Quay lại

Quyết định 83/2006/QĐ-UBND về việc ban hành giá đất trên địa bàn huyện Krông Bông

UBND TỈNH ĐẮK LẮK
-------

Số: 83/2006/QĐ-UBND

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

----------------------------

tỉnh Đắk Lắk, ngày 29 tháng 12 năm 2006

QUYT ĐỊNH

Về việc ban hành giá đất trên địa bàn huyện Krông Bông

-------------------------

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH

Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003;

Căn cứ Luật Đất đai ngày 26/11/2003;

Căn cứ Nghị định số: 188/2004/NĐ-CP ngày 16/11/2004 của Chính phủ; Thông tư số 114/2004/TT-BTC ngày 26/11/2004 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn phương pháp xác định giá đất và khung giá các loại đất;

Căn cứ Nghị quyết số: 44/2006/NQ-HĐND ngày 14/12/2006 của Hội đồng nhân dân tỉnh về mức giá đất tại các huyện, thành phố;

Xét đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính tại Tờ trình số: 1846/TTr-STC ngày 27/12/2006,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành giá đất trên địa bàn huyện Krông Bông như 03 Phụ lục kèm theo.

Điều 2. Giá đất được quy định tại Điều 1 được sử dụng làm căn cứ:

1. Tính thuế đối với việc sử dụng đất và chuyển quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật.

2. Tính tiền sử dụng đất và tiền thuê đất khi giao đất, cho thuê đất không thông qua đấu giá quyền sử dụng đất hoặc đấu thầu dự án có sử dụng đất cho các trường hợp quy định tại Điều 34, Điều 35 của Luật Đất đai năm 2003.

3. Tính giá trị quyền sử dụng đất khi giao đất không thu tiền sử dụng đất cho các tổ chức, cá nhân trong các trường hợp quy định tại Điều 33 của Luật Đất đai năm 200

4. Xác định giá trị quyền sử dụng đất để tính vào giá trị tài sản của doanh nghiệp khi doanh nghiệp cổ phần hóa, lựa chọn hình thức giao đất có thu tiền sử dụng đất theo quy định tại khoản 3, Điều 59 của Luật Đất đai năm 2003.

5. Tính giá trị quyền sử dụng đất để thu lệ phí trước bạ khi chuyển quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật.

6. Tính giá trị quyền sử dụng đất để bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh, lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng và phát triển kinh tế quy định tại Điều 39, Điều 40 của Luật Đất đai năm 2003.

7. Tính tiền bồi thường đối với người có hành vi vi phạm pháp luật về đất đai mà gây thiệt hại cho Nhà nước theo quy định của pháp luật.

Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở: Tài chính, Tài nguyên và Môi trường, Xây dựng; Cục trưởng Cục thuế; Thủ trưởng các Sở, ban, ngành có liên quan; Chủ tịch UBND huyện Krông Bông; các đơn vị, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/2007. Quyết định này thay thế Quyết định số 19/2006/QĐ-UBND ngày 22/03/2006 của UBND tỉnh về việc ban hành giá đất trên địa bàn huyện Krông Bông/.

Nơi nhận: - Như Điều 3; - TT. Tỉnh ủy (để b/cáo); - TT. HĐND tỉnh (nt); - Đoàn Đại biểu Quốc hội tỉnh; - Ủy ban MTTQVN tỉnh; - Vụ Pháp chế, Cục Quản lý giá - Bộ Tài chính; - Cục Kiểm tra VB - Bộ Tư pháp; - CT, PCT. UBND tỉnh; - Sở Tư pháp; - Báo ĐắkLắk, Đài PT&TH tỉnh; - Lãnh đạo VP. UBND tỉnh; - TT Công báo, TT Tin học tỉnh; - Các BP: NLN, TH, CN, NC; - Lưu VT, TM.


TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH


(đã ký)


Lữ Ngọc Cư

PHỤ LỤC I


GIÁ ĐẤT Ở TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN KRÔNG BÔNG


(Kèm theo Quyết định số 83/2006/QĐ-UBND ngày 29 tháng 12 năm 2006 của UBND tỉnh)


TT


Tên xã, thị trấn, tên đường


Đoạn đường


Mức giá (đồng/m2)


Từ


Đến


I


Thị trấn Krông Kmar


1


Tỉnh lộ 12


Giáp ranh xã Hòa Sơn


Đầu đất nhà ông Châu


500.000


Đầu đất nhà ông Châu


Hết Trạm điện 35 KVA


700.000


Hết Trạm điện 35 KVA


Hết ngã 4 vào Thác Krông Kmar


800.000


Hết ngã 4 vào Thác Krông Kmar


Hết Bưu điện huyện


900.000


Hết Bưu điện huyện


Hết Cây xăng Nam Tây nguyên


1.300.000


Hết Cây xăng Nam Tây nguyên


Ngã 4 Tổ dân phố 6 (Cây xăng N. Chung)


