|
UBND THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG Số: 80/2002/QĐ-UB |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ---------------------------- thành phố Đà Nẵng, ngày 14 tháng 08 năm 2002 |
QUYẾT ĐỊNH CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
V/v ban hành Chương trình hành động của thành phố Đà Nẵng thực hiện Nghị quyết 07/NQ-TW ngày 27 tháng 11 năm 2001 của Bộ Chính trị về hội nhập kinh tế quốc tế
________________________
ỦY BAN NHÂN DÂN
- Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân (sửa đổi) ngày 21 tháng 6 năm 1994;
- Căn cứ Nghị quyết số 07/NQ-TW ngày 27 tháng 11 năm 2001 của Bộ Chính trị về hội nhập kinh tế quốc tế;
- Căn cứ Quyết định số 37/2002/QĐ-TTg ngày 14 tháng 3 năm 2002 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Chương trình hành động của Chính phủ thực hiện Nghị quyết số 07/NQ-TW ngày 27 tháng 11 năm 2001 của Bộ Chính trị về hội nhập kinh tế quốc tế;
- Căn cứ kết luận của Hội nghị Thành ủy ngày 9/8/2002,
QUYẾT ĐỊNH
Điều 1: Ban hành kèm theo Quyết định này Chương trình hành động của thành phố Đà Nẵng thực hiện Nghị Quyết số 07/NQ-TW ngày 27 tháng 11năm 2001 của Bộ Chính trị về hội nhập kinh tế quốc tế.
Điều 2: Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.
Điều 3: Chánh Văn phòng HĐND và UBND thành phố; Thủ trưởng các cơ quan chuyện môn thuộc UBND thành phố; Chủ tịch UBND thành phố các quận, huyện; người đứng đầu các tổ chức, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
TM. UBND THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
(Đã ký)
HUỲNH NĂM
CHƯƠNG TRÌNH HÀNH ĐỘNG CỦA
THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
Thực hiện Nghị quyết 07-NQ/TW ngày 27 tháng 11 năm 2001của Bộ Chính trị về hội nhập kinh tế quốc tế
(Ban hành kèm theo Quyết định số 80/2002/QĐ-UBngày 14 tháng 8 năm 2002 của UBND thành phố Đà Nẵng)
________________________
I. MỤC TIÊU VÀ YÊU CẦU CỦA CHƯƠNG TRÌNH:
Để triển khai thực hiện Nghị quyết 07/NQ-TW ngày 27/11/2001 của Bộ Chính trị về hội nhập kinh tế quốc tế, Chương trình hành động của Chính phủ kèm theo Quyết định số 37/2002/QĐ-TTg ngày 14/3/2002 của Thủ tướng Chính phủ và kết luận tại hội nghị Thành ủy Đà Nẵng ngày 9/8/2002, UBND thành phố xây dựng Chương trình hành động, xác định trách nhiệm của các cấp, các ngành, các doanh nghiệp thuộc mọi thành phần kinh tế, nhằm chủ động tham gia đạt kết quả cao nhất trong tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế theo tinh thần phát huy cao độ các nguồn lực bên trong và tận dụng triệt để các nguồn lực bên ngoài, tạo thế và lực mới, thúc đay phát triển kinh tế - xã hội nhanh và bền vững, tăng cường quốc phòng, an ninh trên địa bàn thành phố và góp phần phát triển khu vực miền Trung và Tây nguyên.
II. NHỮNG NỘI DUNG CHÍNH CỦA CHƯƠNG TRÌNH:
1. Công tác tư tưởng, thông tin, tuyên truyền:
1. Căn cứ đặc điểm tình hình cụ thể của đơn vị, các Sở, ban, ngành và các quận, huyện tổ chức quán triệt phổ biên tuyên truyền sâu rộng nội dung Nghị quyết 07-NQ/TW của Bộ Chính trị, Chương trình hành động của Chính phủ và Chương trình hành động của thành phố đến các tầng lớp nhân dân, đặc biệt là trong các cơ quan Nhà nước, các doanh nghiệp có quan hệ trực tiếp hoặc gián tiếp với hoạt động kinh tế đối ngoại, hội nhập kinh tế quốc tế.
