Quay lại

Quyết định 837/QĐ-UBND năm 2026 về Đề án hỗ trợ xây dựng đường xã, thôn, ngõ, ngách trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh giai đoạn 2026-2030

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH BẮC NINH
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 837/QĐ-UBND

Bắc Ninh, ngày 18 tháng 6 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

BAN HÀNH ĐỀ ÁN HỖ TRỢ XÂY DỰNG ĐƯỜNG XÃ, THÔN, NGÕ, NGÁCH TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BẮC NINH GIAI ĐOẠN 2026 - 2030

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BẮC NINH

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15; Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 87/2025/QH15;

Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước số 89/2025/QH15;

Căn cứ Luật Xây dựng số 135/2025/QH15;

Căn cứ Luật Đường bộ số 35/2024/QH15;

Căn cứ Nghị định số 165/2024/NĐ-CP ngày 26/12/2024 của Chính phủ Quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đường bộ và Điều 77 Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ;

Theo đề nghị của Sở Xây dựng tại Tờ trình số 164/TTr-SXD ngày 16/6/2026.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này “Đề án hỗ trợ xây dựng đường xã, thôn, ngõ, ngách trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh giai đoạn 2026 - 2030”.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.

Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị thuộc UBND tỉnh; Chủ tịch UBND các xã, phường và các đơn vị liên quan căn cứ Quyết định thi hành./.


Nơi nhận:
- Như Điều 2;
- Thường trực Tỉnh ủy (b/c);
- Thường trực HĐND tỉnh (b/c);
- Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;
- VP UBND tỉnh: LĐVP, TH-ĐT, KTTH, KTN, KGVX;
- Lưu: VT, KTNHiếu.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Phan Thế Tuấn

ĐỀ ÁN

HỖ TRỢ XÂY DỰNG ĐƯỜNG XÃ, THÔN, NGÕ, NGÁCH TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BẮC NINH GIAI ĐOẠN 2026 – 2030
(Ban hành kèm theo Quyết định số 837/QĐ-UBND ngày 18/6/2026 của UBND tỉnh Bắc Ninh)

Phần thứ nhất

CÁC CĂN CỨ, SỰ CẦN THIẾT VÀ PHẠM VI ÁP DỤNG

I. CĂN CỨ XÂY DỰNG ĐỀ ÁN

1. Cơ sở chính trị

Nghị quyết số 19- NQ/TW ngày 16/6/2022 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XIII về nông nghiệp, nông dân, nông thôn đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045;

Nghị quyết số 02-NQ/ĐH ngày 30/9/2025 Đại hội Đại biểu Đảng bộ tỉnh Bắc Ninh lần thứ I, nhiệm kỳ 2025-2030;

Chương trình hành động số 18-CTr/TU ngày 20/3/2026 của Tỉnh ủy về thực hiện Nghị quyết Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XIV của Đảng và Nghị quyết Đại hội đại biểu Đảng bộ tỉnh Bắc Ninh lần thứ I, nhiệm kỳ 2025- 2030.

2. Căn cứ pháp lý

Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;

Luật Ngân sách nhà nước số 89/2025/QH15;

Luật Xây dựng số 135/2025/QH15;

Luật Đường bộ số 35/2024/QH15;

Nghị định số 165/2024/NĐ-CP ngày 26/12/2024 của Chính phủ Quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đường bộ Điều 77 Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ;

Quyết định số 51/2025/QĐ-TTg, ngày 29/12/2025 của Thủ tướng Chính phủ về ban hành Bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới giai đoạn 2026- 2030;

Thông tư 41/2024/TT-BGTVT ngày 15/11/2024 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải Quy định về quản lý, vận hành, khai thác và bảo trì kết cấu hạ tầng đường bộ;

Thông tư số 10/2026/TT-BXD ngày 31/3/2026 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng hướng dẫn thực hiện một số nội dung tiêu chí thuộc Bộ tiêu chí quốc gia về xã nông thôn mới và điều kiện thuộc Quy định tỉnh, thành phố hoàn thành nhiệm vụ xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2026 - 2030 thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Xây dựng;

Quyết định số 530/QĐ-UBND ngày 19/12/2025 của UBND tỉnh Bắc Ninh về việc Phê duyệt danh sách thôn vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi, thôn đặc biệt khó khăn; xã vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi, xã khu vực I, II, III trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh, giai đoạn 2026-2030.

3. Căn cứ thực tiễn

Trong những năm qua, cấp ủy, chính quyền tỉnh Bắc Ninh và tỉnh Bắc Giang (trước khi hợp nhất) đã tập trung lãnh đạo, chỉ đạo, ưu tiên nguồn lực đầu tư phát triển hệ thống kết cấu hạ tầng giao thông, đặc biệt là giao thông nông thôn. Nhiều cơ chế, chính sách hỗ trợ đã được ban hành, triển khai thực hiện và mang lại hiệu quả cao, tiêu biểu như Nghị quyết số 07/2017/NQ-HĐND ngày 13/7/2017 và Nghị quyết số 06/2018/NQ-HĐND ngày 11/7/2018 của HĐND tỉnh Bắc Giang về chính sách hỗ trợ cứng hóa đường trục thôn, đường liên thôn và đường nội đồng gắn với giao thông liên thôn trên địa bàn tỉnh Bắc Giang giai đoạn 2017 - 2021[1]; Nghị quyết số 31/2016/NQ-HĐND ngày 08/12/2016 của HĐND tỉnh Bắc Ninh về hỗ trợ phát triển sản xuất nông nghiệp và hạ tầng giao thông giai đoạn 2016 - 2020 trên địa bàn tỉnh; Nghị quyết số 148/2018/NQ-HĐND ngày 06/12/2018 của HĐND tỉnh Bắc Ninh ban hành quy định hỗ trợ đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng nông nghiệp, nông thôn trên địa bàn tỉnh[2].

Việc triển khai các cơ chế, chính sách hỗ trợ nêu trên đã tạo được phong trào rộng khắp, có sức lan tỏa lớn, huy động hiệu quả sự vào cuộc của cả hệ thống chính trị và sự đồng thuận, đóng góp tích cực của Nhân dân trong xây dựng hạ tầng giao thông nông thôn, góp phần quan trọng vào thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới và thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh. Nhiều địa phương thực hiện đạt kết quả nổi bật, từng bước hoàn thiện mạng lưới giao thông kết nối giữa các khu dân cư, vùng sản xuất và trung tâm kinh tế - xã hội, nâng cao chất lượng đời sống Nhân dân và làm thay đổi rõ nét diện mạo nông thôn, đô thị. Đồng thời khi triển khai các chính sách trên đã huy động hiệu quả nguồn lực của cộng đồng dân cư và các thành phần kinh tế của các địa phương. Qua đó giảm áp lực cho ngân sách nhà nước, nâng cao ý thức, trách nhiệm của người dân trong quản lý, khai thác và bảo vệ công trình sau đầu tư.

Có thể khẳng định việc tập trung đầu tư, hoàn thiện kết cấu hạ tầng giao thông đã tạo nền tảng quan trọng cho tăng trưởng kinh tế[3], nâng cao năng lực kết nối, giảm chi phí logistics, thu hút các nguồn lực đầu tư, qua đó đóng góp tích cực vào tốc độ tăng trưởng GRDP và nâng cao năng lực cạnh tranh của tỉnh. Những kết quả đạt được từ các cơ chế, chính sách hỗ trợ trong thời gian qua là cơ sở thực tiễn quan trọng để tiếp tục nghiên cứu, xây dựng và ban hành các chính sách phù hợp với yêu cầu phát triển của tỉnh trong giai đoạn mới, góp phần hoàn thiện hệ thống kết cấu hạ tầng giao thông nông thôn đồng bộ, hiện đại.

II. SỰ CẦN THIẾT PHẢI XÂY DỰNG ĐỀ ÁN

Qua rà soát, hệ thống đường xã, thôn, ngõ, ngách trên địa bàn tỉnh vẫn còn nhiều tồn tại, hạn chế, chưa đáp ứng nhu cầu đi lại, sinh hoạt của Nhân dân và yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội tại một số địa phương. Đặc biệt, tại các khu phố cũ, khu vực nông thôn, miền núi và vùng đồng bào dân tộc thiểu số, nhiều tuyến đường chưa được cứng hóa hoặc đã xuống cấp, gây khó khăn cho việc đi lại, vận chuyển hàng hóa, tiếp cận các dịch vụ xã hội thiết yếu, ảnh hưởng đến chất lượng cuộc sống của người dân và làm gia tăng khoảng cách phát triển giữa khu vực nông thôn với khu vực đô thị.

Theo tổng hợp nhu cầu của các địa phương, khối lượng đường xã thôn, ngõ, ngách cần đầu tư xây dựng, cứng hóa, cải tạo và nâng cấp trên địa bàn tỉnh còn rất lớn, với tổng chiều dài trên 4.200 km, trong đó nhu cầu cứng hóa mới khoảng 1.500 km. Tuy nhiên, khả năng cân đối nguồn lực của các xã, phường còn hạn chế, chưa đáp ứng yêu cầu đầu tư trong giai đoạn tới. Do đó, việc có cơ chế hỗ trợ từ ngân sách cấp tỉnh kết hợp với đóng góp của nhân dân và huy động các nguồn xã hội hóa là cần thiết nhằm tạo điều kiện cho các địa phương đẩy nhanh tiến độ đầu tư, từng bước hoàn thiện hệ thống hạ tầng giao thông cơ sở.

Mặt khác, các cơ chế, chính sách hỗ trợ phát triển giao thông nông thôn đã được ban hành trước đây của tỉnh Bắc Giang (cũ) và tỉnh Bắc Ninh (cũ) đều đã hết thời gian thực hiện. Đến nay, chưa có chính sách thay thế phù hợp để tiếp tục khuyến khích, huy động nguồn lực của Nhân dân và cộng đồng tham gia đầu tư xây dựng, cải tạo, nâng cấp hệ thống đường thôn, ngõ, ngách trên địa bàn tỉnh.

Từ những cơ sở nêu trên, việc UBND tỉnh xây dựng, ban hành “Đề án hỗ trợ xây dựng đường xã, thôn, ngõ, ngách trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh giai đoạn 2026 - 2030” là cần thiết, góp phần thực hiện thành công các mục tiêu, nhiệm vụ Nghị quyết Đại hội đại biểu Đảng bộ tỉnh Bắc Ninh lần thứ I, nhiệm kỳ 2025 - 2030 đã đề ra; đóng góp quan trọng vào việc hiện thực hóa mục tiêu tăng trưởng kinh tế hai con số và việc về đích Chương trình MTQG xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2026 - 2030 của tỉnh, hướng đến xây dựng tỉnh Bắc Ninh trở thành thành phố trực thuộc Trung ương.