1.100.000


Ngã 4 Tổ dân phố 6 (Cây xăng N. Chung)


Giáp cầu Sắt


500.000


2


Tỉnh lộ 9


Cây Xăng Ngọc Chung


Hết UBND Thị trấn Krông Kmar


800.000


Hết UBND Thị trấn Krông Kmar


Giáp mương Thủy lợi bệnh viện huyện


650.000


Giáp mương Thủy lợi bệnh viện huyện


Hết Nghĩa trang liệt sỹ huyện


400.000


Hết Nghĩa trang liệt sỹ huyện


Giáp ranh xã Khuê Ngọc Điền


300.000


3


Đường giao thông nội thị


Ngã 3 nhà Ông Tâm Giáo viên


Hết ngã 3 vào nhà Ông Hoài


150.000


Hết ngã 3 vào nhà Ông Hoài


Hết ngã 3 vào nhà Ông Phụ


100.000


3


Đường nội thị vào thác Krông K’mar


Nhà ông Ai


Cống mương Thủy lợi N1 (giáp H Sơn)


300.000


4


Đường giao thông nội thị


Trạm QL điện ( HTX điện)


Giáp ngã 3 nhà ông Phường


300.000


Giáp ngã 3 nhà ông Phường


Hết đất vườn nhà ông Amar H Loan


200.000


5


Đường giao thông nội thị


Ngã 4 Viện Kiểm sát


Giáp ngã 3 nhà ông Thơ


200.000


6


Đường giao thông nội thị


Ngã 3 Trung Tâm Y tế huyện


Giáp đất vườn nhà ông Amar H Loan


150.000


7


Đường giao thông nội thị


Ngã 3 nhà Ông Định


Ngã 3 đi vào buôn Da


300.000


Ngã 3 đi vào buôn Da


Khu du lịch Thác Krông Kmar


200.000


8


Đường giao thông nội thị


Cuối vườn nhà Ông Định


Ngã 4 nhà ông Phấn


200.000


Ngã 4 nhà ông Phấn


Hết ngã 3 nhà bà Nghĩa


150.000


9


Đường giao thông nội thị


Ngã 4 nhà Ông Dân


Hết đất vườn nhà Bà Thơm


100.000


Hết đất vườn nhà Bà Thơm


Giáp đất nhà ông Thọ


150.000


10


Đường giao thông nội thị


Ngã 3 nhà ông Phương (Hà)


Ngã 4 nhà ông Phong


200.000


11


Đường giao thông nội thị


Ngã 4 vào Tổ D.phố 6 (thửa đất 289)


Ngã 3 nhà ông Bốn Trung


200.000


Ngã 3 nhà ông Bốn Trung


Ngã 4 nhà ông Bức


150.000


12


Đường giao thông nội thị


Đầu đất vườn nhà ông Tài


Hết đất vườn nhà Ông Liên


100.000


13


Đường giao thông nội thị


Trạm Điện 35KVA


Giáp huyện ủy cũ


150.000


14


Đường giao thông nội thị


Ngã 3 đất ông Lễ


Hết đoạn đường cấp phối


50.000


15


Đường giao thông nội thị


Ngã 4 đất ông Giáo


Ngã 3 đất ông Thông


80.000


16


Đường giao thông nội thị


Ngã 3 nhà Bà Sô


Giáp Trường Lê Hồng Phong


200.000


Giáp Trường Lê Hồng Phong


Ngã 3 đất nhà ông Hùng


100.000


17


Đường giao thông nội thị


Ngã 3 nhà ông Phường


Ngã 3 nhà ông Hoài - Công an


100.000


18


Đường giao thông nội thị


Ngã 4 nhà ông Phong


Ngã 4 nhà bà Tài


80.000


19


Đường giao thông nội thị


Ngã 3 nhà ông Phước Long


Ngã 3 nhà bà Rảnh


150.000


20


Đường giao thông nội thị


Ngã 3 nhà bà Nghĩa


Ngã 3 nhà ông Bức


100.000


21


Đường giao thông nội thị


Nhà làm việc của Tổ dân phố 7


Cống thủy lợi N1 chảy về Hòa Sơn


80.000


22


Đường giao thông nội thị


Ngã 3 Yên ngựa (sau Bệnh viện huyện)


Giáp Nghĩa trang Liệt sỹ huyện (phía sau)


