Quay lại

Quyết định 798/QĐ-UBND năm 2026 về Đề án “Tu bổ, nâng cấp và đầu tư xây dựng hệ thống công trình đê điều, thủy lợi trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh đến năm 2030”

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH BẮC NINH
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 798/QĐ-UBND

Bắc Ninh, ngày 12 tháng 6 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC BAN HÀNH ĐỀ ÁN “TU BỔ, NÂNG CẤP VÀ ĐẦU TƯ XÂY DỰNG HỆ THỐNG CÔNG TRÌNH ĐÊ ĐIỀU, THỦY LỢI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BẮC NINH ĐẾN NĂM 2030”

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BẮC NINH

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16 tháng 6 năm 2025;

Căn cứ Luật Thủy lợi ngày 19 tháng 6 năm 2017;

Căn cứ Luật Đê điều ngày 29 tháng 11 năm 2006;

Căn cứ Luật Phòng, chống thiên tai ngày 19 tháng 6 năm 2013; Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Phòng, chống thiên tai và Luật Đê điều ngày 17 tháng 6 năm 2020; Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của 15 Luật trong lĩnh vực Nông nghiệp và Môi trường số 146/2025/QH15;

Căn cứ Luật Xây dựng ngày 18 tháng 6 năm 2014; Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Xây dựng ngày 17 tháng 6 năm 2020;

Căn cứ Quyết định số 33/QĐ-TTg ngày 07 tháng 01 năm 2020 của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt Chiến lược thủy lợi Việt Nam đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045;

Căn cứ Quyết định số 257/QĐ-TTg ngày 18/02/2016 của Thủ tướng Chính phủ về việc Phê duyệt Quy hoạch phòng chống lũ và Quy hoạch đê điều hệ thống sông Hồng - sông Thái Bình; Quyết định số 429/QĐ-TTg ngày 21/04/2023 của Thủ tướng Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 257/QĐ- TTg;

Căn cứ Quyết định số 896/QĐ-TTg ngày 26 tháng 7 năm 2022 của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt Chiến lược quốc gia về biến đổi khí hậu giai đoạn đến năm 2050;

Căn cứ Quyết định số 379/2021/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chiến lược quốc gia Phòng, chống thiên tai đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2050;

Căn cứ Quyết định số 847/QĐ-TTg ngày 17 tháng 7 năm 2023 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Quy hoạch phòng, chống thiên tai và thủy lợi thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050 và Quyết định số 145/QĐ-TTg ngày 02/02/2024 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Kế hoạch, chính sách và giải pháp thực hiện Quy hoạch phòng, chống thiên tai và thủy lợi thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050;

Căn cứ Quyết định số 1369/QĐ-TTg ngày 17/10/2018 của Thủ tướng Chính phủ Phê duyệt Đồ án điều chỉnh quy hoạch xây dựng vùng tỉnh Bắc Ninh (cũ) đến năm 2035, tầm nhìn đến năm 2050;

Căn cứ Quyết định số 1589/QĐ-TTg ngày 08/12/2023 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Quy hoạch tỉnh Bắc Ninh (cũ) thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050;

Căn cứ Quyết định số 219/QĐ-TTg ngày 17/2/2022 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Quy hoạch tỉnh Bắc Giang thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050; Quyết định số 1279/QĐ-TTg ngày 28/10/2024 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt điều chỉnh Quy hoạch tỉnh Bắc Giang thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050;

Căn cứ Thông tư số 05/2018/TT-BNNPTNT ngày 15 tháng 5 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về quy định chi tiết một số điều của Luật Thủy lợi;

Căn cứ Thông tư số 05/2019/TT-BNNPTNT ngày 02 tháng 5 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về quy định chế độ, quy trình bảo trì tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi;

Căn cứ Quyết định số 4992/QĐ-BNN-PCTT ngày 20/12/2018 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (nay là Bộ Nông nghiệp và Môi trường) về việc phê duyệt quy hoạch đê điều trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh (cũ) đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2050;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường tại Tờ trình số 709/TTr-SNNMT ngày 04/6/2026.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Phê duyệt Đề án “Tu bổ, nâng cấp và đầu tư xây dựng hệ thống công trình đê điều, thủy lợi trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh đến năm 2030” với các nội dung chính như sau:

I. QUAN ĐIỂM, MỤC TIÊU

1. Quan điểm: Tuân thủ các quy định của pháp luật về quy hoạch phòng chống thiên tai, quy hoạch đê điều, phát triển thủy lợi và các pháp luật khác có liên quan.

