăng ký hoạt động phát hành xuất bản phẩm với Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi cơ sở phát hành đặt trụ sở chính hoặc chi nhánh.
- Cơ sở phát hành xuất bản phẩm gửi trực tiếp, qua bưu chính hoặc trực tuyến 01 bộ hồ sơ đến cơ quan chuyên môn về văn hóa của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi cơ sở phát hành có trụ sở chính hoặc có chi nhánh.
- Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận hồ sơ đúng theo quy định, cơ quan chuyên môn về văn hóa thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh cấp giấy xác nhận đăng ký hoạt động phát hành xuất bản phẩm theo Mẫu số 07 tại Danh mục 3 kèm theo Phụ lục Nghị định số 138/2025/NĐ-CP; trường hợp không cấp phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh cấp giấy xác nhận đăng ký hoạt động phát hành xuất bản phẩm cho chi nhánh gửi thông báo cho Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi có trụ sở chính để phối hợp quản lý.
- Trường hợp hồ sơ không đúng theo quy định, trong 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, cơ quan chuyên môn về văn hóa thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có văn bản thông báo yêu cầu hoàn thiện hồ sơ.
19.2. Cách thức thực hiện: Nộp hồ sơ trực tuyến trên Cổng dịch vụ công quốc gia, địa chỉ: https://dichvucong.gov.vn hoặc trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính công ích.
19.3. Thành phần, số lượng hồ sơ:
- Thành phần hồ sơ:
(1) Đơn đề nghị đăng ký hoạt động phát hành xuất bản phẩm theo Mẫu số 06 tại Danh mục 3 kèm theo Phụ lục Nghị định số 138/2025/NĐ-CP;
(2) Bản sao giấy tờ sở hữu trụ sở hoặc hợp đồng thuê, mượn trụ sở để làm địa điểm kinh doanh;
(3) Bản sao giấy tờ chứng minh được phép thường trú tại Việt Nam do cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cấp cho người đứng đầu cơ sở phát hành có quốc tịch nước ngoài;
(4) Bản sao điện tử hoặc bản sao văn bằng hoặc chứng chỉ bồi dưỡng kiến thức, nghiệp vụ về phát hành xuất bản phẩm của người đứng đầu cơ sở phát hành do cơ sở đào tạo, bồi dưỡng chuyên ngành phát hành xuất bản phẩm cấp.
Trường hợp khi đã hoàn thành việc liên thông cơ sở dữ liệu chuyên ngành giữa các bộ, ngành, địa phương, cơ sở phát hành xuất bản phẩm không phải nộp thành phần hồ sơ tại các mục (2), (3), (4) nêu trên.
- Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
19.4. Thời hạn giải quyết: 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
19.5. Đối tượng thực hiện: Tổ chức, doanh nghiệp.
19.6. Cơ quan thực hiện TTHC:
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch (ủy quyền Giám đốc Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch giải quyết tại Quyết định số 669/QĐ-UBND ngày 24 tháng 7 năm 2025).
- Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch.
19.7. Mẫu đơn, tờ khai: Đơn đề nghị đăng ký hoạt động phát hành xuất bản phẩm theo Mẫu số 06 tại Danh mục 3 kèm theo Phụ lục Nghị định số 138/2025/NĐ-CP.
19.8. Kết quả thực hiện: Giấy xác nhận đăng ký hoạt động phát hành xuất bản phẩm
19.9. Phí, lệ phí: Không quy định.
19.10. Yêu cầu, điều kiện:
Điều kiện hoạt động phát hành xuất bản phẩm đối với cơ sở phát hành là doanh nghiệp, đơn vị sự nghiệp công lập:
(1) Người đứng đầu cơ sở phát hành phải thường trú tại Việt Nam; có văn bằng hoặc chứng chỉ bồi dưỡng kiến thức, nghiệp vụ về phát hành xuất bản phẩm do cơ sở đào tạo, bồi dưỡng chuyên ngành phát hành xuất bản phẩm cấp;
(2) Có một trong các loại giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc quyết định thành lập đơn vị sự nghiệp công lập theo quy định của pháp luật;
(3) Có địa điểm kinh doanh xuất bản phẩm.
19.11. Căn cứ pháp lý:
- Luật Xuất bản ngày 20 tháng 11 năm 2012.
- Nghị định số 195/2013/NĐ-CP ngày 21 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Xuất bản.
- Thông tư số 01/2020/TT-BTTTT ngày 07 tháng 02 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật xuất bản và Nghị định số 195/2013/NĐ-CP ngày 21 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật xuất bản.
- Thông tư số 23/2023/TT-BTTTT ngày 31 tháng 12 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 01/2020/TT-BTTTT ngày 07 tháng 02 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật xuất bản và Nghị định số 195/2013/NĐ-CP ngày 21 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật xuất bản.
- Nghị định số 138/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định về phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực văn hóa, thể thao và du lịch.
- Quyết định số 669/QĐ-UBND ngày 24 tháng 7 năm 2025 về việc ủy quyền cho Giám đốc Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch trực tiếp giải quyết và ký phê duyệt kết quả giải quyết đối với 21 thủ tục hành chính trong các lĩnh vực phát thanh, truyền hình và thông tin điện tử; báo chí; xuất bản, in và phát hành xuất bản phẩm trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long.
Ghi chú: Phần chữ in nghiêng là nội dung được sửa đổi, bổ sung.
Mẫu số 06
|
TÊN CQ, TC CHỦ QUẢN (NẾU CÓ) |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số:……/……(nếu có) |
.….., ngày … tháng … năm ... |
ĐƠN ĐỀ NGHỊ
Đăng ký hoạt động phát hành xuất bản phẩm
Kính gửi: ............................................................... (1)
Tên cơ sở phát hành: ................................................................................................
Tên người đứng đầu:………………………………….Quốc tịch:…………….…
Căn cước công dân/ hộ chiếu số…………….,cấp ngày……tháng…..năm……...
Nơi cấp…………………………………………………………………………
Địa chỉ trụ sở chính:
Điện thoại:.................................................................................................................
E-mail: ......................................................................................................................
Website (nếu có): ......................................................................................................
Mã số doanh nghiệp hoặc mã số thuế……………………………………….……
Chi nhánh:
- Số lượng chi nhánh:...............................................................................................
- Địa chỉ, số điện thoại từng chi nhánh: ...................................................................
Địa điểm kinh doanh:
- Số lượng địa điểm: ................................................................................................
- Địa chỉ, số điện thoại từng địa điểm:......................................................................
Căn cứ Luật Xuất bản năm 2012 và các văn bản quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành, đơn vị chúng tôi gửi đến quý cơ quan hồ sơ đăng ký hoạt động phát hành xuất bản phẩm (lần đầu /đăng ký lại). Kèm theo đơn này là các giấy tờ theo quy định của pháp luật.
Chúng tôi cam kết đảm bảo đầy đủ các điều kiện và thực hiện đúng các quy định của pháp luật về hoạt động phát hành xuất bản phẩm. Đề nghị ......(1) xem xét xác nhận đăng ký hoạt động phát hành xuất bản phẩm.
|
|
NGƯỜI
ĐẠI DIỆN THEO PHÁP LUẬT |
____________________
(1) Tên cơ quan nhận đơn đăng ký hoạt động phát hành xuất bản phẩm
20. Thủ tục cấp lại giấy xác nhận đăng ký hoạt động phát hành xuất bản phẩm - Mã TTHC 1.008201.000.00.00.H61 (Dịch vụ công trực tuyến toàn trình)
20.1. Trình tự thực hiện:
- Chậm nhất 07 ngày làm việc, kể từ ngày có một trong các thay đổi: di chuyển trụ sở chính hoặc chi nhánh sang tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương khác; thành lập hoặc giải thể chi nhánh trong cùng một tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nơi đặt trụ sở chính; thành lập hoặc giải thể chi nhánh tại tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nơi không đặt trụ sở chính; giấy xác nhận đăng ký hoạt động phát hành xuất bản phẩm bị mất, bị hư hỏng, cơ sở phát hành xuất bản phẩm là doanh nghiệp, đơn vị sự nghiệp công lập (sau đây gọi tắt là cơ sở phát hành) gửi trực tiếp, qua bưu chính hoặc trực tuyến 01 hồ sơ đến cơ quan chuyên môn về văn hóa thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi đặt trụ sở chính hoặc chi nhánh.