80.000


23


Đường giao thông nội thị


Ngã 3 Ba Dương


Hết nhà ông Bình (xe Khách)


600.000


24


Đường giao thông nội thị


Ngã 4 Ban Quản lý Chợ


Hết vườn nhà bà Tiến


400.000


25


Đường giao thông nội thị


Ngã 3 nhà bà Tuấn


Hết đường


400.000


26


Đường giao thông nội thị


Tỉnh lộ 12


Ngã 3 nhà ông Cư


800.000


27


Đường giao thông nội thị


Ngã 3 nhà bà Nhành


Ngã 4 Ban Quản lý Chợ


400.000


28


Đất khu vực chợ


Khu 1


1.100.000


Khu 2


800.000


Khu 3


600.000


Khu 4


600.000


Khu 5


700.000


Khu 6


800.000


Khu vực còn lại


500.000


29


Khu dân cư còn lại


50.000


II


Xã Khuê Ngọc Điền


1


Tỉnh lộ 9


Ranh giới Khuê Ngọc Điền - Thị trấn


Hết đất vườn nhà Bà Hiền (ngã 4 thôn 5 )


200.000


Hết đất vườn nhà Bà Hiền (ngã 4 thôn 5)


Ngã 3 thôn 6 (trụ điện số 81)


350.000


Ngã 3 đường vào thôn 8 cũ (nay thôn 3)


Ngã 3 ông Cảnh (thôn 2)


200.000


Ngã 3 ông Cảnh (nay thôn 2)


Trạm nguyên liệu thuốc lá


150.000


Trạm nguyên liệu thuốc lá


Phía nam cầu chữ V


100.000


2


Tỉnh lộ 12


Cầu sắt


Hết đất lò gạch ông Sỹ


200.000


Hết đất lò gạch ông Sỹ


Giáp ranh xã Hòa lễ


100.000


3


Đường giao thông nông thôn phía cánh bắc của xã


Ngã 3 đường vào thôn 8 cũ (nay thôn 3)


Cống qua nhà Bà Nhứt


120.000


Cống qua nhà Bà Nhứt


Hết phân hiệu Trường Ng Thị Minh Khai


70.000


Ngã 4 thôn 5 về phía Đông Bắc


Giáp mương qua đường


50.000


Ngã 4 thôn 5 về phía Tây nam


Ngã 3 lên thôn 4


40.000


Ngã 4 thôn 4 đường ra bàu ông Lịch


Cầu và mương qua đường


40.000


Ngã 4 thôn 4 đường lên đồi Chư mil


Ngã 3 nhà ông Cường


40.000


Ngã 3 đường vào lớp Mẫu giáo thôn 4


Giáp mương thủy lợi


35.000


Ngã 3 ông Cảnh (thôn 2)


