Quay lại

Quyết định 75/2004/QĐ-UB v/v Kiện toàn Ban Dân tộc - Miền núi và Tôn giáo tỉnh Quảng Bình thành Ban Dân tộc tỉnh Quảng Bình

UBND TỈNH QUẢNG BÌNH
-------

Số: 75/2004/QĐ-UB

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

----------------------------

tỉnh Quảng Bình, ngày 27 tháng 10 năm 2004

_________________________________

- Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 26/11/2003;

- Căn cứ Nghị định số 53/2004/NĐ-CP ngày 18/12/2004 của Chính phủ về việc việc kiện toàn tổ chức bộ máy làm công tác dân tộc thuộc UBND các cấp;

- Căn cứ Thông tư liên tịch số 246/2004/TTLT-UBDT-BNV ngày 06/5/2004 của Ủy ban Dân tộc và Bộ Nội vụ hướng dẫn Nghị định số 53/2004/NĐ-CP ngày 18/2/2004 của Chính phủ;

- Căn cứ Công văn số 1067CV/TU ngày 26/7/2004 của Tỉnh ủy Quảng Bình về việc kiện toàn Ban Dân tộc thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh;

- Căn cứ Nghị quyết số 11/2004/NQ-HĐND ngày 30/7/2003 của Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Bình về việc thành lập Ban Tôn giáo tỉnh Quảng Bình;

- Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ tại Công văn số 1004/SNV ngày 20/10/2004,

Điều 1: Kiện toàn Ban Dân tộc - Miền núi và Tôn giáo tỉnh Quảng Bình thành Ban Dân tộc Quảng Bình.

Điều 2: Vị trí, chức năng:

Ban Dân tộc tỉnh Quảng Bình là cơ quan tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện chức năng quản lý Nhà nước về lĩnh vực công tác dân tộc trên địa bàn toàn tỉnh.

Ban Dân tộc tỉnh chịu sự chỉ đạo, quản lý về tổ chức, biên chế và công tác của Ủy ban nhân dân tỉnh, đồng thời chịu sự chỉ đạo, kiểm tra về nghiệp vụ của Ủy ban Dân tộc.

Ban Dân tộc tỉnh có tư cách pháp nhân, có con dấu và được mở tài khoản tại Kho bạc Nhà nước tỉnh để hoạt động; trụ sở đặt tại thành phố Đồng Hới - tỉnh Quảng Bình.

Điều 3: Nhiệm vụ:

1. Trình Ủy ban nhân dân tỉnh các quyết định, chỉ thị về lĩnh vực công tác dân tộc thuộc phạm vi quản lý.

2. Trình Ủy ban nhân dân tỉnh chương trình, kế hoạch công tác dài hạn và hàng năm, các dự án quan trọng thuộc lĩnh vực dân tộc trên địa bàn tỉnh;

3. Trình Ủy ban nhân dân tỉnh các biện pháp nhằm đảm bảo điều kiện cải thiện đời sống vật chất, tinh thần, nâng cao dân trí của đồng bào các dân tộc thiểu số trên địa bàn tỉnh;

4. Hướng dẫn, kiểm tra và chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật, chương trình, kế hoạch, dự án đã được phê duyệt; thông tin, tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật về các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý;

5. Điều tra, nghiên cứu, tổng hợp về nguồn gốc lịch sử, sự phát triển của các dân tộc; đặc điểm, thành phần dân tộc, kinh tế xã hội, đời sống văn hóa, phong tục tập quán và những vấn đề khác về dân tộc trên địa bàn tỉnh theo phân công, phân cấp;

6. Chủ trì, phối hợp với các ngành, các cấp, các tổ chức chính trị - xã hội ở địa phương trong việc thực hiện các chủ trương, chính sách dân tộc của Đảng và Nhà nước về quyền dùng tiếng nói, chữ viết; về phát triển giáo dục, mở mang dân trí, ưu tiên đào tạo, bồ dưỡng cán bộ dân tộc thiểu số; về chăm sóc sức khỏe cho đồng bào dân tộc thiểu số trên địa bàn tỉnh;

7. Chủ trì, phối hợp với các ngành, các cấp, các tổ chức chính trị - xã hội ở địa phương trong việc xây dựng và tổ chức thực hiện chương trình, dự án, mô hình thí điểm, các chính sách ưu đãi đối với vùng đồng bào dân tộc thiểu số, vùng sâu, vùng xa, vùng khó khăn đặc biệt do Ủy ban nhân dân tỉnh và Ủy ban Dân tộc giao;

8. Tổ chức, chỉ đạo thực hiện chính sách của Nhà nước về bảo đảm thực hiện quyền bình đẳng giữa các dân tộc, giữ gìn, tăng cường đoàn kết và tương trợ giúp đỡ lẫn nhau giữa các dân tộc ở địa phương;

9. Hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện công tác định canh, định cư đối với đồng bào dân tộc thiểu số trên địa bàn tỉnh;

10. Trình Ủy ban nhân dân tỉnh các biện pháp cụ thể để duy trì, bảo tồn và phát triển các tộc người trên địa bàn tỉnh; chỉ đạo và tổ chức thực hiện sau khi đã được phê duyệt;

11. Tiếp đón, thăm hỏi đồng bào các dân tộc thiểu số; phối hợp với các cơ quan Nhà nước ở địa phương giải quyết các nguyện vọng chính đáng của đồng bào theo chế độ chính sách quy định của pháp luật;

12. Tổ chức các cuộc gặp gỡ giữa các dân tộc để giao lưu, trao đổi kinh nghiệm nhằm tăng cường khối đoàn kết các dân tộc trong tỉnh;

13. Bồi dưỡng, lựa chọn những điển hình tập thể và cá nhân tiêu biểu, có uy tính là người dân tộc thiểu số ở địa phương gương mẫu thực hiện các chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước làm hạt nhân trong phong trào phát triển kinh tế, giữ gìn trật tự xã hội, củng cố quốc phòng, anh ninh; giúp Ủy ban nhân dân tỉnh chỉ đạo nhân rộng các điển hình tập thể, cá nhân tiêu biểu trên địa bàn;

14. Phối hợp thực hiện đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức làm công tác dân tộc trên địa bàn tỉnh;

15. Phối hợp với Sở Nội vụ trong việc bố trí tỷ lệ biên chế là người các dân tộc thiểu số tại chổ trong tổng biên chế của các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân đối với những huyện có đông đồng bào dân tộc thiểu số;

16. Thanh tra, kiểm tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo, chống tham nhũng, tiêu cực, xử lý hành vi vi phạm pháp luật trong lĩnh vực công tác dân tộc thuộc phạm vi quản lý;

17. Quyết định và chỉ đạo chương trình cải cách hành chính của cơ quan theo mục tiêu và nội dung đã được Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt;

18. Thực hiện công tác thông tin, báo cáo định kỳ và đột xuất về tình hình thực hiện nhiệm vụ được giao theo quy định với Ủy ban nhân dân và Ủy ban Dân tộc;

19. Quản lý tổ chức bộ máy, biên chế, thực hiện chế độ tiền lương và các chính sách, chế độ đãi ngộ, khen thưởng, kỹ luật, đào tạo, bồi dưỡng về chuyện môn nghiệp vụ đối với cán bộ, công chức thuộc thẩm quyền;

20. Quản lý tài chính, tài sản của cơ quan theo quy định của pháp luật và phân cấp của Ủy ban nhân dân tỉnh;

21. Thực hiện các nhiệm vụ khác do Ủy ban nhân dân tỉnh giao.

Điều 4: Tổ chức bộ máy:

1- Lãnh đạo Ban:
Ban Dân tộc có Trưởng Ban và 002 Phó trưởng Ban, do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức theo tiêu chuẩn chức danh và sự phân cấp quản lý cán bộ của Ban Thường vụ Tỉnh ủy.

2- Cơ cấu tổ chức:
- Văn phòng
- Thanh tra
- Phòng nghiệp vụ

Điều 5: Biên chế:

Ban Dân tộc được giao 14 biên chế hành chính và 03 chỉ tiêu hợp đồng theo Nghị định số 68/2000/NĐ-CP ngày 17/11/2000 của Chính phủ (sau khi đã chuyển 03 biên chế hành chính và 01 chỉ tiêu hợp đồng theo Nghị định số 68/2000/NĐ-CP ngày 17/11/2000 của Chính phủ sang Ban Tôn giáo tỉnh).

Điều 6: Quyết định này có hiệu lực sau 15 ngày kể từ ngày ký. Các quy định trước đây trái với quy định này đều bị bãi bỏ.

Điều 7: Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Nội vụ, Thủ trưởng các cơ quan có liên quan và Trưởng Ban Dân tộc tỉnh chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./.

Tổng quan văn bản

Số ký hiệu75/2004/QĐ-UB
Ngày ban hành27/10/2004
Loại văn bảnQuyết định
Ngày có hiệu lực11/11/2004
Nguồn thu thậpCơ sở dữ liệu
Ngày đăng công báo---
Cơ quan ban hành / Người kýUBND tỉnh Quảng Trị / Phan Lâm Phương
Phạm viQuảng Bình
Trích yếuV/v Kiện toàn Ban Dân tộc - Miền núi và Tôn giáo tỉnh Quảng Bình thành Ban Dân tộc tỉnh Quảng Bình
Tình trạng hiệu lựcHết hiệu lực toàn bộ

Chưa có thông tin lược đồ

Văn bản này hiện chưa được cập nhật dữ liệu về lược đồ liên quan.