Quay lại

Quyết định 81/2006/QĐ-UBND về việc ban hành giá đất trên địa bàn huyện Lắk

UBND TỈNH ĐẮK LẮK
-------

Số: 81/2006/QĐ-UBND

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

----------------------------

tỉnh Đắk Lắk, ngày 29 tháng 12 năm 2006

QUYẾT ĐỊNH

Về việc ban hành giá đất trên địa bàn huyện Lắk

--------------------

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH

Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003;

Căn cứ Luật Đất đai ngày 26/11/2003;

Căn cứ Nghị định số: 188/2004/NĐ-CP ngày 16/11/2004 của Chính phủ; Thông tư số: 114/2004/TT-BTC ngày 26/11/2004 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn phương pháp xác định giá đất và khung giá các loại đất;

Căn cứ Nghị quyết số: 44/2006/NQ-HĐND ngày 14/12/2006 của Hội đồng nhân dân tỉnh về mức giá đất tại các huyện, thành phố;

Xét đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính tại Tờ trình số: 1846/TTr-STC ngày 27/12/2006,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành giá đất trên địa bàn huyện Lắk như 03 Phụ lục kèm theo.

Điều 2. Giá đất được quy định tại Điều 1 được sử dụng làm căn cứ:

1. Tính thuế đối với việc sử dụng đất và chuyển quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật.

2. Tính tiền sử dụng đất và tiền thuê đất khi giao đất, cho thuê đất không thông qua đấu giá quyền sử dụng đất hoặc đấu thầu dự án có sử dụng đất cho các trường hợp quy định tại Điều 34, Điều 35 của Luật Đất đai năm 2003.

3. Tính giá trị quyền sử dụng đất khi giao đất không thu tiền sử dụng đất cho các tổ chức, cá nhân trong các trường hợp quy định tại Điều 33 của Luật Đất đai năm 200

4. Xác định giá trị quyền sử dụng đất để tính vào giá trị tài sản của doanh nghiệp khi doanh nghiệp cổ phần hoá, lựa chọn hình thức giao đất có thu tiền sử dụng đất theo quy định tại khoản 3, Điều 59 của Luật Đất đai năm 2003.

5. Tính giá trị quyền sử dụng đất để thu lệ phí trước bạ khi chuyển quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật.

6. Tính giá trị quyền sử dụng đất để bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh, lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng và phát triển kinh tế quy định tại Điều 39, Điều 40 của Luật Đất đai năm 2003.

7. Tính tiền bồi thường đối với người có hành vi vi phạm pháp luật về đất đai mà gây thiệt hại cho Nhà nước theo quy định của pháp luật.

Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở: Tài chính, Tài nguyên và Môi trường, Xây dựng; Cục trưởng Cục thuế; Thủ trưởng các Sở, ban, ngành có liên quan; Chủ tịch UBND huyện Lắk; các đơn vị, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/2007. Quyết định này thay thế Quyết định số 24/2006/QĐ-UBND ngày 22/03/2006 của UBND tỉnh về việc ban hành giá đất trên địa bàn huyện Lắk.

Nơi nhận: - Như Điều 3; - TT. Tỉnh ủy (để b/cáo); - TT. HĐND tỉnh (nt); - Đoàn Đại biểu Quốc hội tỉnh; - Ủy ban MTTQVN tỉnh; - Vụ Pháp chế, Cục Quản lý giá - Bộ Tài chính; - Cục Kiểm tra VB - Bộ Tư pháp; - CT, PCT. UBND tỉnh; - Sở Tư pháp; - Báo ĐắkLắk, Đài PT&TH tỉnh; - Lãnh đạo VP. UBND tỉnh; - TT Công báo, TT Tin học tỉnh; - Các BP: NLN, TH, CN, NC; - Lưu VT, TM.


TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH

(đã ký)


Lữ Ngọc Cư

PHỤ LỤC I


GIÁ ĐẤT Ở TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN LẮK


(Ban hành kèm theo Quyết định s 81/2000/QĐ-UBND ngày 29 tháng 12 năm 2006 ca UBND tỉnh)


TT


Tên xã, thị trấn, tên đường


Đoạn đường


Mức giá (đồng/m2)


Từ


Đến


I


Thị trấn Liên Sơn


1


Quốc lộ 27


Giáp Bông Krang


Ngã 3 đi Hóc Môn (thôn 4) + 50m


150.000


Ngẫ 3 đi Hóc Môn (thôn 4) + 50m


Cột mốc km45


300.000


Cột mốc km45


Ngã 3 Bưu điện huyện


600.000


Ngã 3 Bưu điện huyện


Cống tiêu trước UBND thị trấn


800.000


Cổng tiêu trước UBND thị trấn


Ngã 3 buôn Lê


1.200.000


Ngã 3 buôn Lê


Nhà ông Tâm Thành


900.000


Nhà ông Tâm (Tâm Thanh)


Giáp xã Đắk Liêng


600.000


2


Đường nội thị


Ngã 3 Bưu điện huyện


Ngã 3 Quốc lộ 27 (cống tiêu qua đường)


1.000.000


3


Đường nội thị


Ngă 3 Huyện uỷ


Khu nhà nghỉ Du lịch


200.000


4


Đường nội thị


Trường Nguyễn Thị Minh khai


Trung tâm Y tế huyện (cơ quan cũ)


200.000


5


Đường đi Trại chăn nuôi thôn 4


Ngã 3 Quốc lộ 27


Hồ Lắk


80.000


6


Đường đi Nghĩa địa


Ngã 3 Quốc lộ 27


Nghĩa địa


40.000


7


Đường đi Trung Tâm y tế huyện


Ngã 3 Quốc lộ 27


Trạm khí tượng thuỷ văn


80.000


8


Đường đi Hóc Môn


Ngã 3 Quốc lộ 27


Đập buôn Đông Kriêng


90.000


Đập buôn Đông Kriêng


Đập thôn 3


40.000


9


Đường đi thôn 3


Quốc lộ 27 (Nhà bà Cúc)


Hết khu dân cư


60.000


10


Đường đi thôn 3


Quốc lộ 27 (nhà ông Sửu)


Ven hồ Lắk - Hết khu dân cư


60.000


11


Đường đi buôn Đông Kriêng


Ngã 3 Quốc lộ 27


Hết khu dân cư


80.000


12


Đường thôn 2 (sau Bưu điện)


Ngã 3 Quốc lộ 27


Hết khu dân cư


80.000


13


Đường thôn 1 (Viện Kiểm sát)


Ngã 3 Quốc lộ 27


Ngã 3 đường nội thị


300.000


14


Đường thôn 1


Ngã 3 Quốc lộ 27


Ban Tư vấn cấp nước & VSMT


400.000


15


Trục 6


Giáp đường khu nhà nghỉ Du lịch


Giáp đường ven hồ


100.000


16


Khu dân cư sau chợ thị trấn Liên Sơn


Trục 1


Giáp trục 4


Cổng cơ quan y tế cũ


200.000


Trục 2


Giáp trục 4


Hàng rào Cơ quan y tế cũ


120.000


Trục 4


Giáp đường nội thị


Giáp trục 2


200 000


7


Khu dân cư thôn Hợp Thành


UBND thị trấn Liên Sơn


Sân vận động


200.000


Chợ thị trấn Iiên Sơn


Phòng văn hóa Thông tin cũ


200.000


Chợ thị trấn Liên Sơn


Đường buôn Lê


200.000


Chợ thị trấn Liên Sơn


Nhà cô Xuyên


100.000


Đường liên cư thuộc khu dân cư Hợp Thành (sau trường Nguyễn Trãi)


