|
SỞ TÀI CHÍNH TỈNH HÀ TĨNH Số: 802/QĐ-STC |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ---------------------------- tỉnh Hà Tĩnh, ngày 12 tháng 05 năm 2010 |
QUYẾT ĐỊNH
Về việc ban hành quy định các thủ tục hành chính và trình tự giải quyết các thủ tục hành chính về thẩm tra quyết toán dự án hoàn thành, hạng mục công trình hoàn thành thuộc nguồn vốn ngân sách Nhà nước
GIÁM ĐỐC SỞ TÀI CHÍNH
Căn cứ Quyết định số 93/2007/QĐ-TTg ngày 22/6/2007 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành quy chế thực hiện cơ chế “Một cửa”, một cửa liên thông tại cơ quan hành chính Nhà nước ở địa phương;
Căn cứ Quyết định số 05QĐ/UB-NV ngày 05/1/2004 của UBND tỉnh Hà Tĩnh về việc phê duyệt đề án cải cách thủ tục hành chính theo cơ chế “Một cửa”của Sở Tài chính Hà Tĩnh;
Căn cứ Quyết định số 37/2009/QĐ-UBND ngày 24/11/2009 của UBND tỉnh về việc quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Tài chính Hà Tĩnh;
Xét đề nghị của Chánh Văn phòng Sở, Trưởng phòng TCĐT,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định các thủ tục hành chính và trình tự giải quyết các thủ tục hành chính về thẩm tra quyết toán dự án hoàn thành, hạng mục công trình hoàn thành thuộc nguồn vốn ngân sách Nhà nước theo cơ chế “Một cửa” tại Sở Tài chính Hà Tĩnh.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 1729QĐ/STC ngày 30/10/2007 của Sở Tài chính.
Điều 3. Chánh văn phòng Sở, Trưởng phòng Tài chính đầu tư, bộ phận giao dịch "Một cửa" và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
Nơi nhận:
GIÁM ĐỐC
- Như điều 3;
- TTHĐND Tỉnh(để b/c);
- UBND tỉnh;
- Sở Nội vụ;
- UBND, Phòng TC-KH các huyện, thị xã, TP;
- Các Chủ đầu tư (BQLDA);
- Ban giám đốc, Các phòng, ban, đơn vị của Sở;
- Lưu: VT.
QUY ĐỊNH
Các thủ tục hành chính và trình tự giải quyết các thủ tục hành chính về
thẩm tra quyết toán dự án, hạng mục công trình hoàn thành
( Ban hành kèm theo quyết định số 802/QĐ-STC ngày 12/5/2010 của
Giám đốc Sở Tài chính Hà Tĩnh )
CHƯƠNG I
NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Bản quy định này quy định các thủ tục hành chính và trình tự giải quyết các thủ tục hành chính theo cơ chế “Một cửa” tại Sở Tài chính về lĩnh vực: Thẩm tra, phê duyệt quyết toán dự án, hạng mục công trình hoàn thành thuộc nguồn vốn ngân sách Nhà nước.
Điều 2.
2. 1.Tất cả các hồ sơ của đơn vị có nhu cầu giải quyết công việc về lĩnh vực quy định tại Điều 1 phải trực tiếp nộp hồ sơ và nhận kết quả tại bộ phận "tiếp nhận và trả kết quả" thuộc Sở Tài chính.
2. Đối với những trường hợp hồ sơ của đơn vị có yêu cầu giải quyết thuộc lĩnh vực “Một cửa” gửi qua đường công văn thì văn thư cơ quan có trách nhiệm bàn giao cho bộ phận "tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả" để giải quyết theo quy định.
Điều 3. Thời gian giải quyết công việc và thủ tục hồ sơ có liên quan được niêm yết công khai cho các đơn vị, các tổ chức, cá nhân có liên quan biết để cùng thực hiện và giám sát.
Điều 4. Hồ sơ chỉ được coi là đầy đủ thủ tục khi có đầy đủ các loại giấy tờ, văn bản như quy định được niêm yết công khai tại bộ phận "tiếp nhận và trả kết quả" thuộc Sở Tài chính và được bộ phận "tiếp nhận và trả kết quả" lập thông báo giao nhận hồ sơ theo Mẫu số 01/GHSQT.
