Quay lại

Quyết định 84/2004/QĐ-UB v/v Ban hành Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, tổ chức, bộ máy của Sở Công nghiệp

UBND TỈNH QUẢNG BÌNH
-------

Số: 84/2004/QĐ-UB

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

----------------------------

tỉnh Quảng Bình, ngày 03 tháng 12 năm 2004

__________________________________

- Căn cứ Luật tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 26/11/2003;

- Căn cứ Thông tư liên tịch số 02/2003/TTLT-BCN-BNV ngày 29/10/2003 của Bộ Công nghiệp và Bộ Nội vụ hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của cơ quan chuyên môn giúp UBND tỉnh quản lý Nhà nước về lĩnh vực công nghiệp ở địa phương;

- Xét Tờ trình số 416/CN ngày 15/10/2004 của Sở Công nghiệp đề nghị phê duyệt Đề án số 415/CN ngày 15/10/2004 về cơ cấu tổ chức, bộ máy của Sở;

- Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ tại Công văn số 1159/SNV ngày 24 tháng 11 năm 2004,

Điều 1: Ban hành kèm theo Quyết định này bản quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, tổ chức, bộ máy của Sở Công nghiệp Quảng Bình.

Điều 2: Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 13/2002/QĐ-UBND tỉnh ngày 08/3/2002 của Ủy ban nhân dân tỉnh.

Điểu 3:Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Nội vụ, Giám đốc Sở Công nghiệp, Thủ trưởng các Sở, ban, ngành có liên quan, Chủ tịch UBND các huyện, thành phố chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./.

CHỦ TỊCH

(Đã ký)

QUY ĐỊNH

Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, tổ chức, bộ máy của Sở công nghiệp Quảng Bình

(Ban hành kèm Quyết định số 84/2004/QĐ-UBND tỉnh ngày 3 tháng 12 năm 2004 của Ủy ban nhân dân tỉnh)

_______________________________________________

Điều 1: Vị trí chức năng của Sở Công nghiệp:

Sở Công nghiệp là cơ quan chuyên môn của Ủy ban nhân dân tỉnh, có chức năng tham mưu giúp Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện chức năng quản lý Nhà nước về công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, bao gồm các ngành nghề: cơ khí, luyện kim, hóa chất (gồm cả hóa dược), điện, dầu khí (nếu có), khai thác khoáng sản, vật liệu nổ công nghiệp, công nghiệp tiêu dùng, công nghiệp thực phẩm, công nghiệp chế biến khác; quản lý Nhà nước các dịch vụ công thuộc ngành công nghiệp trên địa bàn theo quy định của pháp luật.

Sở Công nghiệp chịu sự chỉ đạo, quản lý về tổ chức, biên chế và công tác của Ủy ban nhân dân tỉnh; đồng thời chịu sự chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra về chuyên môn nghiệp vụ của Bộ Công nghiệp.

Sở Công nghiệp có tư cách pháp nhân, có khuôn dấu và được mở tài khoản tại kho bạc Nhà nước để hoạt động.

Trụ sở của Sở Công nghiệp đóng tại số 11 Đường Quang Trung - thành phố Đồng Hới - tỉnh Quảng Bình.

Điều 2: Nhiệm vụ và quyền hạn của Sở Công nghiệp:

2. 1. Trình Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành các quyết định, chỉ thị về quản lý các hoạt động công nghiệp, tiêu thủ công nghiệp trên địa bàn theo quy định của pháp luật.

2. Trình Bộ công nghiệp thõa thuận để Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt quy hoạch phát triển công nghiệp phù hợp với quy hoạch phát triển công nghiệp của cả nước, quy hoạch phát triển theo vùng lãnh thổ và quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh.

2. 3. Giúp Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức, chỉ đạo, hướng dẫn và kiểm tra thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật, quy hoạch, kế hoạch phát triển công nghiệp đã được phê duyệt; tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật và thông tin về hoạt động công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp ở địa phương.

