|
UBND TỈNH ĐẮK LẮK Số: 79/2006/QĐ-UBND |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ---------------------------- tỉnh Đắk Lắk, ngày 29 tháng 12 năm 2006 |
QUYẾT ĐỊNH
Về việc ban hành giá đất trên địa bàn huyện Krông Năng
----------------------
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003;
Căn cứ Luật Đất đai ngày 26/11/2003;
Căn cứ Nghị định số 188/2004/NĐ-CP ngày 16/11/2004 của Chính phủ; Thông tư số: 114/2004/TT-BTC ngày 26/11/2004 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn phương pháp xác định giá đất và khung giá các loại đất;
Căn cứ Nghị quyết số: 44/2006/NQ-HĐND ngày 14/12/2006 của Hội đồng nhân dân tỉnh về mức giá đất tại các huyện, thành phố;
Xét đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính tại Tờ trình số: 1846/TTr-STC ngày 27/12/2006,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành giá đất trên địa bàn huyện Krông Năng như 03 Phụ lục kèm theo.
Điều 2. Giá đất được quy định tại Điều 1 được sử dụng làm căn cứ:
1. Tính thuế đối với việc sử dụng đất và chuyển quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật.
2. Tính tiền sử dụng đất và tiền thuê đất khi giao đất, cho thuê đất không thông qua đấu giá quyền sử dụng đất hoặc đấu thầu dự án có sử dụng đất cho các trường hợp quy định tại Điều 34, Điều 35 của Luật Đất đai năm 2003.
3. Tính giá trị quyền sử dụng đất khi giao đất không thu tiền sử dụng đất cho các tổ chức, cá nhân trong các trường hợp quy định tại Điều 33 của Luật Đất đai năm 200
4. Xác định giá trị quyền sử dụng đất để tính vào giá trị tài sản của doanh nghiệp khi doanh nghiệp cổ phần hoá, lựa chọn hình thức giao đất có thu tiền sử dụng đất theo quy định tại khoản 3, Điều 59 của Luật Đất đai năm 2003.
5. Tính giá trị quyền sử dụng đất để thu lệ phí trước bạ khi chuyển quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật.
6. Tính giá trị quyền sử dụng đất để bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh, lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng và phát triển kinh tế quy định tại Điều 39, Điều 40 của Luật Đất đai năm 2003.
7. Tính tiền bồi thường đối với người có hành vi vi phạm pháp luật về đất đai mà gây thiệt hại cho Nhà nước theo quy định của pháp luật.
Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở: Tài chính, Tài nguyên và Môi trường, Xây dựng; Cục trưởng Cục thuế; Thủ trưởng các Sở, ban, ngành có liên quan; Chủ tịch UBND huyện Krông Năng; các đơn vị, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/2007. Quyết định này thay thế Quyết định số 18/2006/QĐ-UBND ngày 22/03/2006 của UBND tỉnh về việc ban hành giá đất trên địa bàn huyện Krông Năng./.
Nơi nhận: - Như Điều 3; - TT. Tỉnh ủy (để b/cáo); - TT. HĐND tỉnh (nt); - Đoàn Đại biểu Quốc hội tỉnh; - Ủy ban MTTQVN tỉnh; - Vụ Pháp chế, Cục Quản lý giá - Bộ Tài chính; - Cục Kiểm tra VB - Bộ Tư pháp; - CT, PCT. UBND tỉnh; - Sở Tư pháp; - Báo ĐắkLắk, Đài PT&TH tỉnh; - Lãnh đạo VP. UBND tỉnh; - TT Công báo, TT Tin học tỉnh; - Các BP: NLN, TH, CN, NC; - Lưu VT, TM.
