|
UBND THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG Số: 85/2003/QĐ-UB |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ---------------------------- thành phố Đà Nẵng, ngày 09 tháng 05 năm 2003 |
QUYẾT ĐỊNH CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
V/v Phê duyệt Đề án ứng dụng và phát triển công nghệ thông tin thành phố Đà Nẵng từ nay đến năm 2005 và 2010
_____________________
ỦY BAN NHÂN DÂN
- Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND (sửa đổi) ngày 21 tháng 6 năm 1994;
- Căn cứ Luật Khoa học và Công nghệ ngày 09 tháng 6 năm 2000;
- Căn cứ Quyết đinh số 95/2002/QĐ-TTg ngày 17 tháng 7 năm 2002 của Chính phủ về việc phê duy tổng ứng dụng và phát triển công nghệ thông tin ở Việt Nam đến 2005;
- Căn cứ Nghị quyết số 07-NQ/TU ngày 03 tháng 10 năm 2000 và Nghị quyết số 06-NQ/TU ngày 12 tháng 3 năm 2003 của Ban Thường vụ Thành ủy Đà Nẵng;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Khoa học, Công nghệ và Môi trường tại Tờ trình số 15/TT-SKCM ngày 28 tháng 4 năm 2003,
QUYẾT ĐỊNH
Điều 1. Phê duyệt Đề án ứng dụng và phát triển công nghệ thông tin thành phố Đà Nẵng từ nay đến năm 2005 và 2010 (có Đề án kèm theo).
Điều 2. Sở Khoa học, Công nghệ và Môi trường - thường trực Ban chỉ đạo công nghệ thông tin thành phố tham mưu cho UBND thành phố chỉ đạo triển khai thực hiện Đề án; đồng thời, làm đầu mối theo dõi, tổng hợp tình hình thực hiện và định kỳ báo cáo Ban Chỉ đạo công nghệ thông tin và UBND thành phố.
Giám đốc các Sở, Thủ trưởng các Ban, ngành và Chủ tịch ủy ban nhân dân các quận, huyện căn cứ chức năng, nhiệm vụ của mình và trách nhiệm được phân công chủ động phối hợp triển khai thực hiện có hiệu quả Đề án này.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực sau 15 ngày, kể từ ngày ký.
Điều 4. Chánh Văn phòng HĐND và UBND thành phố, Giám đốc các Sở, Thủ trưởng các Ban, ngành; Chủ tịch UBND các quận, huyện căn cứ Quyết định thi hành./.
TM. UBND THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
(Đã ký)
Hoàng Tuấn Anh
ĐỀ ÁN
ÚNG DỤNG VÀ PHÁT TRIỂN CÔNG NGHỆ THÔNG TIN THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG TỪ NAY ĐẾN NĂM 2005 VÀ 2010
(Kèm theo Quyết định số 85/2003/QĐ-UB ngày 09 tháng 5 năm 2003 của UBND thành phố Đà Nẵng)
Thực hiện Chỉ thị số 58-CT/TW ngày 17/10/2000 của Bộ Chính trị về đẩy mạnh ứng dụng và phát triển công nghệ thông tin (CNTT), phục vụ sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa;
Quyết định số 95/2002/QĐ-TTg ngày 17/7/2002 của Chính phủ phê duyệt Kế hoạch tổng thể về ứng dụng và phát triển CNTT ở Việt Nam đến năm 2005; Nghị quyết số 07-NQ/TU ngày 03/10/2000 của Ban Thường vụ Thành ủy Đà Nẵng về một số chủ trương phát triển công nghiệp phần mềm và Nghị quyết số 06-NQ/TU ngày 12/3/2003 của Ban Thường vụ Thành ủy Đà Nẵng về đẩy mạnh ứng dụng và phát triển CNTT từ nay đến năm 2005 và 2010; UBND thành phố xây dựng Đề án ứng dụng và phát triển CNTT thành phố Đà Nẵng từ nay đến năm 2005 và 2010.
Phần 1
THỰC TRẠNG ỨNG DỤNG VÀ PHÁT TRIỂN CNTT
I. Về hạ tầng CNTT - Viễn thông
- Hiện nay, thành phố Đà Nẵng có khoảng 30.000 máy tính đang hoạt động. Hầu hết các cơ quan, doanh nghiệp và các đơn vị sự nghiệp (sau đây gọi là các đơn vị) thuộc thành phố và quận, huyện đều được trang bị máy vi tính để phục vụ các tác nghiệp hàng ngày. Hệ thống mạng diện rộng (WAN) tại Văn phòng HĐND và UBND thành phố, mạng cục bộ (LAN) đã được xây dựng tại một số sở, ban, ngành và kết nối với các đơn vị cấp dưới; kết nối internet và sử dụng dịch vụ thư điện tử để giao dịch và khai thác thông tin qua mạng.