150.000


18


Đường buôn Lê, buôn Jun


Ngã 3 Quốc lộ 27


Hết buôn Jun


250.000


19


Khu vực thôn Hoà Thắng


Trường Nguyễn Trãi


Giáp xã Đắk liêng


100.000


20


Khu vực thôn Đoàn kết


Ngã 3 Sân vận động


Nhà ông Hệ


250.000


Nhà ông Hệ


Giáp Yuk La xã Đắk Liêng


150.000


21


Đường đi trường PTTH nội trú


Ngã 3 Quốc lộ 27


Ngà 3 ông Hàn


800.000


22


Đường nội thị


Ngã 3 ông Hàn


Nghĩa trang Liệt sỹ


150.000


23


Đường nội thị


Ngã 3 nhà ông Bảo


Nghĩa trang Liệt sỹ


200 000


24


Khu dân cư còn lại


40 000


II


Xã Giang Tao


1


Quốc lộ 27


Giáp Krông Bông


Chân đèo xã Giang Tao


40.000


Chân đèo xã Giang Tao


Cầu Dăk Pok (giáp xã Bông k'rang)


100.000


2


Đường đi trạm bơm buôn Cuôr


Ngã 3 Quốc lộ 27


Hết buôn Drung


50.000


3


Đường đi buôn Năm Pă


Ngã 3 Quốc lộ 27


Hết Buôn Nàm Pă


20 000


4


Đường đi lò gạch


Ngã 3 buôn Yok Đuôn


Lò gạch


20.000


5


Đường đi buôn Yốk Đuôn (sau UB)


Ngã 3 Quốc lộ 27


Hếl buôn Yốk Đuôn


30.000


6


Đường giao thông cấp phối


20.000


7


Khu dân cư còn lại


15.000


III


Xã Bông Krang


1


Quốc lộ 27


Cầu Dắk Pok (giáp Giang Tao)


Cống bản Bông Krang


40.000


Cống bản Bông krang


Ngã 3 trạm bơm buôn Mạ + 100m


250.000


Ngã 3 trạm bơm buôn Mạ + 100m


Cống bản (đầu buôn Mạ)


50.000


Cống bản (đầu buôn Mạ)


Giáp thị trấn Liên Sơn


120.000


2


Đường đi buôn Da Ju, Hăng Ja


Ngã 3 trạm bơm buôn Mạ


Ngã 3 buôn Đắk Ju


50 000


Ngã 3 buôn Da Ju


Hết buôn Hăng Ja


30.000


3


Đường giao thông cấp phối


30 000


4


Khu dân cư còn lại


IV


Xã Đắk Liêng


1


Quốc lộ 27


Giáp thị trấn Liên Sơn


Ngã 3 đi buôn Ranh A


600.000


Ngã 3 đi buôn Ranh A


Bưu điện văn hoá xã


400.000


Bưu điện văn hoá xã


Buu điện văn hoá xã + 300 m dọc QL 27


700.000


Bưu điện văn hoá xã + 300 m dọc QL 27


Ngã 3 buôn D'rem A


400.000


Ngã 3 buôn Dren A


Đinh dốc Lâm trường Lắk cũ


500.000


Đinh dốc Lâm trường Lắk cũ


Giáp xã Đăk Nuê


150.000


2


Tỉnh lộ 687


Ngã 3 Quốc lộ 27


+ 200m (tỉnh lộ 687)


600.000


+ 200m (tỉnh lộ 687)


Cống Buôn Juk


400.000


Cống Buôn Juk


Cầu Quảng Trạch


200.000


Cầu Quảng Trạch


Hết nhà ông Vượt


300.000


Hết nhà ông Vượt


Giáp xã Buôn Tría


200.000


3


Đường đi buôn Juk La


Giáp thôn Đoàn Kết Liên Sơn


Cống Yuk La 1


150.000


Cống Yuk La 1


Hết nhà ông Y Lich Kuan


50.000


4


Đường đi xã Đắk Phơi


Ngã 3 Quốc lộ 27


Giáp xã Đắk Phơi


100.000


5


Đường đi buôn Yang lá


Ngã 3 Quốc lộ 27 (cầu bà Lào)


Ngã 3 Quốc lộ 27 (buôn Ranh A)


