|
UBND TỈNH NGHỆ AN Số: 83/2001/QĐ-UB |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ---------------------------- tỉnh Nghệ An, ngày 05 tháng 09 năm 2011 |
QUYẾT ĐỊNH
Về việc ban hành quy chế phân loại, khen thưởng trong phong trào
quần chúng bảo vệ an ninh Tổ quốc và lực lượng Công an xã
______________________________
UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH NGHỆ AN
- Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND các cấp (sửa đổi) ngày 21 tháng 6 năm 1994;
- Căn cứ Nghị định 56/1998/NĐ-CP ngày 30/7/1998 của Chính phủ.
- Căn cứ Thông tư số 06/2000/TT-BCA ngày 07/4/2000 của Bộ Công an.
- Xét đề nghị của Giám đốc Công an tỉnh tại công văn số 1757/PV28 ngày 8 tháng 6 năm 2001.
QUYẾT ĐỊNH
Điều 1: Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế phân loại khen thưởng phong trào quần chúng bảo vệ an ninh Tổ quốc.
Đỉều 2:Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày kể từ ngày ký. Các ông Chánh Văn phòng HĐND - UBND tỉnh, Thường trực HPTĐKT tỉnh, Thủ trưởng các Sở, Ban, Ngành, Chủ tịch UBND các huyện, thành phố, thị xã, các đơn vị trực thuộc, các cơ quan cấp tỉnh, cơ quan Trung ương đóng trên địa bàn chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
TM. UBND TỈNH NGHỆ AN
CHỦ TỊCH
(Đã ký)
Lê Doãn Hợp
Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND các cấpA- TIÊU CHUẨN, QUY TRÌNH XẾP LOẠI PHONG TRÀO QUẦN CHÚNG BẢO VỆ AN NINH TỔ QUỐC
I - TIÊU CHUẨN CHỦ YẾU
1. Mức độ thực hiện nội dung tự quản về ANTT mà UBND tỉnh đã quy định cho từng gia đình, khối xóm, xã, phường, thị trấn, cơ quan xí nghiệp.
2. Mức độ hoàn thành các chỉ tiêu về phát triển kinh tế - xã hội, thực hiện các chủ trương chính sách, pháp luật ở từng địa phương, đơn vị và từng gia đình.
3. Tình hình các vụ việc về ANTT xẩy ra trên địa bàn và kết quả xử lý các vụ việc đó tính đến thời điểm xếp loại.
II - TIÊU CHUẨN XẾP LOẠI CỤ THỂ
1. Hộ gia đình tự quản tốt về ANTT:
Là gia đình thực hiện nghiêm túc 4 tiêu chuẩn gia đình tự quản về ANTT, cụ thể:
- Quản lý, giáo dục mọi người trong gia đình chấp hành đầy đủ các chủ trương, chính sách, các quy định của pháp luật và của chính quyền địa phương, không có người vi phạm.
- Đoàn kết, hòa thuận trong gia đình và với xóm giềng, xây dựng gia đình văn hóa.
- Tự bảo vệ an toàn gia đình mình, tích cực phát hiện, tố giác các hành vi vi phạm, tham gia phòng chống tội phạm, bài trừ tai, tệ nạn xã hội.
- Đóng góp quỹ bảo trợ an ninh trật tự đúng quy định.
2. Khối xóm, bản, làng, phòng, ban, phân xưởng, lớp học tự quản tốt về ANTT
Là khối, xóm, làng, bản, phòng, ban, phân xưởng, lớp học thực hiện đầy đủ 4 nội dung tự quản về ANTT và đạt các tiêu chuẩn sau:
- Có từ 90% trở lên số hộ gia đình tự quản tốt về ANTT. Các tổ tự quản duy trì sinh hoạt nề nếp và có chất lượng.
- Không có vụ, việc phải khởi tố điều tra.
