Quay lại

Quyết định 760/QĐ-UBND năm 2016 phê duyệt Kế hoạch thực hiện Đề án “Tăng cường tiếng Việt cho trẻ em mầm non, học sinh tiểu học vùng dân tộc thiểu số giai đoạn 2016-2020, định hướng đến 2025” của tỉnh Gia Lai

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH GIA LAI
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 760/QĐ-UBND

Gia Lai, ngày 13 tháng 10 năm 2016

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT KẾ HOẠCH THỰC HIỆN ĐỀ ÁN “TĂNG CƯỜNG TIẾNG VIỆT CHO TRẺ EM MẦM NON, HỌC SINH TIỂU HỌC VÙNG DÂN TỘC THIỂU SỐ GIAI ĐOẠN 2016 - 2020, ĐỊNH HƯỚNG ĐẾN 2025” CỦA TỈNH GIA LAI

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương năm 2015;

Căn cứ Quyết định số 1008/QĐ-TTg ngày 02/6/2016 của Thủ tướng Chính phủ về việc Phê duyệt Đề án “Tăng cường tiếng Việt cho trẻ em mầm non, học sinh tiểu học vùng dân tộc thiểu số giai đoạn 2016-2020, định hướng đến 2025”;

Thực hiện Quyết định số 2805/QĐ-BGDĐT ngày 15/8/2016 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc ban hành kế hoạch thực hiện Đề án “Tăng cường tiếng Việt cho trẻ em mầm non, học sinh tiểu học vùng dân tộc thiểu số giai đoạn 2016-2020, định hướng đến 2025”;

Xét đề nghị của Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Phê duyệt Kế hoạch thực hiện Đề án “Tăng cường tiếng Việt cho trẻ em mầm non, học sinh tiểu học vùng dân tộc thiểu số giai đoạn 2016 - 2020, định hướng đến 2025” của tỉnh Gia Lai (Có bản Kế hoạch đính kèm Quyết định này).

Điều 2. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở, ngành: Giáo dục và Đào tạo, Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Nội vụ, Ban Dân tộc tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố; Thủ trưởng các sở, ban, ngành, đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.

Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký./.


Nơi nhận:
- Như Điều 2;
- Bộ Giáo dục và Đào tạo (b/c);
- TTr.Tỉnh ủy (b/c); TTr.HĐND tỉnh;
- Chủ tịch, các PCT.UBND tỉnh;
- Đoàn Đại biểu Quốc hội Gia Lai;
- Ban Văn hóa xã hội-HĐND tỉnh;
- UBMT và các Đoàn thể của tỉnh;
- CVP, các PVP UBND tỉnh;
- Lưu VT, TH, KT, KGVX.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Huỳnh Nữ Thu Hà

KẾ HOẠCH

THỰC HIỆN ĐỀ ÁN “TĂNG CƯỜNG TIẾNG VIỆT CHO TRẺ MẦM NON, HỌC SINH TIỂU HỌC VÙNG DÂN TỘC THIỂU SỐ GIAI ĐOẠN 2016-2020, ĐỊNH HƯỚNG ĐẾN NĂM 2025” TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH GIA LAI
(Kèm theo Quyết định số 760/QĐ-UBND ngày 13 tháng 10 năm 2016 của UBND tỉnh Gia Lai)

Phần thứ I

THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN GIÁO DỤC MẦM NON VÀ GIÁO DỤC TIỂU HỌC VÙNG DÂN TỘC THIỂU SỐ

I. Về phát triển quy mô trường, lớp, học sinh

Mạng lưới trường, lớp mẫu giáo và tiểu học của tỉnh được phát triển và phân bố đến các xã, phường, thị trấn; 222/222 xã, phường, thị trấn đều có trường tiểu học và nhóm/lớp mầm non, cơ bản đáp ứng nhu cầu về giáo dục nói chung và giáo dục trẻ ở vùng dân tộc thiểu số nói riêng.

Tính đến cuối năm học 2015- 2016, toàn tỉnh có 260 trường mầm non, mẫu giáo, 277 trường tiểu học và 30 trường trung học cơ sở có học sinh tiểu học; 2.890 nhóm, lớp mầm non, 7.027 lớp tiểu học, với 82.749 trẻ mầm non, 164.676 học sinh tiểu học, chia ra:

I. Trong điều kiện còn khó khăn chung, để thực hiện mục tiêu phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em 5 tuổi và phổ cập giáo dục tiểu học đúng độ tuổi, các cơ sở giáo dục mầm non và tiểu học trên địa bàn tỉnh đã có nhiều giải pháp để huy động học sinh ra lớp và đạt Tỉ lệ khá cao so với những năm trước. Tuy nhiên, việc huy động trẻ nhà trẻ và trẻ 3, 4 tuổi ra lớp ở các vùng dân tộc thiểu số còn thấp.


Phân tích các bậc học

Trường

Nhóm/ lớp

Nhóm/ lớp ghép

Học sinh

Tổng số

Có HS DTTS

Tổng số

Có HS DTTS

Tổng số

Có HS DTTS

Tổng số

HS người DTTS

Trường mầm non, mẫu giáo

260

229

2.888

1.610

1.593

1.335

82.697

32.442

Lớp MG gắn trường TH

02

02

02

02

52

22

Trường tiểu học

277

266

6572

4346

385

6944

155232

77385

Trường THCS có lớp TH

30

30

455

297

42

966

9444

5940

Tổng cộng

567

524

9917

6255

1.980

8.281

247.425

115.789



Bậc học

Huy động học sinh ra lớp

Huy động học sinh DTTS ra lớp

Huy động trẻ khuyết tật hòa nhập

TS

Tỉ lệ

TS

Tỉ lệ

TS

Tỉ lệ

- Mầm non

82.749

47%

32.464

37.6%

232

63%

+ Nhà trẻ

8.850

9%

1.200

3.0%

05

25%

+ Mẫu giáo

73.899

79%

31.264

66.7%

257

73.8%

- Tiểu học

163.030

99,1%

81.660

98%

672

64,4%

II. Chất lượng giáo dục: Các trường đã thực hiện đúng Chương trình khung do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành; đẩy mạnh đổi mới, điều chỉnh hình thức tổ chức, phương pháp và nội dung giáo dục ở các bậc học bảo đảm mục tiêu chương trình và phù hợp với điều kiện thực tiễn; 100% học sinh đến trường đều được học theo chương trình chung có tổ chức đánh giá sau mỗi chủ đề, giai đoạn đối với mầm non và đánh giá thường xuyên, đánh giá định kỳ đối với tiểu học. Nhìn chung chất lượng giáo dục ở vùng đồng bào dân tộc thiểu số, vùng đặc biệt khó khăn được cải thiện so với 5 năm trước song vẫn còn nhiều hạn chế và thấp hơn so với bộ chuẩn và mặt bằng chất lượng chung ở các cấp học.

II. Chất lượng chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục không ngừng được cải thiện; tỉ lệ trẻ em suy dinh dưỡng được giảm dần hàng năm. Tuy vậy, một số xã vùng khó khăn có tỉ lệ trẻ bị suy dinh dưỡng còn trên 15%; việc tuyên truyền các bậc cha mẹ nuôi con bằng phương pháp khoa học chưa được triển khai tích cực. Việc giáo dục kỹ năng sống, một số kỹ năng cần thiết trong học tập như: tự học, tự tin, hợp tác, học tập theo nhóm chưa được chuyển biến, việc tiếp thu kiến thức của các em học sinh tiểu học còn chậm do khả năng giao tiếp tiếng Việt còn hạn chế.


Bậc học

Tổng số trường bán trú

Tổng số học hai buổi/ ngày

Trường

Nhóm lớp

Học sinh

HS DTTS

Trường

Nhóm lớp

Học sinh

HS DTTS

Mầm non

183

1.536

44.442

2.450

209

1.892

65.884

28.042

Tiểu học

57

448

12.915

1.732

162

2.042

57.643

19.214

240

1.984

57.357

4.182

371

3.934

123.527

47.256



Bậc học

Tỉ lệ trẻ suy dinh dưỡng

Trẻ 5 tuổi hoàn thành CTGDMN

Hoàn thành chương trình lớp học

Ghi chú

Nhẹ cân

Thấp còi

Số trẻ

Tỉ lệ

Tổng số

Tỉ lệ

HSDTTS

Tỉ lệ

Mầm non

5.5%

5.95%

32.909

100%

x

x

x

x

Tiểu học

x

x

x

x

157.940

95,91

77.600

93,13

III. Về tình hình đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên

Trong những năm qua, công tác quy hoạch, đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên được quan tâm; số lượng cán bộ quản lý được bổ nhiệm đủ theo hạng trường; đã bổ sung giáo viên hợp đồng giảng dạy đến tận các làng vùng sâu, vùng xa, vùng đồng bào dân tộc thiểu số; mở rộng nhiều hình thức đào tạo để nâng trình độ trên chuẩn; tổ chức nhiều lớp bồi dưỡng, hội thảo chuyên đề, đổi mới sinh hoạt chuyên môn về đổi mới hình thức tổ chức, phương pháp giáo dục phù hợp đặc thù vùng miền và khả năng tiếp thu của học sinh.

