|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 729/QĐ-UBND |
Bắc Ninh, ngày 22 tháng 5 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC CÔNG BỐ DANH MỤC CÂY XANH SỬ DỤNG CÔNG CỘNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BẮC NINH
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BẮC NINH
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16/6/2025;
Căn cứ Nghị định số 258/2025/NĐ-CP ngày 09/10/2025 của Chính phủ Về quản lý công viên, cây xanh, mặt nước;
Căn cứ Quyết định số 119/2025/QĐ-UBND ngày 31/12/2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Ninh Quy định về quản lý công viên, cây xanh trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Xây dựng tại Tờ trình số 71/TTr-SXD ngày 04/3/2026.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Công bố danh mục cây xanh sử dụng công cộng trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh.
(Chi tiết tại Phụ lục kèm theo).
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Thủ trưởng các sở, ban, ngành tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường và Thủ trưởng các đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN |
PHỤ LỤC
DANH MỤC CÂY XANH SỬ DỤNG CÔNG CỘNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BẮC NINH (Kèm theo Quyết định số 729/QĐ-UBND ngày 22 tháng 5 năm 2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Ninh)
|
STT |
Loài cây |
|||
|
Tên thông thường |
Tên khoa học |
Đặc điểm hình thái |
Đặc điểm sinh trưởng |
|
|
1.1 |
Ban các loại (ưu tiên Ban Hoàng hậu, Ban Tây Bắc hoa nhỏ) |
Bauhinia ssp |
Cây gỗ nhỏ, cao 6-12 m. Thân nhẵn, phân cành sớm. Lá đơn, hình tim, chẻ 2 thùy ở đỉnh. Hoa lớn, 5 cánh, màu tím, hồng, trắng, mọc thành chùm. Quả đậu dẹt, dài 15-25 cm. |
Ưa sáng, sinh trưởng nhanh. Thích hợp đất tơi xốp, thoát nước tốt. Chịu hạn trung bình, kém chịu úng; riêng Ban Hoàng hậu ra hoa quanh năm |
|
1.2 |
Mỹ nhân |
Ceiba speciosa |
Cây thân gỗ lớn, cành nhánh nhiều vươn dài, tạo ra tán lá rộng xum xuê có hình dáng như một chiếc ô khổng lồ. Cây có khả năng thanh lọc không khí cực tốt; hoa có màu hồng phấn hoặc hồng tím, mọc thành chùm lớn rất rực rỡ và thường nở rộ kéo dài từ cuối thu đến mùa xuân |
Cây ưa sáng, phát triển rất nhanh và thích hợp với khí hậu nhiệt đới như ở Việt Nam |
|
2 |
Bàng Đài Loan (Bàng lá nhỏ) |
Terminalia mantaly H.Perrier |
Cây gỗ trung bình, cao 10- 20 m. Thân thẳng, phân cành theo tầng rõ rệt. Lá nhỏ, thuôn dài, mọc tập trung đầu cành. Hoa nhỏ màu trắng xanh. Quả nhỏ, hình bầu dục. |
Ưa sáng hoàn toàn. Sinh trưởng nhanh, chịu hạn tốt. Phù hợp nhiều loại đất, kể cả đất nghèo dinh dưỡng. |
|
3 |
Bằng lăng tím (ưu tiên Bằng lăng Thái) |
Lagerstroemia speciosa (L.) Pers |