- Hạ tầng viễn thông và Internet ở Đà Nẵng có bước phát triển nhanh, với đường truyền Quốc tế là 2 X 45Mbps; đường truyền trong nước là 155Mbps, đáp ứng cơ bản yêu cầu về đường truyền của các cơ quan, đơn vị và cá nhân trên địa bàn.
Tính đến hết tháng 3/2003, Đà Nẵng có 11.632 thuê bao internet; số lượng người dùng Internet liên tục tăng; hệ thống dịch vụ Internet phát triển mạnh. Mật độ sử dụng điện thoại 15,8 máy/100 dân (gấp hai lần so với trung bình cả nước).
- Trung tâm Công nghệ phần mềm được trang bị hệ thống mạng và các cơ sở hạ tầng internet hiện đại, với đường truyền 45Mbps. Trung tâm đã được cấp giấy phép ISP dùng riêng và được phép mở cổng kết nối Internet trực tiếp qua vệ tinh (VSAT).
II. Về ứng dụng CNTT
- Hoạt động tin học hóa quản lý hành chính Nhà nước được xúc tiến nhanh và thu được những kết quả ban đầu.
+ Thành lập Ban Chỉ đạo ứng dụng và phát triển công nghệ thông tin (Ban Chỉ đạo CNTT) của thành phố, Ban điều hành Đề án tin học hóa quản lý hành chính Nhà nước và hoạt động các cơ quan Đảng thành phố Đà Nẵng giai đoạn 2002.
+ UBND thành phố đã phê duyệt Đề án tin học hóa quản lý hành chính Nhà nước thành phố Đà Nẵng giai đoạn 2002 - 2005 (Đề án 112), với tổng vốn dầu tư 63 tỷ đồng và Đề án tin học hóa hoạt động của các cơ quan Đảng giai đoạn 2002 - 2005, với tổng vốn đầu tư hơn 10 tỷ đồng. Một số nội dung của các Đề án nêu trên đang được triển khai thực hiện.
- Nhiều cơ quan, đơn vị và doanh nghiệp đã có sự quan tâm và đầu tư phát triển và ứng dụng CNTT như: đầu tư đổi mới các thiết bị, xây dựng một số phần mềm phục vụ các tác nghiệp, xây dựng hoặc nâng cấp hệ thống mạng nôi bộ, kết nối Internet để khai thác thông tin phục vụ công việc, ứng dụng CNTT trong điều hành và quản lý công tác nội bộ,...
III. Về công nghiệp CNTT
-Công nghiệp phần mềmđã được quan tâm đầu tư và đạt được những kết quả ban đầu. Hiện nay, ở Đà Nẵng có khoảng 30 đơn vị Trung ương và địa phương hoạt động trong lĩnh vực sản xuất, gia công phần mềm với tổng doanh thu năm 2002 ước đạt 2 triệu USD. Trung tâm công nghệ phần mềm ra đời và hoạt động bước đầu có hiệu quả.
-Công nghiệp phần cứnghầu như chưa hình thành. Trên địa bàn thành phố có hơn 60 đơn vị hoạt động trong lĩnh vực phần cứng, chủ yếu là nhập thiết bị viễn thông, máy tính nguyên chiếc hoặc linh kiện về lắp ráp theo phương thức thủ công và thực hiện lưu thông, phân phối.
-Các dịch vụ CNTTphát triển khá nhanh. Có khoảng 100 đơn vị đăng ký thực hiện các dịch vụ bảo trì, bảo dưỡng, sửa chữa máy tính, dịch vụ truy cập internet, tư vấn và chuyển giao công nghệ đi cùng vói các hợp đồng trang bị máy tính và thiết bị.
IV. Về phát triển nguồn nhân lực
Công tác chuẩn bị nguồn nhân lực phục vụ cho ứng dụng CNTT cũng đã được quan tâm. Thể hiện qua các hoạt động :
- Tổ chức các lớp trung cấp, kỹ thuật viên tin học và các lớp tin học căn bản cho cán bộ công chức của thành phố. Đội ngũ cán bộ này bước đầu đã phát huy tác dụng trong việc ứng dụng và phát triển CNTT ở các đơn vị. Ngoài ra nhiều đơn vị đã tụt tổ chức các lớp bồi dưỡng kiến thức phục vụ cho việc ứng dụng CNTT vào quản lý và tác nghiệp.
- Bên cạnh nguồn nhân lực CNTT do các trường ĐH, CĐ, THCN trên địa bàn đào tạo, thành phố đã cho phép một số đon vị liên kết với các trường đại học tổ chức các lớp đại học tại chức, đại học bằng 2, cử cán bộ đi bồi dưỡng về CNTT trong và ngoài nước.
