Quay lại

Quyết định 74/2008/QĐ-BNN về Danh mục các loài động vật, thực vật hoang dã quy định trong các Phụ lục của Công ước về buôn bán quốc tế các loài động, thực vật hoang dã nguy cấp do Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành

BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN
-----

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
-------

Số: 74/2008/QĐ-BNN

Hà Nội, ngày 20 tháng 6 năm 2008

QUYẾT ĐỊNH

BAN HÀNH DANH MỤC CÁC LOÀI ĐỘNG VẬT, THỰC VẬT HOANG DÃ QUY ĐỊNH TRONG CÁC PHỤ LỤC CỦA CÔNG ƯỚC VỀ BUÔN BÁN QUỐC TẾ CÁC LOÀI ĐỘNG VẬT, THỰC VẬT HOANG DÃ NGUY CẤP

BỘ TRƯỞNG BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN

Căn cứ Nghị định 01/2008/NĐ-CP ngày 03 tháng 01 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn; Căn cứ Công ước về Buôn bán quốc tế các loài động vật, thực vật hoang dã nguy cấp; Căn cứ Nghị định số 82/2006/NĐ-CP ngày 10 tháng 8 năm 2006 của Chính phủ về việc quản lý hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu, tái xuất khẩu, nhập nội từ biển, quá cảnh, nuôi sinh sản, nuôi sinh trưởng và trồng cấy nhân tạo các các loài động vật, thực vật hoang dã nguy cấp, quý hiếm; Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Kiểm lâm,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Danh mục các loài động vật, thực vật hoang dã quy định trong các Phụ lục của Công ước về buôn bán quốc tế các loài động, thực vật hoang dã nguy cấp (Công ước CITES).

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày kể từ ngày đăng công báo và thay thế Quyết định số 54/2006/QĐ-BNN ngày 05/7/2006 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn về việc công bố danh mục các loài động vật, thực vật hoang dã quy định trong các Phụ lục của Công ước CITES.

Điều 3. Cục trưởng Cục Kiểm lâm, Giám đốc Cơ quan Quản lý CITES Việt Nam, các Cơ quan Khoa học CITES Việt Nam và các tổ chức, cá nhân có liên quan đến hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu, tái xuất khẩu, nhập nội từ biển, quá cảnh, nuôi sinh sản, nuôi sinh trưởng và trồng cấy nhân tạo các các loài động vật, thực vật hoang dã nguy cấp, quý hiếm chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./.


BỘ TRƯỞNG Cao Đức Phát

DANH MỤC


CÁC LOÀI ĐỘNG VẬT, THỰC VẬT HOANG DÃ QUY ĐỊNH TRONG CÁC PHỤ LỤC CỦA CÔNG ƯỚC VỀ BUÔN BÁN QUỐC TẾ CÁC LOÀI ĐỘNG VẬT, THỰC VẬT HOANG DÃ NGUY CẤP
(Ban hành kèm theo Quyết định số 74/2008/QĐ-BNN ngày 20 tháng 6 năm 2008 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn)


Các từ ngữ, ký hiệu trong danh mục này được hiểu như sau:


1. Loài trong các Phụ lục này bao gồm:


a) Tên của một loài; hoặc


b) Toàn bộ các loài của một đơn vị phân loại sinh học cao hơn hoặc bộ phận cụ thể của loài.


2.Từ viết tắt “spp.” được dùng để chỉ tất cả các loài của một đơn vị phân loại sinh học cao hơn.


3. Các giải thích mang tính tham khảo khác đối với đơn vị phân loại sinh học cao hơn chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin hoặc phân loại. Các tên gọi chung sau tên khoa học của một họ chỉ mang tính chất tham khảo. Các cách giải thích này nhằm mục đích chỉ các loài trong một họ có liên quan được quy định trong các Phụ lục của Công ước. Trong hầu hết các trường hợp, không phải tất cả loài trong cùng một họ đều được quy định trong các phụ lục của Công ước.


4. Những từ viết tắt sau đây được sử dụng đối với phân loại thực vật dưới loài:


a) “ssp.” được dùng để chỉ phân loài; và


b) “var(s).” được dùng để chỉ đơn vị phân loại dưới loài: thứ


5. Vì không có loài hoặc một đơn vị phân loại sinh học nào của thực vật thuộc Phụ lục I được chú giải có liên quan tới loài lai của nó được quy định phù hợp với Điều III của Công ước, điều này có nghĩa là cây lai nhân giống nhân tạo từ một hoặc nhiều loài hoặc phân loài có thể được buôn bán khi có chứng nhận nhân giống nhân tạo. Hạt, phấn hoa, hoa cắt, cây con và các mô cấy trong bình (in vitro), trong môi trường rắn, lỏng của các loài lai này vận chuyển trong vật đựng vô trùng thì không thuộc phạm vi điều chỉnh của Công ước.


6. Tên các quốc gia ghi trong ngoặc đơn sau tên của các loài thuộc Phụ lục III là tên các quốc gia thành viên công ước CITES đề xuất đưa loài đó vào Phụ lục.


7. Khi một loài được đưa vào một trong ba phụ lục, tất cả các bộ phận và dẫn xuất của loài cũng được đưa vào cùng phụ lục đó, trừ khi một số bộ phận và dẫn xuất cụ thể của loài được chú giải là thuộc phụ lục đó. Theo Điều I, Khoản b, Điểm iii của Công ước, dấu (#) đứng trước các số đặt cùng hàng tên của một loài hoặc một đơn vị phân loại sinh học cao hơn thuộc Phụ lục II hoặc III được dùng để xác định các bộ phận hoặc dẫn xuất của chúng là ‘mẫu vật’ thuộc phạm vi điều chỉnh của Công ước.


8. Trong Phụ lục này, tên các loài động vật, thực vật được sử dụng chính thức là tên khoa học (la tinh). Tên tiếng Việt và tên tiếng Anh chỉ có giá trị tham khảo.


9. Chỉ các cơ sở trồng cấy nhân tạo đã đăng ký với Cơ quan Thẩm quyền Quản lý CITES Việt Nam mới được hưởng các quy định miễn trừ tại Quyết định này.


Phần A:


NGÀNH ĐỘNG VẬT CÓ DÂY SỐNG/PHYLUM CHORDATA


Phụ lục I

Phụ lục II

Phụ lục III

I

LỚP ĐỘNG VẬT CÓ VÚ/CLASS MAMMALIAS

1

ARTIODACTYLA/BỘ MÓNG GUỐC NGÓN CHẴN

1.1

Antilocapridae/Họ Linh dương

Antilocapra americana/Mexican pronghorn antelope/Sơn sừng nhánh Mê-xi-cô (Chỉ áp dụng đối với quần thể ở Mexico; các quần thể còn lại không quy định trong Phụ lục)

1.2

Bovidae/Antelopes, cattle, duikers, gazelles, goats, sheep, etc./Họ Trâu bò

Addax nasomaculatus/Addax/Linh dương sừng soắn Châu Phi

Ammotragus lervia/Barbary sheep/Cừu Barbary

Antilope cervicapra/Blackbuck antelope/Sơn dương đen (Nepal)

Bison bison athabascae/Wood bison/Bò bison

Bos gaurus/Gaur/Bò tót (Trừ loài bò tót đã được thuần hóa là Bos frontalis không thuộc phạm vi điều chỉnh của Công ước)

Bos mutus/Wild yak/Bò ma-tu (Trừ Loài bò nhà Bos grunniens không thuộc phạm vi điều chỉnh của Công ước)

Bos sauveli/Kouprey/Bò xám

Bubalus arnee/Water buffalo/Trâu rừng (Nepal) (Trừ loài trâu nhà Bubalus bubalis không thuộc phạm vi điều chỉnh của Công ước)

Bubalus depressicornis/Lowland anoa/Trâu rừng nhỏ

Bubalus mindorensis/Tamaraw/Trâu rừng Philipin

Bubalus quarlesi/Mountain anoa/Trâu núi

Budorcas taxicolor/Takin/Trâu rừng tây tạng

Capra falconeri/Markhor/Sơn dương núi Pakistan

Capricornis milneedwardsii/Chinese Serow/Sơn dương Trung Quốc

Capricornis rubidus/Red serow/Sơn dương đỏ

Capricornis sumatraensis/Mainland serow/Sơn dương

Capricornis thar/Himalayan serow/sơn dương Hi-ma-li-a

Cephalophus dorsalis/Bay duiker/Linh dương Nam Phi

Cephalophus jentinki/Jentink’s duiker/Linh dương thân bạc

Cephalophus brookei/

Cephalophus ogilbyi/Ogilby’s duiker/Linh dương trung Phi

Cephalophus silvicultor/Yellow-backed duiker/Linh dương lưng vàng

Cephalophus zebra/Zebra antelope/Linh dương lưng vằn

Damaliscus pygargus pygargus/Bontebok/Trâu cỏ

Gazella cuvieri/Mountain gazelle/Linh dương vằn (Tunisia)

Gazella dorcas/Dorcas gazelle/Linh dương Ai Cập (Tunisia)

Gazella leptoceros/Slender-horned gazelle/Linh dương vằn sừng nhỏ

Hippotragus niger variani/Giant sable antelope/linh dương đen

Kobus leche/Leche/Le-che/Linh dương đồng cỏ

Naemorhedus baileyi/Manchurian goral/Sơn dương Mãn Châu

Naemorhedus caudatus/Manchurian goral/Sơn dương đuôi dài

Naemorhedus goral/Manchurian goral/Sơn dương Hi-ma-li-a

Naemorhedus griseus/Chinese goral/Sơn dương Trung Quốc

Nanger dama/Dama gazelle/Linh dương sa mạc

Oryx dammah/Scimitar-horned oryx/Linh dương sừng kiếm

Oryx leucoryx/Arabian oryx/Linh duơng sừng dài

Ovis ammon/Argali sheep/Cừu núi argali (Trừ các phụ loài quy định trong Phụ lục I)

Ovis ammon hodgsonii/Nyan/Cừu núi Hi-ma-li-a

Ovis ammon nigrimontana/Karatau argali/Cừu núi

Ovis canadensis/Bighorn sheep/Cừu núi Bắc Mỹ sừng lớn (Chỉ áp dụng đối với quần thể của Mexico; các quần thể còn lại không quy định trong Phụ lục CITES)

Ovis orientalis ophion/Cyprian mouflon/Cừu núi địa trung hải

Ovis vignei/Urial/Cừu núi Ấn Độ (Trừ các phụ loài quy định trong Phụ lục I)

Ovis vignei vignei/Urial/Cừu núi Ấn Độ

Pantholops hodgsonii/Tibetan antelope/Linh dương Tây Tạng

Philantomba monticola/Blue duiker/Linh dương xanh

Pseudoryx nghetinhensis/Vu Quang ox/Sao la

Rupicapra pyrenaica ornata/Abruzzi chamois/Linh dương tai nhọn

Saiga borealis/Pleistocene saiga/Linh dương Saiga

Saiga tatarica/Saina antelope/Linh dương đài nguyên

Tetracerus quadricornis/Four-horned antelope/Linh dương bốn sừng (Nepal)

1.3

Camelidae/Guanaco, vicuna/Họ lạc đà

Lama glama guanicoe/Guanaco/Lạc đà Nam Mỹ

Vicugna vicugna/Vicuna/Lạc đà Nam Mỹ (Trừ các quần thể của Argentina [các quần thể của tỉnh Jujuy và Catamarca và các quần thể nuôi nhốt bán hoang dã của các tỉnh Jujuy, Salta, Catamarca, La Rioja và San Juan]; Bolivia [toàn bộ quần thể]; Chile [quần thể của khu vực Primera]; và Peru [toàn bộ quần thể]; quy định trong Phụ lục II)

Vicugna vicugna/Vicuna/Lạc đà Nam Mỹ (Chỉ áp dụng đối với các quần thể của Argentina[1] [quần thể của các tỉnh Jujuy và Catamarca và các quần thể bán nuôi nhốt của các tỉnh Jujuy, Salta, Catamarca, La Rioja và San Juan]; Bolivia2 [toàn bộ quần thể]; Chile3 [quần thể khu vực Primera]; Peru4 [toàn bộ quần thể]; các quần thể còn lại quy định trong Phụ lục I)

1.4

Cervidae/Deer, guemals, muntjacs, pudus/Họ Hươu nai

Axis calamianensis/Calamian deer/Nai nhỏ Phi-lip-pin

Axis kuhlii/Bawean deer/Nai nhỏ Inđô

Axis porcinus annamiticus/Ganges hog deer/Hươu vàng trung bộ

Blastocerus dichotomus/March deer/Nai đầm lầy Nam Mỹ

Cervus elaphus bactrianus/Bactrian red deer/Nai Trung Á

Cervus elaphus barbarus/Barbary deer/Nai Bắc Phi (Tunisia)

Cervus elaphus hanglu/Kashmirr stag/Nai cás-mia

Dama dama mesopotamica/Persian fallow deer/Nai Ba Tư

Hippocamelus spp./Andean deers/Nai Pê ru

Mazama americana cerasina/Red brocket deer/Hươu gạc đỏ (Guatemala)

Muntiacus crinifrons/Black muntjac/Mang đen

Megamuntiacus vuquangensis/Giant muntjac/Mang lớn

Odocoileus virginianus mayensis/Guatemalan white-tailed deer/Nai đuôi trắng Trung Mỹ (Guatemala)

Ozotoceros bezoarticus/Pampas deer/Nai cỏ

Pudu mephistophiles/Northern pudu/Hươu nhỏ Nam Mỹ

Pudu puda/Chilean pudu/Hươu nhỏ Chi Lê

Rucervus duvaucelii/Swamp deer/Hươu đầm lầy

Rucervus eldii/Eld’s deer/Nai cà tong

1.5

Hippopotamidae/Hippopotamuses/Họ Hà mã

Hexaprotodon liberiensis/Pygmy hippopotamus/Hà mã nhỏ

Hippopotamus amphibius/Hippopotamus/Hà mã lớn

1.6

Moschidae/Musk deer/Họ hươu xạ

Moschus spp./Musk deer/Các loài hươu xạ thuộc giống Moschus (Chỉ áp dụng đối với các quần thể ở Afghanistan, Bhutan, Ấn độ, Myanmar, Nepal và Pakistan; các quần thể còn lại quy định trong Phụ lục II)

Moschus spp./Musk deer/Các loài hươu xạ thuộc giống Moschus (Trừ các quần thể của Afghanistan, Bhutan, Ấn độ, Myanmar, Nepal và Pakistan quy định trong Phụ lục I)

1.7

Suidae/Babirusa, pygmy hog/Họ lợn

Babyrousa babyrussa/Babirusa (Deer hog)/Lợn rừng mã lai

Babyrousa bolabatuensis/Golden babirusa/lợn hưu lông vàng

Babyrousa celebensis/Bola Batu babirusa/lợn rừng Bola

Baburousa togeanensis/Lợn rừng togean

Sus salvanius/Pygmy hog/Lợn rừng nhỏ

1.8

Tayassuidae Peccaries/Họ lợn rừng Nam Mỹ

Tayassuidae spp./Peccaries/Các loài lợn rừng Nam Mỹ (Trừ các loài quy định trong Phụ lục I và quần thể Pecari tajacu của Mexico và Hoa kỳ)

Catagonus wagneri/Giant peccary/Lợn rừng Nam Mỹ lớn

2.

CARNIVORA/BỘ ĂN THỊT

2.1

Ailuridae/Red panda/Họ Gấu trúc

Ailurus fulgens/Lesser or red panda/Gấu trúc nhỏ

2.2

Canidae/Bush dog, foxes, wolves/Họ chó

Canis aureus/Golden jackal/Chó sói Châu Á (Ấn Độ)

Canis lupus/Wolf/Chó sói (Chỉ áp dụng đối với các quần thể ở Bhutan, Ấn độ, Nepal và Pakistan; tất cả các quần thể khác thuộc Phụ lục II)

Canis lupus/Wolf/Chó sói (Trừ quần thể ở Bhutan, Ấn độ, Nepal và Pakistan quy định trong Phụ lục I)

Cerdocyon thous/Common zorro/Cáo ăn cua

Chrysocyon brachyurus/Maned wolf/Chó sói đuôi trắng Nam Mỹ

Cuon alpinus/Asiatic wild dog/Sói đỏ

Pseudalopex culpaeus/South American fox/lửng cáo Nam Mỹ

Lycalopex fulvipes/Darwin’s fox/sói nhỏ

Pseudalopex griseus/South American fox/Cáo Nam Mỹ

Pseudalopex gymnocercus/Pampas fox/Cáo pampa

Speothos venaticus/Bush dog/Chó Bờm

Vulpes bengalensis/Bengal fox/Cáo ben-ga (Ấn Độ)

Vulpes cana/Afghan fox/Cáo Afgan

Vulpes vulpes griffithi/Red fox/Cáo đỏ (Ấn Độ)

Vulpes vulpes montana/Red fox/Cáo đỏ môn-ta (Ấn Độ)

Vulpes vulpes pusilla/Little red fox/Cáo đỏ nhỏ (Ấn Độ)

Vulpes zerda/Fennec fox/Cáo tai to

2.3

Eupleridae/Fossa, falanouc, Malagasy civet/Họ cáo Madagasca

Cryptoprocta ferox/Fossa/cáo Fê-rô

Eupleres goudotii/Slender falanuoc/Cáo đuôi nhỏ

Fossa fossana/Fanaloka/Cáo Fa-na

2.4

Felidae/Cats/Họ Mèo

Felidae spp./Cats/Các loài mèo (Trừ những loài quy định trong Phụ lục I. Mèo nhà không thuộc phạm vi điều chỉnh của Công ước)

Acinonyx jubatus/Cheetah/báo đốm châu phi (Hạn ngạch xuất khẩu hàng năm đối với con sống và chiến lợi phẩm săn bắt được quy định như sau: Botswana: 5; Namibia: 150; Zimbabwe: 50. Việc buôn bán các mẫu vật này phải tuân thủ theo các quy định tại Điều III Công ước CITES)

Caracal caracal/Caracal/Linh miêu (Chỉ áp dụng đối với các quần thể ở Châu Á; các quần thể còn lại quy định tại Phụ lục II)