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH
(đã ký)
Lữ Ngọc Cư
PHỤ LỤC I
BẢNG GIÁ ĐẤT Ở TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN KRÔNG NĂNG
(Kèm theo Quyết định sổ 79/2006/QĐ-UBND ngày 29 tháng 12 năm 2006 của UBND tỉnh)
TT
Tên xã, thị trấn, tên đường
Đoạn đường
Mức giá (đồng/m2)
Từ
Đến
I
Thị trấn Krông Năng
1
Đường đi xã Phú Lộc
Km 0 (Ngã 4 trung tâm huyện)
(Ngã 4 nhà ông Lợi + 30m)
1.200.000
(Ngã 4 nhà ông Lợi + 30m)
(Ngã 4 nhà ông Bàng + 30m)
700.000
(Ngã 4 nhà ông Bàng + 30m)
Cầu đập Đồng Hồ + 30m
350.000
2
Đường đi xã Phú Xuân
Km 0 (Ngã 4 trung tâm huyện)
Trường Phan Bội Châu
1.200.000
Trường Phan Bội Châu
Ngã 3 nhà ông Hồng
700.000
3
Đường tỉnh lộ 3 đi EaKar
Ngã 3 nhà ông Hồng
Từ trường học buôn Weo
230.000
Từ trường học buôn Weo
Trạm Biến áp (nhà ông Thanh Oanh)
200.000
Trạm Biến áp (nhà ông Thanh Oanh)
Nhà ông Tới
300.000
Nhà ông Tới
Cầu Phú Xuân (hết ranh giới xã Phú Xuân)
100.000
4
Đường đi xã Tam Giang
Km 0 (Ngã 4 trung tâm huyện)
(Nhà ông Thông + 30m)
1.500.000
(Nhà ông Thông + 30m)
(Nhà Bình Thoa +50m)
1.200.000
(Nhà Bình Thoa +50m)
Ngã 3 vào buôn Weo
300.000
Ngã 3 vào buôn Weo
Cầu buôn Weo
100.000
5
Đường đi Krông Buk
Km 0 (Ngã 4 trung tâm huyện)
(Ngã 4 Hạt cầu đường +50m)
1.200.000
(Ngã 4 Hạt cầu đường +50m)
(Ngã 3 vào Nghĩa trang)
900.000
(Ngã 3 vào Nghĩa trang)
Km 2 + 350 (Hết ranh giới thị trấn
300.000
6
Trục đường 2-2 khu trung tâm
Ngã 4 nhà ông Tương - Phòng Tài
(Nhà ông Toản + 30m)
300.000
(Nhà ông Toản + 30m)
Nhà ông Nghĩa TK + 20m)
200.000
Ngã 4 nhà ông Tương - Phòng Tài
Nhà ông Ruyến
280.000
Nhà ông Ruyến
Ngã 3 nhà ông Ý
200.000
Ngã 4 nhà ông Nghĩa Thống kê
Ngã 4 nhà ông Bàng + 260m - Theo hướng
180.000
Ngã 4 Huyện đội (TTGDTX)
(Nhà ông Cường +20m)
250.000
(Nhà ông Cường +20m)
Ngã 4 nhà Hà Chất
200.000
Ngã 4 Huyện đội (TTGDTX)
Cắt đường vành đai
250.000
Trường Phan Bội Châu
Cắt trục 2-2 nhà ông Hợi
200.000
Nhà ông Tư Bí thư Huyện ủy
Cắt trục 2-2 nhà ông Thiệp
180.000
7
Trục đường 1-1 khu trung tâm
Nhà ông Thi Địa chính
Nhà ông Túc - Địa chính (Lẩu dê)
200.000
Nhà ông Thuận (tiệm vàng)
Cắt trục 2-2 Trường Trần Quốc Toản
200.000
Nhà ông Lợi (điện)
Cắt trục 2-2 Trường Trần Quốc Toản
200.000
Nhà ông Thắng
Cắt trục 2-2 Trường Lê Quý Đôn
150.000
Nhà ông Cường - Bệnh viện
Cắt trục 2-2 nhà ông Toản (Công an)
150.000
Ngã 4 nhà Bình Thoa
Ngã 4 nhà ông Hùng - TTGD
200.000
Ngã 4 nhà ông Lợi điện
Ngã 4 nhà ông Hùng - TTGD
200.000
Ngã tư nhà ông Yến - Công an
Ngã 3 sau nhà Linh Ý
400.000
