Quay lại

Quyết định 748/2002/QĐ-UB về việc ban hành quy định thi đua khen thưởng hàng năm và khen thưởng không thường xuyên

UBND TỈNH HÀ TÂY
-------

Số: 748/2002/QĐ-UB

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

----------------------------

Hà Nội, ngày 10 tháng 06 năm 2002

QUYẾT ĐỊNH CỦA UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH HÀ TÂY

Về việc ban hành quy định thi đua khen thưởng hàng năm và khen thưởng không thường xuyên

UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH HÀ TÂY

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân do Quốc hội khoá IX thông qua ngày 21 tháng 6 năm 1994;

Căn cứ Nghị định số 56/1998/NĐ-CP ngày 30/7/1998 của Chính phủ quy định các hình thức, đối tượng, tiêu chuẩn khen thưởng của Chính phủ, các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, của UBND các cấp;

Căn cứ Công văn số 432/TĐ-KT ngày 17/9/1998 của Viện Thi đua-Khen thưởng Nhà nước hướng dẫn thực hiện Nghị định số 56/1998/NĐ-CP của Chính phủ và hướng dẫn của Bộ Tài chính tại Thông tư số 25/2001/TT BTC ngày 16/4/2001;

Xét đề nghị của Hội đồng Thi đua Khen thưởng tỉnh;

Hội nghị Chủ tịch, các Phó Chủ tịch UBND tỉnh họp ngày 20/5/2002 đã thống nhất,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1:

Điều 2:

Điều 3: Thủ trưởng các Sở, Ban, Ngành, Đoàn thể tỉnh, Chủ tịch UBND huyện, thị xã. Các tổ chức, cá nhân có liên quan căn cứ quyết định thi hành./.

QUY ĐỊNH THI ĐUA KHEN THƯỞNG HÀNG NĂM VÀ KHEN THƯỞNG KHÔNG THƯỜNG XUYÊN

(Ban hành kèm theo Quyết định số 748 QĐ/UB ngày 10/6/2002 của UBND tỉnh)

Chương I

NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1: Các hình thức khen thưởng Huân chương khác, khen thưởng Huy chương và danh hiệu vinh dự Nhà nước được thực hiện theo quy định hiện hành.

Điều 2:

Điều 3: Bình xét công khai, chính xác kịp thời

Căn cứ vào mức độ phạm vi ảnh hưởng của thành tích để xét khen thưởng.

Mỗi hình thức khen có thể tặng nhiều lần cho một đối tượng.

Chú trọng khen thưởng đối với cá nhân, đơn vị cơ sở, tập thể nhỏ trong các đơn vị cơ sở, cá nhân, tập thể hoạt động trên các lĩnh vực trọng yếu của địa phương.

Kết hợp khen tinh thần với thưởng vật chất.

Điều 4:

Điều 5:

