|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 837/QĐ-UBND |
Bắc Ninh, ngày 18 tháng 6 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
BAN HÀNH ĐỀ ÁN HỖ TRỢ XÂY DỰNG ĐƯỜNG XÃ, THÔN, NGÕ, NGÁCH TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BẮC NINH GIAI ĐOẠN 2026 - 2030
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BẮC NINH
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15; Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 87/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước số 89/2025/QH15;
Căn cứ Luật Xây dựng số 135/2025/QH15;
Căn cứ Luật Đường bộ số 35/2024/QH15;
Căn cứ Nghị định số 165/2024/NĐ-CP ngày 26/12/2024 của Chính phủ Quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đường bộ và Điều 77 Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ;
Theo đề nghị của Sở Xây dựng tại Tờ trình số 164/TTr-SXD ngày 16/6/2026.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này “Đề án hỗ trợ xây dựng đường xã, thôn, ngõ, ngách trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh giai đoạn 2026 - 2030”.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.
Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị thuộc UBND tỉnh; Chủ tịch UBND các xã, phường và các đơn vị liên quan căn cứ Quyết định thi hành./.
|
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN |
ĐỀ ÁN
HỖ
TRỢ XÂY DỰNG ĐƯỜNG XÃ, THÔN, NGÕ, NGÁCH TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BẮC NINH GIAI ĐOẠN
2026 – 2030
(Ban hành kèm theo Quyết định số 837/QĐ-UBND ngày 18/6/2026 của UBND tỉnh
Bắc Ninh)
Phần thứ nhất
CÁC CĂN CỨ, SỰ CẦN THIẾT VÀ PHẠM VI ÁP DỤNG
I. CĂN CỨ XÂY DỰNG ĐỀ ÁN
1. Cơ sở chính trị
Nghị quyết số 19- NQ/TW ngày 16/6/2022 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XIII về nông nghiệp, nông dân, nông thôn đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045;
Nghị quyết số 02-NQ/ĐH ngày 30/9/2025 Đại hội Đại biểu Đảng bộ tỉnh Bắc Ninh lần thứ I, nhiệm kỳ 2025-2030;
Chương trình hành động số 18-CTr/TU ngày 20/3/2026 của Tỉnh ủy về thực hiện Nghị quyết Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XIV của Đảng và Nghị quyết Đại hội đại biểu Đảng bộ tỉnh Bắc Ninh lần thứ I, nhiệm kỳ 2025- 2030.
2. Căn cứ pháp lý
Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Luật Ngân sách nhà nước số 89/2025/QH15;
Luật Xây dựng số 135/2025/QH15;
Luật Đường bộ số 35/2024/QH15;
Nghị định số 165/2024/NĐ-CP ngày 26/12/2024 của Chính phủ Quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đường bộ và Điều 77 Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ;
Quyết định số 51/2025/QĐ-TTg, ngày 29/12/2025 của Thủ tướng Chính phủ về ban hành Bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới giai đoạn 2026- 2030;
Thông tư 41/2024/TT-BGTVT ngày 15/11/2024 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải Quy định về quản lý, vận hành, khai thác và bảo trì kết cấu hạ tầng đường bộ;
Thông tư số 10/2026/TT-BXD ngày 31/3/2026 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng hướng dẫn thực hiện một số nội dung tiêu chí thuộc Bộ tiêu chí quốc gia về xã nông thôn mới và điều kiện thuộc Quy định tỉnh, thành phố hoàn thành nhiệm vụ xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2026 - 2030 thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Xây dựng;
Quyết định số 530/QĐ-UBND ngày 19/12/2025 của UBND tỉnh Bắc Ninh về việc Phê duyệt danh sách thôn vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi, thôn đặc biệt khó khăn; xã vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi, xã khu vực I, II, III trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh, giai đoạn 2026-2030.
3. Căn cứ thực tiễn
Trong những năm qua, cấp ủy, chính quyền tỉnh Bắc Ninh và tỉnh Bắc Giang (trước khi hợp nhất) đã tập trung lãnh đạo, chỉ đạo, ưu tiên nguồn lực đầu tư phát triển hệ thống kết cấu hạ tầng giao thông, đặc biệt là giao thông nông thôn. Nhiều cơ chế, chính sách hỗ trợ đã được ban hành, triển khai thực hiện và mang lại hiệu quả cao, tiêu biểu như Nghị quyết số 07/2017/NQ-HĐND ngày 13/7/2017 và Nghị quyết số 06/2018/NQ-HĐND ngày 11/7/2018 của HĐND tỉnh Bắc Giang về chính sách hỗ trợ cứng hóa đường trục thôn, đường liên thôn và đường nội đồng gắn với giao thông liên thôn trên địa bàn tỉnh Bắc Giang giai đoạn 2017 - 2021[1]; Nghị quyết số 31/2016/NQ-HĐND ngày 08/12/2016 của HĐND tỉnh Bắc Ninh về hỗ trợ phát triển sản xuất nông nghiệp và hạ tầng giao thông giai đoạn 2016 - 2020 trên địa bàn tỉnh; Nghị quyết số 148/2018/NQ-HĐND ngày 06/12/2018 của HĐND tỉnh Bắc Ninh ban hành quy định hỗ trợ đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng nông nghiệp, nông thôn trên địa bàn tỉnh[2].
Việc triển khai các cơ chế, chính sách hỗ trợ nêu trên đã tạo được phong trào rộng khắp, có sức lan tỏa lớn, huy động hiệu quả sự vào cuộc của cả hệ thống chính trị và sự đồng thuận, đóng góp tích cực của Nhân dân trong xây dựng hạ tầng giao thông nông thôn, góp phần quan trọng vào thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới và thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh. Nhiều địa phương thực hiện đạt kết quả nổi bật, từng bước hoàn thiện mạng lưới giao thông kết nối giữa các khu dân cư, vùng sản xuất và trung tâm kinh tế - xã hội, nâng cao chất lượng đời sống Nhân dân và làm thay đổi rõ nét diện mạo nông thôn, đô thị. Đồng thời khi triển khai các chính sách trên đã huy động hiệu quả nguồn lực của cộng đồng dân cư và các thành phần kinh tế của các địa phương. Qua đó giảm áp lực cho ngân sách nhà nước, nâng cao ý thức, trách nhiệm của người dân trong quản lý, khai thác và bảo vệ công trình sau đầu tư.
Có thể khẳng định việc tập trung đầu tư, hoàn thiện kết cấu hạ tầng giao thông đã tạo nền tảng quan trọng cho tăng trưởng kinh tế[3], nâng cao năng lực kết nối, giảm chi phí logistics, thu hút các nguồn lực đầu tư, qua đó đóng góp tích cực vào tốc độ tăng trưởng GRDP và nâng cao năng lực cạnh tranh của tỉnh. Những kết quả đạt được từ các cơ chế, chính sách hỗ trợ trong thời gian qua là cơ sở thực tiễn quan trọng để tiếp tục nghiên cứu, xây dựng và ban hành các chính sách phù hợp với yêu cầu phát triển của tỉnh trong giai đoạn mới, góp phần hoàn thiện hệ thống kết cấu hạ tầng giao thông nông thôn đồng bộ, hiện đại.
II. SỰ CẦN THIẾT PHẢI XÂY DỰNG ĐỀ ÁN
Qua rà soát, hệ thống đường xã, thôn, ngõ, ngách trên địa bàn tỉnh vẫn còn nhiều tồn tại, hạn chế, chưa đáp ứng nhu cầu đi lại, sinh hoạt của Nhân dân và yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội tại một số địa phương. Đặc biệt, tại các khu phố cũ, khu vực nông thôn, miền núi và vùng đồng bào dân tộc thiểu số, nhiều tuyến đường chưa được cứng hóa hoặc đã xuống cấp, gây khó khăn cho việc đi lại, vận chuyển hàng hóa, tiếp cận các dịch vụ xã hội thiết yếu, ảnh hưởng đến chất lượng cuộc sống của người dân và làm gia tăng khoảng cách phát triển giữa khu vực nông thôn với khu vực đô thị.
Theo tổng hợp nhu cầu của các địa phương, khối lượng đường xã thôn, ngõ, ngách cần đầu tư xây dựng, cứng hóa, cải tạo và nâng cấp trên địa bàn tỉnh còn rất lớn, với tổng chiều dài trên 4.200 km, trong đó nhu cầu cứng hóa mới khoảng 1.500 km. Tuy nhiên, khả năng cân đối nguồn lực của các xã, phường còn hạn chế, chưa đáp ứng yêu cầu đầu tư trong giai đoạn tới. Do đó, việc có cơ chế hỗ trợ từ ngân sách cấp tỉnh kết hợp với đóng góp của nhân dân và huy động các nguồn xã hội hóa là cần thiết nhằm tạo điều kiện cho các địa phương đẩy nhanh tiến độ đầu tư, từng bước hoàn thiện hệ thống hạ tầng giao thông cơ sở.
Mặt khác, các cơ chế, chính sách hỗ trợ phát triển giao thông nông thôn đã được ban hành trước đây của tỉnh Bắc Giang (cũ) và tỉnh Bắc Ninh (cũ) đều đã hết thời gian thực hiện. Đến nay, chưa có chính sách thay thế phù hợp để tiếp tục khuyến khích, huy động nguồn lực của Nhân dân và cộng đồng tham gia đầu tư xây dựng, cải tạo, nâng cấp hệ thống đường thôn, ngõ, ngách trên địa bàn tỉnh.
Từ những cơ sở nêu trên, việc UBND tỉnh xây dựng, ban hành “Đề án hỗ trợ xây dựng đường xã, thôn, ngõ, ngách trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh giai đoạn 2026 - 2030” là cần thiết, góp phần thực hiện thành công các mục tiêu, nhiệm vụ Nghị quyết Đại hội đại biểu Đảng bộ tỉnh Bắc Ninh lần thứ I, nhiệm kỳ 2025 - 2030 đã đề ra; đóng góp quan trọng vào việc hiện thực hóa mục tiêu tăng trưởng kinh tế hai con số và việc về đích Chương trình MTQG xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2026 - 2030 của tỉnh, hướng đến xây dựng tỉnh Bắc Ninh trở thành thành phố trực thuộc Trung ương.
III. MỤC TIÊU, PHẠM VI ÁP DỤNG CỦA ĐỀ ÁN
1. Mục tiêu
Phấn đấu hoàn thành cứng hóa 100% hệ thống đường xã, thôn, ngõ, ngách trên địa bàn tỉnh; đồng thời cải tạo, mở rộng các tuyến đường thôn, ngõ, ngách đã được cứng hóa nhưng bị hư hỏng, xuống cấp hoặc có quy mô nhỏ hẹp, chưa đáp ứng nhu cầu đi lại, vận chuyển hàng hóa và yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội của địa phương. Qua đó góp phần nâng cao đời sống vật chất, tinh thần của Nhân dân và từng bước hoàn thiện kết cấu hạ tầng giao thông ở cơ sở.
2. Phạm vi áp dụng
Đề án áp dụng để hỗ trợ đầu tư cứng hóa, cải tạo, nâng cấp đường xã, thôn, ngõ, ngách trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh giai đoạn 2026 - 2030 đối với các tuyến đường như sau:
- Đường xã: Đường xã là đường nối trung tâm hành chính của xã với thôn, làng, ấp, bản, buôn, bon, phum, sóc (sau đây gọi là thôn) và điểm dân cư nông thôn hoặc đường nối với xã lân cận; đường có vị trí quan trọng đối với sự phát triển kinh tế - xã hội của xã.
- Đường thôn: Các tuyến đường trục thôn, liên thôn, đường trong khu vực thôn, đường trục nối thôn với khu vực sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp và cơ sở sản xuất, kinh doanh khác trên địa bàn thôn.
- Đường ngõ, ngách: Các tuyến đường ngõ, ngách trong đô thị.
Phần thứ hai
HIỆN TRẠNG HỆ THỐNG ĐƯỜNG XÃ, THÔN, NGÕ, NGÁCH TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BẮC NINH
I. HIỆN TRẠNG
Sở Xây dựng đã tổng hợp, thống kê số liệu từ các xã, phường, tổng chiều dài hệ thống đường xã, thôn, ngõ, ngách khoảng 14.589km (Trong đó: 7.531km đường có chiều rộng mặt đường từ 3,5m trở lên và 7.058km đường có chiều rộng mặt đường dưới 3,5m) gồm:
1. Đường xã: Tổng chiều dài 1.748km. Trong đó:
- Mặt đường đã cứng hóa còn tốt: 1.661km, tỷ lệ 95%.
- Mặt đường đất, cấp phối chưa cứng hóa: 87km, tỷ lệ 5%.
2. Đường thôn: Tổng chiều dài 9.438km. Trong đó:
- Mặt đường đã cứng hóa còn tốt: 6.249km, tỷ lệ 66,2%.
- Mặt đường đã cứng hóa bị hư hỏng, xuống cấp: 1.770km, tỷ lệ 18,8%.
- Mặt đường đất, cấp phối chưa cứng hóa: 1.419km, tỷ lệ 15,0%.
3. Đường ngõ, ngách: Tổng chiều dài 3.403km. Trong đó:
- Mặt đường đã cứng hóa còn tốt: 3.165km, tỷ lệ 93,0%.
- Mặt đường đã cứng hóa bị hư hỏng, xuống cấp: 200km, tỷ lệ 5,9%.
- Mặt đường đất, cấp phối chưa cứng hóa: 37km, tỷ lệ 1,1%.
