|
UBND TỈNH BÌNH PHƯỚC Số: 86/2003/QĐ-UB |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ---------------------------- tỉnh Bình Phước, ngày 17 tháng 09 năm 2003 |
QUYẾT ĐỊNH CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
V/v Ban hành Quy chế tổ hoạt động Sở Tài nguyên và
Môi trường Bình Phước
_______________
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
- Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND (sửa đổi) ngày 21/6/1994.
- Căn cứ Thông tư liên tịch số 01/2003/TTLT-BTNMT-BNV ngày 15/7/2003 của Bộ Tài nguyên & Môi trường và Bộ Nội vụ: Hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức của cơ quan chuyên môn giúp UBND quản lý Nhà nước về tài nguyên và môi trường ở địa phương.
- Căn cứ Quyết định số 64/2003/QĐ-UB ngày 03/7/2003 của UBND tỉnh về việc thành lập Sơ Tài nguyên và Mỏi trương tỉnh Bình Phước.
- Xét đề nghị của Giám đốc sở Tài nguyên & Môi rường và Trương Ban Tổ chức chính quyền tỉnh.
QUYẾT ĐỊNH
Điều 1 : Ban hành kèm theo Quyết định này “ bản Quy chế tổ chức và hoạt động của Sỏ' Tài nguyên và Môi trường tỉnh Bình Phước ”.
Điều 2 : Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Những văn bản trước đây trái với nội dung Quyết định này đều bãi bỏ.
Điều 3 : Các ông(bà): Chánh Văn phòng UBND tỉnh. Trương Ban Tổ chức chính quyền tỉnh. Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường. Chủ tịch UBND các huyện, thị xã. thủ trương các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
Quyết định này thay thế Quyết định số 293/QĐ-UB ngày 08/3/1997 của UBND tỉnh./.
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
(Đã ký)
Nguyễn Văn Thỏa
QUY CHẾ
TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA SỞ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG
TỈNH BÌNH PHƯỚC
(Ban hành kèm theo Quyết định số: 86/2003/QĐ-UB ngày 17/09/2003 của UBND tỉnh Bình Phước)
Chương I
:
VỊ TRÍ, CHỨC NĂNG
Điền 1 :Sở Tài nguyên và Môi trường là cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh. Sở chịu sự quản lý, chỉ đạo trực tiếp và toàn diện của UBND tỉnh, đồng thời chịu sự chỉ đạo và hương dẫn về chuyên môn, nghiệp vụ Bộ Tài nguyên và Môi trường.
Sở Tài nguyên và Môi trường có tư cách pháp nhân, dược sử dụng con dấu riêng được dự toán kinh phí để hoạt động và dược mở tài khoán tại Kho bạc Nhà nước theo quy dịnh.
Điều 2 : Sơ Tài nguyên và Môi trường giúp UBND tỉnh thực hiện chức năng quản lý Nhà nước về tài nguyên đất, tài nguyên nước, tài nguyên khoáng sản môi trường. khí tượng thủy văn, đo đạc và bản đồ trên địa bàn tỉnh.
Chương II
:
NHIỆM VỤ VÀ QUYỀN HẠN
Điều 3 : Sở Tài nguyên và Môi trường có những nhiệm vụ và quyền hạn sau :
1/ Trình UBND tỉnh ban hành các Quyết định. Chỉ thị về quản lý tài nguyên đất, tài nguyên nước, tài nguyên khoáng sản, môi trường, khí tượng thủy văn, đo đạc và bán đồ ( dưới dây gọi chung là tài nguyên và môi trường) trên địa bàn tỉnh theo phân cấp của Chính phủ.
2/ Trình UBND tỉnh qui hoạch phát triển chương 2 trình, kế hoạch dài hạn, 5 năm. hàng năm về tài nguyên và môi trường phù hợp với qui hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh.
3/ Trình UBND tỉnh Quyết định các biện pháp báo vệ tài nguyên và môi trường ở địa phương đồng thời hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện.
