Quay lại

Quyết định 78/2003/QĐ-BTC ban hành chế độ kế toán Quỹ Hỗ trợ phát triển do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành

BỘ TÀI CHÍNH
******

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
********

Số: 78/2003/QĐ-BTC

Hà Nội, ngày 29 tháng 05 năm 2003

QUYẾT ĐỊNH

CỦA BỘ TRƯỞNG BỘ TÀI CHÍNH SỐ 78/2003/QĐ-BTC NGÀY 29 THÁNG 5 NĂM 2003 VỀ VIỆC BAN HÀNH CHẾ ĐỘ KẾ TOÁN QUỸ HỖ TRỢ PHÁT TRIỂN

BỘ TRƯỞNG BỘ TÀI CHÍNH

Căn cứ Pháp lệnh Kế toán và Thống kê được công bố theo Lệnh số 06 LCT/HĐNN ngày 20/05/1988 của Hội đồng Nhà nước và Điều lệ tổ chức kế toán Nhà nước; Điều lệ Kế toán trưởng Xí nghiệp quốc doanh ban hành theo Nghị định số 25-HĐBT và Nghị định 26-HĐBT ngày 18/3/1989 của Hội đồng Bộ trưởng; Căn cứ Nghị định số 86/2002/NĐ-CP ngày 05/11/2002 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ, Cơ quan ngang Bộ; Căn cứ Nghị định số 178/CP ngày 28/10/1994 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ và tổ chức bộ máy Bộ Tài chính; Căn cứ Nghị định số 43/1999/NĐ-CP ngày 29/06/1999 của Chính phủ về tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước và những quy định sửa đổi, bổ sung Nghị định số 43/1999/NĐ-CP; Căn cứ Nghị định số 50/1999/NĐ-CP ngày 8/7/1999 của Chính phủ về tổ chức và hoạt động của Quỹ Hỗ trợ phát triển; Căn cứ Quyết định số 231/1999/QĐ-TTg ngày 17/12/1999 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt điều lệ Quỹ Hỗ trợ phát triển; Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Chế độ kế toán và Tổng Giám đốc Quỹ Hỗ trợ phát triển,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1: Ban hành kèm theo Quyết định này "Chế độ kế toán Quỹ hỗ trợ phát triển", gồm:

1. Những quy định chung;

2. Hệ thống chứng từ kế toán;

3. Hệ thống tài khoản kế toán;

4. Hệ thống sổ kế toán;

5. Hệ thống báo cáo tài chính.

Điều 2: Chế độ kế toán Quỹ Hỗ trợ phát triển áp dụng cho tất cả các đơn vị thuộc hệ thống Quỹ Hỗ trợ phát triển tại Trung ương, các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, các Văn phòng giao dịch của Quỹ Hỗ trợ phát triển trong và ngoài nước.

Điều 3: Quyết định này có hiệu lực thi hành từ 01/7/2003 thay thế Quyết định số 162/1999/QĐ-BTC ngày 24/12/1999 và Quyết định số 99/2001/QĐ-BTC ngày 2/10/2001của Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Chế độ kế toán Quỹ Hỗ trợ phát triển.

Điều 4: Chủ tịch Hội đồng quản lý, Tổng Giám đốc Quỹ Hỗ trợ phát triển chịu trách nhiệm tổ chức triển khai thi hành Quyết định này.

Điều 5: Vụ trưởng Vụ Chế độ kế toán, Vụ trưởng Vụ Tài chính các Ngân hàng và các Tổ chức tài chính, Chánh văn phòng Bộ Tài chính, Thủ trưởng các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.


Trần Văn Tá

(Đã ký)

CHẾ ĐỘ KẾ TOÁN

QUỸ HỖ TRỢ PHÁT TRIỂN
(Ban hành kèm theo Quyết định số 78 /2003/QĐ-BTC ngày 29/5/2003 của Bộ trưởng Bộ Tài chính)

- Phần thứ nhất: Những quy định chung

- Phần thứ hai: Hệ thống Chứng từ kế toán

- Phần thứ ba: Hệ thống Tài khoản kế toán

- Phần thứ tư: Hệ thống Sổ kế toán

- Phần thứ năm: Hệ thống Báo cáo tài chính

Phần thứ nhất

:
NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

CHƯƠNG I

. NHỮNG QUI ĐỊNH CHUNG

Điều 1: Hệ thống Chế độ kế toán Quỹ Hỗ trợ phát triển (sau đây viết tắt là Quỹ HTPT) áp dụng cho tất cả các đơn vị thuộc hệ thống Quỹ HTPT bao gồm:

- Quỹ HTPT Trung ương (gọi tắt là Quỹ TW);

- Chi nhánh Quỹ HTPT tỉnh, thành phố trực thuộc TW (gọi tắt là Chi nhánh Quỹ);

- Văn phòng giao dịch Quỹ HTPT tại các tỉnh, thành phố trực thuộc TW;

- Văn phòng giao dịch của Quỹ HTPT tại nước ngoài.

Các đơn vị thuộc hệ thống Quỹ HTPT phải chấp hành nghiêm chỉnh các qui định pháp lý chung của Nhà nước về kế toán và các qui định trong chế độ kế toán này.

Điều 2: Kế toán Quỹ HTPT là công việc tổ chức hệ thống thông tin bằng số liệu để quản lý và kiểm soát các nguồn vốn, tình hình sử dụng vốn cho vay, cấp phát, thu nợ và quay vòng các loại vốn, tình hình quản lý sử dụng tài sản, vật tư, thu nhập - chi phí và xác định kết quả hoạt động ở các đơn vị thuộc Quỹ HTPT.

Điều 3: Kế toán Quỹ HTPT có nhiệm vụ:

1- Thu nhập, xử lý thông tin số liệu về các nguồn vốn được cấp, được tái tạo, tự huy động, tình hình sử dụng vốn tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước để cho vay đầu tư, hỗ trợ lãi suất sau đầu tư, bảo lãnh cho các chủ đầu tư vay vốn đầu tư, tái bảo lãnh và nhận tái bảo lãnh cho các quỹ đầu tư, nhận uỷ thác cho vay, thu hồi nợ vay, thu phí, thu lãi, tình hình thanh toán, tình hình sử dụng tài sản, vật tư, tiền vốn, tình hình thực hiện chi phí - thu nhập và xác định kết quả hoạt động ở các đơn vị và trong toàn hệ thống Quỹ HTPT.

2- Kiểm tra, giám sát tình hình chấp hành kế hoạch vốn tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước, kiểm tra việc quản lý sử dụng vật tư, tài sản; kiểm tra chấp hành kỷ luật tài chính; điều hoà vốn, thanh toán vốn, thu nhập, chi phí, xác định kết quả hoạt động và các chế độ, chính sách Tài chính của Nhà nước.

3- Kiểm tra, giám sát thực hiện phân phối vốn, phân phối các loại thu nhập - chi phí các loại quỹ cho các đơn vị trong toàn hệ thống Quỹ HTPT, kiểm soát việc thu lãi, thu phí, các khoản thu khác, tình hình chấp hành kế hoạch thu, kế hoạch chi và kết quả hoạt động nghiệp vụ của các đơn vị trong toàn hệ thống.

4- Tổng hợp, lập, nộp các báo cáo tài chính theo quy định lên các cơ quan cấp trên, cơ quan Tài chính. Cung cấp thông tin, số liệu kế toán cần thiết cho cấp trên và các cơ quan chức năng. Phân tích và đánh giá hiệu quả sử dụng các nguồn vốn, quỹ.

Điều 4: Kế toán sử dụng phương pháp "kế toán ghi Kép”, đảm bảo sự cân đối giữa vốn với nguồn, giữa vốn đã nhận với vốn đã cho vay, đã cấp hỗ trợ lãi suất, đã thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh và tồn quỹ, giữa thu nhập và chi phí, giữa việc trích lập các loại quỹ và sử dụng các loại quỹ ở mỗi thời điểm.

Điều 5: Kế toán phải dùng chữ viết và chữ số phổ thông.

Kế toán giá trị phải dùng Đồng Việt Nam làm đơn vị tính để ghi sổ. Trường hợp nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh là ngoại tệ thì phải ghi sổ theo nguyên tệ và Đồng Việt Nam theo tỷ giá hối đoái thực tế hoặc quy đổi theo tỷ giá quy định tại thời điểm nghiệp vụ kinh tế phát sinh.

Kế toán hiện vật phải dùng các đơn vị đo lường chính thức của Cộng hoà Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam như: Cái, chiếc, kg, m, lít, m2, m3... Trường hợp cần thiết có thể dùng đơn vị đo lường phụ không chính thức để kiểm tra, đối chiếu hoặc phục vụ cho kế toán chi tiết.

Điều 6: Việc ghi chép kế toán phải dùng bút mực (nếu ghi bằng tay), số liệu và chữ viết phải rõ ràng, liên tục, có hệ thống. Không được ghi xen thêm vào phía trên hoặc phía dưới, ghi chồng lên nhau, không ghi cách dòng, nếu còn dòng thừa chưa ghi hết trên 1 trang sổ hoặc trên 1 chứng từ kế toán phải gạch chéo phần không ghi, không được viết tắt. Chủ tài khoản và phụ trách kế toán tuyệt đối không được ký sẵn trên các tờ séc hoặc các chứng từ còn trắng. Cấm tẩy xoá, cấm dùng chất hoá học để sửa chữa. Khi cần sửa chữa phải sử dụng các phương pháp sửa chữa theo quy định tại Điều 47-Phần I "Những quy định chung" của chế độ kế toán này.

Điều 7: Kỳ kế toán năm là mười hai tháng tính từ đầu ngày 01 tháng 01 đến hết ngày 31 tháng 12 năm dương lịch.

- Kỳ kế toán tháng là một tháng, tính từ đầu ngày 01 đến hết ngày cuối cùng của tháng.

- Kỳ kế toán quý là 3 tháng, tính từ đầu ngày 01 tháng đầu quý đến hết ngày cuối cùng của tháng cuối quý.

Điều 8: Yêu cầu công tác kế toán trong các đơn vị thuộc hệ thống Quỹ HTPT:

- Phản ánh đầy đủ, kịp thời, đúng thời gian quy định, chính xác và toàn diện mọi khoản vốn, quỹ, kinh phí, tài sản và mọi hoạt động kinh tế, tài chính phát sinh trong đơn vị;

- Phản ánh trung thực hiện trạng, bản chất sự việc, nội dung và giá trị của nghiệp vụ kinh tế, tài chính;

- Chỉ tiêu kế toán phản ánh phải thống nhất với nội dung hoạt động nghiệp vụ và phương pháp tính toán;

- Thông tin, số liệu kế toán được phản ánh liên tục từ khi phát sinh đến khi kết thúc hoạt động kinh tế, tài chính; liên tục từ khi thành lập đơn vị đến khi chấm dứt hoạt động; số liệu kế toán phản ánh kỳ này phải kế tiếp số liệu kế toán của kỳ trước.

- Số liệu trong báo cáo tài chính phải rõ ràng, dễ hiểu, đảm bảo cho các nhà quản lý có được những thông tin cần thiết về tình hình tài chính của đơn vị;

- Phân loại, sắp xếp thông tin, số liệu kế toán theo trình tự, có hệ thống và so sánh được;

- Tổ chức công tác kế toán phải gọn, nhẹ, tiết kiệm và có hiệu quả.

Điều 9: Công tác kế toán trong các đơn vị Quỹ HTPT gồm:

- Kế toán vốn bằng tiền: Phản ánh số hiện có và tình hình biến động các loại vốn bằng tiền, gồm: Tiền mặt, ngoại tệ và các chứng chỉ có giá tại quỹ của đơn vị hoặc gửi tại Kho bạc Nhà nước, Ngân hàng, tổ chức tài chính trong và ngoài nước.

- Kế toán vật tư, tài sản:

+ Phản ánh số lượng, giá trị hiện có và tình hình biến động vật tư tài sản;

+ Phản ánh số lượng, nguyên giá và giá trị hao mòn của tài sản cố định hiện có và tình hình biến động của TSCĐ, công tác đầu tư xây dựng cơ bản, mua sắm, sửa chữa và thanh lý tài sản.

- Kế toán giao dịch với khách hàng:

+ Phản ánh tình hình cho vay, thu nợ vay vốn tín dụng đầu tư, cho vay hỗ trợ xuất khẩu, nhập khẩu, cho vay thực hiện bảo lãnh, cho vay vốn uỷ thác;

+ Phản ánh tình hình nhận, cấp phát và quyết toán hỗ trợ lãi suất sau đầu tư;

+ Phản ánh tình hình huy động vốn và vay nợ.

- Kế toán thanh toán nội bộ và thanh toán khác:

+ Phản ánh các khoản nợ phải thu và tình hình thanh toán các khoản nợ phải thu của các đối tượng trong đơn vị;

+ Phản ánh các khoản nợ phải trả, các khoản trích nộp theo lương, các khoản phải trả công chức, viên chức, các khoản phải nộp Ngân sách và việc thanh toán các khoản phải trả, phải nộp;

+ Phản ánh các khoản thanh toán trong nội bộ: Chuyển vốn, lãi, phí; các khoản ghi thu, ghi chi, thanh toán liên quỹ.

- Kế toán nguồn vốn, quỹ:

+ Phản ánh số hiện có và tình hình biến động các loại nguồn vốn của Quỹ HTPT, gồm: Vốn do Ngân sách cấp, bổ sung từ các nguồn khác, chênh lệch đánh giá lại tài sản, kết quả hoạt động chưa phân phối và vốn đầu tư XDCB;

+ Phản ánh số hiện có, tình hình trích lập, sử dụng các loại quỹ (Quỹ dự phòng trợ cấp mất việc làm, Quỹ dự phòng rủi ro nghiệp vụ, Quỹ đầu tư phát triển, Quỹ khen thưởng, Quỹ phúc lợi).

- Kế toán các khoản thu nhập:

Phản ánh tình hình thu lãi cho vay vốn tín dụng đầu tư phát triển ưu đãi của Nhà nước, thu lãi cho vay bảo lãnh, thu lãi tiền gửi, thu cấp bù chênh lệch lãi suất, thu các khoản phí dịch vụ thanh toán, dịch vụ ngân quỹ, phí dịch vụ, phục vụ cho vay đầu tư phát triển, phí nhận uỷ nhiệm, phí bảo lãnh, phí hồ sơ thế chấp và các loại phí khác, thu hoạt động tài chính và các khoản thu khác.

- Kế toán các khoản chi:

Phản ánh các khoản chi cho các hoạt động tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước, bao gồm: Chi hoạt động nghiệp vụ, chi quản lý, chi hoạt động tài chính, các khoản chi khác.

- Kế toán xác định kết quả hoạt động:

Phản ánh tình hình xác định kết quả hoạt động nghiệp vụ từ đó thực hiện trích lập các quỹ theo quy định của Chế độ Tài chính Quỹ HTPT.

- Lập và phân tích các báo cáo tài chính của đơn vị.

Điều 10: Kiểm kê tài sản.

Kiểm kê tài sản để xác nhận và đánh giá chất lượng, giá trị của tài sản, vật tư, tiền gửi, công nợ nguồn vốn hiện có tại thời điểm kiểm kê để kiểm tra, đối chiếu với số liệu trong sổ kế toán.

Cuối kỳ kế toán năm, trước khi khoá sổ kế toán lập báo cáo tài chính, các đơn vị phải thực hiện kiểm kê tài sản, vật tư, tiền quỹ, đối chiếu và xác nhận công nợ hiện có để đảm bảo cho số liệu trên sổ kế toán khớp đúng với thực tế. Ngoài ra các đơn vị còn phải kiểm kê bất thường khi cần thiết (Trong các trường hợp bàn giao, sáp nhập, giải thể đơn vị...). Trước khi tiến hành kiểm kê phải thành lập hội đồng kiểm kê. Khi kết thúc kiểm kê phải lập báo cáo tổng hợp kết quả kiểm kê. Trường hợp có chênh lệch giữa số liệu thực tế kiểm kê với số liệu ghi trên sổ kế toán, đơn vị phải xác định nguyên nhân và phản ánh số chênh lệch và kết quả xử lý vào sổ kế toán trước khi lập báo cáo tài chính.

Điều 11: Kiểm tra tài chính, kế toán.

Kiểm tra tài chính, kế toán để đảm bảo cho các qui định về tài chính, kế toán được chấp hành nghiêm chỉnh, số liệu kế toán được chính xác, trung thực, khách quan.

Các đơn vị Quỹ HTPT phải chịu sự kiểm tra tài chính, kế toán của cơ quan tài chính và của đơn vị kế toán cấp trên.

Việc kiểm tra tài chính, kế toán phải được thực hiện thường xuyên, liên tục, có hệ thống. Mọi kỳ hoạt động của đơn vị đều phải được kiểm tra tài chính kế toán. Mỗi đơn vị kế toán trong hệ thống Quỹ HTPT phải được cơ quan cấp trên kiểm tra tài chính, kế toán ít nhất mỗi năm một lần trước khi xét duyệt báo cáo tài chính năm.

Kiểm tra tài chính, kế toán là kiểm tra các hoạt động tài chính, việc thực hiện các nội dung công tác kế toán, kiểm tra việc tổ chức bộ máy kế toán. Nội dung kiểm tra tài chính, kế toán gồm: Kiểm tra việc ghi chép các hoạt động nghiệp vụ trên chứng từ kế toán, sổ kế toán và báo cáo tài chính, kiểm tra việc nhận và sử dụng các nguồn vốn, kiểm tra việc thực hiện các khoản thu, các khoản chi, kiểm tra việc chấp hành các chế độ, thể lệ tài chính, kế toán và thực hiện thu nộp Ngân sách Nhà nước (nếu có).

Thủ trưởng đơn vị và người phụ trách kế toán phải chấp hành quy định kiểm tra tài chính, kế toán của đơn vị kế toán cấp trên và có trách nhiệm cung cấp đầy đủ số liệu, tài liệu cần thiết cho công tác kiểm tra tài chính, kế toán được thuận lợi.

Điều 12: Bảo quản, lưu trữ tài liệu kế toán.

Tài liệu kế toán bao gồm: Các chứng từ kế toán, sổ kế toán, báo cáo tài chính và các tài liệu khác liên quan đến kế toán.

Tài liệu kế toán phải được đơn vị kế toán bảo quản đầy đủ, an toàn trong quá trình sử dụng và lưu trữ.

