Quay lại

Quyết định 79/1998/QĐ-UB về việc ban hành qui định tạm thời quản lý Nhà nước về điện trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh

UBND TỈNH BẮC NINH
-------

Số: 79/1998/QĐ-UB

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

----------------------------

tỉnh Bắc Ninh, ngày 06 tháng 10 năm 1998

QUYẾT ĐỊNH CỦA UBND TỈNH BẮC NINH

Về việc ban hành qui định tạm thời quản lý Nhà nước về điện trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh

UBND TỈNH BẮC NINH

Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 21/6/1994;

Căn cứ Quyết định số 852/TTg ngày 28/12/1995 của Thủ tướng Chính phủ về việc thành lập một số tổ chức ở địa phương. Thông tư liên bộ Công nghiệp và Ban Tổ chức cán bộ Chính phủ số 18/LB-TT ngày 29/6/1996 hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy Sở Công nghiệp các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;

Căn cứ Thông tư số 01/TT-TCCB ngày 02/6/1996 của Bộ Công nghiệp hướng dẫn việc chuyển giao chức năng quản lý Nhà nước về điện cho Sở Công nghiệp;

Xét đề nghị của Giám đốc Sở Công nghiệp -TTCN,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1:

Điều 2:

Điều 3 QUI ĐỊNH TẠM THỜI

QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ ĐIỆN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BẮC NINH

(Ban hành kèm theo Quyết định số 79/1998/QĐ-UB

ngày 6/10/1998 của UBND tỉnh Bắc Ninh)

Chương I

NHỮNG QUI ĐỊNH CHUNG

Điều 1

Điều 2

1. Công tác quy hoạch về điện.

2. Công tác giám sát điện năng.

3. Quản lý và phát triển các dạng năng lượng mới.

4. Thanh tra an toàn về điện.

5. Quản lý điện nông thôn.

Điều 3

1. UBND tỉnh giao cho Sở Công nghiệp -TTCN thực hiện chức năng quản lý Nhà nước về điện trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh như qui định tại điều 2.

2. Các đơn vị sản xuất kinh doanh thuộc mọi thành phần kinh tế (gọi tắt là các doanh nghiệp), các tổ chức, cá nhân có liên quan đến cung ứng và sử dụng điện thuộc địa bàn tỉnh đều chịu sự quản lý Nhà nước về điện của Sở công nghiệp - TTCN.

Điều 4

1. Tham gia xây dựng quy hoạch về điện thuộc địa bàn huyện, thị xã.

2. Đề xuất ứng dụng các dạng năng lượng mới.

3. Kiểm tra việc chấp hành các qui định về quản lý điện trên địa bàn.

4. Kiểm tra việc thực hiện các qui định về an toàn điện thuộc địa bàn huyện, thị xã.
Sở Công nghiệp hướng dẫn chỉ đạo thực hiện các nội dung trên.

Điều 5

Chương II

QUY HOẠCH VÀ QUẢN LÝ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH ĐIỆN

Điều 6 Căn cứ vào tổng sơ đồ lưới điện toàn quốc và nhu cầu phát triển kinh tế xã hội của tỉnh, Sở Công nghiệp có trách nhiệm lập quy hoạch cải tạo và phát triển lưới điện của tỉnh cho từng giai đoạn, trình các cấp có thẩm quyền phê duyệt, đồng thời có trách nhiệm quản lý thực hiện, kịp thời kiến nghị sửa đổi, bổ sung cho phù hợp với thực tiễn phát triển kinh tế xã hội của tỉnh.

Điều 7

1. Việc cải tạo và phát triển lưới điện phải tuân thủ theo qui hoạch đã được phê duyệt.

2. Hồ sơ báo cáo nghiên cứu tiền khả thi và khả thi các dự án công trình điện phải có ý kiến thoả thuận của Sở Công nghiệp về quy hoạch trước khi trình các cấp có thẩm quyền.

Điều 8:

1. Quản lý chất lượng công trình điện được thực hiện theo Điều lệ quản lý đầu tư và xây dựng hiện hành của Nhà nước và Quyết định số 140/UB ngày 7/6/1997 của UBND tỉnh.

2. Sở Công nghiệp tổ chức bộ phận quản lý chất lượng xây dựng công trình điện trên địa bàn tỉnh, thực hiện giám định xây dựng điện thuộc dự án đầu tư nhóm C.