Chủ động giải quyết ổn định tại chỗ các vụ, việc về dân sự, hành chính và hình sự nhỏ theo đúng pháp luật và quy định của địa phương, đơn vị. Là địa bàn không có ma túy và tệ nạn xã hội khác.
- Tổ chức Đảng, chính quyền, đoàn thể quần chúng được xếp loại khá trở lên. Lực lượng nòng cốt (công an viên, bảo vệ cơ quan xí nghiệp và các tổ chức làm công tác bảo vệ ANTT) hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao.
3. Đối với xã, phường, thị trấn, cơ quan xí nghiệp, trường học... xếp thành 3 loại: khá, trung bình, yếu.
a) Loại khá:
- Là xã phường, thị trấn, cơ quan, xí nghiệp trường học tổ chức duy trì nền nếp có hiệu quả phong trào toàn dân tự quản về ANTT. Có ít nhất 75% số hộ gia đình tự quản tốt về ANTT, không có trọng án do người trong địa phương, đơn vị gây ra và đạt các tiêu chuẩn sau:
- Có trên, 75% số vụ việc về ANTT thuộc thẩm quyền được kết luận, giải quyết kịp thời và xử lý đúng chính sách, pháp lụật.
- Quản lý, giáo dục, giúp đỡ trên 75% số người lầm lỗi tiến bộ.
- Là đơn vị không có tội phạm, tệ nạn xã hội và ma túy. Hoặc tuy có nhưng tổ chức chỉ đạo phong trào quần chúng tấn công truy quét mạnh, có hiệu quả. Tích cực tổ chức cai nghiện tại cộng đồng không để phát sinh thêm người nghiện ma túy.
- Hoàn thành các chỉ tiêu kế hoạch, nhiệm vụ được giao trong năm. Năng suất, chất lượng hiệu quả kinh tế - xã hội, hiệu suất công tác cao.
- Đảng bộ, chính quyền, các đoàn thể quần chúng xếp loại khá trở lên.
- Không để xẩy ra tranh chấp, mâu thuẫn trong nội bộ, xã với các xã giáp ranh.
- Công an, Quân sự, bảo vệ cơ quan, xí nghiệp hoạt động có hiệu quả, được tặng các danh hiệu thi đua.
b) Loại trung binh:
- Là xã, phường, thị trấn, cơ quan, xí nghiệp trường học tổ chức duy trì thường xuyên phong trào toàn dân tự quản về ANTT nhưng hiệu quả ở mức trung bình, tỷ lệ hộ gia đình tự quản về ANTT tốt đạt từ 50% đến dưới 75%, trong năm có trọng án xẩy ra, hoặc vụ việc về ANTT xẩy ra nhiều (tăng hơn so với năm trước, hoặc tăng đột biến do phòng ngừa kém).
- Tỷ lệ số vụ việc về ANTT được kết luận, xử lý và tỷ lệ người lầm lỗi được quản lý, giáo dục, giúp đỡ tiến bộ đạt dưới 75%.
- Hoàn thành các chỉ tiêu kế hoạch, nhiệm vụ được giao trong năm ở mức trung bình.
- Đảng bộ, chính quyền, các tổ chức đoàn thể quần chúng xếp loại trung bình.
- Công an, quân sự, lực lượng bảo vệ cơ quan, xí nghiệp hoàn thành nhiệm vụ được giao.
c) Loại yếu:
- Là xã, phường, thị trấn, cơ quan, xí nghiệp, trường học tổ chức duy trì phong trào toàn dân tự quản về ANTT còn nhiều hạn chế, hiệu quả thấp, tỷ lệ hộ gia đình tự quản về ANTT tốt đạt dưới 50%.
- Có 50% số vụ việc về ANTT xẩy ra thuộc thẩm quyền nhưng phải chuyền cấp trên can thiệp, giải quyết.
- Hoàn thành ở mức thấp hoặc không hoàn thành các chỉ tiêu kế hoạch, nhiệm vụ được giao trong năm.