2. Mục tiêu: Đề xuất các phương án tu bổ, nâng cấp và đầu tư xây dựng hệ thống công trình đê điều, thủy lợi trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh đến năm 2030. Nâng cao năng lực tưới, tiêu úng, ứng phó hiệu quả với các hình thái thời tiết cực đoan, lũ lụt, hạn hán, mưa lớn bất thường; Bảo đảm an toàn cho hệ thống đê điều hiện có, giảm thiểu nguy cơ vỡ đê, sạt lở, thẩm lậu,... góp phần bảo vệ tính mạng và tài sản ổn định đời sống của nhân dân, phục vụ phát triển kinh tế và làm cơ sở để xây dựng kế hoạch bố trí nguồn vốn đầu tư phù hợp và hiệu quả:
- Đối với tưới, cấp nước: Cấp, tạo nguồn cấp nước phục vụ sinh hoạt nông thôn, đô thị, công nghiệp, trong đó đảm bảo cấp nước tưới chủ động cho 100% diện tích lúa 2 vụ với tần suất đảm bảo 85-90%.
- Đối với tiêu, thoát nước: Đảm bảo yêu cầu tiêu, thoát nước qua công trình thủy lợi 100% diện tích đất đô thị, công nghiệp, sản xuất nông nghiệp, thủy sản với tần suất mưa thiết kế 10%. Chủ động tiêu, thoát nước ra sông chính, tăng cường năng lực tiêu bằng động lực phục vụ dân sinh, sản xuất.
- Đối với phòng chống lũ, ngập úng: Tuyến sông Đuống, Thái Bình đảm bảo chống lũ với tần suất 0,33%; Tuyến sông Cầu, Cà Lồ, Thương, Lục Nam: đảm bảo chống lũ với tần suất 2% và đảm bảo chống lũ lịch sử năm 2025.
II. NỘI DUNG ĐỀ ÁN

1. Nhiệm vụ và giải pháp xây dựng hệ thống công trình thủy lợi

1. 1. Về nhiệm vụ

1. 1.1. Khu vực Bắc Sông Thương
- Về cấp nước: Tổng diện tích phục vụ trên 31 nghìn ha, bao gồm hệ thống thủy lợi Cầu Sơn - Cấm Sơn và hệ thống thủy lợi sông Lục Nam.
- Về tiêu thoát nước: Tổng diện tích tiêu toàn vùng 58,6 nghìn ha, bao gồm khu tiêu hệ thống thủy lợi Cầu Sơn - Cấm Sơn và Khu vực tiêu Mân, Chản.

1. 1.2. Khu vực Nam Sông Thương
- Về cấp nước: Tổng diện tích phục vụ trên 36 nghìn ha, bao gồm hệ thống hệ thống thủy lợi sông Cầu, Nam Yên Dũng, sông Sỏi.
- Về tiêu thoát nước: Tổng diện tích tiêu toàn vùng 94,55 nghìn ha, bao gồm khu tiêu hệ thống thủy lợi sông Cầu, Cầu Thị, Nam Yên Dũng.

1. 1.3. Khu vực Bắc Đuống
- Về cấp nước: Tổng diện tích phục vụ trên 42,8 nghìn ha.
- Về tiêu thoát nước: Tổng diện tích tiêu toàn vùng 49,91 nghìn ha.

1. 1.4. Khu vực Nam Đuống
- Về cấp nước: Tổng diện tích phục vụ trên 31,3 nghìn ha.
- Về tiêu thoát nước: Tổng diện tích tiêu toàn vùng 58,08 nghìn ha.

