|
UBND TỈNH THANH HÓA Số: 804/2006/QĐ-UBND |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ---------------------------- tỉnh Thanh Hóa, ngày 23 tháng 03 năm 2006 |
QUYẾT ĐỊNH
V/v phê duyệt điều chỉnh quy hoạch chung xây dựng và cải tạo
thị trấn Bút Sơn - huyện Hoằng Hoá, tỉnh Thanh Hóa đến năm 2015
_________________
UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH THANH HOÁ
Căn cứ Luật tổ chức Hội đồng nhân dân và UBND ngày 26/10/2003.
Căn cứ Luật xây dựng năm 2003; Nghị định số 08/2005/ND– CP ngày 21/01/2005 của Chính phủ về quản lý quy hoạch xây dựng.
Xét tờ trình số: 889 TT/UBND ngày 11 tháng 10 năm 2005 của UBND huyện Hoằng Hoá “v/v xin phê duyệt điều chỉnh quy hoạch chung xây dựng và cải tạo thị trấn Bút Sơn huyện Hoằng Hoá đến năm 2015”, kèm theo Nghị quyết (trích) của HĐND huyện số 25/2006/NQ-HĐND ngày 24/01/2006.
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Xây dựng Thanh Hoá tại tờ trình số: 41/SXD-QH ngày 10 tháng 01 năm 2006.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1: Phê duyệt điều chỉnh quy hoạch chung xây dựng và cải tạo thị trấn Bút Sơn huyện Hoằng Hoá, tỉnh Thanh Hóa đến năm 2015 kèm theo đồ án thiết kế qui hoạch do Viện quy hoạch xây dựng Thanh Hóa lập, với những nội dung chủ yếu sau đây:
1. Mục tiêu:Xác định vị trí, chức năng của thị trấn Bút Sơn trong mối quan hệ phát triển Kinh tế - Xã hội của tỉnh và huyện Hoằng Hoá góp phần vào sự nghiệp đẩy mạnh CNH - HĐH kết hợp giữa cải tạo với xây dựng mới để từng bước xây dựng thị trấn thành đô thị giữ vai trò trung tâm Hành chính - Kinh tế - Văn hoá - Xã hội và là một trong những trung tâm kinh tế quan trọng của huyện Hoằng Hoá.
2. Phạm vi , ranh giới điều chỉnh qui hoạch chung xây dựng:
Phạm vi, ranh giới điều chỉnh qui hoạch chung trên cơ sở địa giới hành chính của thị trấn Bút Sơn và mở rộng ra các xã Hoằng Đức, Hoằng Vinh, Hoằng Phúc. Tổng diện tích đất tự nhiên 334 ha, được xác định như sau:
- Phía Bắc giáp sông Lạch Trường;
- Phía Nam giáp xã Hoằng Vinh;
- Phía Đông giáp xã Hoằng Phúc, Hoằng Đạo;
- Phía Tây giáp xã Hoằng Đức.
3. Tính chất:
Là thị trấn huyện lỵ; Trung tâm hành chính chính trị, văn hoá khoa học kỹ thuật và là một trong những trung tâm kinh tế quan trọng của huyện Hoằng Hoá.
4. Qui mô dân số:
- Dân số hiện có: 5.045 người;
- Dân số dự báo đến năm 2015 là: 9.000 người.
5. Qui mô đất xây dựng
- Đất xây dựng hiện tại: 56,76 ha;
- Dự kiến đến năm 2015: 190,50 ha.
6. Qui hoạch sử dụng đất đai:
6. 1.Hướng chọn đất phát triển:
Khai thác triệt để quĩ đất hiện có và mở rộng về phía Tây, đến Quốc lộ 10 cải dịch, (thuộc xã Hoằng Đức, Hoằng Vinh) và phía Nam (thuộc xã Hoằng Vinh)
6. 2.Cơ cấu sử dụng đất xây dựng:
Tổng diện tích nghiên cứu quy hoach chung xây dựng: 334 ha. Bao gồm:
* Đất dân dụng:= 105,5ha.
Trong đó:
- Đất ở (55 m2/người): = 49,5 ha;
- Đất giao thông quảng trường (15,0 m2/người): = 13,5ha;
- Đất công trình cộng cộng đô thị (6,0 m2/người): = 5,4ha;
- Đất cây xanh (14,0 m2/người): = 12,6ha;
- Đất cơ quan, trường học không thuộc quản lý đô thị: = 24,5ha.
* Đất ngoài khu dân dụng :=228,5ha.
Trong đó:
- Đất công nghiệp - TTCN: = 35,0ha;
- Đất giao thông đối ngoại: = 20,0ha;
- Đất công trình đầu mối: = 2,0ha;
- Đất nghĩa địa, bãi rác: = 5,0ha;
- Cây xanh, mặt nước sông Goòng: = 25,0ha
- Đất dự trữ phát triển ( đất nông nghiệp, đất khác): = 141,5ha.