(Chi tiết tại Phụ lục số 01, Phụ lục số 02 và Phụ lục số 03)
II. ĐÁNH GIÁ CHUNG
1. Ưu điểm
- Cơ chế hỗ trợ giai đoạn trước phát huy hiệu quả, tạo được sự đồng thuận cao trong xã hội, giảm áp lực cho ngân sách nhà nước, góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội, nâng cao chất lượng đời sống của Nhân dân.
- Huy động mạnh mẽ nguồn lực Nhân dân và doanh nghiệp.
- Bộ mặt nông thôn, đô thị thay đổi rõ nét.
- Ý thức cộng đồng trong xây dựng hạ tầng giao thông được nâng cao.
2. Hạn chế, tồn tại rút ra từ giai đoạn trước
- Tiến độ thực hiện chưa đồng đều giữa các địa phương, một số công trình triển khai chậm hoặc chưa hoàn thiện đầy đủ các hạng mục phụ trợ như lề đường, rãnh thoát nước và hệ thống bảo đảm an toàn giao thông. Nhiều tuyến đường chưa được cứng hóa hoặc đã được đầu tư từ nhiều năm trước nên mặt đường hẹp, xuống cấp, hư hỏng, không còn đáp ứng yêu cầu khai thác trong giai đoạn hiện nay do nhu cầu vận chuyển hàng hóa, lưu thông phương tiện ngày càng tăng.
- Khó khăn trong huy động nguồn vốn đối ứng của Nhân dân, đặc biệt tại các xã vùng cao, vùng đặc biệt khó khăn, dân cư thưa thớt, tuyến đường dài nên khả năng đóng góp còn hạn chế.
- Công tác quyết toán công trình còn chậm, nhất là trong giai đoạn đầu thực hiện chính sách hỗ trợ; việc lập, hoàn thiện hồ sơ quyết toán ở một số nơi còn lúng túng, kéo dài.
- Chất lượng một số công trình chưa thực sự đồng đều, còn tình trạng chưa bảo đảm đầy đủ quy mô, tiêu chuẩn kỹ thuật do công tác kiểm tra, giám sát ở cơ sở có nơi chưa thường xuyên, chặt chẽ.
- Công tác tuyên truyền, vận động tại một số địa phương ban đầu chưa hiệu quả, người dân chưa nắm rõ chủ trương hỗ trợ của tỉnh nên số lượng đăng ký thực hiện thấp hoặc đăng ký nhưng chưa triển khai được.
- Nguồn lực vật tư và thi công có thời điểm không đáp ứng nhu cầu, đặc biệt giai đoạn cuối năm 2017 và đầu năm 2018 xảy ra tình trạng thiếu xi măng, thiếu phương tiện, máy móc và nhân công thi công.
- Một bộ phận người dân còn tâm lý trông chờ, ỷ lại vào nguồn hỗ trợ của Nhà nước, chưa tích cực tham gia đóng góp nguồn lực để thực hiện công trình.
- Năng lực chuyên môn của một số cán bộ cấp xã còn hạn chế.
3. Nguyên nhân
- Điều kiện kinh tế - xã hội giữa các địa phương không đồng đều, nhiều xã miền núi, vùng khó khăn có nguồn lực hạn chế, dân cư phân tán, thu nhập thấp nên việc huy động đóng góp của Nhân dân gặp nhiều khó khăn.
- Nguồn cung xi măng và vật liệu xây dựng nếu chưa đáp ứng kịp nhu cầu sẽ dẫn đến một số địa phương phải điều chỉnh kế hoạch hoặc kéo dài thời gian thi công.
- Năng lực quản lý dự án và chuyên môn của một bộ phận cán bộ cơ sở còn hạn chế, nhất là trong công tác lập hồ sơ, quản lý chất lượng, nghiệm thu và quyết toán công trình. Khối lượng công trình triển khai rất lớn, trải rộng trên toàn tỉnh, trong khi lực lượng cán bộ kỹ thuật và quản lý ở cơ sở còn mỏng, ảnh hưởng đến công tác hướng dẫn, kiểm tra và nghiệm thu.
- Công tác chỉ đạo, kiểm tra, giám sát ở một số địa phương có thời điểm chưa thường xuyên, quyết liệt, chưa kịp thời phát hiện và xử lý các khó khăn, vướng mắc trong quá trình triển khai.
- Công tác tuyên truyền, vận động Nhân dân tại một số nơi chưa sâu rộng, chưa tạo được sự đồng thuận và phát huy đầy đủ vai trò chủ thể của người dân trong xây dựng hạ tầng giao thông nông thôn.
- Khả năng cân đối nguồn vốn của ngân sách các cấp còn hạn chế, trong khi nhu cầu đầu tư rất lớn, dẫn đến khó khăn trong việc bố trí nguồn lực đối ứng và hoàn thiện các hạng mục phụ trợ.
- Một bộ phận người dân còn tâm lý trông chờ vào sự hỗ trợ của Nhà nước, chưa chủ động tham gia đóng góp nguồn lực để thực hiện các công trình theo phương châm Nhà nước và Nhân dân cùng làm.
Phần thứ ba
QUAN ĐIỂM, NGUYÊN TẮC, TIÊU CHÍ VÀ CHÍNH SÁCH HỖ TRỢ CỦA ĐỀ ÁN
I. QUAN ĐIỂM
1. Phát triển hệ thống đường xã, thôn, ngõ, ngách là nhiệm vụ quan trọng nhằm từng bước hoàn thiện kết cấu hạ tầng giao thông cơ sở, tạo động lực thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội, nâng cao đời sống vật chất, tinh thần của Nhân dân, góp phần trực tiếp vào tăng trưởng kinh tế, bảo đảm quốc phòng, an ninh và giữ vững ổn định chính trị trên địa bàn tỉnh.
2. Việc đầu tư xây dựng đường giao thông phải bảo đảm tính đồng bộ, phù hợp với định hướng phát triển đô thị và nông thôn của tỉnh; ưu tiên hỗ trợ kinh phí xây dựng tại các khu vực miền núi, vùng sâu, vùng xa, vùng đồng bào dân tộc thiểu số, các địa bàn còn nhiều khó khăn và các tuyến đường chưa được cứng hóa hoặc đã xuống cấp, không đáp ứng nhu cầu đi lại và phát triển kinh tế - xã hội.
3. Khuyến khích huy động các nguồn lực hợp pháp từ doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân tham gia hỗ trợ cứng hóa, cải tạo, nâng cấp các tuyến đường thôn, ngõ, ngách; đồng thời phát huy vai trò giám sát của cộng đồng dân cư, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc và các tổ chức chính trị - xã hội trong quá trình tổ chức triển khai thực hiện Đề án.
II. NGUYÊN TẮC, TIÊU CHÍ HỖ TRỢ
1. Nguyên tắc
- Bảo đảm công khai, minh bạch, hiệu quả, tiết kiệm, chống lãng phí trong toàn bộ quá trình tổ chức thực hiện, từ khâu lựa chọn danh mục công trình, phân bổ nguồn vốn đến triển khai thi công và quyết toán (Danh mục tuyến đường được hỗ trợ; mức hỗ trợ của ngân sách nhà nước; kế hoạch thực hiện ...); đồng thời, phát huy vai trò của cộng đồng dân cư trong việc bàn bạc, thống nhất chủ trương đầu tư và tổ chức thực hiện theo phương châm “Nhà nước và Nhân dân cùng làm”.
- Ưu tiên hỗ trợ đầu tư đối với các địa bàn miền núi, vùng sâu, vùng xa, vùng đồng bào dân tộc thiểu số và các khu vực còn nhiều khó khăn nhằm từng bước thu hẹp khoảng cách, phát triển giữa các vùng.
- Bảo đảm không trùng lặp nội dung với các chương trình, dự án, chính sách hỗ trợ khác triển khai trên địa bàn tỉnh giai đoạn 2026-2030.
- Xây dựng kế hoạch và bố trí nguồn vốn hỗ trợ phải căn cứ vào khả năng cân đối ngân sách của tỉnh và địa phương; khuyến khích huy động thêm nguồn lực từ nhân dân và các nguồn lực hợp pháp ngoài ngân sách.
- Phân cấp rõ, gắn với trách nhiệm cụ thể của từng cấp, từng cơ quan như: UBND tỉnh xây dựng cơ chế, chính sách, phân bổ nguồn lực; Sở chuyên ngành: trên cơ sở chức năng, nhiệm vụ quản lý nhà nước của ngành, lĩnh vực thực hiện hướng dẫn, kiểm tra, giám sát và tổng hợp báo cáo kết quả thực hiện với cấp có thẩm quyền; UBND cấp xã: trực tiếp triển khai, kiểm tra, giám sát, quản lý công trình và huy động sự tham gia của người dân.
- Hoạt động đầu tư xây dựng đường giao thông phải được giám sát chặt chẽ trong suốt quá trình thực hiện; phát huy vai trò của giám sát cộng đồng, Mặt trận Tổ quốc và các tổ chức đoàn thể; tăng cường thanh tra, kiểm tra của cơ quan quản lý nhà nước, kịp thời phát hiện, xử lý các sai phạm (nếu có), bảo đảm đúng đối tượng được hỗ trợ, công trình đạt chất lượng, hiệu quả sử dụng lâu dài.
2. Tiêu chí hỗ trợ
- Về quy mô:
+ Đối với các tuyến đường xã, các xã lập danh mục các tuyến đường cụ thể gửi Sở Xây dựng; Sở Xây dựng tổ chức thẩm định điều kiện, tiêu chuẩn kỹ thuật và trình xin ý kiến Chủ tịch UBND tỉnh chấp thuận danh mục tuyến đường trước khi thực hiện. Yêu cầu quy mô mặt đường tối thiểu 5,5m.
+ Đối với các đường trục thôn, liên thôn thuộc đường thôn: Yêu cầu quy mô mặt đường tối thiểu 5,5m.
+ Đối với các đường ngõ, ngách và các đường thôn còn lại: Yêu cầu quy mô mặt đường tối thiểu 3,5m.
Trong trường hợp đặc biệt không thể mở rộng mặt đường do khó khăn giải phóng mặt bằng do phải di dời các công trình kiên cố (nhà văn hóa, trường học, nhà dân có giá trị xây dựng cao, công trình xây dựng kiên cố khác) thì xem xét chấp thuận: (1) đối với đường trục thôn, liên thôn đảm bảo mặt đường tối thiểu 3,5m; (2) đối với đường ngõ, ngách và các đường thôn còn lại đảm bảo mặt đường tối thiểu 2,5m. Đồng thời, tổng các đoạn tuyến khó khăn đó không vượt quá 10% chiều dài tuyến xây dựng. UBND cấp xã chịu trách nhiệm kiểm tra, chấp thuận trước khi thực hiện.
- Về tiêu chuẩn kỹ thuật: Các tuyến đường được đầu tư xây dựng phải bảo đảm quy mô mặt đường; kết cấu nền, mặt đường phù hợp với nhu cầu khai thác và thiết kế mẫu do Sở Xây dựng ban hành.
- Thứ tự ưu tiên hỗ trợ khi các địa phương có cam kết bố trí được phần vốn đối ứng và đảm bảo mặt bằng thi công:
(1). Các tuyến đường là đường đất;
(2). Các tuyến đường đã được cứng hóa nhưng bị hư hỏng, xuống cấp.
(3). Các tuyến đường đã được cứng hóa có nhu cầu mở rộng.
III. CHÍNH SÁCH HỖ TRỢ
1. Nội dung hỗ trợ
Trong giai đoạn 2026-2030, Ngân sách tỉnh hỗ trợ kinh phí mua vật liệu xây dựng (xi măng, cát, đá, sỏi) để thi công mặt đường các tuyến đường xã, thôn, ngõ, ngách thuộc 99 xã/phường trên địa bàn tỉnh; phấn đấu hoàn thành cứng hóa và cải tạo, nâng cấp hơn 4.184km đường xã, thôn, ngõ, ngách hiện trạng là đường đất và các tuyến đường đã được cứng hóa bị hư hỏng, xuống cấp hoặc có mặt đường nhỏ hẹp.
2. Cơ chế hỗ trợ
- Đối với 30 xã/phường vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi, xã khu vực I, II, III và 9 thôn thuộc vùng dân tộc thiểu số của các xã Nhã Nam, Lạng Giang, Cẩm Lý (phụ lục II, Quyết định số 530/QĐ-UBND ngày 19/12/2025 của UBND tỉnh Bắc Ninh và các văn bản điều chỉnh, bổ sung, thay thế (nếu có)): Dự kiến Ngân sách tỉnh hỗ trợ 100% kinh phí mua vật liệu xây dựng (xi măng, cát, đá, sỏi) để thi công mặt đường; ngoài phần ngân sách tỉnh hỗ trợ, đóng góp của nhân dân và nguồn vốn xã hội hóa, Ngân sách xã được bố trí kinh phí để thực hiện Đề án.
- Đối với 66 xã/phường không thuộc vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi, xã khu vực I, II, III và các thôn còn lại không thuộc vùng dân tộc thiểu số của các xã Nhã Nam, Lạng Giang, Cẩm Lý (theo Quyết định số 530/QĐ- UBND ngày 19/12/2025 của UBND tỉnh Bắc Ninh và các văn bản điều chỉnh, bổ sung, thay thế (nếu có)): Dự kiến Ngân sách tỉnh hỗ trợ 75% kinh phí mua vật liệu xây dựng (xi măng, cát, đá, sỏi) để thi công mặt đường.
