Quay lại

Quyết định 856/QĐ-UBND năm 2013 phê duyệt Quy hoạch phát triển điện lực thành phố Vĩnh Yên, tỉnh Vĩnh Phúc giai đoạn năm 2012 - 2015 có xét đến năm 2020

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH VĨNH PHÚC
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 856/QĐ-UBND

Vĩnh Phúc, ngày 08 tháng 4 năm 2013

QUYẾT ĐỊNH

PHÊ DUYỆT QUY HOẠCH PHÁT TRIỂN ĐIỆN LỰC THÀNH PHỐ VĨNH YÊN, TỈNH VĨNH PHÚC GIAI ĐOẠN NĂM 2012 - 2015 CÓ XÉT ĐẾN NĂM 2020.

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH

Căn cứ Luật Tổ chức HĐND & UBND ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Luật Điện lực ngày 03 tháng 12 năm 2004;

Căn cứ Nghị Định 105/2005/NĐ-CP ngày 17 tháng 8 năm 2005 của Thủ tướng Chính phủ Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Điện lực;

Căn cứ Quyết định số 1883/QĐ-TTG ngày 26/10/2011 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Quy hoạch chung đô thị Vĩnh Phúc, tỉnh Vĩnh Phúc đến năm 2030 và tầm nhìn 2050;

Căn cứ Quyết định số 42/2005/QĐ-BCN ngày 30 tháng 12 năm 2005 của Bộ Trưởng Bộ Công nghiệp về việc ban hành Quy định nội dung, trình tự và thủ tục lập và thẩm định quy hoạch phát triển điện lực;

Căn cứ Quyết định số 361/QĐ-BCT ngày 20/01/2011 của Bộ Công thương phê duyệt Quy hoạch phát triển điện lực tỉnh Vĩnh Phúc giai đoạn 2011 - 2015 có xét đến 2020;

Căn cứ Quy hoạch tổng thể phát triển Kinh tế xã hội tỉnh Vĩnh Phúc và thành phố Vĩnh Yên đến năm 2020 và định hướng đến năm 2030, kế hoạch 5 năm phát triển kinh tế xã hội tỉnh Vĩnh Phúc và thành phố Vĩnh Yên;

Xét đề nghị của Sở Công thương tại Tờ trình số 21/TTr-SCT ngày 25 tháng 01 năm 2013,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Phê duyệt dự án Quy hoạch phát triển điện lực thành phố Vĩnh Yên tỉnh Vĩnh Phúc giai đoạn năm 2012 - 2015 có xét đến năm 2020 gồm các nội dung sau:

1. Tên dự án: Quy hoạch phát triển điện lực thành phố Vĩnh Yên tỉnh Vĩnh Phúc giai đoạn năm 2012 - 2015 có xét đến năm 2020.

2. Phạm vi lập quy hoạch: Địa bàn thành phố Vĩnh Yên.

3. Phụ tải điện:
Phê duyệt phương án cơ sở của dự báo nhu cầu điện đáp ứng mục tiêu phát triển kinh tế xã hội của địa phương với tốc độ tăng trưởng GDP trong giai đoạn 2011 -2015 là 15 - 16%, giai đoạn 2016 - 2020 là 15,1%. Cụ thể nhu cầu phụ tải điện của thành phố Vĩnh Yên - tỉnh Vĩnh Phúc cho các năm Quy hoạch như sau:

a. Năm 2015:
Công suất cực đại Pmax = 73MW, điện thương phẩm 356 triệu kWh; Tăng trưởng điện thương phẩm bình quân giai đoạn 2012-2015 là 11,3 % năm, trong đó: Công nghiệp - xây dựng tăng 9,9%/năm, Nông – lâm - thủy sản tăng 5,3%/năm, Thương mại - dịch vụ tăng 33,3%/năm, Quản lý và tiêu dùng dân cư tăng 12,0%/năm, Phụ tải khác tăng 11,6%/năm. Điện thương phẩm bình quân đầu người là 3013 kWh/người/năm.

b. Năm 2020:
Dự báo công suất đạt 102MW, điện thương phẩm 524 triệu kWh, tăng trưởng điện thương phẩm bình quân giai đoạn 2016-2020 là 8,1%/năm, trong đó: Công nghiệp - xây dựng tăng 6,0%/năm, nông - lâm - thủy sản tăng 4,7%/năm, thương mại - dịch vụ tăng 12,6%/năm, quản lý và tiêu dùng dân cư tăng 10,6%/năm, phụ tải khác tăng 10,9%/năm. Điện năng thương phẩm bình quân đầu người là 3967 kWh/người/năm.

5. Quy hoạch phát triển nguồn và lưới điện.

5. 1. Quan điểm thiết kế

a. Lưới điện trung thế
- Định hướng phát triển lưới điện trung thế:
+ Cải tạo toàn bộ lưới 6,10kV và một phần lưới 35kV sang 22kV, phù hợp với "Quy hoạch phát triển Điện lực tỉnh Vĩnh Phúc giai đoạn 2011 -2015 có xét đến 2020" đã được Bộ Công thương phê duyệt.
- Cấu trúc lưới điện:
+ Nâng cao một bước độ tin cậy cung cấp điện và đảm bảo chất lượng điện áp ở những điểm bất lợi nhất. Đối với khu vực đô thị và các phụ tải quan trọng được thiết kế mạch vòng vận hành hở, đối với khu vực nông thôn được thiết kế hình ti
- Tiết điện dây dẫn :
+ Đường dây trục 35kV, 22kV dùng dây dẫn ACSR có tiết diện 120mm2. Đường dây nhánh dùng dây dẫn ACSR có tiết diện > 50mm2. Cáp ngầm dùng cáp nhôm XLPE có tiết diện > 240mm2.
+ Các trường dây trung thế mạch vòng được thiết kế sao cho khi vận hành hở tổn thất điện áp tại hộ xa nhất < 5% ở chế độ vận hành bình thường và không quá 10% ở chế độ sau sự cố.
+ Tổn thất điện áp cuối các đường dây trung thế hình tia < 5%.
- Gam máy biến áp phân phối:
Gam máy biến áp phụ tải chọn phổ biến loại (250-630)kVA cho khu vực nội thị và (180-400)kVA cho khu ngoại thị. Các trạm chuyên dùng của khách hàng theo quy mô phụ tải sẽ được thiết kế với gam máy thích hợp.

b. Lưới điện hạ thế
Lưới điện hạ thế áp dụng hệ thống hạ áp 220/380V ba pha 4 dây có trung tính nối đất trực tiếp. Đường trục dùng cáp vặn xoắn hoặc dây nhôm với tiết diện > 95mm2, đường nhánh tiết diện > 50mm2. Bán kính lưới điện hạ thế không vượt quá 300m ở khu vực nội thị và 500m ở khu vực ngoại thị.

5. 2. Khối lượng xây dựng đến 2015

a. Lưới điện Trung thế giai đoạn 2012-2015:
- Xây dựng mới 7 tìm đường dây 35kV.
- Xây dựng mới 43 tìm đường dây 22kV.
- Cải tạo 65 km đường dây 35kV; 6kV; 10kV sang 22kV.
- Xây dựng mới 14 trạm biến áp 35(22)/0,4kV với tổng dung lượng 4.200kVA.
- Xây dựng mới 84 trạm biến áp 22/0,4kV với tổng dung lượng 40.140 kVA.
- Cải tạo 63 trạm biến áp 35kV; 6kV; 10/0,4kV sang 22/0,4kV với tổ dung lượng 20.055 KVA.

b. Lưới điện hạ thế giai đoạn 2012-2015:
- Xây dựng mới 174 tìm đường dây hạ thế.
- Cải tạo nâng cấp 45 tìm đường dây hạ thế.
- Lắp đặt mới và thay thế 5.000 công tơ điện.

c. Vốn đầu tư.
Tổng vốn đầu tư Xây mới, cải tạo công trình lưới điện giai đoạn 2012- 2015 ước tính là : 278,2 tỷ đồng
Chia ra:
+ Vốn xây dựng lưới trung thế: 213,2 tỷ đồng.
+ Vốn xây dựng lưới hạ thế: 65,0 tỷ đồng
Trong đó :
+ Vốn dự án JBIC: 91,0 tỷ đồng
+ Vốn dự án KfW: 22,0 tỷ đồng
+ Vốn cần bổ sung: 165,2 tỷ đồng.
Nguồn vốn huy động: Vốn huy động thực hiện theo quy định của pháp luật (Luật Điện lực, Luật Ngân sách...) và các quy định cụ thể khác của địa phương.
(chi tiết xem tại Quy hoạch phát triển điện lực thành phố Vĩnh Yên tỉnh Vĩnh Phúc giai đoạn 2012-2015 có xét đến năm 2020 do Viện Năng lượng - Bộ Công thương lập tháng 12/2012).

Điều 2. Tổ chức thực hiện:

1. Giao Sở Công thương phối hợp UBND thành phố Vĩnh Yên và các đơn vị có liên quan tổ chức công bố quy hoạch theo quy định.

2. Giao cho Điện lực Vĩnh Phúc phối hợp với UBND thành phố Vĩnh Yên cân đối vốn và đưa và kế hoạch hàng năm để xây dựng theo quy hoạch được duyệt. Điện lực Vĩnh Phúc hàng năm có trách nhiệm báo cáo kế hoạch đầu tư lưới điện cho UBND tỉnh. Trong quá trình đầu tư xây dựng các công trình lưới điện truyền tải và phân phối, Điện lực Vĩnh Phúc và các doanh nghiệp khác cần tuân thủ đúng cấu trúc lưới điện và quy mô công trình được phê duyệt tại Quyết định này.

3. Sở Công thương có trách nhiệm theo dõi, kiểm tra, quản lý thực hiện Quy hoạch đảm bảo phát triển lưới điện đúng cấp điện áp, quy mô được duyệt.

Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các Sở, ngành Xây dựng, Kế hoạch và Đầu tư, Công thương, GTVT, Ban Quản lý các KCN, Công ty Điện lực Vĩnh Phúc, UBND thành phố Vĩnh Yên và Thủ trưởng các đơn vị có liên quan thực hiện Quyết định này./.

Điều 3. BỘ CÔNG THƯƠNG

VIỆN NĂNG LƯỢNG

QUY HOẠCH PHÁT TRIỂN ĐIỆN LỰC

THÀNH PHỐ VĨNH YÊN TỈNH VĨNH PHÚC

GIAI ĐOẠN 2012-2015 CÓ XÉT ĐẾN 2020

Hà Nội - 12 /2012

MỞ ĐẦU


TM.ỦY BAN NHÂN DÂNCHỦ TỊCHPhùng Quang Hùng


Đề án “Quy hoạch phát triển điện lực thành phố Vĩnh Yên tỉnh Vĩnh Phúc giai đoạn 2012-2015 có xét đến 2020” do Viện Năng lượng-Bộ Công Thương phối hợp với Sở Công Thương tỉnh Vĩnh Phúc lập theo quyết định số 731/QĐ-CT ngày 27 tháng 03 năm 2012 của UBND tỉnh Vĩnh Phúc về việc phê duyệt đề cương và dự toán kinh phí đồng thời chỉ định Viện Năng lượng lập “Quy hoạch phát triển điện lực thành phố Vĩnh Yên tỉnh Vĩnh Phúc giai đoạn 2012-2015, có xét đến 2020”. Đề án đã bám sát theo “Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế-xã hội thành phố Vĩnh Yên đến năm 2020 và tầm nhìn đến năm 2030” do UBND thành phố Vĩnh Yên lập tháng 03 năm 2011, Quy hoạch chung xây dựng đô thị Vĩnh Phúc đến năm 2030 và tầm nhìn đến năm 2050 do NIKKEN SEKKEI lập tháng 06 năm 2011. Đồng thời căn cứ vào quyết định số 0361/QĐ-BCT ngày 20 tháng 01 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Công Thương về việc phê duyệt “Quy hoạch phát triển điện lực tỉnh Vĩnh Phúc giai đoạn 2011-2015 có xét đến 2020”.

Nội dung đề án đáp ứng các yêu cầu sau:

- Trên cơ sở các kết quả đạt được về phát triển kinh tế-xã hội năm 2006-2011 và các mục tiêu phát triển giai đoạn 2012-2015 của thành phố Vĩnh Yên tỉnh Vĩnh Phúc, tiến hành nghiên cứu tính toán nhu cầu điện trên phạm vi toàn thành phố theo từng giai đoạn quy hoạch để đáp ứng các mục tiêu phát triển kinh tế-xã hội của thành phố Vĩnh Yên.

- Đánh giá về nguồn, lưới điện và phụ tải điện hiện tại trên địa bàn thành phố Vĩnh Yên, đánh giá các ưu nhược điểm của lưới điện hiện trạng.

- Tiến hành tính toán, dự báo nhu cầu điện, thiết kế sơ đồ cải tạo và phát triển lưới điện của thành phố đến giai đoạn quy hoạch, đưa ra các giải pháp phát triển hệ thống lưới điện tại các khu vực bao gồm xây mới và cải tạo để giảm tổn thất điện năng, nâng cao chất lượng cung cấp điện.

- Đưa ra khối lượng xây dựng mới và cải tạo lưới điện, vốn đầu tư xây dựng đến năm 2015.

- Phân tích hiệu quả kinh tế, tài chính của dự án, đưa ra kiến nghị và các giải pháp thực hiện.

Chương I

HIỆN TRẠNG NGUỒN, LƯỚI ĐIỆN VÀ TÌNH HÌNH THỰC HIỆN QUY HOẠCH GIAI ĐOẠN TRƯỚC

I. 1. Hiện trạng nguồn và lưới điện

1. Các nguồn cung cấp điện năng:

Thành phố Vĩnh Yên được cung cấp điện từ hệ thống điện quốc gia thông qua trạm 110kV Vĩnh Yên. Trạm 110kV Vĩnh Yên đặt tại xã Quất Lưu huyện Bình Xuyên. Trạm có quy mô công suất 2x63MVA-110/35/22kV. Hiện tại trạm 110kV Vĩnh Yên cung cấp điện cho thành phố Vĩnh Yên và các huyện Bình Xuyên, Yên Lạc và phía Nam huyện Tam Đảo. Phía 35kV của trạm có 7 lộ ra. Phía 22kV hiện có 6 lộ ra và 2 lộ dự phòng. Pmax trạm hiện tại là 104MW.

Các thông số kỹ thuật và vận hành trạm 110kV Vĩnh Yên cho ở bảng sau:

Bảng I.1: Đặc điểm trạm biến áp 110kV Vĩnh Yên

1. Nguồn: Chi nhánh Cao thế Vĩnh Phúc


Tên trạm, máy
Sđm (MVA)
Pmax (MW)
Mang tải
Trạm 110kV Vĩnh Yên
Máy T1 - 110/35/22kV
Máy T2 - 110/35/22kV
63/40/63
63/31,5/63
54/37/19
50/30/22
90%
83%

2. Lưới điện:

Lưới điện trung thế thành phố Vĩnh Yên tỉnh Vĩnh Phúc hiện nay bao gồm các cấp điện áp là 35; 22; 10 và 6kV. Hiện nay lưới 6; 10kV và một phần lưới 35kV của thành phố đang được cải tạo sang 22kV theo dự án cải thiện môi trường đầu tư tỉnh Vĩnh Phúc vay vốn JBIC. Trên lưới điện phân phối của thành phố hiện có hàng chục điểm bù công suất phản kháng với tổng dung lượng 41675 kVAR.

Tổng hợp khối lượng đường dây và trạm biến áp trên địa bàn thành phố Vĩnh Yên tính đến tháng 05/2012 cho ở bảng I.2 và I.3.

