Quay lại

Quyết định 746/QĐ-SXD công bố đơn giá nhân công xây dựng năm 2025 trên địa bàn thành phố Đà Nẵng (cũ)

UBND THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
SỞ XÂY DỰNG
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 746/QĐ-SXD

Đà Nẵng, ngày 31 tháng 12 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC CÔNG BỐ ĐƠN GIÁ NHÂN CÔNG XÂY DỰNG NĂM 2025 TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG (CŨ)

GIÁM ĐỐC SỞ XÂY DỰNG THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG

Căn cứ Quyết định số 07/2025/QĐ-UBND ngày 01 tháng 7 năm 2025 của UBND thành phố Đà Nẵng ban hành Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Xây dựng thành phố Đà Nẵng;

Căn cứ Luật Xây dựng ngày 18 tháng 6 năm 2014; Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Xây dựng ngày 17 tháng 6 năm 2020;

Căn cứ Nghị định số 10/2021/NĐ-CP ngày 09 tháng 02 năm 2021 của Chính phủ về quản lý chi phí đầu tư xây dựng;

Căn cứ Thông tư số 11/2021/TT-BXD ngày 31 tháng 8 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng Hướng dẫn một số nội dung xác định và quản lý chi phí đầu tư xây dựng;

Căn cứ Thông tư số 13/2021/TT-BXD ngày 31 tháng 8 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng Hướng dẫn phương pháp xác định các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật và đo bóc khối lượng công trình;

Căn cứ Thông tư số 14/2023/TT-BXD ngày 29 tháng 12 năm 2023 của Bộ Xây dựng về sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 11/2021/TT-BXD ngày 31/8/2021 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng hướng dẫn một số nội dung xác định và quản lý chi phí đầu tư xây dựng;

Căn cứ Thông tư số 01/2025/TT-BXD ngày 22 tháng 01 năm 2025 của Bộ Xây dựng sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 13/2021/TT-BXD ngày 31 tháng 8 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng hướng dẫn phương pháp xác định các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật và đo bóc khối lượng công trình, Thông tư số 11/2021/TT-BXD ngày 31 tháng 8 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng hướng dẫn một số nội dung xác định và quản lý chi phí đầu tư xây dựng đã được sửa đổi, bổ sung một số điều tại Thông tư số 14/2023/TT-BXD ngày 29 tháng 12 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng;

Căn cứ Quyết định số 330/QĐ-UBND ngày 24 tháng 02 năm 2023 của UBND thành phố Đà Nẵng Ủy quyền công bố đơn giá nhân công xây dựng, giá ca máy và thiết bị thi công xây dựng trên địa bàn thành phố Đà Nẵng;

Căn cứ Công văn số 1453/2025/CV-ĐTMN ngày 10/12/2025 của Công ty TNHH Quản lý Xây dựng và đô thị Miền Nam về việc phát hành hồ sơ báo cáo kết quả khảo sát, xác định đơn giá nhân công xây dựng, giá ca máy và thiết bị thi công xây dựng năm 2025 trên địa bàn thành phố Đà Nẵng (cũ); Công văn số 1539/VC-ĐTMN ngày 26/12/2025 của Công ty TNHH Quản lý Xây dựng và đô thị Miền Nam v/v báo cáo kết quả khảo sát, xác định đơn giá nhân công xây dựng, giá ca máy và thiết bị thi công xây dựng năm 2025 trên địa bàn thành phố Đà Nẵng (cũ) sau ý kiến các đơn vị Sở, ban, ngành và các tài liệu liên quan kèm theo;

Căn cứ Báo cáo thẩm định về kết quả khảo sát xác định đơn giá nhân công xây dựng năm 2025 trên địa bàn thành phố Đà Nẵng (cũ);

Theo đề nghị của Trưởng phòng Quản lý hoạt động xây dựng.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Công bố đơn giá nhân công xây dựng năm 2025 trên địa bàn thành phố Đà Nẵng (cũ) kèm theo Quyết định này.

Điều 2. Quy định chuyển tiếp

Việc cập nhật chi phí đầu tư xây dựng theo đơn giá nhân công xây dựng sau khi cơ quan có thẩm quyền ban hành, công bố và có hiệu lực thực hiện theo quy định tại Khoản 8 Điều 44 Nghị định số 10/2021/NĐ-CP ngày 09 tháng 02 năm 2021 của Chính phủ về quản lý chi phí đầu tư xây dựng.

Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký, Quyết định số 429/QĐ- SXD ngày 31 tháng 12 năm 2024 của Sở Xây dựng thành phố Đà Nẵng về việc Công bố đơn giá nhân công xây dựng năm 2024 trên địa bàn thành phố Đà Nẵng hết hiệu lực thi hành.

Điều 4. Các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan áp dụng để xác định và quản lý chi phí đầu tư xây dựng các dự án sử dụng vốn đầu tư công, vốn nhà nước ngoài đầu tư công, dự án PPP trên địa bàn thành phố Đà Nẵng (cũ) theo quy định tại khoản 1 Điều 2 Nghị định số 10/2021/NĐ-CP ngày 09 tháng 02 năm của Chính phủ về quản lý chi phí đầu tư xây dựng./.


Nơi nhận:
- Bộ Xây dựng (báo cáo);
- UBND TPĐN (báo cáo);
- Các sở, ban, ngành;
- UBND các xã, phường, đặc khu;
- Các Ban QLDA ĐTXD chuyên ngành, khu vực;
- Giám đốc Sở (báo cáo);
- Các phòng, đơn vị trực thuộc Sở;
- Đăng Trang TTĐT SXD;
- Lưu: VT, QLXD(H).

KT. GIÁM ĐỐC
PHÓ GIÁM ĐỐC




Võ Tấn Hà


ĐƠN GIÁ NHÂN CÔNG XÂY DỰNG TRÊN ĐỊA BÀN TP ĐÀ NẴNG (CŨ)


(Ban hành kèm theo Quyết định số 746/QĐ-XD ngày 31/12/2025 của Sở Xây dựng thành phố Đà Nẵng)


Stt

Tên nhân công

Nhóm

Cấp bậc

Hệ số cấp bậc

Đơn vị tính

Đơn giá nhân công xây dựng (đồng/ngày công)

Vùng II

[1]

[2]

[3]

[4]

[5]

[6]

[7]

