|
UBND TỈNH BẠC LIÊU Số: 737/QĐ-CT |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ---------------------------- tỉnh Bạc Liêu, ngày 24 tháng 12 năm 2006 |
QUYẾT ĐỊNH
Về việc ban hành quy trình cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhả ở đối với cá nhân trên địa bàn thị xã Bạc Liêu
________________________
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN THỊ XÃ
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Căn cứ Luật Nhà ở ngày 29 tháng 11 năm 2005;
Căn cứ Nghị định số: 90/2006/NĐ-CP ngày 06/09/2006 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Nhà ở;
Căn cứ Nghị định số: 95/2005/NĐ-CP ngày 15/07/2005 của Chính phủ "Về việc cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, quyển sở hữu công trình xây dưng";
Căn cứ Thông tư số: 05/2006/TT-BXD ngày 01/11/2006 của Bộ Trưởng Bộ Xây dựng hướng dẫn thực hiện một số nội dung của Nghị định số: 90/2006/NĐ-CP ngày 06/09/2006 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Nhà ở;
Xét đề nghị của Trưởng phòng Quản lý Đô thị thị xã Bạc Liêu tại tờ trình số: 109/2006/TTr-QLĐT ngày 22/12/2006.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo quyết định này quy trình cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở đối với cá nhân trên địa bàn thị xã Bạc Liêu.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 07 (bảy) ngày kể từ ngày ký.
Điều 3. Chánh Văn phòng Hội đồng nhân dân & Ủy ban nhân dân thị xã Bạc Liêu, Trưởng phòng Quản lý Đô thị thị xã Bạc Liêu, Thủ trưởng các cơ quan, Ban ngành, Đoàn thể thuộc thị xã Bạc Liêu và các tầng lớp nhân dân thị xã Bạc Liêu căn cứ quyết định thi hành.
CHỦ TỊCH
(Đã ký)
Lê Văn Tính
QUY TRÌNH
Cấp Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở đối với cá nhân trên địa bàn Thị xã Bạc Liêu
(Ban hành kèm theo Quyết định số: 737/2006/QĐ-UBND ngày 24 tháng 12 năm 2006 của UBND Thị xã Bạc Liêu)
PHẦN I
QUY ĐỊNH CHUNG
VỀ CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN QUYỀN SỞ HỮU NHÀ Ở
1. Chủ sở hữu nhà ở và đối tượng được sở hữu nhà ở.
Chủ sở hữu nhà là tổ chức, cá nhân tạo lập hợp pháp nhà ở; trường hợp chủ sở hữu nhà ở có yêu cầu thì cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận quyền sở hữu đối với nhà ở của họ. Đối tượng được sở hữu nhà ở tại Việt Nam bao gồm:
- Tổ chức, cá nhân trong nước không phụ thuộc vào nơi đăng ký kinh doanh, nơi đăng ký hộ khẩu thường trú;
- Người Việt Nam định cư ở nước ngoài quy định tại điều 126 của Luật nhà ở;
- Tổ chức, cá nhân nước ngoài quy định tại khoản 1, điều 125 của Luật nhà ở;
2. Điều kiện để được cấp Giấy chứng nhận quyền sở hữu đối với nhà ở.
- Thuộc đối tượng quy định tại mục 1 nêu trên;
- Có nhà ở được tạo lập hợp pháp thông qua việc đầu tư xây dựng, mua bán, tặng cho, thừa kế, đổi nhà ở và các hình thức khác theo quy định của pháp luật.
3. Các trường hợp không được cấp Giấy chứng nhận qụyền sở hữu nhà ở:
- Nhà ở nằm trong khu vực cầm xây dựng hoặc lấn chiếm mốc giới bảo vệ các công trình hạ tầng kỹ thuật, di tích lịch sử, văn hóa đã được xếp hạng.
- Nhà ở đã có quyết định hoặc thông báo giải tỏa, phá dỡ hoặc đã có quyết định thu hồi đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
- Nhà ở thuộc sở hữu nhà nước.
- Nhà ở mà Chính phủ Việt Nam và Chính phủ các nước, các tổ chức quốc tế có cam kết khác.
- Trường hợp có tranh chấp, khiếu nại liên quan đến quyền sở hữu nhà, quyền sử dụng đất ở mà chưa được giải quyết theo quy định của pháp luật.
- Các trường hợp không thuộc diện được sở hữu nhà ở hoặc không đủ điều kiện cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở theo quy định của pháp luật về nhà ở.
4. Các loai Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở.
- Trường hợp chủ sở hữu nhà ở đồng thời là chủ sử dụng đất ở, chủ sở hữu căn hộ trong nhà chung cư thì được cấp 01 giấy là Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ởvà quyền sử dụng đất ở(GCN QSHNƠ & QSDĐƠ);
- Trường hợp chủ sở hữu nhà ở đồng thòi là chủ sử dụng đất ở, đã có Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất ở nếu có nhu cầu thì được cấp thêm Giấy chứng nhậnquyền sở hữu nhà ở(GCN QSHNƠ).
