|
UBND THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG Số: 7340/QĐ-UB |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ---------------------------- thành phố Đà Nẵng, ngày 24 tháng 11 năm 2003 |
QUYẾT ĐỊNH CỦA CHỦ TỊCH UBND
THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
Ban hành Quy chế hoạt động của Đoàn kiểm tra thực hiện Chỉ thị số 11-CT/TU ngày 20 tháng 10 năm 2003 của Ban Thường vụ Thành ủy Đà Nẵng
________________________
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN
- Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân (sửa đổi) ngày 21 tháng 6 năm 1994;
- Căn cứ Quyết định số 153/2003/QĐ-UB ngày 10 tháng 11 năm 2003 của Ủy ban nhân dân thành phố Đà Nẵng vế việc thành lập Đoàn kiểm tra thực hiện Chỉ thị số 11-CT/TU ngày 20 tháng 10 năm 2003 của Ban Thường vụ Thành ủy Đà Nẵng;
- Theo đề nghị của Trưởng đoàn Đoàn kiểm tra thực hiện Chỉ thị 11 và của Trưởng ban Ban Tổ chức chính quyền thành phố Đà Nẵng,
QUYẾT ĐỊNH
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế hoạt động của Đoàn kiểm tra thực hiện Chỉ thị 11-CT/TU ngày 20 tháng 10 năm 2003 của Ban Thường vụ Thành ủy Đà Nẵng.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.
Điều 3. Trưởng đoàn Đoàn kiểm tra thực hiện Chỉ thị 11, Chánh Văn phòng HĐND và UBND thành phố, Trưởng ban Ban Tổ chức chính quyền, Thủ trưởng các cơ quan, địa phương, đơn vị có liên quan và các thành viên Đoàn kiểm tra thực hiện Chỉ thị 11 chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
CHỦ TICH ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
(Đã ký)
Huỳnh Năm
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân (sửa đổi) ngày 21 tháng 6 năm 1994;Chương I
NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Đoàn kiểm tra thực hiện Chỉ thị số 11-CT/TU ngày 20 tháng 10 năm 2003 của Ban Thường vụ Thành ủy Đà Nẵng (sau đây viết tắt là Đoàn Kiểm tra thực hiện Chỉ thị 11) có những nhiệm vụ chủ yếu sau:
1- Giúp UBND thành phố hướng dẫn, theo dõi, đôn đốc, kiểm tra việc triển khai thực hiện Quyết định số 152/2003/QĐ-UB ngày 31 tháng 10 năm 2003 của UBND thành phố ban hành kế hoạch triển khai thực hiện Chỉ thị số 1CT/TU ngày 20 tháng 10 năm 2003 của Ban Thường vụ Thành ủy Đà Nẵng tại các cơ quan, đơn vị, địa phương thuộc thành phố Đà Nẵng;
2- Kiểm tra, xác minh và xử lý đơn, thư tố cáo và các thông tin qua đường dây nóng, hòm thư hoặc phản ánh của công dân, tổ chức đối với cán bộ, công chức, viên chức để đề xuất các cơ quan chức năng kịp thời xử lý nghiêm túc những trường hợp vi phạm và biểu dương, khen thưởng những cán bộ, công chức, viên chức thưc hiện tốt Chỉ thỉ 11;
3- Tiến hành kiểm tra tại một số cơ quan, đơn vị và địa phương về tình hình thực hiện Pháp lệnh cán bộ, công chức, trách nhiệm và kết quả giải quyết yêu cầu của công dân và tổ chức; cải cách thủ tục hành chính, thực hiện Quyết định số 27/2003/QĐ-TTg ngày 19 tháng 02 năm 2003 của Thủ tướng Chính phủ về bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, luân chuyển, từ chức, miễn nhiệm cán bộ, công chức lãnh đạo; đề xuất hướng chấn chỉnh, khắc phục những bất hợp lý, sai sót;
4- Theo dõi tình hình, tổng hợp kết quả, định kỳ hoặc đột xuất báo cáo UBND thành phố việc triển khai Chỉ thị 11.
Điều 2. Các thành viên và Tổ giúp việc Đoàn kiểm tra thực hiện Chỉ thị 11 phải đảm bảo các nguyên tắc về bảo mật, phát ngôn về thông tin và phương pháp kiểm tra của đoàn.
Điều 3. Trong quá trình hoạt động, Đoàn kiểm tra thực hiện Chỉ thị 11 sử dụng con dấu của Ban Tổ chức chính quyền thành phố để quan hệ, giao dịch công tác với các cơ quan có liên quan và đối tượng kiểm tra.