2. 4. Về quản lý cơ khí, luyện kim và hóa chất:

2. 4.1. Xây dựng quy hoạch phát triển cơ khí luyện kim và hóa chất trình Bộ Công nghiệp và Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt, tổ chức, chỉ đạo, kiểm tra việc phát triển các sản phẩm cơ khí - diện tử, tự động hóa, điện tử công nghiệp trọng điểm trên địa bàn;

2. 4. Hướng dẫn thực hiện các cơ chế, chính sách của Nhà nước, Bộ Công nghiệp về hỗ trợ phát triển ngành cơ khí, luyện kim, hóa chất và các sản phẩm cơ khí, cơ điện tử trọng điểm trên địa bàn.

2. 5. Về quản lý điện:

2. 5.1. Xây dựng quy hoạch phát triển điện lực tỉnh, để Ủy ban nhân dân tỉnh trình Bộ Công nghiệp phê duyệt, hướng dẫn, kiểm tra thực hiện sau khi được phê duyệt;

2. 5. Trình Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành các quy định về quản lý điện nông thôn, tổ chức thực hiện các quy định về bảo vệ hành lang an toàn lưới điện cao áp và bảo vệ các công trình điện khác trên địa bàn;

2. 5.3. Trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt các dự án đầu tư công trình lưới điện hạ áp nông thôn theo phân cấp; chủ trì phối hợp với các Sở có liên quan trình Ủy ban nhân dân tỉnh phương án giá điện trên địa bàn theo quy định khung giá của Chính phủ;

2. 5.4. Phối hợp với các cơ quan có liên quan xây dựng quy hoạch đào tạo, bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ cho cán bộ, công nhân kỹ thuật thuộc các tổ chức tham gia quản lý điện nông thôn.

2. 6. Về quản lý vật liệu nổ công nghiệp:

2. 6.1. Tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật về cung ứng, bảo quản, vận chuyển và sử dụng vật liệu nổ công nghiệp trên địa bàn;

2. 6. Chủ trì, phối hợp với các cơ quan có liên quan, thực hiện công tác thanh tra, kiểm tra và xử lý các vi phạm pháp luật về quản lý, sử dụng, bảo quản, vận chuyện vật liệu nổ công nghiệp trên địa bàn theo quy định của pháp luật.

2. 7. Về quản lý khai thác khoáng sản đối với các doanh nghiệp trực thuộc:
Trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt công tác quy hoạch, mục tiêu, nhiệm vụ và kế hoạch khai thác khoáng sản, các dự án đầu tư theo quy định của pháp luật đối với các doanh nghiệp trực thuộc sau khi có giấy phép khai thác khoáng sản do cơ quan quản lý Nhà nước có thẩm quyền cấp.

2. 8. Về quản lý công nghiệp tiêu dùng, công nghiệp thực phẩm và công nghiệp chế biến khác:

2. 8.1. Hướng dẫn thực hiện các quy hoạch, kế hoạch phát triển công nghiệp tiêu dùng, công nghiệp thực phẩm, công nghiệp chế biến khác trên địa bàn; chủ trì phối hợp với các Sở có liên quan xây dựng quy hoạch tổng thể và chi tiết các cơ sở chế biến, vùng nguyên liệu của từng ngành phù hợp với quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh để trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt;

2. 8. Trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt chương trình, dự án phát triển ngành công nghiệp tiên dùng, công nghiệp thực phẩm và công nghiệp chế biến khác phù hợp với quy hoạch phát triển cơ sở chế biến và vùng nguyên liệu.

2. 9.Về hoạt động khuyến công:

2. 9.1. Trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt các chương trình, kế hoạch khuyến công trong các ngành công nghiệp trên địa bàn; hướng dẫn và tổ chức triển khai thực hiện sau khi được phê duyệt;

2. 9.2 Căn cứ tình hình phát triển kinh tế - xã hội và yêu cầu công tác khuyên công của từng thời kỳ, trình Ủy ban nhân dân tỉnh danh mục ngành nghề, nghề công nghiệp được hỗ trợ từ quỹ khuyến công của tỉnh cho các đối tượng thuộc mọi thành phần kinh tế trong các ngành công nghiệp của địa phương;

2. 9.3. Trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt kế hoạch sử dụng quỹ khuyến công của tỉnh; xét duyệt, cấp và quyết toán quỹ khuyến công theo quy định của Ủy ban nhân dân tỉnh.