- Đảng bộ, chính quyền các tổ chức đoàn thể quần chúng hoạt động yếu, xếp loại yếu kém.
- Công an, quân sự, bảo vệ cơ quan, xí nghiệp hoàn thành nhiệm vụ được giao, ở mức trung bình.
III - QUY TRÌNH PHÂN LOẠI
1. Đăng ký:
a) Hàng năm trong dịp triển khai nhiệm vụ công tác ANTT và phong trào quần chúng bảo vệ ANTQ, các ban tự quản ANTT ở các cơ sở tổ chức cho quần chúng học tập, liên hệ và ký cam kết thực hiện các nội dung gia đình tự quản, khối xóm, cơ quan, xí nghiệp tự quản về ANTT.
b) Ban chỉ đạo tự quản cấp xã, thị trấn tập hợp tình hình và đăng ký nội dung phấn đấu xây dựng đơn vị lá cờ đầu, đơn vị khá về phong trào; xây dựng ban công an xã trở thành đơn vị giỏi, đơn vị quyết thắng và báo cáo về UBND huyện, thành phố, thị xã (qua Công an huyện, thành phố, thị xã biết để chỉ đạo, theo dõi).
c) Trên cơ sở đăng ký của các địa phương, cơ sở, Công an các huyện, thành, thị tham mưu UBND có kế hoạch chỉ đạo, kiểm tra, đánh gỉá, phân loại.
2. Phân loại:
a) Cuối năm, Ban chỉ đạo tự quản cơ sở phải có kế hoạch chỉ đạo các xóm, CQDN tổ chức tổng kết phong trào quần chúng bảo vệ ANTQ mà nội dung chủ yếu là đánh giá kết quả phong trào BVANTQ ở địa phương, tổ chức cho quần chúng bình xét gia đình tự quản về ANTT. Từng xóm, CQDN tổng hợp số liệu phân loại, có biên bản gửi về Ban chỉ đạo xã, phường, thị trấn.
b) Ban chỉ đạo xã, phường, thị trấn căn cứ kết quả phân loại của cơ sở và kết quả thực hiện các nộỉ dung tự quản tiến hành phân loại khối, xóm, cơ quan, xí nghiệp tự nhận phân loại xã, phường và báo cáo kết quả về UBND huyện, thành phố, thị xã (qua công an huyện...) để làm căn cứ xét thi đua khen thưởng.
3. Cấp giấy chứng nhận:
- Khối xóm, thôn, bản đạt tiêu chuẩn "tự quản tốt về ANTT" được UBND huyện, thành phố, thị xã cấp giấy chứng nhận, "khối, xóm, thôn, bản tự quản tốt về ANTT".
- Các phòng, ban, phân xưởng, thuộc CQDN tự quản tốt về ANTT do Giám đốc cơ quan, doanh nghiệp cấp giấy chứng nhận.
- Hộ gia đình thực hiện tốt các nội dung tự quản về ANTT được UBND xã, phường cấp giấy chứng nhận "hộ gia đình tự quản tốt về ANTT"
Việc xét cấp giấy chứng nhận được tiến hành một năm 1 lần vào dịp tổng kết phong trào bảo vệ ANTQ.
B- HÌNH THỨC, ĐỐI TƯỢNG, TIÊU CHUẨN KHEN THƯỞNG ĐỐI VỚI TỔ CHỨC, CÁ NHÂN CÓ THÀNH TÍCH TRONG PHONG TRÀO QUẦN CHÚNG BẢO VỆ ANTQ
I- QUY ĐỊNH CHUNG
1. Phạm vi áp dụng:
a) Công dân Việt Nam, các cơ quan Nhà nước, tổ chức kinh tế, tổ chức chính trị, xã hội, MTTQ Việt Nam và các tổ chức thành viên, tổ chức xã hội, người nước ngoài có thành tích xây dựng phong trào quần chúng bảo vệ ANTQ, giữ gìn ANTT.
b) Trưởng Công an xã, Phó trưởng Công an xã và Công an viên được xét công nhận các danh hiệu hàng năm theo qui định tại văn bản này.
c) Không áp dụng qui định này đối với lực lượng Công an chính quy.
