Quay lại

Quyết định 74/2006/QĐ-UBND về việc ban hành giá đất trên địa bàn huyện Ea Súp

UBND TỈNH ĐẮK LẮK
-------

Số: 74/2006/QĐ-UBND

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

----------------------------

tỉnh Đắk Lắk, ngày 29 tháng 12 năm 2006

QUYẾT ĐỊNH

Về việc ban hành giá đất trên địa bàn huyện Ea Súp

---------------------

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH

Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003;

Căn cứ Luật Đất đai ngày 26/11/2003;

Căn cứ Nghị định số 188/2004/NĐ-CP ngày 16/11/2004 của Chính phủ; Thông tư số 114/2004/TT-BTC ngày 26/11/2004 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn phương pháp xác định giá đất và khung giá các loại đất;

Căn cứ Nghị quyết số 44/2006/NQ-HĐND ngày 14/12/2006 của Hội đồng nhân dân tỉnh về mức giá đất tại các huyện, thành phố;

Xét đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính tại Tờ trình số: 1846/TTr-STC ngày 27/12/2006,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành giá đất trên địa bàn huyện Ea Súp như 03 Phụ lục kèm theo.

Điều 2. Giá đất được quy định tại Điều 1 được sử dụng làm căn cứ:

1. Tính thuế đối với việc sử dụng đất và chuyển quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật.

2. Tính tiền sử dụng đất và tiền thuê đất khi giao đất, cho thuê đất không thông qua đấu giá quyền sử dụng đất hoặc đấu thầu dự án có sử dụng đất cho các trường hợp quy định tại Điều 34, Điều 35 của Luật Đất đai năm 2003.

3. Tính giá trị quyền sử dụng đất khi giao đất không thu tiền sử dụng đất cho các tổ chức, cá nhân trong các trường hợp quy định tại Điều 33 của Luật Đất đai năm 200

4. Xác định giá trị quyền sử dụng đất để tính vào giá trị tài sản của doanh nghiệp khi doanh nghiệp cổ phần hoá, lựa chọn hình thức giao đất có thu tiền sử dụng đất theo quy định tại khoản 3, Điều 59 của Luật Đất đai năm 2003.

5. Tính giá trị quyền sử dụng đất để thu lệ phí trước bạ khi chuyển quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật.

6. Tính giá trị quyền sử dụng đất để bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất sừ dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh, lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng và phát triển kinh tế quy định tại Điều 39, Điều 40 của Luật Đất đai năm 2003.

7. Tính tiền bồi thường đối với người có hành vi vi phạm pháp luật về đất đai mà gây thiệt hại cho Nhà nước theo quy định của pháp luật.

Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở: Tài chính, Tài nguyên và Môi trường, Xây dựng, Cục trưởng Cục thuế; Thủ trưởng các Sở, ban, ngành có liên quan; Chủ tịch UBND huyện Ea Súp; các đơn vị, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/2007. Quyết định này thay thế Quyết định số 23/2006/QĐ-UBND ngày 22/03/2006 của UBND tỉnh về việc ban hành giá đất trên địa bàn huyện Ea Súp.

Nơi nhận: - Như Điều 3; - TT. Tỉnh uỷ (để b/cáo); - TT. HĐND tỉnh (nt); - Đoàn Đại biểu Quốc hội tỉnh; - Ủy ban MTTQVN tỉnh; - Vụ Pháp chế, Cục Quản lý giá - Bộ Tài chính; - Cục Kiểm tra VB - Bộ Tư pháp; - CT, PCT. UBND tỉnh; - Sở Tư pháp; - Báo Đắk Lắk, Đài PT&TH tỉnh; - Lãnh đạo VP.UBND tỉnh; - TT Công báo, TT Tin học tỉnh; - Các BP: NLN, TH, CN, NC; - Lưu VT, TM.


TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH





Lữ Ngọc Cư

PHỤ LỤC I


BẢNG GIÁ ĐẤT Ở TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN EASÚP
(Kèm theo Quyết định số 74/2006/QĐ-UBND ngày 29 tháng 12 năm 2006 của UBND tnh)


TT


Tên xã, thị trấn, tên đường


Đoạn đường


Mức giá (đồng/m2)


Từ


Đến


I


Thị trấn EaSúp


1


Hùng Vương


Lương Thế Vinh


Cổng trước Hạt Kiểm lâm


600.000


Cổng trước Hạt Kiểm lâm


Đập tràn thủy lợi 1


800.000


Đập tràn thủy lợi 1


Km 0 (Ngã tư Bưu điện)


900.000


Km 0 (Ngã tư Bưu điện)


Ngã 3 Lâm trường Cư M'lanh


900.000


Ngã 3 Lâm trường Cư M'lanh


Cầu sắt suối EaSúp


650.000


2


Lạc Long Quân


Hùng Vương


Lê Hồng Phong


900.000


Lê Hồng Phong


Tô Hiệu


750.000


Tô Hiệu


Nguyễn Trãi


750.000


3


Tô Hiệu


Nguyễn Du


Điện Biên Phủ


550.000


4


Điện Biên Phủ


Nguyễn Trãi


Hùng Vương


550.000


5


Âu Cơ


Hùng Vương


Nơ Trang Lơng


900.000


Nơ Trang Lơng


Y Ngông


700.000


Y Ngông


Y Ni Ksor


400.000


Y Ni Ksor


Hết đường


200.000


6


Trần Phú


Lạc Long Quân


Đinh Núp


700.000


Đinh Núp


Điện Biên Phủ


550.000


7


Nguyễn Trãi


Điện Biên Phủ


Lạc Long Quân


350.000


Lạc Long Quân


Hồ Xuân Hương


350.000


Hồ Xuân Hương


Hết đường


150.000


8


Đinh Núp


Hùng Vương


Phạm Ngọc Thạch


550.000


Phạm Ngọc Thạch


Lê Hồng Phong


300.000


Lê Hồng Phong


Tô Hiệu


200.000


9


Phạm Ngọc Thạch


Hùng Vương


Điện Biên Phủ


250.000


10


Lê Hồng Phong (bao gồm cả hai đường)