Nhà ông Thông - bán đồ điện máy
Ngã 3 nhà ông Mỹ (Mặt trận thị trấn)
350.000
Nhà ông Thông - bán đồ điện máy
Ngã 4 nhà ông Hữu
250.000
Ngã 4 Chi Cục Thuế
Nhà ông Tụ (cắt trụ 2.2)
250.000
Ngã 4 Chi Cục Thuế
Nhà ông Chính - thuế (cắt trụ 2.2)
250.000
Nhà ông Tuế - Ngân hàng
Nhà ông Hải (Công an)
250.000
Ngã 4 nhà UBND huyện
Nhà ông Bắc - Cao su
250.000
Ngã 4 nhà UBND huyện
Nhà ông Sơn - Huyện ủy
250.000
Nhà ông Huấn - Trường Nội trú
Nhà ông Chương - khối 1
100.000
Nhà ông Toản - Công an
Ngã 4 vườn ông Vinh - Trung tâm GDTX
100.000
Nhà ông Sinh
Nhà ông Đặng - khối 1
100.000
Nhà ông Hồng - Giáo viên
Nhà ông Đặng - khối 1
100.000
Đường sau Hạt giao thông đường bộ
Vườn nhà Hà, Thụy hiệu thuốc
200.000
Đài Truyền thanh - Truyền hình
Sau Trạm Thú y huyện
200.000
Hội trường khối 2
Kho bạc Nhà nước huyện
250.000
Từ nhà ông Trâm NH cũ đi lò mổ
Cắt trục 1-1 (nhà bà Thủy - Bệnh viện)
150.000
Nhà Huy Loan (Mẫu giáo)
Hết tường rào Huyện Đoàn
250.000
Tỉnh lộ 3 (nhà ông Hoàng Vinh)
Tường rào trường Phan Bội Châu
250.000
Tỉnh lộ 3 (hàng rào Trường Nguyễn V.Trỗi)
Nhà ông Nhâm - Viện Kiểm sát
200.000
Nhà Hiền Hiến
Tường rào Bệnh viện
200.000
8
Phần còn lại trên các trục đường thuộc quy hoạch Trung tâm thị trấn Krông Năng
100.000
9
Các tuyến đường còn lại thuộc thôn Bình Minh
10
Các tuyến đường còn lại thuộc thôn Buôn Weo A, Buôn Weo B, Buôn Ur
11
Khu dân cư còn lại của thị trấn (Trừ thôn Bình Minh + Buôn Weo)
50.000
II
Xã EaHồ
1
Đường đi Buôn Hồ
Km 0 (Ranh giới về Krông Buk)
Km 1 + 570 (Trạm xá xã)
150.000
Km 1 + 570
Km 2 + 110 (Ngã 3 đi Ea Tóh)
300.000
Km2 + 110
Hết ranh giới EaHồ - Krông Năng
120.000
2
Đường đi xã EaTóh
Ngã 3 EaHồ
Ngã 3 đi buôn Wik
120.000
Ngã 3 đi buôn Wik
Hết ranh giới xã EaHồ đi EaTóh
100.000
3
Đường đi xã EaTóh (qua trụ sở Công ty Cao su Krông Buk)
Ngã 3 cây xăng 15
Hết trụ sở Công ty Cao su Krông Buk
120.000
4
Khu dân cư còn lại
III
Xã Phú Xuân
1
Tỉnh lộ 3
Ngã 3 thôn Xuân Thuận – tỉnh lộ 3
UBND xã Phú Xuân
100.000
UBND xã Phú Xuân
Chợ xã Phú Xuân (rừng già)
200.000
Chợ xã Phú Xuân (rừng già)
Ngã 3 cây xăng Diệu Hoá
100.000
Ngã 3 thôn Xuân Thuận – tỉnh lộ 3
Ngã 3 thôn Xuân Vinh
70.000
Phần còn lại của hai bên đường tỉnh lộ 3
50.000
Khu dân cư còn lại
24.000
2
Khu vực Công ty Cà phê 49
Trung tâm chợ về 2 phía, mỗi phía 100m trên Tỉnh lộ 3
200.000
Trung tâm Công ty về 2 phía, mỗi phía 300m trên Tỉnh lộ 3
150.000
Phần còn lại trên trục Tỉnh lộ 3
50.000
3
Khu dân cư còn lại
24.000
IV
Xã Ea Tóh
1
Đường trục chính liên xã