I

Nhóm nhân công xây dựng

1

Nhóm I

1.1

Nhân công 1,0/7 nhóm I

I

1,0/7

1,00

công

183.092

1.2

Nhân công 2,0/7 nhóm I

I

2,0/7

1,18

công

216.049

1.3

Nhân công 3,0/7 nhóm I

I

3,0/7

1,39

công

254.498

1.4

Nhân công 3,5/7 nhóm I

I

3,5/7

1,52

công

278.300

1.5

Nhân công 4,0/7 nhóm I

I

4,0/7

1,65

công

302.102

1.6

Nhân công 5,0/7 nhóm I

I

5,0/7

1,94

công

355.199

1.7

Nhân công 6,0/7 nhóm I

I

6,0/7

2,30

công

421.112

1.8

Nhân công 7,0/7 nhóm I

I

7,0/7

2,71

công

496.180

2

Nhóm II

2.1

Nhân công 1,0/7 nhóm II

II

1,0/7

1,00

công

195.395

2.2

Nhân công 2,0/7 nhóm II

II

2,0/7

1,18

công

230.566

2.3

Nhân công 3,0/7 nhóm II

II

3,0/7

1,39

công

271.599

2.4

Nhân công 3,5/7 nhóm II

II

3,5/7

1,52

công

297.000

2.5

Nhân công 4,0/7 nhóm II

II

4,0/7

1,65

công

322.401

2.6

Nhân công 5,0/7 nhóm II

II

5,0/7

1,94

công

379.066

2.7

Nhân công 6,0/7 nhóm II

II

6,0/7

2,30

công

449.408

2.8

Nhân công 7,0/7 nhóm II

II

7,0/7

2,71

công

529.520

3

Nhóm III

3.1

Nhân công 1,0/7 nhóm III

III

1,0/7

1,00

công

200.263

3.2

Nhân công 2,0/7 nhóm III

III

2,0/7

1,18

công

236.311

3.3

Nhân công 3,0/7 nhóm III

III

3,0/7

1,39

công

278.366

3.4

Nhân công 3,5/7 nhóm III

III

3,5/7

1,52

công

304.400

3.5

Nhân công 4,0/7 nhóm III

III

4,0/7

1,65

công

330.434

3.6

Nhân công 5,0/7 nhóm III

III

5,0/7

1,94

công

388.511

3.7

Nhân công 6,0/7 nhóm III

III

6,0/7

2,30

công

460.605

3.8

Nhân công 7,0/7 nhóm III

III

7,0/7

2,71

công

542.713

4

Nhóm IV

4.1

Nhóm vận hành máy, thiết bị thi công xây dựng

4.1.1

Nhân công 1,0/7 nhóm IV

IV

1,0/7

1,00

công

203.750

4.1.2

Nhân công 2,0/7 nhóm IV

IV

2,0/7

1,18

công

240.425

4.1.3

Nhân công 3,0/7 nhóm IV

IV

3,0/7

1,39

công

283.213

4.1.4

Nhân công 3,5/7 nhóm IV

IV

3,5/7

1,52

công

309.700

4.1.5

Nhân công 4,0/7 nhóm IV

IV

4,0/7

1,65

công

336.188

4.1.6

Nhân công 5,0/7 nhóm IV

IV

5,0/7

1,94

công

395.275

4.1.7

Nhân công 6,0/7 nhóm IV

IV

6,0/7

2,30

công

468.625

4.1.8

Nhân công 7,0/7 nhóm IV

IV

7,0/7

2,71

công

552.163

4.2

Nhóm lái xe các loại

4.2.1

Lái xe 1,0/4 nhóm IV

IV

1,0/4

1,00

công

262.458

4.2.2

Lái xe 2,0/4 nhóm IV

IV

2,0/4

1,18

công

309.700

4.2.3

Lái xe 3,0/4 nhóm IV

IV

3,0/4

1,40

công

367.441

4.2.4

Lái xe 4,0/4 nhóm IV

IV

4,0/4

1,65

công

433.055

II

Nhóm nhân công khác

2.1

Vận hành tàu, thuyền

2.1.1

Thuyền trưởng, thuyền phó

2.1.1.1

Thuyền trưởng, thuyền phó 1/2

1,0/2

1,00

công

406.537

2.1.1.2

Thuyền trưởng, thuyền phó 1,5/2

1,5/2

1,03

công

416.700

2.1.1.3

Thuyền trưởng, thuyền phó 2/2

2,0/2

1,05

công

426.863

2.1.2

Thủy thủ, thợ máy, thợ điện

2.1.2.1

Thủy thủ, thợ máy, thợ điện 1/4

1,0/4

1,00

công

297.522

2.1.2.2

Thủy thủ, thợ máy, thợ điện 2/4

2,0/4

1,13

công

336.200

2.1.2.3

Thủy thủ, thợ máy, thợ điện 3/4

3,0/4

1,30

công

386.779

2.1.2.4

Thủy thủ, thợ máy, thợ điện 4/4

4,0/4

1,47

công

437.358

2.1.3

Máy trưởng, máy I, máy II, điện trưởng, kỹ thuật viên cuốc I, kỹ thuật viên cuốc II tàu sông

2.1.3.1

Máy trưởng, máy I, máy II, điện trưởng, kỹ thuật viên cuốc 1, kỹ thuật viên cuốc II tàu sông, 1,0/2

1,0/2

1,00

công

349.903

2.1.3.2

Máy trưởng, máy I, máy II, điện trưởng, kỹ thuật viên cuốc I, kỹ thuật viên cuốc II tàu sông 1,5/2

1,5/2

1,03

công

360.400

2.1.3.3

Máy trưởng, máy I, máy II, điện trưởng, kỹ thuật viên cuốc I, kỹ thuật viên cuốc II tàu sông 2,0/2

2,0/2

1,06

công

370.897

2.1.4

Máy trưởng, máy I, máy II, điện trưởng, kỹ thuật viên cuốc I, kỹ thuật viên cuốc II tàu biển

2.1.4.1

Máy trưởng, máy I, máy II, điện trưởng, kỹ thuật viên cuốc I, kỹ thuật viên cuốc II tàu biển 1,0/2

1,0/2

1,00

công

384.804

2.1.4.2

Máy trưởng, máy I, máy II, điện trưởng, kỹ thuật viên cuốc I, kỹ thuật viên cuốc II tàu biển 1,5/2

1,5/2

1,02

công

392.500

2.1.4.3

Máy trưởng, máy I, máy II, điện trưởng, kỹ thuật viên cuốc I, kỹ thuật viên cuốc II tàu biển 2,0/2