Điện Biên Phủ


Lạc Long Quân


250.000


11


Nguyễn Du


Hùng Vương


Lê Hồng Phong


550.000


Lê Hồng Phong


Nguyễn Trãi


400.000


12


Nguyễn Trung Trực


Âu Cơ


Kênh N1


200.000


13


Nguyễn Văn Trỗi


Nguyễn Thị Minh Khai


Kênh N1


200.000


14


Nơ Trang Lơng


Nguyễn Thị Minh Khai


Kênh N1


200.000


15


Đinh Tiên Hoàng


Nguyễn Thị Minh Khai


Kênh N1


200.000


16


A Ma Jhao


Nguyễn Thị Minh Khai


Kênh N1


200.000


17


Trần Bình Trọng


Nguyễn Thị Minh Khai


Kênh N1


200.000


18


Y Ngông


Nguyễn Thị Minh Khai


Kênh N1


200.000


19


Lê Lai


Nguyễn Thị Minh Khai


Âu Cơ


200.000


Lý Thường Kiệt


Kênh N1


200.000


20


Pi Năng Tắc


Nguyễn Thị Minh Khai


Kênh N1


200.000


21


Bà Triệu


Nguyễn Thị Minh Khai


Kênh N1


200.000


22


Nơ Trang Gưl


Nguyễn Thị Minh Khai


Kênh N1


200.000


23


Bùi Thị Xuân


Nguyễn Thị Minh Khai


Kênh N1


200.000


24


Y Ni K'Sor


Nguyễn Thị Minh Khai


Kênh N1


100.000


25


Nguyễn Thị Minh Khai


Hùng Vương


Y Ni K'Sor


200.000


26


Lý Thường Kiệt


Hùng Vương


Nơ Trang Lơng


700.000


Nơ Trang Lơng


Nơ Trang Gưl


200.000


27


Hồ Xuân Hương


Nguyễn Trãi


Nguyễn Đình Chiểu


250.000


28


Nguyễn Đình Chiểu


Hùng Vương


Hồ Xuân Hương


250.000


29


Chu Văn An


Nguyễn Đình Chiểu


Nguyễn Trãi


250.000


30


Tôn Thất Tùng


Hùng Vương


Nguyễn Trãi


250.000


31


Lương Thế Vinh


Hùng Vương


Nguyễn Trãi


250.000


32


Lê Quý Đôn


Hồ Xuân Hương


Lương Thế Vinh


250.000


33


Đường đi xã EaBung


Hùng Vương


Đinh Tiên Hoàng


200.000


Đinh Tiên Hoàng


Giáp xã EaBung


150.000


34


Đường song song với đường Điện Biên Phủ


Hùng Vương


Phạm Ngọc Thạch


200.000


35


Đường đi huyện Cư M’gar


Nguyễn Trãi


Hết nhà ông Hướng


300.000


36


Đường giao thông


Nhà ông Kỷ (đường Hùng Vương


Kênh N1


250.000


37


Đường giao thông


Nhà ông Mai


Nhà ông Tiệp


250.000


38


Đường đi xã Cư M'lan


Cuối đường Nguyễn Trãi


Giáp xã Cư M'lan


100.000


39


Tỉnh lộ 1


Nhà ông Kỷ


Lương Thế Vinh


500.000


40


Khu dân cư còn lại


50.000


II


Xã Cư M'lan


1


Tỉnh lộ 1


Từ nhà ông Kỷ


Hết cây xăng


280.000


Hết cây xăng


Ngã 4 (UBND xã)


230.000


Ngã 4 (UBND xã)


Câu Đắk Bùng


180.000


Cầu Đắk Bùng


Hết Xưởng đũa


80.000


Hết Xưởng đũa


Giáp huyện Buôn Đôn


50.000


2


Đường vành đai


Ngã 4 Đắk Bùng (UBND xã)


Giáp thị trấn EaSúp


80.000


3


Đường đi xã YaTờ Mốt


Ngã 4 Đắk Bùng (UBND xã)


Cống qua kênh N1


70.000


4


Đường đi huyện Cư M’gar


Giáp thị trấn EaSúp


Trạm phân trường 3 - LT Cư M'lan


40.000


5


Khu dân cư còn lại


30.000


III


Xã Ealê


1


Đường Liên xã


Cầu sắt (giáp thị trấn EaSúp)


Cầu qua kênh N11 - thôn 1


200.000


Cầu qua kênh N11 - thôn 1


Kênh N10 ( Thôn 6)


250.000


Kênh N10 (Qua UBND xã)


Giáp xã EaRốk


70.000


2


Đường đi xã Cư K’Bang


Ngã 3 (chợ EaLê)


Cống 18T (kênh chính Đông)


60.000


Cống 18T (kênh chính Đông)


Giáp xã Cư K'Bang


40.000


3


Khu dân cư còn lại


20.000


IV


Xã EaRốk


1


Đường Liên xã


Giáp xã EaLê


Ngã 3 nhà ông Thanh Lệ


100.000


Ngã 3 nhà ông Thanh Lệ


Cầu cây Sung


150.000


Cầu cây Sung


Cầu qua sông Ea HLeo


220.000


2


Các tuyến đường khác thuộc trung tâm cụm xã EaRôk


120.000


3


Đường đi Trung đoàn 737


Ngã 3 Quảng Đại


Nhà ông Thiện (thôn 9)


100.000


4


Khu dân cư còn lại


30.000


V


Xã la Jlơi


1


Đường Liên xã


Cầu qua sông Ea HLeo


Ngã 3 (Bưu điện Văn hoá xã)


60.000


2


Đường đi buôn BaNa


Ngã 3 đường đi buôn Bana


Hết Buôn BaNa


50.000


3


Đường đi Trung đoàn 736


Ngã 3 đường đi Trung đoàn 736


Giáp Trụ sở Trung đoàn 736


20.000


4


Khu dân cư còn lại


15.000


VI


Xã EaBung


1


Đường trục 1


Giáp thị trấn EaSúp


Ngã 3 đường đi EaƠi


150.000


Ngã 3 đường đi EaƠi


Giap xã YaTờMốt (cầu sắt)