- Khi có một hoặc nhiều thay đổi về: loại hình tổ chức; người đứng đầu cơ sở phát hành; địa điểm trụ sở chính, địa điểm chi nhánh, địa điểm kinh doanh trong cùng một tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, cơ sở phát hành xuất bản phẩm gửi văn bản thông báo đến cơ quan chuyên môn về văn hóa thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh; trường hợp cơ sở phát hành xuất bản phẩm có văn bản đề nghị cấp lại giấy xác nhận đăng ký hoạt động phát hành xuất bản phẩm, cơ quan chuyên môn về văn hóa thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tiếp nhận hồ sơ và giải quyết theo quy định.
- Trường hợp cấp lại đăng ký hoạt động cho chi nhánh, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi cấp lại thông báo cho Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi cơ sở phát hành có trụ sở chính biết và phối hợp quản lý.
- Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, cơ quan chuyên môn về văn hóa thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh cấp giấy xác nhận đăng ký hoạt động phát hành xuất bản phẩm theo Mẫu số 02 tại Danh mục kèm theo Phụ lục Thông tư số 09/2025/TT- BVHTTDL; trường hợp không cấp giấy xác nhận đăng ký hoạt động xuất bản phẩm phải có văn bản trả lời nêu rõ lý do.
- Trường hợp hồ sơ không đúng theo quy định, trong 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, cơ quan chuyên môn về văn hóa thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phải có văn bản thông báo yêu cầu hoàn thiện hồ sơ.
20.2. Cách thức thực hiện: Nộp hồ sơ trực tuyến trên Cổng dịch vụ công quốc gia, địa chỉ: https://dichvucong.gov.vn hoặc trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính công ích.
20.3. Thành phần, số lượng hồ sơ:
- Thành phần hồ sơ:
(1) Đơn đề nghị đăng ký lại hoạt động phát hành xuất bản phẩm theo Mẫu số 01 tại Danh mục kèm theo Phụ lục Thông tư số 09/2025/TT-BVHTTDL;
(2) Bản sao giấy tờ sở hữu trụ sở hoặc hợp đồng thuê, mượn trụ sở để làm địa điểm kinh doanh;
(3) Bản sao giấy tờ chứng minh được phép thường trú tại Việt Nam do cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cấp cho người đứng đầu cơ sở phát hành có quốc tịch nước ngoài;
(4) Bản sao văn bằng hoặc chứng chỉ bồi dưỡng kiến thức, nghiệp vụ về phát hành xuất bản phẩm của người đứng đầu cơ sở phát hành do cơ sở đào tạo, bồi dưỡng chuyên ngành phát hành xuất bản phẩm cấp.
Trường hợp khi đã hoàn thành việc liên thông cơ sở dữ liệu chuyên ngành giữa các bộ, ngành, địa phương, cơ sở phát hành xuất bản phẩm không phải nộp thành phần hồ sơ tại các mục (2), (3), (4) nêu trên.
- Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
20.4. Thời hạn giải quyết: 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
20.5. Đối tượng thực hiện: Tổ chức, doanh nghiệp.
20.6. Cơ quan thực hiện TTHC:
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch (ủy quyền Giám đốc Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch giải quyết tại Quyết định số 669/QĐ-UBND ngày 24 tháng 7 năm 2025).
- Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch.
20.7. Mẫu đơn, tờ khai: Đơn đề nghị đăng ký lại hoạt động phát hành xuất bản phẩm theo Mẫu số 01 tại Danh mục kèm theo Phụ lục Thông tư số 09/2025/TT-BVHTTDL.
20.8. Kết quả thực hiện: Giấy xác nhận đăng ký lại hoạt động phát hành xuất bản phẩm theo Mẫu số 02 tại Danh mục kèm theo Phụ lục Thông tư số 09/2025/TT-BVHTTDL.
20.9. Phí, lệ phí: Không quy định
20.10. Yêu cầu, điều kiện: Không quy định
20.11. Căn cứ pháp lý:
- Luật Xuất bản ngày 20 tháng 11 năm 2012.
- Nghị định số 195/2013/NĐ-CP ngày 21 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Xuất bản.
- Thông tư số 01/2020/TT-BTTTT ngày 07 tháng 02 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật xuất bản và Nghị định số 195/2013/NĐ-CP ngày 21 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật xuất bản.
- Thông tư số 23/2023/TT-BTTTT ngày 31 tháng 12 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 01/2020/TT-BTTTT ngày 07 tháng 02 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật xuất bản và Nghị định số 195/2013/NĐ-CP ngày 21 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật xuất bản.
- Thông tư số 09/2025/TT-BVHTTDL ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định về phân cấp, phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp trong lĩnh vực văn hóa, thể thao và du lịch.
- Quyết định số 669/QĐ-UBND ngày 24 tháng 7 năm 2025 về việc ủy quyền cho Giám đốc Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch trực tiếp giải quyết và ký phê duyệt kết quả giải quyết đối với 21 thủ tục hành chính trong các lĩnh vực phát thanh, truyền hình và thông tin điện tử; báo chí; xuất bản, in và phát hành xuất bản phẩm trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long.
Ghi chú: Phần chữ in nghiêng là nội dung được sửa đổi, bổ sung.
Mẫu số 01
|
TÊN CQ, TC CHỦ QUẢN (NẾU CÓ) |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số:……/……(nếu có) |
.….., ngày … tháng … năm ... |
ĐƠN ĐỀ NGHỊ
Đăng ký lại hoạt động phát hành xuất bản phẩm
Kính gửi: ............................................................... (1)
Tên cơ sở phát hành: .............................................................................................
Tên người đứng đầu:………………………………….Quốc tịch:…………….…
Căn cước công dân/ hộ chiếu số…………….,…………………………..……...
Địa chỉ trụ sở chính:
Điện thoại: ..............................................................................................................
E-mail: ....................................................................................................................
Website (nếu có):....................................................................................................
Mã số doanh nghiệp hoặc mã số thuế……………………………………….……
Chi nhánh:
- Số lượng chi nhánh: ............................................................................................
- Địa chỉ, số điện thoại từng chi nhánh: ................................................................
Địa điểm kinh doanh:
- Số lượng địa điểm: ..............................................................................................
- Địa chỉ, số điện thoại từng địa điểm: ...................................................................
Căn cứ Luật Xuất bản năm 2012 và các văn bản quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành, đơn vị chúng tôi gửi đến quý cơ quan hồ sơ đăng ký lại hoạt động phát hành xuất bản phẩm. Kèm theo đơn này là các giấy tờ theo quy định của pháp luật.
Chúng tôi cam kết bảo đảm đầy đủ các điều kiện và thực hiện đúng các quy định của pháp luật về hoạt động phát hành xuất bản phẩm. Đề nghị ......(1) xem xét xác nhận đăng ký lại hoạt động phát hành xuất bản phẩm./.
|
|
NGƯỜI
ĐẠI DIỆN THEO PHÁP LUẬT |
__________________
(1) Tên cơ quan nhận đơn đăng ký lại hoạt động phát hành xuất bản phẩm
21. Thủ tục cấp giấy phép tổ chức triển lãm, hội chợ xuất bản phẩm - Mã TTHC 1.003483.000.00.00.H61 (Dịch vụ công trực tuyến toàn trình)
21.1. Trình tự thực hiện:
- Cơ quan, tổ chức, cá nhân người Việt Nam và nước ngoài gửi trực tiếp, qua bưu chính hoặc trực tuyến 01 bộ hồ sơ đến cơ quan chuyên môn về văn hóa thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi tổ chức triển lãm, hội chợ xuất bản phẩm.
- Trường hợp hồ sơ không đúng theo quy định, trong 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, cơ quan chuyên môn về văn hóa thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có văn bản thông báo yêu cầu hoàn thiện hồ sơ.
- Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định, cơ quan chuyên môn về văn hóa thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh cấp giấy phép tổ chức triển lãm, hội chợ xuất bản phẩm theo Mẫu số 10 tại Danh mục 3 kèm theo Phụ lục Nghị định số 138/2025/NĐ-CP; trường hợp không cấp giấy phép phải có văn bản trả lời nêu rõ lý do.
