|
ỦY
BAN NHÂN DÂN |
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 762/QĐ-UBND |
Vĩnh Long, ngày 19 tháng 4 năm 2017 |
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC CÔNG BỐ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH CHUẨN HÓA LĨNH VỰC GIÁM ĐỊNH TƯ PHÁP, LUẬT SƯ THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ TƯ PHÁP TỈNH VĨNH LONG; THỦ TỤC HÀNH CHÍNH CHUẨN HÓA LĨNH VỰC BỒI THƯỜNG NHÀ NƯỚC THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA CÁC SỞ, BAN, NGÀNH TỈNH, ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH VĨNH LONG
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH VĨNH LONG
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương, ngày 19/6/2015;
Căn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP, ngày 08/6/2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính;
Căn cứ Nghị định số 48/2013/NĐ-CP, ngày 14/5/2013 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính;
Căn cứ Thông tư số 05/2014/TT-BTP, ngày 07/02/2014 của Bộ Tư pháp hướng dẫn công bố, niêm yết thủ tục hành chính và báo cáo về tình hình, kết quả thực hiện kiểm soát thủ tục hành chính;
Căn cứ Quyết định số 2007/QĐ-BTP ngày 26/9/2016 của Bộ Tư pháp về việc công bố thủ tục hành chính trong lĩnh vực luật sư, tư vấn pháp luật, công chứng, giám định tư pháp, bán đấu giá tài sản, trọng tài thương mại, quản tài viên và hành nghề quản lý,thanh lý tài sản thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Tư pháp;
Căn cứ Quyết định số 1798/QĐ-BTP ngày 25/8/2016 về việc công bố thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung trong lĩnh vực Bồi thường nhà nước thuộc phạm vi, chức năng quản lý của Bộ Tư pháp;
Xét đề nghị của Giám đốc Sở Tư pháp tại Tờ trình số 290/TTr-STP, ngày 13 tháng 4 năm 2017,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Công bố kèm theo Quyết định này 40 (Bốn mươi) thủ tục hành chính chuẩn hóa trong lĩnh vực Giám định tư pháp, Luật sư thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Tư pháp tỉnh Vĩnh Long; TTHC chuẩn hóa lĩnh vực Bồi thường nhà nước thuộc thẩm quyền giải quyết của các sở, ban, ngành tỉnh, Ủy ban nhân dân tỉnh Vĩnh Long (Có phụ lục chi tiết kèm theo).
Điều 2. Bãi bỏ các thủ tục:
- Lĩnh vực Luật sư tại các Quyết định số: 1183/QĐ-UBND, ngày 15/7/2013; 519/QĐ-UBND, ngày 04/04/2014 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Vĩnh Long;
- Lĩnh vực Bổ trợ tư pháp tại Quyết định số 1951/QĐ-UBND, ngày 20/8/2009 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Vĩnh Long;
- Lĩnh vực Hành chính tư pháp tại Quyết định số 853/QĐ-UBND, ngày 17/5/2013 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Vĩnh Long;
(Có phụ lục chi tiết kèm theo)
Điều 3. Giao Giám đốc Sở Tư pháp, Thủ trưởng các sở, ban, ngành tỉnh, Ủy ban nhân dân tỉnh:
- Niêm yết, công khai đầy đủ danh mục và nội dung các thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết tại trụ sở, cổng thông tin điện tử của đơn vị.
- Tổ chức thực hiện đúng các thủ tục hành chính được công bố kèm theo Quyết định này.
Điều 4. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tư pháp, Thủ trưởng các sở, ban, ngành tỉnh và Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký./.
|
|
KT.
CHỦ TỊCH |
PHỤ LỤC 1
DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH CHUẨN HÓA LĨNH VỰC GIÁM ĐỊNH TƯ PHÁP, LUẬT SƯ THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ TƯ PHÁP; THỦ TỤC HÀNH CHÍNH CHUẨN HÓA LĨNH VỰC BỒI THƯỜNG NHÀ NƯỚC THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA CÁC SỞ, BAN, NGÀNH TỈNH, UBND TỈNH VĨNH LONG (Kèm theo Quyết định số 762/QĐ-UBND ngày 19/4/2017 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Vĩnh Long)
PHẦN I. DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH CHUẨN HÓA
|
STT |
TÊN THỦ TỤC HÀNH CHÍNH |
|
I. LĨNH VỰC GIÁM ĐỊNH TƯ PHÁP |
|
|
A. TTHC thực hiện tại các Sở, Ban, ngành tỉnh |
|
|
1 |
Bổ nhiệm giám định viên tư pháp |
|
2 |
Miễn nhiệm giám định viên tư pháp |
|
B. TTHC thực hiện tại Sở Tư pháp |
|
|
3 |
Cấp phép thành lập văn phòng giám định tư pháp |
|
4 |
Đăng ký hoạt động văn phòng giám định tư pháp |
|
5 |
Thay đổi nội dung đăng ký hoạt động, cấp lại Giấy đăng ký hoạt động của Văn phòng giám định tư pháp |
|
6 |
Thay đổi, bổ sung lĩnh vực giám định của Văn phòng giám định tư pháp |
|
7 |
Chuyển đổi loại hình Văn phòng giám định tư pháp |
|
8 |
Thu hồi Giấy đăng ký hoạt động của Văn phòng giám định tư pháp |
|
9 |
Chấm dứt hoạt động Văn phòng giám định tư pháp trường hợp tự chấm dứt hoạt động |
|
10 |
Chấm dứt hoạt động Văn phòng giám định tư pháp trường hợp bị thu hồi Giấy đăng ký hoạt động |
|
11 |
Cấp lại Giấy đăng ký hoạt động của Văn phòng giám định tư pháp trong trường hợp thay đổi tên gọi, địa chỉ trụ sở, người đại diện theo pháp luật của Văn phòng |
|
12 |
Cấp lại Giấy đăng ký hoạt động của Văn phòng giám định tư pháp trong trường hợp Giấy đăng ký hoạt động bị hư hỏng hoặc bị mất |
|
II. LĨNH VỰC LUẬT SƯ |
|
|
13 |
Đăng ký hoạt động của tổ chức hành nghề luật sư |
|
14 |
Thay đổi nội dung đăng ký hoạt động của tổ chức hành nghề luật sư |
|
15 |
Thay đổi người đại diện theo pháp luật của Văn phòng luật sư, công ty luật trách nhiệm hữu hạn một thành viên |
|
16 |
Thay đổi người đại diện theo pháp luật của công ty luật trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên, công ty luật hợp danh |
|
17 |
Đăng ký hoạt động của chi nhánh của tổ chức hành nghề luật sư |
|
18 |
Chấm dứt hoạt động của tổ chức hành nghề luật sư trong trường hợp tổ chức hành nghề luật sư tự chấm dứt hoạt động hoặc công ty luật bị hợp nhất, sáp nhập |
|
19 |
Chấm dứt hoạt động của tổ chức hành nghề luật sư Trong trường hợp tổ chức hành nghề luật sư bị thu hồi Giấy đăng ký hoạt động hoặc Trưởng văn phòng luật sư, Giám đốc công ty luật trách nhiệm hữu hạn một thành viên hoặc tất cả các thành viên của công ty luật hợp danh, thành viên của công ty luật trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên bị thu hồi Chứng chỉ hành nghề luật sư |
|
20 |
Chấm dứt hoạt động của tổ chức hành nghề luật sư trong trường hợp chấm dứt hoạt động do Trưởng văn phòng luật sư, Giám đốc công ty luật trách nhiệm hữu hạn một thành viên chết |
|
21 |
Đăng ký hành nghề luật sư với tư cách cá nhân |
|
22 |
Đăng ký hoạt động của chi nhánh, công ty luật nước ngoài |
|
23 |
Thay đổi nội dung Giấy đăng ký hoạt động của chi nhánh, công ty luật nước ngoài |
|
24 |
Hợp nhất công ty luật |
|
25 |
Sáp nhập công ty luật |
|
26 |
Chuyển đổi công ty luật trách nhiệm hữu hạn và công ty luật hợp danh |
|
27 |
Chuyển đổi văn phòng luật sư thành công ty luật |
|
28 |
Thu hồi Giấy đăng ký hoạt động của tổ chức hành nghề luật sư, chi nhánh của tổ chức hành nghề luật sư |
|
29 |
Phê duyệt Đề án tổ chức Đại hội nhiệm kỳ, phương án xây dựng Ban chủ nhiệm, Hội đồng khen thưởng, kỷ luật nhiệm kỳ mới của Đoàn luật sư |
|
30 |
Phê chuẩn kết quả Đại hội luật sư |
|
31 |
Giải thể Đoàn luật sư |
|
32 |
Đăng ký hoạt động của công ty luật Việt Nam chuyển đổi từ công ty luật nước ngoài |
|
33 |
Đăng ký hoạt động của chi nhánh của công ty luật nước ngoài tại Việt Nam |
|
34 |
Cấp lại Giấy đăng ký hoạt động của chi nhánh, công ty luật nước ngoài |
|
III. LĨNH VỰC BỒI THƯỜNG NHÀ NƯỚC (Áp dụng chung tại các Sở, Ban, ngành tỉnh, UBND tỉnh) |
|
|
35 |
Thủ tục xác định cơ quan có trách nhiệm bồi thường |
|
36 |
Thủ tục giải quyết bồi thường tại cơ quan có trách nhiệm bồi thường |
|
37 |
Thủ tục chuyển giao quyết định giải quyết bồi thường |
|
38 |
Thủ tục chi trả tiền bồi thường |
|
39 |
Thủ tục giải quyết khiếu nại về bồi thường nhà nước lần đầu |
|
40 |
Thủ tục giải quyết khiếu nại về bồi thường nhà nước lần hai |
PHẦN II
NỘI DUNG CỤ THỂ CỦA TỪNG THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
LĨNH VỰC GIÁM ĐỊNH TƯ PHÁP, LUẬT SƯ, BỒI THƯỜNG NHÀ NƯỚC
I. LĨNH VỰC GIÁM ĐỊNH TƯ PHÁP
1. Bổ nhiệm giám định viên tư pháp
Trình tự thực hiện:
Người đứng đầu cơ quan chuyên môn của Ủy ban nhân dân tỉnh quản lý lĩnh vực giám định tư pháp chủ trì, phối hợp với Giám đốc Sở Tư pháp lựa chọn người có đủ tiêu chuẩn quy định tại khoản 1 Điều 7 của Luật giám định tư pháp và tiếp nhận hồ sơ của người đề nghị bổ nhiệm giám định viên tư pháp quy định tại Điều 8 của Luật giám định tư pháp, đề nghị Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh bổ nhiệm giám định viên tư pháp ở địa phương.
Trong thời hạn 20 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh ra quyết định tỉnh bổ nhiệm giám định viên tư pháp. Trường hợp từ chối thì phải thông báo cho người đề nghị bằng văn bản và nêu rõ lý do.
Cách thức thực hiện: Trực tiếp hoặc qua đường bưu điện.
Thành phần hồ sơ:
- Văn bản đề nghị bổ nhiệm giám định viên tư pháp.
- Bản sao bằng tốt nghiệp đại học trở lên phù hợp với lĩnh vực chuyên môn được đề nghị bổ nhiệm.
- Sơ yếu lý lịch và Phiếu lý lịch tư pháp.
- Giấy xác nhận về thời gian thực tế hoạt động chuyên môn của cơ quan, tổ chức nơi người được đề nghị bổ nhiệm làm việc.
- Chứng chỉ đào tạo hoặc bồi dưỡng nghiệp vụ giám định đối với người được đề nghị bổ nhiệm giám định viên tư pháp trong lĩnh vực pháp y, pháp y tâm thần và kỹ thuật hình sự.
- Các giấy tờ khác chứng minh người được đề nghị bổ nhiệm đủ tiêu chuẩn theo quy định của Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ có thẩm quyền quản lý lĩnh vực giám định.
Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
Thời hạn giải quyết:
Trong thời hạn 20 ngày, kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định bổ nhiệm giám định viên tư pháp. Trường hợp từ chối thì phải thông báo cho người đề nghị bằng văn bản và nêu rõ lý do.
Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Ủy ban nhân dân tỉnh.
- Cơ quan trực tiếp thực hiện: Cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh.
- Cơ quan phối hợp: Sở Tư pháp.
Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cá nhân (Người muốn trở thành giám định viên tư pháp).
Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không .
Lệ phí: Không.
Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định bổ nhiệm giám định viên tư pháp.
Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:
- Công dân Việt Nam thường trú tại Việt Nam có đủ các tiêu chuẩn sau đây có thể được xem xét, bổ nhiệm giám định viên tư pháp:
+ Có sức khỏe, phẩm chất đạo đức tốt;
+ Có trình độ đại học trở lên và đã qua thực tế hoạt động chuyên môn ở lĩnh vực được đào tạo từ đủ 05 năm trở lên.
Trường hợp người được đề nghị bổ nhiệm giám định viên pháp y, pháp y tâm thần, kỹ thuật hình sự đã trực tiếp giúp việc trong hoạt động giám định ở tổ chức giám định pháp y, pháp y tâm thần, kỹ thuật hình sự thì thời gian hoạt động thực tế chuyên môn từ đủ 03 năm trở lên;
+ Đối với người được đề nghị bổ nhiệm giám định viên tư pháp trong lĩnh vực pháp y, pháp y tâm thần và kỹ thuật hình sự phải có chứng chỉ đã qua đào tạo hoặc bồi dưỡng nghiệp vụ giám định.
- Người thuộc một trong các trường hợp sau đây không được bổ nhiệm giám định viên tư pháp:
+ Mất năng lực hành vi dân sự hoặc bị hạn chế năng lực hành vi dân sự;
+ Đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự; đã bị kết án mà chưa được xóa án tích về tội phạm do vô ý hoặc tội phạm ít nghiêm trọng do cố ý; đã bị kết án về tội phạm nghiêm trọng, tội phạm rất nghiêm trọng, tội phạm đặc biệt nghiêm trọng do cố ý;
+ Đang bị áp dụng biện pháp xử lý hành chính giáo dục tại xã, phường, thị trấn, đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc hoặc đưa vào cơ sở giáo dục bắt buộc.
Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
Luật giám định tư pháp năm 2012.
2. Miễn nhiệm giám định viên tư pháp
Trình tự thực hiện:
Việc miễn nhiệm giám định viên tư pháp được thực hiện trong các trường hợp sau đây:
- Không còn đủ tiêu chuẩn quy định tại khoản 1 Điều 7 của Luật giám định tư pháp;
- Thuộc một trong các trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 7 của Luật giám định tư pháp;
- Bị xử lý kỷ luật từ hình thức cảnh cáo trở lên hoặc bị xử phạt hành chính do cố ý vi phạm quy định của pháp luật về giám định tư pháp;
- Thực hiện một trong các hành vi quy định tại Điều 6 của Luật giám định tư pháp;
- Theo đề nghị của giám định viên tư pháp là công chức, viên chức, sĩ quan quân đội, sĩ quan công an nhân dân, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân quốc phòng có quyết định nghỉ việc để hưởng chế độ hưu trí hoặc thôi việc.
Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh miễn nhiệm giám định viên tư pháp ở địa phương theo đề nghị của người đứng đầu cơ quan chuyên môn của Ủy ban nhân dân sau khi người đứng đầu cơ quan chuyên môn thống nhất ý kiến với Giám đốc Sở Tư pháp.
Trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định miễn nhiệm giám định viên tư pháp và điều chỉnh danh sách giám định viên tư pháp trên cổng thông tin điện tử của Ủy ban nhân dân tỉnh, đồng thời gửi Bộ Tư pháp để điều chỉnh danh sách chung về giám định viên tư pháp.
Cách thức thực hiện: Trực tiếp hoặc qua đường bưu điện
Thành phần hồ sơ:
- Văn bản đề nghị miễn nhiệm giám định viên tư pháp của cơ quan, tổ chức đã đề nghị bổ nhiệm người đó;
- Văn bản, giấy tờ chứng minh giám định viên tư pháp thuộc một trong các trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 10 Luật giám định tư pháp:
+ Không còn đủ tiêu chuẩn quy định tại khoản 1 Điều 7 của Luật giám định tư pháp.
+ Thuộc một trong các trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 7 của Luật giám định tư pháp.
+ Bị xử lý kỷ luật từ hình thức cảnh cáo trở lên hoặc bị xử phạt hành chính do cố ý vi phạm quy định của pháp luật về giám định tư pháp.
+ Thực hiện một trong các hành vi quy định tại Điều 6 của Luật giám định tư pháp.
+ Theo đề nghị của giám định viên tư pháp là công chức, viên chức, sĩ quan quân đội, sĩ quan công an nhân dân, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân quốc phòng có quyết định nghỉ việc để hưởng chế độ hưu trí hoặc thôi việc.
Số lượng hồ sơ: 01 bộ
Thời hạn giải quyết:
Trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định miễn nhiệm giám định viên tư pháp và điều chỉnh danh sách giám định viên tư pháp trên cổng thông tin điện tử của Ủy ban nhân dân tỉnh, đồng thời gửi Bộ Tư pháp để điều chỉnh danh sách chung về giám định viên tư pháp.
Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Ủy ban nhân dân tỉnh.
- Cơ quan trực tiếp thực hiện: Cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh.
- Cơ quan phối hợp: Sở Tư pháp.
Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Giám định viên tư pháp.
Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không .
Lệ phí: Không.
Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định miễn nhiệm giám định viên tư pháp.
Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không.
Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: Luật giám định tư pháp năm 2012.
3. Cấp phép thành lập văn phòng giám định tư pháp
Trình tự thực hiện:
Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ theo quy định của pháp luật
Bước 2: Nộp hồ sơ trực tiếp hoặc gửi qua bưu điện đến Bộ phận tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả Sở Tư pháp tỉnh Vĩnh Long (Số 08, đường 30 tháng 4, phường 1, thành phố Vĩnh Long, tỉnh Vĩnh Long).
* Đối với trường hợp nộp trực tiếp, công chức tiếp nhận hồ sơ kiểm tra thành phần, tính pháp lý và nội dung hồ sơ:
+ Trường hợp hồ sơ đã đầy đủ, công chức viết Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả giải quyết TTHC trao cho người nộp hồ sơ.
+ Trường hợp hồ sơ thiếu hoặc không hợp lệ công chức tiếp nhận hồ sơ hướng dẫn hoặc viết Phiếu hướng dẫn hoàn thiện hồ sơ trao cho người nộp để người nộp bổ sung hoàn chỉnh hồ sơ không quá 01 lần.
* Đối với trường hợp gửi qua đường bưu điện, công chức tiếp nhận hồ sơ kiểm tra thành phần, tính pháp lý và nội dung hồ sơ:
+ Nếu hồ sơ hợp lệ, đầy đủ thì công chức tiếp nhận hồ sơ sẽ thông báo ngày trả kết quả qua điện thoại hoặc bằng văn bản gửi đường bưu điện cho người nộp biết.
+ Nếu hồ sơ thiếu hoặc không hợp lệ công chức tiếp nhận hồ sơ thông báo và hướng dẫn người nộp bổ sung hoàn chỉnh hồ sơ hoặc gửi qua đường bưu điện Phiếu hướng dẫn hoàn thiện hồ sơ để thông báo cho người nộp biết bổ sung hoàn chỉnh hồ sơ không quá 01 lần.
Bước 3: Nhận kết quả giải quyết thủ tục hành chính tại Bộ phận tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả Sở Tư pháp tỉnh Vĩnh Long
+ Khi đến nhận kết quả giải quyết thủ tục hành chính, người nhận phải trả lại Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả và ký vào sổ trả kết quả;
+ Công chức kiểm tra lại kết quả giải quyết thủ tục hành chính và trao cho người nhận;
+ Người nhận kết quả kiểm tra lại kết quả giải quyết thủ tục hành chính, nếu phát hiện có sai sót hoặc không đúng thì yêu cầu điều chỉnh lại cho đúng.
Thời gian tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả: buổi sáng từ 7 giờ đến 11 giờ và buổi chiều từ 13 giờ đến 17 giờ, từ thứ hai đến thứ sáu, sáng thứ bảy hàng tuần (trừ chủ nhật và các ngày nghỉ lễ theo quy định).
C á ch thức thực hiện : Trực tiếp hoặc qua đường bưu điện
Th à nh phần hồ s ơ:
- Đơn xin phép thành lập;
- Bản sao Quyết định bổ nhiệm giám định viên tư pháp;
- Dự thảo Quy chế tổ chức, hoạt động của Văn phòng giám định tư pháp;
- Đề án thành lập Văn phòng giám định tư pháp phải nêu rõ mục đích thành lập; dự kiến về tên gọi, nhân sự, địa điểm đặt trụ sở; điều kiện về cơ sở vật chất, trang thiết bị, phương tiện giám định theo quy định của bộ, cơ quan ngang bộ quản lý chuyên môn về lĩnh vực giám định và kế hoạch triển khai thực hiện.
Số l ư ợng hồ s ơ: 01 bộ
Thời hạn giải quyết : 44 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
C ơ quan thực hiện thủ tục h à nh ch í nh :
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Ủy ban nhân dân tỉnh;
- Cơ quan trực tiếp thực hiện: Sở Tư pháp
- Cơ quan phối hợp: Cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh
Đ ối t ư ợng thực hiện thủ tục h à nh ch í nh : Cá nhân (Giám định viên tư pháp).
T ê n mẫu đơ n , mẫu tờ khai : Không
Lệ ph í: Không
Kết quả thực hiện thủ tục h à nh ch í nh : Quyết định cho phép thành lập Văn phòng giám định tư pháp. Trường hợp không cho phép thì phải thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do. Người bị từ chối có quyền khiếu nại, khởi kiện theo quy định của pháp luật.
Y ê u cầu , đ iều kiện thực hiện thủ tục h à nh ch í nh :
- Giám định viên tư pháp được thành lập Văn phòng giám định tư pháp khi có đủ các điều kiện sau đây:
+ Có từ đủ 05 năm trở lên là giám định viên tư pháp trong lĩnh vực đề nghị thành lập Văn phòng;
+ Có Đề án thành lập theo quy định tại điểm d khoản 2 Điều 16 của Luật giám định tư pháp.
- Cán bộ, công chức, viên chức, sĩ quan quân đội, sĩ quan công an nhân dân, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân quốc phòng không được thành lập Văn phòng giám định tư pháp.
C ă n cứ ph á p l ý của thủ tục h à nh ch í nh :
Luật Giám định tư pháp năm 2012.
4. Đă ng k ý hoạt đ ộng v ă n ph ò ng gi á m đ ịnh t ư ph á p
Tr ì nh tự thực hiện :
B ư ớc 1: Chuẩn bị hồ sơ theo quy định của pháp luật
B ư ớc 2: Nộp hồ sơ trực tiếp hoặc gửi qua bưu điện đến Bộ phận tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả Sở Tư pháp tỉnh Vĩnh Long (Số 08, đường 30 tháng 4, phường 1, thành phố Vĩnh Long, tỉnh Vĩnh Long).
* Đối với trường hợp nộp trực tiếp, công chức tiếp nhận hồ sơ kiểm tra thành phần, tính pháp lý và nội dung hồ sơ:
+ Trường hợp hồ sơ đã đầy đủ, công chức viết Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả giải quyết TTHC trao cho người nộp hồ sơ.
+ Trường hợp hồ sơ thiếu hoặc không hợp lệ công chức tiếp nhận hồ sơ hướng dẫn hoặc viết Phiếu hướng dẫn hoàn thiện hồ sơ trao cho người nộp để người nộp bổ sung hoàn chỉnh hồ sơ không quá 01 lần.
* Đối với trường hợp gửi qua đường bưu điện, công chức tiếp nhận hồ sơ kiểm tra thành phần, tính pháp lý và nội dung hồ sơ:
+ Nếu hồ sơ hợp lệ, đầy đủ thì công chức tiếp nhận hồ sơ sẽ thông báo ngày trả kết quả qua điện thoại hoặc bằng văn bản gửi đường bưu điện cho người nộp biết.
+ Nếu hồ sơ thiếu hoặc không hợp lệ công chức tiếp nhận hồ sơ thông báo và hướng dẫn người nộp bổ sung hoàn chỉnh hồ sơ hoặc gửi qua đường bưu điện Phiếu hướng dẫn hoàn thiện hồ sơ để thông báo cho người nộp biết bổ sung hoàn chỉnh hồ sơ không quá 01 lần.
Bước 3: Nhận kết quả giải quyết thủ tục hành chính tại Bộ phận tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả Sở Tư pháp tỉnh Vĩnh Long
+ Khi đến nhận kết quả giải quyết thủ tục hành chính, người nhận phải trả lại Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả và ký vào sổ trả kết quả;
+ Công chức kiểm tra lại kết quả giải quyết thủ tục hành chính và trao cho người nhận;
+ Người nhận kết quả kiểm tra lại kết quả giải quyết thủ tục hành chính, nếu phát hiện có sai sót hoặc không đúng thì yêu cầu điều chỉnh lại cho đúng.
Thời gian tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả: buổi sáng từ 7 giờ đến 11 giờ và buổi chiều từ 13 giờ đến 17 giờ, từ thứ hai đến thứ sáu, sáng thứ bảy hàng tuần (trừ chủ nhật và các ngày nghỉ lễ theo quy định).
C á ch thức thực hiện : Trực tiếp hoặc qua đường bưu điện
Th à nh phần hồ s ơ:
- Đơn đề nghị đăng ký hoạt động.
- Quy chế tổ chức, hoạt động của Văn phòng giám định tư pháp.
- Giấy tờ chứng minh có đủ điều kiện bảo đảm hoạt động của Văn phòng giám định tư pháp theo Đề án thành lập quy định tại điểm d khoản 2 Điều 16 của Luật giám định tư pháp.
- Bản sao quyết định cho phép thành lập Văn phòng giám định tư pháp.
Số l ư ợng hồ s ơ: 01 bộ
Thời hạn giải quyết : Trong thời hạn 29 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
C ơ quan thực hiện thủ tục h à nh ch í nh :
- Cơ quan trực tiếp thực hiện: Sở Tư pháp
- Cơ quan phối hợp: Cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh
Đ ối t ư ợng thực hiện thủ tục h à nh ch í nh : Tổ chức (Văn phòng giám định tư pháp)
Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không
Lệ phí: Không
Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy đăng ký hoạt động.
Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:
Trong thời hạn 01 năm, kể từ ngày Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định cho phép thành lập, Văn phòng giám định tư pháp đăng ký hoạt động tại Sở Tư pháp.
Sau thời hạn 01 năm, kể từ ngày Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định cho phép thành lập, Văn phòng giám định tư pháp không đăng ký hoạt động thì Quyết định cho phép thành lập Văn phòng giám định tư pháp hết hiệu lực.
Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
Luật giám định tư pháp năm 2012
5. Thay đổi nội dung đăng ký hoạt động, cấp lại Giấy đăng ký hoạt động của Văn phòng giám định tư pháp
Trình tự thực hiện:
Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ theo quy định của pháp luật
Bước 2: Nộp hồ sơ trực tiếp hoặc gửi qua bưu điện đến Bộ phận tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả Sở Tư pháp tỉnh Vĩnh Long (Số 08, đường 30 tháng 4, phường 1, thành phố Vĩnh Long, tỉnh Vĩnh Long).
* Đối với trường hợp nộp trực tiếp, công chức tiếp nhận hồ sơ kiểm tra thành phần, tính pháp lý và nội dung hồ sơ:
+ Trường hợp hồ sơ đã đầy đủ, công chức viết Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả giải quyết TTHC trao cho người nộp hồ sơ.
+ Trường hợp hồ sơ thiếu hoặc không hợp lệ công chức tiếp nhận hồ sơ hướng dẫn hoặc viết Phiếu hướng dẫn hoàn thiện hồ sơ trao cho người nộp để người nộp bổ sung hoàn chỉnh hồ sơ không quá 01 lần.
* Đối với trường hợp gửi qua đường bưu điện, công chức tiếp nhận hồ sơ kiểm tra thành phần, tính pháp lý và nội dung hồ sơ:
+ Nếu hồ sơ hợp lệ, đầy đủ thì công chức tiếp nhận hồ sơ sẽ thông báo ngày trả kết quả qua điện thoại hoặc bằng văn bản gửi đường bưu điện cho người nộp biết.
+ Nếu hồ sơ thiếu hoặc không hợp lệ công chức tiếp nhận hồ sơ thông báo và hướng dẫn người nộp bổ sung hoàn chỉnh hồ sơ hoặc gửi qua đường bưu điện Phiếu hướng dẫn hoàn thiện hồ sơ để thông báo cho người nộp biết bổ sung hoàn chỉnh hồ sơ không quá 01 lần.
Bước 3: Nhận kết quả giải quyết thủ tục hành chính tại Bộ phận tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả Sở Tư pháp tỉnh Vĩnh Long
+ Khi đến nhận kết quả giải quyết thủ tục hành chính, người nhận phải trả lại Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả và ký vào sổ trả kết quả;
+ Công chức kiểm tra lại kết quả giải quyết thủ tục hành chính và trao cho người nhận;
+ Người nhận kết quả kiểm tra lại kết quả giải quyết thủ tục hành chính, nếu phát hiện có sai sót hoặc không đúng thì yêu cầu điều chỉnh lại cho đúng.
