Quay lại

Quyết định 853/QĐ-UBND 2021 số lượng người làm việc đơn vị sự nghiệp Tuyên Quang

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH TUYÊN QUANG
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 853/QĐ-UBND

Tuyên Quang, ngày 30 tháng 12 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

GIAO SỐ LƯỢNG NGƯỜI LÀM VIỆC VÀ CHỈ TIÊU HỢP ĐỒNG LAO ĐỘNG THEO NGHỊ ĐỊNH SỐ 68/2000/NĐ-CP CỦA CHÍNH PHỦ TRONG CÁC ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP CÔNG LẬP, TỔ CHỨC HỘI CỦA TỈNH NĂM 2022

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH TUYÊN QUANG

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22/11/2019;

Căn cứ Nghị định số 106/2020/NĐ-CP ngày 10/9/2020 của Chính phủ về vị trí việc làm và số lượng người làm việc trong đơn vị sự nghiệp công lập; Nghị định số 68/2000/NĐ-CP ngày 17/11/2000 của Chính phủ về thực hiện chế độ hợp đồng một số loại công việc trong cơ quan hành chính nhà nước, đơn vị sự nghiệp; Nghị định số 161/2018/NĐ-CP ngày 29/11/2018 sửa đổi, bổ sung một số quy định về tuyển dụng công chức, viên chức, nâng ngạch công chức, thăng hạng viên chức và thực hiện chế độ hợp đồng một số loại công việc trong cơ quan hành chính nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập;

Căn cứ Văn bản số 5912/BNV-TCBC ngày 24/11/2021 của Bộ Nội vụ về việc số lượng người làm việc trong các đơn vị sự nghiệp công lập của tỉnh Tuyên Quang năm 2022;

Căn cứ Kết luận số 348-KL/TU ngày 07/12/2021 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy Tuyên Quang;

Căn cứ Nghị quyết số 80/NQ-HĐND ngày 21/12/2021 của Hội đồng nhân dân tỉnh Tuyên Quang phê duyệt tổng số lượng người làm việc, chỉ tiêu hợp đồng lao động theo Nghị định số 68/2000/NĐ-CP hưởng lương từ ngân sách Nhà nước trong các đơn vị sự nghiệp công lập, tổ chức hội của tỉnh năm 2022;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Giao số lượng người làm việc và chỉ tiêu hợp đồng lao động theo Nghị định số 68/2000/NĐ-CP ngày 17/11/2000 của Chính phủ được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số 161/2018/NĐ-CP (sau đây gọi tắt là chỉ tiêu hợp đồng lao động) trong các đơn vị sự nghiệp công lập, tổ chức hội của tỉnh năm 2022 (cụ thể tại phụ lục kèm theo).

Điều 2. Giao trách nhiệm:

1. Người đứng đầu các cơ quan, tổ chức, đơn vị; Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện, thành phố:

a) Quyết định giao số lượng người làm việc cụ thể theo cơ cấu của đơn vị sự nghiệp công lập (lãnh đạo đơn vị; phòng và tương đương thuộc và trực thuộc đơn vị sự nghiệp) trong phạm vi số lượng người làm việc, chỉ tiêu hợp đồng lao động được giao tại Điều 1 Quyết định này.
Đối với Sở Y tế: Thực hiện giao số lượng người làm việc cụ thể theo từng lĩnh vực: Khám chữa bệnh, dự phòng, dân số, trạm y tế xã,...; cho từng khoa, phòng của các đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc trong phạm vi số lượng người làm việc, chỉ tiêu hợp đồng lao động được giao.

b) Rà soát, trình Ủy ban nhân dân tỉnh tuyển dụng, tiếp nhận số lượng viên chức còn thiếu (trừ số lượng người làm việc thực hiện tinh giản những năm tiếp theo được bổ sung để hợp đồng giáo viên trong khi chưa tinh giản đối với giáo dục mầm non); quản lý, sử dụng số lượng người làm việc và chỉ tiêu hợp đồng lao động được giao tại Điều 1 theo đúng quy định hiện hành; các cơ quan, tổ chức, đơn vị không xây dựng kế hoạch tuyển dụng, tiếp nhận viên chức, trình Ủy ban nhân dân tỉnh theo quy định sẽ xem xét cắt giảm theo chủ trương, chỉ đạo của Trung ương và của tỉnh.