4/ Tổ chức chỉ đạo thực hiện các văn bản qui phạm pháp luật, chương trình, qui hoạch, kế hoạch sau khi được phê duyệt, tuyên truyền, phố biên giáo dục pháp luật và thông tin về tài nguyên và môi trường.
5/ Về tài nguyên đất
a. Giúp UBND tỉnh lập qui hoạch, kế hoạch sử dụng đất và điều chính qui hoạch, kế hoạch sử dụng đất cấp tỉnh, đồng thời hướng dẫn kiểm tra việc thực hiện.
h. Tổ chức thẩm định, trình UBND tỉnh xét duyệt qui hoạch, kế hoạch sử dụng đất của các huyện, thị xã và kiểm tra việc thực hiện.
c. Trình UBND tỉnh Quyết định giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất, chuyển quyền sử dụng đất cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho các đối tượng thuộc thẩm quyền của UBND tỉnh.
d. Tổ chức thực hiện việc điều tra kháo sát, đo dạc. đánh giá, phân hạng đất, lập bản đồ địa chính: đăng ký đất đai, lập, quản lý, chỉnh lý hồ sơ địa chính, thống kê, kiểm kê đất đai ký hợp đồng thuê đất theo qui định của pháp luật: đăng ký giáo dịch bảo đảm về quyền sử dụng đất tài sản gằn liền với đất đối với các tổ chức.
e. Tham gia định giá các loại đất trên địa bàn tỉnh theo khung giá, nguyên tắc, phương pháp định giá các loại đất do Chính phủ qui định.
6/ Về tài nguyên khoáng sản:
a. Trình UBND tỉnh cấp gia hạn hoặc thu hồi giấy phép khai thác, chế biến khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường than bùn và khai thác tận thu khoáng sản, chuyển nhượng quyền hoạt động khoáng sản thuộc thẩm quyền của UBND tỉnh theo qui định của pháp luật.
b. Giúp UBND tỉnh chủ trì phối hợp vơi các Bộ, ngành có liên quan để khoanh vùng cấm hoặc tạm thời cấm hoạt động khoáng sản trình Chính phủ xem xét Quyết định.
7. Về tài nguyên nước và khí tượng thủy văn:
a. Trình UBND tỉnh cấp gia hạn. thu hồi giấy phép hoạt động điều tra, thăm dò, khai thác, sử dụng tài nguyên nước, xả nước vào nguồn nước theo phân cấp, đồng thời kiểm tra việc thực hiện.
b. Trình UBND tỉnh cấp gia hạn, thu hồi giấy phép hoạt động của các công trình khí tượng thủy văn chuyên dùng tại địa phương: chỉ dạo kiểm tra việc thực hiện sau khi dược cấp phép.
c. Tổ chức việc điều tra cơ bản, kiêm kê, đánh giá tài nguyên nước theo hướng dẫn của Bộ Tài nguyên và Môi trường.
d. Tham gia xây dựng phương án phòng, chống khắc phục hậu qủa thiên tai ở tỉnh.
8/ Về môi trường:
a. Trình UBND tỉnh cấp, gia hạn, thu hồi giấy chứng nhận đạt tiêu chuẩn môi trường cho các cơ sở sản xuất, kinh doanh và dịch vụ trên địa bàn tỉnh theo phân cấp.
b. Tổ chức lập báo cáo hiện trạng môi trường, xây dựng và tăng cường tiềm lực Trạm quan trắc và phân tích môi trường, theo dõi diễn biến chất lượng môi trường tại địa phương theo hướng dẫn của Bộ Tài nguyên và Môi trường.
c. Thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường của các dự án, cơ sơ theo phâm cấp.
d. Tổ chức thu phí bảo vệ môi trường theo qui định pháp luật.