2,0/2

1,04

công

400.196

2.2

Thợ lặn

2.2.1

Thợ lặn 1,0/4

1,0/4

1,00

công

528.091

2.2.2

Thợ lặn 2,0/4

2,0/4

1,10

công

580.900

2.2.3

Thợ lặn 3,0/4

3,0/4

1,24

công

654.833

2.2.4

Thợ lặn 4,0/4

4,0/4

1,39

công

734.046

2.3

Kỹ sư

2.3.1

Kỹ sư khảo sát, thí nghiệm, kỹ sư trực tiếp 1,0/8

1,0/8

1,00

công

223.857

2.3.2

Kỹ sư khảo sát, thí nghiệm, kỹ sư trực tiếp 2,0/8

2,0/8

1,13

công

252.959

2.3.3

Kỹ sư khảo sát, thí nghiệm, kỹ sư trực tiếp 3,0/8

3,0/8

1,26

công

282.060

2.3.4

Kỹ sư khảo sát, thí nghiệm, kỹ sư trực tiếp 4,0/8

4,0/8

1,40

công

313.400

2.3.5

Kỹ sư khảo sát, thí nghiệm, kỹ sư trực tiếp 5,0/8

5,0/8

1,53

công

342.501

2.3.6

Kỹ sư khảo sát, thí nghiệm, kỹ sư trực tiếp 6,0/8

6,0/8

1,66

công

371.603

2.3.7

Kỹ sư khảo sát, thí nghiệm, kỹ sư trực tiếp 7,0/8

7,0/8

1,79

công

400.704

2.3.8

Kỹ sư khảo sát, thí nghiệm, kỹ sư trực tiếp 8,0/8

8,0/8

1,93

công

432.044

2.4

Nghệ nhân

2.4.1

Nghệ nhân 1,0/2

1,0/2

1,00

công

556.058

2.4.2

Nghệ nhân 1,5/2

1,5/2

1,04

công

578.300

2.4.3

Nghệ nhân 2,0/2

2,0/2

1,08

công

600.542


Ghi chú:


- Đơn giá nhân công trên đã bao gồm các các khoản bảo hiểm người lao động phải nộp theo quy định và chưa bao gồm các khoản bảo hiểm mà người sử dụng lao động phải nộp theo quy định; chưa bao gồm các khoản làm thêm giờ, làm việc vào ban đêm, làm việc trong điều kiện lao động nặng nhọc, độc hại theo quy định của Pháp luật; chưa bao gồm các khoản tiền thưởng.


- Danh mục nhóm nhân công xây dựng thực hiện theo bảng sau:


STT

NHÓM NHÂN CÔNG

CÔNG TÁC XÂY DỰNG

1

Nhóm nhân công xây dựng

1.1

Nhóm I

- Công tác phát cây, phá dỡ công trình, tháo dỡ kết cấu công trình, bộ phận máy móc, thiết bị công trình;

- Công tác trồng cỏ các loại;

- Công tác bốc xếp, vận chuyển vật tư, vật liệu, phụ kiện, cấu kiện xây dựng, phế thải xây dựng các loại;

- Công tác đào, đắp, phá, bốc xúc, san, ủi, bơm, nạo vét, xói hút: bùn, đất, cát, đá, sỏi các loại, phế thải;

- Công tác đóng gói vật liệu rời.

1.2

Nhóm II

- Công tác xây dựng không thuộc nhóm I, nhóm III, nhóm IV.

1.3

Nhóm III

- Công tác lắp đặt, sửa chữa máy và thiết bị công trình xây dựng, công nghệ xây dựng.

1.4

Nhóm IV

- Công tác vận hành máy và thiết bị thi công xây dựng, lái xe các loại.

2

Nhóm nhân công khác

2.1

Vận hành tàu, thuyền

- Công tác vận hành tàu, thuyền: Thuyền trưởng, thuyền phó, Thủy thủ, thợ máy, thợ điện, máy trưởng, máy I, máy II, điện trưởng, kỹ thuật viên cuốc I, kỹ thuật viên cuốc II.

2.2

Thợ lặn

- Công tác lặn để thực hiện một số công việc dưới nước trong thi công xây dựng.

2.3

Kỹ sư

- Trực tiếp thực hiện các công việc khảo sát, thí nghiệm.

2.4

Nghệ nhân

- Công tác chế tác đồ gỗ mỹ nghệ; chế tác đồ đá mỹ nghệ; chế tác tượng, biểu tượng.

Tổng quan văn bản

Số ký hiệu746/QĐ-SXD
Ngày ban hành31/12/2025
Loại văn bảnQuyết định
Ngày có hiệu lực31/12/2025
Nguồn thu thậpCơ sở dữ liệu
Ngày đăng công báo---
Cơ quan ban hành / Người kýThành phố thành phố Đà Nẵng / Võ Tấn Hà
Phạm viĐà Nẵng
Trích yếuCông bố đơn giá nhân công xây dựng năm 2025 trên địa bàn thành phố Đà Nẵng (cũ)
Tình trạng hiệu lựcCòn hiệu lực

Chưa có thông tin lược đồ

Văn bản này hiện chưa được cập nhật dữ liệu về lược đồ liên quan.