Quay lại

Quyết định 801/2006/QĐ-UBND về việc ban hành chương trình công tác của Ủy ban nhân dân tỉnh năm 2006

UBND TỈNH BÀ RỊA - VŨNG TÀU
-------

Số: 801/2006/QĐ-UBND

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

----------------------------

tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu, ngày 17 tháng 03 năm 2006

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC BAN HÀNH CHƯƠNG TRÌNH CÔNG TÁC

CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH NĂM 2006

_____________

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BÀ RỊA- VŨNG TÀU

Căn cứ Luật tổ chức HĐND và UBND ngày 26/1 1/2003;

Căn cứ Nghị quyết 01/2006/NQ-CP ngày 16/01/2006 của Chính phủ;

Căn cứ Nghị quyết 06/2005/NQ-HĐND ngày 9/12/2005 của Hội đồng Nhân dân tỉnh,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này là Chương trình Công tác của UBND tỉnh Bà Rịa -Vũng Tàu thực hiện Nghị quyết 01/2006/NQ-CP ngày 16/01/2006 của Chính phủ và Nghị quyết 06/2005/NQ-HĐND ngày 9/12/2005 của Hội đồng Nhân dân tỉnh về những giải pháp chủ yếu chỉ đạo điều hành thực hiện kế hoạch kinh tế - xã hội và ngân sách nhà nước năm 2006.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngàv ký.

Điều 3. Chánh văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở, Ban ngành trong tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện, thị, thành phố, Thủ trưởng các cơ quan có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH

CHỦ TỊCH

Trần Minh Sanh

CHƯƠNG TRÌNH CÔNG TÁC

CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH NĂM 2006

(Ban hành kèm theo Quyết định số 801/2006/QĐ-UBND ngày 17/3/2006 củaUBND tỉnh Bà Rịa- Vũng Tàu)

_______________

Năm 2006 là năm đầu thực hiện kế hoạch phát triển kinh tế-xã hội 5 năm 2006-­2010, với mục tiêu chủ yếu là tạo ra sự chuyển biến về mọi mặt kinh tế, xã hội và môi trường; chủ động từng bước thực hiện lộ trình hội nhập có kết quả, giải quyết tốt các vấn đề xã hội; bảo đảm quốc phòng, an ninh và trật tự, an toàn xã hội; tạo đà cho việc thực hiện thắng lợi kế hoạch 5 năm.

Bên cạnh việc chỉ đạo điều hành thực hiện toàn diện nhiệm vụ của năm 2006, UBND tỉnh sẽ tập trung vào một số trọng tâm sau đây:

I. TIẾP TỤC CẢI THIỆN MÔI TRƯỜNG ĐẦU TƯ, KINH DOANH, DUY TRÌ TỐC ĐỘ TĂNG TRƯỞNG CAO, ĐỒNG THỜI NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG VÀ HIỆU QUẢ TĂNG TRƯỞNG KINH TÉ, ĐẢM BẢO PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG.

A. Đẩy mạnh việc cải cách thể chế hành chính, hoàn thiện môi trường pháp lý cho các hoạt động kinh tế - xã hội:

1. Trên cơ sở các văn bản quy phạm pháp luật của Trung ương, tiến hành rà soát các văn bản quy phạm pháp luật đã được ban hành để hủy bỏ ngay những văn bản, những quy định trái với chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước hoặc không đúng thâm quyền; sừa đổi, bổ sung những quy định không còn phù hợp, gây khó khăn, cản trở hoạt động sản xuất kinh doanh của dân và doanh nghiệp.

2. Người đứng đầu các cơ quan phải chịu trách nhiệm chính trong việc xây dựng và tổ chức triển khai thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật và chính sách phát triển kinh tế - xã hội ở đơn vị mình.