Sau khi kết thúc kỳ kế toán năm và đã hoàn tất toàn bộ công việc kế toán, các tài liệu kế toán (kể cả các tài liệu in từ máy vi tính) phải được sắp xếp, phân loại, đóng tập, liệt kê, gói buộc và lập danh mục để lưu giữ tại bộ phận kế toán trong vòng một năm. Sau 12 tháng kể từ ngày kết thúc kỳ kế toán năm hoặc kết thúc công việc kế toán tài liệu kế toán được chuyển vào lưu trữ tại bộ phận lưu trữ của đơn vị. Tài liệu kế toán lưu trữ phải là bản chính. Trường hợp tài liệu kế toán bị tạm giữ, bị tịch thu, bị mất hoặc bị huỷ hoại thì phải có biên bản kèm theo bản sao chụp hoặc xác nhận.

Thời hạn lưu trữ, bảo quản tài liệu kế toán theo chế độ lưu trữ tài liệu kế toán của Nhà nước.

Trường hợp ghi sổ kế toán bằng máy vi tính thì cuối kỳ kế toán, sau khi hoàn thành việc khoá sổ phải in toàn bộ hệ thống sổ kế toán tổng hợp và sổ kế toán chi tiết và làm đủ các thủ tục pháp lý như các sổ kế toán ghi bằng tay để phục vụ cho việc kiểm tra, kiểm soát của các cơ quan Nhà nước, sau đó được lưu trữ cùng với các tài liệu kế toán khác.

Điều 13: Các đơn vị thuộc Quỹ HTPT phải tổ chức bộ máy kế toán: ở Quỹ HTPT TW, ở các Chi nhánh Quỹ HTPT, ở các Văn phòng giao dịch trong và ngoài nước. Bộ máy kế toán là một bộ phận trong cơ cấu tổ chức bộ máy của Quỹ HTPT.

Cơ cấu bộ máy kế toán Quỹ có các phần hành: Kế toán nghiệp vụ và kiểm tra kế toán; Kế toán tổng hợp; Kế toán chi tiết tiền và tài sản; Kế toán giao dịch với khách hàng; Kế toán thu, chi hoạt động của Quỹ;

1- Bộ phận kế toán của Quỹ HTPT TW (Ban Tài chính - kế toán) đặt dưới sự lãnh đạo trực tiếp của Tổng Giám đốc Quỹ HTPT. Ban Tài chính - Kế toán thực hiện tổ chức, chỉ đạo, kiểm tra toàn bộ công tác thanh toán, điều chuyển vốn, lãi, phí, lập và thực hiện kế hoạch thu chi tài chính, công tác kế toán thu chi tài chính và xác định kết quả hoạt động của hệ thống Quỹ HTPT, đồng thời trực tiếp thực hiện công tác kế toán cho vay, hỗ trợ lãi suất sau đầu tư, bảo lãnh, uỷ thác, nhận uỷ thác cho vay, cấp vốn đầu tư, thanh toán vốn các Chủ đầu tư, mở tài khoản tại cơ quan Quỹ TW; Tổng hợp và phân tích báo cáo tài chính.

2- Bộ phận kế toán của các Chi nhánh Quỹ đặt dưới sự lãnh đạo trực tiếp của Giám đốc Chi nhánh Quỹ có các chức năng: Tổ chức thực hiện toàn bộ công tác kế toán cho vay, hỗ trợ lãi suất sau đầu tư, bảo lãnh, uỷ thác, nhận uỷ thác cho vay vốn đầu tư phát triển và các loại thanh toán, điều chuyển vốn, lãi, phí, lập và thực hiện kế hoạch thu chi tài chính và kế toán thu chi tài chính Quỹ HTPT; Trực tiếp quan hệ giao dịch về mở tài khoản thanh toán vốn tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước, vốn bảo lãnh, vốn hỗ trợ lãi suất sau đầu tư, vốn khác với các Chủ đầu tư, mở tài khoản tại Chi nhánh Quỹ HTPT; Tổng hợp, lập, phân tích và gửi báo cáo tài chính cho Quỹ HTPT TW và các cơ quan có liên quan.

3- Bộ phận kế toán của văn phòng giao dịch đặt dưới sự chỉ đạo trực tiếp của Giám đốc văn phòng giao dịch trong và ngoài nước có chức năng thực hiện công tác kế toán cho vay vốn tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước, các loại vốn khác, thanh toán, vốn Quỹ HTPT (nếu có) trên địa bàn do Văn phòng giao dịch quản lý, trực tiếp quan hệ giao dịch với Chủ đầu tư, mở tài khoản tại Văn phòng giao dịch; tổng hợp, lập, phân tích và gửi báo cáo tài chính cho cơ quan cấp trên và cơ quan có liên quan.

4- Các đơn vị trong hệ thống Quỹ HTPT phải bố trí người làm kế toán có trình độ chuyên môn và nghiệp vụ kế toán đáp ứng theo đúng chức danh, tiêu chuẩn quy định cho cán bộ kế toán. Cán bộ kế toán phải được đảm bảo quyền độc lập về nghiệp vụ chuyên môn trong việc thực hiện nhiệm vụ của mình;
Mỗi khi thay đổi cán bộ kế toán trong bộ máy kế toán phải thực hiện bàn giao giữa cán bộ kế toán cũ với cán bộ kế toán mới. Cán bộ kế toán mới chịu trách nhiệm về công việc của mình kể từ ngày nhận bàn giao. Cán bộ kế toán cũ phải chịu trách nhiệm về công việc của mình trong thời gian phụ trách; Biên bản bàn giao phải được Thủ trưởng đơn vị và người phụ trách kế toán đơn vị ký xác nhận.

5- Tại Bộ phận kế toán Quỹ TW, Chi nhánh Quỹ, văn phòng giao dịch trong hệ thống Quỹ HTPT sử dụng con dấu riêng đóng trên chứng từ, văn bản giao dịch hoạt động nghiệp vụ thanh toán và kế toán Quỹ HTPT.

Điều 14: Trường hợp thành lập đơn vị mới trong hệ thống Quỹ HTPT, sau khi có quyết định bổ nhiệm Thủ trưởng đơn vị đồng thời phải có quyết định bổ nhiệm ngay phụ trách kế toán và phải tổ chức bộ máy kế toán phù hợp để thực hiện thủ tục mở tài khoản giao dịch tại KBNN, Ngân hàng, các tổ chức tài chính tín dụng trong và ngoài nước và ghi chép, phản ánh, theo dõi các hoạt động nghiệp vụ của đơn vị.

Trường hợp sáp nhập, giải thể, chia tách các đơn vị phải thực hiện việc khoá sổ, kiểm kê tài sản, xác định các khoản dư nợ vay, vốn huy động,...lập báo cáo tài chính. Thủ trưởng và người phụ trách kế toán các đơn vị cũ phải hoàn thành việc bàn giao toàn bộ tài liệu kế toán cho đơn vị mới có sự chứng kiến của các bên và Quỹ HTPT TW.

Điều 15: Tất cả cán bộ viên chức trong hệ thống Quỹ HTPT có liên quan đến công tác kế toán đều phải chấp hành nghiêm chỉnh các nguyên tắc, chế độ, thể lệ về công tác kế toán, có trách nhiệm cung cấp đầy đủ, kịp thời những chứng từ, tài liệu cần thiết cho công tác kế toán và chịu trách nhiệm về sự chính xác, trung thực, hợp pháp, hợp lệ của các chứng từ, tài liệu đó.

Điều 16: Đứng đầu bộ máy kế toán Quỹ HTPT là Trưởng Ban Tài chính Kế toán và tại các Chi nhánh Quỹ là Trưởng Phòng Tài chính Kế toán. Tại các Văn phòng giao dịch trong và ngoài nước là Phụ trách kế toán.

Điều 17: Người đứng đầu bộ máy kế toán có chức năng giúp Thủ trưởng đơn vị chỉ đạo, tổ chức thực hiện toàn bộ công tác tài chính, kế toán và thông tin kinh tế trong đơn vị, thực hiện kiểm tra, kiểm soát việc tuân thủ chế độ, chính sách tài chính, kế toán của Nhà nước, các kỷ luật tài chính, kế toán của đơn vị và các tiêu chuẩn, định mức theo chế độ Nhà nước quy định, thực hiện chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn theo Luật định và qui định trong chế độ này.

Điều 18: Việc bổ nhiệm, miễn nhiệm, thuyên chuyển công tác, thi hành kỷ luật Trưởng Ban (Phòng) TC-KT hay phụ trách kế toán thực hiện theo quy định của pháp luật về kế toán hiện hành.

Điều 19: Người được lựa chọn giữ chức vụ Trưởng Ban (Phòng) TC-KT hoặc phụ trách kế toán phải có đủ các tiêu chuẩn sau:

1- Có phẩm chất đạo đức nghề nghiệp liêm khiết , trung thực, có ý thức chấp hành và đấu tranh bảo vệ nguyên tắc, chính sách, chế độ kinh tế - tài chính và luật pháp Nhà nước.

2- Có trình độ chuyên môn về tài chính - kế toán, được đào tạo về chuyên ngành tài chính - kế toán, có thời gian kinh nghiệm công tác thực tế về kế toán theo quy định của Bộ Tài chính. Tuyệt đối không được bổ nhiệm giữ chức vụ Trưởng Ban (Phòng) TC-KT hoặc phụ trách kế toán cho những người đã vi phạm các chế độ, chính sách Tài chính, kế toán của Nhà nước hoặc đã từng bị truy tố trước pháp luật về hành vi tham ô xâm phạm tài sản của Nhà nước.

Điều 20: Trưởng phòng TC-KT chịu trách nhiệm trực tiếp trước Thủ trưởng đơn vị và Trưởng Ban TC-KT Quỹ TW về những công việc thuộc phạm vi trách nhiệm nghề nghiệp; Chịu sự hướng dẫn, chỉ đạo, kiểm tra về nghiệp vụ Tài chính, kế toán của Trưởng Ban TC-KT Quỹ TW.

Trưởng Ban (Phòng) TC-KT có trách nhiệm hướng dẫn các bộ phận, phòng, ban tiến hành các công việc thuộc phạm vi về tài chính, kế toán. Mọi cá nhân trong đơn vị phải tuân thủ những điều hướng dẫn và chịu sự kiểm tra của Trưởng Ban (Phòng) TC-KT trong công tác Tài chính, kế toán.

Điều 21: Trưởng Ban (Phòng) TC-KT hoặc phụ trách kế toán có nhiệm vụ sau:

1- Tổ chức công tác kế toán và tổ chức bộ máy kế toán gọn, nhẹ, phù hợp với đặc điểm hoạt động nghiệp vụ, yêu cầu và trình độ quản lý nghiệp vụ của đơn vị.

2- Tổ chức ghi chép, phản ánh chính xác, đầy đủ, kịp thời số hiện có và tình hình biến động về tài sản, tiền vốn các khoản cho vay, cấp phát uỷ thác và các nguồn vốn, quỹ của Quỹ và huy động từ các nguồn khác, các khoản thu - chi tài chính và xác định kết quả hoạt động của Quỹ HTPT.

3- Tổ chức kiểm kê định kỳ và đột xuất tài sản của đơn vị theo quy định. Phản ánh kịp thời kết quả kiểm kê và xử lý kết quả kiểm kê để ghi vào sổ kế toán.

4- Lập báo cáo tài chính theo quy định gửi cho cơ quan cấp trên để làm cơ sở tổng hợp báo cáo toàn hệ thống Quỹ gửi cho Lãnh đạo Quỹ, Hội đồng quản lý và các cơ quan chức năng của Nhà nước theo quy định.

5- Tổ chức thường xuyên việc kiểm tra kế toán nội bộ trong đơn vị. Thực hiện kiểm tra, kiểm soát việc quản lý, sử dụng tài sản, vốn quỹ cho vay, thu hồi nợ của đơn vị. Kiểm tra việc thực hiện kế hoạch thu chi tài chính, việc chấp hành chính sách, chế độ Tài chính của Nhà nước và các định mức, tiêu chuẩn chi tiêu tài chính của Quỹ HTPT.

6- Tổ chức việc bảo quản, lưu trữ tài liệu kế toán và việc sử dụng tài liệu kế toán lưu trữ theo quy định hiện hành của Nhà nước. Thực hiện việc đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ cán bộ, nhân viên tài chính, kế toán trong đơn vị mình và đơn vị cấp dưới.

7- Phổ biến và hướng dẫn kịp thời các chính sách, chế độ, thể lệ tài chính, kế toán của Nhà nước và các quy định của cấp trên cho các bộ phận trực thuộc và cán bộ viên chức trong đơn vị.

8- Tổ chức phân tích, đánh giá tình hình hoạt động nghiệp vụ, hoạt động Tài chính, hiệu quả sử dụng vốn của đơn vị, tham mưu, đề xuất các giải pháp phục vụ yêu cầu quản trị và quyết định kinh tế, tài chính của đơn vị.

Điều 22: Trưởng Ban (Phòng) TC-KT hoặc phụ trách kế toán có các quyền hạn sau:

1- Phân công chỉ đạo trực tiếp các nhân viên kế toán, thủ kho, thủ quỹ trong đơn vị. Tham gia ý kiến với Thủ trưởng đơn vị trong việc bố trí cán bộ kế toán, thủ kho, thủ quỹ một cách phù hợp.

2- Có quyền yêu cầu các bộ phận khác trong đơn vị cung cấp đầy đủ, kịp thời các chứng từ, tài liệu, số liệu liên quan đến công tác kế toán, kiểm tra kế toán và kiểm kê tài sản của đơn vị.

3- Có quyền ký duyệt các chứng từ kế toán, sổ kế toán, báo cáo tài chính. Các báo cáo tài chính, sổ kế toán và một số chứng từ kế toán theo quy định nếu thiếu chữ ký của Trưởng Ban (Phòng) TC-KT đều coi là không có giá trị pháp lý.

4- Có ý kiến bằng văn bản với người đại diện theo pháp luật của đơn vị về việc tuyển dụng, thuyên chuyển, tăng lương, khen thưởng, kỷ luật người làm kế toán, thủ kho, thủ quỹ.
5 - Có quyền bảo lưu ý kiến chuyên môn bằng văn bản khi có ý kiến khác với ý kiến của người ra quyết định.
6 - Có quyền báo cáo bằng văn bản cho người đại diện theo pháp luật của đơn vị khi phát hiện các vi phạm pháp luật về tài chính, kế toán trong đơn vị, trường hợp vẫn phải chấp hành quyết định thì báo cáo lên cấp trên trực tiếp của người ra quyết định hoặc cơ quan nhà nước có thẩm quyền và không phải chịu trách nhiệm về hậu quả của việc thi hành quyết định đó.

Điều 23: Trưởng Ban (Phòng) TC-KT hoặc phụ trách kế toán có thành tích trong việc chấp hành chính sách chế độ, thể lệ quản lý tài chính, kế toán, phát hiện ngăn chặn kịp thời các hành động tham ô lãng phí trong đơn vị, bảo vệ tài sản Nhà nước, có sáng kiến cải tiến nghiệp vụ thì được khen thưởng theo chế độ quy định.

Trường hợp không làm tròn nhiệm vụ, cố tình vi phạm chính sách, chế độ, thể lệ quản lý tài chính, kế toán, phản ánh sai lệch số liệu kế toán thì sẽ bị xử lý kỷ luật theo quy định của pháp luật tùy theo mức độ vi phạm.

CHƯƠNG II

. HỆ THỐNG CHỨNG TỪ KẾ TOÁN

Điều 24: Chứng từ kế toán là những giấy tờ và vật mang tin phản ánh nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh và đã thực sự hoàn thành, làm căn cứ ghi sổ kế toán.

Theo địa điểm lập chứng từ kế toán của Quỹ HTPT có hai loại:

- Chứng từ do Quỹ HTPT lập: Là những chứng từ phản ánh ghi chép các hoạt động nghiệp vụ của Quỹ HTPT, như: Chứng từ tiền mặt, tiền gửi Ngân hàng, Kho bạc Nhà nước, tín dụng Nhà nước, bảo lãnh hỗ trợ lãi suất sau đầu tư, uỷ thác, nhận uỷ thác tín dụng đầu tư, nhận uỷ thác cấp vốn đầu tư xây dựng, thanh toán, nguồn vốn, các chứng từ thu nhập chi phí và xác định kết quả hoạt động.

- Chứng từ do bên ngoài lập, chuyển đến: Là các chứng từ mà Quỹ HTPT nhận được từ các cơ quan, tổ chức kinh tế, cá nhân bên ngoài gửi tới như: Giấy báo Có, giấy báo Nợ của KBNN, Ngân hàng, phiếu giá công trình, hoá đơn...

Điều 25: Tất cả các nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh liên quan đến hoạt động của Quỹ đều phải lập chứng từ kế toán. Mọi số liệu ghi trên sổ kế toán đều phải có chứng từ kế toán hợp pháp, hợp lệ chứng minh.

- Chứng từ kế toán hợp pháp: Là chứng từ được lập theo đúng mẫu quy định; Việc ghi chép trên chứng từ phải đúng nội dung, bản chất của nghiệp vụ kinh tế phát sinh và nghiệp vụ kinh tế này phù hợp với các quy định của pháp luật; Có đủ chữ ký của người lập, người duyệt, người thực hiện và dấu của đơn vị theo quy định cụ thể của từng chứng từ.

- Chứng từ kế toán hợp lệ: Là chứng từ được ghi chép đầy đủ, kịp thời các yếu tố, các tiêu thức theo quy định và lập đúng phương pháp, trình tự quy định cho từng chứng từ.

- Nội dung nghiệp vụ kinh tế, tài chính trên chứng từ kế toán không được viết tắt, không được tẩy xoá, sửa chữa; khi viết phải dùng bút mực, số và chữ phải viết liên tục, không ngắt quãng, chỗ trống phải gạch chéo; chứng từ tẩy xoá, sửa chữa đều không có giá trị thanh toán và ghi sổ kế toán.

Chứng từ kế toán chỉ lập một lần đúng với thực tế, thời gian và địa điểm nghiệp vụ kinh tế phát sinh theo đúng mẫu và đủ số liên quy định. Trường hợp phải lập nhiều liên chứng từ kế toán cho một nghiệp vụ kinh tế, tài chính thì nội dung các liên phải giống nhau. Trường hợp chứng từ in hỏng, in thiếu liên, viết sai thì phải huỷ bỏ bằng gạch chéo (X) vào tất cả các liên và không được xé rời ra khỏi cuống.