Chế độ, chính sách cho giáo viên được thực hiện đầy đủ và kịp thời, đời sống của cán bộ, giáo viên trong tỉnh tương đối ổn định, giáo viên luôn bám trường, bám lớp, thương yêu, trách nhiệm với học sinh. Tuy vậy, tình hình đội ngũ giáo viên còn thiếu so với định biên, trình độ giáo viên trên chuẩn chủ yếu được đào tạo hệ từ xa, đi học tự túc, giáo viên hợp đồng lao động thiếu ổn định ảnh hưởng phần nào đến việc nâng cao chất lượng giáo dục.

Tính đến cuối năm học 2015-2016, toàn tỉnh có 1.346 cán bộ quản lý, 11.887 giáo viên mầm non và tiểu học (trình độ đào tạo đạt chuẩn là 2.701 giáo viên, trên chuẩn là 10.449 giáo viên), chia ra:


Bậc học

CBQL

Giáo viên

GV dạy lớp có HSDTTS

Tổng số

Dân tộc thiểu số

Tổng số

Dân tộc Thiểu số

Số GV biết tiếng Dân tộc thiểu số

Mầm non

-TĐ đạt chuẩn

-TĐ trên chuẩn

576

63

513

40

23

17

4.008

1.584

2.424

605

424

181

2.087

1.215

863

1003

662

341

Số thiếu (MN)

884

Tiểu học

- TĐ đạt chuẩn

-TĐ trên chuẩn

770

24

746

52

10

42

7.879

1.030

6.766

1.054

459

537

2.350

997

1.353

2513

1537

976

Số thiếu (TH)

836

IV. Ngân sách và cơ sở vật chất:

1. Ngân sách:

Hàng năm ngân sách nhà nước quan tâm đầu tư cho giáo dục mầm non và tiểu học, đặc biệt quan tâm đến vùng khó khăn, vùng sâu, vùng xa, vùng đồng bào dân tộc thiểu số, từ các chương trình mục tiêu quốc gia, ngân sách địa phương và các dự án phát triển Giáo dục mầm non, Chương trình đảm bảo chất lượng giáo dục trường học (SEQAP),...

Công tác xã hội hóa được đẩy mạnh ở các vùng phát triển, thuận lợi như thành phố, thị xã, thị trấn và một số xã, phường có điều kiện kinh tế xã hội phát triển, còn vùng đồng bào dân tộc thiểu số, vùng sâu, vùng xa, vùng khó khăn của tỉnh việc huy động xã hội hóa trong vấn đề kinh phí là rất khó khăn, hầu như chưa làm được.

2. Cơ sở vật chất:

Quỹ đất cho các trường mầm non, tiểu học được quy hoạch đến tận các điểm trường vùng đặc biệt khó khăn, vùng sâu, vùng xa, vùng dân tộc thiểu số, bảo đảm cho trẻ mầm non và học sinh tiểu học được đến trường với cự ly đi lại phù hợp.

Phòng học, phòng chức năng được từng bước đầu tư xây dựng bảo đảm cho trẻ mầm non và học sinh tiểu học tham gia hoạt động giáo dục, nhiều nơi xây dựng nhà kiên cố và có đủ các thiết bị bên trong theo quy định Điều lệ trường mầm non, tiểu học; các chương trình mục tiêu quốc gia, Dự án phát triển giáo dục mầm non, Dự án giáo dục cho trẻ em có hoàn cảnh khó khăn (PEDC)... đã quan tâm đầu tư cho bậc học mầm non, tiểu học ở vùng khó khăn, vùng đồng bào dân tộc thiểu số.


Loại

Đơn vị

TS có

TS thiếu

1. Trường

Trường mầm non, mẫu giáo

Trường

260

Trường tiểu học có mẫu giáo trực thuộc

Trường

01

Trường tiểu học

Trường

277

Trường THCS có các lớp tiểu học trực thuộc

Trường

30

2. Trường có học sinh người dân tộc thiểu số

Trường mầm non, mẫu giáo

Trường

229

Trường tiểu học có mẫu giáo trực thuộc

Trường

01

Trường tiểu học

Trường

264

Trường THCS có các lớp tiểu học trực thuộc

Trường

30

3. Điểm trường

Điểm trường

TS điểm trường mầm non

1.541

TS điểm trường mầm non trực thuộc tiểu học

02

TS điểm trường tiểu học

939

TS điểm trường THCS có các lớp tiểu học

35

4. Điểm trường có học sinh người dân tộc thiểu số

Điểm trường

TS điểm trường mầm non

1159

TS điểm trường mầm non trực thuộc tiểu học

02

TS điểm trường tiểu học

921

TS điểm trường THCS có các lớp tiểu học

35

5. Phòng học

Phòng

5.1. Phòng học mầm non:

- Kiên cố

- Bán kiên cố

- Phòng tạm

- Phòng học nhờ

Phòng

Phòng

Phòng

Phòng

Phòng

2.969

1.077

1.866

26

61

87

5.2. Phòng học mầm non cho các lớp có HS người DTTS:

- Kiên cố

- Bán kiên cố

- Phòng tạm

Phòng

Phòng

Phòng

Phòng

457

938

8

50

- Phòng học nhờ

Phòng

42

5.3. Phòng học tiểu học

- Kiên cố

- Bán kiên cố

- Phòng học tạm

Phòng

Phòng

Phòng

Phòng

5053

3038

1931

84

573

5.4. Phòng học cho các lớp tiểu học có HS người dân tộc TS

- Kiên cố

- Bán kiên cố

- Phòng tạm

- Phòng học nhờ

Phòng

Phòng

Phòng

Phòng

Phòng

2781

2512

150

0

6. TB dạy học tối thiểu dành cho GDMN (theo TT 02/2010/TT-BGDĐT)

- Nhà trẻ 24-36 tháng

- Mẫu giáo 3 tuổi

- Mẫu giáo 4 tuổi

- Mẫu giáo 5 tuổi

Bộ

Bộ

Bộ

Bộ

Bộ

1.745

157

117

173

1298

1.106

162

215

327

402

7. Thiết bị dạy học bậc tiểu học

- Số trường có đủ đồ dùng theo quy định

- Số điểm trường có đủ đồ dùng theo quy định

Trường

Điểm trường

222

372

8. Đồ chơi ngoài trời dành cho trẻ mầm non (theo TT số 32/2012/TT- BGDĐT)

- Khu vực trung tâm

- Khu vực lẻ (điểm trường lẻ)

- Điểm lẻ có trẻ người DTTS

Loại

Loại

Loại

Loại

261

1040

658

0

503

503

V. Về tổ chức chuẩn bị tiếng Việt cho trẻ mầm non và dạy học tiếng Việt cho học sinh tiểu học trên địa bàn tỉnh:

1. Thuận lợi:

- Hệ thống mạng lưới trường, lớp mầm non, tiểu học phát triển rộng khắp ở tất cả các vùng dân tộc thiểu số, 100% số xã đã có trường, lớp tiểu học và các lớp mẫu giáo.

- Công tác tăng cường tiếng Việt cho trẻ mầm non, học sinh tiểu học luôn được Bộ Giáo dục và Đào tạo quan tâm chỉ đạo và đưa vào hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ năm học của các cấp học. Nhiều chương trình, dự án, nhiều chính sách hỗ trợ của Nhà nước tạo điều kiện học tập cho con em học sinh dân tộc thiểu số được đến trường, đến lớp, nhờ vậy đã huy động tối đa học sinh trong độ tuổi mẫu giáo 5 tuổi và tiểu học ra lớp.

