Quay lại

Quyết định 857/QĐ-UBND năm 2013 phê duyệt dự án Quy hoạch phát triển điện lực thị xã Phúc Yên tỉnh Vĩnh Phúc giai đoạn năm 2012-2015 có xét đến năm 2020

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH VĨNH PHÚC
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 857/QĐ-UBND

Vĩnh Phúc, ngày 08 tháng 4 năm 2013

QUYẾT ĐỊNH

PHÊ DUYỆT QUY HOẠCH PHÁT TRIỂN ĐIỆN LỰC THỊ XÃ PHÚC YÊN, TỈNH VĨNH PHÚC GIAI ĐOẠN NĂM 2012 - 2015 CÓ XÉT ĐẾN NĂM 2020

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH

Căn cứ Luật Tổ chức HĐND & UBND ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Luật Điện lực ngày 03 tháng 12 năm 2004;

Căn cứ Nghị Định 105/2005/NĐ-CP ngày 17 tháng 8 năm 2005 của Chính phủ Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Điện lực;

Căn cứ Quyết định số 1883/QĐ-TTg ngày 26/10/2011 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Quy hoạch chung đô thị Vĩnh Phúc, tỉnh Vĩnh Phúc đến năm 2030 và tầm nhìn 2050;

Căn cứ Quyết định số 42/2005/QĐ-BCN ngày 30 tháng 12 năm 2005 của Bộ Trưởng Bộ Công nghiệp Về việc ban hành Quy định nội dung, trình tự và thủ tục lập và thẩm định quy hoạch phát triển điện lực;

Căn cứ Quyết định số 361/QĐ-BCT ngày 20/01/2011 của Bộ Công Thương phê duyệt Quy hoạch phát triển điện lực tỉnh Vĩnh Phúc giai đoạn 2011 - 2015 có xét đến 2020;

Căn cứ Quy hoạch tổng thể phát triển Kinh tế xã hội tỉnh Vĩnh Phúc và thị xã Phúc Yên đến năm 2020 và định hướng đến năm 2030, kế hoạch 5 năm phát triển kinh tế xã hội tỉnh Vĩnh Phúc và thị xã Phúc Yên;

Xét đề nghị của Sở Công Thương tại Tờ trình số 22/TTr-SCT ngày 25 tháng 01 năm 2013,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Phê duyệt dự án Quy hoạch phát triển điện lực thị xã Phúc Yên tỉnh Vĩnh Phúc giai đoạn năm 2012-2015 có xét đến năm 2020 gồm các nội dung sau:

1. Tên dự án: Quy hoạch phát triển điện lực thị xã Phúc Yên tỉnh Vĩnh Phúc giai đoạn năm 201 2-2015 có xét đến năm 2020.

2. Phạm vi lập quy hoạch: Địa bàn thị xã Phúc Yên.

3. Phụ tải điện:
Phê duyệt phương án cơ sở của dự báo nhu cầu điện đáp ứng mục tiêu phát triển kinh tế xã hội của địa phương với tốc độ tăng trưởng GDP trong giai đoạn 2011 -2015 là 20-23% giai đoạn 2016-2020 là 18-20 %. Cụ thể nhu cầu phụ tải điện của thị xã Phúc Yên - tỉnh Vĩnh Phúc cho các năm Quy hoạch như sau:

a. Năm 2015:
Công suất cực đại Pmax = 67MW, điện thương phẩm 299 triệu kWh, tăng trưởng điện thương phẩm bình quân giai đoạn 2012-2015 là 11,3%/năm, trong đó: Công nghiệp - Xây dựng tăng 10,6%/năm, nông - lâm - thủy sản tăng 12,4%/năm, thương mại - dịch vụ tăng 21,9%/năm, quản lý và tiêu dùng dân cư tăng 12,3%/năm, phụ tải khác tăng 16,6%/năm. Điện năng thương phẩm bình quân đầu người là 2.485kWh/người/năm.

b. Năm 2020:
Dự báo công suất đạt 97MW, điện thương phẩm 485 triệu kWh, tăng trưởng điện thương phẩm bình quân giai đoạn 2016-2020 là 10,1%/năm, trong đó: Công nghiệp - xây dựng tăng 9,2%/năm, nông - lâm - thủy sản tăng 11,2%/năm, thương mại - dịch vụ tăng 20,1%/năm, quản lý và tiêu dùng dân cư tăng 112%/năm, phụ tải khác tăng 14,1%/năm. Điện năng thương phẩm bình quân đầu người là 3.128kWh/người/năm.

4. Quy hoạch phát triển nguồn và lưới điện.

4. 1. Quan điểm thiết kế:

a. Lưới điện trung thế
- Định hướng phát triển lưới điện trung thế:
+ Cải tạo toàn bộ lưới 10kV sang 22kV, phù hợp với "Quy hoạch phát triển Điện lực tỉnh Vĩnh Phúc giai đoạn 2011 -2015 có xét đến 2020" đã được Bộ Công Thương phê duyệt.
- Cấu trúc lưới điện:
+ Nâng cao một bước độ tin cậy cung cấp điện và đảm bảo chất lượng điện áp ở những điểm bất lợi nhất đối với khu vực đô thị và các phụ tải quan trọng được thiết kế mạch vòng vận hành hở, đối với khu vực nông thôn được thiết kế hình ti
- Tiết diện dây dẫn:
+ Đường dây trục 35kV, 22kV dùng dây dẫn ACSR có tiết diện ≥120mm2. Đường dây nhánh dùng dây dẫn ACSR có tiết diện ≥ 50mm2. Cáp ngầm dùng cáp nhôm XLPE có tiết diện ≥240mm2.
+ Các đường dây trung thế mạch vòng được thiết kế sao cho khi vận hành hở tổn thất điện áp tại hộ xa nhất ≤ 5% ở chế độ vận hành bình thường và không quá 10% ở chế độ sau sự cố.
+ Tổn thất điện áp cuối các đường dây trung thế hình tia ≤ 5%.
- Gam máy biến áp phân phối:
Gam máy biến áp phụ tải chọn phổ biến loại (250-630)kVA cho khu vực nội thị và (180 - 400)kVA cho khu ngoại thị. Các trạm chuyên dùng của khách hàng theo quy mô phụ tải sẽ được thiết kế với gam máy thích hợp.

b. Lưới điện hạ thế
Lưới điện hạ thế áp dụng hệ thống hạ áp 220/380V ba pha 4 dây có trung tính nối đất trực tiếp. Đường trục dùng cáp vặn xoắn hoặc dây nhôm với tiết diện ≥ 95mm2, đường nhánh tiết diện ≥ 50mm2. Bán kính lưới điện hạ thế không vượt quá 300m ở khu vực nội thị và 500m ở khu vực ngoại thị.

4. 2. Khối lượng xây dựng đến 2015:

a. Lưới điện Trung thế giai đoạn 2012-2015:
- Xây dựng mới 2,1km đường dây 35kV.
- Xây dựng mới 43,5km đường dây 22kV.
- Cải tạo 72,3 tìm đường dây 10kV sang 22kV.
- Xây dựng mới 7 trạm biến áp 35/0,4kV với tổng dung lượng 2.800kVA.
- Xây dựng mới 18 trạm biến áp 22/0,4kV với tổng dung lượng 10.800kVA.
- Xây dựng mới 75 trạm biến áp 22(10)/0,4kV với tổng dung lượng 30.470kVA.
- Cải tạo 99 trạm biến áp 10/0,4kV sang 22/0,4kV với tổng công suất 30.785 kVA.

b. Lưới điện hạ thế giai đoạn 2012-2015:
- Xây dựng mới 126km đường dây hạ áp.
- Cải tạo nâng cấp 65km đường dây hạ áp.
- Lắp đặt mới 6.200 công tơ điện.

c. Vốn đầu tư:
Tổng vốn đầu tư xây mới, cải tạo công trình lưới điện giai đoạn 2012 - 2015 ước tính là: 185,4 tỷ đồng.
Chia ra:
+ Vốn xây dựng lưới trung thế: 144,2 tỷ đồng;
+ Vốn xây dựng lưới hạ thế: 41,2 tỷ đồng.
Trong đó:
+ Vốn đã có kế hoạch: 127,0 tỷ đồng;
+ Vốn cần bổ sung: 58,4 tỷ đồng.
Nguồn vốn huy động: Vốn huy động thực hiện theo quy định của pháp luật (Luật Điện lực, Luật Ngân sách...) và các quy định cụ thể khác của địa phương.
(chi tiết xem tại Quy hoạch phát triển điện lực thị xã Phúc Yên tỉnh Vĩnh Phúc giai đoạn 2012-2015 có xét đến năm 2020 do Viện năng lượng - Bộ Công Thương lập tháng 12/2012).

Điều 2. Tổ chức thực hiện

1. Giao Sở Công Thương phối hợp UBND thị xã Phúc Yên và các đơn vị có liên quan tổ chức công bố quy hoạch theo quy định.

2. Công ty Điện lực Vĩnh Phúc phối hợp với UBND thị xã Phúc Yên cân đối vốn và đưa vào kế hoạch hàng năm để đầu tư xây dựng theo quy hoạch được duyệt. Hàng năm có trách nhiệm báo cáo kế hoạch đầu tư lưới điện cho UBND tỉnh. Trong quá trình đầu tư xây dựng các công trình lưới điện truyền tải và phân phối, Điện lực Vĩnh Phúc và các doanh nghiệp khác cần tuân thủ đúng cấu trúc lưới điện và quy mô công trình được phê duyệt tại Quyết định này.

3. Sở Công Thương có trách nhiệm theo dõi, kiểm tra, quản lý thực hiện Quy hoạch đảm bảo phát triển lưới điện đúng cấp điện áp, quy mô được duyệt.

Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, giám đốc các sở, ngành:

Xây dựng, Kế hoạch và Đầu tư, Công Thương, GTVT, Ban Quản lý các KCN,

Công ty Điện lực Vĩnh Phúc, UBND thị xã Phúc Yên và Thủ trưởng các đơn vị có liên quan thực hiện Quyết định này./.

Điều 3. BỘ CÔNG THƯƠNG VIỆN NĂNG LƯỢNG

QUY HOẠCH PHÁT TRIỂN ĐIỆN LỰC THỊ XÃ PHÚC YÊN TỈNH VĨNH PHÚC

GIAI ĐOẠN 2012 – 2015, CÓ XÉT ĐẾN 2020

Hà nội - 10/2012

MỞ ĐẦU


TM.ỦY BAN NHÂN DÂNCHỦ TỊCH Phùng Quang Hùng


Đề án: “Quy hoạch phát triển điện lực thị xã Phúc Yên tỉnh Vĩnh Phúc giai đoạn 2012 – 2015, có xét đến 2020” do Viện Năng lượng – Bộ Công Thương phối hợp với Sở Công Thương tỉnh Vĩnh Phúc lập theo quyết định số 728/QĐ -CT ngày 27 tháng 3 năm 2012 của UBND tỉnh Vĩnh Phúc về việc phê duyệt đề cương và dự toán kinh phí đồng thời chỉ định Viện Năng lượng lập “Quy hoạch phát triển điện lực thị xã Phúc Yên tỉnh Vĩnh Phúc giai đoạn 2012 - 2015, có xét đến 2020”.

Đề án đã bám sát theo “Qui hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội thị xã Phúc Yên đến năm 2020 và định hướng đến năm 2030” do UBND thị xã lập tháng 12 năm 2010. Đồng thời căn cứ vào quyết định số 0361/QĐ-BCT ngày 20 tháng 01 năm 2011 của Bộ Trưởng Bộ Công Thương về việc phê duyệt: “Quy hoạch phát triển điện lực tỉnh Vĩnh Phúc giai đoạn 2011 - 2015, có xét đến 2020”.

Nội dung đề án đáp ứng các yêu cầu sau:

- Trên cơ sở các kết quả đạt được về phát triển kinh tế - xã hội năm 2010, 2011 và các mục tiêu phát triển giai đoạn 2011-2015 của thị xã Phúc Yên tỉnh Vĩnh Phúc, tiến hành nghiên cứu tính toán nhu cầu điện trên phạm vi toàn thị xã theo từng giai đoạn quy hoạch để đáp ứng các các mục tiêu phát triển kinh tế – xã hội của thị xã.

- Đánh giá về nguồn, lưới điện và phụ tải điện hiện tạị trên địa bàn thị xã Phúc Yên, đánh giá các ưu nhược điểm của lưới điện hiện trạng.

- Tiến hành tính toán, dự báo nhu cầu điện, thiết kế sơ đồ cải tạo và phát triển lưới điện của thị xã đến giai đoạn quy hoạch, đưa ra các giải pháp phát triển hệ thống lưới điện tại các khu vực bao gồm xây mới và cải tạo để giảm tổn thất điện năng, nâng cao chất lượng cung cấp điện.

- Đưa ra khối lượng xây dựng mới và cải tạo lưới điện, vốn đầu tư xây dựng đến năm 2015.

- Phân tích hiệu quả kinh tế tài chính của dự án, đưa ra kiến nghị và các giải pháp thực hiện.

Chương 1

HIỆN TRẠNG NGUỒN, LƯỚI ĐIỆN

VÀ TÌNH HÌNH THỰC HIỆN QUY HOẠCH GIAI ĐOẠN TRƯỚC

1.1 Hiện trạng nguồn và lưới điện

1.1.1 Các nguồn cung cấp điện năng

Hiện tại, nguồn cấp điện cho thị xã Phúc Yên từ trạm 110kV Phúc Yên cùng hai trạm trung gian 35/10kV là trung gian Phúc Yên và trung gian Xuân Hoà.

- Trạm 110kV Phúc Yên : công suất 2x63MVA-110/35/22kV, nằm trên địa bàn phường Hùng Vương, thị xã Phúc Yên; cung cấp điện cho các phụ tải thuộc thị xã Phúc Yên, huyện Mê Linh (TP Hà Nội), các khu vực phụ cận và hỗ trợ cho trạm 110kV Vĩnh Yên. Thời điểm hiện tại, theo số liệu cung cấp trạm 110 kV Phúc Yên có Pmax = 85 MW, trong đó cấp cho Phúc Yên là 46,5 MW.

Phía trung áp của của trạm gồm hai cấp điện áp 35 và 22kV, có đặc điểm như sau:

+ Phía 35kV: gồm 6 xuất tuyến, trong đó 5 xuất tuyến cấp điện cho thị xã Phúc Yên và 1 xuất tuyến cấp điện cho TP Hà Nội.

+ Phía 22 kV : gồm 8 xuất tuyến, hiện tại đã sử dụng 3 xuất tuyến (trong đó 2 xuất tuyến cấp điện cho khu công nghiệp Quang Minh thuộc huyện Mê Linh, TP Hà Nội và 1 xuất tuyến cấp điện các phụ tải khu công nghiệp Phúc Yên, Kim Hoa, còn lại 5 xuất tuyến dự phòng.

Đánh giá tình trạng mang tải của trạm qua các thông số theo bảng 1.1

Bảng 1.1 Thông số mang tải trạm biến áp 110kV Phúc Yên

1.1.1 (Nguồn: Chi nhánh lưới điện cao thế Vĩnh Phúc cung cấp tháng 5/2012)

- Các trạm trung gian hiện tại của thị xã Phúc Yên được phân bố ở các trung tâm phụ tải, bao gồm :

+ Trạm trung gian Phúc Yên: 4000+5600kVA-35/10,5kV nằm trên địa bàn phường Hùng Vương; nguồn cấp cho trạm gồm có lộ 371 cấp điện cho máy biến áp T1 5600kVA-35/10,5kV và lộ 372 cấp điện cho máy biến áp T2 4000kVA-35/10,5kV. Trạm có 3 xuất tuyến 10kV là 972, 973, 974.

+ Trạm trung gian Xuân Hoà: 2x5600kVA-35/10,5kV nằm trên địa bàn phường Xuân Hoà, nguồn cấp cho trạm là đường dây 373 Phúc Yên – Xuân Hòa nhận điện từ đường dây 372 Phúc Yên. Trạm có 6 xuất tuyến 10kV là 971, 972, 973, 974, 975, 976 TG Xuân Hoà.

Bảng 1.2 Các trạm biến áp trung gian hiện tại thị xã Phúc Yên

1.1.1 (Nguồn: Công ty Điện lực Vĩnh Phúc cung cấp tháng 5/2012)


TT
Tên trạm
Công suất
(MVA)
Điện áp
(kV)
Pmax
(MW)
Hệ số
Mang tải (%)
I
Phúc Yên
2x63
110/35/22
85
75
-
MBA T1
63
110/35/22
48
82
-
MBA T2
63
110/35/22
37
62


TT
Tên trạm
Công suất
(kVA)
Điện áp
(kV)
Pmax
(kW)
Mang tải
(%)
I
TG Phúc Yên
-
MBA T1
5.600
35/10
4.350
78
-
MBA T2
4.000
35/10
3.550
89
II
TG Xuân Hoà
-
MBA T1
5.600
35/10
3.270
58
-
MBA T2
5.600
35/10
3.270
58

1.1.2. Lưới điện

Lưới điện trên địa bàn thị xã Phúc Yên gồm 4 cấp điện áp 35, 22, 10kV và 0,4kV. Tính đến tháng 5/2012, toàn thị xã Phúc Yên được cấp điện bởi 17 lộ đường dây trung áp với tổng chiều dài 137,71km; 3 trạm biến áp trung gian/ 8 máy biến áp/ 24.600kVA (trong đó có 1 trạm chuyên dùng của khách hàng, trạm Công ty Xuân Hòa 1800+2000kVA-35/6kV), 192 trạm biến áp phân phối hạ áp với tổng dung lượng 119.126,5kVA; và 131,9km đường dây hạ áp.

- Lưới điện 35kV: gồm 7 lộ đường dây, 5 lộ xuất tuyến từ trạm 110kV Phúc Yên và 2 lộ xuất tuyến từ trạm 110kV Vĩnh Yên (375, 376). Tổng khối lượng có 60km đường dây 35kV, 43 trạm/ 67máy / 66.050kVA.

- Lưới điện 22kV: Hiện tại chỉ có lộ 477 Phúc Yên cấp điện chủ yếu cho các phụ tải 22kV khu công nghiệp Kim Hoa và một phần phụ tải sinh hoạt trong các phường nội thị. Toàn thị xã có 10,94km đường dây 22kV và 37 trạm/38 máy /16.720kVA.

- Lưới điện 10kV: lưới 10kV cấp điện cho hầu hết các phường, xã của thị xã Phúc Yên. Hiện tại có 9 đường dây 10kV xuất tuyến từ các trạm biến áp trung gian Phúc Yên và trung gian Xuân Hoà; trong đó, trạm trung gian Phúc Yên có 3 xuất tuyến cấp điện cho các phụ tải phía Nam thị xã và trạm trung gian Xuân Hoà có 6 xuất tuyến chủ yếu cấp điện cho các phụ tải phía Bắc thị xã. Tổng khối lượng lưới 10kV gồm có 66,77km đường dây và 112 trạm/122 máy/36.356,5kVA.

Tổng hợp khối lượng đường dây và trạm biến áp trên địa bàn thị xã Phúc Yên tính đến tháng 5/2012 cho ở bảng 1.3 và 1.4.

Bảng 1.3 Khối lượng đường dây trung áp TX Phúc Yên (đến tháng 5/2012)

1.1.2. Bảng 1.4 Khối lượng trạm biến áp TX Phúc Yên (đến tháng 5/2012)

1.1.2. (Nguồn: Điện lực TX Phúc Yên cung cấp tháng 5/2012)


TT
Hạng mục
Dây dẫn
Khối lượng (km)
I
ĐƯỜNG DÂY TRUNG ÁP
137.71
Trong đó: + TS Khách hàng
43.23
+ TS Ngành điện
94.48
1
Đường dây 35kV
60
a
Đường dây trên không
56.5
Trong đó: + TS Khách hàng
AC95,70,50
27.28
+ TS ngành điện
AC120,95,70,50
29.22
b
Cáp ngầm
3.5
Trong đó: + TS Khách hàng
Cu/XLPE/PVC 3x50(70)
1.19
+ TS ngành điện
Cu/XLPE/PVC 3x240
2.31
2
Đường dây 22kV
10.94
a
Đường dây trên không
8.15
Trong đó: + TS Khách hàng
AC70,50
1.16
+ TS ngành điện
AC95,70,50
6.99
b
Cáp ngầm
2.79
Trong đó: + TS Khách hàng
M95
1.39
+ TS ngành điện
M95
1.4
3
Đường dây 10kV
66.77
a
Đường dây trên không
63.58
Trong đó: + TS Khách hàng
AC70,50
12.21
+ TS Ngành điện
AC150,95,70,50, M120
51.37
b
Cáp ngầm
3.19
Trong đó: + TS Khách hàng
-
-
+ TS ngành điện
Cu/XLPE/PVC 3x70, M120,95,70,50
3.19
II
ĐƯỜNG DÂY HẠ ÁP
131.90
Trong đó: + TS Khách hàng
55.54
+ TS Ngành điện
76.36
1
Đường trục
67.25
a
Đường dây trên không
A120,95
Trong đó: + TS Khách hàng
1.28
+ TS Ngành điện
1.59
b
Đường dây cáp bọc
Al/XLPE 4x120,95
Trong đó: + TS Khách hàng
22.92
+ TS Ngành điện
41.46
2
Nhánh rẽ 3 pha
44.65
a
Đường dây trên không
A70,50,35
Trong đó: + TS Khách hàng
0.82
+ TS Ngành điện
b
Đường dây cáp bọc
Al/XLPE 4x70,50,35; AV70,50,35
Trong đó: + TS Khách hàng
15.21
+ TS Ngành điện
28.62
3
Nhánh rẽ 1 pha
20
a
Đường dây trên không
A70,50,35
Trong đó: + TS Khách hàng
0.52
+ TS Ngành điện
1.41
b
Đường dây cáp bọc
Al/XLPE 4x70,50,35; AV70,50,35
Trong đó: + TS Khách hàng
14.79
+ TS Ngành điện
3.28


TT
Loại trạm
Khối lượng
Khối lượng
Khối lượng
Số trạm
Số máy
Tổng KVA
I
CÁC TRẠM BIẾN ÁP TG
3
6
24.600
1
Trạm 35/10 kV
Trong đó: + TS Ngành điện
2
4
20.800
2
Trạm 35/6 kV
Trong đó: + TS Khách hàng
1
2
3.800
II
CÁC TRẠM BIẾN ÁP PHÂN PHỐI
192
227
119.126,5
II.1
Lưới 35kV
43
67
66.050
1
Trạm 35/0,4 kV
Trong đó: + TS Khách hàng
21
44
58.810
+ TS Ngành điện
22
23
7.240
II.2
Lưới 22kV
37
38
16.720
1
Trạm 22/0,4 kV
Trong đó: + TS Khách hàng
19
20
10.700
+ TS Ngành điện
18
18
6.020
II.3
Lưới 10kV
112
122
36.356,5
Trong đó: + TS Khách hàng
58
66
21.456,5
+ TS Ngành điện
54
56
14.900
1
Trạm 10(22)/0,4 kV
19
19
5.641,5
Trong đó: + TS Khách hàng
16
16
4.811,5
+ TS Ngành điện
3
3
830
2
Trạm 10/0,4kV
93
103
30.715
Trong đó: + TS Khách hàng
42
50
16.645
+ TS Ngành điện
53
47
14.070

1.1.3 Đánh giá về lưới điện hiện tại

a. Trạm biến áp trung gian 35/10kV: Máy biến áp T2 của trạm trung gian Phúc Yên đã đầy tải và thường bị quá tải cục bộ vào những giờ cao điểm. Tuy nhiên tình trạng này sẽ giảm dần khi các phụ tải 10kV được nâng áp vận hành ở cấp 22kV lấy nguồn từ trạm 110kV Phúc Yên. Các máy biến áp T1, T2 của trạm trung gian Xuân Hòa vận hành non tải, vào giờ thấp điểm chỉ vận hành 1 máy biến áp để cấp nguồn cho tất cả phụ tải sau trung gian.

Mang tải các trạm trung gian tháng 4/2012 xem ở bảng 1.2

b. Đường dây 35 kV: Các đường dây 35kV trên địa bàn thị xã Phúc Yên đóng vai trò quan trọng trong việc cấp điện cho các phụ tải trên địa bàn thị xã Phúc Yên, vừa làm nhiệm vụ truyền tải điện cho các trạm biến áp trung gian và các phụ tải công nghiệp thông qua các trạm cắt 35kV, vừa làm nhiệm vụ truyền tải điện cho các trạm trung gian đồng thời là cấp điện trực tiếp cho các trạm phụ tải 35/0,4kV. Các đường dây có bán kính cấp điện vừa phải và được lắp đặt các thiết bị bù công suất phản kháng nên tổn thất cuối đường dây đều đạt U ≤ 5%. Tình trạng mang tải của các đường dây như sau:

- Trạm 110kV Phúc Yên:

+ Đường dây 371: Đường trục sử dụng dây dẫn AC95, dài 7,14km (đoạn đi trên địa bàn thị xã Phúc Yên dài 4,5km); đường dây chủ yếu cấp điện máy biến áp T2 4000kVA-35/10,5 kV trạm trung gian Phúc Yên và trạm cắt Bình Xuyên (huyện Bình Xuyên), dự phòng cấp điện Công ty Toyota (khu công nghiệp Kim Hoa). Đường dây có liên hệ mạch vòng với các đường dây 374 Vĩnh Yên và 374 Phúc Yên; hiện tại Pmax = 13,3MW, đạt 70% khả năng tải của đường dây.

