|
UBND TỈNH BẾN TRE Số: 836/QĐ-UB |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ---------------------------- tỉnh Bến Tre, ngày 19 tháng 04 năm 1999 |
QUYẾT ĐỊNH CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
“Ban hành quy định về việc tổ chức quản lý hoạt động khoáng sản trên địa bàn tỉnh Bến Tre”
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BẾN TRE
- Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 21-6-1994;
- Căn cứ Luật Khoáng sản ngày 20-3-1996; Nghị định 68/CP ngày 01-11-1996 “Quy định chi tiết việc thi hành Luật Khoáng sản”; Nghị định 35/CP ngày 24-4-1997 “Quy định xử phạt vi phạm hành chánh trong lĩnh vực quản lý Nhà nước về khoáng sản”.
- Căn cứ vào Quyết định số 325/QĐ-ĐCKS ngày 26-2-1997 của Bộ trưởng Công nghiệp ban hành “Quy định thủ tục hành chánh về giấy phép hoạt động khoáng sản”; Quyết định số 329/QĐ-TCCB ngày 26-2-1997 của Bộ trưởng Công nghiệp về “Nhiệm vụ, quyền hạn quản lý Nhà nước về khoáng sản của Sở Công nghiệp tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương”.
- Căn cứ Thông tư số 10/TT ĐCKS ngày 13-9-1997 của Bộ Công nghiệp: “Hướng dẫn thủ tục trình, thẩm định, phê duyệt đề án, báo cáo trong hoạt động khoáng sản và lập đề án khảo sát, thăm dò khoáng sản”.
- Căn cứ vào Chỉ thị 03/1999/CT.TTg ngày 20-01-1999 của Thủ tướng Chính phủ về việc tăng cường quản lý Nhà nước đối với các hoạt động khảo sát, thăm dò, khai thác cát, sỏi và nạo vét kết hợp tận thu cát, sỏi lòng sông.
- Xét đề nghị của Giám đốc Sở Công nghiệp tại Tờ trình số 17/1999/TT-SCN ngày 06 tháng 02 năm 1999.
QUYẾT ĐỊNH :
Điều I: Ban hành kèm theo quyết định này bản “Quy định về việc tổ chức quản lý hoạt động khoáng sản trên địa bàn tỉnh Bến Tre”.
Điều II: Quyết định này được thực hiện trên địa bàn tỉnh Bến Tre và có hiệu lực thi hành sau 15 ngày kể từ ngày ký. Các quy định trước đây trái với quy định này đều được bãi bỏ.
Điều III: Các ông: Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Công nghiệp, Giám đốc Sở Địa chính, Giám đốc Sở Công nghệ và Môi trường, Giám đốc Sở Nông nghiệp – Phát triển nông thôn, Giám đốc Sở Xây dựng, Giám đốc Sở Giao thông Vận tải, Giám đốc Công an tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, Thủ trưởng các sở, ban ngành, các tổ chức, cá nhân có hoạt động khoáng sản trên địa bàn tỉnh Bến Tre chịu trách nhiệm thi hành.
TM.ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
KT.CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Đã ký
TRỊNH VĂN Y
QUY ĐỊNH VỀ VIỆC TỔ CHỨC QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG KHOÁNG SẢN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BẾN TRE
(Ban hành kèm theo Quyết định số 836 ngày 19 tháng 4 năm 1999 của UBND tỉnh Bến Tre)
CHƯƠNG I
NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1: Tài nguyên khoáng sản trên địa bàn tỉnh Bến Tre do Nhà nước thống nhất quản lý. Mọi tổ chức, cá nhân (trong và ngoài nước) có nhu cầu và đủ điều kiện theo quy định của pháp luật đều được hoạt động khoáng sản.
Bảo vệ TNKS là nghĩa vụ và trách nhiệm của các cơ quan Nhà nước, các tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức xã hội, tổ chức kinh tế, đơn vị vũ trang và mọi công dân.
Điều 2: Các hoạt động khoáng sản sau đây, không phân biệt tổ chức cá nhân, các thành phần kinh tế đều phải tuân thủ tục quy định quản lý của Nhà nước.
1) Các hoạt động khoáng sản như: Khảo sát thăm dò, khai thác, chế biến các loại khoáng sản.
2) Khai thác tận thu khoáng sản các loại đối với những khu vực đã được Bộ Công nghiệp khoanh định và bàn giao để UBND tỉnh quản lý và cấp giấy phép tận thu.
Điều 3: Nghiêm cấm những hoạt động khai thác TNKS thuộc các khu vực sau đây:
1) Danh lam thắng cảnh, khu du lịch, di tích lịch sử, khu vực vành đai bảo vệ các công trình văn hóa, đất tôn giáo, khu vực quốc phòng an ninh, khu vực rừng cấm quốc gia.
2) Khu vực hành lang của đường tải điện cao thế, đường giao thông, các mốc trắc địa quốc gia, các công trình thủy lợi.
Điều 4: Giải thích từ ngữ.