Bảng I.2: Khối lượng đường dây hiện có

2. Nguồn: Điện lực Vĩnh Yên

Bảng I.3: Khối lượng trạm biến áp hiện có

2. Nguồn: Điện lực Vĩnh Yên.

Lưới điện 35kV nhận điện trực tiếp từ trạm 110kV Vĩnh Yên còn lưới 10kV nhận điện thông qua trạm trung gian Hương Canh và lưới 6kV nhận điện thông qua trạm trung gian Vĩnh Yên. Các thông số kỹ thuật và vận hành của các trạm trung gian cho ở bảng sau:

Bảng I.4: Mang tải trạm trung gian hiện tại

2. Nguồn: Cty Điện lực Vĩnh Phúc


TT
Loại đường dây
Chủng loại-tiết diện
Chiều dàI (km)
1
Đường dây 35kV
52,8
Trong đó: - Khách hàng quản lý
AC95, 50
11
- Ngành điện quản lý
AC120, 95, 50
41,8
2
Đường dây 22kV
30,3
Trong đó: - Khách hàng quản lý
AC95
10,6
- Ngành điện quản lý
AC185, 120, 95, 50
19,7
3
Đường dây 10kV
10,9
Trong đó: - Khách hàng quản lý
AC95, 50
2,8
- Ngành điện quản lý
AC 95, 50
8,1
4
Đường dây 6kV
33,6
Trong đó: - Khách hàng quản lý
AC95, 50
5,5
- Ngành điện quản lý
AC120, 95, 50
28,1
Trong đó đường dây 22kV vận hành 6; 10kV
8,5
5
Đường dây hạ thế
396
Trong đó: - Khách hàng quản lý
Cáp bọc, cáp vặn xoắn
160
- Ngành điện quản lý
AC120, 95, 50
236


STT
Loại trạm
Số trạm
Số máy
Tổng CS (KVA)
1
Trạm 35/0,4kV
146
153
54659,5
Trong đó: - Khách hàng quản lý
71
78
29374,5
- Ngành điện quản lý
75
75
25285
2
Trạm 22/0,4kV
93
113
89531,5
Trong đó: - Khách hàng quản lý
88
108
87911,5
- Ngành điện quản lý
5
5
1620
3
Trạm 10/0,4kV
14
14
4400
Trong đó: - Khách hàng quản lý
2
2
500
- Ngành điện quản lý
12
12
3900
4
Trạm 6/0,4kV
62
62
18156,5
Trong đó: - Khách hàng quản lý
25
25
7916,5
- Ngành điện quản lý
37
37
10240
Trong đó: Trạm 35;6;10(22)/0,4kV
115
126
45100


Tên trạm, máy
Sđm (kVA)
Pmax (MW)
Mang tải
Trung gian Vĩnh Yên
Máy T1-35/6kV
Máy T2-35/6kV
Trung gian Hương Canh
Máy T3-35/10kV
5600
5600
3200
3,8
3,8
2,7
78%
78%
94%

3. Đánh giá về lưới điện hiện tại

+ Lưới điện 35kV

Đường dây 35kV có tổng chiều dài 52,8km chiếm 41,4% khối lượng đường dây trung thế. Đuờng dây 35kV có vai trò hết sức quan trọng là truyền tải điện từ trạm 110kV Vĩnh Yên cung cấp cho thành phố. Từ trạm 110kV Vĩnh Yên có 2 lộ xuất tuyến 35kV cung cấp điện cho thành phố như sau:

Lộ 371 : Đi Vĩnh Yên, Tam Dương có chiều dài trục chính khoảng 24km, lọai dây AC-120 và AC-95. Hiện tại đường dây này chủ yếu cấp điện cho thành phố Vĩnh Yên và phía nam huyện Tam Dương đặc biệt là các phụ tải công nghiệp lớn dọc theo quốc lộ 2 và cụm công nghiệp Hợp Thịnh với công suất Pmax 22,4MW.

Lộ 372 : Đi Vĩnh Yên, Vĩnh Tường có chiều dài trục chính khoảng 19km, lọai dây AC-120 và AC-95. Hiện tại đường dây này cấp điện chủ yếu cho thành phố Vĩnh Yên trong đó có trạm trung gian Vĩnh Yên và các phụ tải 35/0,4kV dọc theo quốc lộ 2 với công suất tải Pmax 19MW.

+ Đường dây 22kV

Đường dây 22kV hiện có sau trạm 110kV Vĩnh Yên . Tổng chiều dài đường dây 22kV là 30,3km chiếm 23,7% đường dây trung thế: Từ trạm 110kV Vĩnh Yên có 3 lộ 22kV cấp điện 22kV cho khu công nghiệp Khai Quang trong đó lộ 471 và 472 là đường dây mạch kép dài 4,5km dây dẫn 2xAC-185, tổng công suất tải của cả 2 lộ Pmax 21,5MW. Lộ 476 dây dẫn AC-95 trục chính dài khoảng 9km công suất tải Pmax 9,7MW.

+ Đường dây 10kV

Đường dây 10kV không có nhiều ở thành phố Vĩnh Yên theo số liệu thống kê đường dây 10kV hiện có tổng chiều dài 10,9km chiếm 8,5% tổng khối lượng đường dây trung thế là đường dây thuộc lộ 975 trạm trung gian Hương Canh đang được cải tạo lên 22kV theo dự án cải thiện môi trường đầu tư tỉnh Vĩnh Phúc vay vốn JBIC. Lộ 975 chỉ cấp điện cho một số trạm 10/0,4kV ở đầu lộ thuộc thành phố Vĩnh Yên còn lại lộ 975 chủ yếu điện cho huyện Yên Lạc. Lộ 975 có chiều dài đường trục khoảng 9km dây dẫn AC-95 với Pmax=2,7MW.

+ Đường dây 6kV :

Đường dây 6kV chỉ có ở thành phố Vĩnh Yên và phụ cận, đây là lưới điện trung thế sau trạm trung gian Vĩnh Yên thuộc dự án cải thiện môi trường đầu tư tỉnh Vĩnh Phúc vay vốn JBIC đang được cải tạo sang 22kV. Lộ 671 dây dẫn AC-120; 95 dài 4,8km mang tải Pmax 3,8MW. Lộ 672 dây dẫn AC-120; 95 dài 7,6km mang tải Pmax 3,9MW.

Mang tải các tuyến đường dây trung thế chính cấp điện cho thành phố Vĩnh Yên xem bảng I.5.

Bảng I.5: Mang tải các đường dây trung thế chính cấp điện cho thành phố.

3. Nguồn: Điện lực Vĩnh Yên, (*) Số trạm thuộc ĐL Vĩnh Yên QL.

+ Trạm biến áp phân phối

Thành phố Vĩnh Yên tỉnh Vĩnh Phúc hiện có 315 trạm biến áp phân phối với tổng công suất đặt 166747,5kVA. Công suất trung bình 529,4kVA/trạm. Trong đó có 146 trạm 35/0,4kV với 153 máy với tổng dung lượng 54659,5kVA. Trạm 22/0,4kV có 93 trạm với 113 máy với tổng công suất 89531,5kVA. Các trạm 22/0,4kV hiện tại chủ yếu là các trạm ở khu công nghiệp Khai Quang nên có công suất đặt lớn bình quân 962,7kVA/trạm. Các trạm 10/0,4kV có 14 với tổng dung lượng 4400kVA. Trạm 6/0,4kV có 62 trạm với tổng dung lượng 18156,5kVA.

+ Lưới điện hạ thế

Lưới điện hạ thế thành phố Vĩnh Yên chủ yếu dùng cấp điện áp 380/220V, 3 pha 4 dây. Toàn thành phố hiện có 396km đường dây hạ thế trong đó có 160km cáp và 30177 công tơ trong đó có 1084 công tơ 3 pha.


STT
Tên đường dây
Loại dây-tiết diện
C.dài trục(km)
P max (MW)
Số trạm hạ thế (*) Tổng KVA
1
Lộ 371-110kV Vĩnh Yên
AC-120; 95
24
22,4
88/30229,5
2
Lộ 372-110kV Vĩnh Yên
AC-120; 95
19
19
56/24310
TG Vĩnh Yên
3
Lộ 471-110kV Vĩnh Yên
AC-185; 120
4,5
11
24/31820
4
Lộ 472-110kV Vĩnh Yên
AC-185; 120
4,5
10,5
38/29731,5
5
Lộ 476-110kV Vĩnh Yên
AC-95
9
9,7
31/31060
6
Lộ 975-TG Hương Canh
AC-95;70
9
2,7
14/4400
7
Lộ 671-TG Vĩnh Yên
AC-120; 95
4,8
3,8
27/9150
8
Lộ 672-TG Vĩnh Yên
AC-120; 95
7,6
3,9
35/9576,5

I. 2. Tình hình cung cấp và tiêu thụ điện hiện tại

Tổng điện năng thương phẩm năm 2011 của thành phố Vĩnh Yên là 247,63 triệu kWh. Trong đó chủ yếu là thành phần công nghiệp-xây dựng chiếm 65,7%, quản l‎ý và tiêu dùng dân cư chiếm 26,2% điện thương phẩm của thành phố. Các thành phần khác chiếm tỷ trọng thấp. Trong giai đoạn 2006-2010 điện năng thương phẩm của thành phố tăng bình quân đạt 15,5%/năm. Riêng năm 2011 tăng 19,1% so với năm 2010. Bình quân điện năng thương phẩm tính theo đầu người của thành phố năm 2010 là 2124,5 kWh/người/năm gấp 2,3 lần bình quân toàn tỉnh (908 kWh/ng/năm). Cơ cấu tiêu thụ điện của thành phố cho trong bảng 6.

Bảng 6: Cơ cấu điện năng tiêu thụ thành phố Vĩnh Yên năm 2011

I. Nguồn: Cty Điện lực Vĩnh Phúc

Diễn biến tiêu thụ điện của thành phố Vĩnh Yên giai đoạn 2005-2011 được thể hiện ở bảng 7.

Bảng 7: Diễn biến tiêu thụ điện thành phố Vĩnh Yên năm 2005-2011.

I. Nguồn: Cty Điện lực Vĩnh Phúc

Hiện nay 100% số hộ của thành phố đã có điện. Về mặt quản lý Điện lực Vĩnh Yên đã bán điện trực tiếp đến các hộ trên toàn thành phố.


TT
Thành phần
Điện năng (MWh)
Tỷ lệ
1
Công nghiệp & Xâydựng
162578,3
65,7%
2
Nông, lâm, thủy sản
525,9
0,2%
3
Thương mại & Dịch vụ
9594,6
3,9%
4
Quản lý & Tiêu dùng dân cư
64952,0
26,2%
5
Các nhu cầu khác
9979,1
4,0%
Tổng thương phẩm
247630
100%
6
Tổn thất
9514,3
3,7%
Điện nhận
257144,2
Pmax (M W)
54



I. 3. Đánh giá tình hình thực hiện quy hoạch giai đoạn trước

Trong giai đoạn 2006-2010 thành phố Vĩnh Yên không lập quy hoạch phát triển Điện lực riêng cho thành phố. Tuy nhiên trong quy hoạch phát triển Điện lực tỉnh Vĩnh Phúc giai đoạn 2006-2010 có xét đến 2015 đã dự kiến cải tạo toàn bộ lưới 6kV sau trạm trung gian Vĩnh Yên, lưới 10kV sau trung gian Hương Canh và một phần lưới 35kV sang 22kV nhận điện từ trạm 110kV Vĩnh Yên. Đến nay lưới 6; 10kV và một phần lưới 35kV của thành phố đang được cải tạo sang 22kV theo dự án cải thiện môi trường đầu tư tỉnh Vĩnh Phúc vay vốn JBIC. Như vậy tuy có hơi chậm nhưng những dự kiến trong quy hoạch phát triển Điện lực tỉnh Vĩnh Phúc đối với thành phố Vĩnh Yên đang được thực hiện đúng như quy hoạch đã đề ra.

I. 4. Một số nhận xét đánh giá

Hiện nay các đường dây 6kV cấp điện cho thành phố Vĩnh Yên đều đã bị quá tải. Vì vậy cần đẩy nhanh tiến độ dự án cải tạo lưới điện thành phố sang cấp điện áp tiêu chuẩn 22kV vay vốn JBIC. Chi tiết kết quả tính toán tổn thất công suất, điện năng, điện áp các lộ đường dây chính cấp điện cho thành phố hiện tại cho ở bảng 8.

Bảng 8. Kết quả tính tổn thất công suất, điện năng, điện áp lưới điện hiện tại

I. Về tình hình sự cố: Bình quân mỗi tháng toàn thành phố có từ 4-5 vụ sự cố lưới điện trung áp, hầu hết các vụ sự cố là do đứt chì, vỡ sứ hoặc đứt dây do giông sét.

Theo quy hoạch Phát triển điện lực tỉnh Vĩnh Phúc đã được Bộ Công Thương phê duyệt trong giai đoạn đến 2015 sẽ xây dựng trạm 110/35/22kV Hội Hợp công suất 2x63MVA (trước mắt lắp một máy) để cung cấp cho thành phố Vĩnh Yên và phụ cận. Tuy nhiên do đường dây 35kV cấp điện cho thành phố đã bước đầu bị quá tải, vì vậy cần đẩy nhanh tiến độ xây dựng trạm 110kV Hội Hợp để đảm bảo cung cấp điện cho thành phố.

Chương II

ĐẶC ĐIỂM CHUNG VÀ PHƯƠNG HƯỚNG PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI


STT
Tên đường dây
Điện áp (kV)
P max (MW)
Tổn thất CS(%)
Tổn thất ĐN(%)
Tổn thất ĐA(%)
1
Lộ 371-110kV Vĩnh Yên
35
22,4
5,8
3,11
5,6
2
Lộ 372-110kV Vĩnh Yên
35
19
6,1
3,33
5,8
3
Lộ 471-110kV Vĩnh Yên
22
11
3,7
2,5
3,5
4
Lộ 472-110kV Vĩnh Yên
22
10,5
3,6
2,3
3,4
5
Lộ 476-110kV Vĩnh Yên
22
9,7
6,8
4,6
4,7
6
Lộ 975-TG Hương Canh
10
2,7
4,6
3,4
4,4
7
Lộ 671-TG Vĩnh Yên
6
3,8
7,5
4,2
6,3
8
Lộ 672-TG Vĩnh Yên
6
3,9
8,2
4,9
6,8

II. 1. Đặc điểm tự nhiên

1 . Vị trí địa lý

Thành phố Vĩnh Yên là trung tâm chính trị, kinh tế của tỉnh Vĩnh Phúc cách Thủ đô Hà Nội hơn 50km về hướng Tây Bắc.

- Phía Bắc và phía Tây giáp huyện Tam Dương.

- Phía Đông giáp huyện Bình Xuyên.

- Phía Nam giáp huyện Yên Lạc và Bình Xuyên.

Thành phố Vĩnh Yên có diện tích tự nhiên 50,8127 km2 chiếm 4,1% diện tích toàn tỉnh Vĩnh Phúc. Dân số năm 2010 là 97870 người chiếm 9,7% dân số toàn tỉnh. Mật độ dân số năm 2010 là 1901 người/km2.

2. Hành chính

Thành phố Vĩnh Yên có 7 phường và 2 xã, diện tích, dân số và mật độ dân số của các phường, xã cho trong bảng II.1.

Bảng II.1 : Diện tích và dân số các phường, xã đến 31/12/2010

2. Nguồn: Niên giám thống kê 2010 (Mật độ dân số tính theo dân số trung bình)

Bản đồ hành chính thành phố Vĩnh Yên


TT
Phường, xã
Diện tích
(km2)
Dân số
(người)
Mật độ dân số (người/km2)
1
P. Tích Sơn
2,3872
7909
3299
2
P. Liên Bào
4,0455
14401
3504
3
P. Hội Hợp
8,1164
13533
1665
4
P. Đống Đa
2,4448
8429
3426
5
P. Ngô Quyền
0,6052
6013
9985
6
P. Đồng Tâm
7,5315
16073
2099
7
P. Khai Quang
11,1786
16088
1393
8
X. Định Trung
7,4856
7443
986
9
X. Thanh Trù
7,0179
7981
1116
Toàn thành phố
50,8127
97870
1901


3. Địa hình

Thành phố Vĩnh Yên thuộc vùng trung du, có độ cao từ 9-50m so với mặt nước biển. Khu vực có địa hình thấp nhất là hồ Đầm Vạc. Địa hình có hướng dốc từ Đông Bắc xuống Tây Nam và được chia thành 2 vựng:

- Vùng đồi thấp: Tập trung ở phía Bắc Thành phố gồm các xó, phường Định Trung, Khai Quang, độ cao trung bình 260 m so với mặt nước biển, với nhiều quả đồi không liên tục xen kẽ ruộng và các khe lạch, thấp dần xuống phía Tây Nam.

- Khu vực đồng bằng và đầm lầy: Thuộc phía Tây, Tây Nam Thành phố gồm các xó, phường: Thanh Trù, Đồng Tâm, Hội Hợp. Đây là khu vực có địa hình bằng phẳng, độ cao trung bình 7 – 8 m xen kẽ là các ao, hồ, đầm có mặt nước lớn.