III. MỤC TIÊU, PHẠM VI ÁP DỤNG CỦA ĐỀ ÁN

1. Mục tiêu

Phấn đấu hoàn thành cứng hóa 100% hệ thống đường xã, thôn, ngõ, ngách trên địa bàn tỉnh; đồng thời cải tạo, mở rộng các tuyến đường thôn, ngõ, ngách đã được cứng hóa nhưng bị hư hỏng, xuống cấp hoặc có quy mô nhỏ hẹp, chưa đáp ứng nhu cầu đi lại, vận chuyển hàng hóa và yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội của địa phương. Qua đó góp phần nâng cao đời sống vật chất, tinh thần của Nhân dân và từng bước hoàn thiện kết cấu hạ tầng giao thông ở cơ sở.

2. Phạm vi áp dụng

Đề án áp dụng để hỗ trợ đầu tư cứng hóa, cải tạo, nâng cấp đường xã, thôn, ngõ, ngách trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh giai đoạn 2026 - 2030 đối với các tuyến đường như sau:

- Đường xã: Đường xã là đường nối trung tâm hành chính của xã với thôn, làng, ấp, bản, buôn, bon, phum, sóc (sau đây gọi là thôn) và điểm dân cư nông thôn hoặc đường nối với xã lân cận; đường có vị trí quan trọng đối với sự phát triển kinh tế - xã hội của xã.

- Đường thôn: Các tuyến đường trục thôn, liên thôn, đường trong khu vực thôn, đường trục nối thôn với khu vực sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp và cơ sở sản xuất, kinh doanh khác trên địa bàn thôn.

- Đường ngõ, ngách: Các tuyến đường ngõ, ngách trong đô thị.

Phần thứ hai

HIỆN TRẠNG HỆ THỐNG ĐƯỜNG XÃ, THÔN, NGÕ, NGÁCH TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BẮC NINH

I. HIỆN TRẠNG

Sở Xây dựng đã tổng hợp, thống kê số liệu từ các xã, phường, tổng chiều dài hệ thống đường xã, thôn, ngõ, ngách khoảng 14.589km (Trong đó: 7.531km đường có chiều rộng mặt đường từ 3,5m trở lên và 7.058km đường có chiều rộng mặt đường dưới 3,5m) gồm:

1. Đường xã: Tổng chiều dài 1.748km. Trong đó:

- Mặt đường đã cứng hóa còn tốt: 1.661km, tỷ lệ 95%.

- Mặt đường đất, cấp phối chưa cứng hóa: 87km, tỷ lệ 5%.

2. Đường thôn: Tổng chiều dài 9.438km. Trong đó:

- Mặt đường đã cứng hóa còn tốt: 6.249km, tỷ lệ 66,2%.

- Mặt đường đã cứng hóa bị hư hỏng, xuống cấp: 1.770km, tỷ lệ 18,8%.

- Mặt đường đất, cấp phối chưa cứng hóa: 1.419km, tỷ lệ 15,0%.

3. Đường ngõ, ngách: Tổng chiều dài 3.403km. Trong đó:

- Mặt đường đã cứng hóa còn tốt: 3.165km, tỷ lệ 93,0%.

- Mặt đường đã cứng hóa bị hư hỏng, xuống cấp: 200km, tỷ lệ 5,9%.

- Mặt đường đất, cấp phối chưa cứng hóa: 37km, tỷ lệ 1,1%.

(Chi tiết tại Phụ lục số 01, Phụ lục số 02 và Phụ lục số 03)

II. ĐÁNH GIÁ CHUNG

1. Ưu điểm

- Cơ chế hỗ trợ giai đoạn trước phát huy hiệu quả, tạo được sự đồng thuận cao trong xã hội, giảm áp lực cho ngân sách nhà nước, góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội, nâng cao chất lượng đời sống của Nhân dân.

- Huy động mạnh mẽ nguồn lực Nhân dân và doanh nghiệp.

- Bộ mặt nông thôn, đô thị thay đổi rõ nét.

- Ý thức cộng đồng trong xây dựng hạ tầng giao thông được nâng cao.

2. Hạn chế, tồn tại rút ra từ giai đoạn trước

- Tiến độ thực hiện chưa đồng đều giữa các địa phương, một số công trình triển khai chậm hoặc chưa hoàn thiện đầy đủ các hạng mục phụ trợ như lề đường, rãnh thoát nước và hệ thống bảo đảm an toàn giao thông. Nhiều tuyến đường chưa được cứng hóa hoặc đã được đầu tư từ nhiều năm trước nên mặt đường hẹp, xuống cấp, hư hỏng, không còn đáp ứng yêu cầu khai thác trong giai đoạn hiện nay do nhu cầu vận chuyển hàng hóa, lưu thông phương tiện ngày càng tăng.

- Khó khăn trong huy động nguồn vốn đối ứng của Nhân dân, đặc biệt tại các xã vùng cao, vùng đặc biệt khó khăn, dân cư thưa thớt, tuyến đường dài nên khả năng đóng góp còn hạn chế.

- Công tác quyết toán công trình còn chậm, nhất là trong giai đoạn đầu thực hiện chính sách hỗ trợ; việc lập, hoàn thiện hồ sơ quyết toán ở một số nơi còn lúng túng, kéo dài.

- Chất lượng một số công trình chưa thực sự đồng đều, còn tình trạng chưa bảo đảm đầy đủ quy mô, tiêu chuẩn kỹ thuật do công tác kiểm tra, giám sát ở cơ sở có nơi chưa thường xuyên, chặt chẽ.

- Công tác tuyên truyền, vận động tại một số địa phương ban đầu chưa hiệu quả, người dân chưa nắm rõ chủ trương hỗ trợ của tỉnh nên số lượng đăng ký thực hiện thấp hoặc đăng ký nhưng chưa triển khai được.

- Nguồn lực vật tư và thi công có thời điểm không đáp ứng nhu cầu, đặc biệt giai đoạn cuối năm 2017 và đầu năm 2018 xảy ra tình trạng thiếu xi măng, thiếu phương tiện, máy móc và nhân công thi công.

- Một bộ phận người dân còn tâm lý trông chờ, ỷ lại vào nguồn hỗ trợ của Nhà nước, chưa tích cực tham gia đóng góp nguồn lực để thực hiện công trình.

- Năng lực chuyên môn của một số cán bộ cấp xã còn hạn chế.

3. Nguyên nhân

- Điều kiện kinh tế - xã hội giữa các địa phương không đồng đều, nhiều xã miền núi, vùng khó khăn có nguồn lực hạn chế, dân cư phân tán, thu nhập thấp nên việc huy động đóng góp của Nhân dân gặp nhiều khó khăn.

- Nguồn cung xi măng và vật liệu xây dựng nếu chưa đáp ứng kịp nhu cầu sẽ dẫn đến một số địa phương phải điều chỉnh kế hoạch hoặc kéo dài thời gian thi công.

- Năng lực quản lý dự án và chuyên môn của một bộ phận cán bộ cơ sở còn hạn chế, nhất là trong công tác lập hồ sơ, quản lý chất lượng, nghiệm thu và quyết toán công trình. Khối lượng công trình triển khai rất lớn, trải rộng trên toàn tỉnh, trong khi lực lượng cán bộ kỹ thuật và quản lý ở cơ sở còn mỏng, ảnh hưởng đến công tác hướng dẫn, kiểm tra và nghiệm thu.

- Công tác chỉ đạo, kiểm tra, giám sát ở một số địa phương có thời điểm chưa thường xuyên, quyết liệt, chưa kịp thời phát hiện và xử lý các khó khăn, vướng mắc trong quá trình triển khai.

- Công tác tuyên truyền, vận động Nhân dân tại một số nơi chưa sâu rộng, chưa tạo được sự đồng thuận và phát huy đầy đủ vai trò chủ thể của người dân trong xây dựng hạ tầng giao thông nông thôn.

- Khả năng cân đối nguồn vốn của ngân sách các cấp còn hạn chế, trong khi nhu cầu đầu tư rất lớn, dẫn đến khó khăn trong việc bố trí nguồn lực đối ứng và hoàn thiện các hạng mục phụ trợ.

- Một bộ phận người dân còn tâm lý trông chờ vào sự hỗ trợ của Nhà nước, chưa chủ động tham gia đóng góp nguồn lực để thực hiện các công trình theo phương châm Nhà nước và Nhân dân cùng làm.

Phần thứ ba

QUAN ĐIỂM, NGUYÊN TẮC, TIÊU CHÍ VÀ CHÍNH SÁCH HỖ TRỢ CỦA ĐỀ ÁN

I. QUAN ĐIỂM

1. Phát triển hệ thống đường xã, thôn, ngõ, ngách là nhiệm vụ quan trọng nhằm từng bước hoàn thiện kết cấu hạ tầng giao thông cơ sở, tạo động lực thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội, nâng cao đời sống vật chất, tinh thần của Nhân dân, góp phần trực tiếp vào tăng trưởng kinh tế, bảo đảm quốc phòng, an ninh và giữ vững ổn định chính trị trên địa bàn tỉnh.

2. Việc đầu tư xây dựng đường giao thông phải bảo đảm tính đồng bộ, phù hợp với định hướng phát triển đô thị và nông thôn của tỉnh; ưu tiên hỗ trợ kinh phí xây dựng tại các khu vực miền núi, vùng sâu, vùng xa, vùng đồng bào dân tộc thiểu số, các địa bàn còn nhiều khó khăn và các tuyến đường chưa được cứng hóa hoặc đã xuống cấp, không đáp ứng nhu cầu đi lại và phát triển kinh tế - xã hội.

3. Khuyến khích huy động các nguồn lực hợp pháp từ doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân tham gia hỗ trợ cứng hóa, cải tạo, nâng cấp các tuyến đường thôn, ngõ, ngách; đồng thời phát huy vai trò giám sát của cộng đồng dân cư, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc và các tổ chức chính trị - xã hội trong quá trình tổ chức triển khai thực hiện Đề án.

II. NGUYÊN TẮC, TIÊU CHÍ HỖ TRỢ

1. Nguyên tắc

- Bảo đảm công khai, minh bạch, hiệu quả, tiết kiệm, chống lãng phí trong toàn bộ quá trình tổ chức thực hiện, từ khâu lựa chọn danh mục công trình, phân bổ nguồn vốn đến triển khai thi công và quyết toán (Danh mục tuyến đường được hỗ trợ; mức hỗ trợ của ngân sách nhà nước; kế hoạch thực hiện ...); đồng thời, phát huy vai trò của cộng đồng dân cư trong việc bàn bạc, thống nhất chủ trương đầu tư và tổ chức thực hiện theo phương châm “Nhà nước và Nhân dân cùng làm”.

- Ưu tiên hỗ trợ đầu tư đối với các địa bàn miền núi, vùng sâu, vùng xa, vùng đồng bào dân tộc thiểu số và các khu vực còn nhiều khó khăn nhằm từng bước thu hẹp khoảng cách, phát triển giữa các vùng.

