|
UBND THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG Số: 78/2002/QĐ-UB |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ---------------------------- thành phố Đà Nẵng, ngày 12 tháng 08 năm 2002 |
QUYẾT ĐỊNH CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
Ban hành Quy chế về tổ chức tiếp công dân của Chủ tịch UBND thành phố Đà Nẵng
________________________
ỦY BAN NHÂN DÂN
- Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân (sửa đổi) ngày 21 tháng 6 năm 1994;
- Căn cứ Luật Khiếu nại, tố cáo ngày 02 tháng 12 năm 1998;
- Căn cứ Nghị định số 89/CP ngày 07 tháng 8 năm 1997 của Chính phủ ban hành Quy chế tổ chức tiếp công dân;
- Theo đề nghị của Chánh Văn phòng HĐND và UBND thành phố,
QUYẾT ĐỊNH
Điều 1: Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế về tổ chức tiếp công dân của Chủ tịch UBND thành phố Đà Nẵng.
Điều 2: Quyết định này có hiệu lực sau 15 ngày, kể từ ngày ký. Các văn bản trước đây của UBND thành phố, Chủ tịch UBND thành phố có nội dung trái với Quyết định này đều không còn hiệu lực thi hành.
Điều 3: Chánh Văn phòng HĐND và UBND thành phố, Chánh Thanh tra thành phố, Thủ trưởng các cơ quan chuyên môn thuộc UBND thành phố, Chủ tịch UBND các quận, huyện, Thủ trưởng các tổ chức và cá nhân có liên quan căn cứ Quyết định thi hành./.
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
CHỦ TỊCH
(Đã ký)
NGUYỄN BÁ THANH
QUY CHẾ
Về tổ chức tiếp công dân của Chủ tịch UBND thành phố Đà Nẵng
(Ban hành kèm theo Quyết định số 78/2002/QĐ-UB ngày 12 tháng 8 năm 2002 của UBND thành phố Đà Nẵng)
________________________
Chương I
NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1: Quy định này cụ thể hóa việc tổ chức tiếp công dân của Chủ tịch UBND thành phố nhằm đáp ứng yêu cầu giải quyết kiến nghị, khiếu nại, tố cáo của công dân theo đúng trình tự, thủ tục và thời gian quy định của pháp luật hiện hành.
Điều 2: Văn phòng HĐND và UBND thành phố, Công an thành phố, Phòng tiếp dân thành phố có trách nhiệm phối hợp, tổ chức bảo vệ để bảo đảm an toàn, trật tự, văn minh lịch sự nơi tiếp công dân.
Điều 3: Trưởng phòng Phòng tiếp dân thành phố có trách nhiệm bố trí cán bộ chuyên trách tiếp công dân.
Cán bộ được giao nhiệm vụ tiếp công dân phải là người có phẩm chất tốt, liêm khiết, trung thực, có năng lực chuyên môn, am hiếu thực tế, nắm vững chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước, nhiệt tình và có trách nhiệm đối với công việc được giao.
Điều 4: Công dân không được lợi dụng quyền khiếu nại, tố cáo để gây rối trật tự ở nơi tiếp công dân, vu cáo xúc phạm cơ quan Nhà nước, người thi hành công vụ và phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về những hành vi, nội dung khiếu nại, tố cáo của mình.
Chương II
TỔ CHỨC TIẾP CÔNG DÂN VÀ TIẾP NHẬN ĐƠN
Điều 5: Thời gian và địa điểm tiếp công dân
1. Tiếp công dân định kỳ: Chủ tịch UBND thành phố tiếp công dân từ một đến hai ngày trong khoảng thời gian từ ngày 01 đến ngày 10 mỗi tháng tại Phòng Tiếp dân thành phố (số 01 A Quang Trung, phường Hải Châu I, quận Hải châu, thành phố Đà Nẵng);
2. Tiếp công dân đột xuất: Tùy theo tình hình thực tế và yêu cầu giải quyết kiến nghị của công dân nhằm kịp thời thực hiện các chủ trương chính sách của Đảng, Nhà nước, Chủ tịch UBND thành phố tiếp công dân đột xuất theo thời gian và địa điểm thích hợp (Có thông báo cụ thể đối với từng cuộc tiếp công dân).