+ Đường dây 372: Đường trục sử dụng dây dẫn AC120, dài 9,24km; đường dây cấp điện cho máy biến áp T2 5600kVA-35/10,5 trạm trung gian Phúc Yên, trạm trung gian Xuân Hòa 2x5600kVA-35/10,5kV, trạm trung gian Công ty cao su Xuân Hòa 1800+2000-35/6kV và 26 trạm 35/0,4kV/ 17.720kVA. Hiện tại, đường dây mang tải 87%, Pmax = 19,6MW.

+ Đường dây 374: Đường trục sử dụng dây dẫn AC120, dài 7,2km (đoạn đi trên địa bàn thị xã Phúc Yên dài 4,2km); đường dây không cấp điện cho các phụ tải thuộc thị xã Phúc Yên, chủ yếu cấp điện cho nhà máy thép Việt Đức thuộc khu công nghiệp Bình Xuyên. Hiện tại, mang tải của đường dây là 30%, Pmax = 6,3MW.

+ Đường dây 375: Đường trục sử dụng dây dẫn AC120, dài 1,22km; đường dây chỉ cấp điện cho công ty Toyota (tổng dung lượng 7.300kVA) thuộc khu công nghiệp Kim Hoa. Hiện tại Pmax = 3,8MW, đường dây mang tải 17%.

+ Đường dây 376: Đường trục sử dụng dây dẫn AC120, dài 2,4km; đường dây cấp điện cho công ty Honda (tổng dung lượng 37.000kVA) thuộc khu công nghiệp Kim Hoa. Hiện tại đường dây đã đầy tải Pmax = 22MW, mang tải 98%.

- Trạm 110kV Vĩnh Yên:

+ Đường dây 375: Đường trục sử dụng dây dẫn AC120, dài 14,7km; đường dây cấp điện dự phòng cho công ty Toyota. Hiện tại đường dây không mang tải.

+ Đường dây 376: Đường trục sử dụng dây dẫn AC95, dài 8,9km; đoạn đi trên địa phận thị xã Phúc Yên nằm ở cuối đường dây dài 2km, cấp điện cho 10 trạm/10 máy/ 2.440kVA. Hiện tại đường dây mang tải 41%, Pmax = 9,3MW.

c. Đường dây 22kV:

Đường dây 477: xuất tuyến sử dụng cáp ngầm M3x120mm2 dài 0,7km, dây dẫn đường trục sử dụng 3 loại gồm AC120 dài 1,48km, AC95 dài 2,55km và AC70 dài 2,59km. Đường dây cấp điện cho phụ tải 22kV khu công nghiệp Kim Hoa, phụ tải sinh hoạt 22/0,4kV các phường Hùng Vương, Phúc Thắng và phụ tải huyện Mê Linh, thành phố Hà Nội. Hiện tại, Pmax = 9,7MW (riêng phần cấp cho huyện Mê Linh, thành phố Hà Nội là 2,1MW), đường dây mang tải 70%.

d. Đường dây 10kV: Các đường dây 10kV xuất phát từ 2 trạm trung gian 35/10kV là trung gian Phúc Yên và trung gian Xuân Hòa. Trong tổng số 9 lộ đường dây, chỉ có 5 đường dây phục vụ cấp điện phụ tải sinh hoạt ở các phường xã, còn lại 4 đường dây cấp điện riêng cho các nhà máy đều xuất phát từ trạm trung gian Xuân Hòa.

- Trạm trung gian Phúc Yên:

+ Đường dây 972: Đường trục sử dụng dây dẫn AC150, dài 1,3km; đường dây cấp điện cho phụ tải xã Tiền Châu gồm 6 trạm/6 máy/ 1.095kVA. Hiện tại Pmax = 0,6MW, đường dây mang tải 10%.

+ Đường dây 973: Dây dẫn đường trục sử dụng AC95 dài 2,34km và AC70 dài 3,12km. Đường dây cấp điện cho phụ tải phường Trưng Trắc, Trưng Nhị và xã Tiền Châu. Hiện tại đường dây cấp điện 29 trạm/ 12.280kVA, Pmax = 4,4MW, đường dây mang tải 80%.

+ Đường dây 974: Dây dẫn đường trục sử dụng AC150 dài 1,8km; đường dây cấp điện 4 trạm/ 4 máy/ 800kVA thuộc địa bàn thị xã Phúc Yên, chủ yếu cấp điện cho phụ tải 10kV huyện Mê Linh, thành phố Hà Nội. Hiện tại đường dây có Pmax = 3,5MW, mang tải 43%.

- Trạm trung gian Xuân Hòa:

+ Đường dây 971: Đường trục sử dụng dây dẫn AC95 dài 3,45km; đường dây cấp điện cho phụ tải các phường Đồng Xuân, Xuân Hòa và xã Nam Viêm. Hiện tại đường dây cấp điện 28 trạm/ 29 máy/ 9.680kVA, Pmax = 3,3MW, đường dây mang tải 60%.

+ Đường dây 972&974: Đây là 2 đường dây cấp điện riêng cho Công ty Pin Xuân Hòa 1000+250kVA – 10/0,4kV, cả 2 đường dây đều sử dụng cáp ngầm M120 dài 0,7km. Hiện tại chỉ có lộ 974 vận hành mang tải , lộ 972 cấp điện dự phòng.

+ Đường dây 973: Đường dây sử dụng dây dẫn AC70 dài 0,84km, cấp điện riêng cho trạm biến áp Công ty Xuân Hòa 3x560kVA, mang tải đường dây Pmax = 1,1MW.

+ Đường dây 975: Đường dây sử dụng dây dẫn AC50 dài 0,5km, cấp điện riêng cho trạm biến áp Cơ Yếu 400kVA.

+ Đường dây 976: Đường trục sử dụng dây dẫn AC95 dài 9,34km; đường dây cấp điện cho phụ tải phường Đồng Xuân, xã Ngọc Thanh và một phần xã Bá Hiến (huyện Bình Xuyên). Hiện tại đường dây có Pmax = 4,2MW, mang tải 75%; cấp điện 51 trạm/ 52 máy/ 11.070kVA, trong đó cấp cho Bình Xuyên 11 trạm/ 12 máy/ 3.460kVA.

Thống kê mang tải các đường dây trung áp như sau:

Bảng 1.5 Mang tải các tuyến đường dây trung áp cấp cho TX Phúc Yên

1.1.3 (Nguồn: Công ty Điện lực Vĩnh Phúc cung cấp tháng 5/2012)

e. Trạm biến áp phân phối

Tổng khối lượng trạm biến áp phân phối trên địa bàn thị xã Phúc Yên có 192 trạm/ 227 máy/ 119.126,5kVA, trong đó tài sản khách hàng quản lý chiếm 98 trạm/ 130 máy/ 90.966,5kVA, tài sản điện lực quản lý chiếm 94 trạm/ 97 máy/ 28.160kVA.

- Các trạm biến áp 35/0,4kV gồm có 43 trạm/ 67 máy/ 66.050kVA, chiếm tỷ trọng 22,4% về số trạm và 55,4% về dung lượng trong tổng khối lượng trạm biến áp phân phối. Trong đó, tổng số trạm do khách hàng quản lý là 21 trạm/ 44 máy/ 58.810kVA, điện lực quản lý 22 trạm/ 23 máy/ 7.240kVA.

- Các trạm biến áp 22/0,4kV gồm có 37 trạm/ 38 máy/ 16.720kVA, chiếm tỷ trọng 19,3% về số trạm và 14,3% về dung lượng trong tổng khối lượng trạm biến áp phân phối. Trong đó, tổng số trạm do khách hàng quản lý là 19 trạm/ 20 máy/ 10.700kVA, điện lực quản lý 18 trạm/ 18 máy/ 6.020kVA.

- Các trạm biến áp ở lưới 10kV có 112 trạm/ 122 máy/ 36.356,5kVA, chiếm tỷ trọng 58,3% về số trạm và 30,5% về dung lượng trong tổng khối lượng trạm biến áp phân phối. Trong đó, tổng số trạm do khách hàng quản lý là 58 trạm/ 66 máy/ 21.456,5kVA, điện lực quản lý 54 trạm/ 56 máy/ 14.900kVA. Các trạm biến áp ở lưới 10kV gồm 2 loại máy biến áp:

+ Loại máy biến áp 10/0,4kV chiếm 93 trạm/ 99 máy/ 30.785kVA;

+ Loại máy biến áp 10(22)/0,4 chiếm 19 trạm/ 19 máy/ 5.571,5kVA, các máy biến áp này chuẩn bị cho việc nâng điện áp đường dây 10kV lên vận hành ở cấp 22kV.

Theo số liệu thống kê mang tải máy biến áp của Điện lực Phúc Yên tháng 3 năm 2012, có 51 máy biến áp/ 21.150kVA vận hành mang tải ở mức 30%, 43 máy biến áp/ 23.076,5kVA vận hành mang tải từ 30-50%, 116 máy biến áp/ 75.810kVA vận hành mang tải từ 50-100% và 5 máy biến áp/ 1.100kVA đang vận hành quá tải.

f. Đường dây hạ áp và hệ thống công tơ

Toàn thị xã Phúc Yên có 131,9km đường dây hạ áp, trong đó đường dây thuộc khách hàng quản lý 55,5km chiếm tỷ trọng 42,1%, điện lực quản lý 76,4km chiếm tỷ trọng 57,9%. Hệ thống công tơ gồm có 1.153 công tơ 3 pha và 18.914 công tơ 1 pha.

Các đường dây hạ áp vận hành ở điện áp 380/220V, cấu trúc lưới điện 3 pha 4 dây, trung tính nối đất trực tiếp. Phần đường trục chủ yếu sử dụng cáp bọc Al/XLPE 4x120,95, phần các nhánh rẽ 3 pha và 1 pha chủ yếu sử dụng cáp bọc Al/XLPE 4x70,50. Tại các phường nội thị các đường dây hạ áp đang dần được thay thế dây dẫn trần bằng cáp vặn xoắn, do vậy giảm được tổn thất điện năng và an toàn trong công tác vận hành. Nhìn chung, các đường dây hạ áp trên địa bàn vận hành mang tải cho phép, tuy nhiên tại các xã ngoại thị và một vài phường nội thị lưới điện hạ áp đã xuống cấp, mất an toàn trong vận hành cần phải được cải tạo, thay thế.


TT
Tên đường dây
Điện áp (kV)
Dây dẫn đường trục
C.dài đg.trục (km)
Trạm/ Tổng kVA
Pmax (kW)
I
Trạm 110kV Phúc Yên
371
35
AC95
7,14
4/4.760
13.320
372
35
AC120
9,24
39/40.760
19.680
374
35
AC120
7,2
6.300
375
35
AC120
1,22
5/7.300
3.880
376
35
AC120
2,42
37000
22.000
477
22
M3x120, AC95,120
4
36/15.830
9.700
II
Trạm 110kV Vĩnh Yên
375
35
AC120
14,7
-
376
35
AC95
8,9
9.300
III
XT sau các trạm TG
1
TG Phúc Yên
972
10
AC150
1,3
6/1.095
610
973
10
AC95, AC70
2,34/3,12
29/12.280
4.410
974
10
AC150
1,6
4/800
3.460
2
TG Xuân Hoà
971
10
AC95
3,5
28/9.680
3.300
972
10
M120
0,71
-
-
973
10
AC70
0,84
1/1.680
1.100
974
10
M120
0,71
1/1.250
400
975
10
AC50
0,5
1/400
300
976
10
AC95
9,34
51/11.070
4.220

1.2 Tình hình cung cấp và tiêu thụ điện hiện tại

Hiện tại toàn thị xã có 100% số hộ ở tất cả các phường, xã đã được cung cấp điện lưới Quốc gia.

Về quản lý và kinh doanh bán điện: Hiện nay ngành điện quản lý và bán điện đến các hộ dân cho tất cả các phường và xã Tiền Châu, còn lại 3 xã là Ngọc Thanh, Nam Viêm, Cao Minh bán theo công tơ tổng theo quản lý điện nông thôn.

Năm 2011, trên lưới điện trung áp của thị xã Phúc Yên xảy ra 131 vụ sự cố thoáng qua và vĩnh cửu. Các vụ sự cố đường dây có nguyên nhân do vi phạm hành lang lưới điện, cách điện đường dây già cỗi, tiếp xúc trên đường dây không tốt và các nguyên nhân khách quan khác như mưa dông, sét…; các vụ sự cố trạm biến áp có nguyên nhân do hỏng cách điện máy biến áp, hỏng cách điện các thiết bị và do hư hỏng cáp, tủ hạ áp trong trạm.

Cơ cấu tiêu thụ điện năng thị xã Phúc Yên năm 2011 được trình bày tại Bảng 1.6, Diễn biến tiêu thụ điện năng từ năm 2006 đến 2011 được trình bày tại Hình 1.1 .

Bảng 1.6 Cơ cấu tiêu thụ điện năng thị xã Phúc Yên năm 2011

1.2 Hình 1.1 Diễn biến tiêu thụ điện năng thị xã Phúc Yên từ 2006 đến 2011

Năm 2010 điện thương phẩm đạt 184.002,854 triệu kWh, tốc độ tăng trưởng giai đoạn 2006 – 2010 là 14,6%/năm. Trong đó công nghiệp-xây dựng có tốc độ tăng trưởng 16,0%/năm, nông nghiệp là 3,6%/năm, thương mại - dịch vụ 13,3%/năm, quản lý và tiêu dung dân cư 11,7%/năm, các hoạt động khác tăng 6,1%/năm.

Trong cơ cấu tiêu thụ điện năng của thị xã Phúc Yên, điện năng tiêu thụ ngành công nghiệp, xây dựng là lớn nhất, kế đến là điện năng tiêu thụ ngành quản lý và tiêu dùng dân cư; điện năng tiêu thụ cho dịch vụ thương mại và các nhu cầu khác chiếm tỷ trọng nhỏ; điện năng tiêu thụ ngành nông, lâm, thuỷ chiếm tỷ trọng không đáng kể. Năm 2005 điện năng tiêu thụ ngành công nghiệp xây dựng là 68,9%; điện năng tiêu thụ ngành quản lý và tiêu dùng dân cư chiếm 26,4%. Năm 2010 công nghiệp –xây dựng tăng lên 73,3% và quản lý tiêu dùng dân cư giảm nhẹ 23,2%.

Điện thương phẩm bình quân đầu người của thị xã Phúc Yên năm 2010 tương đối cao, đạt 1.944kWh/người.năm bằng 2,14 lần bình quân toàn tỉnh năm 2010 (908kWh/người.năm).

Tổn thất điện năng: Trong những năm vừa qua Công ty Điện lực Vĩnh Phúc nói chung và Điện lực Phúc Yên nói riêng đã thực hiện nhiều biện pháp để giảm tổn thất điện năng như: nâng cao chất lượng sửa chữa lớn và sửa chữa thường xuyên lưới điện, xử lý các điểm tồn tại trên lưới, tăng cường kiểm tra định kỳ đường dây, thiết bị...; mặt khác, sản lượng tập trung chủ yếu ở thành phần công nghiệp – xây dựng, đường dây có bán kính cấp điện nhỏ nên tổn thất điện năng luôn đạt mức thấp. Tổn thất điện năng năm 2009 tăng lên 6,49% do tiếp nhận bàn giao lưới điện nông thôn các xã ngoại thị, nhưng đến năm 2010 đã giảm xuống còn 4,61%.


TT
Ngành
Năm 2011
Cơ cấu
TT
Ngành
(kWh)
(%)
1
C.Nghiệp - X.Dựng
140.011.778
71,9
2
Nông - lâm - thủy
366.715
0,2
3
Thương mại - Dịch vụ
3.122.552
1,6
4
Q.Lý và T.Dùng Dân cư
47.193.426
24,2
5
Hoạt động khác
4.132.539
2,1
Tổng thương phẩm
194.827.010
100
Tổn thất
3,68%
Điện nhận
241.295.118
Pmax(MW)
46,5


1.3 Đánh giá tình hình thực hiện giai đoạn trước

1.3.1 Tình hình tiêu thụ điện năng

Nhìn vào số liệu thống kê điện thương phẩm giai đoạn 2006-2010 ta thấy rằng điện thương phẩm toàn thị xã phụ thuộc rất nhiều váo tốc độ tăng trưởng của các thánh phần Công nghiệp – xây dựng và Quản lý tiêu dùng dân cư. Theo dự báo của đề án “Quy hoạch phát triển điện lực thị xã Phúc Yên tỉnh Vĩnh Phúc giai đoạn 2006-2010 có xét đến 2015”, tổng điện năng thương phẩm của toàn thị xã đến năm 2010 là 238.945MWh, thực tế đạt được 184.002MWh bằng 77% so với dự báo. Sở dĩ điện thương phẩm chỉ đạt được tỉ lệ như vậy là do các nguyên nhân sau:

- Do ảnh hưởng của suy thoái kinh tế, sản xuất bị đình trệ nên điện thương phẩm của các khu công nghiệp giảm đi đáng kể, tốc độ tăng trưởng không đạt được như dự báo.

- Trong các năm 2008, 2009 tình trạng thiếu nguồn điện diễn ra kéo dài, việc cắt điện luân phiên làm cho điện thương phẩm của thành phần tiêu dùng dân cư và các thành phần khác giảm xuổng.

Bảng 1.7 So sánh điện thương phẩm thực hiện và quy hoạch dự kiến năm 2010


TT
Hạng mục
Điện thương phẩm (MWh)
Điện thương phẩm (MWh)
TT
Hạng mục
Thực hiện 2010
Quy hoạch dự kiến 2010
Tỷ lệ
1
Công nghiệp - xây dựng
134.838
177.600
75,9%
2
Nông - Lâm - Thủy sản
550
540
101,9%
3
Thương mại - dịch vụ
2.115
6.250
33,8%
4
Quản lý tiêu dùng dân cư
42.757
49.555
86,3%
5
Khác
3.744
5.000
74,9%
Tổng thương phẩm
184.003
238.945
77,0%

1.3.2 Khối lượng thực hiện quy hoạch

Đánh giá khối lượng thực hiện quy hoạch dựa trên khối lượng lưới điện thực hiện thực tế giai đoạn 2006-2010 so với số lượng quy hoạch dự kiến. Khối lượng thực hiện thực tế trên địa bàn thị xã Phúc Yên giai đoạn 2006-2010 thể hiện trên Bảng 1.8.

Bảng 1.8 Khối lượng thực hiện thực tế

1.3.2 Bảng 1.9 So sánh khối lượng thực hiện và quy hoạch dự kiến

1.3.2 - Trạm biến áp trung gian: Năm 2006 toàn thị xã có 2 trạm trung gian/ 4 máy biến áp/ 17.500kVA tổng dung lượng, đến 2010 là 2 trạm trung gian/ 4 máy biến áp/ 20.800kVA. Dung lượng trạm biến áp trung gian tăng lên 3.300kVA do việc thực hiện nâng áp lưới 10kV triển khai còn chậm, chưa đúng tiến độ. Các phụ tải 10kV tăng thêm kéo theo dung lượng trạm biến áp trung gian cũng tăng lên.

- Xây dựng mới đường dây trung áp: Khối lượng xây dựng mới đường dây trung áp giai đoạn 2006-2010 là 17,8km đạt tỉ lệ 43,3% so với khối lượng dự kiến trong quy hoạch (41,1km).

- Xây dựng mới trạm biến áp phân phối hạ áp: Khối lượng xây dựng mới đường trạm biến áp giai đoạn 2006-2010 là 67 trạm/ 92 máy/ 67.711,5kVA đạt tỉ lệ thực hiện 88,2% về số trạm, 104,5% về số máy và 117,8% về dung lượng so với khối lượng trong quy hoạch 76 trạm/ 88 máy/ 57.495kVA.

- Lưới điện hạ áp: Khối lượng xây dựng lưới điện hạ áp giai đoạn 2006-2010 là 17,4km đường dây hạ áp, 1.606 công tơ đạt tỉ lệ 13% phần đường dây, và 59,2% phần hệ thống công tơ (khối lượng quy hoạch tương ứng 133km đường dây hạ áp và 2.715 công tơ).

- Việc cải tạo nâng áp trạm biến áp 10/0,4kV lên 22/0,4kV được thực hiện từ nguồn vốn JIBIC, hiện vẫn đang trong giai đoạn triển khai.


TT
Hạng mục
Đơn vị
Khối lượng
Khối lượng
Thực hiện
TT
Hạng mục
Đơn vị
2007
Hiện tại
Thực hiện
1
TBATG nâng công suất
Trạm/kVA
2/17.500
2/20.800
2/3.300
2
TBATG dự kiến bỏ
Trạm/kVA
2/17.500
0
0
3
Đường dây trung áp XDM
km
120
138
18
-
Đường dây 35kV
55
60
5
-
Đường dây 22kV
8
11
3
-
Đường dây 10kV
57
67
10
4
Trạm biến áp phân phối hạ áp XDM
Trạm/máy/kVA
126/134/51.425
193/236/119.126,5
67/92/67.711,5
-
Trạm 35/0,4kV
30/33/21.010
43/67/66.050
13/34/45.040
-
Trạm 22/0,4kV
22/22/7.900
37/38/16.720
17/23/8.820
-
Trạm 10/0,4kV
74/79/22.515
112/122/36.356,5
38/35/13.841,5
5
Đường dây hạ áp XDM
km
114,5
131,9
17,4
6
Công tơ lăp mới
cái
18.461
20.067
1.606


TT
Hạng mục
Đơn vị
Khối lượng
Khối lượng
Tỷ lệ (%)
TT
Hạng mục
Đơn vị
Thực hiện
Quy hoạch trước dự kiến
Tỷ lệ (%)
1
TBATG nâng công suất
Trạm/kVA
2/3300
0
2
TBATG dự kiến bỏ
Trạm/kVA
0
2/17500
3
Đường dây trung áp XDM
km
18
41
43,3%
-
Đường dây 35kV
5
3
-
Đường dây 22kV
3
38
-
Đường dây 10kV
10
4
Trạm biến áp phân phối hạ áp XDM
Trạm/máy/kVA
67/92/67.711,5
76/88/57.495
88,2/104,5/117,8
-
Trạm 35/0,4kV
13/34/45.040
7/8/8.770
-
Trạm 22/0,4kV
17/23/8.820
69/80/49.325
-
Trạm 10/0,4kV
38/35/13.841,5
5
Đường dây hạ áp XDM
km
17,4
133
13,1
6
Công tơ lăp mới
cái
1.606
2.715
59,2

1.4 Nhận xét và đánh giá chung

Nguồn điện:

Trạm 110kV Phúc Yên là trạm nguồn cấp điện chính cho thị xã Phúc Yên, huyện Bình Xuyên và một phần huyện Mê Linh thuộc thành phố Hà Nội. Hiện tại máy biến áp T2 vận hành mang tải bình thường (62%), máy biến áp T1 đang đầy tải và thường xảy ra hiện tượng quá tải cục bộ vào giờ cao điểm do cấp điện khu công nghiệp Kim Hoa và Bình Xuyên. Do nhu cầu phụ tải sẽ tăng trong tương lai, nên cần bổ sung nguồn cấp hỗ trợ trạm 110kV Phúc Yên.

Lưới điện:

- Lưới 35kV: giữ vai trò tương đối quan trọng trong việc cung cấp điện cho thị xã Phúc Yên, vừa cấp điện trực tiếp đến các trạm phân phối hạ áp vừa cấp nguồn cho các trạm trung gian. Giữa các lộ 35kV từ trạm 110kV Phúc Yên có liên hệ mạch vòng vận hành hở với các lộ 35kV từ trạm 110kV Vĩnh Yên nên rất linh hoạt trong vận hành. Tuy nhiên hạn chế của lưới này là lộ 372 Phúc Yên cấp điện dọc theo chiều dài huyện hiện nay đang đầy tải (87%), do vậy cần phải có giải pháp hỗ trợ cấp điện trong thời gian tới.

- Lưới 22kV: hiện chỉ có 1 lộ đường dây 22kV cấp điện cho thị xã Phúc Yên, nhìn chung lưới 22kV vận hành ổn định, chất lượng điện áp đạt tiêu chuẩn.

- Lưới 10kV: chiếm tỷ trọng 48,5% về đường dây và 58,3% về số trạm/ 30,5% tổng dung lượng. Lưới 10kV có mặt hầu hết ở các phưỡng xã của thị xã Phúc Yên, lấy nguồn từ 2 trạm trung gian Xuân Hòa và Phúc Yên. Nhìn chung, lưới 10kV đã vận hành từ lâu, hiện đã xuống cấp, các đường dây có cấu trúc hình tia không hỗ trợ cấp điện được cho nhau khi sự cố hoặc sửa chữa.

Hiện nay, nhờ nguồn vốn JIBIC lưới 10kV đang được cải tạo để nâng điện áp vận hành ở cấp 22kV nâng cao độ tin cậy cung cấp điện và ổn định trong vận hành, tiến tới dỡ bỏ các trạm trung gian Phúc Yên và Xuân Hòa.