Catopuma temminckii/Asiatic golden cat/Beo lửa

Felis nigripes/Black-footed cat/Mèo chân đen

Leopardus geoffroyi/Geoffroy's cat/Mèo rừng Nam Mỹ

Leopardus jacobitus/Andean mountain cat/Mèo rừng Peru

Leopardus pardalis/Ocelot/Báo gầm Nam Mỹ

Leopardus tigrinus/Tiger cat/Mèo đốm nhỏ

Leopardus wiedii/Margay/Mèo vằn

Lynx pardinus/Eurasian Lynx/Linh miêu

Neofelis nebulosa/Clouded leopard/Báo gấm

Panthera leo persica/Asiatic lion/Sư tử Ấn Độ

Panthera onca/Jagular/Báo gấm Nam Mỹ

Panthera pardus/Leopard/Báo hoa mai

Panthera tigris/Tiger/Hổ

Pardofelis marmorata/Marbled cat/Mèo gấm

Prionailurus bengalensis bengalensis/Leopard cat/Mèo rừng (Chỉ áp dụng đối với các quần thể ở Bangladesh, Ấn độ và Thái Lan; các quần thể còn lại quy định trong Phụ lục II)

Prionailurus planiceps/Flat-headed cat/Mèo đầu dẹp

Prionailurus rubiginosus/Rusty-spotted cat/Mèo đốm sẫm (Chỉ áp dụng đối với các quần thể ở Ấn Độ; các quần thể còn lại quy định trong Phụ lục II)

Puma concolor coryi/May panther/Báo đen

Puma concolor costaricensis/Central American puma/Báo Trung Mỹ

Puma concolor couguar/Eastern panther/Báo phương đông

Puma yagouaroundi/Báo xám (Chỉ áp dụng đối với các quần thể ở Trung và Bắc Mỹ; các quần thể còn lại quy định trong Phụ lục II)

Uncia uncia/Snow leopard/Báo tuyết

2.5

Herpestidae/Mongooses/Họ cầy lỏn

Herpestes edwardsii/Indian grey mongoose/Lỏn Ấn Độ

Herpestes fuscus/Indian brown mongoose/Lỏn nâu

Herpestes javanicus auropunctatus/Gol-spotted mongoose/Lỏn tranh (Ấn Độ)

Herpestes smithii/Ruddy mongoose/Triết nhỏ (Ấn Độ)

Herpestes urva/Crab-eating mongoose/Cầy móc cua

Herpestes vitticollis/Stripe-necked mongoose/Cầy lỏn vằn

2.6

Hyaenidae/Aardwolf/Họ Linh cẩu

Proteles cristata/Aardwolf/Chó sói đất (Botswana)

2.7

Mephitidae/Hog-nosed skunk/Họ triết Bắc Mỹ

Conepatus humboldtii/Patagonian skunk/Triết Bắc Mỹ

2.8

Mustelidae/Badgers, martens, weasels, etc./Họ chồn

Lutrinae/Otters/Họ phụ Rái cá

Lutrinae spp./Otters/Các loài rái cá (Trừ những loài quy định trong Phụ lục I)

Aonyx capensis microdon/Small-toothed clawless otter/Rái cá nanh nhỏ (Chỉ áp dụng đổi với các quần thể ở Cameroon và Nigeria; các quần thể còn lại quy định trong Phụ lục II)

Enhydra lutris nereis/Southern sea otter/Rái cá biển

Lontra felina/Sea cat/Mèo biển

Lontra longicaudis/Chiean otter/Rái cá Nam Mỹ

Lontra provocax/Chilean river otter/Rái cá sông Nam Mỹ

Lutra lutra/European otter/Rái cá thường

Lutra nippon/Japanese otter/Rái cá Nhật Bản

Pteronura brasiliensis/Giant otter/Rái cá lớn Nam Mỹ

2.9

Mustelinae/Grisons, martens, tayra, weasels/Họ chồn

Eira barbara/Tayra/Chồn mác ba-ra (Honduras)

Galictis vittata/Grison/Chồn mác Nam Mỹ (Costa Rica)

Martes flavigula/Yellow-throated marten/Chồn vàng (Ấn Độ)

Martes foina intermedia/Beech marten/Chồn đá (Ấn Độ)

Martes gwatkinsii/Mountain marten/Chồn núi (Ấn Độ)

Mellivora capensis/Honey badger/Chồn bạc má Châu Phi (Botswana)

Mustela altaica/Altai weasel/Chồn si-bê-ri (Ấn Độ)

Mustela erminea ferghanae/Ermine/Chồn e-mi (Ấn Độ)

Mustela kathiah/Yellow-bellied weasel/Triết bụng vàng (Ấn Độ)

Mustela nigripes/Black-footed ferret/Linh liêu chân đen

Mustela sibirica/Siberian weasel/Chiết sibêri (Ấn Độ)

2.10

Odobenidae/Walrus/Họ hải mã

Odobenus rosmarus/Walrus/Hải mã (Canada)

2.11

Otariidae/Fur seals, sealions/Họ sư tử biển: Hải cẩu, sư tử biển

Arctocephalus spp./Southern fur seals/Các loài hải cẩu (Trừ những loài quy định trong Phụ lục I)

Arctocephalus townsendi/Guagelupe fur seal/Sư tử biển lông rậm

2.12

Phocidae/Seals/Họ Hải cẩu

Mirounga leonina/Southern elephant seal/Voi biển lớn

Monachus spp./Monks seals/Các loài hải cẩu nhỏ

2.13

Procyonidae/Coatis, kinkajou, olingos/Họ gấu Nam Mỹ

Bassaricyon gabbii/Bushy-tailed olingo/Gấu đuôi bờm (Costa Rica)

Bassariscus sumichrasti/Central American ring-tailed cat/Gấu Trung Mỹ (Costa Rica)

Nasua narica/Coatimundi/Gấu Nam Mỹ (Honduras)

Nasua nasua solitaria/Coatimundi/Gấu co-li-ta (Uruguay)

Potos flavus/Kinkajou/Gấu trúc Nam Mỹ (Honduras)

2.14

Ursidae/Bears, giant pandas/Họ gấu

Ursidae spp./Bears/Các loài gấu (Trừ những loài quy định trong Phụ lục I)

Ailuropoda melanoleuca/Giant panda/Gấu trúc

Helarctos malayanus/Sun bear/Gấu chó

Melursus ursinus/Sloth bear/Gấu lười

Tremarctos ornatus/Spectacled bear/Gấu bốn mắt

Ursus arctos/Brown bear/Gấu nâu (Chỉ quy định đối với những quần thể ở Bhutan, Trung Quốc, Mexico và Mông cổ; các quẩn thể còn lại thuộc Phụ lục II)

Ursus arctos isabellinus/Himalayan brown bear/Gấu nâu Hi-ma-li-a

Ursus thibetanus/Himalayan black bear/Gấu ngựa

2.15

Viverridae/Binturong, civets, linsangs, otter-civet, palm civets/Họ cầy

Arctictis binturong/Binturong/Cầy mực (Ấn Độ)

Civettictis civetta/African civet/Cầy giông Châu Phi (Botswana)

Cynogale bennettii/Otter civet/Cầy rái cá

Hemigalus derbyanus/Banded palm civet/Cầy vòi sọc

Paguma larvata/Masked palm civet/Cầy vòi mốc (Ấn Độ)

Paradoxurus hermaphroditus/Common palm civet/Cầy vòi đốm (Ấn Độ)

Paradoxurus jerdoni/Jerdon’s palm civet/Cầy vòi Jê-đô-ni (Ấn Độ)

Prionodon linsang/Banded linsang/Cầy gấm sọc

Prionodon pardicolor/Spotted linsang/Cầy gấm

Viverra civettina/Large spotted civet/Cầy giông đốm lớn

Viverra zibetha/Large Indian civet/Cầy giông (Ấn Độ)

Viverricula indica/Small Indian civet/Cầy hương Ấn (Ấn Độ)

3.

CETACEA/Dolphins, porpoises, whales/BỘ CÁ VOI

CETACEA spp./Whales/Các loài cá voi (Trừ những loài quy định trong Phụ lục I. Hạn ngạch xuất khẩu bằng không đối với mẫu vật sống từ Biển Đen thuộc quần thể cá voi Tursiops truncatusa,được đánh bắt từ tự nhiên và buôn bán vì mục đích thương mại )

3.1

Balaenidae/Bowhead whale, right whales/Họ cá voi đầu bò

Balaena mysticetus/Bowhead whale/Cá voi đầu bò

Eubalaena spp./Right whales/Các loài cá voi đầu bò Euba

3.2

Balaenopteridae/Humpback whale, rorquals/Họ cá voi lưng gù

Balaenoptera acutorostrata/Minke whale/Cá voi sừng tấm (Trừ quần thể ở phía đông đảo Greenland nằm trong Phụ lục II)

Balaenoptera bonaerensis/Minke whale/Cá voi săn mồi bô-na

Balaenoptera borealis/Sei whale/Cá voi Sei

Balaenoptera edeni/Bryde’s whale/Cá voi đê-ni

Balaenoptera musculus/Blue whale/Cá voi xanh

Balaenoptera physalus/Fin whale/Cá voi vây

Megaptera novaeangliae/Humpback whale/Cá voi lưng gù

3.3

Delphinidae/Dolphins/Họ cá heo mỏ

Orcaella brevirostris/Irrawaddy dolphins/Cá heo biển Đông Á

Sotalia spp./White dolphins/Các loài cá heo trắng

Sousa spp./Humpback dolphins/Các loài cá heo lưng gù

3.4

Eschrichtiidae/Grey whale/Họ cá voi xám

Eschrichtius robustus/Grey whale/Cá voi xám

3.5

Iniidae/River dolphins/Họ cá heo nước ngọt

Lipotes vexillifer/Baiji, White flag dolphin/Cá heo vây trắng

3.6

Neobalaenidae/Pygmy right whale/Họ cá voi nhỏ

Caperea marginata/Pygmy right whale/Cá voi đầu to, biếu

3.7

Phocoenidae/Porpoises/Họ cá heo

Neophocaena phocaenoides/Black finless porpoise/Cá heo vây đen

Phocoena sinus/Cochito, Gulf of California habour porpoise/Cá heo si-nu

3.8

Physeteridae/Sperm whales/Họ cá voi nhỏ

Physeter catodon/Sperm whale/Cá voi nhỏ co-to

3.9

Platanistidae/River dolphins/Họ cá heo nước ngọt

Platanista spp./Ganges dolphins/Các loài cá heo Gangê

3.10

Ziphiidae/Beaked whales, bottle-nosed whales/Họ cá voi mỏ

Berardius spp./Giant boote-nosed whales/Các loài cá voi mũi tấm

Hyperoodon spp./Bottle-nosed whales/Các loài cá heo mỏ mũi chai

4.

CHIROPTERA/BATS/BỘ DƠI

4.1

Phyllostomidae/Broad-nosed bat/Họ dơi lá mũi

Platyrrhinus lineatus/White-line bat/Dơi sọc trắng (quần thể ở Uruguay)

4.2

Pteropodidae/Fruit bats, flying foxes/Họ dơi ăn quả

Acerodon spp./Các loài dơi quả (Trừ các loài quy định trong Phụ lục I)

Acerodon jubatus/Flying Foxes/Dơi quả A-xe

Pteropus spp/Flying foxes/Các loài dơi ngựa (Trừ các loài quy định trong Phụ lục I)

Pteropus insularis/Truk flying fox/Dơi ngựa In-su

Pteropus loochoensis/Japanese flying fox/Dơi ngựa Nhật Bản

Pteropus mariannus/Manana Flying fox/Dơi ngựa Mana

Pteropus molossinus/Ponape flying fox/Dơi ngựa Pon

Pteropus pelewensis/Pelew flying fox/Dơi ngựa Pelu

Pteropus pilosus/Palau flying fox/Dơi ngựa Palau

Pteropus samoensis/Samoan flying fox/Dơi ngựa Sa-mô

Pteropus tonganus/Ínsular Flying fox/Dơi ngựa Tonga

Pteropus ualanus/Kosrae flying fox/Dơi ngựa lớn korê

Pteropus yapensis/Yap flying fox/Dơi ngựa Yap

5.

CINGULATA/BỘ THÚ CÓ MAI

5.1

Dasypodidae/Armadillos/Họ Thú có mai

Cabassous centralis/(Central American) five-toed armadillo/(Costa Rica)/Thú có mai năm ngón (Costa Rica)

Cabassous tatouay/Naked-tailed armadillo/Thú có mai đuôi trần (Uruguay)

Chaetophractus nationi/Thú có mai lông thú/(Hạn ngạch xuất khẩu hàng năm bằng không. Tất cả các mẫu vật được coi là Phụ lục I, việc buôn bán những mẫu vật đó phải tuân thủ các quy định đối với loài Phụ lục I)

Priodontes maximus/Giant armadillo/Thú có mai lớn

6.

DASYUROMORPHIA/BỘ CHUỘT TÚI

6.1

Dasyuridae/Dunnarts/Họ chuột túi

Sminthopsis longicaudata/Laniger Planigale/Chuột túi bông

Sminthopsis psammophila/Long tailed marsupial-mouse, Long-tailed dunnart/Chuột túi đuôi dài

6.2

Thylacinidae/Tasmanian wolf, thylacine/Họ sói túi

Thylacinuscynocephalus/Tasmanian wolf, thylacine/Chó Sói Tát ma ni (Có khả năng tuyệt chủng)

7.

DIPROTODONTIA/DIPROTODONT MARSUPIALS/BỘ HAI RĂNG CỬA

7.1

Macropodidae/Kangaroos, wallabies/Họ Kangaru

Dendrolagus inustus/Grizzled tree kangaroo/Kangaru gai

Dendrolagus ursinus/Black tree kangaroo/Kangaru đen

Lagorchestes hirsutus/Western hare-wallaby/Kangaru chân to

Lagostrophus fasciatus/Banded hare-wallaby/Kangaru chân to sọc

Onychogalea fraenata/Bridled nail-tailed wallaby/Kangaru chân vuốt

Onychogalea lunata/Crescent Nail tailed wallaby/Kangaru vuốt bán nguyệt

7.2

Phalangeridae/Cuscuses/Họ cáo túi

Phalanger intercastellanus/Eastern common cuscus/Cáo túi Đông Úc

Phalanger mimicus/Southern common cuscus/Cáo túi Nam Úc

Phalanger orientalis/Grey cuscus/Cáo túi xám

Spilocuscus kraemeri/Admiralty Island cuscus/Cáo túi đảo

Spilocuscus maculatus/Spotted cuscus/Cáo túi đốm

Spilocuscus papuensis/Waigeou cuscus/Cáo túi papua

7.3

Potoroidae/Rat-kangaroos/Họ chuột túi

Bettongia spp/Rat-kangaroo/Chuột túi nhỏ

7.4

Vombatidae/Northern hairy-nosed wombat/Gấu túi Châu Úc

Lasiorhinus krefftii/Queenland hairy-nosed wombat/Gấu túi Queenland

8.

LAGOMORPHA/BỘ THỎ

8.1

Leporidae/Hispid hare, volcano rabbit/Họ thỏ

Caprolagus hispidus/Hispid (Assam) rabbit/Thỏ Ấn Độ

Romerolagus diazi/Volcano (Mexican) rabbit/Thỏ núi lửa Mê-xi-cô

9.

MONOTREMATA/BỘ THÚ HUYỆT

9.1

Tachyglossidae/Echidnas, spiny ant-eaters/Họ thú mỏ vịt

Zaglossus spp./các loài thú ăn kiến

10.

PERAMELEMORPHIA/PARAMELLEMORS/BỘ CHUỘT LỚN

10.1

Chaeropodidae/Pig-footed Bandicoot/Họ chuột chân lợn

Chaeropus ecaudatus/Pig-footed Bandicoot/Chuột chân lợn (có khả năng tuyệt chủng)

10.2

Peramelidae/Bandicoots echymiperas/Họ chuột lợn

Perameles bougainville/Western barred-bandicoot or Long-nosed bandicoot/Chuột chân lợn mũi dài

10.3

Thylacomyidae/Bilbies/Họ chuột lợn thỏ

Macrotis lagotis/Rabbit Bandicoot/Chuột tai thỏ

Macrotis leucura/Lesser Rabbit Bandicoot/Chuột tai thỏ nhỏ

11.

PERISSODACTYLA/BỘ MÓNG GUỐC NGÓN LẺ

11.1

Equidae/Horses, wild asses, zebras/Họ lừa

Equus africanus/African wild ass/Lừa hoang châu phi (trừ loài lừa nhà Equus asinus không thuộc phạm vi điều chỉnh của Công ước)

Equus grevyi/Grevy’s zebra/Ngựa vằn grevy

Equus hemionus/Wild ass/Lừa hoang (Trừ các phụ loài quy định trong Phụ lục I)

Equus hemionus hemionus/Mongolian wild ass/Lừa hoang Mông Cổ

Equus hemionus khur/Indian wild ass/Lừa hoang Ấn Độ

Equus kiang/Kiang/Lừa kiang

Equus przewalskii/Przewalski’s horse/Ngựa pregoaski

Equus zebra hartmannae/Hartman’s moutain zebra/Ngựa vằn hoang Hartman

Equus zebra zebra/Cape moutain zebra/Ngựa vằn Nam Phi

11.2

Rhinocerotidae/Rhinoceroses/Họ tê giác

Rhinocerotidae spp./Rhinoceroses/Các loài tê giác (Trừ các phụ loài quy định trong Phụ lục II)

Ceratotherium simum simum/Southern white rhinoceros/Tê giác trắng (Chỉ áp dụng đối với các quần thể của Nam Phi và Swaziland; các quần thể còn lại quy định trong Phụ lục I. Được phép buôn bán quốc tế mẫu vật sống và các chiến lợi phẩm sau săn bắt đến các điểm nhất định theo quy định . Tất cả các mẫu vật khác được coi là mẫu vật của loài thuộc Phụ lục I do vậy việc buôn bán phải tuân thủ theo quy định đối với loài thuộc Phụ lục I)

11.3

Tapiridae Tapirs/Họ heo vòi

Tapiridae spp./Tapirs/Các loài heo vòi (Trừ các loài quy định trong Phụ lục II)

Tapirus terrestris/Brazillian tapir/Heo vòi Nam Mỹ

12.

PHOLIDOTA/BỘ TÊ TÊ

12.1

Manidae/Pangolins/Họ tê tê

Manis spp./Pangolins/Các loài tê tê (Hạn ngạch xuất khẩu là bằng không đối với các loài tê tê Manis crassicaudata, M. culionensis, M. javanicaM. pentadactyla săn bắt từ tự nhiên và buôn bán thương mại)

13.