60.000


6


Đường đi thôn Hoà Bình 1


Ngã 3 - Tỉnh lộ 687


Giáp thôn 2 Hóa Bình


50.000


7


Đường đi thôn Hoà Bình 3


Ngã 3 - Tỉnh lộ 687


Giáp thôn 2 Hoà Bình


50.000


8


Đuờng giao thông cấp phối


40.000


9


Khu dân cư còn lại


25.000


V


Buôn Tria


1


Tỉnh lộ 687


Giáp xã Đắk Liêng


Hết nhà ông Nung (Liên kết 1)


80.000


Hết nhà ông Nung (Liên kết 1)


Giáp xã Buôn Triết


100.000


2


Đường giao thông cấp phối


50.000


3


Khu dân cư còn lại


25.000


VI


Buôn Triết


1


Tỉnh lộ 687


Giáp xã Buôn Tría


Hết nhà ông Thứ - thôn Đoàn Kết 1


100.000


Hết nhà ông Thứ - thôn Đoàn Kết 1


Cổng Trạm Y tế - Đoàn Kết 2


120.000


Cổng Trạm Y tế - Đoàn Kết 2


Ngã 3 đường đi buôn Ung Rung


180.000


Ngã 3 đường đi buôn Ung Rung


Ngã 3 thôn Đồng Tâm


70.000


Ngã 3 thôn Đồng Tâm


Chân đập Buôn Triết


50.000


2


Đường đi Mê Linh, Bến đò


Ngã 3 Tỉnh lộ 687


Cống Bà Đắc


120.000


Cống Bà Đắc


Hết Mê Linh 2


100.000


Hết Mê Linh 2


Hết Nhà ông Rở - Mê Linh 1


70.000


Hết Nhà ông Rở - Mê Linh 1


Hết trường Lê Đình Chinh


50.000


Hết trường Lê Đình Chinh


Bến đò


30.000


3


Đường thôn Đoàn Kết 1


Tỉnh lộ 687


Xóm Đoàn Kết


50.000


4


Đường thôn Mê Linh 2


Trường Lê Quý Đôn


Hết nhà ông điền - Mê Linh 1


40.000


5


Khu dân cư còn lại


25.000


VII


Xã Đk Phơi


1


Đường đi Đắk Phơi


Giáp xã Đắk Liêng


Ngã 3 buôn Chiêng Cao


70.000


Ngã 3 buôn Chiêng Cao


Ngã 3 Đài tưởng niệm


120.000


2


Đường đi buôn 5, buôn Đung, buôn Tơ Lông


Ngã 3 Đài tưởng niệm


Hết buôn 5, buôn Đung, buôn Tơ Lông


40.000


3


Đường đi buôn Du Mah


Ngã 3 Đài tưởng niệm


Hết buôn Du Mah


40.000


4


Đường đi buôn Chiêng Cao


Ngã 3 đường trục chính


Hết buôn Chiêng Cao


40.000


5


Đường đi xã Đắk Nuê


Ngã 3 đường trục chính


Giáp xã Đăk Nuê


50.000


6


Đường buôn T'lông đi thôn Cao Bằng


Cuối buôn Tlông


Hết thôn Cao Bằng


40.000


7


Đường buôn Pai A đi Yuk La


Suối Pai A


Đường tràn thôn Yuk La


30.000


8


Khu dân cư còn lại


15.000


VIII


Xã Đk Nuê


1


Quốc lộ 27


Giáp xã ĐắkLiêng


Chân dốc (nhà ông Tồng)


300.000


Chân dốc (nhà ông Tồng)


Chân dốc (nhà ông Kỳ)


300.000


Chân dốc (nhà ông Kỳ)