- Lưới hạ áp: lưới điện hạ áp trên địa bàn thị xã Phúc Yên ở các xã ngoại thị hiện vẫn chưa được cải tạo, dây dẫn cũ nát không đảm bảo an toàn vận hành trong dài hạn. Trong tương lai, cần phải có biện pháp cải tạo nâng cấp lưới điện này.

Tình hình thực hiện quy hoạch giai đoạn trước

- Về phụ tải điện: Điện thương phẩm của năm 2010 đạt tỷ lệ 77% so với kết quả dự báo. Trong bối cảnh kinh tế giai đoạn vừa qua có nhiều biến đổi do tác động của khủng hoảng kinh tế cũng như tình hình thiếu điện nghiêm trọng của hệ thống điện quốc gia làm cho tăng trưởng nhu cầu điện trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc nói chung và thị xã Phúc Yên nói riêng không đạt được như dự báo.

- Về khối lượng phát triển lưới điện:

+ Lưới điện trung áp: Khối lượng xây dựng mới đường dây trung áp đạt tỷ lệ thấp 43,3%, số trạm biến áp phân phối hạ áp/ dung lượng trạm đạt tỷ lệ tương đối cao 88,2%/ 117,8%, chưa thực hiện cải tạo nâng áp lưới điện 10kV lên 22kV. Có thể thấy tỷ lệ dung lượng đạt được tỷ lệ cao. Trong khi đó tỷ lệ điện thương phẩm đạt được thấp như vậy là do các máy biến áp khách hàng xây dựng mới chưa khai thác hết công suất hoặc xây dựng mới để phục vụ sản xuất trong tương lai.

+Lưới điện hạ áp: thực hiện được với tỷ lệ thấp 13,1% về xây dựng mới đường dây và 59,2% về số lượng công tơ lắp mới, nguyên nhân do các trạm biến áp xây dựng mới tập trung số lượng lớn vào các khách hàng công nghiệp và việc bàn giao tiếp nhận lưới điện nông thôn chưa hoàn thiện.

Qua quá trình thực hiện quy hoạch phát triển điện lực giai đoạn 2006-2010 đã cho thấy quy hoạch phát triển điện lực đã góp phần đáp ứng kịp thời nhu cầu phát triển kinh tế xã hội của thị xã, tạo điều kiện cho ngành điện chủ động xây dựng và phát triển lưới điện nhằm cung cấp điện cho các phụ tải mới một cách an toàn, tin cậy, kịp thời.

1.4 Chương 2

ĐẶC ĐIỂM CHUNG

VÀ PHƯƠNG HƯỚNG PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI



2.1 Đặc điểm tự nhiên

2.1.1 Vị trí địa lý

Thị xã Phúc Yên thuộc tỉnh Vĩnh phúc, được tái thành lập ngày 9/12/2003 theo Nghị định số 153/2003/NĐ-CP của Chính phủ về việc thành lập thị xã Phúc Yên và huyện Tam Đảo, tỉnh Vĩnh Phúc , sau khi tách ra từ huyện Mê Linh. Theo đó địa giới hành chính của thị xã: Phía Đông giáp thành phố Hà Nội; Phía Tây giáp huyện Bình Xuyên; Phía Nam giáp huyện Mê Linh (Hà Nội) và phía Bắc giáp tỉnh Thái Nguyên.

2.1.2 Dân số và cơ cấu hành chính

Theo Nghị định số 39/2008/NĐ-CP ngày 4/4/2008 của Chính phủ về việc điều chỉnh địa giới hành chính xã, phường, thành lập thị trấn, phường thuộc huyện Mê Linh, huyện Lập Thạch, thị xã Phúc Yên, tỉnh Vĩnh Phúc , cho đến nay (năm 2012) thị xã có 10 đơn vị hành chính, bao gồm 06 phường: Xuân Hoà, Đồng Xuân, Trưng Trắc, Trưng Nhị, Hùng Vương, Phúc Thắng và 04 xã: Cao Minh, Nam Viêm, Tiền Châu, Ngọc Thanh.

Bảng 2.1: Diện tích, dân số thị xã năm 2010

2.1.2 Nguồn: Niên giám thống kê thị xã Phúc Yên năm 2010

Dân cư phân bố không đều, tập trung nhiều tại các phường trung tâm. Mật độ giữa các phường, xã chênh lệch nhau khá lớn, đến trên 50 lần. Trong khi phường Trưng Trắc có mật độ lớn nhất, khoảng 8.695 người/km2 thì xã Ngọc Thanh chỉ có 154 người/ km2.


TT
Dân số
(người)
Diện tích
(ha)
Mật độ
(người/km 2 )
Tổng số
94.631
12.029,55
787
1
Phường Trưng Trắc
8.455
97,24
8.695
2
Phường Trưng Nhị
7.456
169,04
4.411
3
Phường Hùng Vương
7.934
158,6
5.003
4
Phường Phúc Thắng
11.277
637,29
1.770
5
Phường Xuân Hòa
14.737
423,9
3.477
6
Phường Đồng Xuân
5.212
339,76
1.534
7
Xã Ngọc Thanh
11.900
7.731,14
154
8
Xã Cao Minh
10.731
1.192,73
900
9
Xã Nam Viêm
7.087
568,78
1.246
10
Xã Tiền Châu
9.842
711,07
1.384


2.2.3 Đặc điểm tự nhiên

a. Địa hình

Thị xã Phúc Yên thuộc vùng trung du tiếp giáp vùng núi cao của tỉnh Vĩnh Phúc. Địa hình của thị xã khá đa dạng, chia thành 2 vùng chính:

- Vùng đồi núi bán sơn địa gồm: các xã Ngọc Thanh, Cao Minh và các phường Xuân Hoà, Đồng Xuân với diện tích khoảng trên 9.650 ha;

- Vùng đồng bằng gồm: các phường Phúc Thắng, Hùng Vương, Trưng Trắc, Trưng Nhị và xã Nam Viêm, Tiền Châu, có diện tích tự nhiên khoảng 2.350 ha.

Thị xã có đất đồng bằng, đất vùng núi, đất rừng và đặc biệt có hồ Đại Lải và nhiều đầm, ao, hồ lớn, nhỏ khác, có thể phát triển các loại hình du lịch đa dạng.

b. Khí hậu, thủy văn

Thị xã Phúc Yên nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa. Nhiệt độ trung bình hàng năm khoảng 23oC, nóng ẩm, mưa nhiều về mùa hạ; hanh khô và lạnh kéo dài về mùa đông. Nhiệt độ chênh lệch khá lớn: nhiệt độ cực đại tuyệt đối 41,6oC; trong khi nhiệt độ cực tiểu tuyệt đối chỉ khoảng 3,1oC. Độ ẩm không khí trung bình hàng năm ở khoảng 83%.

Hướng gió chủ đạo về mùa đông là Đông-Bắc, về mùa hạ là Đông-Nam, vận tốc gió trung bình là 2,4m/s. Vận tốc gió cực đại có thể xảy ra theo chu kỳ thời gian 5 năm là 25m/s; 10 năm là 32m/s và 20 năm là 32m/s.

Lượng mưa trung bình hàng năm là 1.661 mm. Tháng 8 có lượng mưa lớn nhất đạt tới 310 mm. Tổng số giờ nắng trong năm là 1.646 giờ. Tháng có giờ nắng cao nhất là tháng 7 với 195 giờ/tháng. Về mùa hạ thường có nhiều mưa, giông bão từ tháng 5 đến tháng 8, gây ảnh hưởng không tốt đến sản xuất, nhất là sản xuất nông nghiệp và đời sống sinh hoạt của nhân dân.

c. Tài nguyên thiên nhiên

* Tài nguyên nước: Nhìn chung, tuy có một số nguồn có khả năng cung cấp nước sạch cho thị xã, nhưng hầu như nguồn nước cung cấp cho sản xuất và sinh hoạt còn thiếu nhiều.

- Về nước mặt: Thị xã có hai sông lớn chảy qua là sông Bá Hạ và sông Cà Lồ cùng một số hồ, đầm chứa nước phục vụ sản xuất nông nghiệp, kết hợp với nuôi trồng thuỷ sản và phát triển du lịch như hồ Đại Lải, đầm Láng, đầm Rượu, ... là những nguồn cung cấp nước mặt cho thị xã.

- Về nước ngầm: Qua khảo sát đánh giá của Liên đoàn Địa chất thủy văn-Địa chất công trình miền Bắc (đã được Hội đồng trữ lượng Quốc gia thẩm định) trên địa bàn thị xã có một số bãi giếng nước ngầm có trữ lượng khá lớn đã và đang được khai thác như: Bãi giếng nước ngầm từ Khả Do đến Đại Phùng trữ lượng 19.000m3/ngày; Bãi Tháp Miếu-Tiền Châu có trữ lượng 10.000m3/ngày. Nguồn nước ngầm này sẽ bổ sung thêm cho nguồn nước mặt, cung cấp nước cho sản xuất và sinh hoạt của thị xã.

* Tài nguyên đất:

- Về thổ nhưỡng: Đất của thị xã hầu hết là đất đồi núi, chủ yếu là các loại đất Feralitic thuận lợi cho việc trồng hoa màu, cây ăn quả, cây công nghiệp ngắn ngày và cây lâm nghiệp.

- Phân bố đất đai: Theo số liệu thống kê, tổng diện tích đất tự nhiên của thị xã có 12.029,55 ha, trong đó đất nông nghiệp có trên 8.356 ha, chiếm tới 69,6% tổng diện tích của toàn thị xã, đất phi nông nghiệp có khoảng trên 3.470 ha, chiếm 28,9% tổng diện tích đất tự nhiên toàn thị xã và đất chưa sử dụng chiếm khoảng 1,5% tổng diện tích đất tự nhiên.

* Tài nguyên rừng: Tổng diện tích đất rừng tự nhiên của toàn thị xã có khoảng trên 4.640 ha, chiếm 38,6% tổng diện tích đất tự nhiên. Trong đó, rừng sản xuất có khoảng 444,6 ha; rừng phòng hộ có khoảng 3.493,9 ha và rừng đặc dụng có khoảng 700 ha.

* Tài nguyên khoáng sản: Phúc Yên nói riêng và tỉnh Vĩnh Phúc nói chung là vùng đất chuyển tiếp giữa miền núi và đồng bằng, nên nhìn chung tài nguyên khoáng sản của thị xã không nhiều. Khoáng sản quý hiếm hầu như không có gì ngoài đá granit ở Xuân Hoà. Khoáng sản có giá trị thương mại có trữ lượng ít và điều kiện khai thác còn nhiều khó khăn và hạn chế. Hơn nữa, nếu tổ chức khai thác không tránh khỏi ảnh hưởng tới rừng, tới môi trường, ảnh hưởng tới cảnh quan du lịch của thị xã.

* Tài nguyên du lịch :

Trên toàn địa bàn thị xã còn có nhiều di tích lịch sử-văn hóa có giá trị. Hiện có 12 di tích được Nhà nước công nhận là di tích lịch sử văn hoá, trong đó có 5 di tích cấp Bộ, 7 di tích cấp tỉnh. Đặc biệt trên đất Phúc Thắng còn lưu giữ nhiều di sản văn hoá vật thể và phi vật thể, điển hình là tấm bia thời Lý Cao Tông niên hiệu Trị Bình Long ứng thứ 5 (năm 1209). Những di tích đã, đang và sẽ góp phần tạo ra những sản phẩm du lịch lịch sử-văn hóa, du lịch tâm linh cho thị xã.

2.2 Hiện trạng kinh tế - xã hội

2.2.1 Tăng trưởng kinh tế

Từ khi tái thành lập đến nay, tốc độ tăng trưởng kinh tế của thị xã luôn duy trì ở mức cao: tốc độ tăng trưởng bình quân theo giá trị sản xuất (GTSX) thời kỳ 2005-2010 đạt 23,05%. Trong đó, tăng trưởng của khối ngành công nghiệp-xây dựng đạt bình quân 21,78%/năm; tăng trưởng của khối ngành dịch vụ đạt cao nhất, 25,57%/năm; khối ngành nông, lâm nghiệp, thủy sản chỉ đóng góp 0,4% vào tăng chung, với tốc độ tăng trưởng bình quân là 5,37%/năm. Tốc độ tăng trưởng khu vực sản xuất là 29,3%, đóng góp 96% vào tăng trưởng. Tốc độ tăng trưởng của khu vực phi nông nghiệp 27,9%, đóng góp 99,6% vào tăng trưởng kinh tế thị xã.

Năm 2010 tổng giá trị sản xuất của thị xã đạt 31.026 tỷ đồng, trong đó: khối ngành công nghiệp-xây dựng đạt 29.180 tỷ đồng (gấp khoảng trên 2,4 lần so với năm 2005); khối ngành dịch vụ đạt khoảng 1.739 tỷ đồng (gấp 1,7 lần) và khối nông, lâm nghiệp, thủy sản đạt khoảng 107 tỷ đồng (gấp hơn 1,3 lần).

Tính theo giá trị tăng thêm thì thời kỳ 2005-2010 tốc độ tăng sẽ là khoảng 20,87%/năm trong đó: khối ngành công nghiệp-xây dựng tăng 22,32%; khối các ngành dịch vụ tăng 25,51% và khối nông, lâm nghiệp, thủy sản tăng khoảng 4,6%.

Nhìn chung tốc độ tăng trưởng kinh tế theo giá trị gia tăng và theo giá trị sản xuất của thị xã luôn cao hơn so với mức tăng chung của tỉnh.

Bảng 2.2: Tăng trưởng kinh tế của thị xã thời kỳ 2006-2010 (tỷ đồng, %)

2.2.1 Nguồn: QH tổng thể phát triển KT-XH thị xã Phúc Yên tỉnh Vĩnh Phúc đến 2020 và tầm nhìn đến 2030


2005
2008
2009
2010
Tăng trưởng 2006-10
Tổng giá trị sản xuất
11533,8
27678
27933
31026
23,05
- Công nghiệp, xây dựng
10894,5
26622
26289
29180
21,78
- Dịch vụ
557,0
954
1539
1739
25,57
- Nông, lâm nghiệp, thuỷ sản
82,3
102
105
107
5,37
Tổng giá trị gia tăng
2561,4
5482,2
5895,1
6607,3
20,87
- Công nghiệp, xây dựng
2097,1
4711,9
4694,4
5257,7
20,18
- Dịch vụ
412,5
704,9
1137,2
1284,9
25,51
- Nông, lâm nghiệp, thuỷ sản
51,8
63,4
63,5
64,7
4,59

2.2.2 Chuyển dịch cơ cấu kinh tế

Giai đoạn 2006-2010 ngành công nghiệp có sự tăng trưởng cao và chiếm tỷ trọng lớn trong tổng giá trị sản xuất cũng như giá trị gia tăng của thị xã. Cơ cấu các ngành kinh tế của thị xã năm 2010 tính theo GTSX (giá hiện hành) như sau: khối ngành công nghiệp, xây dựng chiếm 94,88% (nếu tính theo giá so sánh chiếm 94,05%); khối các ngành dịch vụ chiếm 4,77% (theo giá so sánh đạt 5,6%) và khối ngành nông, lâm nghiệp, thủy sản chiếm 0,42% (nếu tính theo giá so sánh đạt 2,42%).

Trong thời gian qua, cơ cấu kinh tế của thị xã có sự chuyển dịch theo hướng: tăng tỷ trọng các ngành công nghiệp và giảm dần tỷ trọng các ngành nông, lâm nghiệp, thủy sản. Tỷ trọng của khối ngành công nghiệp, xây dựng tăng từ 92,43% năm 2005 lên 94,82% vào năm 2010, trung bình mỗi năm tăng trên 0,6%/năm. Tỷ trọng của khối ngành nông, lâm nghiệp, thủy sản giảm chậm, giảm từ 0,78% năm 2005 xuống còn 0,45% vào năm 2009 và 0,41% vào năm 2010. Điều đáng nói là tỷ trọng của khối ngành dịch vụ không tăng, lên xuống thất thường, ổn định ở mức 4-6% cho cả giai đoạn vừa qua. Nguyên nhân của tình trạng trên là do tỉnh có chủ trương phát triển công nghiệp trên địa bàn thị xã và vùng lân cận nên đã tập trung nguồn lực để phát triển công nghiệp trên địa bàn thị xã nhiều hơn. Đồng thời, do nhiều lí do, số liệu chưa thống kê một cách đầy đủ.

Bảng 2.3: Cơ cấu kinh tế của thị xã Phúc Yên thời kỳ 2005-2010

2.2.2 Nguồn: QH tổng thể phát triển KT-XH thị xã Phúc Yên tỉnh Vĩnh Phúc đến 2020 và tầm nhìn đến 2030

Tuy cơ cấu kinh tế của thị xã có sự chuyển dịch theo hướng tích cực nhưng còn nhiều bất cập, khối ngành dịch vụ, thương mại còn quá nhỏ bé so với tiềm năng và thế mạnh của thị xã. Khu vực dịch vụ là khu vực có tiềm năng lớn song mặc dù đã có đầu tư nhưng chưa phát huy tác dụng nhiều nên còn chiếm tỷ trọng tương đối thấp, cần có sự phát triển nhanh hơn, mạnh hơn tạo điều kiện hình thành một cơ cấu kinh tế hợp lý hơn, song song với điều kiện công nghiệp và xây dựng đã và sẽ tiếp tục gia tăng nhanh chóng trong thời gian sắp tới.


TT
Hạng mục
2005
2006
2007
2008
2009
2010
I
Giá trị sản xuất (Tỷ đồng, giá HH)
18859,7
29028,2
48798,9
58742,8
64644,4
73493,0
- Công nghiệp, xây dựng
17431,1
27439,3
46539,5
56093,5
61282,9
69686,1
- Dịch vụ
1281,1
1402,1
1995,9
2349,7
3006,0
3505,6
- Nông, lâm nghiệp, thuỷ sản
147,5
186,7
263,5
299,6
355,5
301,3
II
Cơ cấu giá trị sản xuất (%)
100,00
100,00
100,00
100,00
100,00
100,00
- Công nghiệp, xây dựng
92,43
94,53
95,37
95,49
94,80
94,88
- Dịch vụ
6,79
4,83
4,09
4,00
4,65
4,70
- Nông, lâm nghiệp, thuỷ sản
0,78
0,64
0,54
0,51
0,55
0,42

2.2.3 Thực trạng phát triển các ngành kinh tế

a. Ngành Công nghiệp - TTCN, Xây dựng

* Công nghiệp-TTCN:

Phúc Yên đã và đang là trung tâm công nghiệp của tỉnh Vĩnh Phúc và tương lai, gắn kết với Bình Xuyên, thị xã sẽ nằm trong vùng động lực phát triển công nghiệp của tỉnh. Tỷ trọng công nghiệp của thị xã trong GTSX (giá so sánh 1994) của tỉnh ngày càng tăng. Năm 2005, tỷ trọng GTSX công nghiệp Phúc Yên là 79,8% thì đến năm 2009 đã là 81,4% và năm 2010 ước chiếm 80,9%. Trong những năm qua, khu vực có vốn đầu tư nước ngoài đóng góp nhiều vào giá trị sản xuất công nghiệp của thị xã Phúc Yên cũng như tỉnh Vĩnh Phúc. Trong năm 2010, khu vực này đã chiếm tới 95% tổng giá trị công nghiệp của thị xã.

Bảng 2.4: Vị thế công nghiệp của thị xã trong tỉnh Vĩnh Phúc

2.2.3 Nguồn: QH tổng thể phát triển KT-XH thị xã Phúc Yên tỉnh Vĩnh Phúc đến 2020 và tầm nhìn đến 2030

- Tốc độ tăng trưởng theo giá trị sản xuất ngành công nghiệp, xây dựng thị xã đạt 21,78%/năm cho giai đoạn 2005-2010 (tốc độ tăng trưởng công nghiệp của tỉnh cùng thời kỳ là 20,8%/năm). Năm 2010, giá trị sản xuất công nghiệp, xây dựng trên địa bàn (không tính công nghiệp ANQP, điện lực, chi nhánh danh nghiệp Nhà nước quản lý) thực hiện đạt 29.180 tỷ đồng (theo giá cố định năm 1994), tăng gấp 2,4 lần so với năm 2005. Giá trị sản xuất công nghiệp theo giá hiện hành đạt 60.830 tỷ đồng cao gấp gần 2,2 lần so với năm 2005.

- Tỷ trọng ngành công nghiệp của thị xã ngày càng tăng. Năm 2005, tỷ trọng giá trị công nghiệp là 92,4%, năm 2010 đạt 94,8%. Sự tăng trưởng công nghiệp của thị xã có sự đóng góp lớn của khu vực doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài. Năm 2005, giá trị sản xuất công nghiệp của khu vực có vốn đầu tư nước ngoài đạt 1.990,9 tỷ đồng chiếm 91,8% giá trị công nghiệp toàn thị xã, đến năm 2009 giá trị công nghiệp đã đạt 4.680,9 tỷ đồng với tỷ trọng là 96,5%. Tốc độ tăng trưởng của khu vực này đạt 33,53%/năm. Năm 2010 giá trị ngành công nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài tiếp tục gia tăng, chiếm trên 96%.

- Khu vực công nghiệp trong nước nhỏ bé, chiếm tỷ trọng trong giá trị sản xuất công nghiệp thị xã ngày càng giảm. Năm 2005 tỷ trọng của khu vực công nghiệp trong nước là 8,2% thì đến năm 2010 chỉ còn là 3,4%. Năm 2010, giá trị sản xuất công nghiệp nhà nước trung ương đóng trên địa bàn thị xã chỉ đóng góp 1,7% vào giá trị công nghiệp toàn thị xã, khu vực công nghiệp nhà nước địa phương đóng góp 0,96%, khu vực công nghiệp ngoài nhà nước cũng chỉ đóng góp 0,89%.

- Tuy vừa qua giá cả vật tư đầu vào có tăng lên đáng kể, làm cho giá thành sản phẩm tăng, song ngành công nghiệp thị xã vẫn tiếp tục duy trì được sự phát triển do một số sản phẩm chủ yếu có thị trường, lượng tiêu thụ hàng hóa vẫn vượt chỉ tiêu đề ra của các nhà máy, nhất là lượng tiêu thụ ô tô, xe máy của 2 công ty là Honda và Toyota. Các sản phẩm của các doanh nghiệp như Công ty HONDA Việt Nam, công ty TOYOTA Việt Nam vẫn tiếp tục tăng, do hàng hoá có sức cạnh tranh cao, song bên cạnh đó một số sản phẩm của các doanh nghiệp trong nước giảm nhẹ như: Công nghiệp sản xuất đồ gỗ, vật liệu xây dựng …

* Xây dựng :

Ngành xây dựng có vai trò đặc biệt quan trọng, là điều kiện để các ngành kinh tế khác phát triển và góp phần đẩy nhanh tốc độ công nghiệp hoá, hiện đại hoá. Giai đoạn 2005-2010 toàn thị xã đã đầu tư trên 725 tỷ đồng từ các nguồn vào xây dựng các công trình. Số vốn đó đã được triển khai thực hiện chuyển tiếp và khởi công mới hàng chục công trình như: Dự án tuyến đường Nguyễn Tất Thành, đường An Dương Vương, lát vỉa hè đường Sóc Sơn, tuyến điện chiếu sáng công cộng, nâng cấp cải tạo đường nội thị đoạn: qua trường Thủy Lợi, Đường Hoàng Văn Thụ, đường từ cổng Thị ủy ra ga, các tuyến phố Sóc Sơn nối Trưng Trắc, dự án đèn tín hiệu giao thông; sân vườn ủy ban. Tham gia triển khai các công trình: đường vành đai khu công nghiệp Xuân Hòa, dự án tái định cư BOT, dự án cải tạo nâng cấp đê sông Cà Lồ. Đảm bảo kế hoạch giải ngân theo quy định và tháo gỡ những vướng mắc ở khâu giải phóng mặt bằng.

b. Các ngành dịch vụ

Các ngành dịch vụ bao gồm các ngành dịch vụ sản xuất, dịch vụ tiêu dùng và các dịch vụ khác. Trên địa bàn thị xã các loại dịch vụ đều có cơ hội và điều kiện phát triển. Trong quy hoạch chúng ta xét những dịch vụ cơ bản như thương mại, du lịch, vận tải, tài chính, ngân hàng là những ngành có tác động lớn đến sự phát triển nền kinh tế thị xã.

Tốc độ tăng trưởng theo gía trị sản xuất của toàn ngành dịch vụ đạt 25,57%/năm trong giai đoạn 2005-2010. Đây là tốc độ tăng rất nhanh, đã phần nào khai thác tốt lợi thế về vị trí cũng như điều kiện xã hội của thị xã.

Bảng 2.5 - Doanh thu các ngành dịch vụ thời kỳ 2005-2010

2.2.3 Nguồn: QH tổng thể phát triển KT-XH thị xã Phúc Yên tỉnh Vĩnh Phúc đến 2020 và tầm nhìn đến 2030

* Thương mại :

Tổng doanh thu từ bán lẻ hàng hoá và dịch vụ năm 2010 của thị xã đạt 2.168 tỷ đồng, tăng 40% so với cùng kỳ và tăng 27,6%/năm cho giai đoạn 2006-2010, trong đó:

- Từ các ngành phục vụ như: điện đạt 200 tỷ đồng, nước 31,8 tỷ đồng; viễn thông 35 tỷ đồng.