- Sở Giáo dục và Đào tạo cũng đã xác định đây là nhiệm vụ trọng tâm, là chìa khóa để nâng cao chất lượng nên những năm gần đây đã triển khai một cách quyết liệt, đặc biệt Sở Giáo dục và Đào tạo đã tổ chức các Hội thảo chuyên đề: “Nâng cao chất lượng giáo dục tiểu học”, “Tăng cường Tiếng Việt cho học sinh dân tộc thiểu số” và đưa ra một số giải pháp, quy trình, hướng dẫn thực hiện cụ thể, phù hợp với điều kiện từng vùng.

- Các Phòng Giáo dục và Đào tạo cũng đã chú trọng tham mưu các cấp quan tâm đến giáo dục dân tộc, mô hình trường, lớp học 2 buổi/ngày, tổ chức ăn trưa bán trú cho trẻ mầm non và học sinh tiểu học cũng được hình thành và ngày càng phát triển ở những vùng khó khăn tạo điều kiện để tăng cường tiếng Việt nâng cao chất lượng giáo dục. Thực tế cho thấy trẻ được học 2 buổi/ngày và ăn trưa bán trú tại trường thì vấn để duy trì sĩ số tốt hơn, khả năng giao tiếp tiếng Việt cũng mạnh dạn, tự tin hơn so với trẻ chỉ học 1 buổi/ngày và không đảm bảo chuyên cần.

- Đa số các cơ sở giáo dục mầm non và các trường tiểu học ở vùng dân tộc thiểu số đã ý thức xây dựng môi trường giao tiếp, giao lưu tiếng Việt cho học sinh ở mọi nơi, mọi lúc phù hợp với từng lứa tuổi; tổ chức các mô hình thư viện, tăng cường văn hóa đọc, thực hiện trang trí trường, lớp đẹp, thân thiện, gần gũi với học sinh.

- Đội ngũ cán bộ quản lý và giáo viên có tinh thần trách nhiệm cao, có nhiều sáng kiến trong công tác Giáo dục học sinh dân tộc thiểu số, nhiệt tình, tâm huyết, không ngừng học tập để nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ, đổi mới phương pháp và hình thức dạy học phù hợp với học sinh dân tộc thiểu số.

- Hầu hết trẻ trong độ tuổi mẫu giáo năm tuổi được ra lớp hoàn thành Chương trình giáo dục mầm non đã nhận biết và phát âm đúng bộ chữ cái tiếng Việt, có kỹ năng cơ bản khi đến trường, đến lớp cũng như tham gia vào các hoạt động học tập và vui chơi.

2. Khó khăn:

- Đời sống vật chất, tinh thần của đồng bào dân tộc thiểu số còn thiếu thốn; tỉ lệ hộ nghèo còn cao; một bộ phận đồng bào dân tộc thiểu số còn nhận thức chưa đầy đủ về vai trò của việc học nhằm nâng cao dân trí, nâng cao chất lượng cuộc sống nên ít quan tâm đến nhu cầu học tập, không quan tâm đến việc học bài và làm bài ở nhà của con em; đến vụ mùa, phụ huynh không cho con em đến lớp, phải vắng học nhiều, không theo kịp kiến thức.

- Công tác tham mưu, tuyên truyền, phối hợp giữa nhà trường, gia đình và xã hội trong việc chăm lo giáo dục học sinh còn khó khăn, kém hiệu quả; công tác xã hội hóa giáo dục khó thực hiện, nhiều phụ huynh chỉ trông chờ vào sự hỗ trợ của Nhà nước, phó mặc cho nhà trường dẫn đến việc huy động học sinh ra lớp, duy trì sĩ số chưa đảm bảo.

- Phần lớn trẻ mầm non, tiểu học người dân tộc thiểu số trước khi đến trường đều sống trong môi trường tiếng mẹ đẻ, giao tiếp hàng ngày chủ yếu bằng tiếng mẹ đẻ, ít có môi trường giao tiếp tiếng Việt. Khi đến trường, học sinh dân tộc thiểu số học tiếng Việt với tư cách là ngôn ngữ thứ hai nhưng các cháu lại có nhu cầu giao tiếp với nhau bằng tiếng mẹ đẻ trong các hoạt động học tập, vui chơi hơn là tiếng Việt. Do đó trẻ không đủ vốn tiếng Việt, không đủ tự tin để bày tỏ những điều đơn giản trong giao tiếp với giáo viên và tham gia vào các hoạt động giáo dục, ít chịu khó học tập để tiến bộ. Vì thế đây là rào cản lớn nhất đã ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng học sinh.

- Một số trẻ 3, 4 tuổi chưa được tiếp cận Chương trình giáo dục mầm non, khi vào lớp mẫu giáo 5 tuổi hầu như chưa biết tiếng Việt, do vậy khi tham gia Chương trình giáo dục mầm non rất khó khăn, vất vả, vào lớp 1 tiếp cận với môn Tiếng Việt còn hạn chế. Một số em học hết lớp 1, lớp 2 nhưng vốn tiếng Việt còn ít, học khó nhớ, phát âm sai thanh điệu dẫn đến viết sai chính tả, tốc độ đọc còn chậm, một số học sinh đọc còn phải đánh vần; một số học sinh lớp 3, 4, 5 kỹ năng viết còn yếu. Điều này khiến các em nhút nhát, ngại tham gia vào các hoạt động của lớp, của trường; ngại học môn Tiếng Việt, khó tiếp thu kiến thức ở tất cả các môn học và hoạt động giáo dục khác. Đây là một trong những nguyên nhân dẫn đến tình trạng lưu ban, bỏ học.

- Nhiều lớp mầm non và tiểu học ở vùng dân tộc thiểu số hầu như ở những điểm lẻ, môi trường học tập tách biệt với học sinh người Kinh, không có điều kiện giao tiếp tiếng Việt với học sinh người kinh cũng là một khó khăn lớn cho các em khi học Tiếng Việt.

- Điều kiện cơ sở vật chất, môi trường giáo dục, cảnh quan sư phạm còn hạn chế; thư viện, thiết bị, đồ dùng, đồ chơi, học liệu và các phương tiện hỗ trợ để học sinh dân tộc thiểu số làm quen, học tập tiếng Việt ở các cơ sở giáo dục mầm non và tiểu học còn thiếu thốn; các tài liệu được dịch từ các bản sắc văn hóa của người dân tộc thiểu số như truyện tranh, sử thi, tục ngữ, ca dao,...còn quá ít để khuyến khích sự yêu thích cho các em khi học tiếng Việt.

- Việc đầu tư cơ sở vật chất, kinh phí, biên chế giáo viên và chế độ, chính sách cho giáo viên, học sinh ở vùng dân tộc thiểu số chưa đáp ứng để dạy học tăng thời lượng, dạy học 2 buổi/ngày; công tác xã hội hóa giáo dục để dạy học 2 buổi/ngày và bán trú cho học sinh không thực hiện được; chủ yếu học sinh học 1 buổi/ngày nên khó có thể ôn tập, phụ đạo tăng cường tiếng Việt, cũng như tổ chức các hoạt động giao tiếp tiếng Việt cho học sinh.

- Đối với Giáo dục mầm non thực hiện Chương trình khung, mục tiêu chương trình dành cho tất cả các đối tượng trẻ cùng lứa tuổi, về mặt điều kiện kinh tế, văn hóa, xã hội đối với vùng đồng bào dân tộc thiểu số ở Gia Lai còn khó khăn, thiếu thốn, việc đáp ứng được mục tiêu chương trình là rất vất vả, khó khăn cho đội ngũ giáo viên mầm non.

- Đối với Giáo dục tiểu học hiện nay cả nước đang áp dụng thống nhất một chương trình, một bộ sách giáo khoa với mục tiêu giáo dục toàn diện, yêu cầu học sinh phải học Nhiều nội dung kiến thức, sống thực tế điều kiện và thời lượng dành cho học tập của các em học sinh dân tộc thiểu số phần lớn không thể đáp ứng.

- Nhiều giáo viên người Kinh công tác ở vùng dân tộc thiểu số chưa biết ngôn ngữ mẹ đẻ của trẻ, một số giáo viên còn hạn chế về văn hóa, phong tục, tập quán đồng bào dân tộc thiểu số nên gặp khó khăn khi tiếp xúc, trao đổi với cha mẹ học sinh để phối hợp huy động học sinh ra lớp, giáo dục học sinh cũng như sử dụng phương pháp giáo dục song ngữ trong dạy học tiếng Việt. Một số giáo viên mới ra trường, chưa được bồi dưỡng về phương pháp, kỹ năng dạy tiếng Việt cho học sinh dân tộc thiểu số. Giáo viên người dân tộc thiểu số khó khăn khi dạy tiếng Việt vì phát âm chưa chuẩn, thiếu vốn từ để giải nghĩa cho học sinh, còn lạm dụng tiếng dân tộc thiểu số trong quá trình tổ chức các hoạt động giáo dục, dạy học tiếng Việt nên cũng ảnh hưởng đến việc tăng cường tiếng Việt cho học sinh.