1. 2. Các Sở, ban, ngành, các cơ quan xúc tiến thương mại, đầu tư, du lịch và các cơ quan thông tin đại chúng của thành phố chủ động nghiên cứu, giới thiệu cho các đơn vị, cơ quan, doanh nghiệp những thông tin về thị trường khu vực và thế giới, các kiến thức về hội nhập kinh tế quốc tế, Luật Kinh tế quốc tế; phổ biến các chủ trương, cơ chế chính sách của Nhà nước về hội nhập kinh tế quốc tế; quảng bá rộng rãi các nhà đầu tư, các doanh nghiệp, các đối tác trên thế giối về lợi thế so sánh và cơ hội mở rộng quan hệ hợp tác thương mại và đầu tư với thành phố Đà Nẵng.
1. 3. Các Sở: Thương mại, Tài Chính-Vật giá, Kế hoạch và Đầu tư khấn trương nghiên cứu nội dung các hiệp định nước ta ký kết với các nước và các tổ chức kinh tế thế giới: WB, IMF, ADB, AFTA, EU, Hiệp định thương mại Việt - Mỹ và các hiệp định song phương khác, các Hiệp định tránh đánh thuế hai lần v.v...; chủ động hướng dẫn và tạo điều kiện hỗ trợ các doanh nghiệp nắm và tận dụng các ưu đãi đã được cam kết về mở cửa thị trường, thuế quan, phi thuế quan... để mở rộng xuất khẩu và thu hút đầu tư.
1. 4. Ban Chỉ đạo hợp tác kinh tể quốc tế thành phố có nhiệm vụ làm đầu mối tổng hợp và cung cấp thông tin về kinh tế đối ngoại, hội nhập kinh tế quốc tế và phối hợp hoạt động giữa các Sở, ban, ngành, doanh nghiệp; phát hiện kịp thời các vướng mắc khó khăn và đề xuất với UBND thành phố để chỉ đạo giải quyết hoặc phản ảnh, kiến nghị với Chính phủ và các bộ ngành TW những vấn đề vượt quá thẩm quyền.
2. Cập nhật và triển khai thực hiện kịp thời, nhanh chóng phát huy hiệu quả các cơ chế chính sách của Chínhphủ về hội nhập kinh tế quốc tế đã và sẽ ban hành:
2. 1. Các cơ quan chuyên môn của UBND thành phố đầu tư nghiên cứu nắm vững các cơ chế chính sách của Chính phủ đã và sẽ ban hành có liên quan đến kinh tế đối ngoại, hội nhập kinh tế quốc tế như khuyến khích đầu tư trong nước, khuyến khích đầu tư trực tiếp nước ngoài, quy chế quản lý ODA, NGO, Quỹ tín dụng hỗ trợ xuất khẩu, Quỹ thưởng xuất khẩu, các quy định về hỗ trợ xúc tiến thương mại v.v... cụ thể hoá, đề xuất biện pháp hướng dẫn, giúp đỡ, tạo điều kiện để các doanh nghiệp được thụ hưởng các ưu đãi và hỗ trợ của Nhà nước đẩy mạnh xuất khẩu, thu hút đầu tư nước ngoài vươn lên tham gia hội nhập có hiệu quả.
2. Sở Tư pháp và Văn phòng HĐND & UBND thành phố tiến hành rà soát những văn bản do thành phố ban hành trái với những quy định, hoặc không còn phù hợp với các văn bản pháp luật mới của Nhà nước và các cam kết quốc tế, trình UBND thành phố xem xét để huỷ bỏ hoặc sửa đổi, bổ sung cho phù hợp.
