|
UBND TỈNH BÌNH PHƯỚC Số: 80/2001/QĐ-UB |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ---------------------------- tỉnh Bình Phước, ngày 11 tháng 10 năm 2001 |
QUYẾT ĐỊNH CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
V/v Ban hành chính sách và đơn giá đền bù giải tỏa mặt bằng quy hoạch khu vực Trung tâm hành chính huyện Đồng Phú
_________________________
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BÌNH PHƯỚC
- Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND (sửa đổi) ngày 21/06/1994;
- Căn cứ Nghị định số 203/HĐBT ngày 21/12/1982 của Hội đồng Bộ trưởng (nay là Chính phủ) về việc ban hành Điều lệ bảo vệ đường bộ;
- Căn cứ Nghị định số 87/CP ngày 17/08/1994 của Chính phủ quy định khung giá các loại đất;
- Căn cứ Nghị định số 22/1998/NĐ-CP ngày 24/4/1998 của Chính phủ về việc đền bù thiệt hại khi Nhà nước thu hồi đất để sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh, lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng;
- Căn cứ Nghị định số 172/1999/NĐ-CP ngày 07/12/1999 của Chính phủ về quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Bảo vệ công trình giao thông đối với công trình giao thông đường bộ;
- Căn cứ Thông tư số 145/1998/TT-BTC ngày 04/11/1998 của Bộ Tài chính về việc hướng dẫn thi hành Nghị định số 22/1998/NĐ-CP;
- Căn cứ Quyết định số 13/1999/QĐ-UB ngày 29/01/1999 của UBND tỉnh về việc ban hành bảng đơn giá đền bù thiệt hại khi Nhà nước thu hồi đất để sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh, lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng theo Nghị định số 22/1998/NĐ-CP;
- Căn cứ Quyết định số 81/1999/QĐ-UB ngày 23/4/1999 của UBND tỉnh về việc ban hành giá các loại đất theo Nghị định 87/CP;
- Căn cứ Quyết định số 30/2001/QĐ-UB ngày 26/4/2001 của UBND tỉnh về việc điều chỉnh bổ sung phần I Quyết định số 13/1999/QĐ-UB ngày 29/01/1999 và Mục 3.1 Phần I áp giá đền bù về đất tại quy trình lập và thẩm định phương án đền bù ban hành kèm theo Quyết định số 52/1999/QĐ-UB ngày 25/3/1999 của UBND tỉnh;
- Xét đề nghị của Sở Tài chính - Vật giá tại Tờ trình số 787/TC-VG ngày 27/9/2001.
QUYẾT ĐỊNH
Điều 1: Nay ban hành chính sách và đơn giá đền bù giải tỏa mặt bằng quy hoạch khu vực trung tâm hành chính huyện Đồng Phú, thuộc xã Tân Lợi, huyện Đồng Phú, cụ thể như sau:
1. Chính sách đền bù:
Chính sách đền bù giải tỏa mặt bằng quy hoạch khu vực hành chính huyện Đồng Phú, thuộc xã Tân Lợi, huyện Đồng Phú được áp dụng theo Điều 1 Quyết định số 30/2001/QĐ-UB ngày 26/4/2001 của UBND tỉnh về việc điều chỉnh bổ sung Phần I Quyết định số 13/1999/QĐ-UB ngày 29/01/1999 của Mục 3.1 Phần I áp giá đền bù về đất tại quy trình lập và thẩm dịnh phương án đền bù ban hành kèm theo Quyết định số 52/1999/QĐ-UB ngày 25/3/1999 của UBND tỉnh;
2. Đơn giá đền bù:
a) Đền bù nhà cửa, công trình kiến trúc, cây trái hoa màu và chính sách hỗ trợ di dời:
Đơn giá đền bù nhà cửa, công trình kiến trúc, cây trái hoa màu và chính sách hỗ trợ di dời áp dụng theo Quyết định số 13/1999/QĐ-UB ngày 29/01/1999 của UBND tỉnh về việc ban hành bảng đơn giá đất để sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh, lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng theo Nghị định số 22/1998/NĐ-CP ngày 24/4/1998 của Chính phủ.
b) Đền bù đất đai:
b1. Đơn giá đền bù đất nông nghiệp, lâm nghiệp, đất có mặt nước nuôi trồng thuỷ sản:
Đơn giá đền bù đất nông nghiệp, lâm nghiệp, đất có mặt nước nuôi trồng thuỷ sản (không phân biệt cự ly, khoảng cách, hạng đất) : 3.200 đồng/m2 .
b2. Đơn giá đền bù đất thổ cư:
- Đất hạng II: Đối với đất tiếp giáp mặt tiền đường ĐT 741, cách hàng lang bảo vệ đường bộ (HLBVĐB) vào sâu 50m (chỉ tính đất liền thửa): Đơn giá 180.000 đồng/m2.