1) Tài nguyên khoáng sản (viết tắt là TNKS) là tài nguyên trong lòng đất, trên mặt đất dưới dạng tích tụ tự nhiên khoáng vật, khoáng chất có ích ở thể rắn, thể lỏng, thể khí, hiện tại hoặc sau này có thể khai thác: các khoáng vật, khoáng chất ở bãi thải của mỏ mà sau này có thể khai thác lại, cũng là khoáng sản.
2) Hoạt động điều tra cơ bản địa chất về TNKS nêu trong bản quy định này bao gồm các hoạt động: nghiên cứu, điều tra về cấu trúc, thành phần vật chất, lịch sử phát sinh phát triển vỏ trái đất và các điều kiện, quy luật sinh khoáng liên quan.
3) Hoạt động khoáng sản nêu trong bản quy định này bao gồm các hoạt động: khảo sát, tìm kiếm, thăm dò, khai thác và chế biến khoáng sản.
CHƯƠNG II
QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ HOẠT ĐỘNG KHOÁNG SẢN
Điều 5: Ủy ban nhân dân tỉnh có thẩm quyền:
1) Cấp, gia hạn, thu hồi và cho phép trả lại giấy phép, cho phép chuyển nhượng giấy phép khai thác khoáng sản làm vật liệu xây dựng thôn thường (tại quy định kèm theo Quyết định số 154/QĐ-ĐCKS của Bộ Công nghiệp) và giấy phép khai thác tận thu.
2) Tham gia ý kiến về các hoạt động điều tra cơ bản địa chất về tài nguyên khoáng sản, về việc cấp giấy phép khảo sát, thăm dò các loại khoáng sản tại địa phương.
3) Giải quyết các điều kiện liên quan khác cho tổ chức, cá nhân, được phép điều tra cơ bản địa chất về TNKS và hoạt động khoáng sản trên địa bàn tỉnh.
Điều 6: Sở Công nghiệp có nhiệm vụ giúp UBND tỉnh thực hiện chức năng quản lý Nhà nước về khoáng sản theo quy định của Luật khoáng sản, Nghị định 68/CP. Nhiệm vụ, quyền hạn quản lý Nhà nước về khoáng sản của Sở Công nghiệp được Bộ trưởng Bộ Công nghiệp quy định tại Quyết định số 329/QĐ-TCCB ngày 26 tháng 02 năm 1997, cụ thể như sau:
1) Sở Công nghiệp chịu sự chỉ đạo của Chủ tịch UBND tỉnh đồng thời chịu sự chỉ đạo, hướng dẫn nghiệp vụ quản lý Nhà nước về khoáng sản của Bộ trưởng Bộ Công nghiệp.
2) Sở Công nghiệp có các nhiệm vụ, quyền hạn quản lý Nhà nước về khoáng sản sau đây:
- Căn cứ vào quy định của Chính phủ của Bộ Công nghiệp, giúp UBND tỉnh xây dựng hoặc tham gia xây dựng để ban hành theo thẩm quyền các quy định hướng dẫn chi tiết các quy định của Chính phủ và Bộ Công nghiệp về quản lý và bảo vệ TNKS và các hoạt động khoáng sản trên địa bàn tỉnh.
- Đề xuất và giúp UBND tỉnh xây dựng quy hoạch, kế hoạch quản lý, bảo vệ TNKS phù hợp với quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội và đảm bảo quốc phòng an ninh trên địa bàn tỉnh.
- Phối hợp với các sở, ban, ngành liên quan để khoanh vùng các diện tích cấm khai thác và tạm thời cấm khai thác khoáng sản, lập các diện tích khai thác tận thu báo cáo UBND tỉnh để trình Bộ Công nghiệp quyết định.
- Giúp UBND tỉnh tiếp nhận, thẩm định đơn, hồ sơ xin cấp, gia hạn, chuyển nhượng, thiết kế, trả lại giấy phép hoặc thu hồi giấy phép khai thác khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường và khai thác tận thu theo thẩm quyền của UBND tỉnh; tham gia thẩm định các dự án đầu tư, báo cáo nghiên cứu khả thi về khai thác, chế biến khoáng sản; giúp UBND tỉnh chuẩn bị văn bản tham gia ý kiến đối với các giấy phép hoạt động khoáng sản do Bộ Công nghiệp cấp.
- Phối hợp với các cơ quan chức năng như Sở Địa chính, Sở Xây dựng, Sở KHCN-MT, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Tỉnh đội, Công an tỉnh… và địa phương sở tại trong việc giải quyết các điều kiện về sử dụng đất, cơ sở hạ tầng và các điều kiện khác cho các hoạt động điều tra cơ bản địa chất về tài nguyên khoáng sản và các hoạt động khoáng sản trên địa bàn toàn tỉnh.
- Đăng ký, theo dõi, tổng hợp tình hình hoạt động khoáng sản tại địa phương, định kỳ báo cáo UBND tỉnh và Bộ Công nghiệp.
- Tuyên truyền, giáo dục, hướng dẫn, giám sát, kiểm tra thực hiện việc thi hành pháp luật về khoáng sản của các tổ chức, cá nhân ở địa phương. Thực hiện chức năng thanh tra chuyên ngành về khoáng sản theo quy chế tổ chức hoạt động thanh tra khoáng sản do Bộ Công nghiệp ban hành.