2. 3. Ban đổi mới và phát triển doanh nghiệp tiếp tục tham mưu đẩy mạnh việc sắp xếp, đổi mới, phát triển và nâng cao hiệu quả hoạt động của các doanh nghiệp nhà nước theo Chương trình hành động của Chính phủ thực hiện Nghị quyết TW3 (khoá IX). Tập trung sắp xếp lại doanh nghiệp Nhà nước và chuyên doanh nghiệp Nhà nước thành Công ty TNHH một thành viên; đẩy mạnh cổ phần hoá doanh nghiệp nhà nước mà Nhà nước đồng thời tạo mọi điều kiện để các doanh nghiệp đã cổ phần hóa hoạt động có hiệu quả cao; tiến hành giải thể, phá sản những doanh nghiệp hoạt động không có hiệu quả; chuyển giao một số doanh nghiệp Nhà nước cho người lao động quản lý theo qui định. Triển khai thực hiện có hiệu quả đề án Phát triển kinh tế tư nhân, đề án Phát triển kinh tế tập thể theo tinh thần Nghị quyết TW5 (khoá IX).
2. 4. UBND thành phố sẽ thường xuyên chỉ đạo các Sở, ban, ngành sâu sát cơ sở, doanh nghiệp để phát hiện và tìm biện pháp tập trung tháo gỡ những khó khăn, vướng mắc và rào cản tạo sự thông thoáng thuận lợi cho doanh nghiệp hoạt động nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh trên thị trường trong nước và nước ngoài. Những vấn đề vượt quá thẩm quyền sẽ nghiên cứu đề xuát với Chính phủ, các Bộ ngành Trung ương.
3. Chuyển dịch cơcấu kinh tế và nâng cao sức cạnh tranh của hàng hóa, dịch vụ Đà Nẵng:
3. 1. UBND thành phố chỉ đạo Sở Kế hoạch và Đầu tư chủ trì phối hợp với các Sở Công nghiệp, Thương mại, Du lịch, Thủy sản Nông Lâm, Khoa học Công nghệ và Môi trường, Tài Chính - Vật giá, Giao thông - công chính, Lao động Thương binh- xã hội, các ngành có liên quan và các quận, huyện rà soát và thẩm định lại một cách toàn diện những mục tiêu, biện pháp chủ yếu về chuyển dịch cơ cấu kinh tế của từng ngành, lĩnh vực cụ thể, cải tiến công tác điều hành kế hoạch, gắn chuyển dịch cơ cấu kinh tế với bố trí lại vốn đầu tư và phân bố lực lượng lao động, đẩy nhanh chuyển dịch cơ cấu kinh tế thành phố theo hướng ưu tiên phát triển các ngành công nghiệp, thương mại dịch vụ và xuất khẩu theo Nghị quyết Đại hội lần thứ 18 Đảng bộ thành phố đề ra.
3. 2. Sở Công nghiệp chủ trì, phối hợp với các Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Xây dựng và các ngành liên quan chỉ đạo, giúp đỡ các doanh nghiệp xây dựng chiến lược sản phẩm công nghiệp, xác định hợp lý cơ cáu trong nội bộ ngành công nghiệp theo hưống ưu tiên đầu tư phát triển các sản phẩm có lợi thế so sánh và khả năng cạnh tranh cao trên thị trường, không gây ô nhiễm môi trường, đáp ứng yêu cầu hội nhập khu vực và quốc tế, hưống mạnh về xuất khẩu như: công nghiệp chế biến hải sản, chế biến thực phẩm, đồ uống, dệt may, giày dép, cơ khí, điện tử, hoá chát, vật liệu xây dựng; phát triển công nghiệp phần mềm trỗ thành ngành kinh tế mũi nhọn của thành phố.
