Quay lại

Quyết định 75/2003/QĐ-UB v/v Ban hành bản quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn; tổ chức, bộ máy; biên chế của Ban Dân tộc - Miền núi và Tôn giáo

UBND TỈNH QUẢNG BÌNH
-------

Số: 75/2003/QĐ-UB

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

----------------------------

tỉnh Quảng Bình, ngày 30 tháng 12 năm 2003

V/v Ban hành bản quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn; tổ chức,

bộ máy; biên chế của Ban Dân tộc - Miền núi và Tôn giáo

_________________________

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG BÌNH

- Căn cứ Luật tổ chức HĐND và UBND ngày 21/6/1994;

- Căn cứ Quyết định 207/1999/QĐ-TTg ngày 25/10/1999 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Kế hoạch thực hiện Nghị quyết Hội nghị lần thứ 7 Ban chấp hành Trung ương Đảng (khóa VIII);

- Căn cứ Nghị định số 59/1998/NĐ-TTg ngày 13/8/1998 của Chính phủ về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy Ủy ban DT-MN; Thông tư liên bộ số 01/TTLB ngày 11/4/1994 của Ban tổ chức - Cán bộ Chính phủ;

- Xét Đề án số 411/DTNMTG ngày 31/10/2003 của Ban dân tộc - Miền núi và Tôn giáo về việc kiện toàn tổ chức, tinh giản biên chế và theo đề nghị của Trưởng Ban Tổ chức chính quyền tỉnh tại tờ trình số 755/TC ngày 13/11/2003,

Điều 1: Ban hành kèm theo Quyết định này Bản quy định chức năng; nhiệm vụ, quyền hạn, tổ chức, bộ máy; biên chế của Ban Dân tộc - Miền núi và Tôn giáo tỉnh quảng Bình.

Điều 2: Quyết định này có hiệu lực sau 15 ngày kể từ ngày ký.

Điều 3: Chánh văn phòng UBND tỉnh, Trưởng Ban Tổ chức chính quyền tỉnh, Thủ tướng các ban ngành, cơ quan có liên quan và Trưởng Ban Dân tộc - Miền núi và Tôn giáo chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.

TM. UBND TỈNH QUẢNG BÌNH

CHỦ TỊCH

(Đã ký)

Phan Lâm Phương

QUY ĐỊNH

(Ban hành kèm theo Quyết định số 75/2003/QĐ-UB ngày 30/12/2003 của Ủy ban nhân dân tỉnh)

________________________________

Điều 1: Chức năng:

Ban Dân tộc Miền núi và Ban Tôn giáo là cơ quan chuyên môn của UBND tỉnh, giúp UBND tỉnh thực hiện quản lý Nhà nước về lĩnh vực Dân tộc - Miền núi và Tôn giáo trong phạm vị tỉnh, Ban Dân tộc - Miền núi và Tôn giáo chịu sự quản lý trực tiếp toàn diện của UBND tỉnh đồng thời chịu sự chỉ đạo, hướng dẫn về chuyên môn nghiệp vụ của Ủy ban dân tộc Chính phủ, Ban tôn giáo Chính phủ và Bộ Nông nghiệp và PTNT các cơ quan Trung ương có liên quan.

Điều 2: Nhiệm vụ, quyền hạn:

1. Xây dựng, quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội vùng dân tộc thiểu số, tôn giáo và công tác định canh, định cư trình UBND tỉnh phê duyệt. Hướng dẫn thực hiện triển khai khi quy hoạch được phê duyệt.

2. Giúp UBND tỉnh quy hoạch trung tâm cụm xã và bố trí lại dân cư vùng đồng bào dân tộc thiều số trong toàn tỉnh.

3. Chủ trì Hội đồng tư vấn xét duyệt tiêu chí 3 khu vực miền núi. Tham gia thẩm định các dự án, chương trình đầu tư phát triển kinh tế - xã hội miền núi - vùng dân tộc thiều số và tôn giáo.

4. Theo dõi đôn đốc, kiểm tra các ngành, các cấp trong việc thực hiện các chủ trương chính sách dân tộc - miền núi và tôn giáo của Đảng, các chương trình dự án Quốc tế và trong nước đầu tư phát triển kinh tế - xã hội miền núi vùng dân tộc thiểu số và tôn giáo.

5. Nghiên cứu đề xuất UBND tỉnh ban hành các văn bản hướng dẫn thực hiện chế độ, chính sách của Nhà nước về công tác miền núi, dân tộc và tôn giáo trên địa bàn tỉnh.

6. Tham gia các ngành hữu quan trong việc xây dựng kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng, cử tuyển cán bộ dân tộc, tôn giáo theo quy định của Nhà nước.

7. Quản lý tài sản, kinh phí, tổ chức biên chế và thực hiện chế độ chính sách đối với công chức được UBND tỉnh giao.

8. Tổ chức theo dõi tổng hợp tình hình hoạt động thuộc lĩnh vực liên quan baá cáo UBND tỉnh, Ủy ban Dân tộc - Miền núi, Ban Tôn giáo Chính phủ và Bộ Nông nghiệp & PTNT theo định kỳ và đột xuất.

9. Thực hiện một số nhiệm vụ khác do UBND tỉnh giao.

Điều 3: Tổ chức bộ máy:

Bộ máy: Có Giám đốc, hai Phó Giám đốc và 3 phòng chuyên môn giúp việc sau:

- Phòng Hành chính - Tổng hợp.

- Phòng Kế hoạch - Chính sách.

- Phòng Tôn giáo.

Điều 4: Biên chế:

Tổng số: 21, gồm có: 17 biên chế, 4 hợp đồng nhân viên theo Nghị định 68/NĐCP được bố trí như sau:

TT

Đơn vị

Biên chế và hợp đồng

Cơ cấu công chức

QLNN

NĐ68

1

Phòng Hành chính - Tổng hợp

9

5

4

A:4; B:1

2

Phòng Kế hoạch - Chính sách

6

6

A: 6

3

Phòng Tôn giáo

3

3

A: 3

Lãnh đạo

3

3

A: 3

Cộng

21

17

4

A:16; B:1

Điều 5: Tổ chức thực hiện:

Trưởng Ban Dân tộc - Miền núi và Tôn giáo tỉnh Quảng Bình căn cứ Đề án kiện toàn tổ chức, tinh giảm biên chế của Ban đã được thẩm định và căn cứ quyết định này để có biện pháp thích hợp, tiến hành bố trí, nâng cao chất lượng cán bộ, công chức, thực hiện tinh giản biên chế theo chủ trương chung; đảm bảo theo chức danh tiêu chuẩn và cơ cấu tổ chức, bộ máy đã được quy định.

Tổng quan văn bản

Số ký hiệu75/2003/QĐ-UB
Ngày ban hành30/12/2003
Loại văn bảnQuyết định
Ngày có hiệu lực14/01/2004
Nguồn thu thậpCơ sở dữ liệu
Ngày đăng công báo---
Cơ quan ban hành / Người kýUBND tỉnh Quảng Trị / Phan Lâm Phương
Phạm viQuảng Bình
Trích yếuV/v Ban hành bản quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn; tổ chức, bộ máy; biên chế của Ban Dân tộc - Miền núi và Tôn giáo
Tình trạng hiệu lựcCòn hiệu lực

Chưa có thông tin lược đồ

Văn bản này hiện chưa được cập nhật dữ liệu về lược đồ liên quan.