- Thành phố đã có một số chính sách thu hút nhân lực có trình độ cao về CNTT về công tác tại Đà Nẵng. Nhờ vậy, trong gần 2 năm qua số cán bộ CNTT của thành phố tăng khá nhanh. (Đon vị có lực lượng làm phần mềm lớn nhất ở Đà Nẵng hiện nay là Trung tâm Công nghệ phần mềm, với hơn 40 lập trình viên).
- Cơ sở đào tạo lập trình viên quốc tế tại Trung tâm công nghệ phần mềm đã đi vào hoạt động được 2 năm, vói 530 học viên theo học tại 25 lớp lập trình viên quốc tế và 2 lớp kỹ thuật viên quốc tế.
V. Những khó khăn, tồn tại và nguyên nhân
1. Khó khăn, tồn tại
- Hạ tầng CNTT - Viễn thông (như hệ thống máy móc, thiết bị và mạng CNTT, tốc độ đường truyền internet, chất lượng và giá cả dịch vụ trên mạng...) chưa đáp ứng nhu cầu ứng dụng và phát triển CNTT của thành phố.
- Công nghệ phần mềm còn trong giai đoạn khởi động, chưa có sản phẩm hàng hóa thực sự có giá trị cao; công nghiệp phần cứng chưa hình thành; hoạt động dịch vụ CNTT còn nhỏ lẻ; nguồn lực cho công nghiệp và dịch vụ CNTT rất hạn chế. Thị trường công nghiệp CNTT hạn hẹp.
- Công tác phát triển nguồn nhân lực về CNTT chưa theo kịp yêu cầu cả về số lượng, cơ cấu, loại hình, cấp độ và chất lượng. Năng lực của đội ngũ lao động còn nhiều bất cập, như: trình độ tiếng Anh yếu; kiến thức, kỹ năng CNTT thiếu hệ thống và không được cập nhật; trình độ quản lý các dự án, kinh nghiệm làm việc với đối tác quốc tế rất hạn chế;...
- Việc ứng dụng CNTT trong công tác quản lý và tác nghiệp mới chỉ là bước khởi đầu; thương mại điện tử đang trong giai đoạn xúc tiến; hệ thống dữ liệu điện tử trên mạng của thành phố còn hạn chế, các thông tin dưới dạng điện tử chưa nhiều.
2. Nguyên nhân
- Nhận thức của các ngành, các cấp về vị trí, vai trò của việc ứng dụng và phát triển CNTT đối với sự phát triển kinh tế - xã hội của thành phố chưa đầy đủ và sâu sẳc. Chưa có kế hoạch tổng thể mang tính chiến lược về ứng dụng và phát triển CNTT,
- Công tác quản lý CNTT ít được quan tâm. Đa số các cơ quan, đơn vị chưa có cán bộ phụ trách CNTT. Việc ứng dụng và phát triển CNTT ở cấp thành phố và từng cơ quan, đơn vị chưa được đầu tư thích đáng.
- Chưa có những cơ chế, chính sách đủ mạnh để phát triển nhân lực, thu hút nhân tài CNTT. Hoạt động liên kết quốc tế trong đào tạo và sử dụng nhân lực CNTT, nhất là nhân lực bậc cao, chưa đạt hiệu quả cao.
- Hành lang pháp lý cho ứng dụng và phát triển CNTT chưa thuận lợi. Tình trạng vi phạm sở hữu trí tuệ đang rất nghiêm trọng.
- Về cơ chế, chính sách khuyến khích ứng dụng và phát triển CNTT: chưa có giải pháp kích cầu ứng dụng và phát triên CNTT.
Phần 2
MỤC TIÊU, NỘI DUNG VÀ GIẢI PHÁP
I- Mục tiêu
1. Mục tiêu tổng quát đến năm 2010
1.1. ứng dụng rộng rãi CNTT trong mọi lĩnh vực kinh tế - xã hội của thanh phố, làm cho CNTT trở thành phương tiện chủ lực để nâng cao hiệu quả quản lý của bộ máy hành chính và các đơn vị sự nghiệp; nâng cao năng lực cạnh tranh, hiện đại hóa với chi phí thấp trong sản xuất, kinh doanh, dịch vụ.
1.2. Xây dựng hoàn chỉnh cơ sở vật chất và kỹ thuật, kết cấu hạ tầng CNTT - Viễn thông và Internet của thành phố, đảm bảo đáp ứng yêu cầu ứng dụng và phát triển CNTT nhanh và rộng rãi. Hoàn thành việc xây dựng và kết nối các cơ sở dữ liệu (CSDL) chuyên ngành và dữ liệu chung của thành phố với mạng CSDL quốc gia.