Chương II
NHỮNG QUY ĐịNH CỤ THỂ
Điều 4. Trưởng đoàn Đoàn kiểm tra thực hiện Chỉ thị 11 (viết tắt là Trưởng đoàn) chịu trách nhiệm trước UBND thành phố về việc tổ chức triển khai những nhiệm vụ của Đoàn được quy định tại Điều 1 Quy chế này và có những nhiệm vụ chủ yếu sau:
1 - Phân công nhiệm vụ cụ thể cho các thành viên Đoàn kiểm tra, đảm bảo thực hiện đầy đủ những nhiệm vụ của Đoàn đã được UBND thành phố quy định;
2- Quyết định việc thông qua kế hoạch và nội dung công tác định kỳ hàng tháng, quý hoặc đột xuất của Đoàn kiểm tra;
3- Chủ trì các cuộc họp thường kỳ và đột xuất của Đoàn kiểm tra;
4- Chỉ đạo, đảm bảo sự phối hợp hoạt động của Đoàn kiểm tra và các cơ quan, địa phương, đơn vị trong việc triển khai chương trình, kế hoạch và nội dung kiểm tra;
5- Quyết định việc khen thưởng đối với thành viên Đoàn kiểm tra có thành tích xuất sắc trong việc thực hiện nhiêm vụ được giao cho Đoàn.
Điều 5. Phó Trưởng đoàn thường trực chịu trách nhiệm trước Trưởng đoàn về nhũng lĩnh vực công tác được phân công và có những nhiệm vụ cụ thể sau:
1- Giúp Trưởng đoàn chỉ đạo việc tổ chức triển khai những nhiệm vụ được giao cho Đoàn kiểm tra;
2- Đề xuất về kế hoạch, chương trình làm việc của Đoàn kiểm tra;
3- Trực tiếp quản lý và điều hành hoạt động của Tổ giúp việc cho Đoàn kiểm tra;
4- Thực hiện chế độ báo cáo định kỳ hoặc đột xuất với Trưởng đoàn về kế hoạch, kết quả kiểm tra và những thông tin có liên quan đến hoạt động của Đoàn và được ủy quyền công bố kết luận với đối tượng được kiểm tra;
5- Tổ chức việc rút kinh nghiệm hoạt động của Đoàn kiểm tra; nhận xét đánh giá và đề nghị khen thưởng hoặc đề nghị xử lý đối với các thành viên có thành tích xuất sắc hoặc vi phạm Quy chế hoạt động của Đoàn kiểm tra;
6- Điều hành hoạt động của Đoàn kiểm tra khi được Trưởng đoàn ủy quyền;
Điều 6. Các Phó Trưởng đoàn và các thành viên khác của Đoàn kiểm tra có những nhiệm vụ chủ yếu sau:
1- Chịu trách nhiệm trước Trưởng đoàn về những lĩnh vực và phạm vi công việc do Trưởng đoàn phân công;
2- Chủ động theo dõi, nắm tình hình và đề xuất với Trưởng đoàn về những chủ trương, biện pháp nhằm triển khai hoặc trực tiếp thực hiện việc kiểm tra ở những lĩnh vực, ngành, địa phương được phân công theo dõi;
3- Thực hiện đầy đủ chế độ báo cáo và lịch làm việc của Đoàn kiểm tra;
4- Tham dự đầy đủ các cuộc họp của Đoàn kiểm tra.
Điều 7. Phân công các thành viên trong Đoàn kiểm tra theo dõi lĩnh vực, ngành, địa phương như sau:
1- Ông Trần Thọ, Phó Trưởng đoàn thường trực cùng với ông Lê Văn Kiện, bà Lương Nguyệt Thu và bà Nguyên Thị Chiến theo dõi khối Sở, Ban, Ngành thành phố;
2- Ông Nguyễn Văn Ngọc, Phó trưỏng đoàn cùng với ông Trần văn Hào, ông Lê Quang Vinh và ông Nguyễn Thanh Cảnh theo dõi khối các Ban quản lý dự án, giải tỏa đền bù, kinh tế, xây dựng, điện, nước;
3- Ông Nhật Thành, Phó trưởng đoàn cùng với ông Phan Truật và ông Nguyễn Thanh Sang theo dõi khối quận, huyện, xã, phường.
Điều 8. Tổ giúp việc cho Đoàn kiểm tra có những nhiệm vụ chủ yếu sau:
1- Giúp Trưởng đoàn thực hiện việc phối hợp các hoạt động của Đoàn kiểm tra với các cơ quan, đơn vị, địa phương có liên quan;
2- Dự kiến chương trình, kế hoạch công tác định kỳ và đột xuất của Đoàn kiểm tra, trình tập thể Đoàn kiểm tra quyết định;
3- Chuẩn bị nội dung, hoàn chỉnh biên bản các cuộc họp của Đoàn kiểm tra;
4- Tổng hợp kết quả hoạt động của Đoàn kiểm tra;
5- Thực hiện chế độ báo cáo theo quy định;
6- Thực hiện các nhiệm vụ khác do Trưởng đoàn hoặc Phó trưởng đoàn thường trực giao.