Km 0 (UBND xã)
Km 1 (Ngã 4 đi Ea Tam)
450.000
Km 0 (UBND xã)
Km 0 + 500 (đi xã EaHồ)
450.000
Km 0 + 500 (Đi xã EaHồ)
Km 1 (Đi xã EaHồ)
250.000
2
Đường đi xã EaTam
Km 1 (Ngã 4 đi Ea Tam)
Km 1 + 300m (Ngã 4 đi Ea Tam)
150.000
Km 1 + 300m (Ngã 4 đi Ea Tam)
Km 1 + 500m (Ngã 4 đi Ea Tam)
80.000
3
Đường đi buôn Kai
Km 1 (Ngã 4 đi Ea Tam)
Km 1 + 300 (đi Buôn Cai)
150.000
Km 1 + 300 (đi Buôn Cai)
Km 1 + 600 (đi Buôn Cai)
80.000
4
Đường đi xã Dlieya
Km 1 (Ngã 4 đi Ea Tam)
Km 1 + 200
200.000
Km 1 + 200
Km 1 + 400
150.000
5
Đường đi xã Phú Lộc
Ngã 3 EaTóh (nhà ông Quỳnh)
Đi xã Phú Lộc + 300m
250.000
Đi xã Phú Lộc + 300m
Đi xã Phú Lộc + 600m
150.000
6
Đường đi buôn Kai
Cổng chào thôn Tân Hà
+ 300m
48.000
7
Phần còn lại trên trực đường chính EaTóh - Dliê Ya và EaTóh - EaHồ
80.000
8
Khu dân cư thôn Tân Quảng, Tân Hà
30.000
9
Khu dân cư còn lại
24.000
V
Xã Tam Giang
1
Đường trục chính
Km 0 (Ngã 4 nhà ông Tùy)
Km 0 + 600 (Ngã 3 hợp 1 - Trường THCS)
150.000
Km 0 (Ngã 4 nhà ông Tùy)
Km 0 + 100 (đi xã Ea Tam)
100.000
Km 0 (Ngã 4 nhà ông Tùy)
Km 0 + 500 (đường đi Minh Hà)
100.000
2
Khu dân cư còn lại
24.000
VI
Xã Ea Tam
1
Đường trục chính
Km 0 (Ngã 3 nhà ông Phúc Hòe)
(Hồ EaTam)
150.000
Km 0 (Ngã 3 nhà ông Phúc Hòe)
(Giáp xã Tam Giang)
40.000
Km 0 (Ngã 3 nhà ông Phúc Hòe)
Ngã 3 đường rẽ Buôn Chít)
50.000
Cổng trường Hoàng Văn Thụ
Nhà ông La Khánh sự
50.000
Trường Tiểu học Tam Trung
Cầu ngầm EaTam - EaTóh
50.000
UBND xã Ea Tam
Nhà ông Dũng (đường đi xã Cư B'lông)
50.000
UBND xã Ea Tam
Ngã 3 Tam Lập
150.000
Tường tiểu học Tam Trung
Ngã 3 Tam Lực - Tam Liên
40.000
2
Khu dân cư còn lại
20.000
XII
Xã Phú Lộc
1
Đường trục chính
Ngã 4 trường THCS
Về phía Tây - 200m
220.000
Về phía Tây 200 m
Về phía Tây - 650m
160.000
Ngã 4 trường THCS
Về phía Đông - 280m
180.000
Ngã 4 trường THCS
Về phía Bắc - 200m
200.000
Về phía Bắc 200 m
Về phía Bắc - 380m
200.000
Ngã 4 trường THCS
Về phía Nam - 50m
200.000
Ngã 4 nhà ông Mong
Về phía Đông (nhà ông Châu) - 100m
200.000
Ngã 4 nhà ông Mong
Về phía Tây (nhà ông Hiếu) - 100m
200.000
Cầu đập Đông Hồ
Xã Phú Lộc - 500m
100.000
Nhà Hiếu Hạnh
Bà Tuyên (dài 600m)
100.000
Trạm Biến áp
Nhà ông Minh (dài 100m)
100.000
Nhà ông Châu
Nhà ông Minh
50.000
Ngã 3 UBND xã
Nhà ông Tây (đường đi xã EaToh)
150.000
2
Khu dân cư còn lại
24.000
XIII
Xã Cư K’lông
1
Đường trục chính
Ngã 3 trung tâm xã
Thôn Tam Hà (nhà ông Mến) 150m
50.000
Ngã 3 trung tâm xã
Thôn Tam Khánh (nhà ông Lực) 150m
50.000
Ngã 3 trung tâm xã
Thôn Tam Bình (nhà ông Dũng) - 300m