Cầu ba lang


50.000


Ngã 3 thôn 1


Ngã 3 đường vào lò gạch bà Loan


40.000


Ngã 3 binh hạ thế Thôn 1


Ngã 3 trong


40.000


4


Đường giao thông nông thôn phía cánh đông của xã


Ngã 3 đường vào lò gạch ông Những


Ngã 3 xuống lò gạch ông Xuân


50.000


Ngã 3 xưởng cưa thôn 6


Hết trường học mẫu giáo thôn 6


50.000


Ngã 3 thôn 8 mới


Ngã 3 nhà ông Hoàng


60.000


5


Khu dân cư còn lại


30.000


III


Hòa Phong


1


Tỉnh lộ 12


Trung tâm trụ sở UBND xã Hòa phong


Về 2 phía mỗi phía 100 m


250.000


Trường THCS xã Hòa phong


Hết đất vườn nhà ông Lê Yên


150.000


Hết đất vườn nhà ông Lê Yên


Hết dốc đá


60.000


Hết dốc đá


Hết đất vườn nhà ông Ng Hữu Thành


70.000


Hết đất vườn nhà ông Ng Hữu Thành


Hết đất vườn nhà ông Phan Chiến


60.000


Hết đất vườn nhà ông Phan Chiến


Giáp ranh xã Cư Pui


40.000


2


Đường giao thông nông thôn


Đầu đường Sơn Phong


Hết đất vườn nhà ông Mai viết Tăng


30.000


Hết đất vườn nhà ông Mai Viết Tăng


Cuối trục đường


30.000


Ngã 3 vào buôn Tliêr


Trường Tiểu học buôn Tliêr


30.000


Ngã 3 buôn Ngô B


Hết buôn Ngô A


30.000


3


Khu dân cư còn lại


20.000


IV


Xã Cư Pui


1


Tỉnh lộ 12


Trung tâm ngã 3 vào Buôn ĐăkTuôr


Về 2 phía mỗi phía 100 m


150.000


Giáp ranh xã Hòa Phong


Ngã 3 đường đi buôn Ngô B


60.000


Cách trung tâm UBND xã 100m


Hết đất vườn nhà ông A ma Phi


100.000


Hết đất vườn nhà ông A ma Phi


Ngã 3 buôn khóa


70.000


Ngã 3 đường đi buôn Ngô B


Giáp cầu sắt Cư Pui


40.000


2


Đường giao thông nông thôn


Ngã 3 buôn khóa


Giáp ranh xã CưDrăm


40.000


Ngã 3 Buôn ĐăkTuôr vào thác


Hết khu dân cư


35.000


Ngã 3 cầu treo buôn Khanh


Hết cầu treo


30.000


3


Khu dân cư còn lại


20.000


V


Xã Cư Drăm


1


Tỉnh lộ 12


Giáp ranh xã Cư Pui


Trường THCS Cư Drăm (cầu Êa Găm)


70.000


Trường THCS Cư Drăm (cầu Êa Găm)


Hết Trạm lâm sinh


90.000


Hết Trạm lâm sinh


Cầu treo buôn Chàm A


250.000


2


Đường đi Yang mao


Ngã 3 Buôn Chàm ( Cây Kơ nia)


Hết bến xe


150.000


Hết bến xe


Giáp ranh xã Yang Mao


60.000


3


Đường đi Yang Hăn


Cầu treo buôn Chàm A


Ngã 3 bà Liễu


50.000


Ngã 3 bà Liễu


Suối bà Điệp


40.000


Suối bà Điệp


Ngã 3 Yang Hăn


30.000


4


Đường giao thông nông thôn


Đầu các trục đường Buôn Chàm A


Các đường trong buôn Chàm A


30.000


Đầu các trục đường Buôn Cư Dăm


Các đường trong buôn Cư Drăm


25.000


5


Khu dân cư còn lại


20.000


VI


Xã Hòa Sơn


1


Tỉnh lộ 12


Giáp ranh Thị trấn Krông Kmar


Ngã 3 đường vào thôn 7 (nhà ông Điền)


500.000


Ngã 3 đường vào thôn 7 (nhà ông Điền)


Hết đất vườn nhà ông Ký


400.000


Hết đất vườn nhà ông Ký


Hết đất vườn nhà ông Linh


250.000


Hết đất vườn nhà ông Linh


Cây xăng ông Tào


150.000


Cây xăng ông Tào


Cầu thôn 2


400.000


Cầu thôn 2


Hết nhà ông Tùy


150.000


Hết nhà ông Tùy


Giáp ranh xã Êa Trul


100.000


2


Đường giao thông nông thôn


Từ nhà ông Hổ


Cuối đường thôn 7


50.000


3


Khu dân cư còn lại (đường cấp phối)


40.000


Khu dân cư còn lại (đường không cấp phối)


30.000


VII


Xã Êa Trul


1


Tỉnh lộ 12


Giáp ranh xã Hòa Sơn


Hết đất vườn nhà ông Lê Kim Phi


60.000


Hết đất vườn nhà ông Lê Kim Phi


Trụ sở UBND xã Êa Trul


100.000


Trụ sở UBND xã Êa Trul


Ngã 3 nhà ông Nguyên


400.000


Ngã 3 nhà ông Nguyên


Ngã 3 vào nhà ông Thuẩn


250.000


Ngã 3 vào nhà ông Thuẩn


Giáp ranh xã Yang Reh


150.000


Đường giao thông nông thôn cấp phối


50.000


Khu dân cư còn lại


30.000


VIII


Xã Yang Reh


1


Tỉnh lộ 12


Giáp ranh xã Êa Trui


Ngã 3 Yang Reh


100.000


2


Quốc lộ 27


Cầu Giang sơn


Đồi Đức mẹ (vườn nhà ông Đồng)


80.000


Đồi Đức mẹ (vườn nhà ông Đồng)