- Bảo đảm không trùng lặp nội dung với các chương trình, dự án, chính sách hỗ trợ khác triển khai trên địa bàn tỉnh giai đoạn 2026-2030.

- Xây dựng kế hoạch và bố trí nguồn vốn hỗ trợ phải căn cứ vào khả năng cân đối ngân sách của tỉnh và địa phương; khuyến khích huy động thêm nguồn lực từ nhân dân và các nguồn lực hợp pháp ngoài ngân sách.

- Phân cấp rõ, gắn với trách nhiệm cụ thể của từng cấp, từng cơ quan như: UBND tỉnh xây dựng cơ chế, chính sách, phân bổ nguồn lực; Sở chuyên ngành: trên cơ sở chức năng, nhiệm vụ quản lý nhà nước của ngành, lĩnh vực thực hiện hướng dẫn, kiểm tra, giám sát và tổng hợp báo cáo kết quả thực hiện với cấp có thẩm quyền; UBND cấp xã: trực tiếp triển khai, kiểm tra, giám sát, quản lý công trình và huy động sự tham gia của người dân.

- Hoạt động đầu tư xây dựng đường giao thông phải được giám sát chặt chẽ trong suốt quá trình thực hiện; phát huy vai trò của giám sát cộng đồng, Mặt trận Tổ quốc và các tổ chức đoàn thể; tăng cường thanh tra, kiểm tra của cơ quan quản lý nhà nước, kịp thời phát hiện, xử lý các sai phạm (nếu có), bảo đảm đúng đối tượng được hỗ trợ, công trình đạt chất lượng, hiệu quả sử dụng lâu dài.

2. Tiêu chí hỗ trợ

- Về quy mô:

+ Đối với các tuyến đường xã, các xã lập danh mục các tuyến đường cụ thể gửi Sở Xây dựng; Sở Xây dựng tổ chức thẩm định điều kiện, tiêu chuẩn kỹ thuật và trình xin ý kiến Chủ tịch UBND tỉnh chấp thuận danh mục tuyến đường trước khi thực hiện. Yêu cầu quy mô mặt đường tối thiểu 5,5m.

+ Đối với các đường trục thôn, liên thôn thuộc đường thôn: Yêu cầu quy mô mặt đường tối thiểu 5,5m.

+ Đối với các đường ngõ, ngách và các đường thôn còn lại: Yêu cầu quy mô mặt đường tối thiểu 3,5m.

Trong trường hợp đặc biệt không thể mở rộng mặt đường do khó khăn giải phóng mặt bằng do phải di dời các công trình kiên cố (nhà văn hóa, trường học, nhà dân có giá trị xây dựng cao, công trình xây dựng kiên cố khác) thì xem xét chấp thuận: (1) đối với đường trục thôn, liên thôn đảm bảo mặt đường tối thiểu 3,5m; (2) đối với đường ngõ, ngách và các đường thôn còn lại đảm bảo mặt đường tối thiểu 2,5m. Đồng thời, tổng các đoạn tuyến khó khăn đó không vượt quá 10% chiều dài tuyến xây dựng. UBND cấp xã chịu trách nhiệm kiểm tra, chấp thuận trước khi thực hiện.

- Về tiêu chuẩn kỹ thuật: Các tuyến đường được đầu tư xây dựng phải bảo đảm quy mô mặt đường; kết cấu nền, mặt đường phù hợp với nhu cầu khai thác và thiết kế mẫu do Sở Xây dựng ban hành.

- Thứ tự ưu tiên hỗ trợ khi các địa phương có cam kết bố trí được phần vốn đối ứng và đảm bảo mặt bằng thi công:

(1). Các tuyến đường là đường đất;

(2). Các tuyến đường đã được cứng hóa nhưng bị hư hỏng, xuống cấp.

(3). Các tuyến đường đã được cứng hóa có nhu cầu mở rộng.

III. CHÍNH SÁCH HỖ TRỢ

1. Nội dung hỗ trợ

Trong giai đoạn 2026-2030, Ngân sách tỉnh hỗ trợ kinh phí mua vật liệu xây dựng (xi măng, cát, đá, sỏi) để thi công mặt đường các tuyến đường xã, thôn, ngõ, ngách thuộc 99 xã/phường trên địa bàn tỉnh; phấn đấu hoàn thành cứng hóa và cải tạo, nâng cấp hơn 4.184km đường xã, thôn, ngõ, ngách hiện trạng là đường đất và các tuyến đường đã được cứng hóa bị hư hỏng, xuống cấp hoặc có mặt đường nhỏ hẹp.

2. Cơ chế hỗ trợ

- Đối với 30 xã/phường vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi, xã khu vực I, II, III và 9 thôn thuộc vùng dân tộc thiểu số của các xã Nhã Nam, Lạng Giang, Cẩm Lý (phụ lục II, Quyết định số 530/QĐ-UBND ngày 19/12/2025 của UBND tỉnh Bắc Ninh và các văn bản điều chỉnh, bổ sung, thay thế (nếu có)): Dự kiến Ngân sách tỉnh hỗ trợ 100% kinh phí mua vật liệu xây dựng (xi măng, cát, đá, sỏi) để thi công mặt đường; ngoài phần ngân sách tỉnh hỗ trợ, đóng góp của nhân dân và nguồn vốn xã hội hóa, Ngân sách xã được bố trí kinh phí để thực hiện Đề án.

- Đối với 66 xã/phường không thuộc vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi, xã khu vực I, II, III và các thôn còn lại không thuộc vùng dân tộc thiểu số của các xã Nhã Nam, Lạng Giang, Cẩm Lý (theo Quyết định số 530/QĐ- UBND ngày 19/12/2025 của UBND tỉnh Bắc Ninh và các văn bản điều chỉnh, bổ sung, thay thế (nếu có)): Dự kiến Ngân sách tỉnh hỗ trợ 75% kinh phí mua vật liệu xây dựng (xi măng, cát, đá, sỏi) để thi công mặt đường.

(Chi tiết kèm theo Phụ lục số 04)

3. Nguồn vốn thực hiện và Nhu cầu vốn hỗ trợ

3.1. Nguồn vốn thực hiện Đề án:

Ngân sách cấp tỉnh, ngân sách cấp xã, đóng góp của Nhân dân và nguồn vốn xã hội hóa.

3.2. Nhu cầu vốn hỗ trợ

- Trong giai đoạn 2026-2030 toàn tỉnh hỗ trợ thực hiện xây dựng mặt đường bằng bê tông xi măng khoảng 4.184km với tổng kinh phí 12.634 tỷ đồng. Trong đó: ngân sách tỉnh hỗ trợ khoảng 8.880 tỷ đồng; ngân sách xã, đóng góp của nhân dân, xã hội hóa 3.755 tỷ đồng.

- Kế hoạch phân bổ nguồn vốn hỗ trợ dự kiến: Theo nhu cầu đầu tư, xây dựng của các địa phương. Cụ thể: Năm 2026: Khoảng 10%; năm 2027: Khoảng 50%; năm 2028: Khoảng 35%; năm 2029: Khoảng 5%.

(Chi tiết theo Phụ lục số 05 và Phụ lục số 06)

4. Trình tự, thủ tục thực hiện

Trình tự, thủ tục đầu tư công trình đường xã, thôn, ngõ, ngách thực hiện theo cơ chế nhà nước và nhân dân cùng làm (trong đó nhà nước hỗ trợ kinh phí mua vật liệu, nhân dân đóng góp kinh phí, ngày công để thực hiện). Thực hiện giám sát cộng đồng; UBND cấp xã cử cán bộ kỹ thuật tham gia tổ giám sát cùng cộng đồng dân cư tại thôn, tổ dân phố nơi triển khai công trình.

Hằng năm, trên cơ sở nhu cầu thực tế các địa phương lập danh mục, đề xuất kinh phí hỗ trợ xây dựng các tuyến đường thôn, ngõ, ngách đảm bảo đúng đối tượng hỗ trợ theo quy định, gửi về Sở Xây dựng trước ngày 15 tháng 7 của năm trước để tổng hợp đề nghị hỗ trợ kinh phí cho năm sau; riêng năm 2026 gửi về Sở Xây dựng trước ngày 15 tháng 8.

Trên cơ sở đề xuất của từng địa phương, Sở Xây dựng tổng hợp kinh phí đề nghị hỗ trợ của các địa phương gửi Sở Tài chính trước ngày 15 tháng 8 của năm trước để làm cơ sở cho việc lập kế hoạch và bố trí kinh phí hỗ trợ năm sau; riêng năm 2026 thực hiện trước ngày 01 tháng 9.

Căn cứ báo cáo của các địa phương và tổng hợp nhu cầu từ Sở Xây dựng, Sở Tài chính rà soát, trình UBND tỉnh quyết định phân bổ kinh phí hỗ trợ cho các địa phương trước ngày 31 tháng 12 của năm trước; riêng năm 2026 báo cáo UBND tỉnh phương án phân bổ vốn hỗ trợ thực hiện trước ngày 15 tháng 9.

Sở Tài chính thực hiện cấp kinh phí hỗ trợ cho các địa phương theo kế hoạch được phân bổ.

UBND cấp xã tiếp nhận kinh phí được hỗ trợ, tổ chức thực hiện theo kế hoạch đã đăng ký và thực hiện quyết toán kinh phí hỗ trợ theo quy định.

Phần thứ tư

GIẢI PHÁP VÀ TỔ CHỨC THỰC HIỆN

I. CÁC GIẢI PHÁP

1. HĐND tỉnh ban hành chính sách hỗ trợ xây dựng đường thôn, ngõ, ngách phù hợp với tình hình thực tế của địa phương.

2. Tăng cường sự lãnh đạo, chỉ đạo của cấp ủy, chính quyền các cấp. Xác định đây là nhiệm vụ trọng tâm nhằm thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội, nâng cao đời sống Nhân dân và xây dựng nông thôn mới bền vững.

3. Đẩy mạnh công tác tuyên truyền, vận động Nhân dân tham gia xây dựng đường giao thông theo phương châm “Nhà nước và Nhân dân cùng làm”. Việc huy động nguồn lực phải bảo đảm nguyên tắc tự nguyện, công khai, minh bạch, dân chủ, phù hợp với điều kiện và khả năng đóng góp của nhân dân và doanh nghiệp.

4. Ban hành thiết kế mẫu phù hợp với điều kiện thực tế; tiêu chuẩn kỹ thuật, trình tự thủ tục đầu tư xây dựng, quy trình thi công, nghiệm thu, thanh quyết toán công trình theo quy định; tăng cường công tác kiểm tra, giám sát, hướng dẫn kỹ thuật trong quá trình triển khai thực hiện nhằm bảo đảm chất lượng công trình, hiệu quả sử dụng vốn đầu tư và nâng cao tuổi thọ công trình.