21.2. Cách thức thực hiện: Nộp hồ sơ trực tuyến trên Cổng dịch vụ công quốc gia, địa chỉ: https://dichvucong.gov.vn hoặc trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính công ích.
21.3. Thành phần, số lượng hồ sơ:
- Thành phần hồ sơ:
(1) Đơn đề nghị cấp giấy phép trong đó ghi rõ mục đích, thời gian, địa điểm và tên các đơn vị tham gia triển lãm, hội chợ theo Mẫu số 08 tại Danh mục 3 kèm theo Phụ lục Nghị định số 138/2025/NĐ-CP;
(2) Danh mục xuất bản phẩm để triển lãm, hội chợ theo Mẫu số 09 tại Danh mục 3 kèm theo Phụ lục Nghị định số 138/2025/NĐ-CP.
- Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
21.4. Thời hạn giải quyết: 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
21.5. Đối tượng thực hiện: Cơ quan, tổ chức, cá nhân.
21.6. Cơ quan thực hiện TTHC:
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch (ủy quyền Giám đốc Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch giải quyết tại Quyết định số 669/QĐ-UBND ngày 24 tháng 7 năm 2025).
- Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch.
21.7. Mẫu đơn, tờ khai:
- Đơn đề nghị cấp giấy phép trong đó ghi rõ mục đích, thời gian, địa điểm và tên các đơn vị tham gia triển lãm, hội chợ theo Mẫu số 08 tại Danh mục 3 kèm theo Phụ lục Nghị định số 138/2025/NĐ-CP;
- Danh mục xuất bản phẩm để triển lãm, hội chợ theo Mẫu số 09 tại Danh mục 3 kèm theo Phụ lục Nghị định số 138/2025/NĐ-CP.
21.8. Kết quả thực hiện: Giấy phép tổ chức triển lãm, hội chợ xuất bản phẩm
21.9. Phí, lệ phí: Không quy định.
21.10. Yêu cầu, điều kiện: Không quy định.
21.11. Căn cứ pháp lý:
- Luật Xuất bản ngày 20 tháng 11 năm 2012;
- Nghị định số 195/2013/NĐ-CP ngày 21 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Xuất bản;
- Thông tư số 01/2020/TT-BTTTT ngày 07 tháng 02 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật xuất bản và Nghị định số 195/2013/NĐ-CP ngày 21 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật xuất bản;
- Thông tư số 23/2023/TT-BTTTT ngày 31 tháng 12 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 01/2020/TT-BTTTT ngày 07 tháng 02 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật xuất bản và Nghị định số 195/2013/NĐ-CP ngày 21 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật xuất bản.
- Nghị định số 138/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định về phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực văn hóa, thể thao và du lịch.
- Quyết định số 669/QĐ-UBND ngày 24 tháng 7 năm 2025 về việc ủy quyền cho Giám đốc Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch trực tiếp giải quyết và ký phê duyệt kết quả giải quyết đối với 21 thủ tục hành chính trong các lĩnh vực phát thanh, truyền hình và thông tin điện tử; báo chí; xuất bản, in và phát hành xuất bản phẩm trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long.
Ghi chú: Phần chữ in nghiêng là nội dung được sửa đổi, bổ sung.
Mẫu số 08
|
TÊN CQ, TC CHỦ QUẢN (NẾU CÓ)… |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số:……/ …… (nếu có) |
…… , ngày…...... tháng…...... năm........... |
ĐƠN ĐỀ NGHỊ
Cấp giấy phép tổ chức triển lãm/hội chợ xuất bản phẩm
Kính gửi: ............................................................. (1)
Tên tổ chức/cá nhân đề nghị cấp phép:.....................................................................
Trụ sở (địa chỉ): ................................................... Số điện thoại: .............................
Căn cứ quy định pháp luật hiện hành về tổ chức triển lãm, hội chợ xuất bản phẩm, đề nghị …….(1) xem xét, cấp giấy phép tổ chức triển lãm/hội chợ xuất bản phẩm với các thông tin sau đây:
- Mục đích triển lãm/hội chợ ....................................................................................
...................................................................................................................................
- Thời gian từ ngày........ tháng........ năm........ đến ngày........ tháng........ năm........
- Tại địa điểm: ...........................................................................................................
Kèm theo đơn này:
- Danh mục xuất bản phẩm để triển lãm/hội chợ;
- Danh sách các đơn vị tham gia.
Tên tổ chức/cá nhân đề nghị .............................cam kết thực hiện đúng các quy định của pháp luật về triển lãm, hội chợ xuất bản phẩm và các quy định pháp luật có liên quan.
|
|
NGƯỜI
ĐẠI DIỆN THEO PHÁP LUẬT CỦA TỔ CHỨC/CÁ NHÂN |
________________________
(1) Ghi tên cơ quan tiếp nhận đơn
Mẫu số 09
|
TÊN CQ, TC CHỦ QUẢN (NẾU CÓ)… |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
|
.….., ngày … tháng … năm ... |
DANH MỤC XUẤT BẢN PHẨM ĐỂ TRIỂN LÃM/HỘI CHỢ
(Kèm theo Đơn đề nghị cấp giấy phép tổ chức triển lãm, hội chợ xuất bản phẩm, ngày.... tháng.... năm.....)
I- PHẦN GHI CỦA CƠ QUAN, TỔ CHỨC ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY PHÉP
|
STT |
Tên xuất bản phẩm |
Tác giả |
Nhà xuất bản |
Số lượng (bản) |
Thể loại |
Tóm tắt nội dung |
Có kèm theo |
Hình thức khác của xuất bản phẩm |
||
|
Đĩa |
Băng video |
Băng cassette |
||||||||
|
1 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
... |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Tổng cộng: |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
NGƯỜI
ĐẠI DIỆN THEO PHÁP LUẬT CỦA TỔ CHỨC/CÁ NHÂN |
II - PHẦN GHI CỦA CƠ QUAN CẤP GIẤY PHÉP
Xuất bản phẩm trên đây được sử dụng để triển lãm, hội chợ theo Giấy phép tổ chức triển lãm, hội chợ xuất bản phẩm số:........…/…….…ngày……tháng…... năm….. của.......(tên cơ quan cấp phép)............................
