Nghị định 67/2012/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 143/2003/NĐ-CP hướng dẫn Pháp lệnh
Quyết định 793/QĐ-UBND miễn thu thủy lợi phí Vĩnh Long 2016
Nghị định 143/2003/NĐ-CP hướng dẫn Pháp lệnh khai thác bảo vệ công trình thuỷ lợi
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 143/2003/NĐ-CP ngày 28 tháng 11 năm 2003 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi:
1. Khung mức thủy lợi phí, tiền nước quy định tại khoản 4 Điều 14 Pháp lệnh Khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi được quy định cụ thể như sau:
b) Khung mức thủy lợi phí đối với tổ chức, cá nhân sử dụng nước trồng lúa, rau, màu, cây vụ đông, cây công nghiệp ngắn ngày:
- Khung mức thủy lợi phí đối với đất trồng lúa:
Đơn v ị: 1.000 đồng/ha
[TABLE]
|
TT
|
Vùng
và biện pháp công trình
|
Lúa
Đông Xuân
|
Lúa
Hè - Thu
|
Lúa
Mùa
|
|
I
|
Miền núi của cả nước
|
|
|
|
|
|
- Tưới tiêu bằng động lực
|
320
- 650
|
|
260
- 600
|
|
|
- Tưới tiêu bằng trọng lực
|
270
- 600
|
|
220
- 560
|
|
|
- Tưới tiêu bằng trọng lực và
kết hợp động lực hỗ trợ
|
300
- 630
|
|
250
- 500
|
|
II
|
Đồng bằng sông Hồng
|
|
|
|
|
|
- Tưới tiêu bằng động lực
|
500
- 750
|
|
450
- 700
|
|
|
- Tưới tiêu bằng trọng lực
|
450
- 700
|
|
400
- 650
|
|
|
- Tưới tiêu bằng trọng lực và
kết hợp động lực hỗ trợ
|
480
- 730
|
|
420
- 680
|
|
III
|
Trung du Bắc Bộ và Bắc khu IV
|
|
|
|
|
|
- Tưới tiêu bằng động lực
|
440
- 740
|
410
- 710
|
390
- 690
|
|
|
- Tưới tiêu bằng trọng lực
|
410
- 710
|
380
- 680
|
360
- 660
|
|
|
- Tưới tiêu bằng trọng lực và
kết hợp động lực hỗ trợ
|
425
- 720
|
395
- 690
|
375
- 670
|
|
IV
|
Nam khu IV và Duyên hải miền
Trung
|
|
|
|
|
|
- Tưới tiêu bằng động lực
|
400
- 710
|
430
- 740
|
390
- 650
|
|
|
- Tưới tiêu bằng trọng lực
|
370
- 680
|
400
- 710
|
300
- 600
|
|
|
- Tưới tiêu bằng trọng lực và
kết hợp động lực hỗ trợ
|
385
- 690
|
415
- 720
|
325
- 620
|
|
V
|
Tây Nguyên
|
|
|
|
|
|
- Tưới tiêu bằng động lực
|
350
- 660
|
|
300
- 620
|
|
|
- Tưới tiêu bằng trọng lực
|
300
- 610
|
|
270
- 590
|
|
|
- Tưới tiêu bằng trọng lực và
kết hợp động lực hỗ trợ
|
330
- 640
|
|
300
- 600
|
|
VI
|
Đông Nam Bộ
|
|
|
|
|
|
- Tưới tiêu bằng động lực
|
420
- 730
|
390
- 700
|
340
- 650
|
|
|
- Tưới tiêu bằng trọng lực
|
390
- 700
|
360
- 670
|
290
- 600
|
|
|
- Tưới tiêu bằng trọng lực và
kết hợp động lực hỗ trợ
|
405
- 690
|
375
- 680
|
310
- 670
|
|
VII
|
Đồng bằng Cửu Long
|
|
|
|
|
|
- Tưới tiêu bằng động lực
|
500
- 750
|
470
- 720
|
400
- 690
|
|
|
- Tưới tiêu bằng trọng lực
|
350
- 700
|
300
- 650
|
300
- 600
|
|
|
- Tưới tiêu bằng trọng lực và
kết hợp động lực hỗ trợ
|
400
- 720
|
350
- 680
|
320
- 630
|
[#TABLE]
Trường hợp tưới, tiêu chủ động một phần thì thu bằng 50% đến 70% mức trên.
Trường hợp chỉ tạo nguồn tưới, tiêu thì thu bằng 40% đến 60% mức trên.
Trường hợp lợi dụng thủy triều để tưới tiêu thì thu bằng 70% mức tưới tiêu bằng trọng lực ở vùng không chịu ảnh hưởng thủy triều.