Điều 6: Văn phòng HĐND và UBND thành phố có trách nhiệm:
1. Thông báo cụ thể lịch tiếp công dân của Chủ tịch UBND thành phố trên các phương tiên thông tin đại chúng;
2. Phối hợp với Phòng Tiếp dân hoặc các cơ quan liên quan trong việc tổ chức tiếp công dân, cụ thể:
a/ Về tiếp công dân định kỳ:
- Tham gia đón tiếp công dân vào Hội trường 42 Bạch Đằng, hướng dẫn vào phòng tiếp công dân và tổng hợp ý kiến chỉ đạo xử lý, giải quyết của Chủ tịch UBND thành phố đối với kiến nghị, khiếu nại, tố cáo của công dân;
- Cung cấp cho Phòng Tiếp dân thành phố những văn bản của UBND thành phố, Văn phòng HĐND và UBND thành phố liên quan đến việc giải quyết các kiến nghị, khiếu nại, tố cáo của công dân.
b/ Về tiếp công dân đột xuất:
- Phối hợp với các cơ quan liên quan tổ chức tốt các buổi tiếp công dân;
- Cùng với cơ quan liên quan kiểm tra cụ thể về nội dung mà công dân cần trình bày với Chủ tịch UBND thành phố;
- Báo cáo Chủ tịch UBND thành phố về những phát sinh để xử lý trước khi tiếp công dân.
Điều 7: Phòng Tiếp dân thành phố có trách nhiệm:
1. Tiếp nhận đơn của công dân có nguyện vọng gặp Chủ tịch UBND thành phố tại các buổi tiếp công dân định kỳ; Kiểm tra cụ thể nội dung cần được giải quyết để sắp xếp thời gian cho công dân được gặp Chủ tịch UBND thành phố. Việc sắp xếp lịch được kết thúc vào ngày 28 mỗi tháng, những trường hợp đăng ký sau ngày 28 sẽ được sắp xếp vào kỳ tiếp công dân tiếp theo;
2. Chuẩn bị tốt địa điểm tiếp công dân; Giúp việc cho Chủ tịch UBND thành phố trong thời gian tiếp công dân; Phát số thứ tự theo mã số đăng ký trước đó của Phòng Tiếp dân; Hướng dẫn công dân vào gặp Chủ tịch UBND thành phố theo số thứ tự; Ghi chép đầy đủ ý kiến chỉ đạo xử lý, giải quyết của Chủ tịch UBND thành phố để làm cơ sở cho việc thông báo đến các cơ quan liên quan biết và triển khai thực hiện;
3. Mở số đăng ký lịch tiếp công dân, ghi chép đây đủ các nội dung kiến nghị, khiếu nại, tố cáo của công dân; ý kiến chỉ đạo của Chủ tịch UBND thành phố; kết quả chỉ đạo xử lý, giải quyết yêu cầu của công dân theo chỉ đạo của Chủ tịch UBND thành phố;
4. Vào ngày 29 mỗi tháng, phải báo cáo cụ thể danh sách công dân đã đăng ký và được xép lịch gặp Chủ tịch UBND thành phố (Thông qua thư ký Chủ tịch UBND thành phố), đồng thời gởi danh sách nói trên về Văn phòng HĐND và UBND thành phố để biết và phối hợp thực hiện;
5. Thông báo ý kiến chỉ đạo của Chủ tịch UBND thành phố về việc yêu cầu các cơ quan chức năng kiểm tra báo cáo đề xuất hoăc xem xét giải quyết theo quy định đến các cơ quan liên quan và theo dõi việc thực hiện của các cơ quan đó để báo cáo Chủ tịch UBND thành phố.
Điều 8: Công an thành phố có trách nhiệm:
1. Chỉ đạo Công an các quận, huyện, Đội cảnh sát bảo vệ mục tiêu bảo đảm an toàn, trật tự trong thời gian Chủ tịch UBND thành phố tiếp công dân tại các địa điểm tiếp công dân;