Chương II

CÁC HÌNH THỨC'ĐỐI TUỢNG VÀ TIÊU CHUẨN KHEN THƯỞNG CỤ THỂ
Điều 6:
1. Danh hiệu thi đua
2. Cờ thi đua
3. Bằng khen
4. Giấy khen
Điều 7:
1. Đối với các ngành kinh tế, cơ quan hành chính sự nghiệp:
a. Lao động giỏi
b. Chiến sỹ thi đua cơ sở
c. Chiến sỹ thi đua tỉnh
d. Chiến sỹ thi đua toàn quốc.
2. Đối với lực lượng Quân đội và Công an nhân dân:
a. Chiến sỹ giỏi
b. Chiến sỹ thi đua cơ sở
c. Chiến sỹ thi đua tỉnh
d. Chiến sỹ thi đua toàn quốc.
Điều 8:
1. Đối với ngành kinh tế, cơ quan hành chính sự nghiệp:
a. Tập thể lao động giỏi
b.Tập thể lao động xuất sắc
2. Đối với lực lượng Quân đội và Công an nhân dân:
a. Đơn vị giỏi:
b. Đơn vị quyết thắng.
Điều 9:
Ngoài các hình thức khen thưởng tại Nghị định số 56, tỉnh còn có các giải Văn học Nguyễn Trãi, giải Báo chí và một số chứng nhận khác.
Điều 10:
1. Lao động giỏi, Chiến sỹ giỏi:
a. Giỏi về chuyên môn, nghiệp vụ, hoàn thành vượt mức nhiệm vụ được giao, đạt năng suất-chất lượng tốt.
b. Chấp hành tốt chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước, các quy định của địa phương; Có tinh thần tự lực cánh sinh, đoàn kết, tương trợ , tích cực tham gia các phong trào thi đua
c. Tích cực học tập chính trị, văn hoá, kỹ thuật, nghiệp vụ.
Danh hiệu lao động giỏi, chiến sỹ giỏi mỗi năm xét khen thưởng một lần và do Thủ trưởng cơ sở quyết định.
Cá nhân được khen thưởng lao động giỏi, chiến sỹ giỏi được cấp giấy chứng nhận có tiền thưởng theo chế độ quy định hiện hành.
2. Chiến sỹ thi đua cơ sở:
a. Hoàn thành vượt mức nhiệm vụ được giao, đạt năng suất, chất lượng hiệu quả kinh tế, hiệu suất công tác huấn luyện, chiến đấu cao, tích cực phát huy sáng kiến, cải tiến kỹ thuật và áp dụng kỹ thuật mới.
b. Gương mẫu chấp hành chủ trương chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước và các quy định của địa phương, có tinh thần tự lực cánh sinh, nêu cao tinh thần đoàn kết tương trợ, tích cực tham gia các phong trào thi đua.
c. Tích cực học tập chính trị, văn hoá, kỹ thuật nghiệp vụ:
Danh hiệu chiến sỹ thi đua cơ sở mỗi năm xét khen thưởng một lần và do Chủ tịch UBND huyện, thị xã; Thủ trưởng các Sở, Ban, Ngành, Đoàn thể tỉnh quyết định. Riêng cán bộ lãnh đạo các Sở, Ban, Ngành, Đoàn thể tỉnh, Bí thư, Phó Bí thư thường trực, Chủ tịch UBNĐ huyện, thị xã do Chủ tịch UBNĐ tỉnh xét quyết định.
Cá nhân được khen thưởng chiến sỹ thi đua cơ sở được cấp giấy chứng nhận kèm theo một khoản tiền theo chế độ quy định hiện hành.
3. Chiến sỹ thi đua cấp tỉnh:
Cá nhân được khen danh hiệu chiến sỹ thi đua cấp tỉnh là những người tiêu biểu xuất sắc nhất trong số chiến sỹ thi đua cơ sở và 3 năm liên tục là chiến sỹ thi đua cơ sở hoặc chưa đủ 3 năm liền là chiến sỹ thi đua cơ sở thì thành tích phải đặc biệt xuất sắc của tỉnh, ngành, huyện, thị xã.
Danh hiệu chiến sỹ thi đua cấp tỉnh: 5 năm xét hai lần vào năm thứ ba và năm thứ năm của kế hoạch 5 năm, do Chủ tịch UBND tỉnh quyết định.
Cá nhân được khen thưởng danh hiệu chiến sỹ thi đua cấp tỉnh được cấp giấy chứng nhận, được thưởng Huy hiệu Chiến sỹ thi đua và được thưởng theo chế độ quy định hiện hành.
4. Chiến sỹ thi đua toàn quốc:
Cá nhân được khen thưởng danh hiệu chiến sỹ thì đua toàn quốc phải là những người tiêu biểu xuất sắc nhất trong số chiến sỹ thi đua cấp tỉnh và 2 lần liên tục trở lên là chiến sỹ thi đua cấp tỉnh.
Danh hiệu chiến sỹ thi đua toàn quốc 5 năm xét 1 lần vào năm cuối của kế hoạch 5 năm do Thủ tướng Chính phủ quyết định.
Cá nhân được khen thưởng chiến sỹ thi đua toàn quốc được cấp giấy chứng nhận, được Huy hiệu chiến sỹ thi đua toàn quốc và tiền thưởng theo chế độ quy định hiện hành.
Điều 11:
1. Tập thể lao động giỏi, đơn vị giỏi :
a. Hoàn thành nhiệm vụ và kế hoạch được giao, tổ chức phong trào thi đua nền nếp và có hiệu quả thiết thực.
b. Có 30% cá nhân trong đơn vị được khen thưởng danh hiệu lao động giỏi hoặc chiến sỹ giỏi và không có người bị kỷ luật từ hình thức cảnh cáo trở lên.