1.3. Phát triển nguồn nhân lực đáp ứng cơ bản yêu cầu ứng dụng và phát triển CNTT, có tính đến xuất khẩu lao động; thu hút nhân lực trình độ cao, nhất là đội ngũ chuyên gia dẫu đàn để đẩy nhanh ứng dụng và phát triển CNTT của thành phố.
1.4. Xây dựng và phát triển công nghiệp CNTT trở thành một ngành kinh tế quan trọng, có tốc độ tăng trưởng cao và đóng góp đáng kể vào sự tăng trưởng GDP của thành phố, chú trọng công nghiệp phần mềm.
Phấn đấu đến năm 2010, thành phố Đà Nẵng trở thành môt trong những tỉnh, thành phố dẫn đầu về ứng dụng và phát triển CNTT của cả nước và là trung tâm phát triển về công nghiệp phần mềm của miền Trung.
2. Mục tiêu cụ thế đến năm 2005
2.1. Trình độ và hiệu quả ứng dụng CNTT trong hoạt động của các cơ quan Đảng, Nhà nước và các ngành kinh tế đóng vai trò chủ đạo trong nền kinh tế của thành phố đạt trình độ của các tỉnh, thành dẫn đầu trong cả nước.
2.1. Xây dựng hoàn chỉnh mạng trục thông tin riêng với tốc độ cao, băng thông rộng và hoàn thành việc xây dựng hệ thống các CSDL cơ bản phục vụ việc ứng dụng và phát triển CNTT của thành phố. Tất cả các đơn vị và các hộ dân đều có thể kết nối đến mạng thông tin thành phố qua mạng điện thoại. Phấn đấu đến cuối năm 2005, tỷ lệ người sử dụng Internet dạt 15% trên tổng số dân.
2.3 Đào tạo và phát triển nguồn nhân lực đủ đáp ứng cho yêu cầu ứng dụng CNTT, phát triển công nghiệp phần mềm của thành phố, bao gồm cả các chuyên gia về CNTT ở các trình độ khác nhau và lập trình viên chuyên nghiệp.
2.4. Xây dựng công nghiệp phần mềm thành một ngành kinh tế có tốc độ tăng trưởng trung bình hàng năm 50-60%/năm. Phấn đấu đến năm 2005, công nghiệp phần mềm đạt tổng sản lượng 10 triệu USD, trong đó xuất khau đạt 2,5 triệu USD; thu hút được 800- 1.000 chuyên gia và lập trình viên chuyên nghiệp.
II- Nhiệm vụ và giải pháp chủ yếu
1. Đẩy mạnh ứng dụng nhanh, rộng rãi và có hiệu quả CNTT trong mọi lĩnh vực kinh tế-xã hội, an ninh, quốc phòng
Phát triển mạnh các ứng dụng cơ bản: Tìm kiếm, tích hợp thông tin, kết nối, chỉ dẫn, bảo vệ an toàn, các dịch vụ công cộng đối với các doanh nghiệp, trường học và người dân. Chú trọng sử dụng, khai thác mạ ng, phần mềm chuyên ngành và tập trung xây dựng hoàn chỉnh cơ sở dữ liệu ngành và địa phương để hình thành cơ sở dữ liệu chung toàn thành phố, đặc biệt là các CSDL cơ bản như: CSDL pháp quy, CSDL dân cư, CSDL hạ tầng cơ sở, CSDL kinh tế - xã hội và CSDL thông tin công cộng.
Thực hiện kết nối mạng diện rộng của UBND thành phố đến các mạng LAN tại các sở, ban, ngành, UBND các quận, huyện và các trung tâm thông tin chính. Tất cả các đơn vị và các hộ dân đều có thể kết nối đến mạng thông tin thành phố qua mạng điện thoại. Tất cả các cơ quan Đảng và Nhà nước, các đơn vị sự nghiệp từ thành phố đến quận, huyện và các doanh nghiệp Nhà nước được kết nối Internet theo quy định .
Xây dụng hệ thống thông tin điện tử dùng chung và chuyên ngành gồm: Hệ thống thông tin phục vụ lãnh đạo của Thành ủy, quản lý điều hành của UBND thành phố; hệ thống thông tin thống kê; khoa học và công nghệ, văn hóa, y tế, giáo dục- đào tạo... và kết nối với mạng cơ sở dữ liệu quốc gia. Tạo điều kiện thuận lợi cho các đơn vị và người dân sử dụng hệ thống thông tin điện tử.
Bằng mọi biện pháp triển khai và hoàn thành Đề án tin học hóa quản lý hành chính Nhà nước giai đoạn 2002-2005 và Đề án Tin học hóa hoạt động các cơ quan Đảng giai đoạn 2002-2005 đúng thời hạn và đảm bảo chất lượng cao. Đồng thời, từng cơ quan, đơn vị có kế hoạch tin học hóa triệt để công tác quản lý .