Cây gỗ trung bình, cao 10- 20 m. Thân thẳng, vỏ nhẵn. Lá đơn, hình bầu dục, dài 8-15 cm. Hoa màu tím, cánh nhăn, mọc thành chùm lớn. Quả nang tròn, hóa gỗ. |
Ưa sáng, ưa ẩm. Sinh trưởng nhanh ở vùng khí hậu nhiệt đới ẩm. Chịu ngập ngắn ngày (bằng lăng thái ra hoa liên tục quanh năm trừ mùa đông) |
|
4 |
Giáng hương |
Pterocarpus macrocarpus Kurz |
Cây gỗ lớn, cao 15-30 m. Thân thẳng, tán rộng. Lá kép lông chim lẻ. Hoa nhỏ màu vàng, mọc thành chùm. Quả dẹt, có cánh mỏng. |
Ưa sáng mạnh. Sinh trưởng trung bình - nhanh. Thích hợp đất sâu, thoát nước tốt; chịu hạn khá. |
|
5 |
Long não (Dã Hương) |
Cinnamomum camphora (L.) J.Presl |
Cây gỗ lớn, thường xanh, cao 15-25 m. Thân to, vỏ nứt dọc. Lá đơn, bóng, có mùi thơm đặc trưng khi vò. Hoa nhỏ màu vàng nhạt. Quả mọng hình cầu. |
Ưa sáng hoặc nửa râm. Sinh trưởng trung bình. Thích hợp đất ẩm, tầng dày; kém chịu mặn. |
|
6 |
Muồng hoàng yến (Osaka hoa vàng, Bò cạp vàng) |
Cassia fistula L. |
Cây gỗ nhỡ, cao 10-20 m. Lá kép lông chim. Hoa vàng rực, mọc thành chùm dài rủ xuống (20-60 cm). Quả đậu hình trụ dài, màu nâu đen. |
Ưa sáng hoàn toàn. Chịu hạn tốt. Sinh trưởng nhanh trong điều kiện nắng nhiều. |
|
7 |
Lim xẹt (Phượng vàng) |
Peltophorum pterocarpum (DC.) K. Heyne |
Cây gỗ trung bình, cao 15- 25 m. Lá kép lông chim 2 lần. Hoa vàng, mọc thành chùm lớn. Quả dẹt, hóa gỗ. |
Ưa sáng mạnh. Sinh trưởng nhanh. Chịu hạn và thích nghi tốt với môi trường đô thị. |
|
8 |
Lát hoa |
Chukrasia tabularis A.Juss. |
Cây gỗ lớn, cao 20-25 m. Thân thẳng, gốc có bạnh vè. Lá kép lông chim. Hoa nhỏ màu trắng ngà. Quả nang gỗ tròn. |
Ưa sáng khi trưởng thành. Sinh trưởng trung bình. Thích hợp đất sâu, ẩm, thoát nước tốt. |
|
9 |
Sao đen |
Hopea odorata Roxb. |
Cây gỗ lớn, cao 25-35 m. Thân thẳng, vỏ xám nứt dọc. Lá đơn, hình mũi mác. Hoa nhỏ màu trắng vàng. Quả có 2 cánh dài. |
Ưa sáng khi lớn, chịu bóng nhẹ khi non. Sinh trưởng trung bình - nhanh. Ưa đất ẩm, sâu dày. |
|
10 |
Hoàng Lan (Ngọc lan tây) |
Cananga odorata (Lam.) Hook.f. & Thomson |
Cây gỗ cao 10-15 m. Lá đơn, thuôn dài. Hoa màu vàng lục, cánh dài xoắn, rất thơm. Quả mọng tụ thành chùm. |
Ưa sáng. Sinh trưởng trung bình. Thích hợp đất chua nhẹ, thoát nước tốt. |
|
11 |
Viết |
Mimusops elengi L. |
Cây gỗ thường xanh, cao 10-20 m. Lá dày, bóng, hình bầu dục. Hoa nhỏ màu trắng kem, thơm. Quả mọng hình trứng. |
Ưa sáng hoặc nửa râm. Sinh trưởng chậm - trung bình. Chịu hạn khá, thích hợp đất ẩm. |
|
12 |
Nhội |
Bischofia javanica Blume |
Cây gỗ lớn, cao 20-30 m. Lá kép 3 lá chét. Hoa nhỏ màu vàng nhạt. Quả mọng tròn. |
Ưa sáng. Sinh trưởng nhanh. Tái sinh mạnh bằng hạt và chồi; chịu ẩm tốt. |
|
13 |
Muồng đen (Muồng xiêm) |
Senna siamea (Lam.) H.S.Irwin & Barneby |
Cây gỗ cao 15-20 m. Lá kép lông chim. Hoa vàng mọc thành chùm. Quả đậu dẹt. |