- Đối với diện tích trồng rau, màu, cây công nghiệp ngắn ngày kể cả cây vụ đông thì mức thu thủy lợi phí tối thiểu thu bằng 30% đến 50% mức thu tưới lúa.
a) Thủy lợi phí được thu bằng đồng Việt Nam.
Đối với các địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn thì được miễn thủy lợi phí.
Đối với địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn thì giảm từ 50% đến 70% mức thủy lợi phí.
Việc xác định các địa bàn trên được thực hiện theo quy định tại khoản 8 và khoản 9 Điều 2 Luật Khuyến khích đầu tư trong nước.
Căn cứ tình hình thực tế của địa phương, Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh quy định cụ thể các trường hợp được miễn, giảm và bố trí ngân sách cấp cho các trường hợp trên.
1. Điều 19 được sửa đổi, bổ sung như sau:
“Điều 19. Mức thu thủy lợi phí và miễn thủy lợi phí
1. Mức thủy lợi phí, tiền nước quy định tại Khoản 4 Điều 14 Pháp lệnh khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi đối với các công trình được quy định cụ thể như sau:
a) Biểu mức thu thủy lợi phí đối với đất trồng lúa:
[TABLE]
|
TT
|
Vùng và biện pháp
công trình
|
Mức thu
(1.000 đồng/ha/vụ)
|
|
1
|
Miền núi cả nước
|
|
|
|
- Tưới tiêu bằng động lực
|
1.811
|
|
|
- Tưới tiêu bằng trọng lực
|
1.267
|
|
|
- Tưới tiêu bằng trọng lực và kết hợp động lực hỗ
trợ
|
1.539
|
|
2
|
Đồng bằng sông Hồng
|
|
|
|
- Tưới tiêu bằng động lực
|
1.646
|
|
|
- Tưới tiêu bằng trọng lực
|
1.152
|
|
|
- Tưới tiêu bằng trọng lực và kết hợp động lực hỗ
trợ
|
1.399
|
|
3
|
Trung du Bắc Bộ và Bắc khu IV
|
|
|
|
- Tưới tiêu bằng động lực
|
1.433
|
|
|
- Tưới tiêu bằng trọng lực
|
1.003
|
|
|
- Tưới tiêu bằng trọng lực và kết hợp động lực hỗ
trợ
|
1.218
|
|
4
|
Nam khu IV và Duyên hải miền Trung
|
|
|
|
- Tưới tiêu bằng động lực
|
1.409
|
|
|
- Tưới tiêu bằng trọng lực
|
986
|
|
|
- Tưới tiêu bằng trọng lực và kết hợp động lực hỗ
trợ
|
1.197
|
|
5
|
Tây Nguyên
|
|
|
|
- Tưới tiêu bằng động lực
|
1.629
|
|
|
- Tưới tiêu bằng trọng lực
|
1.140
|
|
|
- Tưới tiêu bằng trọng lực và kết hợp động lực hỗ
trợ
|
1.385
|
|
6
|
Đông Nam Bộ
|
|
|
|
- Tưới tiêu bằng động lực
|
1.329
|
|
|
- Tưới tiêu bằng trọng lực
|
930
|
|
|
- Tưới tiêu bằng trọng lực và kết hợp động lực hỗ
trợ
|
1.130
|
|
7
|
Đồng bằng sông Cửu Long
|
|
|
|
- Tưới tiêu bằng động lực
|
1.055
|
|
|
- Tưới tiêu bằng trọng lực
|
732
|
|
|
- Tưới tiêu bằng trọng lực và kết hợp động lực hỗ
trợ
|
824
|
[#TABLE]
- Trường hợp tưới, tiêu chủ động một phần thì thu bằng 60% mức phí tại Biểu trên.
- Trường hợp chỉ tạo nguồn tưới, tiêu bằng trọng lực thì thu bằng 40% mức phí tại Biểu trên.
- Trường hợp chỉ tạo nguồn tưới, tiêu bằng động lực thì thu bằng 50% mức phí tại Biểu trên.
- Trường hợp lợi dụng thủy triều để tưới, tiêu thì thu bằng 70% mức phí tưới tiêu bằng trọng lực.
- Trường hợp phải tạo nguồn từ bậc 2 trở lên đối với các công trình được xây dựng theo quy hoạch được cấp có thẩm quyền phê duyệt, mức thu thủy lợi phí được tính tăng thêm 20% so với mức phí tại Biểu trên.
- Trường hợp phải tách riêng mức thu cho tưới, tiêu trên cùng một diện tích thì mức thu thủy lợi phí cho tưới được tính bằng 70%, cho tiêu bằng 30% mức thu quy định tại Biểu trên.
Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương quy định cụ thể danh mục công trình và biện pháp tưới, tiêu nước áp dụng đối với từng công trình thủy lợi thuộc phạm vi địa phương quản lý.
b) Đối với diện tích trồng mạ, rau, màu, cây công nghiệp ngắn ngày kể cả cây vụ đông thì mức thu thủy lợi phí bằng 40% mức thủy lợi phí đối với đất trồng lúa.
c) Mức thủy lợi phí áp dụng đối với sản xuất muối tính bằng 2% giá trị muối thành phẩm.
d) Biểu mức thu tiền nước đối với tổ chức, cá nhân sử dụng nước hoặc làm dịch vụ từ công trình thủy lợi để phục vụ cho các mục đích không phải sản xuất lương thực:
[TABLE]
|
TT
|
Các đối tượng
dùng nước
|
Đơn vị
|
Thu theo các biện
pháp công trình
|
|
Bơm điện
|
Hồ đập, kênh cống
|
|
1
|
- Cấp nước dùng sản xuất công nghiệp, tiểu công nghiệp
|
đồng/m3
|
1.800
|
900
|
|
2
|
- Cấp nước cho nhà máy nước sinh hoạt, chăn nuôi
|
đồng/m3
|
1.320
|
900
|
|
3
|
- Cấp nước tưới các cây công nghiệp dài ngày, cây
ăn quả, hoa và cây dược liệu
|
đồng/m3
|
1.020
|
840
|
|
4
|
- Cấp nước để nuôi trồng thủy sản
|
đồng/m3
|
840
|
600
|
|
đồng/m2
mặt thoáng/năm
|
250
|
|
5
|
- Nuôi trồng thủy sản tại công trình hồ chứa thủy
lợi
- Nuôi cá bè
|
% Giá trị sản lượng
|
5% ÷ 8%
6% ÷ 8%
|
|
6
|
- Vận tải qua âu thuyền, cống của hệ thống thủy lợi:
|
|
|
|
- Thuyền, sà lan
- Các loại bè
|
đồng/tấn/lượt
đồng/m2/lượt
|
7.200
1.800
|
|
7
|
Sử dụng nước từ công trình thủy lợi để phát điện
|
% giá trị sản lượng
điện thương phẩm
|
8% ÷ 12%
|
|
8
|
Sử dụng công trình thủy lợi để kinh doanh du lịch,
nghỉ mát, an dưỡng, giải trí (kể cả kinh doanh sân gôn, casino, nhà hàng)
|
Tổng giá trị doanh
thu
|
10% ÷ 15%
|
[#TABLE]
- Trường hợp lấy nước theo khối lượng thì mức tiền nước được tính từ vị trí nhận nước của tổ chức, cá nhân sử dụng nước.
- Trường hợp cấp nước để nuôi trồng thủy sản lợi dụng thủy triều được tính bằng 50% mức quy định tại tiết 4 Biểu mức thu tiền nước trên.
- Trường hợp cấp nước tưới cho cây công nghiệp dài ngày, cây ăn quả, hoa, cây dược liệu nếu không tính được theo mét khối (m3) thì thu theo diện tích (ha), mức thu bằng 80% mức thủy lợi phí đối với đất trồng lúa cho một năm.
Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương quy định cụ thể mức thu tại các tiết 5, 7, 8 Biểu mức thu tiền nước quy định tại Điểm này cho phù hợp với thực tế của hệ thống công trình thủy lợi ở địa phương và quy định về phân cấp, tổ chức quản lý công trình thủy lợi hiện hành.
đ) Căn cứ tình hình thực tế từng giai đoạn cụ thể, Thủ tướng Chính phủ quyết định điều chỉnh mức thu tăng tối đa 30% so với mức thu quy định tại Nghị định này trên cơ sở đề nghị của Bộ Tài chính, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn. Trường hợp cần điều chỉnh mức thu vượt 30% so với mức thu quy định tại Nghị định này thì Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Bộ Tài chính trình Chính phủ quyết định.
2. Mức thủy lợi phí quy định tại các Điểm a, b, c Khoản 1 Điều này được tính ở vị trí cống đầu kênh của tổ chức hợp tác dùng nước đến công trình đầu mối của công trình thủy lợi.
Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương quy định vị trí cống đầu kênh của tổ chức hợp tác dùng nước cho từng hệ thống công trình theo hướng dẫn của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
3. Tổ chức hợp tác dùng nước thỏa thuận với tổ chức, cá nhân sử dụng nước về mức phí dịch vụ lấy nước từ sau cống đầu kênh đến mặt ruộng (kênh nội đồng), mức phí này không được vượt quá mức trần do Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương quy định.