80.000


2


Đường trục 2


Ngã 3 đường đi EaƠi


Giáp xã YaTờMốt (cầu xây)


50.000


Giáp thị trấn (cầu suối tre)


Giáp trục 2


50.000


3


Đường vành đai trung tâm xã


Nhà ông Uynh thôn 3


Nhà ông Phòng thôn 4


50.000


4


Các thửa đất khác giáp mặt đường chính của thôn


30.000


5


Khu dân cư còn lại


20.000


VII


Xã YaTMốt


1


Đường trục 1


Giáp xã EaBung (cầu xây)


Ngã 3 (nhà ông Đoá)


50.000


Ngã 3 (nhà ông Đoá)


Hết trụ sở UBND xã


150.000


Hết trụ sở UBND xã


Cầu xây suối Đắk Pét


50.000


2


Đường trục 2


Giáp xã EaBung (cầu sắt)


Hết vườn nhà ông Lê Ngọc Tuấn


30.000


Hết vườn nhà ông Lê Ngọc Tuấn


Hết vườn nhà ông Hoàng Tô Vấn


50.000


Hết vườn nhà ông Hoàng Tô Vấn


Giáp trục 1


100.000


3


Các thửa đất khác giáp mặt đường chính của thôn


30.000


4


Khu dân cư còn lại


15.000


VIII


Xã Cư K'Bang


1


Đường trục chính


Giáp xã EaLê


Cầu xây


50.000


Cầu xây


Ngã 3 đi UBND xã


30.000


Ngã 3 đi UBND xã


Ngã 4 trạm nước


40.000


2


Đường Liên xã


Nhà ông Cù Văn Toàn


Hết vườn nhà ông Lập


20.000


3


Đường liên thôn


Nhà ông Tuynh


Hết vườn nhà ông Dũng


20.000


Nhà ông Thao


Hết vườn nhà bà Bế Thị Thì


20.000


Nhà ông Bảo


Hết vườn nhà ông Việt


20.000


4


Khu dân cư còn lại


15.000


IX


Xã YaLốp


1


Đường trục 1


Cầu thôn vùng vòng Trung đoàn


Trung đoàn tới ngã 4


30.000


2


Đường trục 2


Ngã 3 thôn vùng


Ngã 4 thôn chiềng


15.000


3


Khu dân cư còn lại


10.000


X


Xã IaR'vê


1


Đường trục 1


Ngã 4 thôn 1, 4


Ngã 4 thôn 7, 10


30.000


Ngã 4 thôn 7, 10


Cầu cạn


20.000


2


Đường trục 2


Ngã 4 thôn 1, 4


Ngầm 59


15.000


3


Đường trục 3


Cuối thôn 7


Cuối thôn 10


15.000


4


Đường trục 4


Cuối thôn 3


Cuối thôn 14


15.000


5


Đường trục 5


Ngã 3 Trung đoàn 737


Cuối thôn 8


20.000


6


Đường trục 6


Cuối thôn 4


Cuối thôn 1


20.000


7


Khu dân cư còn lại


10.000

PHỤ LỤC II


GIÁ ĐẤT SẢN XUẤT KINH DOANH PHI NÔNG NGHIỆP, ĐẤT TRỒNG CÂY LÂU NĂM, HÀNG NĂM, ĐẤT LÂM NGHIỆP, ĐẤT NUÔI TRỒNG THUỶ SẢN


(Ban hành kèm theo Quyết định số 74/2006/QĐ-UBND ngày 29 tháng 12 năm 2006 ca UBND tỉnh)


1. Giá đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp tại đô thị và nông thôn là đất để xây dựng các công trình phục vụ sản xuất, kinh doanh của các tổ chức, hộ cá thể tính bằng 70% so với giá đất ở tại vị trí gần kề được quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Quyết định này và không điều chỉnh (hệ số K) cho phần diện tích đất sâu từ 20m trở lên so với lộ giới. Đối với giá đất để quyết định đơn giá thuê đất của các đơn vị thuê đất, đã sử dụng đất trước ngày 31/12/2006 được xác định theo mức giá đất được quy định tại Quyết định số 23/2006/QĐ-UBND ngày 22/03/2006 của UBND tỉnh về việc ban hành giá đất trên địa bàn huyện Ea Súp.