3. Tăng cường công tác kiểm tra, kiếm soát việc thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật, các chủ trương, chính sách; kịp thời phát hiện những tồn tại, vướng mắc đê có các giải pháp khắc phục.
B. Tiếp tục cải thiện môi trường đầu tư, kinh doanh, nâng cao chất lượng phát triên và sức cạnh tranh của nền kinh tế:

1. Thực hiện các chính sách và giải pháp nhằm tăng cường năng lực và nâng cao khả năng cạnh tranh của các doanh nghiệp, trợ giúp phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa; công khai các quy trình, thủ tục hành chính, giải quyết kịp thời các vướng mắc của doanh nghiệp; tiếp tục mở rộng các lĩnh vực đầu tư và đa dạng hóa các hình thức đầu tư nước ngoài phù hợp với Luật Đầu tư và lộ trình hội nhập kinh tế quốc tế.

2. Rà soát, tổng hợp ý kiến về các vướng mắc và kiến nghị của doanh nghiệp có liên quan đến thủ tục hành chính tại các lĩnh vực hoạt động đầu tư, xây dựng cơ bàn, đất đai, tài chính và những khó khăn vướng mắc liên quan đến hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp để kịp thời đưa ra các biện pháp giải quyết.

3. Ban hành Qui định trình tự thủ tục triển khai các dự án đầu tư ngoài các KCN tập trung.

4. Ban hành Quy định về trách nhiệm phối hợp trong triển khai thực hiện quy định quy trình giải quyết các thủ tục hành chính về lĩnh vực đầu tư liên quan đến nhiều sở, ngành theo cơ chế "một cửa". Bảo đảm khi nhà đầu tư xin chủ trương đầu tư chỉ tiếp xúc trực tiếp với Chủ tịch UBND tỉnh; việc tiếp nhận và trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính về lĩnh vực đầu tư được thực hiện ở một địa chỉ duy nhất là Sở Kế hoạch và Đầu tư.

5. Hỗ trợ doanh nghiệp thực hiện các chương trình khoa học công nghệ nhằm nâng cao khả năng hội nhập.

6. Triển khai Chương trình trợ giúp đào tạo nguồn nhân lực cho các doanh nghiệp nhỏ và vừa giai đoạn 2004 - 2008 trên địa bàn tỉnh (Ban hành theo Quyết định số 143/2004/QĐ-TTg ngàv 10/8/2004 của Thủ tướng Chính phủ).

7. Ban hành Danh mục dự án kêu gọi vốn đầu tư nước ngoài giai đoạn 2006-­2010 trên địa bàn tỉnh.

8. Ban hành Quy chế quản lý các cụm CN và TTCN trên địa bàn tỉnh.

9. Giải quyết kịp thời những khó khăn, vướng mắc trong công tác đền bù, giải phóng mặt bằng để đấy nhanh tiến độ thực hiện các dự án trên địa bàn tỉnh.

10. Tiếp tục sắp xếp phần còn lại của các công ty nhà nước năm 2005, bao gồm: Công ty UDEC; Công ty Thương mại Dịch vụ; Công ty Tramatsuco; Công ty ICT. Rà soát sắp xếp lại 08 doanh nghiệp công ích theo Nghị định 31/NĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ. Rà soát và bán tiếp cổ phần nhà nước của các công ty cổ phần tại các trung tâm giao dịch chứng khoán.
C. Thúc đẩy phát triển nông nghiệp và kinh tế nông thôn:

1. Chuyển đổi cơ cấu cây trồng. Tăng diện tích các vùng chuyên canh sản xuất hàng hóa, các cánh đồng, trang trại, hợp tác xã, các hộ sản xuất đạt và vượt giá trị sản xuất 50 triệu đồng/ha/năm.

2. Ban hành cơ chế chính sách ưu đãi đối với các vùng sản xuất sản phẩm xuất khẩu.

3. Thực hiện việc phòng, chống dịch cúm gia cầm, giám sát chặt chẽ dịch bệnh nhầm phát hiện kịp thời, xử lý nhanh gọn các ổ dịch mới phát sinh.

4. Hoàn thành công tác đền bù giải phóng mặt bằng và triển khai các dự án có liên quan đến xây dựng hồ sông Ray.

5. Khởi công xây dựng hạ tầng khu chế biến hải sản Gò Găng. Tăng diện tích các vùng nuôi trồng thủy hải sản đạt giá trị sản xuất 50 triệu đồng/ha/năm.