2. Nguyên tắc vềkhen thưởng:
a) Bình xét công khai, chính xác, kịp thời.
b) Căn cứ vào thành tích, mức độ phạm vi ảnh hưởng của thành tích và kết quả phân loại phong trào quy định tại phần A.
c) Mỗi hình thức khen thưởng có thể tặng nhiều lần cho 1 đối tượng (riêng hình thức Huy chương bảo vệ ANTQ, mỗi đối tượng chỉ được tặng 1 lần).
d) Chú trọng khen thưởng đối với cá nhân, tập thể đơn vị cơ sở, tập thể nhỏ trong đơn vị cơ sở, cá nhân, tập thể hoạt động trên các lĩnh vực trọng yếu.
e) Kết hợp khen với thưởng vật chất.
II - HÌNH THỨC, ĐỐI TƯỢNG TIÊU CHUẨN KHEN THƯỞNG
1. Các hình thức khen thưởng:
a) Cảc hình thức khen thưởng phong trào quần chúng bảo vệ ANTQ:
- Giấy khen của Chủ tịch UBND xã, phường, thị trấn.
- Giấy khen của Chủ tịch UBND huyện, thành phố, thị xã.
- Giấy khen của Giám đốc Công an tỉnh
- Bằng khen của Chủ tịch UBND tỉnh
- Cờ thi đủa của UBND tỉnh
- Đề nghị Bằng khen của Bộ trưởng Bộ Công an.
- Đề nghị Cờ thi đua của Bộ Công an
- Đề nghị Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ
- Đề nghị Huy chương bảo vệ ANTQ.
- Đề nghị Huân chương chiến công (nếu có hướng dẫn trong từng thời điểm).
b) Các danh hiệu thi đua tặng cho công an xã (Theo Thông tư 06/BCA, cụ thể hóa Nghị định 56/CP).
- Danh hiệu cá nhân:
+ Chiến sĩ giỏi
+ Chiến sĩ thi đua cơ sở
+ Chiến sĩ thi đua tỉnh
+ Chiến sĩ thi đua toàn quốc
+ Anh hùng lực lượng vũ trang nhân dân
- Danh hiệu tập thể:
+ Đơn vị giỏi
+ Đơn vị quyết thắng
+ Anh hùng lực lượng vũ trang nhân dân.
2. Đối tượng, tiêu chuẩn đối với các hình thức khen thưởng giấy khen, bặng khen các cấp
a) Giấy khen của Chủ tịch UBND xã, phường, thị trấn, Chủ tịch UBND huyện, thành phố, thị xã thuộc tỉnh; Giám đốc công an tỉnh và cấp tương đương là hình thức khen thưởng đối với cá nhân, tập thể được tiến hành theo định kỳ hàng năm hoặc khi kết thúc một cuộc vận động, khen thưởng thành tích đột xuất, gương người tốt việc tốt có tác dụng nêu gương trong phạm vị đơn vị cơ sở xã, huyện, sở, ban, ngành của tỉnh.
- Các đối tượng được khen thưởng giấy khen của các cấp được kèm theo khung và một khoản tiền thưởng theo chế độ quy định.
b) Bằng khen của Chủ tịch UBND tỉnh:
- Khen thưởng định kỳ hàng năm cho tập thể, cá nhân thuộc xã, phường, thị trấn, khối xóm, bản làng, CQDN có thành tích xuất sắc trong phong trào quần chúng bảo vệ ANTQ hoặc khen thưởng đột xuất cho tập thể, cá nhân có thành tích xuất sắc, gương người tốt, việc tốt trong phong trào quần chúng bảo vệ ANTQ có tác dụng tốt trong phạm vi cả tỉnh.