Phần thứ II.

KẾ HOẠCH TRIỂN KHAI THỰC HIỆN “ĐỀ ÁN TĂNG CƯỜNG TIẾNG VIỆT CHO TRẺ EM MẦM NON, HỌC SINH TIỂU HỌC VÙNG DÂN TỘC THIỂU SỐ GIAI ĐOẠN 2016-2020, ĐỊNH HƯỚNG ĐẾN NĂM 2025”

I. Mục đích, yêu cầu:

1. Tổ chức thực hiện có chất lượng, hiệu quả Đề án theo đúng mục tiêu, nhiệm vụ: Tập trung tăng cường tiếng Việt cho trẻ mầm non, học sinh tiểu học người dân tộc thiểu số, bảo đảm các em có kỹ năng cơ bản trong việc sử dụng tiếng Việt để hoàn thành chương trình giáo dục mầm non và chương trình giáo dục tiểu học; tạo tiền đề để học tập, lĩnh hội tri thức của các cấp học tiếp theo; góp phần nâng cao chất lượng cuộc sống và phát triển bền vững các dân tộc thiểu số, đóng góp vào sự tiến bộ, phát triển kinh tế, văn hóa, xã hội của tỉnh.

2. Căn cứ vào kế hoạch chung của tỉnh, các huyện, thị xã, thành phố; các sở, ban, ngành xây dựng kế hoạch chi tiết để triển khai, phối hợp thực hiện, kiểm tra giám sát, đánh giá việc thực hiện hàng năm theo lộ trình kế hoạch.

3. Tăng cường tiếng Việt và nâng cao chất lượng giáo dục, tăng cường khả năng sẵn sàng cho trẻ mầm non người dân tộc thiểu số đến trường; từng bước giải quyết những khó khăn khách quan, chủ quan; nâng cao chất lượng giáo dục phổ thông vùng dân tộc thiểu số là một nhiệm vụ vô cùng cần thiết, cấp bách, đòi hỏi phải có sự quan tâm của toàn xã hội và của cả hệ thống chính trị mà nòng cốt là ngành giáo dục và đào tạo.

II. Chỉ tiêu cụ thể:

1. Phấn đấu đến năm 2020, có ít nhất 35% trẻ em người dân tộc thiểu số trong độ tuổi nhà trẻ và 90% trẻ em người dân tộc thiểu số trong độ tuổi mẫu giáo; trong đó, 100% trẻ em trong các cơ sở giáo dục mầm non được tập trung tăng cường tiếng Việt phù hợp theo độ tuổi;

2. Phấn đấu đến năm 2025, có ít nhất 50% trẻ em người dân tộc thiểu số trong độ tuổi nhà trẻ và 95% trẻ em người dân tộc thiểu số trong độ tuổi mẫu giáo; trong đó, 100% trẻ em trong các cơ sở giáo dục mầm non được tập trung tăng cường tiếng Việt phù hợp theo độ tuổi;

3. Hằng năm, 100% học sinh tiểu học người dân tộc thiểu số được tập trung tăng cường tiếng Việt.

- Phấn đấu hàng năm có ít nhất 95% và đến năm 2020 có 98% học sinh lớp 1 người dân tộc thiểu số hoàn thành chương trình, đạt chuẩn kiến thức kỹ năng môn Tiếng Việt: nghe, nói tương đối thông thạo tiếng Việt, tốc độ đọc khoảng 30 tiếng/phút, tốc độ viết khoảng 30 chữ/15 phút.

- Phấn đấu hàng năm có ít nhất 95% và đến năm 2020 có 98% học sinh lớp 5 hoàn thành chương trình, đạt chuẩn kiến thức kỹ năng môn Tiếng Việt cấp tiểu học: đọc thông, viết thạo; tốc độ đọc khoảng 120 tiếng/phút, tốc độ viết khoảng 100 chữ/15 phút.

4. Phấn đấu đến năm 2025, 100% học sinh dân tộc thiểu số đảm bảo chất lượng, đạt chuẩn kiến thức, kỹ năng môn tiếng Việt cấp tiểu học và sẵn sàng học lên trung học cơ sở.

III. Đối tượng và phạm vi áp dụng:

1. Các cơ sở giáo dục mầm non, tiểu học có trẻ em, học sinh tiểu học người dân tộc thiểu số thuộc 17 huyện, thị xã, thành phố.

2. Trẻ em trong độ tuổi mầm non và học sinh tiểu học người dân tộc thiểu số (sau đây gọi chung là trẻ em) thuộc 17 huyện, thị xã, thành phố trong tỉnh.

IV. Nhiệm vụ và giải pháp:

1. Đẩy mạnh công tác truyền thông.

- Ngành Giáo dục - Đào tạo chủ động phối hợp Đài Phát thanh - Truyền hình tỉnh và Đài Truyền thanh - Truyền hình huyện, thị xã, thành phố; cán bộ tuyên truyền của địa phương; các ban, ngành, đoàn thể liên quan tổ chức đẩy mạnh công tác tuyên truyền, phổ biến về mục đích, ý nghĩa và sự cần thiết của Đề án nhằm nâng cao nhận thức, trách nhiệm của các cấp ủy đảng, chính quyền địa phương, các bậc cha mẹ, học sinh, giáo viên, cán bộ quản lý giáo dục và cộng đồng đối với việc tăng cường tiếng Việt cho trẻ em người dân tộc thiểu số trên địa bàn tỉnh.

- Thiết kế và triển khai các chuyên mục, chuyên trang trên các phương tiện thông tin đại chúng nhằm hỗ trợ cho cha, mẹ trẻ và cộng đồng trong việc tăng cường tiếng Việt cho trẻ em như các bài viết về sự cần thiết tăng cường tiếng Việt cho trẻ mầm non, học sinh tiểu học người dân tộc thiểu số; các phương pháp, biện pháp để hỗ trợ cho người dân tộc thiểu số trên địa bàn tỉnh tăng cường giao lưu tiếng Việt; các sáng kiến kinh nghiệm trong quá trình giáo dục tăng cường tiếng Việt cho trẻ mầm non và học sinh tiểu học ở các trường mầm non, tiểu học, ...

- Chủ động phối hợp Ban dân tộc tỉnh, huyện, thị xã, thành phố tổ chức nghiên cứu, biên soạn tài liệu, bồi dưỡng, tập huấn về tiếng Việt cho cha, mẹ trẻ em là người dân tộc thiểu số, cộng đồng vùng đồng bào dân tộc thiểu số để xây dựng môi trường tiếng Việt tại gia đình và cộng đồng. Vận động các gia đình người dân tộc thiểu số tạo điều kiện cho con em đến trường, lớp và học 2 buổi/ngày, bảo đảm chuyên cần. Tăng cường bồi dưỡng tiếng Việt cho cha mẹ trẻ em là người dân tộc thiểu số.

2. Tăng cường học liệu, trang thiết bị dạy học, đồ dùng, đồ chơi; xây dựng môi trường tiếng Việt.

- Sở Giáo dục và Đào tạo phối hợp các Sở, ban, ngành liên quan tổ chức biên soạn tài liệu, học liệu, tranh ảnh, băng dĩa phù hợp, thân thiện với trẻ em người dân tộc thiểu số cho các cơ sở giáo dục mầm non, tiểu học vùng dân tộc thiểu số như tập tài liệu về hướng dẫn tăng cường tiếng Việt cho trẻ em và học sinh tiểu học người dân tộc Jrai, Bahnar, tài liệu gợi ý về đổi mới hình thức tổ chức và phương pháp giáo dục, các bài thơ, bài hát, lời ru, câu truyện kể của các dân tộc Ja Rai, Bah nar; các tranh truyện khổ lớn, khổ nhỏ, tranh ảnh minh họa trực quan cho các tiết dạy có gắn chữ tiếng Việt; album ảnh, băng đĩa quay tư liệu các tiết dạy mẫu, các hoạt động tăng cường tiếng Việt cho trẻ mầm non và học sinh tiểu học...