Cầu buôn Mih


150.000


Cầu buôn Mih


Hết buôn Kdiê


100.000


Hết buôn Kdiê


Giáp xã Krông Nô


50.000


2


Đường đi Yên Thành 1


Ngã 3 Quốc lộ 27


Cầu Yên Thành 1


40.000


Cầu Yên Thành 1


Hết Yên Thành 1


30.000


3


Đường đi Yên Thành 2


Ngã 3 Quốc lộ 27


Cầu Yên Thành 2


40.000


Cầu Yên Thành 2


Hết Yên Thành 2


30.000


4


Đường Liên xã


Ngã 3 Quốc lộ 27


Trường học buôn Dhăm 1


80.000


Trường học buôn Dhăm 1


Giáp xã Đắk Phơi


50.000


5


Đường đi buôn Mih


Ngã 3 Quốc lộ 27


Hết buôn Mih


40.000


6


Khu dân cư còn lại


25.000


IX


Xã Krông Nô


1


Quốc lộ 27


Giáp xã Đắk Nuê


Suối Đắk Giêng sâu


50.000


Suối Đắk Giêng sâu


Cửa hàng Xăng dầu


150.000


Cửa hàng Xăng dầu


Đầu cầu Krông Nô


600.000


2


Đường đi buôn Trang Yuk


Ngã 3 Quốc lộ 27


Cống bản buôn PhiTiJia


200.000


Cống bản buôn PhiTijia


Cầu sắt


100.000


Cầu sắt


Buôn Liêng Krăk


30.000


3


Đường đi buôn Rơ Chai B


Ngã 3 Quốc lộ 27


Ngã 3 Rơ Chai B


30.000


4


Đường đi Đôn Mỹ


Hạt phúc kiểm lâm sản số 4


Đồn Mỹ


40.000


5


Đường đi xã Nam Ka


Ngã 3 Quốc lộ 27


Giáp xã Nam Ka


40.000


6


Đường đi buôn Trang Yuk


Ngã 3 Rơ Chai A


Buôn Trang Yuk


30.000


6


Đường đi buôn Phi Tijia A


Ngã 4 Quốc lộ 27


Buôn Phi TiJia A


50.000


7


Đường đi buôn Phi Tijia B


Ngã 4 Quốc lộ 27


Buôn Phi TiJia B


50.000


8


Khu dân cư còn lại


20.000


X


Xã Ea Rbin


1


Đường đi buôn Plao Siêng


Trụ sở UBND xã


Hết buôn Plao Siêng


40.000


2


Đường liên thôn


Trụ sở UBND xã


Cầu bà Diệp


40.000


3


Đường đi buôn Lách Ló


Ngã 3 buôn Lan Thái


Hết buôn Sa Puôk


30.000


4


Khu dân cư còn lại


10.000


XI


Xã Nam Ka


1


Đường liên thôn


Đèo Nam Ka


Bến đò


150.000


2


Đường liên thôn


Ngã 3 Trạm Y tế xã Nam Ka


Cầu Tua Srah


150.000


Cầu Tua Srah


Giáp xã EaRbin


35.000


3


Đường liên thôn


Ngã 3 buôn Tu SRí


Hết buôn Pluk


30.000


4


Đường đi buôn Lách Ló


Ngã 3 buôn Krai


Chân đồi Dă M'la


30.000


5


Khu dân cư còn lại


15.000

PHỤ LỤC II


GIÁ ĐẤT SẢN XUẤT KINH DOANH PHI NÔNG NGHIỆP, ĐẤT TRỒNG CÂY LÂU NĂM,


HÀNG NĂM, ĐT LÂM NGHIỆP, ĐT NUÔI TRỒNG THUỶ SẢN


(Ban hành kèm theo Quyết định số 81/2006/QĐ-UBND ngày 29 tháng 12 năm 2006 của UBND tỉnh)


1. Giá đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp tại đô thị và nông thôn là đất để xây dựng các công trình phục vụ sản xuất, kinh doanh của các tổ chức, hộ cá thể tính bằng 70% so với giá đất ở tại vị trí gần kề được quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Quyết định này và không điều chỉnh (hệ s K) cho phần diện tích đất sâu từ 20m trở lên so với lộ giới. Đối với giá đất để quyết định đơn giá thuê đất của các đơn vị thuê đất, đã sử dụng đất trước ngày 31/12/2006 được xác định theo mức giá đất được quy định theo Quyết định số 24/2006/QĐ-UBND ngày 22/03/2006 của UBND tỉnh về việc ban hành giá đất trên địa bàn huyện Lắk.