- Trường hợp chủ sở hữu nhà ở đã có giấy chứng nhận quyền sử dụng đất ở, nếu chủ nhà có nhu cầu cấp một giấy chứng nhận bao gồm cả quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở thì được cấp Giấy chứng nhận quyền sử hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở.
- Trường hợp chủ sở hữu nhà ở không đồng thời là chủ sử dụng đất ở thì được cấp 01 giấy là Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở.
Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở sau đây gọi chung là: “Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở”.
5. Các hình thức cấp và quản lý Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà.
- Cấp mới: cấp lần đầu.
- Cấp lại: trường hợp mất “Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở”.
- Cấp đổi: trường hợp bị hư hỏng, rách nát hoặc đã ghi hết trang xác nhận thay đổi.
- Xác nhận thay đổi: trường hợp thay đổi về nhà ở, đất ở như: thay đổi về diện tích, tầng cao, kết cấu chính của nhà ở; tách, nhập thửa đất.
- Trường hợp mất “Giấy chứng nhân quyền sở hữu nhà ở”, xin cấp lại yêu cầu phải có giấy tờ xác nhận về việc mất giấy chứng nhận của cơ quan công an cấp xã nơi mất giấy kèm theo giấy tờ chứng minh đã đăng tin trên phương tiện thông tin đại chúng một lần đối với khu vực đô thị hoặc niêm yết thông báo mất Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở tại trụ sở UBND xã trong thời hạn mười ngày làm việc đối với khu vực nông thôn, trừ trường hợp có căn cứ rõ ràng là giấy chứng nhận đã bị thiêu hủy do thiên tai, hỏa hoạn.
- Trường hợp chuyển nhượng nhà ờ đã có “Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhàở” thì cấp lại Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở mới cho người nhận chuyển nhượng.
6. Thẩm quyền cấp “Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở
- Ủy ban nhân dân Thị xã cấp Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở”cho chủ sở hữu là cá nhân.
- Ủy ban nhân dân tỉnh cấp “Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở” cho tổ chức.
7. Lệ phí trước bạ và các nghĩa vụ tài chính khác khi cấp giấy, xác nhận thay đổi “Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở”.
7.1 Tổ chức, cá nhân tạo lập nhà ở do nhận chuyển nhượng từ tổ chức, cá nhân khác có trách nhiệm nộp lệ phí trước bạ để được cấp “Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở”, trừ trường hợp đã nộp hoặc được miễn theo quy định của pháp luật về lệ phí trước bạ.
7.2 Những trường hợp không thu lệ phí trước bạ:
- Cấp đổi, cấp lại, xác nhận thay đổi “Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở”;
- Cá nhân tạo lập nhà ở thông qua hình thức phát triển nhà ở riêng lẻ của hộ gia đình, cá nhân.
7.2 Tổ chức, cá nhân đề nghị cấp giấy, xác nhận thay đổi “Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở” có trách nhiệm nộp các nghĩa vụ tài chính khác như: Lệ phí cấp phép xây dựng, phí cơ sở hạ tầng, thuế xây dựng nhà ở, công trình... nếu pháp luật có quy định khi được công nhận quyền sở hữu nhà ở, quyền sử dụng đất ở, trừ trường hợp được miễn hoặc được ghi nợ.
PHẦN II
TRÌNH TỰ, THỦ TỤC CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN QUYẾN Ở HỮU NHÀ Ở CHO CÁ NHÂN.
A-CẤP MỚI GIẤY CHỨNG NHẬN QUYỀN Ở HỮU NHÀ Ở CHO CÁ NHÂN TRONG NƯỚC VÀ NƯỚC NGOÀI
I/ . Hướng dẫn thủ tục, hồsơđề nghị cấp giấy và trình tự việc cấp mới “Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở”:
1/ . Hướng dẫn thủ tục lập hồ sơ đề nghị cấp giấy:
1.1- Cá nhân trong nước và nước ngoài sở hữu nhà ở tại các phường, xã có nhu cầu xin cấp “Giấy chứng nhân Quyền sở hữư nhà 5” đến liên hệ bộ phận tiếp nhận và trả kết quả thuộc văn phòng HĐND và UBND Thị xã (gọi tắt là Phòng Một cửa) để mua đơn đề nghị cấp “Giấy chứng nhận Quyền sở hữu nhà ở”, được hướng dẫn cách ghi đơn và các giấy tờ có liên quan khi nộp hồ sơ.
1.2- Chủ tịch UBND phường, xã nơi có nhà ở đang tọa lạc, xác nhận vào đơn đề nghị cấp giấy chứng nhận với nội dung:
- Cá nhân làm đơn đề nghị cấp giấy là người tạo lập nhà ở.
- Nhà ở, đất ở xin cấp giấy chứng nhận không có tranh chấp về quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở, được xây dựng do ai và xây dựng vào năm nào.
- Trường hợp chủ sở hữu có giấy tờ tạo lập nhà ở nhưng không đúng tên trong các giấy tờ đó thì xác nhận rõ nguyên nhân thay đổi tên chủ sở hữu (như thừa kế, cho, tặng,...).