PHỤ LỤC III
DANH SÁCH
QUY TRÌNH NỘI BỘ GIẢI QUYẾT THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA
SỞ VĂN HÓA, THỂ THAO VÀ DU LỊCH TỈNH VĨNH LONG
(Kèm theo Quyết định
số 724/QĐ-UBND ngày 02 tháng 8 năm 2025 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Vĩnh
Long)
THỦ TỤC HÀNH CHÍNH CẤP TỈNH
I. LĨNH VỰC PHÁT THANH, TRUYỀN HÌNH VÀ THÔNG TIN ĐIỆN TỬ
1. Thủ tục cấp giấy xác nhận thông báo cung cấp dịch vụ mạng xã hội (Mã TTHC: 2.002772.H61)
|
Thứ tự công việc |
Nội dung công việc |
Trách nhiệm xử lý công việc |
Thời
gian |
|
Bước 1 |
- Hướng dẫn, tiếp nhận, kiểm tra hồ sơ: + Nếu hồ sơ đầy đủ: Ra Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả. + Nếu hồ sơ không đầy đủ: Ra phiếu yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ hoặc trả lại hồ sơ để đơn vị hoàn chỉnh lại hồ sơ. - Tạo lập hồ sơ TTHC điện tử, nhập thông tin cơ bản của hồ sơ, phân loại và số hóa thành phần hồ sơ theo quy định và lưu vào hồ sơ điện tử trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC tỉnh. - Chuyển hồ sơ đến Chuyên viên phòng Quản lý Báo chí và Xuất bản |
Bộ phận tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả - Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch |
0,5 ngày |
|
Bước 2 |
Nhận hồ sơ, xem xét, thẩm tra, xử lý hồ sơ và dự thảo kết quả giải quyết. |
Chuyên viên phòng Quản lý Báo chí và Xuất bản |
03 ngày |
|
Bước 3 |
Thẩm định, xem xét, xác nhận dự thảo kết quả giải quyết trước khi trình lãnh đạo cơ quan, đơn vị ký phê duyệt kết quả. |
Lãnh đạo phòng Quản lý Báo chí và Xuất bản |
0,5 ngày |
|
Bước 4 |
Ký phê duyệt kết quả giải quyết thủ tục hành chính, chuyển kết quả đến Bộ phận tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả - Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch. |
Lãnh đạo Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch |
0,5 ngày |
|
Bước 5 |
Trả kết quả giải quyết TTHC |
Bộ phận tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả - Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch. |
0,5 ngày |
|
Tổng thời gian giải quyết TTHC |
05 ngày làm việc |
||
2. Thủ tục sửa đổi, bổ sung giấy xác nhận thông báo cung cấp dịch vụ mạng xã hội (Mã TTHC: 2.002773.H61)
|
Thứ tự công việc |
Nội dung công việc |
Trách nhiệm xử lý công việc |
Thời gian (ngày làm việc) |
|
Bước 1 |
- Hướng dẫn, tiếp nhận, kiểm tra hồ sơ: + Nếu hồ sơ đầy đủ: Ra Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả. + Nếu hồ sơ không đầy đủ: Ra phiếu yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ hoặc trả lại hồ sơ để đơn vị hoàn chỉnh lại hồ sơ. - Tạo lập hồ sơ TTHC điện tử, nhập thông tin cơ bản của hồ sơ, phân loại và số hóa thành phần hồ sơ theo quy định và lưu vào hồ sơ điện tử trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC tỉnh. - Chuyển hồ sơ đến Chuyên viên phòng Quản lý Báo chí và Xuất bản |
Bộ phận tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả - Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch |
0,5 ngày |
|
Bước 2 |
Nhận hồ sơ, xem xét, thẩm tra, xử lý hồ sơ và dự thảo kết quả giải quyết. |
Chuyên viên phòng Quản lý Báo chí và Xuất bản |
03 ngày |
|
Bước 3 |
Thẩm định, xem xét, xác nhận dự thảo kết quả giải quyết trước khi trình lãnh đạo cơ quan, đơn vị ký phê duyệt kết quả. |
Lãnh đạo phòng Quản lý Báo chí và Xuất bản |
0,5 ngày |
|
Bước 4 |
Ký phê duyệt kết quả giải quyết thủ tục hành chính, chuyển kết quả đến Bộ phận tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả - Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch. |
Lãnh đạo Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch |
0,5 ngày |
|
Bước 5 |
Trả kết quả giải quyết TTHC |
Bộ phận tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả - Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch. |
0,5 ngày |
|
Tổng thời gian giải quyết TTHC |
05 ngày làm việc |
||
3. Thủ tục cấp lại giấy xác nhận thông báo cung cấp dịch vụ mạng xã hội (Mã TTHC: 2.002774.H61)
|
Thứ tự công việc |
Nội dung công việc |
Trách nhiệm xử lý công việc |
Thời
gian |
|
Bước 1 |
- Hướng dẫn, tiếp nhận, kiểm tra hồ sơ: + Nếu hồ sơ đầy đủ: Ra Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả. + Nếu hồ sơ không đầy đủ: Ra phiếu yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ hoặc trả lại hồ sơ để đơn vị hoàn chỉnh lại hồ sơ. - Tạo lập hồ sơ TTHC điện tử, nhập thông tin cơ bản của hồ sơ, phân loại và số hóa thành phần hồ sơ theo quy định và lưu vào hồ sơ điện tử trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC tỉnh. - Chuyển hồ sơ đến Chuyên viên phòng Quản lý Báo chí và Xuất bản |
Bộ phận tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả - Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch |
0,5 ngày |
|
Bước 2 |
Nhận hồ sơ, xem xét, thẩm tra, xử lý hồ sơ và dự thảo kết quả giải quyết. |
Chuyên viên phòng Quản lý Báo chí và Xuất bản |
01 ngày |
|
Bước 3 |
Thẩm định, xem xét, xác nhận dự thảo kết quả giải quyết trước khi trình lãnh đạo cơ quan, đơn vị ký phê duyệt kết quả. |
Lãnh đạo phòng Quản lý Báo chí và Xuất bản |
0,5 ngày |
|
Bước 4 |
Ký phê duyệt kết quả giải quyết thủ tục hành chính, chuyển kết quả đến Bộ phận tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả - Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch. |
Lãnh đạo Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch |
0,5 ngày |
|
Bước 5 |
Trả kết quả giải quyết TTHC |
Bộ phận tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả - Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch. |
0,5 ngày |
|
Tổng thời gian giải quyết TTHC |
03 ngày làm việc |
||
II. LĨNH VỰC BÁO CHÍ
4. Thủ tục chấp thuận thay đổi nội dung ghi trong giấy phép hoạt động báo chí đối với cơ quan báo chí của địa phương (Mã TTHC: 1.013781.H61)
|
Thứ tự công việc |
Nội dung công việc |
Trách nhiệm xử lý công việc |
Thời gian (ngày làm việc) |
|
Bước 1 |
- Hướng dẫn, tiếp nhận, kiểm tra hồ sơ: + Nếu hồ sơ đầy đủ: Ra Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả. + Nếu hồ sơ không đầy đủ: Ra phiếu yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ hoặc trả lại hồ sơ để đơn vị hoàn chỉnh lại hồ sơ. - Tạo lập hồ sơ TTHC điện tử, nhập thông tin cơ bản của hồ sơ, phân loại và số hóa thành phần hồ sơ theo quy định và lưu vào hồ sơ điện tử trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC tỉnh. - Chuyển hồ sơ đến Chuyên viên phòng Quản lý Báo chí và Xuất bản |
Bộ phận tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả - Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch |
01 ngày |
|
Bước 2 |
Nhận hồ sơ, xem xét, thẩm tra, xử lý hồ sơ và dự thảo kết quả giải quyết. |
Chuyên viên phòng Quản lý Báo chí và Xuất bản |
06 ngày |
|
Bước 3 |
Thẩm định, xem xét, xác nhận dự thảo kết quả giải quyết trước khi trình lãnh đạo cơ quan, đơn vị ký phê duyệt kết quả. |
Lãnh đạo phòng Quản lý Báo chí và Xuất bản |
01 ngày |
|
Bước 4 |
Ký phê duyệt kết quả giải quyết thủ tục hành chính, chuyển kết quả đến Bộ phận tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả - Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch. |
Lãnh đạo Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch |
01 ngày |
|
Bước 6 |
Trả kết quả giải quyết TTHC |
Bộ phận tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả - Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch |
01 ngày |
|
Tổng thời gian giải quyết TTHC |
10 ngày làm việc |
||
5. Thủ tục cấp giấy phép xuất bản thêm ấn phẩm đối với cơ quan báo chí của địa phương (Mã TTHC: 1.013782.H61)
|
Thứ tự công việc |
Nội dung công việc |