3. Sở kế hoạch và Đầu tư, Sở Công nghiệp, Ban quản lý các khu công nghiệp và chế xuất, các ngành có liên quan nhanh chóng xây dựng đồng bộ cơ sỗ hạ tầng và thực hiện cơ chế khuyến khích đầu tư tại các Khu Công nghiệp Liên Chiểu, Hoà Khánh, Đà Nẵng, Hoà cầm; đẩy mạnh xúc tiến đầu tư trong nước và đầu tư trực tiếp của nước ngoài để phát triển công nghiệp sản xuất hàng xuất khẩu, hàng tiêu dùng đủ sức cạnh tranh với hàng ngoại nhập, nhất là các dự án quy mô lớn, công nghệ kỹ thuật tiên tiến, thu hút nhiều lao động đồng thời phát triển các điểm công nghiệp và dịch vụ nông thôn, khôi phục các làng nghề truyền thống như đá mỹ nghệ, dệt chiếu..., di chuyển các cơ Sở Công nghiệp ô nhiễm trong nội thành ra các Khu công nghiệp hoặc nơi thích hợp ở ngoại thành.
3. 4. Các Sở: Thương mại, Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính - Vật giá phối hợp với các cơ quan, đơn vị doanh nghiệp trên địa bàn bàn biện pháp, cơ chế chính sách mở rộng và nâng cao hiệu quả các dịch vụ thành phố có thế mạnh như: Bưu chính viễn thông, Vận tải đường sắt, đường bộ, hàng hải, hàng không; Dịch vụ tài chính ngân hàng; Tư vấn đầu tư và chuyển giao công nghệ, Bảo hiếm, Kiểm toán; Dịch vụ thông tin thị trường, phát triển bán buôn, trung chuyển, quá cảnh hành hóa, xây dựng Trung tâm Triễn lãm hội chợ quốc tế; hình thành các siêu thị, trung tâm dịch vụ thương mại tổng hợp, mở rộng giao lưu bán buôn với các thị trường khu vực và thế giới, đẩy mạnh đấu tranh chống buôn lậu và gian lận thương mại.
3. 5. Sở Du lịch phối hợp với các ngành, đơn vị lập chương trình kế hoạch cụ thể triển khai thực hiện Nghị quyết của Thành ủy về đẩy mạnh phát triển du lịch Đà Nẵng trong thời kỳ mới. Tập trung tuyên truyền, quảng bá du lịch, đa dạng hóa và nâng cao chất lượng các dịch vụ du lịch thành phố có thế mạnh, trước hết là các loại hình du lịch biển, đẩy mạnh thu hút khách quốc tế đồng thời chú ý phục vụ tốt khách du lịch trong nước v.v... Phấn đấu đạt 800.000 lượt khách đến năm 2005.
3. 6. Sở Thủy sản Nông Lâm phối hợp với các Sở: Khoa học Công nghệ và Môi trường, Công nghiệp, Thương mại và các ngành, đơn vị có liên quan tích cực thực hiện Chương trình phát triển nông nghiệp và kinh tế nông thôn gắn với công nghiệp chế biến, TTCN và các loại hình dịch vụ nhất là cung cấp giống cây trồng, vật nuôi có năng suất và hiệu quả cao.
Nâng cao hiệu quả sử dụng cảng cá Thuận Phước, đưa Khu công nghiệp dịch vụ thủy sản và Âu thuyền Thọ Quang vào hoạt động, lập dự án xây dựng chợ cá khu vực và quốc tế; phấn đấu để Đà Nẵng thành trung tâm nghề cá của cả nước.
3. 7. Sở Khoa học Công nghệ và Môi trường chủ trì phối hợp với các Sở: Công nghiệp, Thương mại, Thuỷ sản Nông Lâm và các ngành có liên quan khảo sát, đánh giá lại trình độ thiết bị kỹ thuật công nghệ đang sử dụng hiện nay của các doanh nghiệp, đề xuất biện pháp phát triển thị trường khoa học công nghệ và hỗ trợ doanh nghiệp trong việc đối mới công nghệ nhằm nâng cao chất lượng sản phẩm, hạ chi phí, tăng năng lực cạnh tranh của từng hàng hóa - dịch vụ và từng doanh nghiệp. Tăng cường chỉ đạo đồng thời khuyến khích và hỗ trợ doanh nghiệp xây dựng các bộ tiêu chuẩn chất lượng sản phẩm quốc tế (như: GMP, ISO 9000,
ISO 14.000, HACCP, SA 8000, xây dựng và quảng bá thương hiệu, xác lập quyền sở hữu công nghiệp, đăng ký bảo hộ nhãn hiệu hàng hoá...), đảm bảo điều kiện tham gia hội nhập kinh tế quốc tế có hiệu quả.