- Số lượng bằng khen của Chủ tịch UBND tỉnh tặng định kỳ hàng năm cho các tập thể xã, phường, khối xóm, cơ quan, xí nghiệp là 35 bằng (mỗi huyện 1 bằng khen cho cấp xã, phường số còn lại chọn khen đối với cơ quan, xí nghiệp cấp tỉnh và TW đóng trên địa bàn).
- Số lượng bằng khen của Chủ tịch UBND tỉnh tặng định kỳ hàng năm cho các cá nhân là 35, (mỗi huyện 1 cá nhân, số còn lại chọn khen trong cơ quan, xí nghiệp cấp tỉnh và TW).
- Những trường hợp khen thưởng đột xuất phải có thành tích tiêu biểu, xuất sắc.
- Cá nhân, tập thể được tặng bằng khen của Chủ tịch UBND tỉnh được kèm theo khung bằng khen và một khoản tiền thưởng theo chế độ quy định.
c) Bằng khen của Bộ trưởng Bộ Công an và bằng khen của Thủ tướng Chính phủ:
Thực hiện theo quy định tại Thông tư 06/2000/TT/BCA-V28, ngày 7/4/2000 của Bộ Công an.
3. Đối tượng, tiêu chuẩn đốivới hình thức khen thưởng cờ thi đua:
a) Cờ thi đua của UBND tỉnh:
- Đối tượng khen thưởng cờ thi đua của UBND tỉnh gồm tập thể nhân dân, cán bộ, xã, phường, thị trấn, tập thể cán bộ công nhân viên CQDN có thành tích xuất sắc trong phong trào quần chúng bảo vệ ANTQ.
- Tiêu chuẩn:
+ Phong trào quần chung bảo vệ ANTQ trong năm thuộc loại toàn diện, tiêu biểu xuất sắc nhất của huyện, thành phố, thị xã hoặc khối CQDN, góp phần tích cực vào việc hoàn thành vượt mức các chương trình, kế hoạch công tác, về đấu tranh phòng chống tội phạm, đảm bảo an ninh trật tự ở xã, phường, thị trấn, CQDN.
+ Phong trào quần chúng bảo vệ ANTQ trong năm đã góp phần tích cực thực hiện tốt các nhiệm vụ chính trị của xã, phường, CQDN, hoàn thành các kế hoạch sản xuất, kinh doanh, thực hiện nghĩa vụ với Nhà nước, có năng suất, chất lượng, hiệu quả kinh tế, hiệu suất công tác cao.
+ Có nhân tố mới, mô hình mới điển hình xuất sắc về phong trào quần chúng bảo vệ ANTQ để các đơn vị khác học tập. Có lực lượng nòng cốt của phong trào vững mạnh. Công an xã, công an phường, bảo vệ CQDN được khen thưởng danh hiệu đơn vị giỏi trỏ lên. Thực hành tiết kiệm, chống tham nhũng, chống buôn lậu và các tệ nạn xã hội có hiệu quả thiết thực.
- Số lượng cờ: Toàn tỉnh xét tặng 6 cờ. Trong đó:
+ Khối huyện, thành, thị 4 cờ (đại diện vùng núi, dân tộc, vùng giáo, vùng đồng bằng và đô thị).
+ Khối cơ quan doanh nghiệp 2 cờ (01 cờ cho khối CQDN trực thuộc tỉnh, 1 cờ cho khối CQDN TW đóng trên địa bàn).
- Cờ thi đua của UBND tỉnh mỗi năm xét tặng 1 lần và do Chủ tịch UBND tỉnh quyết định.