5. Công khai, minh bạch danh mục công trình, mức hỗ trợ, nguồn kinh phí hỗ trợ, kết quả thực hiện và quyết toán công trình để Nhân dân biết, tham gia giám sát và đồng thuận trong quá trình triển khai. Phát huy vai trò của Ủy ban Mặt trận Tổ quốc, các tổ chức chính trị - xã hội và Ban Giám sát cộng đồng.

6. Thực hiện tốt công tác tuyên truyền, vận động Nhân dân tự nguyện hiến đất, tháo dỡ công trình, tài sản, vật kiến trúc để mở rộng đường giao thông. UBND cấp xã chủ động hướng dẫn, hỗ trợ người dân thực hiện các thủ tục chỉnh lý hồ sơ địa chính, giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đối với các trường hợp cho tặng đất làm đường giao thông theo đúng quy định của pháp luật; đào tạo, tập huấn nâng cao trình độ năng lực của đội ngũ cán bộ phụ trách lĩnh vực giao thông ở cấp xã.

7. Bảo đảm các yêu cầu về an toàn giao thông: bố trí đầy đủ hệ thống biển báo và các công trình phụ trợ phù hợp với quy mô tuyến đường; thường xuyên kiểm tra, khắc phục kịp thời các vị trí tiềm ẩn nguy cơ mất an toàn giao thông.

8. Thực hiện các biện pháp bảo vệ môi trường trong quá trình thi công; quản lý chặt chẽ vật liệu xây dựng, phế thải xây dựng; bảo đảm vệ sinh môi trường, không ảnh hưởng đến đời sống sinh hoạt của Nhân dân.

9. Các địa phương chủ động xây dựng kế hoạch triển khai đề án và phát động phong trào thi đua làm đường giao thông. Đồng thời, triển khai hiệu quả công tác thi đua - khen thưởng nhằm kịp thời tôn vinh, biểu dương các tập thể, cá nhân điển hình có nhiều đóng góp trên địa bàn.

II. TỔ CHỨC THỰC HIỆN

1. Sở Xây dựng

a) Là cơ quan đầu mối hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc việc triển khai thực hiện Đề án; theo dõi, tổng hợp, định kỳ hằng năm báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh về tình hình, kết quả thực hiện, việc sơ kết, tổng kết Đề án;

b) Phối hợp với Sở Tài chính và cơ quan liên quan cân đối bố trí kinh phí thực hiện đề án theo kế hoạch được duyệt;

c) Ban hành thiết kế mẫu, hướng dẫn, hỗ trợ kỹ thuật trong thực hiện công tác quản lý chất lượng xây dựng công trình;

d) Tham mưu UBND tỉnh xây dựng, trình HĐND tỉnh Ban hành Nghị quyết hỗ trợ xây dựng đường xã, thôn, ngõ, ngách trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh giai đoạn 2026-2030;

đ) Chủ trì, phối hợp Sở Nội vụ lựa chọn những tập thể, cá nhân xuất sắc trong triển khai thực hiện đề án khi sơ kết, tổng kết để kịp thời khen thưởng theo quy định.

2. Sở Tài chính

a) Hướng dẫn UBND cấp xã lập kế hoạch đăng ký vốn hỗ trợ hằng năm, việc quản lý, sử dụng kinh phí đảm bảo quy định của pháp luật hiện hành và công tác quyết toán kinh phí hỗ trợ theo quy định;

b) Tham mưu UBND tỉnh quyết định phân bổ, giao, điều chỉnh kinh phí hỗ trợ và thực hiện cấp kinh phí hỗ trợ trực tiếp cho các địa phương để xây dựng các tuyến đường thôn, ngõ, ngách theo nội dung Đề án;

c) Phối hợp với Sở Xây dựng kiểm tra, đôn đốc việc triển khai thực hiện Đề án của các địa phương.

3. Sở Dân tộc và Tôn giáo

Phối hợp với Sở Xây dựng: xác định địa bàn các xã, thôn vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi, xã khu vực I, II, III và kiểm tra công tác triển khai Đề án tại các địa phương vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi.

4. Sở Nông nghiệp và Môi trường

a) Phối hợp với Sở Xây dựng, UBND cấp xã trong việc rà soát nhu cầu nguồn lực, theo dõi các chỉ tiêu, tiêu chí liên quan để tổ chức thực hiện cứng hóa, cải tạo, nâng cấp đường xã, thôn, ngõ, ngách góp phần hoàn thành tiêu chí, nhiệm vụ xây dựng xã đạt chuẩn nông thôn mới theo kế hoạch hằng năm của UBND tỉnh.

b) Phối hợp với Sở Xây dựng kiểm tra công tác triển khai Đề án của các địa phương trên địa bàn tỉnh.

c) Hướng dẫn các địa phương thực hiện điều chỉnh giấy chứng nhận quyền sử dụng đất sau khi người dân cho tặng quyền sử dụng đất để làm đường.

5. Kho bạc Nhà nước khu vực VI: Phối hợp với Sở Tài chính trong công tác phân bổ kinh phí và thanh toán, quyết toán kinh phí hỗ trợ các địa phương theo quy định.

6. Các Sở, ngành liên quan: Theo chức năng nhiệm vụ có trách nhiệm phối hợp, triển khai thực hiện Đề án này.

7. Ủy ban nhân dân cấp xã

a) Hằng năm, lập kế hoạch triển khai chi tiết gửi về Sở Xây dựng và tổ chức thực hiện theo quy định.

b) Chỉ đạo cơ quan chuyên môn lập kế hoạch, thực hiện hoàn thiện thủ tục đất đai đối với những hộ dân hiến đất làm đường đồng thời với quá trình thực hiện Đề án, đảm bảo tính hiệu quả, sự đồng thuận của người dân và tránh phát sinh tranh chấp, khiếu kiện.

c) Chỉ đạo và tổ chức thực hiện tuyên truyền, vận động, phát động thi đua thực hiện phong trào xây dựng đường giao thông gắn với phong trào xây dựng nông thôn mới trên địa bàn; tuyên truyền, vận động nhân dân tự nguyện hiến đất, thực hiện tháo dỡ, xây lại vật kiến trúc (tường rào, cổng, mái che...), đóng góp chi phí nhân công, ngày công lao động, máy móc, huy động doanh nghiệp (xã hội hóa) để triển khai thực hiện.

d) Tiếp nhận kinh phí hỗ trợ trực tiếp từ Ngân sách tỉnh phân bổ hằng năm cho địa phương; tổ chức mua và vận chuyển vật liệu về đến công trình để cấp trực tiếp cho các thôn, tổ dân phố.

đ) UBND cấp xã phối hợp với Ủy ban Mặt trận Tổ quốc cùng cấp thành lập Ban Giám sát đầu tư của cộng đồng và cử cán bộ xuống từng thôn, tổ dân phố để kiểm tra, hướng dẫn và nghiệm thu khối lượng mặt đường thi công, khối lượng vật liệu được hỗ trợ; chỉ đạo thôn, tổ dân phố bầu ban giám sát của thôn, tổ dân phố để tiếp nhận vật liệu hỗ trợ, giám sát quá trình trộn, đổ bê tông mặt đường, giám sát chất lượng công trình.

e) Rà soát các chương trình hỗ trợ phát triển đường giao thông khác đảm bảo không trùng với chương trình hỗ trợ trong Đề án này.

f) Định kỳ hoặc đột xuất báo cáo UBND tỉnh, Sở Xây dựng và các sở, ngành chuyên môn cấp tỉnh về tiến độ thực hiện, giải ngân vốn, khó khăn vướng mắc và đề xuất, kiến nghị (nếu có). Chịu trách nhiệm về tính chính xác của số liệu và nội dung báo cáo. Hằng năm thực hiện công tác sơ kết, tổng kết rút kinh nghiệm; trước ngày 15/12 tổng hợp kết quả thực hiện năm gửi Sở Xây dựng để tổng hợp chung, báo cáo UBND tỉnh xong trước 31/12.

g) Kịp thời cấp đổi giấy chứng nhận quyền sử dụng đất theo thẩm quyền sau khi nhân dân cho tặng quyền sử dụng đất để làm đường.

8. Báo và Phát thanh, Truyền hình Bắc Ninh, các cơ quan thông tấn báo chí trên địa bàn tỉnh: Tổ chức thông tin, tuyên truyền về Đề án; kịp thời đưa tin những cá nhân, hộ gia đình, tổ chức, doanh nghiệp tiêu biểu, điển hình, có nhiều đóng góp trong phong trào xây dựng đường giao thông trên địa bàn tỉnh.

9. Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức đoàn thể tỉnh: Phối hợp chặt chẽ với chính quyền các cấp để tổ chức phổ biến, tuyên truyền, vận động các tầng lớp nhân dân triển khai thực hiện có hiệu quả các mục tiêu, nhiệm vụ của Đề án; tham gia tích cực việc giám sát cộng đồng đối với các hoạt động xây dựng đường thôn, ngõ, ngách trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh giai đoạn 2026-2030.

III. ĐỀ XUẤT, KIẾN NGHỊ

Đề nghị HĐND tỉnh xem xét, ban hành Nghị quyết Hỗ trợ xây dựng đường xã, thôn, ngõ, ngách trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh giai đoạn 2026 - 2030 tại Kỳ họp HĐND tỉnh thường lệ được tổ chức vào tháng 7/2026./.