6. 3.Phân khu chức năng:
* Khu trung tâm hành chính – chính trị:
Bố trí tại khu vực Bắc sông Goòng trên cơ sở cơ bản giữ nguyên các vị trí như hiện nay gồm: UBND huyện, Huyện đội, khu hội nghị, Kho bạc, Viện kiểm sát. Riêng Huyện uỷ được chuyển về phía Bắc Kho bạc, Toà án và Ngân hàng được chuyển về phía Nam huyện đội. Khu đất Huyện uỷ cũ chuyển giao cho cơ quan đoàn thể.
- Công trình xây dựng từ 2 ¸3 tầng
- Diện tích sử dụng đất : 7,5 ha
* Trung tâm thương mại:
Bố trí tại khu vực ngã tư Goòng với hạt nhân là chợ huyện và phố dân cư thương mại, giữ nguyên các vị trí của các cơ quan: Bưu điện, Hiệu thuốc, Công ty thương mại, mua bán huyện, trạm Thuế, Tài chính, Thú y…vv.
- Công trình xây dựng 2 ¸3 tầng
- Diện tích sử dụng đất: 3,5 ha
* Trung tâm văn hoá giáo dục – y tế – TDTT:
Bố trí tại 2 khu vực:
Cụm thể thao, trường học, Bệnh viện được bố trí về phía Nam sông Goòng.
Bao gồm: Sân thể thao cơ bản, hồ bơi, nhà luyện tập, trưòng cấp III, trường PTCS, trung tâm y tế, công viên, cây xanh.
Cụm văn hoá bố trí tại phía Bắc trung tâm chính trị với hạt nhân là Nhà văn hoá, Bảo tàng, Khu hội nghị, Nhà văn hoá thiếu nhi, Trường trung học cơ sở, Trường năng khiếu cấp 2 huyện, Trường tiểu học … vv.
- Công trình xây dựng từ 2 ¸ 3 tầng
- Diện tích sử dụng dất: 13,5 ha
* Đất công viên cây xanh:
Cụm công viên cây xanh chính của thị trấn trên cơ sở khai thác mặt nước sông Goòng, kết hợp trồng cây xanh, thảm cỏ, vườn hoa, đường đi bộ, dọc 2 bờ sông Goòng tạo thành khu công viên với mô hình phong phú sinh động đáp ứng cho yêu cầu vui chơi nghỉ ngơi cho dân cư đô thị và trong vùng.
Diện tích chiếm đất khoảng 25 ha
* Khu công nghiệp – TTCN – Làng nghề :
Bố trí các cơ sở công nghiệp - TTCN, làng nghề tại 3 khu vực sau:
Khu vực bến bãi: Khai thác cảng sông Bút Sơn, phục vụ cho vận chuyển tập kết hàng Lâm Sản, vật liệu xây dựng, nông hải sản… Vị trí được xác định phía Bắc thị trấn, giáp bờ sông Bút và Quốc lộ 10, (thuộc đất xã Hoằng Đức). Diện tích 12,0ha.
Khu Công nghiệp (CN sạch) – TTCN – Làng nghề:
Hình thành khu công nghiệp sạch với mô hình đầu tư gồm các cơ sở dệt may, da giày, mộc dân dụng, hàng mỹ nghệ phục vụ du lịch ,thảm cói, điện tử….vv Vị trí được bố trí về phía Đông Nam thị trấn, bám theo trục đường đi Hoằng Lộc. Diện tích 23,0 ha
Khu công nghiệp phía Tây (Đất dự phòng phát triển đợt sau):
Hình thành khu công nghiệp với mô hình gồm công nghiệp cơ khí, trạm trại, chế biến nông hải sản, thực phẩm, ….vv, vị trí được bố trí tại phía Tây đô thị, bám trục Quốc lộ 10 mới. Diện tích 30,0 ha
* Nhà ở và dân cư:
Đối với các khu dân cư hiện có: Ổn định các khu dân cư này, trên cơ sở từng bước cải tạo, nâng cấp các công trình kỹ thuật hạ tầng, vừa đáp ứng cho việc xen cư mới, vừa chú trọng nâng cao chất lượng sống ở các khu dân cư này.
Đối với các điểm dân cư mới: Phải xây dựng theo quy hoạch, đất ở nhà mặt phố tiêu chuẩn đất 90- 100m2/ hộ. Đất ở kiểu nhà vườn tiêu chuẩn đất 200-250m2/hộ.
- Tầng cao xây dựng trung bình : 2 ¸ 3 tầng.