Triển khai nhanh ứng dụng và phát triển CNTT trong các doanh nghiệp thuộc mọi thành phần kinh tế để đổi mới công nghệ, hiện đại hóa quy trình quản lý, công nghệ sản xuất, nhằm nâng cao sức cạnh tranh, chủ động hội nhập kinh tế khu vực và thế giới.
Xây dựng và bước đầu vận hành thị trường điện tử về lao động, khoa học - công nghệ, du lịch và dịch vụ, thương mại điện tử. Khuyến khích các doanh nghiệp lớn, nhất là doanh nghiệp có hàng xuất khẩu tham gia thương mại điện tử.
2. Tập trung đầu tư xây dựng đồng bộ cơ sở hạ tầng CNTT- Viễn thông và Internet
Huy động mọi nguồn lực trong và ngoài nước để nâng cấp toàn bộ cơ sở hạ tầng, trang thiết bị phục vụ ứng dụng và phát triển CNTT của thành phố hoàn chỉnh và duy trì hoạt động có hiệu quả việc nối mạng cục bộ ở tất cả các đơn vị. Hàng năm, thành phố cân đối từ ngân sách địa phương một khoản kinh phí thỏa đáng để đầu tư cho việc ứng dụng và phát triển CNTT tại các sở, ban, ngành, quận, huyện. Đặc biệt quan tâm đầu tư xây dựng các phần mềm ứng dụng, đào tạo nguồn nhân lực phục vụ CNTT. Tăng cường hợp tác quốc tế để xây dựng tiềm lực CNTT cho thành phố.
Phối hợp và tranh thủ sự hỗ trợ của Bộ Bưu chính, Viễn thông trong việc tàng cường cơ sở hạ tầng viễn thông của thành phố ưu tiên xây dựng hoàn chỉnh cơ sở hạ tầng Internet với cổng quốc tế riêng nối qua mạng cáp quang biển và vệ tinh. Mở rộng thêm nhiều nhà cung cấp dịch vụ kết nối (IXP), dịch vụ truy nhập (ISP), dịch vụ ứng dụng (OSP). Phát triển nhanh các dịch vụ Internet, tạo điều kiện cho việc ứng dụng rộng rãi CNTT trong toàn xã hội. Tăng cường công tác quản lý các hoạt động dịch vụ Internet trên địa bàn thành phố.
3. Xây dựng công nghiệp CNTT
Tranh thủ huy động các nguồn đầu tư trong và ngoài nước để phát triển công nghiệp phần mềm. Tiếp tục mở rộng và nâng cao hiệu quả hoạt động dự án Trung tâm Công nghệ phần mềm; tiến tới xây dựng hoàn chỉnh công viên phần mềm Đà Nẵng. Khuyến khích đầu tư mở thêm các dự án trong lĩnh vực công nghiệp phần mềm khác. Tập trung phát triển đội ngũ chuyên gia đầu đàn và chuyên gia hệ thống trong công nghiệp phần mềm.
Xây dựng lộ trình đầu tư xây dựng ngành công nghiệp phần cứng, bao gồm sản xuất, lắp ráp máy tính và thiết bị truyền thông. Đẩy nhanh việc xúc tiến dự án xây dựng nhà máy lắp ráp máy tính; tạo cơ chế chính sách thuận lợi cho các dự án đầu từ trong lĩnh vực phần cứng. Nâng cao năng lực và hiệu quả hoạt động của các cỡ sở lắp ráp máy tính và các thiết bị CNTT; Viễn thông hiện có trên địa bàn thành phố.
Tiến hành các biện pháp kích cầu cho công nghiệp CNTT; mở rộng hoạt động xúc tiến thị trường sản phẩm CNTT.
4. Phát triển nguồn nhân lực, thu hút nhân tài CNTT
Phổ cập CNTT cho hầu hết cán bộ lãnh đạo, chuyên viên và cán bộ nghiệp vụ; chú trọng đào tạo đội ngũ cán bộ CNTT chủ chốt cho các cơ quan, đơn vị.
Đa dạng hóa các phương thức, loại hình và cấp độ đào tạo nhân lực vế CNTT. Mở rộng và nâng cao hiệu qua đào tạo lập trình vỉên, kỹ thuật viên co trình độ quốc tế, trong đó chú trọng đào tạo đội ngũ cán bộ đầu đàn về CNTT bao gồm: cán bộ to chức, chủ trì va điều hành các dự án, lực lượng chủ lực phát triển các dự án và lực lượng hướng dẫn, bảo trì. Chú trọng phát hiện và tổ chức đào tạo, bối dưỡng ươm mầm những tài năng, năng khiếu về CNTT và có kế hoạch sử dụng lâu dài. Tiếp tục thực hiện có hiệu quả Dự án đào tạo lập trình viên, kỹ thuật viên quốc tế tại Trung tâm Công nghệ phần mềm.