PILOSA/Edentates/BỘ ĐỘNG VẬT THIẾU RĂNG

13.1

Bradypodidae/Three-toed sloth/Họ lười

Bradypus variegatus/(Bolivian) three-toed sloth/Lười ba ngón

13.2

Megalonychidae/Two-toed sloth/Họ lười nhỏ

Choloepus hoffmanni/(Hoofmann’s) two-toed sloth/Lười hai ngón (Costa Rica)

13.3

Myrmecophagidae/American anteaters/Họ thú ăn kiến

Myrmecophaga tridactyla/Gient anteater/Thú ăn kiến lớn

Tamandua mexicana/Tamandua/Thú ăn kiến Ta-man (Guatemala)

14.

PRIMATES/APES, MONKEYS/BỘ LINH TRƯỞNG

PRIMATES spp./Các loài linh trưởng (Trừ các loài quy định trong Phụ lục I)

14.1

Atelidae/Howler and prehensile-tailed monkeys/Họ khỉ rú và khỉ đuôi

Alouatta coibensis/Manted Howler/Khỉ rú Coiben

Alouatta palliata/Manted Howler/Khỉ rú Pa-li

Alouatta pigra/Guatemalan howler/Khỉ rú Trung Mỹ

Ateles geoffroyi frontatus/Black handed spider monkey/Khỉ nhện tay đen

Ateles geoffroyi panamensis/Black handed spider monkey/Khỉ nhện tay đen

Brachyteles arachnoides/Wooly spider monkey/Khỉ nhện lông mượt

Brachyteles hypoxanthus/Northern muriqui/Khỉ nhện lông mịn miền Bắc

Oreonax flavicauda/Yellow-tailed woolly monkey/khỉ nhện đuôi bông

14.2

Cebidae/New World monkeys/Họ họ khỉ mũ

Callimico goeldii/Goeldi Marmoset/Khỉ sóc Goeldi

Callithrix aurita/White-eared Marmoset/Khỉ sóc tai trắng

Callithrix flaviceps/Buff Headed Marmoset/Khỉ sóc đầu vàng

Leontopithecus spp./Golden Lion Marmoset/Khỉ đuôi sóc sư tử

Saguinus bicolor/Pied marmoset/Khỉ sóc nhỏ

Saguinus geoffroyi/Cotton top tamarin/Khỉ sóc đầu bông

Saguinus leucopus/White Footed Marmoset/Khỉ sóc chân trắng

Saguinus martinsi/Martins's tamarin/khỉ sóc đen

Saguinus oedipus/Cotton-headed tamarin/Khỉ sóc đầu trắng

Saimiri oerstedii/Central American squirrel monkey/Khỉ sóc Trung Mỹ

14.3

Cercopithecidae/Old World monkeys/Họ khỉ

Cercocebus galeritus galeritus/Tana river mangabey/Khỉ xồm

Cercopithecus diana/Diana monkey/Khỉ cổ bạc

Cercopithecus roloway/Roloway monkey/Khỉ Tây Phi

Macaca silenus/Lion – tailed macaque/Khỉ đuôi sư tử

Mandrillus leucophaeus/Drill/Khỉ mặt chó Tây Phi

Mandrillus sphinx/Mandrill/Khỉ mặt chó

Nasalis larvatus/Proboscis monkey/Khỉ mũi dài Mã Lai

Piliocolobus kirkii/Zanzibar red colobus/Khỉ Đông Phi

Piliocolobus rufomitratus/Tana river red colobus/khỉ đỏ Đông Phi

Presbytis potenziani/Mentawi leaf monkey/Voọc Men-ta

Pygathrix spp./Snub-nosed monkey/Các loài chà vá

Rhinopithecus spp./Các loài voọc mũi hếch

Semnopithecus ajax/Kashmir gray langur/Voọc xám Kashmia

Semnopithecus dussumieri/Southern plains gray langur/Voọc xám đồng bằng

Semnopithecus entellus/Grey langur/Voọc xám

Semnopithecus hector/Tarai gray langur/Voọc xám Tarai

Semnopithecus hypoleucos/Black-footed gray langur/Voọc xám chân đen

Semnopithecus priam/Tufted gray langur/Voọc nâu

Semnopithecus schistaceus/Nepal gray langur/Voọc nâu Nêpal

Simias concolor/Simakobou/Voọc sima

Trachypithecus geei/Golden langur/Voọc vàng

Trachypithecus pileatus/Southern caped langur/Voọc Nam Á

Trachypithecus shortridgei/Shortridge's langur/Voọc sotri

14.4

Cheirogaleidae/Dwarf lemurs/Họ khỉ cáo nhỏ

Cheirogaleidae spp./Dwarf and mouse lemur/Nhóm khỉ cảo nhỏ

14.5

Daubentoniidae/Aye-aye/mắt trố

Daubentonia madagascariensis/Aye-aye/mắt trố madagasca

14.6

Hominidae/Chimpanzees, gorilla, orang-utan/Họ người: Tinh tinh, Gorilla, đười ươi

Gorilla beringei/Eastern gorilla/tinh tinh nhỏ

Gorilla gorilla/Gorilla/Gorila/tinh tinh

Pan spp./Chimpanzees/Các loài tinh tinh

Pongo abelii/Sumatran orangutan/Đười ươi

Pongo pygmaeus/Orang-utan/Đười ươi nhỏ

14.7

Hylobatidae/Gibbons/Họ vượn

Hylobatidae spp./Gibbons/Các loài thuộc họ Vượn Hylobatidae

14.8

Indriidae/Avahi, indris, sifakas, woolly lemurs/Họ vượn lông mượt

Indridae spp./Avahi, indris, sifakas,woolly lemurs/Các loài vượn lông mượt

14.9

Lemuridae/Large lemurs/Họ vượn cáo

Lemuridae spp./Lemur and Gentle lemur/Các loài Vuợn cáo

14.10

Lepilemuridae/Sportive lemurs/Họ vượn cáo nhẩy

Lepimuridae spp./Sportive and weasel lemur/Các loài vượn cáo nhẩy

14.11

Lorisidae Lorises/Họ Culi

Nycticebus spp./Các loài culi

14.12

Pithecidae Sakis and uakaris/Họ Khỉ đầu trọc

Cacajao spp./Uakaris/Các loài khỉ đầu trọc

Chiropotes albinasus/White-nosed saki/Khỉ trọc mũi trắng

15.

PROBOSCIDEA/BỘ CÓ VÒI

15.1

Elephantidae/Elephants/Họ voi

Elephas maximus/Asian elephant/Voi Châu Á

Loxodonta africana/Africa elephant/Voi châu phi (Trừ các quần thể ở Botswana, Namibia, Nam Phi và Zimbabwe quy định trong Phụ lục II)

Loxodonta africana[2]/Africa elephant/Voi châu phi (Chỉ áp dụng đổi với các quần thể ở Botswana, Namibia, Nam Phi và Zimbabwe; các quần thể còn lại quy định trong Phụ lục I)

16.

RODENTIA/BỘ GẶM NHẤM

16.1

Chinchillidae/Chinchillas/Họ chuột đuôi sóc Nam Mỹ

Chinchilla spp./Chinchillas/Các loài chuột đuôi sóc (Sóc nhà không thuộc phạm vi điều chỉnh của Công ước)

16.2

Cuniculidae Paca/Họ Chuột đuôi sóc Trung Mỹ

Cuniculus paca/Lowland paca/Chuột đuôi sóc Trung Mỹ (Honduras)

16.3

Dasyproctidae/Agouti/Họ chuột lang

Dasyprocta punctata/Common agouti/Chuột lang (Honduras)

16.4

Erethizontidae/New World porcupines/Họ nhím Nam Mỹ

Sphiggurus mexicanus/Mexican prehensile-tailed porcupine/Nhím Mê-xi-cô (Honduras)

Sphiggurus spinosus/Praguayan prehensile-tailed porcupine/Nhím gai (Uruguay)

16.5

Muridae/Mice, rats/Họ chuột

Leporillus conditor/Sticknest rat/Chuột đất con-đi

Pseudomys fieldi praeconis/Shark Bay false mouse/Chuột giả vịnh con-đi

Xeromys myoides/False water – rat/Chuột nước giả

Zyzomys pedunculatus/Central thick-tailed rat/Chuột đuôi dày

16.6

Sciuridae/Ground squirrels, tree squirrels/Họ sóc đất, Họ sóc cây

Cynomys mexicanus/Mexican squirrel/Sóc Mê-xi-cô

Marmota caudata/Long-tailed marmot/Sóc chồn đuôi dài (Ấn Độ)

Marmota himalayana/Himalayan marmot/Sóc chồn Hi-ma-li-a (Ấn Độ)

Ratufa spp./Giant squirrels/Sóc lớn

Sciurus deppei/Deppe’s squirrel/Sóc đê-pe (Costa Rica)

17.

SCANDENTIA/BỘ NHIỀU RĂNG

17.1

Tupaiidae/Tree shrews/Họ đồi

Tupaiidae spp./Tree shrews/Các loài đồi

18.

SIRENIA/BỘ BÒ BIỂN

18.1

Dugongidae/Dugong/Họ bò biển

Dugong dugon/Dugong/Bò biển

18.2

Trichechidae/Manatees/Họ lợn biển

Trichechus inunguis/Amazonian (South American) manatee/Lợn biển Amazon

Trichechus manatus/West Indian (North America) manatee/Lợn biển Ấn Độ

Trichechus senegalensis/West African manatee/Lợn biển Tây Phi

II.

LỚP CHIM/CLASS AVES

1.

ANSERIFORMES/BỘ NGỖNG

1.1

Anatidae/Ducks, geese, swans, etc./Họ vịt

Anas aucklandica/Auckland island flightless teal/Mồng két đảo Auckland

Anas bernieri/Mồng két Madagasca

Anas chlorotis/Brown teal/Két nâu

Anas formosa/Bailkal teal/Mòng két Bai can

Anas laysanensis/Laysan duck/Vịt Laysan

Anas nesiotis/Campell Island teal/Vịt đảo Campel

Anas oustaleti/Marianas mallard/Vịt trời Mariana

Branta canadensis leucopareia/Alcutian (Canada) goose/Ngỗng Canada

Branta ruficollis/Red-breasted goose/Ngỗng ngực đỏ

Branta sandvicensis/Hawaiian goose/Ngỗng Hawai

Cairina moschata/Muscovy duck/Vịt Matxcova (Honduras)

Cairina scutulata/White-winged wood duck/Ngan cánh trắng

Coscoroba coscoroba/Coscoroba swan/Thiên nga coscoroba

Cygnus melanocorypha/Black-necked swan/Thiên nga cổ đen

Dendrocygna arborea/West Indian Whistling-duck/Vịt Bắc Ấn Độ

Dendrocygna autumnalis/Black-bellied Tree whistling –duck/Vịt cây mỏ đen (Honduras)

Dendrocygna bicolor/Fulvous whiteling-dusk/Vịt hung (Ghana, Honduras)

Oxyura leucocephala/White-headed duck/Vịt đầu trắng

Rhodonessa caryophyllacea/Pink-headed duck/Vịt đầu hồng (có khả năng bị tuyệt chủng)

Sarkidiornis melanotos/Comb duck/Vịt mào

2.

APODIFORMES/BỘ YẾN

2.1

Trochilidae/Humming birds/Họ chim ruồi

Trochilidae spp./Các loài yến (Trừ các loài quy định ở Phụ lục I)

Glaucis dohrnii/Hook-billed hermit/Họ chim đơn mỏ quăm

3.

CHARADRIIFORMES/BỘ RẼ

3.1

Burhinidae/Thick-knee/Họ burin

Burhinus bistriatus/Double-striped thick-knee, Mexican stone curlew/Rẽ đá Mê-hi-cô (Guatemala)

3.2

Laridae Gull/Họ mòng bể

Larus relictus/Relict gull/Mòng bể Relic

Scolopacidae/Curlews, greenshanks/Họ rẽ

Numenius borealis/Eskimo curlew/Rẽ Eskimo

Numenius tenuirostris/Slender-billed curlew/Rẽ mỏ bé

Tringa guttifer/Nordmann’s greenshank/Choắt lớn mỏ vàng

4.

CICONIIFORMES/BỘ HẠC

4.1

Balaenicipitidae/Shoebill, whale-headed stork/Họ cò mỏ dày

Balaeniceps rex/Shoebill/Cò mỏ dày

4.2

Ciconiidae/Storks/Họ hạc

Ciconia boyciana/Japanese white stock/Hạc Nhật Bản

Ciconia nigra/Black stock/Hạc đen

Jabiru mycteria/Jabiru/Cò nhiệt đới

Mycteria cinerea/Milky Wood stock/Cò lạo xám

4.3

Phoenicopteridae/Flamingos/Họ sếu

Phoenicopteridae spp./Flamigoes/Các loài sếu

4.4

Threskiornithidae/Ibises, spoonbills/Họ cò quăm

Eudocimus ruber/Scarlet ibis/cò quăm đỏ

Geronticus calvus/(Southern) Bald ibis/Cò quăm đầu trọc (miền Nam)

Geronticus eremita/(Northern) bald ibis/Cò quăm đầu trọc (miền Bắc)

Nipponia nippon/Japanese crested ibis/Cò quăm mào Nhật Bản

Platalea leucorodia/White spoonbill/Cò quăm mỏ thìa

5.

COLUMBIFORMES/BỘ BỒ CÂU

5.1

Columbidae/Doves, pigeons/Họ bồ câu

Caloenas nicobarica/Nicobar pigeon/Bồ câu Nicoba

Ducula mindorensis/Mindoro imperial-pigeon/Bồ câu Mindoro

Gallicolumba luzonica/Bleeding-heart pigeon/Bồ câu ngực đỏ

Goura spp./all crowned pigeons/tất cả bồ câu vương miện

Nesoenas mayeri/Pink pigeon/Bồ câu hồng (Mauritius)

6.

CORACIIFORMES/BỘ GẢ

6.1

Bucerotidae/Hornbills/Họ hồng hoàng

Aceros spp./Các loài niệc (Trừ các loài quy định trong Phụ lục I)

Aceros nipalensis/Rufous-necked hornbill/Niệc cổ hung

Anorrhinus spp./Hornbills/Chim mỏ sừng

Anthracoceros spp./Hornbill, Pied hornbill/Các loài thuộc giống cao cát

Berenicornis spp./Hornbill/Các loài hồng hoàng

Buceros spp./Rhinoceros (Giant) hornbill/Các loài chim mỏ sừng lớn (Trừ các loài quy định trong Phụ lục I)

Buceros bicornis/Great Indian hornbill/Chim Hồng hoàng

Penelopides spp./Hornbills/Các loài chim Hồng hoàng

Rhinoplax vigil/Helmeted hornbill/Hồng hoang đội mũ

Rhyticeros subruficollis/Plain-pouched hornbill/hồng hoang mỏ túi

Rhyticeros spp./Các loài thuộc họ hồng hoang Rhyticeros (Trừ các loài quy định trong Phụ lục I)

7.

CUCULIFORMES/BỘ CU CU

7.1

Musophagidae/Turacos/Họ Turaco

Tauraco spp./Các loài Tauraco

8.

FALCONIFORMES/Eagles, falcons, hawks, vultures/BỘ CẮT

Falconiformes spp./Các loài thuộc họ cắt (Trừ những loài quy định trong Phụ lục I và III và các loài thuộc Họ Cathartidae)

8.1

Accipitridae Hawks, eagles/Họ ưng

Aquila adalberti/Adalbert’s (Spannish imperial) eagle/Đại bàng Adalbert

Aquila heliaca/Imperial eagle/Đại bàng đầu nâu

Chondrohierax uncinatus wilsonii/Hook-billed kite/Đại bàng mỏ cong

Haliaeetus albicilla/White-tailed sea eagle/Đại bàng biển đuôi trắng

Harpia harpyja/Harpy eagle/Đại bàng Harpy

Pithecophaga jefferyi/Great Philippines (Monkey-eating) eagle/Đại bàng lớn Philipine (ăn khỉ)

8.2

Cathartidae/New World vultures/Họ kền kền

Gymnogyps californianus/California condor/Kền kền California khoang cổ

Sarcoramphus papa/Ling vulture/Kền kền tuyết (Honduras)

Vultur gryphus/Andean condor/Kền kền Andean

8.3

Falconidae/Falcons/Họ cắt

Falco araea/Seychelles kestrel/Cắt Seychelle

Falco jugger/Laggar falco/Cắt Ấn Độ

Falco newtoni/Madagasca Kestrel/Cắt Madagasca (Chỉ áp dụng đối với các quần thể ở Seychelles)

Falco pelegrinoides/Barbaby falcon/Cắt Barbaby

Falco peregrinus/Pergrine falcon/Cắt lớn

Falco punctatus/Mauritius Kestrel/Cắt Maurit

Falco rusticolus/Gysfalcon/Cắt Gys

9.

