|
UBND TỈNH THANH HÓA Số: 760/2007/QĐ-UBND |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ---------------------------- tỉnh Thanh Hóa, ngày 14 tháng 03 năm 2007 |
QUYẾT ĐỊNH
Về việc ban hành kế hoạch Đào tạo, Bồi dưỡng cán bộ,
công chức hành chính và cán bộ, công chức xã,
phường, thị trấn giai đoạn 2006-2010
_____________
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH THANH HÓA
Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Căn cứ Quyết định số 40/2006/QĐ-TTg ngày 15 tháng 02 năm 2006 của Thủ tướng Chính phủ về “phê duyệt Kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức giai đoạn 2006-2010”;
Xét đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ tại Công văn số 42/SNV-ĐT ngày 17 tháng 01 năm 2007,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này “Kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức hành chính và cán bộ, công chức xã, phường, thị trấn giai đoạn 2006-2010”.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký.
Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở, Thủ trưởng các cơ quan ngang Sở, cơ quan thuộc UBND tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố và các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
(Đã ký)
Vương Văn Việt
KẾ HOẠCH
Đào tạo, Bồi dưỡngcán bộ, công chức hành chính
và cán bộ, công chức xã, phường, thị trấn giai đoạn 2006-2010
(Ban hành kèm theo Quyết định số 760/2007/QĐ-UBND
ngày 14 tháng 3 năm 2007 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Thanh Hoá)
______________
Thực hiện Quyết định số 40/2006/QĐ-TTg ngày 15 tháng 02 năm 2006 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức giai đoạn 2006-2010; Quyết định số 04/2004/QĐ-BNV ngày 16/01/ 2004 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ về việc ban hành quy định tiêu chuẩn cụ thể đối với cán bộ, công chức xã, phường, thị trấn; Quyết định số1457/2004/QĐ-UB ngày 04/5/2004 của UBND tỉnh Thanh Hoá về Phê duyệt “Đề án quy hoạch phát triển đào tạo nguồn nhân lực tỉnh Thanh Hoá đến 2010” và thực trạng đội ngũ cán bộ, công chức của tỉnh; công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức hành chính và cán bộ, công chức xã, phường, thị trấn giai đoạn 2006-2010 gồm những nội dung chủ yếu như sau:
I - Mục tiêu, nội dung đào tạo, bồi dưỡng
1 - Mục tiêu
1. 1-Đối với công chức hành chính:
- Phấn đấu đến năm 2010, 100% công chức hành chính được trang bị kỹ năng, nghiệp vụ theo yêu cầu công vụ và có khả năng hoàn thành nhiệm vụ được giao;
- Thực hiện đào tạo, bồi dưỡng trước khi bổ nhiệm và đào tạo, bồi dưỡng cho cán bộ lãnh đạo đương chức; đảm bảo đến năm 2010, 100% công chức lãnh đạo cấp Sở, ngành, huyện được trang bị kỹ năng lãnh đạo quản lý. Hình thành đội ngũ cán bộ lãnh đạo quản lý năng động, sáng tạo, có tầm nhìn chiến lược; biết huy động mọi nguồn lực của cơ quan, đơn vị vào việc thực hiện nhiệm vụ chính trị của cơ quan.
- Tiến hành quy hoạch và tổ chức đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức nhằm xây dựng đội ngũ chuyên gia đầu ngành về quản lý nhà nước ở một số lĩnh vực thiết yếu; phấn đấu đến năm 2010, trong từng lĩnh vực chuyên sâu có từ 3 - 5 chuyên gia đầu ngành có đủ năng lực tham mưu cho Tỉnh uỷ, UBND tỉnh những quyết sách quan trọng.
- Đào tạo tiền công vụ cho tất cả cán bộ, công chức trúng tuyển qua các kỳ thi tuyển công chức về kiến thức quản lý hành chính nhà nước, pháp luật, kỹ năng hoạt động công vụ, đạo đức công chức trước khi bổ nhiệm vào ngạch.
- Đào tạo, bồi dưỡng cán bộ nguồn để hình thành đội ngũ chuyên gia đầu ngành về các lĩnh vực quản lý Nhà nước, có đủ trình độ và năng lực tham gia hoạch định các chính sách phát triển kinh tế, xã hội.
- Bồi dưỡng kiến thức quản lý nhà nước cho cán bộ lãnh đạo chủ chốt của các cơ quan hành chính từ tỉnh đến huyện, chuyên viên và chuyên viên chính,
- Bồi dưỡng kiến thức tin học văn phòng theo chương trình dự án 112 của Chính phủ cho tất cả chuyên viên dưới 55 tuổi đối với nam, 50 tuổi đối với nữ.