Thời gian tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả: buổi sáng từ 7 giờ đến 11 giờ và buổi chiều từ 13 giờ đến 17 giờ, từ thứ hai đến thứ sáu, sáng thứ bảy hàng tuần (trừ chủ nhật và các ngày nghỉ lễ theo quy định).
C á ch thức thực hiện : Trực tiếp hoặc qua đường bưu điện
Th à nh phần hồ s ơ: Đơn đề nghị cấp lại Giấy đăng ký hoạt động;
Số l ư ợng hồ s ơ: 01 bộ
Thời hạn giải quyết : 04 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
Đ ối t ư ợng thực hiện thủ tục h à nh ch í nh : Văn phòng giám định tư pháp.
C ơ quan thực hiện thủ tục h à nh ch í nh : Sở Tư pháp.
Kết quả thực hiện thủ tục h à nh ch í nh : Văn phòng giám định tư pháp được cấp lại Giấy đăng ký hoạt động. Trường hợp không cấp lại Giấy đăng ký hoạt động thì phải thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do. Văn phòng giám định tư pháp bị từ chối cấp lại Giấy đăng ký hoạt động có quyền khiếu nại, khởi kiện theo quy định của pháp luật.
Lệ ph í: Không.
T ê n mẫu đơ n , mẫu t ờ khai : Không
Y ê u cầu , đ iều kiện thực hiện thủ tục h à nh ch í nh : Không
C ă n cứ ph á p l ý của thủ tục h à nh ch í nh :
Nghị định 85/2013/NĐ-CP ngày 27/9/2013 của Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật giám định tư pháp.
6. Thay đ ổi , bổ sung l ĩ nh vực gi á m đ ịnh của V ă n ph ò ng gi á m đ ịnh t ư ph á p
Tr ì nh tự thực hiện :
B ư ớc 1: Chuẩn bị hồ sơ theo quy định của pháp luật
B ư ớc 2: Nộp hồ sơ trực tiếp hoặc gửi qua bưu điện đến Bộ phận tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả Sở Tư pháp tỉnh Vĩnh Long (Số 08, đường 30 tháng 4, phường 1, thành phố Vĩnh Long, tỉnh Vĩnh Long).
* Đối với trường hợp nộp trực tiếp, công chức tiếp nhận hồ sơ kiểm tra thành phần, tính pháp lý và nội dung hồ sơ:
+ Trường hợp hồ sơ đã đầy đủ, công chức viết Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả giải quyết TTHC trao cho người nộp hồ sơ.
+ Trường hợp hồ sơ thiếu hoặc không hợp lệ công chức tiếp nhận hồ sơ hướng dẫn hoặc viết Phiếu hướng dẫn hoàn thiện hồ sơ trao cho người nộp để người nộp bổ sung hoàn chỉnh hồ sơ không quá 01 lần.
* Đối với trường hợp gửi qua đường bưu điện, công chức tiếp nhận hồ sơ kiểm tra thành phần, tính pháp lý và nội dung hồ sơ:
+ Nếu hồ sơ hợp lệ, đầy đủ thì công chức tiếp nhận hồ sơ sẽ thông báo ngày trả kết quả qua điện thoại hoặc bằng văn bản gửi đường bưu điện cho người nộp biết.
+ Nếu hồ sơ thiếu hoặc không hợp lệ công chức tiếp nhận hồ sơ thông báo và hướng dẫn người nộp bổ sung hoàn chỉnh hồ sơ hoặc gửi qua đường bưu điện Phiếu hướng dẫn hoàn thiện hồ sơ để thông báo cho người nộp biết bổ sung hoàn chỉnh hồ sơ không quá 01 lần.
Bước 3: Nhận kết quả giải quyết thủ tục hành chính tại Bộ phận tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả Sở Tư pháp tỉnh Vĩnh Long
+ Khi đến nhận kết quả giải quyết thủ tục hành chính, người nhận phải trả lại Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả và ký vào sổ trả kết quả;
+ Công chức kiểm tra lại kết quả giải quyết thủ tục hành chính và trao cho người nhận;
+ Người nhận kết quả kiểm tra lại kết quả giải quyết thủ tục hành chính, nếu phát hiện có sai sót hoặc không đúng thì yêu cầu điều chỉnh lại cho đúng.
Thời gian tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả: buổi sáng từ 7 giờ đến 11 giờ và buổi chiều từ 13 giờ đến 17 giờ, từ thứ hai đến thứ sáu, sáng thứ bảy hàng tuần (trừ chủ nhật và các ngày nghỉ lễ theo quy định).
C á ch thức thực hiện : Trực tiếp hoặc qua đường bưu điện
Th à nh phần hồ s ơ:
- Đơn xin phép thay đổi, bổ sung lĩnh vực giám định;
- Đề án về việc thay đổi, bổ sung lĩnh vực giám định, trong đó nêu rõ điều kiện về nhân lực, cơ sở vật chất, trang thiết bị, phương tiện giám định theo quy định của Bộ, cơ quan ngang Bộ quản lý chuyên môn về lĩnh vực giám định và kế hoạch triển khai thực hiện phù hợp với việc thay đổi, bổ sung lĩnh vực giám định;
- Bản sao quyết định bổ nhiệm giám định viên tư pháp phù hợp với việc thay đổi, bổ sung lĩnh vực giám định;
- Quyết định cho phép thành lập Văn phòng giám định tư pháp đã được cấp.
Số l ư ợng hồ s ơ: 01 bộ
Thời hạn giải quyết : 44 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
Đ ối t ư ợng thực hiện thủ tục h à nh ch í nh : Văn phòng giám định tư pháp.
C ơ quan thực hiện thủ tục h à nh ch í nh :
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Ủy ban nhân dân tỉnh;
- Cơ quan trực tiếp thực hiện: Sở Tư pháp
- Cơ quan phối hợp: Cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh
Kết quả thực hiện thủ tục h à nh ch í nh : Quyết định cho phép thay đổi, bổ sung lĩnh vực giám định. Trường hợp không cho phép thay đổi, bổ sung lĩnh vực giám định thì phải thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do. Văn phòng giám định tư pháp bị từ chối thay đổi, bổ sung lĩnh vực giám định có quyền khiếu nại, khởi kiện theo quy định của pháp luật.
Lệ ph í: Không.
T ê n mẫu đơ n , mẫu t ờ khai : Không.
Y ê u cầu , đ iều kiện thực hiện thủ tục h à nh ch í nh :
Trong thời hạn 01 năm, kể từ ngày được Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định cho phép thay đổi, bổ sung lĩnh vực giám định, Văn phòng giám định tư pháp thực hiện đăng ký nội dung thay đổi, bổ sung tại Sở Tư pháp; quá thời hạn nêu trên, Văn phòng giám định tư pháp không thực hiện đăng ký thay đổi, bổ sung lĩnh vực giám định thì quyết định cho phép thay đổi, bổ sung lĩnh vực giám định hết hiệu lực.
C ă n cứ ph á p l ý của thủ tục h à nh ch í nh :
- Luật giám định tư pháp năm 2012
- Nghị định 85/2013/NĐ-CP ngày 27/9/2013 của Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật giám định tư pháp.
7. Chuyển đổi loại hình Văn phòng giám định tư pháp
Trình tự thực hiện:
Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ theo quy định của pháp luật
Bước 2: Nộp hồ sơ trực tiếp hoặc gửi qua bưu điện đến Bộ phận tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả Sở Tư pháp tỉnh Vĩnh Long (Số 08, đường 30 tháng 4, phường 1, thành phố Vĩnh Long, tỉnh Vĩnh Long).
* Đối với trường hợp nộp trực tiếp, công chức tiếp nhận hồ sơ kiểm tra thành phần, tính pháp lý và nội dung hồ sơ:
+ Trường hợp hồ sơ đã đầy đủ, công chức viết Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả giải quyết TTHC trao cho người nộp hồ sơ.
+ Trường hợp hồ sơ thiếu hoặc không hợp lệ công chức tiếp nhận hồ sơ hướng dẫn hoặc viết Phiếu hướng dẫn hoàn thiện hồ sơ trao cho người nộp để người nộp bổ sung hoàn chỉnh hồ sơ không quá 01 lần.
* Đối với trường hợp gửi qua đường bưu điện, công chức tiếp nhận hồ sơ kiểm tra thành phần, tính pháp lý và nội dung hồ sơ:
+ Nếu hồ sơ hợp lệ, đầy đủ thì công chức tiếp nhận hồ sơ sẽ thông báo ngày trả kết quả qua điện thoại hoặc bằng văn bản gửi đường bưu điện cho người nộp biết.
+ Nếu hồ sơ thiếu hoặc không hợp lệ công chức tiếp nhận hồ sơ thông báo và hướng dẫn người nộp bổ sung hoàn chỉnh hồ sơ hoặc gửi qua đường bưu điện Phiếu hướng dẫn hoàn thiện hồ sơ để thông báo cho người nộp biết bổ sung hoàn chỉnh hồ sơ không quá 01 lần.
Bước 3: Nhận kết quả giải quyết thủ tục hành chính tại Bộ phận tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả Sở Tư pháp tỉnh Vĩnh Long
+ Khi đến nhận kết quả giải quyết thủ tục hành chính, người nhận phải trả lại Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả và ký vào sổ trả kết quả;
+ Công chức kiểm tra lại kết quả giải quyết thủ tục hành chính và trao cho người nhận;
+ Người nhận kết quả kiểm tra lại kết quả giải quyết thủ tục hành chính, nếu phát hiện có sai sót hoặc không đúng thì yêu cầu điều chỉnh lại cho đúng.
Thời gian tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả: buổi sáng từ 7 giờ đến 11 giờ và buổi chiều từ 13 giờ đến 17 giờ, từ thứ hai đến thứ sáu, sáng thứ bảy hàng tuần (trừ chủ nhật và các ngày nghỉ lễ theo quy định).
C á ch thức thực hiện : Trực tiếp hoặc qua đường bưu điện
Th à nh phần hồ s ơ:
- Đơn đề nghị chuyển đổi;
- Đề án chuyển đổi loại hình hoạt động, trong đó nêu rõ lý do chuyển đổi, tình hình tổ chức và hoạt động của Văn phòng giám định tư pháp tính đến ngày đề nghị chuyển, đổi, dự kiến về tổ chức, tên gọi, địa điểm đặt trụ sở, nhân sự, điều kiện vật chất, trang thiết bị, phương tiện giám định;
- Bản sao quyết định bổ nhiệm giám định viên tư pháp là thành viên hợp danh của Văn phòng;
- Quyết định cho phép thành lập Văn phòng;
- Dự thảo Quy chế mới về tổ chức, hoạt động của Văn phòng.
Số l ư ợng hồ s ơ: 01 bộ
Thời hạn giải quyết : 16 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
Đ ối t ư ợng thực hiện thủ tục h à nh ch í nh : Văn phòng giám định tư pháp có nhu cầu chuyển đổi loại hình hoạt động từ doanh nghiệp tư nhân sang công ty hợp danh và ngược lại.
C ơ quan thực hiện thủ tục h à nh ch í nh :
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Ủy ban nhân dân tỉnh;
- Cơ quan trực tiếp thực hiện: Sở Tư pháp
Kết quả thực hiện thủ tục h à nh ch í nh : Quyết định cho phép chuyển đổi loại hình hoạt động của Văn phòng giám định tư pháp; trường hợp từ chối phải thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do. Văn phòng giám định tư pháp bị từ chối chuyển đổi loại hình hoạt động có quyền khiếu nại, khởi kiện theo quy định của pháp luật.
Lệ ph í: Không
T ê n mẫu đơ n , mẫu t ờ khai : Không
Y ê u cầu , đ iều kiện thực hiện thủ tục h à nh ch í nh : Không
C ă n cứ ph á p l ý của thủ tục h à nh ch í nh :
Nghị định 85/2013/NĐ-CP ngày 27/9/2013 của Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật giám định tư pháp.
8. Thu hồi Giấy đă ng k ý hoạt đ ộng của V ă n ph ò ng gi á m đ ịnh t ư ph á p
Tr ì nh tự thực hiện :
Sở Tư pháp ra quyết định thu hồi Giấy đăng ký hoạt động của Văn phòng giám định tư pháp trong thời hạn 6 ngày làm việc, kể từ ngày phát hiện Văn phòng giám định tư pháp vi phạm một trong các trường hợp bị thu hồi Giấy đăng ký hoạt động của Văn phòng giám định tư pháp.
Sở Tư pháp có trách nhiệm thông báo bằng văn bản cho Cơ quan thuế, Cơ quan thống kê, Cơ quan công an cấp tỉnh; Ủy ban nhân dân cấp huyện và Ủy ban nhân dân cấp xã nơi Văn phòng giám định tư pháp đặt trụ sởvề việc thu hồi Giấy đăng ký hoạt động của Văn phòng giám định tư pháp.
Th à nh phần hồ s ơ: Các tài liệu, văn bản chứng minh Văn phòng giám định tư pháp vi phạm một trong các trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 20 Nghị định số 85/2013/NĐ-CP.
Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
Thời hạn giải quyết: 06 ngày làm việc kể từ ngày phát hiện Văn phòng giám định tư pháp vi phạm một trong các trường hợp quy định tại Khoản 1 Điều 20 Nghị định số 85/2013/NĐ-CP.
Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Văn phòng giám định tư pháp.
Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Sở Tư pháp.
Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định thu hồi Giấy đăng ký hoạt động của Văn phòng giám định tư pháp.
Lệ phí: Không
Tên mẫu đơn, mẫu t ờ khai: Không
Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:
Văn phòng giám định tư pháp vi phạm một trong các trường hợp sau đây thì bị thu hồi Giấy đăng ký hoạt động:
- Không còn đủ giám định viên tư pháp theo quy định;
- Thực hiện giám định tư pháp không đúng lĩnh vực đã đăng ký;
- Vi phạm pháp luật nghiêm trọng hoặc đã bị xử phạt vi phạm hành chính lần thứ hai mà còn tái phạm;
- Các trường hợp khác theo quy định của pháp luật.
Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
Nghị định số 85/2013/NĐ-CP ngày 27/9/2013 của Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật giám định tư pháp.
9. Chấm dứt hoạt động Văn phòng giám định tư pháp trong t rường hợp Văn phòng giám định tư pháp tự chấm dứt hoạt động :
Trình tự thực hiện:
Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ theo quy định của pháp luật
Bước 2: Nộp hồ sơ trực tiếp hoặc gửi qua bưu điện đến Bộ phận tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả Sở Tư pháp tỉnh Vĩnh Long (Số 08, đường 30 tháng 4, phường 1, thành phố Vĩnh Long, tỉnh Vĩnh Long).
* Đối với trường hợp nộp trực tiếp, công chức tiếp nhận hồ sơ kiểm tra thành phần, tính pháp lý và nội dung hồ sơ:
+ Trường hợp hồ sơ đã đầy đủ, công chức viết Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả giải quyết TTHC trao cho người nộp hồ sơ.
+ Trường hợp hồ sơ thiếu hoặc không hợp lệ công chức tiếp nhận hồ sơ hướng dẫn hoặc viết Phiếu hướng dẫn hoàn thiện hồ sơ trao cho người nộp để người nộp bổ sung hoàn chỉnh hồ sơ không quá 01 lần.
* Đối với trường hợp gửi qua đường bưu điện, công chức tiếp nhận hồ sơ kiểm tra thành phần, tính pháp lý và nội dung hồ sơ:
+ Nếu hồ sơ hợp lệ, đầy đủ thì công chức tiếp nhận hồ sơ sẽ thông báo ngày trả kết quả qua điện thoại hoặc bằng văn bản gửi đường bưu điện cho người nộp biết.
+ Nếu hồ sơ thiếu hoặc không hợp lệ công chức tiếp nhận hồ sơ thông báo và hướng dẫn người nộp bổ sung hoàn chỉnh hồ sơ hoặc gửi qua đường bưu điện Phiếu hướng dẫn hoàn thiện hồ sơ để thông báo cho người nộp biết bổ sung hoàn chỉnh hồ sơ không quá 01 lần.
Bước 3: Nhận kết quả giải quyết thủ tục hành chính tại Bộ phận tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả Sở Tư pháp tỉnh Vĩnh Long
+ Khi đến nhận kết quả giải quyết thủ tục hành chính, người nhận phải trả lại Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả và ký vào sổ trả kết quả;
+ Công chức kiểm tra lại kết quả giải quyết thủ tục hành chính và trao cho người nhận;
+ Người nhận kết quả kiểm tra lại kết quả giải quyết thủ tục hành chính, nếu phát hiện có sai sót hoặc không đúng thì yêu cầu điều chỉnh lại cho đúng.
Thời gian tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả: buổi sáng từ 7 giờ đến 11 giờ và buổi chiều từ 13 giờ đến 17 giờ, từ thứ hai đến thứ sáu, sáng thứ bảy hàng tuần (trừ chủ nhật và các ngày nghỉ lễ theo quy định).
C á ch thức thực hiện : Trực tiếp hoặc qua đường bưu điện
Th à nh phần hồ s ơ: Báo cáo về việc chấm dứt hoạt động
Số l ư ợng hồ s ơ: 01 bộ
Thời hạn giải quyết : 07 ngày làm việc.
Đ ối t ư ợng thực hiện thủ tục h à nh ch í nh : Văn phòng giám định tư pháp.
C ơ quan thực hiện thủ tục h à nh ch í nh : Sở Tư pháp
Kết quả thực hiện thủ tục h à nh ch í nh : Văn phòng giám định tư pháp chấm dứt hoạt động.
Lệ ph í: Không
T ê n mẫu đơ n , mẫu t ờ khai : Không
Y ê u cầu , đ iều kiện thực hiện thủ tục h à nh ch í nh :
Văn phòng giám định tư pháp phải hoàn thành việc thực hiện giám định đối với các trưng cầu, yêu cầu giám định tư pháp đã tiếp nhận, thanh toán các khoản nợ, làm thủ tục chấm dứt hợp đồng lao động đã ký với người lao động, đăng báo Trung ương hoặc báo địa phương trong hai số liên tiếp về thời điểm dự kiến chấm dứt hoạt động.
C ă n cứ ph á p l ý của thủ tục h à nh ch í nh :
Nghị định 85/2013/NĐ-CP ngày 27/9/2013 của Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật giám định tư pháp.
10. Chấm dứt hoạt đ ộng V ă n ph ò ng gi á m đ ịnh t ư ph á p trong t r ư ờng h ợ p Văn phòng giám định tư pháp chấm dứt hoạt đ ộng do bị thu hồi Giấy đă ng k ý hoạt đ ộng
Tr ì nh tự thực hiện :
Trường hợp Văn phòng giám định tư pháp chấm dứt hoạt động do bị thu hồi Giấy đăng ký hoạt động thì trong thời hạn 7 ngày làm việc, kể từ ngày thu hồi Giấy đăng ký hoạt động, Sở Tư pháp có trách nhiệm thông báo bằng văn bản với Cơ quan thuế, Cơ quan thống kê, Cơ quan công an cấp tỉnh; Ủy ban nhân dân cấp huyện và Ủy ban nhân dân cấp xã nơi Văn phòng giám định tư pháp đặt trụ sở.
Văn phòng giám định tư pháp có nghĩa vụ thanh toán các khoản nợ, làm thủ tục chấm dứt hợp đồng lao động đã ký với người lao động và đăng báo Trung ương hoặc báo địa phương trong hai số liên tiếp về việc chấm dứt hoạt động; chuyển hồ sơ lưu trữ về việc thực hiện giám định tư pháp cho Sở Tư pháp, nơi đăng ký hoạt động.
Đối với yêu cầu giám định đã tiếp nhận mà chưa thực hiện thì Văn phòng giám định tư pháp phải trả lại hồ sơ, đối tượng giám định và khoản chi phí giám định đã thu của người trưng cầu, yêu cầu giám định.
Th à nh phần hồ s ơ: Các tài liệu, văn bản chứng minh Văn phòng giám định tư pháp vi phạm một trong các trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 20 Nghị định số 85/2013/NĐ-CP.
Số l ư ợng hồ s ơ: 01 bộ
Thời hạn giải quyết : 07 ngày làm việc.
Đ ối t ư ợng thực hiện thủ tục h à nh ch í nh : Văn phòng giám định tư pháp.
C ơ quan thực hiện thủ tục h à nh ch í nh : Sở Tư pháp.
Kết quả thực hiện thủ tục h à nh ch í nh : Văn phòng giám định tư pháp bị chấm dứt hoạt động.
Lệ ph í: Không
T ê n mẫu đơ n , mẫu t ờ khai : Không
Y ê u cầu , đ iều kiện thực hiện thủ tục h à nh ch í nh : Không
C ă n cứ ph á p l ý của thủ tục h à nh ch í nh :
Nghị định số 85/2013/NĐ-CP ngày 27/9/2013 của Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật giám định tư pháp.
11. Cấp lại Giấy đă ng k ý hoạt đ ộng của V ă n ph ò ng gi á m đ ịnh t ư ph á p trong tr ư ờng hợp thay đ ổi t ê n gọi , đ ịa chỉ trụ sở , ng ư ời đ ại diện theo ph á p luật , danh s á ch th à nh vi ê n hợp danh của V ă n ph ò ng
Tr ì nh tự thực hiện :
B ư ớc 1: Chuẩn bị hồ sơ theo quy định của pháp luật
B ư ớc 2: Nộp hồ sơ trực tiếp hoặc gửi qua bưu điện đến Bộ phận tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả Sở Tư pháp tỉnh Vĩnh Long (Số 08, đường 30 tháng 4, phường 1, thành phố Vĩnh Long, tỉnh Vĩnh Long).
* Đối với trường hợp nộp trực tiếp, công chức tiếp nhận hồ sơ kiểm tra thành phần, tính pháp lý và nội dung hồ sơ:
+ Trường hợp hồ sơ đã đầy đủ, công chức viết Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả giải quyết TTHC trao cho người nộp hồ sơ.
+ Trường hợp hồ sơ thiếu hoặc không hợp lệ công chức tiếp nhận hồ sơ hướng dẫn hoặc viết Phiếu hướng dẫn hoàn thiện hồ sơ trao cho người nộp để người nộp bổ sung hoàn chỉnh hồ sơ không quá 01 lần.
* Đối với trường hợp gửi qua đường bưu điện, công chức tiếp nhận hồ sơ kiểm tra thành phần, tính pháp lý và nội dung hồ sơ:
+ Nếu hồ sơ hợp lệ, đầy đủ thì công chức tiếp nhận hồ sơ sẽ thông báo ngày trả kết quả qua điện thoại hoặc bằng văn bản gửi đường bưu điện cho người nộp biết.
+ Nếu hồ sơ thiếu hoặc không hợp lệ công chức tiếp nhận hồ sơ thông báo và hướng dẫn người nộp bổ sung hoàn chỉnh hồ sơ hoặc gửi qua đường bưu điện Phiếu hướng dẫn hoàn thiện hồ sơ để thông báo cho người nộp biết bổ sung hoàn chỉnh hồ sơ không quá 01 lần.
Bước 3: Nhận kết quả giải quyết thủ tục hành chính tại Bộ phận tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả Sở Tư pháp tỉnh Vĩnh Long
+ Khi đến nhận kết quả giải quyết thủ tục hành chính, người nhận phải trả lại Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả và ký vào sổ trả kết quả;
+ Công chức kiểm tra lại kết quả giải quyết thủ tục hành chính và trao cho người nhận;
+ Người nhận kết quả kiểm tra lại kết quả giải quyết thủ tục hành chính, nếu phát hiện có sai sót hoặc không đúng thì yêu cầu điều chỉnh lại cho đúng.
Thời gian tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả: buổi sáng từ 7 giờ đến 11 giờ và buổi chiều từ 13 giờ đến 17 giờ, từ thứ hai đến thứ sáu, sáng thứ bảy hàng tuần (trừ chủ nhật và các ngày nghỉ lễ theo quy định).
C á ch thức thực hiện : Trực tiếp hoặc qua đường bưu điện
Th à nh phần hồ s ơ:
- Đơn đề nghị cấp lại Giấy đăng ký hoạt động;
- Giấy đăng ký hoạt động cũ.
Số l ư ợng hồ s ơ: 01 bộ
Thời hạn giải quyết : 04 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
Đ ối t ư ợng thực hiện thủ tục h à nh ch í nh : Văn phòng giám định tư pháp.
C ơ quan thực hiện thủ tục h à nh ch í nh : Sở Tư pháp.
Kết quả thực hiện thủ tục h à nh ch í nh : Văn phòng giám định tư pháp được cấp lại Giấy đăng ký hoạt động.
Lệ ph í: Không
T ê n mẫu đơ n , mẫu t ờ khai : Không
Y ê u cầu , đ iều kiện thực hiện thủ tục h à nh ch í nh : Không
C ă n cứ ph á p l ý của thủ tục h à nh ch í nh :
Nghị định số 85/2013/NĐ-CP ngày 27/9/2013 của Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật giám định tư pháp.
12. Cấp lại Giấy đă ng k ý hoạt đ ộng của V ă n ph ò ng gi á m đ ịnh t ư ph á p trong tr ư ờng hợp Giấy đă ng k ý hoạt đ ộng bị h ư hỏng hoặc bị mất
Tr ì nh tự thực hiện :
B ư ớc 1: Chuẩn bị hồ sơ theo quy định của pháp luật
B ư ớc 2: Nộp hồ sơ trực tiếp hoặc gửi qua bưu điện đến Bộ phận tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả Sở Tư pháp tỉnh Vĩnh Long (Số 08, đường 30 tháng 4, phường 1, thành phố Vĩnh Long, tỉnh Vĩnh Long).
* Đối với trường hợp nộp trực tiếp, công chức tiếp nhận hồ sơ kiểm tra thành phần, tính pháp lý và nội dung hồ sơ:
+ Trường hợp hồ sơ đã đầy đủ, công chức viết Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả giải quyết TTHC trao cho người nộp hồ sơ.
+ Trường hợp hồ sơ thiếu hoặc không hợp lệ công chức tiếp nhận hồ sơ hướng dẫn hoặc viết Phiếu hướng dẫn hoàn thiện hồ sơ trao cho người nộp để người nộp bổ sung hoàn chỉnh hồ sơ không quá 01 lần.
* Đối với trường hợp gửi qua đường bưu điện, công chức tiếp nhận hồ sơ kiểm tra thành phần, tính pháp lý và nội dung hồ sơ:
+ Nếu hồ sơ hợp lệ, đầy đủ thì công chức tiếp nhận hồ sơ sẽ thông báo ngày trả kết quả qua điện thoại hoặc bằng văn bản gửi đường bưu điện cho người nộp biết.
+ Nếu hồ sơ thiếu hoặc không hợp lệ công chức tiếp nhận hồ sơ thông báo và hướng dẫn người nộp bổ sung hoàn chỉnh hồ sơ hoặc gửi qua đường bưu điện Phiếu hướng dẫn hoàn thiện hồ sơ để thông báo cho người nộp biết bổ sung hoàn chỉnh hồ sơ không quá 01 lần.
Bước 3: Nhận kết quả giải quyết thủ tục hành chính tại Bộ phận tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả Sở Tư pháp tỉnh Vĩnh Long
+ Khi đến nhận kết quả giải quyết thủ tục hành chính, người nhận phải trả lại Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả và ký vào sổ trả kết quả;
+ Công chức kiểm tra lại kết quả giải quyết thủ tục hành chính và trao cho người nhận;
+ Người nhận kết quả kiểm tra lại kết quả giải quyết thủ tục hành chính, nếu phát hiện có sai sót hoặc không đúng thì yêu cầu điều chỉnh lại cho đúng.
Thời gian tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả: buổi sáng từ 7 giờ đến 11 giờ và buổi chiều từ 13 giờ đến 17 giờ, từ thứ hai đến thứ sáu, sáng thứ bảy hàng tuần (trừ chủ nhật và các ngày nghỉ lễ theo quy định).
C á ch thức thực hiện : Trực tiếp hoặc qua đường bưu điện
Th à nh phần hồ s ơ: Đơn đề nghị cấp lại Giấy đăng ký hoạt động.
Số l ư ợng hồ s ơ: 01 bộ
Thời hạn giải quyết : 04 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
Đ ối t ư ợng thực hiện thủ tục h à nh ch í nh : Văn phòng giám định tư pháp.
C ơ quan thực hiện thủ tục h à nh ch í nh : Sở Tư pháp.
Kết quả thực hiện thủ tục h à nh ch í nh : Văn phòng giám định tư pháp được cấp lại Giấy đăng ký hoạt động.
Lệ ph í: Không
T ê n mẫu đơ n , mẫu t ờ khai : Không
Y ê u cầu , đ iều kiện thực hiện thủ tục h à nh ch í nh : Không
C ă n cứ ph á p l ý của thủ tục h à nh ch í nh :
Nghị định 85/2013/NĐ-CP ngày 27/9/2013 của Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật giám định tư pháp.