GALLIFORMES/BỘ GÀ

9.1

Cracidae/Chachalacas, currassows, guans/Họ gà

Crax alberti/Blue-knobbed (Albert’s) Curassow/Gà bướu xanh (Colombia)

Crax blumenbachii/Red-billed curassow/Gà mỏ đỏ

Crax daubentoni/Yellow-knobbed curassow/Gà bướu vàng (Colombia)

Crax globulosa/Wattled curassow/Gà tây (Colombia)

Crax rubra/Great curassow/Gà lớn (Colombia, Costa Rica, Guatemala, Honduras)

Mitu mitu/Alagoas curassow/Gà mitu

Oreophasis derbianus/Horned guan/Gà mào sừng

Ortalis vetula/Plain (Easterm) chachalaca/Gà ortalis (Guatemala, Honduras)

Pauxi pauxi/Helmeted (Galeated) Curassow/Gà mào (Colombia)

Penelope albipennis/White-winged Guan/Gà cánh trắng Guan

Penelope purpurascens/Crested Guan/Gà mào Guan (Honduras)

Penelopina nigra/Highland (Little) Guan (Guatemala)/Gà nhỏ vùng cao nguyên

Pipile jacutinga/Black-fronted piping guan/Gà lưng đen guan

Pipile pipile/Trinidad (White headed) piping guan/Gà đầu trắng guan

9.2

Megapodiidae/Megapodes/scrubfowl/Họ gà maleo

Macrocephalon maleo/Maleo megapode/Gà Maleo

9.3

Phasianidae/Grouse, guineafowl, partridges, pheasants, tragopans/Họ trĩ

Arborophila campbelli/Campbell’s hill/Gà Campbell (Malaysia)

Arborophila charltonii/Chestnut –neck laced (Sealy-breasted) tree-patridge (Malaysia)/Gà ngực gụ (Malaysia)

Argusianus argus/Great argus pheasant/Gà lôi lớn Agut

Caloperdix oculeus/Ferruginous wood- partridge (Malaysia)/Gà nâu (Malaysia)

Catreus wallichii/Cheer pheasant/Gà lôi wali

Colinus virginianus ridgwayi/Masked Bobwhite/Gà đuôi trắng

Crossoptilon crossoptilon/White-eared (Tibetan) phesant/Gà lôi tai trắng

Crossoptilon mantchuricum/Brown eared-pheasant/Gà lôi tai nâu

Gallus sonneratii/Sonnerat’s (Grey) jungle fowl/Gà rừng Sonnerat

Ithaginis cruentus/Blood pheasant/Gà lôi cruen

Lophophorus impejanus/Himalayan (Impeyan) Monal/Gà lôi Himalayan

Lophophorus lhuysii/Gà lôi Trung Quốc

Lophophorus sclateri/Selater’s (Crestless) monal/Gà lôi không mào

Lophura edwardsi/Edward’s pheasant/Gà lôi lam mào trắng

Lophura erythrophthalma/Crestless (Rufous-tailed) Fireback/Gà lôi đỏ Xumatra (Malaysia)

Lophura ignita/Crested (Viellot’s) fireback/Gà lôi mào Sumatra (Malaysia)

Lophura imperialis/Imperial pheasant/Gà lôi lam mào đen

Lophura swinhoii/Swinhoe’s pheasant/Gà lôi Swinhoe

Melanoperdix niger/Black wood partridge/Gà gô đen (Malaysia)

Meleagris ocellata/Ocelated turkey/Gà mắt đơn (Guatemala)

Pavo muticus/Green peafowl/Công

Polyplectron bicalcaratum/Common (Grey) peacock – pheasant/Gà tiền mặt vàng

Polyplectron germaini/Germain’s peacock pheasant/Gà tiền mặt đỏ

Polyplectron inopinatum/Mountain peacock pheasant/Gà tiền núi (Malaysia)

Polyplectron malacense/Malawan peacock-pheasant/Gà tiền Malawan

Polyplectron napoleonis/Palawan peacock-pheasant/Gà tiền napoleon

Polyplectron schleiermacheri/Bornean (Schleiermacher’s) peacock-pheasant/Gà tiền Bornean

Rheinardia ocellata/Rheinard’s crested argus pheasant/Trĩ sao

Rhizothera dulitensis Hose’s patridge/Gà gô (Malaysia)

Rhizothera longirostris/Long-billed wood patridge/Gà gô rừng mỏ dài (Malaysia)

Rollulus rouloul/Roulroul, crested wood patridge/Gà gô vương miện đỏ (Malaysia)

Syrmaticus ellioti/Elliot’s pheasant/Gà lôi Elliot

Syrmaticus humiae/Hume’s pheasant, Gà lôi Hume

Syrmaticus mikado/Mikado pheasant/Gà lôi Mikado

Tetraogallus caspius/Caspian snowcock/Gà lôi Caspi

Tetraogallus tibetanus/Tibetan snowcock/Gà lôi Tây Tạng

Tragopan blythii/Blyth’s Tragopan/Gà lôi Blyth

Tragopan caboti/Cabot’s Tragopan/Gà lôi Calot

Tragopan melanocephalus/Western tragopan/Gà lôi Tây Á

Tragopan satyra/Satyr tragopan/Gà lôi Saty (Nepal)

Tympanuchus cupido attwateri/Attwaer’s greater prairie chicken/Gà lớn Attwae

10.

GRUIFORMES/BỘ SẾU

10.1

Gruidae/Cranes/Họ cun cút

Gruidae spp./Các loài sếu (Trừ các loài quy định trong Phụ lục I)

Grus americana/Whooping crane/Sếu Mỹ

Grus canadensis nesiotes/Cuba sandhill crane/Sếu đồi cát Cuba

Grus canadensis pulla/Missisippi sandhill crane/Sếu đồi cát Missisippi

Grus japonensis/Red-crowned (Japanese) crane/Sếu đầu đỏ Nhật Bản

Grus leucogeranus/Siberian white crane/Sếu trắng Siberi

Grus monacha/Hooded crane/Sếu mào

Grus nigricollis/Black-necked crane/Sếu xám

Grus vipio/White-naped crane/Sếu gáy trắng

10.2

Otididae/Bustards/Họ ô tác

Otididae spp./Các loài ô tác (Trừ các loài quy định ở Phụ lục I)

Ardeotis nigriceps/Great indian bustard/Ô tác lớn Ấn độ

Chlamydotis macqueenii/MacQueen bustard/Ô tác Mác-quin

Chlamydotis undulata/Houbara bustard/Ô tác Houbara

Eupodotis bengalensis/Bengal florican (bustard)/Ô tác Bengal

10.3

Rallidae/Rail/Họ gà nước

Gallirallus sylvestris/Lord howe island (wood) rail/Gà nước Island

10.4

Rhynochetidae/Kagu/Họ gà Kagu

Rhynochetos jubatus/Kagu/Gà Kagu

11.

PASSERIFORMES/BỘ SẺ

11.1

Atrichornithidae/Scrub-bird/Họ chim bụi

Atrichornis clamosus/Noisy scrub-bird/Chim bụi Clamosu

11.2

Cotingidae/Cotingas/Họ cotingas

Cephalopterus ornatus/Amazonian ornate umbrellabird/Chim Amazon (Colombia)/Chim yếm hoa

Cephalopterus penduliger/Long-wattled umbrella bird (Colombia)/Chim yếm dài

Cotinga maculata/Banded (Spotted) Cotinga/Chim Cotinga đốm

Rupicola spp./Coks-of-the-rock/nhóm loài chim Guianan

Xipholena atropurpurea/White-winged cotinga/Chim Cotinga cánh trắng

11.3

Emberizidae/Cardinals, tanagers/Họ chim giáo chủ

Gubernatrix cristata/Yellow cardinal/Sẻ vàng

Paroaria capitata/Yellow-billed cardinal/Sẻ mỏ vàng

Paroaria coronata/Red-crested cardinal/Sẻ mào đỏ

Tangara fastuosa/Seven-coloured tanager/Sẻ bảy màu

11.4

Estrildidae/Mannikins, waxbills/Họ chim di

Amandava formosa/Green avadavat/Chim di xanh Munia

Lonchura oryzivora/Java sparrow/Chim sẻ Java

Poephila cincta cincta/Black-throated finch/Chim sẻ họng đen

11.5

Fringillidae/Finches/Họ sẻ đồng

Carduelis cucullata/Red siskin/Chim sẻ vàng đỏ

Carduelis yarrellii/Yellow-faced siskin/Chim sẻ mặt vàng

11.6

Hirundinidae/Martin/Họ nhạn

Pseudochelidon sirintarae/White-eyed river martin/Nhạn sông mắt trắng

11.7

Icteridae/Blackbird/Họ chim két

Xanthopsar flavus/Saffron-cowled blackbird/Chim két đầu vàng

11.8

Meliphagidae/Honeyeater/Họ chim hút mật

Lichenostomus melanops cassidix/Yellow-tuffed honeyeater/Chim hút mật ức vàng

11.9

Muscicapidae/Old World flycatchers/Họ đớp ruồi

Acrocephalus rodericanus/Rodriguez brush warbler/Chích bụi Rodrigê (Mauritius)

Cyornis ruckii/Rueck’s blue-flycatcher/Chích bắt ruồi Rueck

Dasyornis broadbenti litoralis/Western rufous bristlebird/Chích lông cứng nâu đỏ (có khả năng bị tuyệt chủng)

Dasyornis longirostris/Western bristlebird/Chích lông cứng

Garrulax canorus/Hwamei/Hoạ mi

Leiothrix argentauris/Silver - eared mesia/Kim oanh tai bạc

Leiothrix lutea/Red-billed leiothrix/Kim oanh mỏ đỏ

Liocichla omeiensis/Omei shan (mount omei) Liocichla/Chim Omei shan

Picathartes gymnocephalus/White-necked rockfowl/Bồ câu núi cổ trắng

Picathartes oreas/Grey-necked rockfowl/Bồ câu núi cổ xám

Terpsiphone bourbonnensis/Mascarene paradie flycatcher (Mauritius)/Chim Thiên đường mat-ca-re-ne

11.10

Paradisaeidae/Birds of paradise/Họ chim thiên đường

Paradisaeidae spp./Birds of paradise/Các loài chim thiên đường

11.11

Pittidae Pittas/Họ đuôi cụt

Pitta guajana/Blue-tailed (banded) pitta/Đuôi cụt đít xanh

Pitta gurneyi/Gurney’s pitta/Đuôi cụt Gurney

Pitta kochi/Koch’s (Whiskered) pitta/Đuôi cụt Koch

Pitta nympha/Japanese fairy pitta/Đuôi cụt bụng đỏ

11.12

Pycnonotidae/Bulbul/Họ Bulbul

Pycnonotus zeylanicus/Strau-headed (Straw-crowned) bulbul/Chim bulbul đầu mũ rơm

11.13

Sturnidae/Mynahs (Starlings)/Họ sáo

Gracula religiosa/Javan hill (Taking) Mynah/Yểng

Leucopsar rothschildi/Rothchild’s starling/Chim sáo Rothchild

11.14

Zosteropidae/White-eye/Họ vành khuyên

Zosterops albogularis/White-chested silvereye/Vành khuyên mắt trắng

12.

PELECANIFORMES/BỘ BỒ NÔNG

12.1

Fregatidae Frigatebird/Họ cốc biển

Fregata andrewsi/Christmas Island Frigate bird/Cốc biển bụng trắng

12.2

Pelecanidae Pelican/Họ bồ nông

Pelecanus crispus/Dalmatian Pelican/Bồ nông trắng đốm đen

12.3

Sulidae Booby/Họ chim điên

Papasula abbotti/Abott’s booby/Chim điên Abot

13.

PICIFORMES/BỘ GÕ KIẾN

13.1

Capitonidae/Barbet/Họ cu rốc

Semnornis ramphastinus/Toucan barbet/Cu rốc Tucan (Colombia)

13.2

Picidae/Woodpeckers/Họ gõ kiến

Campephilus imperialis/Imperial woodpecker/Gõ kiến hoàng đế

Dryocopus javensis richardsi/Tristram’s (white-billed) woodpecker/Gõ kiến đen bụng trắng

13.3

Ramphastidae/Toucans/Họ tu căng

Baillonius bailloni/Saffron Toucanet/Chim Tu căng vàng nghệ (Argentina)

Pteroglossus aracari/Blacked-necked Aracari/Chim cổ đen Aracani

Pteroglossus castanotis/Chestnut-eared Aracari/Chim cổ đen Aracani (Argentina)

Pteroglossus viridis/Green Aracari/Chim xanh Aracari

Ramphastos dicolorus/Red-breasted Toucan/Chim Tu căng ngực đỏ (Argentina)

Ramphastos sulfuratus/Keel-billed Toucan/Chim Tu căng mỏ gãy

Ramphastos toco/Toco Toucan/Chim Tu căng Toco

Ramphastos tucanus/Red-billed Toucan/Chim Tu căng mỏ đỏ

Ramphastos vitellinus/Channel-billed Toucan/Chim Tu căng mỏ rãnh

Selenidera maculirostris/Spot-billed Toucanet/Chim Tu căng mỏ đốm (Argentina)

14.

PODICIPEDIFORMES/BỘ CHIM LẶN

14.1

Podicipedidae/Grebe/Họ chim lặn

Podilymbus gigas/Atilan Grebe/Chim lặn Atilan

15.

PROCELLARIIFORMES/BỘ HẢI ÂU

15.1

Diomedeidae Albatross/Họ hải âu mày đen (lớn)

Pheobastria albatrus/Short-tailed Albatross/Chim hải âu lớn đuôi ngắn

16.

PSITTACIFORMES/Amazons, cockatoos, lories, lorikeets, macaws, parakeets, parrots/BỘ VẸT

PSITTACIFORMES spp./Các loài Vẹt (Trừ các loài quy định trong Phụ lục I và các loài Agapornis roseicollis, Melopsittacus undulatus, Nymphicus hollandicus và Psittacula krameri không quy định trong Phụ lục)

16.1

Cacatuidae/Cockatoos/Họ vẹt mào

Cacatua goffini/Goffin’s Cockatoo/Vẹt mào Goffin

Cacatua haematuropygia/Red-vented cockatoo/Vẹt mào đít đỏ

Cacatua moluccensis/Moluccan cockatoo/Vẹt mào Molucan

Cacatua sulphurea/Yellow-crested cockatoo/Vẹt mào vàng

Probosciger aterrimus/Palma cockatoo/Vẹt mào ngắn

16.2

Loriidae/Lories, lorikeets/Họ vẹt lorikeet

Eos histrio/Red and blue lory/Vẹt Lory xanh đỏ

Vini ultramarina/Ultramarine lorikeet (lory)/Vẹt Lorikeet

16.3

Psittacidae/Amazons, macaws, parakeets, parrots/Họ vẹt

Amazona arausiaca/Red-necked Amazon parrot/Vẹt cổ đỏ Amazon

Amazona auropalliata/Yellow-naped parrot/Vẹt gáy vàng

Amazona barbadensis/Yellow-shouldered (Amazon) parrot/Vẹt tai vàng

Amazona brasiliensis/Red-tailed (Amazon) parrot/Vẹt đuôi đỏ

Amazona finschi/Vẹt finschi Amazon

Amazona guildingii/St.Vincent parrot/Vẹt Vincen

Amazona imperialis/Imperial parrot/Vẹt Hoàng đế

Amazona leucocephala/Cuba (Bahamas) parrot/Vẹt Cuba

Amazona oratrix/Vẹt Oratrix Amazon

Amazona pretrei/Red-spectacled parrot/Vẹt vành mắt đỏ

Amazona rhodocorytha/Red-browed parrot/Vẹt trán đỏ

Amazona tucumana/Tucuman Amazon parrot/Vẹt Tucuman

Amazona versicolor/St. Lucia parrot/Vẹt Lucia

Amazona vinacea/Vinaccous parrot/Vẹt Vinacos

Amazona viridigenalis/Green-cheeked (Red-crowned) Amazon parrot/Vẹt má xanh Amazon

Amazona vittata/Pucrto Rican parrot/Vẹt Putco Rica

Anodorhynchus spp./Các loài vẹt lục xám

Ara ambiguus/Green (Buffon’s) Macaw/Vẹt đuôi dài xanh

Ara glaucogularis/Blue-throated Macaw/Vẹt đuôi dài cổ xanh (Thường buôn bán bằng tên Ara caninde)

Ara macao/Scarlet Macaw/Vẹt đỏ đuôi dài

Ara militaris/Military Macaw/Vẹt đuôi dài Military

Ara rubrogenys/Red-fronted Macaw/Vẹt mặt đỏ

Cyanopsitta spixii/Little blue Macaw/Vẹt đuôi dài Spix

Cyanoramphus forbesi/Vẹt forbesi

Cyanoramphus novaezelandiae/Red fronted (New Zealand) paraket/Vẹt đuôi dài mặt đỏ

Cyclopsitta diophthalma coxeni/Coxen’s fig-parrot/Vẹt Coxen

Eunymphicus cornutus/Horned parakeet/Vẹt sừng đuôi dài

Geopsittacus occidentalis/Australian night parrot/Vẹt khoang cổ xanh (có khả năng bị tuyệt chủng

Guarouba guarouba/Golden parakeet/Vẹt lông vàng

Neophema chrysogaster/Orange-bellied parrot/Vẹt mỏ vàng

Ognorhynchus icterotis/Yellow-eared conure/Vẹt tai vàng

Pezoporus wallicus/Ground parrot/Vẹt đất

Pionopsitta pileata/Pileated (Red capped) parrot/Vẹt Pilet

Propyrrhura couloni/Blue-headed macaw/Vẹt đuôi dài đầu xanh

Propyrrhura maracana/Blue-winged macaw/Vẹt đuôi dài cánh xanh

Psephotus chrysopterygius/Golden-shouldered parakeet/Vẹt tai vàng

Psephotus dissimilis/Hooded parakeet (parrot)/Vẹt mào đuôi dài

Psephotus pulcherrimus/Paradise parakeet (parrot)/Vẹt thiên đường (có khả năng bị tuyệt chủng)

Psittacula echo/Vẹt đuôi dài Mauritius

Pyrrhura cruentata/Blue-throated (Ochre-market) parakeet/Vẹt cổ xanh

Rhynchopsitta spp./Thick-billed parrots/Vẹt mỏ dày

Strigops habroptilus/Owl parrot (Kakapo)/Vẹt đêm

17.

RHEIFORMES/BỘ CHIM CHẠY

17.1

Rheidae Rheas/Họ đà điểu

Pterocnemia pennata/Đà điểu (Trừ Pterocnemia pennata pennata quy định trong Phụ lục II)

Pterocnemia pennata pennata/Đà điểu pennata

Rhea americana/Greater Rhea/Đà điểu lớn

18.

SPHENISCIFORMES/BỘ CHIM CÁNH CỤT

18.1

Spheniscidae/Penguins/Họ chim cánh cụt

Spheniscus demersus/Jackassh penguin/Chim cánh cụt Jackash

Spheniscus humboldti/Humboldt Penguin/Chim cánh cụt Humboldt

19.

STRIGIFORMES/Owls/BỘ CÚ

STRIGIFORMES spp./Các loài cú (Trừ các loài quy định trong Phụ lục I)

19.1

Strigidae/Owls/Họ cú mèo

Heteroglaux blewitti/Forest owlet/Cú rừng nhỏ

Mimizuku gurneyi/Giant scops-owl/Cú lớn

Ninox natalis/Christmas (Moluccan) hawk-owl/Cú diều Noel

Ninox novaeseelandiae undulata/Morepork, Boobook owl/Cú undula

19.2

Tytonidae/Barn owl/Họ cú lớn

Tyto soumagnei/Soumabne’s owl/Cú Madagascar

20.

STRUTHIONIFORMES/BỘ ĐÀ ĐIỂU

20.1

Struthionidae/Ostrich/Họ đà điểu

Struthio camelus/North African ostrich/Đà điểu Bắc Châu Phi (Chỉ áp dụng đối với các quần thể của Algeria, Burkina Faso, Cameroon, the Cộng hoà Trung phi, Chad, Mali, Mauritania, Morocco, Niger, Nigeria, Senegal và Sudan; các quần thể còn lại không quy định trong Phụ lục)

21.

TINAMIFORMES/BỘ CHIM TINAMOU

21.1

Tinamidae/Tinamous/Họ chim Tinamou

Tinamus solitarius/Solitary Tinamou/Chim sống đơn độc tinamou

22.