3. 8. Là người trực tiếp tham gia và giữ vai trò quan trọng trong hội nhập kinh tế quốc tế, các doanh nghiệp thuộc mọi thành phần kinh tế phải nắm vững mục tiêu, quan điểm nhiệm vụ hội nhập kinh tế quốc tế, xây dựng kế hoạch cụ thể để hội nhập có hiệu quả; chống tư tưởng ý lại, dựa vào sự bảo hộ của Nhà nước, ngại cạnh tranh, tích cực chủ động đổi mới công nghệ, cải tiến quản lý, nâng cao chất lượng và hạ giá thành sản phẩm, nâng cao khả năng cạnh tranh để chiếm lĩnh thị trường trong nước và nước ngoài. Các doanh nghiệp nhà nước cần vươn lên thể hiện vai trò chú lực trong tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế.
4. Nghiên cứu và triển khai các cơchế chính sách vượt trội của thành phố để tạo môi trường thuận lợi hỗ trợvà khuyến khích đầu tư và xuất khẩu:
4. 1. Trên cơ sở triển khai có hiệu quả các cơ chế chính sách của Chính phủ đã ban hành và cụ thế hoá để thực hiện tốt các Quyết định số 134/2000/QĐ-UB, Quyết định số 136/2000/QĐ-UB, Quyết định 119/2000/QĐ-UB v.v... nhằm đưa các cơ chế chính sách ưu đãi xuất khẩu và đầu tư thực sự phát huy tác dụng tích cực trong điều kiện hội nhập kinh tế quốc tế, các Sở, ban ngành có cần tiếp tục nghiên cứu, tham mưu UBND thành phố ban hành một số cơ chế chính sách khuyến khích sau đây:
4. 1.1. Sở Tài chính-Vật giá phối hợp với Sở Thương mại nghiên cứu thành lập Quỹ Hỗ trợ Xúc tiến Thương mại và Đầu tư thành phố nhằm hỗ trợ các doanh nghiệp phát triển thị trường xuất khẩu, thu hút nhiều dự án đầu tư, khuyến khích sản phẩm có hàm lượng lao động và kỹ thuật cao, mở thị trường xuất khẩu đem lại hiệu quả kinh tế. Công việc này hoàn thành trong quý 4 năm 2002.
4. 1.2. Sở Tài chính - Vật giá phối hợp với Sở Thương mại nghiên cứu xây dựng Quy chế thưởng xuất khẩu của thành phố nhằm khuyến khích tăng nhanh kim ngạch xuất khẩu, có thêm hàng hoá, dịch vụ xuất khẩu mới, tăng thị phần và mở thêm thị trường xuất khẩu đạt hiệu quả cao. Công việc này hoàn thành trong quý 3 năm 2002
4. 1.3. Sở Tài chính -Vật giá phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư, Chi nhánh Ngân hàng nhà nước thành phố nghiên cứu xây dựng Quỹ bảo lãnh tín dụng cho các doanh nghiệp vừa và nhỏ trên địa bàn thành phố. Công việc này hoàn thành trong quý 1 năm 2003.
4. 2. Trung tâm xúc tiến đầu tư, Trung tâm thông tin Xúc tiến Thương mại và Trung tâm Xúc tiến Du lịch xây dựng kế hoạch, biện pháp đối mới và nâng cao hiệu quả hoạt động, thực hiện cung cấp thông tin 2 chiều, vừa đẩy mạnh tuyên truyền giới thiệu quảng bá về Đà Nẵng với bạn bè, đối tác quốc tế, vừa thu thập, cung cấp, hướng dẫn sử dụng thông tin về thị trường, luật pháp quốc tế, về các nhà đầu tư, các doanh nghiệp có nhu cầu và khả năng làm ăn với Đà Nẵng, hướng dẫn, giúp đỡ và tạo điều kiện để các doanh nghiệp chủ động, tích cực đẩy mạnh xúc tiến thương mại, xúc tiến đầu tư, tìm kiếm thị trường.