Ưa sáng mạnh. Sinh trưởng nhanh. Chịu hạn tốt, thích nghi đất nghèo. |
|
14 |
Cơm nguội |
Celtis sinensis Pers |
Cây gỗ nhỏ 6-15 m. Lá đơn, dày, thuôn dài. Hoa nhỏ màu trắng hồng. Quả mọng tròn màu đỏ khi chín. |
Ưa sáng hoặc bán râm. Sinh trưởng trung bình. Chịu hạn khá. |
|
15 |
Chò nâu |
Dipterocarpus retusus Blume |
Cây gỗ lớn, cao 25-35 m. Thân thẳng, tán cao. Lá đơn, to, dày. Quả có 2 cánh dài. |
Ưa sáng khi trưởng thành. Sinh trưởng trung bình. Thích hợp đất sâu, thoát nước tốt. |
|
16 |
Sang |
Sterculia lanceolata Cav. |
Cây gỗ cao 15-25 m. Lá đơn, thuôn dài. Hoa nhỏ màu trắng vàng. Quả đại, khi chín nứt lộ hạt. |
Ưa sáng. Sinh trưởng nhanh. Chịu hạn tốt, thích hợp khí hậu nhiệt đới. |
|
17 |
Sưa đỏ |
Dalbergia tonkinensis Prain |
Cây gỗ nhỏ đến trung bình, cao 10-15 m. Lá kép lông chim lẻ. Hoa trắng nhỏ, mọc thành chùm. Quả đậu mỏng. |
Ưa sáng. Sinh trưởng trung bình. Thích hợp đất phù sa, tầng đất dày. |
|
18 |
Cẩm lai |
Dalbergia oliveri |
Thuộc loại gỗ lớn, chiều cao trung bình từ 15 - 25 m, đường kính thân 40 - 60 cm. Tán cây rộng hình dù. |
Nhỏ ưa tán, lớn ưa sáng, sinh trưởng chậm |
|
19 |
Ngọc Lan |
Michelia champaca L. |
Cây gỗ cao 10-20 m. Lá đơn, bóng, hình mũi mác. Hoa lớn màu vàng cam, rất thơm. Quả tụ. |
Ưa sáng hoặc nửa râm. Sinh trưởng trung bình. Thích hợp đất ẩm, giàu mùn. |
|
20 |
Chay |
Artocarpus tonkinensis A.Chev. ex Gagnep. |
Cây gỗ trung bình, cao 10- 20 m. Lá đơn, dày. Hoa đơn tính. Quả kép, hình cầu, sần sùi. |
Ưa sáng. Sinh trưởng nhanh. Thích hợp đất ẩm, chịu hạn trung bình. |
|
21 |
Gụ Lau |
Sindora tonkinensis A.Chev. |
Cây gỗ lớn, cao 20-30 m. Lá kép lông chim. Hoa nhỏ màu vàng nhạt. Quả đậu hóa gỗ, có gai ngắn. |
Ưa sáng. Sinh trưởng trung bình. Thích hợp đất sâu, thoát nước tốt. |
|
22 |
Vàng Anh |
Saraca dives Pierre |
Cây gỗ nhỏ, cao 6-12 m. Lá kép lông chim chẵn. Hoa vàng cam mọc thành chùm lớn. Quả đậu dẹt. |
Ưa sáng hoặc bán râm. Sinh trưởng trung bình. Ưa đất tơi xốp, thoát nước tốt; kém chịu úng |
|
23 |
Muồng tím |
Samanea saman |
Cây phân cành nhánh nhiều, tạo ra vòm lá xòe rộng rậm rạp (tán có thể rộng tới 30m), giúp che mát rất hiệu quả |
Thích hợp trồng ở vỉa hè các tuyến đường đại lộ, giúp che mát diện rộng |
|
24 |
Gù hương |
Cinnamomum |
Cây trưởng thành có chiều cao từ 25 – 30m, đường kính thân từ 0.7 – 1.2m. Lá cây hình bầu dục, dày và trơn, thường xanh; có mùi hương, xua đuổi côn trùng |
Cây trồng sinh trưởng khỏe, thân mập, cành trơn khỏe |
|
25 |
Lọng ô |
Fagraea fragrans |
Là cây gỗ nhiệt đới đặc trưng của quốc đảo Singapore. Thường có chiều cao lên tới 40m, cây nổi bật với tán lá xòe rộng hình chiếc ô, ít rụng lá và có khả năng sinh tồn bền bỉ tại những vùng đất khô cằn |
|