- Thu từ du lịch đạt khoảng 350 tỷ đồng, tăng 15% so với cùng kỳ, nhưng tăng rất cao, 178%/năm cho cả giai đoạn 2006-2010.

Theo thống kê năm 2010 tổng doanh thu đạt 1.619 tỷ đồng. Số lao động cũng như các cơ sở kinh doanh đều tăng so với năm 2009, đạt 100% kế hoạch năm.

* Du lịch :

Tốc độ tăng trưởng doanh thu du lịch trong giai đoạn 2006-2010 đạt bình quân 36,7%/năm. Tuy nhiên từ năm 2007 đến nay tốc độ tăng trưởng doanh thu du lịch chưa cao (năm 2006 là 10 tỷ đồng, năm 2007 là 11 tỷ đồng và năm 2008 là 11,5 tỷ đồng). Nguyên nhân chính là do cuộc khủng hoảng kinh tế thế giới đã ảnh hưởng đến du lịch của cả nước nói chung và thị xã nói riêng.

* Các ngành dịch vụ khác :

- Tín dụng, Ngân hàng: Hoạt động huy động và cho vay vốn của hệ thống ngân hàng ở mức tăng trưởng cao, công tác tín dụng đã đáp ứng nhu cầu vốn cho các dự án. Nhìn chung các ngân hàng trên địa bàn thị xã đã đáp ứng được yêu cầu vay vốn sản xuất, kinh doanh của các doanh nghiệp và nhân dân. Đáp ứng được nhiệm vụ phát triển kinh tế-xã hội trên địa bàn.

- Vận tải: Vận tải đã cơ bản đáp ứng được nhu cầu phát triển và phục vụ đời sống nhân dân, về khối lượng hàng hoá vận chuyển cũng như vận chuyển và luân chuyển hành khách. Doanh thu ngành vận tải tăng lên theo các năm trong giai đoạn 2005-2010. Năm 2010 doanh thu ngành vận tải đạt 220 tỷ đồng, tăng 20% so với cùng kỳ.

- Bưu chính viễn thông, thông tin liên lạc: Hệ thống bưu chính viễn thông, thông tin liên lạc phát triển nhanh đã phần nào cung cấp khá đầy đủ nhu cầu sản xuất và sinh hoạt của cộng đồng dân cư, song vẫn chưa hiện đại, dịch vụ còn nhiều hạn chế. Đến 2010, tổng số máy điện thoại trên địa bàn thị xã đạt trên 28.000 máy, bình quân đạt tới trên 35 máy các loại/100 dân.

Nhận xét: Các ngành dịch vụ trên địa bàn thị xã đã có bước phát triển, đáp ứng nhu cầu sản xuất và đời sống của nhân dân. Chất lượng dịch vụ ngày càng được cải thiện, loại hình dịch vụ ngày càng phong phú, đa dạng. Tuy vậy, trong tương quan so sánh với phát triển công nghiệp nói chung thì lĩnh vực dịch vụ còn nhiều bất cập.

Phát triển các phân ngành chưa đồng bộ; chỉ có lĩnh vực tài chính - ngân hàng phát triển khá mạnh để phục vụ cho hoạt động các doanh nghiệp FDI, các lĩnh vực khác phát triển còn chậm, quy mô nhỏ;

Lĩnh vực du lịch, khách sạn, nhà hàng phát triển chưa mạnh, cơ sở vật chất kỹ thuật còn yếu, chưa đáp ứng yêu cầu và không tương xứng với một thị xã có thế mạnh tiềm năng phát triển du lịch;

Chất lượng dịch vụ chưa cao và chưa có sản phẩm dịch vụ mang đặc trưng cho thị xã. Giá trị xuất khẩu hàng hóa của thị xã không nhiều, chủ yếu là hàng xuất khẩu của các Công ty có vốn đầu tư nước ngoài đóng trên địa bàn thị xã.

c. Nông, lâm nghiệp, thuỷ sản

Ngành nông, lâm nghiệp và thủy sản của thị xã có mức tăng trưởng khá cao, nhưng chưa ổn định. Tốc độ tăng trung bình theo GTSX của toàn ngành đạt 5-5,5%/năm trong giai đoạn 2006-2010. Trong đó, nông nghiệp tăng 6,7%/năm, thủy sản tăng 10,09% nhưng lâm nghiệp chỉ tăng 1,3%/năm.

Năm 2010, theo số liệu thống kê, nông nghiệp có chiều hướng chững lại. Sản xuất nông nghiệp, nhất là trồng trọt gặp khá nhiều khó khăn nên ảnh hưởng không nhỏ tới chăn nuôi và các ngành khác.

Bảng 2.6 - GTSX ngành nông, lâm và thủy sản thời kỳ 2005-2010

2.2.3 Nguồn: QH tổng thể phát triển KT-XH thị xã Phúc Yên tỉnh Vĩnh Phúc đến 2020 và tầm nhìn đến 2030

* Nông nghiệp

Giá trị sản xuất riêng ngành nông nghiệp tính trong giai đoạn 2006-2010 có tốc độ tăng trưởng 6,7%/năm, trong đó trồng trọt tăng 7,5%/năm, chăn nuôi tăng gần 3,9%/năm và dịch vụ nông nghiệp tăng 6,9%/năm.

Cơ cấu các phân ngành cũng thay đổi, song chủ yếu vẫn là tăng trồng trọt. Năm 2005 trồng trọt chiếm 69,7% thì đến năm 2009 tăng lên 72,4%, năm 2010 chiếm 71,5%; theo đó chăn nuôi giảm từ 27,9% năm 2005 xuống còn 25,1% năm 2009 và năm 2010 sẽ tăng 26,4%. Dịch vụ hầu như không đổi.

Bảng 2.7 - Cơ cấu nông nghiệp thời kỳ 2005 -2010 (%)

2.2.3 Nguồn: Niên giám thống kê thị xã Phúc Yên, 2010

- Trồng trọt: Tổng GTSX trồng trọt của thị xã năm 2009 đạt khoảng trên 73 tỷ đồng, năm 2010 đạt 69 tỷ đồng, tăng 7,5%/năm cho giai đoạn 2005-2010. Tỷ trọng trồng trọt trong tổng GTSX toàn ngành nông nghiệp tăng từ khoảng 69,7% năm 2005 lên 72,4% năm 2009 và 71,5% vào năm 2010.

Tổng diện tích gieo trồng hàng năm của thị xã có khoảng trên 6.000 ha, tăng từ 6.287 năm 2005 lên 6.463 năm 2008 và giữ khoảng 5.500 ha năm 2010. Vừa qua, tuy một phần đất nông nghiệp được chuyển sang làm đất ở, đất đô thị, nhưng bước đầu triển khai có hiệu quả việc quy hoạch các vùng chuyên canh trên địa bàn như: vùng sản xuất lúa tập trung ở xã Tiền Châu, Cao Minh, Ngọc Thanh; vùng rau an toàn của xã Nam Viêm và Tiền châu. Cơ cấu chuyển đổi cây trồng đã có sự chuyển biến, diện tích các loại cây có giá trị cao tăng.

- Chăn nuôi: GTSX ngành chăn nuôi tăng 3,9%/năm trong giai đoạn 2005-2010. Tỷ trọng ngành chăn nuôi trong nông nghiệp không tăng giữ ở mức 25-26% cho cả giai đoạn.

- Lâm nghiệp: Nhìn chung lâm nghiệp của thị xã chưa phát triển. Theo số liệu thống kê thì GTSX ngành lâm nghiệp tăng chỉ 1,3%/năm, trong đó khai thác lâm sản có nhịp tăng cao, khoảng 10%/năm cho giai đoạn 2005-2009. Năm 2008 thị xã đã quy hoạch xong phát triển rừng sản xuất cho giai đoạn 2008-2015, theo đó toàn thị xã có hơn 50 trang trại đồi rừng, chủ yếu là trồng cây ăn quả kết hợp với nuôi trồng thủy sản. Hiệu quả sản xuất kinh doanh trang trại bước đầu cho thu nhập khá. Công tác trồng rừng tập trung, chăm sóc và bảo vệ diện tích rừng hiện có được quan tâm và duy trì.

Năm 2009-2010 trên địa bàn đã trồng được trên 40.000 cây. Triển khai khoanh nuôi, trồng rừng bổ sung gần 95ha. Thị xã đã tiếp tục triển khai kế hoạch trồng rừng, phủ xanh đồi trọc ở khu vực xã Ngọc Thanh với chương trình dự án 661.

d. Hệ thống kết cấu hạ tầng

* Mạng lưới giao thông : Ngoài tuyến đường sắt Hà Nội – Lào Cai và đường Quốc lộ 2A đi qua địa bàn đang hoạt động ổn định, thị xã cũng chú trọng xây dựng các tuyến đường giao thông khác như: Đường Lê Quang Đạo, đường Phạm Văn Đồng, đường Nguyễn Văn Linh ở phường Xuân Hòa, đường Đại Lải-Lập Đinh đi Sóc Sơn, đi Thái Nguyên, đường từ đập tràn UBND xã Ngọc Thanh đi Thanh Cao, đường đèo Nhe đi đèo Khế và đường Lập Đinh đi An Thịnh ở xã Ngọc Thanh và gần 100km đường giao thông nội thị và vùng nông thôn. Hiện nay, thị xã đang thi công đường Nguyễn Tất Thành, đường Quốc lộ 2 đi làng Mới và trải nhựa các tuyến đường nội thị. Công tác đền bù GPMB đường xuyên Á đi qua thị xã và một số tuyến đường khác trên địa bàn cũng đang được tiến hành.

* Hệ thống cấp, thoát nước :

- Hiện trạng cấp nước: Hệ thống cung cấp nước thị xã Phúc Yên đã được xây dựng từ năm 2000 với dự án mở rộng và cải tạo hệ thống cấp nước khu vực thị xã Phúc Yên đã được phê duyệt có công suất 40.000m3/ngày đêm giai đoạn I là 20.000 m3/ngày đêm, đang từng bước tiến hành đầu tư và xây dựng.

- Hiện trạng thoát nước: Hệ thống thoát nước của thị xã đang trong tình trạng chắp vá, nhỏ bé, không tập trung, các tuyến thoát nước phân tán, các loại nước thải hiện đang thoát trực tiếp vào hệ thống ao, hồ, sông. Nước mưa và nước thải sinh hoạt đang sử dụng chung một hệ thống, chưa được xử lý. Nước thải của các nhà máy sản xuất công nghiệp được xử lý sơ bộ theo quy định sau đó xả ra hệ thống mương thoát nước ngoài nhà máy.

e. Hiện trạng các lĩnh vực xã hội, môi trường và quóc phòng, an ninh

* Giáo dục-đào tạo :

Hệ thống giáo dục toàn thị xã được giữ ổn định ở tất cả các ngành học, cấp học từ mầm non đến THPT, với tổng số 45 trường. Trong đó: Mầm non 12 trường; tiểu học 15 trường; THCS 12 trường; 01 trường THCS+THPT; THPT 05 trường.

* Y tế và chăm sóc sức khỏe nhân dân :

Nhìn chung, mạng lưới y tế trên địa bàn đã đáp ứng cơ bản nhu cầu phòng bệnh và khám, chữa bệnh của nhân dân thị xã. Nhiều năm qua không để xẩy ra các dịch bệnh lớn trên địa bàn. Chất lượng khám, chữa bệnh ngày càng được nâng cao. Đảm bảo cung cấp đủ và kịp thời thuốc phòng bệnh và chữa bệnh có chất lượng. Công tác xã hội hoá y tế bước đầu đã được triển khai, đặc biệt trong lĩnh vực khám, chữa bệnh - đa dạng các loại hình dịch vụ y tế.

Tính đến năm 2010, trên địa bàn thị xã có 21 cơ sở khám chữa bệnh, trong đó có 9 bệnh viện, phòng khám đa khoa trung tâm và khu vực. 12 trạm y tế phường, xã, cơ quan, xí nghiệp. Ngoài ra trên địa bàn thị xã còn có 3 bệnh viện lớn (Bệnh viện K74 của Trung ương, Bệnh viện 8 của Bộ GTVT), một Trung tâm y tế và 35 phòng khám tư nhân. Công tác y tế và chăm sóc sức khỏe cho nhân dân đạt được một số kết quả đáng khích lệ:

* Văn hóa-thông tin-thể thao :

- Công tác văn hóa – thông tin: Đã có sự phối hợp giữa các cơ quan ban ngành triển khai nhiều hoạt động thông tin, tuyên truyền cổ động, phục vụ các nhiệm vụ chính trị của thị xã. Đài Truyền thanh thị xã đã xây dựng được hàng trăm chương trình phát thanh. Đã có nhiều tiến bộ cả về số lượng và chất lượng tin bài, nội dung chương trình đã phong phú hơn.

Thực hiện tốt phong trào “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa”. Trên 82% gia đình đạt danh hiệu gia đình văn hóa. 35% làng văn hóa, tổ dân phố văn hóa. Trên 55% đơn vị đạt đơn vị văn hóa. Đã xây dựng 9/10 nhà văn hóa cấp xã; 97/123 nhà văn hóa cấp thôn.

- Thể dục thể thao: Duy trì phong trào thể thao quần chúng, đồng thời phát triển rộng trong các tầng lớp nhân dân. Tỷ lệ người tham gia tập luyện TDTT thường xuyên là 25%. Số Câu lạc bộ TDTT ngày càng phát triển và duy trì hoạt động theo hướng tự giác và xã hội hóa. Đã thành lập thêm được Câu lạc bộ bóng bàn và bóng chuyền nâng tổng số CLB TDTT trên địa bàn thị xã là 11 câu lạc bộ

* Công tác thực hiện các chính sách xã hội:

- Công tác đào tạo nghề và giải quyết giới thiệu việc làm: Vấn đề giải quyết việc làm cho người lao động là vấn đề nan giải cho thị xã, khi mà diện tích đất nông nghiệp ngày càng bị thu hẹp, dành cho các mục đích khác, lao động dư ra ngày càng nhiều. Thêm vào đó, trong bối cảnh chung nền kinh tế đang chuyển đổi sang phát triển công nghiệp và dịch vụ, nhu cầu lao động có kỹ thuật ngày càng tăng, trong khung cảnh lao động của thị xã phần lớn là lao động chưa qua đào tạo, lao động phổ thông khá lớn. Thấy được tầm quan trọng của công tác đào tạo và giải quyết việc làm cho người lao động thời gian qua thị xã, đã bằng nhiều cách, tạo điều kiện để người lao động được đào tạo và tìm được việc làm. Hàng năm thị xã đã giải quyết được việc làm cho trên 2.500 lao động, hoàn thành tốt kế hoạch đề ra hàng năm.

- Các công tác xã hội khác:

+ Về công tác đối với người có công và trẻ em: Thị xã đã làm tốt công tác về người có công với cách mạng, hàng năm tổ chức trao quà của Chủ tịch nước, của tỉnh, của thị xã, của các doanh nghiệp, của các nhà hảo tâm và tổ chức thăm hỏi, gặp mặt các đối tượng chính sách, hộ nghèo có hoàn cảnh khó khăn, các đối tượng khuyết tật và nạn nhân chất độc da cam,… Duy trì, bổ sung cấp phát sổ ưu đãi giáo dục cho con em người có công. Xây dựng và sửa chữa các nhà tình nghĩa cho hộ chính sách với tổng kinh phí hỗ trợ hàng 100 triệu đồng, trong đó chủ yếu từ nguồn ngân sách và quỹ đền ơn đáp nghĩa.

+ Về công tác dân tộc, tôn giáo: Thường xuyên tổ chức tuyên truyền, phổ biến chính sách pháp luật về dân tộc, tôn giáo cho cán bộ làm công tác tôn giáo, chức sắc, tín đồ các tôn giáo. Các hoạt động tôn giáo trên địa bàn thị xã tuân thủ đúng các quy định của chính sách Nhà nước. Mặc dù tồn tại cả đạo phật và đạo thiên chúa, song giai đoạn vừa qua toàn dân thị xã đoàn kết một lòng không xẩy ra vấn đề gì trong quan hệ tôn giáo.

* Khoa học và công nghệ:

Thời gian qua thị xã đã thực hiện chương trình công nghệ thông tin vào các hoạt động quản lý điều hành của các cơ quan Đảng, chính quyền, đoàn thể; bước đầu thực hiện việc ứng dụng một số tiến bộ khoa học kỹ thuật trong sản xuất nông, lâm nghiệp theo các mô hình phát triển mà các dự án, chương trình của Nhà nước hỗ trợ. Chú ý đầu tư khoa học trong sản xuất nông, lâm nghiệp như chọn giống cây trồng, con, vật nuôi có hiệu quả cao và tổ chức các mô hình nuôi trồng có hiệu quả.

* Thực trạng về môi trường:

Môi trường của thị xã đang tiềm ẩn những ô nhiễm nếu phát triển thêm các cơ sở sản xuất công nghiệp và khai thác dịch vụ mà không có biện pháp xử lý hữu hiệu từ khâu quy hoạch và thiết kế. Nước mặt có chiều hướng suy giảm nhanh do vấn đề nước thải, chất thải không được thu gom ở các cơ sở sản xuất và các điểm dân cư. Hệ thống thoát nước chung, chưa có hệ thống xử lý tập trung sẽ ảnh hưởng rất lớn đến môi trường nước của thị xã; Việc xử lý rác thải không tốt làm ô nhiễm không chỉ nguồn nước mà còn cả đất. Hiện nay thuốc trừ sâu và các chất thải đã và đang làm nghèo đất và gây ô nhiễm cho cây trồng vật nuôi.

* Quốc phòng, an ninh, trật tự an toàn xã hội:

Tình hình an ninh chính trị trên địa bàn tiếp tục ổn định. Phạm pháp hình sự và tệ nạn xã hội cơ bản được kiềm chế. Trật tự an toàn xã hội được đảm bảo và có bước tiến bộ. Các lực lượng vũ trang đã chú trọng tổ chức triển khai các chủ trương của Đảng và Nhà nước về an ninh quốc phòng.


Giá trị gia tăng công nghiệp (tỷ đồng)
2005
2008
2009
2010
Toàn tỉnh
2712,1
5641
5989
6806
Thị xã Phúc Yên
2164,2
4654
4875
5257
% so với tỉnh Vĩnh Phúc
79,8
82,5
81,4
80,9
Huyện, thị khác
547,9
987
1114
1549
% so với tỉnh Vĩnh Phúc
20,2
17,5
18,6
19,1


Hạng mục
2005
2006
2007
2008
2009
2010
GTSX (tỷ đồng)
557,0
806,0
825
954
1.420
1.739
Doanh thu thương mại
579,3
695,2
820
1.485
1.539
1.618,8
% GTSX Dịch vụ
104,4
86,25
99,39
155,6
108,4
93,09
Du lịch
4,5
10,0
11,0
277,8
302
334,5
% toàn ngành
0,78
1.44
1,34
1,75
1,72
2,6


Hạng mục
2005
2006
2007
2008
2009
2010
Tổng giá trị (Tr.đ.giá 94)
83970
114000
93144
102056
105025
107000
a. Nông nghiệp
786832
106942
87463
95805
98472
96500
- Trồng trọt
54403
68613
61530
68876
71320
68998
- Chăn nuôi
22394
34664
23318
24562
24739
25476
- Dịch vụ NN
1886
3665
2616
2366
2413
2027
b. Lâm nghiệp
2470
3244
2517
2657
2530
4400
- Trồng và nuôi rừng
836
689
474
357
184
-
- Khai thác lâm sản
1634
2555
2043
2300
2347
-
c. Thủy sản
2817
3815
3163
3595
4022
6100
- Khai thác
128
178
174
192
82
-
- Nuôi trồng
2689
3637
2989
3403
3940
-


Hạng mục
2005
2006
2007
2008
2009
2010
Tổng số
100,00
100,00
100,00
100,00
100,00
100,00
Trồng trọt
69,68
64,16
70,35
71,89
72,43
71,5
Chăn nuôi
27,90
32,41
26,66
25,64
25,12
26,4
Dịch vụ nông nghiệp
2,42
3,43
2,99
2,47
2,45
2,1

2.2.4 Đ ánh giá chung

Thời giai đoạn 2006-2010, nền kinh tế thị xã Phúc Yên tăng trưởng và đạt được nhiều thành tựu to lớn, cụ thể:

- Hầu hết các chỉ tiêu đề ra trong quy hoạch đã được phê duyệt, cũng như trong Nghị quyết Đại hội khoá I có thể thực hiện được, nhiều chỉ tiêu vượt. Một số chỉ tiêu chưa thực hiện được là: Về khối sản xuất, nhịp tăng và tỷ trọng của ngành dịch vụ còn thấp. Các lĩnh vực xã hội, vấn đề liên quan đến giáo dục, đào tạo chưa đạt. Đặc biệt tỷ lệ lao động phi nông nghiệp còn cao.

- Kinh tế của thị xã thời gian qua có sự tăng trưởng khá cao, cao hơn bình quân chung của tỉnh và vùng. Cơ cấu kinh tế đã từng bước chuyển dịch theo hướng tăng mạnh tỷ trọng công nghiệp-TTCN và từng bước là dịch vụ, phù hợp với yêu cầu đẩy mạnh tiến trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước. Thị xã đã trở thành một trong những trung tâm công nghiệp của tỉnh với tỷ trọng đóng góp vào GDP của tỉnh khá cao.

- Cơ sở hạ tầng từng bước được tăng cường trên mọi lĩnh vực, tạo tiền đề quan trọng cho phát triển trong thời gian tới; công tác quản lý tài nguyên khá tốt, môi trường cho tới nay vẫn được đảm bảo.

- Đời sống vật chất và tinh thần của nhân dân toàn thị xã được cải thiện rõ rệt; thực hiện tốt quy chế dân chủ ở cơ sở, ngăn chặn có hiệu quả các tệ nạn xã hội. Sự nghiệp văn hoá, giáo dục, y tế và các lĩnh vực xã hội khác được củng cố và phát triển.

- An ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội được giữ vững.

Bên cạnh những thành tựu nêu trên, hiện trạng phát triển kinh tế còn bộc lộ một số khó khăn, cụ thể như sau:

- Xuất phát điểm kinh tế của thị xã còn thấp. Đang đứng trước một thách thức lớn là: Nhu cầu đầu tư để xây dựng kết cấu hạ tầng phục vụ sản xuất và xã hội rất lớn, nhưng khả năng huy động và sự giúp đỡ của Trung ương còn rất hạn chế. Chưa đủ vốn đầu tư để ứng dụng những tiến bộ kỹ thuật, công nghệ mới vào quản lý và sản xuất.

- Nguồn nhân lực tuy có dồi dào, nhưng chất lượng chưa cao, chưa đáp ứng được yêu cầu của sự nghiệp đổi mới, phát triển công nghiệp hóa-hiện đại hoá đất nước, mà cần phải về sớm hơn trong tiến trình công nghiệp hoá đất nước vào năm 2020.

2.3 Phương hướng phát triển kinh tế - xã hội thị xã đến năm 2020

2.3.1 Mục tiêu phát triển

a. Về phát triển kinh tế

- Dự kiến tốc độ tăng trưởng bình quân hàng năm giai đoạn 2011-2015 đạt 20-23% và giai đoạn 2016 – 2020 đạt 18-20%.

- Tạo ra sự chuyển dịch mạnh hơn nữa về cơ cấu kinh tế theo hướng phát triển nhanh khu vực dịch vụ và công nghiệp; phát triển các ngành có chất lượng hàng hóa cao, công nghệ hiện đại và năng suất lao động cao. Tăng nhanh tỷ trọng dịch vụ, công nghiệp; giảm nông nghiệp.

- Thu nhập bình quân đầu người (giá thực tế) gấp khoảng 1,5-2 lần bình quân chung của tỉnh.

b. Về an sinh xã hội

- Tốc độ tăng dân số tự nhiên giữ ở mức dưới 1%/năm; 100% phường, xã đạt chuẩn quốc gia về y tế; Tăng tỷ lệ bác sỹ trên 1 vạn dân; Giảm tỷ lệ suy dinh dưỡng của trẻ dưới 5 tuổi còn dưới 10%;

- Tỷ lệ lao động qua đào tạo khoảng 70% vào năm 2020. Tạo đủ việc làm cho người lao động, tỷ lệ lao động không có việc làm khoảng 4-5% vào năm 2020.

- Tiếp tục phát triển mạng lưới trường lớp theo cơ cấu hợp lý giữa các ngành học, cấp học như đề án quy hoạch đã dược phê duyệt, đáp ứng nhu cầu học tập của nhân dân. Phấn đấu để đến năm 2020 có 100% số trường học ở các cấp học đạt trường chuẩn quốc gia. Hoàn thành phổ cập bậc trung học vào năm 2015.