Ghi chú: - UBND phường, xã chỉ ký xác nhận vào đơn khi cá nhân đề nghị cấp giấy chứng nhận không có giấy tờ gì về tạo lập nhà ở hoặc có các giấy tờ về tạo lập nhà ở nhưng không đúng tên trong các giấy tờ đó, ngoài ra các trường hợp khác UBND phường không cần phải ký xác nhận (Các loại giấy tờ về tạo lập nhà ở xem phụ lục 01 đính kèm quy trình này).
Thời gian UBND phường, xã xác nhận là 05 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ đề nghị cấp giấy.
2. Hồ sơ đề nghị cấp “Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở” bao gồm
- 01 đơn đề nghị cấp “Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở” theo mẫu.
- 01 bản sao các giấy tờ tạo lập nhà theo hướng dẫn tại Phụ lục 01 kèm theo Quy trình này.
- Bản vẽ sơ đồ nhà ở, đất ở đối với trường hợp chủ sở hữu nhà ở chưa có giấy chứng nhận quyền sử dụng đất ở mà có nhu cầu cấp “Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở”. Bàn vẽ sơ đồ nhà ở đối với trường hợp chủ sử hữu đã có giấy chứng nhận quyền sử dụng đất ở, trừ trường hợp trong giấy tờ về tạo lập nhà ở quy định tại phụ lục 01 kèm theo quy trình này đã có bản vẽ sơ đồ và trên thực tế không có thay đổi.
- Bản vẽ sơ đồ nhà ở thực hiện theo hướng dẫn tại phụ lục 02 đính kèm quy trình này.
* Trường hợp chủ sở hữu là người Việt Nam định cư ở nước ngoài khi đề nghị cấp “Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở”: phải có các giấy tờ theo quỹ định sau:
+ Trường hợp đầu tư xây dựng nhà ở để cho thuê thì phải có Giấy chứng nhận đầu tư và Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất;
+ Trường hợp mua, nhận cho tặng, nhận thừa kế nhà ở hoặc được sở hữu nhà thông qua hình thức khác theo quy định pháp luật thì phải có giấy tờ về giao dịch đó theo quy định tại điều 93 của Luật Nhà ờ kèm theo: Giấy chứng nhận Quyền sở hữu nhà ở theo quy định Luật nhà ở hoặc Giấy chứng nhận Quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở theo quy định tại Nghị định 60/CP ngày 05/07/1994 của Chính phủ về quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở tại đô thị hoặc Giấy chứng nhận Quyền sở hữu nhà ở theo quy định Nghị định 95/2005/NĐ-CP ngày 15/07/2005 của Chính phủ về việc cấp Giấy chứng nhận Quyền sở hữu nhà ở, quyền sở hữu công trình xây dựng hoặc giấy chứng nhận quyền sử dụng đất có ghi nhận về nhà ở theo quy định pháp luật về đất đai của bên chuyển nhượng.
* Trường hợp chủ sở hữu là cá nhân nước ngoài: phải có Giấy tờ theo quy định sau:
+ Trường hợp đầu tư xây dựng nhà ở để cho thuê thì phải có một trong những giấy tờ về dự án nhà ở cho thuê (quyết định phê duyệt dự án hoặc giấy chứng nhận đầu tư) và giấy chứng nhận quyền sử dụng đất;
+ Trường hợp mua, nhận cho tặng, nhận thừa kế nhà ở hoặc được sở hữu nhà thông qua hình thức khác theo quy định pháp luật thi phải có giấy tờ về giao dịch đó theo quy định tại điều 93 của Luật Nhà ở kèm theo: Giấy chứng nhận Quyền sở hữu nhà ở theo quy định Luật nhà ở hoặc Giấy chứng nhận Quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở theo quy định tại Nghị định 60/CP ngày 05/07/1994 của Chính phủ về quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở tại đô thị hoặc Giấy chứng nhận Quyền sở hữu nhà ở theo quy định Nghị định 95/2005/NĐ-CP ngày 15/07/2005 của Chính phủ về việc cấp Giấy chứng nhận Quyền sở hữu nhà ở, quyền sở hữu công trình xây dựng hoặc giấy chứng nhận quyền sử dụng đất có ghi nhận về nhà ở theo quy định pháp luật về đất đai của bên chuyển nhượng.
* Trường hợp chủ sở hữu không đồng thời là chủ sử dụng đất ở khi đề nghị cấp “Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở” thì ngoài các giấy tờ chứng minh về quyền sở hữu nhà ở theo quy định tại khoản 1, 2, 3 và khoản 4 của phụ lục 01 đính kèm quy trình này phải có thêm văn bản của chủ sử dụng đất đồng ý cho phép sử dụng đất xây dựng nhà ở đã được công chứng hoặc chứng thực của UBND cấp xã trở lên.
* Trường hợp nhà ở thuộc diện phải xin phép xây dưng theo quy định, chủ sở hữu khi đề nghị cấp “Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở” mà nhà ở không có giấy phép xây dựng hoặc có giấy phép xây dựng mà nhà ở xây dựng sai so với giấy phép xây dựng được cấp sẽ bị xử lý theo quy định tại Nghị định 126/2004/NĐ-CP ngày 26/05/2004 của chính phủ thì mới được xét cấp “Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở”.