Điều 5. Chuyển giao hồ sơ giải quyết công việc:
5. 1.Sau khi tiếp nhận hồ sơ, bộ phận "tiếp nhận và trả kết quả" thực hiện chuyển giao hồ sơ cho lãnh đạo Phòng Tài chính đầu tư để thực hiện (theo phiếu chuyển giao hồ sơ mẫu 01/GHSQT).
5. 2.Trong quá trình tổ chức thực hiện: Lãnh đạo Sở, phòng Tài chính đầu tư có trách nhiệm phối hợp với các phòng, ban trong Sở, các ngành, các cấp để giải quyết các vấn đề có liên quan. Phòng Tài chính đầu tư có trách nhiệm chuyển giao kết quả giải quyết công việc cho bộ phận "tiếp nhận và trả kết quả" để trả cho các tổ chức, cá nhân đúng thời gian quy định.
CHƯƠNG II
THỦ TỤC HÀNH CHÍNH VỀ THẨM TRA, PHÊ DUYỆT QUYẾT TOÁN
DỰ ÁN HOÀN THÀNH, HẠNG MỤC CÔNG TRÌNH HOÀN THÀNH
Điều 6.
6. 1. Hồ sơ trình thẩm tra và phê duyệt quyết toán dự án hoàn thành (nộp tại bộ phận "tiếp nhận và trả kết quả"):
6. 1.1. Tờ trình đề nghị thẩm tra, phê duyệt quyết toán của Chủ đầu tư (bản chính, theo mẫu kèm theo Quyết định này).
6. 1.2. Báo cáo quyết toán theo mẫu biểu kèm theo Thông tư số 33/2007/TT-BTC ngày 09/04/2007 của Bộ Tài chính (Mẫu số 01, 02, 03, 04, 05, 06, 07, 08/QTDA đối với công trình xây dựng; Mẫu số 07, 08, 09/QTDA đối với dự án quy hoạch, chi phí chuẩn bị đầu tư - bản chính). Trong đó đối với Mẫu số 03/QTDA số liệu kế hoạch là luỹ kế số vốn được bố trí đến thời điểm lập báo cáo quyết toán; số liệu vốn đầu tư thực hiện là luỹ kế số vốn đã thanh toán đến thời điểm lập báo cáo quyết toán. Số liệu này phải phù hợp với số liệu xác nhận của cơ quan thanh toán tại Mẫu số 08/QTDA (trừ những dự án sử dụng nguồn vốn huy động khác). Riêng Mẫu số 08/QTDA trong trường hợp có yếu tố nước ngoài mà không có xác nhận của cơ quan tài trợ, ngân hàng ủy quyền thì Chủ đầu tư xác nhận ký tên, đóng dấu (bản chính).
6. 1.3. Các văn bản pháp lý có liên quan (bản chính hoặc bản sao chứng thực):
- Quyết định đầu tư của cấp có thẩm quyền.
- Quyết định phê duyệt thiết kế kỹ thuật hoặc thiết kế bản vẽ thi công, tổng dự toán, dự toán.
- Quyết định phê duyệt dự toán hạng mục công trình (nếu có).
- Quyết định phê duyệt hoặc văn bản cho phép của cấp quyết định đầu tư điều chỉnh tổng mức đầu tư, quyết định điều chỉnh thiết kế kỹ thuật và tổng dự toán (nếu có).
- Quyết định phê duyệt kế hoạch đấu thầu, phê duyệt hồ sơ mời thầu, phê duyệt kết quả trúng thầu, các văn bản phê duyệt bổ sung trong quá trình đấu thầu đối với các gói thầu thực hiện đấu thầu.
- Quyết định phê duyệt kế hoạch đấu thầu, phê duyệt hồ sơ yêu cầu, Quyết định phê duyệt kết quả chỉ định thầu đối với các gói thầu thực hiện chỉ định thầu.
- Quyết định huỷ bỏ dự án đầu tư của cấp có thẩm quyền (nếu có).