(Chi tiết kèm theo Phụ lục số 04)
3. Nguồn vốn thực hiện và Nhu cầu vốn hỗ trợ
3.1. Nguồn vốn thực hiện Đề án:
Ngân sách cấp tỉnh, ngân sách cấp xã, đóng góp của Nhân dân và nguồn vốn xã hội hóa.
3.2. Nhu cầu vốn hỗ trợ
- Trong giai đoạn 2026-2030 toàn tỉnh hỗ trợ thực hiện xây dựng mặt đường bằng bê tông xi măng khoảng 4.184km với tổng kinh phí 12.634 tỷ đồng. Trong đó: ngân sách tỉnh hỗ trợ khoảng 8.880 tỷ đồng; ngân sách xã, đóng góp của nhân dân, xã hội hóa 3.755 tỷ đồng.
- Kế hoạch phân bổ nguồn vốn hỗ trợ dự kiến: Theo nhu cầu đầu tư, xây dựng của các địa phương. Cụ thể: Năm 2026: Khoảng 10%; năm 2027: Khoảng 50%; năm 2028: Khoảng 35%; năm 2029: Khoảng 5%.
(Chi tiết theo Phụ lục số 05 và Phụ lục số 06)
4. Trình tự, thủ tục thực hiện
Trình tự, thủ tục đầu tư công trình đường xã, thôn, ngõ, ngách thực hiện theo cơ chế nhà nước và nhân dân cùng làm (trong đó nhà nước hỗ trợ kinh phí mua vật liệu, nhân dân đóng góp kinh phí, ngày công để thực hiện). Thực hiện giám sát cộng đồng; UBND cấp xã cử cán bộ kỹ thuật tham gia tổ giám sát cùng cộng đồng dân cư tại thôn, tổ dân phố nơi triển khai công trình.
Hằng năm, trên cơ sở nhu cầu thực tế các địa phương lập danh mục, đề xuất kinh phí hỗ trợ xây dựng các tuyến đường thôn, ngõ, ngách đảm bảo đúng đối tượng hỗ trợ theo quy định, gửi về Sở Xây dựng trước ngày 15 tháng 7 của năm trước để tổng hợp đề nghị hỗ trợ kinh phí cho năm sau; riêng năm 2026 gửi về Sở Xây dựng trước ngày 15 tháng 8.
Trên cơ sở đề xuất của từng địa phương, Sở Xây dựng tổng hợp kinh phí đề nghị hỗ trợ của các địa phương gửi Sở Tài chính trước ngày 15 tháng 8 của năm trước để làm cơ sở cho việc lập kế hoạch và bố trí kinh phí hỗ trợ năm sau; riêng năm 2026 thực hiện trước ngày 01 tháng 9.
Căn cứ báo cáo của các địa phương và tổng hợp nhu cầu từ Sở Xây dựng, Sở Tài chính rà soát, trình UBND tỉnh quyết định phân bổ kinh phí hỗ trợ cho các địa phương trước ngày 31 tháng 12 của năm trước; riêng năm 2026 báo cáo UBND tỉnh phương án phân bổ vốn hỗ trợ thực hiện trước ngày 15 tháng 9.
Sở Tài chính thực hiện cấp kinh phí hỗ trợ cho các địa phương theo kế hoạch được phân bổ.
UBND cấp xã tiếp nhận kinh phí được hỗ trợ, tổ chức thực hiện theo kế hoạch đã đăng ký và thực hiện quyết toán kinh phí hỗ trợ theo quy định.
Phần thứ tư
GIẢI PHÁP VÀ TỔ CHỨC THỰC HIỆN
I. CÁC GIẢI PHÁP
1. HĐND tỉnh ban hành chính sách hỗ trợ xây dựng đường thôn, ngõ, ngách phù hợp với tình hình thực tế của địa phương.
2. Tăng cường sự lãnh đạo, chỉ đạo của cấp ủy, chính quyền các cấp. Xác định đây là nhiệm vụ trọng tâm nhằm thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội, nâng cao đời sống Nhân dân và xây dựng nông thôn mới bền vững.
3. Đẩy mạnh công tác tuyên truyền, vận động Nhân dân tham gia xây dựng đường giao thông theo phương châm “Nhà nước và Nhân dân cùng làm”. Việc huy động nguồn lực phải bảo đảm nguyên tắc tự nguyện, công khai, minh bạch, dân chủ, phù hợp với điều kiện và khả năng đóng góp của nhân dân và doanh nghiệp.
4. Ban hành thiết kế mẫu phù hợp với điều kiện thực tế; tiêu chuẩn kỹ thuật, trình tự thủ tục đầu tư xây dựng, quy trình thi công, nghiệm thu, thanh quyết toán công trình theo quy định; tăng cường công tác kiểm tra, giám sát, hướng dẫn kỹ thuật trong quá trình triển khai thực hiện nhằm bảo đảm chất lượng công trình, hiệu quả sử dụng vốn đầu tư và nâng cao tuổi thọ công trình.
5. Công khai, minh bạch danh mục công trình, mức hỗ trợ, nguồn kinh phí hỗ trợ, kết quả thực hiện và quyết toán công trình để Nhân dân biết, tham gia giám sát và đồng thuận trong quá trình triển khai. Phát huy vai trò của Ủy ban Mặt trận Tổ quốc, các tổ chức chính trị - xã hội và Ban Giám sát cộng đồng.
6. Thực hiện tốt công tác tuyên truyền, vận động Nhân dân tự nguyện hiến đất, tháo dỡ công trình, tài sản, vật kiến trúc để mở rộng đường giao thông. UBND cấp xã chủ động hướng dẫn, hỗ trợ người dân thực hiện các thủ tục chỉnh lý hồ sơ địa chính, giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đối với các trường hợp cho tặng đất làm đường giao thông theo đúng quy định của pháp luật; đào tạo, tập huấn nâng cao trình độ năng lực của đội ngũ cán bộ phụ trách lĩnh vực giao thông ở cấp xã.
7. Bảo đảm các yêu cầu về an toàn giao thông: bố trí đầy đủ hệ thống biển báo và các công trình phụ trợ phù hợp với quy mô tuyến đường; thường xuyên kiểm tra, khắc phục kịp thời các vị trí tiềm ẩn nguy cơ mất an toàn giao thông.
8. Thực hiện các biện pháp bảo vệ môi trường trong quá trình thi công; quản lý chặt chẽ vật liệu xây dựng, phế thải xây dựng; bảo đảm vệ sinh môi trường, không ảnh hưởng đến đời sống sinh hoạt của Nhân dân.
9. Các địa phương chủ động xây dựng kế hoạch triển khai đề án và phát động phong trào thi đua làm đường giao thông. Đồng thời, triển khai hiệu quả công tác thi đua - khen thưởng nhằm kịp thời tôn vinh, biểu dương các tập thể, cá nhân điển hình có nhiều đóng góp trên địa bàn.
II. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Sở Xây dựng
a) Là cơ quan đầu mối hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc việc triển khai thực hiện Đề án; theo dõi, tổng hợp, định kỳ hằng năm báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh về tình hình, kết quả thực hiện, việc sơ kết, tổng kết Đề án;
b) Phối hợp với Sở Tài chính và cơ quan liên quan cân đối bố trí kinh phí thực hiện đề án theo kế hoạch được duyệt;
c) Ban hành thiết kế mẫu, hướng dẫn, hỗ trợ kỹ thuật trong thực hiện công tác quản lý chất lượng xây dựng công trình;
d) Tham mưu UBND tỉnh xây dựng, trình HĐND tỉnh Ban hành Nghị quyết hỗ trợ xây dựng đường xã, thôn, ngõ, ngách trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh giai đoạn 2026-2030;
đ) Chủ trì, phối hợp Sở Nội vụ lựa chọn những tập thể, cá nhân xuất sắc trong triển khai thực hiện đề án khi sơ kết, tổng kết để kịp thời khen thưởng theo quy định.
2. Sở Tài chính
a) Hướng dẫn UBND cấp xã lập kế hoạch đăng ký vốn hỗ trợ hằng năm, việc quản lý, sử dụng kinh phí đảm bảo quy định của pháp luật hiện hành và công tác quyết toán kinh phí hỗ trợ theo quy định;
b) Tham mưu UBND tỉnh quyết định phân bổ, giao, điều chỉnh kinh phí hỗ trợ và thực hiện cấp kinh phí hỗ trợ trực tiếp cho các địa phương để xây dựng các tuyến đường thôn, ngõ, ngách theo nội dung Đề án;
c) Phối hợp với Sở Xây dựng kiểm tra, đôn đốc việc triển khai thực hiện Đề án của các địa phương.
3. Sở Dân tộc và Tôn giáo
Phối hợp với Sở Xây dựng: xác định địa bàn các xã, thôn vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi, xã khu vực I, II, III và kiểm tra công tác triển khai Đề án tại các địa phương vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi.
4. Sở Nông nghiệp và Môi trường
a) Phối hợp với Sở Xây dựng, UBND cấp xã trong việc rà soát nhu cầu nguồn lực, theo dõi các chỉ tiêu, tiêu chí liên quan để tổ chức thực hiện cứng hóa, cải tạo, nâng cấp đường xã, thôn, ngõ, ngách góp phần hoàn thành tiêu chí, nhiệm vụ xây dựng xã đạt chuẩn nông thôn mới theo kế hoạch hằng năm của UBND tỉnh.
b) Phối hợp với Sở Xây dựng kiểm tra công tác triển khai Đề án của các địa phương trên địa bàn tỉnh.
c) Hướng dẫn các địa phương thực hiện điều chỉnh giấy chứng nhận quyền sử dụng đất sau khi người dân cho tặng quyền sử dụng đất để làm đường.
5. Kho bạc Nhà nước khu vực VI: Phối hợp với Sở Tài chính trong công tác phân bổ kinh phí và thanh toán, quyết toán kinh phí hỗ trợ các địa phương theo quy định.
6. Các Sở, ngành liên quan: Theo chức năng nhiệm vụ có trách nhiệm phối hợp, triển khai thực hiện Đề án này.
7. Ủy ban nhân dân cấp xã
a) Hằng năm, lập kế hoạch triển khai chi tiết gửi về Sở Xây dựng và tổ chức thực hiện theo quy định.
b) Chỉ đạo cơ quan chuyên môn lập kế hoạch, thực hiện hoàn thiện thủ tục đất đai đối với những hộ dân hiến đất làm đường đồng thời với quá trình thực hiện Đề án, đảm bảo tính hiệu quả, sự đồng thuận của người dân và tránh phát sinh tranh chấp, khiếu kiện.
c) Chỉ đạo và tổ chức thực hiện tuyên truyền, vận động, phát động thi đua thực hiện phong trào xây dựng đường giao thông gắn với phong trào xây dựng nông thôn mới trên địa bàn; tuyên truyền, vận động nhân dân tự nguyện hiến đất, thực hiện tháo dỡ, xây lại vật kiến trúc (tường rào, cổng, mái che...), đóng góp chi phí nhân công, ngày công lao động, máy móc, huy động doanh nghiệp (xã hội hóa) để triển khai thực hiện.
d) Tiếp nhận kinh phí hỗ trợ trực tiếp từ Ngân sách tỉnh phân bổ hằng năm cho địa phương; tổ chức mua và vận chuyển vật liệu về đến công trình để cấp trực tiếp cho các thôn, tổ dân phố.
đ) UBND cấp xã phối hợp với Ủy ban Mặt trận Tổ quốc cùng cấp thành lập Ban Giám sát đầu tư của cộng đồng và cử cán bộ xuống từng thôn, tổ dân phố để kiểm tra, hướng dẫn và nghiệm thu khối lượng mặt đường thi công, khối lượng vật liệu được hỗ trợ; chỉ đạo thôn, tổ dân phố bầu ban giám sát của thôn, tổ dân phố để tiếp nhận vật liệu hỗ trợ, giám sát quá trình trộn, đổ bê tông mặt đường, giám sát chất lượng công trình.
e) Rà soát các chương trình hỗ trợ phát triển đường giao thông khác đảm bảo không trùng với chương trình hỗ trợ trong Đề án này.
f) Định kỳ hoặc đột xuất báo cáo UBND tỉnh, Sở Xây dựng và các sở, ngành chuyên môn cấp tỉnh về tiến độ thực hiện, giải ngân vốn, khó khăn vướng mắc và đề xuất, kiến nghị (nếu có). Chịu trách nhiệm về tính chính xác của số liệu và nội dung báo cáo. Hằng năm thực hiện công tác sơ kết, tổng kết rút kinh nghiệm; trước ngày 15/12 tổng hợp kết quả thực hiện năm gửi Sở Xây dựng để tổng hợp chung, báo cáo UBND tỉnh xong trước 31/12.
g) Kịp thời cấp đổi giấy chứng nhận quyền sử dụng đất theo thẩm quyền sau khi nhân dân cho tặng quyền sử dụng đất để làm đường.
8. Báo và Phát thanh, Truyền hình Bắc Ninh, các cơ quan thông tấn báo chí trên địa bàn tỉnh: Tổ chức thông tin, tuyên truyền về Đề án; kịp thời đưa tin những cá nhân, hộ gia đình, tổ chức, doanh nghiệp tiêu biểu, điển hình, có nhiều đóng góp trong phong trào xây dựng đường giao thông trên địa bàn tỉnh.
9. Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức đoàn thể tỉnh: Phối hợp chặt chẽ với chính quyền các cấp để tổ chức phổ biến, tuyên truyền, vận động các tầng lớp nhân dân triển khai thực hiện có hiệu quả các mục tiêu, nhiệm vụ của Đề án; tham gia tích cực việc giám sát cộng đồng đối với các hoạt động xây dựng đường thôn, ngõ, ngách trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh giai đoạn 2026-2030.