Hết Trường Tiểu học Yang Reh


50.000


Hết Trường Tiểu học Yang Reh


Hết UBND xã Yang Reh


80.000


Hết UBND xã Yang Reh


Điểm đập tràn Yang reh


500.000


Điểm đập tràn Yang reh


Cầu Tân Đức


80.000


Cầu Tân Đức


Giáp ranh huyện Lăk


60.000


3


Đường giao thông nông thôn


50.000


4


Khu dân cư còn lại


30.000


IX


Xã Hòa Tân


1


Đường giao thông nông thôn


Phía bắc cầu chữ V


Hết đất vườn nhà ông Hoàng Ngọc Tâm


60.000


Hết đất vườn nhà ông Hoàng Ngọc Tâm


Hết UBND xã


50.000


Hết UBND xã


Hết đất vườn nhà ông Nguyễn Ngộ


40.000


2


Đường giao thông nông thôn


35.000


3


Khu dân cư còn lại


30.000


X


Kty


1


Tỉnh lộ 9


Phía bắc cầu chữ V


Ngã 3 ông Lưu Châu


50.000


Ngã 3 ông Lưu Châu


Ngã 3 ông Hồ Lưu Thành


60.000


Ngã 3 ông Hồ Lưu Thành


Ngã 3 Thăng Bình


70.000


Ngã 3 Thăng Bình


Cổng văn hóa thôn 1


100.000


Cổng văn hóa thôn 1


Hết đất vườn nhà ông Trương Văn Cường


250.000


Hết đất vườn nhà ông Trương văn Cường


Hết đất vườn nhà ông Trần Văn Đường


200.000


Hết đất vườn nhà ông Trần văn Đường


Hết trạm Y tế xã Cư Kty


150.000


Hết trạm Y tế xã Cư Kty


Giáp ranh xã Dang Kang


100.000


2


Đường giao thông nông thôn


Ngã 3 Thăng Bình về hướng đông


Ngã 3 ông Nguyễn văn Hà


70.000


Ngã 3 ông Nguyễn văn Hà


Ngã 3 ông Nguyễn Công Lành


60.000


Ngã 3 ông Nguyễn Công Lành


Hết đất vườn ông Võ văn Tính


40.000


Ngã 4 thôn 2


Cống bà Nha


40.000


Cống bà Nha


Hết đất vườn ông Nguyễn Tấn Tuấn


35.000


Ngã 3 Thăng Bình về hướng tây


Ngã 3 ông Nguyễn văn Quang


40.000


Ngã 3 ông Nguyễn văn Quang


Ngã 3 ông Huỳnh văn Mười


35.000


Ngã 3 Cư Kty


Cổng văn hóa thôn 4


50.000


Cổng văn hóa thôn 4


Ngã 3 ông Phan Ước


40.000


Ngã 3 ông Phan Ước


Cống đồng ăng ten


35.000


Cống đồng ăng ten


Giáp ranh xã Êa Giêng


35.000


Ngã 3 Trạm Y tế


Ngã 3 rừng le


35.000


Ngã 3 rừng le


Hết đất vườn ông Nguyễn Kim Tuấn


40.000


3


Đường giao thông cấp phối


35.000


4


Khu dân cư còn lại


30.000


XI


Dang Kang


1


Tỉnh lộ 9


Ráp ranh xã Cư kty


Trụ sở UBND xã (cũ)


200.000


Trụ sở UBND xã (cũ)


Hết đất vườn nhà ông Thịnh


250.000


Hết đất vườn nhà ông Thịnh


Hết đất vườn nhà ông Quý


200.000


Hết đất vườn nhà ông Quý


Giáp ranh xã Hòa Tiến -H. Krông Păk


150.000


2


Đường Giao thông nông thôn


Ngã 3 Hòa Thành


Giáp ranh xã Hòa Thành


100.000


Ngã 3 Thăng Phương


Hết đất vườn nhà ông Tơ (Thôn 3)


100.000


Hết đất vườn nhà ông Tơ (Thôn 3)


Hết đất vườn nhà ông Hồng (Thôn 3)


70.000


3


Đường giao thông cấp phối


50.000


4


Khu dân cư còn lại


30.000


XII


Xã Hòa Thành


1


Đường giao thông nông thôn


Giáp ranh xã Dang Kang


Hết Trường cấp I+ II xã Hòa Thành


150.000


Hết Trường cấp I+ II xã Hòa Thành


Hết đất vườn nhà ông Dĩnh (Thôn 6 )


100.000


2


Đường giao thông cấp phối


50.000


3


Khu dân cư còn lại


30.000


XIII


Xã Yang Mao


1


Đường giao thông nông thôn


Trụ Sở UBND xã Yang Mao


Về 2 phía, mỗi phía 500m


100.000


Giáp ranh xã cư Drăm


Cầu nhà ông Y Rít (buôn Tuyl)


60.000


Buôn Mghĩ ( buôn Khí)