PHỤ LỤC SỐ 01

BIỂU TỔNG HỢP SỐ LIỆU HIỆN TRẠNG ĐƯỜNG XÃ


Tên xã/phường

Chiều dài (km)

Bề rộng (m)

Thông tin về cầu

Số lượng ngầm (cái)

Ghi chú

Tên đường

Tổng chiều dài (km)

Chiều dài phân loại theo kết cấu mặt đường

Tổng số cầu (chiếc)

Tổng chiều dài (m)

Bê tông xi măng

Bê tông nhựa

Láng nhựa

Cấp phối, đá dăm

Đất

Nền đường

Mặt đường

Xã Chi Lăng

Đường xã

7,91

1,6

6,31

4,5 - 8,0

3,5 - 7,0

Xã Phù Lãng

Đường xã

22,15

10,55

11,6

6,0 - 15,0

5,0 - 14,0

Xã Yên Phong

Đường xã

16,74

5

11,74

5,0 - 15,0

4,0 - 9,0

12

195

Xã Văn Môn

Đường xã

8,83

6,2

2,63

7,0 - 32,0

5,0 - 20,0

Xã Tam Giang

Đường xã

6,11

4,11

2

4,0 - 8,0

4,0 - 8,0

1

3

Xã Yên Trung

Đường xã

11,105

0

11,105

8,0 - 12,0

7,0 - 10,5

Xã Tam Đa

Đường xã

9,4

5,7

3,7

6,0 - 10,0

4,0 - 7,0

1

12

Xã Tiên Du

Đường xã

15,734

3,767

11,967

14-32

10,5-22,5

Xã Liên Bão

Đường xã

15,7

2,3

13,4

7-15

5-10

2

40

Xã Tân Chi

Đường xã

11,31

1,69

9,62

4,5-12

4,5-10,5

2

20

Xã Đại Đồng

Đường xã

17,15

2,5

14,65

5-24

5-14

6

68

0

Xã Phật Tích

Đường xã

14,81

7,2

7,61

Xã Gia Bình

Đường xã

24,1

13

11,1

3,5-42,0

3,0-21,0

Xã Nhân Thắng

Đường xã

20,5

5,2

15,3

5,0-56,0

4,0-40

Xã Đại Lai

Đường xã

6,4

6,4

7,0-9,0

7,0-9,0

Xã Cao Đức

Đường xã

20,27

16,67

3,6

4,0-14,0

3,5-9,5

Xã Đông Cứu

Đường xã

7,3

3,9

3,4

6,5-7,5

5,0-7,5

Xã Lương Tài

Đường xã

2,25

2,25

3,5-8,0

3,5-8,0

Xã Lâm Thao

Đường xã

13,53

1,2

12,33

6,0-8,5

5,0-7,5

Xã Trung Chính

Đường xã

32,23

21,13

11,1

4,0-12,0

4,0-7,0

Xã Trung Kênh

Đường xã

21,5

6

15,5

3,5-9,0

3,5-7,0

Xã Đại Sơn

Đường xã

38,2

28,5

9,70

5,5-15

2,5-9

1

60

9

Xã Sơn Động

Đường xã

69,18

44,68

24,5

5-7,5

3,5-6

5

150

14

Xã Tây Yên Tử

Đường xã

11,5

10,5

1,00

4-12

3,5-10

4

Xã Dương Hưu

Đường xã

48,05

48,05

7,5-10

3,5-5,5

Xã Yên Định

Đường xã

25,8

25,8

2

12

Xã An Lạc

Đường xã

50,8

42,8

8,00

5-9

3,5-7

3

250

14

Xã Vân Sơn

Đường xã

22,15

12,15

10,00

4,5-6

3,5-5

9

Xã Tuấn Đạo

Đường xã

23,92

20,42

3,5

7,5

6

1

108,4

12

Xã Biển Động

Đường xã

16

16

5,5

7,5

1

6

Xã Lục Ngạn

Đường xã

79,63

71,23

6

2,4

4- 8

3,5-5

1

1

Xã Đèo Gia

Đường xã

20

20

3,5-5,5

5,5-7,5

8

800

3

Xã Sơn Hải

Đường xã

33,8

6,8

27

Xã Tân Sơn

Đường xã

29,4

25,9

3,50

3,5-5,5

3,5

Xã Biên Sơn

Đường xã

22,7

21,5

1,20

5,5-8

3,5-7

Xã Sa Lý

Đường xã

Xã Nam Dương

Đường xã

14,5

14,5

0

0

0

4,5-:-6

3,5-:-5

Xã Kiên Lao

Đường xã

43,8

31,5

8

0

0

4,30

6,5-:-12

5,5-:-11

6

54

11

Xã Lục Sơn

Đường xã

54,9

35

7

0

0

12,90

3,5-:-12

3,5-:-9

8

340

11

Xã Trường Sơn

Đường xã

14,45

14,45

0

0

0

4,5-:-7

3,5

4

24

Xã Cẩm Lý

Đường xã

21,7

15,2 6,5

4-:-15

3-:-7

0

0

0

Xã Đông Phú

Đường xã

17,1

5,5

7,5

0

0

4,10

8-:-9

3,5-:-7

0

0

4

Xã Nghĩa Phương

Đường xã

22,7

8,1

3,2

11,4

7-:-9,5

5,5-:-7,5

1

12

Xã Lục Nam

Đường xã

17,7

0

17

0

0

0,70

7-:-36

5,5-:-24

Xã Bắc Lũng

Đường xã

39,1

26,9

11,4

0,7

0,10

5-:-16

3-:-12

1

10

1

Xã Bảo Đài

Đường xã

13,77

8,46

4,01

1,3

5-:-12

2,5-:-7

Xã Lạng Giang

Đường xã

43

34

9

6-:-22

3,5-:-12

13

48

Xã Mỹ Thái

Đường xã

5,3

5,3

11

9

Xã Kép

Đường xã

29,65

6,95

6,2

16,5

0

5-:-12

3,5-:-11

Xã Tân Dĩnh

Đường xã

17,4

10,4

7

3,5-:-12

3,5-:-11

1

7

0

Xã Tiên Lục

Đường xã

23,6

8,46

11,73

3,41

5-:-12

3,5-:-11

4

28

0.00

Xã Ngọc Thiện

Đường xã

48,78

31,31

9,49

5,87

2,11

Xã Nhã Nam

Đường xã

23,05

15

8,05

Xã Phúc Hoà

Đường xã

17,17

12,67

4,5

1

5

Xã Quang Trung

Đường xã

19

8

0

11

0

Xã Hợp Thịnh

Đường xã

73,55

60,9

11,7

0,95

11

94

Xã Hiệp Hoà

Đường xã

28

14,45

13,55

Xã Hoàng Vân

Đường xã

41,8

29,79

12,01

Xã Xuân Cẩm

Đường xã

37,7

22,15

15,5

0,05

5,5-8

3,5-7

Xã Đồng Việt

Đường xã

28,35

23,65

4,7

4,5-:-7,5

3,5-:-6,5

0

0

0

Xã Tân Yên

Đường xã

31,58

9,6

21,98

Xã Yên Thế

Đường xã

26,57

0

3,07

23,5

0

0

0

4

130

Xã Bố Hạ

Đường xã

29,36

22,4

0

5,4

1,56

Xã Đồng Kỳ

Đường xã

50,361

5,595

1,9

34,211

0

8,66

3

60

10

Xã Xuân Lương

Đường xã

62,5

37

5

13,5

7,00

7

Xã Tam Tiến

Đường xã

55,864

9,009

0

43,6

0

3,26

1

10

Tổng cộng

1.748

1.033

442

186

3

85

104

2.528

128

-

PHỤ LỤC SỐ 02

BIỂU TỔNG HỢP SỐ LIỆU HIỆN TRẠNG ĐƯỜNG THÔN


STT

Tên xã

Tên đường

Chiều dài (Km)

Chiều dài (Km)

Thông tin về cầu

Số lượng ngầm (cái)

Ghi chú

Tổng chiều dài (Km)

Chiều dài phân loại theo kết cấu mặt đường (Km)

Tổng số cầu (chiếc)

Tổng chiều dài (m)