4 . Khí hậu thời tiết

Vĩnh Yên là vựng chuyển tiếp giữa đồng bằng và miền núi, nằm trong vùng nhiệt đới gió mùa, khí hậu được chia làm 4 mùa: xuân, hạ, thu, đông. Mùa xuân và thu là hai mùa chuyển tiếp, khí hậu ôn hoà, mùa hạ nóng và mùa đông lạnh.

- Nhiệt độ: Nhiệt độ trung bình khoảng 240C, mùa hè 29-340C, mùa đông dưới 180C, có ngày dưới 100C. Nhiệt độ trong năm cao nhất vào tháng 6, 7, 8, chiếm trên 50% lượng mưa cả năm, thường gây ra hiện tượng ngập úng cục bộ tại một số nơi.

- Nắng: Số giờ nắng trung bình 1.630 giờ, số giờ nắng giữa các tháng lại chênh lệch nhau rất nhiều.

- Độ ẩm: Độ ẩm trung bình 82,5% và chênh lệch không nhiều qua các tháng trong năm, độ ẩm cao vào mùa mưa và thấp vào mùa đông.

- Chế độ gió: Hướng gió thịnh hành là gió Đông Nam thổi từ tháng 4 đến tháng 9. Gió Đông Bắc thổi từ tháng 10 đến tháng 3 năm sau kèm theo sương muối, ảnh hưởng đến sản xuất nông nghiệp.

Nhỡn chung, thời tiết của Thành phố với các đặc điểm khí hậu nóng, ẩm, lượng bức xạ cao, thuận lợi cho sản xuất nông, lâm nghiệp và sinh hoạt của nhân dân. Tuy nhiên, lượng mưa tập trung theo mùa, sương muối, kết hợp với điều kiện địa hình thấp tròng gây ngập úng cục bộ vào mùa mưa ở vùng tròng và khô hạn vào mùa khô ở vùng cao.

5- Tài nguyên khoáng sản:

Khoáng sản trên địa bàn Thành phố Vĩnh Yên ít về chủng loại, nhỏ về trữ lượng, nghèo về hàm lượng. Nhóm khoáng sản phi kim, chủ yếu là cao lanh. Mỏ cao lanh giàu nhôm có trữ lượng lớn, khoảng 7 triệu tấn và chất lượng cao ở Định Trung, nhưng không có khả năng khai thác kinh tế.

II. 2. Hiện trạng kinh tế - xã hội

Tốc độ tăng trưởng giá trị sản xuất giai đoạn 2006-2010 của thành phố đạt bình quân 23,1%/năm trong đó nông nghiệp tăng 4,5%/năm, công nghiệp-xây dựng tăng 22,7%/năm và dịch vụ thương mại tăng 26,2%. Tổng giá trị sản xuất của thành phố tăng từ 2680,9 tỷ đồng năm 2005 lên 7577,5 tỷ đồng năm 2010 (giá 1994). Cơ cấu kinh tế của thành phố chuyển dịch theo hướng tích cực, năm 2010 nông lâm nghiệp thủy sản chỉ còn 2,4%, Công nghiệp-xây dựng chiếm 51,3% và dịch vụ chiếm 46,3%.

Một số chỉ tiêu tổng hợp về thực trạng kinh tế xã hội của thành phố cho ở bảng 2.

Bảng 2. Một số chỉ tiêu tổng hợp thực trạng kinh tế xã hội thành phố Vĩnh Yên

II. Nguồn: Quy hoạch KTXH, KH 2011-2015

Về thực trạng sản xuất kinh doanh của một số lĩnh vực kinh tế-xã hội chủ yếu của thành phố Vĩnh Yên tỉnh Vĩnh Phúc như sau:


Stt
Chỉ tiêu
Đơn vị
2005
2006
2007
2008
2009
2010
2011
I
Giá trị
1
Dân số TB
1000ng
81,1
96,6
2
Tổng GTSX(giá 94)
tỷ đ
2068,9
3356,2
4296,5
5172,9
6097,5
7577,5
9168
+ Nông lâm. TS
tỷ đ
79,1
82,7
86,4
93,5
96,2
98,7
102
+ CN-XD
tỷ đ
2019,8
2577,2
3339,3
4021,3
4662,3
5616,8
6711
+ Dịch vụ-TM
tỷ đ
582,0
696,2
870,8
1058,2
1339,0
1862,0
2355
3
GTGT/ng (giá hh)
tr đ
18,5
23,4
28,5
37,5
44,9
55,6
64,0
4
SL LT có hạt
Ng tấn
12,96
12,04
9,2
13,58
12,84
13,08
13,66
II
CC GTGT(giá hh)
%
100
100
100
100
100
100
100
1
Nông lâm. TS
%
4,4
4,0
3,0
3,3
2,9
2,4
2,1
2
CN-XD
%
52,8
55,0
56,4
55,7
54,4
51,3
49,7
3
Dịch vụ
%
42,8
41,0
40,6
41,0
42,7
46,3
48,2

1. Nông lâm nghiệp - thủy sản

Nông nghiệp chiếm tỷ trọng nhỏ trong tổng số giá trị sản xuất cũng như giá trị gia tăng của thành phố Vĩnh Yên (2010 chiếm khoảng 1,3% tổng GTSX và khoảng 2,4 % tổng GTGT). Tổng giá trị sản xuất nông nghiệp năm 2005 đạt 79,1 tỷ đồng (tính theo giá cố định 1994), tăng lên 98,7 tỷ đồng, tốc độ tăng bình quân giai đoạn 2006-2010 là 4,7%/năm. Nông nghiệp đã khai thác được lợi thế nông nghiệp đô thị, đó là:

- Trong giai đoạn 2006-2010, Thành phố đã thực hiện tốt chương trình mục tiêu chuyển dịch cơ cấu sản xuất nông nghiệp, tập trung đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng phục vụ cho sản xuất nông nghiệp như thuỷ lợi, đường giao thông, công trình điện và tăng cường đưa khoa học kỹ thuật áp dụng vào sản xuất.

- Cơ cấu cây trồng, vật nuôi chuyển dịch theo hướng sản xuất hàng hóa, đáp ứng nhu cầu đô thị, tăng diện tích cây có giá trị hàng hoá cao như: rau xanh, đậu tương, lạc; Diện tích rau xanh tăng từ 310 ha năm 2005 lên 400 năm 2010.

Đối với đất vườn đồi, Thành phố chủ trương thực hiện chương trình cải tạo vườn tạp, trồng các loại cây ăn quả có giá trị kinh tế cao. Chuyển dịch cây trồng trên đất lâm nghiệp cũng được đẩy mạnh, hầu hết rừng trồng bạch đàn được thay thế bằng các loại cây ăn quả giống mới có chất lượng cao như vải, nhãn, xoài, na. Diện tích trồng mới cây ăn quả tăng thêm khoảng 24 ha/năm.

- Về chăn nuôi: Năm 2010, giá trị ngành chăn nuôi đạt 43,6 tỷ đồng, chiếm khoảng 46,14% giá trị ngành nông - lâm - thủy sản.

Các dịch vụ nông nghiệp như công tác thú y, bảo vệ thực vật, cung cấp giống, phân bón, vật tư nông nghiệp đã đáp ứng được nhu cầu sản xuất.

Tuy vậy, trong tiến trình đô thị hóa, đất nông nghiệp ngày càng thu hẹp, phần lớn lao động nông nghiệp sẽ phải chuyển sang các ngành nghề khác. Song chưa có các lớp đào tạo, chuyển ngành cho lao động trẻ và đề ra những giải pháp đào tạo việc làm cho người lao động lớn tuổi.

2. Sản xuất Công nghiệp

Trong giai đoạn 2006-2010, với sự cố gắng của các cấp, các ngành và đặc biệt là sự năng động, nhạy bén của các thành phần kinh tế cùng vào cuộc đã thúc đẩy ngành công nghiệp Thành phố phát triển với tốc độ nhanh, nhiều chỉ tiêu cơ bản hoàn thành và hoàn thành vượt mức chỉ tiêu đề ra đến năm 2010. Công nghiệp đã trở thành một trong những ngành kiến tạo kinh tế của thành phố, góp phần tăng thêm của cải vật chất, tạo thêm việc làm và tăng thu nhập cho người dân.

Công nghiệp thành phố đã được đầu tư và đầu tư theo chiều sâu, đổi mới trang thiết bị, tăng trưởng cao, có hiệu quả. Phát triển công nghiệp theo đúng định hướng, cơ cấu nội bộ ngành công nghiệp chuyển dịch theo hướng hiện đại, đồng thời phát triển các ngành sử dụng nhiều lao động như dệt may, da giầy,... xuất khẩu được đẩy mạnh.

Hoàn thành tốt nhiệm vụ xây dựng kết cấu hạ tầng công nghiệp, đồng thời thu hút được nhiều thành phần kinh tế tham gia đầu tư phát triển sản xuất công nghiệp với quy mô lớn.

Tốc độ tăng giá trị sản xuất công nghiệp duy trì ở mức cao, đạt 22,7%/năm trong giai đoạn 2006-2010. Tổng giá trị sản xuất ngành công nghiệp-xây dựng tăng từ 2019,8 tỷ đồng năm 2005 lên 5616,8 tỷ đồng năm 2010 (giá so sánh 1994), gấp 2,7 lần so với năm 2005. Năm 2010, tỷ trọng công nghiệp và xây dựng tính theo giá thực tế ước tính chiếm 51,3% trong tổng số giá trị gia tăng toàn thành phố. Khu công nghiệp Khai Quang đã giải quyết việc làm cho hàng vạn lao động trên địa bàn và các vùng lân cận.

Tiểu thủ công nghiệp đã thu hút khoảng 900 lao động. Sản xuất tiểu thủ công nghiệp điển hình có sản xuất ngói lợp ở Thanh Trù, song có tác động xấu đến môi trường đất và môi trường không khí. Vì vậy, nhiều cơ quan tham mưu có ý kiến hạn chế sản xuất dần, tiến tới đóng cửa. Sản xuất đồ mộc dân dụng nằm rải rác trên nhiều tuyến phố, khu dân cư, thiếu tập trung và nhỏ lẻ. Để phát triển tiểu thủ công nghiệp, thành phố đã khuyến khích đưa nghề mây tre đan vào sản xuất, song do mây tre đan không phải là nghề truyền thống, chưa có thị trường, nên cuối cùng cũng phải đóng cửa.

Đạt được những thành tựu nêu trên, do nhiều nguyên nhân:

- Đóng góp lớn của công tác đào tạo nghề, bồi dưỡng kiến thức khởi sự doanh nghiệp, khuyến công. Đến nay, lao động làm việc trong khu vực công nghiệp qua đào tạo đạt 60%, trong đó có 35% được đào tạo chính quy.

- Quản lý nhà nước về công nghiệp trên địa bàn thành phố được tăng cường, ngày càng thể hiện được rõ vai trò của mình đối với phát triển công nghiệp. Dưới sự lãnh đạo của Thành ủy, UBND thành phố, đã đẩy mạnh công tác quy hoạch, xây dựng và triển khai các quy hoạch ngành. Công tác khuyến khích phát triển công nghiệp nông thôn có tiến bộ, triển khai nhiều chương trình, dự án có hiệu quả.

- Khu công nghiệp Khai Quang đã được lập quy hoạch với diện tích 197 ha, đã được các doanh nghiệp trong và ngoài nước đăng ký phủ kín diện tích.

- Cùng với sự phát triển của các khu công nghiệp, Thành phố đã tập trung phát triển các cụm kinh tế nằm rải rác ở các xã, phường: Tích Sơn, Đồng Tâm, Hội Hợp phục vụ cho các dự án có quy mô vừa và nhỏ. Bước đầu đã hình thành điểm công nghiệp Tích Sơn với diện tích quy hoạch 3,73 ha, hướng sản xuất là: cơ khí, lắp ráp, may mặc, chế biến nông sản thực phẩm, sản xuất vật liệu xây dựng và phát triển các ngành nghề truyền thống.

Tuy vậy, tiểu thủ công nghiệp thành phố Vĩnh Yên nằm rải rác, hộ sản xuất tiểu thủ công nghiệp (TTCN) nhỏ lẻ và chưa được quy hoạch vào một cụm công nghiệp, do quỹ đất hạn hẹp. Mặt khác TTCN thành phố không có ngành nghề truyền thống.

3. Dịch vụ - Thương mại

Hoạt động dịch vụ của Thành phố trong những năm qua phát triển đa dạng, phong phú đáp ứng nhu cầu sản xuất và đời sống của nhân dân.

Thành phố đã tập trung vào đẩy mạnh phát triển các hoạt động kinh doanh thương mại-dịch vụ bằng việc thực hiện có hiệu quả chương trình phát triển thương mại-du lịch-dịch vụ.

Hoạt động thương mại đa dạng, các hoạt động kinh doanh, nâng cấp hệ thống cơ sở hạ tầng để thu hút đầu tư vào các dự án lớn. Đến nay, khu vực dịch vụ đã thu được nhiều kết quả tích cực, thể hiện trên một số chỉ tiêu chủ yếu như sau:

- Về qui mô: Đã có nhiều loại hình dịch vụ được hình thành và phát triển, số hộ kinh doanh thương nghiệp, khách sạn nhà hàng, du lịch và dịch vụ tăng nhanh. Năm 2010 ước tính có khoảng 5.000 hộ, gấp 1,3 lần năm 2005.

- Năm 2010, tỷ trọng dịch vụ chiếm 46,3% tổng GTGT toàn thành phố.

- Đầu tư xây dựng, cải tạo các chợ trung tâm Thành phố, chợ Bảo Sơn và chợ Đồng Tâm, đầu tư nâng cấp hệ thống cơ sở hạ tầng để thu hút đầu tư vào các dự án lớn: khu vui chơi giải trí Nam Đầm Vạc, khu đô thị Chùa Hà, khu du lịch bắc Đầm Vạc;

- Khu dịch vụ Trại Ổi bước đầu đã đi vào hoạt động, góp phần thúc đẩy dịch vụ Thành phố phát triển và đáp ứng nhu cầu vui chơi, giải trí của nhân dân.

- Dịch vụ kinh doanh vận tải, tín dụng, ngân hàng, điện lực, bưu chính viễn thông phát triển nhanh đáp ứng tốt hơn nhu cầu sản xuất và đời sống của nhân dân. Hiện nay Thành phố đã đảm bảo cung cấp 100% hộ dân có điện, 50,7% số hộ được cung cấp nước máy, 49,3% số hộ sử dụng nước giếng khoan, bình quân đạt 16 máy điện thoại cố định trên 100 dân.

Tuy nhiên, sự phát triển của khu vực dịch vụ còn một số hạn chế:

- Về thương mại: chưa tạo được thị trường bán buôn có uy tín, chưa phát huy được vai trò là thị trường trung chuyển hàng hóa trong tỉnh và các vùng lân cận. Việc triển khai xây dựng các trung tâm thương mại, các chợ trên địa bàn các phường còn chậm.

- Tốc độ thực hiện quy hoạch và xây dựng cơ sở hạ tầng còn chậm ở các khu: Khu du lịch Đầm Vạc, khu vui chơi giải trí, hồ du lịch Khai Quang, Khu Trung tâm thể thao của tỉnh, …

- Kinh tế du lịch phát triển chưa tương xứng với tiềm năng, việc triển khai thu hút các dự án đầu tư vào các điểm có tiềm năng phát triển du lịch còn chậm.

Nguyên nhân chủ yếu của những mặt còn tồn tại trên là do việc đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng kỹ thuật thiếu đồng bộ, sức mua của nhân dân còn hạn chế, thói quen kinh doanh nhỏ chưa thực sự chuyển biến kịp thời trong một bộ phận thương nhân trên địa bàn.

4. Cơ sở hạ tầng:

+ Hệ thống giao thông: Mạng lưới giao thông đô thị của thành phố bao gồm đường bộ và đường sắt. Tổng chiều dài đường bộ nội thị có khoảng 141,8 km, mật độ đường là 2,79 km/km2.

- Đường sắt có tuyến Vĩnh Yên-Lao Cai, Vĩnh Yên-Hà Nội, Vĩnh Yên-Đông Anh-Thái Nguyên.

- Khu vực đô thị nối với khu vực xung quanh bằng các đường hướng tâm thành phố Vĩnh Yên (QL 2A, QL2B, QL2C, TL 305, TL302, ...).

- Phương tiện giao thông chủ yếu là xe gắn máy, chiếm 70%.