c. Chấp hành tốt đường lối, chủ trương chính sách, pháp luật của Đảng và Nhà nước, các quy định của địa phương, xây dựng tập thể đoàn kết, trong sạch, vững mạnh.
Danh hiệu tập thể lao động giỏi, đơn vị giỏi mỗi năm xét khen thưởng 1 lần do Thủ trưởng, Giám đốc cơ sở quyết định.
Tập thể được khen thưởng lao động giỏi, đơn vị giỏi được cấp chứng nhận khen thưởng và một khoản tiền thẹo chế độ quy định hiện hành.
2. Tập thể lao động xuất sắc, đơn vị quyết thắng:
a. Sáng tạo vượt khó, hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ, thực hiện tốt nghĩa vụ đối với nhà nước, có phong trào thi đua nề nếp, thiết thực được đơn vị bạn suy tôn.
b. Có ít nhất 50% cá nhân được khen thưởng danh hiệu lao động giỏi hoặc chiến sỹ giỏi, có cá nhân đạt danh hiệu chiến sỹ thi đua và không có người bị kỷ luật từ hình thức cảnh cáo trở lên.
c. Gương mẫu đi đầu trong việc chấp hành đường lối, chủ trương chính sách, pháp luật của Đảng và Nhà nước, các quy định của địa phương tập thể đoàn kết, vững mạnh.
Danh hiệu tập thể lao động xuất sắc, đơn vị quyết thắng mỗi năm xét khen thưởng 1 lần do Chủ tịch UBND tỉnh quyết định.
Tập thể lao động xuất sắc, đơn vị quyết thắng được cấp giấy chứng nhận kèm theo tiền thưởng theo chế độ quy định hiện hành.
Điều 12:
Điều 13:
1. Là hộ gia đình tổ chức lao động sản xuất, kinh doanh và công tác học tập đạt năng suất, chất lượng hiệu quả kinh tế, hiệu suất công tác cao.
2. Gia đình hoà thuận, hạnh phúc
3. Gương mẫu chấp hành các chủ trương chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước, tích cực tham gia các phong trào của địa phương.
Danh hiệu Hộ gia đình kiểu mẫu mỗi năm xét 1 lần và do Chủ lịch UBND huyện, thị xã quyết định.
Hộ gia đình kiểu mẫu được cấp giấy chứng nhận kèm theo một khoản tiền theo chế độ quy định hiện hành.
Điều 14:
1. Cờ thi đua của tỉnh:
a. Hoàn thành vượt mức toàn diện các chỉ tiêu kế hoạch, nhiệm vụ được giao trong năm, thuộc loại tiêu biểu xuất sắc của tỉnh.
b. Đạt năng suất, chất lượng hiệu quả kinh tế, hiệu suất công tác cao.
c. Có nhân tố mới, mô hình mới để đơn vị khác trong địa phương học tập, thực hành tiết kiệm, chống tham nhũng, chống buôn lậu và các tệ nạn xã hội có hiệu quả thiết thực.
Cờ thi đua của tỉnh mỗi năm xét khen thưởng một lần và do Chủ tịch UBND tỉnh quyết định.
Các đơn vị được khen thưởng cờ thi đua của tỉnh được thưởng cờ kèm theo một khoản tiền theo chế độ quy định hiện hành.
2. Cờ thi đua của Chính phủ:
Hợp tác xã thuộc các ngành nghề, xã, huyện, thị xã; Sở, Ban, Ngành các tổ chức chính trị-xã hội cấp tỉnh được tặng cờ thi đua của Chính phủ phải đạt các tiêu chuẩn sau đây:
a. Dẫn đầu các HTX thuộc các ngành nghề; dẫn đầu các xã, huyện, thị xã; dẫn đầu các Sở, Ban, Ngành; dẫn đầu các tổ chức chính trị-xã hội trong việc hoàn thành vượt mức toàn diện chỉ tiêu kế hoạch, nhiệm vụ được giao trong năm.
b. Dẫn đầu về năng suất, chất lượng, hiệu quả kinh tế, hiệu suất công tác.
c. Có nhân tố mới, mô hình mới tiêu biểu cho cả nước học tập, đi đầu trong việc thực hành tiết kiệm, chống lãng phí, chống tham nhũng, chống buôn lậu và các tệ nạn xã hội có hiệu quả thiết thực.
Cờ thi đua của Chính phủ mỗi năm xét khen thưởng một lần và do Thủ tướng Chính phủ quyết định.
Các đơn vị được khen thưởng cờ của Chính phủ được thưởng cờ kèm theo khoản tiền theo chế độ quy định hiện hành.
Điều 16:
Giấy khen của Chủ tịch UBND xã, phường, thị trấn.
Giấy khen của Chủ tịch UBND huyện, thị xã.
Giấy khen của Giám đốc Sở, Ban, Ngành và cấp tương đương thuộc UBND tinh.
Bằng khen của Chủ tịch UBND tỉnh.
Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ.
Điều 17:
1.
Giấy khen của Chủ tịch UBND xã, phường, thị trấn do Chủ tịch UBND xã phường, thị trấn quyết định, giấy khen của Chủ tịch UBND huyện, thị xã do Chủ tịch UBND huyện, thị xã quyết định; và giấy khen của Giám đốc Sở, Ban, Ngành và tương đương do Giám đốc Sở, thủ trưởng Ban, Ngành và tương đương quyết định.