Chứng từ kế toán được lập dưới dạng chứng từ điện tử phải tuân theo các nội dung quy định của luật pháp. Chứng từ điện tử phải in ra giấy và lưu trữ theo quy định.

Điều 26: Chứng từ kế toán phải có đầy đủ các yếu tố sau:

- Tên gọi và số hiệu của chứng từ kế toán (Phiếu thu, Phiếu chi, Giấy chuyển tiền...);

- Ngày, tháng, năm lập chứng từ kế toán;

- Tên, địa chỉ của đơn vị hoặc cá nhân lập chứng từ kế toán;

- Tên, địa chỉ của đơn vị hoặc cá nhân nhận chứng từ kế toán;

- Nội dung nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh;

- Số lượng, đơn giá và số tiền của nghiệp vụ kinh tế, tài chính ghi bằng số; tổng số tiền của chứng từ kế toán dùng để thu, chi tiền ghi bằng số và bằng chữ.

- Chữ ký, họ và tên của người lập, người duyệt và những người chịu trách nhiệm về sự chính xác, trung thực của nghiệp vụ kinh tế đã phản ánh trên chứng từ. Những chứng từ phản ánh quan hệ kinh tế giữa đơn vị và các pháp nhân phải có chữ ký của Trưởng Ban (Phòng) TC-KT, chữ ký của Thủ trưởng và đóng dấu của đơn vị. Những chứng từ về chuyển khoản Nợ, chuyển khoản Có, phiếu chuyển khoản, thông báo số tài khoản, đơn vị giao dịch, thông báo sai sót số liệu kế toán... phải có chữ ký của người lập chứng từ và của Trưởng Ban (Phòng) TC-KT.

- Đối với chứng từ liên quan đến việc mua hàng, và sử dụng dịch vụ phải đòi hỏi người bán, người cung cấp dịch vụ xuất hóa đơn bán hàng do Bộ Tài chính thống nhất ban hành và phát hành. Đối với những khoản mua sắm, chi tiêu với số lượng ít, giá trị nhỏ nếu người bán không thuộc diện lập hoá đơn thì người mua phải lập phiếu kê mua hàng và ghi họ tên, địa chỉ người bán, tên, số lượng hàng hoá, dịch vụ đã mua và số tiền thực tế đã trả và có thể yêu cầu người bán, người cung cấp xác nhận; và phải được Trưởng Ban (Phòng) TC-KT xét duyệt, Thủ trưởng đơn vị xác nhận thì phiếu kê mua hàng mới được coi là hợp lệ.

Những chứng từ dùng làm căn cứ trực tiếp để ghi sổ kế toán phải có thêm chỉ tiêu định khoản kế toán.

Điều 27: Ký chứng từ kế toán

1. Chứng từ kế toán phải có đủ chữ ký. Chữ ký trên chứng từ kế toán phải ký bằng bút mực. Không được ký chứng từ kế toán bằng mực đỏ hoặc đóng dấu chữ ký khắc sẵn. Chữ ký trên chứng từ kế toán của một người phải thống nhất.

2. Chữ ký trên chứng từ kế toán phải do người có thẩm quyền hoặc người được uỷ quyền ký. Nghiêm cấm ký chứng từ kế toán khi chưa ghi đủ nội dung chứng từ thuộc trách nhiệm của người ký.

3. Chứng từ kế toán chi tiền phải do người có thẩm quyền ký duyệt chi và kế toán trưởng hoặc người được uỷ quyền ký trước khi thực hiện. Chữ ký trên chứng từ kế toán dùng để chi tiền phải ký theo từng liên.

4. Chứng từ điện tử phải có chữ ký điện tử theo quy định của pháp luật.

Điều 28: Nghiêm cấm các hành vi sau đây:

- Giả mạo khai man chứng từ kế toán hoặc thông đồng ép buộc khách hàng giả mạo, khai gian tài liệu kế toán để tham ô tài sản của Nhà nước;

- Thu, chi quỹ, xuất nhập vật tư, chuyển tiền, bàn giao tài sản không có chứng từ;

- Hợp pháp hoá chứng từ kế toán;

- Thủ trưởng và Trưởng Ban (Phòng) TC-KT hoặc phụ trách kế toán các đơn vị không được ký tên trên tờ séc hoặc chứng từ còn trắng;

- Xuyên tạc hoặc cố ý làm sai lệch nội dung, bản chất hoạt động kinh tế, tài chính phát sinh;

- Sửa chữa, tẩy xoá trên chứng từ kế toán;

- Huỷ bỏ chứng từ khi chưa hết thời hạn lưu trữ theo quy định;

- Sử dụng các biểu mẫu chứng từ không hợp lệ.

Điều 29: Trình tự luân chuyển chứng từ kế toán:

- Tất cả các chứng từ kế toán do đơn vị lập hay do bên ngoài chuyển đến đều phải tập trung ở bộ phận kế toán đơn vị. Bộ phận kế toán phải kiểm tra những chứng từ đó và chỉ sau khi kiểm tra xác minh là đúng thì mới dùng chứng từ đó để ghi sổ kế toán;

- Trình tự luân chuyển chứng từ kế toán gồm các bước sau:

+ Lập chứng từ kế toán và phản ánh các nghiệp vụ kinh tế tài chính vào chứng từ;

+ Kiểm tra, phân loại, sắp xếp chứng từ kế toán và định khoản nghiệp vụ kinh tế;

+ Ghi sổ kế toán;

+ Lưu trữ, bảo quản chứng từ kế toán.

Điều 30: Nội dung của việc kiểm tra chứng từ kế toán:

- Kiểm tra tính rõ ràng, trung thực, đầy đủ của các chỉ tiêu, các yếu tố ghi trên chứng từ kế toán;

- Kiểm tra tính hợp lệ, hợp pháp của nghiệp vụ kinh tế phát sinh đã ghi trên chứng từ kế toán;

- Kiểm tra tính chính xác của số liệu ghi trên chứng từ kế toán;

- Kiểm tra việc chấp hành quy chế quản lý nội bộ của những người lập, kiểm tra, xét duyệt chứng từ đối với từng loại nghiệp vụ kinh tế.

Khi kiểm tra chứng từ kế toán nếu phát hiện có hành vi vi phạm chính sách, chế độ, thể lệ kinh tế - tài chính của Nhà nước và những quy định của Quỹ HTPT thì từ chối ngay việc cho vay, bảo lãnh, cấp vốn hỗ trợ lãi suất, cấp vốn uỷ thác thanh toán, xuất vật tư hàng hoá, đồng thời báo cáo với Thủ trưởng đơn vị biết để xử lý.

Đối với những chứng từ kế toán lập không đúng thủ tục, nội dung và con số, chữ viết không rõ ràng thì người kiểm tra hoặc người ghi sổ phải thông báo và trả lại cho người lập, nơi lập biết để làm lại hoặc bổ sung thêm thủ tục và điều chỉnh, sau đó mới làm căn cứ để ghi sổ kế toán.

Điều 31: Quản lý chứng từ kế toán:

Chứng từ kế toán phải được quản lý và lưu giữ theo đúng quy định của Nhà nước.

Mọi trường hợp mất, thất lạc chứng từ kế toán đều phải báo cáo với Thủ trưởng đơn vị và Trưởng Ban (Phòng) TC-KT để có biện pháp xử lý kịp thời. Riêng trường hợp mất séc trắng, ấn chỉ có giá phải báo ngay cơ quan có thẩm quyền biết số lượng chứng từ bị mất, hoàn cảnh bị mất để có biện pháp xử lý, xác minh theo pháp luật, đồng thời có biện pháp thông báo và vô hiệu hoá các chứng từ bị mất.

Điều 32: In và phát hành biểu mẫu chứng từ:

Tất cả các đơn vị khi in biểu mẫu chứng từ kế toán của Quỹ HTPT phải theo đúng nội dung thiết kế biểu mẫu chứng từ quy định.

Biểu mẫu các loại biên lai thu tiền, biểu mẫu chứng từ kế toán thuộc nội dung thu nộp Ngân sách Nhà nước do Bộ Tài chính thống nhất phát hành.

Các nhà in không được tự động thay đổi nội dung các biểu mẫu chứng từ kế toán, không được nhận in các mẫu biểu chứng từ kế toán trái với quy định trong chế độ này.

Điều 33: Xử lý vi phạm về chứng từ kế toán:

Mọi hành vi vi phạm về chứng từ kế toán, tuỳ theo tính chất và mức độ vi phạm được xử lý theo đúng quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực kế toán hoặc tuỳ theo tính chất và mức độ vi phạm có thể bị phạt hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự.

CHƯƠNG III

. HỆ THỐNG TÀI KHOẢN KẾ TOÁN

Điều 34: Tài khoản kế toán là phương pháp kế toán dùng để phân loại và hệ thống hoá các nghiệp vụ kinh tế - tài chính phát sinh theo nội dung kinh tế. Tài khoản kế toán phản ảnh và kiểm soát thường xuyên, liên tục có hệ thống tình hình cho vay, thu hồi nợ, nhận vốn, huy động vốn và các khoản thu chi khác của nguồn vốn ở các đơn vị của Quỹ HTPT.

Điều 35: Tài khoản kế toán được mở cho từng đối tượng kế toán có nội dung kinh tế riêng biệt. Hệ thống tài khoản kế toán của Quỹ HTPT là bộ phận cấu thành quan trọng của kế toán bao gồm những qui định thống nhất về phân loại tài khoản, số lượng tài khoản, ký hiệu, tên gọi và phương pháp hạch toán của từng tài khoản.

Điều 36: Hệ thống tài khoản kế toán của Quỹ HTPT được xây dựng theo nguyên tắc dựa vào bản chất và nội dung hoạt động của các nghiệp vụ kinh tế cho vay trong lĩnh vực đầu tư có vận dụng nguyên tắc phân loại, mã hoá của hệ thống tài khoản kế toán doanh nghiệp, nhằm:

- Đáp ứng đầy đủ các yêu cầu quản lý và kiểm soát chi vốn tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước, vốn bảo lãnh, vốn hỗ trợ lãi suất sau đầu tư, vốn uỷ thác, nhận uỷ thác, vốn, quỹ khác đồng thời thoả mãn yêu cầu quản lý các khoản thu nhập và chi phí của từng Chi nhánh Quỹ;

- Phản ánh đầy đủ các hoạt động kinh tế - tài chính phát sinh của các Chi nhánh Quỹ và Quỹ TW thuộc mọi loại hình, mọi lĩnh vực, phù hợp với mô hình tổ chức và tính chất hoạt động của nó;

- Đáp ứng yêu cầu xử lý thông tin bằng các phương tiện kỹ thuật hiện đại, thoả mãn đầy đủ nhu cầu các thông tin cho các cơ quan quản lý chức năng của Nhà nước.

Điều 37: Hệ thống tài khoản kế toán của Quỹ HTPT gồm các tài khoản trong Bảng Cân đối kế toán và các tài khoản ngoài Bảng Cân đối kế toán;

Các tài khoản trong Bảng Cân đối kế toán phản ánh toàn bộ các chỉ tiêu kinh tế phát sinh ở đơn vị Quỹ HTPT . Hạch toán các tài khoản trong bảng được thực hiện theo phương pháp "kế toán ghi kép";

Các tài khoản ngoài Bảng Cân đối kế toán phản ánh những chỉ tiêu kinh tế đã phản ánh ở các tài khoản trong Bảng Cân đối kế toán, nhưng cần theo dõi để phục vụ cho yêu cầu quản lý, những tài sản hiện có ở đơn vị nhưng không thuộc quyền sở hữu của đơn vị (Tài sản thuê ngoài, nhận giữ hộ, nhận gia công, tạm giữ...).

Hạch toán tài khoản ngoài bảng được thực hiện theo phương pháp "kế toán ghi đơn" nghĩa là khi ghi vào một tài khoản thì không phải ghi đối ứng với các tài khoản khác, số dư của các tài khoản này không nằm trong Bảng Cân đối kế toán.

Điều 38: Quỹ HTPT không được tự ý mở thêm tài khoản cấp 1, cấp 2, cấp 3 ngoài hệ thống tài khoản kế toán chung. Việc mở thêm các tài khoản cấp 1, cấp 2, cấp 3 phải có ý kiến chấp thuận của Bộ Tài chính bằng văn bản.

CHƯƠNG IV

. HỆ THỐNG SỔ KẾ TOÁN

Điều 39: Sổ kế toán là những quyển sổ hoặc tờ sổ theo mẫu nhất định, có liên hệ chặt chẽ với nhau dùng để ghi chép hệ thống và lưu giữ toàn bộ các nghiệp vụ kinh tế phát sinh có liên quan đến đơn vị theo đúng phương pháp kế toán trên cơ sở số liệu của chứng từ kế toán.

Tất cả các đơn vị thuộc Quỹ HTPT phải mở sổ kế toán, ghi chép, quản lý, bảo quản, lưu trữ sổ kế toán theo đúng các quy định của chế độ sổ kế toán.

Điều 40: Sổ kế toán gồm 2 loại:

- Sổ của phần kế toán tổng hợp gọi là sổ kế toán tổng hợp gồm: Sổ Cái, sổ Nhật ký;

- Sổ của phần kế toán chi tiết gọi là sổ, thẻ kế toán chi tiết gồm các loại sổ theo từng loại nghiệp vụ: Tiền mặt, tiền gửi, cho vay, cấp vốn hỗ trợ lãi suất sau đầu tư, vốn uỷ thác, thanh toán, nguồn vốn.

a/ Sổ Cái: Dùng để ghi chép các nghiệp vụ kinh tế tài chính phát sinh theo nội dung kinh tế (theo tài khoản kế toán). Số liệu trên Sổ Cái phản ánh một cách tổng hợp tình hình tài sản, cho vay, thanh toán, nhận và huy động vốn và các khoản thu chi trong hoạt động của Quỹ.

Có thể kết hợp việc ghi chép theo trình tự thời gian phát sinh của nghiệp vụ kinh tế trên Sổ Cái.

Sổ Cái phản ánh đầy đủ các yếu tố sau:

1- Ngày, tháng ghi sổ;

2- Số hiệu, ngày, tháng của chứng từ dùng làm căn cứ ghi sổ (ngày phát sinh của nghiệp vụ kinh tế);

3- Tóm tắt nội dung chủ yếu của nghiệp vụ kinh tế, tài chính đã phát sinh;

4- Số tiền của nghiệp vụ kinh tế phát sinh theo từng nội dung kinh tế (ghi vào bên Nợ, bên Có các tài khoản).
b/ Sổ Nhật ký: Dùng để ghi chép các nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh trong từng kỳ kế toán và trong một niên độ kế toán theo trình tự thời gian và quan hệ đối ứng các tài khoản của các nghiệp vụ đó. Số liệu kế toán trên sổ Nhật ký phản ánh tổng số phát sinh bên Nợ và tổng số phát sinh bên Có của tất cả các tài khoản kế toán sử dụng ở Quỹ TW và chi nhánh Quỹ.
Sổ Nhật ký phải phản ánh đầy đủ các yếu tố sau:

1- Ngày, tháng ghi sổ;

2- Số hiệu, ngày, tháng của chứng từ dùng làm căn cứ ghi sổ (ngày phát sinh của nghiệp vụ kinh tế);

3- Nội dung chủ yếu của nghiệp vụ kinh tế đã phát sinh;

4- Số tiền của nghiệp vụ kinh tế phát sinh theo từng nội dung kinh tế.
c/ Sổ, thẻ kế toán chi tiết dùng để ghi chép chi tiết các đối tượng kế toán theo yêu cầu quản lý. Số liệu trên sổ kế toán chi tiết cung cấp các thông tin phục vụ cho việc quản lý trong nội bộ cơ quan, phục vụ cho việc tính và lập các chỉ tiêu trong báo cáo quyết toán.

Điều 41: Sổ kế toán mở vào đầu kỳ kế toán năm. Đối với đơn vị mới thành lập phải mở sổ kế toán từ ngày thành lập. Việc ghi sổ kế toán nhất thiết phải căn cứ vào chứng từ kế toán. Mọi số liệu ghi trên sổ kế toán buộc phải có chứng từ kế toán hợp pháp, hợp lệ, chứng minh; phải phản ánh đầy đủ, trung thực, chính xác, kịp thời, có hệ thống tình hình nhận nguồn vốn, cho vay vốn bảo lãnh, hỗ trợ lãi suất sau đầu tư, cấp vốn uỷ thác, nhận uỷ thác tín dụng ĐTPT, các khoản thu nhập - chi phí nhằm cung cấp thông tin cần thiết để lập báo cáo tài chính.

Việc ghi sổ kế toán phải theo trình tự thời gian phát sinh của nghiệp vụ kinh tế, tài chính. Thông tin, số liệu ghi trên sổ kế toán của năm sau phải kế tiếp thông tin, số liệu ghi trên sổ kế toán năm trước liền kề. Sổ kế toán phải ghi liên tục từ khi mở sổ đến khi khoá sổ. Thông tin số liệu ghi trên sổ kế toán phải bằng bút mực (nếu ghi bằng tay); khi ghi hết trang phải cộng số liệu tổng cộng của dòng cuối trang và chuyển số liệu tổng cộng sang trang kế tiếp.

Cuối kỳ kế toán trước khi lập báo cáo tài chính đơn vị phải khoá sổ kế toán.

Điều 42: Sổ kế toán phải được quản lý chặt chẽ, phân công rõ ràng trách nhiệm cá nhân giữ sổ và ghi sổ. Sổ kế toán giao cho nhân viên nào thì nhân viên đó phải chịu trách nhiệm về những điều ghi trong sổ và giữ sổ trong suốt thời gian dùng sổ.

Khi có sự thay đổi nhân viên giữ sổ và ghi sổ, người phụ trách kế toán phải tổ chức bàn giao trách nhiệm quản lý và ghi sổ kế toán giữa nhân viên kế toán cũ với nhân viên kế toán mới. Nhân viên kế toán cũ phải chịu trách nhiệm về toàn bộ những điều ghi trong sổ trong suốt thời gian giữ và ghi sổ. Nhân viên kế toán mới chịu trách nhiệm từ ngày nhận bàn giao. Biên bản bàn giao phải được Trưởng Ban (Phòng) TC-KT hoặc phụ trách kế toán xác nhận.