- Đánh giá chung về hệ thống giao thông là chưa đáp ứng được nhu cầu cả về số lượng và chất lượng:

+ Hệ thống các công trình phục vụ giao thông chưa hoàn chỉnh, đặc biệt là giao thông tĩnh như điểm đỗ xe, hệ thống cung cấp nhiên liệu, sửa chữa, bảo dưỡng, đăng kiểm, ... và hệ thống công cộng tổ chức và đảm bảo an toàn giao thông.

+ Dịch vụ giao thông đường sắt, xe buýt trong thành phố còn thiếu, số người sử dụng loại phương tiện giao thông công cộng còn ít.

+ Tại các đường hướng tâm thành phố Vĩnh Yên vào giờ đi làm buổi sáng đã xẩy ra ùn tắc giao thông.

+ Cấp thoát nước: Cơ bản đã hoàn thành hệ thống cấp nước ở Thành phố Vĩnh Yên đảm bảo cung cấp cho 85% dân số nội thị được sử dụng nước sạch. Nhà máy nước Vĩnh Yên có tổng công suất 22.000 m3/ng.đ, trong đó trạm Ngô Quyền với công suất 8.000 m3/ng.đ, trạm Hợp Thịnh với công suất 1000 m3/ng.đ. Trên thực tế, nhà máy nước Vĩnh Yên cấp nước khoảng 16.000 m3/ng.đ, với 17 giếng khoan và 1 nhà máy xử lý chất lượng nước. Công suất nhà máy nước Vĩnh Yên đang được mở rộng, khoan thêm 4 giếng tại khu vực phường Hội Hợp, đưa công suất lên 32.000 m3/ng.đ.

Đồng thời từng bước hoàn thiện hệ thống cấp nước, thoát nước ở các khu, cụm công nghiệp và khu dân cư tập trung.

Thoát nước: Hệ thống thoát nước được đầu tư xây dựng, nhưng nhìn chung chưa đáp ứng được yêu cầu, thường xuyên xẩy ra úng, ngập.

5. Hoạt động văn hoá - xã hội:

+ Giáo dục và Đào tạo : Sự nghiệp giáo dục-đào tạo giai đoạn 2006-2010 có bước phát triển nhanh và toàn diện, thu được những kết quả khả quan trên nhiều mặt cả về quy mô, loại hình, số lượng trường lớp. Tiếp tục thực hiện đa dạng hoá các loại hình giáo dục-đào tạo và thực hiện xã hội hoá giáo dục được duy trì, đảm bảo đúng các quy định của Nhà nước. Các hình thức đào tạo đa dạng đã thu hút hàng nghìn người học nghề, ngoại ngữ và tin học. Trình độ dân trí được nâng lên rõ rệt.

- Về quy mô phát triển: Hệ thống giáo dục mầm non ngày càng phát triển về cả quy mô, chất lượng, cơ sở vật chất. Các loại hình giáo dục bán công, công lập và tư thục cần được phát triển theo hướng chất lượng.

- Về chất lượng giáo dục: Chất lượng giáo dục toàn diện ở các ngành học, bậc học đã có những chuyển biến tích cực rõ rệt. Tỷ lệ học sinh đỗ tốt nghiệp, đạt giải qua các kỳ thi ngày càng tăng. Trong các năm học từ 2005 đến nay có nhiều học sinh đạt giải cao của tỉnh, quốc gia và quốc tế. Đội ngũ giáo viên tăng cả về số lượng và chất lượng, hiện nay trình độ đạt chuẩn trở lên của giáo viên các ngành học là 98,33%.

- Về cơ sở vật chất: Cơ sở vật chất trường lớp các ngành học trên địa bàn thành phố đã được các cấp quan tâm đầu tư. Thành phố đã và đang triển khai các Đề án xây dựng kiên cố phòng học, nhà điều hành, phòng học bộ môn, phòng thư viện, phòng truyền thống các trường Tiểu học, THCS và khu trung tâm các trường mầm non.

- Đội ngũ giáo viên từ cấp tiểu học, THCS toàn thành phố có khoảng 671 người. Nếu tính cả cô nuôi dạy trẻ, thì tổng số giáo viên giảng dạy là 900 người.

- Công tác quản lý giáo dục: Chỉ đạo kiện toàn hệ thống quản lý giáo dục các cấp, tăng cường công tác quản lý giáo dục, tăng cường công tác thanh tra kiểm tra, nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước về giáo dục. Tạo điều kiện khuyến khích giáo viên và cán bộ quản lý giáo dục bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn cũng như học thêm tin học-ngoại ngữ… tham gia các lớp học bồi dưỡng cán bộ quản lý nhằm không ngừng nâng cao chất lượng quản lý giáo dục.

- Giáo dục chuyên nghiệp và giáo dục thường xuyên ngày càng được chú trọng và quan tâm đầu tư. Các loại hình giáo dục ngoài công lập và loại hình giáo dục dạy nghề đã góp phần giảm tải sức ép học sinh tốt nghiệp THCS vào các trường PTTH công lập.

+ Y tế: Hoạt động y tế, dân số gia đình và trẻ em từ thành phố tới các cơ sở được củng cố và tăng cường trên mọi mặt, từ quản lý, chỉ đạo đến thực hiện các chương trình mục tiêu y tế quốc gia, chăm sóc sức khỏe ban đầu cho người dân.

- Công tác y tế: Hoạt động y tế trong giai đoạn 2006-2010 phát triển tốt, ngày càng đáp ứng tốt hơn nhu cầu khám chữa bệnh của nhân dân. Công tác vệ sinh phòng dịch và chăm sóc sức khoẻ ban đầu cho nhân dân được quan tâm. Chất lượng khám chữa bệnh ngày càng được nâng lên, lưu lượng người đến khám chữa bệnh tại các cơ sở y tế ngày càng tăng.

Các chương trình quốc gia về y tế được triển khai sâu rộng trên phạm vi toàn Thành phố đạt kết quả cao và hoàn thành kế hoạch đề ra. Các cơ sở y tế đã thực hiện đầy đủ chương trình tiêm chủng mở rộng, tiêm phòng uốn ván, phòng chống suy dinh dưỡng, tiêm phòng bệnh sởi, tiêm phòng viêm não nhật bản, uống vitamin A đạt tỷ lệ cao. Công tác phòng chống lao, bướu cổ, phong, sốt rét, … đảm bảo kế hoạch đề ra.

II. 3. Phương hướng phát triển kinh tế - xã hội

Căn cứ vào Nghị quyết Đại hội Đảng bộ thành phố Vĩnh Yên lần thứ XIX, Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế-xã hội thành phố Vĩnh Yên đến năm 2020 và tầm nhìn đến năm 2030, Kế hoạch 5 năm phát triển kinh tế-xã hội thành phố Vĩnh Yên. Phương hướng phát triển kinh tế-xã hội thành phố Vĩnh Yên đến năm 2015 như sau:

II. 3.1 Mục tiêu phát triển kinh tế-xã hội đến năm 2015

1. Quan điểm phát triển :

Phát triển Vĩnh Yên trở thành thành phố dịch vụ, chất lượng cao, về lâu dài trở thành thành phố dịch vụ, thành phố du lịch nghỉ dưỡng và du lịch sinh thái bền vững. Xây dựng Vĩnh Yên tương xứng với vị trí trung tâm hành chính, chính trị, văn hoá, hạt nhân của tỉnh Vĩnh Phúc, bảo đảm quốc phòng, an ninh, góp phần tích cực vào tiến trình mở cửa, hội nhập kinh tế quốc tế. Phát triển Vĩnh Yên với tầm nhìn dài hạn, hướng tới hiện đại, phát huy và gắn kết tiềm năng thế mạnh của Thành phố với định hướng phát triển của các huyện lân cận của Tỉnh, của vùng, tạo thế đột phá về phát triển dịch vụ.

2. Mục tiêu cụ thể :

Các mục tiêu cụ thể đến năm 2015 như sau:

- Tốc độ tăng trưởng GTSX bình quân giai đoạn 2011-2015 khoảng 15-16%/năm, GTGT khoảng 17-18%/năm.

- Chuyển dịch mạnh cơ cấu kinh tế để đến năm 2015 tỷ trọng các ngành dịch vụ chiếm khoảng 53,7%; công nghiệp-xây dựng chiếm khoảng 45,1 % và khu vực nông lâm ngư nghiệp chiếm khoảng 1,2 %. Khu vực dịch vụ trở thành ngành đóng góp lớn vào kinh tế thành phố, hình thành các lĩnh vực dịch vụ hiện đại được các nhà đầu tư quan tâm, các khu du lịch nghỉ dưỡng và các điểm tham quan được đông đảo du khách quan tâm.

- Quy mô dân số (thường trú) năm 2015 khoảng 118 nghìn người, tỷ lệ dân số đô thị: 89%.

- Phân công lại lao động xã hội cho phù hợp với định hướng phát triển Vĩnh Yên trở thành thành phố dịch vụ chất lượng cao; Lao động từ 15 tuổi trở lên hoạt động kinh tế qua đào tạo đạt 60% vào năm 2015.

- Đảm bảo sự an toàn xã hội và củng cố quốc phòng, an ninh làm cơ sở cho ổn định và phát triển kinh tế.

Một số chỉ tiêu phát triển kinh tế-xã hội đến năm 2015 của tỉnh được thể hiện ở bảng II.3

Bảng II.3: Một số chỉ tiêu phát triển kinh tế-xã hội đến 2015

2. Nguồn: KH 2011-2015


TT
Các chỉ tiêu
Đơn vị
2010
2015
I
Giá trị
1
Diện tích
km2
50,81
50,81
2
Dân số TB
103 ng
96,6
118
3
Tổng GTSX (giá 94)
Tỷ đ
7577,5
15987
+ Nông lâm. TS
Tỷ đ
98,7
119
+ CN-XD
Tỷ đ
5616,8
10623
+ Dịch vụ
Tỷ đ
1862,0
5245
4
GTGT/ng (giá hh)
Triệu đ
55,6
107,8
5
SL LT có hạt
103 tấn
13,08
15,75
II
CC GTGT (giá hh)
%
100
100
1
Nông lâm. TS
%
2,4
1,2
2
CN-XD
%
51,3
45,1
3
Dịch vụ
%
46,3
53,7
III
Nhịp tăng
2006-2010
2011-2015
GTSX
%
23,1
16,1
1
Nông lâm. TS
%
4,5
3,9
2
CN-XD
%
22,7
13,6
3
Dịch vụ
%
26,2
23,0

II. 3.2. Định hướng phát triển các ngành kinh tế

1. Nông lâm nghiệp, thủy sản

Chuyển dần phát triển nông nghiệp truyền thống sang phát triển nông nghiệp đô thị và nông nghiệp sinh thái. Kết hợp trồng trọt trong nông nghiệp với các dải cây xanh, công viên cây xanh, tạo ra thành không gian vườn đô thị.

Quan điểm và định hướng phát triển nông nghiệp cụ thể là chuyển dần đất nông nghiệp sang đất xây dựng. Nông nghiệp đi theo hướng nông nghiệp đô thị (trồng cây xanh, vườn hoa cây cảnh).

Nông nghiệp của thành phố phát triển theo hướng phục vụ ngành dịch vụ. Khi đất nông nghiệp chưa chuyển thành đất xây dựng, thì phát triển trồng hoa, trồng rau sạch bảo đảm tiêu chuẩn sinh thái, động vật cảnh phục vụ hộ gia đình, trang trí cảnh quan thành phố và cung cấp cây giống cho các vùng lân cận.

2. Công nghiệp - Tiểu thủ công nghiệp - Xây dựng

Phát triển công nghiệp của Thành phố theo hướng tận dụng không gian hiện có, liên kết, hợp tác với các khu công nghiệp của tỉnh và của các địa phương lân cận. Giới hạn về quy mô các khu công nghiệp như hiện nay và từng bước thu hẹp các cơ sở sản xuất gây ô nhiễm môi trường, chuyển đổi dần mục tiêu từ sản xuất công nghiệp để cung ứng rộng rãi trên thị trường sang sản xuất để giải quyết việc làm và đáp ứng nhu cầu hoạt động cho thành phố dịch vụ, du lịch và tiêu dùng tại chỗ.

- Phát triển công nghiệp theo hướng lựa chọn các ngành hàng, sản phẩm sử dụng công nghệ tiến tiến, kỹ thuật hiện đại, có hàm lượng công nghệ cao, ít gây ô nhiễm môi trường xung quanh. Ưu tiên phát triển một số sản phẩm mũi nhọn: cơ khí chế tạo, điện, điện tử - tin học, công nghiệp phần mềm.

- Phát triển công nghiệp gắn với phát triển dịch vụ, nông nghiệp, đảm bảo các yêu cầu về an ninh quốc phòng và bảo vệ môi trường;

- Không mở rộng thêm Khu công nghiệp Khai Quang hiện có trong thành phố, không phát triển khu công nghiệp Hội Hợp và cụm công nghiệp Lai Sơn theo quy hoạch, phải phù hợp với phát triển đô thị và bảo vệ môi trường.

- Chuyển dần các nhà máy sản xuất có khả năng gây ô nhiễm trong Khu công nghiệp và trong thành phố ra vùng ngoại ô. Chọn lọc các nhà đầu tư có công nghệ cao vào Khu công nghiệp.

- Xây dựng chính sách khuyến khích hấp dẫn, để các doanh nghiệp nâng cấp công nghệ sản xuất.

- Phát triển ngành xây dựng thành phố trở thành nhân tố tích cực, đảm nhiệm vai trò trung tâm trong phát triển kinh tế - xã hội của thành phố Vĩnh Yên;

- Từng bước đưa công tác quản lý phát triển đô thị đi vào nền nếp, đảm bảo kết cấu hạ tầng thành phố phát triển nhanh cả về số lượng và chất lượng.

3. Thương mại - Dịch vụ- Du lịch

Khu vực dịch vụ là khu vực tạo ra nhiều việc làm cho thành phố, cần được ưu tiên phát triển trong giai đoạn 2011-2015, với những định hướng phát triển chung sau đây:

- Đầu tư phát triển các ngành và các lĩnh vực dịch vụ nhằm đáp ứng nhu cầu ngày càng tăng cả về số lượng và chất lượng của các Khu công nghiệp trên địa bàn và ở các vùng lân cận Thành phố.

- Xây dựng và phát triển các lĩnh vực dịch vụ hiện đại, chất lượng cao như tài chính, tín dụng, ngân hàng, bưu chính, viễn thông, bảo hiểm, tư vấn pháp luật, đào tạo nghề,... đáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế của Thành phố và của cả Tỉnh, cả vùng.

- Hình thành các quần thể du lịch với hạt nhân là trung tâm thương mại và trung tâm nghỉ dưỡng, đáp ứng nhu cầu mua sắm, vui chơi, giải trí, nghỉ ngơi, an dưỡng, du lịch sinh thái, du lịch chữa bệnh tầm cỡ quốc gia, tại khu vực hồ Đầm Vạc.

- Nâng cao chất lượng dịch vụ vận chuyển hành khách nội thị đáp ứng nhu cầu của nhân dân, khách du lịch và của các nhà đầu tư.

- Khuyến khích và có chính sách hỗ trợ các thành phần kinh tế, đặc biệt là thành phần kinh tế ngoài quốc doanh tham gia đầu tư khai thác những thế mạnh của Thành phố về du lịch, nghỉ ngơi, vui chơi giải trí chất lượng cao.

4. Xây dựng kết cấu hạ tầng:

Mục tiêu phát triển giao thông đô thị nhằm tạo dựng một hệ thống giao thông chất lượng cao, thân thiện với môi trường, an toàn và an tâm khi tham gia giao thông. Để đạt được các mục tiêu nêu trên, giao thông đô thị cần phát triển toàn diện, theo các định hướng sau đây:

- Mạng lưới đường: Cơ bản giữ nguyên cấu trúc mạng lưới đường trong các khu phố cũ (phố cổ của Vĩnh Yên).

- Nâng cấp đường giao thông nông thôn tại hai xã Định Trung và Thanh Trù lên cấp đường giao thông đô thị, đổ bê tông nhựa, hiện đại.

- Về phương tiện tham gia giao thông: Chuyển đổi từ hệ thống giao thông chủ yếu là xe gắn máy sang hệ thống giao thông công cộng.

- Đầu tư nâng cấp hệ thống cấp, thoát nước trên địa bàn thành phố.

5. Văn hoá - Xã hội

+ Phát triển giáo dục đào tạo:

- Tiếp tục thực hiện xã hội hóa giáo dục và đào tạo.

- Nâng cao chất lượng đào tạo toàn diện. Tăng cường thiết bị, đảm bảo 100% trường học có đủ điều kiện vật chất để giảng dạy và học tập.