- Các huyện, thị xã, thành phố chỉ đạo các phòng Giáo dục và Đào tạo tổ chức rà soát, lập danh mục đề nghị bổ sung, thay thế, cung cấp thiết bị dạy học, đồ dùng, đồ chơi, học liệu Phần mềm dạy học tiếng Việt phù hợp cho tất cả các nhóm, lớp, điểm trường mầm non, tiểu học ở các xã, thôn, làng đặc biệt khó khăn có trẻ em người dân tộc thiểu số, phục vụ việc tăng cường tiếng Việt.

- Chỉ đạo xây dựng và bảo đảm duy trì môi trường tiếng Việt trong các cơ sở giáo dục mầm non, tiểu học có trẻ em người dân tộc thiểu số, quan tâm đầu tư tạo môi trường tiếng Việt phong phú, đa dạng. Tăng cường giao tiếp tiếng Việt trong quá trình hoạt động giáo dục ở trường; tổ chức các hoạt động vui chơi, giao tiếp thực hành tiếng Việt thường xuyên trong các giờ hoạt động giáo dục ở trường cũng như ở nhà và giao tiếp xã hội.

- Tổ chức hoạt động tăng cường tiếng Việt trong các cơ sở giáo dục mầm non cần bảo đảm các lượng từ phù hợp lứa tuổi, theo nguyên tắc đồng tâm phát triển từ dễ đến khó, từ đơn giản đến phức tạp, giúp trẻ phát triển các kỹ năng nghe, hiểu, phát âm và diễn đạt bằng tiếng Việt. Dạy học tiếng Việt cho học sinh lớp 1 cần điều chỉnh kế hoạch dạy môn Tiếng Việt lớp 1 từ 350 tiết/năm lên 500 tiết/năm, giúp cho học sinh dân tộc thiểu số có đủ thời gian để đạt chuẩn kiến thức, kỹ năng môn tiếng Việt lớp 1. Thực hiện tốt công văn số 8114/BGDĐT-GDTH ngày 15/9/2009 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc nâng cao chất lượng dạy học tiếng Việt cho học sinh dân tộc thiểu số.

- Chỉ đạo lựa chọn, xây dựng thí điểm mô hình tăng cường tiếng Việt để cho trẻ mầm non và học sinh tiểu học ở cơ sở, triển khai nhân rộng mô hình. Phấn đấu đến năm 2020 hầu hết các trẻ em người dân tộc thiểu số đến trường thành thạo tiếng Việt; xây dựng bản đồ ngôn ngữ các dân tộc thiểu số ở các huyện có nhiều dân tộc thiểu số nhằm hỗ trợ công tác quản lý triển khai thực hiện Đề án.

3. Nâng cao năng lực đội ngũ giáo viên, cán bộ quản lý giáo dục.

- Tổ chức nghiên cứu, biên soạn tài liệu, tập huấn, bồi dưỡng nâng cao năng lực cho cán bộ quản lý, giáo viên dạy trẻ em người dân tộc thiểu số về: công tác quản lý, phương pháp, kỹ năng tăng cường tiếng Việt phù hợp với đối tượng trẻ em người dân tộc thiểu số trong tỉnh.

- Tổ chức bồi dưỡng tiếng dân tộc cho cán bộ quản lý, giáo viên công tác ở vùng dân tộc thiểu số.

- Đổi mới sinh hoạt chuyên môn và xây dựng kế hoạch sinh hoạt chuyên môn định kỳ quan tâm đến vấn đề tăng cường tiếng Việt cho trẻ mầm non, học sinh tiểu học trong mỗi tổ khối của nhà trường; kiểm tra, tư vấn nhắc nhở cho giáo viên trong quá trình thực hiện, đồng thời hàng năm, từng giai đoạn tổng kết, đánh giá phát hiện và biểu dương những tập thể, cá nhân điển hình trong thực hiện Đề án.

- Biên soạn tài liệu và tập huấn bồi dưỡng cho đội ngũ cộng tác viên hỗ trợ ngôn ngữ;

- Đưa nội dung giáo dục tăng cường tiếng Việt cho trẻ em người dân tộc thiểu số vào chương trình đào tạo giáo viên mầm non, tiểu học trong trường cao đẳng sư phạm.

- Xây dựng chỉ đạo điểm thực hiện Đề án “Tăng cường tiếng Việt cho trẻ mầm non và học sinh tiểu học giai đoạn 2016-2020 và định hướng đến năm 2025 ở cấp huyện và cấp tỉnh.

4. Xây dựng và thực hiện một số chính sách.

Sở Giáo dục và Đào tạo, Sở Tài chính, Sở Nội vụ; các ngành có liên quan; các địa phương nghiên cứu, xây dựng và phối hợp tham mưu để thực hiện một số chính sách đặc thù đối với độ ngũ cán bộ quản lý, giáo viên tham gia nhiệm vụ tăng cường tiếng Việt cho trẻ mầm non, học sinh tiểu học người dân tộc thiểu số như: chế độ phụ cấp tăng giờ, chế độ học tập bồi dưỡng, công tác tuyên truyền các bậc phụ huynh trong giao tiếp tiếng Việt (xăng xe, tài liệu, tổ chức ...), chế độ cho cộng tác viên hỗ trợ ngôn ngữ...

5. Tăng cường công tác xã hội hóa giáo dục và hợp tác quốc tế.

- Đẩy mạnh công tác xã hội hóa giáo dục, huy động sự tham gia đóng góp nguồn lực của các tổ chức chính trị - xã hội, đoàn thể, các đơn vị, doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân trong, ngoài nước và các nguồn vốn hợp pháp khác để hỗ trợ tăng cường tiếng Việt cho trẻ em người dân tộc thiểu số.

- Huy động cán bộ, giáo viên và các lực lượng xã hội khác: Các cán bộ hưu trí, các hội viên, đoàn viên của các tổ chức đoàn thể, đặc biệt là Đoàn thanh niên cộng sản Hồ Chí Minh, Hội khuyến học, Hội Liên hiệp Phụ nữ, Bộ đội Biên phòng... tham gia hỗ trợ tăng cường tiếng Việt cho cha, mẹ và trẻ em người dân tộc thiểu số;

- Huy động các doanh nghiệp, các tổ chức, cá nhân đóng góp kinh phí mua sách vở, tài liệu, học liệu, đồ dùng đồ chơi hỗ trợ việc tăng cường tiếng Việt cho trẻ em người dân tộc thiểu số;

- Huy động, tranh thủ sự hỗ trợ của các tổ chức quốc tế, các dự án, các chương trình mục tiêu quốc gia...về tài chính, kỹ thuật, tiếp thu có chọn lọc các phương pháp tiến bộ trong việc tăng cường tiếng Việt cho trẻ em người dân tộc thiểu số phù hợp với điều kiện tình hình của tỉnh.

V. Lộ trình thực hiện:

1. Giai đoạn 1: Từ năm 2016-2020.

- Năm 2016: Xây dựng, ban hành kế hoạch triển khai thực hiện “Đề án tăng cường tiếng Việt cho trẻ mầm non, học sinh tiểu học người dân tộc thiểu số” cấp tỉnh, cấp huyện và cấp trường; tổ chức rà soát các điều kiện về tình hình đội ngũ giáo viên và cơ sở vật chất để tổ chức dạy học hai buổi/ngày; lập danh mục đề nghị bổ sung, thay thế, các phòng học xuống cấp, thiết bị dạy học, đồ dùng, đồ chơi, học liệu, phần mềm dạy học tiếng Việt phù hợp cho tất cả các nhóm, lớp, các điểm trường mầm non, tiểu học ở các xã, thôn, làng đặc biệt khó khăn có trẻ em người dân tộc thiểu số để phục vụ tăng cường tiếng Việt; tổ chức tuyên truyền, phổ biến mục đích, ý nghĩa và sự cần thiết của Đề án đến tận các cơ quan, ban ngành, đoàn thể, gia đình, cộng đồng người dân tộc thiểu số; lựa chọn trường mầm non và tiểu học để xây dựng chỉ đạo điểm ở vùng có số đông trẻ mầm non và học sinh tiểu học dân tộc thiểu số để thực hiện Đề án.