Điều 43: Sổ kế toán phải dùng mẫu in sẵn và đóng thành quyển hoặc để tờ rời. Các tờ sổ rời khi dùng xong phải đóng thành quyển để lưu trữ.

Trước khi dùng sổ kế toán, phải hoàn thiện các thủ tục sau:

Đối với sổ kế toán dạng quyển:

Trang đầu sổ phải ghi rõ tên đơn vị, tên sổ, ngày mở sổ, niên độ kế toán, họ, tên người giữ sổ và ghi sổ, ngày kết thúc ghi sổ hoặc ngày chuyển giao cho người khác. Phải đánh số trang và giữa hai trang sổ phải đóng dấu của đơn vị (gọi là đóng dấu giáp lai). Thủ trưởng đơn vị phải ký xác nhận vào trang đầu và trang cuối của sổ kế toán.

Đối với sổ tờ rời:

Đầu mỗi sổ tờ rời phải ghi rõ tên đơn vị, số thứ tự của từng tờ sổ, tên sổ, ngày tháng sử dụng, họ, tên người giữ sổ và ghi sổ.

Các tờ sổ rời trước khi dùng phải được Thủ trưởng đơn vị ký xác nhận, đóng dấu và ghi vào Sổ Đăng ký sử dụng sổ tờ rời.

Các sổ tờ rời phải được sắp xếp theo một trật tự nhất định và phải đảm bảo sự an toàn, dễ tìm.

Trường hợp ghi sổ kế toán bằng máy vi tính:

Sổ kế toán lập trên máy vi tính phải thể hiện đầy đủ các chỉ tiêu qui định cho từng mẫu sổ và qui định riêng cho loại sổ. Cuối kỳ kế toán sau khi đã hoàn tất việc khoá sổ theo qui định cho từng loại sổ, phải in toàn bộ sổ kế toán ra giấy và đóng thành quyển riêng cho từng kỳ kế toán năm và làm đầy đủ thủ tục pháp lý như sổ kế toán ghi bằng tay.

Chỉ những sổ kế toán sau khi làm đầy đủ thủ tục trên mới coi là hợp lệ.

Điều 44: Hình thức kế toán áp dụng cho các đơn vị trong hệ thống Quỹ HTPT là hình thức kế toán “Nhật ký chung”.

1. Đặc trưng cơ bản:
Đặc trưng cơ bản của hình thức kế toán Nhật ký chung: Tất cả các nghiệp vụ kinh tế tài chính phát sinh đều phải được ghi vào sổ Nhật ký, mà trọng tâm là sổ Nhật ký chung, theo trình tự thời gian phát sinh và định khoản kế toán của nghiệp vụ đó, sau đó lấy số liệu trên các sổ Nhật ký để ghi sổ Cái theo từng nghiệp vụ phát sinh.

2. Các loại sổ chủ yếu:
- Sổ Nhật ký chung;
- Sổ Cái;
- Các sổ, thẻ kế toán chi tiết.

3. Nội dung, trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức Nhật ký chung (xem Bảng số 01):
a/ Hạch toán hàng ngày
Hàng ngày, căn cứ vào chứng từ được dùng làm căn cứ ghi sổ, trước hết ghi nghiệp vụ phát sinh vào sổ Nhật ký chung, sau đó căn cứ số liệu đã ghi trên sổ Nhật ký chung để ghi vào sổ Cái theo các tài khoản kế toán phù hợp. Đồng thời với việc ghi sổ Nhật ký chung, các nghiệp vụ phát sinh được ghi vào các sổ kế toán chi tiết liên quan.
b/ Tổng hợp, kiểm tra, cộng sổ cuối kỳ kế toán
Cuối tháng, cuối quý, cuối năm, cộng số liệu trên sổ Cái, lập Bảng Cân đối tài khoản.
Sau khi đã kiểm tra đối chiếu khớp đúng, số liệu ghi trên Sổ Cái và Bảng tổng hợp chi tiết (được lập từ các sổ kế toán chi tiết) được dùng để lập Báo cáo tài chính.
Về nguyên tắc, tổng số phát sinh Nợ và tổng số phát sinh Có trên Bảng Cân đối tài khoản phải bằng tổng số phát sinh Nợ và tổng số phát sinh Có trên Sổ Nhật ký chung cùng kỳ.
BẢNG SỐ 01
TRÌNH TỰ GHI SỔ KẾ TOÁN THEO HÌNH THỨC NHẬT KÝ CHUNG

3. Ghi hàng ngày
Ghi cuối tháng, hoặc định kỳ
Quan hệ đối chiếu



Điều 45: Khoá sổ kế toán là tiến hành cộng sổ để tính ra tổng số phát sinh bên Nợ, bên Có và số dư của từng tài khoản kế toán hoặc tổng số thu, chi, tồn quỹ cuối kỳ kế toán (tháng, quý) và cuối kỳ kế toán năm. Sau khi đã phản ánh tất cả các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong kỳ vào sổ kế toán phải khoá sổ kế toán. Riêng sổ quỹ tiền mặt phải khoá sổ cuối ngày. Ngoài ra, phải khoá sổ kế toán trong các trường hợp: Kiểm kê tài sản, sáp nhập, chia tách, đình chỉ hoạt động, giải thể đơn vị ...

Mỗi lần khoá sổ kế toán, người giữ sổ, người kiểm tra sổ và Trưởng Ban (Phòng) TC-KT (hoặc người phụ trách kế toán) phải ký tên vào sổ.

Điều 46: Các loại sổ kế toán (lưu giữ sử dụng ở bộ phận kế toán hay lưu trữ tại bộ phận lưu trữ chung của đơn vị) đều phải được sắp xếp gọn gàng, ngăn nắp và bảo quản chu đáo ở trong tủ hoặc phòng có khoá chắc chắn để tránh mất mát, thất lạc. Tại nơi lưu trữ phải có đầy đủ các biện pháp cần thiết để đảm bảo việc lưu trữ sổ kế toán được an toàn.

Trong thời gian các sổ kế toán còn lưu giữ ở bộ phận kế toán, Trưởng Ban (Phòng) TC-KT, Thủ trưởng đơn vị là người chịu trách nhiệm tổ chức công việc bảo quản. Khi đưa vào lưu trữ tại nơi lưu trữ chung của đơn vị, Trưởng Ban (Phòng) TC-KT, trưởng bộ phận lưu trữ và Thủ trưởng đơn vị phải chịu trách nhiệm.

Điều 47: Các sai sót và nhầm lẫn trong quá trình ghi chép sổ kế toán (nếu có) phải được sửa chữa theo một trong 3 phương pháp sau:

- Phương pháp ghi cải chính;

- Phương pháp ghi số âm;

- Phương pháp ghi bổ sung.

a/ Phương pháp ghi cải chính:

Khi dùng phương pháp ghi cải chính để đính chính những chỗ sai trên các sổ kế toán thì gạch một đường thẳng bằng mực đỏ vào chỗ ghi sai để có thể còn trông thấy được nội dung của những chỗ ghi sai đã xoá bỏ. Trên chỗ bị xoá bỏ ghi những con số đúng bằng mực thường. Nếu sai sót chỉ là một chữ số thì cũng phải xoá bỏ toàn bộ con số sai và viết lại con số đúng. Cần phải chứng thực chỗ đính chính bằng chữ ký của Trưởng Ban (Phòng) TC-KT (hoặc phụ trách kế toán).

Phương pháp này áp dụng cho các trường hợp sai sót sau đây:

- Sai sót trong diễn giải, không liên quan đến quan hệ đối ứng của các tài khoản;

- Sai sót không ảnh hưởng đến số tiền tổng cộng.

b/ Phương pháp ghi số âm

Khi dùng phương pháp ghi số âm để đính chính chỗ sai thì trước hết cần viết lại bằng mực đỏ bút toán sai để huỷ bỏ bút toán này hoặc ghi lại số sai trong dấu ngoặc đơn, sau đó dùng mực thường viết bút toán đúng để thay thế.

Phương pháp này áp dụng cho các trường hợp sai sót sau đây:

- Sai về quan hệ đối ứng giữa các tài khoản do định khoản sai đã ghi sổ kế toán mà không thể sửa lại bằng phương pháp ghi cải chính;

- Khi đã lập và gửi báo cáo tài chính đi rồi mới phát hiện ra sai sót;

- Sai sót mà trong đó bút toán ở tài khoản đã ghi số tiền nhiều lần hoặc con số ghi sai lớn hơn con số ghi đúng.

Khi dùng phương pháp ghi số âm để đính chính số sai thì phải lập một "Phiếu kế toán đính chính" do Trưởng Ban (Phòng) TC-KT (hoặc phụ trách kế toán) ký xác nhận.

c/ Phương pháp ghi bổ sung:

Phương pháp ghi bổ sung được áp dụng cho trường hợp bút toán ghi đúng về quan hệ đối ứng giữa các tài khoản nhưng số tiền ghi lại ít hơn số tiền thực tế phát sinh trong các nghiệp vụ kinh tế, tài chính hoặc là bỏ sót không cộng đủ số tiền ghi trên chứng từ. Trường hợp sửa chữa theo phương pháp này cũng phải lập "Phiếu kế toán đính chính" do Trưởng Ban (Phòng) TC-KT (hoặc phụ trách kế toán) ký xác nhận.

Kế toán ghi bổ sung số tiền chênh lệch cho đủ với số đúng.

Điều 48: Khi báo cáo tài chính năm được duyệt y hoặc khi công việc thanh tra, kiểm tra, kiểm toán kết thúc và đã có ý kiến kết luận chính thức, nếu có quyết định phải sửa lại số liệu Báo cáo tài chính liên quan đến số liệu đã ghi sổ kế toán thì đơn vị phải sửa lại sổ kế toán và số dư của những tài khoản liên quan. Trường hợp phải sửa chữa số liệu kế toán trước khi báo cáo tài chính gửi đi thì thực hiện trực tiếp trên sổ kế toán của năm báo cáo. Trường hợp phải sửa chữa số liệu kế toán sau khi báo cáo tài chính đã gửi đi thì phải sửa chữa trên sổ kế toán năm nay (tại thời điểm phát hiện sai sót phải sửa) đồng thời phải ghi chú vào trang cuối (dòng cuối) của sổ kế toán năm có sai sót để tiện đối chiếu kiểm tra.

Điều 49: Sửa chữa sổ kế toán trong trường hợp ghi sổ bằng máy vi tính

a, Trường hợp phát hiện sai sót trước khi báo cáo tài chính nộp cho cơ quan cấp trên, cơ quan Nhà nước có thẩm quyền thì phải sửa chữa trực tiếp trên máy vi tính của năm đó;

b, Trường hợp phát hiện sai sót sau khi báo cáo tài chính năm đã nộp cho cơ quan cấp trên, cơ quan Nhà nước có thẩm quyền thì phải sửa chữa trực tiếp trên máy vi tính của năm đã phát hiện sai sót và ghi chú vào dòng cuối của sổ kế toán năm có sai sót;

c, Sửa chữa sổ kế toán trong trường hợp ghi sổ bằng máy vi tính thực hiện theo 1 trong 2 phương pháp là: phương pháp ghi số âm và phương pháp ghi bổ sung.

CHƯƠNG V

. HỆ THỐNG BÁO CÁO TÀI CHÍNH

Điều 50: Báo cáo tài chính là một phương pháp kế toán dùng để tổng hợp số liệu từ sổ kế toán theo các chỉ tiêu kinh tế, tài chính nhằm phản ánh một cách tổng quát tình hình nhận vốn, phân phối điều chuyển vốn cấp phát, cho vay, thu hồi nợ vay, thu lãi, thu phí và kết quả hoạt động nghiệp vụ của các đơn vị thuộc hệ thống và Quỹ HTPT trong một thời kỳ nhất định theo hệ thống biểu mẫu quy định thống nhất.

Hệ thống báo cáo tài chính nhằm mục đích:

- Tổng hợp và trình bày một cách tổng quát, toàn diện về tình hình tài sản, nguồn vốn, sử dụng vốn, thu chi tài chính và kết quả hoạt động của Quỹ HTPT từng thời kỳ và từng niên độ kế toán;

- Cung cấp thông tin kinh tế - tài chính và kết quả hoạt động của đơn vị cho việc kiểm tra, kiểm soát các khoản thu, các khoản chi, quản lý tài sản Nhà nước; Tổng hợp, phân tích đánh giá các hoạt động trong từng đơn vị và trong toàn hệ thống; giúp Chính phủ có cơ sở để khai thác các nguồn thu, điều chỉnh các khoản chi về đầu tư một cách hợp lý từ đó định ra đường lối phát triển kinh tế xã hội đúng đắn lành mạnh.

Điều 51: Nội dung hệ thống báo cáo tài chính:

1- Hệ thống Báo cáo tài chính áp dụng cho các đơn vị thuộc Quỹ HTPT bao gồm 13 biểu báo cáo (Theo danh mục quy định ở điều 52).
2 - Ngoài các báo cáo tài chính quy định nói trên, Quỹ HTPT phải lập các báo cáo khác theo yêu cầu quản lý nội bộ và yêu cầu của Bộ Tài chính.

Điều 52: Trách nhiệm, thời hạn lập và nộp báo cáo tài chính

Tất cả các đơn vị thuộc Quỹ HTPT phải lập và nộp báo cáo tài chính theo đúng quy định của chế độ này. Trong đó Bảng Cân đối kế toán (Mẫu số B01A- HTPT) tạm thời chỉ áp dụng cho Quỹ TW, các Chi nhánh Quỹ áp dụng Bảng Cân đối tài khoản (Mẫu số B01B - QHTPT).

Báo cáo lưu chuyển tiền tệ (Mẫu số B03 - QHTPT) tạm thời chỉ áp dụng cho Quỹ TW mà chưa áp dụng cho các Chi nhánh Quỹ.

1- Thời hạn lập và nộp báo cáo tài chính:
- Báo cáo tài chính quý:
+ Các Chi nhánh: Báo cáo tài chính được lập và nộp cho Quỹ TW theo quy định của Quỹ TW.
+ Quỹ TW: Tổng hợp báo cáo tài chính toàn hệ thống và nộp cho Bộ Tài chính chậm nhất vào ngày 28 của tháng đầu quý sau.
- Báo cáo tài chính năm:
+ Các Chi nhánh: Báo cáo tài chính được lập và nộp cho Quỹ TW theo quy định của Quỹ TW.
+ Quỹ TW: Báo cáo tài chính được tổng hợp toàn hệ thống và nộp cho Bộ Tài chính, Tổng cục Thống kê chậm nhất vào ngày 30/3 của năm sau.
2 - Danh mục báo cáo, nơi lập và nơi nhận báo cáo


TT

Tên báo cáo

Mẫu số

Thời gian lập

Nơi lập

Nơi nhận

Quỹ TW

Bộ Tài chính

Tổng cục Thống kê

1

Bảng cân đối kế toán

B 01A-QHTPT

Quý, năm

Quỹ TW

x

x

2

Bảng cân đối tài khoản

B01B-QHTPT

Quý, năm

Chi nhánh

X

3

Báo cáo kết quả hoạt động

B02-QHTPT

Quý, năm

Chi nhánh

Quỹ TW

X

x

x

4

Báo cáo lưu chuyển tiền tệ

B03-QHTPT

Quý, năm

Quỹ TW

x

5

Báo cáo tổng hợp nguồn vốn

B04-QHTPT

Quý, năm

Chi nhánh

Quỹ TW

X

x

6

Báo cáo cho vay vốn tín dụng đầu tư

B05-QHTPT

Quý, năm

Chi nhánh

Quỹ TW

X

x

7

Báo cáo bảo lãnh tín dụng đầu tư

B06-QHTPT

Quý, năm

Chi nhánh

Quỹ TW

X

x

8

Báo cáo cấp hỗ trợ lãi suất sau đầu tư

B07-QHTPT

Quý, năm

Chi nhánh

Quỹ TW

X

x

9

Báo cáo cho vay ngắn hạn hỗ trợ xuất khẩu

B08-QHTPT

Quý, năm

Chi nhánh

Quỹ TW

X

x

10

Báo cáo bảo lãnh tín dụng hỗ trợ xuất khẩu ngăn hạn

B09-QHTPT

Quý, năm

Chi nhánh

Quỹ TW

X

x

11

Báo cáo vốn ODA cho vay lại

B10-QHTPT

Quý, năm

Chi nhánh

Quỹ TW

X

x

12

Báo cáo tình hình tăng, giảm TSCĐ

B11-QHTPT

Quý, năm

Chi nhánh

Quỹ TW

X

x

x

13

Thuyết minh báo cáo tài chính

B12-QHTPT

Quý, năm

Chi nhánh

Quỹ TW

x

x

x

Điều 53: Kiểm tra và duyệt báo cáo tài chính năm.

1. Bộ Tài chính có trách nhiệm kiểm tra và phê duyệt báo cáo tài chính tổng hợp của hệ thống Quỹ HTPT theo chức năng quản lý Nhà nước về tài chính.

2. Quỹ HTPT TW có trách nhiệm kiểm tra và phê duyệt báo cáo tài chính của các Chi nhánh Quỹ (kể cả Văn phòng Quỹ TW).

3. Hội đồng quản lý Quỹ HTPT xem xét và thông qua báo cáo tài chính tổng hợp của hệ thống Quỹ HTPT để trình Bộ Tài chính.

4. Sau khi được Bộ Tài chính phê duyệt báo cáo tài chính tổng hợp của toàn hệ thống Quỹ HTPT, Quỹ HTPT TW có trách nhiệm thông báo số liệu báo cáo tài chính đã được duyệt cho Chi nhánh Quỹ HTPT tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và Văn phòng giao dịch Quỹ HTPT trong và ngoài nước.

CHƯƠNG VI

. TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 54: Chủ tịch HĐQL Quỹ HTPT, Tổng Giám đốc Quỹ HTPT căn cứ vào quy định về chứng từ kế toán, tài khoản kế toán, sổ kế toán, báo cáo tài chính trong chế độ này hướng dẫn chi tiết cho các đơn vị thuộc Quỹ HTPT thực hiện và chịu trách nhiệm chỉ đạo triển khai và kiểm tra việc thực hiện chế độ kế toán này trong các đơn vị thuộc hệ thống Quỹ HTPT.