2. Kịp thời xử lý các trường hợp gây mất trật tự tại nơi tiếp công dân theo đúng quy định của pháp luật hiện hành.
Điều 9: Các cơ quan, đơn vị được giao nhiệm vụ tổ chức tiếp công dân đột xuất có trách nhiệm:
1. Tổ chức đăng ký cho công dân có nhu cầu gặp Chủ tịch UBND thành phố sau khi có lịch tiếp công dân của Chủ tịch UBND thành phố do Văn phòng HĐND và UBND thành phố thông báo;
2. Chuẩn bị nội dung, địa điểm tiếp công dân của Chủ tịch UBND thành phô tại các buổi tiếp công dân đột xuất;
3. Phối hợp với Văn phòng HĐND và UBND thành phố để thông báo ý kiến xử lý của Chủ tịch UBND thành phố đối với các nguyện vọng của công dân đến các cơ quan liên quan, đồng thời gởi báo cáo về Văn phòng HĐND và UBND thành phố; Phòng Tiếp dân thành phố để biết và phối hợp thực hiện;
Điều 10: Chủ tịch UBND thành phố không giải quyết tại buổi tiếp công dân định kỳ đối với các trường hợp sau đây:
1. Các kiến nghị đã được Chủ tịch UBND thành phố có ý kiến giải quyết tại các buổi tiếp công dân trước đó hoặc đã có văn bản của UBND thành phố, Văn phòng HĐND và UBND thành phố thông báo ý kiến của Chủ tịch UBND thành phố về việc xử lý, giải quyết đơn của công dân;
2. Xin hỗ trợ kinh phí cải thiện nhà ở đối với các đối tượng đã được UBND thành phố phân cấp cho UBND quận, huyện xem xét giải quyết theo quy định tại Quyết định số 116/2001/QĐ-UB ngày 30 tháng 7 năm 2001 của UBND thành phố điều chỉnh, bổ sung Quyết định số 78/2000/QĐ-UB ngày 10/7/2000 của UBND thành phố;
3. Xin thuê nhà ở thuộc sở hữu Nhà nước hoặc xin giao quyền sử dụng đất nhưng không thuộc diện giải tỏa hoặc đối tượng chính sách;
4. Xin giải quyết việc làm;
5. Các tranh chấp, khiếu nại thuộc thẩm quyền giải quyết của Thủ trưởng các cơ quan chuyên môn thuộc UBND thành phố, Chủ tịch UBND quận, huyện theo đúng quy định của pháp luật;
6. Xin miễn, giảm tiền sử dụng đất khi được Nhà nước giao quyền sử dụng đất nhưng không thuộc đối tượng được xét miễn, giảm theo quy định tại Quyết định số 571/1998/QĐ-UB ngày 23 tháng 01 năm 1998 của UBND thành phố ban hành Quy định về việc hỗ trợ người có công với Cách mạng cải thiện nhà ở trên địa bàn thành phố Đà Nẵng;
7. Xin miễn giảm tiền sử dụng đất khi được xét cấp Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở theo Nghị định số 60/CP ngày 05 tháng 7 năm 1994 nhưng không thuộc đối tượng được xét miễn, giảm theo quy định tại Nghị định số 38/2000/NĐ-CP ngày 23 tháng 8 năm 2000 của Chính phủ về thu tiền sử dụng đất;
8. Xin hỗ trợ khó khăn để ổn định đời sống sau giải tỏa nhưng chưa có ý kiến đề xuất của Ban Quản lý các dự án.
Điều 11: Đối với những trường hợp thuộc quy định tại Khoản 1, 2, 6, 7 và 8 Điều 10 Quy định này nếu có hoàn cảnh thực sự đặc biệt cần được gặp Chủ tịch UBND thành phố thì Chánh Văn phòng HĐND và UBND thành phố cùng với Trưởng phòng Phòng Tiếp dân thành phố có trách nhiệm kiểm tra cụ thể và thống nhất báo cáo đề xuất Chủ tịch UBND thành phố xem xét giải quyết.
Điều 12: Về tiếp nhận đơn
1. Văn phòng HĐND và UBND thành phố chỉ được hướng dẫn mà không được tiếp nhận trực tiếp đối với các loại đơn thư kiến nghị, khiếu nại, tố cáo sau đây:
a/ Nội dung kiến nghị, khiếu nại, tố cáo không thuộc thẩm quyền giải quyết của Chủ tịch UBND thành phố;
b/ Các kiến nghị, khiếu nại, tố cáo đã có văn bản giải quyết của lãnh đạo UBND thành phố hoặc của Văn phòng HĐND và UBND thành phố thông báo ý kiến của Chủ tịch UBND thành phố;
c/ Các loại đơn thư ký tên tập thể; đơn nặc danh, mạo danh; đơn có chữ ký được photocopy.
2. Đối với các loại đơn thư kiến nghị thuộc thẩm quyền giải quyết của UBND thành phố, Chủ tịch UBND thành phố khi tiếp nhận thì phải có phiếu hẹn ngày trả lời kết quả giải quyết của lãnh đạo UBND thành phố;
3. Đối với các loại đơn, thư được bỏ vào phòng bì dán kín gởi đích danh lãnh đạo UBND thành phố thì bộ phận tiếp nhận đơn chỉ có trách nhiệm nhận đơn và chuyến cho bộ phận văn thư của Văn phòng HĐND và UBND thành phố để trình lãnh đạo UBND thành phố. Việc giao nhận đơn thư phải được lập thành danh sách và ký nhận giữa các bộ phận.