Trách nhiệm xử lý công việc |
Thời gian (ngày làm việc) |
|
Bước 1 |
- Hướng dẫn, tiếp nhận, kiểm tra hồ sơ: + Nếu hồ sơ đầy đủ: Ra Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả. + Nếu hồ sơ không đầy đủ: Ra phiếu yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ hoặc trả lại hồ sơ để đơn vị hoàn chỉnh lại hồ sơ. - Tạo lập hồ sơ TTHC điện tử, nhập thông tin cơ bản của hồ sơ, phân loại và số hóa thành phần hồ sơ theo quy định và lưu vào hồ sơ điện tử trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC tỉnh. - Chuyển hồ sơ đến Chuyên viên phòng Quản lý Báo chí và Xuất bản |
Bộ phận tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả - Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch |
01 ngày |
|
Bước 2 |
Nhận hồ sơ, xem xét, thẩm tra, xử lý hồ sơ và dự thảo kết quả giải quyết. |
Chuyên viên phòng Quản lý Báo chí và Xuất bản |
06 ngày |
|
Bước 3 |
Thẩm định, xem xét, xác nhận dự thảo kết quả giải quyết trước khi trình lãnh đạo cơ quan, đơn vị ký phê duyệt kết quả. |
Lãnh đạo phòng Quản lý Báo chí và Xuất bản |
01 ngày |
|
Bước 4 |
Ký phê duyệt kết quả giải quyết thủ tục hành chính, chuyển kết quả đến Bộ phận tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả - Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch. |
Lãnh đạo Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch |
01 ngày |
|
Bước 5 |
Trả kết quả giải quyết TTHC |
Bộ phận tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả - Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch. |
01 ngày |
|
Tổng thời gian giải quyết TTHC |
10 ngày làm việc |
||
6. Thủ tục cấp giấy phép sửa đổi, bổ sung những nội dung ghi trong giấy phép xuất bản thêm ấn phẩm đối với cơ quan báo chí của địa phương (Mã TTHC: 1.013783.H61)
|
Thứ tự công việc |
Nội dung công việc |
Trách nhiệm xử lý công việc |
Thời gian (ngày làm việc) |
|
Bước 1 |
- Hướng dẫn, tiếp nhận, kiểm tra hồ sơ: + Nếu hồ sơ đầy đủ: Ra Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả. + Nếu hồ sơ không đầy đủ: Ra phiếu yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ hoặc trả lại hồ sơ để đơn vị hoàn chỉnh lại hồ sơ. - Tạo lập hồ sơ TTHC điện tử, nhập thông tin cơ bản của hồ sơ, phân loại và số hóa thành phần hồ sơ theo quy định và lưu vào hồ sơ điện tử trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC tỉnh. - Chuyển hồ sơ đến Chuyên viên phòng Quản lý Báo chí và Xuất bản |
Bộ phận tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả - Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch |
01 ngày |
|
Bước 2 |
Nhận hồ sơ, xem xét, thẩm tra, xử lý hồ sơ và dự thảo kết quả giải quyết. |
Chuyên viên phòng Quản lý Báo chí và Xuất bản |
06 ngày |
|
Bước 3 |
Thẩm định, xem xét, xác nhận dự thảo kết quả giải quyết trước khi trình lãnh đạo cơ quan, đơn vị ký phê duyệt kết quả. |
Lãnh đạo phòng Quản lý Báo chí và Xuất bản |
01 ngày |
|
Bước 4 |
Ký phê duyệt kết quả giải quyết thủ tục hành chính, chuyển kết quả đến Bộ phận tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả - Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch. |
Lãnh đạo Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch |
01 ngày |
|
Bước 5 |
Trả kết quả giải quyết TTHC |
Bộ phận tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả - Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch. |
01 ngày |
|
Tổng thời gian giải quyết TTHC |
10 ngày làm việc |
||
7. Thủ tục chấp thuận thay đổi nội dung ghi trong giấy phép xuất bản thêm ấn phẩm báo chí đối với cơ quan báo chí của địa phương (Mã TTHC: 1.013784.H61)
|
Thứ tự công việc |
Nội dung công việc |
Trách nhiệm xử lý công việc |
Thời gian (ngày làm việc) |
|
Bước 1 |
- Hướng dẫn, tiếp nhận, kiểm tra hồ sơ: + Nếu hồ sơ đầy đủ: Ra Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả. + Nếu hồ sơ không đầy đủ: Ra phiếu yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ hoặc trả lại hồ sơ để đơn vị hoàn chỉnh lại hồ sơ. - Tạo lập hồ sơ TTHC điện tử, nhập thông tin cơ bản của hồ sơ, phân loại và số hóa thành phần hồ sơ theo quy định và lưu vào hồ sơ điện tử trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC tỉnh. - Chuyển hồ sơ đến Chuyên viên phòng Quản lý Báo chí và Xuất bản |
Bộ phận tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả - Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch |
01 ngày |
|
Bước 2 |
Nhận hồ sơ, xem xét, thẩm tra, xử lý hồ sơ và dự thảo kết quả giải quyết. |
Chuyên viên phòng Quản lý Báo chí và Xuất bản |
06 ngày |
|
Bước 3 |
Thẩm định, xem xét, xác nhận dự thảo kết quả giải quyết trước khi trình lãnh đạo cơ quan, đơn vị ký phê duyệt kết quả. |
Lãnh đạo phòng Quản lý Báo chí và Xuất bản |
01 ngày |
|
Bước 4 |
Ký phê duyệt kết quả giải quyết thủ tục hành chính, chuyển kết quả đến Bộ phận tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả - Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch. |
Lãnh đạo Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch |
01 ngày |
|
Bước 5 |
Trả kết quả giải quyết TTHC |
Bộ phận tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả - Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch. |
01 ngày |
|
Tổng thời gian giải quyết TTHC |
10 ngày làm việc |
||
8. Thủ tục cấp giấy phép xuất bản phụ trương đối với cơ quan báo chí của địa phương (Mã TTHC: 1.013785.H61)
|
Thứ tự công việc |
Nội dung công việc |
Trách nhiệm xử lý công việc |
Thời gian (ngày làm việc) |
|
Bước 1 |
- Hướng dẫn, tiếp nhận, kiểm tra hồ sơ: + Nếu hồ sơ đầy đủ: Ra Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả. + Nếu hồ sơ không đầy đủ: Ra phiếu yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ hoặc trả lại hồ sơ để đơn vị hoàn chỉnh lại hồ sơ. - Tạo lập hồ sơ TTHC điện tử, nhập thông tin cơ bản của hồ sơ, phân loại và số hóa thành phần hồ sơ theo quy định và lưu vào hồ sơ điện tử trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC tỉnh. - Chuyển hồ sơ đến Chuyên viên phòng Quản lý Báo chí và Xuất bản |
Bộ phận tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả - Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch |
01 ngày |
|
Bước 2 |
Nhận hồ sơ, xem xét, thẩm tra, xử lý hồ sơ và dự thảo kết quả giải quyết. |
Chuyên viên phòng Quản lý Báo chí và Xuất bản |
06 ngày |
|
Bước 3 |
Thẩm định, xem xét, xác nhận dự thảo kết quả giải quyết trước khi trình lãnh đạo cơ quan, đơn vị ký phê duyệt kết quả. |
Lãnh đạo phòng Quản lý Báo chí và Xuất bản |
01 ngày |
|
Bước 4 |
Ký phê duyệt kết quả giải quyết thủ tục hành chính, chuyển kết quả đến Bộ phận tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả - Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch. |
Lãnh đạo Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch |
01 ngày |
|
Bước 5 |
Trả kết quả giải quyết TTHC |
Bộ phận tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả - Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch. |
01 ngày |
|
Tổng thời gian giải quyết TTHC |
10 ngày làm việc |
||
9. Thủ tục cấp giấy phép sửa đổi, bổ sung những nội dung giấy phép xuất bản phụ trương đối với cơ quan báo chí của địa phương (Mã TTHC: 1.013786.H61)
|
Thứ tự công việc |
Nội dung công việc |
Trách nhiệm xử lý công việc |
Thời gian (ngày làm việc) |
|
Bước 1 |
- Hướng dẫn, tiếp nhận, kiểm tra hồ sơ: + Nếu hồ sơ đầy đủ: Ra Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả. + Nếu hồ sơ không đầy đủ: Ra phiếu yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ hoặc trả lại hồ sơ để đơn vị hoàn chỉnh lại hồ sơ. - Tạo lập hồ sơ TTHC điện tử, nhập thông tin cơ bản của hồ sơ, phân loại và số hóa thành phần hồ sơ theo quy định và lưu vào hồ sơ điện tử trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC tỉnh. - Chuyển hồ sơ đến Chuyên viên phòng Quản lý Báo chí và Xuất bản |