- Văn bản thoả thuận áp dụng của cơ quan quản lý Nhà nước có thẩm quyền đối với Dự án có các công tác xây dựng mới chưa có trong hệ thống định mức xây dựng do Chủ đầu tư, nhà thầu, tổ chức tư vấn xây dựng định mức hoặc áp dụng các định mức xây dựng tương tự ở các công trình khác (đối với các dự án được phê duyệt và thực hiện trước ngày Nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày 14/12/2009 của chính phủ về Quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình có hiệu lực thi hành).
6. 1.4. Các hợp đồng kinh tế, hợp đồng điều chỉnh (nếu có) và biên bản thanh lý hợp đồng (bản chính hoặc bản sao chứng thực).
6. 1.5. Các biên bản nghiệm thu hoàn thành bộ phận công trình, giai đoạn thi công xây dựng công trình, nghiệm thu lắp đặt thiết bị; biên bản nghiệm thu hoàn thành dự án, công trình đưa vào sử dụng (bản chính hoặc bản sao chứng thực).
Các biên bản nghiệm thu khối lượng qui hoạch hoàn thành hoặc báo cáo kết quả công việc hoàn thành kèm bản tính giá trị khối lượng được nghiệm thu của công tác qui hoạch hoặc công tác chuẩn bị đầu tư (bản chính hoặc bản sao chứng thực).
6. 1. Toàn bộ các bản quyết toán A-B (bản chính). Bản quyết toán A-B là tổng hợp toàn bộ giá trị đề nghị quyết toán sau khi đã tổng hợp giá trị, khối lượng tăng, giảm do phát sinh, thay đổi thiết kế, bổ sung theo các Thông tư điều chỉnh chi phí vật liệu, máy, nhân công của Nhà nước và các kết quả kiểm tra, thanh tra, kiểm toán của cơ quan thanh toán, cơ quan thanh tra, cơ quan kiểm toán (nếu có). Bản quyết toán giá trị khối lượng A-B được lập cho từng gói thầu, nhà thầu xây dựng theo mẫu đính kèm. Tổng hợp giá trị các bản quyết toán A-B phải bằng chi phí xây dựng đề nghị quyết toán trong các biểu mẫu của Thông tư số 33/2007/TT-BTC.
6. 1.7. Giấy đề nghị thanh toán vốn đầu tư, thông báo kết quả kiểm soát thanh toán của cơ quan thanh toán theo mẫu 02/TTVĐT Quyết định số 686/QĐ-KBNN ngày 18/8/2009, chi tiết cắt giảm (nếu có) của cơ quan thanh toán (bản sao Chủ đầu tư ký tên đóng dấu).
6. 1.8. Báo cáo kiểm toán quyết toán dự án hoàn thành của cơ quan kiểm toán độc lập (nếu có, bản chính); kèm văn bản của Chủ đầu tư về kết quả kiểm toán: nội dung thống nhất, không thống nhất, kiến nghị.
6. 1.9. Quyết định xử lý thanh tra, biên bản thanh tra, biên bản kiểm tra, báo cáo kiểm toán và biên bản kiểm toán (bản sao chứng thực), kèm theo chi tiết tăng giảm (nếu có - bản sao Chủ đầu tư ký tên đóng dấu) của các cơ quan: Thanh tra, kiểm tra, kiểm toán Nhà nước (nếu có) kèm theo báo cáo tình hình chấp hành của Chủ đầu tư.
6. 1.10. Biên bản bàn giao tài sản lưu động sau khi kết thúc dự án (nếu có), (bản sao Chủ đầu tư ký tên đóng dấu).
6. 1.11. Hoá đơn đối với thiết bị trong nước (bản sao y bản chính có chữ ký và dấu của Chủ đầu tư); các chứng từ vận chuyển, bảo hiểm, thuế, phí lưu kho (trường hợp chưa được tính trong giá thiết bị).
Đối với các dự án có vật tư thiết bị do Chủ đầu tư cấp, Chủ đầu tư phải có bảng tổng hợp tình hình tiếp nhận và sử dụng vật tư thiết bị cho dự án, tổng hợp giá trị vật tư, thiết bị tồn đọng, đề xuất phương án xử lý (theo mẫu đính kèm).
6. 1.12. Hồ sơ chi phí bồi thường GPMB, tái định cư:
+ Phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư được duyệt; dự toán chi phí bồi thường, hỗ trợ và tái định cư được duyệt (nếu chưa có trong phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư được duyệt) (bản sao).