- Năm 2017: Bổ sung giáo viên để bố trí dạy hai buổi/ngày và tổ chức bồi dưỡng tiếng dân tộc thiểu số; thay thế các danh mục cần thiết về cơ sở vật chất, trang thiết bị dạy học, đồ dùng, đồ chơi mầm non và tiểu học ở vùng đặc biệt khó khăn (có học sinh người dân tộc thiểu số); tuyển đội ngũ cộng tác viên hỗ trợ ngôn ngữ; tổ chức nghiên cứu biên soạn tài liệu, học liệu, tranh ảnh, băng đĩa thực hiện tăng cường tiếng Việt ở mầm non và tiểu học; biên soạn tài liệu học tiếng dân tộc cho giáo viên mầm non và tiểu học với nội dung những câu giao tiếp hàng ngày giữa cô và trò, một số từ vựng liên quan đến Chương trình giáo dục ở mầm non và tiểu học; tổ chức bồi dưỡng tiếng dân tộc thiểu số, khai thác tài liệu biên soạn cho đội ngũ cán bộ quản lý và giáo viên mầm non, tiểu học dạy vùng đồng bào dân tộc thiểu số; đưa nội dung giáo dục tăng cường tiếng Việt cho trẻ em người dân tộc thiểu số vào chương trình đào tạo giáo viên mầm non, tiểu học trong Trường Cao đẳng Sư phạm Gia Lai; tổ chức chương trình giao lưu “Tiếng Việt của chúng em” cho học sinh dân tộc thiểu số cấp tiểu học; ban hành các chính sách đặc thù địa phương đối với đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên tham gia thực hiện Đề án. Tổ chức các Hội nghị chuyên đề, tổ chức tập huấn nâng cao năng lực cho cán bộ quản lý, giáo viên; tiếp tục xây dựng chỉ đạo thí điểm về mô hình trường lớp tăng cường tiếng Việt ở bậc học mầm non và tiểu học cấp tỉnh, cấp huyện.

- Năm 2018: Tiếp tục bổ sung giáo viên và bổ sung các điều kiện về cơ sở vật chất đối với các điểm trường có trẻ em mẫu giáo và học sinh tiểu học người dân tộc thiểu số; tiếp tục bồi dưỡng, tập huấn phương pháp giáo dục tăng cường tiếng Việt cho đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên mầm non và tiểu học, khai thác, ứng dụng tài liệu đã biên soạn; tổ chức nghiên cứu, biên soạn tài liệu, tập huấn, bồi dưỡng về tiếng Việt cho cha mẹ trẻ em là người dân tộc thiểu số, cộng đồng vùng đồng bào dân tộc thiểu số để xây dựng môi trường tiếng Việt tại gia đình và cộng đồng; tiếp tục theo dõi chỉ đạo thí điểm ở các trường mầm non, tiểu học đã được xây dựng; tổ chức hội nghị, hội thảo về tăng cường tiếng Việt để tìm giải pháp thực hiện có hiệu quả, phù hợp vùng miền trong tỉnh.

- Năm 2019: Tiếp tục bổ sung đủ giáo viên, đầu tư xây dựng và bổ sung các điều kiện về cơ sở vật chất đối với tất cả các điểm trường có trẻ em mẫu giáo và học sinh tiểu học người dân tộc thiểu số; bồi dưỡng, tập huấn nâng cao năng lực thực hiện tăng cường tiếng Việt cho đội ngũ cán bộ Quản lý, giáo viên mầm non và tiểu học, tăng cường kiểm tra, giám sát thực hiện Đề án ở 17 huyện, thị xã, thành phố; hỗ trợ kỹ thuật cho các vùng khó khăn, đặc biệt khó khăn; xây dựng bản đồ ngôn ngữ ở các huyện có nhiều dân tộc thiểu số .

- Năm 2020: Tiếp tục duy trì thí điểm mô hình tăng cường tiếng Việt cho trẻ mầm non, học sinh người dân tộc thiểu số; ngành giáo dục chủ động phối hợp chặt chẽ với chính quyền địa phương, các Sở, ban ngành, đoàn thể, gia đình, cộng đồng để tổ chức thực hiện Đề án đạt hiệu quả; tổ chức tổng kết 5 năm triển khai, thực hiện Đề án, chỉ đạo triển khai nhân rộng trong toàn tỉnh.

Hàng năm tổ chức sơ kết, kết thúc giai đoạn tổ chức tổng kết đánh giá việc thực hiện kế hoạch, đề ra phương hướng, nhiệm vụ và giải pháp cho năm và giai đoạn tiếp theo.

2. Giai đoạn 2: Từ năm 2020 - 2025.

- Toàn ngành tổ chức triển khai và thực hiện hiệu quả Đề án tăng cường tiếng Việt cho trẻ em mầm non, học sinh tiểu học người dân tộc thiểu số trên địa bàn tỉnh.

- Bố trí đủ giáo viên và điều kiện về cơ sở vật chất, trang thiết bị dạy học, đồ dùng, đồ chơi để tổ chức thực hiện dạy học hai buổi/ngày đối với các trường, điểm trường mầm non, tiểu học có học sinh người dân tộc thiểu số.

- Các cấp lãnh đạo chính quyền địa phương, các Sở, ban, ngành, đoàn thể, gia đình, cộng đồng người dân tộc thiểu số và toàn thể cán bộ quản lý, giáo viên mầm non, tiểu học trên địa bàn tỉnh nắm vững quan điểm chỉ đạo của Trung ương, của tỉnh về nội dung Đề án, nâng cao tinh thần trách nhiệm, chung tay thực hiện đạt mục tiêu Đề án.

- Đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên mầm non và tiểu học được bồi dưỡng, tập huấn đầy đủ nội dung, phương pháp, hình thức tổ chức giáo dục tăng cường tiếng Việt cho trẻ em mầm non, học sinh tiểu học người dân tộc thiểu số; tập huấn nâng cao năng lực thực hành và tăng vốn từ giao tiếp bằng ngôn ngữ mẹ đẻ của dân tộc thiểu số để phục vụ giảng dạy tiếng Việt cho trẻ mầm non và học sinh tiểu học.

- Bảo đảm chính sách riêng cho giáo viên tham gia thực hiện Đề án, trẻ mầm non và học sinh tiểu học vùng dân tộc thiểu số (bảo đảm hầu hết trẻ em mầm non và học sinh tiểu học được ra lớp, đủ ăn, đủ mặc, đủ đồ dùng học tập và thành thạo tiếng Việt trong giao tiếp cũng như trong hoạt động học tập).

VI. Kinh phí:

1. Kinh phí để thực hiện Kế hoạch do ngân sách Trung ương, ngân sách địa phương bảo đảm từ nguồn chi thường xuyên cho giáo dục và các nguồn kinh phí huy động, tài trợ hợp pháp khác từ cộng đồng, doanh nghiệp, tài trợ của nước ngoài và các tổ chức quốc tế.

2. Việc bố trí kinh phí thực hiện từ nguồn ngân sách nhà nước, thực hiện theo phân cấp ngân sách hiện hành.

VII. Tổ chức thực hiện:

1. Sở Giáo dục và Đào tạo:

- Chủ trì, phối hợp với các Sở, ban, ngành trong tỉnh thực hiện Kế hoạch có hiệu quả.

- Chỉ đạo các phòng chuyên môn triển khai, tổ chức thực hiện những nội dung của kế hoạch.

- Chủ trì, phối hợp các Sở, ban, ngành tham mưu UBND tỉnh trình HĐND tỉnh ban hành các cơ chế, chính sách trên cơ sở các văn quy định của Trung ương để từng bước hoàn thiện các chính sách cho cán bộ, giáo viên và học sinh mầm non, tiểu học; nâng cấp dần cơ sở vật chất, trường, lớp, trang thiết bị đồ dùng, đồ chơi, học liệu trong các cơ sở giáo dục mầm non và các trường tiểu học, đặc biệt các nhóm, lớp tại vùng sâu, vùng xa, vùng đặc biệt khó khăn để bảo đảm các điều kiện thực hiện Kế hoạch.

- Phối hợp với các ngành chức năng, UBND các huyện, thị xã, thành phố trong việc tuyển dụng giáo viên, đào tạo giáo viên mầm non và tiểu học bảo đảm điều kiện để thực hiện Kế hoạch.

- Tổ chức bồi dưỡng, tập huấn chuyên môn, nghiệp vụ để thực hiện kế hoạch.

- Kiểm tra, đánh giá, tổng hợp kết quả triển khai thực hiện kế hoạch hàng năm, từng giai đoạn và tổ chức sơ kết, tổng kết, báo cáo UBND tỉnh.

2. Sở Kế hoạch và Đầu tư:

- Phối hợp Sở Tài chính, Sở Giáo dục và Đào tạo và các cơ quan liên quan tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh bố trí các nguồn vốn để thực hiện việc đầu tư cơ sở vật chất, thư viện, thiết bị, học liệu và một số chính sách đặc thù cho cán bộ, quản lý, giáo viên, học sinh tham gia các nội dung, mục tiêu, nhiệm vụ Kế hoạch.