2. Giá đất nông nghiệp:


2.1. Giá đất trồng cây lâu năm, cây hàng năm:


- Giá đất trồng cây hàng năm, cây lâu năm tại các xã có mức giá theo bảng sau:


Đơn vị tính: Đồng/m2


Đất trồng


Hạng đất


Cây hàng năm


Cây lâu năm


Lúa nước 1 v


Lúa nước 2 v


Khác


1


5.500


6.000


4.400


4.400


2


4.500


5.000


3.300


3.300


3


3.700


4.200


2.200


2.200


4


3.000


3.500


1.700


1.700


5


2.300


2.800


1.400


1.400


6


1.500


2.000


1.100


-


- Giá đất trồng cây hàng năm, cây lâu năm của các thôn, buôn thuộc thị trấn được tính bằng 1,5 lần so với mức giá trên.


- Đối với đất nông nghiệp nằm xen kẽ khu dân cư đô thị nhưng không được quy hoạch là đất ở hoặc đất phi nông nghiệp khác, đất vườn nằm xen kẽ khu vực đất ở tại nông thôn thì giá đất được tính bằng 2 lần so với mức giá đất trồng cây lâu năm hạng cao nhất cùng vùng do UBND tỉnh quy định. Giá đất nông nghiệp trồng cây lâu năm, cây hàng năm tại thị trấn Liên Sơn đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt quy hoạch là đất phi nông nghiệp, chưa được chuyển mục đích sử dụng đất từ đất nông nghiệp sang đất phi nông nghiệp, đã và đang triển khai thực hiện quy hoạch trong năm 2007 được tính bằng 4 lần so với giá đất nông nghiệp cùng hạng trên địa bàn.


- Hạng đất nông nghiệp dùng để xác định giá đất áp dụng theo hạng đất tính thuế sử dụng đất nông nghiệp ở địa phương được cấp có thẩm quyền phê chuẩn theo quy định của Luật thuế sử dụng đất nông nghiệp.


2.2. Giá đất có mặt nước nuôi trồng thuỷ sản:


Đơn vị tính: Đồng/m2


V trí đất


Đất thuận lợi


Đất không thuận lợi


Thị trấn


3.000


2.000


Các xã


2.000


1.500


- Đất thuận lợi là đất có nước ngọt thường xuyên đối lưu, đất không thuận lợi là đất không có nước ngọt thường xuyên đối lưu.


- Đối với đất là ao, hồ nằm xen kẽ nằm trong khu vực đất ở tại đô thị và nông thôn nhưng không được cấp có thầm quyền cấp giấy chứng nhận đất ở thì giá đất được tính bằng 1,5 lần so với mức giá đất trồng cây lâu năm hạng cao nhất cùng vùng do UBND tỉnh quy định.


2.3. Giá đất lâm nghiệp:


TT


Loi đất


Mức giá (đồng/m2)


01


Đất đỏ bazan


3.000


02


Đất đen, đất nâu, đất nâu thẩm


2.500


03


Đất xám


2.000


04


Đất xói mòn trơ sỏi đá


800


05


Đất khác


1.800


- Đối với đất lâm nghiệp tại thị trấn được tính bằng 1,5 lần mức giá trên.


- Đất lâm nghiệp gồm đất rừng sản xuất, đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng.


- Đất khác gồm: Đất gley, đất mới biến đổi, đất có tầng sét chất, cơ giới phân ly; đất nứt nẻ.

PHỤ LỤC III


CÁCH XÁC ĐỊNH GIÁ CỦA MỘT SỐ TRƯỜNG HỢP CỤ THỂ


(Ban hành kèm theo Quyết định số 81/2006/QĐ-UBND ngày 29 tháng 12 năm 2006 của UBND tỉnh)


1. Giá đất mặt tiền của mỗi đường phố, đường trục chính trong phạm vi tính từ lộ giới vào sâu đến 20m, mức giá đất cụ thể như Phụ lục I ban hành kèm theo Quyết định này, từ mét thứ 21 đến mét thứ 50 tính bằng 70%, từ mét thứ 51 trở đi tính bằng 50% so với giá đất ở vị trí mặt tiền cùng thửa (kể cả đất ở vị trí hẻm).