* Kinh phí cấp giấy: 100.000 đ/giấy
3/ . Trình tự việc cấp giấy chứng nhận:
3.1- Trường hợp chủ sở hữu nhà đồng thời là chủ sử dụng đất, đất ở chưa có giấy chứng nhận quyền sử dụng đất:
3.1.1- Đối với văn phòng đăng ký quyền sử dung đất:
Chủ sở hữu nộp hồ sơ tại Phòng tiếp nhận và trả kết quả thuộc văn phòng HĐND và UBND Thị xã (Phòng một cửa) để được xác nhận đủ điều kiện cấp giấy chứng nhận về quyền sử dụng đất. Văn Phòng đăng ký quyền sử dụng đất tiếp nhận hồ sơ và thực hiện các công việc theo quy định của Luật Đất đai năm 2003 và Nghị định 181/2004/NĐ-CP ngày 29/10/2004 của Chính Phủ.
Thời gian Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất hoàn thành toàn hộ công việc này là 55 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ đề nghị cấp giấy theo quy định của pháp luật về đất đai.
3.1.2- Tiếp nhận và kiểm tra hồ sơ cấp “Giấy chứng nhận quyền sử hữu nhà ở” tại “Phòng một cửa”:
- Sau khi đã được xác nhận đủ điều kiện cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, người đề nghị cấp "Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở” nộp lại hồ sơ cấp giấy chứng nhận tại “Phòng Một cửa” để thực hiện tiếp việc chứng nhận quyền sở hữu nhà ở.
- “Phòng Một cửa” có trách nhiệm kiểm tra hồ sơ, đối chiếu các bản sao với giấy tờ gốc:
+ Nếu hồ sơ không đủ các giấy tờ theo quy định thì người tiếp nhận hồ sơ phải nêu rõ lý do và có trách nhiệm hướng dẫn cụ thể ngay khi nhận hồ sơ để người đề nghị cấp giấy biết, bổ sung hồ sơ.
+ Đối với những hồ sơ thuộc diện không được cấp “Giấy chứng nhận quyền sử hữu nhà ở” thì “Phòng Một cửa” có trách nhiệm thông báo bằng văn bản nêu rõ lý do không cấp giấy và trả hồ sơ cho đương sự không quá 15ngàylàm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ.
+ Nếu hồ sơ đã có đầy đủ các giấy tờ theo quy định thì viết giấy biên nhận cho người đề nghị cấp giấy, hẹn thời gian đến thẩm tra bản vẽ nhà không quá10 ngàylàm việckể từ ngày nhận hồ sơ (đối với cá nhân tự đo vẽ sơ đồ nhà ờ mà chưa có thẩm tra xác nhận của cơ quan có thẩm quyền), thời gian giao trả “Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở” và thu phí theo quy định.
- “Phòng một cửa” chuyển giao hồ sơ đầy đủ cho phòng Quản lý đô thị, việc chuyển giao hồ sơ từ “Phòng một cửa” đến Phòng Quản lý đô thị được thực hiện trong ngày.
3.1.3- Thực hiện cấp giấy chứng nhận tai Phòng quản lý đô thị: (Thời gian thưc hiện là 20 ngàv làm viêc)
- Cán bộ phụ trách của phòng Quản lý đô thị tiếp nhận hồ sơ từ phòng một cửa chuyển đến trong ngày, kiểm tra sơ bộ hồ sơ, trường hợp chưa hợp lệ sẽ ghi phiếu đề nghị để phòng một cửa liên hệ đến chủ nhà bổ túc hoàn thiện hồ sơ(3 ngày làm việc).
- Bố trí cán bộ kỹ thuật đến địa điểm nhà xin cấp giấy để thẩm tra lại bản vẽ nhà theo thời gian ghi trong phiếu hẹn (10 ngày làm việc), tổng hợp số liệu về nhà ở để cơ quan thuế xác định nghĩa vụ tài chính về nhà ở của chủ sở hữu (Cơ quan thuê làm việc trong thời gian 3 ngày làm việc).
- Lập tờ trình xác nhận hồ sơ xin cấp “Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở” đã đầy đủ thủ tục, hợp lệ, đúng quy định - trình ủy ban nhân dân Thị xã phê duyệt.
- In mẫu “Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở” kèm theo hồ sơ và giao cho phòng một cửa. Phòng một cửa có trách nhiệm trình UBND Thị xã ký giấy chứng nhận (7 ngàylàmviệc).
3.1.4- Vào sổ đăng ký, thông báo về nghĩa vụ tài chính tại phòng một cửa: (10 ngày làm việc)
- Trong thời gian 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ từ Phòng quản lý đô thị, UBND thị xã xem xét ký giấy chứng nhận và chuyển lại cho “Phòng Một cửa” để phát hành.
- Trong thời gian 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được giấy chứng nhận do UBND thị xã ký cấp, “Phòng Một cửa” phải vào sổ đăng ký quyền sở hữu nhà ở có văn bản thông báo cho cá nhân đề nghị cấp giấy chứng nhận biết để nộp lệ phí trước bạ theo quy định của pháp luật và giao trả giấy chửng nhận cho cá nhân đề nghị cấp giấy.