- Các đơn vị được tặng cờ thi đua của UBND tỉnh được kèm theo 1 khoản tiền thưởng theo chế độ quy định.
b) Cờ thi đua của Bộ Công an
- Về đối tượng, tiêu chuẩn khen thưởng cờ thi đua của Bộ Công an thực hiện theo quy định tại Thông tư số 06/2000/TT-BCA (V28) ngày 7/4/2000 của Bộ Công an.
4. Đối tượng, tiêu chuẩn đối với hình thức khen thưởng Huy chương bảo vệ ANTQ.
Thực hiện theo quy định tại mục C, thông tư số 06/2000/TT-BCA (V28) ngày 7/4/2000 của Bộ Công an.
5. Danh hiệu thi đua cho cá nhân
Đối tượng được tặng danh hiệu thi đua gồm: Trưởng Công an xã, Phó trưởng Công an xã và công an viên.
a)Danh hiệu chiến sĩ giỏi
- Tiêu chuẩn:
+ Nắm vững chuyên môn nghiệp vụ theo chức trách được giao. Có ý thức trách nhiệm phấn đấu hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ được giao. (Căn cứ vào chỉ tiêu, định mức, yêu cầu của đơn vị).
+ Chấp hành tốt chủ trương chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước, giữ nghiêm kỷ luật, chấp hành tốt các quy trình về chế độ công tác, có tinh thần tự lực cánh sinh, đoàn kết, tương trợ, tích cực tham gia các phong trào thi đua.
+ Tích cực học tập chính trị, văn hóa, kỹ thuật, nghiệp vụ
+ Phải được 70% phiếu bầu ở đơn vị cơ sở tín nhiệm.
- Danh hiệu chiến sĩ giỏi, mỗi năm xét một lần, do trưởng công an xã, thị trấn đề nghị Chủ tịch UBND xã, thị trấn quyết định.
- Cá nhân đạt danh hiệu chiến sĩ giỏi đuợc UBND xã cấp giấy khen công nhận. Tỷ lệ danh hiệu chiến sĩ giỏi tối đa không quá 30% quân số trong đơn vị.
b) Danh hiệu chiến sĩ thi đua cơ sở:
- Tiêu chuẩn.
+ CSTĐ cơ sở được lựa chọn trong số chiến sĩ giỏi.
+ Hoàn thành vượt mức nhiệm vụ được giao, đạt năng suất chất lượng, hiệu quả kinh tế, hiệu suất công tác, huấn luyện, chiến đấu cao, có sáng kiến cải tiến công tác, tích cực vận động nhân dân tham gia phong trào quần chúng bảo vệ ANTQ.
+ Gương mẫu chấp hành chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước, có tinh thần tự lực cánh sinh, đoàn kết tương trợ, tích cực tham gia các phong trào thi đua.
+ Tích cực học tập nâng cao trình độ chính trị, văn hóa, kỹ thuật, nghiệp vụ.
+ Phải được 80% số phiếu bầu ở đơn vị cơ sở tín nhiệm.
- Danh hiệu CSTĐ cơ sở mỗi năm, xét một lần, do trưởng Công an cấp huyện đề nghị Chủ tịch UBND cấp huyện quyết định.
- Cá nhân đạt danh hiệu CSTĐ cơ sở được Uỷ ban nhân dân huyện cấp giấy khen công nhận.
- Tỷ lệ danh hiệu CSTĐ cơ sở không quá 8% tổng số người của đơn vị.
c) Danh hiệu chiến sĩ thi đua cấp tỉnh
- Chiến sĩ thi đua cấp tỉnh là những người tiêu biểu xuất sắc nhất được lựa chọn trong số CSTĐ cơ sở và từ 3 năm liền là CSTĐ cơ sở hoặc tuy chưa đủ 3 năm liền là CSTĐ cơ sở thì phải có thành tích đặc biệt xuất sắc trong phong trào bảo vệ ANTQ được khen từ bằng khen UBND tỉnh trở lên.