Phần thứ hai

:
HỆ THỐNG CHỨNG TỪ KẾ TOÁN


TT

Tên chứng từ

Só hiệu

chứng từ

1

Giấy mở tài khoản

C01-Q

2

Giấy đề nghị lĩnh tiền mặt

C02-Q

3

Uỷ nhiệm chi (6 chữ ký)

C03a-Q

4

Uỷ nhiệm chi (4 chữ ký)

C03b-Q

5

Uỷ nhiệm thu

C04-Q

6

Phiếu chuyển khoản

C05-Q

7

Bảng kê số dư tích số tính lãi

C06-Q

8

Giấy báo Nợ

C07-Q

9

Giấy báo Có

C08-Q

10

Hợp đồng tín dụng

C09-Q

11

Khế ước vay vốn (trung và dài hạn)

C10a-Q

12

Khế ước vay vốn (ngắn hạn và HTXK)

C10b-Q

13

Khế ước vay vốn (bảo lãnh)

C10c-Q

14

Khế ước vay vốn ODA cho vay lại

C10d-Q

15

Bảng kê rút vốn ngắn hạn HTXK

C11a-Q

16

Bảng kê rút vốn cho vay trung, dài hạn

C11b-Q

17

Phiếu giá thanh toán khối lượng XDCB hoàn thành

C12-Q

18

Đơn xin gia hạn nợ

C13-Q

19

Thông báo gia hạn nợ vay

C14-Q

20

Thông báo chuyển nợ quá hạn

C15-Q

21

Giấy đề nghị tạm ứng vốn vay

C16-Q

22

Giấy đề nghị cấp tiền HTLS SĐT

C17-Q

23

Giấy cấp tiền HTLS SĐT

C18-Q

24

Giấy báo ghi thu - ghi chi

C19-Q

25

Giấyđề nghị chi ngoại tệ

C20-Q

26

Giấy đề nghị bán ngoại tệ

C21-Q

27

Giấy báo thanh toán vãng lại nội bộ

C22-Q

28

Giấy báo thu hộ

C23-Q

29

Giấy báo chi hộ

C24-Q

Phần thứ ba

:
HỆ THỐNG TÀI KHOẢN KẾ TOÁN

Phần thứ ba

Phần thứ tư:
HỆ THỐNG SỔ KẾ TOÁN


TT

Số hiệu tài khoản

Tên gọi tài khoản

Cấp 1

Cấp 2

Cấp 3

Loại 1: vốn khả dụng và tài sản ngắn hạn khác

1

111

Tiền mặt

1111

Tiền VND

11111

Tiền VND đủ tiêu chuẩn lưu thông

11112

Tiền VND không đủ tiêu chuẩn lưu thông chờ xử lý

1112

Ngoại tệ

11121

Ngoại tệ

1114

Chứng từ có giá trị ngoại tệ

11141

Chứng từ có giá trị ngoại tệ

1115

Kim loại quý, đá quý

11151

Vàng

11152

Kim loại quý, đá quý

2

112

Tiền gửi tại Ngân hàng Nhà nước Việt Nam

1121

Tiền gửi tại Ngân hàng Nhà nước VN bằng VND

11211

Tiền gửi thanh toán

11212

Tiền gửi quỹ bảo lãnh

11213

Tiền gửi ký quỹ

1122

Tiền gửi tại Ngân hàng Nhà nước VN bằng ngoại tệ

11221

Tiền gửi thanh toán

11222

Tiền gửi quỹ bảo lãnh

11223

Tiền gửi ký quỹ

1123

Tiền gửi tại NHNN VN bằng kim loại quý, đá quý

11231

Tiền gửi thanh toán

11232

Tiền gửi quỹ bảo lãnh

11233

Tiền gửi ký quỹ

3

113

Tiền gửi không kỳ hạn tại tổ chức tín dụng, TCTC trong nước

1131

Tiền gửi tại TCTD, TCTC bằng VND

11311

Tiền gửi thanh toán

11312

Tiền gửi quỹ bảo lãnh

1132

Tiền gửi tại TCTD, TCTC bằng ngoại tệ

11321

Tiền gửi thanh toán

11322

Tiền gửi quỹ bảo lãnh

4

114

Tiền gửi có kỳ hạn tại TCTD, TCTC trong nước

1141

Tiền gửi có kỳ hạn bằng VND

11411

Tiền gửi có kỳ hạn đến 3 tháng

11412

Tiền gửi có kỳ hạn trên 3 tháng đến 6 tháng

11413

Tiền gửi có kỳ hạn trên 6 tháng đến 12 tháng

11414

Tiền gửi có kỳ hạn trên 12 tháng

1142

Tiền gửi có kỳ hạn bằng ngoại tệ

11421

Tiền gửi có kỳ hạn đến 3 tháng

11422

Tiền gửi có kỳ hạn trên 3 tháng đến 6 tháng

11423

Tiền gửi có kỳ hạn trên 6 tháng đến 12 tháng

11424

Tiền gửi có kỳ hạn trên 12 tháng

5

115

Tiền gửi bằng ngoại tệ ở nước ngoài

1151

Tiền gửi bằng ngoại tệ ở nước ngoài

11511

Tiền gửi bằng ngoại tệ ở nước ngoài không kỳ hạn

11512

Tiền gửi bằng ngoại tệ ở nước ngoài có kỳ hạn

6

117

Tiền đang chuyển

1171

Tiền đang chuyển bằng VND

11711

Tiền đang chuyển bằng VND

1172

Tiền đang chuyển bằng ngoại tệ

11721

Tiền đang chuyển bằng ngoại tệ

7

119

Dự phòng rủi ro tỷ giá

1191

Dự phòng rủi ro tỷ giá

11911

Dự phòng rủi ro tỷ giá

8

121

Đầu tư tài chính ngắn hạn

1211

Đầu tư chứng khoán ngắn hạn bằng VND

12111

Đầu tư tín phiếu Kho bạc

12112

Đầu tư tín phiếu Ngân hàng

12113

Đầu tư trái phiếu Kho bạc

12114

Đầu tư trái phiếu Ngân hàng

1212

Đầu tư chứng khoán ngắn hạn bằng ngoại tệ

12121

Đầu tư tín phiếu Kho bạc

12122

Đầu tư tín phiếu Ngân hàng

12123

Đầu tư trái phiếu Kho bạc

12124

Đầu tư trái phiếu Ngân hàng

9

132

Phải thu các khoản cấp bù từ NSNN

1321

Phải thu cấp bù chênh lệch lãi suất, phí

13211

Phải thu cấp bù chênh lệch lãi suất, phí

1323

Phải thu bù đắp rủi ro

13231

Phải thu bù đắp rủi ro

1328

Phải thu cấp bù khác

13281

Phải thu cấp bù khác

10

138

Các khoản phải thu khác

1381

Tài sản thiếu

13811

Tài sản thiếu chờ xử lý

13812

Tài sản thiếu đã xử lý bồi thường nhưng chưa thu được

1382

Phải thu nhượng bán, thanh lý TSCĐ

13821

Phải thu nhượng bán, thanh lý TSCĐ

1383

Phải thu các khoản trả trước cho người bán, người nhận thầu

13831

Phải thu các khoản trả trước cho người bán, người nhận thầu

1384

Phải thu các khoản chi hoạt động không được phê duyệt

13841

Phải thu các khoản chi hoạt động không được phê duyệt

1388

Các khoản phải thu khác

13881

Các khoản phải thu khác

11

141

Tạm ứng

1411

Tạm ứng nghiên cứu, ứng dụng KHKT, cải tiến nghiệp vụ

14111

Tạm ứng nghiên cứu, ứng dụng KHKT, cải tiến nghiệp vụ

1412

Tạm ứng hoạt động thường xuyên

14121

Tạm ứng hoạt động thường xuyên

1413

Tạm ứng cho cán bộ viên chức

14131

Tạm ứng cho cán bộ viên chức

1418

Tạm ứng khác

14181

Tạm ứng khác

12

152

Vật tư văn phòng, dụng cụ

1521

Văn phòng phẩm

15211

Văn phòng phẩm

1522

ấn chỉ

15221

ấn chỉ

1526

Dụng cụ

15261

Dụng cụ

1528

Vật tư khác

15281

Vật tư khác

Loại 2: Tài sản cố định và tài sản dài hạn khác

13

211

Tài sản cố định

2111

TSCĐ hữu hình

21111

Nhà cửa, vật kiến trúc

21112

Máy móc, thiết bị tin học

21113

Máy móc, thiết bị khác

21114

Phương tiện vận tải, truyền dẫn

21115

Thiết bị dụng cụ quản lý

21118

TSCĐ hữu hình khác

2112

TSCĐ thuê tài chính

21121

TSCĐ thuê tài chính

2113

TSCĐ vô hình

21131

Quyền sử dụng đất

21133

Bản quyền, bằng sáng chế

21135

Phần mềm máy vi tính

21138

TSCĐ vô hình khác

14

214

Hao mòn TSCĐ

2141

Hao mòn TSCĐ hữu hình

21411

Nhà cửa, vật kiến trúc

21412

Máy móc, thiết bị tin học

21413

Máy móc, thiết bị khác

21414

Phương tiện vận tải, truyền dẫn

21415

Thiết bị dụng cụ quản lý

21418

TSCĐ hữu hình khác

2142

Hao mòn TSCĐ thuê tài chính

21421

Hao mòn TSCĐ thuê tài chính

2143

Hao mòn TSCĐ vô hình

21431

Quyền sử dụng đất

21433

Bản quyền, bằng sáng chế

21435

Phần mềm máy vi tính

21438

TSCĐ vô hình khác

15

241

XDCB dở dang

2411

Mua sắm TSCĐ

24111

Mua sắm TSCĐ

2412

Chi phí XDCB dở dang

24121

Chi phí xây dựng

24122

Chi phí thiết bị

24128

Chi phí khác

2413

Chi phí sửa chữa lớn TSCĐ

24131

Chi phí sửa chữa lớn nhà cửa, vật kiến trúc

24132

Chi phí sửa chữa lớn máy móc, thiết bị tin học

24133

Chi phí sửa chữa lớn máy móc, thiết bị khác

24134

Chi phí sửa chữa lớn phương tiện vận tải, truyền dẫn

24135

Chi phí sửa chữa lớn thiết bị dụng cụ quản lý

24138

Chi phí sửa chữa lớn tài sản cố định khác

16

242

Chi phí trả trước dài hạn

2421

Trả trước tiền thuê TSCĐ

24211

Trả trước tiền thuê TSCĐ

2422

Trả trước tiền lãi phát hành trái phiếu

24221

Trả trước tiền lãi phát hành trái phiếu

2428

Chi phí trả trước khác

24281

Chi phí trả trước khác

Loại 3: tài sản trong hoạt động nghiệp vụ

17

311

Cho vay ngắn hạn Hỗ trợ xuất khẩu (HTXK)