Điều 9. Đoàn kiểm tra hoạt động theo các nguyên tắc sau:
1- Hoạt động theo đúng nhiệm vụ, quyền hạn được UBND thành phố quy định tại Quyết định số 153/2003/QĐ-UB ngày 10 tháng 11 năm 2003 về việc thành lập Đoàn kiểm tra và Quy chế này;
2- Hoạt động theo nguyên tắc tập trung dân chủ. Các chương trình, kế hoạch công tác và nội dung kiểm tra của Đoàn kiểm tra đều được thảo luận tập thể; ý kiến của Trưởng đoàn là quyết định cuối cùng;
3- Làm việc theo chương trình, kế hoạch thống nhất và theo sự phân công cụ thể của Trưởng đoàn.
Điều 10.
1- Chế độ hội họp và báo cáo của Đoàn kiểm tra được quy định như sau:
a- Hàng tuần, Trưởng đoàn ủy quyền cho Phó trưởng đoàn thường trực họp với các thành viên và tổ giúp việc để nghe báo cáo tình hình kết quả kiểm tra ở các đơn vị và đề ra biện pháp chỉ đạo xử lý các vấn đề hoặc các nghiệp vụ phát sinh trong kiểm tra;
b- Định kỳ hai tuần một lần, Trưởng đoàn tổ chức họp giao ban với các thành viên Đoàn kiểm tra để thảo luận, quyết định các vấn đề có liên quan đến công tác kiểm tra chung của đoàn;
c- Hàng tháng, Tổ giúp việc giúp Phó trưởng đoàn Thường trực tổng hợp tình hình và kết quả kiểm tra, báo cáo với Trưởng đoàn để báo cáo UBND thành phố.
2- Nội dung các cuộc họp phải được thể hiện đầy đủ tại biên bản họp.
Điều 11. Kinh phí hoạt động của Đoàn kiểm tra do ngân sách thành phố cấp qua tài khoản của Ban Tổ chức chính quyền thành phố.
ChươngIII
QUY TRÌNH VỀ CÔNG TÁC KIỂM TRA
Điều 12. Công tác kiểm tra được tiến hành như sau:
1- Trước khi tiến hành kiểm tra, Đoàn kiểm tra làm việc với Thủ trưởng cơ quan, đơn vị được kiểm tra và những cá nhân có liên quan để công bố quyết định kiểm tra, phạm vi và nội dung kiểm tra;
2- Trong quá trình tiến hành kiểm tra:
a- Các thành viên của Đoàn kiểm tra chỉ làm việc với đối tượng được kiểm tra tại cơ quan và trong giờ hành chính.
Trong trường hợp cần thiết làm việc với đối tượng kiểm tra ngoài hành chính hoặc ngoài cơ quan thì phải được sự đồng ý của Trưởng đoàn.
b- Khi làm việc với đối tượng được kiểm tra thì phải có ít nhất 2 (hai) thành viên của Đoàn kiểm tra tham dự (trừ trường hợp tiếp nhận thông tin trực tiếp từ người khiếu nại, tố cáo hoặc người cung cấp thông tin cho Đoàn kiểm tra).
3- Nội dung làm việc với đối tượng được kiểm tra phải lập thành biên bản, có chữ ký của đại diện Đoàn kiểm tra và đối tượng được kiểm tra.
4- Khi phát hiện những vấn đề cần phải được xử lý ngay, thành viên của Đoàn kiểm tra phải báo cáo kịp thời để Trưởng đoàn quyết định.
Điều 13.
1- Sau khi hoàn thành nội dung, nhiệm vụ được phân công, Đoàn kiểm tra tổng hợp kết quả, kết luận, kiến nghị về các biện pháp xử lý kết quả kiểm tra và báo cáo Trưởng đoàn để tiến hành xử lý theo quy định;
2- Trưởng đoàn triệu tập cuộc họp các thành viên của Đoàn kiểm tra để tham gia vào bản dự thảo kết luận toàn đợt kiểm tra, bảo đảm công khai, dân chủ, khách quan và chính xác.
3- Tổ giúp việc có trách nhiệm giúp Trưởng đoàn thống kê, tổng họp, lập báo cáo trình Đoàn kiểm tra thông qua để báo cáo theo quy định;
4- Việc lưu trữ hồ sơ liên quan đến công tác kiểm tra phải thực hiện theo đúng các quy định của Nhà nước.
Điều 14. Các cơ quan, đơn vị, địa phương được kiểm tra có trách nhiệm tạo điều kiện thuận lợi cho Đoàn kiểm tra thực hiện nhiệm vụ của Đoàn; thực hiện đúng những yêu cầu của Đoàn.
Chương IV
ĐIỂU KHOẢN THI HÀNH
Điều 15. Trong quá trình thực hiện Quy chế này, nếu có vướng mắc hoặc phát sinh mới, các thành viên Đoàn kiểm tra, các cơ quan, đơn vị, địa phương phản ánh về UBND thành phố (qua Ban Tổ chức chính quyển) để sửa đổi, bổ sung cho phù hợp.