II . L Ĩ NH VỰC LUẬT S Ư
1. Đă ng k ý hoạt đ ộng của tổ chức h à nh nghề luật s ư
Tr ì nh tự thực hiện :
B ư ớc 1: Chuẩn bị hồ sơ theo quy định của pháp luật
B ư ớc 2: Nộp hồ sơ trực tiếp hoặc gửi qua bưu điện đến Bộ phận tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả Sở Tư pháp tỉnh Vĩnh Long (Số 08, đường 30 tháng 4, phường 1, thành phố Vĩnh Long, tỉnh Vĩnh Long).
* Đối với trường hợp nộp trực tiếp, công chức tiếp nhận hồ sơ kiểm tra thành phần, tính pháp lý và nội dung hồ sơ:
+ Trường hợp hồ sơ đã đầy đủ, công chức viết Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả giải quyết TTHC trao cho người nộp hồ sơ.
+ Trường hợp hồ sơ thiếu hoặc không hợp lệ công chức tiếp nhận hồ sơ hướng dẫn hoặc viết Phiếu hướng dẫn hoàn thiện hồ sơ trao cho người nộp để người nộp bổ sung hoàn chỉnh hồ sơ không quá 01 lần.
* Đối với trường hợp gửi qua đường bưu điện, công chức tiếp nhận hồ sơ kiểm tra thành phần, tính pháp lý và nội dung hồ sơ:
+ Nếu hồ sơ hợp lệ, đầy đủ thì công chức tiếp nhận hồ sơ sẽ thông báo ngày trả kết quả qua điện thoại hoặc bằng văn bản gửi đường bưu điện cho người nộp biết.
+ Nếu hồ sơ thiếu hoặc không hợp lệ công chức tiếp nhận hồ sơ thông báo và hướng dẫn người nộp bổ sung hoàn chỉnh hồ sơ hoặc gửi qua đường bưu điện Phiếu hướng dẫn hoàn thiện hồ sơ để thông báo cho người nộp biết bổ sung hoàn chỉnh hồ sơ không quá 01 lần.
Bước 3: Nhận kết quả giải quyết thủ tục hành chính tại Bộ phận tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả Sở Tư pháp tỉnh Vĩnh Long
+ Khi đến nhận kết quả giải quyết thủ tục hành chính, người nhận phải trả lại Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả và ký vào sổ trả kết quả;
+ Công chức kiểm tra lại kết quả giải quyết thủ tục hành chính và trao cho người nhận;
+ Người nhận kết quả kiểm tra lại kết quả giải quyết thủ tục hành chính, nếu phát hiện có sai sót hoặc không đúng thì yêu cầu điều chỉnh lại cho đúng.
Thời gian tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả: buổi sáng từ 7 giờ đến 11 giờ và buổi chiều từ 13 giờ đến 17 giờ, từ thứ hai đến thứ sáu, sáng thứ bảy hàng tuần (trừ chủ nhật và các ngày nghỉ lễ theo quy định).
C á ch thức thực hiện : trực tiếp hoặc qua hệ thống bưu điện
Th à nh phần hồ s ơ:
- Giấy đề nghị đăng ký hoạt động theo mẫu thống nhất;
- Dự thảo Điều lệ của công ty luật;
- Bản sao Chứng chỉ hành nghề luật sư, bản sao Thẻ luật sư của luật sư thành lập văn phòng luật sư, thành lập hoặc tham gia thành lập công ty luật;
- Giấy tờ chứng minh về trụ sở của tổ chức hành nghề luật sư.
Số l ư ợng hồ s ơ: 01 bộ.
Thời hạn giải quyết : 09 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
Đ ối t ư ợng thực hiện thủ tục h à nh ch í nh : Tổ chức
C ơ quan thực hiện thủ tục h à nh ch í nh : Sở Tư pháp.
Kết quả thực hiện thủ tục h à nh ch í nh : Giấy đăng ký hoạt động cho tổ chức hành nghề luật sư. Trong trường hợp từ chối thì phải thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do, người bị từ chối cấp Giấy đăng ký hoạt động có quyền khiếu nại theo quy định của pháp luật.
Lệ ph í: 200.000 đồng/lần.
T ê n mẫu đơ n , mẫu tờ khai : Mẫu TP-LS-02, TP-LS-03 ban hành kèm Thông tư số 02/2015/TT-BTP ngày 16/01/2015 của Bộ Tư pháp quy định một số mẫu giấy tờ về luật sư và hành nghề luật sư.
Y ê u cầu , đ iều kiện thực hiện thủ tục h à nh ch í nh : Không.
C ă n cứ ph á p l ý của thủ tục h à nh ch í nh :
Luật Luật sư số 65/2006/QH11 ngày 29/6/2006.
Nghị định số 123/2013/NĐ-CP ngày 14/10/2013 của Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật luật sư.
Thông tư số 215/2016/TT-BTC ngày 10/11/2016 của Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí cung cấp thông tin doanh nghiệp, lệ phí đăng ký doanh nghiệp.
Thông tư số 02/2015/TT-BTP ngày 16/01/2015 của Bộ Tư pháp quy định một số mẫu giấy tờ về luật sư và hành nghề luật sư.
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
GIẤY ĐỀ NGHỊ
ĐĂNG KÝ HOẠT ĐỘNG CỦA VĂN PHÒNG LUẬT SƯ, CÔNG TY LUẬT TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN MỘT THÀNH VIÊN
Kính gửi: Sở Tư pháp tỉnh (thành phố)………………………………
Tên tôi là (ghi bằng chữ in hoa): ......................................…… Ngày sinh: ...../....../......
Là thành viên Đoàn luật sư tỉnh (thành phố)................................................................
Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú: ....................................................................................
...........................................................................................................................................
Chỗ ở hiện nay: ...............................................................................................................
Điện thoại:........................................Email:......................................................................
Tên cơ quan, tổ chức đã ký hợp đồng lao động: ..............................................................
Địa chỉ cơ quan, tổ chức đã ký hợp đồng lao động:.........................................................
Số điện thoại: ............................... Fax: ............................... Email: .............................
Số hợp đồng lao động: .....................................................................................................
Thời gian đã làm việc tại cơ quan, tổ chức: ....................................................................
Đăng ký hoạt động cho văn phòng luật sư, công ty luật trách nhiệm hữu hạn một thành viên với nội dung sau đây:
1. Tên gọi dự kiến của văn phòng luật sư/công ty luật (tên gọi đầy đủ ghi bằng chữ in hoa): ................................................................................................................................
Tên giao dịch (nếu có): ....................................................................................................
2. Địa chỉ trụ sở: ..............................................................................................................
Điện thoại:...................... Fax: ....................... Email:....................................................
Website: .........................................................................................................................
3. Người đại diện theo pháp luật:
Họ và tên: .....................Nam/Nữ: ………. Ngày sinh: …….../……./……
Chứng minh nhân dân số : ..............................................................................................
Ngày cấp: ……/……./…............... Nơi cấp:…………....................................................
Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú: ....................................................................................
...........................................................................................................................................
Thẻ luật sư số……….. do Liên đoàn luật sư Việt Nam cấp ngày: ......... /......./…..........
Là thành viên Đoàn luật sư tỉnh (thành phố): ..................................................................
4. Lĩnh vực đăng ký hoạt động:
...................................................................................................................................……
...............................................................................................................................………
Tôi cam đoan nghiêm chỉnh tuân thủ pháp luật và thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ do pháp luật quy định.
Tỉnh (thành phố)………, ngày……tháng……năm ……
Người đại diện theo pháp luật
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
GIẤY ĐỀ NGHỊ
ĐĂNG KÝ HOẠT ĐỘNG CỦA CÔNG TY LUẬT HỢP DANH, CÔNG TY LUẬT TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN HAI THÀNH VIÊN TRỞ LÊN
Kính gửi: Sở Tư pháp tỉnh (thành phố)……………………………………
Chúng tôi gồm các luật sư có tên trong danh sách sau đây:
|
STT
|
Họ tên
|
Năm sinh
|
Thẻ luật sư
(ghi rõ số và ngày cấp)
|
Thành viên Đoàn luật sư tỉnh
(thành phố)
|
Số điện thoại liên hệ
|
Đăng ký hoạt động cho công ty luật hợp danh, công ty luật trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên với các nội dung sau đây:
1. Tên gọi dự kiến của công ty luật (tên gọi đầy đủ ghi bằng chữ in hoa): ...........................................................................................................................................
Tên giao dịch (nếu có): ...................................................................................................
2. Địa chỉ trụ sở: ..............................................................................................................
...........................................................................................................................................Điện thoại:…………………Fax: …………………Email:……………………………
Website:…………………………………………………………………………………
3. Người đại diện theo pháp luật:
Họ và tên: ……………………… Nam/Nữ:………Ngày sinh: …../…../…...
Chứng minh nhân dân số: …………………………Ngày cấp: ………/……..../…….....
Nơi cấp:………….............................................................................................................
Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú: .....................................................................................
...........................................................................................................................................
Chỗ ở hiện nay: ………………………………………………………………………....
…………………………………………………………………………...………………
Thẻ luật sư số……….. do Liên đoàn luật sư Việt Nam cấp ngày: ......... /......./…..........
Là thành viên Đoàn luật sư tỉnh (thành phố): ........................................................
4. Lĩnh vực đăng ký hoạt động:
................................................................................................................................……...............................................................................................................................………..............................................................................................................................………… Chúng tôi cam đoan nghiêm chỉnh tuân thủ pháp luật và thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ do pháp luật quy định.
Tỉnh (thành phố)………, ngày……tháng……năm ……
Chữ ký của các luật sư thành viên
(ghi rõ họ tên của từng luật sư thành viên)
2. Thay đổi nội dung đăng ký hoạt động của tổ chức hành nghề luật sư
Trình tự thực hiện:
Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ theo quy định của pháp luật
Bước 2: Nộp hồ sơ trực tiếp hoặc gửi qua bưu điện đến Bộ phận tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả Sở Tư pháp tỉnh Vĩnh Long (Số 08, đường 30 tháng 4, phường 1, thành phố Vĩnh Long, tỉnh Vĩnh Long).
* Đối với trường hợp nộp trực tiếp, công chức tiếp nhận hồ sơ kiểm tra thành phần, tính pháp lý và nội dung hồ sơ:
+ Trường hợp hồ sơ đã đầy đủ, công chức viết Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả giải quyết TTHC trao cho người nộp hồ sơ.
+ Trường hợp hồ sơ thiếu hoặc không hợp lệ công chức tiếp nhận hồ sơ hướng dẫn hoặc viết Phiếu hướng dẫn hoàn thiện hồ sơ trao cho người nộp để người nộp bổ sung hoàn chỉnh hồ sơ không quá 01 lần.
* Đối với trường hợp gửi qua đường bưu điện, công chức tiếp nhận hồ sơ kiểm tra thành phần, tính pháp lý và nội dung hồ sơ:
+ Nếu hồ sơ hợp lệ, đầy đủ thì công chức tiếp nhận hồ sơ sẽ thông báo ngày trả kết quả qua điện thoại hoặc bằng văn bản gửi đường bưu điện cho người nộp biết.
+ Nếu hồ sơ thiếu hoặc không hợp lệ công chức tiếp nhận hồ sơ thông báo và hướng dẫn người nộp bổ sung hoàn chỉnh hồ sơ hoặc gửi qua đường bưu điện Phiếu hướng dẫn hoàn thiện hồ sơ để thông báo cho người nộp biết bổ sung hoàn chỉnh hồ sơ không quá 01 lần.
Bước 3: Nhận kết quả giải quyết thủ tục hành chính tại Bộ phận tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả Sở Tư pháp tỉnh Vĩnh Long
+ Khi đến nhận kết quả giải quyết thủ tục hành chính, người nhận phải trả lại Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả và ký vào sổ trả kết quả;
+ Công chức kiểm tra lại kết quả giải quyết thủ tục hành chính và trao cho người nhận;
+ Người nhận kết quả kiểm tra lại kết quả giải quyết thủ tục hành chính, nếu phát hiện có sai sót hoặc không đúng thì yêu cầu điều chỉnh lại cho đúng.
Thời gian tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả: buổi sáng từ 7 giờ đến 11 giờ và buổi chiều từ 13 giờ đến 17 giờ, từ thứ hai đến thứ sáu, sáng thứ bảy hàng tuần (trừ chủ nhật và các ngày nghỉ lễ theo quy định).
C á ch thức thực hiện : trực tiếp hoặc qua hệ thống bưu điện.
Th à nh phần hồ s ơ:
Giấy đề nghị thay đổi nội dung đăng ký hoạt động của tổ chức hành nghề luật sư.
Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
Thời hạn giải quyết: 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức.
Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Sở Tư pháp.
Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy đăng ký hoạt động cho tổ chức hành nghề luật sư.
Lệ phí: 200.000 đồng/lần.
Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Mẫu TP-LS-06 ban hành kèm Thông tư số 02/2015/TT-BTP ngày 16/01/2015 của Bộ Tư pháp quy định một số mẫu giấy tờ về luật sư và hành nghề luật sư.
Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không.
Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
Luật Luật sư số 65/2006/QH11 ngày 29/6/2006.
Nghị định số 123/2013/NĐ-CP ngày 14/10/2013 của Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật luật sư.
Thông tư số 215/2016/TT-BTC ngày 10/11/2016 của Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí cung cấp thông tin doanh nghiệp, lệ phí đăng ký doanh nghiệp.
Thông tư số 02/2015/TT-BTP ngày 16/01/2015 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp quy định một số mẫu giấy tờ về luật sư và hành nghề luật sư.
|
Tên tổ chức
hành nghề luật sư
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
|
GIẤY ĐỀ NGHỊ
THAY ĐỔI NỘI DUNG ĐĂNG KÝ HOẠT ĐỘNG
CỦA TỔ CHỨC HÀNH NGHỀ LUẬT SƯ
Kính gửi: Sở Tư pháp tỉnh (thành phố)…………………………
1. Tên gọi đầy đủ của tổ chức hành nghề luật sư (ghi bằng chữ in hoa): …….........
...........................................................................................................................................
2. Tên giao dịch của tổ chức hành nghề luật sư (nếu có):……………………..............
...........................................................................................................................................
3. Giấy đăng ký hoạt động số: ............................................................do Sở Tư pháp tỉnh (thành phố) .................................cấp ngày: ................../............./.............................
4. Địa chỉ trụ sở: ..............................................................................................................
...........................................................................................................................................Điện thoại:........................... Fax: ................... Email: ...................................................
5. Lĩnh vực đăng ký hoạt động:........................................................................................
........................................................................................................................................... Đăng ký thay đổi nội dung đăng ký hoạt động của tổ chức hành nghề luật sư như sau:
.................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................
Tỉnh (thành phố)………, ngày……tháng……năm ……
Người đại diện theo pháp luật
(ký, ghi rõ họ tên, chức vụ và đóng dấu)
3. Thay đổi người đại diện theo pháp luật của Văn phòng luật sư, công ty luật trách nhiệm hữu hạn một thành viên
Trình tự thực hiện:
Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ theo quy định của pháp luật
Bước 2: Nộp hồ sơ trực tiếp hoặc gửi qua bưu điện đến Bộ phận tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả Sở Tư pháp tỉnh Vĩnh Long (Số 08, đường 30 tháng 4, phường 1, thành phố Vĩnh Long, tỉnh Vĩnh Long).
* Đối với trường hợp nộp trực tiếp, công chức tiếp nhận hồ sơ kiểm tra thành phần, tính pháp lý và nội dung hồ sơ:
+ Trường hợp hồ sơ đã đầy đủ, công chức viết Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả giải quyết TTHC trao cho người nộp hồ sơ.
+ Trường hợp hồ sơ thiếu hoặc không hợp lệ công chức tiếp nhận hồ sơ hướng dẫn hoặc viết Phiếu hướng dẫn hoàn thiện hồ sơ trao cho người nộp để người nộp bổ sung hoàn chỉnh hồ sơ không quá 01 lần.
* Đối với trường hợp gửi qua đường bưu điện, công chức tiếp nhận hồ sơ kiểm tra thành phần, tính pháp lý và nội dung hồ sơ:
+ Nếu hồ sơ hợp lệ, đầy đủ thì công chức tiếp nhận hồ sơ sẽ thông báo ngày trả kết quả qua điện thoại hoặc bằng văn bản gửi đường bưu điện cho người nộp biết.
+ Nếu hồ sơ thiếu hoặc không hợp lệ công chức tiếp nhận hồ sơ thông báo và hướng dẫn người nộp bổ sung hoàn chỉnh hồ sơ hoặc gửi qua đường bưu điện Phiếu hướng dẫn hoàn thiện hồ sơ để thông báo cho người nộp biết bổ sung hoàn chỉnh hồ sơ không quá 01 lần.
Bước 3: Nhận kết quả giải quyết thủ tục hành chính tại Bộ phận tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả Sở Tư pháp tỉnh Vĩnh Long
+ Khi đến nhận kết quả giải quyết thủ tục hành chính, người nhận phải trả lại Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả và ký vào sổ trả kết quả;
+ Công chức kiểm tra lại kết quả giải quyết thủ tục hành chính và trao cho người nhận;
+ Người nhận kết quả kiểm tra lại kết quả giải quyết thủ tục hành chính, nếu phát hiện có sai sót hoặc không đúng thì yêu cầu điều chỉnh lại cho đúng.
Thời gian tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả: buổi sáng từ 7 giờ đến 11 giờ và buổi chiều từ 13 giờ đến 17 giờ, từ thứ hai đến thứ sáu, sáng thứ bảy hàng tuần (trừ chủ nhật và các ngày nghỉ lễ theo quy định).
C á ch thức thực hiện : trực tiếp hoặc qua hệ thống bưu điện
Th à nh phần hồ s ơ:
- Giấy đề nghị thay đổi người đại diện theo pháp luật;
- Giấy đăng ký hoạt động của văn phòng luật sư, công ty luật trách nhiệm hữu hạn một thành viên;
- Văn bản thỏa thuận giữa người đại diện theo pháp luật cũ và người dự kiến là đại diện theo pháp luật đối với việc thực hiện các quyền, nghĩa vụ của văn phòng luật sư, công ty luật;
- Họ, tên, số và ngày cấp Thẻ luật sư của người dự kiến là đại diện theo pháp luật.
Số l ư ợng hồ s ơ: 01 bộ.
Thời hạn giải quyết : 04 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
Đ ối t ư ợng thực hiện thủ tục h à nh ch í nh : Tổ chức.
C ơ quan thực hiện thủ tục h à nh ch í nh : Sở Tư pháp.
Kết quả thực hiện thủ tục h à nh ch í nh : Giấy đăng ký hoạt động của văn phòng luật sư, công ty luật trách nhiệm hữu hạn một thành viên. Trường hợp từ chối phải thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do.
Lệ phí: 200.000 đồng/lần.
Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Mẫu TP-LS-06 ban hành kèm Thông tư số 02/2015/TT-BTP ngày 16/01/2015 của Bộ Tư pháp quy định một số mẫu giấy tờ về luật sư và hành nghề luật sư.
Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:
Người đại diện theo pháp luật của văn phòng luật sư, công ty luật trách nhiệm hữu hạn một thành viên phải là luật sư chủ sở hữu của văn phòng luật sư, công ty luật.
Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
Luật Luật sư số 65/2006/QH11 ngày 29/6/2006.
Nghị định số 123/2013/NĐ-CP ngày 14/10/2013 của Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật luật sư.
Thông tư số 215/2016/TT-BTC ngày 10/11/2016 của Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí cung cấp thông tin doanh nghiệp, lệ phí đăng ký doanh nghiệp.
Thông tư số 02/2015/TT-BTP ngày 16/01/2015 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp quy định một số mẫu giấy tờ về luật sư và hành nghề luật sư.
|
Tên tổ chức
hành nghề luật sư
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
|
GIẤY ĐỀ NGHỊ
THAY ĐỔI NỘI DUNG ĐĂNG KÝ HOẠT ĐỘNG
CỦA TỔ CHỨC HÀNH NGHỀ LUẬT SƯ
Kính gửi: Sở Tư pháp tỉnh (thành phố)…………………………
1. Tên gọi đầy đủ của tổ chức hành nghề luật sư (ghi bằng chữ in hoa): …….........
...........................................................................................................................................
2. Tên giao dịch của tổ chức hành nghề luật sư (nếu có):……………………..............
...........................................................................................................................................
3. Giấy đăng ký hoạt động số: ............................................................do Sở Tư pháp tỉnh (thành phố) .................................cấp ngày: ................../............./.............................
4. Địa chỉ trụ sở: ..............................................................................................................
...........................................................................................................................................
Điện thoại:........................... Fax: ................... Email: ...................................................
5. Lĩnh vực đăng ký hoạt động:........................................................................................
...........................................................................................................................................
Đăng ký thay đổi nội dung đăng ký hoạt động của tổ chức hành nghề luật sư như sau:
.................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................
Tỉnh (thành phố)………, ngày……tháng……năm ……
Người đại diện theo pháp luật
(ký, ghi rõ họ tên, chức vụ và đóng dấu)
4. Thay đổi người đại diện theo pháp luật của công ty luật trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên, công ty luật hợp danh
Trình tự thực hiện:
Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ theo quy định của pháp luật
Bước 2: Nộp hồ sơ trực tiếp hoặc gửi qua bưu điện đến Bộ phận tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả Sở Tư pháp tỉnh Vĩnh Long (Số 08, đường 30 tháng 4, phường 1, thành phố Vĩnh Long, tỉnh Vĩnh Long).
* Đối với trường hợp nộp trực tiếp, công chức tiếp nhận hồ sơ kiểm tra thành phần, tính pháp lý và nội dung hồ sơ:
+ Trường hợp hồ sơ đã đầy đủ, công chức viết Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả giải quyết TTHC trao cho người nộp hồ sơ.
+ Trường hợp hồ sơ thiếu hoặc không hợp lệ công chức tiếp nhận hồ sơ hướng dẫn hoặc viết Phiếu hướng dẫn hoàn thiện hồ sơ trao cho người nộp để người nộp bổ sung hoàn chỉnh hồ sơ không quá 01 lần.
* Đối với trường hợp gửi qua đường bưu điện, công chức tiếp nhận hồ sơ kiểm tra thành phần, tính pháp lý và nội dung hồ sơ:
+ Nếu hồ sơ hợp lệ, đầy đủ thì công chức tiếp nhận hồ sơ sẽ thông báo ngày trả kết quả qua điện thoại hoặc bằng văn bản gửi đường bưu điện cho người nộp biết.
+ Nếu hồ sơ thiếu hoặc không hợp lệ công chức tiếp nhận hồ sơ thông báo và hướng dẫn người nộp bổ sung hoàn chỉnh hồ sơ hoặc gửi qua đường bưu điện Phiếu hướng dẫn hoàn thiện hồ sơ để thông báo cho người nộp biết bổ sung hoàn chỉnh hồ sơ không quá 01 lần.
Bước 3: Nhận kết quả giải quyết thủ tục hành chính tại Bộ phận tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả Sở Tư pháp tỉnh Vĩnh Long
+ Khi đến nhận kết quả giải quyết thủ tục hành chính, người nhận phải trả lại Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả và ký vào sổ trả kết quả;
+ Công chức kiểm tra lại kết quả giải quyết thủ tục hành chính và trao cho người nhận;
+ Người nhận kết quả kiểm tra lại kết quả giải quyết thủ tục hành chính, nếu phát hiện có sai sót hoặc không đúng thì yêu cầu điều chỉnh lại cho đúng.
Thời gian tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả: buổi sáng từ 7 giờ đến 11 giờ và buổi chiều từ 13 giờ đến 17 giờ, từ thứ hai đến thứ sáu, sáng thứ bảy hàng tuần (trừ chủ nhật và các ngày nghỉ lễ theo quy định).
C á ch thức thực hiện : trực tiếp hoặc qua hệ thống bưu điện
Th à nh phần hồ s ơ:
- Giấy đề nghị thay đổi nội dung đăng ký hoạt động của tổ chức hành nghề luật sư.
- Giấy đăng ký hoạt động của công ty luật.
Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
Thời hạn giải quyết: 04 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ
Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức.
Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Sở Tư pháp.
Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy đăng ký hoạt động của công ty luật trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên, công ty luật hợp danh. Trường hợp từ chối phải thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do.
Lệ phí: 200.000 đồng/lần.
Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Mẫu TP-LS-06 ban hành kèm Thông tư số 02/2015/TT-BTP ngày 16/01/2015 của Bộ Tư pháp quy định một số mẫu giấy tờ về luật sư và hành nghề luật sư.
Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:
Người đại diện theo pháp luật của công ty luật trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên, công ty luật hợp danh phải là luật sư và là thành viên của công ty luật.
Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
Luật Luật sư số 65/2006/QH11 ngày 29/6/2006.
Nghị định số 123/2013/NĐ-CP ngày 14/10/2013 của Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật luật sư.
Thông tư số 215/2016/TT-BTC ngày 10/11/2016 của Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí cung cấp thông tin doanh nghiệp, lệ phí đăng ký doanh nghiệp.
Thông tư số 02/2015/TT-BTP ngày 16/01/2015 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp quy định một số mẫu giấy tờ về luật sư và hành nghề luật sư.
|
Tên tổ chức
hành nghề luật sư
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
|
GIẤY ĐỀ NGHỊ
THAY ĐỔI NỘI DUNG ĐĂNG KÝ HOẠT ĐỘNG
CỦA TỔ CHỨC HÀNH NGHỀ LUẬT SƯ
Kính gửi: Sở Tư pháp tỉnh (thành phố)…………………………
1. Tên gọi đầy đủ của tổ chức hành nghề luật sư (ghi bằng chữ in hoa): …….........
...........................................................................................................................................
2. Tên giao dịch của tổ chức hành nghề luật sư (nếu có):……………………..............
...........................................................................................................................................
3. Giấy đăng ký hoạt động số: ............................................................do Sở Tư pháp tỉnh (thành phố) .................................cấp ngày: ................../............./.............................
4. Địa chỉ trụ sở: ..............................................................................................................
...........................................................................................................................................
Điện thoại:........................... Fax: ................... Email: ...................................................
5. Lĩnh vực đăng ký hoạt động:........................................................................................
...........................................................................................................................................
Đăng ký thay đổi nội dung đăng ký hoạt động của tổ chức hành nghề luật sư như sau:
.................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................
Tỉnh (thành phố)………, ngày……tháng……năm ……
Người đại diện theo pháp luật
(ký, ghi rõ họ tên, chức vụ và đóng dấu)
5. Đăng ký hoạt động của chi nhánh của tổ chức hành nghề luật sư
Trình tự thực hiện:
Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ theo quy định của pháp luật
Bước 2: Nộp hồ sơ trực tiếp hoặc gửi qua bưu điện đến Bộ phận tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả Sở Tư pháp tỉnh Vĩnh Long (Số 08, đường 30 tháng 4, phường 1, thành phố Vĩnh Long, tỉnh Vĩnh Long).
* Đối với trường hợp nộp trực tiếp, công chức tiếp nhận hồ sơ kiểm tra thành phần, tính pháp lý và nội dung hồ sơ:
+ Trường hợp hồ sơ đã đầy đủ, công chức viết Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả giải quyết TTHC trao cho người nộp hồ sơ.
+ Trường hợp hồ sơ thiếu hoặc không hợp lệ công chức tiếp nhận hồ sơ hướng dẫn hoặc viết Phiếu hướng dẫn hoàn thiện hồ sơ trao cho người nộp để người nộp bổ sung hoàn chỉnh hồ sơ không quá 01 lần.
* Đối với trường hợp gửi qua đường bưu điện, công chức tiếp nhận hồ sơ kiểm tra thành phần, tính pháp lý và nội dung hồ sơ:
+ Nếu hồ sơ hợp lệ, đầy đủ thì công chức tiếp nhận hồ sơ sẽ thông báo ngày trả kết quả qua điện thoại hoặc bằng văn bản gửi đường bưu điện cho người nộp biết.
+ Nếu hồ sơ thiếu hoặc không hợp lệ công chức tiếp nhận hồ sơ thông báo và hướng dẫn người nộp bổ sung hoàn chỉnh hồ sơ hoặc gửi qua đường bưu điện Phiếu hướng dẫn hoàn thiện hồ sơ để thông báo cho người nộp biết bổ sung hoàn chỉnh hồ sơ không quá 01 lần.
Bước 3: Nhận kết quả giải quyết thủ tục hành chính tại Bộ phận tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả Sở Tư pháp tỉnh Vĩnh Long
+ Khi đến nhận kết quả giải quyết thủ tục hành chính, người nhận phải trả lại Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả và ký vào sổ trả kết quả;
+ Công chức kiểm tra lại kết quả giải quyết thủ tục hành chính và trao cho người nhận;
+ Người nhận kết quả kiểm tra lại kết quả giải quyết thủ tục hành chính, nếu phát hiện có sai sót hoặc không đúng thì yêu cầu điều chỉnh lại cho đúng.
Thời gian tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả: buổi sáng từ 7 giờ đến 11 giờ và buổi chiều từ 13 giờ đến 17 giờ, từ thứ hai đến thứ sáu, sáng thứ bảy hàng tuần (trừ chủ nhật và các ngày nghỉ lễ theo quy định).