+ Bản xác nhận khối lượng bồi thường GPMB đã thực hiện (bản chính).
6. 1.13. Hồ sơ các chi phí khác:
- Đối với chi phí phá dỡ vật kiến trúc cũ (nếu có):
+ Hợp đồng A-B (bản chính hoặc bản sao chứng thực).
+ Dự toán được duyệt (bản sao).
+ Biên bản nghiệm thu (bản chính hoặc bản sao chứng thực).
+ Biên bản thanh lý vật tư thu hồi (nếu có), (bản chính).
- Đối với các khoản chi phí thẩm tra, thẩm định, lệ phí cấp đất xây dựng, cấp giấy phép xây dựng … phải có bảng kê nội dung chi kèm theo hóa đơn, chứng từ hợp lệ của cơ quan thu tiền (bản sao có đóng dấu của Chủ đầu tư).
- Đối với chi phí quản lý dự án (căn cứ quy định về hồ sơ quyết toán chi phí quản lý dự án tại Thông tư số 117/2008/TT-BTC ngày 05/12/2008 của Bộ Tài chính):
+ Trường hợp đã duyệt quyết toán hàng năm:
Tổng hợp quyết toán chi phí quản lý dự án theo mẫu số 02/QT.QLDA.
Tập bản sao quyết định phê duyệt quyết toán CPQLDA các năm.
+ Trường hợp quyết toán một lần:
Báo cáo quyết toán chi phí quản lý dự án theo mẫu 03/QT.QLDA.
6. 1.14. Hồ sơ xuất trình:
- Dự án đầu tư, Báo cáo kinh tế kỹ thuật, hồ sơ thiết kế kỹ thuật, thiết kế bản vẽ thi công, tổng dự toán, dự toán chi tiết (dự toán điều chỉnh, bổ sung nếu có), hồ sơ hoàn công, nhật ký thi công, hồ sơ mời thầu (đối với đấu thầu), hồ sơ yêu cầu (đối với chỉ định thầu), hồ sơ đề xuất (đối với chỉ định thầu), hồ sơ dự thầu, hồ sơ trúng thầu (đối với đấu thầu), văn bản kiểm định và chứng nhận sự phù hợp về chất lượng công trình (nếu có), hồ sơ và báo cáo kết quả khảo sát.
- Các chứng từ chi tiêu có liên quan đến các khoản chi phí khác, chi phí bồi thường GPMB, chi phí quản lý dự án (trường hợp quyết toán một lần).
6. 2. Hồ sơ trình thẩm tra và phê duyệt quyết toánhạng mục công trình và tổng quyết toán dự án hoàn thành:
6. 2.1. Văn bản của cấp quyết định đầu tư cho phép quyết toán hạng mục công trình hoàn thành (bản chính).
6. 2.2. Các hồ sơ theo quy định tại mục 1.1, 1.2, 1.3, 1.4, 1.5, 1.6, 1.7, 1.8, 1.9, 1.11, 1.13, 1.14 Khoản 1 Điều 6 nêu trên có liên quan trực tiếp đến hạng mục công trình đề nghị quyết toán (riêng mục 1.13 trừ chi phí quản lý dự án do thực hiện tổng quyết toán toàn bộ dự án và phân bổ cho từng hạng mục công trình thuộc dự án).
6. 2.3. Khi toàn bộ dự án hoàn thành, Chủ đầu tư thực hiện tổng quyết toán toàn bộ dự án, hồ sơ gồm:
- Tờ trình đề nghị thẩm tra, phê duyệt tổng quyết toán dự án của Chủ đầu tư (bản chính).
- Báo cáo quyết toán theo mẫu biểu kèm theo Thông tư số 33/2007/TT-BTC ngày 09/4/2007 của Bộ Tài chính (Mẫu số 01, 02, 03, 04, 05, 06, 07, 08).
- Bảng tổng hợp các khoản chi phí chung của dự án và chi tiết phân bổ theo hạng mục công trình (theo mẫu đính kèm, bản chính).