3. Nghiệm thu công trình:
Chủ đầu tư chịu trách nhiệm tổ chức kịp thời công tác nghiệm thu khối lượng và chất lượng từng bộ phận, hạng mục công trình xây dựng hoàn thành. Tham gia nghiệm thu cùng với chủ đầu tư có:
Đại diện của Tổ chức tư vấn thiết kế.
Đại diện của Tổ chức tư vấn giám sát thi công xây dựng và lắp đặt thiết bị (nếu có).
Đại diện của doanh nghiệp nhận thầu chính xây dựng.
Đại diện cơ quan giám định chất lượng công trình điện (theo phân cấp).
Đại diện doanh nghiệp cung ứng điện.
Đại diện quản lý sử dụng vận hành.

Điều 9

1. Đối với chứng chỉ hành nghề xây dựng đường dây và trạm biến thế từ 35KV trở xuống, Sở Công nghiệp thẩm định năng lực và có ý kiến thoả thuận bằng văn bản để Sở Xây dựng trình UBND tỉnh duyệt cấp.

2. Đối với các chứng chỉ hành nghề xây dựng đường dây và trạm biến thế trên 35KV, Sở Công nghiệp tiếp nhận, kiểm, tra hồ sơ và báo cáo Bộ Công nghiệp.

Chương III

GIÁM SÁT ĐIỆN NĂNG

Điều 10

Điều 11:

Điều 12

1. Kiểm tra việc chấp hành các chế độ, chính sách, qui định của Nhà nước về cung ứng và sử dụng điện.

2. Kiểm tra việc cung ứng điện an toàn, ổn định, bảo đảm chất lượng và số lượng điện năng theo hợp đồng mua bán điện, kiểm tra việc thực hiện đóng cắt điện theo kế hoạch.

3. Hướng dẫn các biện pháp nâng cao hiệu quả sử dụng điện hợp lý, an toàn, tiết kiệm. Phổ biến những kinh nghiệm tốt trong lĩnh vực này để áp dụng, đồng thời kiểm tra phát hiện những thiếu sót, yêu cầu các hộ vi phạm có biện pháp khắc phục.

4. Hướng dẫn và kiểm tra các đơn vị sử dụng điện trong tỉnh, xây dựng định mức tiêu thụ điện năng cho một đơn vị sản phẩm.

5. Giải quyết các vụ tranh chấp trong việc vi phạm điều lệ, chủ trương, chính sách của Nhà nước về cung ứng và sử dụng điện khi có yêu cầu.

6. Kiểm tra các thiết bị và công trình điện của hộ sử dụng điện về tình trạng kỹ thuật, vận hành an toàn theo các quy trình, quy phạm kỹ thuật điện hiện hành.

7. Thông báo cho Điện lực tỉnh các hộ dùng điện được ưu tiên và kiểm tra việc đảm bảo cung ứng điện liên tục, an toàn ổn định cho các hộ này.

8. Kiến nghị với cấp trên về việc sửa đổi, bổ sung các qui định, điều lệ ... phù hợp với tình hình cung ứng và sử dụng điện cho từng thời kỳ. Báo cáo công tác giám sát điện năng hàng quý, năm lên cơ quan cấp trên theo qui định.

Điều 13

1. Nhiệm vụ, quyền hạn:

a) Kiểm tra định kỳ hoặc đột xuất tất cả các đơn vị cung ứng và sử dụng điện.

b) Yêu cầu lãnh đạo các đơn vị cung ứng và sử dụng điện chấp hành nghiêm chỉnh chế độ chính sách, quy định về cung ứng và sử dụng điện, chuyển biên bản đến cơ quan có thẩm quyền giải quyết.

c) Kiểm tra hộp sử dụng điện về việc thi hành các biện pháp tiết kiệm điện đã đề ra, nhắc nhở các trường hợp sử dụng điện lãng phí, lập biên bản đối với các trường hợp tái phạm và đề nghị cơ quan có thẩm quyền giải quyết.

d) Thẩm định các hồ sơ khiếu nại, tranh chấp hợp đồng giữa bên mua và bên bán điện, trình Sở Công nghiệp xem xét giải quyết.

2. Trách nhiệm:
Giám sát viên phải chịu trách nhiệm về sự đúng đắn của các yêu cầu, kiến nghị do mình đề ra, về việc lạm dụng, quyền hạn, quyết định sai trái tuỳ tiện, về việc không hoàn thành nhiệm vụ được giao. Các trường hợp nói trên nếu thiếu vi phạm, tuỳ theo mức độ có thể bị xử lý hành chính, thu thẻ giám sát viên. Trường hợp gây hậu quả nghiêm trọng bị xử lý theo pháp luật. Các giám sát viên làm việc có hiệu quả, có sáng kiến cải tiến hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ được xem xét khen thưởng theo qui định.