3111

Cho vay ngắn hạn HTXK dưới 180 ngày

31111

Nợ cho vay trong hạn

31112

Nợ quá hạn đến 180 ngày

31113

Nợ quá hạn từ 181 ngày đến 360 ngày

31114

Nợ quá hạn từ 361 ngày trở lên

31115

Nợ khó đòi

31116

Khoanh nợ

3112

Cho vay ngắn hạn HTXK dưới 360 ngày

31121

Nợ cho vay trong hạn

31122

Nợ quá hạn đến 180 ngày

31123

Nợ quá hạn từ 181 ngày đến 360 ngày

31124

Nợ quá hạn từ 361 ngày trở lên

31125

Nợ khó đòi

31126

Khoanh nợ

3113

Cho vay ngắn hạn HTXK dưới 720 ngày

31131

Nợ cho vay trong hạn

31132

Nợ quá hạn đến 180 ngày

31133

Nợ quá hạn từ 181 ngày dến 360 ngày

31134

Nợ quá hạn từ 361 ngày trở lên

31135

Nợ khó đòi

31136

Khoanh nợ

18

314

Cho vay chương trình đặc biệt của Chính phủ

3141

Cho vay ngắn hạn

31411

Nợ trong hạn

31412

Quá hạn

31413

Nợ khó đòi

31414

Khoanh nợ

3142

Cho vay trung và dài hạn

31421

Nợ trong hạn

31422

Quá hạn

31423

Nợ khó đòi

31424

Khoanh nợ

19

321

Cho vay trung và dài hạn

3211

Cho vay trung và dài hạn công trình, dự án TW

32111

Nợ trong hạn

32112

Quá hạn

32113

Nợ khó đòi

32114

Khoanh nợ

3212

Cho vay trung và dài hạn công trình, dự án ĐP

32121

Nợ trong hạn

32122

Quá hạn

32123

Nợ khó đòi

32124

Khoanh nợ

3213

Cho vay HTXK trung và dài hạn dự án TW

32131

Nợ trong hạn

32132

Quá hạn

32133

Nợ khó đòi

32134

Khoanh nợ

3214

Cho vay HTXK trung và dài hạn dự án ĐP

32141

Nợ trong hạn

32142

Quá hạn

32143

Nợ khó đòi

32144

Khoanh nợ

20

322

Cho vay nhà nhập khẩu

3221

Cho vay nhà nhập khẩu

21

323

Cho vay uỷ thác

3231

Cho vay lại vốn ODA

32311

Nợ trong hạn

32312

Quá hạn

32313

Nợ khó đòi

32314

Khoanh nợ

3232

Cho vay vốn nhận uỷ thác NSĐP

32321

Nợ trong hạn

32322

Quá hạn

32323

Nợ khó đòi

32324

Khoanh nợ

3238

Cho vay vốn nhận uỷ thác các đơn vị khác

32381

Nợ trong hạn

32382

Quá hạn

32383

Nợ khó đòi

32384

Khoanh nợ

22

324

Uỷ thác cho các tổ chức tín dụng cho vay lại vốn ODA

3241

Uỷ thác cho các tổ chức tín dụng cho vay lại vốn ODA

32411

Uỷ thác cho các tổ chức tín dụng cho vay lại vốn ODA

23

325

Uỷ thác cho các tổ chức cho vay vốn tín dụng đầu tư

3251

Uỷ thác cho các tổ chức cho vay vốn TD ĐT

32511

Uỷ thác cho các tổ chức cho vay vốn TD ĐT

24

327

Cho vay bằng vốn uỷ thác khác

3271

Cho vay ngắn hạn

32711

Nợ trong hạn

32712

Quá hạn

32713

Nợ khó đòi

32714

Khoanh nợ

3272

Cho vay trung và dài hạn

32721

Nợ trong hạn

32722

Quá hạn

32723

Nợ khó đòi

32724

Khoanh nợ

25

328

Cho vay khác

3281

Cho vay bằng nguồn vốn tạm thời nhàn rỗi

32811

Nợ trong hạn

32812

Quá hạn

32813

Nợ khó đòi

32814

Khoanh nợ

3288

Cho vay khác

32881

Nợ trong hạn

32882

Quá hạn

32883

Nợ khó đòi

32884

Khoanh nợ

26

331

Bảo lãnh

3311

Các khoản trả thay khách hàng TD ĐT dự án TW

33111

Nhận nợ vay bắt buộc đến 180 ngày

33112

Nhận nợ vay bắt buộc từ 181 ngày đến 360 ngày

33113

Nhận nợ vay bắt buộc từ 361 ngày trở lên

33114

Nợ khó đòi

33115

Khoanh nợ

3312

Các khoản trả thay khách hàng TD ĐT dự án ĐP

33121

Nhận nợ vay bắt buộc đến 180 ngày

33122

Nhận nợ vay bắt buộc từ 181 ngày đến 360 ngày

33123

Nhận nợ vay bắt buộc từ 361 ngày trở lên

33124

Nợ khó đòi

33125

Khoanh nợ

3313

Các khoản trả thay khách hàng tín dụng đầu tư HTXK dự án TW

33131

Nhận nợ vay bắt buộc đến 180 ngày

33132

Nhận nợ vay bắt buộc từ 181 ngày đến 360 ngày

33133

Nhận nợ vay bắt buộc từ 361 ngày trở lên

33134

Nợ khó đòi

33135

Khoanh nợ

3314

Các khoản trả thay khách hàng tín dụng đầu tư HTXK dự án ĐP

33141

Nhận nợ vay bắt buộc đến 180 ngày

33142

Nhận nợ vay bắt buộc từ 181 ngày đến 360 ngày

33143

Nhận nợ vay bắt buộc từ 361 ngày trở lên

33144

Nợ khó đòi

33145

Khoanh nợ

3315

Bảo lãnh dự thầu

33151

Nợ chưa thu được trong thời gian 60 ngày

33152

Nợ chưa thu được trong thời gian từ 61 ngày đến dưới 180 ngày

33153

Nợ chưa thu được trong thời gian từ 181 ngày trở lên

33154

Nợ khó đòi

33155

Khoanh nợ

3316

Bảo lãnh thực hiện hợp đồng

33161

Nợ chưa thu được trong thời gian 60 ngày

33162

Nợ chưa thu được trong thời gian từ 61 ngày đến dưới 180 ngày

33163

Nợ chưa thu được trong thời gian từ 181 ngày trở lên

33164

Nợ khó đòi

33165

Khoanh nợ

27

332

Nhận tái bảo lãnh

3321

Các khoản trả thay khách hàng TD đầu tư dự án TW

33211

Quá hạn

33212

Nợ khó đòi

33213

Khoanh nợ

3322

Các khoản trả thay khách hàng TD đầu tư dự án ĐP

33221

Quá hạn

33222

Nợ khó đòi

33223

Khoanh nợ

3323

Các khoản trả thay khách hàng HTXK dự án TW

33231

Quá hạn

33232

Nợ khó đòi

33233

Khoanh nợ

3324

Các khoản trả thay khách hàng HTXK dự án ĐP

33241

Quá hạn

33242

Nợ khó đòi

33243

Khoanh nợ

3325

Các khoản trả thay khách hàng quỹ Bảo lãnh tín dụng DN nhỏ và vừa

33251

Các khoản trả thay khách hàng quỹ Bảo lãnh tín dụng DN nhỏ và vừa

28

341

Cấp hỗ trợ lãi suất sau đầu tư

3411

Cấp hỗ trợ lãi suất sau đầu tư bằng nguồn vốn TW

34111

Cấp hỗ trợ lãi suất sau đầu tư TDĐT dự án TW

34112

Cấp hỗ trợ lãi suất sau đầu tư TDĐT dự án ĐP

34113

Cấp hỗ trợ lãi suất sau đầu tư TDHTXK dự án TW

34114

Cấp hỗ trợ lãi suất sau đầu tư TD HTXK dự án ĐP

3412

Cấp hỗ trợ lãi suất sau đầu tư bằng nguồn vốn ĐP

34121

Cấp hỗ trợ lãi suất sau đầu tư TD ĐT dự án ĐP

34122

Cấp hỗ trợ lãi suất sau đầu tư TDHTXK dự án ĐP

29

343

Cấp phát vốn uỷ thác

3431

Cấp phát tạm ứng

34311

Cấp phát tạm ứng

3432

Cấp phát thanh toán khối lượng hoàn thành

34321

Cấp phát thanh toán khối lượng hoàn thành

30

351

Các khoản nợ vay chờ xử lý

3511

Các khoản nợ vay chờ xử lý đã có TS xiết nợ, gán nợ

35111

Các khoản nợ vay chờ xử lý đã có TS xiết nợ, gán nợ

3512

Các khoản nợ vay liên quan đến vụ án đang chờ xét xử

35121

Các khoản nợ vay liên quan đến vụ án đang chờ xét xử

31

353

Cấp thưởng xuất khẩu

3531

Cấp thưởng xuất khẩu

Loại 4: Nguồn vốn chủ sở hữu

32

411

Nguồn vốn hoạt động

4111

Nguồn vốn Ngân sách cấp

41111

Ngân sách cấp vốn điều lệ

41112

Ngân sách cấp vốn tín dụng

41118

Ngân sách cấp cho mục đích khác

4112

Nguồn vốn bổ sung từ các quỹ

41121

Nguồn vốn bổ sung từ các quỹ

4118

Nguồn vốn khác

41181

Nguồn vốn khác

33

412

Chênh lệch đánh giá lại tài sản

4121

Chênh lệch đánh giá lại tài sản

41211

Chênh lệch đánh giá lại tài sản

34

413

Chênh lệch tỷ giá

4131

Chênh lệch tỷ giá

41311

Chênh lệch tỷ giá

35

414

Quỹ đầu tư phát triển

4141

Quỹ đầu tư phát triển

41411

Quỹ đầu tư phát triển

36

415

Quỹ dự phòng rủi ro nghiệp vụ

4151

Quỹ dự phòng rủi ro nghiệp vụ

41511

Quỹ dự phòng rủi ro nghiệp vụ

37

416

Quỹ dự phòng trợ cấp mất việc làm

4161

Quỹ dự phòng trợ cấp mất việc làm

41611

Quỹ dự phòng trợ cấp mất việc làm

38

421

Kết quả hoạt động chưa phân phối

4211

Kết quả hoạt động chưa phân phối năm trước

42111

Kết quả hoạt động chưa phân phối năm trước

4212

Kết quả hoạt động chưa phân phối năm nay

42121

Kết quả hoạt động chưa phân phối năm nay

39

431

Quỹ khen thưởng, phúc lợi

4311

Quỹ khen thưởng

43111

Quỹ khen thưởng

4312

Quỹ phúc lợi

43121

Quỹ phúc lợi

4313

Quỹ phúc lợi hình thành tài sản

4318

Quỹ khác

43181

Quỹ khác

40

441

Nguồn vốn đầu tư XDCB

4411

Ngân sách Nhà nước cấp

44111

Ngân sách Nhà nước cấp

4418

Nguồn vốn đầu tư khác

44181

Nguồn vốn đầu tư khác

Loại 5: nguồn vốn huy động và nợ phải trả

41

511

Vay Ngân sách Nhà nước

5111

Vay Ngân sách Nhà nước bằng VND

51111

Vay ngắn hạn

51112

Vay trung hạn

51113

Vay dài hạn

5112

Vay Ngân sách Nhà nước bằng ngoại tệ

51121

Vay ngắn hạn

51122

Vay trung hạn

51123

Vay dài hạn

42

512

Vay Ngân hàng Nhà nước

5121

Vay Ngân hàng Nhà nước bằng VND

51211

Vay ngắn hạn

51212

Vay trung hạn

51213

Vay dài hạn

5122

Vay Ngân hàng Nhà nước bằng ngoại tệ

51221

Vay ngắn hạn

51222

Vay trung hạn

51223

Vay dài hạn

43

513

Phát hành tín phiếu, trái phiếu bằng VND

5131

Tín phiếu ngắn hạn

51311

Tín phiếu ngắn hạn Quỹ HTPT trực tiếp phát hành

51312

Tín phiếu ngắn hạn uỷ thác phát hành

5132

Trái phiếu dài hạn

51321

Trái phiếu dài hạn Quỹ HTPT trực tiếp phát hành

51322

Trái phiếu dài hạn uỷ thác phát hành

5138

Giấy tờ có giá khác

51381

Giấy tờ có giá khác Quỹ HTPT trực tiếp phát hành

51382

Giấy tờ có giá khác uỷ thác phát hành

44

514

Phát hành tín phiếu, trái phiếu bằng ngoại tệ

5141

Tín phiếu ngắn hạn

51411

Tín phiếu ngắn hạn Quỹ HTPT trực tiếp phát hành

51412

Tín phiếu ngắn hạn uỷ thác phát hành

5142

Trái phiếu dài hạn

51421

Trái phiếu dài hạn Quỹ HTPT trực tiếp phát hành

51422

Trái phiếu dài hạn uỷ thác phát hành

5148

Giấy tờ có giá khác

51481

Giấy tờ có giá khác Quỹ HTPT trực tiếp phát hành

51482

Giấy tờ có giá khác uỷ thác phát hành

45

515

Vay các tổ chức trong nước bằng VND

5151

Vay ngắn hạn

51511

Vay ngắn hạn

5152

Vay trung hạn

51521

Vay trung hạn

5153

Vay dài hạn

51531

Vay dài hạn

46

516

Vay các tổ chức trong nước bằng ngoại tệ

5161

Vay ngắn hạn

51611

Vay ngắn hạn

5162

Vay trung hạn

51621

Vay trung hạn

5163

Vay dài hạn

51631

Vay dài hạn

47

517

Vay trực tiếp các tổ chức nước ngoài

5171

Vay ngắn hạn

51711

Vay ngắn hạn

5172

Vay trung hạn

51721

Vay trung hạn

5173

Vay dài hạn

51731

Vay dài hạn

48

518

Chiết khấu, phụ trội trái phiếu

5181

Chiết khấu trái phiếu

51811

Chiết khấu trái phiếu bằng VND

51812

Chiết khấu trái phiếu bằng ngoại tệ

5182

Phụ trội trái phiếu

51821

Phụ trội trái phiếu bằng VND

51822

Phụ trội trái phiếu bằng ngoại tệ

49

521

Tiền gửi của các TCTD và TCTC trong nước bằng VNĐ

5211

Tiền gửi không kỳ hạn

52111

Tiền gửi không kỳ hạn

5212

Tiền gửi có kỳ hạn đến 3 tháng

52121

Tiền gửi có kỳ hạn đến 3 tháng

5213

Tiền gửi có kỳ hạn trên 3 tháng đến 6 tháng

52131

Tiền gửi có kỳ hạn trên 3 tháng đến 6 tháng

5214

Tiền gửi có kỳ hạn trên 6 tháng đến 12 tháng

52141

Tiền gửi có kỳ hạn trên 6 tháng đến 12 tháng

5215

Tiền gửi có kỳ hạn trên 12 tháng

52151

Tiền gửi có kỳ hạn trên 12 tháng

50

522

Tiền gửi của các TCTD và TCTC trong nước bằng ngoại tệ

5221

Tiền gửi không kỳ hạn

52211

Tiền gửi không kỳ hạn

5222

Tiền gửi có kỳ hạn đến 3 tháng

52221

Tiền gửi có kỳ hạn đến 3 tháng

5223

Tiền gửi có kỳ hạn trên 3 tháng đến 6 tháng

52231

Tiền gửi có kỳ hạn trên 3 tháng đến 6 tháng

5224

Tiền gửi có kỳ hạn trên 6 tháng đến 12 tháng

52241

Tiền gửi có kỳ hạn trên 6 tháng đến 12 tháng

5225

Tiền gửi có kỳ hạn trên 12 tháng

52251

Tiền gửi có kỳ hạn trên 12 tháng

51

523

Tiền gửi của khách hàng trong nước bằng VNĐ

5231

Tiền gửi không kỳ hạn

52311

Tiền gửi không kỳ hạn

5232

Tiền gửi có kỳ hạn đến 3 tháng

52321

Tiền gửi có kỳ hạn đến 3 tháng

5233

Tiền gửi có kỳ hạn trên 3 tháng đến 6 tháng

52331

Tiền gửi có kỳ hạn trên 3 tháng đến 6 tháng

5234

Tiền gửi có kỳ hạn trên 6 tháng đến 12 tháng

52341

Tiền gửi có kỳ hạn trên 6 tháng đến 12 tháng

5235

Tiền gửi có kỳ hạn trên 12 tháng

52351

Tiền gửi có kỳ hạn trên 12 tháng

52

524

Tiền gửi của khách hàng trong nước bằng ngoại tệ

5241

Tiền gửi không kỳ hạn

52411

Tiền gửi không kỳ hạn

5242

Tiền gửi có kỳ hạn đến 3 tháng

52421

Tiền gửi có kỳ hạn đến 3 tháng

5243

Tiền gửi có kỳ hạn trên 3 tháng đến 6 tháng

52431

Tiền gửi có kỳ hạn trên 3 tháng đến 6 tháng

5244

Tiền gửi có kỳ hạn trên 6 tháng đến 12 tháng

52441

Tiền gửi có kỳ hạn trên 6 tháng đến 12 tháng

5245

Tiền gửi có kỳ hạn trên 12 tháng

52451

Tiền gửi có kỳ hạn trên 12 tháng

53

525

Tiền gửi của khách hàng nước ngoài bằng ngoại tệ

5251

Tiền gửi không kỳ hạn

52511

Tiền gửi không kỳ hạn

5252

Tiền gửi có kỳ hạn đến 3 tháng

52521

Tiền gửi có kỳ hạn đến 3 tháng

5253

Tiền gửi có kỳ hạn trên 3 tháng đến 6 tháng

52531

Tiền gửi có kỳ hạn trên 3 tháng đến 6 tháng

5254

Tiền gửi có kỳ hạn trên 6 tháng đến 12 tháng

52541

Tiền gửi có kỳ hạn trên 6 tháng đến 12 tháng

5255

Tiền gửi có kỳ hạn trên 12 tháng

52551

Tiền gửi có kỳ hạn trên 12 tháng

54

526

Phải trả lãi tiền gửi, lãi tiền vay, lãi trái phiếu bằng VND

5261

Phải trả lãi tiền gửi

52611

Phải trả lãi tiền gửi

5262

Phải trả lãi tiền vay

52621

Phải trả lãi tiền vay

5263

Phải trả lãi tín phiếu, trái phiếu

52631

Phải trả lãi tín phiếu

52632

Phải trả lãi trái phiếu

52633

Phải trả lãi giấy tờ có giá

55

527

Phải trả lãi tiền gửi, lãi tiền vay, lãi trái phiếu bằng ngoại tệ

5271

Phải trả lãi tiền gửi

52711

Phải trả lãi tiền gửi

5272

Phải trả lãi tiền vay

52721

Phải trả lãi tiền vay

5273

Phải trả lãi tín phiếu, trái phiếu

52731

Phải trả lãi tín phiếu

52732

Phải trả lãi trái phiếu

52733

Phải trả lãi giấy tờ có giá

56

528

Phải trả lãi của vốn nhận uỷ thác cho vay

5281

Phải trả lãi vốn uỷ thác cho vay của NSĐP

52811

Phải trả lãi vốn uỷ thác cho vay của NSĐP

5282

Phải trả lãi vốn uỷ thác cho vay của quỹ ĐTĐP

52821

Phải trả lãi vốn uỷ thác cho vay của quỹ ĐTĐP

5283

Phải trả lãi vốn uỷ thác cho vay của tổ chức kinh tế

52831

Phải trả lãi vốn uỷ thác của các Tổng công ty

52838

Phải trả lãi vốn uỷ thác của các tổ chức kinh tế khác

5287

Phải trả lãi vốn uỷ thác khác

52871

Phải trả lãi vốn uỷ thác khác

57

531

Các khoản phải trả người bán

5311

Phải trả mua vật tư, dịch vụ

53111

Phải trả mua vật tư, dịch vụ

5312

Phải trả mua TSCĐ, XDCB

53121

Phải trả mua TSCĐ, XDCB

5318

Phải trả khác

53181

Phải trả khác

58

533

Các khoản phải nộp Nhà nước

5331

Phải nộp lãi, phí vốn ODA cho vay lại

53311

Phải nộp lãi, phí vốn ODA cho vay lại

5338

Phải nộp khác

53381

Phải nộp khác

59

534

Phải trả cán bộ viên chức

5341

Lương phải trả cán bộ viên chức

53411

Lương phải trả cán bộ viên chức

5348

Phải trả khác cán bộ viên chức

53481

Phải trả khác cán bộ viên chức

60

537

Tiền giữ hộ chờ thanh toán

5371

Tiền giữ hộ chờ thanh toán bằng VNĐ

53711

Tiền giữ hộ chờ thanh toán bằng VNĐ

5372

Tiền giữ hộ chờ thanh toán bằng ngoại tệ

53721

Tiền giữ hộ chờ thanh toán bằng ngoại tệ

61

538

Các khoản phải trả, phải nộp khác

5381

Tài sản thừa chờ giải quyết

53811

Tài sản thừa chờ giải quyết

5382

Kinh phí công đoàn, BHXH, BHYT

53821

Kinh phí công đoàn, BHXH, BHYT

5388

Các khoản phải trả, phải nộp khác

53881

Các khoản phải trả, phải nộp khác

62

541

Nhận vốn ODA cho vay lại

5411

Nhận vốn ODA cho vay lại

54111

Nhận vốn ODA cho vay lại

63

542

Chênh lệch tỷ giá vốn ODA

5421

Chênh lệch tỷ giá thu nợ vốn ODA

54211

Chênh lệch tỷ giá thu nợ vốn ODA

5422

Chênh lệch tỷ giá đánh giá lại cuối kỳ

64

543

Vốn ủy thác cấp phát

5431

Vốn uỷ thác cấp phát của NSĐP

54311

Vốn uỷ thác cấp phát của NSĐP

5432

Vốn uỷ thác cấp phát của tổ chức kinh tế

54321

Vốn uỷ thác cấp phát của tổ chức kinh tế

65

544

Vốn uỷ thác cho vay

5441

Vốn uỷ thác cho vay của NSĐP

54411

Vốn uỷ thác cho vay của NSĐP

5442

Vốn uỷ thác cho vay của quỹ ĐTĐP

54421

Vốn uỷ thác cho vay của quỹ ĐTĐP

5443

Vốn uỷ thác cho vay của tổ chức kinh tế

54431

Vốn uỷ thác cho vay của các Tổng công ty

54438

Phải trả vốn uỷ thác của các tổ chức kinh tế khác

66

545

Vốn uỷ thác hỗ trợ lãi suất sau đầu tư NSTW

5451

Vốn uỷ thác hỗ trợ lãi suất sau đầu tư NSTW

54511

Vốn uỷ thác hỗ trợ lãi suất sau đầu tư NSTW

67

546

Vốn uỷ thác hỗ trợ lãi suất sau đầu tư NSĐP

5461

Vốn uỷ thác hỗ trợ lãi suất sau đầu tư NSĐP

54611

Vốn uỷ thác hỗ trợ lãi suất sau đầu tư NSĐP

68

547

Vốn uỷ thác khác cho vay

5471

Vốn uỷ thác khác cho vay

54711

Vốn uỷ thác khác cho vay

69

548

Chênh lệch tỷ giá ngoại tệ cho vay bằng vốn uỷ thác khác

5481

Chênh lệch tỷ giá ngoại tệ cho vay bằng vốn uỷ thác khác

54811

Chênh lệch tỷ giá ngoại tệ cho vay bằng vốn uỷ thác khác

70

551

Nhận ký quỹ, ký cược

5511

Ký quỹ đảm bảo thanh toán

55111

Ký quỹ đảm bảo thanh toán

5512

Ký quỹ mở thư tín dụng (L/C)

55121

Ký quỹ mở thư tín dụng (L/C)

