|
ỦY
BAN NHÂN DÂN |
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 812/QĐ-UBND |
Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 12 tháng 3 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
BAN HÀNH PHƯƠNG ÁN ĐẢM BẢO AN TOÀN CHO NGƯỜI VÀ TÀU THUYỀN HOẠT ĐỘNG TRÊN SÔNG, TRÊN BIỂN, TRONG VÙNG NƯỚC CẢNG BIỂN VÀ CÔNG TÁC PHỐI HỢP TÌM KIẾM CỨU NẠN, CỨU HỘ TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Luật Thủy sản ngày 21 tháng 11 năm 2017;
Căn cứ Luật Phòng, chống thiên tai ngày 16 tháng 9 năm 2013;
Căn cứ Bộ Luật Hàng hải ngày 25 tháng 11 năm 2015;
Căn cứ Nghị định số 160/2018/NĐ-CP ngày 29 tháng 11 năm 2018 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Phòng, chống thiên tai;
Căn cứ Nghị định số 26/2019/NĐ-CP ngày 08 tháng 3 năm 2019 của Chính phủ Quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Thủy sản;
Căn cứ Nghị định số 30/2017/NĐ-CP ngày 21 tháng 3 năm 2017 của Chính phủ quy định tổ chức, hoạt động ứng phó sự cố, thiên tai và tìm kiếm cứu nạn;
Căn cứ Quyết định số 118/2008/QĐ-TTg ngày 27 tháng 8 năm 2008 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Quy chế quản lý tài chính đối với hoạt động tìm kiếm cứu nạn, cứu hộ, ứng phó thiên tai, thảm họa;
Căn cứ Quyết định số 06/2014/QĐ-TTg ngày 20 tháng 01 năm 2014 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Quy chế phối hợp tìm kiếm, cứu nạn trên biển và trong vùng nước cảng biển;
Căn cứ Thông tư số 18/2020/TT-BGTVT ngày 14 tháng 8 năm 2020 của Bộ Giao thông vận tải về công bố vùng nước cảng biển thuộc địa phận Thành phố Hồ Chí Minh, tỉnh Long An, tỉnh Tiền Giang và khu vực quản lý của Cảng vụ Hàng hải Thành phố Hồ Chí Minh;
Căn cứ Quyết định số 30/2015/QĐ-UBND ngày 29 tháng 6 năm 2015 của Ủy ban nhân dân Thành phố về ban hành Quy chế hoạt động tìm kiếm cứu nạn, cứu hộ tại Thành phố Hồ Chí Minh; Căn cứ Quyết định số 23/2014/QĐ-UBND ngày 03 tháng 7 năm 2014 của Ủy ban nhân dân Thành phố về ban hành Quy trình tiếp nhận và xử lý thông tin phục vụ công tác cứu nạn - cứu hộ và nhắn tin cảnh báo thiên tai qua mạng thông tin di động trên địa bàn Thành phố;
Theo đề nghị của Thường trực Ban Chỉ huy Phòng chống thiên tai và Tìm kiếm cứu nạn Thành phố tại Công văn số 13/TTr-PCTT ngày 19 tháng 02 năm 2021.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Phương án đảm bảo an toàn cho người và tàu thuyền hoạt động trên sông, trên biển, trong vùng nước cảng biển và công tác phối hợp tìm kiếm cứu nạn, cứu hộ trên địa bàn Thành phố.
Điều 2. Hiệu lực thi hành
1. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 3357/QĐ-UBND ngày 13 tháng 8 năm 2018 của Ủy ban nhân dân Thành phố về ban hành Phương án đảm bảo an toàn cho người và tàu thuyền hoạt động trên sông, trên biển, trong vùng nước cảng biển và công tác phối hợp tìm kiếm cứu nạn, cứu hộ trên địa bàn Thành phố.
2. Trường hợp các văn bản dẫn chiếu tại Quyết định ban hành Phương án này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế thì thực hiện theo văn bản sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế đó.
Điều 3. Tổ chức thực hiện
Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân Thành phố, Trưởng Ban Chỉ huy Phòng chống thiên tai và Tìm kiếm cứu nạn Thành phố, Thủ trưởng các Sở, ban, ngành, đơn vị Thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố Thủ Đức và các quận - huyện, phường - xã - thị trấn chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
KT. CHỦ TỊCH PHÓ CHỦ TỊCH Võ Văn Hoan |
PHỤ LỤC I
LỰC LƯỢNG DỰ KIẾN HUY ĐỘNG PHỤC VỤ CÔNG
TÁC TÌM KIẾM CỨU NẠN, CỨU HỘ
(Ban hành kèm theo Quyết định số 812/QĐ-UBND ngày 12 tháng 3
năm 2021 của Ủy ban nhân dân Thành phố)
Đơn vị: Người
|
STT |
LỰC LƯỢNG |
THÀNH PHỐ |
QUẬN, HUYỆN |
PHƯỜNG, XÃ, THỊ TRẤN |
TỔNG CỘNG |
|
1 |
Quân sự |
740 |
2.856 |
3.220 |
6.816 |
|
2 |
Bộ đội Biên phòng |
400 |
|
|
400 |
|
3 |
Công an |