3.2- Các Trường hợp chủ sở hữu nhà ở đồng thời là chủ sử dụng đất hoặc chủ sở hữu nhà ở không đồng thời là chủ sử dụng đất, đất ở đã có giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, có nhu cầu cấp “Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở”: (quy trình cấp giấy thực hiện theo điểm 3.1.2; 3.1.3 và 3.1.4 của mục 3.1).
*Tổng thời gian thực hiện cấp mới giấy chứng nhận cho cá nhân.
Thời gian thực hiện được tỉnh từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ tại bộ phận, tiếp nhận của “Phòng một cửa” cho đến ngày bộ phận tiếp nhận hồ sơ ký thông báo nộp nghĩa vụ tài chính là:
-30 ngày làm việc: Đối với trường hợp cấp “Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở” hoặc cấp “Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở” mà chủ sở hữu đã có giấy chứng nhận quyền sử dụng đất ở hợp lệ.
-85 ngày làm việc: Đối với trường hợp cấp “Giấy chửng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở” mà chủ sở hữu chưa có Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất ở hợp lệ.
Chậm nhất 30 ngày kể từ ngày nhận được thông báo của cơ quan tiếp nhận hồ sơ cá nhân đề nghị cấp Giấy chứng nhận phải nộp nghĩa vụ tài chính theo quy định. Trường hợp quá 30 ngày mà chủ sở hữu không thực hiện nghĩa vụ tài chính thì “Phòng một cửa” sẽ chuyển trả Giấy chứng nhận đã ký kèm theo toàn bộ hồ sơ cho Phòng Quản lý đô thị Thị xã làm thủ tục hủy bỏ. Chủ sở hữu nếu có yêu cầu nhận giấy phải có đơn trình bày rõ nguyên nhân chậm trễ gởi Phòng Quản lý đô thị Thị xã xem xét trình UBND Thị xã thống nhất mới được khôi phục và phát hành Giấy chứng nhận.
II/ . Phát hành giấy chứng nhận.:
Chủ sở hữu nhận “Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở " tại bộ phận tiếp nhận hồ sơ của “Phòng một cửa”. Trường hợp người khác nhận thay phải có giấy ủy quyên của chủ sở hữu có chứng thực của UBND phường, xã. Khi nhận giấy chứng nhận, chủ sở hữu phải nộp biên lai thu các khoản nghĩa vụ tài chính đã được thông báo, các giấy tờ gốc về tạo lập nhả ở, đất ở (đối với trường hợp chủ sở hữu đồng thời là chủ sử dụng đất ở) - mà trong hồ sơ là bản sao - cho cơ quan giao trả hồ sơ để lưu hồ sơ (trừ Quyết định phê duyệt dự án phát triển nhà ở; giấy chứng nhận đầu tư; giấy chúng nhận quyền sử dụng đất đối với trường hợp chủ sở hữu nhà ở không đồng thời là chủ sử dụng đất ở hoặc chủ sở hữu nhà ở đồng thời là chủ sử dụng đất ở mà có nhu cầu cấp thêm một giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở); chủ sở hữu hoặc người được ủy quyền nhận giấy phải ký nhận vào sổ đăng ký quyền sở hữu nhà ở. Giấy chứng nhận gồm:
- 01 bản chính (màu hồng) do UBND Thị xã ký và đóng dấu giao cho chủ sở hữu.
- 01 bản phụ (pho to từ bản chính) do UBND Thị xã ký và đóng dấu được lưu trữ theo hồ sơ tại Phòng Quản lý đô thị.
- Phòng Một cửa có trách nhiệm sao 01 bản giấy chứng nhận cho Phòng chuyên môn của Thị xã có liên quan để theo dõi.
- Trước khi giao giấy chứng nhận cho chủ sở hữu, ‘Phòng một cửa” có trách nhiệm kiểm tra đổi chiếu các giấy tờ đã nộp bản sao so với giấy tờ gốc và nhận đúng giấy tờ gốc hợp lệ sau khi đã kiểm tra, đồng thời kiểm tra và nhận các biên lai thu thuế và nghĩa vụ tài chính khác theo quy định hiện hành (Phần kiểm tra và nhận các giấy tờ này do “Phòng một cửa” chịu trách nhiệm) sau đó bàn giao toàn bộ hồ sơ cho phòng quản lý đô thị để lưu trữ.
- Phòng Quản lý đô thị Thị xã có trách nhiệm tổ chức quản lý hồ sơ lưu và hủy bỏ giấy chứng nhận cũ đã hết hiệu lực pháp lý.
B- CẤP LẠI, CẤP ĐỐI, XÁC NHẬN THAY ĐỔI GIẤY CHỨNG NHẬN QUYỀN SỞ HỮU NHÀ Ở CHO CÁ NHÂN TRONG NƯỚC VÀ NƯỚC NGOÀI
Cá nhân đã được cấp “Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở” mà trong quá trình sử dụng “Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở” bị mất; bị hư hỏng, rách nát; hết trang ghi thay đổi hoặc nhà ở, đất ở; có thay đổi về diện tích, tầng cao, kết cấu chính có trách nhiệm lập hồ sơ đề nghị cấp lại, cấp đổi hoặc xác nhận thay đổi.