C á ch thức thực hiện : trực tiếp hoặc qua hệ thống bưu điện
Th à nh phần hồ s ơ:
- Giấy đề nghị đăng ký hoạt động của chi nhánh;
- Bản sao Giấy đăng ký hoạt động của tổ chức hành nghề luật sư thành lập chi nhánh;
- Quyết định thành lập chi nhánh;
- Bản sao Chứng chỉ hành nghề luật sư và bản sao Thẻ luật sư của Trưởng chi nhánh;
- Giấy tờ chứng minh về trụ sở của chi nhánh..
Số l ư ợng hồ s ơ: 01 bộ.
Thời hạn giải quyết : 06 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ
Đ ối t ư ợng thực hiện thủ tục h à nh ch í nh : Tổ chức.
C ơ quan thực hiện thủ tục h à nh ch í nh : Sở Tư pháp.
Kết quả thực hiện thủ tục h à nh ch í nh : Giấy đăng ký hoạt động cho chi nhánh của tổ chức hành nghề luật sư. Trường hợp từ chối thì phải thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do.
Lệ ph í: 100.000 đồng/hồ sơ.
T ê n mẫu đơ n , mẫu tờ khai : Mẫu TP-LS-04 ban hành kèm Thông tư số 02/2015/TT-BTP ngày 16/01/2015 của Bộ Tư pháp quy định một số mẫu giấy tờ về luật sư và hành nghề luật sư.
Y ê u cầu , đ iều kiện thực hiện thủ tục h à nh ch í nh : Không.
C ă n cứ ph á p l ý của thủ tục h à nh ch í nh :
Luật Luật sư số 65/2006/QH11 ngày 29/6/2006.
Nghị định số 123/2013/NĐ-CP ngày 14/10/2013 của Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật luật sư.
Thông tư số 215/2016/TT-BTC ngày 10/11/2016 của Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí cung cấp thông tin doanh nghiệp, lệ phí đăng ký doanh nghiệp.
Thông tư số 02/2015/TT-BTP ngày 16/01/2015 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp quy định một số mẫu giấy tờ về luật sư và hành nghề luật sư.
|
Tên tổ chức
hành nghề luật sư
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
|
GIẤY ĐỀ NGHỊ
ĐĂNG KÝ HOẠT ĐỘNG CỦA CHI NHÁNH
TỔ CHỨC HÀNH NGHỀ LUẬT SƯ
Kính gửi: Sở Tư pháp tỉnh (thành phố)…………………………………
1. Tên gọi đầy đủ của tổ chức hành nghề luật sư đặt chi nhánh (ghi bằng chữ in hoa): .....……….............……………….........................................……………………………
Tên giao dịch (nếu có):…………………………………………………………………...
2. Giấy đăng ký hoạt động số: ............................................................ do Sở Tư pháp tỉnh (thành phố)……………………………………………..cấp ngày:…….../……./..........
3. Địa chỉ trụ sở: …………………………………………………………………….......
Điện thoại:…………… ………Fax:……………………Email.......................................
4. Lĩnh vực đăng ký hoạt động:
Đăng ký hoạt động cho chi nhánh với nội dung sau đây:
1. Tên của chi nhánh (ghi bằng chữ in hoa): ……………………………………….......
2. Địa chỉ trụ sở của chi nhánh:
Điện thoại:……………………… Fax: …………………… Email:………………… …
Website:…………………………………………………………………………………
3. Trưởng chi nhánh:
Họ, tên (ghi bằng chữ in hoa):………………………………… Nam/Nữ: …................
Ngày sinh:……….../..……./……..……. …
Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú
Chỗ ở hiện nay:
Chứng minh nhân dân số:……………… ……….. Ngày cấp: ……./……..../.................
Nơi cấp:……....................................................................................................................
Thẻ luật sư số……….. do Liên đoàn luật sư Việt Nam cấp ngày: ........ /......./….......
Là thành viên Đoàn luật sư tỉnh (thành phố): ................................................................
4. Lĩnh vực đăng ký hoạt động của chi nhánh:
Chúng tôi xin cam đoan nghiêm chỉnh tuân thủ pháp luật và thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ do pháp luật quy định.
Tỉnh (thành phố)………, ngày …tháng… năm ……
Người đề nghị
(Ký, ghi rõ họ tên, chức vụ và đóng dấu)
6. Chấm dứt hoạt động của tổ chức hành nghề luật sư t rong trường hợp tổ chức hành nghề luật sư tự chấm dứt hoạt động hoặc công ty luật bị hợp nhất, sáp nhập
Trình tự thực hiện:
Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ theo quy định của pháp luật
Bước 2: Nộp hồ sơ trực tiếp hoặc gửi qua bưu điện đến Bộ phận tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả Sở Tư pháp tỉnh Vĩnh Long (Số 08, đường 30 tháng 4, phường 1, thành phố Vĩnh Long, tỉnh Vĩnh Long).
* Đối với trường hợp nộp trực tiếp, công chức tiếp nhận hồ sơ kiểm tra thành phần, tính pháp lý và nội dung hồ sơ:
+ Trường hợp hồ sơ đã đầy đủ, công chức viết Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả giải quyết TTHC trao cho người nộp hồ sơ.
+ Trường hợp hồ sơ thiếu hoặc không hợp lệ công chức tiếp nhận hồ sơ hướng dẫn hoặc viết Phiếu hướng dẫn hoàn thiện hồ sơ trao cho người nộp để người nộp bổ sung hoàn chỉnh hồ sơ không quá 01 lần.
* Đối với trường hợp gửi qua đường bưu điện, công chức tiếp nhận hồ sơ kiểm tra thành phần, tính pháp lý và nội dung hồ sơ:
+ Nếu hồ sơ hợp lệ, đầy đủ thì công chức tiếp nhận hồ sơ sẽ thông báo ngày trả kết quả qua điện thoại hoặc bằng văn bản gửi đường bưu điện cho người nộp biết.
+ Nếu hồ sơ thiếu hoặc không hợp lệ công chức tiếp nhận hồ sơ thông báo và hướng dẫn người nộp bổ sung hoàn chỉnh hồ sơ hoặc gửi qua đường bưu điện Phiếu hướng dẫn hoàn thiện hồ sơ để thông báo cho người nộp biết bổ sung hoàn chỉnh hồ sơ không quá 01 lần.
Bước 3: Nhận kết quả giải quyết thủ tục hành chính tại Bộ phận tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả Sở Tư pháp tỉnh Vĩnh Long
+ Khi đến nhận kết quả giải quyết thủ tục hành chính, người nhận phải trả lại Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả và ký vào sổ trả kết quả;
+ Công chức kiểm tra lại kết quả giải quyết thủ tục hành chính và trao cho người nhận;
+ Người nhận kết quả kiểm tra lại kết quả giải quyết thủ tục hành chính, nếu phát hiện có sai sót hoặc không đúng thì yêu cầu điều chỉnh lại cho đúng.
Thời gian tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả: buổi sáng từ 7 giờ đến 11 giờ và buổi chiều từ 13 giờ đến 17 giờ, từ thứ hai đến thứ sáu, sáng thứ bảy hàng tuần (trừ chủ nhật và các ngày nghỉ lễ theo quy định).
C á ch thức thực hiện : trực tiếp hoặc qua hệ thống bưu điện
Th à nh phần hồ s ơ: Văn bản thông báo về chấm dứt hoạt động hoặc hợp nhất, sáp nhập công ty
Số l ư ợng hồ s ơ: 01 bộ.
Thời hạn giải quyết : 07 ngày làm việc.
Đ ối t ư ợng thực hiện thủ tục h à nh ch í nh : Tổ chức.
C ơ quan thực hiện thủ tục h à nh ch í nh : Sở Tư pháp.
T ê n mẫu đơ n , mẫu tờ khai : Không.
Lệ ph í: Không.
Kết quả thực hiện thủ tục h à nh ch í nh : Quyết định thu hồi Giấy đăng ký hoạt động.
Y ê u cầu , đ iều kiện thực hiện thủ tục h à nh ch í nh :
Chậm nhất là ba mươi ngày, trước thời điểm dự kiến chấm dứt hoạt động, tổ chức hành nghề luật sư phải thông báo bằng văn bản cho Sở Tư pháp, Đoàn luật sư ở địa phương nơi đăng ký hoạt động và nơi có trụ sở của chi nhánh.
Trước thời điểm chấm dứt hoạt động, tổ chức hành nghề luật sư phải nộp đủ số thuế còn nợ; thanh toán xong các khoản nợ khác; làm xong thủ tục chấm dứt hợp đồng lao động đã ký với luật sư, nhân viên của tổ chức hành nghề luật sư; thực hiện xong các hợp đồng dịch vụ pháp lý đã ký với khách hàng. Trong trường hợp không thể thực hiện xong hợp đồng dịch vụ pháp lý đã ký với khách hàng thì phải thoả thuận với khách hàng về việc thực hiện hợp đồng dịch vụ pháp lý đó.
C ă n cứ ph á p l ý của thủ tục h à nh ch í nh :
Luật Luật sư số 65/2006/QH11 ngày 29/6/2006.
Nghị định số 123/2013/NĐ-CP ngày 14/10/2013 của Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật luật sư.
7. Chấm dứt hoạt đ ộng của tổ chức h à nh nghề luật s ư trong tr ư ờng hợp tổ chức h à nh nghề luật s ư bị thu hồi Giấy đă ng k ý hoạt đ ộng hoặc Tr ư ởng v ă n ph ò ng luật s ư, Gi á m đ ốc c ô ng ty luật tr á ch nhiệm hữu hạn một th à nh vi ê n hoặc tất cả c á c th à nh vi ê n của c ô ng ty luật hợp danh , th à nh vi ê n của c ô ng ty luật tr á ch nhiệm hữu hạn hai th à nh vi ê n trở l ê n bị thu hồi Chứng chỉ h à nh nghề luật s ư
Tr ì nh tự thực hiện :
Trong trường hợp tổ chức hành nghề luật sư bị thu hồi Giấy đăng ký hoạt động hoặc Trưởng văn phòng luật sư, Giám đốc công ty luật trách nhiệm hữu hạn một thành viên hoặc tất cả các thành viên của công ty luật hợp danh, thành viên của công ty luật trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên bị thu hồi Chứng chỉ hành nghề luật sư này thì trong thời hạn bảy ngày làm việc, kể từ ngày thu hồi Giấy đăng ký hoạt động, Chứng chỉ hành nghề luật sư, Sở Tư pháp có trách nhiệm thông báo bằng văn bản đến Đoàn luật sư, cơ quan thuế ở địa phương nơi đăng ký hoạt động và nơi có trụ sở của chi nhánh về việc thu hồi Giấy đăng ký hoạt động của tổ chức hành nghề luật sư, Chứng chỉ hành nghề luật sư.
C á ch thức thực hiện : trực tiếp hoặc qua hệ thống bưu điện
Th à nh phần hồ s ơ: Văn bản thông báo về việc thu hồi Giấy đăng ký hoạt động của tổ chức hành nghề luật sư, Chứng chỉ hành nghề luật sư.
Số l ư ợng hồ s ơ: 01 bộ.
Thời hạn giải quyết : 07 ngày làm việc.
Đ ối t ư ợng thực hiện thủ tục h à nh ch í nh : Tổ chức
C ơ quan thực hiện thủ tục h à nh ch í nh : Sở Tư pháp
T ê n mẫu đơ n , mẫu tờ khai : Không.
Lệ ph í: Không.
Kết quả thực hiện thủ tục h à nh ch í nh : Thông báo bằng văn bản đến Đoàn luật sư, cơ quan thuế ở địa phương nơi đăng ký hoạt động và nơi có trụ sở của chi nhánh về việc thu hồi Giấy đăng ký hoạt động của tổ chức hành nghề luật sư, Chứng chỉ hành nghề luật sư.
Y ê u cầu , đ iều kiện thực hiện thủ tục h à nh ch í nh :
Trong thời hạn sáu mươi ngày, kể từ ngày bị thu hồi Giấy đăng ký hoạt động, Chứng chỉ hành nghề luật sư, tổ chức hành nghề luật sư phải nộp đủ số thuế còn nợ; thanh toán xong các khoản nợ khác; làm xong thủ tục chấm dứt hợp đồng lao động đã ký với luật sư, nhân viên của tổ chức hành nghề luật sư; đối với hợp đồng dịch vụ pháp lý đã ký với khách hàng nhưng chưa thực hiện xong thì phải thoả thuận với khách hàng về việc thực hiện hợp đồng dịch vụ pháp lý đó.
C ă n cứ ph á p l ý của thủ tục h à nh ch í nh :
Luật Luật sư số 65/2006/QH11 ngày 29/6/2006.
Nghị định số 123/2013/NĐ-CP ngày 14/10/2013 của Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật luật sư.
8. Chấm dứt hoạt đ ộng của tổ chức h à nh nghề luật s ư trong tr ư ờng hợp chấm dứt hoạt đ ộng do Tr ư ởng v ă n ph ò ng luật s ư, Gi á m đ ốc c ô ng ty luật tr á ch nhiệm hữu hạn một th à nh vi ê n chết
Tr ì nh tự thực hiện :
Trong trường hợp chấm dứt hoạt động do Trưởng văn phòng luật sư, Giám đốc công ty luật trách nhiệm hữu hạn một thành viên chết thì trong thời hạn bảy ngày làm việc, kể từ ngày Trưởng văn phòng luật sư, Giám đốc công ty luật trách nhiệm hữu hạn một thành viên chết, Sở Tư pháp ra quyết định thu hồi Giấy đăng ký hoạt động.
Trong thời hạn bảy ngày làm việc, kể từ ngày thu hồi Giấy đăng ký hoạt động, Sở Tư pháp có trách nhiệm thông báo bằng văn bản đến Đoàn luật sư, cơ quan thuế ở địa phương nơi tổ chức hành nghề luật sư đăng ký hoạt động và nơi có trụ sở của chi nhánh về việc thu hồi Giấy đăng ký hoạt động.
C á ch thức thực hiện : trực tiếp hoặc qua hệ thống bưu điện
Th à nh phần hồ s ơ: Văn bản thông báo về việc thu hồi Giấy đăng ký hoạt động của tổ chức hành nghề luật sư.
Số l ư ợng hồ s ơ: 01 bộ.
Thời hạn giải quyết : 07 ngày làm việc.
Đ ối t ư ợng thực hiện thủ tục h à nh ch í nh : Tổ chức.
C ơ quan thực hiện thủ tục h à nh ch í nh : Sở Tư pháp
T ê n mẫu đơ n , mẫu tờ khai : Không.
Lệ ph í: Không.
Kết quả thực hiện thủ tục h à nh ch í nh : Quyết định thu hồi Giấy đăng ký hoạt động
Y ê u cầu , đ iều kiện thực hiện thủ tục h à nh ch í nh : Không.
C ă n cứ ph á p l ý của thủ tục h à nh ch í nh :
Luật Luật sư số 65/2006/QH11 ngày 29/6/2006.
Nghị định số 123/2013/NĐ-CP ngày 14/10/2013 của Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật luật sư.
9. Đă ng k ý h à nh nghề luật s ư với t ư c á ch c á nh â n
Tr ì nh tự thực hiện :
B ư ớc 1: Chuẩn bị hồ sơ theo quy định của pháp luật
B ư ớc 2: Nộp hồ sơ trực tiếp hoặc gửi qua bưu điện đến Bộ phận tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả Sở Tư pháp tỉnh Vĩnh Long (Số 08, đường 30 tháng 4, phường 1, thành phố Vĩnh Long, tỉnh Vĩnh Long).
* Đối với trường hợp nộp trực tiếp, công chức tiếp nhận hồ sơ kiểm tra thành phần, tính pháp lý và nội dung hồ sơ:
+ Trường hợp hồ sơ đã đầy đủ, công chức viết Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả giải quyết TTHC trao cho người nộp hồ sơ.
+ Trường hợp hồ sơ thiếu hoặc không hợp lệ công chức tiếp nhận hồ sơ hướng dẫn hoặc viết Phiếu hướng dẫn hoàn thiện hồ sơ trao cho người nộp để người nộp bổ sung hoàn chỉnh hồ sơ không quá 01 lần.
* Đối với trường hợp gửi qua đường bưu điện, công chức tiếp nhận hồ sơ kiểm tra thành phần, tính pháp lý và nội dung hồ sơ:
+ Nếu hồ sơ hợp lệ, đầy đủ thì công chức tiếp nhận hồ sơ sẽ thông báo ngày trả kết quả qua điện thoại hoặc bằng văn bản gửi đường bưu điện cho người nộp biết.
+ Nếu hồ sơ thiếu hoặc không hợp lệ công chức tiếp nhận hồ sơ thông báo và hướng dẫn người nộp bổ sung hoàn chỉnh hồ sơ hoặc gửi qua đường bưu điện Phiếu hướng dẫn hoàn thiện hồ sơ để thông báo cho người nộp biết bổ sung hoàn chỉnh hồ sơ không quá 01 lần.
Bước 3: Nhận kết quả giải quyết thủ tục hành chính tại Bộ phận tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả Sở Tư pháp tỉnh Vĩnh Long
+ Khi đến nhận kết quả giải quyết thủ tục hành chính, người nhận phải trả lại Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả và ký vào sổ trả kết quả;
+ Công chức kiểm tra lại kết quả giải quyết thủ tục hành chính và trao cho người nhận;
+ Người nhận kết quả kiểm tra lại kết quả giải quyết thủ tục hành chính, nếu phát hiện có sai sót hoặc không đúng thì yêu cầu điều chỉnh lại cho đúng.
Thời gian tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả: buổi sáng từ 7 giờ đến 11 giờ và buổi chiều từ 13 giờ đến 17 giờ, từ thứ hai đến thứ sáu, sáng thứ bảy hàng tuần (trừ chủ nhật và các ngày nghỉ lễ theo quy định).
C á ch thức thực hiện : trực tiếp hoặc qua hệ thống bưu điện
Th à nh phần hồ s ơ:
- Đơn đề nghị đăng ký hành nghề luật sư với tư cách cá nhân;
- Bản sao Chứng chỉ hành nghề luật sư, bản sao Thẻ luật sư;
- Bản sao Hợp đồng lao động ký kết với cơ quan, tổ chức.
Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
Thời hạn giải quyết: 06 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ
Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cá nhân.
Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Sở Tư pháp.
Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy đăng ký hành nghề luật sư. Trường hợp từ chối phải thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do.
Lệ phí: Không.
Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Mẫu TP-LS-05 ban hành kèm Thông tư số 02/2015/TT-BTP ngày 16/01/2015 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp quy định một số mẫu giấy tờ về luật sư và hành nghề luật sư.
Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không.
Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
Luật luật sư số 20/2012/QH13 ngày 20 tháng 11 năm 2012 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật luật sư số 65/2006/QH11;
Thông tư số 02/2015/TT-BTP ngày 16/01/2015 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp quy định một số mẫu giấy tờ về luật sư và hành nghề luật sư.
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
ĐƠN ĐỀ NGHỊ ĐĂNG KÝ
HÀNH NGHỀ LUẬT SƯ VỚI TƯ CÁCH CÁ NHÂN
Kính gửi: Sở Tư pháp tỉnh (thành phố)………………………………
Tên tôi là: ............................................. Nam/Nữ:............. Ngày sinh:...../....../...............
Đăng ký hoạt động hành nghề luật sư với tư cách cá nhân với các nội dung sau đây:
1. Họ và tên luật sư (ghi bằng chữ in hoa): ................................................................
Điện thoại:..............................Fax: ......................... Email..........................................
Chứng minh nhân dân số: .........................................................................................
Ngày cấp: .........../............./..................Nơi cấp: ........................................................
Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú: ...................................................................................
........................................................................................................................................
Chỗ ở hiện nay: .............................................................................................................
........................................................................................................................................
Thẻ luật sư số……….... do Liên đoàn luật sư Việt Nam cấp ngày: ....... /....../..............
Là thành viên Đoàn luật sư tỉnh (thành phố): ................................................................
2. Tên, địa chỉ của cơ quan, tổ chức dự kiến ký hợp đồng lao động: .......................
.....................................................................................................................................................................................................................................................................................
Điện thoại:..........................Fax: ............................Email:...............................................
3. Lĩnh vực hoạt động: Theo quy định của Luật luật sư.
Tôi xin chịu trách nhiệm về những nội dung nêu trên và cam đoan tuân thủ các nguyên tắc hành nghề luật sư, thực hiện đầy đủ các quyền và nghĩa vụ của luật sư do pháp luật quy định.
Tỉnh (thành phố)……, ngày…tháng…năm……
Luật sư ký, ghi rõ họ tên
10. Đăng ký hoạt động của chi nhánh, công ty luật nước ngoài
Trình tự thực hiện:
Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ theo quy định của pháp luật
Bước 2: Nộp hồ sơ trực tiếp hoặc gửi qua bưu điện đến Bộ phận tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả Sở Tư pháp tỉnh Vĩnh Long (Số 08, đường 30 tháng 4, phường 1, thành phố Vĩnh Long, tỉnh Vĩnh Long).
* Đối với trường hợp nộp trực tiếp, công chức tiếp nhận hồ sơ kiểm tra thành phần, tính pháp lý và nội dung hồ sơ:
+ Trường hợp hồ sơ đã đầy đủ, công chức viết Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả giải quyết TTHC trao cho người nộp hồ sơ.
+ Trường hợp hồ sơ thiếu hoặc không hợp lệ công chức tiếp nhận hồ sơ hướng dẫn hoặc viết Phiếu hướng dẫn hoàn thiện hồ sơ trao cho người nộp để người nộp bổ sung hoàn chỉnh hồ sơ không quá 01 lần.
* Đối với trường hợp gửi qua đường bưu điện, công chức tiếp nhận hồ sơ kiểm tra thành phần, tính pháp lý và nội dung hồ sơ:
+ Nếu hồ sơ hợp lệ, đầy đủ thì công chức tiếp nhận hồ sơ sẽ thông báo ngày trả kết quả qua điện thoại hoặc bằng văn bản gửi đường bưu điện cho người nộp biết.
+ Nếu hồ sơ thiếu hoặc không hợp lệ công chức tiếp nhận hồ sơ thông báo và hướng dẫn người nộp bổ sung hoàn chỉnh hồ sơ hoặc gửi qua đường bưu điện Phiếu hướng dẫn hoàn thiện hồ sơ để thông báo cho người nộp biết bổ sung hoàn chỉnh hồ sơ không quá 01 lần.
Bước 3: Nhận kết quả giải quyết thủ tục hành chính tại Bộ phận tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả Sở Tư pháp tỉnh Vĩnh Long
+ Khi đến nhận kết quả giải quyết thủ tục hành chính, người nhận phải trả lại Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả và ký vào sổ trả kết quả;
+ Công chức kiểm tra lại kết quả giải quyết thủ tục hành chính và trao cho người nhận;
+ Người nhận kết quả kiểm tra lại kết quả giải quyết thủ tục hành chính, nếu phát hiện có sai sót hoặc không đúng thì yêu cầu điều chỉnh lại cho đúng.
Thời gian tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả: buổi sáng từ 7 giờ đến 11 giờ và buổi chiều từ 13 giờ đến 17 giờ, từ thứ hai đến thứ sáu, sáng thứ bảy hàng tuần (trừ chủ nhật và các ngày nghỉ lễ theo quy định).
C á ch thức thực hiện : trực tiếp hoặc qua hệ thống bưu điện
Th à nh phần hồ s ơ:
- Bản sao Giấy phép thành lập chi nhánh, công ty luật nước ngoài;
- Giấy tờ chứng minh về trụ sở.
Thời hạn giải quyết : 09 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ
Đ ối t ư ợng thực hiện thủ tục h à nh ch í nh : Tổ chức.
C ơ quan thực hiện thủ tục h à nh ch í nh : Sở Tư pháp.
Kết quả thực hiện thủ tục h à nh ch í nh : Giấy đăng ký hoạt động của chi nhánh, công ty luật nước ngoài tại Việt Nam.
Ph í, lệ ph í: 2.000.000 đồng/lần.
T ê n mẫu đơ n , mẫu tờ khai : Không.
Y ê u cầu , đ iều kiện thực hiện thủ tục h à nh ch í nh : Không.
C ă n cứ ph á p l ý của thủ tục h à nh ch í nh :
Luật luật sư số 65/2006/QH11 ngày 29 tháng 6 năm 2006;
Luật luật sư số 20/2012/QH13 ngày 20 tháng 11 năm 2012 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật luật sư số 65/2006/QH11;
Thông tư số 220/2016/TT-BTC ngày 10/11/2016 của Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí, lệ phí trong lĩnh vực hoạt động hành nghề luật sư.
11. Thay đổi nội dung Giấy đăng ký hoạt động của chi nhánh, công ty luật nước ngoài
Trình tự thực hiện:
Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ theo quy định của pháp luật
Bước 2: Nộp hồ sơ trực tiếp hoặc gửi qua bưu điện đến Bộ phận tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả Sở Tư pháp tỉnh Vĩnh Long (Số 08, đường 30 tháng 4, phường 1, thành phố Vĩnh Long, tỉnh Vĩnh Long).
* Đối với trường hợp nộp trực tiếp, công chức tiếp nhận hồ sơ kiểm tra thành phần, tính pháp lý và nội dung hồ sơ:
+ Trường hợp hồ sơ đã đầy đủ, công chức viết Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả giải quyết TTHC trao cho người nộp hồ sơ.
+ Trường hợp hồ sơ thiếu hoặc không hợp lệ công chức tiếp nhận hồ sơ hướng dẫn hoặc viết Phiếu hướng dẫn hoàn thiện hồ sơ trao cho người nộp để người nộp bổ sung hoàn chỉnh hồ sơ không quá 01 lần.
* Đối với trường hợp gửi qua đường bưu điện, công chức tiếp nhận hồ sơ kiểm tra thành phần, tính pháp lý và nội dung hồ sơ:
+ Nếu hồ sơ hợp lệ, đầy đủ thì công chức tiếp nhận hồ sơ sẽ thông báo ngày trả kết quả qua điện thoại hoặc bằng văn bản gửi đường bưu điện cho người nộp biết.
+ Nếu hồ sơ thiếu hoặc không hợp lệ công chức tiếp nhận hồ sơ thông báo và hướng dẫn người nộp bổ sung hoàn chỉnh hồ sơ hoặc gửi qua đường bưu điện Phiếu hướng dẫn hoàn thiện hồ sơ để thông báo cho người nộp biết bổ sung hoàn chỉnh hồ sơ không quá 01 lần.
Bước 3: Nhận kết quả giải quyết thủ tục hành chính tại Bộ phận tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả Sở Tư pháp tỉnh Vĩnh Long
+ Khi đến nhận kết quả giải quyết thủ tục hành chính, người nhận phải trả lại Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả và ký vào sổ trả kết quả;
+ Công chức kiểm tra lại kết quả giải quyết thủ tục hành chính và trao cho người nhận;
+ Người nhận kết quả kiểm tra lại kết quả giải quyết thủ tục hành chính, nếu phát hiện có sai sót hoặc không đúng thì yêu cầu điều chỉnh lại cho đúng.
Thời gian tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả: buổi sáng từ 7 giờ đến 11 giờ và buổi chiều từ 13 giờ đến 17 giờ, từ thứ hai đến thứ sáu, sáng thứ bảy hàng tuần (trừ chủ nhật và các ngày nghỉ lễ theo quy định).
C á ch thức thực hiện : trực tiếp hoặc qua hệ thống bưu điện
Th à nh phần hồ s ơ:
- Giấy đề nghị thay đổi đăng ký hoạt động của chi nhánh, công ty luật nước ngoài;
- Bản sao Giấy phép thành lập của chi nhánh, công ty luật nước ngoài;
- Văn bản chấp thuận thay đổi nội dung Giấy phép thành lập của Bộ Tư pháp.
Thời hạn giải quyết : 04 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ;
Đ ối t ư ợng thực hiện thủ tục h à nh ch í nh : Tổ chức.
C ơ quan thực hiện thủ tục h à nh ch í nh : Sở Tư pháp.
Kết quả thực hiện thủ tục h à nh ch í nh : Giấy đăng ký hoạt động của chi nhánh, công ty luật nước ngoài tại Việt Nam. Trường hợp từ chối phải thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do.
Ph í, lệ ph í: 1.000.000 đồng/lần
T ê n mẫu đơ n , mẫu tờ khai : Không.
Y ê u cầu , đ iều kiện thực hiện thủ tục h à nh ch í nh : Không.
C ă n cứ ph á p l ý của thủ tục h à nh ch í nh : Không.
Luật luật sư số 65/2006/QH11 ngày 29 tháng 6 năm 2006;
Luật luật sư số 20/2012/QH13 ngày 20 tháng 11 năm 2012 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật luật sư số 65/2006/QH11;
Thông tư số 220/2016/TT-BTC ngày 10/11/2016 của Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí, lệ phí trong lĩnh vực hoạt động hành nghề luật sư.
12. Hợp nhất công ty luật
Trình tự thực hiện:
Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ theo quy định của pháp luật
Bước 2: Nộp hồ sơ trực tiếp hoặc gửi qua bưu điện đến Bộ phận tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả Sở Tư pháp tỉnh Vĩnh Long (Số 08, đường 30 tháng 4, phường 1, thành phố Vĩnh Long, tỉnh Vĩnh Long).