1.100 |
2.000 |
600 |
3.700 |
|
4 |
Y tế |
500 |
1.100 |
|
1.600 |
|
5 |
Hội Chữ thập đỏ |
100 |
900 |
|
1.000 |
|
6 |
Doanh nghiệp Công ích |
|
1.000 |
|
1.000 |
|
7 |
Thanh niên xung phong |
800 |
|
|
800 |
|
8 |
Lực lượng xung kích |
|
1.500 |
12.200 |
13.700 |
|
Tổng cộng các lực lượng |
3.640 |
9.356 |
16.020 |
29.016 |
|
PHỤ LỤC II
PHƯƠNG TIỆN, TRANG THIẾT BỊ DỰ KIẾN HUY ĐỘNG
PHỤC VỤ CÔNG TÁC TÌM KIẾM CỨU NẠN, CỨU HỘ
(Ban hành kèm theo Quyết định số 812/QĐ-UBND Ngày 12 tháng 3
năm 2021 của Ủy ban nhân dân Thành phố)
|
STT |
PHƯƠNG TIỆN, TRANG THIẾT BỊ, |
ĐƠN VỊ TÍNH |
SỐ LƯỢNG |
ĐƠN VỊ QUẢN LÝ |
|
1 |
Ca nô |
chiếc |
81 |
Thành phố Thủ Đức (5); BCH Bộ đội Biên phòng TP (37); Bộ Tư lệnh TP (5); Công an TP (5); Lực lượng TNXP TP (2); Chi cục Thủy sản (1); Công ty TNHH MTV QLKT dịch vụ Thủy lợi (1); Thanh tra Sở Giao thông vận tải (3); Quận 8 (1); Quận 12 (1); Gò Vấp (1); Cần Giờ (14); Nhà Bè (3); Bình Chánh (2). |
|
2 |
Xuồng cứu hộ |
chiếc |
50 |
Công an TP (12); Bộ Tư lệnh TP (2); Lực lượng TNXP (7); Công ty TNHH MTV QLKT dịch vụ Thủy lợi (1); Quận 7 (1); Quận 8 (1); Quận 12 (5); Hóc Môn (1); Tân Phú (1); Cần Giờ (9); Nhà Bè (3); Bình Chánh (7). |
|
3 |
Ghe cứu hộ |
chiếc |
53 |
Công an TP (2); Lực lượng TNXP TP (3); Cần Giờ (48). |
|
4 |
Tàu kéo |
chiếc |
2 |
Lực lượng TNXP TP (2). |
|
5 |
Tàu chữa cháy |
chiếc |
12 |
Công an Thành phố (12). |
|
6 |
Tàu tìm kiếm cứu nạn |
chiếc |
14 |
Cảng vụ Hàng hải TP (5); BCH Bộ đội Biên phòng TP (2); Chi cục Thủy sản (2); Cần Giờ (5). |
|
7 |
Phà |
chiếc |
20 |
Lực lượng TNXP TP (20). |
|
8 |
Xe tải |
chiếc |
114 |
Thành phố Thủ Đức (23); Công an TP (2); Công ty TNHH MTV QLKT dịch vụ Thủy lợi (4); Bộ Tư lệnh TP (2); Quận 1 (7); Quận 3 (4); Quận 4 (2); Quận 7 (6); Quận 8 (2); Quận 10 (5); Quận 12 (1); Cần Giờ (54); Bình Chánh (2). |
|
9 |
Xe cứu hộ |
chiếc |
26 |
Công an TP (4); Sở Y tế (10); Bộ Tư lệnh TP (1); Quận 4 (1); Quận 11 (10). |
|
10 |
Xe cứu thương |
chiếc |
13 |
Bộ Tư lệnh TP (1); Công an TP (2); Hội Chữ thập đỏ TP (1); thành phố Thủ Đức (2); Quận 3 (2); quận Bình Tân (1); Cần Giờ (4). |
|
11 |
Xe chuyên dụng các loại |
chiếc |
67 |
Công an TP (7); Lực lượng TNXP TP (1); Bộ Tư lệnh TP (4); Công ty TNHH MTV QLKT dịch vụ Thủy lợi (4); thành phố Thủ Đức (20); Quận 4 (1); Quận 7 (4); Quận 10 (6); Cần Giờ (11); Nhà Bè (2). |
|
12 |
Máy phát điện |
cái |
274 |
Bộ Chỉ huy Bộ đội Biên phòng TP (3); Công an TP (85); Bộ Tư lệnh TP (1); Lực lượng TNXP TP (12); Cảng vụ Hàng hải TP (6); Chi cục Thủy sản (2); Công ty TNHH MTV QLKT dịch vụ Thủy lợi (10); Sở Lao động TBXH (23); Thanh tra Sở Giao thông vận tải (1); thành phố Thủ Đức (31); Quận 1 (3); Quận 3 (1); Quận 4 (8); Quận 6 (3); Quận 7 (8); Quận 8 (2); Quận 10 (6); Quận 11 (7); Quận 12 (11); Bình Tân (1); Hóc Môn (4); Tân Bình (6); Tân Phú (16); Phú Nhuận (6); Gò Vấp (1); Cần Giờ (22); Nhà Bè (6); Bình Chánh (4). |
|
13 |
Máy cắt bê tông |
cái |
90 |
BCH Bộ đội Biên phòng TP (3); Bộ Tư lệnh TP (2); Công an TP (18); thành phố Thủ Đức (3); Quận 1 (3); Quận 6 (11); Quận 7 (5); Quận 8 (1); Quận 10 (4); Quận 12 (5); Bình Tân (5); Hóc Môn (1); Củ Chi (1); Tân Bình (7); Tân Phú (2); Phú Nhuận (5); Cần Giờ (6); Nhà Bè (5); Bình Chánh (3). |
|
14 |
Máy khoan đục bê tông |
cái |
112 |
Công an TP (14); Bộ Tư lệnh TP (1); Lực lượng TNXP TP (2); Công ty TNHH MTV QLKT dịch vụ Thủy lợi (4); Sở Lao động TBXH (5); TP Thủ Đức (18); Quận 1 (2); Quận 4 (12); Quận 7 (3); Quận 8 (5); Quận 10 (4); Quận 12 (8); Tân Bình (4); Bình Tân (3); Phú Nhuận (5); Cần Giờ (10); Nhà Bè (6); Bình Chánh (3); Tân Phú (1). |
|
15 |
Máy vô tuyến |
cái |
15 |
BCH Bộ đội Biên phòng TP (13); Chi cục Thủy sản (2). |
|
16 |
Máy hàn cắt kim loại |
cái |
23 |
Lực lượng TNXP TP (2); Công ty TNHH MTV QLKT dịch vụ Thủy lợi (9); Sở Lao động TBXH (12). |
|
17 |
Máy bộ đàm |
cái |
396 |