6. Đầu tư nuôi trồng thủy sản theo quy hoạch đã được phê duyệt để đảm bảo phát triên bền vững, tránh ô nhiễm môi trường và cạn kiệt nguồn nước.

7. Ứng dụng khoa học công nghệ vào phát triển nông nghiệp, thủy sản để sớm hình thành cơ cấu sản phẩm chu lực của tỉnh.
D. Phát triền ngành công nghiệp, xây dựng và quản lý đô thị:

1. Triển khai đầu tư hạ tầng kỹ thuật trong và ngoài hàng rào các KCN đã được thành lập. Cải cách các thủ tục để tăng cường thu hút đầu tư, phấn đấu tăng tỷ lệ lấp đây các KCN trên 50%. Xúc tiến các thủ tục để thành lập mới thêm các KCN Kim Dinh, Long Hương.

2. Rà soát tiến độ triển khai đầu tư các cụm CN - TTCN, phê duyệt kế hoạch đâu tư cơ sở hạ tầng trong và ngoài hàng rào. Phê duyệt Quy hoạch các cụm CN- TTCN trên địa bàn tỉnh.

3. Công bố Danh mục các ngành công nghiệp có khả năng nâng cao sức cạnh tranh của sản phẩm trong tỉnh, ngành công nghiệp mũi nhọn để có chính sách khuyến khích, hỗ trợ, thu hút đầu tư thích hợp.
E. Phát triên mạnh các ngành dịch vụ:

1. Ban hành Đề án định hướng và giải pháp phát triển kinh tế dịch vụ của Tỉnh giai đoạn 2006-2010. Đẩy mạnh xã hội hóa để phát triển các ngành dịch vụ. Ưu tiên phát triên dịch vụ tại khu đô thị mới Phú Mỹ để bảo đảm các nhu cầu, điều kiện về nhà ở, sinh hoạt, dịch vụ phục vụ phát ừiển KCN và cảng ở khu vực huyện Tân Thành.

2. Ban hành Đề án chuyển đổi mô hình quản lý chợ trên địa bàn tỉnh.

3. Ban hành và triển khai thực hiện Chiến lược phát triển thương hiệu sản phẩm hàng hóa và doanh nghiệp xuất khẩu.

4. Tạo điều kiện thuận lợi cho việc triến khai đầu tư các dự án du lịch lớn sau khi được cấp phép như: Khu du lịch Atlantic; Vườn thú hoang dã Safari;... Tập trung các nguồn lực để quy hoạch và xây dựng các khu du lịch có tầm cỡ quốc gia và khu vực, gồm các loại hình du lịch nghỉ dưỡng, chữa bệnh, giải trí cuối tuần, trú đông, du lịch sinh thái và du lịch văn hóa.... Rà soát tiến độ thực hiện các dự án du lịch đã được thỏa thuận địa điểm nhưng đến nay vẫn chưa triển khai đầu tư, báo cáo các giải pháp xử lý, kiên quyết thực hiện thu hồi lại đất đối với các dự án không có khả năng triển khai đầu tư.
F. Quản lý quy hoạch, đô thị, đất đai, tài nguyên, môi trường để đảm bảo phát triến bền vững:

1. Triển khai thực hiện các Chương ừình hành động của Chính phủ và Quy hoạch của các Bộ ngành TW thực hiện Nghị quyết 53 - NQ/TW ngày 29/8/2005 của Bộ Chính trị về phát triển kinh tế - xã hội và bảo đảm quốc phòng, an ninh vùng Đông Nam bộ và Vùng kinh tế trọng điểm phía Nam đến năm 2010 và định hướng đến năm 2020. Thực hiện các nhiệm vụ được phân công theo Cơ chế chính sách phối hợp phát triển Vùng kinh tế trọng điểm phía Nam.

2. Trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu thời kỳ 2006 - 2015, định hướng đến năm 2020. Triên khai thực hiện Quy hoạch sau khi được phê duyệt.