- Phối hợp Sở Giáo dục và Đào tạo, các cơ quan liên quan lồng ghép các chỉ tiêu của Kế hoạch vào kế hoạch phát triển kinh tế xã hội hàng năm và giai đoạn 5 năm của tỉnh, định hướng đến năm 2025.

3. Sở Tài chính:

- Chủ trì phối hợp với Sở Giáo dục và Đào tạo, các sở, ban, ngành liên quan trình UBND tỉnh bố trí kinh phí chi thường xuyên thực hiện các hoạt động của Kế hoạch theo phân cấp ngân sách nhà nước hiện hành.

- Phối hợp với Sở Giáo dục và Đào tạo kiểm tra, thanh tra tài chính theo các quy định hiện hành của Luật ngân sách nhà nước.

4. Sở nội vụ:

- Chủ trì phối hợp Sở Giáo dục và Đào tạo, các Sở, ban, ngành liên quan và UBND các huyện, thị xã, thành phố giao chỉ tiêu biên chế, tuyển dụng giáo viên, bổ sung cán bộ quản lý hàng năm, đảm bảo đủ giáo viên theo định biên quy định cho các cơ sở giáo dục mầm non, tiểu học.

- Phối hợp Sở Giáo dục và Đào tạo bồi dưỡng viên chức, trình UBND tỉnh quyết định cử viên chức đi đào tạo, bồi dưỡng theo quy định.

- Phối hợp Sở Giáo dục và Đào tạo, các cơ quan liên quan tổng hợp và xác định nhu cầu đào tạo viên chức, gửi Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính để cân đối và bố trí kinh phí, trình UBND tỉnh để làm cơ sở thực hiện công tác đào tạo và tuyển dụng từng năm và cả giai đoạn năm 2016-2020, định hướng đến năm 2025.

5. Ban Dân tộc tỉnh:

- Phối hợp Sở Giáo dục và Đào tạo đề xuất các chính sách hỗ trợ người dạy, người học là dân tộc thiểu số; tăng cường công tác tuyên truyền, nâng cao nhận thức về phát triển giáo dục, tăng cường tiếng Việt đối với trẻ em mầm non, học sinh tiểu học người dân tộc thiểu số trên địa bàn tỉnh.

- Phối hợp Sở Giáo dục và Đào tạo, các cơ quan liên tổ chức kiểm tra thực hiện Kế hoạch.

6. Các Ban, ngành liên quan trong tỉnh: Theo chức năng nhiệm vụ của mình phối hợp với Sở Giáo dục và Đào tạo theo dõi, giám sát, đôn đốc thực hiện Kế hoạch.

7. Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố:

- Chỉ đạo Phòng Giáo dục và Đào tạo, các cơ quan chức năng ở địa phương trên cơ sở Kế hoạch của tỉnh xây dựng kế hoạch giai đoạn và lộ trình hàng năm cho địa phương mình và triển khai thực hiện phù hợp với điều kiện tình hình địa phương, báo cáo về Sở Giáo dục và Đào tạo (đơn vị chủ trì) để tổng hợp báo cáo cấp trên theo quy định.

- Chỉ đạo Phòng Kế hoạch - Tài chính, Phòng Nội vụ phối hợp với Phòng Giáo dục và Đào tạo, các phòng, ban, đơn vị liên quan bố trí đảm bảo đủ biên chế, kinh phí hàng năm để thực hiện Đề án theo quy định.

8. Đề nghị Ủy ban mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh, các đoàn thể, các tổ chức chính trị - xã hội liên quan:

Tham gia tích cực trong công tác tuyên truyền, vận động, giám sát việc thực hiện Kế hoạch “Tăng cường tiếng Việt cho trẻ em mầm non, học sinh tiểu học người dân tộc thiểu số” của tỉnh giai đoạn 2016-2020, định hướng đến năm 2025 đạt được mục tiêu đề ra./.

PHỤ LỤC 1


XÂY DỰNG KẾ HOẠCH TĂNG CƯỜNG TIẾNG VIỆT CHO HỌC SINH DTTS - BẬC MẦM NON
(Kèm theo Quyết định số 760/QĐ-UBND ngày 13 tháng 10 năm 2016 của UBND tỉnh Gia Lai)


STT

Nội dung

2016

2017

2018

2019

2020

Đến 2025

I

KẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN TRƯỜNG LỚP HỌC SINH

1

Số Nhà trẻ

0

1

2

3

4

5

2

Số trường mầm non, mẫu giáo

260

263

266

270

272

275

3

Số nhóm trẻ

316

320

350

380

410

425

4

Số lớp mẫu giáo

2574

2580

2585

2610

2620

2630

5

Số trẻ dân số

167523

167865

172450

174747

178545

181443

0-2 tuổi

74958

75031

77239

78536

79554

82000

3-5 tuổi

92565

92834

95211

96211

98991

99443

6

Số trẻ đi học mầm non

82749

83006

85500

86700

88000

89391

0-2 tuổi

8850

9002

11000

11500

12200

13000

3-5 tuổi

73899

74004

74500

75200

75800

76391

7

Chuẩn bị Tiếng Việt trước tuổi đến trường

Số trường

229

234

240

245

250

255

Số điểm trường

1159

1388

1387

1390

1394

1409

Số nhóm/ lớp

1612

1620

1670

1690

1720

1750

Số trẻ người dân tộc thiểu số được chuẩn bị tiếng Việt

32442

33000

33600

33900

34000

34300

II

ĐỘI NGŨ CÁN BỘ QUẢN LÝ, GIÁO VIÊN, NHÂN VIÊN

1

Cán bộ quản lý

576

598

627

653

676

717

2

Giáo viên

4008

4020

4169

4291

4411

4531

3

Nhân viên

951

1049

1120

1165

1238

1305

Thiếu cần bổ sung cho các năm để bố trí đủ theo quy định TT 06

884

300

250

200

100

50

4

Nhu cầu cộng tác viên hỗ trợ ngôn ngữ

Cộng tác viên viên hỗ trợ ngôn ngữ

0

266

281

281

286

289

Số nhóm/ lớp cần cộng tác viên hỗ trợ ngôn ngữ

0

1620

1670

1690

1720

1750

Kinh phí đề nghị hỗ trợ nhân viên

III. CƠ SỞ VẬT CHẤT

1

Kinh phí để cải tạo xây dựng môi trường tiếng Việt

Số trường

229

242

245

251

252

245

Số điểm trường

1159

1388

1387

1390

1394

1409

Số Nhóm/ lớp

1612

1620

1670

1690

1720

1750

Số tiền cần đầu tư

519997

514452

513123

513586

528274

529571

2

Nhu cầu xây dựng Khối phòng

Phòng nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ

368

382

329

338

336

356

Khối phòng phục vụ học tập

100

111

105

123

117

104

Gồm: + Phòng giáo dục thể chất

118

113

84

92

91

85

+ Phòng GD nghệ thuật/ hoặc phòng đa chức năng

120

113

77

81

83

70

Khối phòng tổ chức ăn

78

76

36

41

38

31

Gồm: + Nhà bếp và kho

111

107

63

67

67

62

Khối phòng hành chính quản trị

204

212

108

132

122

131

Gồm: + Văn phòng trường

101

100

67

65

68

62

+ Phòng hiệu trưởng

97

95

63

64

66

59

+ Phòng phó hiệu trưởng

131

133

83

84

85

63

+ Phòng hành chính quản trị

100

93

59

58

60

48

+ Phòng y tế

106

98

71

67

72

71

+ Phòng bảo vệ

118

119

84

88

84

80

+ Phòng dành cho nhân viên

119

119

81

86

80

74

+ Khu để xe cho CB, GV, nhân viên

245

254

232

231

226

223

+ Khu vệ sinh cho CB, GV, nhân viên

270

266

232

232

230

227

+ Khu vệ sinh cho trẻ

343

326

298

304

292

264

Hệ thống nước sạch

404

394

293

293

292

285

Sân chơi

522

466

373

374

371

330

3

Nhu cầu Mua sắm trang thiết bị (bộ)