c) Thực hiện nghiêm Nghị quyết số 39-NQ/TW ngày 17/4/2015 của Bộ Chính trị về tinh giản biên chế và cơ cấu lại đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức; các Nghị định của Chính phủ về chính sách tinh giản biên chế; Quyết định số 2218/QĐ-TTg ngày 10/12/2015 của Thủ tướng Chính phủ và Kế hoạch tinh giản biên chế sự nghiệp của tỉnh.

d) Căn cứ vị trí việc làm, khối lượng công việc thực tế của từng vị trí việc làm và thực trạng quản lý, sử dụng số lượng người làm việc được giao của đơn vị để báo cáo, đề xuất với Ủy ban nhân dân tỉnh việc điều chỉnh số lượng người làm việc giữa các đơn vị thuộc phạm vi quản lý (nếu có) đảm bảo đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ.

2. Giám đốc Sở Nội vụ:

a) Hướng dẫn, theo dõi, đôn đốc, kiểm tra, thanh tra việc quản lý, sử dụng số lượng người làm việc và chỉ tiêu hợp đồng lao động đối với các cơ quan, tổ chức, đơn vị và Ủy ban nhân dân huyện, thành phố theo đúng quy định hiện hành và chỉ đạo của Ủy ban nhân dân tỉnh.

b) Tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh việc quản lý, sử dụng số lượng người làm việc; điều chỉnh, bổ sung số lượng người làm việc của các cơ quan, đơn vị bảo đảm đúng quy định hiện hành, đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ; khẩn trương chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh giao số lượng người làm việc hưởng lương từ nguồn thu sự nghiệp còn lại theo thẩm định của Bộ Nội vụ để đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ.

Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.

Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Nội vụ, Giám đốc Sở Tài chính, người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị được giao số lượng người làm việc, chỉ tiêu hợp đồng lao động tại Điều 1 chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

Nơi nhận:

- Thường trực Tỉnh ủy;
- Thường trực HĐND tỉnh;
- Chủ tịch UBND tỉnh;
- Phó Chủ tịch UBND tỉnh;
- Ban Tổ chức Tỉnh ủy;
- Ban Pháp chế của HĐND tỉnh;
- Phó Chánh VP UBND tỉnh;
- Cổng Thông tin điện tử tỉnh;
- Như Điều 3;
- TP: Nội chính, HC-TC, TH (Huy);
- L­ưu: VT, NC (Thg).

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH




Nguyễn Văn Sơn

PHỤ LỤC 1


GIAO SỐ LƯỢNG NGƯỜI LÀM VIỆC, CHỈ TIÊU HỢP ĐỒNG LAO ĐỘNG THEO NGHỊ ĐỊNH SỐ 68/2000/NĐ-CP TRONG CÁC ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP CÔNG LẬP NHÀ NƯỚC NĂM 2022
(Kèm theo Quyết định số: 853/QĐ-UBND ngày 30/12/2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh)


Số tt

Cơ quan, dơn vị

Số lượng người làm việc

Chỉ tiêu hợp đồng lao động theo Nghị định 68/2000/NĐ-CP

Tổng sổ

Trong đó:

Tổng số

Trong đó

Ngân sách nhà nước

Nguồn thu sự nghiệp

Ngân sách nhà nước

Nguồn thu sự nghiệp

1

2

3

4

5

6

7

8

TỔNG CỘNG

15.170

14.782

388

125

117

8

I

CẤP TỈNH

4.361

3.973

388

106

98

8

1

Văn phòng UBND tỉnh

11

11

6

6

Trung tâm hội nghị tỉnh

11

11

6

6

2

Sở Nội vụ

14

14

2

2

Trung tâm lưu trữ lịch sử

14

14

2

2

3

Sở Công Thương

9

9

1

1

Trung tâm Khuyến công và Tư vấn phát triển công nghiệp

9

9

1

1

4

Sở Tư pháp

17

17

1

1

Trung tâm Trợ giúp pháp lý nhà nước

17

17

1

1

5

Sở Tài nguyên và Môi trường

66

56

10

Văn phòng đăng ký đất đai

66

56

10

6

Sở Lao động Thương binh và Xã hội

28

28

4

4

6.1

Trung tâm Công tác xã hội và Quỹ Bảo trợ trẻ em

13

13

2

2

6.2

Trung tâm Dịch vụ việc làm

6

6

1

1

6.3

Cơ sở cai nghiện ma túy

9

9

1

1

7

Sở Thông tin và truyền thông

16

16

Trung tâm công nghệ thông tin và truyền thông

16

16

8

Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn

57

49

8

4

4

0

8.1

Trung tâm nước sạch và vệ sinh Môi trường nông thôn

16

8

8

1

1

8.2

Trung tâm khuyến nông tỉnh

17

17

1

1

8.3

Ban quản lý rừng phòng hộ Na Hang

9

9

1

1

8.4

Ban Quản lý rừng phòng hộ Lâm Bình

15

15

1

1

9

Ban Quản lý các Khu công nghiệp tỉnh

7

7

Trung tâm Phát triển hạ tầng và dịch vụ khu công nghiệp

7

7

10

Sở Khoa học và Công nghệ

9

8

1

1

1

Trung tâm Ứng dụng tiến bộ khoa học và công nghệ Tuyên Quang

9

8

1

1

1

11

Sở Giáo dục và Đào tạo

1.702

1.702

23

23

11.1

Trung tâm giáo dục thường xuyên- Hướng nghiệp tỉnh Tuyên Quang

35

35

1

1

11.2

33 trường Trung học phổ thông

1.667

1.667

22

22

11.2.1

THPT Lâm Bình

28

28

1

1

11.2.2

THCS & THPT Thượng Lâm

36

36

11.2.3

THPT Na Hang

31

31

1

1

11.2.4

Trường PTDTNT THCS -THPT huyện Na Hang

30

30

7

7

11.2.5

THPT Yên Hoa

43

43

11.2.6

THPT Chiêm Hóa

69

69

11.2.7

THPT Đầm Hồng

41

41

11.2.8

THPT Kim Bình

44

44

11.2.9

THPT Hòa Phú

33

33

11.2.10

THPT Minh Quang

43

43

11.2.11

THPT Hà Lang

42

42

11.2.12

Trường PTDTNT THCS -THPT huyện Chiêm Hóa

27

27

4

4

11.2.13

THPT Hàm Yên

70

70

1

1

11.2.14

Trường PTDTNT THCS - THPT huyện Hàm Yên

28

28

2

2

11.2.15

THPT Phù Lưu

47

47

11.2.16

THPT Thái Hòa

66

66

11.2.17

THPT Xuân Huy

53

53

11.2.18

THPT Tháng 10

53

53

11.2.19

THPT Xuân Vân

47

47

11.2.20

THPT Trung Sơn

38

38

11.2.21

THPT Chuyên

84

84

11.2.22

THPT Tân Trào

75

75

11.2.23

THPT Nguyễn Văn Huyên

79

79

1

1

11.2.24

THPT Ỷ La

54

54

11.2.25

THPT Sông Lô

53

53

11.2.26

PTDTNT THPT

52

52

3

3

11.2.27

THPT Sơn Dương

80

80

11.2.28

THPT Sơn Nam

82

82

11.2.29

THPT Kim Xuyên

67

67

11.2.30

THCS & THPT Kháng Nhật

41

41

11.2.31

THPT Đông Thọ

46

46

11.2.32

THPT ATK Tân Trào

45

45

11.2.33

Trường PTDTNT ATK Sơn Dương

40

40

2

2

12

Sở Y tế

1.807

1.438

369

23

18

5

12.1

Bệnh viện Phổi

53

53

2

2

12.2

Bệnh viện suối khoáng Mỹ Lâm

54

54

12.3