I/ .Hướng dẫn thủ tục và hồ sơ đề nghị cấp lại giấy, cấp đổi, xác nhận thay đổi Giấy chứng nhận;
1. Hướng dẫn lập hồ sơ.
1.1. Cá nhân (trong nước và nước ngoài) có nhu cầu xin cấp lại, cấp đổi, xác nhận thay đổi “Giấy chứng nhận Quyền sở hữu nhà ở” đến liên hệ bộ phận tiếp nhận hồ sơ tại “Phòng Một cửa” để mua đơn đề nghị cấp lại, cấp đổi, xác nhận thay đổi “Giấy chứng nhận Quyền sở hữu nhà ở”, được hướng dẫn cách ghi đơn và các giấy tờ có liên quan khi nộp hồ sơ.
1.2. Chủ tịch UBND phường, xã nơi có nhà ở đang tọa lạc, xác nhận vào đơn đề nghị cấp lại, cấp đổi, xác nhận thay đổi giấy chứng nhận với nội dung:
- Người làm đơn đề nghị cấp giấy là chủ sở hữu nhà ở.
- Những nội dung thay đổi xin cấp lại, cấp đổi, xác nhận thay đổi “Giấy chứng nhận quyền sử hữu nhà ở” nêu trong đơn không gây ra tranh chấp, không vi phạm quy hoạch.
Thời gian UBND phường, xã xem xét xác nhận là 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ để nghị cấp lại, cấp đổi, xác nhận thay đổi “Giấy chứng nhận sỏ hữu nhà ở”.
1.3. Sau đó người đề nghị cấp lại, cấp đổi, xác nhận thay đổi “Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở” nộp hồ sơ tại bộ phận tiếp nhận hồ sơ của “Phòng một cửa”. Bộ phận tiếp nhận hồ sơ có trách nhiệm kiểm tra hồ sơ, ghi giấy biên nhận, hẹn thời gian giao giấy chứng nhận và thu lệ phí theo quy định.
2. Hồ sơ bao gồm;
- 01 đơn đề nghị cấp lại, cấp đổi, xác nhận thay đổi “Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở” theo mẫu.
- 01 bản sao các giấy tờ liên quan đến việc cấp đổi, xác nhận thay đổi theo hướng dẫn tại Phụ lục 01 kèm theo Quy trình này.
- Trường hợp mất “Giấy chứng nhân Quyền sở hữu nhà ở”, xin cấp lại yêu cầu phải có giấy tờ xác nhận về việc mất giấy chứng nhận của cơ quan công an cấp xã nơi mất giấy kèm theo giấy tờ chứng minh đã đăng tin trên phương tiện thông tin đại chúng một lần đối với khu vực đô thị hoặc niêm yết thông báo mất “Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở” tại trụ sở UBND xã mong thời hạn mười ngày làm việc đối với khu vực nông thôn, trừ trường hợp có căn cứ rõ ràng là giấy chứng nhận đã bị thiêu hủy do thiên tai, hỏa hoạn.
* Kinh phí cấp lại giấy:
-100.000 đ/giấy đối với trường hợp:
+ Cá nhân nhận chuyển nhượng một phần của nhà ở đã có “Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở”.
- 50.000 đ/giấy đối với trường hợp:
+ Cấp đổi, cấp lại, xác nhận thay đổi trên “Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở” đã được cấp.
+ Cấp đổi, cấp lại “Giấy chứng nhận sở hữu nhà ở”, quyền sử dụng đất ở đã được cấp theo nghị định 60/CP ngày 05/7/1994 của Chính phủ về quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở tại đô thị, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, quyền sở hữu công trình xây dựng đã cấp theo Nghị định 95/2005/NĐ-CP ngày 15/7/2005 của Chính phủ hoặc Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật về đất đai mà trong nội dung đã có ghi nhận về nhà ở.
+ Cấp đổi, cấp lại “Giấy chứng nhận sở hữu nhà ở” khi nhận chuyển nhượng toàn bộ nhà ở đã được cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở theo Luật Nhà ở, Giấy chứng nhận sở hữu nhà ở, quyền sử dụng đất ở đã được cấp theo nghị định 60/CP ngày 05/7/1994 của Chính phủ về quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở tại đô thị hoặc Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, quyền sở hữu công trình xây dựng đã cấp đã cấp theo Nghị định 95/2005/NĐ-CP ngày 15/7/2005 của Chính phủ hoặc Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất theo quy định pháp luật về đất đai mà trong nội dung đã có ghi nhận về nhà ở.
II. Tiếp nhận, kiểm tra hồ sơ, lập và trình ký cấp Giấy chứng nhận:
1. Tiếp nhận.
Bộ phận tiếp nhận hồ sơ của “Phòng một cửa” kiểm tra hồ sơ đối chiếu các bản sao với giấy tờ gốc, nếu hồ sơ đã có đủ các giấy tờ theo quy định thì viết giấy biên nhận cho người đề nghị cấp đổi, cấp lại, xác nhận thay đổi trên “Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở” đã được cấp và hẹn thời gian giao trả “Giấy chứng nhận Quyền sở hữu nhà ở”.