Hết thôn Nhân Yang


40.000


Hết thôn Nhân Yang


Ngã 3 bà Liễu


50.000


2


Đường giao thông cấp phối


30.000


3


Khu dân cư còn lại


20.000


XIII


Xã Hòa Lễ


1


Tỉnh lộ 12


Giáp ranh xã Khuê ngọc Điền


Hết đất vườn ông Nguyễn Đức Long


150.000


Hết đất vườn ông Nguyễn Đức Long


Ngã 3 cây Cóc


200.000


Ngã 3 cây Cóc


Hố Kè


60.000


Hố Kè


Hết vườn nhà thầy Thạnh


100.000


Hết vườn nhà thầy Thanh


Ngã 3 cây Đa


300.000


Ngã 3 cây Đa


Giáp ranh xã Hòa Phong


100.000


2


Đường giao thông nông thôn


Đường Đông lễ (nhà ông Nguyễn Muộn)


Hết đường Đông lễ


80.000


Nhà bà Hậu (đường vào UBND xã)


Ngã 3 vào UBND xã


100.000


Ngã 3 vào UBND xã


Hết chợ xã


60.000


3


Đường giao thông cấp phối


50.000


4


Khu dân cư còn lại


30.000

PHỤ LỤC II


GIÁ ĐẤT SẢN XUẤT KINH DOANH PHI NÔNG NGHIỆP, ĐẤT TRỒNG CÂY LÂU NĂM,


HÀNG NĂM, ĐT LÂM NGHIỆP, ĐT NUÔI TRỒNG THUỶ SẢN


(Ban hành kèm theo Quyết định số 83/2006/QĐ-UBND ngày 29 tháng 12 năm 2006 của UBND tỉnh)


1. Giá đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp tại đô thị và nông thôn là đất để xây dựng các công trình phục vụ sản xuất, kinh doanh của các tổ chức, hộ cá thể tính bằng 70% so với giá đất ở tại vị trí gần kề được quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Quyết định này và không điều chỉnh (hệ s K) cho phần diện tích đất sâu từ 20m trở lên so với lộ giới. Đối với giá đất để quyết định đơn giá thuê đất của các đơn vị thuê đất, đã sử dụng đất trước ngày 31/12/2006 được xác định theo mức giá đất được quy định theo Quyết định số 19/2006/QĐ-UBND ngày 22/03/2006 của UBND tỉnh về việc ban hành giá đất trên địa bàn huyện Krông Bông.


2. Giá đất nông nghiệp:


2.1. Giá đất trồng cây lâu năm, cây hàng năm:


- Giá đất trồng cây hàng năm, cây lâu năm tại các xã có mức giá theo bảng sau:


Đơn vị tính: Đồng/m2


Đất trồng


Hạng đất


Cây hàng năm


Cây lâu năm


Lúa nước 1 v


Lúa nước 2 v


Khác


1


5.500


6.000


4.400


4.400


2


4.500


5.000


3.300


3.300


3


3.700


4.200


2.200


2.200


4


3.000


3.500


1.700


1.700


5


2.300


2.800


1.400


1.400


6


1.500


2.000


1.100


-


- Giá đất trồng cây hàng năm, cây lâu năm của các thôn, buôn thuộc thị trấn được tính bằng 1,5 lần so với mức giá trên.


- Đối với đất nông nghiệp nằm xen kẽ khu dân cư đô thị nhưng không được quy hoạch là đất ở hoặc đất phi nông nghiệp khác, đất vườn nằm xen kẽ khu vực đất ở tại nông thôn thì giá đất được tính bằng 2 lần so với mức giá đất trồng cây lâu năm hạng cao nhất cùng vùng do UBND tỉnh quy định. Giá đất nông nghiệp trồng cây lâu năm, cây hàng năm tại thị trấn Krông K’mar đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt quy hoạch là đất phi nông nghiệp, chưa được chuyển mục đích sử dụng đất từ đất nông nghiệp sang đất phi nông nghiệp, đã và đang triển khai thực hiện quy hoạch trong năm 2007 được tính bằng 4 lần so với giá đất nông nghiệp cùng hạng trên địa bàn.


- Hạng đất nông nghiệp dùng để xác định giá đất áp dụng theo hạng đất tính thuế sử dụng đất nông nghiệp ở địa phương được cấp có thẩm quyền phê chuẩn theo quy định của Luật thuế sử dụng đất nông nghiệp.


2.2. Giá đất có mặt nước nuôi trồng thuỷ sản:


Đơn vị tính: Đồng/m2


V trí đất


Đất thuận lợi


Đất không thuận lợi


Thị trấn


3.000


2.000


Các xã


2.000


1.500


- Đất thuận lợi là đất có nước ngọt thường xuyên đối lưu, đất không thuận lợi là đất không có nước ngọt thường xuyên đối lưu.