- Nâng cao chất lượng giáo dục-đào tạo trong các trường học, duy trì kết quả và nâng cao chất lượng phổ cập giáo dục.

- Đầu tư xây dựng cơ sở vật chất trường học bao gồm phòng lớp học, phòng thí nghiệm, phòng vi tính, phòng thực hành, xây dựng phòng học bộ môn, nhà rèn luyện thể chất cho các trường Tiểu học, THCS.

- Mở rộng diện tích đất trường học theo quy định để các trường phổ thông đủ điều kiện đạt trường chuẩn Quốc gia.

- Mở thêm các mã ngành đào tạo, linh hoạt trong việc thay đổi cơ cấu ngành nghề đào tạo và thực hiện đào tạo nghề tại các trường trung học chuyên nghiệp của Thành phố. Tăng cường mối liên kết giữa Thành phố và các trường đào tạo chuyên nghiệp khác.

- Bổ sung chức năng hướng nghiệp dạy nghề, hỗ trợ đào tạo nghề dài hạn, đào tạo bổ túc văn hoá - nghề cho các Trung tâm GD thường xuyên, củng cố các cơ sở giáo dục dạy nghề của Thành phố.

+ Về Y tế:

- Đầu tư bổ sung thiết bị hiện đại cho hệ thống khám chữa bệnh và ổn định tố chức Y tế trên địa bàn;

- Nâng cao năng lực cán bộ trong ngành Y tế Thành phố. Tăng cường công tác nghiên cứu khoa học, ứng dụng tiến bộ kỹ thuật, công nghệ tiên tiến trong Y học, từng bước hiện đại hoá công tác chăm sóc sức khoẻ nhân dân.

- Duy trì kết quả thanh toán bại liệt, loại trừ uốn ván sơ sinh, đảm bảo tỷ lệ tiêm chủng mở rộng miễn dịch cơ bản. Đảm bảo các quyền lợi của trẻ em, trong đó có quyền được học hành, được vui chơi và được bảo vệ.

- Đẩy mạnh công tác xã hội hoá công tác chăm sóc sức khoẻ nhân dân, khuyến khích phát triển hình thức dân lập.

- Giảm tỷ lệ suy dinh dưỡng trẻ em dưới 5 tuổi xuống dưới 10% vào năm 2020.

6. Định hướng phát triển không gian

Thành phố Vĩnh Yên được chia thành 3 phân khu chức năng chính là khu đô thị trung tâm, khu nhà ở và khu công nghiệp.

- Khu đô thị trung tâm: Bao gồm 4 phân khu: Khu cơ quan hành chính, Khu vực quanh Đầm Vạc, Khu phức hợp thương mại-văn phòng và Khu quanh chợ Vĩnh Yên.

+ Khu cơ quan hành chính thành phố Vĩnh Yên là nơi tập trung bộ máy quản lý hành chính của Tỉnh như UBND tỉnh, Tỉnh ủy, các cơ quan hành chính Thành phố, và các cơ quan hành chính khác. Cảnh quan khu trung tâm hành chính được hình thành từ các công trình kiến trúc đẹp.

+ Hồ Đầm Vạc có vai trò nòng cốt phát triển thành phố Vĩnh Yên. Đất quanh hồ Đầm Vạc là nơi bố trí các công trình thương mại-văn phòng-các khu nghỉ dưỡng. Mục tiêu là xây dựng khu vực này thành nơi có cảnh quan đẹp trên cơ sở kết hợp không gian đô thị với không gian thiên nhiên của hồ tạo thành một thể thống nhất. Cảnh quan quanh hồ Đầm Vạc được hình thành từ các công trình nghỉ dưỡng (resort) có kiến trúc đẹp hòa quyện với thiên nhiên.

+ Khu phức hợp thương mại-văn phòng bao gồm phường Tích Sơn, phường Ngô Quyền, phường Đống Đa.

+ Khu quanh chợ Vĩnh Yên là trung tâm sinh hoạt của người dân với chợ, khu dân cư đô thị hiện nay. Mục đích cải tạo khu này thành khu có cảnh quan hấp dẫn, và có sức sống trên cơ sở tái phát triển khu vực này, xây dựng các công trình kiến trúc đẹp, các nhà hàng ăn uống, giải khát.

- Khu nhà ở: Chia thành khu nhà ở đô thị, khu nhà ở nhà vườn và khu làng xóm nông thôn.

+ Khu nhà ở đô thị bao gồm các chung cư cao trung bình và thấp tầng, có mật độ cao, bố trí quanh các khu đầu mối vào thành phố Vĩnh Yên. Yêu cầu về cảnh quan là thanh nhã, thích hợp với dạng nhà ở đô thị.

+ Khu nhà ở nhà vườn bố trí ở các cánh đồng phía gần hồ Đầm Vạc. Bức tranh tổng thể về cảnh quan khu nhà vườn là rộng rãi, thanh bình gắn với mặt nước, hài hòa với xung quanh, vì thế cần giữ lại các sông ngòi, kênh mương hiện có.

+ Phân khu làng xóm nông thôn bao gồm các làng xóm hiện nay. Mục tiêu giữ gìn nông thôn làm sản phẩm du lịch. Bức tranh toàn cảnh của khu này là nông thôn gắn kết với hoạt động nông nghiệp và đời sống nông thôn.

- Khu công nghiệp:

Khu công nghiệp hiện có là khu công nghiệp Khai Quang. Về cơ bản, không gian khu công nghiệp đã tạo ra cảnh quan hài hòa với cảnh quan xung quanh và có tính đến môi trường sống xung quanh.

II. 3.3. Một số định hướng phát triển kinh tế - xã hội đến 2020

Một số chỉ tiêu kinh tế xã hội thành phố Vĩnh Yên 2016-2020 như sau:

- Dân số trung bình năm 2020 dự kiến là 132 ngàn người.

- Nhịp độ tăng trưởng GTSX bình quân giai đoạn 2016-2020 là 15,1%/năm trong đó: GTSX nông lâm nghiệp thuỷ sản tăng 3,3%, công nghiệp xây dựng tăng 9,6%, dịch vụ thương mại 22,2%.

- Cơ cấu GTGT kinh tế năm 2020: Công nghiệp-xây dựng 39,3%. Nông lâm nghiệp thuỷ sản 0,7%. Dịch vụ-thương mại 60%.

- GTGT/người năm 2020: 224 triệu đồng theo giá hiện hành.

Chương III

DỰ BÁO NHU CẦU ĐIỆN VÀ PHÂN VÙNG PHỤ TẢI

III. 1. Các cơ sở pháp lý để xác định nhu cầu điện:

Nhu cầu điện của thành phố Vĩnh Yên tỉnh Vĩnh Phúc được tính toán dự báo căn cứ vào các tài liệu sau:

- Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế-xã hội thành phố Vĩnh Yên đến năm 2020 và tầm nhìn đến năm 2030 đã được UBND tỉnh Vĩnh Phúc phê duyệt.

- Quy hoạch các ngành của tỉnh Vĩnh Phúc trong đó có thành phố Vĩnh Yên.

- Kế hoạch 5 năm phát triển kinh tế xã hội tỉnh Vĩnh Phúc 2011-2015.

- Kế hoạch 5 năm phát triển kinh tế xã hội thành phố Vĩnh Yên 2011-2015.

- Các số liệu cơ bản về sử dụng điện trong các năm qua của thành phố do công ty Điện lực Vĩnh Phúc cung cấp và các kết quả điều tra, khảo sát nhu cầu điện tại thành phố Vĩnh Yên tháng 05 năm 2012.

- Quy hoạch phát triển điện lực tỉnh Vĩnh Phúc giai đoạn 2011-2015 có xét đến 2020 đã được Bộ Công Thương phê duyệt tại quyết định số 0361/QĐ-BCT ngày 20 tháng 01 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Công Thương.

III. 2. Lựa chọn mô hình và phương pháp dự báo nhu cầu điện:

1. Các phương pháp dự báo nhu cầu điện năng:

a. Phương pháp hệ số đàn hồi:

Đây là phương pháp thích hợp với các dự báo trung và dài hạn. Phương pháp này dựa trên cơ sở dự báo của các kịch bản phát triển kinh tế-xã hội. Nhu cầu điện năng được mô phỏng theo quan hệ đàn hồi với tốc độ tăng trưởng kinh tế.

Hệ số đàn hồi () được tính theo công thức sau:

Tốc độ tăng nhu cầu điện (%)

Hệ số đàn hồi () =

Tốc độ tăng trưởng GDP (%)

Các hệ số đàn hồi được xác định theo từng ngành theo chuỗi phân tích quá khứ.

b. Phương pháp ngoại suy theo thời gian:

Nội dung của phương pháp là nghiên cứu sự diễn biến của điện năng trong thời gian quá khứ tương đối ổn định để tìm ra một quy luật nào đó, rồi dùng nó để dự đoán tương lai. Phương pháp này thường chỉ sử dụng khi thiếu các thông tin về tốc độ phát triển của các ngành, các phụ tải dự kiến, mức độ hiện đại hóa,... trong tương lai để làm cơ sở dự báo.

Mô hình này thường có dạng hàm mũ: At = A0(1+a)t

trong đó:

At - điện năng dự báo năm t

A0 - điện năng ở năm chọn làm gốc

a - tốc độ phát triển bình quân năm

t - thời gian dự báo

Nhược điểm của phương pháp này là chỉ cho ta kết quả chính xác nếu tương lai không có nhiễu và quá khứ phải tuân theo một quy luật

c. Phương pháp chuyên gia:

Nội dung chính là sự hiểu biết sâu sắc của các chuyên gia Giái. Các chuyên gia sẽ đưa ra các dự báo của mình.

d. Phương pháp dự báo trực tiếp:

Nội dung của phương pháp là xác định nhu cầu điện năng của năm dự báo dựa trên tổng sản lượng kinh tế của các ngành năm đó và suất tiêu hao điện năng của từng loại sản phẩm hoặc suất tiêu hao trung bình cho 1 hộ gia đình, bệnh viện, trường học, khách sạn,…. Phương pháp này tỏ ra khá chính xác khi có tương đối đầy đủ các thông tin về tốc độ phát triển kinh tế xã hội, các phụ tải dự kiến mới và phát triển mở rộng của các ngành kinh tế, mức độ áp dụng tiến bộ khoa học, kỹ thuật,... Với các ưu điểm về độ chính xác, bám sát thực tế phát triển của khu vực dự báo, không quá phức tạp nên phương pháp này được dùng phổ biến cho các dự báo tầm ngắn (1-2) năm và tầm vừa (3-10) năm trong các đề án quy hoạch quận, huyện, tỉnh, thành phố,...

2. Lựa chọn phương pháp dự báo nhu cầu điện năng:

Phù hợp với hoàn cảnh thực tế của địa phương và số liệu điều tra thu thập được từ các tài liệu pháp lý, nhu cầu điện của thành phố Vĩnh Yên trong giai đoạn quy hoạch được dự báo theo phương pháp tính trực tiếp và được kiểm chứng bằng phương pháp hệ số đàn hồi.

III. 3. Phân vùng phụ tải điện

- Căn cứ vào đặc điểm địa hình tự nhiên, phân vùng phát triển kinh tế hiện tại và dự kiến phát triển trong tương lai và căn cứ vào các hộ tiêu thụ điện xác định trên địa hình từng vùng.

- Căn cứ vào khả năng cấp điện của các trung tâm nguồn trạm 110kV hiện tại và phương thức vận hành lưới điện cũng như dự kiến xây dựng các nguồn trạm mới trong giai đoạn đến 2015 và 2020. Thành phố Vĩnh Yên được chia thành 2 vùng phụ tải.

1. Vùng I:

Bao gồm các phường: Khai Quang, Liên Bảo, Đống Đa, Ngô Quyền, Tích Sơn và các xã Định Trung, Thanh Trù. Đây là vùng trung tâm công nghiệp, kinh tế, chính trị của thành phố. Tại đây có khu công nghiệp Khai Quang.

Hiện tại vùng I được cấp điện từ trạm 110kV Vĩnh Yên, trạm trung gian Vĩnh Yên và trạm trung gian Hương Canh.

2. Vùng II:

Bao gồm 2 phường Hội Hợp và Đồng Tâm. Hiện tại vùng II được cấp điện chủ yếu từ lộ 371, 372 và lộ 672 trạm trung gian Vĩnh Yên.

III. 4. Dự báo nhu cầu điện

III. 4.1. Dự báo nhu cầu điện theo phương pháp trực tiếp

Nhu cầu điện của thành phố Vĩnh Yên được dự báo theo phương pháp trực tiếp trên cơ sở dự báo nhu cầu cho từng thành phần phụ tải sau đó tổng hợp thành nhu cầu điện của toàn thành phố.

Quá trình tính toán dự báo nhu cầu điện của thành phố theo cơ cấu 5 thành phần theo Quyết định số 389/1999/QĐ-TCTK của Tổng cục thống kê về việc ban hành bản danh mục phân tổ điện thương phẩm cung cấp cho các hoạt động kinh tế - xã hội ngày 4/6/1999 bao gồm:

- Nhu cầu điện cho công nghiệp - xây dựng.

- Nhu cầu điện cho nông - lâm nghiệp - thuỷ sản.

- Nhu cầu điện cho thương mại dịch vụ.

- Nhu cầu điện cho quản lý và tiêu dùng dân cư.

- Nhu cầu điện phục vụ các hoạt động khác.

Việc tính toán dự báo được tiến hành từ các xã, thị trấn và tập hợp cho toàn thành phố theo các mốc năm 2015, 2020.

Nhu cầu phụ tải năm 2010, 2011 là số liệu thực hiện của Điện lực Vĩnh Yên. Đối với giai đoạn 2015-2020, đề án tính toán dự báo nhu cầu phụ tải theo 2 phương án: Phương án cơ sở và phương án cao.

+ Phương án cơ sở:

Là phương án đáp ứng tối đa cho các khu vực dân cư, khu vực công nghiệp có tính khả thi cao, các đề án đã được Nhà nước chấp thuận, phê duyệt và bảo lãnh tài chính.

+ Phương án cao:

Là phương án đáp ứng tối đa cho các nhu cầu phụ tải phát triển kinh tế-xã hội của thành phố khi kinh tế xã hội phát triển mạnh, các dự án đầu tư được đẩy nhanh tiến độ và đời sống nhân dân được nâng cao.

1. Tính toán nhu cầu điện theo phương án cơ sở:

a. Nhu điện cho công nghiệp và xây dựng:

Nhu cầu điện ngành công nghiệp, xây dựng được tính trên cơ sở dự kiến mở rộng, xây dựng mới các khu, cụm công nghiệp tập trung, các nhà máy xí nghiệp với quy mô sản phẩm và công suất lắp đặt của thiết bị ở từng giai đoạn được hoạch định trong quy hoạch và định hướng phát triển công nghiệp xây dựng của thành phố. Ngành công nghiệp đóng vai trò khá quan trọng trong nền kinh tế thành phố Vĩnh Yên, nó tạo ra môi trường phát triển các ngành nghề truyền thống trong thành phố, tạo điều kiện áp dụng thiết bị, công nghệ tiên tiến, tăng năng suất lao động, nâng cao chất lượng sản phẩm, từng bước công nghiệp hoá và hiện đại hoá tạo việc làm cho người lao động. Phát triển công nghiệp theo hướng ưu tiên các ngành nghề sử dụng nguồn nguyên liệu, nhiên liệu và lao động địa phương, khuyến khích các thành phần kinh tế tham gia đầu tư phát triển sản xuất công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp , mở mang ngành nghề, duy trì và mở rộng quy mô các cơ sở công nghiệp hiện có. Phát triển công nghiệp phải thúc đẩy ngành dịch vụ thương mại, phải gắn với phát triển nông nghiệp, góp phần cơ khí hoá nông nghiệp, nông thôn và bảo vệ môi trường.

Kết quả tính toán nhu cầu điện cho ngành công nghiệp, xây dựng theo phương án cơ sở như sau:

Bảng III.1: Nhu cầu điện công nghiệp và xây dựng.