III. ĐỀ XUẤT, KIẾN NGHỊ
Đề nghị HĐND tỉnh xem xét, ban hành Nghị quyết Hỗ trợ xây dựng đường xã, thôn, ngõ, ngách trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh giai đoạn 2026 - 2030 tại Kỳ họp HĐND tỉnh thường lệ được tổ chức vào tháng 7/2026./.
PHỤ LỤC SỐ 01
BIỂU TỔNG HỢP SỐ LIỆU HIỆN TRẠNG ĐƯỜNG XÃ
|
Tên xã/phường |
|
Chiều dài (km) |
Bề rộng (m) |
Thông tin về cầu |
Số lượng ngầm (cái) |
Ghi chú |
|||||||
|
Tên đường |
Tổng chiều dài (km) |
Chiều dài phân loại theo kết cấu mặt đường |
Tổng số cầu (chiếc) |
Tổng chiều dài (m) |
|||||||||
|
Bê tông xi măng |
Bê tông nhựa |
Láng nhựa |
Cấp phối, đá dăm |
Đất |
Nền đường |
Mặt đường |
|||||||
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Xã Chi Lăng |
Đường xã |
7,91 |
1,6 |
6,31 |
|
|
|
4,5 - 8,0 |
3,5 - 7,0 |
|
|
|
|
|
Xã Phù Lãng |
Đường xã |
22,15 |
10,55 |
11,6 |
|
|
|
6,0 - 15,0 |
5,0 - 14,0 |
|
|
|
|
|
Xã Yên Phong |
Đường xã |
16,74 |
5 |
11,74 |
|
|
|
5,0 - 15,0 |
4,0 - 9,0 |
12 |
195 |
|
|
|
Xã Văn Môn |
Đường xã |
8,83 |
6,2 |
2,63 |
|
|
|
7,0 - 32,0 |
5,0 - 20,0 |
|
|
|
|
|
Xã Tam Giang |
Đường xã |
6,11 |
4,11 |
2 |
|
|
|
4,0 - 8,0 |
4,0 - 8,0 |
1 |
3 |
|
|
|
Xã Yên Trung |
Đường xã |
11,105 |
0 |
11,105 |
|
|
|
8,0 - 12,0 |
7,0 - 10,5 |
|
|
|
|
|
Xã Tam Đa |
Đường xã |
9,4 |
5,7 |
3,7 |
|
|
|
6,0 - 10,0 |
4,0 - 7,0 |
1 |
12 |
|
|
|
Xã Tiên Du |
Đường xã |
15,734 |
3,767 |
11,967 |
|
|
|
14-32 |
10,5-22,5 |
|
|
|
|
|
Xã Liên Bão |
Đường xã |
15,7 |
2,3 |
|
13,4 |
|
|
7-15 |
5-10 |
2 |
40 |
|
|
|
Xã Tân Chi |
Đường xã |
11,31 |
1,69 |
9,62 |
|
|
|
4,5-12 |
4,5-10,5 |
2 |
20 |
|
|
|
Xã Đại Đồng |
Đường xã |
17,15 |
2,5 |
14,65 |
|
|
|
5-24 |
5-14 |
6 |
68 |
0 |
|
|
Xã Phật Tích |
Đường xã |
14,81 |
7,2 |
7,61 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Xã Gia Bình |
Đường xã |
24,1 |
13 |
11,1 |
|
|
|
3,5-42,0 |
3,0-21,0 |
|
|
|
|
|
Xã Nhân Thắng |
Đường xã |
20,5 |
5,2 |
15,3 |
|
|
|
5,0-56,0 |
4,0-40 |
|
|
|
|
|
Xã Đại Lai |
Đường xã |
6,4 |
|
6,4 |
|
|
|
7,0-9,0 |
7,0-9,0 |
|
|
|
|
|
Xã Cao Đức |
Đường xã |
20,27 |
16,67 |
3,6 |
|
|
|
4,0-14,0 |
3,5-9,5 |
|
|
|
|
|
Xã Đông Cứu |
Đường xã |
7,3 |
3,9 |
3,4 |
|
|
|
6,5-7,5 |
5,0-7,5 |
|
|
|
|
|
Xã Lương Tài |
Đường xã |
2,25 |
|
2,25 |
|
|
|
3,5-8,0 |
3,5-8,0 |
|
|
|
|
|
Xã Lâm Thao |
Đường xã |
13,53 |
1,2 |
12,33 |
|
|
|
6,0-8,5 |
5,0-7,5 |
|
|
|
|
|
Xã Trung Chính |
Đường xã |
32,23 |
21,13 |
11,1 |
|
|
|
4,0-12,0 |
4,0-7,0 |
|
|
|
|
|
Xã Trung Kênh |
Đường xã |
21,5 |
6 |
15,5 |
|
|
|
3,5-9,0 |
3,5-7,0 |
|
|
|
|
|
Xã Đại Sơn |
Đường xã |
38,2 |
28,5 |
|
|
|
9,70 |
5,5-15 |
2,5-9 |
1 |
60 |
9 |
|
|
Xã Sơn Động |
Đường xã |
69,18 |
44,68 |
24,5 |
|
|
|
5-7,5 |
3,5-6 |
5 |
150 |
14 |
|
|
Xã Tây Yên Tử |
Đường xã |
11,5 |
10,5 |
|
|
|
1,00 |
4-12 |
3,5-10 |
|
|
4 |
|
|
Xã Dương Hưu |
Đường xã |
48,05 |
48,05 |
|
|
|
|
7,5-10 |
3,5-5,5 |
|
|
|
|
|
Xã Yên Định |
Đường xã |
25,8 |
25,8 |
|
|
|
|
|
|
2 |
|
12 |
|
|
Xã An Lạc |
Đường xã |
50,8 |
42,8 |
|
|
|
8,00 |
5-9 |
3,5-7 |
3 |
250 |
14 |
|
|
Xã Vân Sơn |
Đường xã |
22,15 |
12,15 |
|
|
|
10,00 |
4,5-6 |
3,5-5 |
|
|
9 |
|
|
Xã Tuấn Đạo |
Đường xã |
23,92 |
20,42 |
3,5 |
|
|
|
7,5 |
6 |
1 |
108,4 |
12 |
|
|
Xã Biển Động |
Đường xã |
16 |
16 |
|
|
|
|
5,5 |
7,5 |
1 |
|
6 |
|
|
Xã Lục Ngạn |
Đường xã |
79,63 |
71,23 |
6 |
2,4 |
|
|
4- 8 |
3,5-5 |
1 |
|
1 |
|
|
Xã Đèo Gia |
Đường xã |
20 |
20 |
|
|
|
|
3,5-5,5 |
5,5-7,5 |
8 |
800 |
3 |
|
|
Xã Sơn Hải |
Đường xã |
33,8 |
6,8 |
27 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Xã Tân Sơn |
Đường xã |
29,4 |
25,9 |
|
|
|
3,50 |
3,5-5,5 |
3,5 |
|
|
|
|
|
Xã Biên Sơn |
Đường xã |
22,7 |
21,5 |
|
|
|
1,20 |
5,5-8 |
3,5-7 |
|
|
|
|
|
Xã Sa Lý |
Đường xã |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Xã Nam Dương |
Đường xã |
14,5 |
14,5 |
0 |
0 |
0 |
|
4,5-:-6 |
3,5-:-5 |
|
|
|
|
|
Xã Kiên Lao |
Đường xã |
43,8 |
31,5 |
8 |
0 |
0 |
4,30 |
6,5-:-12 |
5,5-:-11 |
6 |
54 |
11 |
|
|
Xã Lục Sơn |
Đường xã |
54,9 |
35 |
7 |
0 |
0 |
12,90 |
3,5-:-12 |
3,5-:-9 |
8 |
340 |
11 |
|
|
Xã Trường Sơn |
Đường xã |
14,45 |
14,45 |
0 |
0 |
0 |
|
4,5-:-7 |
3,5 |
4 |
24 |
|
|
|
Xã Cẩm Lý |
Đường xã |
21,7 |
15,2 6,5 |
|
|
|
4-:-15 |
3-:-7 |
0 |
0 |
0 |
|
|
|
Xã Đông Phú |
Đường xã |
17,1 |
5,5 |
7,5 |
0 |
0 |
4,10 |
8-:-9 |
3,5-:-7 |
0 |
0 |
4 |
|
|
Xã Nghĩa Phương |
Đường xã |
22,7 |
8,1 |
3,2 |
11,4 |
|
|
7-:-9,5 |
5,5-:-7,5 |
1 |
12 |
|
|
|
Xã Lục Nam |
Đường xã |
17,7 |
0 |
17 |
0 |
0 |
0,70 |
7-:-36 |
5,5-:-24 |
|
|
|
|
|
Xã Bắc Lũng |
Đường xã |
39,1 |
26,9 |
11,4 |
0,7 |
|
0,10 |
5-:-16 |
3-:-12 |
1 |
10 |
1 |
|
|
Xã Bảo Đài |
Đường xã |
13,77 |
8,46 |
4,01 |
1,3 |
|
|
5-:-12 |
2,5-:-7 |
|
|
|
|
|
Xã Lạng Giang |
Đường xã |
43 |
34 |
9 |
|
|
|
6-:-22 |
3,5-:-12 |
13 |
48 |
|
|
|
Xã Mỹ Thái |
Đường xã |
5,3 |
|
5,3 |
|
|
|
11 |
9 |
|
|
|
|
|
Xã Kép |
Đường xã |
29,65 |
6,95 |
6,2 |
16,5 |
0 |
|
5-:-12 |
3,5-:-11 |
|
|
|
|
|
Xã Tân Dĩnh |
Đường xã |
17,4 |
10,4 |
7 |
|
|
|
3,5-:-12 |
3,5-:-11 |
1 |
7 |
0 |
|
|
Xã Tiên Lục |
Đường xã |
23,6 |
8,46 |
11,73 |
3,41 |
|
|
5-:-12 |
3,5-:-11 |
4 |
28 |
0.00 |
|
|
Xã Ngọc Thiện |
Đường xã |
48,78 |
31,31 |
9,49 |
5,87 |
|
2,11 |
|
|
|
|
|
|
|
Xã Nhã Nam |
Đường xã |
23,05 |
15 |
|
|
|
8,05 |
|
|
|
|
|
|
|
Xã Phúc Hoà |
Đường xã |
17,17 |
12,67 |
4,5 |
|
|
|
|
|
1 |
5 |
|
|
|
Xã Quang Trung |
Đường xã |
19 |
8 |
0 |
11 |
0 |
|
|
|
|
|
|
|
|
Xã Hợp Thịnh |
Đường xã |
73,55 |
60,9 |
11,7 |
|
0,95 |
|
|
|
11 |
94 |
|
|
|
Xã Hiệp Hoà |
Đường xã |
28 |
14,45 |
13,55 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Xã Hoàng Vân |
Đường xã |
41,8 |
29,79 |
12,01 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Xã Xuân Cẩm |
Đường xã |
37,7 |
22,15 |
15,5 |
|
|
0,05 |
5,5-8 |
3,5-7 |
|
|
|
|
|
Xã Đồng Việt |
Đường xã |
28,35 |
23,65 |
4,7 |
|
|
|
4,5-:-7,5 |
3,5-:-6,5 |
0 |
0 |
0 |
|
|
Xã Tân Yên |
Đường xã |
31,58 |
9,6 |
21,98 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Xã Yên Thế |
Đường xã |
26,57 |
0 |
3,07 |
23,5 |
0 |
|
0 |
0 |
4 |
130 |
|
|
|
Xã Bố Hạ |
Đường xã |
29,36 |
22,4 |
0 |
5,4 |
1,56 |
|
|
|
|
|
|
|
|
Xã Đồng Kỳ |
Đường xã |
50,361 |
5,595 |
1,9 |
34,211 |
0 |
8,66 |
|
|
3 |
60 |
10 |
|
|
Xã Xuân Lương |
Đường xã |
62,5 |
37 |
5 |
13,5 |
|
7,00 |
|
|
|
|
7 |
|
|
Xã Tam Tiến |
Đường xã |
55,864 |
9,009 |
0 |
43,6 |
0 |
3,26 |
|
|
1 |
10 |
|
|
|
Tổng cộng |
1.748 |
1.033 |
442 |
186 |
3 |
85 |
|
|
104 |
2.528 |
128 |
- |
|
PHỤ LỤC SỐ 02
BIỂU TỔNG HỢP SỐ LIỆU HIỆN TRẠNG ĐƯỜNG THÔN
|
STT |
Tên xã |
Tên đường |
Chiều dài (Km) |
Chiều dài (Km) |
Thông tin về cầu |
Số lượng ngầm (cái) |
Ghi chú |
|||||||||
|
Tổng chiều dài (Km) |
Chiều dài phân loại theo kết cấu mặt đường (Km) |
Tổng số cầu (chiếc) |
Tổng chiều dài (m) |
|||||||||||||
|
Bê tông xi măng |
Bê tông nhựa |
Láng nhựa |
Cấp phối, đá dăm |
Đất |
Loại khác |
Loại mặt đường <3,5m |
Loại mặt đường ≥ 3,5m |
Đường đã cứng hóa bị hư hỏng |
||||||||
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
1 |
Xã Chi Lăng |
Đường thôn |
75,10 |
75,10 |
|
|
|
|
|
41,31 |
33,80 |
|
|
|
|
|
|
2 |
Xã Phù Lãng |
Đường thôn |
147,11 |
121,03 |
|
|
4,22 |
21,86 |
|
62,50 |
84,61 |
13,84 |
|
|
|
|
|
3 |
Xã Yên Phong |
Đường thôn |
89,60 |
82,43 |
2,69 |
|
|
4,48 |
|
49,28 |
40,32 |
2,90 |
|
|
|
|
|
4 |
Xã Văn Môn |
Đường thôn |
79,88 |
79,88 |
|
|
|
|
|
43,93 |
35,95 |
|
|
|
|
|
|
5 |
Xã Tam Giang |
Đường thôn |
50,30 |
50,30 |