- Phối hợp với các cơ quan chức năng giải quyết hoặc tham gia giải quyết những vấn đề tranh chấp về hoạt động khoáng sản và xử lý các vi phạm pháp luật về khoáng sản phát sinh tại địa phương, hoặc tại các vùng giáp ranh giữa các tỉnh theo thẩm quyền, hoặc báo cáo UBND tỉnh và Bộ Công nghiệp giải quyết.
Điều 7: Ủy ban nhân dân các cấp huyện, thị xã, thị trấn, xã, phường theo chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của mình có trách nhiệm:
- Thực hiện các biện pháp bảo vệ tài nguyên khoáng sản chưa khai thác ở địa phương, kết hợp với việc bảo vệ môi trường, tài nguyên thiên nhiên khác, bảo đảm an ninh, trật tự xã hội, bảo vệ tính mạng và sức khỏe của nhân dân, tài sản của Nhà nước và công dân.
- Trong phạm vi trách nhiệm, quyền hạn của mình giải quyết các điều kiện liên quan đến việc thuê đất, sử dụng cơ sở hạ tầng và các điều kiện liên quan khác cho tổ chức, cá nhân được phép điều tra cơ bản địa chất về tài nguyên khoáng sản và hoạt động khoáng sản tại địa phương theo quy định của pháp luật và hướng dẫn của UBND tỉnh.
- Tuyên truyền, giáo dục và giám sát việc thi hành pháp luật về khoáng sản, tham gia giải quyết những vấn đề tranh chấp về hoạt động khoáng sản và xử lý theo thẩm quyền các vi phạm pháp luật về khoáng sản phát sinh tại địa phương.
- Phòng Công thương các huyện, thị xã giúp UBND huyện, thị xã thực hiện chức năng quản lý Nhà nước về khoáng sản tại địa phương.
Điều 8: Cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép hoạt động khoáng sản nào thì có quyền gia hạn, thu hồi, cho phép trả lại loại giấy phép đó và có quyền cho phép chuyển nhượng quyền hoạt động khoáng sản và giải quyết tranh chấp loại giấy phép đó, theo đúng Điều 57 của Luật Khoáng sản năm 1996.
CHƯƠNG III
THỦ TỤC CẤP GIẤY PHÉP HOẠT ĐỘNG KHOÁNG SẢN
Điều 9: Tổ chức, cá nhân được phép hoạt động khoáng sản theo quy định của Luật Khoáng sản bao gồm:
1) Các tổ chức Việt Nam có đủ điều kiện theo quy định của pháp luật về doanh nghiệp Nhà nước, doanh nghiệp tư nhân, công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn, Hợp tác xã và tổ chức kinh tế khác mà mục đích thành lập có nội dung hoạt động khoáng sản được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền thành lập, cho phép thành lập, đăng ký hoặc công nhận.
2) Các tổ chức, cá nhân nước ngoài hoặc tổ chức liên doanh có bên nước ngoài hoạt động tại Việt Nam theo quy định của pháp luật về đầu tư nước ngoài tại Việt Nam.
3) Tổ chức, cá nhân nói trên muốn được cấp giấy phép hoạt động khoáng sản phải có đủ vốn đầu tư ban đầu theo đề án khả thi được cơ quan có thẩm quyền duyệt theo đúng quy định hiện hành (kể cả vốn vay) để thực hiện dự án. Vốn pháp định của tổ chức, cá nhân được phép khai thác khoáng sản không được ít hơn 30% tổng dự toán vốn đầu tư của dự án xin cấp giấy phép khai thác khoáng sản.
4) Tổ chức, cá nhân chỉ được phép khai thác khoáng sản khi được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cấp giấy phép.
A- GIẤY PHÉP KHẢO SÁT, THĂM DÒ
Điều 10: Các tổ chức, cá nhân hoạt động khảo sát, thăm dò khoáng sản trên địa bàn tỉnh Bến Tre phải tuân thủ các điều khoản theo Quyết định số 325/QĐ-ĐCKS ngày 26-2-1997 của Bộ Công nghiệp về“Quy định thủ tục hành chính về giấy phép hoạt động khoáng sản”.
1) Tất cả các giấy phép khảo sát, thăm dò các loại khoáng sản đều do Bộ Công nghiệp cấp (trừ giấy phép khai thác tận thu). Trước khi gởi hồ sơ đến Bộ Công nghiệp xin phép khảo sát, thăm dò hoặc gia hạn, hoặc trả lại giấy phép chủ đơn phải gửi đến Sở Công nghiệp Bến Tre một (0 bộ hồ sơ để kiểm tra giúp UBND tỉnh soạn thảo văn bản gởi Bộ Công nghiệp.
a) Hồ sơ xin cấp giấy phép khảo sát, thăm dò gồm có:
- Đơn xin khảo sát, thăm dò khoáng sản (theo mẫu quy định).
- Đề án khảo sát, thăm dò.