3. Triển khai thực hiện Quyết định 235/2005/QĐ.TTg ngày 26/9/2005 của Thủ tướng Chính phủ V/v Phê duyệt Quy hoạch chung xây dựng TP. Vũng Tàu đến năm 2020

4. Lập quy hoạch các khu đô thị mới Phú Mỹ, Long Sơn, Long Hải có sự tham gia của các chuyên gia tư vấn nước ngoài.

5. Soát xét lại các quy hoạch đã có, xây dựng báo cáo chuyên đề về quy hoạch chung và quy hoạch chi tiết, ban hành chỉ thị của uBND tỉnh về công tác quy hoạch xây dựng.

6. Xây dựng các quy hoạch theo Đề án Phát triển kinh tế - xã hội huyện Côn Đào có sự tham gia của các chuyên gia tư vấn nước ngoài, để trình các cấp có thẩm quyền phê duyệt trong 2 năm 2006 - 2007. Tập trung nghiên cứu một số cơ chế chính sách đặc thù áp dụng cho Côn Đảo trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt.

7. Hoàn thành điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu giai đoạn 2006-2010, xây dựng quy hoạch sử dụng đất cấp tỉnh thời kỳ 2011­2020 và kế hoạch sử dụng đất 2011-2015. Xây dựng quy hoạch sử dụng đất cấp huyện thời kỳ 2011-2020 và kế hoạch sử dụng đất 2011-2015. Tăng cường công tác quản lý quỹ đất, đặc biệt đất khu vực ven biển, trục đường giao thông, triền núi. Quản lý xây dựng theo quy hoạch, ngăn chặn tình trạng lấn chiếm đất đai và xây dựng trái phép.

8. Tăng cường quản lý và có giải pháp xử lý triệt để các cơ sở sản xuất kinh doanh có nguồn nước thải, rác thải gây ô nhiễm trên địa bàn tỉnh. Tập trung triển khai và tạo mọi điều kiện thuận lợi để thực hiện các dự án xử lý rác thải, nước thải trên địa bàn. Kiểm tra việc thực hiện đầu tư các Trạm thu gom và xừ lý nước thải tập trung tại các Khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh và có giải pháp xử lý đối với các chủ đầu tư dự án KCN cố tình trì hoãn không chịu thực hiện.
II. HUY ĐỘNG VÀ NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN ĐẦU TƯ, CHẤN CHỈNH CÔNG TÁC QUẢN LÝ ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN.

1. Phê duyệt phương án thu hồi nguồn vốn ngân sách tỉnh đã ứng trước đầu tư các dự án kinh tế ưong những năm qua như: thu tiền quầy sạp tại các Chợ và Trung tâm thương mại, các khu du lịch, các đường ống cấp nước đã đầu tư đồng bộ theo các tuyến đường quy hoạch và giao cho Công ty TNHH 01 thành viên cấp nước tỉnh quản lý sử dụng, tiền thuê đất trong các khu công nghiệp Đông Xuyên và Phú Mỹ I, hạ tầng các cụm Công nghiệp và Tiểu thủ công nghiệp; thu tiền đất các khu tái định cư, nhà thu nhập thấp,...

2. Tính toán khả năng huy động vốn từ nguồn thu tiền sử dụng đất đối với các dự án đã giao Trung tâm khai thác quỹ đất của tỉnh làm chủ đầu tư.

3. Tổ chức thực hiện tốt nhiệm vụ phát hành trái phiếu Chính phủ năm 2006 để đầu tư các công trình trọng điểm quốc gia về giao thông thủy lợi. Tổ chức quản lý tốt nguồn vốn trái phiếu Chính phủ đầu tư xây dựng công tình hồ thủy lợi sông Ray.
B. Nâng cao hiệu quả và chấn chỉnh, đổi mói công tác quản lý đầu tư pháttriển:

1. Triển khai công tác đầu tư XDCB theo đúng kế hoạch đã giao, thực hiện đúng tiên độ các công trình trọng điểm, tái định cư, nhà ở thu nhập thấp, trường học.