2. Đối với những thửa đất tại vị trí ở các giao lộ với nhiều đường có mức giá đất khác nhau thì xác định giá theo đường có mức giá cao nhất.


3. Đối với những thửa đất mặt tiền đường có một phần đất nằm khuất sau lô đất mặt tiền của chủ sử dụng khác thì phần diện tích bị che khuất này được tính bằng 0,7 mức giá đất mặt tiền cùng lô đất đó (chỉ được áp dụng đối với phần có diện tích đất bị che khuất bởi mặt tiền và có chiều rộng bị che khuất lớn hơn 2m).


Giới hạn mặt tiền từ lộ giới vào sâu đến 20m, A là phần đất của chủ A có một phần đất bị che khuất bởi đất của chủ B.


Ghi chú:


d: Chiều rộng của phần đất bị che khuất phải lớn hơn 2m.


a1: Phần diện tích đất không bị che khuất được tính theo giá đất mặt tiền.


a2: Phần diện tích đất bị che khuất bởi phần đất mặt tiền của chủ khác.


4. Giá các lô đất nằm trong hẻm của đường phố thuộc đô thị:


Giá đất được xác định tùy thuộc vào chiều rộng hẻm, vị trí của hẻm và tính bằng hệ số so với đất mặt tiền đường có hẻm (trừ những hẻm đã có giá cụ thể). Hẻm được chia làm các loại sau:


a. Loại hẻm:


- Hẻm loại 1: Có chiều rộng từ 5m trở lên.


- Hẻm loại 2: Có chiều rộng từ 3m đến dưới 5m.


- Hẻm loại 3: Có chiều rộng từ 2m đến dưới 3m.


- Hẻm loại 4: Có chiều rộng dưới 2m.


b. Cấp loại hẻm:


- Hẻm cấp 1: Là thửa đất có vị trí ở mặt tiền của hẻm chính.


- Hẻm cấp 2: Là thửa đất có vị trí hẻm của hẻm cấp 1.


- Hẻm cấp 3: Là thửa đất có vị trí hẻm của hẻm cấp 2.


Bảng hệ số của hẻm so với mặt tiền đường có hẻm:


Loại hẻm


Cấp hẻm


Hẻm loại 1


Hẻm loại 2


Hẻm loại 3


Hẻm loại 4


Hẻm cấp 1


0,40


0,30


0,25


0,20


Hẻm cấp 2


0,25


0,20


0,15


0,10


Hẻm cấp 3


0,15


0,12


0,10


0,06


Trường hợp đường phố, đường giao thông là đường nhựa, bê tông có hẻm là đường đất thì mức giá của hẻm đường đất được tính bằng 0,8 mức giá trên.


c. Đối với các hẻm được tính theo hệ số trên có vị trí từ lộ giới vào sâu đến 50m, từ sau 50m đến 150m được nhân với hệ số 0,7; từ sau 150m đến 300m được nhân với hệ số 0,5; từ sau 300m trở đi được nhân với hệ số 0,4 so với mức giá đoạn hẻm sâu đến 50m (áp dụng đối với cả thửa đất của cùng một chủ sử dụng đất nằm trước và sau ở ranh giới trên theo mức giá cao hơn).


- Trường hợp một hẻm thông nhau với nhiều đường phố chính, giá các thửa đất tính theo vị trí hẻm của đường phố chính, nếu không xác định được thửa đất mang tên đường hẻm nào thì tính theo đường vào gần nhất và thuận lợi nhất.