Lực lượng TNXP TP (158); Chi cục Thủy sản (6); thành phố Thủ Đức (17); Quận 3 (2); Quận 4 (42); Quận 6 (13); Quận 7 (40); Quận 8 (10); Quận 10 (30); Quận 12 (10); Tân Bình (10); Tân Phú (3); Phú Nhuận (10); Cần Giờ (33); Nhà Bè (2); Bình Chánh (10). |
|
18 |
Máy nén PDS185 |
cái |
1 |
Bộ Tư lệnh Thành phố. |
|
19 |
Máy đo nhiệt độ cháy |
cái |
1 |
Bộ Tư lệnh Thành phố. |
|
20 |
Máy soi đa chiều |
cái |
1 |
Bộ Tư lệnh Thành phố. |
|
21 |
Máy soi dưới nước |
cái |
3 |
Bộ Tư lệnh Thành phố (1); thành phố Thủ Đức (2). |
|
22 |
Thiết bị cứu hộ trong không gian hẹp |
cái |
1 |
Bộ Tư lệnh Thành phố. |
|
23 |
Máy thở oxy khẩn cấp |
cái |
2 |
Bộ Tư lệnh Thành phố. |
|
24 |
Máy đo độ sâu |
cái |
1 |
Cảng vụ Hàng hải TP. |
|
25 |
Khí tài phòng độc |
bộ |
6 |
Quận 1. |
|
26 |
Máy cắt sắt |
cái |
15 |
BCH Bộ đội Biên phòng TP (2); Công an TP (5); Lực lượng TNXP TP (1); Công ty TNHH MTV QLKT dịch vụ Thủy lợi (1); Quận 7 (1); Quận 11 (1); Phú Nhuận (2); Nhà Bè (1); Gò Vấp (1). |
|
27 |
Áo phao |
cái |
18.449 |
BCH Bộ đội Biên phòng TP (1138); Bộ Tư lệnh TP (470); Công an TP (2192); Lực lượng TNXP TP (895); Chi cục Thủy sản (600); Công ty TNHH MTV QLKT dịch vụ Thủy lợi (140); Thanh tra Sở Giao thông vận tải (40); thành phố Thủ Đức (1.720); Quận 1 (211); Quận 3 (205); Quận 4 (498); Quận 6 (420); Quận 7 (764); Quận 8 (621); Quận 10 (174); Quận 11 (156); Quận 12 (772); Bình Tân (340); Hóc Môn (400); Củ Chi (307); Tân Bình (170); Tân Phú (110); Phú Nhuận (250); Cần Giờ (4.029); Nhà Bè (949); Bình Chánh (719); Gò Vấp (310). |
|
28 |
Phao tròn |
cái |
10.525 |
BCH Bộ đội Biên phòng TP (920); Bộ Tư lệnh TP (560); Công an TP (1795); Lực lượng TNXP TP (40); Chi cục Thủy sản (411); Thanh tra Sở Giao thông vận tải (10); thành phố Thủ Đức (623); Quận 1 (109); Quận 3 (39); Quận 4 (247); Quận 6 (50); Quận 7 (532); Quận 8 (650); Quận 10 (10); Quận 11 (75); Quận 12 (100); Bình Tân (260); Hóc Môn (170); Củ Chi (248); Tân Bình (110); Tân Phú (80); Phú Nhuận (250); Cần Giờ (1450); Nhà Bè (892); Bình Chánh (595); Gò Vấp (230). |
|
29 |
Phao bè |
cái |
172 |
BCH Bộ đội Biên phòng TP (15); Bộ Tư lệnh TP (20); Công an TP (28); Lực lượng TNXP TP (6); thành phố Thủ Đức (31); Quận 6 (4); Quận 7 (4); Quận 8 (7); Quận 4 (1); Quận 12 (12); Phú Nhuận (5); Cần Giờ (9); Nhà Bè (2); Bình Chánh (27); Gò Vấp (1). |
|
30 |
Phao cầm tay |
cái |
1.500 |
Lực lượng TNXP TP. |
|
31 |
Phao dây |
cuộn |
141 |
Công an TP (9); thành phố Thủ Đức (17); Quận 8 (65); Quận 12 (20); Bình Chánh (30). |
|
32 |
Thiết bị banh cắt thủy lực |
bộ |
12 |
Công an TP (6); Gò Vấp (3); Tân Phú (3). |
|
33 |
Dụng cụ cứu hộ đa năng |
bộ |
3 |
Bô Tư lệnh TP (1); Công an TP (1); Nhà Bè (1). |
|
34 |
Bộ đồ lặn |
bộ |
63 |
BCH Bộ đội Biên phòng TP (8); Bộ Tư lệnh TP (20); Công an TP (34); Chi cục Thủy sản (1). |
|
35 |
Găng tay chuyên dụng |
đôi |
1866 |
Quận 4 (60); Quận 11 (160); Tân Phú (33); Nhà Bè (437); Bình Chánh (6); Gò Vấp (1170). |
|
36 |
Nón bảo hộ |
cái |
3660 |
Bộ Tư lệnh TP (60); BCH Bộ đội Biên phòng TP (38); Hội Chữ thập đỏ TP (78); thành phố Thủ Đức (518); Quận 1 (145); Quận 4 (139); Quận 6 (50); Quận 8 (9); Quận 10 (55); Quận 11 (115); Quận 12 (2); Bình Tân (67); Hóc Môn (60); Tân Bình (262); Tân Phú (130); Phú Nhuận (200); Gò Vấp (1165); Bình Thạnh (10); Cần Giờ (41); Nhà Bè (462); Bình Chánh (54). |
|
37 |
Ống nhòm |
cái |
113 |
BCH Bộ đội Biên phòng TP (6); Công an TP (38); Cảng vụ Hàng hải TP (3); Lực lượng TNXP TP (6); Chi cục Thủy sản (8); thành phố Thủ Đức (3); Quận 4 (8); Quận 7 (5); Quận 12 (8); Phú Nhuận (5); Gò Vấp (4); Cần Giờ (15); Bình Chánh (4). |
|
38 |
Bộ dây leo cứu nạn |
bộ |
59 |
Bộ Tư lệnh TP (2); BCH Bộ đội Biên phòng TP (8); Lực lượng TNXP TP (10); Quận 3 (39). |
|
39 |
Đèn cứu hộ |
cái |
112 |