Phối hợp với các cơ sở đào tạo trên địa bàn và tranh thủ sự hỗ trợ của các Bộ, ngành liên quan nhằm nâng cao chất lượng đào tạo, bồi dưỡng về CNTT trình độ trên đại học, đại học, cao đẳng, trung học chuyên nghiệp, dạy nghề và tin học ứng dụng.
Thực hiện phổ cập tin học căn bản trong toàn xã hội. Mở rộng các hình thúc đào tạo, bổi dưỡng nâng cao trình độ tiếng Anh cho cán bộ và nhân dân, nhất là cán bộ, công chức làm việc trong các cơ quan Nhà nước, các đơn vị sự nghiệp và doanh nghiệp trên địa bàn.
Thực hiện có hiệu quả việc tin học hóa triệt để các hoạt động của ngành Giáo dục - Đào tạo, như: tăng cường ứng dụng các phần mềm vào hoạt động dạy - học, quản lý nhà trường; chú trọng đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ giáo viên tin học; tăng cường cải tiến và nâng cao chất lượng giảng dạy môn tiếng Anh trong nhà trường ở thành phố; có cơ chế cho ngành Giáo dục - Đào tạo được tuyển giáo viên dạy tin học, giáo viên tiếng Anh cho các cơ sở giáo dục thuộc ngành.
5. Tạo môi trường thuận lợi cho ứng dụng và phát triển CNTT
Nghiên cứu cụ thể hóa và xây dựng các cơ chế, chính sách riêng của thành phố nhằm thúc đẩy úng dụng và phát triển CNTT. Các chính sách này bao gồm: chính sách ưu đãi thuế, chính sách phát triển thị trường, chính sách hỗ trợ đầu tư, chính sách phát triển nguồn nhân lực. Hệ thống chính sách được xây dựng trên nguyên tắc là: thành phố dành mọi ưu tiên cao nhất cho ứng dụng và phát triển CNTT, để đạt được các mục tiêu đề ra.
Trong giai đoạn từ nay đến 2005, ban hành: Chính sách hỗ trợ đầu tư sản xuất phần mềm, trong đó có chính sách khuyến khích đầu tư vào khu công nghiệp phần mềm tập trung; chính sách về phát triển nguồn nhân lực, thu hút nhân tài CNTT; chính sách khuyến khích ứng dụng CNTT; chính sách ưu đãi về thuế; chính sách xúc tiến thị trường đối với các sản phẩm và dịch vụ CNTT; chính sách khuyến khích sử dụng các sản phẩm và dịch vụ CNTT do các đơn vị, các doanh nghiệp trên địa bàn thành phố tạo ra.
Đồng thời, thành phố sẽ có cơ chế phù hợp nhằm đẩy mạnh xã hội hóa trong việc đầu tư ứng dụng và phát triển CNTT, nhất là công nghiệp CNTT.
6. Kiện toàn hệ thống quản lý Nhà nước về CNTT
Tăng cường các hoạt động của Ban chỉ đạo CNTT thành phố . Chỉ đạo hình thành Ban chỉ đạo CNTT tại các ban, ngành, đoàn thể, các quận, huyện và các doanh nghiệp.
Tăng cường quản lý Nhà nước về CNTT, cụ thể:
- Xác định rõ chức danh cán bộ chuyên môn, cán bộ quản lý CNTT và cán bộ lãnh đạo thông tin trong đơn vị.
- Mỗi cơ quan Đảng, cơ quan quản lý hành chính Nhà nước và các tổ chức kinh tế -xa hội đều phải bố trí cán bộ lãnh đạo và cán bộ chuyên môn phụ trách CNTT.
Xác định rõ chức năng quản lý Nhà nước về CNTT trên địa bàn và giao cho một đơn vị phụ trach. sắp xếp tổ chức bộ máy để đơn vị này đảm bảo nhiệm vụ quản lý Nhà nước về CNTT.
7. Nâng cao nhận thức về CNTT trong toàn xã hội, đặc biệt là đối với cán bộ lãnh đạo và quản lý Nhà nước
Tăng cường công tác tuyên truyền, giáo dục nâng cao nhận thức của các cấp, các ngành và toàn thể nhân dân thành phố về vị trí, vai trò, tẫm quan trọng và hiệu quả của việc ứng dụng và phát triển CNTT, đặc biệt là cán bộ lãnh đạo, quản lý và cán bộ, công chức trong các cơ quan, doanh nghiệp.
Tổ chức các hình thức, nội dung thông tin thích hợp (tài liệu, thông tin chuyên đề, tập huấn ngắn ngày...) cho lãnh đạo các cấp về chiến lược và chính sách CNTT của các quốc gia, thế giới, về xu hướng phát triển, ảnh hưởng, tầm quan trọng và khả năng ứng dụng CNTT hỗ trợ các lĩnh vực và hoạt động. Xây dựng và triển khai các khoa đào tạo, bồi dưỡng ngắn hạn nhằm nâng cao nhận thức về CNTT cho lãnh đạo các cấp.