5513

Ký quỹ bảo lãnh

55131

Ký quỹ bảo lãnh

5514

Ký quỹ đảm bảo thanh toán thuê tài chính

55141

Ký quỹ đảm bảo thanh toán thuê tài chính

5518

Ký quỹ đảm bảo thanh toán khác

55181

Ký quỹ đảm bảo thanh toán khác

71

553

Quỹ thưởng xuất khẩu

5531

Quỹ thưởng xuất khẩu

55311

Quỹ thưởng xuất khẩu

72

561

Quỹ dự phòng rủi ro

5611

Quỹ dự phòng rủi ro ngắn hạn HTXK

56111

Quỹ dự phòng rủi ro ngắn hạn HTXK

5612

Quỹ dự phòng rủi ro trung và dài hạn

56121

Quỹ dự phòng rủi ro trung và dài hạn TDĐT

56122

Quỹ dự phòng rủi ro trung và dài hạn HTXK

5618

Quỹ dự phòng rủi ro khác

56181

Quỹ dự phòng rủi ro khác

73

562

Quỹ dự phòng bảo hiểm tín dụng xuất khẩu

5621

Quỹ dự phòng bảo hiểm tín dụng xuất khẩu

56211

Quỹ dự phòng bảo hiểm tín dụng xuất khẩu

Loại 6: Hoạt động thanh toán

74

611

Thanh toán chuyển tiền

6111

Chuyển tiền năm nay của đơn vị chuyển tiền

61111

Chuyển tiền đi năm nay

61112

Chuyển tiền đi năm nay chờ xử lý

61113

Chuyển tiền đến năm nay

61114

Chuyển tiền đến năm nay chờ xử lý

6112

Chuyển tiền năm trước của đơn vị chuyển tiền

61121

Chuyển tiền đi năm trước

61122

Chuyển tiền đi năm trước chờ xử lý

61123

Chuyển tiền đến năm trước

61124

Chuyển tiền đến năm trước chờ xử lý

6113

Thanh toán chuyển tiền năm nay tại Trung tâm thanh toán Quỹ HTPT

61131

Chuyển tiền đi năm nay

61132

Chuyển tiền đi năm nay chờ xử lý

61133

Chuyển tiền đến năm nay

61134

Chuyển tiền đến năm nay chờ xử lý

6114

Thanh toán chuyển tiền năm trước tại Trung tâm thanh toán Quỹ HTPT

61141

Chuyển tiền đi năm trước

61142

Chuyển tiền đi năm trước chờ xử lý

61143

Chuyển tiền đến năm trước

61144

Chuyển tiền đến năm trước chờ xử lý

75

621

Thanh toán ghi thu - ghi chi

6211

Thanh toán ghi thu - ghi chi vốn trong nước

62111

Thanh toán ghi thu - ghi chi vốn trong nước tại Quỹ TW

62112

Thanh toán ghi thu - ghi chi vốn trong nước tại Chi nhánh

6212

Thanh toán ghi thu - ghi chi vốn ODA

62121

Thanh toán ghi thu - ghi chi vốn ODA tại Quỹ TW

62122

Thanh toán ghi thu - ghi chi vốn ODA tại Chi nhánh

76

622

Chờ thanh toán ghi thu - ghi chi vốn ODA cho vay lại

6221

Chờ thanh toán ghi thu - ghi chi tại Quỹ TW

62211

Chờ thanh toán với Bộ Tài chính về vốn thừa

62212

Chờ thanh toán với Bộ Tài chính về vốn thiếu

6222

Chờ thanh toán ghi thu - ghi chi tại chi nhánh

62221

Chờ thanh toán ghi thu - ghi chi chủ đầu tư đã nhận nợ

62222

Chờ thanh toán ghi thu - ghi chi chủ đầu tư chưa nhận nợ

77

631

Thanh toán điều chuyển nội bộ

6311

Thanh toán điều chuyển vốn Quỹ HTPT

63111

Thanh toán điều chuyển vốn cho vay

63112

Thanh toán điều chuyển nợ gốc vốn cho vay

63113

Thanh toán điều chuyển vốn bảo lãnh

63114

Thanh toán điều chuyển nợ gốc vốn bảo lãnh

63115

Thanh toán điều chuyển vốn cấp hỗ trợ lãi suất sau đầu tư

63116

Thanh toán điều chuyển vốn Chi nhánh tự huy động

63118

Thanh toán điều chuyển vốn khác

6312

Thanh toán điều chuyển vốn ODA cho vay lại

63121

Thanh toán điều chuyển vốn ODA cho vay lại

63122

Thanh toán điều chuyển nợ gốc vốn ODA cho vay lại

63123

Thanh toán điều chuyển lãi vốn ODA cho vay lại

63124

Thanh toán điều chuyển phí vốn ODA cho vay lại

6313

Thanh toán điều chuyển vốn uỷ thác

63131

Thanh toán điều chuyển vốn uỷ thác

63132

Thanh toán điều chuyển vốn nhận uỷ thác

6315

Thanh toán điều chuyển lãi, phí bằng VND

63151

Thanh toán điều chuyển lãi cho vay trong nước

63153

Thanh toán điều chuyển phí vốn trong nước

63158

Thanh toán điều chuyển lãi, phí khác

6317

Thanh toán điều chuyển vốn XDCB

63171

Thanh toán điều chuyển vốn

63172

Thanh toán điều chuyển vốn đã hình thành TSCĐ

63173

Thanh toán điều chuyển quỹ phúc lợi đã hình thành TSCĐ

6318

Thanh toán điều chuyển khác

63181

Thanh toán điều chuyển quỹ khen thưởng, phúc lợi

63182

Thanh toán điều chuyển chi nội bộ

63184

Thanh toán điều chuyển quỹ dự phòng rủi ro

63186

Thanh toán điều chuyển kết quả hoạt động

63188

Thanh toán điều chuyển khác

78

632

Thanh toán thu hộ, chi hộ nội bộ Quỹ HTPT

6321

Thanh toán thu hộ, chi hộ nội bộ Quỹ HTPT

63211

Thanh toán thu hộ giữa Chi nhánh và Trung ương

63212

Thanh toán chi hộ giữa Chi nhánh và Trung ương

63213

Thanh toán thu hộ giữa các Chi nhánh

63214

Thanh toán chi hộ giữa các Chi nhánh

6322

Tạm trích các quỹ

63221

Tạm trích quỹ Đầu tư phát triển

63222

Tạm trích quỹ Dự phòng rủi ro nghiệp vụ

63223

Tạm trích quỹ Dự phòng trợ cấp mất việc làm

63224

Tạm trích quỹ Khen thưởng

63225

Tạm trích quỹ Phúc lợi

63228

Tạm trích quỹ khác

79

634

Thanh toán thu hộ, chi hộ với các TCTD trong nước

6341

Thanh toán thu hộ, chi hộ tại TW

63411

Thanh toán thu hộ, chi hộ tại TW

6342

Thanh toán thu hộ, chi hộ tại Chi nhánh

63421

Thanh toán thu hộ, chi hộ tại Chi nhánh

6343

Thanh toán thu hộ gốc vốn ODA

63431

Thanh toán thu hộ gốc vốn ODA

6344

Thanh toán thu hộ, chi hộ lãi ODA

63441

Thanh toán thu hộ, chi hộ lãi ODA

6345

Thanh toán thu hộ, chi hộ phí ODA

63451

Thanh toán thu hộ, chi hộ phí ODA

6348

Thanh toán thu hộ, chi hộ khác

63481

Thanh toán thu hộ, chi hộ khác

80

635

Thanh toán với các NH, TCTD nước ngoài

6351

Chuyển đổi ngoại tệ thanh toán

63511

Chuyển đổi ngoại tệ thanh toán

6352

Thanh toán song biên

63521

Thanh toán song biên

6353

Thanh toán đa biên

63531

Thanh toán đa biên

6358

Các khoản thanh toán khác

63581

Các khoản thanh toán khác

81

636

Thanh toán bù trừ qua Ngân hàng

6361

Thanh toán bù trừ qua Ngân hàng

63611

Thanh toán bù trừ qua Ngân hàng

82

641

Chờ thanh toán với KBNN, NH và các TCTD

6411

Chờ thanh toán với KBNN, NH và các TCTD

64111

Chờ thanh toán với KBNN, NH và các TCTD

Loại 7: Thu nhập

83

711

Thu lãi cho vay ưu đãi Nhà nước

7111

Thu lãi cho vay HTXK ngắn hạn

71111

Thu lãi cho vay dưới 180 ngày

71112

Thu lãi cho vay dưới 360 ngày

71113

Thu lãi cho vay dưới 720 ngày

7112

Thu lãi cho vay trung và dài hạn tín dụng ĐTPT

71121

Thu lãi cho vay trung và dài hạn tín dụng ĐTPT dự án TW

71122

Thu lãi cho vay trung và dài hạn tín dụng ĐTPT dự án ĐP

71123

Thu lãi uỷ thác cho vay

7113

Thu lãi cho vay trung và dài hạn HTXK

71131

Thu lãi cho vay trung và dài hạn HTXK dự án TW

71132

Thu lãi cho vay trung và dài hạn HTXK dự án ĐP

7114

Thu lãi cho vay nhà nhập khẩu

71141

Thu lãi cho vay nhà nhập khẩu

7116

Thu lãi cho vay chương trình đặc biệt của Chính phủ

71161

Thu lãi cho vay chương trình đặc biệt của Chính phủ

7118

Thu lãi cho vay khác

71181

Thu lãi cho vay vốn tạm thời nhàn rỗi

71188

Thu lãi cho vay khác

84

712

Thu lãi cho vay bảo lãnh

7121

Thu lãi cho vay bảo lãnh TD ĐT

71211

Thu lãi cho vay bảo lãnh tín dụng đầu tư dự án TW

71212

Thu lãi cho vay bảo lãnh tín dụng đầu tư dự án ĐP

7122

Thu lãi cho vay bảo lãnh tín dụng HTXK

71221

Thu lãi cho vay bảo lãnh tín dụng HTXK dự án TW

71222

Thu lãi cho vay bảo lãnh tín dụng HTXK dự án ĐP

7123

Thu lãi cho vay bảo lãnh dự thầu

71231

Thu lãi cho vay bảo lãnh dự thầu

7124

Thu lãi cho vay bảo lãnh thực hiện hợp đồng

71241

Thu lãi cho vay bảo lãnh thực hiện hợp đồng

7125

Thu lãi cho vay bảo lãnh tín dụng DN nhỏ và vừa

71251

Thu lãi cho vay bảo lãnh tín dụng DN nhỏ và vừa

7126

Thu lãi cho vay tái bảo lãnh tín dụng đầu tư

71261

Thu lãi cho vay tái bảo lãnh TDĐT dự án TW

71262

Thu lãi cho vay tái bảo lãnh TDĐT dự án ĐP

7127

Thu lãi cho vay tái bảo lãnh HTXK

71271

Thu lãi cho vay tái bảo lãnh HTXK dự án TW

71272

Thu lãi cho vay tái bảo lãnh HTXK dự án ĐP

85

713

Thu cấp bù CLLS và phí quản lý

7131

Thu cấp bù CLLS và phí quản lý

71311

Thu cấp bù CLLS và phí quản lý

86

714

Thu phí

7141

Thu phí ODA cho vay lại

71411

Thu phí ODA cho vay lại

7142

Thu từ các hoạt động uỷ thác

71421

Thu từ các hoạt động uỷ thác

7143

Thu phí nhận tái bảo lãnh tín dụng DN nhỏ và vừa

71431

Thu phí nhận tái bảo lãnh tín dụng DN nhỏ và vừa

7144

Thu phí về thu hộ, chi hộ

71441

Thu phí về thu hộ, chi hộ

7145

Thu phí thanh toán

71451

Thu phí thanh toán

7146

Thu phí hoạt động bảo lãnh

71461

Thu phí hoạt động bảo lãnh

7147

Thu phí, lãi cho vay vốn uỷ thác khác

71471

Thu phí, lãi cho vay vốn uỷ thác khác

7148

Thu phí khác

71481

Thu phí khác

87

715

Thu phí bảo hiểm tín dụng xuất khẩu

7151

Thu phí bảo hiểm tín dụng xuất khẩu

71511

Thu phí bảo hiểm tín dụng xuất khẩu

88

716

Thu lãi tiền gửi

7161

Thu lãi tiền gửi không kỳ hạn

71611

Thu lãi tiền gửi không kỳ hạn

7162

Thu lãi tiền gửi có kỳ hạn

71621

Thu lãi tiền gửi có kỳ hạn

89

717

Thu hoạt động tài chính

7171

Thu đầu tư chứng khoán

71711

Thu đầu tư chứng khoán

7172

Thu sử dụng vốn nội bộ

71721

Thu sử dụng vốn nội bộ

7173

Thu chênh lệch tỷ giá

71731

Thu chênh lệch tỷ giá

7174

Thu cho thuê tài sản

71741

Thu cho thuê tài sản

90

721

Thu khác

7211

Thu bán tạp chí

72111

Thu bán tạp chí

7212

Thu dịch vụ tư vấn

72121

Thu dịch vụ tư vấn

7213

Thu thanh lý, nhượng bán TSCĐ

72131

Thu thanh lý, nhượng bán TSCĐ

7214

Thu các khoản nợ gốc đã xoá

72141

Thu các khoản nợ gốc đã xoá

7218

Thu khác

72181

Thu bán ấn chỉ

72182

Thu bán hồ sơ mời thầu

72183

Thu hoạt động ngân quỹ

72185

Thu phạt

72188

Thu khác

Loại 8: Chi phí

91

811

Chi phí hoạt động nghiệp vụ

8111

Chi trả lãi tiền vay

81111

Chi trả lãi tiền vay ngắn hạn

81112

Chi trả lãi tiền vay trung và dài hạn

81113

Chi trả lãi trái phiếu

8112

Chi trả lãi tiền gửi

81121

Chi trả lãi tiền gửi không kỳ hạn

81122

Chi trả lãi tiền gửi có kỳ hạn

8113

Chi phí huy động vốn

81131

Chi phí phát hành trái phiếu

81132

Chi huy động vốn

8114

Chi phí hoạt động bảo lãnh

81141

Chi phí bảo lãnh

81142

Chi phí tái bảo lãnh

8115

Chi phí dịch vụ uỷ thác

81151

Chi phí dịch vụ uỷ thác

8116

Chi phí dịch vụ thanh toán, ngân quỹ

81161

Chi phí dịch vụ về mạng viễn thông và mạng thanh toán

81162

Chi phí thanh toán khác

81163

Chi phí vận chuyển bốc xếp tiền

81164

Chi phí kiểm đếm đóng gói, phân loại tiền

81165

Chi phí bảo vệ tiền

81168

Chi khác

8117

Chi lập quỹ dự phòng rủi ro

81171

Chi lập quỹ DPRR tỷ giá

81172

Chi lập quỹ dự phòng rủi ro TD HTXK ngắn hạn

81173

Chi lập quỹ dự phòng rủi ro TD HTXK trung và dài hạn

81174

Chi lập quỹ DPRR tín dụng đầu tư

8118

Chi khác về hoạt động nghiệp vụ

92

812

Chi phí quản lý

8121

Chi phí cán bộ viên chức

81211

Lương và phụ cấp theo lương

81212

Chi phụ cấp thành viên HĐQL

81213

Chi ăn giữa ca

81214

Chi trang phục và bảo hộ lao động

81215

Nộp BHXH, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn

81216

Chi làm thêm giờ

81217

Chi độc hại

8122

Chi trợ cấp

81221

Chi trợ cấp khó khăn

81222

Chi trợ cấp thôi việc

8123

Chi vật liệu và dụng cụ văn phòng

81231

Chi văn phòng phẩm

81232

Chi xăng dầu

81233

Chi phí công cụ, dụng cụ lâu bền

81238

Chi phí công cụ, dụng cụ khác

8124

Chi về TSCĐ

81241

Khấu hao TSCĐ

81242

Chi bảo dưỡng, sửa chữa TSCĐ

81243

Chi phí thuê TSCĐ

81244

Chi bảo hiểm TSCĐ

8125

Chi quản lý hành chính

81251

Chi cước phí bưu điện và điện thoại

81252

Chi xuất bản tài liệu, tuyên truyền

81253

Chi mua tài liệu, sách báo

81254

Chi đào tạo, huấn luyện nghiệp vụ

81255

Chi nghiên cứu sáng kiến và ứng dụng khoa học

8126

Chi công tác phí

81261

Chi công tác phí

8128

Chi khác về quản lý

81281

Điện nước, vệ sinh cơ quan, y tế

81282

Chi kiểm toán, kiểm tra

81283

Chi đoàn ra, đoàn vào

81284

Chi thuê chuyên gia

81285

Chi phí phòng cháy, chữa cháy

81288

Chi khác

93

813

Chi bảo hiểm tín dụng xuất khẩu

8131

Chi bảo hiểm tín dụng xuất khẩu

81311

Chi bảo hiểm tín dụng xuất khẩu

94

817

Chi hoạt động tài chính

8171

Chi đầu tư chứng khoán

81711

Chi đầu tư chứng khoán

8172

Chi phí sử dụng vốn nội bộ

81721

Chi phí sử dụng vốn nội bộ

8173

Chênh lệch tỷ giá

81731

Chênh lệch tỷ giá

8175

Chi hoạt động thị trường tiền tệ

81751

Chi hoạt động thị trường tiền tệ

8176

Chi phí lãi trả chậm, trả góp mua sắm TSCĐ

81761

Chi phí lãi trả chậm, trả góp mua sắm TSCĐ

95

821

Chi hoạt động khác

8211

Chi về tạp chí

82111

Chi về tạp chí

8212

Chi nộp phạt

82121

Chi nộp phạt

8213

Chi thanh lý, nhượng bán TSCĐ

82131

Chi thanh lý, nhượng bán TSCĐ

8214

Chi thu hồi các khoản nợ đã xóa

82141

Chi thu hồi các khoản nợ đã xóa

8215

Chi đoàn thể, xã hội

82151

Chi đoàn thể, xã hội

8218

Chi khác

82181

Chi thuê hợp đồng vụ việc

82188

Chi khác

Loại 9: Xác định kết quả hoạt động

96

911

Xác định kết quả hoạt động

9111

Xác định kết quả hoạt động

91111

Xác định kết quả hoạt động

Loại 0: Tài khoản ngoài bảng

1

001

Tài sản thuê ngoài

0011

Tài sản thuê ngoài

00111

Tài sản thuê ngoài

2

002

Lãi chưa thu cho vay vốn ngắn hạn HTXK

0021

Lãi chưa thu cho vay vốn ngắn hạn HTXK dưới 180 ngày

0022

Lãi chưa thu cho vay vốn ngắn hạn HTXK dưới 360 ngày

0023

Lãi chưa thu cho vay vốn ngắn hạn HTXK dưới 720 ngày

0024

Lãi chưa thu cho vay vốn ngắn hạn HTXK được khoanh