Các đối tượng được khen thưởng giấy khen của các cấp được khen thưởng giấy khen kèm theo khung và tiền thường theo chế độ quy định hiện hành.
2.
Bằng khen của Chủ tịch UBND tỉnh do Chủ tịch UBND tỉnh quyết định.
Các cá nhân, tập thể được khen thưởng bằng khen của Chủ tịch UBND tỉnh được khen thưởng bằng khen kèm theo khung bằng khen và một khoản tiền theo chế độ quy định hiện hành.
Các cá nhân, tập thể người nước ngoài tổ chức quốc tế có thành tích đóng góp cho sự phát triển kinh tế văn hóa-xã hội của địa phương được khen thưởng bằng khen của Chủ tịch UBND tỉnh.
3. Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ, tiêu chuẩn:
a. Các cá nhân, tập thể có thành tích xuất sắc đột xuất tiêu biểu của tỉnh.
b. Các cá nhân, tập thể đã được tỉnh khen thưởng bằng khen của tỉnh sau đó ba năm liên tục lập thành tích mới xuất sắc hơn; hoặc các cá nhân được khen thưởng chiến sỹ thi đua cơ sở từ 5 năm trở lên.
c. Tập thể được khen thưởng danh hiệu lao động xuất sắc hoặc đơn vị quyết thắng hộ gia đình kiểu mẫu từ 3 lần trở lên.
Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ do Thủ tướng Chính phủ quyết định.
Các cá nhân tập thể được khen thưởng bằng khen của Thủ tướng Chính phủ được thưởng bằng khen, kèm theo khung bằng khen và tiên thưởng theo chế độ quy định hiện hành.
Điều 18:
1.
2.
3.
Điều 19:
1.
2.
3.
Cá nhân, tập thể được khen thưởng Huân chương lao động các hạng được khen thưởng bằng Huân chương, kèm theo Huân chương, khung và một khoản tiền theo chế độ quy định hiện hành.
Các cá nhân, tập thể người nước ngoài, tổ chức quốc tế được thưởng Huân chương lao động các hạng hoặc được khen Huân, huy chương hữu nghị được khen thưởng bằng, Huân chương, Bằng huy chương kèm theo Huân, Huy chương và khung bằng khen.
I
THỦ TỤC VÀ NỘI DUNG HỒ SƠ ĐỀ NGHỊ KHEN THƯỞNG
Điều 20:
Việc khen thưởng các hình thức từ bằng khen của Thủ tướng Chính phủ trở lên đối với các cá nhân, tập thể thuộc tỉnh quản lý do tỉnh xét trình.
Điều 21:
Điều 22:
1. Đợt ngày 1/5
2. Đợt ngày 2/9
3. Đợt ngày 27/7 (đối với thành tích LĐTB-XH)
4. Đợt ngày 20/11 nhân dịp ngày nhà giáo Việt Nam)
Hồ sơ đề nghị Thủ tướng Chính phủ xét khen 4 đợt trên gồm có:
Văn bản đề nghị xét khen thưởng của Chủ tịch UBND tỉnh.
Bản thành tích cá nhân hoặc đơn vị được đề nghị khen thưởng có ý kiến xác nhận của thủ trưởng cấp trên trực tiếp.
Văn bản hiệp y của các Bộ, Ngành, Đoàn thể TW theo quy định của TW.
Hồ Sơ đề nghị Chủ tịch UBND huyện thị xã; Giám đốc Sở, Ban, Ngành, Đoàn thể và UBND tỉnh thực hiện theo quyết định số 503/2000/QĐ-UB ngày 5/6/2000 của UBND tỉnh về việc ban hành quy trình xét duyệt khen thưởng.
Chương IV
CHẾ ĐỘ KHEN THƯỞNG VÀ QŨY KHEN THƯỞNG
Điều 23:
Điều 24:
Điều 25:
Qũy khen thưởng gồm:
Qũy khen thưởng của tỉnh được trích từ ngân sách Nhà nước với mức 0,5% đến 1% chi ngân sách thường xuyên.
Qũy khen thưởng của các doanh nghiệp được hình thành và tỷ lệ được tính theo Nghị định số 59 ngày 3/1/1999 của Chính phủ.
Điều 26:
Đối với quyết định khen thưởng của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ và Chủ tịch nước do tỉnh chi trích trong qũy khen thưởng của tỉnh.
Điều 27:
Chương V
ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 28:
Giao Hội đồng Thi đua-khen thưởng tỉnh hướng dẫn thực hiện thống nhất quy định này trên địa bàn tỉnh.
Điều 29:
Điều 30:

Tổng quan văn bản

Số ký hiệu748/2002/QĐ-UB
Ngày ban hành10/06/2002
Loại văn bảnQuyết định
Ngày có hiệu lực10/06/2002
Nguồn thu thậpCơ sở dữ liệu
Ngày đăng công báo---
Cơ quan ban hành / Người kýUBND tỉnh Hà Tây / Đỗ Văn Toan
Phạm vi---
Trích yếuVề việc ban hành quy định thi đua khen thưởng hàng năm và khen thưởng không thường xuyên
Tình trạng hiệu lựcCòn hiệu lực

Chưa có thông tin lược đồ

Văn bản này hiện chưa được cập nhật dữ liệu về lược đồ liên quan.