Năm
Thành phần
Nhu cầu
% so với TP
2015
Công suất (KW)
Điện năng A (MWh)
Tốc độ tăng trưởng BQ (2011-2015)
45600
216080
9,9%/năm
60,8%
2020
Công suất (KW)
Điện năng A (MWh)
Tốc độ tăng trưởng BQ (2016-2020)
59000
289840
6,0%/năm
55,3%

Danh mục phụ tải công nghiệp, xây dựng xem trong phụ lục 1.


b. Nhu cầu điện cho Nông - Lâm - Thủy sản


Chủ yếu là nhu cầu điện cho các trạm bơm thủy lợi tưới tiêu. Hiện tại hệ thống các trạm bơm thuỷ lợi ở thành phố Vĩnh Yên đã đi vào ổn định. Vì vậy nhu cầu điện cho tưới tiêu thuỷ lợi của thành phố Vĩnh Yên đã ổn định, tăng trưởng hàng năm không nhiều. Ngoài ra còn tính đến nhu cầu điện cho các trang trại, chăn nuôi, thuỷ sản được tính theo qui mô sản phẩm hoặc theo diện tích và nhu cầu điện cho các dịch vụ nông nghiệp. Kết quả tính toán nhu cầu điện cho ngành nông lâm nghiệp thuỷ sản theo phương án cơ sở như sau:


Bảng III.2: Nhu cầu điện nông lâm nghiệp - thuỷ sản.


Năm
Thành phần
Nhu cầu
% so với TP
2015
Công suất (KW)
Điện năng A (MWh)
Tốc độ tăng trưởng BQ (2011-2015)
650
735
5,3%/năm
0,2%
2020
Công suất (KW)
Điện năng A (MWh)
Tốc độ tăng trưởng BQ (2016-2020)
770
924
4,7%/năm
0,2%

Danh mục phụ tải nông lâm nghiệp, thuỷ sản xem trong phụ lục 2.


c. Nhu cầu điện cho thương mại dịch vụ.


Được tính theo định mức trên diện tích hoặc công suất lắp đặt thiết bị dùng điện của từng cơ sở. Bao gồm điện cấp cho các hoạt động bán buôn bán lẻ, các công ty, cửa hàng, sửa chữa bảo dưỡng vật phẩm tiêu dùng, các khu du lịch, khách sạn, nhà hàng và nhà nghỉ,... Hiện nay dịch vụ thương mại ở Vĩnh Yên đang phát triển mạnh. Đã và đang hình thành các quần thể du lịch với hạt nhân là trung tõm thương mại và trung tâm nghỉ dưỡng, đáp ứng nhu cầu mua sắm, vui chơi, giải trí, nghỉ ngơi, an dưỡng, du lịch sinh thái, du lịch chữa bệnh tầm cỡ Quốc gia, tại khu vực hồ Đầm Vạc. Dự kiến đến năm 2015 các phụ tải thương mại và dịch vụ du lịch sẽ phát triển ngày càng nhiều trên địa bàn thành phố để đáp ứng nhu cầu ngày càng tăng của xã hội. Kết quả tính toán nhu cầu điện cho Thương nghiệp, khách sạn, nhà hàng như sau:


Bảng III.3: Nhu cầu điện cho thương mại dịch vụ.


Năm
Thành phần
Nhu cầu
% so với TP
2015
Công suất (KW)
Điện năng A (MWh)
Tốc độ tăng trưởng BQ (2011-2015)
8470
19481
33,3%/năm
5,5%
2020
Công suất (KW)
Điện năng A (MWh)
Tốc độ tăng trưởng BQ (2016-2020)
14100
35250
12,6%/năm
6,7%

Danh mục phụ tải thương nghiệp - khách sạn - nhà hàng xem trong phụ lục 3


d. Nhu cầu điện cho quản lý và tiêu dùng dân cư


Nhu cầu điện cho mảng phụ tải này bao gồm điện cấp cho các cơ quan Đảng, Nhà nước, các văn phòng làm việc của các doanh nghiệp, đơn vị sự nghiệp và điện cấp cho sinh hoạt gia đình dân cư.


Phụ tải điện cấp cho quản lý được xác định theo quy mô diện tích và trang thiết bị của văn phòng. Phụ tải điện cấp cho sinh hoạt gia đình được tính theo định mức tiêu thụ điện năng cho từng hộ gia đình trong 1 năm theo từng khu vực đặc trưng (nội thị, ngoại thị). Định mức này được tính theo quy định kỹ thuật điện nông thôn QĐKT.ĐNT-2006 do Bộ Công nghiệp ban hành ngày 08 tháng 12 năm 2006 có căn cứ và hiệu chỉnh theo tiêu thụ điện thực tế năm 2011 của thành phố Vĩnh Yên. Định mức tiêu thụ điện năng cho tiêu dùng dân cư được trình bày bảng III.4


Bảng III.4: Chỉ tiêu ánh sáng sinh hoạt Thành phố Vĩnh Yên.


Khu vực
Năm 2015
Năm 2015
Năm 2020
Năm 2020
Khu vực
W/hộ
kWh/hộ.năm
W/hộ
kWh/hộ.năm
Nội thị
1800
3500
2500
5000
Ngoại thị
1100
1950
1600
3000

Kết quả tính toán nhu cầu điện cho quản lý và tiêu dùng dân cư như sau:


Bảng III.5: Nhu cầu điện cho quản lý và tiêu dùng dân cư.


Năm
Thành phần
Nhu cầu
% so với TP
2015
Công suất (KW)
Điện năng A (MWh)
Tốc độ tăng trưởng BQ (2011-2015)
39500
102700
12,0%/năm
28,9%
2020
Công suất (KW)
Điện năng A (MWh)
Tốc độ tăng trưởng BQ (2016-2020)
58600
169940
10,6%/năm
32,4%

Danh mục phụ tải quản lý và tiêu dùng dân cư xem trong phụ lục 4.


e. Nhu cầu điện cho hoạt động khác:


Là nhu cầu điện cho rạp chiếu phim, nhà văn hoá, triển lãm, khu di tích lịch sử, vui chơi giải trí, sân bãi thể thao, trường học, bệnh viện, chiếu sáng công cộng, kho bãi, thông tin liên lạc,... được tính theo quy mô diện tích hoặc công suất thiết bị lắp đặt. Kết quả tính toán nhu cầu điện cho các hoạt động khác như sau:


Bảng III.6: Nhu cầu điện cho các hoạt động khác.


Năm
Thành phần
Nhu cầu
% so với TP
2015
Công suất (KW)
Điện năng A (MWh)
Tốc độ tăng trưởng BQ (2011-2015)
6900
16560
11,6%/năm
4,7%
2020
Công suất (KW)
Điện năng A (MWh)
Tốc độ tăng trưởng BQ (2016-2020)
11100
27750
10,9%/năm
5,3%

Danh mục phụ tải các hoạt động khác xem trong phụ lục 5.


2. Kết quả tính toán nhu cầu điện theo 2 phương án:


Bảng III.7: Nhu cầu điện thành phố Vĩnh Yên theo 2 phương án:


Năm
Thành phần
P.án cơ sở
P.án cao
2015
Công suất (MW)
Điện thương phẩm (GWh)
Điện nhận (GWh)
Tăng trưởng ĐTP BQ(2011-2015)
73
355,6
368,8
11,3%/năm
79
389,5
404,0
13,4%/năm
2020
Công suất (MW)
Điện thương phẩm (GWh)
Điện nhận (GWh)
Tăng trưởng ĐTP BQ(2016-2020)
102
523,7
542,7
8,1%/năm
112
580,5
601,6
8,3%/năm

Kết quả dự báo chi tiết xem trong các bảng III.8,9,10.


III.4.2. Dự báo nhu cầu điện theo phương pháp hệ số đàn hồi


Nhu cầu điện đến 2020 của thành phố Vĩnh Yên được dự báo theo phương pháp gián tiếp và được mô phỏng theo quan hệ giữa tốc độ tăng trưởng điện năng với tốc độ tăng trưởng các ngành kinh tế (phương pháp hệ số đàn hồi). Việc tính toán nhu cầu điện đến 2020 theo phương pháp này được thực hiện trên chương trình phần mềm máy tính.


Bảng III.11: Kết quả dự báo nhu cầu điện theo phương pháp gián tiếp


Đơn vị
Năm 2010
Năm 2015
Năm 2020
Tổng thương phẩm
MWh
207924
369255
556575
Điện nhận
MWh
217082
383044
576762
Pmax
MW
46
76
107

Bảng III.12: So sánh dự báo nhu cầu điện theo 2 phương pháp.



Nhu cầu điện đến 2020 được dự báo theo phương pháp trực tiếp phương án cơ sở sai khác so với dự báo gián tiếp < 5%, do vậy kết quả tính toán nhu cầu điện giai đoạn 2015-2020 theo phương pháp trực tiếp phương án cơ sở được chọn để tính toán phát triển lưới điện thành phố Vĩnh Yên. Chi tiết kết quả dự báo nhu cầu điện thành phố Vĩnh Yên theo phương pháp gián tiếp được trình bày trong phụ lục 6.


Bảng III.13: Kết quả phân vùng phụ tải điện theo phương án cơ sở.


TT
Vùng phụ tải
Pmax(kW)
Pmax(kW)
2015
2020
I
Vùng I
62100
86600
1
Phường Khai Quang
9597
14224
2
Phường Liên Bảo
8396
12493
3
Phường Đống Đa
5133
7605
4
Phường Ngô Quyền
3557
5272
5
Phường Tích Sơn
4494
6635
6
Xã Định Trung
3380
5198
7
Xã Thanh Trự
2581
3780
Khu CN Khai Quang
38000
48000
II
Vùng II
15500
23000
1
Phường Hội hợp
7451
11016
2
Phường Đồng Tâm
8896
13149
Pmax toàn thành phố
73000
102000

Bản đồ phân vùng phụ tải điện.


III.5. Nhận xét kết quả dự báo nhu cầu điện đến 2015-2020


Bảng III.14: Đánh giá tăng trưởng điện thương phẩm qua các giai đoạn.


Tỷ số điện thương phẩm (GWh)
2010/2005
2015/2010
2020/2015
2020/2010
Tỷ số điện thương phẩm (GWh)
207,9/101,4
355,6/207,9
523,7/355,6
523,7/207,9
Mức độ tăng (lần)
2,05
1,71
1,47
2,52
Tốc độ tăng trưởng bình quân (%/năm)
2006-2010
2011-2015
2016-2020
2011-2020
Tốc độ tăng trưởng bình quân (%/năm)
15,5
11,3
8,1
9,7

Qua bảng trên ta thấy tốc độ tăng trưởng bình quân trong giai đoạn 2011-2020 của thành phố Vĩnh Yên là 9,7%/năm. Sở dĩ tốc độ tăng trưởng điện thương phẩm hơi thấp là do tiêu thụ điện của khu công nghiệp Khai Quang chiếm tỷ trọng lớn nhưng do khu công nghiệp đã dần đi vào hoạt động ổn định nên tăng trưởng điện thương phẩm không nhiều. Nếu không kể khu công nghiệp Khai Quang thì tăng trưởng điện thương phẩm của thành phố Vĩnh Yên trong giai đoạn 2011-2020 là 12,1%/năm.


Năm 2010, điện năng thương phẩm bình quân đầu người của thành phố Vĩnh Yên là 2124,5 kWh/người. Theo kết quả dự báo tới năm 2015 điện năng tiêu thụ bình quân đầu người của thành phố sẽ đạt 3013 kWh/người, tăng 1,42 lần so với năm 2010 và bằng 1,66 lần bình quân cả tỉnh Vĩnh Phúc. Chi tiết xem bảng sau.


Bảng III.15. So sánh chỉ tiêu điện năng tiêu thụ bình quân đầu người


TT
Danh mục
Bình quân (kWh/người)
Bình quân (kWh/người)
Bình quân (kWh/người)
Năm 2010
Năm 2015
Năm 2020
1
Cả nước
992
1771
2674
2
Tỉnh Vĩnh Phúc
908
1813
3278*
3
Thành phố Vĩnh Yên
2124,5
3013
3967
4
Huyện Yên Lạc
630
1500
2300

* Theo Quy hoạch phát triển điện lực tỉnh Vĩnh Phúc 2011-2015 có xét 2020


Chương IV


SƠ ĐỒ CẢI TẠO VÀ PHÁT TRIỂN LƯỚI ĐIỆN THÀNH PHỐ VĨNH YÊN GIAI ĐOẠN 2012-2015, CÓ XÉT ĐẾN 2020


IV.1. Các quan điểm và tiêu chuẩn thiết kế.


+ Lưới trung thế 35, 22kV được tính chi tiết tới 2015.


+ Xây dựng kết cấu lưới giai đoạn trước không bị phá vỡ ở giai đoạn sau.


+ Kết cấu lưới điện của thành phố phải đảm bảo yêu cầu cung cấp điện trước mắt, đáp ứng được nhu cầu phát triển phụ tải trong tương lai, phù hợp với “Quy hoạch phát triển Điện lực tỉnh Vĩnh Phúc giai đoạn 2011-2015 có xét đến 2020” đã được Bộ Công Thương phê duyệt.


+ Nâng cao một bước độ tin cậy cung cấp điện và đảm bảo chất lượng điện áp ở những điểm bất lợi nhất.


+ Thực hiện đúng theo tiêu chí chung trong quy hoạch phát triển Điện lực tỉnh Vĩnh Phúc: Cải tạo toàn bộ lưới điện 6; 10kV và một phần lưới 35kV sang 22kV trong giai đoạn 2011-2015.


+ Đường dây trục 35, 22kV dùng dây dẫn ACSR có tiết diện 120mm2. Đường dây nhánh dùng dây dẫn ACSR có tiết diện 50mm2. Cáp ngầm dùng cáp nhôm XLPE có tiết diện 240mm2.


+ Các đường dây trung thế mạch vòng được thiết kế sao cho khi vận hành hở tổn thất điện áp tại hộ xa nhất ≤ 5% ở chế độ vận hành bình thường và không quá 10% ở chế độ sau sự cố.


+ Tổn thất điện áp cuối các đường dây trung thế hình tia ≤ 5%.


+ Gam máy biến áp phụ tải chọn phổ biến loại (250-400)kVA cho khu vực nội thị và (180-320)kVA cho khu ngoại thị. Các trạm chuyên dùng của khách hàng theo quy mô phụ tải sẽ được thiết kế với gam máy thích hợp.


+ Lưới điện hạ thế áp dụng hệ thống hạ áp 220/380V ba pha 4 dây có trung tính nối đất trực tiếp. Đường trục dùng cáp vặn xoắn hoặc dây nhôm với tiết diện 95mm2, đường nhánh tiết diện 50mm2. Bán kính lưới điện hạ thế không vượt quá 300m ở khu vực nội thị trấn và 500m ở khu vực ngoại thị.


IV.2. Cân đối nguồn và phụ tải :


Theo phương án phụ tải cơ sở đến năm 2015 phụ tải toàn thành phố là 73MW và đến 2020 là 102MW. Hiện tại thành phố Vĩnh Yên được cấp điện từ trạm 110kV Vĩnh Yên-2x63MVA. Theo “Quy hoạch phát triển Điện lực tỉnh Vĩnh Phúc giai đoạn 2011-2015 có xét đến 2020” đã được Bộ Công Thương phê duyệt dự kiến sẽ xây dựng trạm 110kV Hội Hợp công suất 2x63MVA (trước mắt lắp một máy) để cung cấp điện cho thành phố Vĩnh Yên và phụ cận. Như vậy đến năm 2020 thành phố Vĩnh Yên sẽ được cấp điện từ 2 trạm 110kV với tổng công suất 252MVA đảm bảo nguồn cung cấp điện cho toàn thành phố.


IV.3. Thiết kế sơ đồ cung cấp điện thành phố Vĩnh Yên


IV.3.1. Lưới trung thế:


Định hướng chung: Trong giai đoạn 2011-2015 dự kiến cải tạo toàn bộ lưới điện 6; 10kV và một phần lưới điện 35kV của thành phố sang cấp điện áp tiêu chuẩn 22kV được cấp điện trực tiếp từ trạm 110kV Vĩnh Yên và trạm 110kV Hội Hợp, các khu vực chưa kịp cải tạo thì đường dây phải phát triển theo tiêu chuẩn 22kV, các trạm biến áp phân phối phải có đầu phân áp 22kV. Lưới trung thế xây dựng mới chủ yếu phát triển lưới 22kV. Đề án cũng đã cập nhật toàn bộ dự án cải thiện môi trường đầu tư tỉnh Vĩnh Phúc vay vốn JBIC cải tạo lưới điện trung áp của thành phố và dự án nâng cao hiệu quả năng lượng nông thôn vay vốn ngân hàng tái thiết Đức kfW.