Máy chiếu

154

151

129

124

123

144

Máy vi tính

491

302

186

197

210

255

4

Nhu cầu bổ sung Bộ đồ dùng dạy học tối thiểu

1174

1045

1012

1019

1088

1386

Dành cho nhà trẻ

109

116

120

129

152

215

Dành cho 3 tuổi

158

151

158

170

176

207

Dành cho 4 tuổi

253

296

265

268

281

332

Dành cho 5 tuổi

654

482

469

452

479

632

5

Nhu cầu Bộ đồ chơi ngoài trời

503

385

331

330

344

460

6

Về quy hoạch đất

Trường có chứng nhận sử dụng đất

184

210

207

210

214

207

Điểm trường có chứng nhận sử dụng đất

681

801

810

862

929

963

Trường chưa có chứng nhận sử dụng đất

56

21

8

8

6

4

Điểm trường chưa có chứng nhận sử dụng đất

578

340

271

239

172

159

7

Diện tích đất sử dụng của trường

Hiện có Tổng số diện tích của các trường công lại

1033578

994998

1008770

1083638

1016535

1033330

Nhu cầu cho từng năm

82985

113651

91895

103733

102465

101415

IV. ĐÀO TẠO, BỒI DƯỠNG GV VÀ HỖ TRỢ TRẺ EM NGHÈO

1

Nhu cầu Đào tạo GV

Bồi dưỡng nâng chuẩn GV (người)

395

370

367

373

378

396

Đào tạo mới GV (người)

343

352

398

429

487

514

Bồi dưỡng nâng trên chuẩn GV (người)

1105

914

686

642

502

411

2

Nhu cầu bồi dưỡng GV (người)

GV học tiếng dân tộc

1620

1646

1499

1358

1299

1350

Tập huấn các phương pháp và kĩ năng tăng cường TV

2215

2231

2250

2091

2135

1839

Tập huấn dạy học TV như ngôn ngữ thứ 2

1612

1699

1736

1780

1846

1605

3

Nhu cầu tập huấn, bồi dưỡng về Tiếng Việt cho cha mẹ HS (người)

Số lượng người

18599

18052

18373

18691

19095

19918

Số ngày

619

574

561

568

565

580

4

Hỗ trợ trẻ em nghèo (em)

11684

11923

11829

11621

11645

12138 Z

PHỤ LỤC 2


XÂY DỰNG KẾ HOẠCH TĂNG CƯỜNG TIẾNG VIỆT CHO HỌC SINH DTTS - CẤP TIỂU HỌC
(Kèm theo Quyết định số 760/QĐ-UBND ngày 13 tháng 10 năm 2016 của UBND tỉnh Gia Lai)


I. SỐ LƯỢNG TRƯỜNG, ĐIỂM TRƯỜNG, LỚP, GIÁO VIÊN


STT

Nội dung

Năm 2016

Năm 2017

Năm 2018

Năm 2019

Năm 2020

Đến năm 2025

1

Chuẩn bị Tiếng Việt trước tuổi đến trường

Số trường

307

267

270

279

287

293

Số điểm trường

974

904

909

910

925

930

Số lớp

3157

3159

3198

3238

3277

3391

2

Số lớp tổ chức dạy học Tuần 0 (Trước tuần tựu trường)

1 tuần

1070

1318

1322

1330

1333

1345

2 tuần

628

633

696

740

788

873

Nhiều hơn 2 tuần

0

0

0

0

0

0

3

Dạy học tăng thời lượng

Số trường

281

280

279

285

289

296

Số điểm trường

880

875

883

883

883

887

4

Dạy học Tiếng Việt 1. CGD

Số trường

88

97

105

126

149

181

Số điểm trường

169

217

239

287

352

454

5

Xây dựng môi trường tiếng Việt

Số trường

261

272

272

277

280

286

Số điểm trường

854

876

884

885

890

894

6

Giải pháp tăng cường khác

Lồng ghép vào các hoạt động giáo dục trong ngày

203

204

204

210

213

220

Có thời gian tổ chức hoạt động TCTV riêng biệt

108

113

120

131

133

141

7

Nhu cầu GV cần bổ sung để dạy học tăng thời lượng (người)

1,3-1,4 GV/lớp (dạy 7-8 buổi/tuần)

404

409

415

426

434

484

1,5 GV/lớp (dạy 10 buổi/tuần)

393

379

399

409

425

490

8

Nhu cầu nhân viên trợ giảng

Số trường

179

178

178

181

186

193

Số điểm trường

635

637

635

630

636

642

Số lớp

1437

1460

1477

1488

1513

1545

9

Tài liệu cần để tăng cường Tiếng Việt cho GV và HS

0

Số trường

252

253

253

258

263

269

Số điểm trường

875

877

876

860

873

878

10

Văn phòng phẩm cần để xây dựng môi trường tiếng Việt

0

Số trường

282

281

280

285

288

294

Số điểm trường

874

876

875

866

872

877

II. CƠ SỞ VẬT CHẤT CẦN BỔ SUNG

1

Trường, lớp

17

17

17

Xây thêm trường học mới (trường)

29

30

28

30

32

38

Xây thêm phòng học mới hằng năm (phòng)

260

322

301

279

265

403

2

Khối phòng chức năng

0

Phòng bảo vệ

90

73

52

50

51

50

Phòng y tế

100

83

63

1 58

62

59

Nhà bếp phục vụ cho bán trú

51

51

60

53

59

66

Thư viện,

84

79

71 -

65

65

67

Thiết bị

89

79

76

70

68

70

Nhà vệ sinh HS

200

186

165

146

147

166

Nhà vệ sinh GV

155

138

133

120

123

140

Hệ thống nước sạch

193

184

188

179

174

. 171

Sân chơi

102

109

107

98

101

110

Nhà đa năng

71

67

64

63

72

76

3

Xây dựng thư viện

0

Thư viện đạt chuẩn

48

63

72

71

77

85

Trang bị tài liệu bổ trợ, học liệu, tài liệu đọc cho HSDT

4369

4612

4754

4839

4928

5122

Xây dựng thư viện ngoài trời

53

68

72

82

98

109

Xây dựng thư viện góc lớp, thư viện xanh, thư viện lưu

395

435

498

525

579

547

4

Mua sắm trang thiết bị (bộ)

0

0

Máy chiếu

165

210

198

186

219

247

Máy vi tính

1221

1242

1284

1203

1363

1552

Thiết bị dạy học theo danh mục chuẩn

1017

994

812

811

818

910

III. ĐÀO TẠO, BỒI DƯỠNG GV VÀ HỖ TRỢ TRẺ EM NGHÈO

1

Đào tạo GV

Bồi dưỡng tiêu chuẩn GV (người)

645

712

635

627

654

760

Đào tạo mới GV (người)

21

93

52

56

59

65

2

Bồi dưỡng GV (người)

34

GV học tiếng dân tộc

1383

1423

1359

1360

1242

1306

Tập huấn các phương pháp và kĩ năng tăng cường TV

2860

2759

2616

2616

2655

2745

Tập huấn dạy học TV như ngôn ngữ thứ 2

2477

2438

2340

2179

2212

2286

3

Tập huấn, bồi dưỡng về Tiếng Việt cho cha mẹ HS (người)

Tài liệu tuyên truyền

5256

6822

6572

6832

6588

7756

Tài liệu tập huấn kiến thức về TCTV cho HSDTTS

5532

7031

6602

6772

6439

7230

4

Hỗ trợ- học sinh nghèo

Bán trú ăn trưa để học 2 buổi/ngày

10343

11884

12111

13162

14604

15633

Sách vở, đồ dùng học tập, tài liệu đọc thêm

17490

18677

18187

18407

19054

20623

IV. DIỆN TÍCH ĐẤT CẦN ĐỂ MỞ RỘNG QUY MÔ (m2)

41550

63100

67800

59300

100541

151441






Tổng quan văn bản

Số ký hiệu760/QĐ-UBND
Ngày ban hành13/10/2016
Loại văn bảnQuyết định
Ngày có hiệu lực13/10/2016
Nguồn thu thậpCơ sở dữ liệu
Ngày đăng công báo---
Cơ quan ban hành / Người kýUBND tỉnh Gia Lai / Huỳnh Nữ Thu Hà
Phạm viGia Lai
Trích yếuNăm 2016 phê duyệt Kế hoạch thực hiện Đề án “Tăng cường tiếng Việt cho trẻ em mầm non, học sinh tiểu học vùng dân tộc thiểu số giai đoạn 2016-2020, định hướng đến 2025” của tỉnh Gia Lai
Tình trạng hiệu lựcCòn hiệu lực

Chưa có thông tin lược đồ

Văn bản này hiện chưa được cập nhật dữ liệu về lược đồ liên quan.