|
|
|
|
|
27,67 |
22,64 |
|
|
|
|
|
|
6 |
Xã Yên Trung |
Đường thôn |
60,02 |
60,02 |
|
|
|
|
|
33,01 |
27,01 |
|
|
|
|
|
|
7 |
Xã Tam Đa |
Đường thôn |
335,00 |
294 |
4 |
|
|
10 |
27 |
280,00 |
55,00 |
|
|
|
|
|
|
8 |
Xã Tiên Du |
Đường thôn |
82,48 |
66,13 |
16,36 |
|
|
|
|
34,43 |
48,05 |
|
|
|
|
|
|
9 |
Xã Liên Bão |
Đường thôn |
72,54 |
44,29 |
|
28,25 |
|
|
- |
37,31 |
35,24 |
|
|
|
|
|
|
10 |
Xã Tân Chi |
Đường thôn |
62,70 |
45,29 |
17,41 |
|
|
|
|
36,05 |
26,65 |
|
|
|
|
|
|
11 |
Xã Đại Đồng |
Đường thôn |
104,16 |
80,15 |
24,01 |
|
|
|
|
18,63 |
85,53 |
|
1 |
20 |
|
|
|
12 |
Xã Phật Tích |
Đường thôn |
38,60 |
28,53 |
10,07 |
|
|
|
|
24,30 |
14,30 |
|
|
|
|
|
|
13 |
Xã Gia Bình |
Đường thôn |
45,00 |
38,00 |
7,00 |
|
|
|
|
18,10 |
26,90 |
|
8 |
29 |
|
|
|
14 |
Xã Nhân Thắng |
Đường thôn |
35,30 |
29,10 |
6,20 |
|
|
|
|
23,20 |
12,10 |
|
|
|
|
|
|
15 |
Xã Đại Lai |
Đường thôn |
72,00 |
64,90 |
7,10 |
|
|
|
|
39,50 |
32,50 |
|
|
|
|
|
|
16 |
Xã Cao Đức |
Đường thôn |
58,50 |
56,80 |
1,70 |
|
|
|
|
26,80 |
31,70 |
|
|
|
|
|
|
17 |
Xã Đông Cứu |
Đường thôn |
82,50 |
75,70 |
6,80 |
|
|
|
|
61,87 |
20,63 |
|
|
|
|
|
|
18 |
Xã Lương Tài |
Đường thôn |
42,30 |
35,20 |
7,10 |
|
|
|
|
29,61 |
12,69 |
|
|
|
|
|
|
19 |
Xã Lâm Thao |
Đường thôn |
256,95 |
178,30 |
40,30 |
|
|
38,35 |
|
179,86 |
77,09 |
|
|
|
|
|
|
20 |
Xã Trung Chính |
Đường thôn |
106,50 |
106,50 |
|
|
|
|
|
71,20 |
35,30 |
|
|
|
|
|
|
21 |
Xã Trung Kênh |
Đường thôn |
130,60 |
130,60 |
|
|
|
|
|
82,90 |
47,70 |
|
12 |
154 |
|
|
|
22 |
Xã Đại Sơn |
Đường thôn |
80,00 |
70,50 |
|
|
|
9,50 |
|
- |
80,00 |
9,85 |
|
|
|
|
|
23 |
Xã Sơn Động |
Đường thôn |
112,55 |
91,68 |
|
|
|
20,87 |
|
112,55 |
|
19,13 |
|
|
|
|
|
24 |
Xã Tây Yên Tử |
Đường thôn |
52,85 |
30,70 |
|
3,47 |
|
18,68 |
|
- |
52,85 |
- |
|
|
14 |
|
|
25 |
Xã Dương Hưu |
Đường thôn |
41,20 |
41,20 |
|
|
|
|
|
|
41,20 |
- |
|
|
|
|
|
26 |
Xã Yên Định |
Đường thôn |
30,20 |
30,20 |
|
|
|
|
|
|
30,20 |
|
|
|
|
|
|
27 |
Xã An Lạc |
Đường thôn |
63,12 |
30,43 |
|
|
|
32,69 |
|
27,28 |
35,84 |
|
|
|
|
|
|
28 |
Xã Vân Sơn |
Đường thôn |
63,34 |
30,08 |
|
|
|
33,26 |
|
32,82 |
30,52 |
|
|
|
|
|
|
29 |
Xã Tuấn Đạo |
Đường thôn |
40,48 |
32,73 |
- |
- |
- |
7,75 |
|
12,28 |
28,20 |
|
|
|
|
|
|
30 |
Xã Biển Động |
Đường thôn |
215,62 |
149,24 |
|
|
|
66,38 |
|
9,60 |
206,02 |
7,65 |
|
|
6 |
|
|
31 |
Xã Lục Ngạn |
Đường thôn |
122,00 |
115,00 |
|
|
|
7,00 |
|
30,43 |
91,57 |
30,00 |
|
|
|
|
|
32 |
Xã Đèo Gia |
Đường thôn |
310,26 |
172,40 |
|
|
|
137,86 |
|
3,80 |
306,46 |
|
|
|
|
|
|
33 |
Xã Sơn Hải |
Đường thôn |
112,62 |
50,75 |
|
|
|
52,87 |
9,00 |
112,62 |
- |
13,40 |
|
|
|
|
|
34 |
Xã Tân Sơn |
Đường thôn |
111,37 |
70,17 |
|
|
|
41,20 |
|
111,37 |
|
|
|
|
|
|
|
35 |
Xã Biên Sơn |
Đường thôn |
89,54 |
61,13 |
|
|
|
28,41 |
|
|
89,54 |
|
|
|
|
|
|
36 |
Xã Sa Lý |
Đường thôn |
74,55 |
36,29 |
|
0,80 |
|
37,46 |
|
36,17 |
38,38 |
|
|
|
|
|
|
37 |
Xã Nam Dương |
Đường thôn |
249,00 |
232,00 |
|
|
|
17,00 |
- |
1,65 |
247,35 |
3,96 |
|
|
|
|
|
38 |
Xã Kiên Lao |
Đường thôn |
48,07 |
42,85 |
|
|
|
5,22 |
- |
48,07 |
|
30,74 |
|
|
|
|
|
39 |
Xã Lục Sơn |
Đường thôn |
56,21 |
55,96 |
|
|
0,25 |
|
|
|
56,21 |
55,95 |
12 |
79 |
8 |
|
|
40 |
Xã Trường Sơn |
Đường thôn |
119,16 |
76,08 |
|
|
|
43,08 |
|
|
119,16 |
|
|
|
|
|
|
41 |
Xã Cẩm Lý |
Đường thôn |
91,28 |
91,28 |
|
|
|
|
|
50,20 |
41,08 |
54,03 |
0 |
0 |
0 |
|
|
42 |
Xã Đông Phú |
Đường thôn |
104,50 |
41,00 |
|
|
|
63,50 |
|
103,00 |
1,50 |
42,40 |
|
|
|
|
|
43 |
Xã Nghĩa Phương |
Đường thôn |
341,00 |
310,50 |
|
|
27,50 |
3,00 |
|
325,20 |
15,80 |
24,38 |
|
|
|
|
|
44 |
Xã Lục Nam |
Đường thôn |
33,80 |
9,80 |
|
|
|
24,00 |
|
|
33,80 |
9,55 |
|
|
|
|
|
45 |
Xã Bắc Lũng |
Đường thôn |
164,70 |
158,60 |
|
0,50 |
|
5,60 |
|
90,59 |
74,12 |
61,10 |
0 |
0 |
0 |
|
|
46 |
Xã Bảo Đài |
Đường thôn |
11,20 |
11,20 |
|
|
|
|
|
6,16 |
5,04 |
57,12 |
|
|
|
|
|
47 |
Xã Lạng Giang |
Đường thôn |
436,60 |
392,60 |
|
|
|
44,00 |
|
240,13 |
196,47 |
185,12 |
|
|
|
|
|
48 |
Xã Mỹ Thái |
Đường thôn |
290,14 |
252,05 |
|
|
|
38,09 |
|
52,64 |
237,50 |
83,40 |
|
|
|
|
|
49 |
Xã Kép |
Đường thôn |
158,94 |
123,62 |
0,28 |
|
|
35,04 |
|
18,61 |
140,33 |
43,45 |
|
|
|
|
|
50 |
Xã Tân Dĩnh |
Đường thôn |
191,47 |
178,47 |
|
|
|
13,00 |
|
105,31 |
86,16 |
28,61 |
0 |
0 |
0 |
|
|
51 |
Xã Tiên Lục |
Đường thôn |
366,84 |
366,84 |
|
|
|
|
|
201,76 |
165,08 |
11,00 |
|
|
|
|
|
52 |
Xã Ngọc Thiện |
Đường thôn |
85,02 |
55,41 |
|
|
|
29,61 |
|
46,76 |
38,26 |
123,52 |
|
|
|
|
|
53 |
Xã Nhã Nam |
Đường thôn |
78,90 |
78,90 |
|
|
|
|
|
43,40 |
35,51 |
53,63 |
|
|
|
|
|
54 |
Xã Phúc Hoà |
Đường thôn |
144,73 |
142,29 |
|
|
|
2,44 |
|
79,60 |
65,13 |
59,98 |
2 |
13 |
|
|
|
55 |
Xã Quang Trung |
Đường thôn |
202,00 |
180,00 |
|
|
1,00 |
21,00 |
|
111,10 |
90,90 |
52,64 |
|
|
|
|
|
56 |
Xã Hợp Thịnh |
Đường thôn |
377,92 |
287,10 |
3,35 |
1,80 |
0,80 |
84,87 |
|
207,86 |
170,06 |
154,66 |
8 |
45 |
47 |
|
|
57 |
Xã Hiệp Hoà |
Đường thôn |
661,29 |
655,43 |
|
|
3,10 |
2,76 |
|
661,29 |
|
56,492 |
|
|
|
|
|
58 |
Xã Hoàng Vân |
Đường thôn |
338,04 |
213,60 |
|
0,80 |
21,88 |
|
101,8 |
336,74 |
1,30 |
57,65 |
|
|
|
|
|
59 |
Xã Xuân Cẩm |
Đường thôn |
170,60 |
170,60 |
|
|
|
|
|
94,521 |
76,08 |
101,19 |
|
|
|
|
|
60 |
Xã Đồng Việt |
Đường thôn |
165,28 |
144,50 |
13,30 |
|
|
7,47 |
|
90,90 |
74,37 |
145,80 |
6 |
48 |
|
|
|
61 |
Xã Tân Yên |
Đường thôn |
250,02 |
235,71 |
6,59 |
- |
- |
7,73 |
|
137,51 |
112,51 |
64,79 |
|
|
|
|
|
62 |
Xã Yên Thế |
Đường thôn |
214,44 |
181,97 |
|
|
|
|
32,47 |
117,94 |
96,50 |
30,42 |
|
|
|
|
|
63 |
Xã Bố Hạ |
Đường thôn |
78,80 |
58,40 |
|
|
3,30 |
17,10 |
|
43,34 |
35,46 |
54,81 |
|
|
|
|
|
64 |
Xã Đồng Kỳ |
Đường thôn |
183,45 |
145,88 |
|
|
|
37,57 |
|
183,45 |
|
26,92 |
|
|
4 |
|
|
65 |
Xã Xuân Lương |
Đường thôn |
61,25 |
|
|
|
|
61,25 |
|
10,65 |
50,60 |
|
|
|
|
|
|
66 |
Xã Tam Tiến |
Đường thôn |
216,78 |
117,80 |
|
43,60 |
|
55,39 |
|
119,23 |
97,55 |
|
|
|
|
|
|
|
Tổng cộng |
|
9.438,26 |
7.765,18 |
174,25 |
79,22 |
62,05 |
1.187,3 |
170,23 |
5.237,97 |
4.200,29 |
1.770,08 |
49 |
388,00 |
79 |
|
PHỤ LỤC SỐ 03
BIỂU TỔNG HỢP SỐ LIỆU HIỆN TRẠNG ĐƯỜNG NGÕ, NGÁCH
|
STT |
Tên phường |
Tên đường |
Chiều dài (Km) |
Chiều dài (Km) |
Thông tin về cầu |
Số lượng ngầm (cái) |
Ghi chú |
|||||||||
|
Tổng chiều dài (Km) |
Chiều dài theo kết cấu mặt đường (Km) |
Tổng số cầu (chiếc) |
Tổng chiều dài (m) |
|||||||||||||
|
Bê tông xi măng |
Bê tông nhựa |
Láng nhựa |
Cấp phối, đá dăm |
Đất |
Loại khác |
Loại mặt đường <3,5m |
Loại mặt đường ≥ 3,5m |
Đường đã cứng hóa bị hư hỏng |
||||||||
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
1 |
Phường Kinh Bắc |
Đường ngõ, ngách |
110,24 |
102,28 |
7,96 |
|
|
|
|
5,81 |
104,43 |
|
|
|
|
|
|
2 |
Phường Võ Cường |
Đường ngõ, ngách |
34,98 |
6,10 |
28,88 |
|
|
|
|
34,98 |
0 |
|
|
|
|
|
|
3 |
Phường Vũ Ninh |
Đường ngõ, ngách |
42,61 |
28,15 |
5,56 |
4,42 |
0,85 |
0,95 |
2,68 |
32,61 |
10 |
|
|
|
|
|
|
4 |
Phường Hạp Lĩnh |
Đường ngõ, ngách |
131,71 |
111,51 |
20,20 |
|
|
|
|
65,86 |
65,855 |
|
|
|
|
|
|
5 |
Phường Nam Sơn |
Đường ngõ, ngách |
21,67 |
20,67 |
1,00 |
|
|
|
|
14,00 |
7,675 |
|
|
|
|
|
|
6 |
Phường Từ Sơn |
Đường ngõ, ngách |
62,90 |
40,33 |
22,27 |
0,30 |
|
|
|
32,28 |
30,62 |
|
|
|
|
|
|
7 |
Phường Tam Sơn |
Đường ngõ, ngách |
35,19 |