4. 3. Sở Khoa học, Công nghệ và Môi trường, Trung tâm Công nghệ phần mềm Đà Nẵng (SOFTECH DANANG) làm đầu mối phối hợp với các cơ quan, đơn vị xây dựng và cập nhập thông tin qua Cityweb để tuyên truyền, quảng bá rộng rãi trong và ngoài nước; phối hợp với Bưu điện Đà Nẵng sớm triển khai, vận hành cổng INTERNET tại Đà Nẵng, tạo khả năng thu thập nhiều thông tin phục vụ hội nhập kinh tế quốc tế.
4. Sở kế hoạch và Đầu tư làm đầu mối phối hợp với Sở Ngoại vụ, Sở Thương mại và Sở Du lịch xây dựng kế hoạch, chương trình dài hạn và hàng năm của thành phố về xúc tiến đầu tư, đặc biệt ưu tiên xúc tiến đầu tư cho các dự án trọng điểm của thành phố, các dự án trong danh mục kêu gọi đầu tư giai đoạn 2001-2010; trước mắt, tổ chức thành công Hội nghị quốc tế về xúc tiến đầu tư, thương mại và du lịch theo chỉ đạo của UBND thành phố vào cuối quý 1 năm 2003.
4. 5. Sở Ngoại vụ trên cơ sở tham mưu giúp thành phố đẩy mạnh hoạt động đối ngoại xúc tiến, thực hiện đầu mối hợp tác với các cơ quan ngoại giao của Việt Nam ở nước ngoài và của nước ngoài ở Việt Nam để hỗ trợ các hiệp hội, các doanh nghiệp xuất khẩu và thu hút đầu tư đồng thời tranh thủ các nguồn viện trợ ODA, NGO tạo nguồn lực để phát triển thành phố.
Thực hiện giao ban đầu tư hàng tháng để kịp thời giải quyết những khó khăn về đầu tư và kiến nghị lên Trung ương các nội dung vượt quá thẩm quyền của thành phố.
4. 6. Cải cách thủ tục hành chính:
4. 6.1. Sở Địa chính - Nhà đất phối hợp với các Sở: Xây dựng, Tài chính-Vật giá trên cơ sở đẩy nhanh hoàn thành quy hoạch chi tiết, tham mưu cho lãnh đạo UBND cải cách thủ tục giải quyết mặt bằng cho các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh, đặc biệt là các doanh nghiệp sản xuất hàng xuất khẩu và tạo điều kiện thuận lợi cho các doanh nghiệp được dùng giá trị quyền sử dụng đất để thế chấp vay vốn và góp cổ phần.
4. 6.2. Sở Kế hoach và Đầu tư, Ban Tổ chức chính quyền, Văn phòng HĐND và UBND nghiên cứu đề xuất phân cấp phê duyệt dự án. Doanh nghiệp tự chịu trách nhiệm đối với các dự án đầu tư từ nguồn vốn tín dụng và vốn chủ sở hữu cũng như tiếp tục nghiên cứu đơn giản thủ tục, rút ngắn thời gian thẩm định, phê duyệt dự án đầu tư sản xuất kinh doanh.
4. 6.3. Sở Kế hoạch và Đầu tư thực hiện nhiệm vụ của cơ quan đầu mối để phối hợp theo dõi tổng hợp tình hình, hướng dẫn, chủ động đề xuất giải quyết các vướng mắc, khó khăn cho các doanh nghiệp khi thực hiện cấp Giấy chứng nhận ĐKKD, cấp Giấy chứng nhận ưu đãi đầu tư v.v...