1. 2-Đối với cán bộ, công chức cơ sở :
Tổ chức đào tạo, bồi dưỡng trang bị trình độ lý luận chính trị, kiến thức quản lý nhà nước, trình độ chuyên môn theo tiêu chuẩn quy định.
- Phấn đấu đến năm 2010, 100% cán bộ, công chức cấp xã được đào tạo, bồi dưỡng trình độ chuyên môn, có đủ năng lực hoàn thành nhiệm vụ được giao. Trong đó số công chức có trình độ trung cấp chuyên môn trở lên tại các vùng: đô thị 95%, đồng bằng 80%, miền núi 70%.
2- Nội dung đào tạo, bồi dưỡng
2. 1- Đào tạo, bồi dưỡng trong nước:
2. 1.1-Đào tạo trình độ sau đại học: Để hình thành đội ngũ cán bộ chuyên gia trên các lĩnh vực, từ nay đến năm 2010, bố trí đào tạo sau đại học khoảng 600 cán bộ, công chức, trong đó: về Chính trị 120 người, quản lý Nhà nước 100 người, các ngành Kinh tế - khoa học kỹ thuật 380 người;
2. 1.2- Đào tạo trình độ đại học: Về chuyên môn, nhằm chuẩn hóa cán bộ và nâng cao trình độ cán bộ, công chức xã, phường, thị trấn. Từ nay đến năm 2010 tập trung đào tạo 1.500 cán bộ, công chức (miền xuôi 1.100 người, miền núi 400 người). Trong đó: đào tạo Đại học các ngành kinh tế 500 người, Đại học các ngành Nông lâm nghiệp 500, các chuyên ngành khác 500 người (mỗi năm 300 người).
- Về lý luận chính trị: Đào tạo cử nhân, cao cấp lý luận chính trị; tập trung đào tạo cán bộ chủ chốt từ tỉnh đến huyện và cán bộ nguồn kế cận 1.000 người (mỗi năm 200 người; cán bộ chủ chốt 150 người, cán bộ kế cận 50 người).
- Về Trình độ quản lý nhà nước: đào tạo 500 cử nhân Hành chính, trong đó công chức HC 200 người, CBCC cấp xã 300 người (miền xuôi 200, miền núi 100).
2. 1.3- Đào tạo trình độ trung học:
- Về chuyên môn: để chuẩn hóa trình độ cán bộ, công chức cấp xã, bố trí đào tạo 1.000 người có trình độ cao đẳng, 500 người có trình độ trung học.
- Về Lý luận chính trị: tập trung đào tạo cán bộ chủ chốt cấp xã và một số cán bộ, công chức cấp huyện (Trưởng, phó các phòng ban, chuyên viên). Trung cấp chính trị 3.000 người. Trong đó: công chức hành chính 600 người, cấp xã 400 người (miền núi 1.000, miền xuôi 000 người) mỗi năm 800 người.
- Về Trình độ quản lý nhà nước: đào tạo trình độ trung cấp hành chính cho 500 CBCC cấp xã (miền xuôi 1.500 người, miền núi 1.000 người)
2. 1.4 - Đào tạo trình độ sơ cấp:
- Về chuyên môn: tập trung đào tạo 1.500 cán bộ các chức danh chuyên môn thuộc các xã miền núi cao, biên giới, các xã có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn.( mỗi năm 300 người)
- Về Lý luận chính trị: tổ chức đào tạo 000 người trong đó miền núi là 1200 người (mỗi năm 400 người).
2. 1.5 - Về Bồi dưỡng:
a/ Bồi dưỡng kiến thức kinh tế quốc tế: bố trí đào tạo 300 lượt người, các kiến thức về luật pháp quốc tế, kiến thức hợp tác kinh tế quốc tế... chủ yếu dành cho cán bộ quản lý các doanh nghiệp và các cơ quan có nhiệm vụ giao tiếp, hợp tác kinh tế với nước ngoài. (mỗi năm 60 người).
b/ Bồi dưỡng kiến thức quản lý Nhà nước: tất cả công chức hành chính ngạch chuyên viên trở lên đều được bồi dưỡng kiến thức quản lý Nhà nước (mỗi năm 250-300 người).
2. 1.7 - Đào tạo, bồi dưỡng các kiến thức bổ trợ như: tin học văn phòng, ngoại ngữ. Phấn đấu đến năm 2010 tất cả chuyên viên đều sử dụng thành thạo máy vi tính theo nội dung chương trình dự án 112 của Chính phủ; cán bộ, công chức làm việc ở cơ quan có liên quan đến chương trình, dự án làm việc với nước ngoài cần đào tạo ngoại ngữ trình độ C trở lên.