Trung tâm Giám định y khoa

12

12

12.4

Trung tâm Kiểm nghiệm thuốc, mỹ phẩm, thực phẩm

20

20

12.5

Trung tâm Kiểm soát bệnh tật tỉnh

91

91

4

4

12.6

Trung tâm Truyền thông giáo dục sức khoẻ

12

12

1

1

12.7

Bệnh viện phục hồi chức năng Hương Sen

42

8

34

12.8

Trung tâm Pháp y tỉnh Tuyên Quang

11

11

1

1

12.9

Bệnh viện đa khoa Khu vực Yên Hoa

31

31

1

1

12.10

Bệnh viện đa khoa khu vực ATK-Yên Sơn

29

29

1

1

12.11

Bệnh viện đa khoa khu vực Kim Xuyên

45

45

2

2

12.12

Trung tâm Y tế huyện Na Hang

161

141

20

12.13

Trung tâm Y tế huyện Lâm Bình

114

104

10

2

2

12.14

Trung tâm Y tế huyện Chiêm Hoá

275

184

91

2

2

12.15

Trung tâm Y tế huyện Hàm Yên

201

128

73

2

2

12.16

Trung tâm Y tế huyện Yên Sơn

268

193

75

2

1

1

12.17

Trung tâm Y tế huyện Sơn Dương

279

213

66

3

1

2

12.18

Trung tâm Y tế thành phố Tuyên Quang

109

109

13

Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch

152

152

10

10

13.1

Trung tâm Văn hoá tỉnh

17

17

13.2

Bảo tàng tỉnh

31

31

3

3

13.3

Thư viện tỉnh

13

13

13.4

Đoàn Nghệ thuật Dân tộc tỉnh

45

45

2

2

13.5

Trung tâm Phát hành phim và chiếu bóng

24

24

1

1

13.6

Trung tâm huấn luyện và thi đấu thể dục thể thao

15

15

2

2

13.7

Ban Quản lý Quảng trường Nguyễn Tất Thành

7

7

2

2

14

Trường Đại học Tân Trào

220

220

20

18

2

15

Trường Cao đẳng nghề Kỹ thuật - công nghệ Tuyên Quang

106

106

2

2

16

Đài Phát thanh và Truyền hình tỉnh

89

89

2

2

17

Ban Di dân tái định cư thuỷ điện Tuyên Quang

18

18

2

2

18

Ban Quản lý các khu du lịch

17

17

3

3

19

Trung tâm xúc tiến đầu tư

16

16

2

2

II

CẤP HUYỆN

10.809

10.809

19

19

1

UBND huyện Lâm Bình

766

766

4

4

1.1

Trung tâm Giáo dục nghề nghiệp - Giáo dục thường xuyên

9

9

1.2

Trung tâm Văn hoá, Truyền thông và Thể thao

22

22

1.3

Trung tâm Dịch vụ nông nghiệp

16

16

1.4

Ban Di dân tái định cư

8

8

1.5

Trung tâm phát triển quỹ đất

5

5

1.6

Cấp học Trung học cơ sở

197

197

4

4

1.7

Cấp học Tiểu học

311

311

1.8

Cấp học mầm non

198

198

2

UBND huyện Na Hang

881

881

6

6

2.1

Trung tâm Văn hoá, Truyền thông và Thể thao

25

25

1

1

2.2

Trung tâm Giáo dục nghề nghiệp - Giáo dục thường xuyên

12

12

2.3

Trung tâm Dịch vụ nông nghiệp

19

19

2.4

Ban Di dân tái định cư

10

10

2.5

Trung tâm phát triển quỹ đất

5

5

2.6

Cấp học Trung học cơ sở

202

202

1

1

2.7

Cấp học Tiểu học

406

406

2.8

Cấp học mầm non

202

202

4

4

3

UBND huyện Chiêm Hóa

1.645

1.645

2

2

3.1

Trung tâm Giáo dục nghề nghiệp - Giáo dục thường xuyên

11

11

3.2

Trung tâm Văn hoá, Truyền thông và Thể thao

27

27

1

1

3.3

Trung tâm Dịch vụ nông nghiệp

34

34

3.4

Ban Di dân tái định cư

7

7

3.5

Trung tâm phát triển quỹ đất

5

5

3.6

Cấp học Trung học cơ sở

474

474

1

1

3.7

Cấp học Tiểu học

707

707

3.8

Cấp học mầm non

380

380

4

UBND huyện Hàm Yên

1.726

1.726

4.1

Trung tâm Giáo dục nghề nghiệp - Giáo dục thường xuyên