- Danh hiệu CSTĐ cấp tỉnh 5 năm xét 2 lần vào năm thứ 3 và năm thứ 5 của kế hoạch 5 năm, do Giám đốc Công an tỉnh đề nghị Chủ tịch UBND tỉnh quyết định.
- Cá nhân đạt danh hiệu CSTĐ cấp tỉnh được cấp giấy chứng nhận, được thưởng huy hiệu CSTĐ và chế độ thưởng theo quy định.
d) Đề nghị danh hiệu chiến sĩ thi đua toàn quốc
Chiến sĩ thi đua toàn quốc là những người tiêu biểu, xuất sắc nhất trong số chiến sĩ thi đua cấp tỉnh, có 2 lần liền là CSTĐ cấp tỉnh.
- Danh hiệu CSTĐ toàn quốc 5 năm xét khen thưởng một lần vào năm cuối của kế hoạch 5 năm, do Chủ tịch UBND tỉnh đề nghị Thủ tướng Chính phủ quyết định.
- Cá nhân đạt danh hiệu CSTĐ toàn quốc được cấp giấy chứng nhận, được thưởng huy hiệu CSTĐ toàn quốc và chế độ thưởng theo quy định.
e) Danh hiệu Anh hùng lực lượng vũ trang nhân dân (chỉ xét khi có thành tích đặc biệt xuất sắc và có chủ trương của Nhà nước).
6. Danh hiệu thi đua cho tập thể:
- Đối tượng xét danh hiệu đơn vị giỏi, đơn vị quyết thắng gồm: Ban Công an xã, Công an thị trấn ở những nơi không bố trí lực lượng công an chính quy, (danh hiệu thi đua cho bảo vệ cơ quan, doanh nghiệp do Thủ trưởng cơ quan, doanh nghiệp có thẩm quyền quyết định).
a)Danh hiệu đơn vị giỏi:
- Tiêu chuẩn:
+ Hoàn thành nhiêm vụ và kế hoạch được giao, tổ chức phong trào thi đua nề nếp và có hiệu quả thiết thực.
+ Có 50% trở lên cá nhân trong đơn vị được khen thưởng các danh hiệu chiến sĩ giỏi và không có người bị kỷ luật từ hình thức cảnh cáo trở lên.
+ Chấp hành tốt đường lối, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước, xây dựng tập thể đoàn kết vững mạnh.
+ Phong trào quần chúng bảo vệ ANTQ của địa phương được xếp loại khá.
- Danh hiệu đơn vị giỏi mỗi năm xét một lần, do Trưởng công an cấp huyện đề nghị, Chủ tịch UBND cấp huyện quyết định.
- Đơn vị giỏi được cấp giấy khen công nhận và chế độ thưởng quy định.
- Tỷ lệ khen thưởng danh hiệu đơn vị giỏi tối đa không quá 30% tổng số đầu mối đơn vị thi đua.
b) Danh hiệu đơn vị quyết thắng
- Tiêu chuẩn:
+ Được lựa chọn trong số đơn vị giỏi
+ Sáng tạo vượt khó, hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ, thực hiện tốt các mặt công tác, có phong trào thi đua nền nếp, thiết thực, được đơn vị bạn suy tôn học tập.
+ Có 65% cá nhân trở lên được khen thưởng danh hiệu chiến sĩ giỏi, chiến sĩ thi đua cơ sở và không có người bị kỷ luật từ cảnh cáo trở lên.
+ Gương mẫu đi đầu trong chấp hành đường lối, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước, tập thể đoàn kết vững mạnh.
+ Phong trào quần chúng bảo vệ ANTQ của địa phương được xếp loại khá.
- Danh hiệu đơn vị quyết thắng mỗi năm xét khen thưởng một lần, do Giám đốc Công an tỉnh đề nghị, Chủ tịch UBND tỉnh quyết định.
- Đơn vị quyết thắng được cấp giấy khen công nhận và chế độ thưởng theo quy định.