2. Giá đất nông nghiệp:


2.1. Giá đất trồng cây lâu năm, cây hàng năm:


Đơn vị tính: Đồng/m2


Đất trồng


Hạng đất


Cây hàng năm


Cây lâu năm


Lúa nước 1 v


Lúa nước 2 v


Khác


1


5.500


6.000


4.400


4.400


2


4.500


5.000


3.300


3.300


3


3.700


4.200


2.200


2.200


4


3.000


3.500


1.700


1.700


5


2.300


2.800


1.400


1.400


6


1.500


2.000


1.100


-


- Giá đất trồng cây hàng năm, cây lâu năm của các thôn, buôn thuộc thị trấn được tính bằng 1,5 lần so với mức giá trên.


- Đối với đất nông nghiệp nằm xen kẽ khu dân cư đô thị nhưng không được quy hoạch là đất ở hoặc đất phi nông nghiệp khác, đất vườn nằm xen kẽ khu vực đất ở tại nông thôn thì giá đất được tính bằng 2 lần so với mức giá đất trồng cây lâu năm hạng cao nhất cùng vùng do UBND tỉnh quy định. Giá đất nông nghiệp trồng cây lâu năm, cây hàng năm tại thị trấn Ea Súp đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt quy hoạch là đất phi nông nghiệp, chưa được chuyển mục đích sử dụng đất từ đất nông nghiệp sang đất phi nông nghiệp, đã và đang triển khai thực hiện quy hoạch trong năm 2007 được tính bằng 4 lần so với giá đất nông nghiệp cùng hạng trên địa bàn.


- Hạng đất nông nghiệp dùng để xác định giá đất áp dụng theo hạng đất tính thuế sử dụng đất nông nghiệp ở địa phương được cấp có thẩm quyền phê duyệt theo quy định của Luật Thuế sử dụng đất nông nghiệp.


2.2. Giá đất có mặt nước nuôi trồng thuỷ sản:


Đơn vị tính: Đồng/m2


Vị trí đất


Đất thuận lợi


Đất không thuận lợi


Thị trấn


3.000


2.000


Các xã


2.000


1.500


- Đất thuận lợi là đất có nước ngọt thường xuyên đối lưu, đất không thuận lợi là đất không có nước ngọt thường xuyên đối lưu.


- Đối với đất là ao, hồ nằm xen kẽ nằm trong khu vực đất ở tại đô thị và nông thôn nhưng không được cấp có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận đất ở thì giá đất được tính bằng 1,5 lần so với mức giá đất trồng cây lâu năm hạng cao nhất cùng vùng do UBND tỉnh quy định.


2.3. Giá đất lâm nghiệp:


TT


Loi đất


Mức giá (đồng/m2)


01


Đất đỏ bazan


3.000


02


Đất đen, đất nâu, đất nâu thẫm


2.500


03


Đất xám


2.000


04


Đất xói mòn trơ sỏi đá


800


05


Đất khác


1.800


- Đối với đất lâm nghiệp tại thị trấn được tính bằng 1,5 lần mức giá trên.


- Đất lâm nghiệp gồm đất rừng sản xuất, đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng.


- Đất khác gồm: Đất gley, đất mới biến đổi, đất có tầng sét chất, cơ giới phân ly; đất nứt nẻ.