1. 2. Về giải pháp

1. 2.1. Giai đoạn 2026-2030
- Cải tạo, nâng cấp, xây mới: 25 trạm bơm.
- Cải tạo, nâng cấp, xây dựng mới: 09 hồ chứa.
- Cải tạo, nâng cấp: 13 tuyến kênh với tổng chiều dài trên 160 km. Cụ thể đối với từng khu vực:
+ Khu vực Bắc Sông Thương: Cải tạo, nâng cấp, xây dựng mới 12 công trình (02 trạm bơm; 06 hồ và 04 tuyến kênh).
+ Khu vực Nam Sông Thương: Cải tạo nâng cấp, xây dựng mới 18 công trình (15 trạm bơm; 03 hồ).
+ Khu vực Bắc Đuống: Cải tạo, nâng cấp, xây dựng mới 07 công trình (04 trạm bơm; 03 tuyến kênh).
+ Khu vực Nam Đuống: Cải tạo, nâng cấp, xây dựng mới 10 công trình (04 trạm bơm và 06 tuyến kênh).

1. 2.2. Giai đoạn sau 2030
- Cải tạo, nâng cấp, xây mới: 10 trạm bơm.
- Cải tạo, nâng cấp, xây dựng mới: 08 hồ chứa.
- Cải tạo, nâng cấp: 07 tuyến kênh với tổng chiều dài trên 60 km. Cụ thể đối với từng khu vực:
+ Khu vực Bắc Sông Thương: Cải tạo, nâng cấp, xây dựng mới 04 công trình (02 trạm bơm; 02 hồ).
+ Khu vực Nam Sông Thương: Cải tạo nâng cấp, xây dựng mới 14 công trình (04 trạm bơm; 06 hồ; 04 tuyến kênh).
+ Khu vực Bắc Đuống: Cải tạo, nâng cấp, xây dựng mới 06 công trình (03 trạm bơm; 03 tuyến kênh).
+ Khu vực Nam Đuống: Cải tạo, nâng cấp, xây dựng mới 01 công trình trạm bơm.

2. Nhiệm vụ và giải pháp xây dựng hệ thống đê điều

2. 1. Về nhiệm vụ
- Đối với các tuyến đê từ cấp III trở lên: Xây dựng nâng cao cao trình mặt đê đảm bảo chống thiết kế và lũ lịch sử kết hợp giao thông và cảnh quan môi trường phục vụ đa mục tiêu: Mở rộng mặt đê, cơ đê, đường hành lang chân đê và chỉnh trang các tuyến đê đảm bảo yêu cầu về giao thông bằng giải pháp trải bê tông hoặc trải Asphanlt dự kiến có chiều rộng mặt B=(7÷12,5)m (cứng hoá mặt từ 5÷10,5m, lề hai bên rộng 1,0m), đối với các vị trí đê qua khu dân cư dự kiến chiều rộng mặt B= (6÷9,5) m (cứng hoá mặt từ (5÷7,5)m, lề hai bên rộng 1,0m) kết hợp xây dựng hệ thống điện chiếu sáng nhằm đảm bảo giao thông đi lại trên đê. Xây dựng mới các cống qua đê xuống cấp, bị sự cố và nối dài cống theo mặt cắt đê mở rộng; Các kè xuống cấp và các khu vực có nguy cơ sạt lở, bãi sông hẹp cần đầu tư cải tạo, xây mới đảm bảo yêu cầu chống lũ.
- Đối với các tuyến đê bối: Xây dựng mở rộng, hoàn thiện mặt cắt, cứng hoá mặt đê đảm bảo chiều rộng mặt đê dự kiến từ (6÷10,5)m kết hợp đầu tư xây dựng mới các tràn xả lũ, cống qua đê và kè mái đê nhằm đảm bảo an toàn chống xói lở khi lũ tràn đê.
- Đối với các tuyến đê bao (đê sông): Xây dựng mở rộng, hoàn thiện mặt cắt cứng hoá mặt đê đảm bảo chiều rộng mặt đê dự kiến từ (6÷10,5)m kết hợp xây dựng mở rộng các cống qua đê đảm bảo tiêu thoát nước trong trường hợp xảy ra lũ tràn đê và mưa lớn nhằm đảm bảo tiêu thoát nước kịp thời giảm thiểu tối đa thời gian ngập lụt cho khu vực đê bảo vệ. Gia cố kè mái đê tại các vị trí sát sông nhằm đảm bảo an toàn cho công trình chống xói lở khi lũ tràn đê.