50.000
Đường liên thôn Tam Thuận
Thôn Tam Khánh - 3.700m
20.000
Ngã 4 đầu dốc thôn tam Bình
Nhà ông Dũng - 1.500m
20.000
Đường thôn Tam Hà
Nhà ông Chất - 1.200m
20.000
Đường đi EaTam
Nhà ông Dũng
Nhà ông Nhâm
30.000
Nhà ông Nhâm
Ngã 4 đầu dốc Tam Bình
25.000
Đường đi Tam Khánh - Tam Hợp
Nhà ông Lực
Nhà ông Công
25.000
2
Khu dân cư còn lại
16.000
IX
Xã Ea Tân
1
Đường trực chính Liên xã
Từ ngã 3 trung tâm xã (nhà ông Triệu - xăng dầu)
Nhà ông Chung Liễu
200.000
Từ ngã 3 trung tâm xã (nhà ông Triệu - xăng dầu)
Trường Tiểu học Nguyễn Văn Bé - 300m
200.000
Từ ngã 3 trung tâm xã (nhà ông Triệu - xăng dầu)
Nhà ông Khoa - Dài 300m
200.000
Nhà ông Trường
Ngã 3 thôn Thống Nhất - dài 500m
100.000
Trường Tiểu học Nguyễn Văn Bé
Ngã 3 Ea B'lông Bắc Trung - dài 300m
100.000
Nhà ông Khoa
Nhà Kim Anh - dài 500m
100.000
Ngã 3 quán Hương Châu
Nhà ông Văn
100.000
Cây xăng Minh Dự
Nhà ông Quang
150.000
Nhà ông Quang
Cây xăng Thắng Thành
100.000
Nhà ông Quang
Nhà ông Phát Tá
100.000
Nhà Chung Liễu
Nhà ông Trường
150.000
2
Khu dân cư còn lại
24.000
X
Xã Dliê Ya
1
Đường trục chính
Ngã 4 Trung tâm xã (hiệu thuốc bà
Ngã 3 đường đi EaTân - 100m
200.000
Ngã 4 Trung tâm xã (hiệu thuốc bà
Ngã 4 nhà bà Thảo - 100m
250.000
Ngã 4 Trung tâm xã (hiệu thuốc bà
Cửa hàng HTX D'liê Ya - 100m
150.000
Ngã 4 Trung tâm xã (hiệu thuốc bà
Điểm thu mua cà phê Lợi Bích 100m
250.000
Ngã 3 Lợi Bích
Ngã 3 gần cầu EaDua - 600m
100.000
Ngã 3 xăng dầu Quý Điều 2
Trường Ama Trang Lơng - 700m
120.000
Ngã 3 Lợi Bích
Tháp nước sạch
50.000
Ngã 4 nhà bà Thảo
Ngã 4 nhà ông Ama Điệp
50.000
Ngã 4 nhà bà Thảo
Ngã 3 cầu Ama Khun
100.000
2
Khu dân cư còn lại
24.000
XI
Xã Ea Púk
1
Đường trục chính
Từ trụ sở UBND xã
Ra mỗi bên 200m
Ngã 3 đường vào thác
Nhà ông Thanh (phía Tây)
150.000
Ngã 3 đi xã EaTam
Nhà ông Cẩm
150.000
Ngã 3 trung tâm xã
Nhà ông Luật
150.000
Phần còn lại trên các trục đường chính thuộc quy hoạch khu Trung tâm xã
40.000
2
Khu dân cư còn lại
XII
Xã Ea Dăh
1
Đường trục chính
Từ Trung tâm xã (UBND xã)
Ra mỗi bên 200m
90.000
Phần còn lại trên các trục đường chính thuộc quy hoạch khu Trung tâm xã
35.000
2
Khu dân cư còn lại
24.000
PHỤ LỤC II
GIÁ ĐẤT SẢN XUẤT KINH DOANH PHI NÔNG NGHIỆP, ĐẤT TRỒNG CÂY LÂU NĂM,
HÀNG NĂM, ĐẤT LÂM NGHIỆP, ĐẤT NUÔI TRỒNG THUỶ SẢN
(Ban hành kèm theo Quyết định số 79/2006/QĐ-UBND ngày 29 tháng 12 năm 2006 của UBND tỉnh)