2. Đối với danh mục dự án chuẩn bị đầu tư trong năm 2006, chỉ lập thủ tục và trình phê duyệt các dự án thuộc diện công trình ưu tiên bao gồm: các dự án trọng điểm; trường học; tái định cư; nhà ở thu nhập thấp và hạ tầng kinh tế, các dự án còn lại cân dãn tiên độ thực hiện và sẽ phê duyệt trong các năm sau.

3. Trong điều kiện nguồn vốn đầu tư XDCB có hạn, chỉ tập trung thực hiện công tác đền bù giải tỏa đối với các dự án chuyển tiếp và các dự án đã được bổ trí vốn khởi công mới trong năm 2006. Chỉ phê duyệt kinh phí bồi thường giải phóng mặt bằng khi có nguồn vốn chắc chắn.

4. Trong quý 1/2006 tiến hành rà soát lại chủ trương đầu tư và hiệu quả đầu tư đối với một số dự án chưa cấp thiết, nhất là các dự án về đường giao thông. Không ghi kế hoạch đầu tư đối với các dự án chưa đảm bảo cân đối đủ vốn hoặc những dự án chưa đủ các thủ tục về đâu tư xây dựng theo quy định hiện hành. Bố trí thanh toán dứt điểm các công trình hoàn thành, công trình chuyến tiếp thuộc nhóm C.

5. Thực hiện việc kiện toàn, sắp xếp lại các ban quản lý dự án, đảm bảo đủ năng lực chuyên môn, kinh nghiệm theo quy định, tiến tới xóa bỏ các ban quản lý dự án không có đủ điều kiện năng lực, thành lập các ban quản lý dự án chuyên nghiệp hoạt động theo mô hình tư vấn quản lý dự án. Hạn chế các chủ đầu tư trực tiếp quản lý thực hiện dự án.
Phê duyệt Đề án tăng cường quản lý chất lượng các công trình đầu tư xây dựng bằng vốn ngân sách nhà nước; đề xuất các giải pháp, biện pháp để chấn chỉnh đối với hoạt động tư vấn xây dựng.
III. ĐIẺU HÀNH CHÍNH SÁCH TÀI CHÍNH – TIẺN TỆ.

1. Tập trung triển khai thực hiện Chỉ thị số 35/2005/CT-UBND ngày 16/12/2005 của UBND tỉnh V/v Tổ chức quản lý, điều hành ngân sách năm 2006 của tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu.

2. Khẩn trương phân bổ và giao dự toán ngân sách năm 2006 cho các đơn vị cơ sở để triển khai thực hiện ngay từ đầu năm. Công bố công khai dự toán ngân sách năm 2006 theo đúng quy định của pháp luật.

3. Tổ chức triển khai thu ngân sách ngay từ đầu năm, đảm bảo thu đúng, thu đủ, kịp thời vào ngân sách Nhà nước, không để nợ đọng thuế, chống thất thu ngân sách.

4. Nguồn thu từ tiền sử dụng đất được dùng để chi đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng kinh tế - xã hội, không được sử dụng cho mục đích khác.

5. Thực hiện kiểm soát chi các khoản chi theo đúng chế độ quy định. Kiểm soát chặt chẽ các khoản chi thuộc chương trình, mục tiêu đề án; các khoản chi đặc thù, đột xuất và các khoản chi ngoài định mức theo từng nội dung chi và tiến độ thực hiện đã giao trong dự toán đầu năm nhưng chưa được cấp có thẩm quyền phê duyệt. Các khoản chi từ nguồn TW trợ cấp có mục tiêu chỉ được thực hiện khi có nguồn.

6. Xây dựng và tổ chức thực hiện Đề án đổi mới tín dụng xuất khẩu, tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước phục vụ chuyển đổi cơ cấu và tăng trưởng kinh tế, khuyến khích xuất khẩu; hình thức và mức hỗ trợ phải phù hợp với các cam kết quốc tế. Nâng cao năng lực tài chính của Ngân hàng Chính sách xã hội để đáp ứng nhu cầu vay vốn của các hộ nghèo theo tiêu chí mới.
IV. TÍCH CỰC VÀ CHỦ ĐỘNG HỘI NHẬP KINH TẾ QUỐC TẾ.