Trường hợp xác nhận thay đổi là thay đổi về cấp nhà, diện tích nhà thì trong biên nhận phải hẹn thêm thời gian Phòng quản lý đô thị Thị xã đến thẩm tra nội dung thay đổi không quá 05 ngày làm việc.
2. Kiểm tra.
-Trường hợp hồ sơ không đủ các giấy tờ theo quy định thì người tiếp nhận hồ sơ phải nêu rõ lý do và có trách nhiệm hướng dẫn cụ thể ngay khi nhận hồ sơ để người đề nghị cấp giấy biết, bổ sung hồ sơ.
3. Lập và trình ký.
Đổi với những hồ sơ thuộc diện không được cấp đổi, cấp lại, xác nhận thay đổi “Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở” thì “Phòng một cửa” có trách nhiệm thông báo bằng văn bản nêu rõ lý do không cấp giấy và trả hồ sơ cho đương sự không quá 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ.
3.1. Đối với những hồ sơ đủ điểu kiện cấp đổi, cấp lại.
Phòng quản lý đô thị tiếp nhận hồ sơ từ phòng một cửa kiểm tra hồ sơ, bố trí cán bộ xuống kiểm tra nội dung thay đổi về cấp nhà, diện tích nhà (trường hợp nhà có thay đổi về cấp nhà hay diện tích nhà) và thể hiện các nội dung trên giấy chứng nhận, xác định phần nhà thay đổi để cơ quan thuế xác định nghĩa vụ tài chính về nhà ờ của chủ sở hữu (Cơ quan thuế làm việc trong thời gian 3 ngày làm việc), lập tờ trình trình UBND Thị xã ký giấy chứng nhận (20 ngày làm việc).
3.2. - Đối với những hồ sơ đủ điều kiện xác nhận thay đổi.
Phòng quản lý đô thị xác định phần nhà thay đổi để cơ quan thuế xác định nghĩa vụ tài chính về nhà ở của chủ sở hữu (Cơ quan thuế làm việc trong thời gian3 ngày làm việc), ghi nội dung thay đổi vào giấy chứng nhận, trình UBND Thị xã kýxác nhân và đóng dấu (5 ngày làm việc).
III. Vào sổ đăng ký, thông báo về nghĩa vụ tài chính tại “Phòng một cửa".
- Trong thời gian02 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ từ Phòng Quản lý đô thị chuyển đến, UBND Thị xã xem xét ký giấy chứng nhận và chuyển lại cho bộ phận tiếp nhận của “Phòng Một cửa” để phát hành cho chủ sở hữu.
- Trong thời gian 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được giấy chứng nhận do UBND thị xã ký cấp, “Phòng một cửa” phải vào sổ đăng ký quyền sở hữu nhá ở, có văn bản thông báo cá nhân đề nghị cấp Giấy chứng nhận biết để nộp các khoản nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật và giao trả giấy chứng nhận cho cá nhân đề nghị cấp giấy.
* Tổng thời gian thực hiện cấp lại, cấp đổi, xác nhận thay đổi trong “Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở” cho cá nhân là:
- 30 ngày làm việc đối với trường hợp cấp lại, cấp đối “Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở”.
-15 ngày làm việc đối với trường hợp xin xác nhận thay đổi;20 ngày làm việcđối với các trường hợp phải thẩm tra nội dung thay đổi trong “Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở”.
Chậm nhất 30 ngày kể từ ngày nhận được thông báo của cơ quan tiếp nhận hồ sơ cá nhân đề nghị cấp Giấy chứng nhận phải nộp nghĩa vụ tài chính theo quy định. Trường hợp quá 30 ngày mà chủ sở hữu không thực hiện nghĩa vụ tài chính thì “Phòng một cửa” sẽ chuyển trả Giấy chứng nhận đã ký kèm theo toàn bộ hồ sơ cho Phòng Quản lý đô thị Thị xã làm thủ tục hủy bỏ. Chủ sở hữu nêu có yêu cầu nhận giấy phải có đơn trình bày rõ nguyên nhân chậm trễ gởi Phòng Quản lý đô thị Thị xã xem xét trình UBND Thị xã thống nhất mới được khôi phục và phát hành Giấy chứng nhận.