1. Lưới 22kV


Hiện nay lưới 22kV của thành phố Vĩnh Yên có 3 lộ: 471, 472 và 476 trạm 110kV Vĩnh Yên, chủ yếu cấp điện cho khu công nghiệp Khai Quang. Theo dự án cải thiện môi trường đầu tư tỉnh Vĩnh Phúc vay vốn JBIC cải tạo lưới điện trung áp của thành phố dự kiến cải tạo toàn bộ lưới điện 6; 10kV và một phần lưới điện 35kV của thành phố sang cấp điện áp tiêu chuẩn 22kV được cấp điện từ 3 lộ 475, 477 và 478 trạm 110kV Vĩnh Yên. Sau khi có trạm 110kV Hội Hợp các lộ 22kV này sẽ được san tải với lộ 471, 475 và 477 trạm 110kV Hội Hợp. Đến năm 2015 các lộ 22kV từ trạm 110kV Vĩnh Yên cấp điện cho thành phố Vĩnh Yên như sau:


- Lộ 477 hình thành trên cơ sở tận dụng đường dây lộ 372 hiện trạng và cải tạo các trạm 35/0,4kV sang 22/0,4kV. Lộ 477 chủ yếu cấp điện cho các phường Khai Quang, Đống Đa và Liên Bảo. Đường trục chính dây dẫn AC120 và cáp nhôm XLPE/3x300 dài khoảng 9km cấp điện cho 49 trạm 22/0,4kV với tổng dung lượng 23320 kVA, cuối lộ có liên hệ mạch vòng với lộ 478.


- Lộ 475 và 478: Xây dựng đường dây 22kV mạch kép dây dẫn 2xAC240 dài 4km từ trạm 110kV Vĩnh Yên chạy qua khu đô thị nam Đầm Vạc cấp điện cho lưới 6, 10kV và một phần lưới 35kV cải tạo sang 22kV:


+ Lộ 478 chủ yếu cấp điện cho phường Ngô Quyền, Đống Đa và Tích Sơn. Đường trục chính dùng cáp nhôm XLPE/3x400 và dây dẫn AC240 dài khoảng 8km cấp điện cho 55 trạm 22/0,4kV với tổng dung lượng 19741,5 kVA, cuối lộ có liên hệ mạch vòng với lộ 477, 475 và lộ 471(trạm 110kV Hội Hợp).


+ Lộ 475 chủ yếu cấp điện cho phường Tích Sơn, Đồng Tâm và xã Thanh Trù. Đường trục chính dùng cáp nhôm XLPE/3x400 và dây dẫn AC240 dài khoảng 10km cấp điện cho 39 trạm 22/0,4kV với tổng dung lượng 12960 kVA, cuối lộ có liên hệ mạch vòng với lộ 478 và lộ 471 (trạm 110kV Hội Hợp).


Sau khi có trạm 110kV Hội Hợp các lộ 22kV từ trạm 110kV Hội Hợp cấp điện cho thành phố như sau


- Lộ 471 trạm 110kV Hội Hợp: Xây dựng 2,5km đường dây 22kV dây dẫn AC120 từ trạm 110kV Hội Hợp nối với cuối lộ 372 cũ. Trục chính của lộ tận dụng nửa cuối lộ 372 cũ, cải tạo các trạm 35/0,4kV ở cuối lộ 372 cũ và nhánh đi nhà máy gạch của lộ 371 sang 22/0,4kV. Lộ 471 trạm 110kV Hội Hợp chủ yếu cấp điện cho phường Hội Hợp và Đồng Tâm. Đường dây trục chính AC120 dài khoảng 6km cấp điện cho 31 trạm 22/0,4kV với tổng dung lượng 14730 kVA, cuối lộ có liên hệ mạch vòng với lộ 475 và 478 trạm 110kv Vĩnh Yên.


- Lộ 475 và 477 trạm 110kV Hội Hợp: Xây dựng 5km đường dây 22kV mạch kép dây dẫn 2xAC240 từ trạm 110kV Hội Hợp nối với lộ 478 và 475 trạm 110kV Vĩnh Yên để san tải và dự phòng cấp điện cho thành phố.


Các lộ 471, 472 trạm 110kV Vĩnh Yên vẫn cấp điện cho khu công nghiệp Khai Quang như hiện nay. Riêng lộ 476 sẽ cải tạo thành mạch kép dây dẫn 2xAC185 đồng thời mở rộng thêm ngăn lộ mới 479 để tăng cường cấp điện cho khu công nghiệp Khai Quang và khu vực giáp ranh thuộc huyện Bình Xuyên.


Tổng khối lượng xây dựng và cải tạo lưới điện 22kV thành phố Vĩnh Yên đến 2015: Xây dựng mới 43km đường dây, cáp 22kV và 84 trạm 22/0,4kV với tổng dung lượng 40140 kVA. Cải tạo 65km đường dây 35;6;10kV sang 22kV và 63 trạm biến áp phân phối 35;6;10/0,4kV với tổng dung lượng 20055 kVA sang 22/0,4kV.


2. Lưới 35kV


Hiện tại lưới 35kV của thành phố Vĩnh Yên chủ yếu là lộ 371 và 372 trạm 110kV Vĩnh Yên. Như trên đã nêu lộ 372 và một số trạm của lộ 371 sẽ được cải tạo sang 22kV. Như vậy đến 2015 sẽ chỉ còn lại một lộ 371 cấp điện cho thành phố Vĩnh Yên. Lộ 371 chủ yếu cấp điện cho phường Khai Quang, Liên Bảo, xã Định Trung và một phần phường Đồng Tâm. Về định hướng lâu dài lộ 371 cũng sẽ được cải tạo sang 22kV trong giai đoạn 2016-2020 để đồng nhất lưới điện phân phối của thành phố vì vậy các trạm biến áp 35/0,4kV xây dựng mới đều phải có đầu phân áp 22kV để thuận tiện cho việc cải tạo sau này. Lộ 371 có đường dây trục chính AC120 dài khoảng 18km cuối lộ được đấu vào trạm 110kV Hội Hợp khi trạm 110kV Hội Hợp đi vào vận hành. Khi đó lộ 371 trạm 110kV Vĩnh Yên sẽ được san tải bởi lộ 371 trạm 110kV Hội Hợp cụ thể như sau:


- Lộ 371 trạm 110kV Vĩnh Yên dây dẫn đường trục AC120 dài khoảng 9km cấp điện cho 58 trạm 35(22)/0,4kV với tổng dung lượng 14906,5 kVA, cuối lộ có liên hệ mạch vòng với lộ 371 trạm 110kV Hội Hợp.


- Lộ 371 trạm 110kV Hội Hợp dây dẫn đường trục AC120 dài khoảng 11km cấp điện cho 37 tram 35(22)/0,4kV (thuộc thành phố Vĩnh Yên) với tổng dung lượng 11021,5 kVA, cuối lộ có liên hệ mạch vòng với lộ 371 trạm 110kV Vĩnh Yên.


Ngoài ra từ trạm 110kV Hội Hợp còn có 3 lộ xuất tuyến 35kV nữa là 373, 375, 377 cấp điện 35kV cho khu vực lân cận thuộc các huyện Tam Dương, Yên Lạc và liên hệ với trạm 110kV Vĩnh Tường.


Tổng khối lượng xây dựng lưới điện 35kV thành phố Vĩnh Yên đến 2015: Xây dựng mới 7km đường dây 35kV và 14 trạm 35(22)/0,4kV với tổng dung lượng 4200 kVA.


Sơ đồ kết lưới và kết quả tính toán tổn thất công suất, điện áp và điện năng lưới điện trung thế của thành phố Vĩnh Yên được thể hiện trong bản vẽ D552-VY-01, D552-VY-02 và phụ lục 8.


3. Lưới hạ thế


- Lưới hạ thế được thiết kế hình tia, trừ các phụ tải có yêu cầu đặc biệt phải thiết kế mạch vòng có liên kết dự phòng.


- Bán kính lưới 0,4 kV cho các phụ tải dân sinh phù hợp với tiêu chuẩn đã nêu ở phần trên.


- Mỗi trạm biến áp hạ áp sẽ có từ 2 đến 4 đường dây trục chính 0,4kV và các nhánh rẽ. Các đường dây trục chính sử dụng hệ thống 3 pha 4 dây trung tính nối đất trực tiếp, điện áp 380/220V. Các nhánh rẽ tuỳ theo nhu cầu phụ tải mà đi 1; 2 hoặc 3 pha.


- Để giảm tổn thất phi kỹ thuật, đảm bảo an toàn vận hành cũng như mỹ quan đô thị, trong khu vực nội thị và khu vực đô thị hóa sẽ xây dựng đường dây hạ áp bằng cáp vặn xoắn ABC 4x120, ABC 4x95 hoặc cáp ngầm XLPE, với các khu vực chưa ổn định dùng loại cáp bọc:


- Đường trục: AV 3x95 + 1x70.


- Đường nhánh: AV 3x70 + 1x50.


- Cột hạ thế: Đối với khu vực nội thị dùng cột bê tông ly tâm 8,5m và 10m để có thể kết hợp lắp đặt đèn đường. Còn đối với khu vực ngoại thị dùng phổ biến loại cột bê tông vuông 8,5m cho các đường trục. Có thể kết hợp đi chung cột với đường dây cao thế.


- Công tơ: Các hộ sử dụng điện đều phải lắp đặt công tơ nhằm ngăn ngừa tổn thất, đảm bảo công bằng trong kinh doanh bán điện và an toàn sử dụng điện. Sử dụng các hòm công tơ nhựa loại cho 1,2 hoặc 4 công tơ chuyên dùng.


- Dây dẫn sau công tơ vào các hộ dùng điện dùng dây PVC-M2x6mm2


Dự kiến khối lượng xây dựng mới đường dây hạ thế và công tơ toàn thành phố Vĩnh Yên đến 2015 như sau:


+ Đường dây hạ thế : Xây dựng mới 174 km


Cải tạo nâng cấp 45 km.


+ Công tơ lắp đặt mới và thay thế 5000 chiếc.


Bản đồ lưới điện trung thế đến 2015 (Trạm 110kV và các trục chính 35,22kV)


Chương V


KHỐI LƯỢNG XÂY DỰNG VÀ VỐN ĐẦU TƯ


Để thực hiện theo đề án “Quy hoạch phát triển Điện lực thành phố Vĩnh Yên tỉnh Vĩnh Phúc giai đoạn 2012-2015, có xét đến 2020” như đã trình bày ở trên cần phải thực hiện khối lượng xây dựng và vốn đầu tư cải tạo và phát triển lưới điện như sau:


V.1. Khối lượng và vốn đầu tư xây dựng đường dây, công tơ đến 2015


Tổng hợp khối lượng xây dựng mới và cải tạo đường dây, công tơ của thành phố Vĩnh Yên tỉnh Vĩnh Phúc đến 2015 được cho trong bảng V.1.


Bảng V.1: Tổng hợp khối lượng xây dựng và vốn đầu tư đường dây, công tơ đến 2015


TT
Hạng mục
Khối lượng
Vốn đầu tư
Ghi chú
TT
Hạng mục
(km)
(Tr.đ)
I
Đường dây trung thế
139850
1
Đường dây 35kV xây dựng mới
7
8500
2
Đường dây 22kV xây dựng mới
43
73180
3
Cải tạo 35;6;10kV sang 22kV
65
58170
II
Lưới hạ thế
65070
1
Đường dây hạ thế XDM
174
48720
2
Đường dây hạ thế cải tạo
45
10350
3
Công tơ( Chiếc)
5000
6000

Chi tiết khối lượng tính toán được thể hiện trong phụ lục 10.


V.2. Khối lượng và vốn đầu tư xây dựng trạm biến áp đến 2015


Tổng hợp khối lượng xây dựng mới và cải tạo trạm biến áp của thành phố Vĩnh Yên tỉnh Vĩnh Phúc đến 2015 được cho trong bảng V.2.


Bảng V.2 : Tổng hợp khối lượng xây dựng và vốn đầu tư trạm biến áp đến 2015


TT
Hạng mục
Khối lượng
Khối lượng
Vốn đầu tư
Ghi chú
TT
Hạng mục
Trạm
KVA
(Tr.đ)
I
Xây dựng mới
98
44340
54180
1
Trạm 35(22)/0,4kV
14
4200
7220
2
Trạm 22/0,4kV
84
40140
46960
II
Cải tạo 35;6;10/0,4kV sang 22/0,4kV
63
20055
19130

Chi tiết khối lượng tính toán được thể hiện trong phụ lục 9.


V.3. Tổng hợp và phân vốn đầu tư.


Tổng hợp vốn đầu tư xây dựng và cải tạo lưới điện toàn thành phố Vĩnh Yên tỉnh Vĩnh Phúc đến 2015 được thể hiện ở bảng V.3.


Bảng V.3: Tổng hợp và phân vốn đầu tư lưới điện toàn thành phố đến 2015


TT
Hạng mục
Vốn đầu tư
Ghi chú
TT
Hạng mục
(Tr.đ)
I
Lưới trung thế
213160
1
Đường dây 35, 22kV xây dựng mới
81680
2
Đường dây 35;6;10kV cải tạo sang 22kV
58170
3
Trạm biến áp xây dựng mới
54180
4
Trạm 35;6;10/0,4kV cải tạo sang 22/0,4kV
19130
II
Lưới hạ thế
65070
1
Đường dây hạ thế
59070
2
Công tơ
6000
TỔNG CỘNG
278230
Trong đó:+ Vốn JBIC
91000
Vốn KfW
22000
Vốn cần bổ sung:
165230

V.4. Cơ chế huy động vốn đầu tư:


Tại điều 11, mục 3 luật Điện lực nêu rõ : Đơn vị phát điện, truyền tải điện, phân phối điện có trách nhiệm xây dựng trạm điện, công tơ và đường dây dẫn điện đến công tơ để bán điện.


Tại điều 3, mục 2 nghị định của chính phủ về việc hướng dẫn thi hành luật Điện lực quy định : Đơn vị truyền tải điện, phân phối điện có trách nhiệm đầu tư xây dựng trạm biến áp, trạm cắt, trạm bù công suất phản kháng trong phạm vi quản lý của mình.


Phù hợp với luật Điện lực ban hành, phù hợp với điều kiện thực tế tại thành phố Vĩnh Yên. Cơ chế huy động vốn đầu tư như sau :


- Công ty Điện Lực Vĩnh Phúc đầu tư lưới điện trung áp, công tơ và lưới điện hạ thế ở khu vực Công ty Điện lực bán trực tiếp đến khách hàng.


- Đối vơí khách hàng lớn ngành điện đầu tư đến hàng rào công trình.


Chương VI


PHÂN TÍCH KINH TẾ - TÀI CHÍNH


VI.1. Cơ sở phân tích kinh tế tài chính


+ Luật điện lực do Quốc hội thông qua ngày 3/12/2004.


+ Luật thuế thu nhập doanh nghiệp số 14/2008/QH12 của Quốc hội ban hành ngày 3/6/2008.


+ Dự thảo hướng dẫn nội dung Phân tích kinh tế -tài chính các dự án đầu tư lưới điện số 1647/EVN/TĐ ngày 4/4/2001 của Tập đoàn Điện lực Việt nam.


+ Thông tư 17/2012/TT-BCT ngày 29/6/2012 của Bộ Công Thương quy định về giá bán điện năm 2012 và hướng dẫn thực hiện.


+ Quyết định số 24/2011/QĐ-TTg ngày 15/4/2011 của Thủ tướng Chính phủ về điều chỉnh giá bán điện theo cơ chế thị trường.


+ Các văn bản hướng dẫn phân tích kinh tế – tài chính dự án của WB, ADB, đối với các dự án nâng cao hiệu quả hệ thống điện.


+ Các tài liệu khác có liên quan.


VI.2. Phân tích kinh tế tài chính


VI.2.1. Phân tích kinh tế


Mục tiêu của đánh giá kinh tế dự án là tính toán xem xét, so sánh các chỉ tiêu kinh tế tổng hợp của dự án để lựa chọn giải pháp, phương pháp tối ưu để thực hiện dự án trên góc độ lợi ích quốc gia về sử dụng tài nguyên, nhân lực của mình.


Hiệu quả kinh tế của dự án được đánh giá qua các chỉ tiêu sau:


- Giá trị hiện tại hóa của lợi nhuận kinh tế dự án (NPV).


- Hệ số nội hoàn về kinh tế (EIRR).


- Tỷ số B/C.