- Bản đồ khu vực xin khảo sát, thăm dò tỷ lệ 1/50.000 hoặc 1/100.000 hệ thống tọa độ vuông góc utm
- Các văn bản về tư cách pháp lý tài sản, năng lực tài chính của chủ đơn theo quy định của pháp luật.
b) Hồ sơ xin phép gia hạn giấy phép khảo sát (đối với giấy phép khảo sát có diện tích trên 100km2), gia hạn giấy phép thăm dò.
- Đơn xin gia hạn nói rõ lý do xin gia hạn kèm theo báo cáo kết quả khảo sát, thăm dò đã thực hiện gởi trước khi giấy phép hết hạn ít nhất ba mươi (30) ngày.
c) Hồ sơ xin phép trả lại giấy phép khảo sát, thăm dò.
- Đơn xin phép trả lại giấy phép nêu rõ lý do xin trả lại, kèm theo báo cáo kết quả khảo sát, thăm dò đến thời điểm xin trả lại giấy phép.
2) Trước khi thực hiện công tác khảo sát, thăm dò (sau khi đã có giấy phép), chủ đơn phải đăng ký nhiệm vụ kế hoạch khảo sát, thăm dò tại Sở Công nghiệp.
3) Khi kết thúc quá trình khảo sát, thăm dò khoáng sản, tổ chức, cá nhân phải:
- Báo cáo toàn bộ kết quả hoạt động bằng văn bản cho UBND tỉnh Bến Tre (thông qua Sở Công nghiệp).
- Thực hiện việc bảo quản các công trình địa chất và trắc địa cần sử dụng, thanh lý công trình địa chất còn lại nhằm bảo đảm an toàn và bảo vệ tài nguyên khoáng sản.
- Nộp lưu trữ Nhà nước tài liệu và mẫu vật địa chất theo quy định của pháp luật.
4) Việc chuyển nhượng, thừa kế quyền thăm dò thực hiện theo Điều 20,21,22,23 của“Quy định thủ tục hành chánh về giấy phép hoạt động khoáng sản”ban hành kèm theo Quyết định số 325/QĐ-ĐCKS ngày 26 tháng 02 năm 1997 của Bộ Công nghiệp.
B- GIẤY PHÉP KHAI THÁC KHOÁNG SẢN
Điều 11: Thẩm quyền cấp giấy phép khai thác khoáng sản, UBND tỉnh cấp các loại giấy phép sau đây:
Giấy phép khai thác, giấy phép chế biến khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường và giấy phép khai thác tận thu khoáng sản đối với các khu vực đã được Bộ Công nghiệp khoanh định và bàn giao để UBND tỉnh quản lý cho các tổ chức, cá nhân trong nước.
Điều 12: Hồ sơ xin cấp giấy phép khai thác khoáng sản gồm có:
1) Đơn xin cấp giấy phép khai thác khoáng sản (theo mẫu quy định).
2) Văn bản phê duyệt hoặc thẩm định báo cáo thăm dò của cơ quan có thẩm quyền theo quy định tại điều 43 - Nghị định 68/CP và văn bản xác nhận đã nộp báo cáo thăm dò vào lưu trữ địa chất Nhà nước.
3) Báo cáo nghiên cứu khả thi về khai thác khoáng sản kèm theo văn bản thẩm định, phê duyệt theo quy định tại điều 44 Nghị định 68/CP.
4) Bản đồ khu vực khai thác khoáng sản (dự kiến) trên nền bản đồ địa hình có tỷ lệ không nhỏ hơn 1/5.000 hệ thống tọa độ vuông góc utm - bốn ( bộ.
5) Các văn bản về tư cách pháp lý của chủ đơn (nếu chủ đơn không là tổ chức, cá nhân được phép thăm dò).
6) Các văn bản xác nhận về tài sản, năng lực tài chính của chủ đơn (chủ đầu tư).
7) Bản sao giấy phép đầu tư để khai thác khoáng sản có xác nhận của công chứng Nhà nước (đối với tổ chức, cá nhân nước ngoài hoặc tổ chức liên doanh có bên nước ngoài).
8) Báo cáo đánh giá tác động môi trường đã được thẩm định, phê chuẩn theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường.
9) Văn bản xác nhận chất lượng, công dụng nguồn nước của cơ quan y tế, có thẩm quyền theo quy định của Bộ Y tế, nếu khoáng sản là nước khoáng, nước nóng, nước sạch thiên nhiên được sử dụng vào mục đích điều trị bệnh, điều dưỡng, giải khát đóng chai.
Điều 13: Thời hạn thụ lý hồ sơ xin cấp giấy phép khai thác khoáng sản thực hiện theo Điều 26 của“Quy định thủ tục hành chánh về giấy phép hoạt động khoáng sản”ban hành kèm theo Quyết định số 325/QĐ-ĐCKS ngày 26 tháng 02 năm 1997 của Bộ Công nghiệp.
1) Đối với giấy phép khai thác khoáng sản thuộc thẩm quyền của Bộ Công nghiệp:
Trong thời hạn không quá sáu mươi (60) ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ của tổ chức, cá nhân trong nước và không quá chín mươi (90) ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ của tổ chức, cá nhân nước ngoài hoặc liên doanh có bên nước ngoài. Cơ quan có thẩm quyền phải hoàn tất việc cấp giấy phép hoặc trả lời chủ đơn xin cấp giấy phép bằng văn bản.