TROGONIFORMES/BỘ NUỐC

22.1

Trogonidae/Quetzals/Họ nuốc

Pharomachrus mocinno/Quetzal, resplendent quezal/Nuốc Nữ hoàng

III.

LỚP BÒ SÁT/CLASS REPTILIA

1.

CROCODYLIA/Alligators, caimans, crocodiles/BỘ CÁ SẤU

CROCODYLIA spp./Alligators/Các loài Cá sấu Châu Mỹ và cá sấu mõm dài (Trừ những loài quy định trong Phụ lục I)

1.1

Alligatoridae/Alligators, caimans/Họ cá sấu Châu Mỹ

Alligator sinensis/Chinese alligator/Cá sấu Trung Quốc

Caiman crocodilus apaporiensis/Rio Apaporis caiman/Cá sấu Rio Apaporis

Caiman latirostris/Broad-nosed (snouted) caiman/Cá sấu mũi rộng (Trừ quần thể của Argentina quy định trong Phụ lục II)

Melanosuchus niger/Black caiman/Cá sấu đen (Trừ quần thể của Braxin quy định trong Phụ lục II và trừ quần thể của Ecuađo quy định trong Phụ lục II, hạn ngạch xuất khẩu hàng năm là không cho đến khi hạn ngạch hàng năm được Ban thư ký CITES và Nhóm chuyên gia cá sấu của IUCN/SSC thông qua)

1.2

Crocodylidae Crocodiles/Họ cá sấu

Crocodylus acutus/American crocodile/Cá sấu Châu Mỹ (Trừ quần thể của Cuba quy định trong Phụ lục II)

Crocodylus cataphractus/African slender-snouted crocodile/Cá sấu mõm nhọn Châu Phi

Crocodylus intermedius/Orinoco crocodile/Cá sấu Orinoco

Crocodylus mindorensis/Philippine crocodile/Cá sấu Philipine

Crocodylus moreletii/Morelet’s crocodile/Cá sấu Morelet

Crocodylus niloticus/African (Nile) crocodile/Cá sấu sông Nile Châu Phi [Trừ các quần thể của Botswana, Ethiopia, Kenya, Madagascar, Malawi, Mozambique, Namibia, Nam Phi, Uganda, the Cộng hoà Tanzania (với hạn ngạch xuất khẩu hàng năm không vượt quá 1,600 mẫu vật khai thác từ tự nhiên kể cả chiến lợi phẩm săn bắt, ngoài các mẫu vật nuôi nhốt), quần thể thuộc Zambia và Zimbabwe quy định trong Phụ lục II]

Crocodylus palustris/Mugger (Marsh) crocodile/Cá sấu đầm lầy Ấn Độ

Crocodylus porosus/Saltwater crocodile/Cá sấu nước mặn (Trừ các quần thể của Australia, Indonesia và Papua New Guinea quy định trong Phụ lục II)

Crocodylus rhombifer/Cuban crocodile/Cá sấu Cuba

Crocodylus siamensis/Siamese crocodile/Cá sấu nước ngọt

Osteolaemus tetraspis/Dwarf crocodile/Cá sấu lùn

Tomistoma schlegelii/False gavial/Cá sấu giả mõm dài

1.3

Gavialidae/Gavial/Họ cá sấu mõm nhọn

Gavialis gangeticus/Indian gavial/Cá sấu mõm dài Ấn Độ

2.

RHYNCHOCEPHALIA/BỘ THẰN LẰN ĐẦU MỎ

2.1

Sphenodontidae/Tuatara/Họ thằn lằn tuatara

Sphenodon spp./Tuataras/Các loài thằn lằn răng nêm

3.

SAURIA/BỘ THẰN LẰN

3.1

Agamidae/Agamas, mastigures/Họ nhông

Uromastyx spp./Spiny-tailed lizards/Các loài nhông đuôi gai thuộc giống Uromastyx

3.2

Chamaeleonidae/Chameleons/Họ tắc kè hoa

Bradypodion spp./South African dwarf chamaeleons/Các loài tắc kè hoa lùn Nam Phi

Brookesia spp./Các loài tắc kè Brookesia (Trừ các loài trong phụ lục I)

Brookesia perarmata/Tắc kè giáp lá

Calumma spp./Chamaeleons/Các loài Tắc kè hoa Bắc Mỹ

Chamaeleo spp./Chamaeleons/Các loài Tắc kè hoa

Furcifer spp./Chamaeleons/Các loài Tắc kè hoa

3.3

Cordylidae/Spiny-tailed lizards/Họ thằn lằn khoang

Cordylus spp./Girdled and Crag lizard/Các loài thằn lằn khoang núi đá

3.4

Gekkonidae/Geckos/Họ tắc kè

Cyrtodactylus serpensinsula/Serpent island gecko/Tắc kè đảo Mauritius

Hoplodactylus spp./(New Zealand)/Các loài thuộc giống Hoplodactylus

Naultinus spp. (New Zealand)/Các loài thuộc giống Naultinus

Phelsuma spp./Day (Madagasca) gecko/Các loài Tắc kè thuộc giống Phelsuma

Uroplatus spp./Các loài thuộc giống Uroplatus

3.5

Helodermatidae/Beaded lizard, gila monster/Họ thằn lằn da ướt

Heloderma spp./Beaded lizards/Các loài thằn lằn da độc (Trừ các phụ loài trong Phụ lục I)

Heloderma horridum charlesbogerti/Thằn lằn Charles

3.6

Iguanidae/Iguanas/Họ kỳ nhông

Amblyrhynchus cristatus/Marine iguana/Kỳ nhông biển

Brachylophus spp./Banded iguanas/Kỳ nhông mào Fijian

Conolophus spp./Land iguanas/Các loài kỳ nhông đất

Cyclura spp./Rhinoceros iguanas/Các loài kỳ nhông sừng

Iguana spp./Common iguanas/Các loài kỳ nhông thường

Phrynosoma coronatum/San Diego horned lizard/Kỳ nhông sừng San Diego

Sauromalus varius/San estaban island chuckwalla/Kỳ nhông San Estaban

3.7

Lacertidae Lizards/họ thằn lằn chính thức

Gallotia simonyi/Hierro giant lizard/Thằn lằn khổng lồ Hierro

Podarcis lilfordi/Lilford’s wall lizard/Thằn lằn Lifo

Podarcis pityusensis/Ibiza wall lizard/Thằn lằn Ibiza

3.8

Scincidae Skink/Họ thằn lằn bóng

Corucia zebrata/Prehensile-tailed skink/Thằn lằn bóng, đuôi cong

3.9

Teiidae/Caiman lizards, tegu lizards/Thằn lằn caiman

Crocodilurus amazonicus/Thằn lằn cá sấu Amazôn

Dracaena spp./Caiman lizards/Các loài thằn lằn cá sấu

Tupinambis spp./Tegu lizards/Các loài thằn lằn Tegu

3.10

Varanidae/Monitor lizards/Họ kỳ đà

Varanus spp./Monitor lizards/Các loài kỳ đà (Trừ các loài ghi trong Phụ lục I)

Varanus bengalensis/Indian monitor, Belgan monitor/Kỳ đà Belgan

Varanus flavescens/Yellow monitor/Kỳ đà vàng

Varanus griseus/Desert monitor/Kỳ đà sa mạc

Varanus komodoensis/Komodo dragon/Rồng đất Komodo

Varanus nebulosus/Kỳ đà vân

3.11

Xenosauridae/Chinese crocodile lizard/Họ thằn lằn cá sấu

Shinisaurus crocodilurus/Chinese crocodile lizard/Thằn lằn cá sấu Trung Quốc

4.

SERPENTES/Snakes/Bộ rắn

4.1

Boidae/Boas/Họ trăn Nam Mỹ

Boidae spp./Boids (large snakes)/Tất cả các loài trăn thuộc họ Boidae (Trừ các loài được ghi trong Phụ lục I)

Acrantophis spp./Madagascar boa/Các loài trăn Madagascar

Boa constrictor occidentalis/Argentina boa constrictor/Trăn Argentina

Epicrates inornatus/Puerto rican boa/Trăn Puerto Rica

Epicrates monensis/Mona boa/Trăn Mona

Epicrates subflavus/Jamaican boa/Trăn Jamaica

Sanzinia madagascariensis/Madagascar tree boa/Trăn cây Madagascar

4.2

Bolyeriidae/Round Island boas/Họ trăn đảo

Bolyeriidae spp./Round islands boas/Các loài Trăn thuộc họ Bolyeriidae (Trừ các loài được ghi trong Phụ lục I)

Bolyeria multocarinata/Round island (Mauritus) boa/Trăn đảo tròn Mauritus

Casarea dussumieri/Round island boa/Trăn đảo tròn Nam Mỹ

4.3

Colubridae/Typical snakes, water snakes, whipsnakes/Họ rắn nước

Atretium schistosum/Olivaceous keel-back water snake/Rắn nước gờ lưng nâu (Ấn Độ)

Cerberus rhynchops/Dog-faced water snake/Rắn ráo răng chó (Ấn Độ)

Clelia clelia/Mussurana snake/Rắn Mussurana

Cyclagras gigas/False water snake/Rắn nước giả

Elachistodon westermanni/Westernman’s snake/Rắn Westernman

Ptyas mucosus/Asian rat snake/Rắn ráo trâu, hổ trâu

Xenochrophis piscator/Chiquered keel-back water snake/Rắn nước gờ lưng (Ấn Độ)

4.4

Elapidae/Cobras, coral snakes/Họ rắn hổ

Hoplocephalus bungaroides/Broad-headed snake/Rắn cạp nia đầu to

Micrurus diastema/Atlanta coral snake/Rắn san hô Atlanta (Honduras)

Micrurus nigrocinctus/Black banded coral snake/Rắn biển khoang (Honduras)

Naja atra/Rắn hổ mang

Naja kaouthia/Rắn hổ mang kao-thia

Naja mandalayensis/Rắn hổ Myanmar

Naja naja/Asian or Indonesia cobra/Rắn hổ mang thường

Naja oxiana/Hổ mang Oxiana

Naja philippinensis/Rắn hổ mang Philippine

Naja sagittifera/Rắn hổ Ấn Độ

Naja samarensis/Rắn hổ đông nam Philippine

Naja siamensis/Rắn hổ mang Thái Lan

Naja sputatrix/Rắn hổ Java

Naja sumatrana/Rắn hổ mang Su-ma-tra

Ophiophagus hannah/King cobra/Rắn hổ mang chúa

4.5

Loxocemidae/Mexican dwarf boa/Họ trăn Mê-xi-cô

Loxocemidae spp./Mexican pythons/Các loài thuộc họ Loxocemidea

4.6

Pythonidae/Pythons/Họ trăn

Pythonidae spp./Pythons/Các loài trăn thuộc họ Pythonidae (Trừ các phụ loài được ghi trong Phụ lục I)

Python molurus molurus/Indian (rock) python/Trăn đất Ấn Độ

4.7

Tropidophiidae/Wood boas/Họ trăn cây

Tropidophiidae spp./Wood boas/Các loài trăn cây thuộc họ Tropidophiidae

4.8

Viperidae/Vipers/Họ rắn lục

Crotalus durissus/South American rattlesnake/Rắn săn chuột Nam Mỹ (Honduras)

Daboia russelii/Russell’s viper/Rắn lục russell (Ấn Độ)

Vipera ursinii/Orsini’s viper/Rắn lục Orsini (Chỉ áp dụng đối với quần thể của Châu Âu, trừ quần thể ở khu vực Liên bang Xô viết cũ; những quần thể này không thuộc các phụ lục của Công ước)

Vipera wagneri/Wagner’s viper/Rắn lục wagner

5.

TESTUDINES/BỘ RÙA

5.1

Carettochelyidae/Pig-nosed turtles/Họ rùa mũi lợn

Carettochelys insculpta/Rùa mũi to Australia

5.2

Chelidae/Austro-American side-necked turtles/Họ rùa cổ rắn

Chelodina mccordi/Rùa cổ rắn

Pseudemydura umbrina/Western (Short necked) swamp tortoise/Rùa cổ rắn đầm lầy

5.3

Cheloniidae/Marine turtles/Họ rùa biển

Cheloniidae spp./Marine (sea) turtles/Các loài rùa biển thuộc họ Cheloniidae

5.4

Dermatemydidae/Central American river turtle/Họ rùa sông Trung Mỹ

Dermatemys mawii/Central American river turtle/Rùa sông Trung Mỹ

5.5

Dermochelyidae/Leatherback turtle/Họ rùa da

Dermochelys coriacea/Leather-back turtle/Rùa da

5.6

Emydidae/Box turtles, freshwater turtles/Họ rùa nước ngọt (rùa đầm)

Glemmys insculpta/Wood turtle/Rùa gỗ

Glemmys muhlenbergi/Bog turtle/Rùa đầm lầy

Graptemys spp./Các loài rùa nhám (Hoa Kỳ)

Terrapene spp./Box turtles/Các loài Rùa hộp thuộc giống Terrapene (Trừ những loài quy định trong Phụ lục I)

Terrapene coahuila/Coahuila box turtle/Rùa hộp/Coahuila

5.7

Geoemydidae/Box turtles, freshwater turtles/Họ rùa nước ngọt

Batagur baska/Tuntong, river terrapin/Rùa đầm Bắc Mỹ

Callagur borneoensis/Painted terrapin/Rùa đầm

Cuora spp./Box turtle/Các loài Rùa hộp giống Cuora

Geoclemys hamiltonii/Spotted (black) pond turtle/Rùa nước ngọt đốm đen

Geoemyda spengleri/Rùa đất spengle (Trung Quốc)

Heosemys annandalii/Rùa Trung bộ

Heosemys depressa/Rùa rừng Arakan

Heosemys grandis/Rùa đất lớn

Heosemys spinosa/Rùa đất gai

Kachuga spp./Các loài rùa răng cưa

Leucocephalon yuwonoi/Rùa rừng Sulawesi

Malayemys macrocephala/Rùa Malay

Malayemys subtrijuga/Rùa ba gờ

Mauremys annamensis/Annam leaf turtle/Rùa lá Việt Nam

Mauremys iversoni (Trung Quốc)/Rùa ao Fujian

Mauremys megalocephala (Trung Quốc)

Mauremys mutica/Rùa câm

Mauremys nigrican (Trung Quốc)

Mauremys pritchardi (Trung Quốc)

Mauremys reevesii (Trung Quốc)

Mauremys sinensis (Trung Quốc)

Melanochelys tricarinata/Three-kneeled turtle/Rùa ba quỳ

Morenia ocellata/Burmese swamp turtle/Rùa đầm Miến Điện

Notochelys platynota/Rùa mai phẳng Mã lai

Ocadia glyphistoma (Trung Quốc)/Rùa cổ vằn Trung Quốc

Ocadia philippeni/Philippen’s stripe-necked turtle/Rùa cổ sọc Philippine (Trung Quốc)

Orlitia borneensis/Rùa lớn Mã lai

Pangshura spp./Các loài rùa pangshura (Trừ các loài trong Phụ lục I)

Pangshura tecta/Rùa Pangshura técta

Sacalia bealei/Beal’s eyed turtle/Rùa bốn mắt (Trung Quốc)

Sacalia pseudocellata/False-eyed turtle/Rùa mắt giả (Trung Quốc)

Sacalia quadriocellata/Asean four-eyed turtle/Rùa bốn mắt Châu Á (Trung Quốc)

Siebenrockiella crassicollis/Rùa cổ lớn

Siebenrockiella leytensis/Rùa lâyten

5.8

Platysternidae/Big-headed turtle/Họ rùa đầu to

Platysternon megacephalum/Rùa đầu to

5.9

Podocnemididae/Afro-American side-necked turtles/Họ rùa đầu to

Erymnochelys madagascariensis/Madagascar big-headed side-neck turtle/Rùa đầu to Madagascar

Peltocephalus dumeriliana/Big-headed Amazon river turtle/Rùa đầu to sông Amazon

Podocnemis spp./Các loài rùa sông Amazon và rùa sông Nam Mỹ thuộc giống Podocnemis

5.10

Testudinidae/Tortoises/Họ rùa núi

Testudinidae spp./True tortoises/Các loài rùa cạn thuộc giống Testudinidae (Trừ các loài quy định trong Phụ lục I. Hạn ngạch xuất khẩu hàng năm là bằng không áp dụng cho loài Geochelone sulcata được khai thác từ tự nhiên và buôn bán thương mại)

Astrochelys radiata

Astrochelys yniphora

Chelonoidis nigra

Gopherus flavomarginatus/Bolson gopher tortoise/Rùa góc bôn-sơn

Psammobates geometricus/Geometric tortoise/Rùa mai hình răng

Pyxis arachnoides/Rùa mai nhện Malagasy

Pyxis planicauda/Rùa nhện mai phăng

Testudo kleinmanni/Egyptian tortoise/Rùa núi Ai Cập

5.11

Trionychidae/Soft-shelled turtles, terrapins/Họ ba ba

Amyda cartilaginea/Cua đinh, ba ba Nam bộ

Apalone spinifera atra/Cuatro cienegas (black) soft-shelled turtle/Ba ba đen Cienegas

Aspideretes gangeticus/Indian (Ganges) soft-shelled turtle/Ba ba Ấn Độ

Aspideretes hurum/Peacock-marked soft-shelled turtle/Ba ba mai đốm lông công

Aspideretes nigricans/Black (Dark-colored) soft-shelled turtle/Ba ba đen

Chitra spp./Các loài thuộc giống Chitra

Lissemys punctata/Ba ba lưng dẹp Ấn độ

Lissemys scutata/Ba ba vảy

Palea steindachneri/(Trung Quốc)/Ba ba gai

Pelochelys spp./Các loài giải thuộc giống Pelochelys

Pelodiscus axenaria/Rùa mai mềm (Trung Quốc)

Pelodiscus maacki/Rùa mai mềm maacki (Trung Quốc)

Pelodiscus parviformis/Rùa mai mềm (Trung Quốc)

Rafetus swinhoei (Trung Quốc)/Giải sinoe

IV.

LỚP LƯỠNG CƯ/AMPHIBIA

1.