30,94 |
4,24 |
|
|
|
|
27,74 |
7,45 |
|
|
|
|
|
|
8 |
Phường Đồng Nguyên |
Đường ngõ, ngách |
42,71 |
42,17 |
- |
0,54 |
|
|
|
42,71 |
0 |
|
|
|
|
|
|
9 |
Phường Phù Khê |
Đường ngõ, ngách |
76,07 |
39,27 |
36,80 |
|
|
|
|
76,07 |
- |
|
|
|
|
|
|
10 |
Phường Thuận Thành |
Đường ngõ, ngách |
201,33 |
163,21 |
38,12 |
|
|
|
|
46,12 |
155,21 |
|
|
|
|
|
|
11 |
Phường Mão Điền |
Đường ngõ, ngách |
89,00 |
72,55 |
16,45 |
|
|
|
|
31,36 |
57,64 |
|
|
|
|
|
|
12 |
Phường Trạm Lộ |
Đường ngõ, ngách |
37,86 |
34,10 |
3,76 |
|
|
|
|
8,70 |
29,16 |
|
|
|
|
|
|
13 |
Phường Trí Quả |
Đường ngõ, ngách |
59,70 |
30,60 |
29,10 |
|
|
|
|
16,50 |
43,20 |
|
|
|
|
|
|
14 |
Phường Song Liễu |
Đường ngõ, ngách |
75,86 |
67,86 |
8,00 |
|
|
|
|
28,83 |
47,03 |
|
|
|
|
|
|
15 |
Phường Ninh Xá |
Đường ngõ, ngách |
54,61 |
49,41 |
5,20 |
|
|
|
|
3,50 |
51,11 |
31,80 |
|
|
|
|
|
16 |
Phường Quế Võ |
Đường ngõ, ngách |
138,70 |
138,70 |
|
|
|
|
|
34,50 |
104,20 |
|
|
|
|
|
|
17 |
Phường Phương Liễu |
Đường ngõ, ngách |
64,17 |
9,63 |
54,55 |
|
|
|
|
18,12 |
46,05 |
|
|
|
|
|
|
18 |
Phường Nhân Hòa |
Đường ngõ, ngách |
95,90 |
95,90 |
|
|
|
|
|
32,56 |
63,34 |
2,60 |
|
|
|
|
|
19 |
Phường Đào Viên |
Đường ngõ, ngách |
95,07 |
78,35 |
15,77 |
|
|
0,95 |
|
45,56 |
49,51 |
0,95 |
|
|
|
|
|
20 |
Phường Bồng Lai |
Đường ngõ, ngách |
37,28 |
37,28 |
|
|
|
|
|
21,62 |
15,66 |
|
2,00 |
9 |
|
|
|
21 |
Phường Chũ |
Đường ngõ, ngách |
171,50 |
157,30 |
14,20 |
- |
- |
- |
- |
- |
171,50 |
32,70 |
|
|
|
|
|
22 |
Phường Phượng Sơn |
Đường ngõ, ngách |
231,00 |
225,00 |
- |
- |
- |
6,00 |
- |
184,80 |
46,20 |
60,70 |
|
|
|
|
|
23 |
Phường Tự Lạn |
Đường ngõ, ngách |
176,51 |
133,17 |
20,78 |
|
14,58 |
7,98 |
|
141,21 |
35,30 |
- |
|
|
|
|
|
24 |
Phường Việt Yên |
Đường ngõ, ngách |
149,80 |
75 |
74,8 |
|
|
|
|
119,84 |
29,96 |
9,06 |
|
|
|
|
|
25 |
Phường Nếnh |
Đường ngõ, ngách |
91,54 |
10 |
81,54 |
|
|
|
|
73,23 |
18,31 |
|
|
|
|
|
|
26 |
Phường Vân Hà |
Đường ngõ, ngách |
275,00 |
220,00 |
52,25 |
|
|
2,75 |
|
192,50 |
82,50 |
|
|
|
|
|
|
27 |
Phường Bắc Giang |
Đường ngõ, ngách |
126,10 |
72,10 |
54,00 |
|
|
|
|
37,83 |
88,27 |
|
|
|
|
|
|
28 |
Phường Đa Mai |
Đường ngõ, ngách |
98,70 |
20,00 |
78,70 |
|
|
|
|
29,61 |
69,09 |
- |
|
|
|
|
|
29 |
Phường Tiền Phong |
Đường ngõ, ngách |
333,30 |
333,30 |
|
|
|
|
|
333,30 |
- |
13,92 |
|
|
|
|
|
30 |
Phường Tân An |
Đường ngõ, ngách |
74,91 |
74,91 |
|
|
|
|
|
22,47 |
52,44 |
1,40 |
|
|
|
|
|
31 |
Phường Yên Dũng |
Đường ngõ, ngách |
46,77 |
45,53 |
|
|
0,94 |
0,30 |
|
14,03 |
32,74 |
23,96 |
|
|
|
|
|
32 |
Phường Tân Tiến |
Đường ngõ, ngách |
17,00 |
|
17,00 |
|
|
|
|
5,10 |
11,90 |
23,00 |
|
|
|
|
|
33 |
Phường Cảnh Thuỵ |
Đường ngõ, ngách |
102,90 |
102,90 |
|
|
|
|
|
46,31 |
56,60 |
|
|
|
|
|
|
|
Tổng cộng |
|
3.402,59 |
2.668,21 |
691,13 |
5,26 |
16,37 |
18,93 |
2,68 |
1.819,65 |
1.582,94 |
200,09 |
2 |
9 |
- |
|
PHỤ LỤC SỐ 04
DANH SÁCH DỰ KIẾN MỨC HỖ TRỢ CÁC XÃ, PHƯỜNG, THÔN THỰC HIỆN XÂY DỰNG ĐƯỜNG THÔN, NGÕ, NGÁCH TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BẮC NINH GIAI ĐOẠN 2026-2030
|
STT |
XÃ, PHƯỜNG |
TÊN XÃ, PHƯỜNG, THÔN ĐƯỢC HỖ TRỢ |
DỰ KIẾN MỨC HỖ TRỢ CHI PHÍ VẬT LIỆU |
GHI CHÚ |
|
I |
Mức hỗ trợ 75% |
|
|
|
|
1 |
Phường |
Kinh Bắc |
75% |
|
|
2 |
Phường |
Võ Cường |
75% |
|
|
3 |
Phường |
Vũ Ninh |
75% |
|
|
4 |
Phường |
Hạp Lĩnh |
75% |
|
|
5 |
Phường |
Nam Sơn |
75% |
|
|
6 |
Phường |
Từ Sơn |
75% |
|
|
7 |
Phường |
Tam Sơn |
75% |
|
|
8 |
Phường |
Đồng Nguyên |
75% |
|
|
9 |
Phường |
Phù Khê |
75% |
|
|
10 |
Phường |
Thuận Thành |
75% |
|
|
11 |
Phường |
Mão Điền |
75% |
|
|
12 |
Phường |
Trạm Lộ |
75% |
|
|
13 |
Phường |
Trí Quả |
75% |
|
|
14 |
Phường |
Song Liễu |
75% |
|
|
15 |
Phường |
Ninh Xá |
75% |
|
|
16 |
Phường |
Quế Võ |
75% |
|
|
17 |
Phường |
Phương Liễu |
75% |
|
|
18 |
Phường |
Nhân Hoà |
75% |
|
|
19 |
Phường |
Đào Viên |
75% |
|
|
20 |
Phường |
Bồng Lai |
75% |
|
|
21 |
Phường |
Tự Lạn |
75% |
|
|
22 |
Phường |
Việt Yên |
75% |
|
|
23 |
Phường |
Nếnh |
75% |
|
|
24 |
Phường |
Vân Hà |
75% |
|
|
25 |
Phường |
Bắc Giang |
75% |
|
|
26 |
Phường |
Đa Mai |
75% |
|
|
27 |
Phường |
Tiền Phong |
75% |
|
|
28 |
Phường |
Tân An |
75% |
|
|
29 |
Phường |
Yên Dũng |
75% |
|
|
30 |
Phường |
Tân Tiến |
75% |
|
|
31 |
Phường |
Cảnh Thuỵ |
75% |
|
|
32 |
Xã |
Chi Lăng |
75% |
|
|
33 |
Xã |
Phù Lãng |
75% |
|
|
34 |
Xã |
Yên Phong |
75% |
|
|
35 |
Xã |
Văn Môn |
75% |
|
|
36 |
Xã |
Tam Giang |
75% |
|
|
37 |
Xã |
Yên Trung |
75% |
|
|
38 |
Xã |
Tam Đa |
75% |
|
|
39 |
Xã |
Tiên Du |
75% |
|
|
40 |
Xã |
Liên Bão |
75% |
|
|
41 |
Xã |
Tân Chi |
75% |
|
|
42 |
Xã |
Đại Đồng |
75% |
|
|
43 |
Xã |
Phật Tích |
75% |
|
|
44 |
Xã |
Gia Bình |
75% |
|
|
45 |
Xã |
Nhân Thắng |
75% |
|
|
46 |
Xã |
Đại Lai |
75% |
|
|
47 |
Xã |
Cao Đức |
75% |
|
|
48 |
Xã |
Đông Cứu |
75% |
|
|
49 |
Xã |
Lương Tài |
75% |
|
|
50 |
Xã |
Lâm Thao |
75% |
|
|
51 |
Xã |
Trung Chính |
75% |
|
|
52 |
Xã |
Trung Kênh |
75% |
|
|
53 |
Xã |
Lục Nam |
75% |
|
|
54 |
Xã |
Bắc Lũng |
75% |
|
|
55 |
Xã |
Mỹ Thái |
75% |
|
|
56 |
Xã |
Tân Dĩnh |
75% |
|
|
57 |
Xã |
Tiên Lục |
75% |
|
|
58 |
Xã |
Tân Yên |
75% |
|
|
59 |
Xã |
Ngọc Thiện |
75% |
|
|
60 |
Xã |
Phúc Hoà |
75% |
|
|
61 |
Xã |
Quang Trung |
75% |
|
|
62 |
Xã |
Hợp Thịnh |
75% |
|
|
63 |
Xã |
Hiệp Hoà |
75% |
|
|
64 |
Xã |
Hoàng Vân |
75% |
|
|
65 |
Xã |
Đồng Việt |
75% |
|
|
66 |
Xã |
Xuân Cẩm |
75% |
|
|
67 |
Xã |
Cẩm Lý: các thôn còn lại |
75% |
Các thôn còn lại không có tên tại Mục III |
|
68 |
Xã |
Lạng Giang: các thôn còn lại |
75% |
|
|
69 |
Xã |
Nhã Nam: các thôn còn lại |
75% |
|
|
II |
Mức hỗ trợ 100% |
|
|
|
|
1 |
Xã |
Đại Sơn |
100% |
|
|
2 |
Xã |
Sơn Động |
100% |
|
|
3 |
Xã |
Tây Yên Tử |
100% |
|
|
4 |
Xã |
Dương Hưu |
100% |
|
|
5 |
Xã |
Yên Định |
100% |
|
|
6 |
Xã |
An Lạc |
100% |
|
|
7 |
Xã |
Vân Sơn |
100% |
|
|
8 |
Xã |
Biển Động |
100% |
|
|
9 |
Xã |
Lục Ngạn |
100% |
|
|
10 |
Xã |
Đèo Gia |
100% |
|
|
11 |
Xã |
Sơn Hải |
100% |
|
|
12 |
Xã |
Tân Sơn |
100% |
|
|
13 |
Xã |
Biên Sơn |
100% |
|
|
14 |
Xã |
Sa Lý |
100% |
|
|
15 |
Xã |
Nam Dương |
100% |
|
|
16 |
Xã |
Kiên Lao |
100% |
|
|
17 |
Xã |
Lục Sơn |
100% |
|
|
18 |
Xã |
Trường Sơn |
100% |
|
|
19 |
Xã |
Cẩm Lý |
100% |
|
|
20 |
Xã |
Đông Phú |
100% |
|
|
21 |
Xã |
Nghĩa Phương |
100% |
|
|
22 |
Xã |
Bảo Đài |
100% |
|
|
23 |
Xã |
Lạng Giang |
100% |
|
|
24 |
Xã |
Kép |
100% |
|
|
25 |
Xã |
Yên Thế |
100% |
|
|
26 |
Xã |
Bố Hạ |
100% |
|
|
27 |
Xã |
Đồng Kỳ |
100% |
|
|
28 |
Xã |
Xuân Lương |
100% |
|
|
29 |
Xã |
Tam Tiến |
100% |
|
|
30 |
Xã |
Nhã Nam |
100% |
|
|
31 |
xã |
Tuấn Đạo |
100% |
|
|
32 |
Phường |
Chũ |
100% |
|
|
33 |
Phường |
Phượng Sơn |
100% |
|
|
36 |
Xã |
Cẩm Lý: 01 thôn |
100% |
Thôn Giáp Sơn |
|
37 |
Xã |
Lạng Giang: 05 thôn |
100% |
Các thôn: Yên Vinh; Thống Nhất; Bén Rộng; Ống; Má Bắp |
|
38 |
Xã |
Nhã Nam: 03 thôn |
100% |
Các thôn: Chấn Sơn; Đèo; Ngàn Ván |
PHỤ LỤC SỐ 05
BIỂU TỔNG HỢP KẾ HOẠCH XÂY DỰNG ĐƯỜNG THÔN, NGÕ NGÁCH TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BẮC NINH GIAI ĐOẠN 2026 - 2030
|
STT |
Tên xã/phường |
Chiều dài mặt đường đầu tư cứng hóa (Km) |
Loại kết cấu mặt đường hiện trạng |
Chi phí xây dựng đường BTXM (triệu đồng) |
Dự kiến thời gian thực hiện (năm ….) |
Ghi chú |
||||
|
Tổng chi phí |
Chi phí vật liệu |
Chi phí nhân công, thiết bị thi công (Nhân dân đóng góp, huy động khác) |