Bộ phận tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả - Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch |
01 ngày |
|
Bước 2 |
Nhận hồ sơ, xem xét, thẩm tra, xử lý hồ sơ và dự thảo kết quả giải quyết. |
Chuyên viên phòng Quản lý Báo chí và Xuất bản |
06 ngày |
|
Bước 3 |
Thẩm định, xem xét, xác nhận dự thảo kết quả giải quyết trước khi trình lãnh đạo cơ quan, đơn vị ký phê duyệt kết quả. |
Lãnh đạo phòng Quản lý Báo chí và Xuất bản |
01 ngày |
|
Bước 4 |
Ký phê duyệt kết quả giải quyết thủ tục hành chính, chuyển kết quả đến Bộ phận tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả - Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch. |
Lãnh đạo Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch |
01 ngày |
|
Bước 5 |
Trả kết quả giải quyết TTHC |
Bộ phận tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả - Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch. |
01 ngày |
|
Tổng thời gian giải quyết TTHC |
10 ngày làm việc |
||
10. Thủ tục chấp thuận thay đổi nội dung ghi trong giấy phép xuất bản phụ trương đối với cơ quan báo chí của địa phương (Mã TTHC: 1.013787.H61)
|
Thứ tự công việc |
Nội dung công việc |
Trách nhiệm xử lý công việc |
Thời gian (ngày làm việc) |
|
Bước 1 |
- Hướng dẫn, tiếp nhận, kiểm tra hồ sơ: + Nếu hồ sơ đầy đủ: Ra Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả. + Nếu hồ sơ không đầy đủ: Ra phiếu yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ hoặc trả lại hồ sơ để đơn vị hoàn chỉnh lại hồ sơ. - Tạo lập hồ sơ TTHC điện tử, nhập thông tin cơ bản của hồ sơ, phân loại và số hóa thành phần hồ sơ theo quy định và lưu vào hồ sơ điện tử trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC tỉnh. - Chuyển hồ sơ đến Chuyên viên phòng Quản lý Báo chí và Xuất bản |
Bộ phận tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả - Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch |
01 ngày |
|
Bước 2 |
Nhận hồ sơ, xem xét, thẩm tra, xử lý hồ sơ và dự thảo kết quả giải quyết. |
Chuyên viên phòng Quản lý Báo chí và Xuất bản |
06 ngày |
|
Bước 3 |
Thẩm định, xem xét, xác nhận dự thảo kết quả giải quyết trước khi trình lãnh đạo cơ quan, đơn vị ký phê duyệt kết quả. |
Lãnh đạo phòng Quản lý Báo chí và Xuất bản |
01 ngày |
|
Bước 4 |
Ký phê duyệt kết quả giải quyết thủ tục hành chính, chuyển kết quả đến Bộ phận tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả - Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch. |
Lãnh đạo Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch |
01 ngày |
|
Bước 5 |
Trả kết quả giải quyết TTHC |
Bộ phận tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả - Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch |
01 ngày |
|
Tổng thời gian giải quyết TTHC |
10 ngày làm việc |
||
11. Thủ tục cấp giấy phép xuất bản đặc san đối với các cơ quan, tổ chức ở địa phương (Mã TTHC: 1.013788.H61)
|
Thứ tự công việc |
Nội dung công việc |
Trách nhiệm xử lý công việc |
Thời gian (ngày làm việc) |
|
Bước 1 |
- Hướng dẫn, tiếp nhận, kiểm tra hồ sơ: + Nếu hồ sơ đầy đủ: Ra Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả. + Nếu hồ sơ không đầy đủ: Ra phiếu yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ hoặc trả lại hồ sơ để đơn vị hoàn chỉnh lại hồ sơ. - Tạo lập hồ sơ TTHC điện tử, nhập thông tin cơ bản của hồ sơ, phân loại và số hóa thành phần hồ sơ theo quy định và lưu vào hồ sơ điện tử trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC tỉnh. - Chuyển hồ sơ đến Chuyên viên phòng Quản lý Báo chí và Xuất bản |
Bộ phận tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả - Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch |
01 ngày |
|
Bước 2 |
Nhận hồ sơ, xem xét, thẩm tra, xử lý hồ sơ và dự thảo kết quả giải quyết. |
Chuyên viên phòng Quản lý Báo chí và Xuất bản |
06 ngày |
|
Bước 3 |
Thẩm định, xem xét, xác nhận dự thảo kết quả giải quyết trước khi trình lãnh đạo cơ quan, đơn vị ký phê duyệt kết quả. |
Lãnh đạo phòng Quản lý Báo chí và Xuất bản |
01 ngày |
|
Bước 4 |
Ký phê duyệt kết quả giải quyết thủ tục hành chính, chuyển kết quả đến Bộ phận tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả - Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch. |
Lãnh đạo Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch |
01 ngày |
|
Bước 5 |
Trả kết quả giải quyết TTHC |
Bộ phận tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả - Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch. |
01 ngày |
|
Tổng thời gian giải quyết TTHC |
10 ngày làm việc |
||
12. Thủ tục chấp thuận thay đổi nội dung trong giấy phép xuất bản đặc san đối với các cơ quan, tổ chức ở địa phương (Mã TTHC: 1.013789.H61)
|
Thứ tự công việc |
Nội dung công việc |
Trách nhiệm xử lý công việc |
Thời
gian |
|
Bước 1 |
- Hướng dẫn, tiếp nhận, kiểm tra hồ sơ: + Nếu hồ sơ đầy đủ: Ra Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả. + Nếu hồ sơ không đầy đủ: Ra phiếu yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ hoặc trả lại hồ sơ để đơn vị hoàn chỉnh lại hồ sơ. - Tạo lập hồ sơ TTHC điện tử, nhập thông tin cơ bản của hồ sơ, phân loại và số hóa thành phần hồ sơ theo quy định và lưu vào hồ sơ điện tử trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC tỉnh. - Chuyển hồ sơ đến Chuyên viên phòng Quản lý Báo chí và Xuất bản |
Bộ phận tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả - Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch |
0,5 ngày |
|
Bước 2 |
Nhận hồ sơ, xem xét, thẩm tra, xử lý hồ sơ và dự thảo kết quả giải quyết. |
Chuyên viên phòng Quản lý Báo chí và Xuất bản |
04 ngày |
|
Bước 3 |
Thẩm định, xem xét, xác nhận dự thảo kết quả giải quyết trước khi trình lãnh đạo cơ quan, đơn vị ký phê duyệt kết quả. |
Lãnh đạo phòng Quản lý Báo chí và Xuất bản |
01 ngày |
|
Bước 4 |
Ký phê duyệt kết quả giải quyết thủ tục hành chính, chuyển kết quả đến Bộ phận tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả - Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch. |
Lãnh đạo Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch |
01 ngày |
|
Bước 5 |
Trả kết quả giải quyết TTHC |
Bộ phận tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả - Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch. |
0,5 ngày |
|
Tổng thời gian giải quyết TTHC |
07 ngày làm việc |
||
13. Thủ tục tiếp nhận đăng ký danh mục báo chí nhập khẩu (Mã TTHC: 1.013790.H61)
|
Thứ tự công việc |
Nội dung công việc |
Trách nhiệm xử lý công việc |
Thời
gian |
|
Bước 1 |
- Hướng dẫn, tiếp nhận, kiểm tra hồ sơ: + Nếu hồ sơ đầy đủ: Ra Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả. + Nếu hồ sơ không đầy đủ: Ra phiếu yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ hoặc trả lại hồ sơ để đơn vị hoàn chỉnh lại hồ sơ. - Tạo lập hồ sơ TTHC điện tử, nhập thông tin cơ bản của hồ sơ, phân loại và số hóa thành phần hồ sơ theo quy định và lưu vào hồ sơ điện tử trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC tỉnh. - Chuyển hồ sơ đến Chuyên viên phòng Quản lý Báo chí và Xuất bản |
Bộ phận tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả - Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch |
01 ngày |
|
Bước 2 |
Nhận hồ sơ, xem xét, thẩm tra, xử lý hồ sơ và dự thảo kết quả giải quyết. |
Chuyên viên phòng Quản lý Báo chí và Xuất bản |
06 ngày |