ANURA/BỘ KHÔNG ĐUÔI

1.1

Bufonidae/Toads/Họ cóc

Altiphrynoides spp./Viviparous toads/Cóc đẻ con

Atelopus zeteki/Ếch vàng Panama

Bufo periglenes/Monte Verde golden toad/Cóc vàng Monte Verde

Bufo superciliaris/Cameroon toad/Cóc Cameroon

Nectophrynoides spp./Viviparous toads/Các loài cóc đẻ con giống

Nimbaphrynoides spp./Viviparous toads/Các loài cóc đẻ con giống Nimbaphrynoides

Spinophrynoides spp./Viviparous toads/Các loài cóc đẻ con giống Spinophrynoides

1.2

Dendrobatidae/Poison frogs/Họ ếch độc

Allobates femoralis/Ếch hình đùi

Allobates zaparo/Ếch zaparo

Dendrobates spp./Poison-arrow frogs/Các loài ếch độc thuộc giống Dendrobates

Epipedobates spp./Poison-arrow frogs/Các loài ếch độc giống Epipedobates

Phyllobates spp./poison-arrow frogs/Các loài ếch độc giống Phyllobates

1.3

Mantellidae/Mantellas/Họ ếch có đuôi

Mantella spp./Mantellas/Các loài ếch độc thuộc giống Mantella

1.4

Microhylidae/Red rain frog, tomato frog/Họ nhái bầu

Dyscophus antongilii/Nhái bầu Antongili

Scaphiophryne gottlebei/Rainbow burrowing frog/Nhái hang cầu vồng

1.5

Myobatrachidae/Gastric-brooding frogs/Họ ếch cơ

Rheobatrachus spp./Các loài ếch cơ giống Rheobatrachus

1.6

Ranidae Frogs/Họ ếch nhái

Euphlyctis hexadactylus/Asian bullfrog/Ếch sáu ngón Châu Á

Hoplobatrachus tigerinus/Indian bullfrog/Ếch Ấn Độ

2.

CAUDATA/BỘ CÓ ĐUÔI

2.1

Ambystomidae/Axolotls/Họ cá cóc Ambystomidae

Ambystoma dumerilii/Lake Patzcuaro salamander/Cá cóc hồ Patzcuaro

Ambystoma mexicanum/Mexican axolotl/Cá cóc Mê-xi-cô

2.2

Cryptobranchidae/Giant salamanders/Họ các cóc khổng lồ

Andrias spp./Giant salamanders/Các loài cá cóc khổng lồ thuộc giống Andrias

V.

LỚP CÁ SỤN/ELASMOBRANCHII

1.

LAMNIFORMES/BỘ CÁ THU

1.1

Cetorhinidae/Basking shark/Họ cá nhám

Cetorhinus maximus/Mackerel shark/Cá nhám thu lớn

1.2

Lamnidae/Great white shark/Họ cá mập trắng

Carcharodon carcharias/Cá mập trắng

2.

ORECTOLOBIFORMES/BỘ CÁ MẬP

2.1

Rhincodontidae/Whale shark/Họ cá nhám voi

Rhincodon typus/Cá nhám voi

3.

RAJIFORMES/BỘ CÁ ĐAO

3.1

Pristidae/Sawfishes/Họ cá đao

Pristidae spp./Các loài cá đao (Trừ các loài trong Phụ lục II)

Pristis microdon/Small-tooth sawfish/Cá đao răng nhỏ (Chỉ cho phép buôn bán quốc tế động vật sống đối với các thủy cung phù hợp và được chấp nhận vì mục đích bảo tồn)

VI.

LỚP CÁ/CLASS ACTINOPTERYGII

1.

ACIPENSERIFORMES/Paddlefish, sturgeons/BỘ CÁ TẦM

ACIPENSERIFORMES spp./Sturgeons/Các loài cá tầm (Trừ các loài quy định trong Phụ lục I)

1.1

Acipenseridae/Sturgeons/Họ cá tầm

Acipenser brevirostrum/Shortnose sturgeon/Cá Tầm Đại Tây Dương

Acipenser sturio/Sturgeon (European)/Cá tầm Ban Tích

2.

ANGUILLIFORMES/BỘ CÁ CHÌNH

2.1

Anguillidae/Freshwater eels/Họ cá chình nước ngọt

Anguilla anguilla/Cá chình anguilla (Có hiệu lực từ 13/3/2009)

3.

CYPRINIFORMES/BỘ CÁ CHÉP

3.1

Catostomidae/Cui-ui/Họ cá mõm trâu

Chasmistes cujus/Cá mõm trâu

3.2

Cyprinidae/Blind carps, plaeesok/Họ cá chép

Caecobarbus geertsi/Blind cave fish/Cá hang Cac-cô-bar-bus

Probarbus jullieni/Ekan temoleh/Cá trôi Jullieni

4.

OSTEOGLOSSIFORMES/BỘ CÁ THÁT LÁT

4.1

Osteoglossidae/Arapaima, bonytongue/Họ cá rồng

Arapaima gigas/Arapaima or Pirarucu/Cá rồng đại

Scleropages formosus/Asian bodytongue/Cá rồng

5.

PERCIFORMES/BỘ CÁ VƯỢC

5.1

Labridae/Wrasses/Họ cá mó, cá bàng chài

Cheilinus undulatus/Cá mó đầu gù

5.2

Sciaenidae/Totoaba/Họ cá đù

Totoaba macdonaldi/Totoaba/Cá sửu Mác-đô-nan-đi

6.

SILURIFORMES/BỘ CÁ NHEO

6.1

Pangasiidae/Pangasid catfish/Họ cá tra

Pangasianodon gigas/(Thái lan) Giant catfish/Cá tra dầu

7.

SYNGNATHIFORMES/BỘ CÁ NGỰA

7.1

Syngnathidae/Pipefishes, seahorses/Họ cá ngựa

Hippocampus spp./Sea horse/Các loài cá ngựa

VII.

LỚP CÁ PHỔI/CLASS SARCOPTERYGII

1.

CERATODONTIFORMES/BỘ CÁ RĂNG SỪNG

1.1

Ceratodontidae/Australian lungfish/Họ cá phổi Australia

Neoceratodus forsteri/Autralia lungfish/Cá răng sừng fo-te-ri

2.

COELACANTHIFORMES/BỘ CÁ VÂY TAY

2.1

Latimeriidae/Coelacanths/Họ cá la-ti-me-ri

Latimeria spp./Các loại cá La-ti-me-ri

Phần B:

NGÀNH DA GAI/P H Y L U M E C H I N O D E R M A T A

I.

LỚP HẢI SÂM (DƯA CHUỘT BIỂN/CLASS HOLOTHUROIDEA

1.

ASPIDOCHIROTIDA

1.1

Stichopodidae/Sea cucumbers/Họ dưa chuột biển

Isostichopus fuscus/(Ecuador)

Phần C:

NGÀNH CHÂN KHỚP/P H Y L U M A R T H R O P O D A

I.

LỚP HÌNH NHỆN/CLASS ARACHNIDA

1.

ARANEAE/BỘ NHÊN

1.1

Theraphosidae/Red-kneed tarantulas, tarantulas/Họ nhện chân dài

Aphonopelma albiceps/Tarantula/Nhện đen lớn albiceps

Aphonopelma pallidum/Tarantula/Nhện đen lớn pallidum

Brachypelma spp./Red-legged (red-kneed) tarantulas/Các loài Nhện đen lớn chân đỏ

2.

SCORPIONES/BỘ BỌ CẠP

2.1

Scorpionidae/Scorpions/họ bọ cạp

Pandinus dictator/Emperor Scorpion/Bò cạp Hoàng đế dictator

Pandinus gambiensis/Emperor Scorpion/Bò cạp Hoàng đế Gambi

Pandinus imperator/Emperor Scorpion/Bò cạp Hoàng đế

II.

LỚP CÔN TRÙNG/CLASS INSECTA

1.

COLEOPTERA/BỘ CÁNH CỨNG

1.1

Lucanidae/Cape stag beetles/Họ cặp kìm

Colophon spp./Nhóm loài bọ hung (Nam phi)

2.

LEPIDOPTERA/BỘ CÁNH VẢY

2.1

Papilionidae/Birdwing butterflies, swallowtail butterflies/Họ bướm phượng

Atrophaneura jophoni/Bướm kỳ nhông

Atrophaneura pandiyana/Bướm hoa hồng Seri-lankan

Bhutanitis spp./Bhutan glory swallowtail butterflies/Các loài Bướm đuôi nhạn Bhutan

Ornithoptera spp./Birdwing butterflies/Các loài Bướm cánh chim (Trừ các loài quy định trong Phụ lục I)

Ornithoptera alexandrae/Queen Alexandra’s birdwing butterfly/Bướm cánh chim hoàng hậu

Papilio chikae/Luzon Peacock swallowtail butterfly/Bướm phượng chikae

Papilio homerus/Homerus swallowtail butterfly/Bướm phượng Homerus

Papilio hospiton/Corsican swallowtail butterfly/Bướm phượng Hospiton

Parnassius apollo/Mountain apollo butterfly/Bướm phượng apollo

Teinopalpus spp./Kaiser-I-Hind butterfly/Các loài Bướm phượng đuôi kiếm

Trogonoptera spp./Birdwing butterfly/Các loài Bướm phượng cánh sau vàng

Troides spp./Birdwing butterfly/Các loài Bướm phượng cánh chim

Phần D:

NGÀNH GIUN ĐỐT/P H Y L U M A N N E L I D A

I.

LỚP ĐỈA/CLASS HIRUDINOIDEA

1.

ARHYNCHOBDELLIDA/BỘ ĐỈA KHÔNG VÒI

1.1

Hirudinidae/Medicinal leech/Họ đỉa có hàm

Hirudo medicinalis/Đỉa

Phần E:

NGÀNH THÂN MỀM/P H Y L U M M O L L U S C A

I.

LỚP HAI MẢNH VỎ/CLASS BIVALVIA

1.

MYTILOIDA/BỘ VẸM

1.1

Mytilidae/Marine mussels/Họ vẹm

Lithophaga lithophaga/Vẹm

2.

UNIONIDA/BỘ TRAI SÔNG

2.1

Unionidae/Freshwater mussels, pearly mussels/Họ trai sông

Conradilla caelata/Birdwing pearly/Trai ngọc cánh chim

Cyprogenia aberti/Edible naiad/Trai vỏ quạt

Dromus dromas/Dromedary naiad/Trai bướu

Epioblasma curtisi/Curtis’ naiad/Trai Cơtit

Epioblasma florentina/Yellow-blossom naiad/Trai vỏ vàng

Epioblasma sampsonii/Sampson’s naiad/Trai Samson

Epioblasma sulcata perobliqua/White cats paw mussel/Trai vuốt hổ

Epioblasma torulosa gubernaculum/Green-blossom naiad/Trai Tai tượng vỏ Xanh

Epioblasma torulosa rangiana/Tan-blossom naiad/Trai vỏ nâu nhạt

Epioblasma torulosa torulosa/Tuberculed-blossom naiad/Trai hình củ

Epioblasma turgidula/Turgid-blossom naiad/Trai vỏ phồng

Epioblasma walkeri/Brown-blossom naiad/Trai vỏ nâu

Fusconaia cuneolus/Fine-rayed pigtoe/Trai móng lợn tia mảnh

Fusconaia edgariana/Shini pigtoe/Trai móng lợn sáng

Lampsilis higginsii/Higgin’s eye/Trai mắt Hicgin

Lampsilis orbiculata orbiculata/Pink mucket/Trai Mucket hồng

Lampsilis satur/Plain pocket-book

Lampsilis virescens/Alabama lamp naiad

Plethobasus cicatricosus/White wartyback/Trai ngọc sần

Plethobasus cooperianus/Orange –footed pimpleback/Trai ngọc chân cam

Pleurobema clava/Club naiad/Trai hình gậy

Pleurobema plenum/Rough pigtoe/Trai Móng lợn xù xì

Potamilus capax/Fat pocketbook/Trai nước ngọt vỏ viền

Quadrula intermedia/Cumberland monkey face/Trai mặt khỉ Cumberland

Quadrula sparsa/Appalachian monkey face/Trai mặt khỉ

Toxolasma cylindrella/Pale lilliput naiad/Trai xám nhỏ

Unio nickliniana/Nicklin’s pearly mussel/Trai ngọc Tampi

Unio tampicoensis tecomatensis/Tampico pearly mussel/Trai ngọc Tampi

Villosa trabalis/Cumberland bean/Trai ngọc Cumberland

3.

VENERIDA/BỘ NGAO

3.1

Tridacnidae Giant clams/Họ ngao tai tượng

Tridacnidae spp./Giant Clams/Các loài trai tai tượng khổng lồ

II.

LỚP CHÂN BỤNG/CLASS GASTROPODA

1.

ARCHAEOGASTROPODA/BỘ CHÂN BỤNG CỔ

1.1

Haliotidae/Abalones/Họ bào ngư

Haliotis midae (Nam Phi)/Bào ngư midae

2.

MESOGASTROPODA/BỘ CHÂN BỤNG GIỮA

2.1

Strombidae/Queen conch/Họ ốc nhảy

Strombus gigas/Pink conch/Ốc xà cừ hồng

3.

STYLOMMATOPHORA/BỘ ỐC CẠN

3.1

Achatinellidae/Agate snails, oahu tree snails/Họ ốc sên

Achatinella spp./Little agate snails/Các loại ốc sên mã não nhỏ

3.2

Camaenidae/Green tree snail/Họ ốc cây

Papustyla pulcherrima/Manus emeral tree snails/Ốc sên bàn tay

Phần G:

NGÀNH RUỘT KHOANG/PHYLUMCNIDARIA

I.

LỚP SAN HÔ/CLASS ANTHOZOA

1.

ANTIPATHARIA/Black corals/BỘ SAN HÔ ĐEN

ANTIPATHARIA spp./Black coral/Các loài San hô đen

2.

HELIOPORACEA/Blue corals/BỘ SAN HÔ XANH

Helioporidae spp./Các loài san hô xanh (Chỉ bao gồm loài Heliopora coerulea. Mẫu vật hoá thạch không thuộc diện điều chỉnh của Công ước)

3.

SCLERACTINIA/Stony corals/BÔ SAN ĐÁ

SCLERACTINIA spp./Stony coral/Các loài san hô cứng. (Mẫu vật hoá thạch không thuộc diện điều chỉnh của Công ước)

4.

STOLONIFERA/BỘ SAN HÔ CỨNG

4.1

Tubiporidae/Organ-pipe corals/Họ san hô ống

Tubiporidae spp./Organ pipe coral/Các loài san hô dạng ống. Mẫu vật hoá thạch không thuộc phạm vi điều chỉnh của Công ước)

II.

LỚP THUỶ TỨC/CLASS HYDROZOA

(DƯƠNG XỈ BIỂN, SAN HÔ LỬA, SỨA/SEA FERNS, FIRE CORALS, STINGING MEDUSAE)

1.

MILLEPORINA/BỘ SAN HÔ LỬA

1.1

Milleporidae/Fire corals/Họ san hô lửa

Milleporidae spp./Stony coral/Các loài San hô cứng. (Mẫu vật hoá thạch không thuộc diện điều chỉnh của Công ước)

2.

STYLASTERINA/BỘ SAN HÔ DẢI

2.1

Stylasteridae/Lace corals/Họ san hô dải

Stylasteridae spp./Stony coral/Các loài san hô cứng. (Mẫu vật hoá thạch không thuộc diện điều chỉnh của Công ước)

Phần H.

THỰC VẬT (PLANTS)/F L O R A

1.

AGAVACEAE Agaves/HỌ THÙA

Agave parviflora/Little princess agave/Thùa hoa nhỏ

Agave victoriae-reginae#[3]/Queen Victoria agave/Thùa hoàng hậu

Nolina interrata/San Diego nolina/Phong nữ San Diego

2.

AMARYLLIDACEAE/Snowdrops, sternbergias/HỌ THUỶ TIÊN

Galanthus spp.#1/Snowdrops/Các loài thuỷ tiên hoa sữa

Sternbergia spp.#1/Sternbergia/Các loài thuỷ tiên Sternbergia

3.

APOCYNACEAE/Elephant trunks, hoodias/HỌ TRÚC ĐÀO

Hoodia spp.#9/Các loài hoodias

Pachypodium spp.#1 Elephant’s trunks/Vòi voi (Trừ các loài quy định trong Phụ lục I)

Pachypodium ambongense/Vòi voi Songosongo

Pachypodium baronii/Elephant’s trunks/Vòi voi baron

Pachypodium decaryi/Elephant’s trunks/Vòi voi decary

Rauvolfia serpentina#2/Serpent-wood/Ba gạc thuốc

4.

ARALIACEAE/Ginseng/HỌ NGŨ GIA BÌ

Panax ginseng#[4]/Asiatic ginseng/Nhân sâm (Chỉ áp dụng đối với quần thể ở Nga; Các quần thể khác không quy định trong phụ lục)

Panax quinquefolius#1/American ginseng/Sâm năm lá/Sâm Mỹ

5.

ARAUCARIACEAE/Monkey-puzzle tree/HỌ BÁCH TÁN

Araucaria araucana/Monkey-puzzel tree/Bách tán Araucana

6.

BERBERIDACEAE/May-apple/HỌ HOÀNG MỘC

Podophyllum hexandrum#[5]/Himalayan may-apple/Bát giác liên sáu nhị, Hoàng liên gai

7.

BROMELIACEAE/Air plants, bromelias/HỌ DỨA

Tillandsia harrisii#[6]/Harris Tillandsia/Dứa Harris

Tillandsia kammii#3/Kam Tillandsia/Dứa Kam

Tillandsia kautskyi#3/Kautsky Tillandsia/Dứa kautsky

Tillandsia mauryana#3/Maury Tillandsia/Dứa Maury

Tillandsia sprengeliana#3/Sprengal Tillandsia/Dứa Spreng

Tillandsia sucrei#3/Sucre Tillandsia/Dứa Sucre

Tillandsia xerographica#3/Xerographica Tillandsia/Dứa Xerographia

8.

CACTACEAE/Cacti/HỌ XƯƠNG RỒNG

CACTACEAE spp.[7] #4/Các loài họ xương rồng (Trừ các loài quy định trong Phụ lục I và trừ các loài Pereskia spp., Pereskiopsis spp. Và Quiabentia spp.)