Điều 14

1. Hội đồng xử lý vi phạm cung ứng điện và Hội đồng xử lý vi phạm sử dụng điện được thành lập tại Sở Công nghiệp theo hướng dẫn số 65/KTAT ngày 24/5/1997 của Bộ Công nghiệp.

2. Cơ sở pháp lý để giải quyết tranh chấp và xử lý vi phạm là Điều lệ cung ứng và sử dụng điện, các văn bản hiện hành của Nhà nước.

3. Các tranh chấp thuộc các khu vực quản lý điện nông thôn trước hết các bên tự hoà giải. Trường hợp không thoả thuận được thì đề nghị về Phòng Công nghiệp-TTCN hoặc Nông nghiệp-TTCN trình UBND huyện xem xét giải quyết. Nếu thấy chưa thoả đáng thì có quyền gửi đơn kiến nghị về Sở Công nghiệp xem xét giải quyết.

4. Các trường hợp tranh chấp với ngành điện, hồ sơ phải gửi về Sở Công nghiệp-TTCN xem xét xử lý. Tùy theo mức độ nặng, nhẹ mà áp dụng các hình thức truy thu bồi thường, cắt điện theo qui định hiện hành của Nhà nước. Trường hợp vi phạm gây hậu quả nghiêm trọng, Sở Công nghiệp-TTCN lập hồ sơ đề nghị xử lý theo pháp luật.

Chương IV

THANH TRA AN TOÀN ĐIỆN

Điều 15:

1. Tổ chức kiểm tra hoặc tham gia các đoàn kiểm tra liên ngành về an toàn sử dụng điện trên địa bàn tỉnh. Trong quá trình kiểm tra, nếu phát hiện vi phạm hoặc tình trạng nguy hiểm, đe doạ tính mạng, tài sản của Nhà nước và nhân dân, Đoàn kiểm tra có quyền kiến nghị đến cơ quan có thẩm quyền đình chỉ ngay các hoạt động đó.

2. Tham gia thẩm định các giải pháp kỹ thuật an toàn và tham gia nghiệm thu về kỹ thuật an toàn điện theo qui định đối với các công trình xây dựng điện trong phạm vi quản lý của địa phương.

3. Tham gia điều tra các sự cố, tai nạn điện trong các cơ sở sản xuất kinh doanh và tai nạn về điện trong nhân dân trên địa bàn tỉnh.

4. Biên soạn các tài liệu hướng dẫn thi hành các văn bản pháp luật qui trình quy phạm về kỹ thuật an toàn điện trong phạm vi tỉnh. Tham gia đóng góp vào việc sửa đổi, bổ sung các quy trình, quy phạm về kỹ thuật an toàn điện.

5. Tổ chức bồi dưỡng huấn luyện, sát hạch kiến thức chuyên môn, nghiệp vụ về công tác kỹ thuật an toàn điện, cấp giấy chứng nhận cho cán bộ an toàn của các huyện, thị xã, các cơ sở sản xuất kinh doanh thuộc quyền quản lý của tỉnh, cấp thẻ an toàn cho công nhân, nhân viên quản lý vận hành điện ở các cơ sở sản xuất kinh doanh, các tổ chức quản lý điện nông thôn trong phạm vi huyện, thị xã.

6. Tổ chức tuyên truyền, hướng dẫn cho nhân dân về an toàn sử dụng điện, làm tham mưu cho UBND tỉnh thành lập Ban chỉ đạo thực hiện Nghị định 70/HĐBT của Hội đồng Bộ trưởng về bảo vệ an toàn lưới điện cao áp và là thường trực của Ban chỉ đạo.

7. Theo dõi, tổng hợp về sự cố, tai nạn điện, lập báo cáo định kỳ ( 6 tháng, năm) báo cáo nhanh đối với các sự cố nghiêm trọng, tai nạn chết người về Cục KTGSKTATCN- Bộ Công nghiệp.

Điều 16 Sở Công nghiệp phối hợp với Điện lực tỉnh tổ chức hướng dẫn tuyên truyền về an toàn sử dụng điện trong nhân dân.

Điều 17:

Chương V

QUẢN LÝ VÀ PHÁT TRIỂN CÁC DẠNG NĂNG LƯỢNG MỚI

Điều 18:

Điều 19:

1. Chủ trì phối hợp với các Sở, ban, ngành liên quan tiến hành lập quy hoạch nghiên cứu triển khai và ứng dụng các dạng năng lượng mới trên địa bàn tỉnh.