4. Đối tượng miễn thủy lợi phí:
a) Miễn thủy lợi phí đối với toàn bộ diện tích đất nông nghiệp phục vụ nghiên cứu, sản xuất thử nghiệm, diện tích đất trồng cây hàng năm có ít nhất một vụ lúa trong năm; diện tích đất làm muối.
Diện tích đất trồng cây hàng năm có ít nhất một vụ lúa trong năm bao gồm đất có quy hoạch, kế hoạch trồng ít nhất một vụ lúa trong năm hoặc diện tích đất có quy hoạch, kế hoạch trồng cây hàng năm nhưng thực tế có trồng ít nhất một vụ lúa trong năm.
b) Miễn thủy lợi phí đối với toàn bộ diện tích đất nông nghiệp được Nhà nước giao hoặc công nhận cho hộ nghèo.
Việc xác định hộ nghèo được căn cứ vào hộ chuẩn nghèo ban hành theo Quyết định của Thủ tướng Chính phủ.
c) Miễn thủy lợi phí đối với diện tích đất nông nghiệp trong hạn mức giao đất nông nghiệp cho các đối tượng sau đây:
- Hộ gia đình, cá nhân nông dân được Nhà nước giao hoặc công nhận đất để sản xuất nông nghiệp, bao gồm cả đất được thừa kế, cho tặng, nhận chuyển quyền sử dụng đất.
Hộ gia đình, cá nhân nông dân bao gồm: Những người có hộ khẩu thường trú tại địa phương; những người có nguồn sống chính bằng sản xuất nông nghiệp, nuôi trồng thủy sản, làm muối được Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn xác nhận là cư trú lâu dài tại địa phương nhưng chưa có hộ khẩu thường trú; những hộ gia đình, cá nhân trước đây hoạt động trong các ngành nghề phi nông nghiệp và có hộ khẩu thường trú tại địa phương nay không có việc làm; cán bộ, công chức, viên chức nhà nước, công nhân và bộ đội nghỉ mất sức hoặc nghỉ việc do sắp xếp lại sản xuất, tinh giảm biên chế hưởng trợ cấp một lần hoặc hưởng trợ cấp một số năm về sống thường trú tại địa phương; con của cán bộ, công chức, viên chức, công nhân sống tại địa phương đến tuổi lao động nhưng chưa có việc làm.
- Hộ gia đình, cá nhân là xã viên hợp tác xã sản xuất nông nghiệp đã nhận đất giao khoán ổn định của hợp tác xã, nông trường quốc doanh (hoặc các công ty nông nghiệp chuyển đổi từ nông trường quốc doanh) để sản xuất nông nghiệp theo quy định của pháp luật.
Việc giao khoán đất của hợp tác xã và nông trường quốc doanh để sản xuất nông nghiệp thực hiện theo quy định tại Nghị định số 135/2005/NĐ-CP ngày 08 tháng 11 năm 2005 của Chính phủ.
- Hộ gia đình, cá nhân là nông trường viên đã nhận đất giao khoán ổn định của nông trường quốc doanh để sản xuất nông nghiệp theo quy định của pháp luật.
Nông trường viên bao gồm: Cán bộ, công nhân, viên chức đang làm việc cho nông trường quốc doanh; hộ gia đình có người đang làm việc cho nông trường quốc doanh hoặc đã nghỉ hưu, nghỉ mất sức lao động, được hưởng chế độ đang cư trú trên địa bàn; hộ gia đình có nhu cầu trực tiếp sản xuất nông nghiệp, nuôi trồng thủy sản đang cư trú trên địa bàn.
- Hộ gia đình, cá nhân sản xuất nông nghiệp có quyền sử dụng đất nông nghiệp góp đất của mình để thành lập hợp tác xã sản xuất nông nghiệp theo quy định của Luật hợp tác xã.
Các trường hợp không thuộc diện miễn thủy lợi phí quy định tại Khoản này phải nộp thủy lợi phí theo quy định của Nghị định này.
5. Phạm vi và mức miễn thủy lợi phí
a) Phạm vi miễn thủy lợi phí:
Phạm vi thực hiện miễn thu thủy lợi phí được tính ở từ vị trí cống đầu kênh của tổ chức hợp tác dùng nước đến công trình đầu mối của công trình thủy lợi.
b) Mức miễn thủy lợi phí:
Mức miễn thủy lợi phí đối với trường hợp sử dụng nước từ các công trình thủy lợi được tính theo mức quy định tại các Điểm a, b, c và các tiết 3, 4 Biểu mức thu tiền nước tại Điểm d Khoản 1 Điều này.”