2) Đối với giấy phép khai thác khoáng sản thuộc thẩm quyền tỉnh cấp.
a) Giấy phép khai thác vật liệu xây dựng thông thường.
Trong thời hạn 45 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Sở Công nghiệp phải hoàn thành việc thẩm định hồ sơ, kiểm tra thực địa, thu thập ý kiến của các cơ quan hữu trách, soạn thảo văn bản trình UBND tỉnh ra quyết định cấp giấy phép, hoặc trả lời tổ chức, cá nhân bằng văn bản về việc giấy phép không được cấp.
b) Giấy phép tận thu khoáng sản:
Thời gian thụ lý hồ sơ không quá 30 ngày (kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ), Sở Công nghiệp phải hoàn thành việc thẩm định hồ sơ, kiểm tra thực địa, thu thập ý kiến của các cơ quan hữu trách và trình Ủy ban nhân dân tỉnh cấp hoặc không cấp giấy phép cho các tổ chức, cá nhân xin khai thác.
Các cơ quan được hỏi ý kiến theo thẩm quyền của mình có trách nhiệm trả lời Sở Công nghiệp trong thời hạn chậm nhất bảy (07) ngày kể từ khi nhận được văn bản hỏi ý kiến. Sau thời hạn trên, nếu không có văn bản trả lời của cơ quan được hỏi ý kiến thì coi như cơ quan đó chấp thuận việc cấp giấy phép.
Điều 14: Tất cả tổ chức, cá nhân có giấy phép khai thác khoáng sản (do Bộ Công nghiệp cấp). Trước khi khai thác phải đăng ký và nộp hồ sơ đầy đủ cho UBND tỉnh (thông qua Sở Công nghiệp) hồ sơ gồm có: (01 bộ).
- Giấy phép khai thác khoáng sản.
- Báo cáo nghiên cứu khả thi về khai thác khoáng sản.
- Bản đồ khu vực khai thác khoáng sản (Trên nền bản đồ địa hình tỷ lệ 1/5.000 hệ tọa độ vuông góc UTM)
- Thiết kế mỏ.
- Báo cáo đánh giá tác động môi trường.
- Văn bản báo cáo về Giám đốc điều hành mỏ (tiêu chuẩn trình độ và năng lực của Giám đốc điều hành mỏ theo quy định của Bộ Công nghiệp tại Quyết định số 1457/QĐKS ngày 4 tháng 1 năm 1996).
Điều 15: Thủ tục gia hạn, cho phép trả lại (một phần hoặc toàn bộ), thu hồi, cho phép chuyển nhượng, thừa kế quyền khai thác khoáng sản được thực hiện theo các Điều 29, 30, 31, 32, 33, 34, 35 và 36 của“Quy định thủ tục hành chính về giấy phép hoạt động khoáng sản”ban hành kèm theo Quyết định số 325/QĐ-ĐCKS ngày 26 tháng 2 năm 1997 của Bộ Công nghiệp.
Điều 16: Do nhiều nguyên nhân khác nhau như điều kiện kinh tế kỹ thuật, điều kiện địa chất mỏ, nhu cầu văn hóa xã hội, an ninh quốc phòng… Giấy phép khai thác khoáng sản bị thu hồi trong trường hợp quy định tại Điều 39 của Luật khoáng sản và điều 60 của Nghị định 68/CP, chủ giấy phép khai thác khoáng sản phải đóng cửa một phần hoặc toàn bộ mỏ. Việc đóng cửa mỏ phải thực hiện đúng theo các quy định của “Quy chế đóng cửa mỏ khoáng sản rắn” được ban hành kèm theo Quyết định số 1456/QĐ-D-CKS ngày 4 tháng 9 năm 1997 của Bộ Công nghiệp.
C- GIẤY PHÉP CHẾ BIẾN KHOÁNG SẢN
Điều 17: Tổ chức cá nhân không có giấy phép khai thác khoáng sản muốn xin cấp giấy phép chế biến khoáng sản tuân theo Điều 39“Quy định thủ tục hành chính về giấy phép hoạt động khoáng sản”ban hành kèm theo Quyết định số 325/QĐ-ĐCKS ngày 26 tháng 02 năm 1997 của Bộ Công nghiệp. Hồ sơ được gởi đến Sở Công nghiệp (01 bộ), bao gồm:
1) Đơn xin cấp giấy phép chế biến khoáng sản (theo mẫu quy định);
2) Báo cáo nghiên cứu khả thi về chế biến khoáng sản kèm theo văn bản thẩm định, phê duyệt theo quy định tại Điều 44 Nghị định 68/CP.
3) Bản sao giấy phép đầu tư chế biến khoáng sản có xác nhận của công chứng Nhà nước (Đối với chủ đơn là tổ chức, cá nhân nước ngoài hoặc tổ chức liên doanh có bên nước ngoài).