- Tỷ lệ khen thưởng danh hiệu đơn vị quyết thắng tối đa không quá 20% tổng số đầu mối đơn vị thi đua.
c)Danh hiệu anh hùng lực lượng vũ trang nhân dân(chỉ xét khi có thành tích đặc biệt xuất sắc và có chủ trương của Nhà nước).
III- HỒSƠVÀ THỦ TỤC KHEN THƯỞNG HÀNG NĂM
1. Hồ sơ đề nghị các hình thức khen thưởng của UBND tỉnh bao gồm:
- Báo cáo thành tích của cá nhân, tập thể được đề nghị khen thưởng (có xác nhận của cơ quan chủ quản).
- Đề nghị của UBND huyện, thành, thị, Sở, Ban, Ngành, Tổng công ty (đối với CQXN).
- Tờ trình đề nghị của Giám đốc Công an tỉnh.
2. Mốc tính thời gian thành tích thi đua khen thưởng phong trào quần chúng bảo vệ ANTQ hàng năm tính từ 16/11 năm trước đến 15/11 năm sau.
3. Công an tỉnh có trách nhiệm chủ trì phối hợp thường trực Hội đồng thi đua khen thưởng tỉnh nghiên cứu, tổng hợp, thẩm định và báo cáo chủ tịch UBND tỉnh quyết định.
IV- CHẾ ĐỘKHEN THƯỞNG VÀ QUỸKHEN THƯỞNG
1. Nguyên tắc thưởng tiền, mức thưởng tiền kèm theo các hình thức khen thưởng đối với cá nhân và tập thể thực hiện, đúng như mức thưởng theo các thông tư của Bộ Tài chính và các văn bản của UBND tỉnh hướng dẫn công tác quản lý tài chính thực hiện chế độ khen thưởng thành tích xuất sắc thực hiện nhiệm vụ kinh tế - xã hội và bảo vệ Tổ quốc.
2. Tiền thưởng kèm theo các danh hiệu thi đua cho lực lượng Công an xã, do Chủ tịch UBND cấp ra quyết định công nhận danh hiệu thi đua, chi thưởng. Quỹ tiền thưởng trích từ kinh phí hỗ trợ theo Thông tư Liên bộ Tài Chính - Công an số 158/1998/TT-LB-BTC-BCA ngày 14/12/1998, quỹ an ninh và ngân sách địa phương.
C- TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Công an tỉnh chủ trì phối hợp các đơn vị liên quan hướng dẫn, chỉ đạo các đơn vị địa phương thực hiện đảm bảo đúng hình thức, đối tượng, tiêu chuẩn, thẩm quyền xét duyệt khen thưởng phong trào quần chúng bảo vệ ANTQ và lực lượng Công an xã.
2. Sở Tài chính - Vật giá có trách nhiệm phối hợp các cơ quan chức năng liên quan phân bổ quỹ tiền thưởng, các hình thức khen thưởng của Chủ tịch UBND các cấp đối với phong trào quần chúng bảo vệ ANTQ cho các địa phương.
3. Căn cứ Nghị định 56/1998/NĐ-CP của Chính phủ, Thông tư số 24/1999/TT-BTC của Bộ Tài chính, Thông tư số 06/2000/TT-BCA (V28) của Bộ Công an và hướng dẫn này, Thủ trưởng các Sở, Ban, ngành, Chủ tịch UBND các huyện, thành phố, thị xã chỉ đạo các đơn vị liên quan tổ chức thực hiện ở địa phương, đơn vị mình.
4. Quy chế này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày kể từ ngày ký. Các quy định trước đây trái với văn bản này đều bãi bỏ.
5. Trong quá trình thực hiện, có gì vướng mắc các đơn vị, địa phương báo cáo về UBND tỉnh (qua Công an tỉnh và Văn phòng UBND tỉnh) để xem xét giải quyết.