Ariocarpus spp./Living rock cacti/Các loài Xương rồng đá

Astrophytum asterias/Star cactus/Xương rồng sao

Aztekium ritteri/Aztec cactus/Xương rồng aztekium

Coryphantha werdermannii/Jabali pincushion cactus/Xương rồng werdermann

Discocactus spp./Disco cacti/Các loài Xương rồng đĩa

Echinocereus ferreirianus ssp. lindsayi/Linday’s hedgehog cactus/Xương rồng Linday

Echinocereus schmollii/Lamb’s tail cactus/Xương rồng đuôi cừu

Escobaria minima/Nellie’s cory cactus/Xương rồng nhỏ

Escobaria sneedii/Sneed’s pincushion cactus/Xương rồng Sneed

Mammillaria pectinifera/Conchilinque/Xương rồng lược

Mammillaria solisioides/Pitayita/Xương rồng Pitayita

Melocactus conoideus/Conelike Turk’s cap/Xương rồng dạng nón

Melocactus deinacanthus/Wonderfully bristled Turk’s-cap catus/Xương rồng đẹp

Melocactus glaucescens/Wooly waxy-stemmed Turk’s cactus/Xương rồng thân có sáp

Melocactus paucispinus/Few-spined Turk’s Cap cactus/Xương rồng ít gai

Obregonia denegrii/Articho cactus/Xương rồng atisô

Pachycereus militaris/Teddy-bear cactus/Xương rồng pachycereus

Pediocactus bradyi/Brady’s pincushion cactus/Xương rồng Brady

Pediocactus knowltonii/Knowlton’s cactus/Xương rồng Knowlton

Pediocactus paradinei/Paradise’s cactus/Xương rồng Paradise

Pediocactus peeblesianus/Peeble’s cactus/Xương rồng Peeble

Pediocactus sileri/Siler’s pincushion cactus/Xương rồng siler

Pelecyphora spp./Hatchets/Xương rồng nón thông

Sclerocactus brevihamatus ssp. tobuschii/Tobusch’s Fishhook cactus/Xương rồng Tobusch

Sclerocactus erectocentrus/Needle-spined pineapple cactus/Xương rồng gai

Sclerocactus glaucus/Unita (Vinta) Basin hookless cactus/Xương rồng xanh xám

Sclerocactus mariposensis/Mariposa cactus/Xương rồng Mariposa

Sclerocactus mesae-verdae/Mesa Verde cactus/Xương rồng Mesa

Sclerocactus nyensis/Xương rồng Tonopah

Sclerocactus papyracanthus/Grama-grass cactus/Xương rồng dạng cỏ

Sclerocactus pubispinus/Great Basin fishhook cactus/Xương rồng lưỡi câu lớn

Sclerocactus wrightiae/Wight’s fishhook cactus/Xương rồng lưỡi câu Wight

Strombocactus spp./Disk cactus/Xương rồng đĩa

Turbinicarpus spp./Turbinicacti/Các loài xương rồng dạng quả hình con quay

Uebelmannia spp./Uebelmann cacti/Các loài xương rồng Uebelmann

9.

CARYOCARACEAE/Ajo/Họ Ajo

Caryocar costaricense#[8]/Ajo/Caryocar/Cary Costa Rica

10

COMPOSITAE/(Asteraceae) Kuth/HỌ CÚC

Saussurea costus/Costas/Cúc thân vuông

11.

CRASSULACEAE/Dudleyas/HỌ THUỐC BỎNG

Dudleya stolonifera/Laguna beach dudleya/Thuốc bỏng Laguna

Dudleya traskiae/Santa Barbara island dudleya/Thuốc bỏng santa

12.

CUPRESSACEAE/Alerce, cypresses/HỌ TÙNG

Fitzroya cupressoides/Alerce/Tùng fitzroya

Pilgerodendron uviferum/Pilgerodendron/Tùng Pilgerodendron

13.

CYATHEACEAE/Tree-ferns/HỌ RÁNG TIÊN TOẠ

Cyathea spp. #[9]1/Các loài Ráng tiên toạ

14.

CYCADACEAE/Cycads/HỌ TUẾ

CYCADACEAE spp. #1/Cycas/Các loài họ Tuế (Trừ loài được quy định tại Phụ lục I)

Cycas beddomei/Beddom’s cycas/Tuế beddom

15.

DICKSONIACEAE/ Tree-ferns/HỌ KIM MAO

Cibotium barometz#1/Tree fern/Cẩu tích

Dicksonia spp. #1/Tree ferns/Các loài chi kim mao (Chỉ áp dụng đối với các quần thể của Mỹ; các quần thể khác không quy định trong Phụ lục)

16.

DIDIEREACEAE/ Alluaudias, didiereas/HỌ DIDIEREACEAE

DIDIEREACEAE spp.#1/Các loài họ Didiereaceae

17.

DIOSCOREACEAE/ Elephant’s foot, kniss/HỌ CỦ NÂU

Dioscorea deltoidea #1/Elephant’s foot/Từ tam giác

18.

DROSERACEAE/ Venus’ flytrap/HỌ GỌNG VÓ

Dionaea muscipula #1/Venus fly-trap/Gọng vó thần vệ nữ

19.

EUPHORBIACEAE/ Spurges/HỌ THẦU DẦU

Euphorbia spp. #1/Euphorbias/Các loài cỏ sữa (Chỉ các mẫu vật cây mọng nước trừ các loài thuộc Phụ lục I. Các mẫu vật trồng cấy nhân tạo loài Euphorbia trigona, các mẫu vật trồng cấy nhân tạo hình quạt, vương miệm hoặc có mầu giống màu loài Euphorbia lactea, khi được ghép với gốc của cây mẹ Euphorbia neriifolia được nhân giống nhân tạo và mẫu vật trồng cấy nhân tạo loài Euphorbia ‘Milii’ được buôn bán với số lượng 100 cây trở lên và dễ dàng nhận biết được đó là những mẫu vật trồng cấy nhân tạo, thì không thuộc diện điều chỉnh của Công ước)

Euphorbia ambovombensis/Ambovomben euphorbia/Cỏ sữa ambovomben

Euphorbia capsaintemariensis/Capsaintemarien euphorbia/Cỏ sữa Capsaintemarien

Euphorbia cremersii/Cremers euphorbia/Cỏ sữa cremers (Bao gồm cả forma viridifolia và var. rakotozafyi)

Euphorbia cylindrifolia/Cylindrifolia euphorbia/Cỏ sữa lá dạng trụ (Bao gồm cả các loài tuberifera)

Euphorbia decaryi/Decayri euphorbia/Cỏ sữa decayri (Bao gồm cả vars. ampanihyenis, robinsoniispirosticha)

Euphorbia francoisii/Francois euphorbia/Cỏ sữa Francois

Euphorbia moratii/Morat euphorbia/Cỏ sữa Morat (Bao gồm cả vars. antsingiensis, bemarahensismultiflora)

Euphorbia parvicyathophora/Parvicyathophora euphorbia/Cỏ sữa Parvicyathophora

Euphorbia quartziticola/Quartzitticola euphorbia/Cỏ sữa Quartzitticola

Euphorbia tulearensis/Tulear euphorbia/Cỏ sữa Tulear

20.

FOUQUIERIACEAE/ Ocotillos/HỌ BẸ CHÌA

Fouquieria columnaris#[10]/Boojum tree/Cây boojum

Fouquieria fasciculata/Boojum tree/Cây boojum

Fouquieria purpusii/Boojum tree/Cây Boojum

21.

GNETACEAE/ Gnetums/HỌ DÂY GẮM

Gnetum montanum#1/Gnetum/Gắm núi (Nepal)

22.

JUGLANDACEAE/ Gavilan/HỌ HỒ ĐÀO

Oreomunnea pterocarpa#1/Gavilan (walnut)/Cây óc chó

23.

LEGUMINOSAE/ (Fabaceae) Afrormosia, cristobal, rosewood, sandalwood/HỌ ĐẬU

Caesalpinia echinata#[11]

Dalbergia nigra/Brazilian rosewood/Trắc đen

Dipteryx panamensis/Gỗ tonka (Costa Rica, Nicaragua)

Pericopsis elata #[12]/Gỗ Afrormosia

Platymiscium pleiostachyum#1/Quira macawood/Đậu Platymiscium

Pterocarpus santalinus#[13]/Rad sandal wood/Dáng hương santa

24.

LILIACEAE/ Aloes/HỌ HÀNH TỎI

Aloe spp.#1/Các loài lô hội (Trừ các loài quy định trong Phụ lục I. Loài Aloe vera hay còn có tên khác Aloe barbadensis không quy định trong phụ lục)

Aloe albida/Albida aloe/Lô hội trắng nhạt

Aloe albiflora/Albiflora aloe/lô hội hoa trắng

Aloe alfredii/Alfred aloe/Lô hội alfred

Aloe bakeri/Bakeri aloe/Lô hội Bakeri

Aloe bellatula/Bellatula aloe/Lô hội tinh khiết

Aloe calcairophila/Calcairophila aloe/Lô hội calcairophila

Aloe compressa/Compressa aloe/Lô hội dẹt (Bao gồm cả vars. rugosquamosa, schistophilapaucituberculata)

Aloe delphinensis/Delphin aloe/lô hội Delphin

Aloe descoingsii/Descoig aloe/Lô hội Descoig

Aloe fragilis/Fragilis aloe/Lô hội dễ gãy

Aloe haworthioides/Haworthioides aloe/Lô hội Haworrthioides (Bao gồm cả var. aurantiaca)

Aloe helenae/Helenea aloe/Lô hội Helenea

Aloe laeta/Laeta aloe/Lô hội đẹp (Bao gồm cả var. maniaensis)

Aloe parallelifolia/Parallelifolia aloe/Lô hội lá song song

Aloe parvula/Parvula aloe/Lô hội nhỏ

Aloe pillansii/Pilan aloe/Lô hội Pilan

Aloe polyphylla/Spiral aloe/Lô hội xoắn

Aloe rauhii/Rauh aloe/Lô hội rauhi

Aloe suzannae/Suzanna aloe/Lô hội Suzanna

Aloe versicolor/Versicolor aloe/Lô hội nhiều màu

Aloe vossii/Voss aloe/Lô hội voss

25.

MAGNOLIACEAE/ Magnolia/HỌ MỘC LAN

Magnolia liliifera var. obovata#[14]/Magnolia/Mộc lan trứng ngược (Nepal)

26.

MELIACEAE/ Mahoganies, Spanish cedar/HỌ XOAN

Cedrela odorata#[15]/Odorata cedrela/Lát Mêhicô (Quần thể của Colombia và Peru)

Swietenia humilis#1/Pacific coast mahogany/Cây dái ngựa thấp bé

Swietenia macrophylla #[16]/Bigleaf mahogany/Cây dái ngựa (Quần thể ở các khu vực nhiệt đới mới)

Swietenia mahagoni #2/Small mahogany/Cây dái ngựa nhỏ

27.

NEPENTHACEAE/ Pitcher-plants (Old World)/HỌ NẮP ẤM

Nepenthes spp. #1/Tropical picherplants/Các loài nắp ấm nhiệt đới (Trừ các loài được quy định ở Phụ lục I)

Nepenthes khasiana/Indian tropical picherplants/Nắp ấm nhiệt đới Ấn Độ

Nepenthes rajah/Giant tropical

Picherplants/Nắp ấm khổng lồ

28.

ORCHIDACEAE/ Orchids/HỌ LAN

ORCHIDACEAE spp.#[17]#2/Các loài họ lan (Trừ các loài quy định trong Phụ lục I)

(Tât cả những mẫu vật sau của các loài quy định trong Phụ lục I gồm hạt hoặc mẫu vật đựng trong bình ống nghiệm trong môi trường nuôi cấy vô trùng dạng rắn hoặc lỏng được vận chuyển trong công-ten-nơ thì không thuộc phạm vi điều chỉnh của Công ước)

Aerangis ellisii/Lan Madagascar

Dendrobium cruentum/Cruentum dendrobium/Hoàng thảo đỏ

Laelia jongheana/Jongheana Laelia/Lan Jongheana

Laelia lobata/Lobata orchid/Lan có thuỳ

Paphiopedilum spp./Asian tropical Lady’s slipper orchids/Các loài lan hài Châu Á

Peristeria elata/Dove flower/Lan peristeria

Phragmipedium spp./Phragmipedium orchid/Các loài lan phragmipedium

Renanthera imschootiana/Red vanda orchid/Lan vanda đỏ

29.

OROBANCHACEAE/ Broomrape/HỌ LỆ DƯƠNG

Cistanche deserticola #2/Desert-living cistanche/Lệ dương cistanche

30.

PALMAE/ (Arecaceae) Palms/HỌ CAU

Beccariophoenix madagascariensis#[18]/Cau Madagascar

Chrysalidocarpus decipiens/Butterfly palm/Cau kiểng dạng bướm

Lemurophoenix halleuxii/Cau halleux

Marojejya darianii/Cau darian

Neodypsis decaryi #1/Cau Neodypsis

Ravenea louvelii/Cau louve

Ravenea rivularis/Cau raven

Satranala decussilvae/Cau Satranala

Voanioala gerardii/Cau gerard

31.

PAPAVERACEAE/ Poppy/HỌ THUỐC PHIỆN

Meconopsis regia #1/Poppy/Cây anh túc (Nepal)

32.

PINACEAE/ Guatemala fir/HỌ THÔNG

Abies guatemalensis/Guatemalan fir/Linh sam guatemalan

33.

PODOCARPACEAE/ Podocarps/HỌ KIM GIAO

Podocarpus neriifolius #1/Faux Pemou/Thông tre (Nepal)

Podocarpus parlatorei/

Parlatore’s podocarp/Kim giao

Parlatore

34.

PORTULACACEAE/ Lewisias, portulacas, purslanes/HỌ RAU SAM

Anacampseros spp. #1/Purselanes/Các loài rau sam anacampseros

Avonia spp. #[19]/Avonia/Các loài rau sam avonia

Lewisia serrata #1/Cotyledon lewisia/Rau sam lá mầm-lewisia

35.

PRIMULACEAE/ Cyclamens/HỌ ANH THẢO

Cyclamen spp.[20] #1/Cyclamens/Các loài hoa Anh thảo

36.

PROTEACEAE/ Proteas/HỌ QUẮN HOA

Orothamnus zeyheri #1/Marsh rose/Quắn hoa orothamnus

Protea odorata #1/Ground rose/Quắn hoa protea

37.

RANUNCULACEAE/ Golden seals, yellow adonis, yellow root/HỌ HOÀNG LIÊN

Adonis vernalis #[21]/False hellebore/Hoàng liên adonis

Hydrastis canadensis #[22]/Doldenseal/Hoàng liên hydrastis

38.

ROSACEAE/ African cherry, stinkwood/HỌ HOA HỒNG

Prunus africana #1/African cherry/Anh đào Châu Phi

39.

RUBIACEAE/ Ayuque/HỌ CÀ PHÊ

Balmea stormiae/Ayuque/Cà

phê Balmea

40.

SARRACENIACEAE/ Pitcher-plants (New World)/HỌ NẮP ẤM CHÂU MỸ

Sarracenia spp. #1/North American pitcherplants/Các loài Nắp ấm Bắc Mỹ (Trừ các loài quy định trong Phụ lục I)

Sarracenia oreophila/Green pitcher plant/Nắp ấm xanh

Sarracenia rubra ssp. alabamensis/Nắp ấm rubra

Sarracenia rubra ssp. jonesii/Nắp ấm Jones

41.

SCROPHULARIACEAE/ Kutki/HỌ HOA MÕM CHÓ

Picrorhiza kurrooa #[23]/Kurroa picrorhiza (Trừ loài Picrorhiza scrophulariiflora)

42.

STANGERIACEAE/ Stangerias/Dương xỉ

Bowenia spp. #[24]/Bowenia/Bowenia/Các loài Dương xỉ Bovenia

Stangeria eriopus/Hottentot’s head/Tuế lá dương sỉ

43.

TAXACEAE Himalayan yew/HỌ THANH TÙNG

Taxus chinensis #1 và các đơn vị phân loại thấp hơn

Taxus cuspidata [25] #1 và các đơn vị phân loại thấp hơn

Taxus fuana #1 và các đơn vị phân loại thấp hơn

Taxus sumatrana #1 và các đơn vị phân loại thấp hơn

Taxus wallichiana #1/Himalayan Yew/Thanh Tùng

44.

THYMELAEACEAE/ (Aquilariaceae) Agarwood, ramin/HỌ TRẦM

Aquilaria spp. #2/Các loài trầm chi Aquilaria

Gonystylus spp. #2/Các loài trầm chi Gonystylus

Gyrinops spp. #2/Các loài trầm chi Gyrinops

45.

TROCHODENDRACEAE/ (Tetracentraceae) Tetracentron/Họ Tetracentron

Tetracentron sinense #2/Tetracentron Trung Quốc (Nepal)

46.

VALERIANACEAE/ Himalayan spikenard/HỌ NỮ LANG

Nardostachys grandiflora #[26]/Indian Nard/Nữ lang hoa to

47.

WELWITSCHIACEAE/ Welwitschia/HỌ GẮM

Welwitschia mirabilis #[27]/Walwitschia/Walwitschia/Gắm Angola

48.

ZAMIACEAE/ Cycads/HỌ TUẾ ZAMIACEAE

ZAMIACEAE spp. #2/Cycas/Các loài tuế Zamia (Trừ các loài quy định trong Phụ lục I)

Ceratozamia spp./Ceratozamia/Ceratozamia/Các loài Tuế Mêxicô

Chigua spp./Chigua/Các loài Chigua

Encephalartos spp./Bread palms/Tuế Châu Phi

Microcycas calocoma/Palm corcho/Tuế nhỏ

49.

ZINGIBERACEAE/Ginger lily/HỌ GỪNG

Hedychium philippinense #2/Philippine garland flower/Ngải tiên Philipine

50.

ZYGOPHYLLACEAE/ Lignum-vitae/HỌ TẬT LÊ

Guaiacum spp. #1/Các loài thuộc họ Guaiacum


[1] Quần thể của Argentina (được quy định trong Phụ lục II):


Cho phép buôn bán quốc tế lông vicuñas thô, vải, các sản phẩm đã qua chế biến hoặc các sản phẩm thủ công. Biên vải phải có lôgô ‘VICUÑA-ARGENTINA’. Lôgô này đã được các nước thành viên có loài phân bố đã ký kết Convenio para la Conservación y Manejo de la Vicuña thông qua. Các sản phẩm khác phải được dán lôgô ‘VICUÑA-ARGENTINA-ARTESANÍA’.


Tất cả các mẫu vật khác được coi là mẫu vật của loài thuộc Phụ lục I và việc buôn bán phải tuân thủ theo quy định của loài thuộc Phụ lục I.


2 Quần thể của Bolivia (được quy định trong Phụ lục II):


Cho phép buôn bán quốc tế lông vicuñas thô, vải và và các sản phẩm làm từ vải kể cả các sản phẩm thủ công cao cấp và sản phẩm đan. Biên vải phải có lôgô ‘VICUÑA-BOLIVIA’. Lôgô này đã được các nước thành viên có loài phân bố đã ký kết Convenio para la Conservación y Manejo de la Vicuña thông qua. Các sản phẩm khác phải được dán lôgô ‘VICUÑA-BOLIVIA-ARTESANÍA’.