4) Các văn bản xác nhận về tư cách pháp lý, tài sản, năng lực tài chính của chủ đơn.
5) Báo cáo đánh giá tác động môi trường đã được thẩm định, phê chuẩn theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường.
Điều 18: Trình tự, thủ tục, thời gian thụ lý, thời gian thu thập ý kiến các cơ quan hữu trách tuân thủ theo các Điều 40 và 41 của“Quy định thủ tục hành chánh về giấy phép hoạt động khoáng sản”ban hành kèm theo Quyết định số 325/QĐ-ĐCKS ngày 26 tháng 02 năm 1997 của Bộ Công nghiệp.
Điều 19: Để được gia hạn, trả lại, chuyển nhượng, thừa kế giấy phép chế biến khoáng sản, phải tuân thủ theo các Điều 42,43,44,45,46 và 47 của“Quy định thủ tục hành chánh về giấy phép hoạt động khoáng sản”ban hành kèm theo Quyết định số 325/QĐ-D-CKS ngày 26 tháng 2 năm 1997 của Bộ Công nghiệp.
Điều 20: Giấy phép chế biến khoáng sản bị thu hồi khi tổ chức, cá nhân được phép chế biến khoáng sản vi phạm một trong các quy định về nghĩa vụ theo quy định tại Điều 46 của Luật Khoáng sản.
D- GIẤY PHÉP KHAI THÁC TẬN THU
Điều 21: Hình thức khai thác và khu vực được cấp giấy phép khai thác tận thu phải tuân theo quy định tại Điều 65, 66, 67 Nghị định 68/CP của Chính phủ.
Điều 22:
a) Tổ chức, cá nhân muốn xin cấp giấy phép khai thác tận thu khoáng sản phải gởi đến Sở Công nghiệp các loại hồ sơ sau:
- Đơn xin cấp giấy phép khai thác tận thu khoáng sản (theo mẫu quy định).
- Báo cáo kết quả điều tra đánh giá sơ bổ chất lượng, trữ lượng trên diện tích xin khai thác.
- Phương án khai thác.
- Báo cáo đánh giá tác động môi trường (tùy thuộc vào quy mô, phương pháp và địa điểm khai thác).
- Bản đồ khu vực xin khai thác trên nền bản đồ địa hình có tỷ lệ không nhỏ hơn 1/5.000, hệ thống tọa độ vuông góc UTM - bốn (4) bộ.
- Các văn bản về tư cách pháp lý, giấy phép đăng ký hành nghề có công chứng.
- Văn bản xác nhận chất lượng công dụng nguồn nước của cơ quan y tế có thẩm quyền theo quy định của Bộ Y tế nếu khoáng sản xin khai thác là nước khoáng, nóng thiên nhiên được sử dụng vào mục đích tắm điều trị bệnh, điều dưỡng.
Điều 23: Diện tích khu vực khai thác tận thu của một giấy phép cấp cho một tổ chức không quá hai mươi (20) hecta cho một cá nhân (không phải là doanh nghiệp) không quá một (01) hecta.
Điều 24: Thời hạn của một giấy phép khai thác tận thu không quá ba mươi sáu (36) tháng, được gia hạn nhiều lần, nhưng tổng thời gian gia hạn không quá hai mươi bốn (24) tháng với các điều kiện sau đây:
Tại thời điểm xin gia hạn:
1) Tổ chức, cá nhân được phép khai thác tận thu đã hoàn thành mọi nghĩa vụ theo quy định tại Điều 52 của Luật Khoáng sản.
2) Khu vực xin gia hạn giấy phép còn phù hợp với hình thức khai thác tận thu theo quy định của Luật Khoáng sản và các Điều 65 và 66 của Nghị định 68/CP
3) Giấy phép khai thác tận thu còn thời hiệu không ít hơn ba mươi (30) ngày.
Để được gia hạn giấy phép tận thu, tổ chức, cá nhân phải gởi đến Sở Công nghiệp:
a) Đơn xin gia hạn giấy phép khái thác tận thu khoáng sản (theo mẫu quy định).
b) Báo cáo kết quả hoạt động khai thác kể từ ngày giấy phép có hiệu lực đến thời điểm xin gia hạn, trữ lượng khoáng sản còn lại và diện tích tiếp tục xin khai thác.
c) Bản kê các nghĩa vụ đã thực hiện: Nộp thuế, bảo vệ môi trường, phục hồi đất đai ở các diện tích đã chấm dứt hoạt động khai thác.
d) Sơ đồ hiện trạng khai thác mỏ tại thời điểm xin gia hạn.
Trong thời hạn không quán hai mươi (20) ngày kể từ ngày nhận đơn và hồ sơ hợp lệ, Sở Công nghiệp phải xem xét và trình UBND tỉnh ra quyết định gia hạn hoặc trả lời chủ đơn bằng văn bản về việc giấy phép không được gia hạn.