- Tỷ lệ nghèo đạt 4% vào năm 2015 (theo chuẩn 2011-2015). Đến năm 2020 chỉ còn khoảng 1-2%; Tỷ lệ đô thị được dùng nước sạch 80% (năm 2015) và 90-95% (năm 2020); 100% dân cư nông thôn được dùng nước hợp vệ sinh và nâng dân tỷ lệ dùng nước sạch;

c. Về giữ gìn môi trường và an ninh xã hội

Đảm bảo sự an toàn xã hội và quốc phòng, an ninh; giảm tối đa các tệ nạn xã hội. Giữ bền vững và làm giàu môi trường ở các đô thị và nông thôn làm cơ sở cho ổn định và phát triển kinh tế-xã hội. Không có điểm, khu vực bị ô nhiễm nghiêm trọng.

2.3.2 Các chỉ tiêu phát triển kinh tế - xã hội

Nền kinh tế của thị xã sẽ đạt được một số chỉ tiêu sau:

- Tốc độ tăng trưởng kinh tế thị xã Phúc Yên bình quân khoảng 19,5% giai đoạn đến 2011-2015, khoảng 19% trong giai đoạn 2016-2020.

- Cơ cấu các ngành lần lượt Công nghiệp-Dịch vụ-Nông nghiệp: 87-12,7-0,3 vào năm 2015 và 71,3-28,45-0,25 vào năm 2020.

- Thu nhập bình quân đầu người ước đạt 31,5 triệu đồng/người/năm (1.658,1 USD) vào năm 2015, khoảng 59,1 triệu đồng (3.109,9 USD) năm 2020.

Bảng 2.8 Một số chỉ tiêu phát triển

2.3.2 Nguồn: QH tổng thể phát triển KT-XH thị xã Phúc Yên tỉnh Vĩnh Phúc đến 2020 và tầm nhìn đến 2030


Chỉ tiêu
Đơn vị
2010
2015
2020
1. Dân số
Người
94.361
120000
155000
2. GTSX (Giá SS, 1994)
Tỷ đồng
31026,0
75607,6
180426,5
Công nghiệp, xây dựng
29180,0
68183,1
155986,5
Dịch vụ
1739,0
7287,2
24267,3
Nông, lâm nghiệp, thuỷ sản
107,0
137,2
172,6
3. Tăng trưởng kinh tế
%
2009-2010
2011-2015
2016-2020
Toàn bộ
23,05
19,50
19,0
Công nghiệp, xây dựng
21,78
18,50
18,0
Dịch vụ
25,57
33,18
27,2
Nông lâm nghiệp, thuỷ sản
5,27
5,10
4,7
3. GTSX (Giá HH)
Tỷ đồng
73493,0
219262,0
631492,5
4. Cơ cấu kinh tế
%
100,00
100,00
100,00
Công nghiệp, xây dựng
94,82
87,0
71,30
Dịch vụ
4,77
12,7
28,45
Nông, lâm nghiệp, thuỷ sản
0,41
0,3
0,25
5. Thu nhập/người
Tr. đồng
16,5
31,5
59,1
6. Tính theo dola
USD
868,4
1658,1
3109,9

2.3.3 Định hướng phát triển

a. Công nghiệp-TTCN, Xây dựng

Phát triển ngành công nghiệp thị xã phải phù hợp với quy hoạch ngành công nghiệp của tỉnh Vĩnh Phúc và quy hoạch vùng KTTĐ Bắc bộ, cũng như của vùng Đồng bằng sông Hồng.

Giá trị sản xuất ngành công nghiệp chủ yếu do khu vực có vốn đầu tư nước ngoài đóng góp là chính. Khu vực này chiếm đến trên 90% và tăng lên theo từng giai đoạn. Tiếp đó là khu vực ngoài nhà nước, chiếm gần 10%.

Bảng 2.9 GTSX công nghiệp phân theo khu vực

2.3.3 Nguồn: QH tổng thể phát triển KT-XH thị xã Phúc Yên tỉnh Vĩnh Phúc đến 2020 và tầm nhìn đến 2030

* Định hướng phát triển các ngành công nghiệp chủ yếu

- Công nghiệp công nghệ cao: Phát triển công nghệ tin học, chủ yếu tập trung vào sản xuất lắp ráp các thiết bị tin học, sản xuất phần mềm. Phát triển sản xuất và lắp ráp các sản phẩm cơ điện tử như các loại sản phẩm điện tử gia dụng (điện thoại, máy điều hoà không khí, ti vi, tủ lạnh, máy giặt,…), các sản phẩm điện tử văn phòng.

- Công nghiệp cơ khí chế tạo: Mục tiêu phát triển ngành công nghiệp này là tham gia tích cực các dự án theo quy hoạch công nghiệp của tỉnh.

+ Trong giai đoạn đầu là lắp ráp ô tô, xe máy, tiến tới xây dựng các xí nghiệp vệ tinh sản xuất các chi tiết máy. Sản xuất phụ tùng, linh kiện ô tô, xe máy; đưa ngành chế tạo ô tô xe máy trở thành ngành công nghiệp chủ đạo trong khu vực.

+ Sản xuất, chế tạo các loại máy móc, thiết bị phục vụ nông nghiệp, công nghiệp chế biến nông sản thực phẩm, máy công cụ, thiết bị và khí cụ điện, thiết bị cơ khí chính xác, thiết bị phục vụ ngành xây dựng, cấu kiện kim loại và thiết bị phi tiêu chuẩn, thiết bị đặc thù cho làng nghề thủ công, đồ gia dụng…

- Công nghiệp xây dựng và sản xuất vật liệu xây dựng: Tập trung đầu tư và phát triển sản xuất sản phẩm có thế mạnh của địa phương là các loại gạch ceremic, gạch ốp lát; Sản xuất các loại vật liệu xây dựng có nguồn nguyên liệu tại chỗ dồi dào (như gạch ngói, cát sỏi), các loại vật liệu lợp, vật liệu chịu lửa, bê tông và cấu kiện bê tông đúc sẵn; Sản xuất gạch, ngói theo công nghệ lò tuynen, xoá bỏ các lò gạch nung thủ công nhằm hạn chế ô nhiễm môi trường. Đầu tư phát triển sản xuất gạch không nung từ nguyên liệu đất đồi, phục vụ xây dựng trên địa bàn.

- Công nghiệp sản xuất hàng tiêu dùng: Hướng chính phát triển các ngành công nghiệp sản xuất và gia công sản xuất hàng tiêu dùng như sản xuất đồ dân dụng, gia công xuất khẩu

* Phân bố các khu công nghiệp, cụm công nghiệp- TTCN:

Quan điểm phân bố là tăng cường đầu tư xây dựng cụm công nghiệp và phát triển xây dựng ngoài hàng rào, hạn chế các khu công nghiệp. Tiếp tục hoàn thiện hạ tầng kỹ thuật và thu hút đầu tư vào khu công nghiệp hiện đã thành lập và các cụm công nghiệp mới được thành lập.

Trên cơ sở quy hoạch các khu, cụm công nghiệp của tỉnh, trên địa bàn thị xã sẽ duy trì các khu, cụm công nghiệp đã hình thành, kết hợp với hình thành các khu đô thị mới. Triển khai xây dựng khu công nghiệp Phúc Yên (phần thị xã 50ha). Duy trì và mở rộng quy mô các cụm công nghiệp Xuân Hoà-Cao Minh (10 ha), Nam Viêm (50 ha) khi nhu cầu tăng thêm.

Cùng với việc hình thành các khu công nghiệp, các cơ sở tiểu thủ công nghiệp sẽ bố trí tập trung ở các phường: Hùng Vương, Trưng Trắc, Trưng Nhị, Xuân Hoà, Phúc Thắng.

b. Phát triển các ngành dịch vụ

* Thương mại:

Phát triển thương mại theo hướng đáp ứng nhu cầu thị trường của dân cư trong thị xã, từng bước xây dựng ngành thương mại thực sự tham gia vào quá trình sản xuất kinh doanh.

Các biện pháp cụ thể bao gồm: Đa dạng hoá phương thức kinh doanh thương mại; nâng cao hiệu quả công tác phát triển thị trường; tăng cường xã hội hoá, xây dựng hạ tầng cho phát triển thương mại; và tăng cường năng lực quản lý thị trường, quản lý mạng lưới thương mại quy mô lớn để tránh cạnh tranh quá mức, gây lãng phí các nguồn đầu tư của xã hội.

* Du lịch:

Khai thác những lợi thế về vị trí địa lý và điều kiện tự nhiên, sẽ khuyến khích phát triển các sản phẩm du lịch mới: các dịch vụ vui chơi, giải trí quy mô lớn, hiện đại…; hiện đại hóa các trung tâm du lịch sinh thái, du lịch nghỉ dưỡng, du lịch văn hóa lịch sử...

* Các ngành dịch vụ khác:

- Tài chính, ngân hàng: Phát triển nhanh mạng lưới ngân hàng, cho phép nhiều ngân hàng tổ chức hoạt động trên địa bàn thị xã, nhằm tạo nên một hệ thống ngân hàng đa dạng về hình thức sở hữu, phong phú về loại hình hoạt động để thực hiện tốt việc cung ứng vốn tín dụng và các dịch vụ ngân hàng cho các tổ chức, cá nhân, trong môi trường cạnh tranh lành mạnh, tuân thủ theo quy định của pháp luật.

- Dịch vụ vận tải: Tổ chức các tuyến vận tải ngoại thị trong mối liên kết với các vùng phụ cận như: Hà Nội, Phú Thọ, Thái Nguyên bằng xe vận tải cỡ lớn và xe khách chất lượng cao. Tổ chức đội vận tải trung chuyển chuyên nghiệp; đội vận tải du lịch đường ngắn và đường dài. Đồng thời, tổ chức vận tải công cộng trong nội thị và các xã của thị xã bằng các mạng lưới xe buýt công cộng, xây dựng các bãi đỗ xe, bến xe theo quy hoạch của một đô thị hiện đại.

- Bưu chính viễn thông: Xây dựng hệ thống bưu chính theo quy hoạch của tỉnh; phát triển dịch vụ viễn thông theo hướng cung cấp ứng dụng rộng rãi trong mọi lĩnh vực, duy trì và mở rộng cung cấp các dịch vụ công ích...

c. Nông, lâm nghiệp và thủy sản

Nông nghiệp bao gồm cả lâm nghiệp và thuỷ sản là ngành chiếm tỷ trọng nhỏ. Định hướng chung cho phát triển là:

- Xây dựng một nền nông nghiệp sản xuất hàng hoá có năng suất, chất lượng và sức cạnh tranh cao, phát triển bền vững trên cơ sở ứng dụng các thành tựu khoa học công nghệ tiên tiến. Chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp, tăng nhanh khối lượng sản phẩm hàng hoá, nhất là hàng nông, lâm sản đã qua chế biến. Xây dựng nông thôn mới theo 19 chỉ tiêu của Nhà nước, có cơ cấu kinh tế hợp lý, kết cấu hạ tầng kinh tế xã hội phát triển, đời sống nông dân được nâng cao cả về vật chất và tinh thần. Bảo vệ tốt môi trường, có chính sách huy động mọi nguồn lực và các thành phần kinh tế tích cực bảo vệ rừng hiện có và trồng rừng, tăng nguồn thu nhập từ rừng.

- Lựa chọn các loại cây trồng, con gia súc có năng suất, hiệu quả kinh tế cao. Tăng hiệu quả kinh tế trên 1 đơn vị diện tích đất canh tác. Tạo nhiều việc làm, nâng cao thu nhập cho người lao động ở khu vực nông thôn.

- Xây dựng và phát triển nền nông nghiệp toàn diện theo hướng công nghiệp hoá và hiện đại hoá nông nghiệp, gắn với công nghiệp chế biến và thị trường; Tiếp tục chuyển dịch cơ cấu kinh tế trong nông nghiệp theo hướng tăng tỷ trọng chăn nuôi, thuỷ sản, giảm dần tỷ trọng trồng trọt.

d. Phát triển các lĩnh vực xã hội

* Phát triển giáo dục, đào tạo: Phấn đấu 100% trẻ đến tuổi được đi mẫu giáo, 99-100% trẻ đến 6 tuổi được vào lớp 1, 99-100% số học sinh trong độ tuổi hoàn thành chương trình tiểu học vào trung học cơ sở. Đến năm 2015 đảm bảo 100% phòng học được xây dựng kiên cố; đội ngũ giáo viên đủ về số lượng, chuẩn về chuyên môn, có phẩm chất đạo đức tốt.

* Phát triển y tế, chăm sóc sức khoẻ nhân dân: Thực hiện công bằng trong chăm sóc và bảo vệ sức khỏe cho nhân dân; bảo đảm cho mọi người đều được khám, chữa bệnh; thực hiện chăm sóc sức khỏe ban đầu và cung cấp các dịch vụ y tế cơ bản. Đa dạng hóa và không ngừng nâng cao chất lượng các loại hình khám, chữa bệnh, phát triển dịch vụ y tế theo yêu cầu, tiến tới quản lý sức khỏe đến từng hộ gia đình. Giáo dục và cung cấp thông tin cho mọi người dân hiểu biết các kiến thức khoa học, vệ sinh, phòng bệnh, phòng dịch để người dân biết tự bảo vệ sức khoẻ cho bản thân, gia đình và xã hội.

e. Phát triển văn hóa thông tin, thể dục thể thao

* Văn hoá, thông tin (VH-TT): Phát triển VH-TT theo các hướng sau: Xây dựng và phát triển nền văn hoá tiên tiến, đậm đà bản sắc dân tộc. Gắn kết chặt chẽ và đồng bộ giữa phát triển văn hoá và phát triển kinh tế - xã hội; Chú trọng xây dựng môi trường sống, lối sống và đời sống văn hoá cơ sở, cộng đồng dân cư, xây dựng môi trường văn hoá lành mạnh, phong phú.

* Thể dục thể thao: Phát triển phong trào thể dục thể thao quần chúng trên cơ sở đẩy mạnh công tác xã hội hóa, thành lập các tổ chức và câu lạc bộ thể thao để đa dạng hình thức tập luyện. Giành quỹ đất, theo quy hoạch, cho xây dựng các công trình thể thao theo tiêu chuẩn của Nhà nước. Đến năm 2020 tất cả 100% xã, trường học phải có sân tập luyện, thi đấu thể dục thể thao và phấn đấu đến năm 2015 có 35%, năm 2020 có 40% người dân tham gia luyện tập thể dục thường xuyên.

f. Các chính sách xã hội

* Giải quyết việc làm, xóa đói giảm nghèo: Khuyến khích các thành phần kinh tế tham gia đào tạo nghề, hoạt động dịch vụ giới thiệu việc làm. Tạo cơ hội cho người lao động tự kiếm việc làm. Chuyển dịch cơ cấu lao động theo hướng tăng nhanh lao động kỹ thuật, lao động trong ngành sản xuất công nghiệp-xây dựng và dịch vụ, chuyển lao động nông nghiệp sang khu vực công nghiệp-tiểu thủ công nghiệp các ngành nghề truyền thống và các lĩnh vực dịch vụ. Đến năm 2015, giảm tỷ lệ hộ nghèo 4% (theo chuẩn nghèo giai đoạn 2011-2015) và năm 2020 còn khoảng 1-2%.

* Mục tiêu cho việc giải quyết việc làm: Bằng nhiều biện pháp mỗi năm thu hút khoảng 2.000-2.500 lao động có việc làm trong giai đoạn 2011-2015 và giai đoạn sau năm 2015 mỗi năm thu hút khoảng 4.500-5.000 lao động. Nâng tỷ lệ lao động qua đào tạo lên trên 65-70% năm 2015 và 75-80% vào năm 2020.

h. Phát triển khoa học công nghệ

Đẩy nhanh ứng dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật để nâng cao năng suất, chất lượng vật nuôi, cây trồng; đưa khoa học công nghệ tiên tiến vào lĩnh vực chế biến nông, lâm sản và sản xuất vật liệu xây dựng đồng thời đầu tư phát triển nguồn nhân lực, cán bộ khoa học kỹ thuật, công nhân lành nghề đáp ứng những đòi hỏi trong giai đoạn mới.

i. An ninh - quốc phòng, trật tự xã hội và tư pháp

* Quốc phòng: Kết hợp chặt chẽ giữa phát triển kinh tế-xã hội với tăng cường quốc phòng an ninh; đẩy mạnh phong trào quần chúng bảo vệ tổ quốc, cần xây dựng nền quốc phòng toàn dân gắn với thế trận an ninh nhân dân vững mạnh. Phấn đấu 100% cán bộ các cấp được bồi dưỡng kiến thức quốc phòng an ninh. Hằng năm có bổ sung phương án phòng thủ tác chiến, kế hoạch phòng chống lũ lụt, tìm kiếm cứu nạn, phòng chống cháy rừng,...

* An ninh: Tiếp tục thực hiện nghiêm chỉnh Nghị quyết Hội nghị lần thứ VIII Ban chấp hành Trung ương Đảng khóa IX về “chiến lược bảo vệ tổ quốc trong tình hình mới”. Nắm chắc tình hình an ninh, chính trị trên địa bàn, đặc biệt là an ninh nông thôn; làm tốt công tác phòng, chống tội phạm, phòng chống ma túy; thường xuyên củng cố, huấn luyện lực lượng nòng cốt ở cơ sở về chính trị, nghiệp vụ giải quyết kịp thời vụ việc.

Xây dựng lực lượng Công an nhân dân thị xã trong sạch, vững mạnh. Đẩy mạnh phong trào quần chúng bảo vệ an ninh Tổ quốc; vận động nhân dân tố giác tội phạm, tham gia quản lý, giáo dục, cảm hoá người lầm lỗi tại cộng đồng. Giữ vững an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội trên địa bàn thị xã.


2010
2015
2020
Giá trị SX (1994-tỷ đồng)
29180
68183,1
155986,5
- Nhà nước Trung ương
521,5
1263,6
3045,2
- Nhà nước Địa phương
409,7
513,9
859,8
- Ngoài Nhà nước
312,3
1878,5
7971,3
- FDI
27936,5
64527,1
144110,2

Danh mục một số dự án xây dựng trên địa bàn thị xã Phúc Yên đến 2020:


- Dự án xây dựng trung tâm thương mại tại TX Phúc Yên;


- Dự án xây dựng hệ thống chợ, siêu thị tại TX Phúc Yên;


- Dự án hoàn chỉnh khu du lịch Đại Lải;


- Dự án xây dựng mô hình khu du lịch vui chơi, giải trí tổng hợp;


- Khu đô thị Phúc Thắng-Nam Viêm: diện tích khu đô thị mới khoảng 275 ha. Phía Nam giáp khu dân cư phường Phúc Thắng; phía Bắc và Đông giáp sông Cà Lồ; phía tây giáp đường nối Phúc Yên-Xuân Hoà. Quy mô dân cư khu đô thị từ 20.000-25.000 người;


- Khu đô thị Hùng Vương: Diện tích khoảng 67-100 ha. Phía Bắc tiếp giáp Quốc lộ 2A, Phía Tây-Nam giáp Quốc lộ 23; phía Đông giáp đường 317, từ ngã tư bến xe đến Thanh Tước. Quy mô dân số từ 10 ngàn đến 12 ngàn người;


- Khu đô thị Đầm Rượu: Diện tích khu đô thị này 70 ha; phía Nam giáp khu dân cư Quốc lộ 2A; phía Tây giáp đường bê tông từ Quốc lộ 2A đến Uỷ ban Nhân dân xã Tiền Châu; phía Đông từ mương thoát nước hồ Đầm Rượu đến khu bãi thải. Quy mô dân số khu đô thị từ 4.000-5.000 người;


- Khu đô thị mới Đông Sơn, phường Phúc Thắng: Tổng diện tích 36,8 ha. Phía Đông giáp đường sắt Hà Nội-Lào Cai; phía nam giáp công ty NAGAKAWA; Phía Tây giáp trường THCS Phúc Yên; Phía Bắc giáp khu dân cư phường Trưng Trắc. Quy mô dân cư khu đô thị từ 2.000-3.000 người.


Chương III


DỰ BÁO NHU CẦU ĐIỆN VÀ PHÂN VÙNG PHỤ TẢI


3.1 Các cơ sở pháp lý xác định nhu cầu điện


Nhu cầu điện của thị xã Phúc Yên tỉnh Vĩnh Phúc được tính toán dự báo căn cứ vào các tài liệu sau:


- Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội thị xã Phúc Yên tỉnh Vĩnh Phúc đến năm 2020 tầm nhìn đến 2030 do UBND tỉnh Vĩnh Phúc phê duyệt ngày 30 tháng 12 năm 2010 tại quyết định số 4004/QĐ-UBND.


- Quy hoạch các ngành của tỉnh Vĩnh Phúc trong đó có thị xã Phúc Yên.


- Kế hoạch 5 năm phát triển kinh tế xã hội tỉnh Vĩnh Phúc 2011-2015.


- Nghị quyết Đại hội tỉnh Đảng bộ Vĩnh Phúc lần thứ XV.


- Các dự án đầu tư xây dựng trong nước và nước ngoài dự kiến trên địa bàn thị xã Phúc Yên do sở kế hoạch đầu tư xây dựng tỉnh cấp.


- Các số liệu cơ bản về sử dụng điện trong các năm qua của Điện lực Vĩnh Phúc cung cấp và các kết quả điều tra, khảo sát nhu cầu điện tại thị xã Phúc Yên tháng 5 năm 2012.


- Quy hoạch phát triển điện lực tỉnh Vĩnh Phúc giai đoạn 2011-2015 có xét đến năm 2020 đã được Bộ Công Thương phê duyệt tại quyết định số 0361/QĐ-BCT ngày 20 tháng 01 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Công Thương.


3.2 Lựa chọn mô hình và phương pháp dự báo nhu cầu điện


3.2.1 Các phương pháp dự báo nhu cầu điện năng:


a. Phương pháp hệ số đàn hồi:


Đây là phương pháp thích hợp với các dự báo trung và dài hạn. Phương pháp này dựa trên cơ sở dự báo của các kịch bản phát triển kinh tế - xã hội. Nhu cầu điện năng được mô phỏng theo quan hệ đàn hồi với tốc độ tăng trưởng kinh tế.


Hệ số đàn hồi () được tính theo công thức sau:


Tốc độ tăng nhu cầu điện (%)


Hệ số đàn hồi () =


Tốc độ tăng trưởng GDP (%)


Các hệ số đàn hồi được xác định theo từng ngành theo chuỗi phân tích quá khứ.


b. Phương pháp ngoại suy theo thời gian:


Nội dung của phương pháp là nghiên cứu sự diễn biến của điện năng trong thời gian quá khứ tương đối ổn định để tìm ra một quy luật nào đó, rồi dùng nó để dự đoán tương lai. Phương pháp này thường chỉ sử dụng khi thiếu các thông tin về tốc độ phát triển của các ngành, các phụ tải dự kiến, mức độ hiện đại hóa... trong tương lai để làm cơ sở dự báo.


Mô hình này thường có dạng hàm mũ: At = A0(1+a)t


Trong đó: At - điện năng dự báo năm t


A0 - điện năng ở năm chọn làm gốc


a - Tốc độ phát triển bình quân năm


t - Thời gian dự báo


Nhược điểm của phương pháp này là chỉ cho ta kết quả chính xác nếu tương lai không có nhiều và quá khứ phải tuân theo một quy luật.


c. Phương pháp chuyên gia:


Nội dung chính là sự hiểu biết sâu sắc của các chuyên gia giỏi. Các chuyên gia sẽ đưa ra các dự báo của mình.


d. Phương pháp dự báo trực tiếp:


Nội dung của phương pháp là xác định nhu cầu điện năng của năm dự báo dựa trên tổng sản lượng kinh tế của các ngành năm đó và suất tiêu hao điện năng của từng loại sản phẩm hoặc suất tiêu hao trung bình cho 1 hộ gia đình, bệnh viện, trường học, khách sạn,... Phương pháp này tỏ ra khá chính xác khi có tương đối đầy đủ các thông tin về tốc độ phát triển kinh tế xã hội, các phụ tải dự kiến mới và phát triển mở rộng của các ngành kinh tế, mức độ áp dụng tiến bộ khoa học, kỹ thuật,... Với các ưu điểm về độ chính xác, bám sát thực tế phát triển của khu vực dự báo, không quá phức tạp nên phương pháp này được dùng phổ biến cho các dự báo tầm ngắn (1-2) năm và tầm vừa (3-5) năm trong các đề án quy hoạch huyện, tỉnh, thành phố, thị xã.


3.2.2 Lựa chọn phương pháp dự báo nhu cầu điện năng


Phù hợp với hoàn cảnh thực tế của địa phương và số liệu điều tra thu thập được từ các tài liệu pháp lý, nhu cầu điện của thị xã Phúc Yên tỉnh Vĩnh Phúc trong giai đoạn quy hoạch được dự báo theo phương pháp sau:


+ Phương pháp tính trực tiếp được tính trong giai đoạn đến 2015-2020


+ Phương pháp hệ số đàn hồi được áp dụng để kiểm chứng kết quả của phương pháp trực tiếp.


3.3 Phân vùng phụ tải điện


- Căn cứ vào đặc điểm địa hình tự nhiên, phân vùng chức năng phát triển kinh tế xã hội hiện tại và dự kiến phát triển trong tương lai và căn cứ vào các hộ tiêu thụ điện xác định trên địa hình từng vùng.


- Căn cứ vào khả năng cấp điện của các trung tâm nguồn trạm 110 kV hiện tại và phương thức vận hành lưới điện cũng như dự kiến xây dựng các nguồn trạm mới trong giai đoạn đến 2015 và 2020.