BCH Bộ đội Biên phòng TP (4); Bộ Tư lệnh TP (5); Công an TP (12); Sở Xây dựng (10); thành phố Thủ Đức (13); Quận 1 (12); Quận 3 (2); Quận 8 (5); Quận 10 (14); Tân Bình (7); Cần Giờ (7); Bình Chánh (2); Gò Vấp (16). |
|
40 |
Đèn pin các loại |
cái |
2289 |
BCH Bộ đội Biên phòng TP (1); Công an TP (130); Lực lượng TNXP TP (84); Công ty TNHH MTV QLKT dịch vụ Thủy lợi (22); Sở Xây dựng (2); thành phố Thủ Đức (445); Quận 1 (41); Quận 3 (19); Quận 4 (119); Quận 6 (4); Quận 7 (414); Quận 8 (12); Quận 10 (44); Quận 11 (66); Quận 12 (58); Bình Tân (97); Hóc Môn (57); Tân Bình (39); Tân Phú (36); Phú Nhuận (5); Gò Vấp (217); Bình Thạnh (5); Nhà Bè (122); Bình Chánh (92). |
|
41 |
Loa phóng thanh cầm tay |
cái |
907 |
BCH Bộ đội Biên phòng TP (10); Công an TP (44); Lực lượng TNXP TP (7); Chi cục Thủy sản (2); thành phố Thủ Đức (147); Quận 1 (20); Quận 4 (46); Quận 6 (32); Quận 7 (48); Quận 8 (21); Quận 10 (29); Quận 11 (32); Quận 12 (23); Bình Tân (7); Hóc Môn (6); Củ Chi (24); Tân Bình (20); Tân Phú (17); Phú Nhuận (2); Gò Vấp (248); Cần Giờ (32); Nhà Bè (37); Bình Chánh (53). |
|
42 |
Búa các loại |
cái |
654 |
Lực lượng TNXP TP (10); Công ty TNHH MTV QLKT dịch vụ Thủy lợi (19); Sở Xây dựng (1); thành phố Thủ Đức (74); Quận 1 (99); Quận 3 (5); Quận 4 (24); Quận 7 (12); Quận 8 (23); Quận 10 (34); Quận 11 (58); Quận 12 (13); Bình Tân (11); Hóc Môn (19); Củ Chi (12); Tân Bình (43); Tân Phú (13); Phú Nhuận (80); Gò Vấp (12); Nhà Bè (77); Bình Chánh (5); Công an Thành phố (10). |
|
43 |
Kềm cộng lực |
cái |
430 |
Công an TP (62); Lực lượng TNXP TP (2); thành phố Thủ Đức (32); Quận 1 (88); Quận 3 (10); Quận 4 (30); Quận 10 (3); Quận 11 (19); Quận 12 (2); Bình Tân (19); Hóc Môn (16); Củ Chi (3); Tân Bình (25); Tân Phú (9); Phú Nhuận (17); Gò Vấp (4); Cần Giờ (7); Nhà Bè (53); Bình Chánh (29). |
|
44 |
Xà beng |
cái |
671 |
Công an TP (68); Công ty TNHH MTV QLKT dịch vụ Thủy lợi (24); thành phố Thủ Đức (86); Quận 1 (11); Quận 3 (18); Quận 4 (26); Quận 7 (60); Quận 8 (29); Quận 10 (37); Quận 12 (18); Bình Tân (85); Hóc Môn (24); Tân Bình (16); Tân Phú (26); Gò Vấp (3); Phú Nhuận (40); Nhà Bè (54); Bình Chánh (46). |
|
45 |
Dây (thừng, dù) |
m |
36.625 |
Công an TP (1.200); Thành phố Thủ Đức (2.900); Quận 3 (200); Quận 4 (717); Quận 6 (4.300); Quận 7 (5.750); Quận 8 (4.000); Quận 10 (850); Quận 12 (40); Củ Chi (500); Hóc Môn (2.400); Phú Nhuận (2.000); Cần Giờ (2350); Nhà Bè (2.688); Bình Chánh (6.730). |
|
46 |
Nhà bạt các loại |
cái |
320 |
Bộ Tư lệnh TP (95); Công an TP (63); Lực lượng TNXP TP (5); Cảng vụ Hàng hải TP (3); Công ty TNHH MTV QLKT dịch vụ Thủy lợi (7); Sở Lao động TBXH (7); thành phố Thủ Đức (20); Quận 3 (2); Quận 4 (17); Quận 7 (14); Quận 10 (6); Quận 11 (2); Quận 12 (4); Bình Tân (1); Củ Chi (4); Hóc Môn (2); Tân Bình (16); Tân Phú (2); Phú Nhuận (5); Cần Giờ (10); Nhà Bè (13); Bình Chánh (18). |
PHỤ LỤC III
VỊ TRÍ NEO ĐẬU CỦA CÁC PHƯƠNG TIỆN THỦY DỰ
KIẾN HUY ĐỘNG PHỤC VỤ CÔNG TÁC TÌM KIẾM CỨU NẠN, CỨU HỘ TRÊN SÔNG, TRÊN BIỂN VÀ
TRONG VÙNG NƯỚC CẢNG BIỂN THÀNH PHỐ
(Ban hành kèm theo Quyết định số 812/QĐ-UBND ngày 12 tháng 3
năm 2021 của Ủy ban nhân dân Thành phố)
|
STT |
PHƯƠNG TIỆN THỦY |
SỐ LƯỢNG |
ĐƠN VỊ QUẢN LÝ |
VỊ TRÍ NEO ĐẬU |
|
1 |
Ca nô |
65 |
Công an Thành phố (09 chiếc) |
Bến đậu tàu chữa cháy - Thành phố Thủ Đức (04 chiếc); Đội Cảnh sát PCCC và cứu hộ, cứu nạn trên sông (196 Tôn Thất Thuyết, Phường 3, Quận 4: 04 chiếc); Đội Cảnh sát PCCC huyện Cần Giờ (Rừng Sác, ấp Long Hòa, xã Long Hòa, huyện Cần Giờ: 01 chiếc). |
|
Bộ Tư lệnh Thành phố (08 chiếc) |
Trạm TKCN của Bộ Tư lệnh TP (khu dân cư Bình Lợi, phường 13, quận Bình Thạnh). |
|||
|
Bộ Chỉ huy Bộ đội Biên phòng Thành phố (22 chiếc) |
Trạm Biên phòng cửa khẩu Hiệp Phước (02 chiếc); Trạm Biên phòng cửa khẩu Phú Mỹ (05 chiếc); Trạm Biên phòng cửa khẩu Nhà Rồng (02 chiếc); Trạm Kiểm tra giám sát trên sông (04 chiếc); Trạm Biên phòng cửa khẩu Khánh Hội (02 chiếc); Trạm Biên phòng Thiềng Liêng (01 chiếc); Trạm Biên phòng Thạnh An (01 chiếc); Trạm Kiểm soát Biên phòng Cần Thạnh (01); Trạm Kiểm soát Biên phòng Lý Nhơn (01 chiếc); Trạm Kiểm soát Biên phòng Đồng Hòa (01); Hải Đội 2 (02 chiếc). |