2. 10. Về quản lý các khu, cụm, điểm công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp và kinh tế tập thể:

2. 10.1. Giúp Ủy ban nhân dân tỉnh chỉ đạo phát triển các khu, cụm, điểm công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp với những ngành nghề phù hợp với quy hoạch phát triển công nghiệp và quy hoạch kinh tế - xã hội trên địa bàn;

2. 10. Phối hợp với các Sở, ban, ngành có liên quan trình Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành các quy định để thể hiện các cơ chế, chính sách của Nhà nước ưu đãi về đầu tư, đất đai, tài chính, khoa học - công nghệ và bảo vệ môi trường có liên quan đến xây dựng cơ sở kỹ thuật hạ tầng, di chuyển, xây dựng mới khu, cụm, điểm công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp trên địa bàn;

2. 10.3. Hướng dẫn các tổ chức, cá nhân thuộc các thành phần kinh tế lập dự án đầu tư phát triển sản xuất công nghiệp trên địa bàn phù hợp với quy hoạch công nghiệp của tỉnh;

2. 10.4. Tổ chức, hướng dẫn đào tạo nghề, tuyên truyền và phát triển nghề truyền thông, tổ chức các hoạt động trao đổi kinh nghiệm, thăm dò khảo sát, liên doanh, liên kết, hợp tác kinh tế và tham gia hội nghề nghiệp;

2. 10.5 Hướng dẫn phát triển kinh tế tập thể, mô hình tổ chức và hoạt động của các hợp tác xã và đề xuất các giải pháp tháo gở khó khăn cho phát triển kinh tế tập thể; xây dựng và phát triển các mô hình hợp tác xã kiểu mới thuộc lĩnh vực công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp;

2. 11. Tham gia thẩm định hoặc thẩm định các dự án đầu tư trong ngành công nghiệp của địa phương theo quy định của pháp luật; chủ trì phối hợp với các cơ quan có liên quan hướng dẫn, kiểm tra hoạt động sản xuất kinh doanh thuộc các ngành công nghiệp trên địa bàn.

2. 1 Đề xuất những cơ chế, chính sách ưu đãi riêng phù hợp với điều kiện của địa phương để thu hút đầu tư trong và ngoài nước vào phát triển công nghiệp trên địa bàn.

2. 13. Trình Ủy ban nhân dân tỉnh cấp, điều chỉnh, thu hồi, gia hạn giấy phép hoạt động điện lực, giấy phép sử dụng vật liệu nổ công nghiệp và các giấy phép khác theo phân cấp.

2. 14. Hướng dẫn và kiểm tra việc thực hiện các quy định về kỹ thuật an toàn đối với các thiết bị, các chất có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn lao động trong các ngành công nghiệp trên đại bàn theo quy định của pháp luật.

2. 15. Thực hiện hợp tác quốc tế trong lĩnh vực công nghiệp được Ủy ban nhân dân tỉnh giao.

2. 16. Tổ chức nghiên cứu, ứng dụng các tiến bộ khoa học, công nghệ trong hoạt động công nghiệp; hướng dẫn thực hiện các quy định của Nhà nước về tiêu chuẩn kỹ thuật, quy phạm kỹ thuật, định mức kinh tế kỹ thuật; chất lượng sản phẩm công nghiệp; xây dựng hệ thống thông tin, lưu trữ, cung cấp tư liệu về công nghiệp theo quy định của pháp luật.

2. 17. Chỉ đạo và tổ chức các hoạt động dịch vụ công trong lĩnh vực công nghiệp theo quy định của pháp luật; quản lý và chỉ đạo hoạt động đối với các tổ chức sự nghiệp trực thuộc Sở.

2. 18. Giúp Ủy ban nhân dân tỉnh quản lý Nhà nước đối với các doanh nghiệp công nghiệp trên địa bàn.

2. 19. Giúp Ủy ban nhân dân tỉnh chỉ đạo, hướng dẫn Ủy ban nhân dân huyện, thành phố thuộc tỉnh thực hiện nhiệm vụ quản lý Nhà nước về công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp trên địa bàn.