- Quyết định phê duyệt quyết toán hạng mục công trình hoàn thành (bản chính hoặc bản sao chứng thực), Quyết định phê duyệt quyết toán Dự án giải phóng mặt bằng, tái định cư (bản chính hoặc bản sao chứng thực, nếu có).
6. 3. Đối với dự án sử dụng nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) gồm nhiều hợp phần trong đó có hợp phần chi phí đầu tư xây dựng cơ bản, có hợp phần chi phí hành chính, sự nghiệp, hồ sơ quyết toán như sau:
- Hợp phần chi phí xây dựng cơ bản: hồ sơ quyết toán như quy định tại khoản 1 điều 6 Chương I quy định này.
- Hợp phần chi phí hành chính, sự nghiệp: hồ sơ quyết toán gồm:
+ Quyết định phê duyệt dự toán của cấp có thẩm quyền về hợp phần chi phí hành chính sự nghiệp kèm dự toán chi tiết (bản chính hoặc bản sao chứng thực).
+ Bảng kê tổng hợp các khoản chi phí thực hiện đề nghị quyết toán chi tiết theo nội dung được duyệt trong dự toán (bản chính).
+ Chứng từ chi tiêu của hợp phần chi phí hành chính sự nghiệp (xuất trình).
6. 4. Hồ sơ trình thẩm tra quyết toán nêu tại Khoản 1, 2, 3 Điều 6 Chủ đầu tư phải tổng hợp thành danh mục (theo mẫu đính kèm) trước khi nộp hồ sơ để đảm bảo thuận lợi cho việc kiểm tra giao, nhận hồ sơ tại bộ phận "tiếp nhận và trả kết quả".
CHƯƠNG III
THỦ TỤC HÀNH CHÍNH VỀ THẨM TRA, PHÊ DUYỆT QUYẾT TOÁN DỰ ÁN GIẢI PHÓNG MẶT BẰNG, TÁI ĐỊNH CƯ.
Điều 7. Trường hợp công tác bồi thường, hỗ trợ, tái định cư là một hạng mục trong dự án đầu tư xây dựng công trình được cấp có thẩm quyền phê duyệt (không tách thành dự án giải phóng mặt bằng, tái định cư) thì hồ sơ quyết toán thực hiện theo mục 6.1.12 Khoản 6.1 Điều 6 Chương I quy định này.
Đối với dự án giải phóng mặt bằng, tái định cư là dự án độc lập được tách ra từ dự án đầu tư xây dựng công trình giao cho đơn vị nơi có dự án thực hiện, Chủ đầu tư dự án giải phóng mặt bằng, tái định cư chịu trách nhiệm quyết toán, hồ sơ trình thẩm tra, phê duyệt quyết toán gồm:
7. 1. Tờ trình đề nghị thẩm tra, phê duyệt quyết toán của Chủ đầu tư (bản chính).
7. 2. Bảng tổng hợp chi phí thực hiện đầu tư của Dự án giải phóng mặt bằng, tái định cư (bản chính).
7. 3. Dự án giải phóng mặt bằng, tái định cư và văn bản phê duyệt dự án giải phóng mặt bằng, tái định cư (bản chính hoặc bản sao chứng thực).
7. 4. Phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư được duyệt; dự toán chi phí bồi thường, hỗ trợ và tái định cư được duyệt (nếu có) (bản chính hoặc bản sao chứng thực).
7. 5. Dự toán chi phí tổ chức thực hiện bồi thường, hỗ trợ và tái định cư được duyệt (bản chính hoặc bản sao chứng thực).
7. 6. Đối với dự án giải phóng mặt bằng, tái định cư có hạng mục xây dựng khu tái định cư hoặc mua nhà tái định cư, xây dựng hạ tầng khu sản xuất kinh doanh dịch vụ phi nông nghiệp phải gửi thêm các tài liệu (bản chính hoặc bản sao chứng thực):
+ Hợp đồng mua nhà phục vụ tái định cư của Chủ đầu tư.
+ Văn bản lựa chọn nhà thầu theo quy định của pháp luật về đấu thầu.
+ Hợp đồng giữa Chủ đầu tư và nhà thầu.