||||||||
|
Tổng |
Ngân sách tỉnh hỗ trợ |
Nhân dân đóng góp, huy động khác |
||||||||
|
I |
Hỗ trợ 75% kinh phí mua vật liệu (xi măng, cát, đá, sỏi) cho các xã, phường không có tên trong Quyết định số 530/QĐ-UBND |
|
|
|||||||
|
1 |
Phường Nhân Hòa |
2,60 |
BTXM |
6.811 |
5.022 |
3.767 |
1.256 |
1.789 |
2026-2030 |
|
|
2 |
Phường Đào Viên |
0,95 |
BTXM |
3.400 |
2.640 |
1.980 |
660 |
760 |
2026-2028 |
|
|
3 |
Phường Ninh xá |
28,30 |
BTXM |
66.533 |
49.333 |
37.000 |
12.333 |
17.200 |
2026-2030 |
|
|
4 |
Phường Tự Lạn |
9,99 |
Đất + BTXM |
39.000 |
29.250 |
21.938 |
7.313 |
9.750 |
2026-2030 |
|
|
5 |
Phường Việt Yên |
9,06 |
BTXM |
30.900 |
20.600 |
15.450 |
5.150 |
10.300 |
2026-2030 |
|
|
6 |
Phường Đa Mai |
12,45 |
Đất |
27.938 |
20.602 |
15.452 |
5.151 |
7.336 |
2027-2030 |
|
|
7 |
Phường Tiền Phong |
13,92 |
Đất + BTXM |
53.759 |
39.643 |
29.732 |
9.911 |
14.116 |
2026-2030 |
|
|
8 |
Phường Tân An |
1,40 |
Đất + BTXM |
2.997 |
2.210 |
1.658 |
553 |
787 |
2026-2028 |
|
|
9 |
Phường Yên Dũng |
25,20 |
Đất + BTXM |
61.481 |
45.337 |
34.003 |
11.334 |
16.144 |
2026-2028 |
|
|
10 |
Phường Cảnh Thuỵ |
23,00 |
Đất |
43.867 |
32.348 |
24.261 |
8.087 |
11.519 |
2027-2030 |
|
|
11 |
Xã Phù Lãng |
39,92 |
Đất + BTXM |
112.833 |
88.263 |
66.197 |
22.066 |
24.570 |
2026-2030 |
|
|
12 |
Xã Liên Bão |
2,90 |
BTXM |
6.912 |
6.412 |
4.809 |
1.603 |
500 |
2026-2030 |
|
|
13 |
Xã Lục Nam |
33,55 |
Đất + BTXM |
83.275 |
74.179 |
55.634 |
18.545 |
9.096 |
2026-2028 |
|
|
14 |
Xã Bắc Lũng |
66,70 |
Đất + BTXM |
195.457 |
147.474 |
110.605 |
36.868 |
47.983 |
2026-2030 |
|
|
15 |
Xã Mỹ Thái |
121,49 |
Đất + BTXM |
301.305 |
268.614 |
201.461 |
67.154 |
32.691 |
2026-2030 |
|
|
16 |
Xã Tân Dĩnh |
41,61 |
Đất + BTXM |
113.260 |
92.002 |
69.001 |
23.000 |
21.258 |
2026-2030 |
|
|
17 |
Xã Tiên Lục |
11,00 |
Đất + BTXM |
24.705 |
24.321 |
18.241 |
6.080 |
384 |
2026-2030 |
|
|
18 |
Xã Ngọc Thiện |
153,13 |
Đất + BTXM |
374.683 |
338.573 |
253.929 |
84.643 |
36.110 |
2026-2030 |
|
|
19 |
Xã Phúc Hoà |
62,42 |
Đất + BTXM |
157.409 |
138.002 |
103.501 |
34.500 |
19.407 |
2026-2030 |
|
|
20 |
Xã Quang Trung |
74,64 |
Đất + BTXM |
177.801 |
165.029 |
123.772 |
41.257 |
12.772 |
2026-2030 |
|
|
21 |
Xã Tân Yên |
72,52 |
Đất + BTXM |
246.541 |
160.342 |
120.256 |
40.085 |
86.199 |
2026-2030 |
|
|
22 |
Xã Hiệp Hoà |
62,35 |
Đất + BTXM |
159.576 |
137.860 |
103.395 |
34.465 |
21.716 |
2026-2030 |
|
|
23 |
Xã Hoàng Vân |
79,53 |
Đất + BTXM |
218.841 |
175.841 |
131.881 |
43.960 |
43.000 |
2026-2030 |
|
|
24 |
Xã Xuân Cẩm |
101,19 |
BTXM |
257.590 |
223.740 |
167.805 |
55.935 |
33.850 |
2026-2030 |
|
|
25 |
Xã Đồng Việt |
153,27 |
Đất + BTXM |
408.529 |
338.880 |
254.160 |
84.720 |
69.649 |
2026-2030 |
|
|
26 |
Xã Hợp Thịnh |
226,63 |
Đất + BTXM |
586.065 |
501.079 |
375.809 |
125.270 |
84.986 |
2026-2030 |
|
|
27 |
Xã Lạng Giang |
229,12 |
Đất + BTXM |
561.548 |
506.584 |
379.938 |
126.646 |
54.963 |
2026-2030 |
|
|
28 |
Xã Nhã Nam |
46,11 |
Đất + BTXM |
96.080 |
101.949 |
76.462 |
25.487 |
-5.869 |
2026-2030 |
|
|
29 |
Xã Cẩm Lý |
54,03 |
Đất + BTXM |
153.591 |
119.460 |
89.595 |
29.865 |
34.130 |
2026-2028 |
|
|
|
Tổng cộng (I) |
1.758,98 |
|
4.572.686 |
3.855.589 |
2.891.692 |
963.897 |
717.097 |
- |
|
|
II |
Hỗ trợ 100% kinh phí mua vật liệu (xi măng, cát, đá, sỏi) cho các xã, thôn có tên trong Quyết định số 530/QĐ-UBND |
|
|
|||||||
|
1 |
Xã Đại Sơn |
19,35 |
Đất |
47.329 |
42.783 |
42.783 |
|
4.546 |
2026-2030 |
|
|
2 |
Xã Sơn Động |
40,00 |
Đất, BTXM |
98.233 |
88.440 |
88.440 |
|
9.793 |
2026-2030 |
|
|
3 |
Xã Tây Yên Tử |
13,66 |
Đất |
33.418 |
30.202 |
30.202 |
|
3.216 |
2026-2030 |
|
|
4 |
Xã Dương Hưu |
15,70 |
Đất |
38.407 |
34.713 |
34.713 |
|
3.694 |
2026-2030 |
|
|
5 |
Xã Yên Định |
6,66 |
|
16.290 |
14.725 |
14.725 |
|
1.565 |
2026-2030 |
|
|
6 |
Xã An Lạc |
21,98 |
|
53.832 |
48.598 |
48.598 |
|
5.234 |
2026-2030 |
|
|
7 |
Xã Vân Sơn |
14,54 |
Đất |
35.564 |
32.148 |
32.148 |
|
3.416 |
2026-2030 |
|
|
8 |
Xã Tuấn Đạo |
12,25 |
Đất |
30.254 |
27.085 |
27.085 |
|
3.169 |
2026-2030 |
|
|
9 |
Xã Biển Động |
74,03 |
Đất, BTXM |
170.744 |
163.680 |
163.680 |
|
7.064 |
2026-2030 |
|
|
10 |
Xã Lục Ngạn |
37,00 |
Đất, BTXM |
170.757 |
81.807 |
81.807 |
|
88.950 |
2026-2030 |
|
|
11 |
Xã Đèo Gia |
134,50 |
Đất |
315.111 |
297.380 |
297.380 |
|
17.731 |
2026-2030 |
|
|
12 |
Xã Sơn Hải |
38,00 |
Đất, BTXM |
106.790 |
84.018 |
84.018 |
|
22.772 |
2026-2030 |
|
|
13 |
Xã Tân Sơn |
49,50 |
Đất |
135.236 |
109.445 |
109.445 |
|
25.791 |
2026-2030 |
|
|
14 |
Xã Biên Sơn |
25,00 |
Đất |
61.198 |
55.275 |
55.275 |
|
5.923 |
2026-2030 |
|
|
15 |
Xã Sa Lý |
36,66 |
Đất |
89.668 |
81.055 |
81.055 |
|
8.613 |
2026-2030 |
|
|
16 |
Xã Nam Dương |
20,96 |
Đất + BTXM |
51.817 |
46.343 |
46.343 |
|
5.474 |
2026-2030 |
|
|
17 |
Xã Kiên Lao |
33,70 |
Đất + BTXM |
83.380 |
74.511 |
74.511 |
|
8.869 |
2026-2030 |
|
|
18 |
Xã Lục Sơn |
56,20 |
Đất + BTXM |
160.097 |
124.258 |
124.258 |
|
35.839 |
2026-2030 |
|
|
19 |
Xã Trường Sơn |
42,40 |
Đất + BTXM |
107.977 |
93.746 |
93.746 |
|
14.231 |
2026-2030 |
|
|
20 |
Xã Cẩm Lý (01 thôn) |
5,70 |
Đất + BTXM |
14.847 |
12.603 |
12.603 |
|
2.245 |
2026-2028 |
|
|
21 |
Xã Đông Phú |
105,90 |
Đất + BTXM |
263.385 |
234.145 |
234.145 |
|
29.240 |
2026-2028 |
|
|
22 |
Xã Nghĩa Phương |
38,28 |
Đất + BTXM |
95.506 |
84.644 |
84.644 |
|
10.862 |
2026-2030 |
|
|
23 |
Xã Bảo Đài |
57,12 |
Đất + BTXM |
143.790 |
126.292 |
126.292 |
|
17.498 |
2026-2030 |
|
|
24 |
Xã Lạng Giang (5 thôn) |
3,88 |
Đất + BTXM |
9.216 |
8.579 |
8.579 |
|
637 |
2026-2030 |
|
|
25 |
Xã Kép |
60,80 |
Đất + BTXM |
152.143 |
134.429 |
134.429 |
|
17.714 |
2026-2030 |
|
|
26 |
Xã Nhã Nam (3 thôn) |
7,52 |
Đất + BTXM |
18.251 |
16.627 |
16.627 |
|
1.624 |
2026-2030 |
|
|
27 |
Xã Yên Thế |
30,42 |
Đất + BTXM |
87.709 |
67.259 |
67.259 |
|
20.450 |
2026-2030 |
|
|
28 |
Xã Bố Hạ |
66,01 |
Đất + BTXM |
178.961 |
145.948 |
145.948 |
|
33.013 |
2026-2030 |
|
|
29 |
Xã Đồng Kỳ |
64,49 |
Đất + BTXM |
165.042 |
142.583 |
142.583 |
|
22.459 |
2026-2030 |
|
|
30 |
Xã Xuân Lương |
61,25 |
Đất + BTXM |
149.801 |
135.413 |
135.413 |
|
14.389 |
2026-2030 |
|
|
31 |
Xã Tam Tiến |
50,10 |
Đất + BTXM |
122.718 |
110.771 |
110.771 |
|
11.947 |
2026-2030 |
|
|
32 |
Phường Chũ |
32,70 |
BTXM |
88.165 |
75.545 |
75.545 |
|
12.620 |
2026-2030 |
|
|
33 |
Phường Phượng Sơn |
66,70 |
Đất + BTXM |
205.451 |
176.044 |
176.044 |
|
29.407 |
2026-2030 |
|
|
|
Tổng cộng (II) |
1.342,96 |
|
3.501.086 |
3.001.091 |
3.001.091 |
- |
499.995 |
|
|
|
Tổng cộng (I+II) |
3.101,94 |
|
8.073.772 |
6.856.680 |
5.892.783 |
963.897 |
1.217.091 |
|
|
|
PHỤ LỤC SỐ 06
BIỂU TỔNG HỢP KẾ HOẠCH XÂY DỰNG ĐƯỜNG XÃ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BẮC NINH GIAI ĐOẠN 2026 - 2030
|
STT |
Tên xã |
Chiều dài mặt đường đầu tư cứng hóa (Km) |
Loại kết cấu mặt đường hiện trạng |
Chi phí xây dựng đường BTXM (triệu đồng) |
Dự kiến thời gian thực hiện (năm ….) |
Ghi chú |
||||
|
Tổng chi phí |
Chi phí vật liệu |
Chi phí nhân công, thiết bị thi công (Nhân dân đóng góp, huy động khác) |
||||||||
|
Tổng |
Ngân sách tỉnh hỗ trợ |
Nhân dân đóng góp, huy động khác |
||||||||
|
I |
Hỗ trợ 75% kinh phí mua vật liệu (xi măng, cát, đá, sỏi) cho các xã, phường không có tên trong Quyết định số 530/QĐ-UBND |
|
|
|||||||
|
1 |
Xã Chi Lăng |