Bê tông xi măng

Bê tông nhựa

Láng nhựa

Cấp phối, đá dăm

Đất

Loại khác

Loại mặt đường <3,5m

Loại mặt đường ≥ 3,5m

Đường đã cứng hóa bị hư hỏng

1

Xã Chi Lăng

Đường thôn

75,10

75,10

41,31

33,80

2

Xã Phù Lãng

Đường thôn

147,11

121,03

4,22

21,86

62,50

84,61

13,84

3

Xã Yên Phong

Đường thôn

89,60

82,43

2,69

4,48

49,28

40,32

2,90

4

Xã Văn Môn

Đường thôn

79,88

79,88

43,93

35,95

5

Xã Tam Giang

Đường thôn

50,30

50,30

27,67

22,64

6

Xã Yên Trung

Đường thôn

60,02

60,02

33,01

27,01

7

Xã Tam Đa

Đường thôn

335,00

294

4

10

27

280,00

55,00

8

Xã Tiên Du

Đường thôn

82,48

66,13

16,36

34,43

48,05

9

Xã Liên Bão

Đường thôn

72,54

44,29

28,25

-

37,31

35,24

10

Xã Tân Chi

Đường thôn

62,70

45,29

17,41

36,05

26,65

11

Xã Đại Đồng

Đường thôn

104,16

80,15

24,01

18,63

85,53

1

20

12

Xã Phật Tích

Đường thôn

38,60

28,53

10,07

24,30

14,30

13

Xã Gia Bình

Đường thôn

45,00

38,00

7,00

18,10

26,90

8

29

14

Xã Nhân Thắng

Đường thôn

35,30

29,10

6,20

23,20

12,10

15

Xã Đại Lai

Đường thôn

72,00

64,90

7,10

39,50

32,50

16

Xã Cao Đức

Đường thôn

58,50

56,80

1,70

26,80

31,70

17

Xã Đông Cứu

Đường thôn

82,50

75,70

6,80

61,87

20,63

18

Xã Lương Tài

Đường thôn

42,30

35,20

7,10

29,61

12,69

19

Xã Lâm Thao

Đường thôn

256,95

178,30

40,30

38,35

179,86

77,09

20

Xã Trung Chính

Đường thôn

106,50

106,50

71,20

35,30

21

Xã Trung Kênh

Đường thôn

130,60

130,60

82,90

47,70

12

154

22

Xã Đại Sơn

Đường thôn

80,00

70,50

9,50

-

80,00

9,85

23

Xã Sơn Động

Đường thôn

112,55

91,68

20,87

112,55

19,13

24

Xã Tây Yên Tử

Đường thôn

52,85

30,70

3,47

18,68

-

52,85

-

14

25

Xã Dương Hưu

Đường thôn

41,20

41,20

41,20

-

26

Xã Yên Định

Đường thôn

30,20

30,20

30,20

27

Xã An Lạc

Đường thôn

63,12

30,43

32,69

27,28

35,84

28

Xã Vân Sơn

Đường thôn

63,34

30,08

33,26

32,82

30,52

29

Xã Tuấn Đạo

Đường thôn

40,48

32,73

-

-

-

7,75

12,28

28,20

30

Xã Biển Động

Đường thôn

215,62

149,24

66,38

9,60

206,02

7,65

6

31

Xã Lục Ngạn

Đường thôn

122,00

115,00

7,00

30,43

91,57

30,00

32

Xã Đèo Gia

Đường thôn

310,26

172,40

137,86

3,80

306,46

33

Xã Sơn Hải

Đường thôn

112,62

50,75

52,87

9,00

112,62

-

13,40

34

Xã Tân Sơn

Đường thôn

111,37

70,17

41,20

111,37

35

Xã Biên Sơn

Đường thôn

89,54

61,13

28,41

89,54

36

Xã Sa Lý

Đường thôn

74,55

36,29

0,80

37,46

36,17

38,38

37

Xã Nam Dương

Đường thôn

249,00

232,00

17,00

-

1,65

247,35

3,96

38

Xã Kiên Lao

Đường thôn

48,07

42,85

5,22

-

48,07

30,74

39

Xã Lục Sơn

Đường thôn

56,21

55,96

0,25

56,21

55,95

12

79

8

40

Xã Trường Sơn

Đường thôn

119,16

76,08

43,08

119,16

41

Xã Cẩm Lý

Đường thôn

91,28

91,28

50,20

41,08

54,03

0

0

0

42

Xã Đông Phú

Đường thôn

104,50

41,00

63,50

103,00

1,50

42,40

43

Xã Nghĩa Phương

Đường thôn

341,00

310,50

27,50

3,00

325,20

15,80

24,38

44

Xã Lục Nam

Đường thôn

33,80

9,80

24,00

33,80

9,55

45

Xã Bắc Lũng

Đường thôn

164,70

158,60

0,50

5,60

90,59

74,12

61,10

0

0

0

46

Xã Bảo Đài

Đường thôn

11,20

11,20

6,16

5,04

57,12

47

Xã Lạng Giang

Đường thôn

436,60

392,60

44,00

240,13

196,47

185,12

48

Xã Mỹ Thái

Đường thôn

290,14

252,05

38,09

52,64

237,50

83,40

49

Xã Kép

Đường thôn

158,94

123,62

0,28

35,04

18,61

140,33

43,45

50

Xã Tân Dĩnh

Đường thôn

191,47

178,47

13,00

105,31

86,16

28,61

0

0

0

51

Xã Tiên Lục

Đường thôn

366,84

366,84

201,76

165,08

11,00

52

Xã Ngọc Thiện

Đường thôn

85,02

55,41

29,61

46,76

38,26

123,52

53

Xã Nhã Nam

Đường thôn

78,90

78,90

43,40

35,51

53,63

54

Xã Phúc Hoà

Đường thôn

144,73

142,29

2,44

79,60

65,13

59,98

2

13

55

Xã Quang Trung

Đường thôn

202,00

180,00

1,00

21,00

111,10

90,90

52,64

56

Xã Hợp Thịnh

Đường thôn

377,92

287,10

3,35

1,80

0,80

84,87

207,86

170,06

154,66

8

45

47

57

Xã Hiệp Hoà

Đường thôn

661,29

655,43

3,10

2,76

661,29

56,492

58

Xã Hoàng Vân

Đường thôn

338,04

213,60

0,80

21,88

101,8

336,74

1,30

57,65

59

Xã Xuân Cẩm

Đường thôn

170,60

170,60

94,521

76,08

101,19

60

Xã Đồng Việt

Đường thôn

165,28

144,50

13,30

7,47

90,90

74,37

145,80

6

48

61

Xã Tân Yên

Đường thôn

250,02

235,71

6,59

-

-

7,73

137,51

112,51

64,79

62

Xã Yên Thế

Đường thôn

214,44

181,97

32,47

117,94

96,50

30,42

63

Xã Bố Hạ

Đường thôn

78,80

58,40

3,30

17,10

43,34

35,46

54,81

64

Xã Đồng Kỳ

Đường thôn

183,45

145,88

37,57

183,45

26,92

4

65

Xã Xuân Lương

Đường thôn

61,25

61,25

10,65

50,60

66

Xã Tam Tiến

Đường thôn

216,78

117,80

43,60

55,39

119,23

97,55

Tổng cộng

9.438,26

7.765,18

174,25

79,22

62,05

1.187,3

170,23

5.237,97

4.200,29

1.770,08

49

388,00

79

PHỤ LỤC SỐ 03

BIỂU TỔNG HỢP SỐ LIỆU HIỆN TRẠNG ĐƯỜNG NGÕ, NGÁCH


STT

Tên phường

Tên đường

Chiều dài (Km)

Chiều dài (Km)

Thông tin về cầu

Số lượng ngầm (cái)

Ghi chú

Tổng chiều dài (Km)

Chiều dài theo kết cấu mặt đường (Km)

Tổng số cầu (chiếc)

Tổng chiều dài (m)

Bê tông xi măng

Bê tông nhựa

Láng nhựa

Cấp phối, đá dăm

Đất

Loại khác

Loại mặt đường <3,5m

Loại mặt đường ≥ 3,5m

Đường đã cứng hóa bị hư hỏng

1

Phường Kinh Bắc

Đường ngõ, ngách

110,24

102,28

7,96

5,81

104,43

2

Phường Võ Cường

Đường ngõ, ngách

34,98

6,10

28,88

34,98

0

3

Phường Vũ Ninh

Đường ngõ, ngách

42,61

28,15

5,56

4,42

0,85

0,95

2,68

32,61

10

4

Phường Hạp Lĩnh

Đường ngõ, ngách

131,71

111,51

20,20

65,86

65,855

5

Phường Nam Sơn

Đường ngõ, ngách

21,67

20,67

1,00

14,00

7,675

6

Phường Từ Sơn

Đường ngõ, ngách

62,90

40,33

22,27

0,30

32,28

30,62

7

Phường Tam Sơn

Đường ngõ, ngách

35,19

30,94

4,24

27,74

7,45

8

Phường Đồng Nguyên

Đường ngõ, ngách

42,71

42,17

-

0,54

42,71

0

9

Phường Phù Khê

Đường ngõ, ngách

76,07

39,27

36,80

76,07

-

10

Phường Thuận Thành

Đường ngõ, ngách

201,33

163,21

38,12

46,12

155,21

11

Phường Mão Điền

Đường ngõ, ngách

89,00

72,55

16,45

31,36

57,64

12

Phường Trạm Lộ

Đường ngõ, ngách

37,86

34,10

3,76

8,70

29,16

13

Phường Trí Quả

Đường ngõ, ngách

59,70

30,60

29,10

16,50

43,20

14

Phường Song Liễu

Đường ngõ, ngách

75,86

67,86

8,00

28,83

47,03

15

Phường Ninh Xá

Đường ngõ, ngách

54,61

49,41

5,20

3,50

51,11

31,80

16

Phường Quế Võ

Đường ngõ, ngách

138,70

138,70

34,50

104,20

17

Phường Phương Liễu

Đường ngõ, ngách

64,17

9,63

54,55

18,12

46,05

18

Phường Nhân Hòa

Đường ngõ, ngách

95,90

95,90

32,56

63,34

2,60

19

Phường Đào Viên

Đường ngõ, ngách

95,07

78,35

15,77

0,95

45,56

49,51

0,95

20

Phường Bồng Lai

Đường ngõ, ngách

37,28

37,28

21,62

15,66

2,00

9

21

Phường Chũ

Đường ngõ, ngách

171,50

157,30

14,20

-

-

-

-

-

171,50

32,70

22

Phường Phượng Sơn

Đường ngõ, ngách

231,00

225,00

-

-

-

6,00

-

184,80

46,20

60,70

23

Phường Tự Lạn

Đường ngõ, ngách

176,51

133,17

20,78

14,58

7,98

141,21

35,30

-

24

Phường Việt Yên

Đường ngõ, ngách

149,80

75

74,8

119,84

29,96

9,06

25

Phường Nếnh

Đường ngõ, ngách

91,54

10

81,54

73,23

18,31

26

Phường Vân Hà

Đường ngõ, ngách

275,00

220,00

52,25

2,75

192,50

82,50

27

Phường Bắc Giang

Đường ngõ, ngách

126,10

72,10

54,00

37,83

88,27

28

Phường Đa Mai

Đường ngõ, ngách

98,70

20,00

78,70

29,61

69,09

-

29

Phường Tiền Phong

Đường ngõ, ngách

333,30

333,30

333,30

-

13,92

30

Phường Tân An

Đường ngõ, ngách

74,91

74,91

22,47

52,44

1,40

31

Phường Yên Dũng

Đường ngõ, ngách

46,77

45,53

0,94

0,30

14,03

32,74

23,96

32

Phường Tân Tiến

Đường ngõ, ngách

17,00

17,00

5,10

11,90

23,00

33

Phường Cảnh Thuỵ

Đường ngõ, ngách

102,90

102,90

46,31

56,60

Tổng cộng

3.402,59

2.668,21

691,13

5,26

16,37

18,93

2,68

1.819,65

1.582,94

200,09

2

9

-

PHỤ LỤC SỐ 04


DANH SÁCH DỰ KIẾN MỨC HỖ TRỢ CÁC XÃ, PHƯỜNG, THÔN THỰC HIỆN XÂY DỰNG ĐƯỜNG THÔN, NGÕ, NGÁCH TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BẮC NINH GIAI ĐOẠN 2026-2030