+ Dự toán chi tiết được duyệt của các công việc, gói thầu chỉ định thầu và tự thực hiện
7. Biên bản xác nhận khối lượng bồi thường, hỗ trợ đã thực hiện (bản chính).
Đối với hợp đồng mua nhà phục vụ tái định cư: Bảng tổng hợp giá trị khối lượng hoàn thành chi phí mua nhà phục vụ tái định cư (bản chính), biên bản bàn giao nhà (bản sao).
Đối với khối lượng xây dựng hoàn thành, khối lượng thiết bị hoàn thành của khu tái định cư, khu sản xuất kinh doanh dịch vụ phi nông nghiệp và khối lượng hoàn thành của các công việc khác: Hợp đồng kinh tế, biên bản thanh lý hợp đồng giữa Chủ đầu tư và đơn vị nhận thầu (bản chính hoặc bản sao chứng thực); Các biên bản nghiệm thu hoàn thành bộ phận công trình, giai đoạn thi công xây dựng công trình, nghiệm thu lắp đặt thiết bị; biên bản nghiệm thu hoàn thành dự án, công trình hoặc hạng mục công trình để đưa vào sử dụng (bản chính hoặc bản sao chứng thực).
Đối với chi phí tổ chức thực hiện bồi thường, hỗ trợ và tái định cư: Bảng tổng hợp chi phí tổ chức thực hiện bồi thường, hỗ trợ đã thực hiện (bản chính).
7. 8. Hồ sơ xuất trình: Các hồ sơ có liên quan đến dự án giải phóng mặt bằng, tái định cư theo quy định tại khoản 6.1 (6.1.14) Điều 6 Chương I quy định này (nếu có).
CHƯƠNG IV
THỜI HẠN VÀ QUY TRÌNH GIẢI QUYẾT
Điều 8. Quy trình giải quyết công việc :
8. 1. Tổ chức, cá nhân nộp hồ sơ tại bộ phận "tiếp nhận và trả kết quả", bộ phận "tiếp nhận và trả kết quả" tiếp nhận hồ sơ, lập phiếu giao nhận hồ sơ theo Mẫu số 01/GHSQT, xác định và ra Thông báo nộp chi phí thẩm tra quyết toán, hẹn ngày trả kết quả và chuyển hồ sơ cho các bộ phận có liên quan để thực hiện việc thẩm tra, phê duyệt.
Chi phí thẩm tra quyết toán vốn đầu tư thu theo quy định tại Thông tư số 33/2007/TT-BTC ngày 09/4/2007 của Bộ Tài chính.
8. 2. Trong quá trình thẩm tra quyết toán dự án hoàn thành nếu thấy cần thiết phải bổ sung tài liệu, hồ sơ cho đầy đủ theo quy định thì Sở Tài chính có thông báo bổ sung cho hồ sơ Chủ đầu tư, nếu sau 30 ngày mà Chủ đầu tư không nộp đủ hồ sơ hoặc không có văn bản giải trình thì Chủ đầu tư hoàn toàn chịu trách nhiệm về việc chậm trễ đối với công tác thẩm tra, phê duyệt quyết toán.
8. 3. Sau thời gian 5 ngày kể từ khi Phòng Tài chính đầu tư gửi dự thảo "Biên bản thống nhất số liệu thẩm tra quyết toán dự án hoàn thành" cho Chủ đầu tư để thống nhất, ký thông qua, nếu Chủ đầu tư không có ý kiến phản hồi thì xem như đã thống nhất, Sở Tài chính lập Báo cáo kết quả thẩm tra quyết toán trình UBND tỉnh phê duyệt theo quy định.
8. 4. Trả hồ sơ và lưu hồ sơ quyết toán:
Kết thúc quá trình thẩm tra, cán bộ "tiếp nhận và trả kết quả" có trách nhiệm trả hồ sơ cho chủ đầu tư gồm:
- Biên bản thống nhất số liệu thẩm tra, Báo cáo kết quả thẩm tra quyết toán, dự thảo Quyết định phê duyệt quyết toán dự án hoàn thành, Quyết định phê duyệt quyết toán dự hoàn thành (đối với dự án do Sở Tài chính phê duyệt quyết toán).