- Đối với đất là ao, hồ nằm xen kẽ nằm trong khu vực đất ở tại đô thị và nông thôn nhưng không được cấp có thầm quyền cấp giấy chứng nhận đất ở thì giá đất được tính bằng 1,5 lần so với mức giá đất trồng cây lâu năm hạng cao nhất cùng vùng do UBND tỉnh quy định.


2.3. Giá đất lâm nghiệp:


TT


Loi đất


Mức giá (đồng/m2)


01


Đất đỏ bazan


3.000


02


Đất đen, đất nâu, đất nâu thẩm


2.500


03


Đất xám


2.000


04


Đất xói mòn trơ sỏi đá


800


05


Đất khác


1.800


- Đối với đất lâm nghiệp tại thị trấn được tính bằng 1,5 lần mức giá trên.


- Đất lâm nghiệp gồm đất rừng sản xuất, đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng.


- Đất khác gồm: Đất gley, đất mới biến đổi, đất có tầng sét chất, cơ giới phân ly; đất nứt nẻ.

PHỤ LỤC III


CÁCH XÁC ĐỊNH GIÁ CỦA MỘT SỐ TRƯỜNG HỢP CỤ THỂ


(Ban hành kèm theo Quyết định số 83/2006/QĐ-UBND ngày 29 tháng 12 năm 2006 của UBND tỉnh)


1. Giá đất mặt tiền của mỗi đường phố, đường trục chính trong phạm vi tính từ lộ giới vào sâu đến 20m, mức giá đất cụ thể như Phụ lục I ban hành kèm theo Quyết định này, từ mét thứ 21 đến mét thứ 50 tính bằng 70%, từ mét thứ 51 trở đi tính bằng 50% so với giá đất ở vị trí mặt tiền cùng thửa (kể cả đất ở vị trí hẻm).


2. Đối với những thửa đất tại vị trí ở các giao lộ với nhiều đường có mức giá đất khác nhau thì xác định giá theo đường có mức giá cao nhất.


3. Đối với những thửa đất mặt tiền đường có một phần đất nằm khuất sau lô đất mặt tiền của chủ sử dụng khác thì phần diện tích bị che khuất này được tính bằng 0,7 mức giá đất mặt tiền cùng lô đất đó (chỉ được áp dụng đối với phần có diện tích đất bị che khuất bởi mặt tiền và có chiều rộng bị che khuất lớn hơn 2m).


Giới hạn mặt tiền từ lộ giới vào sâu đến 20m, A là phần đất của chủ A có một phần đất bị che khuất bởi đất của chủ B.


Ghi chú:


d: Chiều rộng của phần đất bị che khuất phải lớn hơn 2m.


a1: Phần diện tích đất không bị che khuất được tính theo giá đất mặt tiền.


a2: Phần diện tích đất bị che khuất bởi phần đất mặt tiền của chủ khác.


4. Giá các lô đất nằm trong hẻm của đường phố thuộc đô thị:


Giá đất được xác định tùy thuộc vào chiều rộng hẻm, vị trí của hẻm và tính bằng hệ số so với đất mặt tiền đường có hẻm (trừ những hẻm đã có giá cụ thể). Hẻm được chia làm các loại sau:


a. Loại hẻm:


- Hẻm loại 1: Có chiều rộng từ 5m trở lên.


- Hẻm loại 2: Có chiều rộng từ 3m đến dưới 5m.


- Hẻm loại 3: Có chiều rộng từ 2m đến dưới 3m.


- Hẻm loại 4: Có chiều rộng dưới 2m.


b. Cấp loại hẻm:


- Hẻm cấp 1: Là thửa đất có vị trí ở mặt tiền của hẻm chính.


- Hẻm cấp 2: Là thửa đất có vị trí hẻm của hẻm cấp 1.


- Hẻm cấp 3: Là thửa đất có vị trí hẻm của hẻm cấp 2.


Bảng hệ số của hẻm so với mặt tiền đường có hẻm:


Loại hẻm


Cấp hẻm


Hẻm loại 1


Hẻm loại 2


Hẻm loại 3


Hẻm loại 4


Hẻm cấp 1


0,40


0,30


0,25


0,20


Hẻm cấp 2


0,25


0,20


0,15


0,10


Hẻm cấp 3


0,15


0,12


0,10


0,06


Trường hợp đường phố, đường giao thông là đường nhựa, bê tông có hẻm là đường đất thì mức giá của hẻm đường đất được tính bằng 0,8 mức giá trên.


c. Đối với các hẻm được tính theo hệ số trên có vị trí từ lộ giới vào sâu đến 50m, từ sau 50m đến 150m được nhân với hệ số 0,7; từ sau 150m đến 300m được nhân với hệ số 0,5; từ sau 300m trở đi được nhân với hệ số 0,4 so với mức giá đoạn hẻm sâu đến 50m (áp dụng đối với cả thửa đất của cùng một chủ sử dụng đất nằm trước và sau ở ranh giới trên theo mức giá cao hơn).


