|
ỦY BAN NHÂN
DÂN |
CỘNG HÒA XÃ
HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 74/2014/QĐ-UBND |
Thừa Thiên Huế, ngày 17 tháng 12 năm 2014 |
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC BAN HÀNH QUY ĐỊNH CHÍNH SÁCH HỖ TRỢ PHẪU THUẬT TIM CHO TRẺ EM BỊ BỆNH TIM BẨM SINH TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH THỪA THIÊN HUẾ
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Căn cứ Luật Bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em ngày 15 tháng 6 năm 2004;
Căn cứ Luật Bảo hiểm y tế ngày 14 tháng 11 năm 2008;
Căn cứ Luật Khám bệnh, chữa bệnh ngày 23 tháng 11 năm 2009;
Căn cứ Quyết định số 55a/2013/QĐ-TTg ngày 04 tháng 10 năm 2013 của Thủ tướng Chính phủ về duyệt chính sách hỗ trợ phẫu thuật tim cho trẻ em bị bệnh tim bẩm sinh;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tại Tờ trình số 1865/TTr-LĐTBXH ngày 05 tháng 12 năm 2014,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy trình, thủ tục và mức hỗ trợ phẫu thuật tim cho trẻ em bị bệnh tim bẩm sinh theo Quyết định số 55a/2013/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký.
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, Sở Y tế, Sở Tài chính, Bảo hiểm Xã hội tỉnh, Kho bạc Nhà nước tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố Huế, các thị xã và các huyện; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
TM. ỦY BAN NHÂN DÂNKT. CHỦ TỊCHPHÓ CHỦ TỊCHNguyễn Dung |
1. Đối tượng được hưởng chính sách hỗ trợ phẫu thuật tim cho trẻ em bị bệnh tim bẩm sinh
1. Việc hỗ trợ chi phí khám bệnh có liên quan đến phẫu thuật tim, chi phí phẫu thuật tim, tiền ăn và tiền đi lại cho đối tượng tại Quy định này chỉ thực hiện đối với trường hợp khám và phẫu thuật tim đúng tuyến tại các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh của Nhà nước có ký hợp đồng khám bệnh, chữa bệnh với tổ chức bảo hiểm y tế.
2. Trường hợp người bệnh thuộc đối tượng áp dụng của chính sách tại Quy định này, đồng thời thuộc đối tượng áp dụng của các chế độ, chính sách hỗ trợ từ nhiều nguồn khác nhau nhưng có cùng nội dung hỗ trợ thì chỉ được hưởng một mức hỗ trợ cao nhất.
Chương II
Điều 4. Các chế độ hỗ trợ
1. Hỗ trợ chi phí khám bệnh có liên quan đến phẫu thuật tim bẩm sinh, chi phí phẫu thuật tim bẩm sinh.
a) Bảo hiểm y tế thanh toán chi phí khám, phẫu thuật tim theo quy định của pháp luật về bảo hiểm y tế.
b) Phần còn lại của chi phí khám, phẫu thuật tim cho những trường hợp đã được phẫu thuật, được thanh toán từ nguồn ngân sách địa phương, các nguồn quỹ, nguồn do tổ chức cá nhân trong và ngoài nước tài trợ.
2. Hỗ trợ tiền ăn, tiền đi lại.
a) Ngân sách địa phương hỗ trợ tiền ăn với mức 50.000 đồng/trẻ em/ngày, trong thời gian nhập viện để được phẫu thuật tim bẩm sinh theo số ngày thực tế từ ngày nhập viện đến ngày xuất viện trên giấy xác nhận của bệnh viện, thời gian hỗ trợ tối đa không quá 15 ngày. Sau 15 ngày, trẻ được hưởng các chính sách hỗ trợ theo quy định từ các nguồn khác.
b) Ngân sách địa phương hỗ trợ tiền đi lại từ nhà đến bệnh viện khám, phẫu thuật. Hỗ trợ 200.000đồng/trẻ em nếu khoảng cách từ nhà đến bệnh viện từ 15 km trở lên, hỗ trợ 100.000đồng/trẻ em nếu khoảng cách từ nhà đến bệnh viện dưới 15 km.
Điều 5. Hồ sơ thủ tục, quy trình thực hiện
1. Hồ sơ hỗ trợ chi phí gồm
Điều 6. Kinh phí thực hiện
Điều 7. Trách nhiệm thi hành
1. Sở Lao động, Thương binh và Xã hội
Điều 8. Điều khoản thi hành
1. Thủ trưởng các sở, ngành, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố Huế và các cơ quan liên quan căn cứ nhiệm vụ được phân công, tổ chức triển khai thực hiện Quyết định này.