1. Chuẩn bị các điều kiện đê đáp ứng tôt các yêu cầu của hội nhập kinh tế quốc tế. Xây dựng chương trình dài hạn về Hội nhập kinh tế quốc tế của Tỉnh 2005-2010, từng bước triển khai đề án chiến lược hội nhập kinh tế quốc tế. Tạo môi trường kinh doanh thông thoáng, bình đẳng cho mọi thành phần kinh tế. Hỗ trợ các doanh nghiệp đổi mới công nghệ và nâng cao trình độ quản lý về mọi mặt theo tiêu chuẩn quốc tế để tăng khả năng cạnh tranh.

2. Hỗ trợ xuất khẩu các mặt hàng chủ lực của tỉnh như: hải sản, nông sản, may mặc, giày da vào các thị trường Trung Quốc, Mỹ, Nhật, EU; các mặt hàng mới như: giấy định hình, da cuộn, tháp gió, thép vào thị trường Campuchia, úc, Đài Loan, Tây Ban Nha, Ý... Ban hành Đề án Chuyển đổi cơ cấu ngành hàng xuất khẩu tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu đến năm 2010 và Đề án Nâng cao sức cạnh tranh của sản phẩm hàng hóa xuất khẩu tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu giai đoạn 2005 - 2015.

3. Đẩy mạnh xúc tiến thương mại, chú trọng các thị trường lớn như EU, Hoa Kỳ, Nhật Bản, Trung Quốc và các thị trường có tiềm năng khác. Nâng cao chất lượng hỗ trợ và hướng dẫn các doanh nghiệp triển khai thực hiện các giải pháp mở rộng thị trường, dự báo giá cả thị trường.
V. PHÁT TRIỂN VÀ ĐẢY MẠNH XÃ HỘI HÓA CÁC LĨNH VỰC VĂN HÓA - XÃ HỘI:

1. Tổ chức tốt Lễ hội Pestival biển 2006 vào tháng 4/2006.

2. Hoàn thành Đề án nâng cao chất lượng thông tin tuyên truyền và sáng tạo tác phẩm văn hoá nghệ thuật đặc trưng của địa phương.

3. Tổ chức triển khai Đề án phổ cập Giáo dục bậc trung học. Phê duyệt Đề án phát triển giáo dục mầm non giai đoạn 2006 - 2010. Lập phương án chuyển các cơ sở giáo dục bán công sang loại hình ngoài công lập. Triển khai thực hiện Luật Giáo dục và các chương trình nâng cao chất lượng dạy và học, kiểm soát việc dạy thêm và học thêm. Đẩy nhanh tiến độ xây dựng giai đoạn 2 trường Cao đẳng Cộng đồng, hoàn thành thủ tục xây dựng trường Trung học Kinh tế - Kỹ thuật.

4. Chuẩn bị đầy đủ cơ sở vật chất và lực lượng cán bộ để phòng chống dịch bệnh, đặc biệt là dịch cúm H5N1, hạn chế tốc độ lây truyền HIV/AIDS trong cộng đồng dân cư. Xây dựng Quy hoạch phát triển ngành y tế của Tỉnh đến năm 2010 và định hướng đến năm 2020. Hoàn tất thủ tục chuẩn bị đầu tư bệnh viện 700 giường ở Bà Rịa và 200 giường ở Vũng Tàu; tổ chức triển khai và sớm đưa vào hoạt động các bệnh viện chuyên khoa.

5. Tổ chức tốt Đại hội thể dục thể thao lần thứ IV của Tỉnh nhầm phát triển phong trào luyện tập thể dục thể thao thường xuyên, triển khai thực hiện Đề án xây dựng lực lượng vận động viên và nâng cao thành tích thi đấu thể thao thành tích cao của Tỉnh.