8,82 |
Đất + BTXM |
37.167 |
26.548 |
19.911 |
6.637 |
10.619 |
2026-2030 |
|
|
2 |
Xã Phù Lãng |
17,82 |
Đất + BTXM |
75.093 |
53.638 |
40.229 |
13.410 |
21.455 |
2026-2030 |
|
|
3 |
Xã Yên Phong |
18 |
Đất + BTXM |
75.852 |
54.180 |
40.635 |
13.545 |
21.672 |
2026-2030 |
|
|
4 |
Xã Văn Môn |
4,41 |
Đất + BTXM |
18.584 |
13.274 |
9.956 |
3.319 |
5.310 |
2026-2030 |
|
|
5 |
Xã Tam Giang |
0,82 |
Đất + BTXM |
3.455 |
2.468 |
1.851 |
617 |
987 |
2026-2030 |
|
|
6 |
Xã Yên Trung |
6,79 |
Đất + BTXM |
28.613 |
20.438 |
15.328 |
5.109 |
8.175 |
2026-2030 |
|
|
7 |
Xã Tam Đa |
9,4 |
Đất + BTXM |
39.612 |
28.294 |
21.221 |
7.074 |
11.318 |
2026-2030 |
|
|
8 |
Xã Tiên Du |
4,04 |
Đất + BTXM |
17.025 |
12.160 |
9.120 |
3.040 |
4.864 |
2026-2030 |
|
|
9 |
Xã Liên Bão |
14,9 |
Đất + BTXM |
62.789 |
44.849 |
33.637 |
11.212 |
17.940 |
2026-2030 |
|
|
10 |
Xã Tân Chi |
1,69 |
Đất + BTXM |
7.122 |
5.087 |
3.815 |
1.272 |
2.035 |
2026-2030 |
|
|
11 |
Xã Đại Đồng |
7,88 |
Đất + BTXM |
33.206 |
23.719 |
17.789 |
5.930 |
9.488 |
2026-2030 |
|
|
12 |
Xã Gia Bình |
3,65 |
Đất + BTXM |
15.381 |
10.987 |
8.240 |
2.747 |
4.395 |
2026-2030 |
|
|
13 |
Xã Nhân Thắng |
5,3 |
Đất + BTXM |
22.334 |
15.953 |
11.965 |
3.988 |
6.381 |
2026-2030 |
|
|
14 |
Xã Lâm Thao |
3,4 |
Đất + BTXM |
14.328 |
10.234 |
7.676 |
2.559 |
4.094 |
2026-2030 |
|
|
15 |
Xã Trung Chính |
1,1 |
Đất + BTXM |
4.635 |
3.311 |
2.483 |
828 |
1.324 |
2026-2030 |
|
|
16 |
Xã Lục Nam |
17 |
Đất + BTXM |
71.638 |
51.170 |
38.378 |
12.793 |
20.468 |
2026-2028 |
|
|
17 |
Xã Bắc Lũng |
6,9 |
Đất + BTXM |
29.077 |
20.769 |
15.577 |
5.192 |
8.308 |
2026-2030 |
|
|
18 |
Xã Mỹ Thái |
5,3 |
Đất + BTXM |
22.334 |
15.953 |
11.965 |
3.988 |
6.381 |
2026-2030 |
|
|
19 |
Xã Tân Dĩnh |
2,6 |
Đất + BTXM |
10.956 |
7.826 |
5.870 |
1.957 |
3.130 |
2026-2030 |
|
|
20 |
Xã Tiên Lục |
4,5 |
Đất + BTXM |
18.963 |
13.545 |
10.159 |
3.386 |
5.418 |
2026-2030 |
|
|
21 |
Xã Ngọc Thiện |
22,8 |
Đất + BTXM |
96.079 |
68.628 |
51.471 |
17.157 |
27.451 |
2026-2030 |
|
|
22 |
Xã Phúc Hoà |
23,15 |
Đất + BTXM |
97.554 |
69.682 |
52.261 |
17.420 |
27.873 |
2026-2030 |
|
|
23 |
Xã Quang Trung |
6,9 |
Đất + BTXM |
29.077 |
20.769 |
15.577 |
5.192 |
8.308 |
2026-2030 |
|
|
24 |
Xã Tân Yên |
7,25 |
Đất + BTXM |
30.552 |
21.823 |
16.367 |
5.456 |
8.729 |
2026-2030 |
|
|
25 |
Xã Hiệp Hoà |
23,15 |
Đất + BTXM |
97.554 |
69.682 |
52.261 |
17.420 |
27.873 |
2026-2030 |
|
|
26 |
Xã Hoàng Vân |
91 |
Đất + BTXM |
383.474 |
273.910 |
205.433 |
68.478 |
109.564 |
2026-2030 |
|
|
27 |
Xã Xuân Cẩm |
9,9 |
BTXM |
41.719 |
29.799 |
22.349 |
7.450 |
11.920 |
2026-2030 |
|
|
28 |
Xã Đồng Việt |
3 |
Đất + BTXM |
12.642 |
9.030 |
6.773 |
2.258 |
3.612 |
2026-2030 |
|
|
29 |
Xã Hợp Thịnh |
78,3 |
Đất + BTXM |
329.956 |
235.683 |
176.762 |
58.921 |
94.273 |
2026-2030 |
|
|
30 |
Xã Lạng Giang |
45 |
Đất + BTXM |
189.630 |
135.450 |
101.588 |
33.863 |
54.180 |
2026-2030 |
|
|
31 |
Xã Nhã Nam |
5,8 |
Đất + BTXM |
24.441 |
17.458 |
13.094 |
4.365 |
6.983 |
2026-2030 |
|
|
32 |
Xã Cẩm Lý |
6 |
Đất + BTXM |
25.284 |
18.060 |
13.545 |
4.515 |
7.224 |
2026-2028 |
|
|
|
Tổng cộng (I) |
359,65 |
|
1.515.565 |
1.082.547 |
811.910 |
270.637 |
433.019 |
- |
|
|
II |
Hỗ trợ 100% kinh phí mua vật liệu (xi măng, cát, đá, sỏi) cho các xã, thôn có tên trong Quyết định số 530/QĐ-UBND |
|
|
|||||||
|
1 |
Xã Đại Sơn |
29,6 |
Đất |
124.734 |
89.096 |
89.096 |
|
35.638 |
2026-2030 |
|
|
2 |
Xã Sơn Động |
65,83 |
Đất, BTXM |
277.408 |
198.148 |
198.148 |
|
79.259 |
2026-2030 |
|
|
3 |
Xã Tây Yên Tử |
19,82 |
Đất |
83.521 |
59.658 |
59.658 |
|
23.863 |
2026-2030 |
|
|
4 |
Xã Dương Hưu |
16 |
Đất |
67.424 |
48.160 |
48.160 |
|
19.264 |
2026-2030 |
|
|
5 |
Xã Yên Định |
23,8 |
|
100.293 |
71.638 |
71.638 |
|
28.655 |
2026-2030 |
|
|
6 |
Xã An Lạc |
58,8 |
|
247.783 |
176.988 |
176.988 |
|
70.795 |
2026-2030 |
|
|
7 |
Xã Vân Sơn |
19,85 |
Đất |
83.648 |
59.749 |
59.749 |
|
23.899 |
2026-2030 |
|
|
8 |
Xã Tuấn Đạo |
12 |
Đất |
50.568 |
36.120 |
36.120 |
|
14.448 |
2026-2030 |
|
|
9 |
Xã Lục Ngạn |
75 |
Đất, BTXM |
316.050 |
225.750 |
225.750 |
|
90.300 |
2026-2030 |
|
|
10 |
Xã Đèo Gia |
20 |
Đất |
84.280 |
60.200 |
60.200 |
|
24.080 |
2026-2030 |
|
|
11 |
Xã Sơn Hải |
25,8 |
Đất, BTXM |
108.721 |
77.658 |
77.658 |
|
31.063 |
2026-2030 |
|
|
12 |
Xã Tân Sơn |
33,8 |
Đất |
142.433 |
101.738 |
101.738 |
|
40.695 |
2026-2030 |
|
|
13 |
Xã Biên Sơn |
3,6 |
Đất |
15.170 |
10.836 |
10.836 |
|
4.334 |
2026-2030 |
|
|
14 |
Xã Nam Dương |
26,26 |
Đất + BTXM |
110.660 |
79.043 |
79.043 |
|
31.617 |
2026-2030 |
|
|
15 |
Xã Kiên Lao |
24 |
Đất + BTXM |
101.136 |
72.240 |
72.240 |
|
28.896 |
2026-2030 |
|
|
16 |
Xã Lục Sơn |
22,8 |
Đất + BTXM |
96.079 |
68.628 |
68.628 |
|
27.451 |
2026-2030 |
|
|
17 |
Xã Trường Sơn |
14,45 |
Đất + BTXM |
60.892 |
43.495 |
43.495 |
|
17.398 |
2026-2030 |
|
|
18 |
Xã Đông Phú |
22,5 |
Đất + BTXM |
94.815 |
67.725 |
67.725 |
|
27.090 |
2026-2028 |
|
|
19 |
Xã Nghĩa Phương |
8,5 |
Đất + BTXM |
35.819 |
25.585 |
25.585 |
|
10.234 |
2026-2030 |
|
|
20 |
Xã Bảo Đài |
9,8 |
Đất + BTXM |
41.297 |
29.498 |
29.498 |
|
11.799 |
2026-2030 |
|
|
21 |
Xã Kép |
15,5 |
Đất + BTXM |
65.317 |
46.655 |
46.655 |
|
18.662 |
2026-2030 |
|
|
22 |
Xã Yên Thế |
12 |
Đất + BTXM |
50.568 |
36.120 |
36.120 |
|
14.448 |
2026-2030 |
|
|
23 |
Xã Bố Hạ |
20,36 |
Đất + BTXM |
85.797 |
61.284 |
61.284 |
|
24.513 |
2026-2030 |
|
|
24 |
Xã Đồng Kỳ |
36,37 |
Đất + BTXM |
153.263 |
109.474 |
109.474 |
|
43.789 |
2026-2030 |
|
|
25 |
Xã Xuân Lương |
52,5 |
Đất + BTXM |
221.235 |
158.025 |
158.025 |
|
63.210 |
2026-2030 |
|
|
26 |
Xã Tam Tiến |
53,66 |
Đất + BTXM |
226.123 |
161.517 |
161.517 |
|
64.607 |
2026-2030 |
|
|
|
Tổng cộng (II) |
722,60 |
|
3.045.036 |
2.175.026 |
2.175.026 |
- |
870.010 |
|
|
|
Tổng cộng (I+II) |
1.082,25 |
|
4.560.602 |
3.257.573 |
2.986.936 |
270.637 |
1.303.029 |
|
|
|
[1] Kết quả thực hiện trên địa bàn tỉnh Bắc Giang trước sáp nhập: đã triển khai hỗ trợ cứng hóa hơn 4.213km với 10.872 công trình giao thông, sử dụng khoảng 1,09 triệu tấn xi măng, với tổng nguồn lực huy động đạt gần 3.931 tỷ đồng; Hàng nghìn hộ dân tự nguyện hiến đất, đóng góp ngày công, vật liệu và kinh phí, góp phần giảm chi phí đầu tư, đẩy nhanh tiến độ thực hiện các công trình; Tỷ lệ cứng hóa đường giao thông nông thôn toàn tỉnh tăng mạnh từ 45,15% năm 2017 lên 77,13% năm 2019, vượt xa mục tiêu đề ra; Tỷ lệ cứng hóa đường xã đạt 97,26%, đường thôn xóm đạt 89,61%, đường nội đồng đạt 36,10%, góp phần hoàn thiện kết cấu hạ tầng nông thôn theo hướng đồng bộ, hiện đại.
[2] Kết quả thực hiện trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh trước sáp nhập: đã triển khai xây mới khoảng 997Km đường; cải tạo, nâng cấp khoảng 683Km đường, đầu tư xây dựng cứng hóa mặt đường bằng bê tông nhựa, BTXM 1.134 Km đường xã, đường trục thôn, đường ngõ, xóm, nội đồng; tổng nguồn lực huy động khoảng gần 5.626,19 tỷ đồng; 100% các tuyến đường huyện (tổng chiều dài 395.21 Km) được nhựa hóa và bê tông xi măng đảm bảo ô tô đi lại thuận tiện quanh năm và kết nối tới trung tâm hành chính các xã trên địa bàn huyện; cấp đường phù hợp với quy hoạch được duyệt, đảm bảo phục vụ tốt nhu cầu đi lại và lưu thông hàng hóa.
[3] Giai đoạn 2021–2025, tốc độ tăng trưởng GRDP bình quân của tỉnh Bắc Giang đạt 14,4%/năm; tỉnh Bắc Ninh đạt 5%/năm.