STT

XÃ, PHƯỜNG

TÊN XÃ, PHƯỜNG, THÔN ĐƯỢC HỖ TRỢ

DỰ KIẾN MỨC HỖ TRỢ CHI PHÍ VẬT LIỆU

GHI CHÚ

I

Mức hỗ trợ 75%

1

Phường

Kinh Bắc

75%

2

Phường

Võ Cường

75%

3

Phường

Vũ Ninh

75%

4

Phường

Hạp Lĩnh

75%

5

Phường

Nam Sơn

75%

6

Phường

Từ Sơn

75%

7

Phường

Tam Sơn

75%

8

Phường

Đồng Nguyên

75%

9

Phường

Phù Khê

75%

10

Phường

Thuận Thành

75%

11

Phường

Mão Điền

75%

12

Phường

Trạm Lộ

75%

13

Phường

Trí Quả

75%

14

Phường

Song Liễu

75%

15

Phường

Ninh Xá

75%

16

Phường

Quế Võ

75%

17

Phường

Phương Liễu

75%

18

Phường

Nhân Hoà

75%

19

Phường

Đào Viên

75%

20

Phường

Bồng Lai

75%

21

Phường

Tự Lạn

75%

22

Phường

Việt Yên

75%

23

Phường

Nếnh

75%

24

Phường

Vân Hà

75%

25

Phường

Bắc Giang

75%

26

Phường

Đa Mai

75%

27

Phường

Tiền Phong

75%

28

Phường

Tân An

75%

29

Phường

Yên Dũng

75%

30

Phường

Tân Tiến

75%

31

Phường

Cảnh Thuỵ

75%

32

Chi Lăng

75%

33

Phù Lãng

75%

34

Yên Phong

75%

35

Văn Môn

75%

36

Tam Giang

75%

37

Yên Trung

75%

38

Tam Đa

75%

39

Tiên Du

75%

40

Liên Bão

75%

41

Tân Chi

75%

42

Đại Đồng

75%

43

Phật Tích

75%

44

Gia Bình

75%

45

Nhân Thắng

75%

46

Đại Lai

75%

47

Cao Đức

75%

48

Đông Cứu

75%

49

Lương Tài

75%

50

Lâm Thao

75%

51

Trung Chính

75%

52

Trung Kênh

75%

53

Lục Nam

75%

54

Bắc Lũng

75%

55

Mỹ Thái

75%

56

Tân Dĩnh

75%

57

Tiên Lục

75%

58

Tân Yên

75%

59

Ngọc Thiện

75%

60

Phúc Hoà

75%

61

Quang Trung

75%

62

Hợp Thịnh

75%

63

Hiệp Hoà

75%

64

Hoàng Vân

75%

65

Đồng Việt

75%

66

Xuân Cẩm

75%

67

Cẩm Lý: các thôn còn lại

75%

Các thôn còn lại không có tên tại Mục III

68

Lạng Giang: các thôn còn lại

75%

69

Nhã Nam: các thôn còn lại

75%

II

Mức hỗ trợ 100%

1

Đại Sơn

100%

2

Sơn Động

100%

3

Tây Yên Tử

100%

4

Dương Hưu

100%

5

Yên Định

100%

6

An Lạc

100%

7

Vân Sơn

100%

8

Biển Động

100%

9

Lục Ngạn

100%

10

Đèo Gia

100%

11

Sơn Hải

100%

12

Tân Sơn

100%

13

Biên Sơn

100%

14

Sa Lý

100%

15

Nam Dương

100%

16

Kiên Lao

100%

17

Lục Sơn

100%

18

Trường Sơn

100%

19

Cẩm Lý

100%

20

Đông Phú

100%

21

Nghĩa Phương

100%

22

Bảo Đài

100%

23

Lạng Giang

100%

24

Kép

100%

25

Yên Thế

100%

26

Bố Hạ

100%

27

Đồng Kỳ

100%

28

Xuân Lương

100%

29

Tam Tiến

100%

30

Nhã Nam

100%

31

Tuấn Đạo

100%

32

Phường

Chũ

100%

33

Phường

Phượng Sơn

100%

36

Cẩm Lý: 01 thôn

100%

Thôn Giáp Sơn

37

Lạng Giang: 05 thôn

100%

Các thôn: Yên Vinh; Thống Nhất; Bén Rộng; Ống; Má Bắp

38

Nhã Nam: 03 thôn

100%

Các thôn: Chấn Sơn; Đèo; Ngàn Ván

PHỤ LỤC SỐ 05

BIỂU TỔNG HỢP KẾ HOẠCH XÂY DỰNG ĐƯỜNG THÔN, NGÕ NGÁCH TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BẮC NINH GIAI ĐOẠN 2026 - 2030


STT

Tên xã/phường

Chiều dài mặt đường đầu tư cứng hóa (Km)

Loại kết cấu mặt đường hiện trạng

Chi phí xây dựng đường BTXM (triệu đồng)

Dự kiến thời gian thực hiện (năm ….)

Ghi chú

Tổng chi phí

Chi phí vật liệu

Chi phí nhân công, thiết bị thi công (Nhân dân đóng góp, huy động khác)

Tổng

Ngân sách tỉnh hỗ trợ

Nhân dân đóng góp, huy động khác

I

Hỗ trợ 75% kinh phí mua vật liệu (xi măng, cát, đá, sỏi) cho các xã, phường không có tên trong Quyết định số 530/QĐ-UBND

1

Phường Nhân Hòa

2,60

BTXM

6.811

5.022

3.767

1.256

1.789

2026-2030

2

Phường Đào Viên

0,95

BTXM

3.400

2.640

1.980

660

760

2026-2028

3

Phường Ninh xá

28,30

BTXM

66.533

49.333

37.000

12.333

17.200

2026-2030

4

Phường Tự Lạn

9,99

Đất + BTXM

39.000

29.250

21.938

7.313

9.750

2026-2030

5

Phường Việt Yên

9,06

BTXM

30.900

20.600

15.450

5.150

10.300

2026-2030

6

Phường Đa Mai

12,45

Đất

27.938

20.602

15.452

5.151

7.336

2027-2030

7

Phường Tiền Phong

13,92

Đất + BTXM

53.759

39.643

29.732

9.911

14.116

2026-2030

8

Phường Tân An

1,40

Đất + BTXM

2.997

2.210

1.658

553

787

2026-2028

9

Phường Yên Dũng

25,20

Đất + BTXM

61.481

45.337

34.003

11.334

16.144

2026-2028

10

Phường Cảnh Thuỵ

23,00

Đất

43.867

32.348

24.261

8.087

11.519

2027-2030

11

Xã Phù Lãng

39,92

Đất + BTXM

112.833

88.263

66.197

22.066

24.570

2026-2030

12

Xã Liên Bão

2,90

BTXM

6.912

6.412

4.809

1.603

500

2026-2030

13

Xã Lục Nam

33,55

Đất + BTXM

83.275

74.179

55.634

18.545

9.096

2026-2028

14

Xã Bắc Lũng

66,70

Đất + BTXM

195.457

147.474

110.605

36.868

47.983

2026-2030

15

Xã Mỹ Thái

121,49

Đất + BTXM

301.305

268.614

201.461

67.154

32.691

2026-2030

16

Xã Tân Dĩnh

41,61

Đất + BTXM

113.260

92.002

69.001

23.000

21.258

2026-2030

17

Xã Tiên Lục

11,00

Đất + BTXM

24.705

24.321

18.241

6.080

384

2026-2030

18

Xã Ngọc Thiện

153,13

Đất + BTXM

374.683

338.573

253.929

84.643

36.110

2026-2030

19

Xã Phúc Hoà

62,42

Đất + BTXM

157.409

138.002

103.501

34.500

19.407

2026-2030

20

Xã Quang Trung

74,64

Đất + BTXM

177.801

165.029

123.772

41.257

12.772

2026-2030

21

Xã Tân Yên

72,52

Đất + BTXM

246.541

160.342

120.256

40.085

86.199

2026-2030

22

Xã Hiệp Hoà

62,35

Đất + BTXM

159.576

137.860

103.395

34.465

21.716

2026-2030

23

Xã Hoàng Vân

79,53

Đất + BTXM

218.841

175.841

131.881

43.960

43.000

2026-2030

24

Xã Xuân Cẩm

101,19

BTXM

257.590

223.740

167.805

55.935

33.850

2026-2030

25

Xã Đồng Việt

153,27

Đất + BTXM

408.529

338.880

254.160

84.720

69.649

2026-2030

26

Xã Hợp Thịnh

226,63

Đất + BTXM

586.065

501.079

375.809

125.270

84.986

2026-2030

27

Xã Lạng Giang

229,12

Đất + BTXM

561.548

506.584

379.938

126.646

54.963

2026-2030

28

Xã Nhã Nam

46,11

Đất + BTXM

96.080

101.949

76.462

25.487

-5.869

2026-2030

29

Xã Cẩm Lý

54,03

Đất + BTXM

153.591

119.460

89.595

29.865

34.130

2026-2028

Tổng cộng (I)

1.758,98

4.572.686

3.855.589

2.891.692

963.897

717.097

-

II

Hỗ trợ 100% kinh phí mua vật liệu (xi măng, cát, đá, sỏi) cho các xã, thôn có tên trong Quyết định số 530/QĐ-UBND

1

Xã Đại Sơn

19,35

Đất

47.329

42.783

42.783

4.546

2026-2030

2

Xã Sơn Động

40,00

Đất, BTXM

98.233

88.440

88.440

9.793

2026-2030

3

Xã Tây Yên Tử

13,66

Đất

33.418

30.202

30.202

3.216

2026-2030

4

Xã Dương Hưu

15,70

Đất

38.407

34.713

34.713

3.694

2026-2030

5

Xã Yên Định

6,66

16.290

14.725

14.725

1.565

2026-2030

6

Xã An Lạc

21,98

53.832

48.598

48.598

5.234

2026-2030

7

Xã Vân Sơn

14,54

Đất

35.564

32.148

32.148

3.416

2026-2030

8

Xã Tuấn Đạo

12,25

Đất

30.254

27.085

27.085

3.169

2026-2030

9

Xã Biển Động

74,03

Đất, BTXM

170.744

163.680

163.680

7.064

2026-2030

10

Xã Lục Ngạn

37,00

Đất, BTXM

170.757

81.807

81.807

88.950

2026-2030

11

Xã Đèo Gia

134,50

Đất

315.111

297.380

297.380

17.731

2026-2030

12

Xã Sơn Hải

38,00

Đất, BTXM

106.790

84.018

84.018

22.772

2026-2030

13

Xã Tân Sơn

49,50

Đất

135.236

109.445

109.445

25.791

2026-2030

14

Xã Biên Sơn

25,00

Đất

61.198

55.275

55.275

5.923

2026-2030

15

Xã Sa Lý

36,66

Đất

89.668

81.055

81.055

8.613

2026-2030

16

Xã Nam Dương

20,96

Đất + BTXM

51.817

46.343

46.343

5.474

2026-2030

17

Xã Kiên Lao

33,70

Đất + BTXM

83.380

74.511

74.511

8.869

2026-2030

18

Xã Lục Sơn

56,20

Đất + BTXM

160.097

124.258

124.258

35.839

2026-2030

19

Xã Trường Sơn

42,40

Đất + BTXM

107.977

93.746

93.746

14.231

2026-2030

20

Xã Cẩm Lý (01 thôn)

5,70

Đất + BTXM

14.847

12.603

12.603

2.245

2026-2028

21

Xã Đông Phú

105,90

Đất + BTXM

263.385

234.145

234.145

29.240

2026-2028

22

Xã Nghĩa Phương

38,28

Đất + BTXM

95.506

84.644

84.644

10.862

2026-2030

23

Xã Bảo Đài

57,12

Đất + BTXM

143.790

126.292

126.292

17.498

2026-2030

24

Xã Lạng Giang (5 thôn)

3,88

Đất + BTXM

9.216

8.579

8.579

637

2026-2030

25

Xã Kép

60,80

Đất + BTXM

152.143

134.429

134.429

17.714

2026-2030

26

Xã Nhã Nam (3 thôn)

7,52

Đất + BTXM

18.251

16.627

16.627

1.624

2026-2030

27

Xã Yên Thế

30,42

Đất + BTXM

87.709

67.259

67.259

20.450

2026-2030

28

Xã Bố Hạ

66,01

Đất + BTXM

178.961

145.948

145.948

33.013

2026-2030

29

Xã Đồng Kỳ

64,49

Đất + BTXM

165.042

142.583

142.583

22.459

2026-2030

30

Xã Xuân Lương

61,25

Đất + BTXM

149.801

135.413

135.413

14.389

2026-2030

31

Xã Tam Tiến

50,10

Đất + BTXM

122.718

110.771

110.771

11.947

2026-2030

32

Phường Chũ

32,70

BTXM

88.165

75.545

75.545

12.620

2026-2030

33

Phường Phượng Sơn

66,70

Đất + BTXM

205.451

176.044

176.044

29.407

2026-2030

Tổng cộng (II)

1.342,96

3.501.086

3.001.091

3.001.091

-

499.995

Tổng cộng (I+II)

3.101,94

8.073.772

6.856.680

5.892.783

963.897

1.217.091

PHỤ LỤC SỐ 06

BIỂU TỔNG HỢP KẾ HOẠCH XÂY DỰNG ĐƯỜNG XÃ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BẮC NINH GIAI ĐOẠN 2026 - 2030


STT

Tên xã

Chiều dài mặt đường đầu tư cứng hóa (Km)

Loại kết cấu mặt đường hiện trạng

Chi phí xây dựng đường BTXM (triệu đồng)

Dự kiến thời gian thực hiện (năm ….)