Dự kiến phụ tải thị xã Phúc Yên chia thành 2 vùng phụ tải:


3.3.1 Vùng I


Là vùng phụ tải phía Bắc của thị xã với diện tích khá lớn bao gồm phường Xuân Hòa, Đồng Xuân, các xã Ngọc Thanh, Cao Minh, Nam Viêm và Đại Phùng. Đây chủ yếu là khu du lịch sinh thái, vùng có cụm công nghiệp Xuân Hòa và Nam Viêm, các trường học, trung tâm giáo dục và các phụ tải dân sinh kinh tế khác.


Hiện tại vùng 1 được cấp điện chủ yếu từ lộ 376 của trạm 110 Vĩnh Yên, lộ 372 của trạm 110 Phúc Yên, và các lộ 971, 972, 973, 974, 975, 976 của trạm TG Xuân Hòa.


3.3.2 Vùng II


Đây là vùng phụ tải phía đông nam của thị xã thuộc các phường Trưng Trắc, Trưng Nhị, Hùng Vương, Phúc Thắng và xã Tiền Châu.


Là khu vực trung tâm kinh tế, công nghiệp và phát triển đô thị của thị xã. Hiện tại có khu công nghiệp lớn là Kim Hoa và Phúc Thắng, dân cư đô thị tập trung và phát triển.


Hiện tại vùng II được cấp điện chủ yếu từ 4 lộ 35kV 371, 372, 374, 375 Phúc Yên, 1 lộ 22kV 477 Phúc Yên và 3 lộ 10kV sau trạm TG Phúc Yên.


3.4 Dự báo nhu cầu điện.


Nhu cầu tiêu thụ điện của thị xã Phúc Yên được dự báo theo phương pháp trực tiếp trên cơ sở dự báo nhu cầu cho từng thành phần phụ tải sau đó tổng hợp thành nhu cầu điện của toàn thị xã.


Quá trình tính toán dự báo nhu cầu điện của thị xã theo cơ cấu 5 thành phần theo quyết định số 389/1999QĐ-TCTK của Tổng cục thống kê về việc ban hành bản danh mục phân tổ điện thương phẩm cung cấp cho các hoạt động kinh tế - xã hội ngày 4/6/1999 bao gồm:


- Nhu cầu điện cho công nghiệp - xây dựng.


- Nhu cầu điện cho nông - lâm nghiệp - thuỷ sản.


- Nhu cầu điện cho thương mại, dịch vụ.


- Nhu cầu điện cho quản lý và tiêu dùng dân cư.


- Nhu cầu điện cho phục vụ các hoạt động khác.


Việc tính toán dự báo được tiến hành từ các xã, phường và tập hợp cho toàn thị xã theo các mốc 2015, 2020.


Nhu cầu phụ tải năm 2011 là số liệu thực hiện của Điện lực Phúc Yên. Đối với các giai đoạn, đề án tính toán dự báo nhu cầu phụ tải theo 2 phương án:


+ Phương án cơ sở: Là phương án đáp ứng tối đa cho các khu vực dân cư, khu vực công nghiệp có tính khả thi cao, các đề án đã được Nhà nước chấp nhận, phê duyệt và bảo lãnh tài chính.


+ Phương án cao: Là phương án đáp ứng tối đa cho các nhu cầu phụ tải phát trển kinh tế - xã hội của thị xã khi kinh tế phát triển mạnh, các dự án đầu tư được đẩy nhanh tiến độ và triển khai vào hết công suất, đời sống nhân dân được nâng cao.


3.3.1 Tính toán nhu cầu điện theo phương án cơ sở


a. Nhu cầu điện cho công nghiệp và xây dựng


Nhu cầu điện ngành công nghiệp, xây dựng được tính trên cơ sở dự kiến mở rộng, xây dựng mới các khu cụm công nghiệp tập trung, các nhà máy xí nghiệp với quy mô sản phẩm và công suất lắp đặt của thiết bị ở từng giai đoạn được hoạch định trong quy hoạch và định hướng phát triển công nghiệp xây dựng của thị xã. Đây là ngành kinh tế chủ chốt tiêu thụ điện năng chiếm tỷ trọng lớn nhất trong các thành phần kinh tế của thị xã. Hiện tại thị xã đã có khu công nghiệp Kim Hoa ở phường Phúc Thắng bao gồm công nghiệp liên doanh đầu tư nước ngoài (Nhật Bản) là công ty TOYOTA và công ty HONDA với lĩnh vực sản xuất lắp ráp ô tô và xe máy. Công ty có vốn đầu tư nước ngoài (Nhật Bản) ở thị xã tại phường Phúc Thắng đã vào hoạt động nữa là công ty TOYOTA BONSOKU với lĩnh vực hoạt động là sản xuất ghế và cửa ô tô. Ngoài ra trên địa bàn thị xã còn có các đơn vị công nghiệp sản xuất trong nước, công nghiệp vừa và nhỏ, các đơn vị tiểu thủ công nghiệp là các công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần, hợp tác xã, nằm rải rác ở các phường, xã. Với chủ trương của thị xã, phát triển công nghiệp địa phương theo hướng ưu tiên các ngành nghề, sử dụng nguồn nguyên liệu, nhiên liệu và lao động địa phương, khuyến khích các thành phần kinh tế tham gia đầu tư phát triển sản xuất công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, mở mang ngành nghề, duy trì và mở rộng quy mô các cơ sở công nghiệp hiện có. Trong giai đoạn tới trên địa bàn thị xã tiếp tục đầu tư xây dựng hạ tầng khu công nghiệp Phúc Yên và các cụm công nghiệp Nam Viêm, Xuân Hòa. Bên cạnh các khu công nghiệp tập trung và các cụm công nghiệp, trên địa bàn các xã, phường còn có các nhà máy, xí nghiệp công nghiệp, các cơ sở sản xuất, dự kiến đầu tư mới và dự kiến mở rộng trong giai đoạn qui hoạch.


Kết quả tính toán nhu cầu điện cho ngành công nghiệp, xây dựng theo phương án cơ sở như sau:


Bảng 3.1 Nhu cầu điện công nghiệp và xây dựng


Năm
Thành phần
Nhu cầu
% so với TP
2015
Công suất (kW)
Điện năng A (MWh)
Tốc độ tăng trưởng BQ (2012-2015)
48.730
209.185
10,6%
70%
2020
Công suất (kW)
Điện năng A (MWh)
Tốc độ tăng trưởng BQ (2016-2020)
69.110
324.121
9,2%
67%

Danh mục phụ tải công nghiệp, xây dựng xem trong Phụ lục 1 .


b. Nhu cầu điện cho Nông - lâm - thuỷ sản


Chủ yếu là nhu cầu cho các trạm bơm thuỷ lợi tưới tiêu. Hiện tại hệ thống các trạm bơm thuỷ lợi ở thị xã đã phát triển đáp ứng nhu cầu phục vụ sản xuất nông nghiệp cho thị xã, nhu cầu cho tưới tiêu thuỷ lợi của thị xã đã dần ổn định. Ngoài ra có một số nhu cầu cho các hợp tác xã, nông trường, trại chăn nuôi, thuỷ sản với quy mô vừa và nhỏ. Kết quả tính toán nhu cầu điện ngành nông lâm nghiệp thuỷ sản theo phương án cơ sở như sau:


Bảng 3.2 Nhu cầu điện nông - lâm - nghiệp - thuỷ sản


Năm
Thành phần
Nhu cầu
% so với TP
2015
Công suất (kW)
Điện năng A (MWh)
Tốc độ tăng trưởng BQ (2012-2015)
650
585
12,4%
0,2%
2020
Công suất (kW)
Điện năng A (MWh)
Tốc độ tăng trưởng BQ (2016-2020)
830
996
11,2%
0,2%

Danh mục phụ tải nông lâm nghiệp thuỷ sản xem trong Phụ lục 2 .


c. Nhu cầu điện cho thương mại dịch vụ


Được tính trên cơ sở định mức trên diện tích hoặc công suất lắp đặt thiết bị dùng điện của từng cơ sở. Bao gồm điện cấp cho các hoạt động bán buôn bán lẻ, các công ty TNHH dịch vụ thương mại, cửa hàng, các khu du lịch, khách sạn, nhà hàng và nhà nghỉ. Trên địa bàn thị xã Phúc Yên ở khu vực nội thị và một số phường, xã đã có các cơ sở kinh doanh, dịch vụ thương mại và khách sạn nhà hàng phát triển, đặc biệt là khu du lịch Đại Lải ở xã Ngọc Thanh.


Kết quả tính toán nhu cầu điện cho thương nghiệp, khách sạn, nhà hàng:


Bảng 3.3 Nhu cầu điện cho thương mại dịch vụ


Năm
Thành phần
Nhu cầu
% so với TP
2015
Công suất (kW)
Điện năng A (MWh)
Tốc độ tăng trưởng BQ (2012-2015)
2.760
6.900
21,9%
2,3%
2020
Công suất (kW)
Điện năng A (MWh)
Tốc độ tăng trưởng BQ (2016-2020)
6.170
17.276
20,1%
3,6%

Danh mục phụ tải thương nghiệp - khách sạn - nhà hàng xem trong Phụ lục 3 .


d. Nhu cầu điện cho quản lý và tiêu dùng dân cư


Nhu cầu điện cho mảng phụ tải này bao gồm điện cấp cho các cơ quan Đảng, Nhà nước, các văn phòng làm việc của các doanh nghiệp, đơn vị sự nghiệp và điện cấp cho sinh hoạt gia đình dân cư, các khu đô thị mới xây dựng.


Phụ tải điện cấp cho quản lý được xác định theo quy mô diện tích và trang thiết bị của văn phòng. Phụ tải điện sinh hoạt gia đình được tính theo định mức tiêu thụ điện năng cho từng hộ gia đình trong 1 năm theo từng khu vực đặc trưng ( xã, phường nội, ngoại thị của thị xã). Định mức này được tính theo quy định kỹ thuật điện nông thôn QĐKT.ĐNT-2006 do Bộ Công nghiệp ban hành ngày 8-12-2006 có căn cứ và hiệu chỉnh theo tiêu thụ điện thực tế năm 2011 của thị xã Phúc Yên. Định mức tiêu thụ điện năng cho tiêu dùng dân cư được trình bày trong Bảng 3.4 .


Bảng 3-4: Định mức tiêu thụ điện cho tiêu dùng dân cư đến năm 2015-2020


TT
Khu vực
Năm 2015
Năm 2015
Năm 2020
Năm 2020
TT
Khu vực
kWh/hộ.năm
W/hộ
kWh/hộ.năm
W/hộ
1
Khu vực nội thị
3.450-3.650
1.550-1.650
4.800-5.100
2.000-2.100
2
Khu vực ngoại thị
2.350-2.550
1.100-1.200
3.600-3.800
1.550-1.650

Phụ tải điện của các khu đô thị căn cứ trên quy mô xây dựng và số dân phát triển trong khu đô thị. Định mức này được tính theo quyết định 04/2008-BXD về “Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về quy hoạch xây dựng” của Bộ xây dựng ban hành ngày 03/4/2008.


Kết quả tính toán nhu cầu điện cho quản lý và tiêu dùng dân cư như sau:


Bảng 3.5. Nhu cầu điện cho quản lý và tiêu dùng dân cư


Năm
Thành phần
Nhu cầu
% so với TP
2015
Công suất (kW)
Điện năng A (MWh)
Tốc độ tăng trưởng BQ (2012-2015)
32.670
75.141
12,3%
25,1%
2020
Công suất (kW)
Điện năng A (MWh)
Tốc độ tăng trưởng BQ (2016-2020)
51.105
127.763
11,2%
26,3%

Danh mục phụ tải quản lý và tiêu dùng dân cư xem trong Phụ lục 4 .


e. Nhu cầu điện cho hoạt động khác


Là nhu cầu cho rạp chiếu phim, nhà văn hóa, triển lãm, khu di tích lịch sử, vui chơi giải trí, sân bãi thể thao, trường học, bệnh viện, chiếu sáng công cộng, kho bãi, thông tin liên lạc...được tính theo quy mô diện tích hoặc công suất thiết bị lắp đặt. Kết quả tính toán nhu cầu điện cho các hoạt động khác như sau:


Bảng 3.6 Nhu cầu điện cho các hoạt động khác


Năm
Thành phần
Nhu cầu
% so với TP
2015
Công suất (kW)
Điện năng A (MWh)
Tốc độ tăng trưởng BQ (2012-2015)
3.470
7.634
16,6%
2,5%
2020
Công suất (kW)
Điện năng A (MWh)
Tốc độ tăng trưởng BQ (2016-2020)
5.690
14.794
14,1%
3,1%

Danh mục phụ tải các hoạt động khác xem trong Phụ lục 5 .


3.3.2 Kết quả tính toán nhu cầu điện theo 2 phương án


Bảng 3.7 Nhu cầu điện thị xã Phúc Yên theo 2 phương án


Năm
Thành phần
P.án cơ sở
P.án cao
2015
Công suất (MW)
Điện thương phẩm (GWh)
Điện nhận (GWh)
Tăng trưởng ĐTP BQ (2012-2015)
67
299,4
312,5
11,3%/năm
73
324,7
338,9
13,6%/năm
2020
Công suất (MW)
Điện thương phẩm (GWh)
Điện nhận (GWh)
Tăng trưởng ĐTP BQ (2016-2020)
97
484,9
505,1
10,1%/năm
109
547,1
569,9
11%/năm

Kết quả dự báo chi tiết xem trong các Bảng 3.8, 9 .


BẢNG 3.8: NHU CẦU CÔNG SUẤT, ĐIỆN NĂNG THỊ XÃ PHÚC YÊN ĐẾN 2015, 2020 (PHƯƠNG ÁN CƠ SỞ)


TT
Thành phần phụ tải
2010
2010
2011
2011
2015
2015
2015
2020
2020
2020
Tốc độ tăng trưởng
Tốc độ tăng trưởng
TT
Thành phần phụ tải
A (MWh)
%
A (MWh)
%
P (kW)
A (MWh)
%
P (kW)
A (MWh)
%
2012-2015
2016-2020
1
Nông - lâm nghiệp - thủy sản
550
0,3
367
0,2
650
585
0,2
830
996
0,2
12,4%
11,2%
2
Công nghiệp, TTCN - xây dựng
134.838
73,3
140.012
71,9
48.730
209.185
69,9
69.110
324.121
66,8
10,6%
9,2%
-
Trong đó:
KCN Kim Hoa
109.019
113.202
29.470
135.562
33.300
166.500
4,6%
4,2%
KCN Phúc Yên
5.000
23.000
12.000
60.000
21,1%
-
Không kể KCN
25.819
26.810
14.260
50.623
23.810
97.621
17,2%
14,0%
3
Thương nghiệp, dịch vụ
2.115
1,1
3.123
1,6
2.760
6.900
2,3
6.170
17.276
3,6
21,9%
20,1%
4
Quản lý tiêu dùng dân cư
42.757
23,2
47.193
24,2
32.670
75.141
25,1
51.105
127.763
26,3
12,3%
11,2%
5
Các hoạt động khác
3.744
2,0
4.133
2,1
3.470
7.634
2,5
5.690
14.794
3,1
16,6%
14,1%
6
Điện thương phẩm (không kể KCN)
74.984
81.626
140.883
258.450
14,3%
12,9%
7
Tổng thương phẩm
184.003
194.828
299.400
484.900
11,3%
10,1%
8
Tổn thất
4,61
4,41
4,20
4,00
9
Điện nhận
192.895
203.816
312.526
505.104
10
Pmax(KW)
67.000
97.000

BẢNG 3.9: NHU CẦU CÔNG SUẤT, ĐIỆN NĂNG THỊ XÃ PHÚC YÊN ĐẾN 2015, 2020 (PHƯƠNG ÁN CAO)


TT
Thành phần phụ tải
2010
2010
2011
2011
2015
2015
2015
2020
2020
2020
Tốc độ tăng trưởng
Tốc độ tăng trưởng
TT
Thành phần phụ tải
A (MWh)
%
A (MWh)
%
P (kW)
A (MWh)
%
P (kW)
A (MWh)
%
2011-2015
2016-2020
1
Nông - lâm nghiệp - thủy sản
550
0,3
367
0,2
650
585
0,2
830
996
0,2
12,4%
11,2%
2
Công nghiệp, TTCN - xây dựng
134.838
73,3
140012
71,9
54.578
234.896
78,5
83.623
385.855
79,6
13,8%
10,4%
-
Trong đó:
KCN Kim Hoa
109.019
113.202
32.417
149.118
36.963
184.815
7,1%
4,4%
KCN Phúc Yên
6.000
27.600
14.400
72.000
21,1%
-
Không kể KCN
25.819
26.810
16.161
58.178
32.260
129.040
21,4%
17,3%
3
Thương nghiệp, dịch vụ
2.115
1,1
3.123
1,6
1.650
3.795
1,3
2.370
6.162
1,3
5,0%
10,2%
4
Quản lý tiêu dùng dân cư
42.757
23,2
47.193
24,2
34.304
78.898
26,4
57.238
143.094
29,5
13,7%
12,6%
5
Các hoạt động khác
3.744
2,0
4.133
2,1
2.840
6.532
2,2
3.910
10.948
2,3
12,1%
10,9%
6
Điện thương phẩm (không kể KCN)
74.984
81.626
147.988
290.240
16%
14,4%
7
Tổng thương phẩm
184.003
194.828
324.700
547.100
13,6%
11,0%
8
Tổn thất
4,61
4,41
4,20
4,00
9
Điện nhận
192.895
203.816
338.935
569.896
10
Pmax(KW)
73.000
109.000

3.3.3 Dự báo nhu cầu điện năng bằng phương pháp gián tiếp


Nhu cầu điện năng giai đoạn đến 2020 được dự báo theo phương pháp hệ số đàn hồi.


Khi tính toán nhu cầu điện năng theo phương pháp gián tiếp đề án dựa trên cơ sở số liệu điện thương phẩm từng thành phần từ năm 2005-2010; kết quả phát triển kinh tế xã hội tỉnh giai đoạn 2005-2010 và kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội đến 2015, định hướng phát triển kinh tế - xã hội đến 2020.


Bảng 3-10: Kết quả dự báo nhu cầu điện bằng phương pháp gián tiếp


Hạng mục
Đơn vị
Năm 2015
Năm 2020
Tổng thương phẩm
GWh
312,1
506,1
Điện nhận
GWh
325,8
527,2
Pmax
MW
70
106

So sánh dự báo nhu cầu điện năng theo 2 phương pháp:



Kết quả dự báo nhu cầu điện năng đến 2015 theo phương pháp dự báo gián tiếp có sai khác với phương pháp dự báo trực tiếp ở phương án cơ sở < 5%, như vậy kết quả tính toán nhu cầu điện năng giai đoạn 2011-2020 theo phương pháp trực tiếp là đáng tin cậy, đề án sử dụng kết quả dự báo của phương pháp trực tiếp ở phương án cơ sở làm căn cứ thiết kế, phát triển lưới điện.


Bảng 3.10: NHU CẦU CÔNG SUẤT THEO PHƯỜNG, XÃ THỊ XÃ PHÚC YÊN ĐẾN NĂM 2020


Phường, xã
CN-XD
CN-XD
N - L - TS
N - L - TS
TM-KS-NH
TM-KS-NH
QL - TDDC
QL - TDDC
Hoạt động khác
Hoạt động khác
Pmax
Pmax
Phường, xã
2015
2020
2015
2020
2015
2020
2015
2020
2015
2020
2015
2020
Phường Trưng Trắc
790
1.160
15
25
210
445
4.588
6.221
582
886
5.010
6.360
Phường Trưng Nhị
455
700
415
425
240
530
3.063
4.148
187
291
3.520
4.420
Phường Hùng Vương
625
1.040
15
25
435
820
5.827
9.467
1.331
1.969
6.580
9.520
Phường Phúc Thắng
4.150
6.135
183
193
345
705
7.746
14.875
188
290
10.410
16.500
Phường Xuân Hòa
7.970
12.065
39
49
540
1.075
4.262
5.765
1.545
2.283
11.780
16.730
Phường Đồng Xuân
465
730
15
25
175
390
2.928
3.962
299
454
3.150
4.020
Xã Ngọc Thanh
480
760
65
75
865
1.500
4.034
5.889
200
308
4.550
6.160
Xã Cao Minh
250
400
51
61
145
340
3.845
5.613
92
146
4.080
6.080
Xã Nam Viêm
1.510
3.740
735
745
235
515
2.458
3.589
152
236
4.130
6.800
Xã Tiền Châu
700
1.115
212
222
255
540
3.987
6.445
172
261
4.330
6.210
KCN Kim Hoa
29.470
33.300
29.470
33.300
KCN Phúc Yên
5.000
12.000
5.000
12.000
Tổng
1.745
1.845
3.445
6.860
42.738
65.975
4.746
7.120
Pmax
48.730
69.110
650
830
2.760
6.170
32.670
51.105
3.470
5.690
67.000
97.000

Bảng 3.11 Kết quả phân vùng phụ tải điện theo phương án cơ sở


TT
Vùng phụ tải
Pmax (MW)
Pmax (MW)
TT
Vùng phụ tải
2015
2020
1
Vùng I
(Phường Trưng Trắc, Trưng Nhị, Hùng Vương, Phúc Thắng và xã Tiền Châu)
59
85
2
Vùng II
(Phường Xuân Hòa, Đồng Xuân, các xã Ngọc Thanh, Cao Minh, Nam Viêm, Đại Phùng)
16
25
Toàn thị xã
67
97

3.5 Nhận xét kết quả tính toán nhu cầu điện năng đến năm 2015, 2020


Trong cơ cấu tiêu thụ điện của thị xã Phúc Yên, điện năng tiêu thụ của thành phần công nghiệp - xây dựng chiếm tới 70% tổng điện thương phẩm toàn thị xã (trong đó điện tiêu thụ của KCN Kim Hoa và KCN Phúc Yên chiếm đến gần 70%). Do vậy tốc độ tăng trưởng điện năng toàn thị xã phụ thuộc rất nhiều vào tốc độ tăng trưởng điện thương phẩm của thành phần công nghiệp – xây dựng. Tuy nhiên, KCN Kim Hoa đã điền đầy, các doanh nghiệp đã đi vào hoạt động tương đối ổn định; chỉ có KCN Phúc Yên đang trong giai đoạn đầu tư, phát triển. Do vậy dự báo về tốc độ tăng trưởng điện thương phẩm trong thời kỳ 2012-2020 là hoàn toàn phù hợp yêu cầu phát triển kinh tế của thị xã; nếu tách điện thương phẩm KCN Kim Hoa và KCN Phúc Yên thì tốc độ tăng trưởng điện thương phẩm của toàn thị xã trong giai đoạn 2012-2015 là 14,3% và giai đoạn 2016-2020 là 12,9%.


Bảng 3.12 So sánh điện thương phẩm bình quân/ người. năm thị xã Phúc Yên với tỉnh Vĩnh Phúc đến năm 2020


TT
Hạng mục
Đơn vị
2010
2015
2020
1
Tỉnh Vĩnh Phúc
kWh/ng.năm
908
1.813
3.278
2
Thị xã Phúc Yên
kWh/ng.năm
1.910
2.485
3.128
3
Tỷ lệ giữa thị xã Phúc Yên và tỉnh Vĩnh Phúc
Lần
2,1
1,4
0.95

So với tỉnh Vĩnh Phúc, hiện tại điện thương phẩm bình quân/người.năm thị xã Phúc Yên sẽ giảm dần theo trong tương lai từ 2,1 lần (2010) xuống 1,4 lần (2015) và 0,95 lần (2020). Điều này hoàn toàn phù hợp với xu thế chung phát triển kinh tế - xã hội trên địa bàn toàn tỉnh Vĩnh Phúc.



Chương IV


THIẾT KẾ SƠ ĐỒ CẢI TẠO VÀ PHÁT TRIỂN LƯỚI ĐIỆN


4.1 Các quan điểm và tiêu chuẩn thiết kế


- Lưới trung áp 35, 22 kV được tính chi tiết tới 2015.


- Xây dựng kết cấu lưới giai đoạn trước không bị phá vỡ ở giai đoạn sau.


- Kết cấu lưới điện của thị xã phải đảm bảo yêu cầu cung cấp điện trước mắt, đáp ứng được nhu cầu phát triển phụ tải trong tương lai, phù hợp với “ Quy hoạch phát triển điện lực tỉnh Vĩnh Phúc giai đoạn 2011-2015 có xét đến 2020” đã được Bộ Công Thương phê duyệt.


- Nâng cao một bước độ tin cậy cung cấp điện và đảm bảo chất lượng điện áp ở những điểm bất lợi nhất.


- Thực hiện đúng theo tiêu chí chung trong quy hoạch phát triển điện lực tỉnh Vĩnh Phúc: Cải tạo toàn bộ lưới điện 10kV sang 22kV trong giai đoạn 2011-2015.


- Đường trục 35, 22kV dùng dây dẫn trần AC có tiết diện ≥ 95 mm2. Đường nhánh dùng dây dẫn có tiết diện ≥ 50 mm2.


- Cấp điện áp phân phối về lâu dài là 35 và 22kV phù hợp với mật độ phụ tải điện của thị xã và định hướng chuẩn hóa lưới phân phối.