|||
|
Công an Thành phố (05 chiếc) |
Công an huyện Cần Giờ (02 chiếc); Công an huyện Nhà Bè (01 chiếc); Cảnh sát Đường thủy - PC08B (01 chiếc). |
|||
|
Sở Giao thông vận tải (18 chiếc) |
Cầu An Nghĩa, huyện Cần Giờ, (02 chiếc); Ngã ba kênh Thị Nghè, quận Bình Thạnh - Trạm Quản lý Đường Thủy số 4 (03 chiếc); 167 Lưu Hữu Phước, phường 15, quận 8 - Trạm Quản lý Đường Thủy số 1 (02 chiếc); cầu Rạch Ông, phường Tân Hưng, quận 7 - Trạm Quản lý Đường Thủy số 3 (08 chiếc); Bến Bạch Đằng, Quận 1 - Thanh tra Sở (03 chiếc). |
|||
|
Lực lượng Thanh niên xung phong Thành phố (01 chiếc) |
Phà Bình Khánh. |
|||
|
Chi cục Thủy sản (02 chiếc) |
Trạm Thủy sản An Nghĩa (01 chiếc); Trạm Bảo vệ nguồn lợi Thủy sản Cần Giờ (01 chiếc). |
|||
|
2 |
Tàu tìm kiếm cứu nạn các loại |
12 |
Công an Thành phố (03 chiếc) |
Bến phà Thủ Thiêm, Thành phố Thủ Đức. |
|
Bộ Chỉ huy Bộ đội Biên phòng TP (04 chiếc) |
Hải đội 2. |
|||
|
Sở Giao thông vận tải (03 chiếc) |
Cầu Rạch Ông, phường Tân Hưng, Quận 7 - Trạm Quản lý Đường thủy số 3. |
|||
|
Chi cục Thủy sản (02 chiếc) |
Thị trấn Cần Thạnh, huyện Cần Giờ (01 chiếc); xã An Thới Đông, huyện Cần Giờ (01 chiếc). |
|||
|
3 |
Tàu kéo |
3 |
Sở Giao thông vận tải (01 chiếc) |
Phà Cát Lái. |
|
Lực lượng Thanh niên xung phong Thành phố (02 chiếc) |
Phà Bình Khánh (01 chiếc); Phà Cát Lái (01 chiếc). |
|||
|
4 |
Phà |
20 |
Lực lượng Thanh niên xung phong Thành phố |
Phà Cát Lái (12 chiếc); Phà Bình Khánh (8 chiếc). |
PHỤ LỤC IV
PHẠM VI VÙNG NƯỚC VÀ CÁC KHU VỰC PHÂN
CHIA CẢNG BIỂN DO CẢNG VỤ HÀNG HẢI THÀNH PHỐ QUẢN LÝ
(Ban hành kèm theo Quyết định số 812/QĐ-UBND ngày 12 tháng 3
năm 2021 của Ủy ban nhân dân Thành phố)
I. CÔNG BỐ VÙNG NƯỚC CẢNG BIỂN THUỘC ĐỊA PHẬN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH, TỈNH LONG AN, TỈNH TIỀN GIANG
Vùng nước cảng biển thuộc địa phận Thành phố Hồ Chí Minh, tỉnh Long An, tỉnh Tiền Giang bao gồm các vùng nước sau:
1. Vùng nước cảng biển Thành phố Hồ Chí Minh tại khu vực vịnh Gánh Rái.
2. Vùng nước cảng biển Thành phố Hồ Chí Minh tại khu vực vịnh Đồng Tranh và khu vực cửa sông Soài Rạp.
3. Vùng nước cảng biển Thành phố Hồ Chí Minh trên các sông Ngã Bảy, sông Lòng Tàu, sông Nhà Bè, sông Dừa, sông Tắc Dinh Cậu và rạch Tắc Rỗi.
4. Vùng nước cảng biển Thành phố Hồ Chí Minh trên các sông Đồng Tranh, sông Gò Gia, sông Tắc Ông Cu, sông Tắc Bài và sông Tắc Cua.
5. Vùng nước cảng biển Thành phố Hồ Chí Minh trên sông Đồng Nai.
6. Vùng nước cảng biển Thành phố Hồ Chí Minh trên sông Sài Gòn.
7. Vùng nước cảng biển Thành phố Hồ Chí Minh - Long An - Tiền Giang trên sông Soài Rạp.
II. PHẠM VI VÙNG NƯỚC CẢNG BIỂN THUỘC ĐỊA PHẬN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH, TỈNH LONG AN, TỈNH TIỀN GIANG
Phạm vi vùng nước cảng biển thuộc địa phận Thành phố Hồ Chí Minh tính theo mực nước thủy triều lớn nhất, được quy định cụ thể như sau:
1. Phạm vi vùng nước cảng biển Thành phố Hồ Chí Minh tại khu vực vịnh Gành Rái được giới hạn như sau:
Từ đường kinh tuyến 106°58'12" E (là ranh giới với vùng nước các cảng biển thuộc địa phận tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu), chạy dọc theo bờ biển của huyện Cần Giờ và bờ của cù lao Phú Lợi đến hai điểm nhỏ xa nhất của cửa sông Ngã Bảy.
2. Phạm vi vùng nước cảng biển Thành phố Hồ Chí Minh tại khu vực vịnh Đồng Tranh và khu vực cửa sông Soài Rạp được giới hạn như sau:
Các đoạn thẳng nối lần lượt các điểm HCM1, HCM2, HCM3, HCM4 và HCM5 có tọa độ sau đây:
HCM1: 10°25’10” N, 106°58’12” E (mũi Cần Giờ);
HCM2: 10°24’00” N, 107°00’00” E;
HCM3: 10°15'00" N, 107°00'00" E;
HCM4: 10°15'00" N, 106°49'30" E;
HCM5: 10°16’07” N, 106°45’20” E.