2. 2. Về giải pháp
- Các tuyến đê từ cấp III trở lên:
+ Cải tạo, nâng cấp mở rộng mặt đê từ (7-12,5)m: 216,71 km.
+ Xây dựng, tu bổ, nâng cấp kè: 69,60 km.
+ Cải tạo, nâng cấp nối dài, xây dựng mới: 111 cống.
- Các tuyến đê dưới cấp III:
+ Cải tạo, nâng cấp mở rộng mặt đê với chiều rộng từ (6-10,5)m: 208,40 km.
+ Xây dựng, tu bổ, nâng cấp kè: 48,50 km.
+ Cải tạo, nâng cấp nối dài, xây dựng mới: 49 cống.
(Chi tiết có Đề án và danh mục kèm theo)
III. NHU CẦU KINH PHÍ VÀ NHU CẦU SỬ DỤNG ĐẤT

1. Tổng nhu cầu kinh phí dự kiến của Đề án: 35.805 tỷ đồng:
- Giai đoạn 2026-2030: 20.535 tỷ đồng (đê điều: 12.440 tỷ đồng; thuỷ lợi: 7.880 tỷ đồng; giải pháp phi công trình: 215 tỷ đồng).
- Giai đoạn sau năm 2030: 15.270 tỷ đồng (đê điều: 1.420 tỷ đồng; thuỷ lợi: 13.850 tỷ đồng).

2. Nguồn vốn:
- Ngân sách Trung ương: 4.000 tỷ đồng, thực hiện dự án xây dựng hồ Nà Lạnh (ngân sách tỉnh đối ứng phần chi phí giải phóng mặt bằng dự kiến khoảng 3.200 tỷ đồng).
- Ngân sách Tỉnh và các nguồn vốn hợp pháp khác: 31.805 tỷ đồng.
- Ngân sách nhà nước (nguồn vốn theo dự án BT): 400 tỷ đồng.

3. Nhu cầu sử dụng đất:
- Diện tích đất chân đê và công trình chiếm chỗ: 740 ha.
- Khối lượng đất dự kiến để phục vụ xây dựng công trình: 27,8 triệu m3.
(Chi tiết có danh mục và Đề án kèm theo)

Điều 2. Tổ chức thực hiện

1. Sở Nông nghiệp và Môi trường
Tham mưu tổ chức thực hiện Đề án, hàng năm tổ chức tổng kết kết quả thực hiện Đề án. Chủ động phối hợp với Sở Tài chính tổ chức thực hiện Dự án đầu tư các công trình, hạng mục công trình thuộc phạm vi quản lý theo kế hoạch hàng năm, 5 năm đến năm 2030 và sau năm 2030.

2. Sở Tài chính
Chủ động bố trí nguồn vốn theo quy định của pháp luật về Luật Ngân sách Nhà nước, Luật Đầu tư công và các văn bản có liên quan phù hợp với tiến độ thực hiện dự án đã được phê duyệt. Phối hợp với Sở Nông nghiệp và Môi trường rà soát cơ chế chính sách hiện hành về thu hút đầu tư, xã hội hóa vào hạ tầng thủy lợi, đê điều.