PHỤ LỤC III


CÁCH XÁC ĐỊNH GIÁ CỦA MỘT SỐ TRƯỜNG HỢP CỤ THỂ


(Ban hành kèm theo Quyết định số 74/2006/QĐ-UBND ngày 29 tháng 12 năm 2006 ca UBND tỉnh)


1. Giá đất mặt tiền của mỗi đường phố, đường trục chính trong phạm vi tính từ lộ giới vào sâu đến 20m, mức giá đất cụ thể như Phụ lục I ban hành kèm theo Quyết định này, từ mét thứ 21 đến mét thứ 50 tính bằng 70%, từ mét thứ 51 trở đi tính bằng 50% so với giá đất ở vị trí mặt tiền cùng thửa (kể cả đất ở vị trí hẻm).


2. Đối với những thửa đất tại vị trí ở các giao lộ với nhiều đường có mức giá đất khác nhau thì xác định giá theo đường có mức giá cao nhất.


3. Đối với những thửa đất mặt tiền đường có một phần đất nằm khuất sau lô đất mặt tiền của chủ sử dụng khác thì phần diện tích bị che khuất này được tính bằng 0,7 mức giá đất mặt tiền cùng lô đất đó (chỉ được áp dụng đi với phần có diện tích đt bị che khuất bởi mặt tiền và có chiều rộng bị che khuất lớn hơn 2m).


Giới hạn mặt tiền từ lộ giới vào sâu đến 20m, A là phần đất của chủ A có một phần đất bị che khuất bởi đất của chủ B.


Ghi chú:


d: Chiều rộng của phần đất bị che khuất phải lớn hơn 2m.


a1: Phần diện tích đất không bị che khuất được tính theo giá đất mặt tiền.


a2: Phần diện tích đất bị che khuất bởi phần đất mặt tiền của chủ khác.


4. Giá các lô đất nằm trong hẻm của đường phố thuộc đô thị:


Giá đất được xác định tùy thuộc vào chiều rộng hẻm, vị trí của hẻm và tính bằng hệ số so với đất mặt tiền đường có hẻm (trừ những hẻm đã có giá cụ th). Hẻm được chia làm các loại sau:


a. Loại hẻm:


- Hẻm loại 1: Có chiều rộng từ 5m trở lên.


- Hẻm loại 2: Có chiều rộng từ 3m đến dưới 5m.


- Hẻm loại 3: Có chiều rộng từ 2m đến dưới 3m.


- Hẻm loại 4: Có chiều rộng dưới 2m.


b. Cấp loại hẻm:


- Hẻm cấp 1: Là thửa đất có vị trí ở mặt tiền của hẻm chính.


- Hẻm cấp 2: Là thửa đất có vị trí hẻm của hẻm cấp 1.


- Hẻm cấp 3: Là thửa đất có vị trí hẻm của hẻm cấp 2.


Bảng hệ số của hẻm so với mặt tiền đường có hẻm:


Loại hẻm


Cấp hẻm


Hẻm loại 1


Hẻm loại 2


Hẻm loại 3


Hẻm loại 4


Hẻm cấp 1


0,40


0,30


0,25


0,20


Hẻm cấp 2


0,25


0,20


0,15


0,10


Hẻm cấp 3


0,15


0,12


0,10


0,06


Trường hợp đường phố, đường giao thông là đường nhựa, bê tông có hẻm là đường đất thì mức giá của hẻm đường đất được tính bằng 0,8 mức giá trên.


c. Đối với các hẻm được tính theo hệ số trên có vị trí từ lộ giới vào sâu đến 50m, từ sau 50m đến 150m được nhân với hệ số 0,7; từ sau 150m đến 300m được nhân với hệ số 0,5; từ sau 300m trở đi được nhân với hệ số 0,4 so với mức giá đoạn hẻm sâu đến 50m (áp dụng đi với cả thửa đất của cùng một chủ sử dụng đất nằm trước và sau ở ranh giới trên theo mức giá cao hơn).


- Trường hợp một hẻm thông nhau với nhiều đường phố chính, giá các thửa đất tính theo vị trí hẻm của đường phố chính, nếu không xác định được thửa đất mang tên đường hẻm nào thì tính theo đường vào gần nhất và thuận lợi nhất.