Điều 25: Giấy phép khai thác tận thu bị thu hồi theo quy định tại Điều 53 của Luật Khoáng sản. Trong khi trường hợp có phát hiện mới về khoáng sản mà khu vực đang được phép khai thác tận thu không còn phù hợp với hình thức tận thu nữa thì giấy phép khai thác tận thu bị thu hồi và hậu quả giải quyết theo quy định sau đây:
1) Tổ chức cá nhân được phép khai thác tận thu phải di chuyển toàn bộ tài sản của mình ra khỏi khu vực khai thác, phục hồi môi trường, đất đai và được tổ chức cá nhân được phép hoạt động khoáng sản đối với khu vực bị thu hồi giấy phép khai thác tận thu, bồi thường thiệt hại; trong trường hợp không có tổ chức cá nhân được phép hoạt động khoáng sản đối với khu vực đó hoặc giấy phép khai thác tận thu bị thu hồi theo quy định tại khoản 2, Điều 14 của Luật Khoáng sản thì thiệt hại của tổ chức, cá nhân được phép khai thác tận thu được UBND tỉnh giải quyết thỏa đáng.
2) Nếu tổ chức, cá nhân được phép khai thác tận thu có đủ điều kiện để thành lập doanh nghiệp hoạt động khoáng sản theo quy định tại các Điều 15 và 16 của Nghị định 68/CP thì được cấp giấy phép hoạt động khoáng sản mới đối với khu vực bị thu hồi giấy phép khai thác tận thu.
Điều 26: Tổ chức, cá nhân được phép khai thác tận thu có thể yêu cầu các cơ quan Nhà nước, các tổ chức ngiên cứu khoa học, công nghệ và các doanh nghiệp hoạt động khoáng sản của Nhà nước hướng dẫn giúp đỡ về kỹ thuật, công nghệ. Các tổ chức nói trên có trách nhiệm đáp ứng yêu cầu hợp lý của tổ chức, cá nhân được phép tận thu.
CHƯƠNG IV
QUYỀN HẠN VÀ NGHĨA VỤ CỦA CÁC TỔ CHỨC, CÁ NHÂN HOẠT ĐỘNG KHOÁNG SẢN
Điều 27: Tổ chức, cá nhân hoạt động khoáng sản có những quyền hạn như sau:
1) Đối với giấy phép khai thác và chế biến khoáng sản, thực hiện theo quy định tại Điều 32 và Điều 45 của Luật Khoáng sản.
2) Đối với giấy phép tận thu khoáng sản, thực hiện theo quy định tại Điều 51 của Luật Khoáng sản. Cụ thể như sau:
- Tiến hành khai thác theo quy định của giấy phép.
- Cất giữ, vận chuyển chế biến, tiêu thụ khoáng sản đã được khai thác theo quy định của pháp luật.
- Xin gia hạn, trả lại giấy phép khai thác tận thu.
- Khiếu nại hoặc khởi kiện về quyết định thu hồi giấy phép khai thác tận thu hoặc quyết định xửa lý khác của các cơ quan Nhà nước theo quy định của pháp luật.
Điều 28: Tổ chức, cá nhân hoạt động khoáng sản có những nghĩa vụ sau:
1) Đối với giấy phép khai thác và chế biến khoáng sản, thực hiện theo quy định tại Điều 33 và Điều 46 của Luật Khoáng sản.
2) Đối với giấy phép khai thác tận thu, thực hiện theo quy định tại Điều 52 của Luật khoáng sản. Cụ thể như sau:
- Nộp lệ phí giấy phép, thuế tài nguyên khoáng sản và nghĩa vụ khác đối với địa phương theo quy định của pháp luật
- Bồi thường thiệt hại do hoạt động khai thác gây ra:
- Hạn chế tổn thất tài nguyên khoáng sản và tài nguyên khác; bảo vệ môi trường, môi trường, môi sinh và các công trình cơ sở hạ tầng.
- Thực hiện các biện pháp bảo đảm an toàn lao động, vệ sinh lao động trong các hoạt động khác.
- Thực hiện các quy định về quản lý hành chánh, quản lý đất đai trật tự và an toàn xã hội.
- Ghi chép, lưu giữ đầy đủ kết quả hoạt động khai thác, chế biến và tiêu thụ.
- Tạo điều kiện thuận lợi cho các hoạt động nghiên cứu khoa học được nhà nước cho phép trong phạm vi khu vực khai thác.
3) Khi giấy phép họat động khoáng sản bị thu hồi hoặc đã hết hạn thì tổ chức, cá nhân được phép hoạt động khoáng sản phải di chuyển toàn bộ tài sản của mình ra khỏi khu vực của giấy phục hồi môi trường, môi sinh và đất đai.
Điều 29: Mọi tổ chức, cá nhân hoạt động điều tra cơ bản địa chất về tài nguyên khoáng sản và hoạt động khoáng sản trên địa bàn tỉnh Bến Tre phải thực hiện“Quy định chế độ báo cáo định kỳ trong hoạt động khoáng sản”ban hành kèm theo Quyết định số 549/QĐ-ĐCKS ngày 15 tháng 4 năm 1997 của Bộ Công nghiệp. Cụ thể như sau:
Hàng năm phải thực hiện chế độ báo cáo định kỳ 6 tháng một lần;
+ Lần thứ nhất: Chậm nhất vào ngày 10 tháng 6.