- Các đường dây trung áp mạch vòng (vận hành mở) hoặc hình tia.


- Các đường dây trung áp được thiết kế sao cho khi vận hành tổn thất điện áp tại cuối đường dây không quá 5% ở chế độ vận hành bình thường và không quá 10% ở chế độ sau sự cố. Khu đô thị mới, khu công nghiệp ở chế độ làm việc bình thường chỉ mang tải từ (60-70)% công suất so với công suất mang tải cực đại để đảm bảo an toàn cấp điện khi sự cố.


+ Gam máy biến áp phụ tải: Chọn phổ biến loại 75, 100, 160(180) cho vùng nông thôn, và 160(180), 250, 400 kVA đối với khu vực thi xã. Ngoài ra đối với khu công nghiệp hay khu đô thị dân cư tập trung được chọn gam máy có công suất lớn hơn như 560, 630, 750, 1000. Các trạm chuyên dùng của khách hàng theo quy mô phụ tải sẽ được thiết kế với gam máy thích hợp.


- Lưới điện hạ thế áp dụng hệ thống hạ áp 380/220V ba pha 4 dây có trung tính nối đất trực tiếp.


+ Đối với các khu vực nội thị, đô thị mới: Đường trục sử dụng cáp vặn xoắn hay dây bọc với tiết diện 4x120mm2 ; đường nhánh có tiết diện 4x70mm2


+ Đối với các xã: Đường trục sử dụng dây bọc cách điện có tiết diện ≥ 70mm2; đường nhánh sử dụng dây dẫn có tiết diện ≥ 35mm2;


+ Bán kính lưới hạ thế thiết kế: Đối với khu vực nội thị ≤ 300m; và khu vực ngoại thị ≤ 800m.


4.2 Cân đối nguồn và phụ tải


Theo phương án phụ tải cơ sở đến năm 2015 phụ tải toàn thị xã là 67MW. Hiện tại trạm 110 kV Phúc Yên công suất 2x63MVA cung cấp điện chủ yếu cho thị xã Phúc Yên và khu công nghiệp thuộc thị xã, khu công nghiệp Quang Minh và huyện Mê Linh. Theo “Quy hoạch phát triển điện lực tỉnh Vĩnh Phúc giai đoạn 2011-2015 có xét đến 2020” đã được Bộ Công Thương phê duyệt: Trong giai đoạn 2011-2015 dự kiến trạm 110kV Thiện Kế công suất 63 MVA ở huyện Bình Xuyên, cấp điện cho khu công nghiệp Bá Thiện và huyện Bình Xuyên, đồng thời hỗ trợ cấp điện cho Vùng II thị xã Phúc Yên. Mặt khác, các phụ tải khu công nghiệp Quang Minh và phụ cận của huyện Mê Linh sẽ được cấp điện bởi trạm 110 kV Quang Minh công suất 63 MVA. Do đó giai đoạn này trạm 110 kV Phúc Yên sẽ chủ yếu cấp điện cho Vùng I thị xã Phúc Yên và một phần cho huyện Mê Linh, Bình Xuyên. Trong giai đoạn 2016-2020, theo quy hoạch trạm 110kV Thiện Kế sẽ được mở rộng thành 2x63 MVA, trạm Quang Minh sẽ là 2x63 MVA, kết hợp với trạm 110 kV Phúc Yên và trạm 110 kV Vĩnh Yên 2x63 MVA sẽ đảm bảo đủ nguồn cung cấp cho cả khu vực là thành phố Vĩnh Yên, thị xã Phúc Yên, huyện Mê Linh và huyện Bình Xuyên. Khi đó trạm 110kV Phúc Yên sẽ chủ yếu cấp điện cho thị xã Phúc Yên, đồng thời thị xã vẫn được cấp điện từ trạm 110 kV Thiện Kế để đáp ứng cho nhu cầu phụ tải giai đoạn đến 2020 này là 97MW.


Bảng 4.1: Cân đối nguồn cấp cho phụ tải thị xã Phúc Yên


Hạng mục
2015
2020
Nhu cầu phụ tải (MW)
Nhu cầu công suất (MVA)
Dung lượng trạm (MVA)
Trạm 110 kV Phúc Yên
Trạm 110 kV Thiện Kế
Cân đối (III-II) (Thừa +, thiếu -)
(Thừa, cấp Mê Linh và Bình Xuyên)
67
90
189
2x63
63
+99
97
140
252
2x63
2x63
+112

Như vậy, với công suất nguồn trạm 110 kV Phúc Yên và Thiện Kế như trên sẽ đủ cung cấp nguồn cho nhu cầu của thị xã đến năm 2020.


4.3 Thiết kế sơ đồ phát triển Điện lực thị xã Phúc Yên


4.3.1 Lưới trung áp


a. Lưới 35 kV


Xoá bỏ trạm trung gian Phúc Yên và trung gian Xuân Hoà. Duy trì vận hành các đường dây cấp điện cho các trạm cắt 35kV thuộc khu công nghiệp Kim Hoa là HONDA và TOYOTA.


- Lộ 371 Phúc Yên: Cấp điện chủ yếu cho trạm cắt Toyota và một số phụ tải sinh hoạt xã Tiền Châu, liên lạc cấp điện lộ 377 Vĩnh Yên 2. Đến 2015, đường dây cấp điện cho 6 trạm/ 1.960kVA và trạm cắt Toyota có tổng dung lượng 7.300kVA; Pmax = 5,5MW, tổn thất điện áp cuối đường dây 0,31%.


- Lộ 372 Phúc Yên cấp điện cho một số phụ tải 35kV vùng I và toàn bộ phụ tải 35kV của vùng II; đường dây liên lạc cấp điện lộ 375 Vĩnh Yên. Đến 2015, cải tạo nâng tiết diện dây dẫn nhánh Du lịch hồ Đại Lải từ AC50 lên AC95, đường dây cấp điện cho 45 trạm/ 26.830kVA; Pmax = 13,5MW, tổn thất điện áp cuối đường dây 4,48%.


- Lộ 375 Phúc Yên: Cấp điện dự phòng trạm cắt Toyota.


- Lộ 374 Phúc Yên: liên lạc với lộ 376 Vĩnh Yên 2, cấp điện dự phòng KCN Bình Xuyên.


- Lộ 376 Phúc Yên: Cấp điện riêng cho trạm cắt Toyota (lộ 375 Vĩnh Yên 2 cấp điện dự phòng). Đến 2015, đường dây có Pmax = 22MW, tổn thất điện áp cuối đường dây 1,2%.


Tổng khối lượng xây dựng lưới điện 35 kV thị xã Phúc Yên đến năm 2015: Xây dựng mới 1,03 km đường dây 35 kV và 6 trạm biến áp 35/0,4 kV tổng dung lượng là 1.800 kVA.


b. Lưới 22kV


Trên cơ sở kế thừa đề án “ Quy hoạch phát trển điện lực tỉnh Vĩnh Phúc giai đoạn 2011-2015 có xét đến 2020” đã được Bộ Công Thương phê duyệt, và cập nhật đề án đang được triển khai là “Dự án đầu tư cải tạo lưới điện thị xã Phúc Yên - Tỉnh Vĩnh Phúc” vốn vay JIBIC của UBND tỉnh Vĩnh Phúc, nguồn cấp lưới 22kV trong giai đoạn 2011-2015 của thị xã từ trạm 110kV Phúc Yên và trạm 110kV Thiện Kế.


Xây dựng mới các trạm cắt 22kV:


- Trạm cắt Phúc Yên: được xây dựng tại vị trí trạm TG Phúc Yên, được cấp nguồn 22kV từ trạm 110kV Phúc Yên qua lộ 472 Phúc Yên (lộ 474 Phúc Yên cấp chờ). Trạm cắt Phúc Yên gồm 2 lộ ra 22kV, có nhiệm vụ cấp điện các phụ tải 10kV sau TG Phúc Yên sau khi hoàn thành nâng áp lên 22kV.


- Trạm cắt Xuân Hòa: được xây dựng tại vị trí gần trạm TG Xuân Hòa, cấp nguồn từ lộ 477 Thiện Kế. Trạm cắt Xuân Hòa gồm 4 lộ ra 22kV, có nhiệm vụ cấp điện các phụ tải 10kV sau TG Xuân Hòa sau khi hoàn thành nâng áp lên 22kV.


Cải tạo các lộ 10kV sau TG Phúc Yên, lấy nguồn 22kV từ trạm 110kV Phúc Yên và trạm cắt Phúc Yên xây dựng mới:


- 972 TG Phúc Yên: cải tạo lên 22kV, dỡ bở phần đường dây từ sau MC972 đến điểm đấu trạm Dốc Đinh 2. Phần còn lại của đường dây được cấp nguồn từ lộ 472 Phúc Yên xây mới.


- 973 TG Phúc Yên: cải tạo lên 22kV, phần đường trục đi trong nội thị được hạ ngầm bằng cáp ngầm 24kV Cu/XLPE 3x150mm2. Các phụ tải đường dây từ xuất tuyến ÷ trạm In nhãn được cấp từ trạm cắt Phúc Yên (lộ 471), các phụ tải từ trạm In Nhãn ÷ Takanichi được cấp nguồn từ lộ 474 Phúc Yên xây mới.


- 974 TG Phúc Yên: cải tạo lên 22kV, lấy nguồn từ trạm cắt Phúc Yên (lộ 472).


Cải tạo các lộ 10kV sau TG Xuân Hòa, lấy nguồn 22kV từ trạm 110kV Thiện Kế và trạm cắt Xuân Hòa xây dựng mới:


- Bỏ các đường dây 972, 973, 974, 975 TG Xuân Hòa, cải tạo các trạm biến áp của các lộ đường dây này lên 22/0,4kV. Xây dựng mới đường dây 22kV 471 TC Xuân Hòa đường trục sử dụng dây dẫn AC95 dài 2,4km cấp điện cho các phụ tải trên, đường dây liên lạc cấp điện lộ 472 TC xuân Hòa.


- Cải tạo các lộ 971, 976 TG Xuân Hòa lên 22kVnhư sau:


+ Nhánh dây từ trạm Sáng tác ÷ Tân Bình 2 thuộc lộ 976 sau nâng áp được cấp nguồn 22kV từ lộ 473 Thiện Kế xây mới.


+ Nhánh dây từ trạm Chùa Quãng ÷ Dự án TNXP thuộc lộ 976 sau nâng áp được cấp nguồn từ trạm cắt Xuân Hòa (lộ 476), tách khỏi vận hành nhánh dây từ trạm Chùa Quãng ÷ huyện Bình Xuyên .


+ Nhánh dây từ trạm Đức Quang ÷ XT976 XT971 ÷ KĐT Xuân Hòa 3 được cấp nguồn từ trạm cắt Xuân Hòa (lộ 472).


+ Nhánh dây sau trạm Đầm Láng ÷ Giếng 3 được cấp nguồn bởi đường dây 22kV xây dựng mới 474TC Xuân hòa, đường trục từ XT ÷ điểm đấu điện đường dây 971TG Xuân Hòa sử dụng dây dẫn AC120 dài 6,3km, nhánh dây liên lạc lộ 474 Phúc Yên sử dụng dây dẫn AC120, dài 2,1km. Đường dây xây mới đi song song chung cột lộ 475 Thiện kế đoạn vào TC Xuân Hòa, liên lạc cấp điện lộ 472TC Xuân Hòa, liên lạc đường dây 474 Phúc Yên.


Như vậy, đến 2015 lưới điện 22kV trên địa bàn thị xã Phúc Yên như sau:


* Các xuất tuyến sau trạm 110kV Phúc Yên: Gồm 2 xuất tuyến xây mới 472, 474 và 1 xuất tuyến 477 đang vận hành.


- Lộ 472 Phúc Yên: Đường dây cấp điện cho trạm cắt Phúc Yên và các phụ tải đường dây 972TG Phúc Yên sau nâng áp (các phụ tải thuộc phường Hùng Vương) và các phụ tải khu đô thị Hùng Vương; đường trục sử dụng dây dẫn Cu/XLPE 3x240mm2 dài 2,8km. Đến 2015, đường dây có Pmax = 6,2MW, tổn thất điện áp cuối đường dây 0,9%.


- Lộ 474 Phúc Yên: Đường dây có xuất tuyến sử dụng cáp ngầm 24kV Cu/XLPE 3x150mm2 dài 2,5km, đường trục sử dụng dây dẫn AC120 dài 5,1km đi song song đường dây 477 Phúc Yên đến điểm đấu nhánh đi trạm biến áp Dốc Đinh 1. Đến 2015, ngoài nhiệm vụ cấp điện dự phòng trạm cắt Phúc Yên, đường dây còn cấp điện phụ tải các phường Trưng Trắc, Trưng Nhị, Phúc Thắng và các phụ tải mới khu công nghiệp Phúc Yên; Tổng số trạm biến áp trên đường dây là 28 trạm/ 12.680kVA; Pmax = 7,6MW, tổn thất điện áp cuối đường dây 4,1%.


- Lộ 477 Phúc yên: Dây dẫn đường trục loại AC120 dài 1,3km và AC95 dài 0,82km. Đường dây duy trì cấp điện các phụ tải phường Phúc Thắng và các phụ tải 22kV thuộc khu công nghiệp Kim Hoa, các phụ tải mới khu công nghiệp Phúc Yên, liên lạc cấp điện với lộ 474 Phúc Yên. Đến 2015, đường dây cấp điện cho 33 trạm/ 15.470kVA; Pmax = 8,9MW, tổn thất điện áp cuối đường dây 2,1%.


* Các xuất tuyến sau trạm cắt Phúc yên:


- Lộ 471 TC Phúc Yên: Đường trục sử dụng cáp ngầm Cu/XLPE 3x150mm2 dài 3,2km, cấp điện cho các phụ tải sinh hoạt của các phường Trưng Trắc, Trưng Nhị và xã Tiền Châu, liên lạc cấp điện lộ 474 Phúc Yên tại trạm khu D2. Đến 2015, đường dây cấp điện cho 28 trạm/8.770kVA; Pmax = 5,2MW, tổn thất điện áp cuối đường dây 1,7%.


- Lộ 472 TC Phúc Yên: Đường trục sử dụng dây dẫn AC150 dài 1,5km, cấp điện cho các phụ tải sinh hoạt xã Tiền Châu và 1 trạm biến áp huyện Mê Linh. Đến 2015, đường dây cấp điện cho 9 trạm/2.260kVA; Pmax = 1,2MW, tổn thất điện áp cuối đường dây 0,51%.


* Các xuất tuyến sau trạm 110kV Thiện Kế: gồm 2 xuất tuyến 473, 475 cấp điện cho thị xã Phúc Yên.


- Lộ 475 Thiện Kế: Xuất tuyến 475 Thiện kế được xây dựng mới để cấp điện cho một số phụ tải thuộc xã Bá Hiến huyện Bình Xuyên và toàn bộ phụ tải nhánh dây đi Tân Bình 2 (xã Ngọc Thanh) thuộc lộ 976 TG Xuân Hòa sau nâng áp. Đến 2015, trên địa bàn thị xã Phúc Yên đường dây cấp điện cho 17 trạm/2.491,5kVA; Pmax = 1,3MW, tổn thất điện áp cuối đường dây 2,9%.


- Lộ 477 Thiện Kế: Lộ 477 Thiện Kế được xây dựng mới để cấp điện chủ yếu cho trạm cắt Xuân Hòa. Xuất tuyến sử dụng cáp ngầm 24kV Cu/XLPE 3x240mm2 dài 1,2km, đường trục sử dụng dây dẫn AC120 dài 2,4km(đoạn trên địa phân thị xã Phúc Yên dây AC120 dài 1,9km).


* Các xuất tuyến sau trạm cắt Xuân Hòa:


- Lộ 471TC Xuân Hòa: Đường trục sử dụng dây dẫn AC95 dài 3,1km đi song song chung cột lộ 476 TC Phúc Yên, cấp điện cho các phụ tải Công ty Xuân Hòa, Pin Xuân Hòa và Cơ Yếu Chính phủ. Đến 2015, đường dây cấp điện cho 5 trạm/4.070kVA; Pmax = 2,3MW, tổn thất điện áp cuối đường dây 0,7%.


- Lộ 472TC Xuân Hòa: Đường trục sử dụng dây dẫn AC95 dài 4,5km, cấp điện phụ tải các phường Xuân Hòa và Đồng Xuân; liên lạc cấp điện với các lộ 471TC Xuân Hòa và lộ 474TC Xuân Hòa. Đến 2015, đường dây cấp điện cho 28 trạm/9.720kVA; Pmax = 4,1MW, tổn thất điện áp cuối đường dây 2,1%.


- Lộ 474TC Xuân Hòa: Dây dẫn đường trục loại AC120 dài 8,1km cấp điện cho các xã Nam Viêm, Đại Phùng; liên lạc cấp điện với các lộ 472 TC Xuân Hòa và lộ 471 TC Phúc Yên. Đến 2015, đường dây cấp điện cho 18 trạm/7000kVA; Pmax = 3,7MW, tổn thất điện áp cuối đường dây 2,1%.


- Lộ 476 TC Xuân Hòa: đường trục sử dụng dây dẫn AC 95 dài 7,9km, cấp điện toàn bộ phụ tải nhánh đi An Lập (xã Ngọc Thanh) thuộc đường dây 976TG Xuân Hòa cũ; liên lạc cấp điện lộ 473 Thiện Kế. Đến 2015, đường dây cấp điện cho 29 trạm/8.320kVA; Pmax = 4,8MW, tổn thất điện áp cuối đường dây 3,1%.


Tổng khối lượng xây dựng và cải tạo lưới điện 22kV thị xã Phúc yên đến năm 2015:


Xây dựng mới 43,5km đường dây 22kV, 57 trạm biến áp 22/0,4kV, với tổng dung lượng 21.830kVA chưa kể cho khu công nghiệp và các khu đô thị mới. Cải tạo 59,6km đường dây từ 10kV sang 22kV, cải tạo 99 trạm máy biến áp 10/0,4 kV với tổng dung lượng 30.785kVA sang cấp điện áp 22/0,4 kV.


Sơ đồ kết lưới và kết quả tính toán tổn thất điện áp, tổn thất điện năng lưới điện trung thế của thị xã được thể hiện trong bản vẽ PY-01; PY-02 và phụ lục 8.


4.3.2 Lưới hạ thế


Lưới hạ thế được thiết kế hình tia, trừ các phụ tải công nghiệp, phụ tải có yêu cầu đặc biệt phải thiết kế mạch vòng có liên kết dự phòng.


Bán kính lưới 0,4 kV cho các phụ tải dân sinh phù hợp với tiêu chuẩn đã nêu ở trên.


Mỗi trạm biến áp hạ áp sẽ có từ 2 đến 4 đường dây trục chính 0,4 kV và các nhánh rẽ. Các đường dây trục chính sử dụng hệ thống 3 pha 4 dây trung tính nối đất trực tiếp, điện áp 380/220V. Các nhánh rẽ tuỳ theo yêu cầu của phụ tải mà đi 1, 2 hoặc 3 pha.


+ Khu vực thị xã, đô thị mới:


- Để giảm tổn thất phi kỹ thuật, đảm bảo an toàn vận hành cũng như mỹ quan đô thị, trong khu vực nội thị và khu vực đô thị hoá sẽ xây dựng đường dây hạ áp bằng cáp vặn xoắn ABC 4x120, 4x95, 4x70, 4x50 hoặc cáp ngầm XLPE.


- Về kết cấu lưới hạ thế: Sử dụng hệ thống hạ áp 3 pha 4 dây, nối đất trung tính trực tiếp.


- Cột hạ thế : Đối với khu vực đô thị dùng cột bê tông ly tâm 8,5m và 10m. Đối với các xã khu vực nông thôn: Dùng phổ biến loại cột bê tông vuông 8,5m cho các đường trục.


- Công tơ : Mọi hộ sử dụng điện đều phải lắp đặt công tơ nhằm ngăn ngừa tổn thất, đảm bảo công bằng trong kinh doanh bán điện và an toàn sử dụng điện. Sử dụng các hòm công tơ composite loại 1, 2 hoặc 4 công tơ chuyên dùng.


- Dây dẫn sau công tơ vào các hộ dùng điện dùng dây PVC-M2x6 mm2.


Dự kiến khối lượng xây dựng mới đường dây hạ thế và công tơ toàn thị xã Phúc Yên đến 2015 như sau:


+ Đường dây hạ thế : Xây dựng mới 126km


Cải tạo nâng cấp 65km


+ Công tơ lắp đặt mới: 6.200 cái



Chương V


KHỐI LƯỢNG ĐẦU TƯ XÂY DỰNG


Khối lượng xây dựng mới, mở rộng và cải tạo lưới điện theo đề án ”Quy hoạch phát triển Điện lực thị xã Phúc Yên tỉnh Vĩnh Phúc giai đoạn 2012-2015, có xét đến 2020’’ được xác định trên cơ sở các giải pháp sơ đồ đã thực hiện để đảm bảo cung cấp điện cho các hộ phụ tải nằm trên địa bàn thị xã trong giai đoạn 2012-2015.


Để thực hiện đề án như đã trình bày ở trên phải thực hiện khối lượng xây dựng và vốn đầu tư cải tạo phát triển lưới điện như sau:


5.1. Khối lượng và vốn đầu tư xây dựng đường dây , công tơ đến 2015


Tổng hợp khối lượng, vốn đầu tư xây dựng mới và cải tạo đường dây, công tơ của thị xã Phúc Yên tỉnh Vĩnh Phúc đến 2015 cho trong bảng sau:


Bảng 5.1 Tổng hợp khối lượng xây dựng, vốn đầu tư đường dây, công tơ đến 2015


TT
Hạng mục
Đơn vị
Khối lượng
Vốn đầu tư
(triệu đồng)
A
Đường dây trung áp
I
Xây dựng mới
km
45.6
41,095
I.1
Đường dây 35kV
km
2.1
1,026
I.2
Đường dây 22 kV
km
43.5
40,069
II
Cải tạo, nâng tiết diện
km
72.3
24,034
II.1
Cải tạo 10kV lên 22kV
km
59.6
16,950
II.2
Nâng tiết diện
km
12.7
7,084
B
Đường dây hạ áp
km
41,210
Xây dựng mới
km
126.0
25,200
Cải tạo nâng cấp
km
65.0
11,050
Công tơ
cái
6,200
4,960

5.2 Khối lượng và vốn đầu tư xây dựng trạm biến áp đến 2015


Tổng hợp khối lượng xây dựng mới và cải tạo trạm biến áp của thị xã Phúc Yên tỉnh Vĩnh Phúc đến năm 2015 cho trong bảng 5.2


Bảng 5 .2. Tổng hợp khối lượng xây dựng và vốn đầu tư trạm biến áp đến 2015


TT
Hạng mục
Đơn vị
Đơn vị
Tổng vốn đầu tư (triệu đồng)
TT
Hạng mục
Trạm
kVA
Tổng vốn đầu tư (triệu đồng)
Tổng cộng
77.585
I
Xây dựng mới
101
44.520
41.026
-
Khách hàng công nghiệp
17
13.040
11.336
-
Khu đô thị mới
12
6.400
5.840
1
Trạm 22/0,4kV
18
11.200
9.440
2
Trạm 35/0,4kV
8
1.950
3.180
3
Trạm 10(22)/0,4kV
75
31.370
29.906
II
Cải tạo 10kV sang 22/0,4KV
99
30.785
35.059
III
Cải tạo nâng công suất
6
770
1.500

Chi tiết khối lượng tính toán được thể hiện trong phụ lục 9.


5.3. Tổng hợp và phân vốn đầu tư


Tổng hợp vốn đầu tư xây dựng và cải tạo lưới điện toàn thị xã Phúc Yên tỉnh Vĩnh Phúc đến 2015 được thể hiện trong bảng 5.3.


Bảng 5.3 Tổng hợp và phân vốn đầu tư lưới điện toàn thị xã đến 2015


TT
Hạng mục
Vốn đầu tư (trđ)
Ghi chú
I
Lưới trung áp
144,213
1
Đường dây xây dựng mới
41,095
Bao gồm:
2
Đường dây cải tạo, nâng tiết diện
24,034
- Vốn KFW
3
Trạm biến áp xây dựng mới
42,526
- Vốn JIBIC
4
Trạm biến áp 10/0,4kV cải tạo sang 22/0,4kV
35,059
- Vốn ngành điện
5
Trạm biến áp cải tạo sang nâng công suất
1,500
II
Lưới hạ áp
41,210
1
Đường dây hạ áp
36,250
2
Công tơ
4,960
Tổng cộng
185,423
Trong đó: - Vốn JIBIC
92,000
- Vốn Kfw
16.020
- Vốn ngành điện
19.000
Vốn cần bổ sung
58,403
Trong đó: - Vốn ĐTXD lưới trung áp
36,193
- Vốn ĐTXD lưới hạ áp
22,210

5.4 Cơ chế huy động vốn đầu tư


Theo điều 11, mục 3 luật Điện lực đã nêu rõ: Đơn vị phát điện, truyền tải điện, phân phối điện có trách nhiệm xây dựng trạm điện, công tơ và đường dây dẫn điện đến công tơ để bán điện.