9/ Về đo đạc và bản đồ:
a. Thẩm định và đề nghị cơ quan có thẩm quyền cấp phép hoặc ủy quyền cấp phép hoạt động đo đạc và bản đồ cho các tổ chức và cá nhân đăng ký hoạt động đo đạc và bán đồ ở địa phương.
b. Trình UBND tỉnh phê duyệt kết quả kiểm tra, thẩm định chất lượng công trình, sản phẩm đo đạc và bản đồ địa chính, đo đạc và bán đồ chuyên dụng của tỉnh.
c. Tổ chức xây dựng hệ thông điểm đo đạc cơ sở chuyên dụng, thành lập hệ thống bản đồ địa chính, bản đồ chuyên đề phục vụ các mục đích chuyên dụng.
d. Theo dõi việc xuất bán, phát hành bản đồ và kiến nghị với cơ quan Nhà nước về xuất bán việc đình chỉ phát hành, thu hồi các ấn phẩm bản đồ có sai sót về thể hiện chủ quyền quốc gia, địa giới hành chính, địa danh thuộc địa phương: ấn phẩm bản đồ có sai sót nghiêm trọng về kỹ thuật.
10/ Chỉ dạo, hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện các dịch vụ công trong lĩnh vực tài nguyên và môi trường theo qui dịnh của pháp luật.
1 1/ Chỉ hướng dẫn chuyên môn, nghiệp vụ về quản lý tài nguyên và môi trường ở cấp huyện, thị xã và cấp xã.
12/ Phối hợp với cơ quan cơ liên quan trong việc bảo vệ các công trình nghiên cứu. quan trắc về khí tượng thủy văn, địa chất khoáng sản, môi trường, đo đạc và bản đồ.
13/ Thanh tra, kiểm tra việc thi hành pháp luật, giải quyết các tranh chấp, khiếu nại, tố cáo và xử lý các vi phạm pháp luật về tài nguyên và môi trường theo qui định của pháp luật.
14/ Tổ chức nghiên cứu, ứng dụng các tiến bộ khoa học, công nghệ về quản lý tài nguyên và môi trường: tham gia hợp tác quốc tế: xây dựng hệ thông thông tin, lưu trữ tư liệu về tài nguyên và môi trường theo qui định của pháp luật.
15/ Tham gia thẩm định các dự án, công trình có nội dung liên quan đến lĩnh vực tài nguyên và môi trường.
16/ Báo cáo định kỳ hàng tháng, hàng quý, 6 tháng, hàng năm và đột xuất tỉnh hình thực hiện nhiệm vụ về lĩnh vực công tác được giao cho UBND tỉnh và Bộ Tài nguyên và Môi trường.
17/ Quản lý về tổ chức, cán bộ, công chức, viên chức và người lao động: tổ chức đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức, cán bộ xã phường, thị trấn làm công tác quản lý về tài nguyên môi trường theo qui định của Bộ Tài nguyên & Môi trường và UBND tỉnh.
18/ Quản lý tài chính, tài sản của cơ quan theo qui định của pháp luật và phân cấp của UBND tỉnh.
Chương III
:
TỔ CHỨC BỘ MÁY VÀ CHẾ ĐỘ LÀM VIỆC
Điều 4: Tổ chức bộ máy:
1/ Lãnh đạo Sở:
Sơ Tài nguyên và Môi trường do 01 Giám đốc Sở điều hành và có từ 01 đến 03 Phó Giám đốc giúp việc cho Giám đốc. Chức vụ Giám đốc và Phó Giám đốc Sở do UBND Tỉnh bổ nhiệm theo tiêu chuẩn chuyên môn, nghiệp vụ do Bộ Tài nguyên và Môi trường qui dịnh và các qui định của Đảng và Nhà nước về quản lý cán bộ.
2/ Các bộ phận câu thành gồm có :
a. Các tổ chức giúp việc Giám đốc Sở: (dưới đây gọi tắt là Phòng)
- Văn phòng Sở.
- Phòng Quy hoạch – Kế hoạch.
- Phòng Đăng ký đất đai.
- Phòng Tài nuuvên khoáng sản.
- Phòng Tài nguyên nước - Khí tượng thủy văn.
- Phòng Môi trường.