Đa dạng hóa và nâng cao chất lượng, hiệu quả các hình thức thông tin, phổ biến kiến thức về CNTT và xã hội thông tin qua các phương tiện thông tin đại chúng của thành phố, trong đó chú trọng việc xây dựng các chuyên mục, chuyên trang về CNTT.
III. Các đề án, chương trình, dự án trọng điểm về ứng dụng và phát triển CNTT
1. Các đề án trọng điểm
- Đề án ‘Tin học hóa quản lý hành Nhà nước thành phố Đà Nẵng giai đoạn 2002-2005” đã được phê duyệt tại Quyết định số 5309/QĐ-UB ngày 15/7/2002 của Chủ tịch UBND thành phố Đà Nẵng và đang được thực hiện.
- Để án “Tin học hóa hoạt động các cơ quan Đảng giai đoạn 2002-2005” đã được phê duyệt Quyết định số 7165/QĐ-UB ngày 12/9/2002 của Chu tịch UBND thành phố Đà Nẵng và đang triển khai thực hiện.
2. Các chương trình trọng điểm
2.1. Chương trình“phát triển nguồn nhân lực và thu hút nhân tài CNTT”
- Cơ quan chủ trì: Ban Tổ chức Chính quyền thành phố.
- Nội dung chủ yếu:
+ Xây dựng giải pháp đào tạo nhân lực có trình độ trên đại học, đại học, cao đẳng, THCN về CNTT: Trong 3 năm tới phấn đấu đào tạo khoảng 50 thạc sĩ trở lên; 3000 kỹ sư, cử nhân; 5000 kỹ thuật viên trung học về CNTT với các loại hình chuyên môn khác nhau.
+ Xây dựng giải pháp đào tạo ngắn hạn nguồn nhân lực cho CNTT: đào tạo lập trình viên, kỹ thuật viên CNTT; đào tạo chuyên đề, bồi dưỡng kiến thức CNTT cho cán bộ, công chức nâng cao năng lực sử dụng và quản lý thông tin, CNTT cho cán bộ quản lý, nâng cao năng lực giám đốc thông tin (CIO) trong cơ quan Nhà nước.
2.2. Chương trình“Xây dựng và phát triển Công nghệ phần mềm”
- Cơ quan chủ trì: Trung tâm công nghệ phần mềm Đà Nẵng
- Nội dung:
+ Tổ chức đào tạo đội ngũ lập trình viên, kỹ thuật viên có trình độ quốc tế, trong đó lưu ý đào tạo tiếng Nhật cho các lập trình viên, kỹ thuật viên đáp ứng nhu cầu hợp tác quốc tế trong thời gian tới. Phân đấu trong 3 năm tới, đào tạo được 2000 lập trình viên, kỹ thuật viên.
+ Quy tụ các doanh nghiệp và nhân lực xây dựng những cơ sở ban đầu để công nghiệp phần mềm thành một ngành công nghiệp quan trọng của thành phố .
2.3. Chương trình“Xây dựng và phát triển công nghiệp phần cứng”
- Cơ quan chủ trì: Sở Công nghiệp
- Nội dung:
+ Xây dựng lộ trình đầu tư xây dựng ngành công nghiệp phần cứng, bao gồm sản xuất, lắp ráp máy tính và thiết bị truyền thông.
+ Đẩy nhanh việc xúc tiến các dự án đầu tư sản xuất máy tính, thiết bị viễn thông; sản xuất linh kiện máy tính.
+ Nâng cao năng lực và hiệu quả hoạt động của các cơ sở lắp ráp máy tính và các thiết bị CNTT, viễn thông hiện có trên địa bàn thành phố.
+ Đề xuất cơ chế chính sách thuận lợi cho các dự án đầu tư trong lĩnh vực phần cứng và thiết bị viễn thông.
2.4. Chương trình“ Tin học hóa Giáo dục Đào tạo”
- Cơ quan chủ trì: Sở Giáo dục - Đào tạo.
Nội dung:
+ Phổ cập tin học căn bản cho 100% học sinh THCS, THPT, THCN và học sinh học trường dạy nghề. Thực hiện tốt việc dạy tin học cho học sinh các cấp học theo quy định của Bộ Giáo dục - Đào tạo. Xây dựng chương trình dạy tin học thí điểm cho học sinh Mầm non, Tiểu học; tổ chức cho 30% học sinh Mầm non, 50% học sinh bậc Tiểu học bước đầu tiếp cận máy tính.