6. Lập phương án tổ chức triển khai chương trình xóa đói giảm nghèo giai đoạn 2006-2010, trong đó có kế hoạch cụ thể để giảm 5% tỷ lệ hộ nghèo trong năm 200 Triển khai thực hiện tốt dự án đầu tư xây dựng trường dạy nghề Tân Thành; xây dựng phương án nâng cao hiệu quả giải quyết việc làm và dạy nghề, hình thành được hệ thống thông tin thị trường lao động của Tỉnh, nhất là thông tin về nhu cầu lao động của các doanh nghiệp trong các KCN tập trung và doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, dạy nghề gắn với giải quyết việc làm. Triển khai Luật Giáo dục về dạy nghề (có hiệu lực từ ngày 01/01/2006) theo 03 cấp trình độ.

7. Tổ chức thực hiện chương trình 134 để giải quyết xong hỗ trợ đất sản xuất, đất ở, nhà ở và nước sinh hoạt cho đồng bào dân tộc thiểu số nghèo, đời sống khó khăn ứong năm 2006.

8. Khẩn trương có biện pháp, kế hoạch, chương trình thực hiện triệt để Nghị quyết 05/2005/NQ-CP của Chính phủ và văn kiện Đại hội Đảng lần thứ IV của Tỉnh vê đẩy mạnh xã hội hóa các hoạt động giáo dục, y tế, văn hóa, thể dục thể thao, trong đó cần lưu ý một số vấn đề sau:
- Chuyển từ cơ chế Nhà nước hỗ trợ cho các đơn vị cung ứng các dịch vụ nói trên sang hỗ trợ trực tiếp cho người thụ hưởng ở những lĩnh vực, nhiệm vụ thích hợp.
- Công bố công khai, minh bạch mức thu phí dịch vụ tại các cơ sở dịch vụ công lập và ngoài công lập, tất cả các tổ chức, cá nhân không được quy định thêm bất kỳ khoản thu nào ngoài các khoản thu đã được công bố.
- Nghiên cứu và có giải pháp, lộ trình về chế độ học phí phù hợp với chủ trương xã hội hóa giáo dục.
- Nghiên cứu và có giải pháp, lộ trình về chế độ viện phí phù hợp với chủ trương xã hội hóa và đẩy nhanh phát triển bảo hiếm y tế.

9. Rà soát lại chương trình, nội dung nghiên cứu khoa học theo hướng tập trung nghiên cứu các đề tài gắn với ứng dụng vào thực tiễn đời sống. Nghiên cứu, xây dựng chiến lược đào tạo, phát triển nguồn nhân lực khoa học và công nghệ, có chính sách trọng dụng nhân tài.

10. Tiếp tục triển khai thực hiện Đề án 4 giảm. I

11. Tiếp tục triển khai Chiến lược bảo vệ an ninh quốc phòng, Chiến lược bảo vệ Tổ quốc trong thời kỳ đổi mới. Hoàn thành công tác tuyển quân năm 2006 (2 đợt: tháng 2 và tháng 10/2006). Thực hiện chỉ tiêu động viên kiểm tra và huấn luyện, xây dựng theo NQ 151 của Chính phủ. Tổ chức các khóa đào tạo phường xã đội. Xây dựng dân quân tự vệ và thành lập Ban Chỉ huy quân sự các sở ban ngành, doanh nghiệp. Tiếp tục đẩy mạnh giáo dục quốc phòng.
VI. CHÁN CHỈNH BỘ MÁY HÀNH CHÍNH; PHÒNG, CHỐNG THAM NHŨNG, THỰC HÀNH TIẾT KIỆM, CHỐNG LÃNG PHÍ.

1. Cải cách hành chính là một trong những nhiệm vụ trọng tâm trong công tác chỉ đạo, điều hành, phấn đấu thực hiện hoàn thành Kế hoạch số 189 ngày 11/01/2006 của UBND tỉnh V/v Thực hiện công tác Cải cách hành chính Nhà nước năm 2006 của tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu.

2. Tiếp tục triển khai Kế hoạch thực hiện Đề án 112 của Chính phủ.

3. Xây dựng Chương trình hành động cụ thể thực hiện Luật Phòng, chống tham nhũngLuật thực hành tiết kiệm chống lãng phí.

4. Tổ chức để cán bộ, công chức trong tất cả các ngành, các cấp quán triệt đầy đủ Luật Phòng, chống tham nhũngLuật thực hành tiết kiệm chống lãng phí.