- Diện tích sử dụng đất: 49,5 ha
* Đất nghĩa địa, nhà máy sử lý rác thải:
Đầu tư xây dựng khu nghĩa địa thị trấn trên cơ sở khu nghĩa địa cũ, với việc đầu tư tường rào, trồng cây xanh vườn hoa, đường đi...vv, tạo ra một khu công viên văn hoá tâm linh đẹp, trang trọng. Vị trí xác định về phía Bắc thị trấn giáp khu bến bãi kho tàng.
Xây dựng nhà máy xử lý rác thải công suất đợt đầu là: 15 tấn/ ngày tương đương với dân số 10.000 dân, Đợt sau là: 30 tấn/ ngày tương đương 15.000 dân. Vị trí được xác định về phía Tây Bắc ngoài phạm vi thị trấn trên đất khu đồng Trâm xã Hoằng Đức.
Diện tích 5,0ha
* Đất dự phòng phát triển:
Đất dự phòng phát triển chủ yếu trên đất nông nghiệp xã Hoằng Đức, Hoằng Phúc, Hoằng Vinh, cân đối cho yêu cầu phát triển của đô thị lâu dài. Trong khi chờ đầu tư xây dựng, đất dự phòng phát triển này cần được quản lý, giữ nguyên trạng đáp ứng cho đầu tư sau này, tránh lãng phí, tốn kém do phải di chuyển đền bù.
6. 4-Định hướng kiến trúc và cảnh quan:
* Công trình công cộng :
Các công trình kiến trúc hiện có sẽ từng bước đầu tư để chỉnh trang, cải tạo, hợp khối, nâng tầng ( từ 2 tầng trở lên) tiến tới xoá bỏ nhà cấp 4 nhằm tạo ra bộ mặt kiến trúc mới cho đô thị. Các công trình xây mới phải được thiết kế hợp khối, tầng cao tối thiểu phải đảm bảo 3 tầng, có kiến trúc hiện đại, đẹp, kết cấu bền vững, bố trí công trình kiến trúc gắn với không gian, cảnh quan, kết hợp với sân vườn, cây xanh, vườn hoa.
* Công trình nhà ở :
Nhà ở phải xây dựng 2 tầng trở lên, yêu cầu tuân thủ về chỉ giới xây dựng, giới hạn đường đỏ, thống nhất về cốt nền nhà, cốt san nền, mằu sắc.
* Công trình công nghiệp:
Các công trình công nghiệp, kho tàng phải được đánh giá tác động môi trường, đảm bảo tiêu chuẩn PCCC và vệ sinh môi trường.Thiết kế và xây dựng cần tạo được hình thức phù hợp loại hình kiến trúc công nghiệp, hài hoà với không gian kiến trúc chung của thị trấn.
7. Quy hoạch xây dựng cơ sở hạ tầng kỹ thuật :
7. 1-Chuẩn bị đất đai xây dựng:
Căn cứ địa hình tự nhiên từng khu vực để thiết kế và tổ chức san lấp mặt bằng, chuẩn bị đất đai. Cốt xây dựng khống chế tối thiểu: 3,10 m, các khu vực có cốt thấp hơn đều phải được đắp lên cao tối thiểu 3,10 m
7. 2-Giao thông:
Giao thông đối ngoại: Tuyến quốc lộ 10 (đường trục chính thị trấn) L = 2400m, lòng đường 11.25m: giới hạn đường đỏ 26.0m chỉ giới xây dựng là 32,0m. Hoàn thiện vỉa hè, cây xanh , cống thoát nước.
Giao thông nội thị: Mở rộng cải tạo nâng cấp và xây dựng mới một số tuyến đường nội thị, chiều rộng lòng đường từ 7,5 – 10,5 m, chỉ giới xây dựng 15,5 – 30,0 m, tổng chiều dài các tuyến trên khoảng 15,00 km xây dựng thêm 4 cầu mới vượt qua sông Goòng và kênh N15 nhằm bảo đảm mối quan hệ giữa các khu chức năng đô thị.
Bến xe thị trấn: Điều chỉnh xây dựng Bến xe trung tâm thị trấn về vị trí phía Đông Chi cục thuế và Đội thuế, diện tích khoảng 5000,0m2thuộc khu vực đất xã Hoằng Vinh (như đề nghị của UBND huyện Hoằng Hóa, Sở Giao thông vận tải Thanh Hóa và công ty cổ phần Bến xe khách Thanh Hóa tại Biên bản làm việc ngày 16/8/2005), đảm bảo tiêu chuẩn xây dựng Bến xe loại 3.
7. 3.Cấp điện - thông tin liên lạc:
Cải tạo xây dựng mới hệ thống các trạm biến thế, các đường dây cao thế, thay thế và chuyển hệ thống 35 KV. 10 KV: 6 KV thành hệ thống cung cấp điện năng 22 KV.