2. 20. Tổng hợp, thống kê tình hình hoạt động công nghiệp trên địa bàn (bao gồm cả hoạt động công nghiệp trong các khu công nghiệp, khu chế xuất, khu kinh tế mở, khu công nghệ cao và công nghiệp ngoài quốc doanh) theo quy định của Bộ công nghiệp.

2. 21. Giúp Ủy ban nhân dân tỉnh quản lý Nhà nước các hoạt động của hội và tổ chức phi Chính phủ thuộc lĩnh vực công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp trên địa bàn theo quy định của pháp luật.

2. 2 Thanh tra, kiểm tra và xử lý các vi phạm về hoạt động công nghiệp trên địa bàn theo quy định của pháp luật.

2. 23. Thực hiện báo cáo định kỳ và báo cáo đột xuất tình hình thực hiện nhiệm vụ với Ủy ban nhân dân tỉnh và Bộ công nghiệp.

2. 24. Quản lý tổ chức bộ máy, biên chế, thực hiện chế độ tiền lương và các chính sách, chế độ đãi ngộ, khen thưởng, kỷ luật đối với cán bộ, công chức, viên chức thuộc phạm vi quản lý; bồi dưỡng, xây dựng đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức Nhà nước thuộc thẩm quyền; hướng dẫn việc thực hiện quy định chức danh,, tiêu chuẩn, cấp bậc kỹ thuật, nghiệp vụ trong các ngành công nghiệp thuộc phạm vi quản lý của Sở.

2. 25. Quản lý tài chính, tài sản của Sở theo quy định của pháp luật và phân cấp quản lý của Ủy ban nhân dân tỉnh.

2. 26. Thực hiện các nhiệm vụ khác theo sự phân công của Ủy ban nhân dân tỉnh.

Điều 3: Cơ cấu tổ chức của Sở công nghiệp:

3. 1. Lãnh đạo Sở:
Sở Công nghiệp có Giám đốc và các Phó Giám đốc Sở là người đứng đầu Sở, chịu trách nhiệm trước Ủy ban nhân dân tỉnh về toàn bộ hoạt động của Sở Công nghiệp, Giám đốc và các Phó Giám đốc Sở Công nghiệp do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức theo tiêu chuẩn chức danh và theo sự phân cấp quản lý cán bộ của Ban Thường vụ Tỉnh ủy, Phó Giám đốc Sở là do Giám đốc Sở phân công và chịu trách nhiệm trước Giám đốc Sở và cùng Giám đốc Sở chịu trách nhiệm trước cấp trên về các nhiệm vụ được giao.

3. 2. Các tổ chức giúp việc Giám đốc Sở gồm:

a. Văn phòng Sở

b. Thanh tra Sở

c. Các phòng chuyên môn và nghiệp vụ
- Phòng quản lý Kỹ thuật và Công nghệ
- Phòng quản lý Công nghiệp - Tiểu thủ công nghiệp

3. Các đơn vị sự nghiệp:
- Trung tâm khuyến công
Căn cứ vào tình hình và nhiệm vụ cụ thể hàng năm, Ủy ban nhân dân tỉnh giao biên chế cho Sở Công nghiệp theo kế hoạch chung của tỉnh.

Điều 4: Giám đốc Sở công nghiệp quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, biên chế của các tổ chức thuộc Sở để thực hiện theo hướng tinh gọn, thiết thực, hiệu quả./.

Tổng quan văn bản

Số ký hiệu84/2004/QĐ-UB
Ngày ban hành03/12/2004
Loại văn bảnQuyết định
Ngày có hiệu lực03/12/2004
Nguồn thu thậpCơ sở dữ liệu
Ngày đăng công báo---
Cơ quan ban hành / Người kýUBND tỉnh Quảng Trị / Phan Lâm Phương
Phạm viQuảng Bình
Trích yếuV/v Ban hành Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, tổ chức, bộ máy của Sở Công nghiệp
Tình trạng hiệu lựcCòn hiệu lực

Chưa có thông tin lược đồ

Văn bản này hiện chưa được cập nhật dữ liệu về lược đồ liên quan.