2. 1.8- Đào tạo chuẩn hoá về trình độ văn hoá cho cán bộ chủ chốt cấp xã: tiếp tục mở các lớp bổ túc văn hoá THPT cho 533 cán bộ, công chức xã, phường, thị trấn (trong đó miền xuôi 248; miền núi 285).
(xem phụ lục số 10 cụ thể cho từng năm kèm theo)
2. 2 - Đào tạo, bồi dưỡng tại nước ngoài:
Tỉnh uỷ, UBND tỉnh có kế hoạch cử cán bộ, công chức thuộc diện quy hoạch đào tạo nguồn cán bộ lãnh đạo, công chức có chuyên môn sâu ở các ngành Khoa học kỹ thuật, kinh tế, các ngành quản lý quy hoạch cơ sở hạ tầng có tác dụng thúc đẩy sự phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh; cán bộ giảng viên trường Đại học Hồng Đức, Cao đẳng Y tế... đi học tập ngắn hạn hoặc dài hạn ở nước ngoài, đặc biệt là đào tạo sau đại học để nâng cao trình độ chuyên môn trong từng lĩnh vực kinh tế, chính trị, đồng thời khuyến khích và tạo điều kiện cho học sinh, sinh viên tốt nghiệp loại giỏi được đi học cao học, nghiên cứu sinh nâng cao trình độ ở các nước có nền khoa học công nghệ tiên tiến trong khuôn khổ hợp tác quốc tế về Khoa học và kỹ thuật.
II- Các giải pháp thực hiện công tác đào tạo, bồi dưỡng
Để thực hiện được các nội dung đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức nêu trên cần phải tiến hành đồng bộ các giải pháp cơ bản sau:
1 - Về nhận thức:
Giai đoạn từ năm 2006 đến 2010 do nhu cầu đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức với số lượng lớn như đã nêu trên, đòi hỏi cấp uỷ, chính quyền các ngành các cấp phải tăng cường quan tâm công tác tuyên truyền, giáo dục phải làm cho tất cả các cán bộ, công chức nhận thức rõ và nêu cao tinh thần trách nhiệm trong việc thực hiện những nội dung, yêu cầu trong lĩnh vực đào tạo, bồi dưỡng. Thực sự nỗ lực tập trung cần có kế hoạch cụ thể, coi đây là nhiệm vụ chính trị thường xuyên của mỗi cấp, mỗi ngành.
2- Tăng cường quản lý nhà nước về công tác đào tạo, bồi dưỡng:
Kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng phải được đổi mới và xuất phát từ yêu cầu thực tiễn của cơ sở, của các cơ quan hành chính nhà nước cấp huyện, cấp tỉnh.
- Trên cơ sở định hướng mục tiêu, nhiệm vụ và một số chỉ tiêu cụ thể của Trung ương và của tỉnh, các đơn vị xây dựng qui hoạch, kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức của đơn vị mình cụ thể, chi tiết theo từng loại hình, phương thức và phải phù hợp với từng đối tượng.
- Phân định rõ chức năng, nhịêm vụ cho các cơ quan quản lý nhà nước về công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức và các cơ sở đào tạo, để vừa tạo đầu mối quản lý, vừa tạo cơ chế phối hợp đồng bộ, thống nhất đảm bảo yêu cầu hoàn thành nhiệm vụ đào tạo, bồi dưỡng theo chức danh cán bộ, công chức và từng loại hình, phương thức đào tạo, bồi dưỡng.
- Xây dựng và ban hành cơ chế chính sách đào tạo gắn với bố trí sắp xếp và sử dụng cán bộ, công chức sau khi được đào tạo.
- Tăng cường kiểm tra, thanh tra để đảm bảo thực hiện kế hoạch đào tạo theo đúng chỉ tiêu, đối tượng, tiến độ, nội dung chương trình, kịp thời điều chỉnh, khắc phục thiếu sót, khuyết điểm, nâng cao chất lượng, hiệu quả công tác đào tạo, bồi dưỡng.
3- Tăng cường đầu tư cơ sở vật chất và nâng cao chất lượng giảng viên ở các cơ sở đào tạo, bồi dưỡng.
- Tăng cường đầu tư cơ sở vật chất, trang thiết bị phục vụ cho việc giảng dạy và học tập ở các cơ sở đào tạo. Tập trung đầu tư thêm các thiết bị phục vụ cho việc nghiên cứu, thí nghiệm khoa học công nghệ cao...; (Trường Đại học Hồng Đức, Trường cao đẳng Y tế, trung học Thuỷ sản, trung học Nông - Lâm nghiệp ...) dần đáp ứng yêu cầu phục vụ cho việc giảng dạy sau đại học và nghiên cứu khoa học.