9

9

4.2

Trung tâm Văn hoá, Truyền thông và Thể thao

22

22

4.3

Trung tâm Dịch vụ nông nghiệp

29

29

4.4

Ban Di dân tái định cư

8

8

4.5

Trung tâm cây ăn quả

6

6

4.6

Trung tâm phát triển quỹ đất

5

5

4.7

Cấp học Trung học cơ sở

459

459

4.8

Cấp học Tiểu học

762

762

4.9

Cấp học mầm non

426

426

5

UBND huyện Yên Sơn

2.012

2.012

4

4

5.1

Trung tâm Giáo dục nghề nghiệp - Giáo dục thường xuyên

10

10

5.2

Trung tâm Văn hoá, Truyền thông và Thể thao

27

27

5.3

Trung tâm Dịch vụ nông nghiệp

43

43

5.4

Ban Di dân tái định cư

8

8

5.5

Trung tâm phát triển quỹ đất

7

7

5.6

Cấp học Trung học cơ sở

509

509

4

4

5.7

Cấp học Tiểu học

931

931

5.8

Cấp học mầm non

477

477

6

UBND huyện Sơn Dương

2.483

2.483

2

2

6.1

Trung tâm Giáo dục nghề nghiệp - Giáo dục thường xuyên

21

21

6.2

Trung tâm Văn hoá, Truyền thông và Thể thao

26

26

1

1

6.3

Trung tâm Dịch vụ nông nghiệp

42

42

6.4

Trung tâm phát triển quỹ đất

6

6

6.5

Cấp học Trung học cơ sở

729

729

6.6

Cấp học Tiểu học

993

993

1

1

6.7

Cấp học mầm non

666

666

7

UBND TP Tuyên Quang

1.296

1.296

1

1

7.1

Trung tâm Văn hoá, Truyền thông và Thể thao

21

21

1

1

7.2

Trung tâm Dịch vụ nông nghiệp

22

22

7.3

Trung tâm phát triển quỹ đất

18

18

7.4

Cấp học Trung học cơ sở

394

394

7.5

Cấp học Tiểu học

529

529

7.6

Cấp học mầm non

312

312

PHỤ LỤC 2


GIAO SỐ LƯỢNG NGƯỜI LÀM VIỆC, CHỈ TIÊU HỢP ĐỒNG LAO ĐỘNG THEO NGHỊ ĐỊNH SỐ 68/2000/NĐ-CP TRONG CÁC ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP CÔNG LẬP KHỐI ĐẢNG, ĐOÀN THỂ NĂM 2022
(Kèm theo Quyết định số: 853/QĐ-UBND ngày 30/12/2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh)


Stt

Đơn vị

Số lượng người làm việc

Chỉ tiêu HĐLĐ theo Nghị định 68/2000/NĐ-CP

1

2

3

4

TỔNG CỘNG

54

10

1

Trung tâm Văn hóa, thể thao thanh thiếu nhi

23

2

Nhà khách Kim Bình

17

9

3

Trung tâm Dạy nghề hỗ trợ nông dân

11

1

4

Tổng đội Thanh niên xung phong

3

PHỤ LỤC 3


GIAO SỐ LƯỢNG NGƯỜI LÀM VIỆC, CHỈ TIÊU HỢP ĐỒNG LAO ĐỘNG THEO NGHỊ ĐỊNH SỐ 68/2000/NĐ-CP CHO CÁC TỔ CHỨC HỘI NĂM 2022
(Kèm theo Quyết định số: 853/QĐ-UBND ngày 30/12/2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh)


Stt

Tổ chức hội

Số lượng người làm việc

Chỉ tiêu HĐLĐ theo Nghị định 68/2000/NĐ-CP

1

2

3

4

TỔNG CỘNG

34

3

1

Hội Văn học nghệ thuật tỉnh

8

1

2

Hội chữ thập đỏ tỉnh

7

1

3

Hội Đông Y tỉnh

3

4

Hội Nhà báo tỉnh

3

1

5

Liên minh Hợp tác xã tỉnh

11

6

Liên hiệp các tổ chức hữu nghị tỉnh

2

Tổng quan văn bản

Số ký hiệu853/QĐ-UBND
Ngày ban hành30/12/2021
Loại văn bảnQuyết định
Ngày có hiệu lực30/12/2021
Nguồn thu thậpCơ sở dữ liệu
Ngày đăng công báo---
Cơ quan ban hành / Người kýUBND tỉnh Tuyên Quang / Nguyễn Văn Sơn
Phạm viTuyên Quang
Trích yếu2021 số lượng người làm việc đơn vị sự nghiệp Tuyên Quang
Tình trạng hiệu lựcCòn hiệu lực

Chưa có thông tin lược đồ

Văn bản này hiện chưa được cập nhật dữ liệu về lược đồ liên quan.