3. Phạm vi vùng nước cảng biển Thành phố Hồ Chí Minh trên các sông Ngã Bảy, sông Lòng Tàu, sông Nhà Bè, sông Dừa, sông Tắc Dinh Cậu và rạch Tắc Rỗi được giới hạn như sau:
a) Từ hai điểm nhô xa nhất của cửa sông Ngã Bảy chạy dọc theo hai bờ các sông Ngã Bảy, sông Lòng Tàu, sông Nhà Bè đến mũi Đèn Đỏ. Trừ phạm vi vùng nước cảng biển Đồng Nai trên sông Nhà Bè, sông Lòng Tàu do Cảng vụ Hàng hải Đồng Nai quản lý được giới hạn bởi đường thẳng vuông góc với mép phải tuyến luồng hàng hải sông Lòng Tàu tại điểm nhô ra xa nhất của bờ bên trái ngã ba sông Đồng Tranh và sông Lòng Tàu, chạy dọc theo bờ sông phía tỉnh Đồng Nai và mép tuyến luồng hàng hải sông Lòng Tàu - sông Nhà Bè về phía thượng lưu cách cảng Xăng dầu 186 một đoạn 200m (về phía thượng lưu).
b) Từ hai điểm nhô xa nhất của cửa sông Dừa (tại ngã ba sông Dừa - sông Ngã Bảy) chạy dọc theo hai bờ sông Dừa đến ngã ba sông Dừa - Tắc Dinh Cậu, chạy dọc theo hai bờ Tắc Dinh Cậu, rạch Tắc Rỗi (từ ngã ba Tắc Dinh Cậu - Tắc Rỗi đến ngã ba Tắc Rỗi - sông Lòng Tàu).
4. Phạm vi vùng nước cảng biển Thành phố Hồ Chí Minh trên các sông Đồng Tranh, sông Gò Gia, sông Tắc Ông Cu, sông Tắc Bài và sông Tắc Cua được giới hạn như sau:
Từ hai điểm nhô xa nhất của cửa sông Gò Gia (tại ngã ba sông Gò Gia - sông Cái Mép - sông Thị Vải) chạy dọc theo hai bờ sông Gò Gia đến ranh giới phía thượng lưu ngang đường vĩ tuyến 10°35'00" N (tại ngã ba sông Gò Gia - sông Ba Giỏi - sông Tắc Cua) và chạy dọc theo hai bờ sông Tắc Ông Cu, sông Tắc Bài, sông Tắc Cua đến ngã ba sông Tắc Ông Cu - sông Đồng Tranh và toàn bộ sông Đồng Tranh.
5. Phạm vi vùng nước cảng biển Thành phố Hồ Chí Minh trên sông Đồng Nai được giới hạn như sau:
Từ ngã ba các sông Đồng Nai, sông Nhà Bè, sông Sài Gòn (mũi Đèn Đỏ) chạy dọc theo hai bờ sông Đồng Nai đến đường thẳng cắt ngang ngã ba sông Đồng Nai từ hai điểm nhô xa nhất của Tắc Thầy Bảy (cù lao Ông Cồn) và xã Long Trường. Ranh giới giữa sông Đồng Nai và sông Sau là đường thẳng cắt ngang sông Sau được xác định bằng đường thẳng nối 02 điểm có tọa độ (HCM6: 10°46’06.69” N, 106°48’22.52” E và HCM7: 10°45’46.53” N, 106°48’22.11” E).
6. Phạm vi vùng nước cảng biển Thành phố Hồ Chí Minh trên sông Sài Gòn được giới hạn như sau:
Từ ngã ba các sông Sài Gòn, sông Nhà Bè, sông Đồng Nai (mũi Đèn Đỏ) chạy dọc theo hai bờ sông Sài Gòn đến đường thẳng cắt ngang sông tại mép rạch Bến Nghé phía hạ lưu.
7. Phạm vi vùng nước cảng biển Thành phố Hồ Chí Minh - Long An - Tiền Giang trên sông Soài Rạp được giới hạn như sau:
Từ khu vực cửa sông Soài Rạp và điểm HCM5 quy định tại khoản 2 Điều 2 Thông tư số 18/2020/TT-BGTVT ngày 14 tháng 8 năm 2020 của Bộ Giao thông vận tải, chạy dọc theo hai bờ sông Soài Rạp đến ngã ba sông Soài Rạp - sông Nhà Bè (ngã ba Bình Khánh).
8. Ranh giới cửa nhánh sông, cửa rạch vào các sông quy định tại các khoản 2, 3, 4, 5, 6 và 7 Điều 2 Thông tư số 18/2020/TT-BGTVT ngày 14 tháng 8 năm 2020 của Bộ Giao thông vận tải được giới hạn bởi đoạn thẳng nối hai điểm bờ nhô xa nhất ở cửa nhánh sông, cửa rạch đó. Đối với rạch Rạch Đôi, sông Đồng Điền thì ranh giới là các đường biên hạ lưu hành lang an toàn cầu Phú Xuân và cầu Đồng Điền. Đối với sông Vàm Cỏ thì ranh giới là đường kinh tuyến 106°43'41"E.
9. Ranh giới vùng nước cảng biển quy định tại Thông tư số 18/2020/TT-BGTVT ngày 14 tháng 08 năm 2020 của Bộ Giao thông vận tải về công bố vùng nước cảng biển thuộc địa phận Thành phố Hồ Chí Minh, tỉnh Long An, tỉnh Tiền Giang và khu vực quản lý của Cảng vụ Hàng hải Thành phố Hồ Chí Minh được xác định trên Hải đồ xuất bản lần 1 năm 2016 (số hiệu: VN3GR001, VN300025, VN4DN001, VN4DT001, VN4DT002, VN4DT003, VN4DT004, VN4SG002, VN4SG003, VN4SR001, VN4SR002) của Tổng Công ty Bảo đảm an toàn hàng hải miền Nam đã được cập nhật mới nhất năm 2020. Tọa độ các điểm, các đường kinh tuyến và các đường vĩ tuyến quy định tại Điều 2 Thông tư số 18/2020/TT-BGTVT ngày 14 tháng 8 năm 2020 của Bộ Giao thông vận tải áp dụng theo Hệ tọa độ VN-2000 và được chuyển sang Hệ tọa độ WGS-84 tương ứng tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư số 18/2020/TT-BGTVT ngày 14 tháng 8 năm 2020 của Bộ Giao thông vận tải.