Ghi chú

Tổng chi phí

Chi phí vật liệu

Chi phí nhân công, thiết bị thi công (Nhân dân đóng góp, huy động khác)

Tổng

Ngân sách tỉnh hỗ trợ

Nhân dân đóng góp, huy động khác

I

Hỗ trợ 75% kinh phí mua vật liệu (xi măng, cát, đá, sỏi) cho các xã, phường không có tên trong Quyết định số 530/QĐ-UBND

1

Xã Chi Lăng

8,82

Đất + BTXM

37.167

26.548

19.911

6.637

10.619

2026-2030

2

Xã Phù Lãng

17,82

Đất + BTXM

75.093

53.638

40.229

13.410

21.455

2026-2030

3

Xã Yên Phong

18

Đất + BTXM

75.852

54.180

40.635

13.545

21.672

2026-2030

4

Xã Văn Môn

4,41

Đất + BTXM

18.584

13.274

9.956

3.319

5.310

2026-2030

5

Xã Tam Giang

0,82

Đất + BTXM

3.455

2.468

1.851

617

987

2026-2030

6

Xã Yên Trung

6,79

Đất + BTXM

28.613

20.438

15.328

5.109

8.175

2026-2030

7

Xã Tam Đa

9,4

Đất + BTXM

39.612

28.294

21.221

7.074

11.318

2026-2030

8

Xã Tiên Du

4,04

Đất + BTXM

17.025

12.160

9.120

3.040

4.864

2026-2030

9

Xã Liên Bão

14,9

Đất + BTXM

62.789

44.849

33.637

11.212

17.940

2026-2030

10

Xã Tân Chi

1,69

Đất + BTXM

7.122

5.087

3.815

1.272

2.035

2026-2030

11

Xã Đại Đồng

7,88

Đất + BTXM

33.206

23.719

17.789

5.930

9.488

2026-2030

12

Xã Gia Bình

3,65

Đất + BTXM

15.381

10.987

8.240

2.747

4.395

2026-2030

13

Xã Nhân Thắng

5,3

Đất + BTXM

22.334

15.953

11.965

3.988

6.381

2026-2030

14

Xã Lâm Thao

3,4

Đất + BTXM

14.328

10.234

7.676

2.559

4.094

2026-2030

15

Xã Trung Chính

1,1

Đất + BTXM

4.635

3.311

2.483

828

1.324

2026-2030

16

Xã Lục Nam

17

Đất + BTXM

71.638

51.170

38.378

12.793

20.468

2026-2028

17

Xã Bắc Lũng

6,9

Đất + BTXM

29.077

20.769

15.577

5.192

8.308

2026-2030

18

Xã Mỹ Thái

5,3

Đất + BTXM

22.334

15.953

11.965

3.988

6.381

2026-2030

19

Xã Tân Dĩnh

2,6

Đất + BTXM

10.956

7.826

5.870

1.957

3.130

2026-2030

20

Xã Tiên Lục

4,5

Đất + BTXM

18.963

13.545

10.159

3.386

5.418

2026-2030

21

Xã Ngọc Thiện

22,8

Đất + BTXM

96.079

68.628

51.471

17.157

27.451

2026-2030

22

Xã Phúc Hoà

23,15

Đất + BTXM

97.554

69.682

52.261

17.420

27.873

2026-2030

23

Xã Quang Trung

6,9

Đất + BTXM

29.077

20.769

15.577

5.192

8.308

2026-2030

24

Xã Tân Yên

7,25

Đất + BTXM

30.552

21.823

16.367

5.456

8.729

2026-2030

25

Xã Hiệp Hoà

23,15

Đất + BTXM

97.554

69.682

52.261

17.420

27.873

2026-2030

26

Xã Hoàng Vân

91

Đất + BTXM

383.474

273.910

205.433

68.478

109.564

2026-2030

27

Xã Xuân Cẩm

9,9

BTXM

41.719

29.799

22.349

7.450

11.920

2026-2030

28

Xã Đồng Việt

3

Đất + BTXM

12.642

9.030

6.773

2.258

3.612

2026-2030

29

Xã Hợp Thịnh

78,3

Đất + BTXM

329.956

235.683

176.762

58.921

94.273

2026-2030

30

Xã Lạng Giang

45

Đất + BTXM

189.630

135.450

101.588

33.863

54.180

2026-2030

31

Xã Nhã Nam

5,8

Đất + BTXM

24.441

17.458

13.094

4.365

6.983

2026-2030

32

Xã Cẩm Lý

6

Đất + BTXM

25.284

18.060

13.545

4.515

7.224

2026-2028

Tổng cộng (I)

359,65

1.515.565

1.082.547

811.910

270.637

433.019

-

II

Hỗ trợ 100% kinh phí mua vật liệu (xi măng, cát, đá, sỏi) cho các xã, thôn có tên trong Quyết định số 530/QĐ-UBND

1

Xã Đại Sơn

29,6

Đất

124.734

89.096

89.096

35.638

2026-2030

2

Xã Sơn Động

65,83

Đất, BTXM

277.408

198.148

198.148

79.259

2026-2030

3

Xã Tây Yên Tử

19,82

Đất

83.521

59.658

59.658

23.863

2026-2030

4

Xã Dương Hưu

16

Đất

67.424

48.160

48.160

19.264

2026-2030

5

Xã Yên Định

23,8

100.293

71.638

71.638

28.655

2026-2030

6

Xã An Lạc

58,8

247.783

176.988

176.988

70.795

2026-2030

7

Xã Vân Sơn

19,85

Đất

83.648

59.749

59.749

23.899

2026-2030

8

Xã Tuấn Đạo

12

Đất

50.568

36.120

36.120

14.448

2026-2030

9

Xã Lục Ngạn

75

Đất, BTXM

316.050

225.750

225.750

90.300

2026-2030

10

Xã Đèo Gia

20

Đất

84.280

60.200

60.200

24.080

2026-2030

11

Xã Sơn Hải

25,8

Đất, BTXM

108.721

77.658

77.658

31.063

2026-2030

12

Xã Tân Sơn

33,8

Đất

142.433

101.738

101.738

40.695

2026-2030

13

Xã Biên Sơn

3,6

Đất

15.170

10.836

10.836

4.334

2026-2030

14

Xã Nam Dương

26,26

Đất + BTXM

110.660

79.043

79.043

31.617

2026-2030

15

Xã Kiên Lao

24

Đất + BTXM

101.136

72.240

72.240

28.896

2026-2030

16

Xã Lục Sơn

22,8

Đất + BTXM

96.079

68.628

68.628

27.451

2026-2030

17

Xã Trường Sơn

14,45

Đất + BTXM

60.892

43.495

43.495

17.398

2026-2030

18

Xã Đông Phú

22,5

Đất + BTXM

94.815

67.725

67.725

27.090

2026-2028

19

Xã Nghĩa Phương

8,5

Đất + BTXM

35.819

25.585

25.585

10.234

2026-2030

20

Xã Bảo Đài

9,8

Đất + BTXM

41.297

29.498

29.498

11.799

2026-2030

21

Xã Kép

15,5

Đất + BTXM

65.317

46.655

46.655

18.662

2026-2030

22

Xã Yên Thế

12

Đất + BTXM

50.568

36.120

36.120

14.448

2026-2030

23

Xã Bố Hạ

20,36

Đất + BTXM

85.797

61.284

61.284

24.513

2026-2030

24

Xã Đồng Kỳ

36,37

Đất + BTXM

153.263

109.474

109.474

43.789

2026-2030

25

Xã Xuân Lương

52,5

Đất + BTXM

221.235

158.025

158.025

63.210

2026-2030

26

Xã Tam Tiến

53,66

Đất + BTXM

226.123

161.517

161.517

64.607

2026-2030

Tổng cộng (II)

722,60

3.045.036

2.175.026

2.175.026

-

870.010

Tổng cộng (I+II)

1.082,25

4.560.602

3.257.573

2.986.936

270.637

1.303.029


[1] Kết quả thực hiện trên địa bàn tỉnh Bắc Giang trước sáp nhập: đã triển khai hỗ trợ cứng hóa hơn 4.213km với 10.872 công trình giao thông, sử dụng khoảng 1,09 triệu tấn xi măng, với tổng nguồn lực huy động đạt gần 3.931 tỷ đồng; Hàng nghìn hộ dân tự nguyện hiến đất, đóng góp ngày công, vật liệu và kinh phí, góp phần giảm chi phí đầu tư, đẩy nhanh tiến độ thực hiện các công trình; Tỷ lệ cứng hóa đường giao thông nông thôn toàn tỉnh tăng mạnh từ 45,15% năm 2017 lên 77,13% năm 2019, vượt xa mục tiêu đề ra; Tỷ lệ cứng hóa đường xã đạt 97,26%, đường thôn xóm đạt 89,61%, đường nội đồng đạt 36,10%, góp phần hoàn thiện kết cấu hạ tầng nông thôn theo hướng đồng bộ, hiện đại.


[2] Kết quả thực hiện trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh trước sáp nhập: đã triển khai xây mới khoảng 997Km đường; cải tạo, nâng cấp khoảng 683Km đường, đầu tư xây dựng cứng hóa mặt đường bằng bê tông nhựa, BTXM 1.134 Km đường xã, đường trục thôn, đường ngõ, xóm, nội đồng; tổng nguồn lực huy động khoảng gần 5.626,19 tỷ đồng; 100% các tuyến đường huyện (tổng chiều dài 395.21 Km) được nhựa hóa và bê tông xi măng đảm bảo ô tô đi lại thuận tiện quanh năm và kết nối tới trung tâm hành chính các xã trên địa bàn huyện; cấp đường phù hợp với quy hoạch được duyệt, đảm bảo phục vụ tốt nhu cầu đi lại và lưu thông hàng hóa.


[3] Giai đoạn 2021–2025, tốc độ tăng trưởng GRDP bình quân của tỉnh Bắc Giang đạt 14,4%/năm; tỉnh Bắc Ninh đạt 5%/năm.

Tổng quan văn bản

Số ký hiệu837/QĐ-UBND
Ngày ban hành18/06/2026
Loại văn bảnQuyết định
Ngày có hiệu lực18/06/2026
Nguồn thu thậpCơ sở dữ liệu
Ngày đăng công báo---
Cơ quan ban hành / Người kýUBND tỉnh Bắc Ninh / Phan Thế Tuấn
Phạm viBắc Ninh
Trích yếuNăm 2026 về Đề án hỗ trợ xây dựng đường xã, thôn, ngõ, ngách trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh giai đoạn 2026-2030
Tình trạng hiệu lựcCòn hiệu lực

Chưa có thông tin lược đồ

Văn bản này hiện chưa được cập nhật dữ liệu về lược đồ liên quan.