1. Giá đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp tại đô thị và nông thôn là đất để xây dựng các công trình phục vụ sản xuất, kinh doanh của các tổ chức, hộ cá thể tính bằng 70% so với giá đất ở tại vị trí gần kề được quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Quyết định này và không điều chỉnh (hệ số K) cho phần diện tích đất sâu từ 20m trở lên so với lộ giới. Đối với giá đất để quyết định đơn giá thuê đất của các đơn vị thuê đất, đã sử dụng đất trước ngày 31/12/2006 được xác định theo mức giá đất được quy định theo Quyết định số 18/2006/QĐ-UBND ngày 22/03/2006 của UBND tỉnh về việc ban hành giá đất trên địa bàn huyện Krông Năng.
2. Giá đất nông nghiệp:
2.1. Giá đất trồng cây lâu năm, cây hàng năm:
- Giá đất trồng cây hàng năm, cây lâu năm tại các xã có mức giá theo bảng sau:
Đơn vị tính: Đồng/m2
Đất trồng
Hạng đất
Cây hàng năm
Cây lâu năm
Lúa nước 1 vụ
Lúa nước 2 vụ
Khác
1
5.500
6.000
4.800
4.800
2
4.500
5.000
3.600
3.600
3
3.700
4.200
2.400
2.400
4
3.000
3.500
1.800
1.800
5
2.300
2.800
1.500
1.500
6
1.500
2.000
1.200
-
- Giá đất trồng cây hàng năm, cây lâu năm của các thôn, buôn thuộc thị trấn được tính bằng 1,5 lần so với mức giá trên.
- Đối với đất nông nghiệp nằm xen kẽ khu dân cư đô thị nhưng không được quy hoạch là đất ở hoặc đất phi nông nghiệp khác, đất vườn nằm xen kẽ khu vực đất ở tại nông thôn thì giá đất được tính bằng 2 lần so với mức giá đất trồng cây lâu năm hạng cao nhất cùng vùng do UBND tỉnh quy định. Giá đất nông nghiệp trồng cây lâu năm, cây hàng năm tại thị trấn Buôn Hồ đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt quy hoạch là đất phi nông nghiệp, chưa được chuyển mục đích sử dụng đất từ đất nông nghiệp sang đất phi nông nghiệp, đã và đang triển khai thực hiện quy hoạch trong năm 2007 được tính bằng 4 lần so với giá đất nông nghiệp cùng hạng trên địa bàn.
- Hạng đất nông nghiệp dùng để xác định giá đất áp dụng theo hạng đất tính thuế sử dụng đất nông nghiệp ở địa phương được cấp có thẩm quyền phê chuẩn theo quy định của Luật thuế sử dụng đất nông nghiệp.
2.2. Giá đất có mặt nước nuôi trồng thuỷ sản:
Đơn vị tính: Đồng/m2
Vị trí đất
Đất thuận lợi
Đất không thuận lợi
Thị trấn
3.000
2.000
Các xã
2.000
1.500
- Đất thuận lợi là đất có nước ngọt thường xuyên đối lưu, đất không thuận lợi là đất không có nước ngọt thường xuyên đối lưu.
- Đối với đất là ao, hồ nằm xen kẽ nằm trong khu vực đất ở tại đô thị và nông thôn nhưng không được cấp có thầm quyền cấp giấy chứng nhận đất ở thì giá đất được tính bằng 1,5 lần so với mức giá đất trồng cây lâu năm hạng cao nhất cùng vùng do UBND tỉnh quy định.