+ Lần thứ hai: Chậm nhất vào ngày 10 tháng 12 (có cộng dồn cả năm)
Nơi gởi: -Cục Địa chất và khoáng sản Việt Nam:06 Phạm Ngũ Lão – Hà Nội.
- Văn phòng quản lý hoạt động khoáng sản miền Nam:35 Tôn Đức Thắng - Quận I TP.HCM.
- Sở Công nghiệp Bến Tre:71 Nguyễn Huệ thị xã Bến Tre.
CHƯƠNG V
THỦ TỤC ĐĂNG KÝ NHÀ NƯỚC HOẠT ĐỘNG KHOÁNG SẢN
Điều 30: Mọi hoạt động khoáng sản trên địa bàn tỉnh Bến Tre phải được đăng ký Nhà nước tại Sở Công nghiệp.
Điều 31: Giấy hoạt động khoáng sản được giao cho chủ đơn 2 bản và gởi đến các cơ quan để đăng ký Nhà nước theo quy định sau:
1) Đối với giấp phép do Bộ Công nghiệp cấp chủ đơn phải đăng ký gồm:
Giấy phép khảo sát, giấy phép thăm dò khoáng sản kèm theo đề án khảo sát thăm dò; giấy pháp khai thác khoáng sản kèm theo bản đồ khu vực khai thác và giấy phép chế biến khoáng sản được gởi đến Sở Công nghiệp một (0 bộ.
2) Đối với giấy phép khai thác, giấy phép chế biến khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường, giấy phép khai thác tận thu kèm theo bản đồ khu vực khai thác và những thông tin cần thiết được lưu giữ tại Sở Công nghiệp một (01) bộ và gởi đến Cục Địa chất khoáng sản Việt Nam một (01) bộ.
3) Bản sao giấy phép hoạt động khoáng sản do tổ thức cá nhân được phép hoạt động khoáng sản gởi đến các cơ quan hữu quan khác theo yêu cầu của cơ quan đó khi làm thủ tục thuê đất, đăng ký hoạt động sản xuất kinh doanh…
CHƯƠNG VI
THANH TRA CHUYÊN NGÀNH VỀ TÀI NGUYÊN KHOÁNG SẢN
Điều 32: Sở Công nghiệp Bến Tre thực hiện chức năng thanh tra chuyên ngành về khoáng sản trên địa bàn tỉnh.
Nhiệm vụ và thẩm quyền của Thanh tra chuyên ngành về khoáng sản tuân theo quy định tại Điều 59, 60 của Luật Khoáng sản và Nghị định 35/CP ngày 23 tháng 4 năm 1997 của Chính phủ“Quy định xử phạt vi phạm hành chánh trong lĩnh vực quản lý Nhà nước về khoáng sản”
Điều 33: Ủy ban nhân dân các cấp: huyện, thị xã, thị trấn, xã, phường có trách nhiệm giám sát, kiểm tra việc thực hiện Luật Khoáng sản ở địa phương mình và có quyền đình chỉ các hoạt động khảo sát, thăm dò, khai thác về chế biến khoáng sản không có giấy phép theo quy định của Luật Khoáng sản. Có quyền xử phạt theo Nghị định 35/CP ngày 23 tháng 4 năm 1997 của Chính phủ“Quy định xử phạt vi phạm hành chánh trong lĩnh vực quản lý Nhà nước về khoáng sản”.
CHƯƠNG VII
KHEN THƯỞNG VÀ XỬ LÝ VI PHẠM
Điều 34: Tổ chức, cá nhân có thành tích nghiên cứu, phát hiện, bảo vệ tài nguyên khoáng sản thì được khen thưởng theo quy định hiện hành của Nhà nước.
Điều 35: Tổ chức, cá nhân tiến hành hoạt động khảo sát, thăm dò, khai thác, chế biến khoáng sản, sử dụng trái phép tài nguyên khoáng sản gây tổn thất tài nguyên khoáng sản, sử dụng trái phép khu vực có tài nguyên khoáng sản cần được bảo vệ, cản trở việc tiến hành hợp pháp các hoạt động khoáng sản, cản trở công tác thanh tra, kiểm tra về tài nguyên khoáng sản và vi phạm các quy định khác của Luật Khoáng sản thì tùy theo tính chất và mức độ vi phạm sẽ bị truy cứu trách nhiệm hình sự hoặc xử lý hành chính theo quy định tại Nghị định 35/CP ngày 23 tháng 4 năm 1997 của Chính phủ “Quy định xử phạt vi phạm hành chánh trong lĩnh vực quản lý Nhà nước về khoáng sản”.
CHƯƠNG VIII
ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 36: Các cơ quan quản lý Nhà nước liên quan và các tổ chức, cá nhân đang hoạt động điều tra cơ bản địa chất về tài nguyên khoáng sản và hoạt động khoáng sản trên địa bàn tỉnh Bến Tre đều phải thực hiện theo quy định này.
Quy định này có hiệu lực sau 15 ngày kể từ ngày ký ban hành, các văn bản trước đây trái với quy định này đều bãi bỏ.