II/ .Phát hành giấy chứng nhận.:
Chủ sở hữu nhận "Giấy chứng, nhận quyền sở hữu nhàở", tại bộ phận tiếp nhận hồ sơ của “Phòng một cửa”. Trường hợp người khác nhận thay phải có giấy ủy quyền của chủ sở hữu có chứng thực của UBND phường, xã. Khi nhận giấy chứng nhận, chủ sở hữu phải nộp biên lai thu các khoản nghĩa vụ tài chính đã được thông báo, các giấy tờ gốc về tạo lập nhà ở, đất ở (đối với trường hợp chủ sở hữu đồng thời là chủ sử dụng đất ở) - mà trong hồ sơ là bản sao - cho cơ quan giao trả hồ sơ để lưu hồ sơ (trừ Quyết định phê duyệt dự án phát triển nhà ở; giấy chứng nhận đầu tư; giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đối với trường hợp chủ sở hữu nhà ở không đồng thời là chủ sử dụng đất ở hoặc chủ sở hữu nhà ở đồng thời là chủ sử dụng đất ở mà có nhu cầu cấp thêm một giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở); chủ sở hữu hoặc người được ủy quyền nhận giấy phải ký nhận vào sổ đăng ký quyền sở hữu nhà ở. Giấy chứng nhận gồm:
- 01 bản chính (màu hồng) do UBND Thị xã ký và đóng dấu giao cho chủ sở hữu.
- 01 bản phụ (pho to từ bản chính) do UBND Thị xã ký và đóng dấu được lưu trữ theo hồ sơ lưu tại Phòng Quản lý đô thị.
- Phòng Một cửa có trách nhiệm sao 01 bản giấy chứng nhận cấp lại, cấp đổi, xác nhận thay đổi chuyển cho Phòng chuyên môn của Thị xã có liên quan đến nội dung thay đổi để theo dõi.
- Trước khi giao giấy chửng nhận cho chủ sở hữu “Phòng một cửa” có trách nhiệm kiểm tra đối chiếu các giấy tờ đã nộp bản sao so với giấy tờ gốc và nhận đúng giấy tờ gốc hợp lệ sau khi đã kiểm tra đồng thời kiểm tra và nhận các biên lai thu thuế và nghĩa vụ tài chính khác theo quy định hiện hành (Phần kiểm tra và nhận các giấy tờ này do “Phòng một cửa” chịu trách nhiệm) sau đó bàn giao toàn bộ hồ sơ cho phòng quản lý đô thị để lưu trữ.
- Phòng Quản lý đô thị Thị xã có trách nhiệm tổ chức quản lý hồ sơ lưu và hủy bỏ giấy chứng nhận cũ đã hết hiệu lực pháp lý.
PHẦN III
TỔ CHỨC THỰC HIỆN.
A-TRÁCH NHIỆM CỦA CÁ NHÂN. TỔ CHỨC ĐỀ NGHỊ CẤP “GIẤY CHỨNG NHẬN QUYỀN SỞ HỮU NHÀ Ở”:
1- Cá nhân, đề nghị cấp “Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở” chịu trách nhiệm trước pháp luật về những nội dung trong đơn và các giấy tờ khác trong hồ sơ.
2- Cá nhân, đề nghị cấp giấy chứng nhận nếu có hành vi gian lận, giả mạo giấy tờ để được cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở thì bị xử phạt hành chính hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật.
3- Cá nhân, đề nghị cấp “Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở” có trách nhiệm kiểm tra nội dung trong Giấy chứng nhận được cấp mới, cấp đổi, xác nhận thay đổi, phản ánh ngay các chi tiết không chính xác.Trường hợp cơ quan cấp giấy chứng nhận cấp sai thì phải nhanh chóng cấp lại, không được thu kinh phí cấp lại.
4- Cá nhân nhận quyền sở hữu nhà ở thông qua mua bán, nhận tặng cho, đổi, nhận thừa kế hoặc thông qua các hình thức khác theo quy định của pháp luật mà không làm thủ tục để được cấp giấy chứng nhận theo quy định của nghị định này thì bị xử phạt theo quy định của pháp luật.
B-TRÁCH NHIỆM CỦA CƠ QUAN CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN SỞ HỮU NHÀ:
1- Trường hợp cá nhân đề nghị, cấp giấy chứng nhận đã nộp lệ phí cấp Giấy chứng nhận nhưng không được cấp thì cơ quan tiếp nhận hồ sơ của “Phòng một cửa” có trách nhiệm hoàn trả số tiền đã nộp cho nguyên chủ.
2- Thủ trưởng, công chức, viên chức có hành vi cố ý làm sai lệch hồ sơ, tiêu cực, sách nhiễu hoặc trì hoãn việc cấp Giấy chứng nhận mà không có lý do chính đáng thì tùy từng mức độ vi phạm sẽ bị xử lý kỷ luật theo quy định của Pháp lệnh Cán bộ, công chức, nếu có đủ yếu tố cấu thành tội phạm sẽ bị truy cứu trách nhiệm hình sự.
- Người nào có hành vi, vi phạm các quy định của nghị định số 90/2006/NĐ-CP ngày 06-9-2005 của Chính Phủ mà gây thiệt hại cho người khác thì phải bồi thường cho người bị thiệt hại theo quy định của pháp luật.
- Việc sử dụng kinh phí cấp Giấy chứng nhận sẽ do Sở Xây dựng kết hợp với Sở Tài chính, Cục thuế hướng dẫn cụ thể bằng văn bàn theo quy định.
Ủy ban nhân dân Thị xã Bạc Liêu yêu cầu Chủ tịch UBND cảc phường, xã, thủ trưởng các ban ngành và các cá nhân có liên quan thực hiện đúng qui trình này.