2.3. Giá đất lâm nghiệp:
TT
Loại đất
Mức giá (đồng/m2)
01
Đất đỏ bazan
3.000
02
Đất đen, đất nâu, đất nâu thẩm
2.500
03
Đất xám
2.000
04
Đất xói mòn trơ sỏi đá
800
05
Đất khác
1.800
- Đối với đất lâm nghiệp tại thị trấn được tính bằng 1,5 lần mức giá trên.
- Đất lâm nghiệp gồm đất rừng sản xuất, đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng.
- Đất khác gồm: Đất gley, đất mới biến đổi, đất có tầng sét chất, cơ giới phân ly; đất nứt nẻ.
PHỤ LỤC III
CÁCH XÁC ĐỊNH GIÁ CỦA MỘT SỐ TRƯỜNG HỢP CỤ THỂ
(Ban hành kèm theo Quyết định số 79/2006/QĐ-UBND ngày 29 tháng 12 năm 2006 của UBND tỉnh)
1. Giá đất mặt tiền của mỗi đường phố, đường trục chính trong phạm vi tính từ lộ giới vào sâu đến 20m, mức giá đất cụ thể như Phụ lục I ban hành kèm theo Quyết định này, từ mét thứ 21 đến mét thứ 50 tính bằng 70%, từ mét thứ 51 trở đi tính bằng 50% so với giá đất ở vị trí mặt tiền cùng thửa (kể cả đất ở vị trí hẻm).
2. Đối với những thửa đất tại vị trí ở các giao lộ với nhiều đường có mức giá đất khác nhau thì xác định giá theo đường có mức giá cao nhất.
3. Đối với những thửa đất mặt tiền đường có một phần đất nằm khuất sau lô đất mặt tiền của chủ sử dụng khác thì phần diện tích bị che khuất này được tính bằng 0,7 mức giá đất mặt tiền cùng lô đất đó (chỉ được áp dụng đối với phần có diện tích đất bị che khuất bởi mặt tiền và có chiều rộng bị che khuất lớn hơn 2m).
Giới hạn mặt tiền từ lộ giới vào sâu đến 20m, A là phần đất của chủ A có một phần đất bị che khuất bởi đất của chủ B.
Ghi chú:
d: Chiều rộng của phần đất bị che khuất phải lớn hơn 2m.
a1: Phần diện tích đất không bị che khuất được tính theo giá đất mặt tiền.
a2: Phần diện tích đất bị che khuất bởi phần đất mặt tiền của chủ khác.
4. Giá các lô đất nằm trong hẻm của đường phố thuộc đô thị:
Giá đất được xác định tùy thuộc vào chiều rộng hẻm, vị trí của hẻm và tính bằng hệ số so với đất mặt tiền đường có hẻm (trừ những hẻm đã có giá cụ thể). Hẻm được chia làm các loại sau:
a. Loại hẻm:
- Hẻm loại 1: Có chiều rộng từ 5m trở lên.
- Hẻm loại 2: Có chiều rộng từ 3m đến dưới 5m.
- Hẻm loại 3: Có chiều rộng từ 2m đến dưới 3m.
- Hẻm loại 4: Có chiều rộng dưới 2m.
b. Cấp loại hẻm:
- Hẻm cấp 1: Là thửa đất có vị trí ở mặt tiền của hẻm chính.
- Hẻm cấp 2: Là thửa đất có vị trí hẻm của hẻm cấp 1.
- Hẻm cấp 3: Là thửa đất có vị trí hẻm của hẻm cấp 2.
Bảng hệ số của hẻm so với mặt tiền đường có hẻm:
Loại hẻm
Cấp hẻm
Hẻm loại 1
Hẻm loại 2
Hẻm loại 3
Hẻm loại 4
Hẻm cấp 1
0,40
0,30
0,25
0,20
Hẻm cấp 2
0,25
0,20
0,15
0,10
Hẻm cấp 3
0,15
0,12
0,10
0,06
Trường hợp đường phố, đường giao thông là đường nhựa, bê tông có hẻm là đường đất thì mức giá của hẻm đường đất được tính bằng 0,8 mức giá trên.
c. Đối với các hẻm được tính theo hệ số trên có vị trí từ lộ giới vào sâu đến 50m, từ sau 50m đến 150m được nhân với hệ số 0,7; từ sau 150m đến 300m được nhân với hệ số 0,5; từ sau 300m trở đi được nhân với hệ số 0,4 so với mức giá đoạn hẻm sâu đến 50m (áp dụng đối với cả thửa đất của cùng một chủ sử dụng đất nằm trước và sau ở ranh giới trên theo mức giá cao hơn).