4. 6. Ban tổ chức Chính quyền, Sở Thương mại tiếp tục thực hiện đơn giản hóa thủ tục, hồ sơ đăng ký mở chi nhánh, văn phòng đại diện của cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp trong và ngoài nước tại Đà Nẵng.
4. 6.5. Chi nhánh Quỹ hỗ trợ phát triển, các Ngân hàng thương mại tiếp tục nghiên cứu vận dụng cơ chế tín dụng và các ưu đãi về tín dụng, tạo điều kiện thuận lợi hỗ trợ các doanh nghiệp được vay vốn đầu tư đổi mới công nghệ, sản xuất và thu mua hàng xuất khẩu.
4. 6.6. Cục Hải quan tiếp tục đơn giản hoá các thủ tục hải quan, tạo điều kiện để hàng xuất khẩu nhanh chóng, thuận lợi; ứng dụng công nghệ thông tin xử lý thủ tục hải quan, kê khai nộp thuế nhằm vừa tạo điều kiện thuận lợi cho doanh nghiệp xuất nhập khẩu vừa đấu tranh chống buôn lậu và gian lận thương mại.
5. Đào tạo nguồn nhân lực phục vụ tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế:
5. 1. Ban Tổ chức chính quyền, Sở Giáo dục - Đào tạo, Đại học Đà Nẵng xây dựng và thực hiện kế hoạch đào tạo đội ngũ cán bộ, công chức, cán bộ quản lý am hiểu pháp luật quốc tế và hội nhập, thông thạo nghiệp vụ, ngoại ngữ... Đến cuối năm 2002,100% cán bộ, công chức làm việc trong các lĩnh vực quản lý Nhà nước của thành phố hiểu biết kiến thức về hội nhập kinh tế quốc tế chuẩn bị về tâm lý, trách nhiệm sẵn sàng hỗ trợ doanh nghiệp tháo gỡ các khó khăn vướng mắc cản trở để đẩy mạnh xuất khẩu, thu hút đầu tư trong và ngoài nước.
5. 2. Ban tổ chức chính quyền phối hợp với các Sở, ban ngành có liên quan tổ chức các khóa bồi dưỡng nâng cao trình độ cho các nhà doanh nghiệp các kiến thức về hội nhập kinh tế quốc tế; về quản trị kinh doanh trong điều kiện hội nhập, Hiệp định thương mại song phương và đa phương; về pháp luật của các nước đối tác, về sở hữu công nghiệp và sở hữu trí tuệ; về quản lý chất lượng; tiêu chuẩn lao động, tiêu chuẩn về môi trường, tiêu chuẩn về vệ sinh thực phẩm; sử dụng Internet trong kinh doanh.
5. 3. Sở Lao động-Thương binh-Xã hội phối hợp với Ban tổ chức chính quyền xác định nhu cầu nguồn nhân lực phục vụ phát triển kinh tế tham gia hội nhập kinh tế quốc tế (số lượng, cơ cấu trình độ và ngành nghề...) từ đó lập quy hoạch, kế hoạch phát triển mạng lưới đào tạo nghề đáp ứng yêu cầu nhân lực của hội nhập kinh tế quốc tế. Công việc này hoàn thành trong quý 4 năm 2002.
5. 4. Các Sở, ban ngành lựa chọn cán bộ vững vàng về chính trị, thông thạo về chuyên môn, ngoại ngữ, am hiểu về kinh tế đối ngoại bố trí ổn định vào các lĩnh vực hội nhập kinh tế quốc tế; tiếp tục thực hiện chương trình thu hút nguồn nhân lực có chất lượng cao của thành phố.
6. Xây dựng chương trình đảm bảo an ninh kinh tế:
Sở kế hoạch và Đầu tư, Sở Thương mại, Sở Ngoại vụ, Ban Tổ chức chính quyền, Bộ chỉ huy quân sự thành phố và Công an Đà Nẵng phối hợp chặt chẽ với các ngành, các địa phương lập kế hoạch và triển khai các biện pháp nâng cao cảnh giác bảo vệ an ninh kinh tế gắn kết với đảm bảo an ninh chính trị trong điều kiện hội nhập kinh tế quốc tế nhằm vừa hỗ trợ và tạo thuận lợi để thu hút đẩu tư, thúc đẩy xuất khẩu hàng hoá, vừa giữ vững độc lập chủ quyền, tăng cường quốc phòng- an ninh, giữ gìn trật tự an toàn xã hội, ngăn ngừa các loại tội phạm kinh tế quốc tế, đảm bảo quá trình hội nhập kinh tế quốc tế diễn ra tháng lợi.