|
Bước 3 |
Thẩm định, xem xét, xác nhận dự thảo kết quả giải quyết trước khi trình lãnh đạo cơ quan, đơn vị ký phê duyệt kết quả. |
Lãnh đạo phòng Quản lý Báo chí và Xuất bản |
01 ngày |
|
Bước 4 |
Ký phê duyệt kết quả giải quyết thủ tục hành chính, chuyển kết quả đến Bộ phận tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả - Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch. |
Lãnh đạo Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch |
01 ngày |
|
Bước 5 |
Trả kết quả giải quyết TTHC |
Bộ phận tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả - Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch. |
01 ngày |
|
Tổng thời gian giải quyết TTHC |
10 ngày làm việc |
||
III. LĨNH VỰC XUẤT BẢN, IN VÀ PHÁT HÀNH XUẤT BẢN PHẨM
14. Thủ tục cấp giấy phép thành lập văn phòng đại diện tại Việt Nam của Nhà xuất bản nước ngoài, tổ chức phát hành xuất bản phẩm nước ngoài (Mã TTHC: 1.013698.H61)
|
Thứ tự công việc |
Nội dung công việc |
Trách nhiệm xử lý công việc |
Thời gian (ngày làm việc) |
|
Bước 1 |
- Hướng dẫn, tiếp nhận, kiểm tra hồ sơ: + Nếu hồ sơ đầy đủ: Ra Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả. + Nếu hồ sơ không đầy đủ: Ra phiếu yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ hoặc trả lại hồ sơ để đơn vị hoàn chỉnh lại hồ sơ. - Tạo lập hồ sơ TTHC điện tử, nhập thông tin cơ bản của hồ sơ, phân loại và số hóa thành phần hồ sơ theo quy định và lưu vào hồ sơ điện tử trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC tỉnh. - Chuyển hồ sơ đến Chuyên viên phòng Quản lý Báo chí và Xuất bản |
Bộ phận tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả - Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch |
0,5 ngày |
|
Bước 2 |
Nhận hồ sơ, xem xét, thẩm tra, xử lý hồ sơ và dự thảo kết quả giải quyết. |
Chuyên viên phòng Quản lý Báo chí và Xuất bản |
04 ngày |
|
Bước 3 |
Thẩm định, xem xét, xác nhận dự thảo kết quả giải quyết trước khi trình lãnh đạo cơ quan, đơn vị ký phê duyệt kết quả. |
Lãnh đạo phòng Quản lý Báo chí và Xuất bản |
01 ngày |
|
Bước 4 |
Ký phê duyệt kết quả giải quyết thủ tục hành chính, chuyển kết quả đến Bộ phận tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả - Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch. |
Lãnh đạo Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch |
01 ngày |
|
Bước 5 |
Trả kết quả giải quyết TTHC |
Bộ phận tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả - Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch. |
0,5 ngày |
|
Tổng thời gian giải quyết TTHC |
07 ngày làm việc |
||
15. Thủ tục cấp lại giấy phép thành lập văn phòng đại diện tại Việt Nam của Nhà xuất bản nước ngoài, tổ chức phát hành xuất bản phẩm nước ngoài (Mã TTHC: 1.013699.H61)
|
Thứ tự công việc |
Nội dung công việc |
Trách nhiệm xử lý công việc |
Thời gian (ngày làm việc) |
|
Bước 1 |
- Hướng dẫn, tiếp nhận, kiểm tra hồ sơ: + Nếu hồ sơ đầy đủ: Ra Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả. + Nếu hồ sơ không đầy đủ: Ra phiếu yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ hoặc trả lại hồ sơ để đơn vị hoàn chỉnh lại hồ sơ. - Tạo lập hồ sơ TTHC điện tử, nhập thông tin cơ bản của hồ sơ, phân loại và số hóa thành phần hồ sơ theo quy định và lưu vào hồ sơ điện tử trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC tỉnh. - Chuyển hồ sơ đến Chuyên viên phòng Quản lý Báo chí và Xuất bản |
Bộ phận tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả - Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch |
0,5 ngày |
|
Bước 2 |
Nhận hồ sơ, xem xét, thẩm tra, xử lý hồ sơ và dự thảo kết quả giải quyết. |
Chuyên viên phòng Quản lý Báo chí và Xuất bản |
03 ngày |
|
Bước 3 |
Thẩm định, xem xét, xác nhận dự thảo kết quả giải quyết trước khi trình lãnh đạo cơ quan, đơn vị ký phê duyệt kết quả. |
Lãnh đạo phòng Quản lý Báo chí và Xuất bản |
0,5 ngày |
|
Bước 4 |
Ký phê duyệt kết quả giải quyết thủ tục hành chính, chuyển kết quả đến Bộ phận tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả - Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch. |
Lãnh đạo Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch |
0,5 ngày |
|
Bước 5 |
Trả kết quả giải quyết TTHC |
Bộ phận tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả - Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch. |
0,5 ngày |
|
Tổng thời gian giải quyết TTHC |
05 ngày làm việc |
||
16. Thủ tục gia hạn giấy phép thành lập văn phòng đại diện tại Việt Nam của Nhà xuất bản nước ngoài, tổ chức phát hành xuất bản phẩm nước ngoài (Mã TTHC: 1.013700.H61)
|
Thứ tự công việc |
Nội dung công việc |
Trách nhiệm xử lý công việc |
Thời gian (ngày làm việc) |
|
Bước 1 |
- Hướng dẫn, tiếp nhận, kiểm tra hồ sơ: + Nếu hồ sơ đầy đủ: Ra Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả. + Nếu hồ sơ không đầy đủ: Ra phiếu yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ hoặc trả lại hồ sơ để đơn vị hoàn chỉnh lại hồ sơ. - Tạo lập hồ sơ TTHC điện tử, nhập thông tin cơ bản của hồ sơ, phân loại và số hóa thành phần hồ sơ theo quy định và lưu vào hồ sơ điện tử trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC tỉnh. - Chuyển hồ sơ đến Chuyên viên phòng Quản lý Báo chí và Xuất bản |
Bộ phận tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả - Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch |
0,5 ngày |
|
Bước 2 |
Nhận hồ sơ, xem xét, thẩm tra, xử lý hồ sơ và dự thảo kết quả giải quyết. |
Chuyên viên phòng Quản lý Báo chí và Xuất bản |
03 ngày |
|
Bước 3 |
Thẩm định, xem xét, xác nhận dự thảo kết quả giải quyết trước khi trình lãnh đạo cơ quan, đơn vị ký phê duyệt kết quả. |
Lãnh đạo phòng Quản lý Báo chí và Xuất bản |
0,5 ngày |
|
Bước 4 |
Ký phê duyệt kết quả giải quyết thủ tục hành chính, chuyển kết quả đến Bộ phận tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả - Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch. |
Lãnh đạo Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch |
0,5 ngày |
|
Bước 5 |
Trả kết quả giải quyết TTHC |
Bộ phận tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả - Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch. |
0,5 ngày |
|
Tổng thời gian giải quyết TTHC |
05 ngày làm việc |
||
17. Thủ tục điều chỉnh, bổ sung thông tin trong giấy phép thành lập văn phòng đại diện tại Việt Nam của Nhà xuất bản nước ngoài, tổ chức phát hành xuất bản phẩm nước ngoài (Mã TTHC: 1.013701.H61)
|
Thứ tự công việc |
Nội dung công việc |
Trách nhiệm xử lý công việc |
Thời gian (ngày làm việc) |
|
Bước 1 |
- Hướng dẫn, tiếp nhận, kiểm tra hồ sơ: + Nếu hồ sơ đầy đủ: Ra Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả. + Nếu hồ sơ không đầy đủ: Ra phiếu yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ hoặc trả lại hồ sơ để đơn vị hoàn chỉnh lại hồ sơ. - Tạo lập hồ sơ TTHC điện tử, nhập thông tin cơ bản của hồ sơ, phân loại và số hóa thành phần hồ sơ theo quy định và lưu vào hồ sơ điện tử trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC tỉnh. - Chuyển hồ sơ đến Chuyên viên phòng Quản lý Báo chí và Xuất bản |
Bộ phận tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả - Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch |
0,5 ngày |
|
Bước 2 |
Nhận hồ sơ, xem xét, thẩm tra, xử lý hồ sơ và dự thảo kết quả giải quyết. |
Chuyên viên phòng Quản lý Báo chí và Xuất bản |
03 ngày |
|
Bước 3 |
Thẩm định, xem xét, xác nhận dự thảo kết quả giải quyết trước khi trình lãnh đạo cơ quan, đơn vị ký phê duyệt kết quả. |
Lãnh đạo phòng Quản lý Báo chí và Xuất bản |