|
Vị trí/ Đường |
Hệ VN-2000 Kinh tuyến trục 106, múi chiếu 3° |
Hệ WGS-84 |
||
|
Vĩ độ (N) |
Kinh độ (E) |
Vĩ độ (N) |
Kinh độ (E) |
|
|
HCM1 |
10°25’10” |
106°58’12” |
10°25’06.3” |
106°58’18.5” |
|
HCM2 |
10°24’00” |
107°00’00” |
10°23’56.3” |
107°00’06.5” |
|
HCM3 |
10°15'00" |
107°00'00" |
10°14’56.3” |
107°00’06.5” |
|
HCM4 |
10°15'00" |
106°49'30" |
10°14’56.3” |
106°49’36.5” |
|
HCM5 |
10°16’07” |
106°45’20” |
10°16’03.3” |
106°45’26.5” |
|
HCM6 |
10°46’06.69” |
106°48’22.52” |
10°46’02.99” |
106°48’29.02” |
|
HCM7 |
10°45’46.53” |
106°48’22.11” |
10°45’42.83” |
106°48’28.61” |
|
Đường kinh tuyến |
|
106°58’12” |
|
106°58’18.4” |
|
Đường kinh tuyến |
|
106°43’41” |
|
106°43’47.5” |
|
Đường vĩ tuyến |
10°35’00” |
|
10°34’56.3” |
|
III. VÙNG NEO ĐẬU TRÁNH BÃO:
1. Khu vực neo Nhà Bè;
2. Khu vực sông Soài Rạp;
3. Khu vực Thiềng Liềng;
4. Khu vực neo đậu thuộc vùng nước địa phận tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu.
Ngoài ra, Cục trưởng Cục Hàng hải sẽ tổ chức công bố vùng neo đậu tránh trú bão cho tàu thuyền vào, rời các cảng biển thuộc địa phận Thành phố Hồ Chí Minh và khu nước vùng nước khác theo quy định.
PHỤ LỤC V
DANH SÁCH ĐIỆN THOẠI LIÊN LẠC CỦA CÁC ĐƠN
VỊ, ĐỊA PHƯƠNG LIÊN QUAN TRONG CÔNG TÁC TÌM KIẾM CỨU NẠN, CỨU HỘ
(Ban hành kèm theo Quyết định số 812/QĐ-UBND ngày 12 tháng 3
năm 2021 của Ủy ban nhân dân Thành phố)
|
STT |
TÊN ĐƠN VỊ |
SỐ ĐIỆN THOẠI |
SỐ FAX |
ĐỊA CHỈ |
|
1 |
VĂN PHÒNG ỦY BAN QUỐC GIA ỨNG PHÓ SỰ CỐ, THIÊN TAI VÀ TÌM KIẾM CỨU NẠN |
- Trực ban: 02437 333 664; 02437 349 821; 069 693 512; 069 693 515 - Quân sự: 928 815; 928 816 - Ông Doãn Thái Đức (Chánh Văn phòng): 0366 282 222 - Ông Phạm Văn Tỵ (Phó Chánh Văn phòng): 0983 888 928 |
02437 333 845; 928 817 |
Số 06 đường Sân Gôn, phường Phúc Đồng, quận Long Biên, Hà Nội. |
|
2 |
TRUNG TÂM PHỐI HỢP TÌM KIẾM CỨU NẠN HÀNG HẢI KHU VỰC III |
- Trực ban: 0254 3850 950; 02543 510 285 - Ông Nguyễn Văn Cẩm (Giám đốc): 0916 688 568 - Ông Lương Trường Phi (Phó Giám đốc): 0903 954 282 |
0254 381 0353 |
Số 1151/45 đường 30/4, thành phố Vũng Tàu. |
|
3 |
CẢNH SÁT BIỂN VÙNG III |
- Cơ quan: 0583 858 177 - Thiếu tá Trịnh Thế Cường (Chỉ huy trưởng Trung tâm CHCN và BVMT biển số 3): 0989 576 447 |
0583 858 156; 0583 858 161 |
Số 879 đường 30/4, thành phố Vũng Tàu. |
|
4 |
PHÒNG TÁC CHIẾN - BỘ TƯ LỆNH QUÂN KHU 7 |
- Trực ban: 069 650 447 - Thượng tá Ngô Tiến Lực (Phó Trưởng phòng phụ trách CH-CN): 0908 898 299 |
028 38 454 529 |
Số 17A Hồ Văn Huê, Phường 9, quận Phú Nhuận, TP. Hồ Chí Minh. |
|
5 |
THƯỜNG TRỰC BAN CHỈ HUY PHÒNG CHỐNG THIÊN TAI VÀ TÌM KIẾM CỨU NẠN THÀNH PHỐ |
- Trực ban: 028 38 297 598 - Ông Nguyễn Xuân Hoàng (Phó Giám đốc Sở Nông nghiệp và PTNT kiêm Phó Trưởng Ban Chỉ huy Phòng chống thiên tai và Tìm kiếm cứu nạn Thành phố): 0903 130 360 - Ông Nguyễn Đức Vũ (Chánh Văn phòng): 0988 539 405 - Ông Trần Nhân Nghĩa (Phó Chánh Văn phòng): 0987 186 838 - Email: banchihuypctttkcn@tphcm.gov.vn |
028 38 232 742 |
Số 176 Hai Bà Trưng, Quận 1, Thành phố Hồ Chí Minh. |
|
6 |
BỘ TƯ LỆNH THÀNH PHỐ |
- Trực ban: 028 38 641 763 - Đại tá Lê Xuân Thế (Phó Tư lệnh - Tham mưu trưởng kiêm Phó Trưởng Ban Chỉ huy Phòng chống thiên tai và Tìm kiếm cứu nạn Thành phố): 0989 595 339 - Thượng tá Phạm Đức Châu Trần (Phó Tham mưu trưởng Bộ Tư lệnh Thành phố): 038 839 2879 - Đại úy Lê Bình Nhân (Trợ lý Ban Tác huấn, Bộ Tư lệnh Thành phố): 0909 368 336 |
028 38 656 234; 028 38 249 329 |
Số 291 Cách Mạng Tháng Tám, Quận 10, Thành phố Hồ Chí Minh. |
|
7 |
BỘ CHỈ HUY BỘ ĐỘI BIÊN PHÒNG THÀNH PHỐ |