2. Phối hợp với Sở Khoa học, Công nghệ và Môi trường trong việc đề xuất những chính sách, biện pháp khuyến khích đầu tư nghiên cứu ứng dụng các dạng năng lượng mới vào sản xuất và đời sống.

3. Tham gia xét duyệt các đề án, luận chứng có liên quan đến công tác quản lý và phát triển các dạng năng lượng mới. Tổ chức nghiên cứu, triển khai ứng dụng các đề tài, đề án nói trên vào thực tiễn.

Chương VI

ĐIỆN NÔNG THÔN

Điều 20:

1. Hệ thống lưới điện do địa phương đầu tư và xây dựng được cung cấp từ nguồn của Tổng Công ty điện lực Việt Nam, cấp điện cho sản xuất và sinh hoạt của nhân dân thuộc khu vực nông thôn gọi tắt là lưới điện nông thôn.

2. ở những nơi mà Tổng Công ty Điện lực Việt Nam chưa kịp tiếp nhận lưới điện và quản lý bán điện đến hộ dân thì việc quản lý và bán điện tại các nơi này vẫn duy trì mô hình hiện có và phải thực hiện theo các qui định hiện hành của Nhà nước.

Điều 21:

1. Khuyến khích thành lập các tổ chức quản lý kinh doanh bán lẻ điện nông thôn theo mô hình các doanh nghiệp: HTX, Công ty, XN điện nước... tại các xã, thị trấn. Các tổ chức này được phép huy động vốn để đầu tư xây dựng mới hoặc tiếp nhận cải tạo hệ thống lưới điện nông thôn hiện có trên địa bàn xã, phường, thị trấn, được mua theo giá bán buôn điện năng từ nguồn của Tổng Công ty Điện lực Việt Nam và bán đến hộ dân theo giá không vượt giá trần do Sở Tài chính-Vật giá duyệt.

2. Việc tiếp nhận bàn giao hệ thống điện được thực hiện theo nguyên tắc ghi tăng, giảm vốn. Bên tiếp nhận có trách nhiệm hoàn trả khấu hao cho Chủ tài sản theo qui định hiện hành.

3. Sở Công nghiệp phối hợp với Sở Tài chính-Vật giá và các bên có liên quan xác định giá trị tài sản hiện có trước khi các bên làm thủ tục bàn giao.

Điều 22:

1. Ký hợp đồng mua buôn điện sinh hoạt nông thôn và tổ chức quản lý bán lẻ đến hộ gia đình.

2. Quản lý vận hành lưới điện theo đúng qui trình quy phạm của ngành điện.

3. Sửa chữa, bảo dưỡng và cải tạo nâng cấp hệ thống lưới điện hiện có, đáp ứng mọi nhu cầu sử dụng điện của nhân dân trên địa bàn.

4. Phải chấp hành nghiêm chỉnh mọi chế độ qui định của Nhà nước về cung ứng và sử dụng điện cũng như các nội dung ghi trong giấy phép kinh doanh, hợp đồng mua bán điện với Ngành điện.

Điều 23

1. Các tổ chức nói tại Điều 21 thực hiện kinh doanh bán lẻ điện nông thôn phải có giấy phép hành nghề kinh doanh điện nông thôn.

2. UBND tỉnh uỷ quyền cho Sở Công nghiệp -TTCN cấp giấy phép hành nghề kinh doanh điện nông thôn.
Sở Công nghiệp qui định mẫu và nội dung ghi trong giấy phép.

Điều 24

Chương VII

ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 25 Kinh phí phục vụ cho công tác quản lý Nhà nước về điện trên địa bàn tỉnh do ngân sách Nhà nước cấp hàng năm.

Điều 26:

Điều 27: Trong quá trình thực hiện, nếu có gì vướng mắc các đơn vị phản ánh kịp thời về Sở Công nghiệp để nghiên cứu tổng hợp trình UBND tỉnh và Bộ Công nghiệp xem xét, giải quyết./.

Tổng quan văn bản

Số ký hiệu79/1998/QĐ-UB
Ngày ban hành06/10/1998
Loại văn bảnQuyết định
Ngày có hiệu lực21/10/1998
Nguồn thu thậpCơ sở dữ liệu
Ngày đăng công báo---
Cơ quan ban hành / Người kýUBND tỉnh Bắc Ninh / Nguyễn Thế Thảo
Phạm viBắc Ninh
Trích yếuVề việc ban hành qui định tạm thời quản lý Nhà nước về điện trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh
Tình trạng hiệu lựcCòn hiệu lực

Chưa có thông tin lược đồ

Văn bản này hiện chưa được cập nhật dữ liệu về lược đồ liên quan.