* Đối với trường hợp nộp trực tiếp, công chức tiếp nhận hồ sơ kiểm tra thành phần, tính pháp lý và nội dung hồ sơ:
+ Trường hợp hồ sơ đã đầy đủ, công chức viết Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả giải quyết TTHC trao cho người nộp hồ sơ.
+ Trường hợp hồ sơ thiếu hoặc không hợp lệ công chức tiếp nhận hồ sơ hướng dẫn hoặc viết Phiếu hướng dẫn hoàn thiện hồ sơ trao cho người nộp để người nộp bổ sung hoàn chỉnh hồ sơ không quá 01 lần.
* Đối với trường hợp gửi qua đường bưu điện, công chức tiếp nhận hồ sơ kiểm tra thành phần, tính pháp lý và nội dung hồ sơ:
+ Nếu hồ sơ hợp lệ, đầy đủ thì công chức tiếp nhận hồ sơ sẽ thông báo ngày trả kết quả qua điện thoại hoặc bằng văn bản gửi đường bưu điện cho người nộp biết.
+ Nếu hồ sơ thiếu hoặc không hợp lệ công chức tiếp nhận hồ sơ thông báo và hướng dẫn người nộp bổ sung hoàn chỉnh hồ sơ hoặc gửi qua đường bưu điện Phiếu hướng dẫn hoàn thiện hồ sơ để thông báo cho người nộp biết bổ sung hoàn chỉnh hồ sơ không quá 01 lần.
Bước 3: Nhận kết quả giải quyết thủ tục hành chính tại Bộ phận tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả Sở Tư pháp tỉnh Vĩnh Long
+ Khi đến nhận kết quả giải quyết thủ tục hành chính, người nhận phải trả lại Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả và ký vào sổ trả kết quả;
+ Công chức kiểm tra lại kết quả giải quyết thủ tục hành chính và trao cho người nhận;
+ Người nhận kết quả kiểm tra lại kết quả giải quyết thủ tục hành chính, nếu phát hiện có sai sót hoặc không đúng thì yêu cầu điều chỉnh lại cho đúng.
Thời gian tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả: buổi sáng từ 7 giờ đến 11 giờ và buổi chiều từ 13 giờ đến 17 giờ, từ thứ hai đến thứ sáu, sáng thứ bảy hàng tuần (trừ chủ nhật và các ngày nghỉ lễ theo quy định).
C á ch thức thực hiện : trực tiếp hoặc qua hệ thống bưu điện
Th à nh phần hồ s ơ:
- Giấy đề nghị hợp nhất công ty luật;
- Hợp đồng hợp nhất, trong đó phải quy định rõ về thủ tục, thời hạn và điều kiện hợp nhất; phương án sử dụng lao động; việc kế thừa toàn bộ quyền, nghĩa vụ và lợi ích hợp pháp của các công ty luật bị hợp nhất;
- Giấy đăng ký hoạt động của các công ty luật bị hợp nhất;
- Điều lệ của công ty luật hợp nhất.
Số l ư ợng hồ s ơ: 01 bộ.
Thời hạn giải quyết : 09 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
Đ ối t ư ợng thực hiện thủ tục h à nh ch í nh : Các công ty luật bị hợp nhất.
C ơ quan thực hiện thủ tục h à nh ch í nh : Sở Tư pháp.
Kết quả thực hiện thủ tục h à nh ch í nh : Giấy đăng ký hoạt động cho công ty luật hợp nhất. Trường hợp từ chối phải thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do.
Lệ phí: Không.
Tên mẫu đơn, mẫu t ờ khai: Không.
Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không.
Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
Luật luật sư số 65/2006/QH11 ngày 29 tháng 6 năm 2006;
Luật luật sư số 20/2012/QH13 ngày 20 tháng 11 năm 2012 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật luật sư số 65/2006/QH11;
Nghị định số 123/2013/NĐ-CP ngày 14/10/2013 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật luật sư;
13. Sáp nhập công ty luật
Trình tự thực hiện:
Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ theo quy định của pháp luật
Bước 2: Nộp hồ sơ trực tiếp hoặc gửi qua bưu điện đến Bộ phận tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả Sở Tư pháp tỉnh Vĩnh Long (Số 08, đường 30 tháng 4, phường 1, thành phố Vĩnh Long, tỉnh Vĩnh Long).
* Đối với trường hợp nộp trực tiếp, công chức tiếp nhận hồ sơ kiểm tra thành phần, tính pháp lý và nội dung hồ sơ:
+ Trường hợp hồ sơ đã đầy đủ, công chức viết Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả giải quyết TTHC trao cho người nộp hồ sơ.
+ Trường hợp hồ sơ thiếu hoặc không hợp lệ công chức tiếp nhận hồ sơ hướng dẫn hoặc viết Phiếu hướng dẫn hoàn thiện hồ sơ trao cho người nộp để người nộp bổ sung hoàn chỉnh hồ sơ không quá 01 lần.
* Đối với trường hợp gửi qua đường bưu điện, công chức tiếp nhận hồ sơ kiểm tra thành phần, tính pháp lý và nội dung hồ sơ:
+ Nếu hồ sơ hợp lệ, đầy đủ thì công chức tiếp nhận hồ sơ sẽ thông báo ngày trả kết quả qua điện thoại hoặc bằng văn bản gửi đường bưu điện cho người nộp biết.
+ Nếu hồ sơ thiếu hoặc không hợp lệ công chức tiếp nhận hồ sơ thông báo và hướng dẫn người nộp bổ sung hoàn chỉnh hồ sơ hoặc gửi qua đường bưu điện Phiếu hướng dẫn hoàn thiện hồ sơ để thông báo cho người nộp biết bổ sung hoàn chỉnh hồ sơ không quá 01 lần.
Bước 3: Nhận kết quả giải quyết thủ tục hành chính tại Bộ phận tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả Sở Tư pháp tỉnh Vĩnh Long
+ Khi đến nhận kết quả giải quyết thủ tục hành chính, người nhận phải trả lại Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả và ký vào sổ trả kết quả;
+ Công chức kiểm tra lại kết quả giải quyết thủ tục hành chính và trao cho người nhận;
+ Người nhận kết quả kiểm tra lại kết quả giải quyết thủ tục hành chính, nếu phát hiện có sai sót hoặc không đúng thì yêu cầu điều chỉnh lại cho đúng.
Thời gian tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả: buổi sáng từ 7 giờ đến 11 giờ và buổi chiều từ 13 giờ đến 17 giờ, từ thứ hai đến thứ sáu, sáng thứ bảy hàng tuần (trừ chủ nhật và các ngày nghỉ lễ theo quy định).
C á ch thức thực hiện : trực tiếp hoặc qua hệ thống bưu điện
Th à nh phần hồ s ơ:
- Giấy đề nghị sáp nhập công ty luật;
- Hợp đồng sáp nhập công ty luật, trong đó phải quy định rõ về thủ tục, thời hạn và điều kiện sáp nhập; phương án sử dụng lao động; việc kế thừa toàn bộ quyền, nghĩa vụ và lợi ích hợp pháp của các công ty luật bị sáp nhập;
- Giấy đăng ký hoạt động của các công ty luật bị sáp nhập và công ty luật nhận sáp nhập.
Số l ư ợng hồ s ơ: 01 bộ.
Thời hạn giải quyết : 09 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
Đ ối t ư ợng thực hiện thủ tục h à nh ch í nh : Các công ty luật bị sáp nhập.
C ơ quan thực hiện thủ tục h à nh ch í nh : Sở Tư pháp.
Kết quả thực hiện thủ tục h à nh ch í nh : Giấy đăng ký hoạt động cho công ty luật nhận sáp nhập. Trường hợp từ chối phải thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do.
Lệ ph í: Không.
T ê n mẫu đơ n , mẫu t ờ khai : Không.
Y ê u cầu , đ iều kiện thực hiện thủ tục h à nh ch í nh : Không.
C ă n cứ ph á p l ý của thủ tục h à nh ch í nh :
Luật luật sư số 65/2006/QH11 ngày 29 tháng 6 năm 2006;
Luật luật sư số 20/2012/QH13 ngày 20 tháng 11 năm 2012 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật luật sư số 65/2006/QH11;
Nghị định số 123/2013/NĐ-CP ngày 14/10/2013 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật luật sư;
14. Chuyển đ ổi c ô ng ty luật tr á ch nhiệm hữu hạn v à c ô ng ty luật hợp danh
Tr ì nh tự thực hiện :
B ư ớc 1: Chuẩn bị hồ sơ theo quy định của pháp luật
B ư ớc 2: Nộp hồ sơ trực tiếp hoặc gửi qua bưu điện đến Bộ phận tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả Sở Tư pháp tỉnh Vĩnh Long (Số 08, đường 30 tháng 4, phường 1, thành phố Vĩnh Long, tỉnh Vĩnh Long).
* Đối với trường hợp nộp trực tiếp, công chức tiếp nhận hồ sơ kiểm tra thành phần, tính pháp lý và nội dung hồ sơ:
+ Trường hợp hồ sơ đã đầy đủ, công chức viết Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả giải quyết TTHC trao cho người nộp hồ sơ.
+ Trường hợp hồ sơ thiếu hoặc không hợp lệ công chức tiếp nhận hồ sơ hướng dẫn hoặc viết Phiếu hướng dẫn hoàn thiện hồ sơ trao cho người nộp để người nộp bổ sung hoàn chỉnh hồ sơ không quá 01 lần.
* Đối với trường hợp gửi qua đường bưu điện, công chức tiếp nhận hồ sơ kiểm tra thành phần, tính pháp lý và nội dung hồ sơ:
+ Nếu hồ sơ hợp lệ, đầy đủ thì công chức tiếp nhận hồ sơ sẽ thông báo ngày trả kết quả qua điện thoại hoặc bằng văn bản gửi đường bưu điện cho người nộp biết.
+ Nếu hồ sơ thiếu hoặc không hợp lệ công chức tiếp nhận hồ sơ thông báo và hướng dẫn người nộp bổ sung hoàn chỉnh hồ sơ hoặc gửi qua đường bưu điện Phiếu hướng dẫn hoàn thiện hồ sơ để thông báo cho người nộp biết bổ sung hoàn chỉnh hồ sơ không quá 01 lần.
Bước 3: Nhận kết quả giải quyết thủ tục hành chính tại Bộ phận tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả Sở Tư pháp tỉnh Vĩnh Long
+ Khi đến nhận kết quả giải quyết thủ tục hành chính, người nhận phải trả lại Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả và ký vào sổ trả kết quả;
+ Công chức kiểm tra lại kết quả giải quyết thủ tục hành chính và trao cho người nhận;
+ Người nhận kết quả kiểm tra lại kết quả giải quyết thủ tục hành chính, nếu phát hiện có sai sót hoặc không đúng thì yêu cầu điều chỉnh lại cho đúng.
Thời gian tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả: buổi sáng từ 7 giờ đến 11 giờ và buổi chiều từ 13 giờ đến 17 giờ, từ thứ hai đến thứ sáu, sáng thứ bảy hàng tuần (trừ chủ nhật và các ngày nghỉ lễ theo quy định).
C á ch thức thực hiện : trực tiếp hoặc qua hệ thống bưu điện
Th à nh phần hồ s ơ:
- Giấy đề nghị chuyển đổi trong đó nêu rõ mục đích, lý do chuyển đổi và cam kết về việc kế thừa toàn bộ quyền, nghĩa vụ và lợi ích hợp pháp của các công ty luật được chuyển đổi;
- Dự thảo Điều lệ của công ty luật chuyển đổi;
- Giấy đăng ký hoạt động của công ty luật được chuyển đổi;
- Danh sách thành viên hoặc luật sư chủ sở hữu; bản sao Thẻ luật sư của các luật sư thành viên hoặc luật sư chủ sở hữu của công ty luật chuyển đổi;
- Bản sao giấy tờ chứng minh về trụ sở trong trường hợp có thay đổi về trụ sở.
Số l ư ợng hồ s ơ: 01 bộ.
Thời hạn giải quyết : 06 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
Đ ối t ư ợng thực hiện thủ tục h à nh ch í nh : Các công ty luật bị chuyển đổi.
C ơ quan thực hiện thủ tục h à nh ch í nh : Sở Tư pháp.
Kết quả thực hiện thủ tục h à nh ch í nh : Giấy đăng ký hoạt động cho công ty luật chuyển đổi. Trường hợp từ chối phải thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do.
Lệ ph í: Không.
T ê n mẫu đơ n , mẫu t ờ khai : Không.
Y ê u cầu , đ iều kiện thực hiện thủ tục h à nh ch í nh : Không.
C ă n cứ ph á p l ý của thủ tục h à nh ch í nh :
Luật luật sư số 65/2006/QH11 ngày 29 tháng 6 năm 2006;
Luật luật sư số 20/2012/QH13 ngày 20 tháng 11 năm 2012 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật luật sư số 65/2006/QH11;
Nghị định số 123/2013/NĐ-CP ngày 14/10/2013 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật luật sư;
15. Chuyển đ ổi v ă n ph ò ng luật s ư th à nh c ô ng ty luật
Tr ì nh tự thực hiện :
B ư ớc 1: Chuẩn bị hồ sơ theo quy định của pháp luật
B ư ớc 2: Nộp hồ sơ trực tiếp hoặc gửi qua bưu điện đến Bộ phận tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả Sở Tư pháp tỉnh Vĩnh Long (Số 08, đường 30 tháng 4, phường 1, thành phố Vĩnh Long, tỉnh Vĩnh Long).
* Đối với trường hợp nộp trực tiếp, công chức tiếp nhận hồ sơ kiểm tra thành phần, tính pháp lý và nội dung hồ sơ:
+ Trường hợp hồ sơ đã đầy đủ, công chức viết Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả giải quyết TTHC trao cho người nộp hồ sơ.
+ Trường hợp hồ sơ thiếu hoặc không hợp lệ công chức tiếp nhận hồ sơ hướng dẫn hoặc viết Phiếu hướng dẫn hoàn thiện hồ sơ trao cho người nộp để người nộp bổ sung hoàn chỉnh hồ sơ không quá 01 lần.
* Đối với trường hợp gửi qua đường bưu điện, công chức tiếp nhận hồ sơ kiểm tra thành phần, tính pháp lý và nội dung hồ sơ:
+ Nếu hồ sơ hợp lệ, đầy đủ thì công chức tiếp nhận hồ sơ sẽ thông báo ngày trả kết quả qua điện thoại hoặc bằng văn bản gửi đường bưu điện cho người nộp biết.
+ Nếu hồ sơ thiếu hoặc không hợp lệ công chức tiếp nhận hồ sơ thông báo và hướng dẫn người nộp bổ sung hoàn chỉnh hồ sơ hoặc gửi qua đường bưu điện Phiếu hướng dẫn hoàn thiện hồ sơ để thông báo cho người nộp biết bổ sung hoàn chỉnh hồ sơ không quá 01 lần.
Bước 3: Nhận kết quả giải quyết thủ tục hành chính tại Bộ phận tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả Sở Tư pháp tỉnh Vĩnh Long
+ Khi đến nhận kết quả giải quyết thủ tục hành chính, người nhận phải trả lại Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả và ký vào sổ trả kết quả;
+ Công chức kiểm tra lại kết quả giải quyết thủ tục hành chính và trao cho người nhận;
+ Người nhận kết quả kiểm tra lại kết quả giải quyết thủ tục hành chính, nếu phát hiện có sai sót hoặc không đúng thì yêu cầu điều chỉnh lại cho đúng.
Thời gian tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả: buổi sáng từ 7 giờ đến 11 giờ và buổi chiều từ 13 giờ đến 17 giờ, từ thứ hai đến thứ sáu, sáng thứ bảy hàng tuần (trừ chủ nhật và các ngày nghỉ lễ theo quy định).
C á ch thức thực hiện : trực tiếp hoặc qua hệ thống bưu điện
Th à nh phần hồ s ơ:
- Giấy đề nghị chuyển đổi trong đó nêu rõ mục đích, lý do chuyển đổi và cam kết về việc kế thừa toàn bộ quyền, nghĩa vụ và lợi ích hợp pháp của văn phòng luật sư được chuyển đổi;
- Dự thảo Điều lệ của công ty luật chuyển đổi;
- Giấy đăng ký hoạt động của văn phòng luật sư được chuyển đổi;
- Danh sách thành viên hoặc luật sư chủ sở hữu; bản sao Thẻ luật sư của luật sư chủ sở hữu hoặc các luật sư thành viên của công ty luật chuyển đổi;
- Bản sao giấy tờ chứng minh về trụ sở trong trường hợp có thay đổi về trụ sở.
Số l ư ợng hồ s ơ: 01 bộ.
Thời hạn giải quyết : 06 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
Đ ối t ư ợng thực hiện thủ tục h à nh ch í nh : Văn phòng luật sư bị chuyển đổi.
C ơ quan thực hiện thủ tục h à nh ch í nh : Sở Tư pháp.
Kết quả thực hiện thủ tục h à nh ch í nh : Giấy đăng ký hoạt động cho công ty luật chuyển đổi. Trường hợp từ chối phải thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do.
Lệ ph í: Không.
T ê n mẫu đơ n , mẫu t ờ khai : Không.
Y ê u cầu , đ iều kiện thực hiện thủ tục h à nh ch í nh : Không.
C ă n cứ ph á p l ý của thủ tục h à nh ch í nh :
Luật luật sư số 65/2006/QH11 ngày 29 tháng 6 năm 2006;
Luật luật sư số 20/2012/QH13 ngày 20 tháng 11 năm 2012 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật luật sư số 65/2006/QH11;
Nghị định số 123/2013/NĐ-CP ngày 14/10/2013 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật luật sư;
16. Thu hồi Giấy đă ng k ý hoạt đ ộng của tổ chức h à nh nghề luật s ư, chi nh á nh của tổ chức h à nh nghề luật s ư
Tr ì nh tự thực hiện :
Sở Tư pháp quyết định thu hồi Giấy đăng ký hoạt động của tổ chức hành nghề luật sư khi tổ chức hành nghề luật sư thuộc một trong các trường hợp sau đây:
- Chấm dứt hoạt động theo quy định tại Khoản 1 Điều 47 của Luật luật sư;
- Bị xử phạt vi phạm hành chính bằng hình thức tước quyền sử dụng Giấy đăng ký hoạt động theo quy định của pháp luật về xử lý vi phạm hành chính;
- Không đăng ký mã số thuế trong thời hạn 01 năm kể từ ngày được cấp Giấy đăng ký hoạt động;
- Không hoạt động tại trụ sở đã đăng ký trong thời hạn 06 tháng liên tục, kể từ ngày được cấp Giấy đăng ký hoạt động;
- Hết thời hạn tạm ngừng hoạt động theo định tại Khoản 1 Điều 46 của Luật luật sư mà tổ chức hành nghề luật sư không hoạt động trở lại hoặc không có báo cáo về việc tiếp tục tạm ngừng hoạt động.
Sở Tư pháp quyết định thu hồi Giấy đăng ký hoạt động của chi nhánh của tổ chức hành nghề luật sư trong các trường hợp sau:
- Tổ chức hành nghề luật sư đã thành lập chi nhánh, văn phòng giao dịch chấm dứt hoạt động;
- Theo quyết định của tổ chức hành nghề luật sư đã thành lập chi nhánh, văn phòng giao dịch;
- Bị thu hồi Giấy đăng ký hoạt động của chi nhánh.
Sở Tư pháp Vĩnh Long ra quyết định thu hồi Giấy đăng ký hoạt động của tổ chức hành nghề luật sư hoặc chi nhánh của tổ chức hành nghề luật sư và gửi cho Đoàn Luật sư tỉnh Vĩnh Long, Cơ quan thuế nơi tổ chức hành nghề luật sư đăng ký hoạt động.
C á ch thức thực hiện : trực tiếp hoặc qua hệ thống bưu điện
Th à nh phần hồ s ơ:
* Đối với tổ chức hành nghề luật sư: Các tài liệu, văn bản chứng minh tổ chức hành nghề luật sư thuộc một trong các trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 17 Nghị định số 123/2013/NĐ-CP.
* Đối với chi nhánh của tổ chức hành nghề luật sư: Các tài liệu, văn bản chứng minh chi nhánh của tổ chức hành nghề luật sư thuộc một trong các trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 48 Luật luật sư năm 2006.
Số l ư ợng hồ s ơ: 01 bộ.
Thời hạn giải quyết : 06 ngày làm việc kể từ ngày phát hiện Văn phòng giám định tư pháp vi phạm một trong các trường hợp quy định tại Khoản 1 Điều 17 Nghị định số 123/2013/NĐ-CP.
Đ ối t ư ợng thực hiện thủ tục h à nh ch í nh : Tổ chức hành nghề luật sư, chi nhánh của tổ chức hành nghề luật sư.
C ơ quan thực hiện thủ tục h à nh ch í nh : Sở Tư pháp.
Kết quả thực hiện thủ tục h à nh ch í nh : Quyết định thu hồi Giấy đăng ký hoạt động của tổ chức hành nghề luật sư, chi nhánh của tổ chức hành nghề luật sư.
Lệ ph í: Không.
T ê n mẫu đơ n , mẫu t ờ khai : Không.
Y ê u cầu , đ iều kiện thực hiện thủ tục h à nh ch í nh : Không.
C ă n cứ ph á p l ý của thủ tục h à nh ch í nh :
Luật luật sư số 65/2006/QH11 ngày 29/6/2006.
Nghị định số 123/2013/NĐ-CP ngày 14/10/2013 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật luật sư.
Thông tư số 17/2011/TT-BTP ngày 14/10/2011 của Bộ Tư pháp hướng dẫn một số quy định của Luật luật sư, Nghị định quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật luật sư, Nghị định hướng dẫn thi hành các quy định của Luật luật sư về tổ chức xã hội - nghề nghiệp của luật sư.
17. Ph ê duyệt Đ ề á n tổ chức Đ ại hội nhiệm kỳ , ph ươ ng á n x â y dựng Ban chủ nhiệm , Hội đ ồng khen th ư ởng , kỷ luật nhiệm kỳ mới của Đ o à n luật s ư
Tr ì nh tự thực hiện :
B ư ớc 1: Chuẩn bị hồ sơ theo quy định của pháp luật
B ư ớc 2: Nộp hồ sơ trực tiếp hoặc gửi qua bưu điện đến Bộ phận tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả Sở Tư pháp tỉnh Vĩnh Long (Số 08, đường 30 tháng 4, phường 1, thành phố Vĩnh Long, tỉnh Vĩnh Long).
* Đối với trường hợp nộp trực tiếp, công chức tiếp nhận hồ sơ kiểm tra thành phần, tính pháp lý và nội dung hồ sơ:
+ Trường hợp hồ sơ đã đầy đủ, công chức viết Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả giải quyết TTHC trao cho người nộp hồ sơ.
+ Trường hợp hồ sơ thiếu hoặc không hợp lệ công chức tiếp nhận hồ sơ hướng dẫn hoặc viết Phiếu hướng dẫn hoàn thiện hồ sơ trao cho người nộp để người nộp bổ sung hoàn chỉnh hồ sơ không quá 01 lần.
* Đối với trường hợp gửi qua đường bưu điện, công chức tiếp nhận hồ sơ kiểm tra thành phần, tính pháp lý và nội dung hồ sơ:
+ Nếu hồ sơ hợp lệ, đầy đủ thì công chức tiếp nhận hồ sơ sẽ thông báo ngày trả kết quả qua điện thoại hoặc bằng văn bản gửi đường bưu điện cho người nộp biết.
+ Nếu hồ sơ thiếu hoặc không hợp lệ công chức tiếp nhận hồ sơ thông báo và hướng dẫn người nộp bổ sung hoàn chỉnh hồ sơ hoặc gửi qua đường bưu điện Phiếu hướng dẫn hoàn thiện hồ sơ để thông báo cho người nộp biết bổ sung hoàn chỉnh hồ sơ không quá 01 lần.
Bước 3: Nhận kết quả giải quyết thủ tục hành chính tại Bộ phận tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả Sở Tư pháp tỉnh Vĩnh Long
+ Khi đến nhận kết quả giải quyết thủ tục hành chính, người nhận phải trả lại Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả và ký vào sổ trả kết quả;
+ Công chức kiểm tra lại kết quả giải quyết thủ tục hành chính và trao cho người nhận;
+ Người nhận kết quả kiểm tra lại kết quả giải quyết thủ tục hành chính, nếu phát hiện có sai sót hoặc không đúng thì yêu cầu điều chỉnh lại cho đúng.
Thời gian tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả: buổi sáng từ 7 giờ đến 11 giờ và buổi chiều từ 13 giờ đến 17 giờ, từ thứ hai đến thứ sáu, sáng thứ bảy hàng tuần (trừ chủ nhật và các ngày nghỉ lễ theo quy định).
C á ch thức thực hiện : trực tiếp hoặc qua hệ thống bưu điện
Th à nh phần hồ s ơ:
- Đề án tổ chức Đại hội nhiệm kỳ;
- Phương án xây dựng Ban chủ nhiệm, Hội đồng khen thưởng, kỷ luật nhiệm kỳ mới.
Số l ư ợng hồ s ơ: 02 bộ.
Thời hạn giải quyết : 15 ngày, kể từ ngày nhận được ý kiến nhất trí của Liên đoàn luật sư Việt Nam
Đ ối t ư ợng thực hiện thủ tục h à nh ch í nh : Ban chủ nhiệm Đoàn luật sư tỉnh.
C ơ quan thực hiện thủ tục h à nh ch í nh :
- Cơ quan trực tiếp thực hiện: Sở Tư pháp;
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: UBND tỉnh;
- Cơ quan phối hợp: Liên đoàn Luật sư Việt Nam.
Kết quả thực hiện thủ tục h à nh ch í nh : Quyết định phê duyệt Đề án tổ chức Đại hội nhiệm kỳ, phương án xây dựng Ban chủ nhiệm, Hội đồng khen thưởng, kỷ luật nhiệm kỳ mới của Đoàn luật sư.
Lệ ph í: Không.
T ê n mẫu đơ n , mẫu t ờ khai : Không.
Y ê u cầu , đ iều kiện thực hiện thủ tục h à nh ch í nh : Không.
C ă n cứ ph á p l ý của thủ tục h à nh ch í nh :
Luật luật sư số 65/2006/QH11 ngày 29/6/2006.
Nghị định số 123/2013/NĐ-CP ngày 14/10/2013 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật luật sư.
18. Ph ê chuẩn kết quả Đ ại hội luật s ư
Tr ì nh tự thực hiện :
B ư ớc 1: Chuẩn bị hồ sơ theo quy định của pháp luật
B ư ớc 2: Nộp hồ sơ trực tiếp hoặc gửi qua bưu điện đến Bộ phận tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả Sở Tư pháp tỉnh Vĩnh Long (Số 08, đường 30 tháng 4, phường 1, thành phố Vĩnh Long, tỉnh Vĩnh Long).
* Đối với trường hợp nộp trực tiếp, công chức tiếp nhận hồ sơ kiểm tra thành phần, tính pháp lý và nội dung hồ sơ:
+ Trường hợp hồ sơ đã đầy đủ, công chức viết Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả giải quyết TTHC trao cho người nộp hồ sơ.
+ Trường hợp hồ sơ thiếu hoặc không hợp lệ công chức tiếp nhận hồ sơ hướng dẫn hoặc viết Phiếu hướng dẫn hoàn thiện hồ sơ trao cho người nộp để người nộp bổ sung hoàn chỉnh hồ sơ không quá 01 lần.
* Đối với trường hợp gửi qua đường bưu điện, công chức tiếp nhận hồ sơ kiểm tra thành phần, tính pháp lý và nội dung hồ sơ:
+ Nếu hồ sơ hợp lệ, đầy đủ thì công chức tiếp nhận hồ sơ sẽ thông báo ngày trả kết quả qua điện thoại hoặc bằng văn bản gửi đường bưu điện cho người nộp biết.
+ Nếu hồ sơ thiếu hoặc không hợp lệ công chức tiếp nhận hồ sơ thông báo và hướng dẫn người nộp bổ sung hoàn chỉnh hồ sơ hoặc gửi qua đường bưu điện Phiếu hướng dẫn hoàn thiện hồ sơ để thông báo cho người nộp biết bổ sung hoàn chỉnh hồ sơ không quá 01 lần.
Bước 3: Nhận kết quả giải quyết thủ tục hành chính tại Bộ phận tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả Sở Tư pháp tỉnh Vĩnh Long
+ Khi đến nhận kết quả giải quyết thủ tục hành chính, người nhận phải trả lại Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả và ký vào sổ trả kết quả;
+ Công chức kiểm tra lại kết quả giải quyết thủ tục hành chính và trao cho người nhận;
+ Người nhận kết quả kiểm tra lại kết quả giải quyết thủ tục hành chính, nếu phát hiện có sai sót hoặc không đúng thì yêu cầu điều chỉnh lại cho đúng.