Chương III
NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN CỦA CÁN BỘ TIẾPCÔNG DÂN, QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CỦA CÔNG DÂNKHI ĐẾN NƠI TIẾP CÔNG DÂN
Điều 13: Khi làm nhiệm vụ, cán bộ tiếp công dân phải mặc trang phục chỉnh tề, đeo thẻ công chức theo quy định.
Cán bộ được giao nhiệm vụ tiếp công dân chỉ được tiếp công dân tại công sở, không được tiếp tại nhà riêng hoặc các địa điểm khác.
Điều 14: Nhiệm vụ và quyền hạn của cán bộ tiếp công dân, nhận đơn:
1. Nhiệm vụ:
a/ Lắng nghe, giải thích, hướng dẫn cho công dân một cách đầy đủ theo nội dung do công dân trình bày;
b/ Nêu kiến nghị, khiếu nại, tố cáo đã được cơ quan có thẩm quyền giải quyết đúng pháp luật thì phải trả lời rõ và yêu cầu công dân chấp hành;
c/ Tiếp nhận đơn khiếu nại, tố cáo theo đúng quy định về trình tự giải quyết khiếu nại, tố cáo trên địa bàn thành phố Đà Nẵng
(Ban hành kèm theo Quyết định số 11/2000/QĐ-UB ngày 27 tháng 01 năm 2000 của UBND thành phố Đà Nẵng).
2. Quyền hạn:
a. Không bố trí lịch tiếp đối với những trường hợp quy định tại Điều 10 Quy chế này;
b. Không tiếp nhận đơn đối với những trường hợp đã được kiểm tra, xem xét, và có Quyết định hoặc kết luận giải quyết của cơ quan có thẩm quyền theo quy định của pháp luật và Khoản 1, Điều 12 của Quy chế này;
c. Không tiếp những người đang trong tình trạng say rượu (người có hơi men), tâm thần và những người vi phạm quy chế, nội quy nơi tiếp công dân;
d. Yêu cầu công dân trình bày đầy đủ, rõ ràng những nội dung kiến nghị, khiếu nại, tố cáo lý do và những yêu cầu giải quyết, cung cấp các tài liệu có liên quan đến việc kiến nghị, khiếu nại, tố cáo;
Điều 15: Nghĩa vụ và quyền hạn của công dân khi đến nơi tiếp công dân được thực hiện theo đúng quy định tại Điều 14, Điều 15 của Quy chế tổ chức tiếp công dân được ban hành kèm theo Nghị định số 89/CP ngày 07 tháng 8 năm 1997 của Chính phủ ban hành Quy chế tổ chức tiếp công dân.
Chương IV
KHEN THƯỞNG VÀ xứ LÝ VI PHẠM
Điều 16: Cơ quan, tổ chức, cá nhân có thành tích trong công tác tiếp công dân thì được khen thưởng theo quy định của pháp luật.
Điều 17: Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan trong việc tổ chức tiếp công dân và thực hiện ý kiến của Chủ tịch UBND thành phố tại buổi tiếp công dân sẽ bị xử lý kỷ luật, kỷ cương hành chính theo quy định tại Pháp lệnh cán bộ, công chức và Quyết định số 3763/1998/QĐ-UB ngày 01 tháng 7 năm 1998 của UBND thành phố về việc xử lý các vi phạm trong việc chấp hành kỷ luật, kỷ cương hành chính trên địa bàn thành phố nếu có một trong những hành vi vi phạm sau đây:
1. Thiếu trách nhiệm trong việc tổ chức tiếp công dân;
2. Gây phiền hà, sách nhiễu, cản trở người đến trình bày kiến nghị, phản ảnh, khiếu nại, tố cáo;
3. Cố tình trì hoãn trong việc thực hiện ý kiến chỉ đạo của Chủ tịch UBND thành phố;
4. Không thực hiện nghiêm túc Quy chế này và vi phạm các quy định khác của pháp luật về khiếu nại, tố cáo và tổ chức tiếp công dân.
Điều 18: Công dân có hành vi gây rối hoặc không chấp hành các quy định về tổ chức tiếp công dân tại nơi tiếp dân thì tùy theo mức độ mà bị xử lý vi phạm hành chính hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật hiện hành.
Chương V
ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 19: Chánh Văn phòng HĐND và UBND thành phố, Chánh Thanh tra thành phố, Chủ tịch Uy ban nhân dân quận, huyện, Trưởng các Ban Quản lý và Thủ trưởng các cơ quan liên quan có trách nhiệm tổ chức thực hiện bản Quy chế này.
Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc hoặc có những phát sinh mới thì Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức, cá nhân phản ảnh về Văn phòng HĐND và UBND thành phố để tổng hợp và báo cáo Uy ban nhân dân thành phố kịp thời sửa đổi, bổ sung cho phù hợp.