Đề án “ Quy hoạch phát triển điện lực thành phố Vĩnh Yên giai đoạn 2012-2015, có xét đến 2020” với mục tiêu kinh tế - kỹ thuật nhằm đáp ứng đầy đủ nhu cầu điện dân sinh kinh tế của tỉnh trong những năm tới đây cả về số lượng và chất lượng, đồng thời đáp ứng nhu cầu phụ tải của các nhà máy và khu công nghiệp khả thi đi vào hoạt động, cần thiết đánh giá hiệu quả kinh tế của đề án khi nhu cầu dùng điện của tỉnh ngày càng tăng.

Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả trên được xác định trên cơ sở các dũng chi phí, lợi ích của dự án. Tuy nhiên, vỡ đánh giá kinh tế đứng trên quan điểm Quốc gia mang ý nghĩa lợi ích cho xã hội, nên vốn đầu tư đưa vào phân tích sẽ không quan tâm đến nguồn gốc và không bao gồm những khoản mục sau:

- Các loại thuế.

- Chi phí nhân công.

Do đó vốn đầu tư kinh tế của dự án dự tính giảm đi 10% khoản mục chi phí trên.

VI. 2.2. Phân tích tài chính:

Mục đích của phân tích tài chính là đánh giá hiệu quả tài chính của chủ đầu tư dự án. Do đó phân tích tài chính là bảng báo cáo dũng tiền được tính theo quan điểm cho chủ đầu tư dự án. Khi phân tích tài chính cho chủ đầu tư dự án là xem xét đến nguồn gốc các nguồn vốn đầu tư và nhu cầu vay cho dự án, cùng với các điều kiện vay, trả gốc và trả lãi đảm bảo hoạt động tài chính của dự án. Hiệu quả tài chính được đánh giá qua các chỉ tiêu:

- Giá trị hiện tại hóa của lợi nhuận ròng của dự án (FNPV).

- Hệ số nội hoàn về tài chính (FIRR).

- Chỉ tiêu lợi ích-chi phí B/C

Phân tích dũng tài chính dự án là đánh giá thu - chi các hoạt động tài chính, xem xét đến các nguồn vốn và sử dụng vốn, cùng các điều kiện vay trả vốn, khả năng cân đối tài chính của chủ đầu tư dự án. Bao gồm các bảng : Tính thu nhập và cân đối nguồn vốn.

VI. 2.3. Các điều kiện dùng trong tính toán:

+ Vốn đầu tư: Theo tổng vốn đầu tư và khối lượng đó được tính cho phần lưới trung thế và hạ thế của đề án quy hoạch.

+ Điện thương phẩm và điện nhận đầu nguồn: được tính trong phần dự báo nhu cầu phụ tải thành phố Vĩnh Yên

Bảng 1: Chỉ tiêu điện năng thương phẩm của huyện thành phố Vĩnh Yên giai đoạn quy hoạch

VI. + Chi phí bảo dưỡng vận hành (O&M) cho từng loại cao thế, trung thế, hạ thế, bình quân gia quyền chi phí (O&M) của công trình bằng 3,5% tổng vốn đầu tư.

+ Giá bán điện thương phẩm bình quân: Giá thực hiện năm gốc 2011 của thành phố Vĩnh Yên là 1284 đ/kWh (chưa kể thuế VAT).

Giá bán điện bình quân những năm sau đó đến năm 2020 sẽ được xác định theo cơ cấu biểu giá điện hiện hành, phụ thuộc và tương ứng với tốc độ tăng cơ cấu điện năng thương phẩm dự báo cho 5 thành phần các giai đoạn: 2011, 2015 và 2020. Đồng thời xét cả với tốc độ tăng giá bán bình quân dự kiến của thành phố, tương ứng với tốc độ tăng giá bán bình quân toàn quốc từ nay đến năm 2015 và 2020, sao cho giá bán điện thương phẩm toàn quốc kỳ vọng đạt chi phí biên để các khâu đáp ứng cơ chế chi phí thị trường: từ sản xuất, truyền tải và phân phối điện đến cấp hạ áp. Theo tính toán dự thảo trong Tổng sơ đồ 7 thì chi phí biên sẽ đạt là 8 UScent/kWh vào năm 2015 và 8,5 UScent/kWh vào năm 2020.

Do đó, giá bán điện bình quân tính được ở năm 2015 là 1847 đ/kWh (bao gồm thuế VAT). Tốc độ tăng giá bán điện bình quân giai đoạn 2012-2015 theo ước tính là 6,9%/năm. Giai đoạn 2016-2020, tốc độ tăng giá bán bình quân chung dự kiến thấp hơn giai đoạn trước, theo tính toán khoảng 2,5%/năm. Do đó giá bán điện bình quân năm 2020 là 2094 đ/kWh.

- Từ sau năm 2020, điện thương phẩm và giá bán điện bình quân tạm cố định như năm 2020, vỡ nếu nhu cầu điện thương phẩm tăng lên thì đồng thời cũng phải tăng lượng đầu tư đáp ứng. Do đó đề án dự kiến giữ nguyên lượng điện năng thương phẩm và giá bán bình quân cho Phân tích kinh tế - tài chính từ sau năm 2020 trở đi đến hết thời gian tính toán quy hoạch của đề án.

+ Giá mua điện đầu nguồn: Theo thông tư quy định của Bộ Công Thương, giá bán buôn điện bình quân cho các công ty điện lực bán lẻ tại thanh cái trung thế tương đương giá bán lẻ điện sản xuất tại điện áp trung thế tương ứng trừ lùi 2%. Thấy rằng giá bán điện bình quân của thành phố Vĩnh Yên năm 2011 tương đương giá bán điện của toàn quốc, trong đó giá bán điện bình quân năm 2011 của toàn quốc là 1242 đ/kWh (chưa kể VAT). Do đó, theo tính toán tỷ lệ giá bán buôn/giá bán lẻ năm 2012 của thành phố Vĩnh Yên tương ứng là 84,8%. Từ tỷ lệ giá mua và bán điện năm gốc và giá bán điện bình quân các năm tương ứng, xác định cho giá mua điện bình quân các năm tiếp theo của thời kỳ quy hoạch.

+ Hệ số chiết khấu là hệ số chiết khấu xã hội, i = 10%.

Thời gian tính toán:

- Năm đầu tư dự án: 2012.

- Năm đầu tư cuối cùng của dự án : 2015

+ Đời sống kinh tế của công trình:

- 15 năm đối với lưới trung thế

- 10 năm đối với lưới hạ thế

Thuế suất VAT: 10%; thuế suất thu nhập doanh nghiệp 25%.

+ Hệ số chiết khấu tài chính chủ đầu tư dự án là bình quân các lãi suất vay vốn.

Bảng 2 : Các điều kiện vay vốn cho dự án dự kiến:


Các chỉ tiêu
2011
2015
2020
Điện thương phẩm(GWh)
247,6
355,6
523,7
Điện tổn thất (%)
3,7
3,6
3,5
Điện đầu nguồn(GWh)
257
368,8
542,7


Lãi suất
Ân hạn
Thời gian trả vốn
Vay TM trong nước
Vay JBIC và theo KfW
13%
6,9%
5 năm
5 năm
15 năm
20 năm

VI. 2.4. Kết quả tính toán.

Bảng 3: Kết quả các chỉ tiêu phân tích kinh tế và tài chính (P/a cơ sở)

VI. Bảng 4: Kết quả Phân tích dũng tài chính

VI. Bảng 5: Kết quả các chỉ tiêu phân tích kinh tế và tài chính ở phương án tính độ nhạy

Khi Vốn đầu tư tăng 10%

VI. Khi điện thương phẩm giảm 10%

VI. Khi tổ hợp điện thương phẩm giảm, vốn đầu tư tăng : 10%

VI. Nhận xét:

Đối với phương án cơ sở, các chỉ tiêu kinh tế - tài chính của dự án rất tốt, với khả năng đầu tư lưới trung hạ thế và lượng điện năng bán. Khi phân tích độ nhạy cũng như vậy các kết quả chỉ tiêu kinh tế cho thấy dự án vẫn khả thi và đạt hiệu quả kinh tế. Tuy nhiên đối với phân tích tài chính chủ đầu tư, khi xét trường hợp điện năng thương phẩm giảm và tổ hợp các yếu tố về vốn đầu tư tăng lên hay điện thương phẩm giảm đi 10% thì dự án chưa đạt khả thi, dự án chỉ còn hiệu quả tài chính khi xét độ nhạy về vốn đầu tư tăng lên 10%. Do đó, dự án nói chung có hiệu quả về kinh tế và tài chính, mang lại lợi ích kinh tế xã hội, và hiệu quả tài chính trong trường hợp cơ sở và một số trường hợp phân tích độ nhạy.


Phân tích
NPV
( Tỷ đồng)
IRR
(%)
B/C
1. Phân tích kinh tế
2. Phân tích tài chính chủ đầu tư
340
59
25,1
13,8
1,10
1,02


Các chỉ tiêu tài chính
Giá bán bình quân (đ/kWh)
Giá thành bình quân (đ/kWh)
Tổng vốn đầu tư dự án (2012-2015) (Tỷ đồng)
Tổng nhu cầu vay (Tỷ đồng)
Trả nợ gốc vay (Tỷ đồng)
Lợi nhuận ròng tích lũy (Tỷ đồng)
Mức sinh lợi toàn giai đoạn (%)
2025
1848
278,23
127,7
127,7
1175
51


Phân tích
NPV
( Tỷ đồng)
IRR
(%)
B/C
Phân tích kinh tế
Phân tích chủ đầu tư
318,5
33,1
23,2
12,1
1,10
1,01


Phân tích
NPV
( Tỷ đồng)
IRR
(%)
B/C
Phân tích kinh tế
Phân tích chủ đầu tư
223
-33
19,8
7
1,09
0,99


Phân tích
NPV
( Tỷ đồng)
IRR
(%)
B/C
Phân tích kinh tế
Phân tích chủ đầu tư
201
-57
18,3
5
1,08
0,98

VI. 2.5. Kết luận về kết quả phân tích kinh tế tài chính

Qua kết quả phân tích kinh tế tài chính, có thể nhận thấy là dự án rất khả thi về kinh tế và tài chính ở phương án cơ sở, khi phân tích độ nhạy dự án vẫn rất có hiệu quả kinh tế xã hội ở tất cả các trường hợp, đáp ứng nhu cầu cung cấp điện và giảm tổn thất, giảm sự cố lưới điện trung và hạ thế. Tuy nhiên đối với phân tích độ nhạy tài chính chủ đầu tư chưa khả thi ở một số trường hợp, nhất là trường hợp tổ hợp các yếu tố độ nhạy cùng thay đổi bất lợi. Do đó dự án cần được sự hỗ trợ thêm về mặt tài chính cho chủ đầu tư như điều kiện ưu đãi vay vốn, nhất là cho vay nhiều hơn phần vốn vay ưu đãi của chương trình điện khí hoá (vay JBIC, vay KfW…) cho lưới điện trung hạ thế đang và sẽ được thực hiện trong giai đoạn quy hoạch.

Chương VII

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

I. Kết luận.

Vĩnh Yên là thành phố trung tâm hành chính của tỉnh Vĩnh Phúc. Cùng với sự phát triển chung của tỉnh thành phố Vĩnh Yên đang có những bước chuyển mình. Trong tương lai thành phố Vĩnh Yên sẽ có nhiều biến đổi với sự phát triển của các trung tâm Dịch vụ, Công nghiệp.

Đề án “Quy hoạch phát triển Điện lực thành phố Vĩnh Yên tỉnh Vĩnh Phúc giai đoạn 2012-2015, có xét đến 2020” có ý nghĩa to lớn trong việc phát triển kinh tế xã hội của thành phố. Đề án đã tính toán dự báo nhu cầu điện của thành phố đến năm 2015 và 2020 nhằm đáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế-xã hội của thành phố và đưa ra sơ đồ phát triển lưới điện dựa trên sự phân tích tổng hợp lưới điện hiện trạng cũng như sự phát triển dự kiến trong giai đoạn quy hoạch.

Nội dung chủ yếu của đề án bao gồm:

1. Dự báo nhu cầu phụ tải:


TT
Hạng mục
Đơn vị
2015
2020
1
Điện thương phẩm
GWh
355,6
523,7
2
Điện nhận
GWh
368,8
542,7
3
Pmax
MW
73
102
4
Điện TP b.quân đầu người
kWh/ng/n
3013
3967

2. Khối lượng xây dựng đến 2015:

Để đạt được mục tiêu phát triển lưới điện của thành phố tới năm 2015 cần xây dựng lưới điện như sau:

- Xây dựng mới 7 km đường dây 35kV.

- Xây dựng mới 43 km đường dây 22kV.

- Cải tạo 65 km đường dây 35; 6; 10kV sang 22kV.

- Xây dựng mới 14 trạm biến áp 35(22)/0,4kV với tổng dung lượng 4200 kVA.

- Xây dựng mới 84 trạm biến áp 22/0,4kV với tổng dung lượng 40140 kVA.

- Cải tạo 63 trạm biến áp 35; 6; 10/0,4kV sang 22/0,4kV với tổng dung lượng 20055 kVA.

- Xây dựng mới 174 km đường dây hạ thế.

- Cải tạo nâng cấp 45 km đường dây hạ thế.

- Lắp đặt mới và thay thế 5000 công tơ điện.

3. Vốn đầu tư:

Tổng nhu cầu vốn đầu tư đến 2015: 278,2 tỷ đồng

Chia ra: + Vốn xây dựng lưới trung thế: 213,2 tỷ đồng

+ Vốn xây dựng lưới hạ thế: 65,0 tỷ đồng

Trong đó :

+ Vốn dự án JBIC : 91,0 tỷ đồng

+ Vốn dự án KfW : 22,0 tỷ đồng

+ Vốn cần bổ sung : 165,2 tỷ đồng.

II. Kiến nghị

Sau khi đề án được phê duyệt, Sở Công Thương Vĩnh Phúc thực hiện chức năng quản lý Nhà nước về Quy hoạch phát triển các công trình điện trên địa bàn nhằm xây dựng các công trình điện theo đúng quy hoạch (theo Nghị định 12/2009/NĐ-CP ngày 12 tháng 02 năm 2009; Nghị định 45/2001/NĐ-CP ngày 2 tháng 8 năm 2001 của Chính phủ và Quyết định số 42/2005/QĐ-BCN của Bộ Công nghiệp nay là Bộ Công Thương ngày 30 tháng 12 năm 2005).

Các sở, ban ngành chức năng của tỉnh và UBND thành phố quan tâm bố trí quỹ đất để phục vụ công tác phát triển lưới điện trên địa bàn. Theo tính toán tổng quỹ đất cần để xây dựng mới các công trình điện trên phạm vi toàn thành phố Vĩnh Yên giai đoạn 2012- 2015 khoảng 57500 m2 trong đó:

Đất để xây dựng đường dây 110kV là: 1200 m2

Đất để xây dựng trạm 110kV là: 4500 m2

Đất để xây dựng các đường dây trung thế là: 7700 m2

Đất để xây dựng các đường dây hạ thế là: 42400 m2

Đất để xây dựng các trạm biến áp hạ thế là: 1700 m2

Về phía ngành Điện: Cần đẩy nhanh tiến độ trạm 110kV Hội Hợp để đảm bảo cung cấp điện đáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế xã hội của thành phố và thực hiện cải tạo lưới điện 35; 6; 10kV sang cấp điện áp tiêu chuẩn 22kV theo đúng tiến độ quy hoạch đã đề ra. Phối hợp chặt chẽ với UBND tỉnh để huy động vốn bằng nhiều hình thức khác nhau, kể cả việc cho phép các tổ chức, cá nhân có điều kiện đầu tư nâng cấp hệ thống lưới điện hạ áp và kinh doanh bán điện theo mức giá quy định của Chính phủ.




























































Tổng quan văn bản

Số ký hiệu856/QĐ-UBND
Ngày ban hành08/04/2013
Loại văn bảnQuyết định
Ngày có hiệu lực08/04/2013
Nguồn thu thậpCơ sở dữ liệu
Ngày đăng công báo---
Cơ quan ban hành / Người kýUBND tỉnh Phú Thọ / Phùng Quang Hùng
Phạm viVĩnh Phúc
Trích yếuNăm 2013 phê duyệt Quy hoạch phát triển điện lực thành phố Vĩnh Yên, tỉnh Vĩnh Phúc giai đoạn năm 2012 - 2015 có xét đến năm 2020
Tình trạng hiệu lựcCòn hiệu lực

Chưa có thông tin lược đồ

Văn bản này hiện chưa được cập nhật dữ liệu về lược đồ liên quan.