Thời gian tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả: buổi sáng từ 7 giờ đến 11 giờ và buổi chiều từ 13 giờ đến 17 giờ, từ thứ hai đến thứ sáu, sáng thứ bảy hàng tuần (trừ chủ nhật và các ngày nghỉ lễ theo quy định).
C á ch thức thực hiện : trực tiếp hoặc qua hệ thống bưu điện
Th à nh phần hồ s ơ:
- Báo cáo kết quả Đại hội;
- Biên bản bầu cử;
- Danh sách trích ngang của Chủ nhiệm, các thành viên Ban chủ nhiệm, Hội đồng khen thưởng, kỷ luật của Đoàn luật sư;
- Nghị quyết Đại hội.
Số l ư ợng hồ s ơ: 01 bộ.
Thời hạn giải quyết : 07 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được báo cáo kết quả Đại hội.
Đ ối t ư ợng thực hiện thủ tục h à nh ch í nh : Ban chủ nhiệm Đoàn luật sư.
C ơ quan thực hiện thủ tục h à nh ch í nh :
- Cơ quan trực tiếp thực hiện: Sở Tư pháp;
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: UBND tỉnh.
Kết quả thực hiện thủ tục h à nh ch í nh : Quyết định phê chuẩn kết quả Đại hội luật sư.
Lệ ph í: Không.
T ê n mẫu đơ n , mẫu t ờ khai : Không.
Y ê u cầu , đ iều kiện thực hiện thủ tục h à nh ch í nh : Không.
C ă n cứ ph á p l ý của thủ tục h à nh ch í nh :
Luật luật sư số 65/2006/QH11 ngày 29/6/2006.
Nghị định số 123/2013/NĐ-CP ngày 14/10/2013 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật luật sư.
19. Giải thể Đ o à n luật s ư
Tr ì nh tự thực hiện :
B ư ớc 1: Chuẩn bị hồ sơ theo quy định của pháp luật
B ư ớc 2: Nộp hồ sơ trực tiếp hoặc gửi qua bưu điện đến Bộ phận tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả Sở Tư pháp tỉnh Vĩnh Long (Số 08, đường 30 tháng 4, phường 1, thành phố Vĩnh Long, tỉnh Vĩnh Long).
* Đối với trường hợp nộp trực tiếp, công chức tiếp nhận hồ sơ kiểm tra thành phần, tính pháp lý và nội dung hồ sơ:
+ Trường hợp hồ sơ đã đầy đủ, công chức viết Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả giải quyết TTHC trao cho người nộp hồ sơ.
+ Trường hợp hồ sơ thiếu hoặc không hợp lệ công chức tiếp nhận hồ sơ hướng dẫn hoặc viết Phiếu hướng dẫn hoàn thiện hồ sơ trao cho người nộp để người nộp bổ sung hoàn chỉnh hồ sơ không quá 01 lần.
* Đối với trường hợp gửi qua đường bưu điện, công chức tiếp nhận hồ sơ kiểm tra thành phần, tính pháp lý và nội dung hồ sơ:
+ Nếu hồ sơ hợp lệ, đầy đủ thì công chức tiếp nhận hồ sơ sẽ thông báo ngày trả kết quả qua điện thoại hoặc bằng văn bản gửi đường bưu điện cho người nộp biết.
+ Nếu hồ sơ thiếu hoặc không hợp lệ công chức tiếp nhận hồ sơ thông báo và hướng dẫn người nộp bổ sung hoàn chỉnh hồ sơ hoặc gửi qua đường bưu điện Phiếu hướng dẫn hoàn thiện hồ sơ để thông báo cho người nộp biết bổ sung hoàn chỉnh hồ sơ không quá 01 lần.
Bước 3: Nhận kết quả giải quyết thủ tục hành chính tại Bộ phận tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả Sở Tư pháp tỉnh Vĩnh Long
+ Khi đến nhận kết quả giải quyết thủ tục hành chính, người nhận phải trả lại Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả và ký vào sổ trả kết quả;
+ Công chức kiểm tra lại kết quả giải quyết thủ tục hành chính và trao cho người nhận;
+ Người nhận kết quả kiểm tra lại kết quả giải quyết thủ tục hành chính, nếu phát hiện có sai sót hoặc không đúng thì yêu cầu điều chỉnh lại cho đúng.
Thời gian tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả: buổi sáng từ 7 giờ đến 11 giờ và buổi chiều từ 13 giờ đến 17 giờ, từ thứ hai đến thứ sáu, sáng thứ bảy hàng tuần (trừ chủ nhật và các ngày nghỉ lễ theo quy định).
C á ch thức thực hiện : trực tiếp hoặc qua hệ thống bưu điện
Th à nh phần hồ s ơ:
Văn bản, giấy tờ chứng minh Đoàn luật sư bị giải thể trong các trường hợp sau đây: Không còn đủ ba luật sư thành viên của Đoàn luật sư; Ban chủ nhiệm Đoàn luật sư không tổ chức lại Đại hội trong thời hạn 60 ngày kể từ ngày nhận được văn bản thông báo về việc từ chối phê chuẩn kết quả Đại hội; Hoạt động của Đoàn luật sư vi phạm nghiêm trọng pháp luật, Điều lệ Liên đoàn luật sư Việt Nam, gây ảnh hưởng xấu đến an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội, xâm phạm lợi ích của nhà nước, lợi ích công cộng, quyền, lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức, cá nhân.
Số l ư ợng hồ s ơ: 01 bộ
Thời hạn giải quyết : 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được văn bản thống nhất việc giải thể Đoàn luật sư của Bộ trưởng Bộ Tư pháp và Chủ tịch Liên đoàn luật sư Việt Nam.
Đ ối t ư ợng thực hiện thủ tục h à nh ch í nh : Ban chủ nhiệm Đoàn luật sư.
C ơ quan thực hiện thủ tục h à nh ch í nh :
- Cơ quan trực tiếp thực hiện: Sở Tư pháp;
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: UBND tỉnh;
- Cơ quan phối hợp: Bộ Tư pháp, Liên đoàn luật sư Việt Nam.
Kết quả thực hiện thủ tục h à nh ch í nh : Quyết định giải thể Đoàn luật sư.
Lệ ph í: Không.
T ê n mẫu đơ n , mẫu t ờ khai : Không.
Y ê u cầu , đ iều kiện thực hiện thủ tục h à nh ch í nh : Không.
C ă n cứ ph á p l ý của thủ tục h à nh ch í nh :
Luật luật sư số 65/2006/QH11 ngày 29/6/2006.
Nghị định số 123/2013/NĐ-CP ngày 14/10/2013 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật luật sư.
Thông tư số 17/2011/TT-BTP ngày 14/10/2011 của Bộ Tư pháp hướng dẫn một số quy định của Luật luật sư, Nghị định quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật luật sư, Nghị định hướng dẫn thi hành các quy định của Luật luật sư về tổ chức xã hội - nghề nghiệp của luật sư.
20. Đă ng k ý hoạt đ ộng của c ô ng ty luật Việt Nam chuyển đ ổi từ c ô ng ty luật n ư ớc ngo à i
Tr ì nh tự thực hiện :
B ư ớc 1: Chuẩn bị hồ sơ theo quy định của pháp luật
B ư ớc 2: Nộp hồ sơ trực tiếp hoặc gửi qua bưu điện đến Bộ phận tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả Sở Tư pháp tỉnh Vĩnh Long (Số 08, đường 30 tháng 4, phường 1, thành phố Vĩnh Long, tỉnh Vĩnh Long).
* Đối với trường hợp nộp trực tiếp, công chức tiếp nhận hồ sơ kiểm tra thành phần, tính pháp lý và nội dung hồ sơ:
+ Trường hợp hồ sơ đã đầy đủ, công chức viết Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả giải quyết TTHC trao cho người nộp hồ sơ.
+ Trường hợp hồ sơ thiếu hoặc không hợp lệ công chức tiếp nhận hồ sơ hướng dẫn hoặc viết Phiếu hướng dẫn hoàn thiện hồ sơ trao cho người nộp để người nộp bổ sung hoàn chỉnh hồ sơ không quá 01 lần.
* Đối với trường hợp gửi qua đường bưu điện, công chức tiếp nhận hồ sơ kiểm tra thành phần, tính pháp lý và nội dung hồ sơ:
+ Nếu hồ sơ hợp lệ, đầy đủ thì công chức tiếp nhận hồ sơ sẽ thông báo ngày trả kết quả qua điện thoại hoặc bằng văn bản gửi đường bưu điện cho người nộp biết.
+ Nếu hồ sơ thiếu hoặc không hợp lệ công chức tiếp nhận hồ sơ thông báo và hướng dẫn người nộp bổ sung hoàn chỉnh hồ sơ hoặc gửi qua đường bưu điện Phiếu hướng dẫn hoàn thiện hồ sơ để thông báo cho người nộp biết bổ sung hoàn chỉnh hồ sơ không quá 01 lần.
Bước 3: Nhận kết quả giải quyết thủ tục hành chính tại Bộ phận tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả Sở Tư pháp tỉnh Vĩnh Long
+ Khi đến nhận kết quả giải quyết thủ tục hành chính, người nhận phải trả lại Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả và ký vào sổ trả kết quả;
+ Công chức kiểm tra lại kết quả giải quyết thủ tục hành chính và trao cho người nhận;
+ Người nhận kết quả kiểm tra lại kết quả giải quyết thủ tục hành chính, nếu phát hiện có sai sót hoặc không đúng thì yêu cầu điều chỉnh lại cho đúng.
Thời gian tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả: buổi sáng từ 7 giờ đến 11 giờ và buổi chiều từ 13 giờ đến 17 giờ, từ thứ hai đến thứ sáu, sáng thứ bảy hàng tuần (trừ chủ nhật và các ngày nghỉ lễ theo quy định).
C á ch thức thực hiện : trực tiếp hoặc qua hệ thống bưu điện
Th à nh phần hồ s ơ:
- Giấy đề nghị chuyển đổi;
- Văn bản chấp thuận của Bộ Tư pháp;
- Dự thảo Điều lệ của công ty luật Việt Nam.
Số l ư ợng hồ s ơ: 01 bộ.
Thời hạn giải quyết : 06 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
Đ ối t ư ợng thực hiện thủ tục h à nh ch í nh : Công ty luật nước ngoài bị chuyển đổi
C ơ quan thực hiện thủ tục h à nh ch í nh : Sở Tư pháp.
Kết quả thực hiện thủ tục h à nh ch í nh : Giấy đăng ký hoạt động của công ty luật Việt Nam chuyển đổi.
Lệ ph í: Không.
T ê n mẫu đơ n , mẫu t ờ khai : Không.
Y ê u cầu , đ iều kiện thực hiện thủ tục h à nh ch í nh :
Tên của công ty luật Việt Nam chuyển đổi phải tuân thủ quy định tại Khoản 5 Điều 34 của Luật luật sư và không được trùng với tên của công ty luật nước ngoài đã chuyển đổi.
C ă n cứ ph á p l ý của thủ tục h à nh ch í nh :
Luật Luật sư số 65/2006/QH11 ngày 29/6/2006.
Nghị định số 123/2013/NĐ-CP ngày 14/10/2013 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật luật sư.
21. Đă ng k ý hoạt đ ộng của chi nh á nh của c ô ng ty luật n ư ớc ngo à i tại Việt Nam
Tr ì nh tự thực hiện :
B ư ớc 1: Chuẩn bị hồ sơ theo quy định của pháp luật
B ư ớc 2: Nộp hồ sơ trực tiếp hoặc gửi qua bưu điện đến Bộ phận tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả Sở Tư pháp tỉnh Vĩnh Long (Số 08, đường 30 tháng 4, phường 1, thành phố Vĩnh Long, tỉnh Vĩnh Long).
* Đối với trường hợp nộp trực tiếp, công chức tiếp nhận hồ sơ kiểm tra thành phần, tính pháp lý và nội dung hồ sơ:
+ Trường hợp hồ sơ đã đầy đủ, công chức viết Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả giải quyết TTHC trao cho người nộp hồ sơ.
+ Trường hợp hồ sơ thiếu hoặc không hợp lệ công chức tiếp nhận hồ sơ hướng dẫn hoặc viết Phiếu hướng dẫn hoàn thiện hồ sơ trao cho người nộp để người nộp bổ sung hoàn chỉnh hồ sơ không quá 01 lần.
* Đối với trường hợp gửi qua đường bưu điện, công chức tiếp nhận hồ sơ kiểm tra thành phần, tính pháp lý và nội dung hồ sơ:
+ Nếu hồ sơ hợp lệ, đầy đủ thì công chức tiếp nhận hồ sơ sẽ thông báo ngày trả kết quả qua điện thoại hoặc bằng văn bản gửi đường bưu điện cho người nộp biết.
+ Nếu hồ sơ thiếu hoặc không hợp lệ công chức tiếp nhận hồ sơ thông báo và hướng dẫn người nộp bổ sung hoàn chỉnh hồ sơ hoặc gửi qua đường bưu điện Phiếu hướng dẫn hoàn thiện hồ sơ để thông báo cho người nộp biết bổ sung hoàn chỉnh hồ sơ không quá 01 lần.
Bước 3: Nhận kết quả giải quyết thủ tục hành chính tại Bộ phận tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả Sở Tư pháp tỉnh Vĩnh Long
+ Khi đến nhận kết quả giải quyết thủ tục hành chính, người nhận phải trả lại Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả và ký vào sổ trả kết quả;
+ Công chức kiểm tra lại kết quả giải quyết thủ tục hành chính và trao cho người nhận;
+ Người nhận kết quả kiểm tra lại kết quả giải quyết thủ tục hành chính, nếu phát hiện có sai sót hoặc không đúng thì yêu cầu điều chỉnh lại cho đúng.
Thời gian tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả: buổi sáng từ 7 giờ đến 11 giờ và buổi chiều từ 13 giờ đến 17 giờ, từ thứ hai đến thứ sáu, sáng thứ bảy hàng tuần (trừ chủ nhật và các ngày nghỉ lễ theo quy định).
C á ch thức thực hiện : trực tiếp hoặc qua hệ thống bưu điện
Th à nh phần hồ s ơ:
- Giấy đề nghị đăng ký hoạt động của chi nhánh của công ty luật nước ngoài tại Việt Nam;
- Bản sao Giấy phép thành lập chi nhánh của công ty luật nước ngoài tại Việt Nam;
- Giấy tờ chứng minh trụ sở của chi nhánh của công ty luật nước ngoài tại Việt Nam.
Số l ư ợng hồ s ơ: 01 bộ.
Thời hạn giải quyết : 06 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
Đ ối t ư ợng thực hiện thủ tục h à nh ch í nh : Công ty luật nước ngoài tại Việt Nam.
C ơ quan thực hiện thủ tục h à nh ch í nh : Sở Tư pháp.
Kết quả thực hiện thủ tục h à nh ch í nh : Giấy đăng ký hoạt động cho chi nhánh của công ty luật nước ngoài tại Việt Nam. Trường hợp từ chối phải thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do.
Ph í, lệ ph í :
Phí thẩm định điều kiện hoạt động của chi nhánh của công ty luật nước ngoài tại Việt Nam: 600.000 đồng/hồ sơ.
T ê n mẫu đơ n , mẫu t ờ khai : Mẫu TP-LS-17 ban hành kèm Thông tư số 02/2015/TT-BTP ngày 16/01/2015 của Bộ Tư pháp quy định một số mẫu giấy tờ về luật sư và hành nghề luật sư.
Y ê u cầu , đ iều kiện thực hiện thủ tục h à nh ch í nh : Không.
C ă n cứ ph á p l ý của thủ tục h à nh ch í nh :
- Luật luật sư số 65/2006/QH11 ngày 29 tháng 6 năm 2006;
- Luật luật sư số 20/2012/QH13 ngày 20 tháng 11 năm 2012 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật luật sư số 65/2006/QH11;
- Nghị định số 123/2013/NĐ-CP ngày 14/10/2013 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật luật sư;
- Thông tư số 02/2015/TT-BTP ngày 16/01/2015 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp quy định một số mẫu giấy tờ về luật sư và hành nghề luật sư.
- Thông tư số 220/2016/TT-BTC ngày 10/11/2016 của Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí, lệ phí trong lĩnh vực hoạt động hành nghề luật sư.
|
Tên Công ty luật nước ngoài tại Việt Nam
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
|
GIẤY ĐỀ NGHỊ ĐĂNG KÝ HOẠT ĐỘNG CỦA CHI NHÁNH CỦA
CÔNG TY LUẬT NƯỚC NGOÀI TẠI VIỆT NAM
Kính gửi: Sở Tư pháp tỉnh/ thành phố......
Tên gọi đầy đủ của công ty luật nước ngoài dự kiến đặt chi nhánh (ghi bằng chữ in hoa) : …………….........................................................................................................................
……………………………………………………………………………………………
Giấy phép thành lập số: ………..…… cấp ngày: ………… /…………/…………........
Giấy đăng ký hoạt động số: ......................... do Sở Tư pháp tỉnh (thành phố) ………… cấp ngày:…….../……./.....................
Địa chỉ trụ sở: …..............................………………………………………..………..............
...............................................................................................................................................
Điện thoại:………………………Fax: ……………………Email:………………………
Lĩnh vực hành nghề tư vấn pháp luật:
.............................................................................................................................................
.............................................................................................................................................
Đăng ký hoạt động cho chi nhánh với nội dung sau đây:
1. Tên của chi nhánh (ghi bằng chữ in hoa) : …………………………………………….
2. Địa chỉ trụ sở của chi nhánh:…………………………………………………………...
……………………………………………………………………………………………
Điện thoại:………………………Fax: ……………………Email:……………………....
Website:…………………………………………………………………………………
3. Lĩnh vực hành nghề của chi nhánh:
.............................................................................................................................................
.............................................................................................................................................
....................…………….....................................................................................................
..................................................................…………….......................................................
4. Trưởng chi nhánh:
Họ, tên (ghi bằng chữ in hoa) :………………………………………Nam/Nữ…...........
Ngày sinh:……….../..……./……..……Quốc tịch:............................................................
Hộ chiếu hoặc Chứng minh nhân dân số: .........................................................................
Ngày cấp: ......./ ......./....... Cơ quan cấp: ...........................................................................
Giấy phép hành nghề luật sư nước ngoài tại Việt Nam hoặc Thẻ luật sư số: ............. cấp ngày: ...../...../.....
Điện thoại:…………………..Fax: …………………Email:…………….........…….........
Chúng tôi cam kết tuân thủ pháp luật Việt Nam và hoạt động đúng với nội dung ghi trong Giấy phép thành lập chi nhánh.
Tỉnh (thành phố)....., ngày...... tháng.... năm ......
|
Người đứng đầu
Công ty luật nước ngoài tại Việt Nam
(Ký tên, đóng dấu)
|
22. Cấp lại Giấy đăng ký hoạt động của chi nhánh, công ty luật nước ngoài
Trình tự thực hiện:
Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ theo quy định của pháp luật
Bước 2: Nộp hồ sơ trực tiếp hoặc gửi qua bưu điện đến Bộ phận tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả Sở Tư pháp tỉnh Vĩnh Long (Số 08, đường 30 tháng 4, phường 1, thành phố Vĩnh Long, tỉnh Vĩnh Long).
* Đối với trường hợp nộp trực tiếp, công chức tiếp nhận hồ sơ kiểm tra thành phần, tính pháp lý và nội dung hồ sơ:
+ Trường hợp hồ sơ đã đầy đủ, công chức viết Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả giải quyết TTHC trao cho người nộp hồ sơ.
+ Trường hợp hồ sơ thiếu hoặc không hợp lệ công chức tiếp nhận hồ sơ hướng dẫn hoặc viết Phiếu hướng dẫn hoàn thiện hồ sơ trao cho người nộp để người nộp bổ sung hoàn chỉnh hồ sơ không quá 01 lần.
* Đối với trường hợp gửi qua đường bưu điện, công chức tiếp nhận hồ sơ kiểm tra thành phần, tính pháp lý và nội dung hồ sơ:
+ Nếu hồ sơ hợp lệ, đầy đủ thì công chức tiếp nhận hồ sơ sẽ thông báo ngày trả kết quả qua điện thoại hoặc bằng văn bản gửi đường bưu điện cho người nộp biết.
+ Nếu hồ sơ thiếu hoặc không hợp lệ công chức tiếp nhận hồ sơ thông báo và hướng dẫn người nộp bổ sung hoàn chỉnh hồ sơ hoặc gửi qua đường bưu điện Phiếu hướng dẫn hoàn thiện hồ sơ để thông báo cho người nộp biết bổ sung hoàn chỉnh hồ sơ không quá 01 lần.
Bước 3: Nhận kết quả giải quyết thủ tục hành chính tại Bộ phận tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả Sở Tư pháp tỉnh Vĩnh Long
+ Khi đến nhận kết quả giải quyết thủ tục hành chính, người nhận phải trả lại Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả và ký vào sổ trả kết quả;
+ Công chức kiểm tra lại kết quả giải quyết thủ tục hành chính và trao cho người nhận;
+ Người nhận kết quả kiểm tra lại kết quả giải quyết thủ tục hành chính, nếu phát hiện có sai sót hoặc không đúng thì yêu cầu điều chỉnh lại cho đúng.
Thời gian tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả: buổi sáng từ 7 giờ đến 11 giờ và buổi chiều từ 13 giờ đến 17 giờ, từ thứ hai đến thứ sáu, sáng thứ bảy hàng tuần (trừ chủ nhật và các ngày nghỉ lễ theo quy định).
C á ch thức thực hiện : trực tiếp hoặc qua hệ thống bưu điện
Th à nh phần hồ s ơ:
- Giấy đề nghị cấp lại Giấy đăng ký hoạt động của chi nhánh, công ty luật nước ngoài, trong đó nêu rõ lý do, số Giấy đăng ký hoạt động;
- Bản sao Giấy phép thành lập chi nhánh, công ty luật nước ngoài;
- Giấy tờ chứng minh về trụ sở.
Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
Thời hạn giải quyết: 09 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Sở Tư pháp.
Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức.
Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không.
Lệ phí: 100.000 đồng/hồ sơ
Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy đăng ký hoạt động của chi nhánh, công ty luật nước ngoài.
Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính : Không.
Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật luật sư số 65/2006/QH11 ngày 29 tháng 6 năm 2006; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật luật sư số 20/2012/QH13 ngày 20 tháng 11 năm 2012;
- Thông tư số 17/2011/TT-BTP ngày 14/10/2011 của Bộ Tư pháp hướng dẫn một số quy định của Luật luật sư, Nghị định quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật luật sư, Nghị định hướng dẫn thi hành các quy định của Luật luật sư về tổ chức xã hội - nghề nghiệp của luật sư.
- Thông tư số 215/2016/TT-BTC ngày 10/11/2016 của Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí cung cấp thông tin doanh nghiệp, lệ phí đăng ký doanh nghiệp.
III. LĨNH VỰC BỒI THƯỜNG NHÀ NƯỚC
1. Thủ tục xác định cơ quan có trách nhiệm bồi thường
Trình tự thực hiện
Bước 1: Cá nhân, tổ chức bị thiệt hại có yêu cầu xác định cơ quan có trách nhiệm bồi thường chuẩn bị đầy đủ hồ sơ.
Bước 2: Nộp hồ sơ trực tiếp hoặc gửi qua bưu điện đến Bộ phận tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả của Sở Tư pháp tỉnh Vĩnh Long (Số 08, đường 30 tháng 4, phường 1, thành phố Vĩnh Long, tỉnh Vĩnh Long).
* Đối với trường hợp nộp trực tiếp, công chức tiếp nhận hồ sơ kiểm tra thành phần, tính pháp lý và nội dung hồ sơ:
+ Trường hợp hồ sơ đã đầy đủ và hợp lệ, công chức viết Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả giải quyết TTHC trao cho người nộp hồ sơ.
+ Trường hợp hồ sơ thiếu hoặc không hợp lệ công chức tiếp nhận hồ sơ hướng dẫn hoặc viết Phiếu hướng dẫn hoàn thiện hồ sơ trao cho người nộp để người nộp bổ sung hoàn chỉnh hồ sơ không quá 01 lần.
* Đối với trường hợp gửi qua đường bưu điện, công chức tiếp nhận hồ sơ kiểm tra thành phần, tính pháp lý và nội dung hồ sơ:
+ Nếu hồ sơ hợp lệ, đầy đủ thì công chức tiếp nhận hồ sơ sẽ thông báo ngày trả kết quả qua điện thoại hoặc bằng văn bản gửi đường bưu điện cho người nộp biết.
+ Nếu hồ sơ thiếu hoặc không hợp lệcông chức tiếp nhận hồ sơ thông báo và hướng dẫn người nộp bổ sung hoàn chỉnh hồ sơ hoặc gửi qua đường bưu điện Phiếu hướng dẫn hoàn thiện hồ sơ để thông báo cho người nộp biết bổ sung hoàn chỉnh hồ sơ không quá 01 lần.
Bước 3: Nhận kết quả giải quyết thủ tục hành chính tại Bộ phận tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả của Sở Tư pháp tỉnh Vĩnh Long
+ Khi đến nhận kết quả giải quyết thủ tục hành chính, người nhận phải trả lại Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả và ký vào sổ trả kết quả;
+ Công chức kiểm tra lại kết quả giải quyết thủ tục hành chính và trao cho người nhận;
+ Người nhận kết quả kiểm tra lại kết quả giải quyết thủ tục hành chính, nếu phát hiện có sai sót hoặc không đúng thì yêu cầu điều chỉnh lại cho đúng.
- Thời gian tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả: buổi sáng từ 7 giờ đến 11 giờ và buổi chiều từ 13giờ đến 17giờ, từ thứ hai đến thứ sáu, sáng thứ bảy hàng tuần (trừ chủ nhật và các ngày nghỉ lễ theo quy định).
C á ch thức thực hiện : Trực tiếp hoặc qua hệ thống bưu chính
Th à nh phần hồ s ơ: Văn bản đề nghị xác định cơ quan có trách nhiệm bồi thường
Số l ư ợng hồ s ơ: 01 bộ
Thời hạn giải quyết hồ s ơ: 05 ngày làm việc kể từ ngày có yêu cầu, trường hợp không có sự thống nhất về cơ quan có trách nhiệm bồi thường thì thời hạn không quá 15 ngày.
C ơ quan thực hiện thủ tục h à nh ch í nh : Sở Tư pháp
Đ ối t ư ợng thực hiện thủ tục h à nh ch í nh : Cá nhân, tổ chức
T ê n mẫu đơ n , mẫu tờ khai : Không
Lệ ph í: Không
Kết quả thực hiện thủ tục h à nh ch í nh : Văn bản xác định cơ quan có trách nhiệm bồi thường
Y ê u cầu , đ iều kiện thực hiện thủ tục h à nh ch í nh : Khi người bị thiệt hại không xác định được cơ quan có trách nhiệm bồi thường hoặc không có sự thống nhất về cơ quan có trách nhiệm bồi thường
C ă n cứ ph á p l ý của thủ tục h à nh ch í nh :
+ Luật Trách nhiệm bồi thường của Nhà nước 2009;
+ Nghị định số 16/2010/NĐ-CP ngày 03/3/2010 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Trách nhiệm bồi thường của Nhà nước;
+ Thông tư số 03/2013/TT-BTP ngày 31/01/2013 của Bộ Tư pháp hướng dẫn thực hiện quản lý nhà nước về công tác bồi thường trong hoạt động quản lý hành chính;
+ Thông tư số 13/2015/TT-BTP ngày 29/9/2015 sửa đổi, bổ sung một số điều Thông tư số 03/2013/TT-BTP ngày 31/01/2013 của Bộ Tư pháp hướng dẫn thực hiện quản lý nhà nước về công tác bồi thường trong hoạt động quản lý hành chính.
2. Thủ tục giải quyết bồi th ư ờng tại c ơ quan c ó tr á ch nhiệm bồi th ư ờng trong hoạt đ ộng quản l ý h à nh ch í nh
Tr ì nh tự thực hiện :
B ư ớc 1: Đại diện của cơ quan, tổ chức, cá nhân bị thiệt hại yêu cầu, xác định hành vi trái pháp luật của người thi hành công vụ.
B ư ớc 2: Nộp hồ sơ trực tiếp hoặc gửi qua bưu điện đến Bộ phận tiếp nhận hồ sơ và trả kết quảcủa cơ quan có trách nhiệm bồi thường
* Đối với trường hợp nộp trực tiếp: Người bị thiệt hại gửi bản photocopy văn bản của cơ quan nhà nước có thẩm quyền xác định hành vi trái pháp luật của người thi hành công vụ và bản photocopy giấy ủy quyền, đồng thời mang theo bản chính để đối chiếu.
+ Trường hợp hồ sơ đã đầy đủ và hợp lệ, công chức viết Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả giải quyết TTHC trao cho người nộp hồ sơ.
+ Trường hợp hồ sơ thiếu hoặc không hợp lệ công chức tiếp nhận hồ sơ hướng dẫn hoặc viết Phiếu hướng dẫn hoàn thiện hồ sơ trao cho người nộp để người nộp bổ sung hoàn chỉnh hồ sơ không quá 01 lần.