Điều 3, mục 2 nghị định của Chính phủ về việc hướng dẫn thi hành luật điện lực quy định: Đơn vị truyền tải điện, phân phối điện có trách nhiệm đầu tư xây dựng trạm biến áp, trạm cắt, trạm bù công suất phản kháng trong phạm vi quản lý của mình.


Tại điều 61 mục 1 luật Điện lực nêu rõ: Nhà nước có chính sách hỗ trợ cho đơn vị hoạt động điện lực tại khu vực mà việc đầu tư và hoạt động điện lực không có hiệu quả kinh tế.


Phù hợp với luật điện lực ban hành, phù hợp với điều kiện thực tế của thị xã Phúc Yên. Cơ chế huy động vốn đầu tư như sau:


Điện lực Phúc Yên đầu tư lưới điện trung áp, công tơ và lưới điện hạ áp ở khu vực Điện lực bán trực tiếp.


Đối với khách hàng lớn, khu công nghiệp ngành điện đầu tư đến hàng rào công trình.


Lưới điện hạ áp của khu vực thị xã hầu hết là Điện lực đã bán trực tiếp đến công tơ hộ dân, sẽ do ngành điện quản lý và đầu tư kinh doanh. Hiện tại thị xã còn 3 xã Điện lực bán tổng do các tổ chức quản lý, kinh doanh điện hạ thế đầu tư hoặc huy động từ các nguồn vốn hợp pháp khác.


Chương VI


PHÂN TÍCH KINH TẾ – TÀI CHÍNH


6.1 Cơ sở phân tích kinh tế - tài chính


+ Luật điện lực do Quốc hội thông qua ngày 3/12/2004.


+ Luật thuế thu nhập doanh nghiệp số 14/2008/QH12 của Quốc hội ban hành ngày 3/6/2008.


+ Dự thảo hướng dẫn nội dung phân tích kinh tế – tài chính các dự án đầu tư lưới điện số 1647/EVN/TĐ ngày 4/4/2001 của Tổng Công ty Điện lực Việt nam.


+ Thông tư 17/2012/TT-BCT ngày 29/6/2012 của Bộ Công Thương quy định về giá bán điện năm 2012 và hướng dẫn thực hiện.


+ Quyết định số 24/2011/QĐ-TTg ngày 15/4/2011 của Thủ tướng Chính phủ về điều chỉnh giá bán điện theo cơ chế thị trường.


+ Các văn bản hướng dẫn phân tích kinh tế – tài chính dự án của WB, ADB, đối với các dự án nâng cao hiệu quả hệ thống điện.


+ Các tài liệu khác có liên quan.


6.2 Phân tích kinh tế - tài chính


6.2.1 Phân tích kinh tế


Mục tiêu của đánh giá kinh tế dự án là tính toán xem xét, so sánh các chỉ tiêu kinh tế tổng hợp của dự án để lựa chọn giải pháp, phương pháp tối ưu để thực hiện dự án trên góc độ lợi ích quốc gia về sử dụng tài nguyên, nhân lực của mình.


Hiệu quả kinh tế của dự án được đánh giá qua các chỉ tiêu sau:


- Giá trị hiện tại hoá của lợi nhuận kinh tế dự án (NPV).


- Hệ số nội hoàn về kinh tế (EIRR).


- Tỷ số B/C.

Đề án “ Quy hoạch phát triển điện lực thị xã Phúc Yên giai đoạn 2012-2015, có xét đến năm 2020” với mục tiêu kinh tế - kỹ thuật nhằm đáp ứng đầy đủ nhu cầu điện dân sinh kinh tế của tỉnh trong những năm tới đây cả về số lượng và chất lượng, đồng thời đáp ứng nhu cầu phụ tải của các nhà máy và khu công nghiệp khả thi đi vào hoạt động, cần thiết đánh giá hiệu quả kinh tế của đề án khi nhu cầu dùng điện của tỉnh ngày càng tăng.

Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả trên được xác định trên cơ sở các dòng chi phí, lợi ích của dự án. Tuy nhiên, vì đánh giá kinh tế đứng trên quan điểm Quốc gia mang ý nghĩa lợi ích cho xã hội, nên vốn đầu tư đưa vào phân tích sẽ không quan tâm đến nguồn gốc và không bao gồm những khoản mục sau:

- Các loại thuế.

- Chi phí nhân công.

Do đó vốn đầu tư kinh tế của dự án dự tính giảm đi 10% khoản mục chi phí trên.

6.2.1 Phân tích tài chính

Mục đích của phân tích tài chính là đánh giá hiệu quả tài chính của chủ đầu tư dự án. Do đó phân tích tài chính là bảng báo cáo dòng tiền được tính theo quan điểm cho chủ đầu tư dự án. Khi phân tích tài chính cho chủ đầu tư dự án là xem xét đến nguồn gốc các nguồn vốn đầu tư và nhu cầu vay cho dự án, cùng với các điều kiện vay, trả gốc và trả lãi đảm bảo hoạt động tài chính của dự án. Hiệu quả tài chính được đánh giá qua các chỉ tiêu:

- Giá trị hiện tại hoá của lợi nhuận ròng của dự án (FNPV).

- Hệ số nội hoàn về tài chính (FIRR).

- Chỉ tiêu lợi ích-chi phí B/C

Phân tích dòng tài chính dự án là đánh giá thu - chi các hoạt động tài chính, xem xét đến các nguồn vốn và sử dụng vốn, cùng các điều kiện vay trả vốn, khả năng cân đối tài chính của chủ đầu tư dự án. Bao gồm các bảng : Tính thu nhập và cân đối nguồn vốn.

6.2.3 Các điều kiện dùng trong tính toán:

+ Vốn đầu tư: Theo tổng vốn đầu tư và khối lượng đã được tính cho phần lưới trung thế và hạ thế của đề án quy hoạch.

+ Điện thương phẩm và điện nhận đầu nguồn: được tính trong phần dự báo nhu cầu phụ tải thị xã Phúc Yên

Bảng 6.1 : Chỉ tiêu điện năng thương phẩm của thị xã Phúc Yên giai đoạn quy hoạch

Các chỉ tiêu
2011
2015
2020
Điện thương phẩm(GWh)
194,8
299,4
484,9
Điện tổn thất (%)
4,41
4,20
4,0
Điện đầu nguồn(GWh)
203,8
312,5
505

+ Giá trị tài sản cố định còn lại năm gốc 2011 dự kiến là 35 tỷ đồng.

+ Chi phí bảo dưỡng vận hành (O&M) cho từng loại trung thế, hạ thế, bình quân gia quyền chi phí (O&M) của công trình bằng 3,1% tổng vốn đầu tư.

+ Giá bán điện thương phẩm bình quân: Giá thực hiện năm gốc 2011 của thị xã Phúc Yên là 1210 đ/kWh (chưa kể thuế VAT).

- Giá bán điện bình quân những năm sau đó đến năm 2020 sẽ được xác định theo cơ cấu biểu giá điện hiện hành, phụ thuộc và tương ứng với tốc độ tăng cơ cấu điện năng thương phẩm dự báo cho 5 thành phần các giai đoạn: 2011, 2015 và 2020. Đồng thời xét cả với tốc độ tăng giá bán bình quân dự kiến của thành phố, tương ứng với tốc độ tăng giá bán bình quân toàn quốc từ nay đến năm 2015 và 2020, sao cho giá bán điện thương phẩm toàn quốc kỳ vọng đạt chi phí biên để các khâu đáp ứng cơ chế chi phí thị trường: từ sản xuất, truyền tải và phân phối điện đến cấp hạ áp. Theo tính toán dự thảo trong Tổng sơ đồ 7 thì chi phí biên sẽ đạt là 8 UScent/kWh vào năm 2015 và 8,5 UScent/kWh vào năm 2020.

Do đó, giá bán điện bình quân tính được ở năm 2015 là 1783 đ/kWh (bao gồm thuế VAT). Tốc độ tăng giá bán điện bình quân giai đoạn 2011-2015 theo ước tính là 7,5%/năm. Giai đoạn 2016-2020, tốc độ tăng giá bán bình quân chung dự kiến thấp hơn giai đoạn trước, theo tính toán khoảng 2,3%/năm. Do đó giá bán điện bình quân năm 2020 là 2000 đ/kWh.

- Từ sau năm 2020, điện thương phẩm và giá bán điện bình quân tạm cố định như năm 2020, vì nếu nhu cầu điện thương phẩm tăng lên thì đồng thời cũng phải tăng lượng đầu tư đáp ứng. Do đó đề án dự kiến giữ nguyên lượng điện năng thương phẩm và giá bán bình quân cho phân tích kinh tế - tài chính từ sau năm 2020 trở đi đến hết thời gian tính toán quy hoạch của đề án.

+ Giá mua điện đầu nguồn: Theo thông tư quy định của Bộ Công Thương, giá bán buôn điện bình quân cho các công ty điện lực bán lẻ tại thanh cái trung thế tương đương giá bán lẻ điện sản xuất tại điện áp trung thế tương ứng trừ lùi 2%. Thấy rằng giá bán điện bình quân của thị xã Phúc Yên năm 2011 tương đương giá bán điện của toàn quốc, trong đó giá bán điện bình quân năm 2011 của toàn quốc là 1242 đ/kWh (chưa kể VAT). Do đó, theo tính toán tỷ lệ giá bán buôn/giá bán lẻ năm 2012 của thị xã Phúc Yên tương ứng là 84,8%. Từ tỷ lệ giá mua và bán điện năm gốc và giá bán điện bình quân các năm tương ứng, xác định cho giá mua điện bình quân các năm tiếp theo của thời kỳ quy hoạch.

+ Hệ số chiết khấu là hệ số chiết khấu xã hội, i = 10%.

Thời gian tính toán:

- Năm đầu tư dự án: 2012.

- Năm đầu tư cuối cùng của dự án : 2015

+ Đời sống kinh tế của công trình:

- 15 năm đối với lưới trung thế

- 10 năm đối với lưới hạ thế

Thuế suất VAT: 10%; thuế suất thu nhập doanh nghiệp 25%.

+ Hệ số chiết khấu tài chính chủ đầu tư dự án là bình quân các lãi suất vay vốn.

Bảng 6.2 : Các điều kiện vay vốn cho dự án dự kiến :

Lãi suất
Ân hạn
Thời gian trả vốn
Vay TM trong nước
Vay REII và theo KH
13%
6,9%
5 năm
5 năm
15 năm
20 năm

6.2.1 Phân tích tài chính

Mục đích của phân tích tài chính là đánh giá hiệu quả tài chính của chủ đầu tư dự án. Do đó phân tích tài chính là bảng báo cáo dòng tiền được tính theo quan điểm cho chủ đầu tư dự án. Khi phân tích tài chính cho chủ đầu tư dự án là xem xét đến nguồn gốc các nguồn vốn đầu tư và nhu cầu vay cho dự án, cùng với các điều kiện vay, trả gốc và trả lãi đảm bảo hoạt động tài chính của dự án. Hiệu quả tài chính được đánh giá qua các chỉ tiêu:

- Giá trị hiện tại hoá của lợi nhuận ròng của dự án (FNPV).

- Hệ số nội hoàn về tài chính (FIRR).

- Chỉ tiêu lợi ích-chi phí B/C

Phân tích dòng tài chính dự án là đánh giá thu - chi các hoạt động tài chính, xem xét đến các nguồn vốn và sử dụng vốn, cùng các điều kiện vay trả vốn, khả năng cân đối tài chính của chủ đầu tư dự án. Bao gồm các bảng : Tính thu nhập và cân đối nguồn vốn.

6.2.3 Các điều kiện dùng trong tính toán:

+ Vốn đầu tư: Theo tổng vốn đầu tư và khối lượng đã được tính cho phần lưới trung thế và hạ thế của đề án quy hoạch.

+ Điện thương phẩm và điện nhận đầu nguồn: được tính trong phần dự báo nhu cầu phụ tải thị xã Phúc Yên

Bảng 6.1 : Chỉ tiêu điện năng thương phẩm của thị xã Phúc Yên giai đoạn quy hoạch

6.2.3 + Giá trị tài sản cố định còn lại năm gốc 2011 dự kiến là 35 tỷ đồng.

+ Chi phí bảo dưỡng vận hành (O&M) cho từng loại trung thế, hạ thế, bình quân gia quyền chi phí (O&M) của công trình bằng 3,1% tổng vốn đầu tư.

+ Giá bán điện thương phẩm bình quân: Giá thực hiện năm gốc 2011 của thị xã Phúc Yên là 1210 đ/kWh (chưa kể thuế VAT).

- Giá bán điện bình quân những năm sau đó đến năm 2020 sẽ được xác định theo cơ cấu biểu giá điện hiện hành, phụ thuộc và tương ứng với tốc độ tăng cơ cấu điện năng thương phẩm dự báo cho 5 thành phần các giai đoạn: 2011, 2015 và 2020. Đồng thời xét cả với tốc độ tăng giá bán bình quân dự kiến của thành phố, tương ứng với tốc độ tăng giá bán bình quân toàn quốc từ nay đến năm 2015 và 2020, sao cho giá bán điện thương phẩm toàn quốc kỳ vọng đạt chi phí biên để các khâu đáp ứng cơ chế chi phí thị trường: từ sản xuất, truyền tải và phân phối điện đến cấp hạ áp. Theo tính toán dự thảo trong Tổng sơ đồ 7 thì chi phí biên sẽ đạt là 8 UScent/kWh vào năm 2015 và 8,5 UScent/kWh vào năm 2020.

Do đó, giá bán điện bình quân tính được ở năm 2015 là 1783 đ/kWh (bao gồm thuế VAT). Tốc độ tăng giá bán điện bình quân giai đoạn 2011-2015 theo ước tính là 7,5%/năm. Giai đoạn 2016-2020, tốc độ tăng giá bán bình quân chung dự kiến thấp hơn giai đoạn trước, theo tính toán khoảng 2,3%/năm. Do đó giá bán điện bình quân năm 2020 là 2000 đ/kWh.

- Từ sau năm 2020, điện thương phẩm và giá bán điện bình quân tạm cố định như năm 2020, vì nếu nhu cầu điện thương phẩm tăng lên thì đồng thời cũng phải tăng lượng đầu tư đáp ứng. Do đó đề án dự kiến giữ nguyên lượng điện năng thương phẩm và giá bán bình quân cho phân tích kinh tế - tài chính từ sau năm 2020 trở đi đến hết thời gian tính toán quy hoạch của đề án.

+ Giá mua điện đầu nguồn: Theo thông tư quy định của Bộ Công Thương, giá bán buôn điện bình quân cho các công ty điện lực bán lẻ tại thanh cái trung thế tương đương giá bán lẻ điện sản xuất tại điện áp trung thế tương ứng trừ lùi 2%. Thấy rằng giá bán điện bình quân của thị xã Phúc Yên năm 2011 tương đương giá bán điện của toàn quốc, trong đó giá bán điện bình quân năm 2011 của toàn quốc là 1242 đ/kWh (chưa kể VAT). Do đó, theo tính toán tỷ lệ giá bán buôn/giá bán lẻ năm 2012 của thị xã Phúc Yên tương ứng là 84,8%. Từ tỷ lệ giá mua và bán điện năm gốc và giá bán điện bình quân các năm tương ứng, xác định cho giá mua điện bình quân các năm tiếp theo của thời kỳ quy hoạch.

+ Hệ số chiết khấu là hệ số chiết khấu xã hội, i = 10%.

Thời gian tính toán:

- Năm đầu tư dự án: 2012.

- Năm đầu tư cuối cùng của dự án : 2015

+ Đời sống kinh tế của công trình:

- 15 năm đối với lưới trung thế

- 10 năm đối với lưới hạ thế

Thuế suất VAT: 10%; thuế suất thu nhập doanh nghiệp 25%.

+ Hệ số chiết khấu tài chính chủ đầu tư dự án là bình quân các lãi suất vay vốn.

Bảng 6.2 : Các điều kiện vay vốn cho dự án dự kiến :


Các chỉ tiêu
2011
2015
2020
Điện thương phẩm(GWh)
194,8
299,4
484,9
Điện tổn thất (%)
4,41
4,20
4,0
Điện đầu nguồn(GWh)
203,8
312,5
505


Lãi suất
Ân hạn
Thời gian trả vốn
Vay TM trong nước
Vay REII và theo KH
13%
6,9%
5 năm
5 năm
15 năm
20 năm

6.3 Kết quả tính toán (Phương án cơ sở)

Bảng : Kết quả các chỉ tiêu phân tích kinh tế và tài chính (P/a cơ sở)

6.3 Bảng 6.4 : Kết quả phân tích dòng tài chính

6.3 Bảng 6.5 : Kết quả các chỉ tiêu phân tích kinh tế và tài chính ở phương án tính độ nhạy :

- Khi Vốn đầu tư tăng 10%

6.3 - Khi điện thương phẩm giảm 10%

6.3 - Khi tổ hợp điện thương phẩm giảm, vốn đầu tư tăng : 10%

6.3 Nhận xét:

Đối với phương án cơ sở, các chỉ tiêu kinh tế - tài chính của dự án rất tốt, với khả năng đầu tư lưới trung hạ thế và lượng điện năng bán. Phân tích độ nhạy xét với tất cả các yếu tố riêng lẻ và tổ hợp các yếu tố thay đổi bất lợi về vốn đầu tư tăng lên hay điện thương phẩm giảm đi 10%, cho kết quả dự án vẫn đạt khả thi và các chỉ tiêu kinh tế tài chính rất tốt, do sự tăng trưởng điện năng và sự hỗ trợ ưu đãi khá lớn về đầu tư. Do đó, dự án có nhiều hiệu quả về kinh tế và tài chính, mang lại lợi ích kinh tế xã hội, và hiệu quả tài chính trong các trường hợp phân tích.


Phân tích
NPV
( Tỷ đồng)
IRR
%
B/C
Phân tích kinh tế
Phân tích tài chính chủ đầu tư
401
166
34,2
22,9
1,13
1,05


Các chỉ tiêu tài chính
Giá bán bình quân (đ/kWh)
Giá thành bình quân (đ/kWh)
Tổng vốn đầu tư dự án (2011-2015) (Tỷ đồng)
Tổng nhu cầu vay (Tỷ đồng)
Trả nợ gốc vay (Tỷ đồng)
Lợi nhuận ròng tích lũy (Tỷ đồng)
Mức sinh lợi toàn giai đoạn (%)
1941
1762
185,423
58,403
58,403
1094
71,6


Phân tích
NPV
( Tỷ đồng)
IRR
%
B/C
Phân tích kinh tế
Phân tích chủ đầu tư
387
144
31,7
21,7
1,12
1,04


Phân tích
NPV
( Tỷ đồng)
IRR
%
B/C
Phân tích kinh tế
Phân tích chủ đầu tư
303
84
27,9
17
1,119
1,03


Phân tích
NPV
( Tỷ đồng)
IRR
%
B/C
Phân tích kinh tế
Phân tích chủ đầu tư
289
65
26
15,6
1,113
1,02

6.4 Kết luận về kết quả phân tích kinh tế - tài chính

Qua kết quả phân tích kinh tế tài chính, có thể nhận thấy là dự án rất khả thi về kinh tế và tài chính ở phương án cơ sở và phân tích độ nhạy. Dự án rất có hiệu quả kinh tế tài chính ở tất cả các trường hợp, đáp ứng nhu cầu cung cấp điện và giảm tổn thất, giảm sự cố lưới điện trung và hạ thế. Đó là do dự án có được nhiều sự hỗ trợ về mặt tài chính cho chủ đầu tư như phần vốn vay ưu đãi của chương trình điện khí hoá nông thôn, (vay JBIC, vay KFW…) cho lưới điện trung và hạ thế cùng với sự tăng trưởng của điện năng thương phẩm trong giai đoạn quy hoạch.

Chi tiết tính toán xem các bảng tính trong phụ lục 11.

Chương VII

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

7.1 Kết luận

Thị xã Phúc Yên là một trong những trung tâm tổng hợp văn hóa, khoa học kỹ thuật, kinh tế của tỉnh Vĩnh Phúc. Quy mô nền kinh tế trên địa bàn thị xã ngày càng phát triển nhanh. Với lợi thế là đô thị cận kề thủ đô Hà nội, có tài nguyên đất và nguồn nhân lực phong phú, những năm gần đây và trong tương lai thị xã Phúc Yên đã và sẽ có nhiều biến đổi trên nhiều phương diện, nhất là sự phát triển mạnh mẽ về công nghiệp.

Đề án ’’Quy hoạch phát triển Điện lực thị xã Phúc Yên tỉnh Vĩnh Phúc giai đoạn 2011-2015, có xét đến 2020’’ có ý nghĩa rất lớn trong việc phát triển kinh tế xã hội của thị xã. Đề án đã tính toán dự báo nhu cầu điện của thị xã đến năm 2015 và năm 2020, nhằm đáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội của thị xã và thiết kế sơ đồ phát triển lưới điện dựa trên sự phân tích tổng hợp lưới điện hiện trạng cũng như sự phát triển dự kiến trong giai đoạn quy hoạch.

Nội dung chủ yếu của đề án bao gồm:

7.1.1 Dự báo nhu cầu phụ tải


TT
Hạng mục
Đơn vị
2015
2020
1
2
3
4
Điện thương phẩm
Điện nhận
Pmax
Điện TP b.quân đầu người
GWh
GWh
MW
KWh/ng/năm
299,4
312,5
67
2.485
484,9
505,1
97
3.128

7.1.2 Khối lượng xây dựng đến 2015

Để đạt được mục tiêu phát triển lưới điện của thị xã tới năm 2015 cần xây dựng lưới điện như sau:

Xây dựng mới 2,1 km đường dây 35kV.

Xây dựng mới 43,5 km đường dây 22kV.

Cải tạo đường dây 10kV sang 22kV: 72,3km.

Xây dựng mới trạm biến áp 35/0,4 kV: 8 trạm với tổng dung lượng 2.800kVA

Xây dựng mới trạm biến áp 22/0,4kV: 18 trạm với tổng dung lượng 10.800kVA (trong đó của khách hàng khu công nghiệp 4 trạm/ tổng dung lượng 4.000kVA).

Xây dựng mới trạm biến áp 22(10)/0,4kV: 75 trạm với tổng dung lượng 30.470kVA (trong đó của khách hàng khu công nghiệp 13 trạm/ tổng dung lượng 8.940kVA).

Cải tạo trạm biến áp 10/0,4 kV sang 22/0,4 kV: 99 trạm với tổng công suất 30.785 kVA; Cải tạo nâng công suất 7 trạm/ 770kVA.

Xây dựng mới 126km đường dây hạ thế.

Cải tạo nâng cấp 65km đường dây hạ thế.

Lắp đặt mới 6.200 công tơ điện.

7.1.3 Vốn đầu tư

Tổng nhu cầu vốn đầu tư đến 2015 : 185,4 tỷ đồng

Chia ra: + Vốn xây dựng lưới trung thế : 144,2 tỷ đồng

+ Vốn xây dựng lưới hạ thế: 41,2 tỷ đồng

Trong đó:

+ Vốn KFW : 16,02 tỷ đồng

+ Vốn JIBIC : 92 tỷ đồng

+ Vốn ngành điện: 19 tỷ đồng

+ Vốn cần bổ sung : 58,4 tỷ đồng

7.2 Kiến nghị

Sau khi đề án được phê duyệt, Sở Công Thương Vĩnh Phúc thực hiện chức năng quản lý Nhà nước về Quy hoạch phát triển các công trình điện trên địa bàn nhằm xây dựng các công trình điện theo đúng quy hoạch (theo Nghị định 99/2007/NĐ-CP ngày 13/6/2007 của Chính phủ và Quyết định số 42/2005/QĐ-BCN của Bộ Công nghiệp ngày 30 tháng 12 năm 2005). Về phía ngành điện: Thường xuyên phối hợp với các sở, ban, ngành của tỉnh (sở Kế hoạch đầu tư, sở Quy hoạch Kiến trúc, sở Công thương, sở Xây dựng, sở Địa chính…) và UBND thị xã để phối hợp, triển khai thực hiện các công trình điện trên địa bàn thị xã.

Theo tính toán, tổng quỹ đất cần giành để xây dựng mới các công trình điện trên phạm vi thị xã Phúc Yên đến năm 2015 là: 12.100m2

Trong đó : - Đất giành cho xây dựng đường dây trung thế : 6.850 m2

- Đất giành cho xây dựng đường dây hạ thế: 4.400 m2

- Đất giành cho xây dựng trạm hạ thế: 950 m2











































































Tổng quan văn bản

Số ký hiệu857/QĐ-UBND
Ngày ban hành08/04/2013
Loại văn bảnQuyết định
Ngày có hiệu lực08/04/2013
Nguồn thu thậpCơ sở dữ liệu
Ngày đăng công báo---
Cơ quan ban hành / Người kýUBND tỉnh Phú Thọ / Phùng Quang Hùng
Phạm viVĩnh Phúc
Trích yếuNăm 2013 phê duyệt dự án Quy hoạch phát triển điện lực thị xã Phúc Yên tỉnh Vĩnh Phúc giai đoạn năm 2012-2015 có xét đến năm 2020
Tình trạng hiệu lựcCòn hiệu lực

Chưa có thông tin lược đồ

Văn bản này hiện chưa được cập nhật dữ liệu về lược đồ liên quan.