- Thanh tra Sở.
b. Các tổ chức sự nghiệp trực thuộc Sở:
- Trung tâm Thông tin tài nguyên và môi trường.
- Trung tâm Kỹ thuật địa chính.
Các tổ chức sự nghiệp trực thuộc sở Tài nguyên và Môi trường do UBND tỉnh Quyết định thành lập. Tùy theo đặc điểm tỉnh hình của tỉnh trong từng giai đoạn Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường đề nghị UBND tỉnh Quyết định thành lập thêm tổ chức sự nghiệp theo qui định của pháp luật.
3/ Văn Phòng Sở có 01 Chánh Văn phòng và 01 Phó Chánh văn Phòng: mỗi Phòng chuyên môn, nghiệp vụ có 01 Trưởng phòng và 01 Phó trưởng Phòng. Thanh tra Sở có 01 Chánh Thanh tra và có từ 01 đến 02 Phó Chánh Thanh tra. Chức vụ Chánh Văn phòng, Trưởng phòng và Chánh Thanh tra do UBND tỉnh bổ nhiệm theo đề nghị của Giám đốc Sở: chức vụ Phó Chánh Văn Phòng, Phó trưởng phòng. Phó Chánh Thanh tra do Giám đốc Sở bổ nhiệm.
4/ Chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của các Phòng do Giám đốc Sở quy định chi tiết.
5/ Biên chế của Sở Tài nguyên và Môi trường thuộc biên chế quản lý Nhà nước do UBND tỉnh phân bổ hàng năm.
Điều 5: Chế độ làm việc.
1/ Sở Tài nguyên và Môi trường làm việc theo chế độ thủ trường. Giám đốc Sở Quyết định mọi vấn đề thuộc phạm vi chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Sở và là người chịu trách nhiệm cao nhất trước UBND tỉnh về toàn bộ hoạt động của Sở. đồng thời chịu trách nhiệm trước Bộ Tài nguyên và Môi trường về các lĩnh vực công tác chuyên môn, nghiệp vụ của Sở và trước pháp luật. Các Phó Giám đốc Sở giúp việc cho Giám đốc được Giám đốc Sở phân công phụ trách một số lĩnh vực công tác. Phó Giám đốc Sở chịu trách nhiệm trước Giám đốc, đồng thời cùng Giám đốc liên đới chịu trách nhiệm trước cấp trên và trước pháp luật về phần việc được phân công phụ trách.
2/ Các phòng làm việc theo chế độ thủ trương. Trưởng phòng chịu trách nhiệm trước Giám đốc Sở về mọi công việc được giao của phòng. Phó trưởng phòng giúp việc cho Trưởng phòng được Trưởng phòng phân công phụ trách một số mặt công tác và được ủy quyền điều hành công việc của Phòng khi Trưởng phòng đi vắng.
3/ Sở Tài nguyên và Môi trường hoạt động theo chương trình kế hoạch công tác hàng năm được Bộ Tài nguyên & Môi trường và UBND tỉnh giao và theo chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được qui định trong bản Quy chế này.
4/ Bảo đảm chế độ họp giao ban hàng tuần đế kiểm điểm tình hình thực hiện công tác trong tuần và xây dựng chương trinh công tác cho tuần kế tiếp. Đồng thời tổ chức các cuộc họp bất thường để phổ biến, triển khai các nhiệm vụ dột xuất, cấp bách của UBND tỉnh, Bộ Tài nguyên và Môi trường.
Chương IV
:
ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 6 : Bán Quy chế này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Việc sửa đổi, bổ sung bán Quy chế này do Giám đốc Sở Tài nguyên & Môi trường và Trưởng Ban Tổ chức chính quyền tỉnh đề nghị UBND tỉnh xem xét Quyết định.
Bản Quy chế này thay thế bản Qui định về tổ chức và hoạt động của Sở Địa chính được ban hành kèm theo Quyết định Số 293/QĐ-UB ngày 08/3/1997 của UBND tỉnh./.