- Chuẩn hoá đội ngũ giảng viên trong các cơ sở đào tạo, xây dựng đội ngũ giảng viên theo một cơ cấu thích hợp, vừa phát huy tính chủ động của các cơ sở đào tạo vừa huy động tốt đội ngũ giảng viên kiêm chức; Nâng cao chất lượng đội ngũ giảng viên, rà soát, sắp xếp, phân loại đội ngũ giảng viên để có kế hoạch đào tạo nâng cao, đào tạo trên chuẩn bảo đảm mặt bằng chung về chuẩn kiến thức, kỹ năng chuyên môn, năng lực giảng dạy, phẩm chất tư cách, đạo đức nghề nghiệp.
- Tiếp tục đổi mới nội dung, chương trình đào tạo, cải tiến phương pháp giảng dạy, tổ chức biên soạn lại một số giáo trình (theo phân cấp) cho phù hợp với điều kiện cụ thể của địa phương bảo đảm có đầy đủ sách giáo khoa, giáo trình, tài liệu phục vụ tốt cho giảng dạy và nghiên cứu.
4- Về chính sách hỗ trợ cho cán bộ được cử đi đào tạo, bồi dưỡng
Ngoài các chính sách hiện hành của Nhà nước về đào tạo, bồi dưỡng, UBND tỉnh cần dành một phần kinh phí hỗ trợ động viên, khuyến khích cho cán bộ, công chức được cử đi đào tạo, bồi dưỡng.
5- Về nguồn kinh phí:
- Từng bước giao quyền tự chủ về tài chính cho các cơ sở đào tạo theo nghị định số 10 của Chính phủ.
- Quản lý và sử dụng hiệu quả ngày càng cao đối với mọi nguồn kinh phí dành cho công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ công chức, đặc biệt là nguồn kinh phí từ ngân sách nhà nước cấp tập trung dành cho các chỉ tiêu đào tạo theo nhu cầu phát triển Kinh tế - Xã hội của tỉnh.
- Tranh thủ các nguồn vốn đầu tư của Trung ương qua các dự án chương trình, mục tiêu vốn ngân sách TW, các dự án liên doanh với nước ngoài, vốn vay ưu đãi từ các tổ chức tín dụng đầu tư, để tăng cường nguồn lực tài chính cho công tác đào tạo nguồn nhân lực của tỉnh.
- Tăng tỷ lệ ngân sách địa phương cho công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, kiên cố hoá các cơ sở đào tạo.
- Hình thành Quỹ phát triển đào tạo nguồn nhân lực của tỉnh từ nhiều nguồn như: Ngân sách nhà nước, đóng góp của các tổ chức Xã hội, đoàn thể, doanh nghiệp, các tổ chức quốc tế, các cá nhân...
III - Tổ chức thực hiện
1- Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố, Giám đốc các sở, Thủ trưởng các cơ quan ban, ngành cấp tỉnh căn cứ vào thực trạng nhu cầu đào tạo, bồi dưỡng của đơn vị (đã báo cáo tháng 6/2006) xây dựng kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng chi tiết cụ thể đối với đội ngũ cán bộ, công chức của ngành, đơn vị mình theo những yêu cầu, mục tiêu nhiệm vụ của kế hoạch này.
2- Sở Kế hoạch - Đầu tư chủ trì phối hợp với Sở Tài chính và Sở Nội vụ cân đối kế hoạch ngân sách hằng năm và 5 năm cho công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức và cấn bộ, công chức xã, phường, thị trấn .
3- Các cơ sở đào tạo, bồi dưỡng trực tiếp tổ chức các khoá đào tạo, bồi dưỡng cho cán bộ, công chức theo chức năng nhiệm vụ được giao; liên kết phối hợp với các cơ sở đào tạo ở Trung ương để tổ chức các lớp đào tạo, bồi dưỡng phù hợp với chức danh và ngạch công chức.
4- Sở Nội vụ chịu trách nhiệm tổ chức theo dõi, tổng hợp việc lập qui hoạch, kế hoạch và tiến độ thực hiện đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức của các Sở, ban ngành, các đơn vị trong tỉnh định kỳ báo cáo UBND tỉnh và Bộ Nội vụ; chủ trì, phối hợp với Ban Tổ chức Tỉnh uỷ, Sở Tài chính, Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Giáo dục và Đào tạo, các cơ sở Đào tạo, các Sở ban ngành liên quan để tổ chức thực hiện Kế hoạch này./