* Đối với trường hợp gửi qua đường bưu điện: người bị thiệt hại gửi bản sao có chứng thực văn bản của cơ quan nhà nước có thẩm quyền xác định hành vi trái pháp luật của người thi hành công vụ và bản sao có chứng thực giấy ủy quyền.
+ Nếu hồ sơ hợp lệ, đầy đủ thì công chức tiếp nhận hồ sơ sẽ thông báo ngày trả kết quả qua điện thoại hoặc bằng văn bản gửi đường bưu điện cho người nộp biết.
+ Nếu hồ sơ thiếu hoặc không hợp lệ công chức tiếp nhận hồ sơ thông báo và hướng dẫn người nộp bổ sung hoàn chỉnh hồ sơ hoặc gửi qua đường bưu điện Phiếu hướng dẫn hoàn thiện hồ sơ để thông báo cho người nộp biết bổ sung hoàn chỉnh hồ sơ không quá 01 lần.
- Cơ quan có thẩm quyền thụ lý giải quyết đơn yêu cầu bồi thường trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được đơn yêu cầu và các giấy tờ hợp lệ;
- Cơ quan có trách nhiệm bồi thường xác minh thiệt hại: trong thời hạn 20 ngày, kể từ ngày thụ lý đơn yêu cầu bồi thường; trường hợp vụ việc có nhiều tình tiết phức tạp hoặc phải xác minh tại nhiều địa điểm thì thời hạn xác minh thiệt hại có thể kéo dài nhưng không quá 40 ngày;
- Cơ quan có trách nhiệm bồi thường thương lượng việc bồi thường: trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày kết thúc việc xác minh thiệt hại, người đại diện phải tiến hành thương lượng với người bị thiệt hại. Thời hạn thực hiện việc thương lượng là 30 ngày, kể từ ngày kết thúc việc xác minh thiệt hại; trường hợp vụ việc có nhiều tình tiết phức tạp thì thời hạn thương lượng có thể kéo dài thêm nhưng không quá 45 ngày;
- Trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày kết thúc việc thương lượng, cơ quan có trách nhiệm bồi thường phải ra quyết định giải quyết bồi thường.
Bước 3: Nhận kết quả giải quyết thủ tục hành chính tại Bộ phận tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả của cơ quan có trách nhiệm bồi thường
+ Khi đến nhận kết quả giải quyết thủ tục hành chính, người nhận phải trả lại Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả và ký vào sổ trả kết quả;
+ Công chức kiểm tra lại kết quả giải quyết thủ tục hành chính và trao cho người nhận;
+ Người nhận kết quả kiểm tra lại kết quả giải quyết thủ tục hành chính, nếu phát hiện có sai sót hoặc không đúng thì yêu cầu điều chỉnh lại cho đúng.
C á ch thức thực hiện : trực tiếp hoặc qua hệ thống bưu chính
Th à nh phần hồ s ơ:
- Đơn yêu cầu bồi thường (theo mẫu);
- Bản sao văn bản của cơ quan nhà nước có thẩm quyền xác định hành vi trái pháp luật của người thi hành công vụ (là một trong các văn bản sau đây):
+ Quyết định thu hồi, hủy bỏ, thay thế, sửa đổi quyết định hành chính do quyết định đó được ban hành trái pháp luật;
+ Quyết định giải quyết khiếu nại của người có thẩm quyền theo quy định của pháp luật về khiếu nại;
+ Kết luận nội dung tố cáo của người có thẩm quyền theo quy định của pháp luật về tố cáo;
+ Kết luận thanh tra giải quyết vụ việc khiếu nại, tố cáo của cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định của pháp luật về thanh tra;
+ Bản án, quyết định của Tòa án về giải quyết vụ án hành chính đã có hiệu lực pháp luật;
+ Bản án, quyết định của Tòa án về việc giải quyết vụ án dân sự đã có hiệu lực pháp luật tuyên hủy quyết định hành chính;
+ Bản án, quyết định của Tòa án về việc giải quyết vụ án hình sự xác định người thi hành công vụ có hành vi phạm tội trong khi thi hành công vụ mà tại Bản án, quyết định đó chưa xác định trách nhiệm bồi thường thiệt hại do hành vi phạm tội của người thi hành công vụ gây ra trong khi thi hành công vụ.
- Giấy ủy quyền yêu cầu bồi thường hợp pháp, trong trường hợp người yêu cầu bồi thường là người đại diện theo ủy quyền của người bị thiệt hại.
- Tài liệu, chứng cứ kèm theo (nếu có).
* Tr ư ờng hợp ng ư ời bị thiệt hại chết m à ng ư ời thừa kế của ng ư ời bị thiệt hại gửi đơ n y ê u cầu bồi th ư ờng th ì ngo à i c á c t à i liệu tr ê n , hồ s ơ y ê u cầu bồi th ư ờng c ò n phải c ó c á c t à i liệu sau đâ y :
- Di chúc của người bị thiệt hại hoặc văn bản hợp pháp khác chứng minh quyền thừa kế của người yêu cầu bồi thường;
- Văn bản ủy quyền hợp pháp về việc cử một người trong những người thừa kế hoặc cử người khác không phải là người thừa kế làm người đại diện cho những người thừa kế của người bị thiệt hại thực hiện quyền yêu cầu bồi thường, trong trường hợp người bị thiệt hại có nhiều người thừa kế;
- Chứng minh thư nhân dân và các loại giấy tờ chứng minh quan hệ của họ đối với người bị thiệt hại như: hộ khẩu, giấy chứng nhận đăng ký kết hôn, giấy khai sinh của người yêu cầu bồi thường…hoặc xác nhận của chính quyền địa phương nơi người bị thiệt hại cư trú hoặc xác nhận của cơ quan, tổ chức nơi người bị thiệt hại làm việc xác nhận người bị thiệt hại là thân nhân của người yêu cầu bồi thường.
Số l ư ợng hồ s ơ: 01 bộ
Thời hạn giải quyết hồ s ơ: 65 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đơn yêu cầu và các giấy tờ hợp lệ; 95 ngày đối với trường hợp vụ việc có nhiều tình tiết phức tạp.
C ơ quan thực hiện thủ tục h à nh ch í nh : Sở, Ban, ngành tỉnh, UBND tỉnh, các cơ quan chuyên môn thuộc Sở, Ban, ngành tỉnh.
Đ ối t ư ợng thực hiện thủ tục h à nh ch í nh : Cá nhân, tổ chức
T ê n mẫu đơ n , mẫu tờ khai : Đơn yêu cầu bồi thường (Mẫu 01a hoặc 01b Ban hành kèm theo Thông tư liên tịch số 18/2015/TTLT-BTP-BTC-TTCP ngày 14/12/2015 của liên Bộ Tư pháp, Bộ Tài chính, Thanh tra Chính phủ hướng dẫn thực hiện trách nhiệm bồi thường của Nhà nước trong hoạt động quản lý hành chính).
Lệ ph í: Không.
Kết quả thực hiện thủ tục h à nh ch í nh : Quyết định hành chính.
Y ê u cầu đ iều kiện thực hiện thủ tục h à nh ch í nh :
- Trách nhiệm bồi thường của Nhà nước trong hoạt động quản lý hành chính chỉ phát sinh khi có đủ các điều kiện sau đây:
+ Có văn bản của cơ quan nhà nước có thẩm quyền xác định hành vi của người thi hành công vụ là trái pháp luật;
+ Hành vi trái pháp luật của người thi hành công vụ thuộc phạm vi trách nhiệm bồi thường quy định tại Điều 13 của Luật Trách nhiệm bồi thường của nhà nước;
+ Có thiệt hại thực tế xảy ra;
+ Có mối quan hệ nhân quả giữa thiệt hại thực tế xảy ra và hành vi trái pháp luật của người thi hành công vụ.
- Nhà nước không bồi thường đối với thiệt hại xảy ra hoàn toàn do lỗi của người bị thiệt hại; trường hợp người thi hành công vụ và người bị thiệt hại cùng có lỗi thì Nhà nước chỉ bồi thường một phần thiệt hại tương ứng với phần lỗi của người thi hành công vụ.
C ă n cứ ph á p l ý của thủ tục h à nh ch í nh :
- Luật Trách nhiệm bồi thường của Nhà nước 2009;
- Nghị định số 16/2010/NĐ-CP ngày 03/3/2010 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Trách nhiệm bồi thường của Nhà nước.
- Thông tư liên tịch số 18/2015/TTLT-BTP-BTC-TTCP ngày 14/12/2015 của liên Bộ Tư pháp, Bộ Tài chính, Thanh tra Chính phủ hướng dẫn thực hiện trách nhiệm bồi thường của Nhà nước trong hoạt động quản lý hành chính.
Mẫu số 01 a ( Ban h à nh k è m theo Th ô ng t ư li ê n tịch số 18/2015/ TTLT / BTP - BTC - TTCP ng à y 14/12/2015)
CỘNG H Ò A X Ã HỘI CHỦ NGH Ĩ A VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
————————————
ĐƠN YÊU CẦU BỒI THƯỜNG
(đối với cá nhân bị thiệt hại)
Kính gửi:..............................................(Tên cơ quan có trách nhiệm bồi thường)
Tên tôi là:…………………………………………………………………............
Địa chỉ:...................................................................................................................
Căn cứ (nêu tên văn bản quy định tại Điều 3 Thông tư liên tịch số 18/2015/TTLT-BTP-BTC-TTCP ngày 14/12/2015 của Bộ Tư pháp, Bộ Tài chính và Thanh tra Chính phủ), tôi đề nghị Quý cơ quan xem xét, giải quyết bồi thường thiệt hại theo quy định của Luật Trách nhiệm bồi thường của Nhà nước, bao gồm các khoản sau:
1. Yêu cầu thu thập văn bản xác định hành vi trái pháp luật của người thi hành công vụ
(Trong trường hợp cơ quan nhà nước có thẩm quyền đã ban hành văn bản xác định hành vi trái pháp luật của người thi hành công vụ nhưng người bị thiệt hại không có khả năng cung cấp văn bản đó).
2. Thiệt hại do tài sản bị xâm phạm (nếu có)
Tên tài sản:.............................................................................................................
Đặc điểm của tài sản (hình dáng, màu sắc, kích thước, công dụng, năm sản xuất, xuất xứ tài sản, nơi mua tài sản…):................................................................................
................................................................................................................................
Tình trạng tài sản (bị phát mại, bị mất, bị hư hỏng):.............................................
Giá trị tài sản khi mua:........................................................................................
Giá trị tài sản khi bị xâm phạm:............................................................................
Thiệt hại do việc không sử dụng, khai thác tài sản (nếu có):
................................................................................................................................
(Kèm theo tài liệu chứng minh về tài sản nêu trên nếu có)
Mức yêu cầu bồi thường:....................................................................................
3. Thu nhập thực tế bị mất hoặc bị giảm sút (nếu có )
……………………...…………………….............................................................
................................................................................................................................
(Kèm theo tài liệu chứng minh thu nhập thực tế bị mất hoặc bị giảm sút)
4. Thiệt hại do tổn thất về tinh thần (nếu có)
a) Trường hợp bị tạm giữ, bị đưa vào trường giáo dưỡng, cơ sở giáo dục, cơ sở chữa bệnh
Số ngày bị tạm giữ / bị đưa vào trường giáo dưỡng / cơ sở giáo dục / cơ sở chữa bệnh (từ ngày ...................đến ngày.....................): …………………. ngày.
Số tiền yêu cầu bồi thường:...................................................................................
b) Trường hợp sức khoẻ bị xâm phạm
Mức độ sức khoẻ bị tổn hại:…………………………………………………......
Số tiền yêu cầu bồi thường:....................................................................................
5. Thiệt hại về vật chất do bị tổn hại về sức khỏe (nếu có)
a) Chi phí hợp lý cho việc cứu chữa, bồi dưỡng, phục hồi sức khỏe và chức năng bị mất, bị giảm sút, bao gồm:...................................................................................
(Kèm theo hồ sơ bệnh án, hóa đơn, chứng từ, xác nhận liên quan đến các chi phí trên).
b) Chi phí hợp lý và thu nhập thực tế bị mất của người chăm sóc người bị thiệt hại trong thời gian điều trị (nếu có):..................................................................................
................................................................................................................................
(Kèm theo giấy tờ chứng minh những khoản tiền trên)
c) Trường hợp người bị thiệt hại mất khả năng lao động
- Chi phí hợp lý cho người thường xuyên chăm sóc người bị thiệt hại (nếu có): ...........................................................................................................................................
- Khoản tiền cấp dưỡng cho những người mà người bị thiệt hại đang thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng (nếu có):..........................................................................................
(Kèm theo giấy tờ chứng minh những khoản tiền trên)
6. Tổng cộng số tiền đề nghị bồi thường
................................................................................................................................
Đề nghị Quý Cơ quan xem xét, giải quyết bồi thường cho Tôi về những thiệt hại trên theo quy định của pháp luật./.
|
…….. ngày….. tháng….. năm……
Người yêu cầu bồi thường
(Ký và ghi rõ họ tên)
|
Mẫu số 01b ( Ban hành kèm theo Thông tư liên tịch số 18/2015/TTLT-BTP-BTC-TTCP)ngày 14/12/2015)
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
————————————
ĐƠN YÊU CẦU BỒI THƯỜNG THIỆT HẠI
(đối với trường hợp người bị thiệt hại chết)
Kính gửi:………...............(Tên cơ quan có trách nhiệm bồi thường)
Tên tôi là:…………………………………………………..……………….........
Địa chỉ:...................................................................................................................
Là: ……….. (Ghi rõ quan hệ với người bị thiệt hại là: vợ, chồng, cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi, con đẻ, con nuôi, người trực tiếp nuôi dưỡng người bị thiệt hại, người được người bị thiệt hại trực tiếp nuôi dưỡng).
Được sự ủy quyền của những người sau (nếu có):.................................................
Căn cứ (nêu tên văn bản quy định tại Điều 3 Thông tư liên tịch số 18/2015/TTLT-BTP-BTC-TTCP ngày 14/12/2015 của Bộ Tư pháp, Bộ Tài chính và Thanh tra Chính phủ), tôi đề nghị Quý cơ quan xem xét, giải quyết bồi thường thiệt hại theo quy định của Luật Trách nhiệm bồi thường của Nhà nước, bao gồm các khoản sau:
1. Yêu cầu thu thập văn bản xác định hành vi trái pháp luật của người thi hành công vụ
(Trong trường hợp cơ quan nhà nước có thẩm quyền đã ban hành văn bản xác định hành vi trái pháp luật của người thi hành công vụ nhưng người bị thiệt hại không có khả năng cung cấp văn bản đó).
2. Thiệt hại do tổn thất về tinh thần ……………………………………...........
................................................................................................................................
3. Chi phí cho việc cứu chữa, bồi dưỡng, chăm sóc người bị thiệt hại trước khi chết (nếu có) ……………………………………………………..............................
................................................................................................................................
(Kèm theo hồ sơ bệnh án, hóa đơn, chứng từ, xác nhận liên quan đến các chi phí trên)
4. Khoản tiền cấp dưỡng cho những người mà người bị thiệt hại đang thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng (nếu có) …………………………………………..................
(Kèm theo giấy tờ chứng minh những khoản tiền cấp dưỡng trên)
5. Chi phí mai táng ……………………………………………………………...
…………………………………………………………........................................
(Kèm theo giấy chứng tử)
6. Tổng cộng số tiền đề nghị bồi thường ………………………………............
……………………………………………………………………………………
Đề nghị Quý Cơ quan xem xét, giải quyết bồi thường thiệt hại cho Tôi theo quy định của pháp luật./.
|
Xác nhận của UBND xã, phường, thị trấn
(Về mối quan hệ giữa người yêu cầu bồi thường và người bị thiệt hại đã chết)
(Ký, đóng dấu và ghi rõ họ tên)
|
…….. ngày….. tháng….. năm…….
Người yêu cầu bồi thường
(Ký và ghi rõ họ tên)
|
3. Thủ tục chuyển giao quyết định giải quyết bồi thường
Trình tự thực hiện:
Người thực hiện việc chuyển giao phải trực tiếp chuyển giao quyết định giải quyết bồi thường cho người bị thiệt hại. Người bị thiệt hại phải ký nhận vào biên bản hoặc sổ giao nhận quyết định giải quyết bồi thường. Ngày ký nhận của người bị thiệt hại được tính là ngày nhận được quyết định giải quyết bồi thường.
- Trong trường hợp người bị thiệt hại vắng mặt thì quyết định giải quyết bồi thường có thể được giao cho người thân có đủ năng lực hành vi dân sự cùng cư trú với họ. Người thân của người bị thiệt hại phải ký nhận vào biên bản hoặc sổ giao nhận quyết định giải quyết bồi thường.Ngày ký nhận của người thân cùng cư trú được tính là ngày người bị thiệt hại nhận được quyết định giải quyết bồi thường.
+Trong trường hợp người bị thiệt hại không có người thân có đủ năng lực hành vi dân sự cùng cư trú hoặc có nhưng họ từ chối nhận hộ quyết định giải quyết bồi thường thì có thể chuyển giao quyết định giải quyết bồi thường thông qua Ủy ban nhân dân cấp xã nơi người bị thiệt hại cư trú.
+Trong trường hợp việc chuyển giao quyết định giải quyết bồi thường qua người khác thì người thực hiện việc chuyển giao phải lập biên bản ghi rõ việc người bị thiệt hại vắng mặt, quyết định giải quyết bồi thường đã được giao cho ai; lý do; ngày, giờ giao; quan hệ giữa người nhận hộ với người bị thiệt hại; cam kết giao ngay tận tay quyết định giải quyết bồi thường cho người bị thiệt hại. Biên bản có chữ ký của người nhận chuyển quyết định giải quyết bồi thường và người thực hiện việc chuyển giao quyết định giải quyết bồi thường, người chứng kiến.
- Trong trường hợp người bị thiệt hại vắng mặt mà không rõ thời điểm trở về hoặc không rõ địa chỉ thì người thực hiện việc chuyển giao quyết định giải quyết bồi thường phải lập biên bản về việc không thực hiện được việc chuyển giao. Biên bản phải có chữ ký của người cung cấp thông tin về người bị thiệt hại.
- Trong trường hợp người bị thiệt hại từ chối nhận quyết định giải quyết bồi thường thì người thực hiện việc chuyển giao phải lập biên bản trong đó nêu rõ lý do của việc từ chối, có xác nhận của tổ trưởng tổ dân phố hoặc Ủy ban nhân dân, công an xã, phường, thị trấn về việc người đó từ chối nhận quyết định giải quyết bồi thường.
Cách thức thực hiện: Trực tiếp hoặc thông qua Ủy ban nhân dân cấp xã
Thành phần hồ sơ :
Quyết định giải quyết bồi thường;
Số lượng hồ sơ: 01 bộ
Thời hạn giải quyết: 07 ngày làm việc
Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:
- Đại diện các Sở, Ban, ngành tỉnh, UBND tỉnh, các cơ quan chuyên môn thuộc Sở, Ban, ngành tỉnh.
- Đại diện UBND cấp xã nơi cá nhân bị thiệt hại cư trú hoặc nơi tổ chức bị thiệt hại đặt trụ sở, trong trường hợp chuyển giao quyết định giải quyết bồi thường thông qua UBND cấp xã.
Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính : Cá nhân, tổ chức
Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai : Không
Lệ phí : Không
Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Biên bản hoặc sổ giao nhận quyết định giải quyết bồi thường.
Yêu cầu điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không
Căn cứ pháp lý :
- Luật Trách nhiệm bồi thường của Nhà nước 2009;
- Nghị định số 16/2010/NĐ-CP ngày 03/3/2010 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Trách nhiệm bồi thường của Nhà nước.
- Thông tư liên tịch số 18/2015/TTLT-BTP-BTC-TTCP ngày 14/12/2015 của liên Bộ Tư pháp, Bộ Tài chính, Thanh tra Chính phủ hướng dẫn thực hiện trách nhiệm bồi thường của Nhà nước trong hoạt động quản lý hành chính.
4. Thủ tục chi trả tiền bồi thường trong hoạt động quản lý hành chính
Trình tự thực hiện:
- Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày bản án, quyết định giải quyết bồi thường có hiệu lực pháp luật, cơ quan có trách nhiệm bồi thường phải chuyển ngay hồ sơ đề nghị bồi thường đến cơ quan tài chính cùng cấp; trường hợp là cơ quan hưởng kinh phí từ ngân sách trung ương thì chuyển hồ sơ đến cơ quan quản lý cấp trên.
- Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ, cơ quan nhận được hồ sơ có trách nhiệm kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ đề nghị bồi thường để cấp kinh phí hoặc có văn bản gửi cơ quan tài chính cùng cấp đề nghị cấp kinh phí bồi thường; trường hợp hồ sơ chưa hợp lệ thì hướng dẫn cơ quan có trách nhiệm bồi thường bổ sung hồ sơ hoặc sửa đổi, bổ sung quyết định giải quyết bồi thường. Thời hạn bổ sung hồ sơ không quá 15 ngày.
- Trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày nhận được hồ sơ đề nghị bồi thường hợp lệ thì cơ quan tài chính có thẩm quyền cấp kinh phí cho cơ quan có trách nhiệm bồi thường để chi trả cho người bị thiệt hại.
- Sau khi nhận được kinh phí do cơ quan tài chính cấp, trong thời hạn 05 ngày làm việc, cơ quan có trách nhiệm bồi thường phải thực hiện việc chi trả bồi thường cho người bị thiệt hại hoặc thân nhân của người bị thiệt hại.
Trường hợp bản án, quyết định giải quyết bồi thường của Toà án có hiệu lực pháp luật mà cơ quan có trách nhiệm bồi thường không tự nguyện thi hành thì người được bồi thường có quyền yêu cầu cơ quan thi hành án dân sự thi hành theo quy định của pháp luật thi hành án dân sự.
Cách thức thực hiện: Trực tiếp hoặc chuyển khoản theo yêu cầu của người nhận tiền bồi thường
Thành phần hồ sơ:
- Văn bản đề nghị cấp bồi thường kinh phí có ghi đầy đủ, cụ thể về người được bồi thường, các khoản tiền bồi thường đối với các thiệt hại cụ thể và tổng số tiền đề nghị được cấp để thực hiện việc bồi thường;
- Bản sao văn bản, quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền xác định hành vi trái pháp luật của người thi hành công vụ
- Bản án, quyết định giải quyết bồi thường của cơ quan có thẩm quyền có hiệu lực pháp luật.
Số lượng hồ sơ: 01 bộ
Thời hạn giải quyết: 20 ngày làm việc kể từ ngày bản án, quyết định giải quyết bồi thường có hiệu lực pháp luật.
Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính : Sở, Ban, ngành tỉnh, UBND tỉnh, các cơ quan chuyên môn thuộc Sở, Ban, ngành tỉnh.
Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cá nhân, tổ chức
Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không.
Lệ phí: Không.
Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Biên bản giao nhận tiền bồi thường phù hợp với hình thức giao nhận tiền.
Yêu cầu điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không
Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật Trách nhiệm bồi thường của Nhà nước 2009;
- Nghị định số 16/2010/NĐ-CP ngày 03/3/2010 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Trách nhiệm bồi thường của Nhà nước;
- Thông tư liên tịch số 18/2015/TTLT-BTP-BTC-TTCP ngày 14/12/2015 của liên Bộ Tư pháp, Bộ Tài chính, Thanh tra Chính phủ hướng dẫn thực hiện trách nhiệm bồi thường của Nhà nước trong hoạt động quản lý hành chính.
- Thông tư liên tịch số 71/2012/TTLT-BTC-BTP ngày 09/5/2012 của liên Bộ Tài chính, Bộ Tư pháp quy định việc lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí thực hiện trách nhiệm bồi thường của Nhà nước.
5. Thủ tục giải quyết khiếu nại về bồi thường nhà nước lần đầu
Trình tự thực hiện:
Bước 1: Khi có căn cứ cho rằng quyết định hành chính, hành vi hành chính trong việc giải quyết bồi thường, xem xét trách nhiệm hoàn trả trong hoạt động quản lý hành chính là trái pháp luật, xâm phạm trực tiếp đến quyền, lợi ích hợp pháp của mình, người khiếu nại khiếu nại lần đầu đến người đã ra quyết định hành chính hoặc cơ quan có người có hành vi hành chính.
Bước 2: Nộp hồ sơ trực tiếp hoặc gửi qua bưu điện đến Bộ phận tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả của cơ quan củangười đã ra quyết định hành chính hoặc cơ quan có người có hành vi hành chính.
* Đối với trường hợp nộp trực tiếp, công chức tiếp nhận hồ sơ kiểm tra thành phần, tính pháp lý và nội dung hồ sơ:
+ Trường hợp hồ sơ đã đầy đủ và hợp lệ, công chức viết Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả giải quyết TTHC trao cho người nộp hồ sơ.
+ Trường hợp hồ sơ thiếu hoặc không hợp lệ công chức tiếp nhận hồ sơ hướng dẫn hoặc viết Phiếu hướng dẫn hoàn thiện hồ sơ trao cho người nộp để người nộp bổ sung hoàn chỉnh hồ sơ không quá 01 lần.
* Đối với trường hợp gửi qua đường bưu điện, công chức tiếp nhận hồ sơ kiểm tra thành phần, tính pháp lý và nội dung hồ sơ:
+ Nếu hồ sơ hợp lệ, đầy đủ thì công chức tiếp nhận hồ sơ sẽ thông báo ngày trả kết quả qua điện thoại hoặc bằng văn bản gửi đường bưu điện cho người nộp biết.
+ Nếu hồ sơ thiếu hoặc không hợp lệ công chức tiếp nhận hồ sơ thông báo và hướng dẫn người nộp bổ sung hoàn chỉnh hồ sơ hoặc gửi qua đường bưu điện Phiếu hướng dẫn hoàn thiện hồ sơ để thông báo cho người nộp biết bổ sung hoàn chỉnh hồ sơ không quá 01 lần.
- Trường hợp khiếu nại được thực hiện bằng đơn thì trong đơn khiếu nại phải ghi rõ ngày, tháng, năm khiếu nại; tên, địa chỉ của người khiếu nại; tên, địa chỉ của cơ quan, tổ chức, cá nhân bị khiếu nại; nội dung, lý do khiếu nại, tài liệu liên quan đến nội dung khiếu nại và yêu cầu giải quyết của người khiếu nại. Đơn khiếu nại phải do người khiếu nại ký tên hoặc điểm chỉ.
- Cơ quan có thẩm quyền thụ lý giải quyết và tiến hành xác minh nội dung khiếu nại;
- Tổ chức đối thoại:Trong quá trình giải quyết khiếu nại lần đầu, nếu yêu cầu của người khiếu nại và kết quả xác minh nội dung khiếu nại còn khác nhau thì người giải quyết khiếu nại tổ chức đối thoại với người khiếu nại, người bị khiếu nại, người có quyền và nghĩa vụ liên quan, cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan để làm rõ nội dung khiếu nại, yêu cầu của người khiếu nại và hướng giải quyết khiếu nại; việc đối thoại phải tiến hành công khai, dân chủ;
- Cơ quan có thẩm quyền ban hành quyết định giải quyết khiếu nại;
- Cơ quan có thẩm quyền có trách nhiệm gửi quyết định giải quyết khiếu nại lần đầu cho người bị thiệt hại.
Thời hiệu khiếu nại việc giải quyết bồi thường, xem xét trách nhiệm hoàn trả trong hoạt động quản lý hành chính là 90 ngày kể từ ngày nhận được quyết định hành chính hoặc biết được quyết định hành chính, hành vi hành chính.Trường hợp người khiếu nại không thực hiện được quyền khiếu nại theo đúng thời hiệu vì ốm đau, thiên tai, địch họa, đi công tác, học tập ở nơi xa hoặc vì những trở ngại khách quan khác mà có giấy tờ hợp lệ làm căn cứ để chứng minh, thì thời gian có trở ngại đó không tính vào thời hiệu.
Bước 3: Nhận kết quả giải quyết thủ tục hành chính tại Bộ phận tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả của cơ quan củangười đã ra quyết định hành chính hoặc cơ quan có người có hành vi hành chính.
+ Khi đến nhận kết quả giải quyết thủ tục hành chính, người nhận phải trả lại Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả và ký vào sổ trả kết quả;
+ Công chức kiểm tra lại kết quả giải quyết thủ tục hành chính và trao cho người nhận;
+ Người nhận kết quả kiểm tra lại kết quả giải quyết thủ tục hành chính, nếu phát hiện có sai sót hoặc không đúng thì yêu cầu điều chỉnh lại cho đúng.
C á ch thức thực hiện : trực tiếp hoặc qua hệ thống bưu chính
Th à nh phần hồ s ơ:
+ Đơn khiếu nại hoặc bản ghi lời khiếu nại;
+ Tài liệu, chứng cứ do các bên cung cấp;
+ Biên bản kiểm tra, xác minh, kết luận, kết quả giám định (nếu có);
+ Biên bản tổ chức đối thoại (nếu có);
+ Quyết định giải quyết khiếu nại;
+ Các tài liệu khác có liên quan.