- Trực ban: 028 39 252 624 - Đại tá Trần Thanh Đức (Phó Chỉ huy trưởng kiêm Phó Trưởng Ban Chỉ huy Phòng chống thiên tai và Tìm kiếm cứu nạn Thành phố): 0989 291 171 - Đại tá Đoàn Quang Minh (Phó Tham mưu trưởng): 0938 655 747 - Trung tá Tạ Thiện Tài (Trợ lý Hải quan kiêm TKCN): 0983 012 577 |
028 39 254 700 |
Số 189B Cống Quỳnh, Quận 1, Thành phố Hồ Chí Minh. |
|
8 |
CÔNG AN THÀNH PHỐ |
- Tổng Đài: 113, 114 - Đại tá Nguyễn Thanh Hưởng (Phó Giám đốc kiêm Phó Trưởng Ban Chỉ huy Phòng chống thiên tai và Tìm kiếm cứu nạn Thành phố): 0903 652 114 - Thượng tá Đỗ Văn Kháng (Phó Trưởng phòng Cảnh sát PCCC và Cứu nạn-Cứu hộ): 0918 466 398 |
028 38 385 312 |
Số 258 Trần Hưng Đạo, Quận 1, Thành phố Hồ Chí Minh. |
|
9 |
CẢNG VỤ HÀNG HẢI THÀNH PHỐ |
- Trực ban: 028 39 404 151 - Ông Nguyễn Hải Nam (Giám đốc): 0903 033 955 - Ông Ngô Quang Hưng (Phó Giám đốc): 0913 194 078 - Email: cvsaigon@hcm.fpt.vn |
028 39 404 828 |
Số 633 Trần Xuân Soạn, phường Tân Hưng, Quận 7, Thành phố Hồ Chí Minh. |
|
10 |
BAN CHỈ HUY BIÊN PHÒNG CỬA KHẨU CẢNG THÀNH PHỐ (BỘ CHỈ HUY BỘ ĐỘI BIÊN PHÒNG THÀNH PHỐ) |
- Trực ban: 028 39 400 533; 39 400 933 - Thượng tá Phạm Văn Thắng (Chỉ huy trưởng): 0961 881 188 |
028 38 261 870 |
Số 06 Nguyễn Tất Thành, Quận 4, Thành phố Hồ Chí Minh. |
|
11 |
ĐÀI THÔNG TIN DUYÊN HẢI THÀNH PHỐ (HỒ CHÍ MINH RADIO) |
- Trực ban: 028 39 413 884; 39 404 148 - Ông Nguyễn Anh Tuấn (Giám đốc): 0938 436 878 - Ông Ngô Thanh Hải (Phó Giám đốc): 0938 500 583 |
028 39 404 581 |
Số 432 - 436 Nguyễn Tất Thành, Quận 4, Thành phố Hồ Chí Minh. |
|
12 |
SỞ GIAO THÔNG VẬN TẢI |
- Điện thoại: 028 38 290 451/38 237 439 - Ông Bùi Hòa An (Phó Giám đốc): 0913 749 582 - Ông Hà Thanh Sơn (Trưởng phòng Quản lý giao thông thủy): 0903 667 077 |
028 38 290 458 |
Số 63 Lý Tự Trọng, Quận 1, Thành phố Hồ Chí Minh. |
|
13 |
PHÒNG CẢNH SÁT ĐƯỜNG THỦY - CÔNG AN THÀNH PHỐ |
- Trực ban: 028 38 213 718 - Thượng tá Đặng Hữu Tiến (Phó Trưởng phòng): 0913 915 437 |
028 38 213 717 |
Số 144 Lê Thị Hồng Gấm, Quận 1, Thành phố Hồ Chí Minh. |
|
14 |
SỞ Y TẾ |
- Tổng Đài: 115 - Ông Nguyễn Hữu Hưng (Phó Giám đốc): 0908.119. 080 |
028 39 309 088 |
Số 59 Nguyễn Thị Minh Khai, Quận 1, Thành phố Hồ Chí Minh. |
|
15 |
CẢNG VỤ HÀNG HẢI VŨNG TÀU |
- Trực ban: 02543 856 270 - Ông Lê Văn Thức (Giám đốc): 0918 148 252 |
|
Số 02 Quang Trung, Phường 1, thành phố Vũng Tàu. |
|
16 |
CẢNG VỤ HÀNG HẢI ĐỒNG NAI |
- Trực ban: 0909 639 646 - Ông Nguyễn Xuân Tĩnh (Giám đốc): 0934.578.999 |
|
QL51, Long Bình Tân, thành phố Biên Hòa, tỉnh Đồng Nai. |
|
17 |
CẢNG VỤ ĐƯỜNG THỦY NỘI ĐỊA KHU VỰC III |
- Điện thoại: 0888 050 439, 0283 5531 982 - Wesite: http://cv3.gov.vn/ - Ông Bùi Công Phước (Phó Giám đốc phụ trách): 0916 940 339 |
|
Số 292/37/6-8 Bình Lợi, quận Bình Thạnh, Thành phố Hồ Chí Minh. |
|
18 |
CHI CỤC THỦY SẢN (SỞ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT THÀNH PHỐ) |
- Trực ban: 028 39 904 774 - Ông Vũ Đình Hiển (Phó Chi cục trưởng): 0903 366 613 |
028 39 904 774 |
Số 126H Phan Đăng Lưu, quận Phú Nhuận, Thành phố Hồ Chí Minh. |
|
19 |
ỦY BAN NHÂN DÂN HUYỆN CẦN GIỜ |
- Văn phòng Thường trực Ban Chỉ huy Phòng chống thiên tai và Tìm kiếm cứu nạn huyện Cần Giờ: 028 37 861 520; (028) 37 861 363 - Ông Trương Tiến Triển (Phó Chủ tịch kiêm Trưởng Ban Chỉ huy Phòng chống thiên tai và TKCN huyện Cần Giờ): 0908.559527 - Ông Đoàn Thanh Điệp (Chánh Văn phòng Ban): 0982 742 707 |
028 38 740 211 |
Đường Lương Văn Nho, thị trấn Cần Thạnh, Thành phố Hồ Chí Minh. |
|
20 |
ỦY BAN NHÂN DÂN HUYỆN NHÀ BÈ |
- Trực ban: 028 37 828 492 - Ông Võ Phan Lê Nguyễn (Phó Chủ tịch kiêm Trưởng Ban Chỉ huy Phòng chống thiên tai và TKCN huyện Nhà Bè): 0913 638 056 - Ông Nguyễn Văn Hải (Phó Trưởng phòng Quản lý đô thị): 0915 412 739 |
028 37 828 405 |
Số 330 Nguyễn Bình, xã Phú Xuân, Thành phố Hồ Chí Minh. |