- Trong trường hợp hẻm chính (hẻm cấp 1, 2, 3) đổi hướng nhưng không phân nhánh thì không được coi là hẻm phụ (hẻm cấp 2, 3, 4).


d. Đối với các lô đất có vị trí ở hẻm nhưng có độ dốc lớn hơn 25o so với mặt đường chính thì giá đất được tính bằng 0,5 lần so với đất ở các hẻm cùng loại bình thường khác.


5. Các thửa đất ở góc đường (kể cả thửa đất không giao với đường khác) được nhân với hệ số điều chỉnh (lần) như sau:


Đường giao


Thửa đất ở trên đường


Từ 20 m trở lên


Dưới 20m


Từ 20m trở lên


1,20


1,15


Dưới 20m


1,15


1,10


6. Trường hợp giá trên một trục đường có giao lộ hoặc địa danh nhưng giá hai đoạn (hai bên) khác nhau, nếu giá chênh lệch giữa 02 đoạn lớn hơn 15% và đoạn đường có giá chênh lệch thấp hơn có chiều dài lớn hơn 100m thì đoạn có giá thấp trong khoảng 100m, 100m tiếp theo được cộng thêm phần chênh lệch giá giữa 2 đoạn theo mức 80% và 50%.


Theo quy định, giá đất trong Phụ lục I của đường Nguyễn Văn A từ đầu đường đến giao đường 1 có giá: 4.000.000 đồng/m2, từ đường 1 đến đường 2 có giá 2.500.000đồng/m2. Cách xác định giá của 100m tính từ giao lộ với đường 1 (trong đoạn từ đường 1 đến đường 2) của đường Nguyễn Văn A như sau: 2.500.000 + (4.000.000 - 2.500.000) x 80% = 3.700.000 đồng/m2, đoạn 100m tiếp theo có mức giá: 2.500.000 + (4.000.000 - 2.500.000) x 50% = 3.250.000 đồng/m2.


7. Trường hợp giá chuyển nhượng quyền sử dụng đất trên thị trường biến động tăng từ 20% trở lên, giảm từ 10% trở lên so với mức giá đã được ban hành và biến động liên tục từ 60 ngày trở lên, Sở Tài chính chủ trì cùng với Sở Tài nguyên và Môi trường, Sở Xây dựng, Cục Thuế tỉnh, UBND huyện xây dựng lại mức giá, trình UBND tỉnh quyết định hoặc trình Hội đồng nhân dân tỉnh cho ý kiến để điều chỉnh cho phù hợp.


8. Đối với một số trường hợp cụ thể (vị trí đất chưa được UBND tỉnh quy định giá, giao đất có thu tiền sử dụng đất không qua đấu giá quyền sử dụng đất, đấu giá quyền sử dụng đất để giao đất hoặc thuê đất, đấu thầu dự án có sử dụng đất, bán nhà thuộc sở hữu nhà nước trừ trường hợp bán nhà cho người đang thuê theo Nghị định 61/CP ngày 05/07/1994 của Chính phủ .v.v...): Căn cứ vào mức giá đã được quy định, Sở Tài chính chủ trì cùng với Sở Tài nguyên & Môi trường, Sở Xây dựng, Cục Thuế tỉnh, UBND huyện xây dựng mức giá, trình UBND tỉnh quyết định nhưng mức giá không thấp hơn mức giá đã được UBND tỉnh quy định (trừ vị trí đất chưa được UBND tỉnh quy định giá)./.

Tổng quan văn bản

Số ký hiệu81/2006/QĐ-UBND
Ngày ban hành29/12/2006
Loại văn bảnQuyết định
Ngày có hiệu lực01/01/2007
Nguồn thu thậpCơ sở dữ liệu
Ngày đăng công báo---
Cơ quan ban hành / Người kýUBND tỉnh Đắk Lắk / Lữ Ngọc Cư
Phạm viĐắk Lắk
Trích yếuVề việc ban hành giá đất trên địa bàn huyện Lắk
Tình trạng hiệu lựcHết hiệu lực toàn bộ

Chưa có thông tin lược đồ

Văn bản này hiện chưa được cập nhật dữ liệu về lược đồ liên quan.