III. TỔ CHỨC THỰC HIỆN:
1. Tái lập và kiện toàn Ban Chỉ đạo Hợp tác kinh tế quốc tế thành phố Đà Nẵng tham mưu cho UBND thành phố theo cơ chế hoạt động kiêm nhiệm nhằm đảm bảo việc hướng dẫn, theo dõi, kiểm tra quá trình thực hiện chương trình hội nhập của các Sở, ngành. Ban Chỉ đạo lập một Tổ công tác được tổ chức gồm các chuyên viên có năng lực kinh tế đối ngoại, hội nhập.
2. Các Sở, ngành (Thương mại, Kế hoạch và Đầu tư, Công nghiệp, Thuỷ sản Nông Lâm, Du lịch, Khoa học Công nghệ và Môi trường, Tài chính- Vật giá, Thuế, Hải quan, Ngân hàng...) căn cứ vào Chương trình hội nhập kinh tế quốc tế của thành phố và các nội dung nhiệm vụ được giao, lập kế hoạch, lộ trình cụ thể nhằm tạo thế chủ động của các ngành, các lĩnh vực, các doanh nghiệp thuộc phạm vi quản lý tham gia tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế đạt kết quả tốt nhất.
3. Khi các văn bản mới liên quan đến hội nhập kinh tế quốc tế, đến xuất khẩu, đầu tư trong chương trình hành động của Chính phủ thực hiện Nghị quyết 7 của Bộ chính trị được ban hành, UBND thành phố sẽ chỉ đạo các Sở, ngành tiếp cận nghiên cứu và triển khai thực hiện kịp thời các tạo điều kiện thuận lợi để các doanh nghiệp, các nhà đầu tư được thụ hưởng các ưu đãi của Nhà nước để tham gia hội nhập có hiệu quả.
4. Hình thành cơ chế thường xuyên trao đổi và cập nhật thông tin và tranh thủ sự giúp đỡ của Ủy ban hợp tác kinh tế quốc tế và các Bộ, ngành Trung ương để triển khai tiến trình hội nhập của thành phố đồng thời thống nhất và phối hợp triển khai kế hoạch, lộ trình tham gia hội nhập kinh tế với các doanh nghiệp, cơ quan trung ương trên địa bàn.
5. Thiết lập mạng lưới liên kết, hợp tác giữa thành phố với các hiệp hội ngành nghề, các tổ chức tài trợ và ngoại giao, các trường đại học và viện nghiên cứu, các chuyên gia về kinh tế, thương mại và đầu tư quốc tế, luật trong và ngoài nước để tiếp tục nghiên cứu tiến trình hội nhập kinh tế, tổng kết thực tiễn, đánh giá về nhịp độ tăng trưởng, mức độ thành công và thách thức, khó khăn trong quá trình hội nhập của các doanh nghiệp, hoàn thiện cơ chế chính sách của thành phố về hội nhập kinh tế quốc tế.
6. Duy trì chế độ báo cáo, sơ kết định kỳ 6 tháng và năm về tiến trình hội nhập, phục vụ lãnh đạo của Thành ủy, UBND thành phố nhằm đánh giá kết quả triển khai chương trình, tác động hội nhập kinh tế quốc tế đến hoạt động kinh tế xã hội an ninh quốc phòng, đúc kết kinh nghiệm, phát hiện đề xuất, bổ sung nội dung chương trình hành động và hoàn thiện cơ chế chính sách của thành phố cũng như kiến nghị với các Ban Ngành trung ương.