Trường hợp đất nằm trong phạm vi 50 mét nhưng không tiếp giáp mặt tiền ĐT 741 áp dụng bằng 80% đơn giá trên.
- Đất hạng III: Đơn giá 100.000 đồng/m2.
Áp dụng cho đất cách HLBĐB từ trên 50m đến 100m.
- Đất hạng IV: Đơn giá 80.000 đồng/m2.
Áp dụng cho đất cách HLBVĐB từ trên 100m đến 150m.
- Đất hạng V: Đơn giá 50.000 đồng/m2.
Áp dụng cho đất cách HLBVĐB từ trên 200m đến 300m.
- Đất cách HLBVĐB từ trên 300m trở đi áp dụng theo khung giá đất khu dân cư nông thôn, cự ly và đơn giá dụng cụ thể như sau: Đơn giá 15.000 đồng/m2.
- Đối với các trường hợp hộ gia dình, cá nhân có đấy thổ cư đền bù tính theo khuôn viên nhà ở và các công trình phụ phục vụ sinh hoạt thì được hỗ trợ 20.000 đồng/m2 đơn giá đền bù đất trên phần chênh lệch giữa diện tích đất thổ cư theo định mức (400 m2) và diện tích thực tế tính theo khuôn viên.
3. Hành lang bảo vệ đường bộ:
Hành lang bảo vệ đường bộ đường ĐT 741 qua khu vực Trung tâm Hành chính Huyện Đồng Phú quy định cụ thể như sau:
a) Đất sử dụng ổn định trước ngày 21/12/1982: Hành lang bảo vệ đường bộ được tính từ mép ngoài mương đường hiện hữu trở ra 2 bên tuyến là 5m mỗi bên (nếu không xác định được theo mép đường thì được tính từ tim đường là 10m mỗi bên).
b) Đất sử dụng ổn định từ ngày 21/12/1982 đến trước ngày 6/11/1991: Hành lang bảo vệ đường bộ tính từ mép ngoài mương đường hiện hữu trở ra 2 bên tuyến là 10m mỗi bên (nếu không xác định được theo mép đường thì được tính từ tim đường là 15m mỗi bên).
c) Đất sử dụng ổn định từ ngày 6/11/1991 đến trước ngày 31/12/1993: Hành lang bảo vệ đường bộ tính từ mép ngoài mương đường hiện hữu trở ra 2 bên tuyến là 20m mỗi bên (nếu không xác định được theo mép đường thì được tính từ tim đường là 25m mỗi bên).
d) Đất sử dụng ổn định từ ngày 31/12/1993 đến ngày đo đạc kiểm kê đền bù: Hành lang bảo vệ đường bộ được tính từ mép ngoài mương đường hiện hữu trở ra 2 bên tuyến là 20m mỗi bên (nếu không xác định được theo mép đường thì được tính từ tim đường 30m mỗi bên).
Điều 2: Chính sách và đơn giá đền bù áp dụng tại các quyết định trước đây trái với quyết định này đều bãi bỏ.
Hội đồng giải tỏa đền bù huyện Đồng Phú có trách nhiệm căn cứ quyết định này để tổ chức thực hiện. Những trường hợp đã tổ chức áp giá và phê duyệt dự toán đền bù thì tiến hành tổ chức áp giá điều chỉNhững theo đúng nội dung quyết định này.
Điều 3: Các ông (bà) Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Tài chính - Vật giá, Sở Giao thông - Vận tải, Sở Địa chính, Sở Xây dựng, Sở Tư Pháp, UBND huyện Đồng Phú, Hội đồng giải toả đền bù huyện Đồng Phú và thủ trưởng các ban ngành có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này kể từ ngày ký.