5. Kiên quyết, triệt để đấu tranh chống tham nhũng, lãng phí, tiêu cực, trước hết là tham nhũng trong quản lý đất đai, đầu tư xây dựng, quản lý vốn, tài sản của Nhà nước, quản lý doanh nghiệp nhà nước. Lãng phí trong sử dụng tài sản công, tiếp khách, hội nghị, hội thảo, mít tinh, kỷ niệm, đón nhận các danh hiệu thi đua, đi công tác, khảo sát, học tập ở trong và ngoài nước, mua săm sử dụng ô tô công, lãng phí thời gian, lao động... .

6. Người đứng đầu các cơ quan, đơn vị phải đề cao trách nhiệm cá nhân, gương mẫu trong đấu tranh phòng, chống tham nhũng, thực hành tiết kiệm, chống lãng phí, phải chịu trách nhiệm khi để xảy ra tham nhũng, lãng phí ở cơ quan, đơn vị mình; nâng cao chất lượng công tác quản lý, tuyển dụng, sử dụng, đào tạo, bồi dưỡng công chức; phải tổ chức tăng cường công tác kiêm tra việc thực thi chức trách công vụ của công chức; xử lý nghiêm, kịp thời những cán bộ, công chức lợi dụng chức vụ, quyền hạn được giao để nhũng nhiễu, gâỵ phiền hà cho dân và doanh nghiệp; kiên quyết đưa ra khỏi bộ máy những cán bộ, công chức thoái hóa, biến chất, tham nhũng, tiêu cực.
VII. TỎ CHỨC THỰC HIỆN

1. Căn cứ vào Chương trình công tác năm 2006 của ủy ban nhân dân tỉnh, các sở ban ngành và UBND các huyện, thị xã, thành phố xây dựng kế hoạch hành động cụ thể của cơ quan, cấp mình, quy định rõ từng mục tiêu, nhiệm vụ, thời gian và phân công người chịu trách nhiệm từng phần việc; hàng tháng, hàng quý có kiểm điểm, đánh giá tình hình thực hiện.

2. Các sở ban ngành và ủy ban nhân dân các cấp cần phát động phong trào thi đua, tổ chức hội nghị tuyên dương các điển hình tiên tiến để lập thành tích chào mừng những ngày lễ lớn trong năm 2006, chào mừng Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ X, góp phần thúc đẩy việc hoàn thành kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm (2006 - 2010) ngay từ năm đầu.
UBND tỉnh sẽ tổ chức hội nghị chuyên đề với địa phương để bàn các công tác cơ bản lâu dài, cũng như để xử lý những vấn đề bức xúc phát sinh; đồng thời duy trì các cuộc giao ban hàng tháng, kiểm điếm tình hình và đề ra các biện pháp đẩy mạnh thực hiện kế hoạch và ngân sách nhà nước.
Định kỳ hàng quý, 6 tháng và cả năm, các sở ban ngành, ủy ban nhân dân các cấp lập báo cáo kiểm điểm tình hình thực hiện Chương trình công tác, trình ƯBND tỉnh và gửi Sở Ke hoạch và Đầu tư tổng hợp kết quả thực hiện, đánh giá./.

Tổng quan văn bản

Số ký hiệu801/2006/QĐ-UBND
Ngày ban hành17/03/2006
Loại văn bảnQuyết định
Ngày có hiệu lực17/03/2006
Nguồn thu thậpCơ sở dữ liệu
Ngày đăng công báo---
Cơ quan ban hành / Người kýUBND thành phố Hồ Chí Minh / Trần Minh Sanh
Phạm viBà Rịa - Vũng Tàu
Trích yếuVề việc ban hành chương trình công tác của Ủy ban nhân dân tỉnh năm 2006
Tình trạng hiệu lựcHết hiệu lực toàn bộ

Chưa có thông tin lược đồ

Văn bản này hiện chưa được cập nhật dữ liệu về lược đồ liên quan.