- Trường hợp một hẻm thông nhau với nhiều đường phố chính, giá các thửa đất tính theo vị trí hẻm của đường phố chính, nếu không xác định được thửa đất mang tên đường hẻm nào thì tính theo đường vào gần nhất và thuận lợi nhất.
- Trong trường hợp hẻm chính (hẻm cấp 1, 2, 3) đổi hướng nhưng không phân nhánh thì không được coi là hẻm phụ (hẻm cấp 2, 3, 4).
d. Đối với các lô đất có vị trí ở hẻm nhưng có độ dốc lớn hơn 25o so với mặt đường chính thì giá đất được tính bằng 0,5 lần so với đất ở các hẻm cùng loại bình thường khác.
5. Các thửa đất ở góc đường (kể cả thửa đất không giao với đường khác) được nhân với hệ số điều chỉnh (lần) như sau:
Đường giao
Thửa đất ở trên đường
Từ 20 m trở lên
Dưới 20m
Từ 20m trở lên
1,20
1,15
Dưới 20m
1,15
1,10
6. Trường hợp giá trên một trục đường có giao lộ hoặc địa danh nhưng giá hai đoạn (hai bên) khác nhau, nếu giá chênh lệch giữa 02 đoạn lớn hơn 15% và đoạn đường có giá chênh lệch thấp hơn có chiều dài lớn hơn 100m thì đoạn có giá thấp trong khoảng 100m, 100m tiếp theo được cộng thêm phần chênh lệch giá giữa 2 đoạn theo mức 80% và 50%.
Theo quy định, giá đất trong Phụ lục I của đường Nguyễn Văn A từ đầu đường đến giao đường 1 có giá: 4.000.000 đồng/m2, từ đường 1 đến đường 2 có giá 2.500.000đồng/m2. Cách xác định giá của 100m tính từ giao lộ với đường 1 (trong đoạn từ đường 1 đến đường 2) của đường Nguyễn Văn A như sau: 2.500.000 + (4.000.000 - 2.500.000) x 80% = 3.700.000 đồng/m2, đoạn 100m tiếp theo có mức giá: 2.500.000 + (4.000.000 - 2.500.000) x 50% = 3.250.000 đồng/m2.
7. Trường hợp giá chuyển nhượng quyền sử dụng đất trên thị trường biến động tăng từ 20% trở lên, giảm từ 10% trở lên so với mức giá đã được ban hành và biến động liên tục từ 60 ngày trở lên, Sở Tài chính chủ trì cùng với Sở Tài nguyên và Môi trường, Sở Xây dựng, Cục Thuế tỉnh, UBND huyện xây dựng lại mức giá, trình UBND tỉnh quyết định hoặc trình Hội đồng nhân dân tỉnh cho ý kiến để điều chỉnh cho phù hợp.
8. Đối với một số trường hợp cụ thể (vị trí đất chưa được UBND tỉnh quy định giá, giao đất có thu tiền sử dụng đất không qua đấu giá quyền sử dụng đất, đấu giá quyền sử dụng đất để giao đất hoặc thuê đất, đấu thầu dự án có sử dụng đất, bán nhà thuộc sở hữu nhà nước trừ trường hợp bán nhà cho người đang thuê theo Nghị định 61/CP ngày 05/07/1994 của Chính phủ .v.v...): Căn cứ vào mức giá đã được quy định, Sở Tài chính chủ trì cùng với Sở Tài nguyên & Môi trường, Sở Xây dựng, Cục Thuế tỉnh, UBND huyện xây dựng mức giá, trình UBND tỉnh quyết định nhưng mức giá không thấp hơn mức giá đã được UBND tỉnh quy định (trừ vị trí đất chưa được UBND tỉnh quy định giá)./.