- Hồ sơ xuất trình theo quy định tại khoản 6.1 (6.1.14), hồ sơ chi phí bồi thường GPMB: quyết định phê duyệt phương án bồi thường, bản xác nhận khối lượng bồi thường đã thực hiện, hóa đơn chứng từ đối với chi phí thiết bị, các hồ sơ tài liệu khác có liên quan, chủ đầu tư (BQLDA) có trách nhiệm lưu hồ sơ theo quy định về chế độ lưu trữ hồ sơ quyết toán dự án hoàn thành.
Đối với các hồ sơ, tài liệu: Tờ trình đề nghị thẩm tra, phê duyệt quyết toán của Chủ đầu tư, Báo cáo quyết toán theo mẫu biểu quy định, văn bản pháp lý, hợp đồng kinh tế, biên bản thanh lý hợp đồng, biên bản nghiệm thu hoàn thành bộ phận công trình, giai đoạn thi công xây dựng công trình, nghiệm thu lắp đặt thiết bị, biên bản nghiệm thu hoàn thành dự án, hạng mục công trình đưa vào sử dụng, toàn bộ các bản quyết toán A-B; báo cáo kết quả kiểm toán quyết toán dự án hoàn thành của cơ quan kiểm toán độc lập, quyết định xử lý thanh tra của cơ quan thanh tra, biên bản kiểm tra của cơ quan kiểm tra, báo cáo kiểm toán của kiểm toán Nhà nước (nếu có) cán bộ thẩm tra có trách nhiệm chuyển cho bộ phận văn thư lưu trữ của Sở sau thời hạn 1 năm kể từ khi có quyết định phê duyệt quyết toán dự án hoàn thành để thực hiện lưu trữ hồ sơ theo chế độ quy định.
Điều 9. Thời hạn giải quyết công việc :
9. 1. Thời gian lập, thẩm tra, phê duyệt quyết toán dự án hoàn thành Bộ Tài chính quy định tại Thông tư số 33/2007/TT-BTC ngày 09/4/2007 của Bộ Tài chính. Tuy nhiên theo quy định của UBND tỉnh tại quyết định số 09/2010/QĐ-UBND ngày 29/3/2010 quy định một số nội dung về quản lý đầu tư xây dựng công trình bằng nguồn vốn NSNN trên địa bàn tỉnh thì thời gian lập báo cáo quyết toán của Chủ đầu tư rút ngắn từ 1 đến 3 tháng đối với các nhóm dự án, thời gian thẩm tra quyết toán của cơ quan thẩm tra rút ngắn từ 2 đến 4 tháng ở tất cả các nhóm dự án (nhóm A: 4 tháng, nhóm B: 3 tháng, nhóm C: 3 tháng, Dự án lập BCKTKT: 2 tháng), cụ thể như sau:
Dự án
Quan trọng Quốc gia
Nhóm A
Nhóm B
Nhóm C
Dự án lập BCKTKT XD
Thời gian lập BCQT
12 tháng
8 tháng
6 tháng
3 tháng
2 tháng
Thời gian kiểm toán
10 tháng
8 tháng
6 tháng
4 tháng
Thời gian thẩm tra quyết toán
10 tháng
3 tháng
2 tháng
1 tháng
1 tháng
9. 2 Thời gian thẩm tra quyết toán được tính từ ngày cơ quan thẩm tra nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
CHƯƠNG V
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 10. Bộ phận "tiếp nhận và trả kết quả" có trách nhiệm công khai các loại hồ sơ thủ tục hành chính, thời gian thực hiện, các khoản thu (nếu có) cho các đơn vị, tổ chức và cá nhân có liên quan biết.
Điều 11. Chánh văn phòng Sở, Phòng Tài chính đầu tư, Bộ phận "tiếp nhận và trả kết quả" và các tổ chức, cá nhân có liên quan thực hiện quy định này.
Phòng Tài chính Kế hoạch các huyện, thị xã, thành phố căn cứ tình hình cụ thể để áp dụng quy định này vào việc thẩm tra quyết toán các dự án hoàn thành sử dụng nguồn vốn ngân sách Nhà nước thuộc cấp huyện quản lý.
Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc đề nghị các đơn vị có liên quan phản ánh về Sở Tài chính để kịp thời nghiên cứu, bổ sung, sửa đổi./.