- Trong trường hợp hẻm chính (hẻm cấp 1, 2, 3) đổi hướng nhưng không phân nhánh thì không được coi là hẻm phụ (hẻm cấp 2, 3, 4).


d. Đối với các lô đất có vị trí ở hẻm nhưng có độ dốc lớn hơn 250 so với mặt đường chính thì giá đất được tính bằng 0,5 lần so với đất ở các hẻm cùng loại bình thường khác.


5. Các thửa đất ở góc đường (kể c tha đất không giao với đường khác) được nhân với hệ số điều chỉnh (lần) như sau:


Đường giao


Thửa đất ở trên đường


Từ 20 m trở lên


Dưới 20m


Từ 20m trở lên


1,20


1,15


Dưới 20m


1,15


1,10


6. Trường hợp giá trên một trục đường có giao lộ hoặc địa danh nhưng giá hai đoạn (hai bên) khác nhau, nếu giá chênh lệch giữa 02 đoạn lớn hơn 15% và đoạn đường có giá chênh lệch thấp hơn có chiều dài lớn hơn 100m thì đoạn có giá thấp trong khoảng 100m, 100m tiếp theo được cộng thêm phần chênh lệch giá giữa 2 đoạn theo mức 80% và 50%.


Theo quy định, giá đất trong Phụ lục I của đường Nguyễn Văn A từ đầu đường đến giao đường 1 có giá: 4.000.000 đồng/m2, từ đường 1 đến đường 2 có giá 2.500.000đồng/m2. Cách xác định giá của 100m tính từ giao lộ với đường 1 (trong đoạn từ đường 1 đến đường 2) của đường Nguyễn Văn A như sau: 2.500.000 + (4.000.000 - 2.500.000) x 80% = 3.700.000 đồng/m2, đoạn 100m tiếp theo có mức giá: 2.500.000 + (4.000.000 - 2.500.000) x 50% = 3.250.000 đồng/m2.


7. Trường hợp giá chuyển nhượng quyền sử dụng đất trên thị trường biến động tăng từ 20% trở lên, giảm từ 10% trở lên so với mức giá đã được ban hành và biến động liên tục từ 60 ngày trở lên, Sở Tài chính chủ trì cùng với Sở Tài nguyên và Môi trường, Sở Xây dựng, Cục Thuế tỉnh, UBND huyện xây dựng lại mức giá, trình UBND tỉnh quyết định hoặc trình Hội đồng nhân dân tỉnh cho ý kiến để điều chỉnh cho phù hợp.


8. Đối với một số trường hợp cụ thể (vị trí đất chưa được UBND tỉnh quy định giá, giao đất có thu tiền sử dụng đất không qua đu giá quyền sử dụng đất, đấu giá quyền sử dụng đất để giao đất hoặc thuê đất, đấu thầu dự án có sử dụng đất, bán nhà thuộc sở hữu nhà nước trừ trường hợp bán nhà cho người đang thuê theo Nghị định 61/CP ngày 05/07/1994 của Chính phủ .v.v...). Căn cứ vào mức giá đã được quy định, Sở Tài chính chủ trì cùng với Sở Tài nguyên & Môi trường, Sở Xây dựng, Cục Thuế tỉnh, UBND huyện xây dựng mức giá, trình UBND tỉnh quyết định nhưng mức giá không thấp hơn mức giá đã được UBND tỉnh quy định (trừ vị trí đất chưa được UBND tỉnh quy định giá).

Tổng quan văn bản

Số ký hiệu74/2006/QĐ-UBND
Ngày ban hành29/12/2006
Loại văn bảnQuyết định
Ngày có hiệu lực01/01/2007
Nguồn thu thậpCơ sở dữ liệu
Ngày đăng công báo---
Cơ quan ban hành / Người kýUBND tỉnh Đắk Lắk / Lữ Ngọc Cư
Phạm viĐắk Lắk
Trích yếuVề việc ban hành giá đất trên địa bàn huyện Ea Súp
Tình trạng hiệu lựcHết hiệu lực toàn bộ

Chưa có thông tin lược đồ

Văn bản này hiện chưa được cập nhật dữ liệu về lược đồ liên quan.