Giữ nguyên trạm trung gian hiện có với công suất ( 2 x 2500 KVA) đủ khả năng phục vụ cho thị trấn. Tổng phụ tải yêu cầu của thị trấn qua tính toán đến năm 2015 là 1100 KVA. Trong giai đoạn từ nay đến năm 2015 cần phải xây dựng thêm và cải tạo một số trạm, cùng một số tuyến phục vụ cho sinh hoạt.
Xây dựng hệ thống đèn chiếu sáng công cộng cao áp từ ngã tư Goòng đến cảng dọc theo Quốc lộ 10.
Xây dựng hệ thống đường dây thông tin dọc theo Quốc lộ 10 với tổng chiều dài 27 km ( điện áp cho công nghiệp dự báo theo tiêu chuẩn 350 KW/ha x 65 ha = 16.000KVA).
7. 4.Cấp nước:
Hiện nay nguồn cấp nước của nhân dân thị trấn là nước máy, từ dự án cấp nước cho thị trấn. Nội dung chủ yếu của dự án đã được đầu tư gồm:
Nguồn nước: Lấy từ hệ thống kênh thuỷ lợi Bắc sông Mã tại Hoằng Vinh, xây dựng hồ chứa nước đối diện trạm bơm Hoằng Vinh có W = 36.000 m3. Diện tích mặt hồ: 12.000m2, công suất cấp nước sạch cho thị trấn là 750m3/ngày.đêm, tiêu chuẩn cấp nước 70 – 80 lít/người/ngày. Xây dựng đường ống chính bằng gang Æ150 dài 2.700m, ống Æ100 dài 1.200m. Các tuyến nhánh được đấu mối từ trục chính kép theo các trục giao thông ngang để cấp nước cho các hộ, tiêu chuẩn 100 lít/người/ngày. Tổng chiều dài các tuyến nhánh Æ 70 ¸ Æ 100 là 8 km.
7. 5.Cây xanh và vệ sinh môi trường:
Trồng cây xanh 2 bên trục đường giao thông, chọn loại cây có nhiều bóng mát, ít sâu bệnh và chịu được gió bão. Xây dựng và trồng cây cho công viên hồ bơi và các sân vườn, dải cách ly khu công nghiệp và giữa các cơ quan Nhà nước. Các hộ dân và cơ quan Nhà nước phải xây dựng hệ thống vệ sinh theo tiêu chuẩn đô thị. Xây dựng vệ sinh tự hoại và dẫn nước thải vệ sinh đã qua lắng lọc, xử lý rồi mới được dẫn vào hệ thống thoát nước chung.
Xây dựng nhà máy xử lý rác thải và khu nghĩa địa thị trấn để đảm bảo vệ sinh môi trường đô thị. Nghiêm cấm việc chăn thả gia súc, gia cầm trên đường phố coi trọng trồng cây xanh, tạo cho đô thị luôn có môi trường sinh thái xanh - sạch - đẹp. Tổ chức thu gom sử lý rác thải 100 % .
Điều 2: Giao chủ tịch UBND huyện Hoằng Hoá tổ chức công bố rộng rãi quy hoạch xây dựng và cải tạo thị trấn Bút Sơn để các tổ chức, đơn vị, cá nhân có liên quan biết và thực hiện.
UBND huyện Hoằng Hóa có trách nhiệm xây dựng chương trình, kế hoạch hàng năm, chỉ đạo và quản lý thực hiện đạt mục tiêu qui hoạch chung đã được phê duyệt; Khẩn trương triển khai lập qui hoạch chi tiết xây dựng, thỏa thuận với Sở Xây dựng và các ngành chức năng trước khi phê duyệt làm căn cứ lập dự án đầu tư và quản lý xây dựng. Tất cả các DAĐT trước khi xây dựng trong phạm vi thị trấn phải được lập tổng mặt bằng và được UBND huyện phê duyệt sau khi có ý kiến thỏa thuận của Sở Xây dựng.
UBND huyện Hoằng Hoá có trách nhiệm phối hợp với các ngành chức năng quản lý, chỉ đạo thực hiện đúng quy hoạch chung xây dựng và cải tạo thị trấn Bút Sơn đã đựợc phê duyệt, quản lý đất đai theo đúng qui định của pháp luật hiện hành.
Điều 3: Các ông: Chánh văn phòng UBND tỉnh, Chủ tịch UBND huyện Hoằng Hoá Giám đốc các Sở: Xây dựng, Tài nguyên - Môi trường, Kế hoạch và Đầu tư, Giao thông vận tải, Công nghiệp và Thủ trưởng các ngành có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.
Quyết định này có hiệu lực sau 15 ngày kể từ ngày ký.