+ Đến năm 2005, tất cả các trường IHPT, THCN, các trung tâm giáo dục.thường xuyên - học nghề có phòng CNTT với số lượng tối thiểu 30 học sinh/1 máy tính.
+ Nâng cao hiệu quả việc dạy- học tiếng Anh ở trường Tiểu học, THCS, THPT. Tăng cường kỹ năng giao tiếp bằng tiếng Anh cho học sinh các trường chuyên nghiệp.
+ Kiện toàn hệ thống các cơ sở đào tạo về CNTT thuộc Sở Giáo dục - Đào tạo và thuộc các trường ĐH, CĐ, THCN, dạy nghề để mở rộng qui mô, đa dạng hóa loại hình, nâng cao chất lượng đào tạo về CNTT.
3. Các dự án trọng điểm
3.1. Dự án‘‘Xây dựng hệ thống thông tin điện tử của thành phố”
- Cơ quan chủ trì: Sở Kế hoạch-Đầu tư.
- Dự án này có các tiểu dự án:
(1) Xây dựng cơ sở dữ liệu về phát triển kinh tế -xã hội của thành phố
(2) Xây dựng cơ sở dữ liệu về quản lý tài nguyên, môi trường và GIS
(3) Xây dựng cơ sở dữ liệu về du lịch
(4) Xây dựng cơ sở dữ liệu về văn hóa-thông tin
(5) Xây dựng cơ sở dữ liệu về thông tin dân số-dân cư
(6) Xây dựng cơ sở dữ liệu về y tế
3.2. Dự án“Thương mại điện tử”
- Cơ quan chủ trì: Sở Thương mại
- Nội dung: Xây dựng cơ sở dữ liệu về các sản phẩm hàng hóa, dịch vụ của thành phố ; thị trường các nước có nhu cầu gắn với hàng hóa có thế mạnh của thành phố; xúc tiến giao dịch thương mại điện tử.
3.3. Dự án"Thị trường khoa học - công nghiệp trên mạng"
- Cơ quan chủ trì : Sở Khoa học, Công nghệ và Môi trường.
- Nội dung:
+ Thông tin kết quả nghiên cứu khoa học;
+ Tra cứu và đãng ký sở hữu công nghiệp;
+ Tra cứu và đăng ký, công bỏ riêu chuẩn chất lượng sản phẩm;
+ Thông tin cập nhật về công nghệ mới, tiến bộ khoa học - kỹ thuật;
+Thiết lập môi trường giao dịch mua bán thiết bị - công nghệ tên mạng.
3.4. Dự án“Xây dựng và nâng kết hạ tầng viễn thông và internet”
- Cơ quan chủ trì: Bưu điện thành phố
- Nội dung: Hiện đại hóa kết cấu hạ tầng thông tin tạo điều kiện thuận lợi cho việc phát triển các dịch vụ trên mạng và ứng dụng Internet rộng rãi một cách có hiệu quả. Xây dựng các tuyến cáp quang đến các cơ quan trọng điểm có nhu cầu sử dụng đường truyền tốc độ cao.
Phần 3
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Để đảm bảo triển khai có hiệu quả Đề án này, UBND thành phố phân công trách nhiệm như sau:
1. Sở khoa học, Công nghệ và Môi trường - thường trực Ban chỉ đạo CNTT thành phố tham mưu cho UBND thành phố chỉ đạo triển khai thực hiện Đề án; đồng thời, làm đầu mối theo dõi tổng hợp tình hình thực hiện Đề án và định kỳ báo cáo Ban chỉ đạo CNTT và UBND thành phố .
2. Các ngành, UBND các quận, huyện trên cơ sở Đề án này, nhanh chóng xây dựng kế hoạch ứng dụng và phát triển CNTT đến năm 2005 của ngành và địa phương mình.
Thời hạn hoàn thành: Chậm nhất trong tháng 8/2003.
3. Các sở, ban, ngành được giao chủ trì các đề án, chương trình dự án trọng điểm đã nêu tại điểm 1,2,3 Mục III, Phần 2 của Đề án này phải hoàn thành dự án, kèm theo khái toán kinh phí thực hiện, trình UBND thành phố phê duyệt trước tháng 8/200
4. Sở Kế hoạch và Đầu tư chịu trách nhiệm:
- Chủ trì và phối hợp với các ngành liên quan nghiên cứu đề xuất chính sách thu hút đầu tư nhằm thúc đẩy ứng dụng và phát triển CNTT trình UBND thành phố trong tháng 8/2003;
- Thực hiện việc lồng ghép kế hoạch ứng dụng và phát triển CNTT trong kế hoạch phát triển kinh tế -xã hội hàng năm, 5 năm của thành phố .
5. Sở Tài chính - Vật giá chủ trì, phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư cân đối và bố trí nguồn vốn thực hiện Đề án./.