- Trường hợp một hẻm thông nhau với nhiều đường phố chính, giá các thửa đất tính theo vị trí hẻm của đường phố chính, nếu không xác định được thửa đất mang tên đường hẻm nào thì tính theo đường vào gần nhất và thuận lợi nhất.


- Trong trường hợp hẻm chính (hẻm cấp 1, 2, 3) đổi hướng nhưng không phân nhánh thì không được coi là hẻm phụ (hẻm cấp 2, 3, 4).


d. Đối với các lô đất có vị trí ở hẻm nhưng có độ dốc lớn hơn 25o so với mặt đường chính thì giá đất được tính bằng 0,5 lần so với đất ở các hẻm cùng loại bình thường khác.


5. Các thửa đất ở góc đường (kể cả thửa đất không giao với đường khác) được nhân với hệ số điều chỉnh (lần) như sau:


Đường giao


Thửa đất ở trên đường


Từ 20 m trở lên


Dưới 20m


Từ 20m trở lên


1,20


1,15


Dưới 20m


1,15


1,10


6. Trường hợp giá trên một trục đường có giao lộ hoặc địa danh nhưng giá hai đoạn (hai bên) khác nhau, nếu giá chênh lệch giữa 02 đoạn lớn hơn 15% và đoạn đường có giá chênh lệch thấp hơn có chiều dài lớn hơn 100m thì đoạn có giá thấp trong khoảng 100m, 100m tiếp theo được cộng thêm phần chênh lệch giá giữa 2 đoạn theo mức 80% và 50%.


Theo quy định, giá đất trong Phụ lục I của đường Nguyễn Văn A từ đầu đường đến giao đường 1 có giá: 4.000.000 đồng/m2, từ đường 1 đến đường 2 có giá 2.500.000đồng/m2. Cách xác định giá của 100m tính từ giao lộ với đường 1 (trong đoạn từ đường 1 đến đường 2) của đường Nguyễn Văn A như sau: 2.500.000 + (4.000.000 - 2.500.000) x 80% = 3.700.000 đồng/m2, đoạn 100m tiếp theo có mức giá: 2.500.000 + (4.000.000 - 2.500.000) x 50% = 3.250.000 đồng/m2.


7. Trường hợp giá chuyển nhượng quyền sử dụng đất trên thị trường biến động tăng từ 20% trở lên, giảm từ 10% trở lên so với mức giá đã được ban hành và biến động liên tục từ 60 ngày trở lên, Sở Tài chính chủ trì cùng với Sở Tài nguyên và Môi trường, Sở Xây dựng, Cục Thuế tỉnh, UBND huyện xây dựng lại mức giá, trình UBND tỉnh quyết định hoặc trình Hội đồng nhân dân tỉnh cho ý kiến để điều chỉnh cho phù hợp.


8. Đối với một số trường hợp cụ thể (vị trí đất chưa được UBND tỉnh quy định giá, giao đất có thu tiền sử dụng đất không qua đấu giá quyền sử dụng đất, đấu giá quyền sử dụng đất để giao đất hoặc thuê đất, đấu thầu dự án có sử dụng đất, bán nhà thuộc sở hữu nhà nước trừ trường hợp bán nhà cho người đang thuê theo Nghị định 61/CP ngày 05/07/1994 của Chính phủ .v.v...): Căn cứ vào mức giá đã được quy định, Sở Tài chính chủ trì cùng với Sở Tài nguyên & Môi trường, Sở Xây dựng, Cục Thuế tỉnh, UBND huyện xây dựng mức giá, trình UBND tỉnh quyết định nhưng mức giá không thấp hơn mức giá đã được UBND tỉnh quy định (trừ vị trí đất chưa được UBND tỉnh quy định giá)./.

Tổng quan văn bản

Số ký hiệu83/2006/QĐ-UBND
Ngày ban hành29/12/2006
Loại văn bảnQuyết định
Ngày có hiệu lực01/01/2007
Nguồn thu thậpCơ sở dữ liệu
Ngày đăng công báo---
Cơ quan ban hành / Người kýUBND tỉnh Đắk Lắk / Lữ Ngọc Cư
Phạm viĐắk Lắk
Trích yếuVề việc ban hành giá đất trên địa bàn huyện Krông Bông
Tình trạng hiệu lựcHết hiệu lực toàn bộ

Chưa có thông tin lược đồ

Văn bản này hiện chưa được cập nhật dữ liệu về lược đồ liên quan.