3. Các Sở, ban, ngành liên quan
- Căn cứ chức năng nhiệm vụ phối hợp với Sở Nông nghiệp và Môi trường tổ chức triển khai thực hiện theo mục tiêu và giải pháp của Đề án.
- Các Ban Quản lý dự án Giao thông và nông nghiệp tỉnh Bắc Ninh số 1, số 2 (các Chủ đầu tư) trong quá trình lập chủ trương đầu tư, tổ chức thực hiện cần bám sát các nội dung của Đề án để triển khai thực hiện.
- Các Công ty Khai thác công trình thủy lợi: Chủ động xây dựng kế hoạch hiện đại hóa hệ thống công trình thủy lợi trên cơ sở Đề án được phê duyệt, tổ chức theo dõi, đề xuất danh mục các công trình tu bổ nâng cấp và xây dựng mới. Đôn đốc theo dõi việc đầu tư xây dựng, cũng như quản lý khai thác bảo vệ các công trình và hệ thống công trình.

4. Ủy ban nhân dân các xã, phường
- Phối hợp với các Công ty TNHH MTV khai thác công trình thủy lợi trên địa bàn tỉnh hoàn thiện phương án bảo vệ công trình thủy lợi các tuyến kênh trục chính; thực hiện cắm mốc phạm vi bảo vệ công trình thủy lợi.
- Xây dựng kế hoạch hiện đại hóa công trình thủy lợi, đê điều của địa phương trên cơ sở mục tiêu, quan điểm, nhiệm vụ và giải pháp của Đề án; đầu tư hoàn thiện hạ tầng đồng bộ với các ngành, hiện đại hóa công tác quản lý, vận hành công trình thủy lợi do địa phương quản lý.
- Chủ động quy hoạch lại hệ thống tiêu nội thị đảm bảo việc tiêu thoát nước thuận lợi; hoàn thiện hệ thống thủy lợi nội đồng để tận dụng nguồn nước, đảm bảo chủ động tưới, tiêu cho sản xuất nông nghiệp.
- Thực hiện vận hành hệ thống đê bối, đê bao và hệ thống công trình thuỷ lợi đúng quy trình, tuyệt đối không tự ý gia cố nâng cao hệ thống đê bối, đê bao để đảm bảo không gian thoát lũ cho các tuyến sông.
- Quản lý chặt chẽ diện tích đất bãi sông trong khu vực đê bối, đê bao bảo vệ theo Quyết định số 257/QĐ-TTg ngày 16/02/2016 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt quy hoạch phòng, chống lũ cho các tuyến sông có đê và quy hoạch đê điều hệ thống sông Hồng, sông Thái Bình; Quyết định số 429/QĐ-TTg ngày 21/04/2023 của Thủ tướng Chính phủ Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 257/QĐ-TTg ngày 18/02/2016 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Quy hoạch phòng, chống lũ và quy hoạch đê điều hệ thống sông Hồng, sông Thái Bình.

5. Trong quá trình triển khai thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc, bất cập, đề nghị các ngành, đơn vị liên quan báo UBND tỉnh xem xét, điều chỉnh cho phù hợp với thực tế.

Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.

Thủ trưởng cơ quan, đơn vị trực thuộc UBND tỉnh; Chủ tịch UBND các xã, phường, các tổ chức và cá nhân có liên quan căn cứ Quyết định thi hành./.


Nơi nhận:


- Như Điều 3;
- TT TU, TT HĐND tỉnh (b/c);
- Chủ tịch và các PCT UBND tỉnh;
- VP UBND tỉnh: LĐVP, KTTH;
- Lưu: VT, KTNNam.



TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Lê Xuân Lợi






Tổng quan văn bản

Số ký hiệu798/QĐ-UBND
Ngày ban hành12/06/2026
Loại văn bảnQuyết định
Ngày có hiệu lực12/06/2026
Nguồn thu thậpCơ sở dữ liệu
Ngày đăng công báo---
Cơ quan ban hành / Người kýUBND tỉnh Bắc Ninh / Lê Xuân Lợi
Phạm viBắc Ninh
Trích yếuNăm 2026 về Đề án “Tu bổ, nâng cấp và đầu tư xây dựng hệ thống công trình đê điều, thủy lợi trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh đến năm 2030”
Tình trạng hiệu lựcCòn hiệu lực

Chưa có thông tin lược đồ

Văn bản này hiện chưa được cập nhật dữ liệu về lược đồ liên quan.