Số l ượ ng hồ s ơ: 01 bộ
Thời hạn giải quyết :
+ Không quá 30 ngày, kể từ ngày thụ lý; đối với vụ việc phức tạp thì thời hạn giải quyết có thể kéo dài hơn nhưng không quá 45 ngày, kể từ ngày thụ lý.
+ Ở vùng sâu, vùng xa đi lại khó khăn thì thời hạn giải quyết khiếu nại không quá 45 ngày, kể từ ngày thụ lý; đối với vụ việc phức tạp thì thời hạn giải quyết có thể kéo dài hơn nhưng không quá 60 ngày, kể từ ngày thụ lý.
Đ ối t ư ợng thực hiện thủ tục h à nh ch í nh : Cá nhân, tổ chức.
C ơ quan thực hiện thủ tục h à nh ch í nh :
- Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh;
- Giám đốc Sở và cấp tương đương;
- Thủ trưởng Cơ quan thuộc Sở và cấp tương đương;
Kết quả thực hiện thủ tục h à nh ch í nh : Quyết định giải quyết khiếu nại lần đầu.
Lệ ph í: không.
Y ê u cầu , đ iều kiện thực hiện thủ tục h à nh ch í nh :
Có căn cứ cho rằng quyết định hành chính, hành vi hành chính của cơ quan có trách nhiệm bồi thường, người có thẩm quyền trong việc giải quyết bồi thường, xem xét trách nhiệm hoàn trả trong hoạt động quản lý hành chính là trái pháp luật, xâm phạm trực tiếp đến quyền, lợi ích hợp pháp của mình (Điều 4 Thông tư liên tịch số 06/2014/TTLT-BTP-TTCP-BQP).
*Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính đối với một số trường hợp cụ thể được quy định từ Điều 8 đến Điều 14 Thông tư liên tịch số 06/2014/TTLT-BTP-TTCP-BQP:
a. Khiếu nại việc thụ lý hồ sơ yêu cầu bồi thường (Điều 8):
- Khiếu nại việc thụ lý hồ sơ yêu cầu bồi thường được thực hiện khi có một trong các căn cứ sau:
+ Hồ sơ yêu cầu bồi thường đã đầy đủ và hợp lệ theo quy định của pháp luật nhưng cơ quan có trách nhiệm bồi thường không thụ lý và không có văn bản thông báo cho người khiếu nại hoặc không hướng dẫn người khiếu nại gửi đơn đến cơ quan có thẩm quyền giải quyết;
+ Hồ sơ yêu cầu bồi thường không đầy đủ nhưng hết thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận hồ sơ, cơ quan có trách nhiệm bồi thường không hướng dẫn việc bổ sung hồ sơ yêu cầu bồi thường.
- Trường hợp khiếu nại việc thụ lý hồ sơ yêu cầu bồi thường được thụ lý, giải quyết thì thời gian thực hiện khiếu nại, giải quyết khiếu nại không tính vào thời hiệu yêu cầu bồi thường quy định tại Điều 5 Luật Luật Trách nhiệm bồi thường của Nhà nước.
b. Khiếu nại việc cử người đại diện thực hiện việc giải quyết bồi thường (Điều 9) được thực hiện khi có một trong các căn cứ sau:
- Cơ quan có trách nhiệm bồi thường không cử người đại diện thực hiện việc giải quyết bồi thường theo quy định tại khoản 1 Điều 7 Nghị định số 16/2010/NĐ-CP ngày 03/3/2010 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Luật Trách nhiệm bồi thường của Nhà nước;
- Người được Thủ trưởng cơ quan có trách nhiệm bồi thường cử làm đại diện thực hiện việc giải quyết bồi thường không có đủ các điều kiện theo quy định tại khoản 2 Điều 7 Nghị định số 16/2010/NĐ-CP.
c. Khiếu nại chi trả chi phí định giá, giám định lại (Điều 10):
Trường hợp có căn cứ theo quy định tại khoản 3 Điều 18 Luật Luật Trách nhiệm bồi thường của Nhà nướcthì người khiếu nại có quyền khiếu nại cơ quan có trách nhiệm bồi thường chi trả chi phí định giá, giám định lại.
d. Khiếu nại việc thực hiện thủ tục chuyển giao quyết định giải quyết bồi thường cho người bị thiệt hại (Điều 11):
Khiếu nại việc thực hiện thủ tục chuyển giao quyết định giải quyết bồi thường cho người bị thiệt hại được thực hiện khi có một trong các căn cứ sau:
- Người chuyển giao quyết định giải quyết bồi thường cho người bị thiệt hại không thuộc một trong những người được quy định tại khoản 1 Điều 10 Nghị định số 16/2010/NĐ-CP;
- Việc chuyển giao quyết định giải quyết bồi thường không đúng theo quy định tại khoản 2, khoản 3 và khoản 4 Điều 10 Nghị định số 16/2010/NĐ-CP.
đ. Khiếu nại việc thực hiện thủ tục trả lại tài sản (Điều 12):
Khiếu nại việc thực hiện thủ tục trả lại tài sản được thực hiện khi có một trong các căn cứ sau:
- Quá thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày quyết định thu giữ, tạm giữ, kê biên, tịch thu bị huỷ bỏ mà cơ quan đã ra các quyết định đó không gửi thông báo bằng văn bản cho người bị thiệt hại về việc trả lại tài sản theo quy định tại khoản 1 Điều 11 Nghị định số 16/2010/NĐ-CP;
- Tài sản được trả lại cho người bị thiệt hại không đúng về số lượng, khối lượng và các đặc điểm khác theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
e. Khiếu nại việc chi trả tiền bồi thường (Điều 13):
Khiếu nại việc chi trả tiền bồi thường được thực hiện khi có một trong các căn cứ sau:
- Quá thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được kinh phí bồi thường do cơ quan tài chính cấp mà cơ quan có trách nhiệm bồi thường không thực hiện việc chi trả tiền bồi thường cho người bị thiệt hại hoặc thân nhân của người bị thiệt hại;
- Cơ quan có trách nhiệm bồi thường không thực hiện đúng thỏa thuận với người bị thiệt hại về hình thức, phương thức chi trả.
g. Khiếu nại việc xem xét trách nhiệm hoàn trả (Điều 14):
Khiếu nại việc xem xét trách nhiệm hoàn trả được thực hiện khi có một trong các căn cứ sau:
- Người tham gia Hội đồng xem xét trách nhiệm hoàn trả không đúng thành phần theo quy định tại khoản 2 Điều 13 Nghị định số 16/2010/NĐ-CP;
- Phương thức làm việc của Hội đồng xem xét trách nhiệm hoàn trả không được thực hiện theo quy định tại Điều 15 Nghị định số 16/2010/NĐ-CP;
- Quyết định hoàn trả xác định mức hoàn trả và phương thức hoàn trả không phù hợp với mức độ thiệt hại, mức độ lỗi và điều kiện kinh tế của người thi hành công vụ có trách nhiệm hoàn trả hoặc việc xác định mức hoàn trả không đúng theo quy định tại Điều 16 Nghị định số 16/2010/NĐ-CP;
- Người thi hành công vụ có trách nhiệm hoàn trả không nhận được Quyết định hoàn trả.
C ă n cứ ph á p l ý:
+ Luật Trách nhiệm bồi thường của Nhà nước 2009;
+ Nghị định số 16/2010/NĐ-CP ngày 03/3/2010 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Trách nhiệm bồi thường của Nhà nước;
+ Thông tư liên tịch số 06/2014/TTLT-BTP-TTCP-BQP ngày 14/02/2014 của liên Bộ Tư pháp, Thanh tra Chính phủ, Bộ Quốc phòng hướng dẫn khiếu nại, giải quyết khiếu nại về bồi thường nhà nước trong hoạt động quản lý hành chính và thi hành án dân sự;
+ Luật Khiếu nại năm 2011;
+ Nghị định số 75/2012/NĐ-CP ngày 03/10/2012 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Khiếu nại.
6. Thủ tục giải quyết khiếu nại về bồi th ư ờng nh à n ư ớc lần hai
Tr ì nh tự thực hiện :
B ư ớc 1: Trong trường hợp người khiếu nại không đồng ý với quyết định giải quyết lần đầu hoặc quá thời hạn quy định mà khiếu nại không được giải quyết thì có quyền khiếu nại lần hai đến Thủ trưởng cấp trên trực tiếp của người có thẩm quyền giải quyết khiếu nại lần đầu.
B ư ớc 2: Nộp hồ sơ trực tiếp hoặc gửi qua bưu điện đến Bộ phận tiếp nhận hồ sơ và trả kết quảcủa cơ quan cấp trên trực tiếp của người có thẩm quyền giải quyết khiếu nại lần đầu.
* Đối với trường hợp nộp trực tiếp, công chức tiếp nhận hồ sơ kiểm tra thành phần, tính pháp lý và nội dung hồ sơ:
+ Trường hợp hồ sơ đã đầy đủ và hợp lệ, công chức viết Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả giải quyết TTHC trao cho người nộp hồ sơ.
+ Trường hợp hồ sơ thiếu hoặc không hợp lệ công chức tiếp nhận hồ sơ hướng dẫn hoặc viết Phiếu hướng dẫn hoàn thiện hồ sơ trao cho người nộp để người nộp bổ sung hoàn chỉnh hồ sơ không quá 01 lần.
* Đối với trường hợp gửi qua đường bưu điện, công chức tiếp nhận hồ sơ kiểm tra thành phần, tính pháp lý và nội dung hồ sơ:
+ Nếu hồ sơ hợp lệ, đầy đủ thì công chức tiếp nhận hồ sơ sẽ thông báo ngày trả kết quả qua điện thoại hoặc bằng văn bản gửi đường bưu điện cho người nộp biết.
+ Nếu hồ sơ thiếu hoặc không hợp lệ công chức tiếp nhận hồ sơ thông báo và hướng dẫn người nộp bổ sung hoàn chỉnh hồ sơ hoặc gửi qua đường bưu điện Phiếu hướng dẫn hoàn thiện hồ sơ để thông báo cho người nộp biết bổ sung hoàn chỉnh hồ sơ không quá 01 lần.
- Trường hợp khiếu nại được thực hiện bằng đơn thì trong đơn khiếu nại phải ghi rõ ngày, tháng, năm khiếu nại; tên, địa chỉ của người khiếu nại; tên, địa chỉ của cơ quan, tổ chức, cá nhân bị khiếu nại; nội dung, lý do khiếu nại, tài liệu liên quan đến nội dung khiếu nại và yêu cầu giải quyết của người khiếu nại. Đơn khiếu nại phải do người khiếu nại ký tên hoặc điểm chỉ.
+ Cơ quan có thẩm quyền thụ lý giải quyết;
+ Xác minh nội dung khiếu nại :Người có thẩm quyền giải quyết khiếu nại lần hai căn cứ vào nội dung, tính chất của việc khiếu nại, tự mình tiến hành xác minh, kết luận nội dung khiếu nại hoặc giao cho người có trách nhiệm xác minh nội dung khiếu nại và kiến nghị giải quyết khiếu nại.;
+ Tổ chức đối thoại:Trong quá trình giải quyết khiếu nại lần hai, người giải quyết khiếu nại tiến hành đối thoại với người khiếu nại, người bị khiếu nại, người có quyền và nghĩa vụ liên quan, cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan để làm rõ nội dung khiếu nại, yêu cầu của người khiếu nại, hướng giải quyết khiếu nại.;
+ Ban hành quyết định giải quyết khiếu nại;
+ Gửi quyết định giải quyết khiếu nại lần hai.
Thời hiệu khiếu nại: Thời hiệu khiếu nại việc giải quyết bồi thường, xem xét trách nhiệm hoàn trả trong hoạt động quản lý hành chính là 90 ngày kể từ ngày nhận được quyết định hành chính hoặc biết được quyết định hành chính, hành vi hành chính.Trường hợp người khiếu nại không thực hiện được quyền khiếu nại theo đúng thời hiệu vì ốm đau, thiên tai, địch họa, đi công tác, học tập ở nơi xa hoặc vì những trở ngại khách quan khác mà có giấy tờ hợp lệ làm căn cứ để chứng minh, thì thời gian có trở ngại đó không tính vào thời hiệu.
Bước 3: Nhận kết quả giải quyết thủ tục hành chính tại Bộ phận tiếp nhận hồ sơ và trả kết quảcủa cơ quan cấp trên trực tiếp của người có thẩm quyền giải quyết khiếu nại lần đầu.
+ Khi đến nhận kết quả giải quyết thủ tục hành chính, người nhận phải trả lại Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả và ký vào sổ trả kết quả;
+ Công chức kiểm tra lại kết quả giải quyết thủ tục hành chính và trao cho người nhận;
+ Người nhận kết quả kiểm tra lại kết quả giải quyết thủ tục hành chính, nếu phát hiện có sai sót hoặc không đúng thì yêu cầu điều chỉnh lại cho đúng.
C á ch thức thực hiện : trực tiếp hoặc qua hệ thống bưu chính
Th à nh phần :
+ Đơn khiếu nại hoặc bản ghi lời khiếu nại;
+ Tài liệu, chứng cứ do các bên cung cấp;
+ Biên bản kiểm tra, xác minh, kết luận, kết quả giám định (nếu có);
+ Biên bản tổ chức đối thoại (nếu có);
+ Quyết định giải quyết khiếu nại lần đầu;
+ Ý kiến của Hội đồng tư vấn (nếu có) ;
+ Các tài liệu khác có liên quan.
Số l ượ ng hồ s ơ: 01 bộ
Thời hạn giải quyết :
+ Thời hạn giải quyết khiếu nại lần hai không quá 45 ngày, kể từ ngày thụ lý; đối với vụ việc phức tạp thì thời hạn giải quyết khiếu nại có thể kéo dài hơn nhưng không quá 60 ngày, kể từ ngày thụ lý.
+ Ở vùng sâu, vùng xa đi lại khó khăn thì thời hạn giải quyết khiếu nại không quá 60 ngày, kể từ ngày thụ lý; đối với vụ việc phức tạp thì thời hạn giải quyết khiếu nại có thể kéo dài hơn, nhưng không quá 70 ngày, kể từ ngày thụ lý.
Đ ối t ư ợng thực hiện thủ tục h à nh ch í nh : Cá nhân, tổ chức.
C ơ quan thực hiện thủ tục h à nh ch í nh :
- Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh;
- Giám đốc Sở và cấp tương đương;
Kết quả thực hiện thủ tục h à nh ch í nh : Quyết định giải quyết khiếu nại lần hai.
Lệ ph í: Không.
Y ê u cầu , đ iều kiện thực hiện thủ tục h à nh ch í nh :
Người khiếu nại không đồng ý với quyết định giải quyết khiếu nại lần đầu hoặc quá thời hạn quy định mà khiếu nại không được giải quyết (Điều 4 Thông tư liên tịch số 06/2014/TTLT-BTP-TTCP-BQP).
* Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính đối với một số trường hợp cụ thể được quy định từ Điều 8 đến Điều 14 Thông tư liên tịch số 06/2014/TTLT-BTP-TTCP-BQP:
a. Khiếu nại việc thụ lý hồ sơ yêu cầu bồi thường (Điều 8):
- Khiếu nại việc thụ lý hồ sơ yêu cầu bồi thường được thực hiện khi có một trong các căn cứ sau:
+ Hồ sơ yêu cầu bồi thường đã đầy đủ và hợp lệ theo quy định của pháp luật nhưng cơ quan có trách nhiệm bồi thường không thụ lý và không có văn bản thông báo cho người khiếu nại hoặc không hướng dẫn người khiếu nại gửi đơn đến cơ quan có thẩm quyền giải quyết;
+ Hồ sơ yêu cầu bồi thường không đầy đủ nhưng hết thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận hồ sơ, cơ quan có trách nhiệm bồi thường không hướng dẫn việc bổ sung hồ sơ yêu cầu bồi thường.
- Trường hợp khiếu nại việc thụ lý hồ sơ yêu cầu bồi thường được thụ lý, giải quyết thì thời gian thực hiện khiếu nại, giải quyết khiếu nại không tính vào thời hiệu yêu cầu bồi thường quy định tại Điều 5 Luật Luật Trách nhiệm bồi thường của Nhà nước.
b. Khiếu nại việc cử người đại diện thực hiện việc giải quyết bồi thường (Điều 9):
Khiếu nại việc cử người đại diện thực hiện việc giải quyết bồi thường được thực hiện khi có một trong các căn cứ sau:
- Cơ quan có trách nhiệm bồi thường không cử người đại diện thực hiện việc giải quyết bồi thường theo quy định tại khoản 1 Điều 7 Nghị định số 16/2010/NĐ-CP;
- Người được Thủ trưởng cơ quan có trách nhiệm bồi thường cử làm đại diện thực hiện việc giải quyết bồi thường không có đủ các điều kiện theo quy định tại khoản 2 Điều 7 Nghị định số 16/2010/NĐ-CP.
c. Khiếu nại chi trả chi phí định giá, giám định lại (Điều 10):
Trường hợp có căn cứ theo quy định tại khoản 3 Điều 18 Luật Luật Trách nhiệm bồi thường của Nhà nướcthì người khiếu nại có quyền khiếu nại cơ quan có trách nhiệm bồi thường chi trả chi phí định giá, giám định lại.
d. Khiếu nại việc thực hiện thủ tục chuyển giao quyết định giải quyết bồi thường cho người bị thiệt hại (Điều 11):
Khiếu nại việc thực hiện thủ tục chuyển giao quyết định giải quyết bồi thường cho người bị thiệt hại được thực hiện khi có một trong các căn cứ sau:
- Người chuyển giao quyết định giải quyết bồi thường cho người bị thiệt hại không thuộc một trong những người được quy định tại khoản 1 Điều 10 Nghị định số 16/2010/NĐ-CP;
- Việc chuyển giao quyết định giải quyết bồi thường không đúng theo quy định tại khoản 2, khoản 3 và khoản 4 Điều 10 Nghị định số 16/2010/NĐ-CP.
đ. Khiếu nại việc thực hiện thủ tục trả lại tài sản (Điều 12):
Khiếu nại việc thực hiện thủ tục trả lại tài sản được thực hiện khi có một trong các căn cứ sau:
- Quá thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày quyết định thu giữ, tạm giữ, kê biên, tịch thu bị huỷ bỏ mà cơ quan đã ra các quyết định đó không gửi thông báo bằng văn bản cho người bị thiệt hại về việc trả lại tài sản theo quy định tại khoản 1 Điều 11 Nghị định số 16/2010/NĐ-CP;
- Tài sản được trả lại cho người bị thiệt hại không đúng về số lượng, khối lượng và các đặc điểm khác theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
e. Khiếu nại việc chi trả tiền bồi thường (Điều 13):
Khiếu nại việc chi trả tiền bồi thường được thực hiện khi có một trong các căn cứ sau:
- Quá thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được kinh phí bồi thường do cơ quan tài chính cấp mà cơ quan có trách nhiệm bồi thường không thực hiện việc chi trả tiền bồi thường cho người bị thiệt hại hoặc thân nhân của người bị thiệt hại;
- Cơ quan có trách nhiệm bồi thường không thực hiện đúng thỏa thuận với người bị thiệt hại về hình thức, phương thức chi trả.
g. Khiếu nại việc xem xét trách nhiệm hoàn trả (Điều 14):
Khiếu nại việc xem xét trách nhiệm hoàn trả được thực hiện khi có một trong các căn cứ sau:
- Người tham gia Hội đồng xem xét trách nhiệm hoàn trả không đúng thành phần theo quy định tại khoản 2 Điều 13 Nghị định số 16/2010/NĐ-CP;
- Phương thức làm việc của Hội đồng xem xét trách nhiệm hoàn trả không được thực hiện theo quy định tại Điều 15 Nghị định số 16/2010/NĐ-CP;
- Quyết định hoàn trả xác định mức hoàn trả và phương thức hoàn trả không phù hợp với mức độ thiệt hại, mức độ lỗi và điều kiện kinh tế của người thi hành công vụ có trách nhiệm hoàn trả hoặc việc xác định mức hoàn trả không đúng theo quy định tại Điều 16 Nghị định số 16/2010/NĐ-CP;
- Người thi hành công vụ có trách nhiệm hoàn trả không nhận được Quyết định hoàn trả.
C ă n cứ ph á p l ý:
+ Luật Trách nhiệm bồi thường của Nhà nước 2009;
+ Nghị định số 16/2010/NĐ-CP ngày 03/3/2010 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Trách nhiệm bồi thường của Nhà nước;
+ Thông tư liên tịch số 06/2014/TTLT-BTP-TTCP-BQP ngày 14/02/2014 của liên Bộ Tư pháp, Thanh tra Chính phủ, Bộ Quốc phòng hướng dẫn khiếu nại, giải quyết khiếu nại về bồi thường nhà nước trong hoạt động quản lý hành chính và thi hành án dân sự;
+ Luật Khiếu nại năm 2011;
+ Nghị định số 75/2012/NĐ-CP ngày 03/10/2012 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Khiếu nại.
PHỤ LỤC 2
DANH MỤC THỦ TỤC H À NH CH Í NH BỊ B Ã I BỎ THUỘC
THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ T Ư PH Á P TỈNH V Ĩ NH LONG
( Kèm theo Quyết định số /QĐ-UBND ngày / 4 /201 7
của Chủ tịch Ủy ban nh â n d â n tỉnh V ĩ nh Long )
|
STT
|
MÃ SỐ
|
TÊN THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
|
|
1. Lĩnh vực Bổ trợ tư pháp tại
quyết định số 1951/QĐ-UBND, ngày 20/8/2009 của UBND tỉnh Vĩnh Long về việc công bố thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Tư pháp tỉnh Vĩnh Long
|
1. Lĩnh vực Bổ trợ tư pháp tại
quyết định số 1951/QĐ-UBND, ngày 20/8/2009 của UBND tỉnh Vĩnh Long về việc công bố thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Tư pháp tỉnh Vĩnh Long
|
1. Lĩnh vực Bổ trợ tư pháp tại
quyết định số 1951/QĐ-UBND, ngày 20/8/2009 của UBND tỉnh Vĩnh Long về việc công bố thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Tư pháp tỉnh Vĩnh Long
|
|
1
|
031855
|
Thành lập Đoàn luật sư
|
|
2
|
116350
|
Phê duyệt Điều lệ Đoàn luật sư
|
|
3
|
116353
|
Tổ chức Đại hội nhiệm kỳ Đoàn luật sư
|
|
4
|
116351
|
Phê duyệt kết quả Đại hội Đoàn luật sư
|
|
5
|
113627
|
Bãi nhiệm Ban chủ nhiệm, Chủ nhiệm Đoàn luật sư
|
|
6
|
105126
|
Cấp lại Giấy đăng ký hoạt động cho tổ chức hành nghề luật sư khi thay đổi nội dung đăng ký hoạt động
|
|
7
|
031793
|
Cấp Giấy đăng ký hoạt động cho chi nhánh của tổ chức hành nghề Luật sư
|
|
8
|
031801
|
Thành lập văn phòng giao dịch của tổ chức hành nghề luật sư
|
|
9
|
116336
|
Cấp lại Giấy đăng ký hoạt động do thay đổi nội dung Giấy đăng ký hoạt động của công ty luật nước ngoài
|
|
10
|
116345
|
Đăng ký tập sự hành nghề luật sư đối với trường hợp không được giảm thời gian tập sự
|
|
11
|
116348
|
Luật sư chuyển từ Đoàn luật sư này sang Đoàn luật sư khác
|
|
2.
Lĩnh vực Luật sư tại
quyết định số 1183/QĐ-UBND, ngày 15/7/2013 của UBND tỉnh Vĩnh Long về việc công bố thủ tục hành chính được thay thế thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Tư pháp tỉnh Vĩnh Long
|
2.
Lĩnh vực Luật sư tại
quyết định số 1183/QĐ-UBND, ngày 15/7/2013 của UBND tỉnh Vĩnh Long về việc công bố thủ tục hành chính được thay thế thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Tư pháp tỉnh Vĩnh Long
|
2.
Lĩnh vực Luật sư tại
quyết định số 1183/QĐ-UBND, ngày 15/7/2013 của UBND tỉnh Vĩnh Long về việc công bố thủ tục hành chính được thay thế thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Tư pháp tỉnh Vĩnh Long
|
|
12
|
T-VLG-239527-TT
|
Gia nhập Đoàn Luật sư
|
|
3.
Lĩnh vực Luật sư tại
quyết định số 519/QĐ-UBND, ngày 04/04/2014 của UBND tỉnh Vĩnh Long về việc công bố thủ tục hành chính mới ban hành, thay thế, bãi bỏ thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Tư pháp tỉnh Vĩnh Long
|
3.
Lĩnh vực Luật sư tại
quyết định số 519/QĐ-UBND, ngày 04/04/2014 của UBND tỉnh Vĩnh Long về việc công bố thủ tục hành chính mới ban hành, thay thế, bãi bỏ thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Tư pháp tỉnh Vĩnh Long
|
3.
Lĩnh vực Luật sư tại
quyết định số 519/QĐ-UBND, ngày 04/04/2014 của UBND tỉnh Vĩnh Long về việc công bố thủ tục hành chính mới ban hành, thay thế, bãi bỏ thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Tư pháp tỉnh Vĩnh Long
|
|
13
|
T-VLG-256520-TT
|
Cấp chứng chỉ hành nghề luật sư.
|
|
14
|
T-VLG-256522-TT
|
Thay đổi người đại diện theo pháp luật của công ty luật trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên, công ty luật hợp danh
|
|
15
|
T-VLG-256523-TT
|
Hợp nhất Công ty luật
|
|
16
|
T-VLG-256524-TT
|
Sáp nhập Công ty luật
|
|
17
|
T-VLG-256525-TT
|
Chuyển đổi Công ty luật trách nhiệm hữu hạn và công ty luật hợp danh
|
|
18
|
T-VLG-256526-TT
|
Đăng ký hoạt động cho công ty luật Việt Nam (trường hợp chuyển đổi Công ty luật nước ngoài thành Công ty luật Việt Nam)
|
|
19
|
T-VLG-256527-TT
|
Cấp giấy đăng ký hoạt động của Văn phòng luật sư
|
|
20
|
T-VLG-256528-TT
|
Đăng ký hành nghề luật sư với tư cách cá nhân
|
|
21
|
T-VLG-256529-TT
|
Chuyển đổi Văn phòng luật sư thành Công ty luật.
|
|
22
|
T-VLG-256530-TT
|
Thay đổi người đại diện theo pháp luật của Văn phòng luật sư, Công ty luật trách nhiệm hữu hạn một thành viên
|
|
23
|
T-VLG-256531-TT
|
Cấp giấy đăng ký hoạt động của công ty luật hợp danh hoặc công ty luật trách nhiệm hữu hạn (sau đây gọi tắt là công ty luật)
|
|
24
|
T-VLG-256532-TT
|
Cấp giấy đăng ký hoạt động cho chi nhánh Công ty luật nước ngoài tại Việt Nam
|
|
25
|
T-VLG-256533-TT
|
Cấp Giấy đăng ký hoạt động cho công ty luật trách nhiệm hữu hạn một trăm phần trăm vốn nước ngoài, công ty luật trách nhiệm hữu hạn dưới hình thức liên doanh (sau đây gọi tắt là công ty luật nước ngoài)
|
|
26
|
T-VLG-256534-TT
|
Cấp lại giấy đăng ký hoạt động cho Chi nhánh, Công ty luật nước ngoài trong trường hợp thay đổi nội dung giấy phép thành lập chi nhánh, công ty luật nước ngoài.
|
|
27
|
T-VLG-256547-TT
|
Cấp lại Giấy đăng ký hoạt động cho Chi nhánh, Công ty luật nước ngoài do bị mất, bị rách, bị cháy hoặc thiêu hủy dưới hình thức khác.
|
|
4.
Lĩnh vực Hành chính tư pháp tại
quyết định số 853/QĐ-UBND, ngày 17/5/2013 của UBND tỉnh Vĩnh Long về việc công bố thủ tục hành chính mới ban hành và thay thế thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Tư pháp tỉnh Vĩnh Long
|
4.
Lĩnh vực Hành chính tư pháp tại
quyết định số 853/QĐ-UBND, ngày 17/5/2013 của UBND tỉnh Vĩnh Long về việc công bố thủ tục hành chính mới ban hành và thay thế thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Tư pháp tỉnh Vĩnh Long
|
4.
Lĩnh vực Hành chính tư pháp tại
quyết định số 853/QĐ-UBND, ngày 17/5/2013 của UBND tỉnh Vĩnh Long về việc công bố thủ tục hành chính mới ban hành và thay thế thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Tư pháp tỉnh Vĩnh Long
|
|
28
|
T-VLG-239223-TT
|
Xác định cơ quan có trách nhiệm bồi thường trong hoạt động quản lý hành chính (Trong trường hợp người bị thiệt hại yêu cầu hoặc chưa có sự thống nhất vê việc xác định cơ quan có trách nhiệm bồi thường)
|
|
29
|
T-VLG-239224-TT
|
Giải quyết bồi thường nhà nước trong hoạt động quản lý hành chính
|