3

003

Lãi chưa thu cho vay vốn tín dụng đầu tư

0031

Lãi chưa thu cho vay vốn tín dụng đầu tư dự án TW

00311

Lãi đến hạn thu chưa thu được

00312

Lãi ân hạn chưa thu

00313

Lãi đến hạn thu chưa thu được dự án TW được khoanh

0032

Lãi chưa thu cho vay vốn tín dụng đầu tư dự án ĐP

00321

Lãi đến hạn thu chưa thu được

00322

Lãi ân hạn chưa thu

00323

Lãi đến hạn thu chưa thu được dự án ĐP được khoanh

0035

Lãi chưa thu cho vay chương trình đặc biệt của Chính phủ

00351

Lãi chưa thu cho vay

00352

Lãi chưa thu cho vay ân hạn

00353

Lãi chưa thu cho vay được khoanh

4

004

Lãi chưa thu cho vay vốn HTXK trung và dài hạn

0041

Lãi chưa thu cho vay vốn HTXK trung và dài hạn dự án TW

00411

Lãi đến hạn thu chưa thu được

00412

Lãi đến hạn thu được khoanh

0042

Lãi chưa thu cho vay vốn HTXK trung và dài hạn dự án ĐP

Lãi đến hạn thu chưa thu được

Lãi đến hạn thu được khoanh

5

005

Lãi đến hạn thu cho vay nhà Nhà nhập khẩu chưa thu được

0051

Lãi đến hạn thu

00511

Lãi đến hạn thu

00512

Lãi ân hạn

00513

Lãi được khoanh

6

006

Lãi chưa thu cho vay khác

0061

Lãi chưa thu cho vay vốn tạm thời nhàn rỗi

00611

Lãi đến hạn thu nhưng chưa thu được

0068

Lãi chưa thu cho vay khác

00681

Lãi đến hạn thu nhưng chưa thu được

7

007

Lãi, phí chưa thu cho vay lại vốn ODA

0071

Lãi chưa thu cho vay lại vốn ODA

00711

Lãi đến hạn thu nhưng chưa thu được

00712

Lãi quá hạn chưa thu

00713

Lãi ân hạn chưa thu

00714

Lãi cho vay chưa thu nay được khoanh

0072

Phí quản lý chưa thu vốn ODA

00721

Phí quản lý đến hạn thu nhưng chưa thu được

00722

Phí quản lý quá hạn chưa thu

00723

Phí quản lý ân hạn chưa thu

00724

Phí quản lý được khoanh

0073

Phí thu hộ chưa thu vốn ODA

00731

Phí thu hộ đến hạn thu nhưng chưa thu được

00732

Phí thu hộ quá hạn chưa thu

00733

Phí thu hộ ân hạn chưa thu

00734

Phí thu hộ được khoanh

8

008

Lãi chưa thu cho vay vốn nhận uỷ thác

0081

Lãi chưa thu cho vay vốn nhận uỷ thác NSĐP

00811

Lãi đến hạn thu nhưng chưa thu được của NS ĐP

00812

Lãi ân hạn chưa thu của NS ĐP

0082

Lãi chưa thu cho vay vốn nhận uỷ thác tổ chức khác

00821

Lãi đến hạn chưa thu

00822

Lãi ân hạn

0087

Lãi chưa thu cho vốn nhận uỷ thác khác

00871

Lãi đến hạn thu chưa thu được

00872

Lãi ân hạn chưa thu

9

009

Lãi chưa thu bảo lãnh HTXK ngắn hạn

0091

Lãi chưa thu bảo lãnh dự thầu

00911

Lãi chưa thu bảo lãnh dự thầu

00912

Bảo lãnh dự thầu được khoanh

0092

Lãi chưa thu bảo lãnh thực hiện hợp đồng

00921

Lãi đến hạn thu chưa thu bảo lãnh thực hiện hợp đồng

00922

Lãi bảo lãnh thực hiện hợp đồng được khoanh

10

010

Lãi, phí chưa thu bảo lãnh tín dụng đầu tư

0101

Lãi chưa thu bảo lãnh dự án TW

01011

Lãi đến hạn thu nhưng chưa thu được bảo lãnh dự án TW

01012

Lãi ân hạn chưa thu bảo lãnh

01013

Lãi bảo lãnh được khoanh

0102

Lãi chưa thu bảo lãnh dự án ĐP

01021

Lãi đến hạn thu nhưng chưa thu được bảo lãnh

01022

Lãi ân hạn chưa thu bảo lãnh

01023

Lãi bảo lãnh được khoanh

0103

Phí chưa thu bảo lãnh dự án TW

01031

Phí bảo lãnh đến hạn thu nhưng chưa thu được

01032

Phí bảo lãnh ân hạn chưa thu

01033

Phí bảo lãnh được khoanh

0104

Phí chưa thu bảo lãnh dự án ĐP

01041

Phí bảo lãnh đến hạn thu nhưng chưa thu được

01042

Phí bảo lãnh ân hạn chưa thu

01043

Phí bảo lãnh được khoanh

11

011

Lãi, phí chưa thu bảo lãnh HTXK trung và dài hạn

0111

Lãi chưa thu bảo lãnh dự án TW

01111

Lãi bảo lãnh đến hạn thu nhưng chưa thu được

01112

Lãi ân hạn chưa thu bảo lãnh

01113

Lãi bảo lãnh được khoanh

0112

Lãi chưa thu bảo lãnh dự án ĐP

01121

Lãi bảo lãnh đến hạn thu nhưng chưa thu được

01122

Lãi bảo lãnh ân hạn chưa thu

01123

Lãi bảo lãnh được khoanh

0113

Phí chưa thu bảo lãnh dự án TW

01131

Phí bảo lãnh đến hạn thu nhưng chưa thu được

01132

Phí bảo lãnh ân hạn chưa thu

01133

Phí bảo lãnh được khoanh

0114

Phí chưa thu bảo lãnh dự án ĐP

01141

Phí bảo lãnh đến hạn thu nhưng chưa thu được

01142

Phí bảo lãnh ân hạn chưa thu

01143

Phí bảo lãnh được khoanh

12

012

Lãi, phí chưa thu tái bảo lãnh tín dụng đầu tư Nhà nước

0121

Lãi chưa thu tái bảo lãnh dự án TW

01211

Lãi đến hạn chưa thu

01212

Lãi ân hạn chưa thu

01213

Lãi cho vay chưa thu nay được khoanh

0122

Lãi chưa thu tái bảo lãnh dự án ĐP

01221

Lãi đến hạn chưa thu

01222

Lãi ân hạn chưa thu

01223

Lãi cho vay chưa thu nay được khoanh

0123

Phí chưa thu tái bảo lãnh dự án TW

01231

Phí đến hạn chưa thu

01232

Phí ân hạn chưa thu

01233

Phí được khoanh

0124

Phí chưa thu tái bảo lãnh dự án ĐP

01241

Phí đến hạn chưa thu

01242

Phí ân hạn chưa thu

01243

Phí được khoanh

13

013

Lãi, phí chưa thu tái bảo lãnh HTXK trung và dài hạn

0131

Lãi chưa thu tái bảo lãnh dự án TW

01311

Lãi đến hạn thu chưa thu được

01312

Lãi ân hạn chưa thu

01313

Lãi cho vay chưa thu nay được khoanh

0132

Lãi chưa thu tái bảo lãnh dự án ĐP

01321

Lãi đến hạn thu chưa thu được

01322

Lãi ân hạn chưa thu

01323

Lãi cho vay chưa thu nay được khoanh

0133

Phí chưa thu tái bảo lãnh dự án TW

01331

Phí đến hạn chưa thu

01332

Phí ân hạn chưa thu

01333

Phí được khoanh

0134

Phí chưa thu tái bảo lãnh dự án ĐP

01341

Phí đến hạn chưa thu

01342

Phí ân hạn chưa thu

01343

Phí được khoanh

14

014

Nợ vay trong nước bị tổn thất

0141

Nợ gốc bị tổn thất

01411

Nợ gốc bị tổn thất cho vay HTXK ngắn hạn

01412

Nợ gốc bị tổn thất cho vay HTXK trung và dài hạn

01413

Nợ gốc bị tổn thất cho vay tín dụng đầu tư

01414

Nợ gốc bị tổn thất cho vay tạm thời nhàn rỗi

01415

Nợ gốc bị tổn thất cho vay bảo lãnh HTXK

01416

Nợ gốc bị tổn thất cho vay chương trình đặc biệt của CP

0142

Nợ lãi bị tổn thất

01421

Nợ lãi bị tổn thất cho vay HTXK ngắn hạn

01422

Nợ lãi bị tổn thất cho vay HTXK trung và dài hạn

01423

Nợ lãi bị tổn thất cho vay tín dụng đầu tư

01424

Nợ lãi bị tổn thất cho vay tạm thời nhàn rỗi

01425

Nợ lãi bị tổn thất cho vay bảo lãnh HTXK

01426

Nợ lãi bị tổn thất cho vay chương trình đặc biệt của CP

15

015

Ngoại tệ và chứng từ có giá trị ngoại tệ

0151

Ngoại tệ

01511

Ngoại tệ hiện có

01512

Ngoại tệ ODA chi nhánh đã cho vay

01513

Ngoại tệ ODA Quỹ TW đã nhận nợ

01514

Ngoại tệ ODA chi nhánh chưa nhận nợ

01515

Ngoại tệ ODA chi nhánh nhận nợ trước

01516

Ngoại tệ chi nhánh cho vay trong nước

01517

Ngoại tệ đã cấp HTLS sau đầu tư

01518

Ngoại tệ được hoàn trả vốn vay thủy lợi nội đồng đã ứng vốn trong nước

0152

Lãi, phí đã thu vốn ODA cho vay bằng ngoại tệ

01521

Lãi đã thu bằng ngoại tệ

01522

Phí quản lý đã thu bằng ngoại tệ

01523

Phí thu hộ đã thu bằng ngoại tệ

16

016

Hạn mức kinh phí đầu tư

0161

Hạn mức kinh phí đầu tư

01611

Hạn mức kinh phí đầu tư

17

017

Nguồn vốn khấu hao TSCĐ

0171

Nguồn vốn khấu hao TSCĐ

01711

Nguồn vốn khấu hao TSCĐ

18

018

Uỷ thác huy động và cho vay

0181

Uỷ thác huy động và cho vay

01811

Uỷ thác huy động và cho vay

19

019

Các văn bản cam kết cho khách hàng

0191

Cam kết bảo lãnh cho khách hàng tín dụng đầu tư dự án TW

01911

Cam kết bảo lãnh cho khách hàng TD ĐT dự án TW bằng VND

01912

Cam kết bảo lãnh cho khách hàng TD ĐT dự án TW bằng ngoại tệ

0192

Cam kết bảo lãnh cho khách hàng tín dụng đầu tư dự án ĐP

01921

Cam kết bảo lãnh cho khách hàng TD ĐT dự án ĐP bằng VND

01922

Cam kết bảo lãnh cho khách hàng TD ĐT dự án ĐP bằng ngoại tệ

0193

Cam kết bảo lãnh cho khách hàng tín dụng HTXK dự án TW

01931

Cam kết bảo lãnh cho khách hàng tín dụng HTXK dự án TW bằng VND

01932

Cam kết bảo lãnh cho khách hàng tín dụng HTXK dự án TW bằng ngoại tệ

0194

Cam kết bảo lãnh cho khách hàng tín dụng HTXK dự án ĐP

01941

Cam kết bảo lãnh cho khách hàng tín dụng HTXK dự án ĐP bằng VND

01942

Cam kết bảo lãnh cho khách hàng tín dụng HTXK dự án ĐP bằng ngoại tệ

0195

Cam kết bảo lãnh dự thầu dự án TW

01951

Cam kết bảo lãnh dự thầu dự án TW bằng VND

01952

Cam kết bảo lãnh dự thầu dự án TW bằng ngoại tệ

0196

Cam kết bảo lãnh dự thầu dự án ĐP

01961

Cam kết bảo lãnh dự thầu dự án ĐP bằng VND

01962

Cam kết bảo lãnh dự thầu dự án ĐP bằng ngoại tệ

0197

Cam kết bảo lãnh thực hiện hợp đồng dự án TW

01971

Cam kết bảo lãnh thực hiện hợp đồng dự án TW bằng VNĐ

01972

Cam kết bảo lãnh thực hiện hợp đồng dự án TW bằng ngoại tệ

0198

Cam kết bảo lãnh thực hiện hợp đồng dự án ĐP

01981

Cam kết bảo lãnh thực hiện hợp đồng dự án ĐP bằng VND

01982

Cam kết bảo lãnh thực hiện hợp đồng dự án ĐP bằng ngoại tệ

0199

Cam kết tài trợ cho khách hàng

01991

Cam kết tài trợ cho khách hàng

20

020

Cam kết bảo lãnh nhận được

0201

Các cam kết nhận được từ các tổ chức tín dụng khác

02011

Các cam kết nhận được từ các tổ chức tín dụng khác

0202

Bảo lãnh nhận được từ cơ quan Chính phủ

02021

Bảo lãnh nhận được từ cơ quan Chính phủ

0203

Bảo lãnh nhận được từ các công ty bảo hiểm

02031

Bảo lãnh nhận được từ các công ty bảo hiểm

0204

Bảo lãnh nhận được từ các tổ chức quốc tế

02041

Bảo lãnh nhận được từ các tổ chức quốc tế

0208

Các bảo lãnh khác nhận được

02081

Các bảo lãnh khác nhận được

21

021

Các giấy tờ có giá

0211

Các giấy tờ có giá của Quỹ HTPT phát hành

02111

Các giấy tờ có giá của Quỹ HTPT phát hành

0217

Các giấy tờ có giá về xuất nhập khẩu

02171

Chứng từ hàng xuất nhờ thu

02172

Chứng từ hàng xuất đòi nước ngoài thanh toán theo L/C

02178

Chứng từ có giá khác

0218

Tài sản và các giấy tờ có giá khác

02181

Tài sản và các giấy tờ có giá khác

22

022

Tài sản và các chứng từ khác

0221

Kim loại quý, đá quý giữ hộ

02211

Kim loại quý, đá quý giữ hộ

0222

Tài sản thế chấp cầm đồ của khách hàng

02221

Tài sản thế chấp cầm đồ của khách hàng

0223

Tài sản gán xiết nợ chờ xử lý

02231

Tài sản gán xiết nợ chờ xử lý

0224

Các giấy tờ có giá của khách hàng đưa thế chấp

02241

Các giấy tờ có giá của khách hàng đưa thế chấp

0228

Các chứng từ có giá trị, tài sản khác đang bảo quản

02281

Công cụ dụng cụ đang sử dụng

02282

Số tạp chí hiện có

02283

ấn chỉ chưa xuất dùng

23

023

Cấp hỗ trợ lãi suất sau đầu tư đã được BTC duyệt

0231

Cấp hỗ trợ lãi suất sau đầu tư đã được BTC duyệt

02311

Cấp hỗ trợ lãi suất sau đầu tư đã được BTC duyệt

24

024

Phí Bảo hiểm tín dụng xuất khẩu chưa thu

0241

Phí Bảo hiểm tín dụng xuất khẩu chưa thu

02411

Phí Bảo hiểm tín dụng xuất khẩu chưa thu

25

025

Các quỹ được chi

0251

Các quỹ được chi

02511

Các quỹ được chi



Số TT

Tên sổ kế toán

Mẫu số

1

Sổ Nhật ký chung

S 01-Q

2

Sổ cái

S 02-Q

3

Sổ quỹ tiền mặt

S 03-Q

4

Sổ quỹ tiền mặt ngoại tệ

S 04-Q

5

Sổ tổng hợp tài khoản ngoài bảng (1)

S 05-Q

6

Sổ tổng hợp tài khoản ngoài bảng (2)

S 06-Q

7

Sổ theo dõi cho vay

S 07-Q

8

Thẻ tài sản cố định

S 08-Q

9

Sổ tài sản cố định theo đơn vị sử dụng

S 09-Q

10

Sổ chi tiết tài khoản

S 10-Q

11

Sổ theo dõi cấp vốn hỗ trợ lãi suất sau đầu tư

S 11-Q

12

Sổ theo dõi bảo lãnh tín dụng đầu tư

S 12-Q

13

Sổ theo dõi cho vay thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh

S 13-Q

14

Sổ theo dõi cho vay vốn ODA cho vay lại

S 14-Q

15

Sổ theo dõi thu lãi, phí cho vay vốn ODA cho vay lại

S 15-Q

16

Sổ theo dõi thu lãi, phí quá hạn vốn ODA cho vay lại

S 16-Q

17

Sổ chi tiết vật tư

S 17-Q

Phần thứ năm

:
HỆ THỐNG BÁO CÁO TÀI CHÍNH


TT

Tên báo cáo

Mẫu số

Thời gian lập

Nơi lập

Nơi nhận

Quỹ TW

Bộ Tài chính

Tổng cục Thống kê

1

Bảng cân đối kế toán

B01A-QHTPT

Năm

Quỹ TW

x

x

2

Bảng cân đối tài khoản

B01B-QHTPT

Tháng, quý, năm

Chi nhánh

x

3

Báo cáo kết quả hoạt động

B02-QHTPT

Tháng, quý, năm

Chi nhánh

Quỹ TW

x

x

x

4

Báo cáo lưu chuyển tiền tệ

B03-QHTPT

Tháng, quý, năm

Quỹ TW

x

5

Báo cáo tổng hợp nguồn vốn

B04-QHTPT

Tháng, quý, năm

Chi nhánh

Quỹ TW

x

x

6

Báo cáo cho vay vốn tín dụng đầu tư

B05-QHTPT

Tháng, quý, năm

Chi nhánh

Quỹ TW

x

x

7

Báo cáo bảo lãnh tín dụng đầu tư

B06-QHTPT

Tháng, quý, năm

Chi nhánh

Quỹ TW

x

x

8

Báo cáo cấp hỗ trợ lãi suất sau đầu tư

B07-QHTPT

Tháng, quý, năm

Chi nhánh

Quỹ TW

x

x

9

Báo cáo cho vay ngắn hạn hỗ trợ xuất khẩu

B08-QHTPT

Tháng, quý, năm

Chi nhánh

Quỹ TW

x

x

10

Báo cáo bảo lãnh tín dụng hỗ trợ xuất khẩu ngắn hạn

B09-QHTPT

Tháng, quý, năm

Chi nhánh

Quỹ TW

x

x

11

Báo cáo vốn ODA cho vay lại

B10-QHTPT

Tháng, quý, năm

Chi nhánh

Quỹ TW

x

x

12

Báo cáo tình hình tăng, giảm TSCĐ

B11-QHTPT

Tháng, quý, năm

Chi nhánh

Quỹ TW

x

x

13

Thuyết minh báo cáo tài chính

B12-QHTPT

Tháng, quý, năm

Chi nhánh

Quỹ TW

x

x

x

Tổng quan văn bản

Số ký hiệu78/2003/QĐ-BTC
Ngày ban hành29/05/2003
Loại văn bảnQuyết định
Ngày có hiệu lực01/07/2003
Nguồn thu thậpCơ sở dữ liệu
Ngày đăng công báo29/06/2003
Cơ quan ban hành / Người kýBộ Tài chính / Trần Văn Tá
Phạm viTrung ương, Bộ Tài chính
Trích yếuBan hành chế độ kế toán Quỹ Hỗ trợ phát triển do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
Tình trạng hiệu lựcCòn hiệu lực

Chưa có thông tin lược đồ

Văn bản này hiện chưa được cập nhật dữ liệu về lược đồ liên quan.