Tất cả các mẫu vật khác được coi là mẫu vật của loài thuộc Phụ lục I và việc buôn bán phải tuân thủ theo quy định của loài thuộc Phụ lục I.


3 Quần thể của Chile (được quy định trong Phụ luc II):


Cho phép buôn bán quốc tế lông vicuñas thô, vải và các sản phẩm làm từ vải kể cả các sản phẩm thủ công cao cấp và sản phẩm đan. Biên vải phải có lôgô ‘VICUÑA-CHILE’. Lôgô này đã được các nước thành viên có loài phân bố đã ký kết Convenio para la Conservación y Manejo de la Vicuña thông qua. Các sản phẩm khác phải được dán lôgô ‘VICUÑA-CHILE-ARTESANÍA’.


Tất cả các mẫu vật khác được coi là mẫu vật của loài thuộc Phụ lục I và việc buôn bán phải tuân thủ theo quy định của loài thuộc Phụ lục I.


4 Quần thể của Peru (được quy định trong Phụ lục II):


Cho phép buôn bán quốc tế lông từ vicuñas sống và số lượng tồn kho trước Hội nghị các quốc gia thành viên công ước lần thứ 9 (Tháng 11 1994) là 3249 kg len, vải và các sản phẩm làm từ vải kể cả các sản phẩm thủ công cao cấp và sản phẩm đan. Biên vải phải có lôgô ‘VICUÑA-PERU’. Lôgô này đã được các nước thành viên có loài phân bố đã ký kết Convenio para la Conservación y Manejo de la Vicuña thông qua. Các sản phẩm khác phải được dán lôgô ‘VICUÑA-PERU-ARTESANÍA’.


Tất cả các mẫu vật khác được coi là mẫu vật của loài thuộc Phụ lục I và việc buôn bán phải tuân thủ theo quy định của loài thuộc Phụ lục I.


[2] Quần thể ở Botswana, Namibia, Nam Phi và Zimbabwe (quy định trong Phụ lục II):


Chỉ cho phép đối với các mục đích sau :


a) Buôn bán mẫu vật săn bắn vì mục đích phi thương mại;


b) Buôn bán mẫu vật sống tới các địa điểm phù hợp được xác định trong Nghị quyết 11.20 cho Botswana va Zimbabwe and trong các chương trình bảo tồn nguyên vị của Nambia và Nam Phi;


c) Buôn bán da thô;


d) Buôn bán lông;


e) Buôn bán sản phẩm da; vì mục đích thương mại hay phi thương mại đối với quần thể ở Botswana, Namibia và Nam Phi; vì mục đích phi thương mại đối với quần thể ở Zimbabwe;


f) Buôn bán mẫu vật có đánh dấu và có xác nhận là được gắn với đồ trang sức đã hoàn chỉnh vì mục đích phi thương mại đối với quần thể ở Namibia và ngà voi chế tác cho các mục đích phi thương mại đối với quần thể ở Zimbabwe;


g) Buôn bán ngà voi nguyên liệu đã đăng ký (đối với quần thể ở Botswana, Namibia, Nam Phi và Zimbabwe, toàn bộ ngà và các mảnh ngà) phải tuân theo các quy định sau:


i) Chỉ đối với các mẫu vật trong kho quốc gia đã được đăng ký, có nguồn gốc từ chính quốc gia đó (trừ ngà voi tịch thu và ngà voi không xác định được nguồn gốc);


ii) Chỉ buôn bán với những đối tác đã được Ban thư ký xác nhận, sau khi tham vấn với Uỷ ban Thường trực là nước đó có các quy định trong nước đủ mạnh để kiểm soát tốt việc buôn bán nội địa đảm bảo rằng số ngà voi nhập khẩu sẽ không tái xuất khẩu và được quản lý phù hợp theo Nghị quyết 10.10 (Rev. CoP12) quy định việc sản xuất trong nước và buôn bán.


iii) Sau khi Ban thư ký xác định các quốc gia nhập khẩu thích hợp và xác nhận các mẫu vật trong kho quốc gia đã được đăng ký;


iv) Số lượng ngà voi thô được phép buôn bán tối đa là 20,000 kg cho Botswana, 10,000 kg cho Namibia và 30,000 kg đối với Nam Phi tuân thủ theo việc buôn bán có điều kiện đối với ngà voi trong kho quốc gia đã được đăng ký được đồng ý tại CoP12;


v) Ngoài số lượng đã được đồng ý tại CoP12, số lượng ngà voi của chính phủ Botswana, Namibia, Nam Phi và Zimbabwe được đăng ký tới ngày 31/01/2007 và được Ban thư ký xác nhận có thể được buôn bán và vận chuyển cùng với ngà voi mô tả ở mục (iv) nêu trên trong một thương vụ đơn lẻ tới các địa điểm dưới sự giám sát chặt chẽ của Ban thư ký;


vi) Tiền thu được từ hoạt động buôn bán được sử dụng chủ yếu cho các hoạt động bảo tồn voi và các chương trình phát triển và bảo tồn cộng đồng trong vùng voi phân bố và các vùng liền kề; và


vii) Việc buôn bán số lượng ngà voi được nêu trong mục (v) ở trên sẽ chỉ được thực hiện sau khi Ủy ban thường trực thống nhất rằng đã đáp ứng được các điều kiện nói trên; và


h) Không cho phép đề xuất buôn bán ngà voi ở các quần thể được quy định ở Phụ lục II tại Hội nghị các quốc gia thành viên từ CoP14 đến hết 9 năm kể từ ngày thương vụ ngà voi riêng lẻ được tiến hành theo các điều khoản của mục g(i), (ii), (iii), (vi) và (vii) ở trên. Những đề xuất này sẽ phải phù hợp với Quyết định 14.77 và 14.78.


Dựa trên đề xuất của Ban Thư ký, Uỷ ban Thường trực có thể quyết định việc dừng một phần hoặc toàn bộ số lượng có thể buôn bán trong trường hợp quốc gia nhập khẩu hay quốc gia xuất khẩu không thực hiện đúng các quy định, hoặc trong trường hợp có bằng chứng về hoạt động buôn bán ảnh hưởng đến sự tồn tại của các quần thể voi khác.


Tất cả các mẫu vật ngà voi khác được coi là mẫu vật thuộc Phụ lục I và việc buôn bán chúng phải tuân thủ theo các quy định đối với loài thuộc Phụ lục I.


#[3] Tất cả các bộ phận và dẫn xuất, trừ:


a) Hạt, bào tử và phấn hoa;


b) Cây con hoặc các mô cấy trong bình (in vitro) trong môi trường rắn hay lỏng được vận chuyển trong vật đựng vô trùng;


c) Hoa cắt từ cây trồng cấy nhân tạo; và


d) Quả, bộ phận và dẫn xuất của quả từ cây thuộc giống Vanilla được trồng cấy nhân tạo;


#9 Tất cả bộ phận và dẫn xuất trừ những bộ phận và dẫn xuất dán nhãn: “Sản xuất từ các loài thuộc chi Hoodia (Hoodia spp.) Nguyên liệu được khai thác có kiểm soát và sản xuất với sự cộng tác giữa Cơ quan Thẩm quyền Quản lý CITES Botswana/Namibia/Nam Phi theo hiệp định BW/NA/ZA xxxxxx”.


#2 Tất cả các bộ phận và dẫn xuất, trừ:


a) Hạt và phấn hoa;


b) Các sản phẩm hoàn chỉnh được đóng gói và sẵn sàng để bán lẻ.


#[4] Toàn bộ rễ, rễ cắt lát, một phần của rễ


#[5] Tất cả các bộ phận và dẫn xuất, trừ:


a) Hạt và phấn hoa;


b) Các sản phẩm hoàn chỉnh được đóng gói và sẵn sàng để bán lẻ.


#[6] Tất cả các bộ phận và dẫn xuất, trừ:


a) Hạt, bào tử và phấn hoa;


b) Cây con hoặc các mô cấy trong bình (in vitro) trong môi trường rắn hay lỏng được vận chuyển trong vật đựng vô trùng;


c) Hoa cắt từ cây trồng cấy nhân tạo; và


d) Quả, bộ phận và dẫn xuất của quả từ cây thuộc giống Vanilla được trồng cấy nhân tạo;


[7] Mẫu vật trồng cấy nhân tạo trong bình (in vitro) được gây nuôi sinh sản đặt trong các bình ống nghiệm và nuôi trồng không thuộc phạm vi điều chỉnh của Công ước :


–Hatiora x graeseri


–Schlumbergera x buckleyi


–Schlumbergera russelliana x Schlumbergera truncata


–Schlumbergera orssichiana x Schlumbergera truncata


–Schlumbergera opuntioides x Schlumbergera truncata


–Schlumbergera truncata (cultivars)


Cactaceae spp. Màu đột biến thiếu diệp lục, cây ghép từ cây giống: Harrisia 'Jusbertii', Hylocereus trigonus hoặc Hylocereus undatus


Opuntia microdasys (cultivars).


#4 Tất cả các bộ phận và dẫn xuất, trừ:


a) Hạt, trừ các hạt của loài Xương rồng Mê –xi- cô và phấn hoa;


b) Cây con hoặc các mô cấy trong bình (in vitro) trong môi trường rắn hay lỏng được vận chuyển trong vật đựng vô trùng;


c) Hoa cắt từ các cây nhân giống nhân tạo;


d) Quả, bộ phận và dẫn xuất của quả từ cây nhập nội hoặc cây nhân giống nhân tạo; và


e) Mấu, đốt và những bộ phận, dẫn xuất từ mấu, đốt của cây có nguồn gốc của cây xương rồng Opuntia và các phân loài Opuntia được nhập nội hoặc trồng cấy nhân tạo.


[8] Tất cả các bộ phận và dẫn xuất, trừ:


a) Hạt, bào tử và phấn hoa;


b) Cây con hoặc các mô cấy trong bình (in vitro) trong môi trường rắn hay lỏng được vận chuyển trong vật đựng vô trùng;


c) Hoa cắt từ cây trồng cấy nhân tạo; và


d) Quả, bộ phận và dẫn xuất của quả từ cây thuộc giống Vanilla được trồng cấy nhân tạo;


#[9] Tất cả các bộ phận và dẫn xuất, trừ:


a) Hạt, bào tử và phấn hoa;


b) Cây con hoặc các mô cấy trong bình (in vitro) trong môi trường rắn hay lỏng được vận chuyển trong vật đựng vô trùng;


c) Hoa cắt từ cây trồng cấy nhân tạo; và


d) Quả, bộ phận và dẫn xuất của quả từ cây thuộc giống Vanilla được trồng cấy nhân tạo;


#[10] Tất cả các bộ phận và dẫn xuất, trừ:


a) Hạt, bào tử và phấn hoa;


b) Cây con hoặc các mô cấy trong bình (in vitro) trong môi trường rắn hay lỏng được vận chuyển trong vật đựng vô trùng;


c) Hoa cắt từ cây trồng cấy nhân tạo; và


d) Quả, bộ phận và dẫn xuất của quả từ cây thuộc giống Vanilla được trồng cấy nhân tạo;


#[11] Gỗ súc, gỗ xẻ, gỗ dán, bao gồm các sản phẩm gỗ chưa hoàn chỉnh được dùng để làm bầu đàn cho các nhạc cụ dây.


#[12] Gỗ súc, gỗ xẻ và gỗ dán.


#[13] Gỗ súc, dăm gỗ, bột gỗ và các sản phẩm chiết xuất từ gỗ.


#[14] Tất cả các bộ phận và dẫn xuất, trừ:


a) Hạt, bào tử và phấn hoa;


b) Cây con hoặc các mô cấy trong bình (in vitro) trong môi trường rắn hay lỏng được vận chuyển trong vật đựng vô trùng;


c) Hoa cắt từ cây trồng cấy nhân tạo; và


d) Quả, bộ phận và dẫn xuất của quả từ cây thuộc giống Vanilla được trồng cấy nhân tạo;


#[15] Gỗ súc, gỗ xẻ và gỗ ván.


#[16] Gỗ súc, gỗ xẻ, gỗ ván và gỗ dán.


#[17] Các mẫu vật lai được nhân giống nhân tạo chi Cymbidium, Dendrobium, PhalaenopsisVanda không thuộc phạm vi điều chỉnh của Công ước khi:


a) Chúng có thể dễ dàng nhận biểt là mẫu vật được nhân giống nhân tạo và cây không có nguồn gốc từ tự nhiên như bị hư hại do cơ khí hay mất nước do bị thu hái, phát triển không đồng đều, có kích thước và hình dạng khác nhau trong một loài và trong một lô hàng, có nấm hoặc các loại rong rêu tảo trên lá hoặc hoặc bị hư hại do côn trùng hoặc các loài sâu bệnh khác; và


b) i) khi được vận chuyển trong trạng thái không có hoa, các mẫu vật phải được đựng trong mỗi công-ten-nơ (ví dụ thùng các-tông, hộp, các ngăn trong một công-ten-nơ lớn) mỗi thùng chứa 20 hoặc hơn 20 cây lai cùng loại; cây trong mỗi thùng phải thể hiện độ đồng nhất cao (đều tăm tắp) và mức độ sạch bệnh; và lô hàng phải kèm theo giấy tờ như hóa đơn nêu rõ số lượng cây của mỗi loài; hoặc


ii) khi chúng được buôn bán ở trạng thái đang ra hoa , ví dụ có ít nhất một bông hoa nở cho một mẫu vật, không yêu cầu số lượng tối thiểu cho mỗi lô hàng nhưng các mẫu vật phải được chế biến chuyên nghiệp để bán lẻ ví dụ dán nhãn mác in và được đóng gói bằng giấy có in nhãn hoặc được đóng gói có in tên giống nhân tạo và quốc gia nhân chế biến cuối cùng. Dán nhãn theo cách dễ dàng nhận biết và dễ giám định.


Cây không đủ điều kiện hưởng miễn trừ phải đi kèm các giấy tờ CITES.


#2 Tất cả các bộ phận và dẫn xuất, trừ:


a) Hạt, bào tử và phấn hoa;


b) Cây con hoặc các mô cấy trong bình (in vitro) trong môi trường rắn hay lỏng được vận chuyển trong vật đựng vô trùng;


c) Hoa cắt từ cây trồng cấy nhân tạo; và


d) Quả, bộ phận và dẫn xuất của quả từ cây thuộc giống Vanilla được trồng cấy nhân tạo;


#[18] Tất cả các bộ phận và dẫn xuất, trừ:


a) Hạt, bào tử và phấn hoa;


b) Cây con hoặc các mô cấy trong bình (in vitro) trong môi trường rắn hay lỏng được vận chuyển trong vật đựng vô trùng;


c) Hoa cắt từ cây trồng cấy nhân tạo; và


d) Quả, bộ phận và dẫn xuất của quả từ cây thuộc giống Vanilla được trồng cấy nhân tạo;


[19] Tất cả các bộ phận và dẫn xuất, trừ:


a) Hạt, bào tử và phấn hoa;


b) Cây con hoặc các mô cấy trong bình (in vitro) trong môi trường rắn hay lỏng được vận chuyển trong vật đựng vô trùng;


c) Hoa cắt từ cây trồng cấy nhân tạo; và


d) Quả, bộ phận và dẫn xuất của quả từ cây thuộc giống Vanilla được trồng cấy nhân tạo;


[20] Mẫu vật được nhân giống nhân tạo của loài Cyclamen persicum không thuộc phạm vi điều chỉnh của Công ước. Tuy nhiên, việc miễn trừ không áp dụng đối với các mẫu vật rễ chết.


[21] Tất cả các bộ phận và dẫn xuất trừ :


a) Hạt và phấn hoa; và


b) Các sản phẩm hoàn chỉnh và sẵn sàng để bán lẻ.


[22] Các bộ phận dưới đất (như rễ, thân rễ): toàn bộ, một phần và bộ phận đã được nghiền thành bột.


[23] Tất cả các bộ phận và dẫn xuất trừ :


a) Hạt và phấn hoa; và


b) Các sản phẩm hoàn chỉnh và sẵn sàng để bán lẻ.


[24] Tất cả các bộ phận và dẫn xuất, trừ:


a) Hạt, bào tử và phấn hoa;


b) Cây con hoặc các mô cấy trong bình (in vitro) trong môi trường rắn hay lỏng được vận chuyển trong vật đựng vô trùng;


c) Hoa cắt từ cây trồng cấy nhân tạo; và


d) Quả, bộ phận và dẫn xuất của quả từ cây thuộc giống Vanilla được trồng cấy nhân tạo;


[25] Giống nhân tạo và cây trồng của loài Taxus cuspidata sống được trồng trong chậu hoặc các vật đựng nhỏ khác, mỗi lô hàng ký gửi phải có nhãn hiệu hoặc tài liệu thể hiện tên loài và dòng chữ ‘được trồng nhân tạo’ thì sẽ không bị các quy định của Công ước điều chỉnh.


[26] Tất cả các bộ phận và dẫn xuất trừ :


a) Hạt và phấn hoa; và


b) Các sản phẩm hoàn chỉnh và sẵn sàng để bán lẻ.


[27] Tất cả các bộ phận và dẫn xuất, trừ:


a) Hạt, bào tử và phấn hoa;


b) Cây con hoặc các mô cấy trong bình (in vitro) trong môi trường rắn hay lỏng được vận chuyển trong vật đựng vô trùng;


c) Hoa cắt từ cây trồng cấy nhân tạo; và


d) Quả, bộ phận và dẫn xuất của quả từ cây thuộc giống Vanilla được trồng cấy nhân tạo;


Tổng quan văn bản

Số ký hiệu74/2008/QĐ-BNN
Ngày ban hành20/06/2008
Loại văn bảnQuyết định
Ngày có hiệu lực18/07/2008
Nguồn thu thậpCơ sở dữ liệu
Ngày đăng công báo03/07/2008
Cơ quan ban hành / Người kýBộ Nông nghiệp và Môi trường / Cao Đức Phát
Phạm viTrung ương
Trích yếuVề Danh mục các loài động vật, thực vật hoang dã quy định trong các Phụ lục của Công ước về buôn bán quốc tế các loài động, thực vật hoang dã nguy cấp do Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
Tình trạng hiệu lựcHết hiệu lực toàn bộ

Chưa có thông tin lược đồ

Văn bản này hiện chưa được cập nhật dữ liệu về lược đồ liên quan.