0,5 ngày |
|
Bước 4 |
Ký phê duyệt kết quả giải quyết thủ tục hành chính, chuyển kết quả đến Bộ phận tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả - Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch. |
Lãnh đạo Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch |
0,5 ngày |
|
Bước 5 |
Trả kết quả giải quyết TTHC |
Bộ phận tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả - Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch. |
0,5 ngày |
|
Tổng thời gian giải quyết TTHC |
05 ngày làm việc |
||
18. Thủ tục cấp Giấy phép xuất bản tài liệu không kinh doanh (Mã TTHC: 1.003868.000.00.00.H61)
|
Thứ tự công việc |
Nội dung công việc |
Trách nhiệm xử lý công việc |
Thời gian (ngày làm việc) |
|
Bước 1 |
- Hướng dẫn, tiếp nhận, kiểm tra hồ sơ: + Nếu hồ sơ đầy đủ: Ra Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả. + Nếu hồ sơ không đầy đủ: Ra phiếu yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ hoặc trả lại hồ sơ để đơn vị hoàn chỉnh lại hồ sơ. - Tạo lập hồ sơ TTHC điện tử, nhập thông tin cơ bản của hồ sơ, phân loại và số hóa thành phần hồ sơ theo quy định và lưu vào hồ sơ điện tử trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC tỉnh. - Chuyển hồ sơ đến Chuyên viên phòng Quản lý Báo chí và Xuất bản |
Bộ phận tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả - Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch |
01 ngày |
|
Bước 2 |
Nhận hồ sơ, xem xét, thẩm tra, xử lý hồ sơ và dự thảo kết quả giải quyết. |
Chuyên viên phòng Quản lý Báo chí và Xuất bản |
06 ngày |
|
Bước 3 |
Thẩm định, xem xét, xác nhận dự thảo kết quả giải quyết trước khi trình lãnh đạo cơ quan, đơn vị ký phê duyệt kết quả. |
Lãnh đạo phòng Quản lý Báo chí và Xuất bản |
01 ngày |
|
Bước 4 |
Ký phê duyệt kết quả giải quyết thủ tục hành chính, chuyển kết quả đến Bộ phận tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả - Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch. |
Lãnh đạo Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch |
01 ngày |
|
Bước 5 |
Trả kết quả giải quyết TTHC |
Bộ phận tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả - Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch. |
01 ngày |
|
Tổng thời gian giải quyết TTHC |
10 ngày làm việc |
||
19. Thủ tục cấp Giấy xác nhận đăng ký hoạt động phát hành xuất bản phẩm (Mã TTHC: 1.003114.000.00.00.H61)
|
Thứ tự công việc |
Nội dung công việc |
Trách nhiệm xử lý công việc |
Thời gian (ngày làm việc) |
|
Bước 1 |
- Hướng dẫn, tiếp nhận, kiểm tra hồ sơ: + Nếu hồ sơ đầy đủ: Ra Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả. + Nếu hồ sơ không đầy đủ: Ra phiếu yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ hoặc trả lại hồ sơ để đơn vị hoàn chỉnh lại hồ sơ. - Tạo lập hồ sơ TTHC điện tử, nhập thông tin cơ bản của hồ sơ, phân loại và số hóa thành phần hồ sơ theo quy định và lưu vào hồ sơ điện tử trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC tỉnh. - Chuyển hồ sơ đến Chuyên viên phòng Quản lý Báo chí và Xuất bản |
Bộ phận tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả - Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch |
0,5 ngày |
|
Bước 2 |
Nhận hồ sơ, xem xét, thẩm tra, xử lý hồ sơ và dự thảo kết quả giải quyết. |
Chuyên viên phòng Quản lý Báo chí và Xuất bản |
03 ngày |
|
Bước 3 |
Thẩm định, xem xét, xác nhận dự thảo kết quả giải quyết trước khi trình lãnh đạo cơ quan, đơn vị ký phê duyệt kết quả. |
Lãnh đạo phòng Quản lý Báo chí và Xuất bản |
0,5 ngày |
|
Bước 4 |
Ký phê duyệt kết quả giải quyết thủ tục hành chính, chuyển kết quả đến Bộ phận tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả - Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch. |
Lãnh đạo Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch |
0,5 ngày |
|
Bước 5 |
Trả kết quả giải quyết TTHC |
Bộ phận tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả - Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch. |
0,5 ngày |
|
Tổng thời gian giải quyết TTHC |
05 ngày làm việc |
||
20. Thủ tục Cấp lại giấy xác nhận đăng ký hoạt động phát hành xuất bản phẩm (Mã TTHC: 1.008201.000.00.00.H61)
|
Thứ tự công việc |
Nội dung công việc |
Trách nhiệm xử lý công việc |
Thời gian (ngày làm việc) |
|
Bước 1 |
- Hướng dẫn, tiếp nhận, kiểm tra hồ sơ: + Nếu hồ sơ đầy đủ: Ra Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả. + Nếu hồ sơ không đầy đủ: Ra phiếu yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ hoặc trả lại hồ sơ để đơn vị hoàn chỉnh lại hồ sơ. - Tạo lập hồ sơ TTHC điện tử, nhập thông tin cơ bản của hồ sơ, phân loại và số hóa thành phần hồ sơ theo quy định và lưu vào hồ sơ điện tử trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC tỉnh. - Chuyển hồ sơ đến Chuyên viên phòng Quản lý Báo chí và Xuất bản |
Bộ phận tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả - Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch |
0,5 ngày |
|
Bước 2 |
Nhận hồ sơ, xem xét, thẩm tra, xử lý hồ sơ và dự thảo kết quả giải quyết. |
Chuyên viên phòng Quản lý Báo chí và Xuất bản |
03 ngày |
|
Bước 3 |
Thẩm định, xem xét, xác nhận dự thảo kết quả giải quyết trước khi trình lãnh đạo cơ quan, đơn vị ký phê duyệt kết quả. |
Lãnh đạo phòng Quản lý Báo chí và Xuất bản |
0,5 ngày |
|
Bước 4 |
Ký phê duyệt kết quả giải quyết thủ tục hành chính, chuyển kết quả đến Bộ phận tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả - Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch. |
Lãnh đạo Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch |
0,5 ngày |
|
Bước 5 |
Trả kết quả giải quyết TTHC |
Bộ phận tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả - Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch. |
0,5 ngày |
|
Tổng thời gian giải quyết TTHC |
05 ngày làm việc |
||
21. Thủ tục cấp Giấy phép tổ chức triển lãm, hội chợ xuất bản phẩm (Mã TTHC: 1.003483.000.00.00.H61)
|
Thứ tự công việc |
Nội dung công việc |
Trách nhiệm xử lý công việc |
Thời gian (ngày làm việc) |
|
Bước 1 |
- Hướng dẫn, tiếp nhận, kiểm tra hồ sơ: + Nếu hồ sơ đầy đủ: Ra Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả. + Nếu hồ sơ không đầy đủ: Ra phiếu yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ hoặc trả lại hồ sơ để đơn vị hoàn chỉnh lại hồ sơ. - Tạo lập hồ sơ TTHC điện tử, nhập thông tin cơ bản của hồ sơ, phân loại và số hóa thành phần hồ sơ theo quy định và lưu vào hồ sơ điện tử trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC tỉnh. - Chuyển hồ sơ đến Chuyên viên phòng Quản lý Báo chí và Xuất bản |
Bộ phận tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả - Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch |
0,5 ngày |
|
Bước 2 |
Nhận hồ sơ, xem xét, thẩm tra, xử lý hồ sơ và dự thảo kết quả giải quyết. |
Chuyên viên phòng Quản lý Báo chí và Xuất bản |
03 ngày |
|
Bước 3 |
Thẩm định, xem xét, xác nhận dự thảo kết quả giải quyết trước khi trình lãnh đạo cơ quan, đơn vị ký phê duyệt kết quả. |
Lãnh đạo phòng Quản lý Báo chí và Xuất bản |
0,5 ngày |
|
Bước 4 |
Ký phê duyệt kết quả giải quyết thủ tục hành chính, chuyển kết quả đến Bộ phận tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả - Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch. |
Lãnh đạo Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch |
0,5 ngày |
|
Bước 5 |
Trả kết quả giải quyết TTHC |
Bộ phận tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả - Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch. |
0,5 ngày |
|
Tổng thời gian giải quyết TTHC |
05 ngày làm việc |
||